Blog

  • Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Trực tiếp (Offline) Trực tuyến (Online)
    ✅Học phí 9.900.000đ 9.500.000đ
    ✅Thời lượng 10 buổi (3 giờ/buổi) Học viện ICA sẽ mở khóa giảng dạy trực tiếp theo lịch cố định và livestream dành cho những học viên ở xa, không có điều kiện học trực tiếp
    ✅Địa điểm Hà Nội Phần mềm Zoom
    ✅Số lượng học viên 20
    ✅Chi tiết đào tạo 📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỹ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên 📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỹ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên
    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà
    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà tại nhà do Học viện đào tạo pháp chế ICA tổ chức hướng dẫn và định hướng cho học viên những kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản để trở thành một luật sư doanh nghiệp. Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà giúp học viên và nhân viên định hướng và thiết kế rõ ràng sơ đồ tư duy pháp lý cho doanh nghiệp của họ. Hỗ trợ sinh viên thiết kế toàn diện các khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp và xác định các yếu tố cần thiết của nghề luật sư thương mại. Học viện đào tạo pháp lý ICA dành cho những người hành nghề luật muốn có kiến ​​thức pháp lý trong các hoạt động kinh doanh và họ có thể đạt được nhiều kiến ​​thức chuyên môn pháp lý. Với phương pháp giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm, nội dung khóa học bao gồm lý thuyết cô đọng, đóng vai, nghiên cứu tình huống và tự vấn. Tham gia tích cực vào các nghiên cứu điển hình thúc đẩy thành công trong học tập. Người học có cơ hội tự đánh giá và được khuyến khích cung cấp phản hồi về các hoạt động nhóm và cá nhân của họ. Bởi vì học liên quan đến hành, các khóa học của chúng tôi được thiết kế với nhiều tình huống thực tế.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp

    Học viện đào tạo pháp chế ICA có các khóa học dành cho:
      • Dành cho chuyên viên pháp chế 
      • Dành cho sinh viên
      • Dành cho startup
      • Đào tạo inhouse
    Hình thức đào tạo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thực hiện gồm: Đào tạo trực tuyến (Online Training): ICA thông qua website…..là kho bài giảng trực tuyến với trên 80% bài giảng miễn phí. Ngoài ra, ICA còn cùng cấp các bài giảng trực tuyến thông qua các kênh khác như youtube, face book, tiktok,… Đào tạo trực tiếp: Các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký học trực triếp các khóa học với thời gian học linh hoạt, chi phí thấp nhất, tiết kiệm nhất. Khóa học sẽ giới hạn số lượng 20 thành viên/lớp để đảm bảo chất lượng chương trình.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Đội ngũ giảng viên huấn luyện khoá học của ICA

    Luật sư Đỗ Thị Hằng (Susan Do)

    LS. Đỗ Thị Hằng
    Với 15 năm kinh nghiệm giám đốc pháp chế và trưởng phòng pháp chế các tập đoàn lớn như: Viettel, BRG, VinGroup, VPBank, F88

    Luật sư Thanh Hà

    LS. Nguyễn Thanh Hà
    Luật sư sáng lập của Công ty Luật TNTP từ năm 2016. Trước đó, Luật sư Thanh Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Luật Phước & Các Cộng sự và tại Công ty Luật DIMAC. Các hoạt động hành nghề chính của Luật sư Thanh Hà tập trung vào giải quyết các vấn đề pháp lý, đàm phán và xử lý tranh chấp trong nhiều lĩnh vực, chủ yếu là đầu tư nước ngoài, thương mại, bất động sản, lao động và bảo hiểm. Luật sư Thanh Hà đã tư vấn và làm việc với các Công ty đa quốc gia và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài như ANZ, Standard Chartered, Coca-Cola Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liberty, VNG (Vina Games), GM Việt Nam, Monsanto (Dekalb tại Việt Nam), World Cat Việt Nam (Puma), Basf, Sika, Công Ty TNHH Giấy Yuen Foong Yu Việt Nam và các công ty lớn khác. Với hơn 14 năm kinh nghiệm giải quyết các vấn đề pháp lý và xử lý tranh chấp. Luật sư Thanh Hà đã được công nhận là một chuyên gia xuất sắc về Đàm phán và giải quyết tranh chấp trong nhiều lĩnh vực tại cả Tòa án và Trọng tài thương mại. Một số dịch vụ pháp lý do Luật sư Thanh Hà thực hiện:
      • Tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về nhiều vấn đề pháp lý và tranh chấp khác nhau;
      • Đại diện Khách hàng thương lượng với các bên tranh chấp để giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa;
      • Giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam với tư cách là người đại diện hoặc luật sư của Khách hàng;
      • Đại diện Khách hàng giải quyết tranh chấp tại các cơ quan có thẩm quyền khác tại Việt Nam ngoài Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam.
      • Đảm nhiệm vị trí trưởng nhóm để hỗ trợ giải quyết khoảng 30 vụ tranh chấp cho 01 ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các Khách hàng.
      • Đại Diện cho một thương hiệu cafe lớn tại Việt Nam trong tranh chấp hợp đồng với một trong những Công ty bất động sản có vốn hoá lớn nhất trên thị trường chứng khoán tại VIAC.
      • Đại diện cho nhóm cổ đông của một công ty lớn tại Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phần.
      • Đại diện cho một vài tổng thầu nước ngoài trong tranh chấp với các bên liên doanh liên quan đến Hợp đồng tổng thầu. Học vấn:
      • Luật sư Tranh tụng được công nhận bởi Liên đoàn Luật sư Việt Nam Ngôn ngữ:
      • Tiếng Việt, tiếng Anh

    Cam kết chất lượng đầu ra

    Tất cả các học viên hoàn thành khóa đào tạo pháp lý doanh nghiệp đều có kinh nghiệm chuyên môn tương đương 2,3 năm. Có được kiến ​​​​thức và thực hành về các vấn đề pháp lý của công ty và nhân viên pháp lý.
      • Có kinh nghiệm xử lý mọi vấn đề liên quan đến khía cạnh pháp lý của công ty.
      • Với bằng cấp thư ký pháp lý và hai năm kinh nghiệm làm việc, bạn có thể yên tâm ứng tuyển vào các công việc của công ty.
      • Tôi có đủ kiến ​​thức để trở thành một chuyên gia pháp lý doanh nghiệp.
      • Học viên có thể tự tin thực hiện các nghĩa vụ pháp lý của công ty.
      • Chúng tôi sẽ cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo pháp chế doanh nghiệp.

    Lợi ích khi tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khi tham gia khóa học luật doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp lý ICA mang đến cho học viên nhiều lợi ích, bao gồm:
    • Có được tầm nhìn toàn diện và nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm và kiến ​​thức của bạn trong các lĩnh vực liên quan đến kinh doanh.
    • Được đào tạo bởi các chuyên gia, luật sư và giám đốc pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm điều hành các công ty luật doanh nghiệp trong nước.
    • Học viên sẽ có các kỹ năng bài bản, chi tiết và thực tế về luật doanh nghiệp và vận động doanh nghiệp.
    • Am hiểu các vấn đề pháp lý của công ty.
    • Chúng tôi có tư duy nhận biết, xác định và lường trước mọi vấn đề từ khi bắt đầu kinh doanh cho đến khi vận hành.
    • Khả năng hoàn thành các nhiệm vụ pháp lý cơ bản với sự tự tin tối đa.
    • Biết tạo tài liệu nội bộ.
    • Làm thế nào để tư vấn về các vấn đề kinh doanh.
    • Quản lý mối quan hệ với các khu vực doanh nghiệp, cơ quan chính phủ và mạng lưới pháp lý
    • Hiểu biết về nghiệp vụ luật doanh nghiệp.
    • Xác định các yếu tố thành công cho các chuyên gia pháp lý doanh nghiệp.
    • Đối tượng nên tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Trong thời buổi bùng nổ công nghệ thông tin, các khóa học trực tuyến không còn là ngoại ngữ. Nhờ sự phát triển nhanh chóng của Internet, giờ đây có thể tham gia các khóa học luật kinh doanh trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Học sinh tương tác trực tiếp với người hướng dẫn thông qua cuộc gọi video, thay vì học từ các video được quay trước và tham dự các lớp học. Thời gian học rất linh hoạt. Tất cả các giảng viên đều là luật sư và người hành nghề pháp lý doanh nghiệp, có kiến ​​thức vững chắc về kinh doanh và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội

    Khóa đào tạo pháp chế doanh nghiệp
    Bên cạnh việc mở lớp đào tạo online, Học viện đào tạo pháp chế ICA mở lớp học tại Hà Nội. Bạn học có thể tham gia khoá học tại Hà Nội để được gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với Luật sư, Pháp chế doanh nghiệp. Đồng thời khoá học giúp bạn giải đáp những câu hỏi, vướng mắc ngay tại buổi học. Chi tiết khoá học: Tài liệu khi học viên tham gia khoá học bao gồm:
    • Sổ tay pháp chế;
    • Văn phòng phẩm (bút, vở);
    • Đồng phục.

    Nội dung khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà của Học viện đào tạo pháo chế ICA bao gồm:
    • Tổng quan về nghề luật doanh nghiệp.
    • Mục tiêu và định hướng nghề nghiệp.
    • Mô hình tổ chức pháp lý trong công ty.
    • Yêu cầu luật doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn và tuyển dụng nhân sự pháp lý.
    • Kỹ năng cần có của nhân viên pháp chế.
    • Giải quyết các tình huống thường gặp trong thực tiễn pháp luật.
    • Thực hành giải quyết các tình huống thực tế.
    • Chia sẻ những bài học quý giá mà bạn nên biết trong hành nghề luật sư của mình
    • Cổ phiếu chính chủ hợp pháp của các giám đốc công ty hàng đầu Việt Nam.

    Kết quả nhận được sau khi kết thúc khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Sau khi kết thúc khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà, sinh viên sẽ có thể:
    • Có thể xử lý tất cả các vấn đề pháp lý cho công ty
    • Trang bị đầy đủ kiến ​​thức để trở thành một doanh nghiệp hợp pháp trong tương lai.
    • Được tiếp thu kiến ​​thức và kinh nghiệm tương đương 2,3 năm kinh nghiệm thực tế.
    • Áp dụng cho các vị trí pháp lý của công ty.
    Thông tin liên hệ: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về “Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà”. Nếu bạn muốn tìm hiểu và muốn tham gia khoá học đào tạo pháp chế doanh nghiệp thì hãy liên hệ tới Học viện páp chế ICA để tham gia nhé!

    Câu hỏi liên quan

    1. Làm sao để đảm nhận vị trí Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp?

    Để trở thành một chuyên gia pháp lý trong bộ phận pháp lý của công ty, trước tiên bạn phải hoàn thành bằng Cử nhân Luật. Đây là một yêu cầu bắt buộc vì bạn không thể học luật kinh doanh với bất kỳ chuyên ngành nào khác vì luật là đặc thù của ngành. Ngoài bằng Cử nhân Luật, kinh nghiệm chuyên môn là một lợi thế. Ngoài ra, nghề luật doanh nghiệp chủ yếu nhằm tuyển dụng nhân viên có kinh nghiệm và có thẻ luật nên cần phải tham gia một khóa học về luật.

    2. Học gì để làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để trở thành một chuyên viên pháp chế, bạn cần học chuyên ngành luật tại một trường đại học và lấy bằng. Ngoài ra, bạn phải học và rèn luyện kỹ năng đàm phán, giao tiếp tốt, tự tin và linh hoạt. Đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và quản lý tình huống tốt.

  • Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Ký gửi tài sản là một giao dịch phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Do nhu cầu và yêu cầu của thực tế, các đối tượng cùng thực hiện nhiều nghiệp vụ lưu trữ. Để điều chỉnh quan hệ giữa các bên, pháp luật quy định về thỏa thuận bảo lưu tài sản. Do đó, Bộ luật Dân sự có quy định về bất động sản về việc duy trì văn bản thỏa thuận, đây cũng là nội dung được nhiều bạn đọc quan tâm khi cần giao kết loại văn bản này. Bạn đọc có thể tham khảo quy định này trong bài viết “Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?” này của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là gì?

    Theo quy định tại Điều 554 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc cầm giữ tài sản được xác định như sau:

    Hợp đồng cầm giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên ký gửi nhận tài sản của bên ký gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên ký gửi sau khi hết thời hạn hợp đồng, bên ký gửi phải thanh toán cho bên ký gửi, nếu không còn khoản cầm giữ.

    Như vậy, thỏa thuận gửi giữ tài sản là thỏa thuận giữa các bên trong đó người quản lý đầu tư nhận tài sản từ người ký gửi và trả lại chính tài sản đó cho người gửi khi hết thời hạn hợp đồng, người ký gửi phải trả tiền cho người gửi giữ.

    Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Trách nhiêm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản

    Quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc được quy định cụ thể tại Điều 555 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 556 Bộ luật Dân sự 2015.

    • Khi tài sản được giao, Quản tài viên phải thông báo ngay cho Quản lý biết tình trạng tài sản và có biện pháp thích hợp để bảo quản tài sản đang tạm giữ. Nếu Bên ký gửi không thông báo cho Bên ký gửi và Bên ký gửi phá hủy hoặc làm hư hỏng Tài sản ký gửi do bảo quản không đúng cách thì Bên ký gửi phải bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp thiệt hại phải được bồi thường.
    • Việc bồi thường phải được trả đầy đủ, đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
    • Có thể yêu cầu tạm giữ tài sản bất cứ lúc nào, miễn là trong hợp đồng cầm giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo trước cho người cầm giữ một cách hợp lý.
    • Nếu làm mất, hư hỏng tài sản của mình thì yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc được quy định tại Điều 555 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 556 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

    • Đối với việc chuyển giao tài sản, người quản lý tài sản phải thông báo ngay cho người quản lý tài sản về tình trạng của tài sản và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản gửi giữ; nếu bên gửi giữ không thông báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy, hư hỏng do không bảo quản đầy đủ thì bên gửi giữ phải mang theo; Nếu đã gây thiệt hại thì phải bồi thường.
    • Tiền công phải được trả đầy đủ, đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.
    • Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu trong thời hạn gửi giữ không xác định thời hạn nhưng phải báo trước cho người quản lý tài sản một thời gian hợp lý.
    • Yêu cầu bồi thường nếu Quản tài viên làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Do đó, bên gửi tài sản có quyền:

    • Yêu cầu rút tài sản bất cứ lúc nào, nếu trong thời hạn gửi không ghi thời hạn nhưng phải báo trước cho người quản lý tài sản một thời gian hợp lý.
    • Yêu cầu bồi thường nếu chủ sở hữu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Đồng thời phải có nghĩa vụ:

    • Trong quá trình chuyển giao tài sản, Quản tài viên phải thông báo ngay cho chủ tài sản về tình trạng của tài sản và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản gửi giữ; nếu bên gửi không thông báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy, hư hỏng do không bảo quản đầy đủ thì bên gửi giữ phải mang theo; Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
    • Trả lương đầy đủ, đúng thời hạn theo thỏa thuận.

    Đối với quyền và nghĩa vụ của bên giữ tài sản được quy định tại Điều 557 Bộ luật Dân sự 2015 

    • Giữ tài sản theo hợp đồng, trả lại tài sản cho bên gửi trong tình trạng như lúc gửi.
    • Chỉ thay đổi cách gửi giữ tài sản nếu việc thay đổi đó là cần thiết để bảo quản tài sản tốt hơn, nhưng phải thông báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi đó.
    • Thông báo ngay cho người gửi hàng về nguy cơ hư hỏng hoặc hủy hoại phát sinh từ bản chất của tài sản và yêu cầu người gửi hàng biết cách xử lý đúng hạn; nếu quá thời hạn mà người gửi không trả lời thì chủ sở hữu có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu người gửi hoàn trả chi phí.
    • Bồi thường thiệt hại đối với tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Và Điều 558 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:

    • Yêu cầu người gửi trả số tiền bồi thường đã thỏa thuận.
    • Yêu cầu bên gửi giữ các chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp không trả tiền ký gửi.
    • Yêu cầu người gửi đến nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng trong trường hợp gửi giữ không thời hạn thì phải báo trước cho người gửi một thời gian hợp lý.
    • Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị mất mát, hư hỏng để bảo vệ quyền lợi của bên gửi giữ, báo cho bên gửi giữ biết và thanh toán cho bên gửi giữ số tiền bán tài sản sau khi trừ các chi phí. bán bất động sản.”

    Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Trách nhiệm trả lại tài sản ký gửi được quy định tại Điều 559 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

    1. Chủ sở hữu phải trả lại tài sản, thu nhập đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Địa điểm trả hàng ký gửi là địa điểm ký gửi. Nếu người gửi yêu cầu chuyển trả hàng hóa đến địa điểm khác thì bạn phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    2. Bên gửi giữ phải trả hàng đúng thời hạn và chỉ được quyền yêu cầu bên nhận gửi trả lại hàng trước thời hạn nếu có căn cứ chính đáng. ”
      Đối với trường hợp chậm giao, nhận tài sản cầm giữ thì áp dụng quy định tại Điều 560 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

    Nếu bên gửi giữ chậm giao tài sản thì kể từ ngày chậm giao tài sản không được yêu cầu bên gửi giữ trả tiền công, phí bảo trì và phải chịu rủi ro về tài sản trong thời gian chậm giao tài sản đó. Trường hợp bên gửi chậm giao tài sản thì phải trả cho bên nhận kinh phí bảo quản và tiền bồi thường phí giữ tài sản trong thời gian chậm giao.

    Do đó, nếu chậm trễ trong việc tiếp nhận tài sản, bạn sẽ phải trả cho người nhận phí quản lý và tiền công giữa các tài sản. Ngoài ra, do số lượng hàng hóa của khách hàng sắp hết, công ty dịch vụ có quyền bán tài sản ký gửi với rủi ro hư hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi. Tuy nhiên, theo Điều 558 BLDS 2015, sau khi trừ các chi phí hợp lý về việc bán tài sản, số tiền bán tài sản phải được thông báo cho người gửi và trả cho người gửi.

    Trên đây là bài viết trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản, bạn đọc có thể tham khảo thêm nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Trả lại tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản ra sao?

    Chủ sở hữu phải trả lại tài sản và lợi tức đã nhận; trừ khi có thoả thuận khác.
    Nơi trả lại tài sản gửi giữ là nơi gửi giữ; nếu bên gửi yêu cầu gửi lại tài sản để nơi khác; phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm đó; trừ khi có thoả thuận khác.
    Chủ sở hữu phải trả lại tài sản đúng thời hạn; và họ chỉ có quyền yêu cầu bên gửi hàng nhận lại tài sản trước thời hạn; nếu có lý do chính đáng để làm như vậy.

    Đối tượng của hợp đồng gửi giữ tài sản là ai?

    Đối tượng của hợp đồng cấp dưỡng là tài sản tự do lưu thông. Tài sản khó bảo quản, dễ cháy nổ, độc hại… phải được chủ sở hữu đóng gói theo quy định của pháp luật. Bên nhận tài sản phải có đầy đủ cơ sở vật chất như kho bảo quản, bến bãi, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy để bảo đảm an toàn cho tài sản, ngăn ngừa rủi ro phát sinh. Đối tượng của hợp đồng cầm cố có thể là động sản và bất động sản.
    Như vậy, bên gửi giữ tài sản có quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật theo cách thức đã trình bày ở trên.

  • Năm 2023 nên học pháp chế doanh nghiệp ở đâu?

    Năm 2023 nên học pháp chế doanh nghiệp ở đâu?

    Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có nhiều bước tiến phát triển, minh chứng là việc thu hút lượng lớn doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước. Vói thực trạng đó nhiều doanh nghiệp chú trọng đến việc tuyển dụng và tổ chức bộ phận pháp chế để phụ trách các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp mình cũng như để đảm bảo sự hoạt động của công ty. Vậy để trở thành một chuyên viên pháp chế cần trải qua những giai đoạn nào và nên học pháp chế doanh nghiệp ở đâu? Hãy cùng  Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Tầm quan trọng của chuyên viên pháp chế

    Chuyên viên pháp chế là một vị trí giữ vai trò chủ chốt trong các cuộc thương lượng và đàm phán các hợp đồng quan trọng của doanh nghiệp. Chuyên viên pháp chế cũng là người kiểm tra kiểm soát việc ký kết các hợp đồng kinh tế hay quản lý công tác thành lập doanh nghiệp. Đặc biệt trong trường hợp khi công ty gặp phải các vấn đề tranh chấp hay các rắc rối, họ sẽ phụ trách việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục pháp lý theo đúng trình tự pháp luật. Chuyên viên pháp chế sẽ thực hiện những việc cần thiết để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

    Tầm quan trọng của chuyên viên pháp chế còn thể hiện dưới khả năng quản lý và điều tiết các vấn đề pháp lý trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp. Chẳng hạn như tiến hành các thủ tục đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bản quyền hay các hồ sơ chất lượng quan trọng cho doanh nghiệp.

    Bên cạnh đó chuyên viên pháp chế còn thể hiện vai trò quan trọng của mình trong việc tư vấn cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các trưởng bộ phận về công tác pháp lý. Chuyên viên pháp chế giúp đảm bảo công việc được tiến hành đúng định hướng và đúng chức năng đã đăng ký kinh doanh. Với sự am hiểu luật pháp, chuyên viên pháp chế giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều thời gian giải trình trước cơ quan nhà nước khi phát sinh các vấn đề tranh chấp hay tố tụng. 

    Nên học pháp chế doanh nghiệp ở đâu?

    Nên học pháp chế doanh nghiệp ở đâu?

    Chuyên viên pháp chế là công việc cần có bằng cử nhân Luật là có thể bắt đầu làm việc. Nhưng mức lương thường thấp và cơ hội thăng tiến không cao. Khi tuyển chuyên viên pháp lý, nhà tuyển dụng sẽ thường ưu tiên những người đã qua trải nghiệm, từng va chạm với nhiều tình huống. Ngoài ra, ứng viên còn phải có chứng chỉ hành nghề luật sư.  

    Theo đó, nên trở thành một Luật sư trước khi trở thành một Chuyên viên pháp chế. Hãy cùng tham khảo qua các bước sau :

    Bước 1 : Bạn cần thi đỗ Đại Học chuyên ngành Luật.

    Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều trường có dạy ngành Luật. Mức đào tạo thường rơi vào khoảng 4 năm học. 
    Ở nước ta, về đào tạo ngành Luật thì có rất nhiều trường. Nổi bật nhất vẫn là 2 cơ sở đào tạo hàng đầu Việt Nam như Đại học Luật Hà Nội (Bộ Tư Pháp) và Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Giáo dục và Đào tạo). Ngoài ra, còn rất nhiều khoa luật của các trường Đại Học khác cũng khá uy tín và đang dần khẳng định được vị thế của mình.

    Bước 2 : Trở thành cử nhân chuyên ngành Luật.

    Thông thường sẽ mất 4 năm để tốt nghiệp chuyên ngành Luật và có tấm bằng cử nhân. Đối với nghề Chuyên viên pháp chế, để thành công trong công việc thì nằm lòng kiến thức luật là không đủ. Bạn phải luôn cập nhật thông tin, văn bản luật trong và ngoài nước. Mọi biến động của thị trường có sự tham gia của công ty đều phải nắm bắt nhằm có sự ứng phó kịp thời, có sự tham vấn thiết thực cho nội bộ.

    Để làm được điều này, mỗi chuyên viên pháp lý đã thể hiện bản lĩnh, tác phong chuyên nghiệp, năng động của một chuyên viên pháp lý đầy tiềm năng và phải tự rèn luyện nhiều tố chất như khả năng làm việc độc lập, khả năng suy luận, phân tích và cả cách nhìn nhận vấn đề theo nhiều hướng.

    Đồng thời, phải tự chứng minh điều đó qua thành tích học tập của chính bản thân mình. Những Chuyên viên pháp chế giỏi thường tốt nghiệp với tấm bằng đạt loại giỏi, hoặc khá và đều sở hữu mức GPA cao, cũng như các kỹ năng làm việc thuần thục mà họ có được từ khi còn đang theo học.

    Bước 3 : Có bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo Luật sư.

    Ở Việt Nam, các cử nhân sau khi tốt nghiệp có thể lựa chọn Học Viện Tư Pháp để làm nơi đăng ký học. (quy định hiện nay là học trong 12 tháng), nhưng bù lại thì thời gian tập sự đã được nâng lên là một 12 tháng. Sau khi hoàn thành, bạn sẽ được cấp bằng tốt nghiệp lớp đào tạo Luật Sư.

    Bước 4 : Trải qua kỳ tập sự Luật Sư tại một tổ chức hành nghề Luật Sư

    Sau khi trải qua lớp đào tạo thì các bạn sẽ được cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ luật sư tại học viện tư pháp. Lúc này các bạn có thể làm hồ sơ tập sự tại các công ty luật hoặc văn phòng luật sư, thời gian tập là 1 năm.

    Khi tập sự xong thì bước quan trọng là kiểm tra kết thúc tập sự. Đây là bước quan trọng nhất khi muốn trở thành một Luật Sư vì việc thành bại đều diễn ra vào giai đoạn này. Các bạn sẽ trải qua kỳ thi kiểm tra tập sự của Bộ Tư Pháp , nếu qua được kỳ thi này sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Đến đây thì con đường trở thành luật sư đã gần như hoàn thành. 

    Bước 5 : Đạt điểm tại kỳ kiểm tra sau khi kết thúc tập sự hành nghề Luật Sư

    Sau khi hoàn thành thời gian tập sự tại một văn phòng Luật bất kỳ, người tập sự sẽ được tham gia kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư. và nếu đạt điểm thì sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư. Nếu họ không đạt điểm theo quy định thì sẽ được gia hạn tập sự và tham gia kỳ kiểm tra lại.

    Và nếu kỳ kiểm tra lại vẫn chưa đạt điểm qua thì người tập sự hành nghề Luật sư phải đăng ký tập sự lại từ đầu (12 tháng)

    Bước 6 : Cấp chứng chỉ và gia nhập đoàn Luật sư, cấp thẻ hành nghề Luật sư.

    Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp và thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp. Đây là bước cuối cùng và khi hoàn thành thì bạn đã trở thành một Luật sư thực thụ. Khi vào một đoàn luật sư, luật sư mới sẽ phải đóng quỹ đoàn và phí luật sư trong năm đầu tiên. Có đoàn luật sư thì chi phí ít, có đoàn thì chi phí nhiều, cụ thể như đoàn luật sư Hà Nội có mức tổng chi phí khi tham gia đoàn luật sư vào khoảng 15.000.000 VNĐ (đã bao gồm phí luật sư năm đầu tiên 2.400.000 VNĐ/năm)

    Bước 7 : Nộp đơn vào các công ty có tuyển dụng vị trí chuyên viên pháp chế.

    Sau khi đã hoàn thành con đường Luật sư, bạn chắc chắn sẽ được ưu ái hơn khi nộp đơn vào các công ty tuyển dụng vị trí Chuyên viên pháp chế, con đường thăng tiến cũng sẽ rộng mở hơn cả. Nếu có kinh nghiệm và làm tốt, mức lương – thưởng của một Chuyên viên pháp chế sẽ dao động vào khoảng 15 triệu – 20 triệu/tháng.

    Bạn đọc có thể tham khảo về thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA, chi tiết như sau, mời bạn đọc tham khảo:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Chúng tôi sẽ cam kết chất lượng đầu ra

    Toàn bộ học viên sau khi hoàn thành xong khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp có kinh nghiệm tương đương 2, 3 năm làm việc. Nắm chắc kiến thức và hành nghề thực tiễn của một nhân viên pháp lý, pháp chế của doanh nghiệp.

    • Có kỹ năng xử lý tất cả các vấn đề liên quan đến mảng pháp lý, pháp chế của doanh nghiệp;
    • Tự tin xin việc tại các công ty với trình độ của một nhân viên pháp chế có 2 năm kinh nghiệm;
    • Trang bị đầy đủ kiến thức để trở thành chuyên viên pháp chế cho doanh nghiệp;
    • Học viên có thể tự tin xử lý các công việc liên quan đến pháp chế cho doanh nghiệp;
    • Học viên được cấp Chứng nhận hoàn thành khóa Đào tạo pháp chế doanh nghiệp

    Những lợi ích khi tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp mà chúng tôi đem lại:

    Khi tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho học viên, cụ thể như:

    + Có được tầm nhìn toàn diện và nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức về các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp;

    + Được đào tạo bởi các chuyên gia, luật sư pháp chế, giám đốc pháp chế với nhiều năm kinh nghiệm hành nghề pháp chế doanh nghiệp hàng đầu cả nước;

    + Học viên được trang bị bài bản, chuyên sâu và các kỹ năng mang tính thực hành về pháp lý doanh nghiệp và nghiệp vụ pháp chế trong doanh nghiệp;

    + Hiểu được các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp;

    + Có được phương pháp tư duy nhìn nhận, xác định và dự đoán được mọi vấn đề của doanh nghiệp từ khi thành lập đến trong suốt quá trình hoạt động;

    + Kỹ năng xử lý các công việc pháp chế cơ bản một cách tự tin nhất;

    + Kỹ năng soạn thảo văn bản nội bộ doanh nghiệp;

    + Phương thức tư vấn các vấn đề của doanh nghiệp;

    + Xử lý các quan hệ với các phòng ban trong doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, mạng lưới pháp chế

    + Hiểu về nghiệp vụ pháp chế doanh nghiệp;

    + Xác định các yếu tố thành công của nghề pháp chế doanh nghiệp.

    Nội dung khoá học pháp chế của chúng tôi bao gồm:

    Nội dung khoá học pháp chế tại ICA bao gồm:

    + Giới thiệu tổng quan về nghề pháp chế doanh nghiệp;

    + Mục tiêu và định hướng nghề nghiệp;

    + Mô hình tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp;

    + Các yêu cầu của pháp chế doanh nghiệp;

    + Phỏng vấn, tuyển dụng pháp chế;

    + Những kỹ năng cần thiết của nhân viên pháp chế;

    + Giải quyết các tình huống thường phát sinh trong quá trình làm nghề pháp chế;

    + Thực hành giải quyết những tình huống thực tế.

    + Chia sẻ những bài học đắt giá bạn cần biết khi hành nghề pháp chế

    + Những chia sẻ từ những Giám đốc pháp chế thực chiến từ các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.

    Những kiến thức có được sau khi kết thúc khoá học đào tạo pháp chế của Học viện pháp chế ICA

    Sau khi hoàn thành chương trình khoá học đào tạo pháp chế doanh nghiệp, học viên sẽ nắm được:

    + Khả năng xử lý mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của doanh nghiệp;

    + Trang bị đầy đủ kiến thức để trở thành pháp chế doanh nghiệp sau này;

    + Nắm chắc các kiến thức và có kinh nghiệm tương đương 2, 3 năm làm việc;

    + Tự tin ứng tuyển vào các vị trí pháp chế của doanh nghiệp;

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Năm 2023 nên học pháp chế doanh nghiệp ở đâu?. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các doanh nghiệp sẽ đòi hòi bộ phận pháp chế phải đáp ứng điều kiện gì?

    Các doanh nghiệp sẽ đòi hòi bộ phận pháp chế phải đáp ứng những điều kiện sau:
    + Nắm bắt các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp
    + Có kinh nghiệm trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế
    + Có kỹ năng tư vấn pháp luật, giải thích các quy định pháp luật
    + Có kỹ năng đàm phán, thượng lượng
    + Biết xây dựng quy chế nội bộ cho doanh nghiệp
    + Giám sát việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đúng quy định pháp luật.

    Ai nên tham gia khoá học pháp chế?

    + Sinh viên luật muốn tìm hiểu và có cái nhìn thực tế hơn, rõ ràng hơn về nghề pháp chế doanh nghiệp. Từ đó, ngoài việc tiếp thu các kiến thức, nghiệp vụ tại khoá học, có thể vạch định được các định hướng tốt hơn giúp phát triển bản thân trong quá trình học tập và đi làm sau này.
    + Sinh viên năm 4, cử nhân luật đã ra trường, thực tập sinh, các học viên đang tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư của học viện tư pháp đam mê theo đuổi pháp chế doanh nghiệp.
    + Sinh viên các chuyên ngành khác như: tài chính, ngân hàng, kế toán, kinh tế,…mong muốn tìm hiểu và cập nhật những kiến thức pháp luật.
    + Người mới đi làm cần được bổ sung kiến thức, nghiệp vụ để thăng tiến trong công việc.
    + Chủ doanh nghiệp, cán bộ nhân sự, cán bộ hành chính tại doanh nghiệp muốn bổ sung kiến thức pháp lý doanh nghiệp,…

  • Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội

    Trực tiếp (Offline) Trực tuyến (Online)
    ✅Học phí 9.900.000đ 9.500.000đ
    ✅Thời lượng 10 buổi (2 giờ/buổi) Học viện ICA sẽ mở khóa giảng dạy trực tiếp theo lịch cố định và livestream dành cho những học viên ở xa, không có điều kiện học trực tiếp
    ✅Địa điểm Hà Nội Phần mềm Zoom
    ✅Số lượng học viên 20
    ✅Chi tiết đào tạo 📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Offline) 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên

    📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Online) 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA
    Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội do Học viện đào tạo pháp chế ICA trang bị cho học viên những kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản để hướng dẫn và cố vấn cho họ trở thành một pháp chế doanh nghiệp xuất sắc. Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội giúp người học định hướng và hình thành tư duy pháp lý rõ ràng trong kinh doanh. Giúp sinh viên phát triển đầy đủ các khía cạnh pháp lý của kinh doanh và do đó xác định nền tảng cần thiết cho ngành pháp chế doanh nghiệp. Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên tiếp thu kiến ​​thức chuyên môn pháp lý đa dạng dành cho luật sư và các đối tượng khác muốn tiếp thu kiến ​​thức pháp lý trong kinh doanh. Với phương pháp giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm, nội dung khóa học bao gồm lý thuyết trọng tâm, đóng vai, nghiên cứu tình huống và tự kiểm tra. Học tập được tạo điều kiện thông qua sự tham gia tích cực trong các nghiên cứu điển hình. Học sinh có cơ hội tự đánh giá và được khuyến khích đưa ra phản hồi về các hoạt động nhóm và cá nhân. Học đi đôi với hành nên khóa học được thiết kế với nhiều tình huống, nhân vật thực tế.Khoá học pháp chế doanh nghiệp Học viện đào tạo pháp chế ICA có các khóa học dành cho:
      • Dành cho chuyên viên pháp chế 
      • Dành cho sinh viên
      • Dành cho startup
      • Đào tạo inhouse
    Hình thức đào tạo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thực hiện gồm: Đào tạo trực tuyến: ICA trên trang web của mình…có kho lưu trữ các bài giảng trực tuyến với hơn 80% bài giảng miễn phí. Ngoài ra, ICA còn cung cấp các bài giảng trực tuyến thông qua các kênh khác như youtube, face book, tiktok,… Đào tạo trực tiếp: Các cá nhân, công ty đăng ký trực tiếp các khóa học với thời gian học linh hoạt, chi phí rẻ nhất và tiết kiệm nhiều nhất. Khóa học có 20 thành viên/lớp để đảm bảo chất lượng của chương trình dạy học.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Đội ngũ giảng viên huấn luyện khoá học của ICA

    Luật sư Đỗ Thị Hằng (Susan Do)

    LS. Đỗ Thị Hằng
    Với 15 năm kinh nghiệm giám đốc pháp chế và trưởng phòng pháp chế các tập đoàn lớn như: Viettel, BRG, VinGroup, VPBank, F88

    Luật sư Thanh Hà

    LS. Nguyễn Thanh Hà
    Luật sư sáng lập của Công ty Luật TNTP từ năm 2016. Trước đó, Luật sư Thanh Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Luật Phước & Các Cộng sự và tại Công ty Luật DIMAC. Các hoạt động hành nghề chính của Luật sư Thanh Hà tập trung vào giải quyết các vấn đề pháp lý, đàm phán và xử lý tranh chấp trong nhiều lĩnh vực, chủ yếu là đầu tư nước ngoài, thương mại, bất động sản, lao động và bảo hiểm. Luật sư Thanh Hà đã tư vấn và làm việc với các Công ty đa quốc gia và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài như ANZ, Standard Chartered, Coca-Cola Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liberty, VNG (Vina Games), GM Việt Nam, Monsanto (Dekalb tại Việt Nam), World Cat Việt Nam (Puma), Basf, Sika, Công Ty TNHH Giấy Yuen Foong Yu Việt Nam và các công ty lớn khác. Với hơn 14 năm kinh nghiệm giải quyết các vấn đề pháp lý và xử lý tranh chấp. Luật sư Thanh Hà đã được công nhận là một chuyên gia xuất sắc về Đàm phán và giải quyết tranh chấp trong nhiều lĩnh vực tại cả Tòa án và Trọng tài thương mại. Một số dịch vụ pháp lý do Luật sư Thanh Hà thực hiện:
      • Tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về nhiều vấn đề pháp lý và tranh chấp khác nhau;
      • Đại diện Khách hàng thương lượng với các bên tranh chấp để giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa;
      • Giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam với tư cách là người đại diện hoặc luật sư của Khách hàng;
      • Đại diện Khách hàng giải quyết tranh chấp tại các cơ quan có thẩm quyền khác tại Việt Nam ngoài Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam.
      • Đảm nhiệm vị trí trưởng nhóm để hỗ trợ giải quyết khoảng 30 vụ tranh chấp cho 01 ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các Khách hàng.
      • Đại Diện cho một thương hiệu cafe lớn tại Việt Nam trong tranh chấp hợp đồng với một trong những Công ty bất động sản có vốn hoá lớn nhất trên thị trường chứng khoán tại VIAC.
      • Đại diện cho nhóm cổ đông của một công ty lớn tại Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phần.
      • Đại diện cho một vài tổng thầu nước ngoài trong tranh chấp với các bên liên doanh liên quan đến Hợp đồng tổng thầu. Học vấn:
      • Luật sư Tranh tụng được công nhận bởi Liên đoàn Luật sư Việt Nam Ngôn ngữ:
      • Tiếng Việt, tiếng Anh

    Cam kết chất lượng đầu ra

    Tất cả sinh viên đều có kinh nghiệm làm việc tương ứng với 2, 3 năm kinh nghiệm làm việc sau khi học luật doanh nghiệp. Nắm chắc kiến ​​thức và nghiệp vụ của một cán bộ pháp chế, pháp chế doanh nghiệp.
      • Khả năng xử lý tất cả các khía cạnh pháp lý và theo luật định của hoạt động kinh doanh;
      • Hãy xin việc vào các công ty với 2 năm kinh nghiệm là luật sư có năng lực;
      • Trang bị đầy đủ kiến ​​thức để trở thành chuyên gia luật doanh nghiệp;
      • Học viên có thể tự tin đảm nhận các công việc pháp lý tại các công ty;
      • Học viên nhận chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo pháp chế của doanh nghiệp

    Lợi ích khi tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp

    Tham gia học luật doanh nghiệp tại Học viện đào tạo pháp chế ICA mang lại nhiều lợi ích cho học viên như:
    • Có được tầm nhìn toàn diện và nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm và kiến ​​thức trong các lĩnh vực liên quan đến kinh doanh;
    • Được đào tạo bởi các chuyên gia, luật sư và giám đốc pháp lý có kinh nghiệm lâu năm trong hành nghề luật thương mại chính quốc;
    • Sinh viên có kỹ năng bài bản, chuyên sâu và thực tế về pháp luật doanh nghiệp và vị trí luật sư trong các công ty;
    • Am hiểu các vấn đề pháp lý về kinh doanh;
    • Phương pháp tư duy nhìn nhận, nhìn nhận và dự đoán mọi vấn đề của công ty từ khi thành lập đến khi hoạt động;
    • Kỹ năng giải quyết các công việc pháp lý cơ bản một cách tin cậy nhất;
    • Có khả năng soạn thảo văn bản nội bộ công ty;
    • Phương thức tư vấn trong các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp;
    • Quản lý quan hệ với các phòng ban công ty, cơ quan nhà nước, mạng lưới pháp lý
    • Am hiểu nghiệp vụ luật thương mại;
    • Xác định các yếu tố thành công cho nghề luật doanh nghiệp.

    Đối tượng nên tham gia khoá học đào tạo pháp chế là ai?

    Do nội dung chương trình bao quát các vấn đề pháp lý của một công ty từ khi thành lập đến quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển nên khóa học luật doanh nghiệp của Học việ đào tạo pháp chế ICA là một lựa chọn phù hợp.
    • Các bạn sinh viên luật mong muốn được tìm hiểu và có cái nhìn thực tế, rõ ràng hơn về luật sư doanh nghiệp.
    • Ngoài những kiến ​​thức và kỹ năng được tiếp thu trong khóa học, có thể xác định những xu hướng tốt hơn giúp bạn phát triển bản thân trong quá trình học tập và làm việc sau này.
    • Sinh viên năm thứ 4, cử nhân Luật đã tốt nghiệp, thực tập sinh và sinh viên tham gia khóa đào tạo pháp lý của
    • Học viện Luật đam mê lĩnh vực luật doanh nghiệp.
    • Sinh viên các khoa khác như tài chính ngân hàng, kế toán, kinh tế… muốn tìm hiểu và nâng cao kiến ​​thức pháp luật.
    • Những người mới vào nghề cần trau dồi kiến ​​thức và kỹ năng để thăng tiến một cách chuyên nghiệp. Chủ doanh nghiệp, giám đốc nhân sự, giám đốc công ty muốn nâng cao kiến ​​thức pháp luật về kinh doanh v.v.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội

    Khoá học online không còn là thuật ngữ xã lạ trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ. Với sự phát triển mạnh mẽ của internet, bạn có thể học online khoá học pháp chế doanh nghiệp ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào bạn muốn. Thay vì tham gia khoá học bằng bình thức học qua video quay sẵn, học viên sẽ tương tác trực tiếp với  người giảng dạy qua hình tức call video. Thời gian học rất linh hoạt. Toàn bộ đội ngũ giảng dạy là những người công tác cả vai trò là Luật sư, cả vai trò là Pháp chế doanh nghiệp, am hiểu tường tận và sâu sắc về doanh nghiệp và có nhiều năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực pháp chế.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội

    Ngoài việc mở các khóa đào tạo trực tuyến, Học viện đào tạo pháp chế ICA đã mở các khóa học tại Hà Nội. Học viên có thể tham gia khóa học tại Hà Nội để gặp gỡ và trao đổi trực tiếp về luật doanh nghiệp với các luật sư. Đồng thời, khóa học hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vướng mắc trực tiếp trên lớp. Chi tiết khoá học: Tài liệu khi học viên tham gia khoá học bao gồm:
    • Sổ tay pháp chế;
    • Văn phòng phẩm (bút, vở);
    • Đồng phục.

    Nội dung khoá học pháp chế

    Chuyên đề 1: Pháp lý Đăng ký kinh doanh
    • Hồ sơ ,thủ tục, Thẩm quyền, Căn cứ pháp lý, Lệ phí, Kỹ năng, Kinh nghiệm thực tế
    • Cơ sở pháp lý liên quan
    • Hình thức doanh nghiêp
    • Vấn đề quan trọng khi đăng ký thành lập công ty
    • Kỹ năng tư vấn đăng ký kinh doanh
    Chuyên đề 2: Pháp lý Đầu tư
    • Kỹ năng thẩm định tính pháp lý và địa điểm của dự án đầu tư
    • Các quy định của Luật Đầu tư và các văn bản điều chỉnh việc thực hiện đăng ký đầu tư
    • Thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư xây dựng
    • Kỹ năng tư vấn đăng ký đầu tư
    Chuyên đề 3: Pháp lý Sở hữu trí tuệ
    • Xác định, phân biệt đối tượng bảo hộ quyền sở hữu trí tu
    • Phân tích các cơ chế trong nước và quốc tế của hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ
    • Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và năng lực thực thi quyền
    • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
    • Thương mại hóa tài sản trí tuệ
    • Quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong công ty
    Chuyên đề 4: Pháp lý Xúc tiến thương mại
    • Phương thức xúc tiến kinh doanh
    • Quy trình triển khai thực tế các phương pháp xúc tiến kinh doanh
    • Quản lý quốc gia về quảng cáo thương mại
    • Khả năng chấp nhận nội dung chương trình quảng cáo thương mại của công ty
    • Kỹ năng tư vấn và đăng ký thực hiện các chương trình xúc tiến kinh doanh của doanh nghiệp
    Chuyên đề 5: Pháp lý Lưu hành sản phẩm
    • Pháp luật sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa
    • Phân loại hàng hóa
    • Quy trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
    • Trình tự, thủ tục, chứng từ, thanh toán và các điểm quan trọng trong đăng ký/khai báo/lưu hành sản phẩm/hàng hóa do công ty sản xuất/bán.
    Chuyên đề 6: Pháp lý về Thuế đối với Doanh nghiệp    
    • Khái quát về các loại thuế theo quy định hiện hành
    • Nghĩa vụ kế toán thuế của doanh nghiệp
    • Đăng ký và báo cáo thuế doanh nghiệp
    • Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán – thuế và thủ tục
    Chuyên đề 7: Pháp lý về Kinh doanh có điều kiện – Giấy phép con
    • Quy định quản lý nhà nước về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
    • Có khả năng tư vấn, thẩm định và thay mặt doanh nghiệp đăng ký các loại giấy chứng nhận, giấy phép con theo quy định
    • Thống kê và thông tin cơ bản về các thủ tục xuất hiện trong kinh doanh (mã số hàng hóa; hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ tài liệu; giấy chứng nhận tự do đi lại; giấy chứng nhận xuất khẩu; giấy chứng nhận xuất khẩu; giấy chứng nhận xuất khẩu; giấy chứng nhận y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; giấy phép kinh doanh khách sạn, nhà trọ, karaoke, bán buôn/ bán lẻ/sản xuất dược phẩm -giấy phép, …)
    Chuyên đề 8: Pháp lý về Xuất nhập khẩu
    • Chính sách quản lý xuất nhập khẩu
    • Pháp uật Hải quan
    • Pháp luật thuế xuất nhập khẩu
    • Quy trình và thủ tục hải quan
    • Chính sách quản lý hàng hóa, quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động xuất nhập khẩu
    • Kinh doanh ngoại thương
    Chuyên đề 9: Pháp lý về Hợp đồng lao động và Bảo hiểm xã hội
    • Các loại hợp đồng lao động
    • Các yếu tố cần lưu ý về nội dung hợp đồng lao động
    • Tranh chấp việc làm
    • Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện cho người lao động
    • Các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký bảo hiểm, đăng ký cấp hợp đồng bảo hiểm, đăng ký giải quyết quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của người tham gia
    Chuyên đề 10: Pháp lý về Hợp đồng    
    • Cơ sở để soạn thảo hợp đồng
    • Khả năng soạn thảo hợp đồng
    • Khả năng xem xét và điều chỉnh hợp đồng
    • Cuộc đàm phán hợp đồng
    • Thỏa thuận về tranh chấp và giải quyết tranh chấp
    • Chuyển nhượng, Tạm dừng, Chấm dứt và Chấm dứt Hợp đồng
    Chuyên đề 11: Nghiệp vụ Pháp chế Doanh nghiệp nội bộ
    • Nghĩa vụ, nhiệm vụ pháp chế nội bộ;
    • Các văn bản nội bộ cần thiết trong công ty trong khuôn khổ nhiệm vụ soạn thảo, đánh giá và kiểm soát pháp chế của công ty;
    • Những lưu ý và kỹ năng soạn thảo văn bản nội bộ doanh nghiệp;
    • Các vấn đề pháp lý nội bộ và hoạt động chuyên nghiệp và thủ tục tố tụng.
    Chuyên đề 12: Kỹ năng giải quyết các vụ việc tranh chấp trong và ngoài doanh nghiệp
    • Các loại tranh chấp chủ yếu trong và ngoài công ty
    • Phương pháp giải quyết tranh chấp Kỹ năng đánh giá và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
    Chuyên đề 13: Pháp lý Dự án đầu tư xây dựng 
    • Hệ thống pháp luật và pháp lý dự án
    • Đầu tư – quy hoạch – lĩnh vực pháp luật chuyên sâu về lĩnh vực đất đai (tập trung vào quy hoạch, tạo lập và phát triển quỹ đất và tư cách pháp lý của chủ đầu tư trong từng giai đoạn của dự án)
    • Luật sư chuyên về quản lý dự án xây dựng, quản lý nhà và bất động sản
    • Quy trình pháp lý trong giai đoạn xây dựng, các điểm chính trong quản lý xây dựng dự án. Cung cấp thông tin pháp lý quan trọng về việc triển khai thương mại một dự án bất động sản.

    Những kiến thức có được sau khi kết thúc khoá học đào tạo pháp chế

    Sau khi hoàn thành khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội, sinh viên sẽ có thể:
    • Có khả năng xử lý mọi vấn đề pháp lý của công ty;
    • Trang bị đầy đủ kiến ​​thức để trở thành một công ty hợp pháp trong tương lai;
    • Nắm chắc kiến ​​thức và kinh nghiệm tương đương 2,3 năm làm việc;
    • Vui lòng ứng tuyển các vị trí pháp lý doanh nghiệp;
    Thông tin liên hệ: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về “Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội”. Nếu bạn muốn tìm hiểu và muốn tham gia khoá học đào tạo pháp chế doanh nghiệp thì hãy liên hệ tới Học viện pháp chế ICA để tham gia nhé!

    Câu hỏi liên quan

    Phạm vi công việc pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

    Pháp chế của công ty phải tư vấn cho người đại diện theo pháp luật của công ty và hệ thống nội bộ của công ty về các vấn đề pháp lý có liên quan như lao động tiền lương, giải quyết tranh chấp, quyền hành chính… Đồng thời, luật sư phải là người xây dựng hoặc đưa ra ý kiến ​​về các vấn đề pháp lý. phát triển tài liệu nội bộ và hệ thống tổ chức của công ty. Để làm tốt điều này, luật sư phải nắm được các nguyên tắc của luật tư (dân sự, giấy ủy quyền, công ty…); dịch các ý tưởng/quan điểm pháp lý thành văn bản mà những người không phải là luật sư có thể dễ dàng hiểu được.

    Tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì?

    Thông thường, các công ty thành lập ban pháp chế công ty có nhiều người hơn để thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát. Do đó, tùy theo nhiệm vụ được tổ chức dựa trên nhu cầu của từng đơn vị mà tiêu chuẩn đặt ra đối với các cá nhân thực hiện nhiệm vụ pháp chế doanh nghiệp có thể khác nhau. Tuy nhiên, tiêu chuẩn chung đối với pháp nhân doanh nghiệp là: Kiến thức học thuật để lấy bằng cử nhân luật trở lên; Kiến thức pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực hoạt động của công ty; Kỹ năng vi tính tốt, thành thạo các phần mềm vi tính văn phòng: Microsoft Word, Excel, PowerPoint; Kỹ năng soạn thảo, tìm kiếm và đánh giá tài liệu; Kỹ năng lập kế hoạch, triển khai, giám sát và báo cáo; Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục; Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức hiệu quả; Trình độ ngoại ngữ (tùy từng đơn vị có yêu cầu hay không hoặc yêu cầu ngoại ngữ là tiếng Anh hay ngôn ngữ khác);

  • Quy định mới về hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Quy định mới về hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Trong mọi hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa đều phải có sự thỏa thuận và nghĩa vụ trong hợp đồng vận chuyển giữa chủ sở hữu hàng hóa và người thực hiện việc vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn còn lúng túng và không hiểu quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo pháp luật hiện hành như thế nào? Do vậy bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ trình bày một số quy định về hợp đồng vận chuyển để bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về quy định này nhé.

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

    Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng vận chuyển bao gồm 2 loại đó là:

    • Vận chuyển hành khách được quy định tại Điều 522
    • Vận chuyển tài sản được quy định tại Điều 530

    Trong đó:

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một dạng của hợp đồng vận chuyển tài sản

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là văn bản ghi nhận lại sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển hàng hóa đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả chi phí vận chuyển.

    Đặc điểm hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    * Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có những đặc điểm như sau:

    – Đây là hợp đồng bồi thường song vụ, có thể là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế trong từng trường hợp cụ thể. Cũng như mọi hợp đồng dịch vụ khác, trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa, các bên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Người vận chuyển phải giao hàng đến địa điểm đã thỏa thuận và nhận tiền. Người thuê vận chuyển phải thanh toán và nhận hàng tại nơi quy định. Khi tham gia quan hệ hợp đồng này, cả hai bên đều thu được những lợi ích kinh tế nhất định: bên vận chuyển được trả tiền, bên thuê vận chuyển được chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác.

    Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóaTai từ nơi này đến nơi khác theo thoả thuận của các bên, tức là di chuyển vị trí địa lý của hàng hóa do các bên thỏa thuận tùy theo tính chất của hàng hóa dịch vụ. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể được phân loại theo nhiều cách: Căn cứ vào phương tiện vận tải (đường sắt, đường hàng không,…); dựa trên thương hiệu khu vực (vận chuyển nội địa, vận chuyển quốc tế); căn cứ vào lộ trình vận chuyển (vận chuyển một chiều, vận chuyển kết hợp nhiều loại phương tiện vận tải trong từng đoạn hành trình…)

    Quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Hiện nay hợp đồng vận chuyển hàng hóa được quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa. Theo Điều 86 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định hợp đồng vận tải hàng hoá, giấy gửi hàng hoá và giấy vận chuyển như sau:

    Hợp đồng vận tải hàng hóa là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, trong đó xác định quan hệ về quyền và nghĩa vụ của hai bên. Hợp đồng vận tải được lập thành văn bản hoặc theo các hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

    Giấy gửi hàng hoá là bộ phận của hợp đồng vận tải do người thuê vận tải lập và gửi cho người kinh doanh vận tải trước khi giao hàng hoá. Giấy gửi hàng hoá có thể lập cho cả khối lượng hàng hoá thuê vận tải hoặc theo từng chuyến do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.

    Giấy gửi hàng hoá phải ghi rõ loại hàng hoá; ký hiệu, mã hiệu hàng hóa; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá; tên và địa chỉ của người gửi hàng; tên và địa chỉ của người nhận hàng; những yêu cầu khi xếp, dỡ, vận tải hàng hoá.

    Giấy vận chuyển là chứng từ giao nhận hàng hoá giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp.

    Giấy vận chuyển do người kinh doanh vận tải lập sau khi hàng hoá đã xếp lên phương tiện và phải có chữ ký của người thuê vận tải hoặc người được người thuê vận tải uỷ quyền.

    Giấy vận chuyển phải ghi rõ loại hàng hoá; ký hiệu, mã hiệu hàng hoá; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá; tên và địa chỉ của người gửi hàng, tên và địa chỉ của người nhận hàng; cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; các chi tiết khác mà người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải thoả thuận ghi vào giấy vận chuyển; xác nhận của người kinh doanh vận tải về tình trạng hàng hoá nhận vận tải.

    Chủ thể của hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Vận chuyển hàng hóa là một giao giao dịch dân sự vì vậy các bên trong hợp đồng là chủ thể của giao dịch dân sự theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015:

    “Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.”

    Theo đó, hủ thể của hợp đồng vận chuyển hàng hóa phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Ngoài ra khi tham gia vào giao dịch nào đó thì chủ thể tham gia phải tự nguyện không bị ép buộc hay lừa dối, đe dọa.

    Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa là:

    • Những thỏa thuận của các bên theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận;
    • Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

    Cụ thể là những nội dung về: Thông tin các bên chủ thể tham gia, địa điểm thời gian giao hàng hóa, số lượng, chất lượng hàng hóa; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức giao hàng; điều khoản về biện pháp bảo đảm và phạt vi phạm hợp đồng.

    ” Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.”

    Như vậy hình thức của hợp đồng vận chuyển hàng hóa rất đa dạng, có thể bằng văn bản, lời nói thậm chí chỉ là một hành vi

    Tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Trên đây là bài viết liên quan đến vấn đề “Quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa“. Rất hy vọng bài viết trên đây mang lại nhiều thông tin có ích cho bạn đọc. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều bài viết về pháp luật nhé.

    Câu hỏi thường gặp

    Khi nào cần có hợp đồng vận chuyển hàng hóa?

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa cần thiết cho bất kỳ đơn hàng nào. Tuy nhiên trên thực tế hợp đồng vận chuyển hàng hóa thường áp dụng cho những đơn hàng có giá trị lớn. Số lượng nhiều để làm cơ sở ràng buộc trách nhiệm và một số điều khoản giữa công ty vận chuyển và đơn vị gửi nhận hàng. Còn đối với những mặt hàng nhỏ, lẻ, ghép, khối, cần biên bản giao nhận ghi những điều khoản cụ thể. Có chữ ký xác nhận của bên gửi sau khi đã thỏa thuận giá cả, thời gian vận chuyển, thông tin người gửi và người nhận. Để hàng hóa được đảm bảo và phải bồi thường nếu bị mất mát, thiệt hại do lỗi của quá trình vận chuyển.

    Người nhận hàng có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

    Người nhận hàng có quyền:
    – Nhận và kiểm tra hàng hoá nhận được theo giấy vận chuyển;
    – Yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hoá chậm;
    – Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hoá;
    – Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết.
    Người nhận hàng có nghĩa vụ:
    – Đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận; xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hoá;
    – Thanh toán chi phí phát sinh do việc nhận hàng hoá chậm;
    – Thông báo cho người kinh doanh vận tải về mất mát, hư hỏng hàng hoá ngay khi nhận hàng hoá hoặc chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày nhận hàng hoá nếu không thể phát hiện thiệt hại từ bên ngoài.

  • Tình huống cấu thành tội phạm thường gặp đối với sinh viên Luật

    Tình huống cấu thành tội phạm thường gặp đối với sinh viên Luật

    Theo quy định hiện hành, để xác định một hành vi nào đó có được xem là tội phạm hay không thì lúc bày việc xác định đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm có ý nghĩa quan trọng. Việc xác định các yếu tố cấu thành tội phạm là điều kiện cần và đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự. Nội dung bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ chia sẻ đến bạn đọc Tình huống cấu thành tội phạm thường gặp đối với sinh viên Luật, mời bạn đọc theo dõi nội dung bài viết.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

    Tình huống cấu thành tội phạm thường gặp đối với sinh viên Luật

    Tình huống 1:

    C và D rủ nhau đi săn thú rừng, khi đi C và D mỗi người mang theo khẩu súng săn tự chế. Hai người thoả thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần, nếu không thấy phản ứng gì sẽ bắn. Sau đó họ chia nhau đi mỗi người một ngả. Khi C đi được khoảng 200 mét, C nghe có tiếng động, và C huýt sao 3 lần nhưng không nghe phản ứng gì của D. C bật đèn soi về phía có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, C chạy đến thì phát hiện D đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn. C vội đưa D đến trạm xá địa phương để cấp cứu, nhưng B đã chết trên đường đi.

    Hỏi:

    C đã phạm tội gì? Phân tích dấu hiệu pháp lý của tội phạm C đã thực hiện?

    Lời giải:

    C đã phạm tội gì?

    Căn cứ vào tình huống đã cho thì C phạm tội vô ý làm chết người theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): “Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

    Phân tích dấu hiệu pháp lý (các yếu tố cấu thành) tội vô ý làm chết người

    Tình huống cấu thành tội phạm thường gặp đối với sinh viên Luật

    * Khách thể của tội phạm:

    Khách thể của tội vô ý làm chết người là quyền nhân thân, đây là một trong những khách thể quan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ. Đó là quyền sống quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đối tượng của tội này là những chủ thể có quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng. Đó là những người đang sống, những người đang tồn tại trong thế giới khách quan với tư cách là con người – thực thể tự nhiên và xã hội. Như vậy, trong tình huống trên C tước đoạt tính mạng của D, xâm phạm tới quan hệ nhân thân được luật hình sự bảo vệ.

    * Mặt khách quan của tội phạm:

    – Hành vi khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi vi phạm quy tắc an toàn. Đó là những quy tắc nhằm bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe cho con người. Những quy tắc đó thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có thể đã được quy phạm hóa hoặc có thể là những quy tắc xử sự xã hội thông thường đã trở thành những tập quán sinh hoạt, mọi người đều biết và thừa nhận. Trong tình huống trên thì C và D rủ nhau đi săn thú rừng và hai người thỏa thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó mỗi người chia nhau một ngả, và khi C nghe thấy có tiếng động, đã C huýt sáo 3 lần nhưng không nghe thấy phản ứng gì của D. C bật đèn soi về phìa có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, C xách súng chạy đến thì phát hiện là D đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn. C vội vã đưa D đi đến trạm xá địa phương nhưng D đã chết trên đường đi cấp cứu. Như vậy, hành vi của C do không cẩn thận xem xét kỹ lưỡng trong khi đi săn nên đã để đạn lạc vào người D làm cho D chết.

    – Hậu quả của tội phạm: Hành vi vi phạm nói trên phải đã gây ra hậu quả chết người. Hậu quả này là dấu hiệu bắt buộc của CTTP. Trong tình huống trên thì hành vi của C đã  gây ra hậu quả làm cho D chết.

    – Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm: quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và hậu quả đã xảy ra là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Người có hành vi vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả chết người đã xảy ra, nếu hành vi vi phạm của họ đã gây ra hậu quả này hay nói cách khác là giữa hành vi vi phạm của họ và hậu quả chết người có quan hệ nhân quả với nhau. Trong tình huống trên thì hậu quả chết người của D là do hành vi của C gây ra. Đó là C nhằm bắn về phía con thú nhưng đã bắn sang D, hậu quả là làm cho D chết, như vậy nguyên nhân D chết là do hành vi bắn súng của C vào người D.

    * Mặt chủ quan của tội phạm:

    Trong trường hợp này, C phạm tội vô ý làm chết người với lỗi vô ý vì quá tự tin. Bởi vì C tuy thấy hành vi của mình có thể ra hậu quả làm chết người nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra nên vẫn thực hiện và đã gây ra hậu quả chết người đó.

    – Về lí trí: C nhận thức tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình, thể hiện ở chỗ thấy trước hậu quả làm chết người do hành vi của mình có thể gây ra nhưng đồng thời lại cho rằng hậu quả đó không xảy ra. Như vậy, sự thấy trước hậu quả làm chết người ở đây thực chất chỉ là sự cân nhắc đến khả năng hậu quả đó xảy ra hay không và kết quả người phạm tội đã loại trừ khả năng hậu đó quả xảy ra.

    – Về ý chí: C không mong muốn hành vi của mình sẽ gây ra cái chết cho D, nó thể hiện ở chỗ, sự không mong muốn hậu quả của C gắn liền với việc C đã loại trừ khả năng hậu quả xảy ra. C đã cân nhắc, tính toán trước khi hành động, thể hiện ở chỗ C đã huýt sáo như thỏa thuận với D và chỉ đến khi không nghe thấy phản ứng gì của D, C mới nhằm bắn về phía có ánh mắt con thú nhưng hậu quả là đã bắn chết D. Và khi C xách súng chạy đến thì phát hiện C đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn, C đã vội đưa D đến trạm xá địa phương để cấp cứu, nhưng D đã chết trên đường đi. Điều này đã chứng tỏ C không mong muốn hậu quả chết người xảy ra. Như vậy, hình thức lỗi của C trong trường hợp trên là lỗi vô ý vi quá tự tin.

    * Chủ thể của tội phạm:

    Chủ thể của tội vô ý làm chết người là chủ thể thường, là người có năng lực TNHS và đạt độ tuổi luật định. Trong khuôn khổ của tình huống đã cho thì là người có đủ năng lực TNHS và đạt độ tuổi luật định.

    Tình huống 2:

    A đang đi bộ trên đường với chiếc túi khoác trên vai, B đi xe máy vượt qua giật thật nhanh chiếc túi của A, A kéo lại nhưng B đánh vào tay A rồi giật chiếc túi và chạy lên xe phóng đi. B đã xâm hại đến khách thể trực tiếp là quyền sở hữu chiếc túi của A, ngoài ra một khách thể nữa bị xâm hại trực tiếp đó là quan hệ nhân thân (tính mạng và sức khỏe của A, vì hành vi dùng vũ lực của B đã khiến A hoảng sợ và có thể bị thương).

    Hỏi: B phạm tội gì? Phân tích cách yếu tố cấu thành tội của B

    Lời giải:

    Trong trường hợp này, B phạm tội Cướp giật tài sản theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015.

    Chủ thể của Tội cướp giật tài sản

    Tội phạm được thực hiện bởi người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi theo luật định

    Người phạm tội từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cướp giật tài sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2,3,4 Điêu 171 BLHS.

    Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mội trường hợp cưỡng đoạt tài sản.

    Mặt chủ quan của tội phạm

    Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi cô ý.

    Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. nếu có hành vi giật tài sản nhưng không có mục đích chiếm đoạt thì tùy từng trường hợp sẽ xem xét để định tội tương ứng.

    Khách thể của tội phạm

    Tội phạm xâm hại đến quyền sở hữu tài sản

    Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản. Nhưng không phải mọi loại tài sản đều là đối tượng tác động của tội phạm này. Chỉ có vật thực, tiền, giấy tờ có giá mới là đối tượng tác động của tội cướp giật tài sản.

    Ngoài ra tội phạm này còn xâm phạm đến quyền sống, quyền được bảo hộ về sức khỏe của con người. Vì vậy nếu trong quá trình cướp giật tài sản, nếu người phạm tội gây thiệt hại về tính mạng, súc khỏe của nạn nhân thì không xác định tội phạm độc lập mà cho đó là tình tiết tăng nặng của tội phạm này.

    Mặt khách quan của tội phạm

    + Hành vi khách quan:

    Được thể hiện ở việc công khai nhanh chóng chiếm đoạt tài sản đang trong tầm quản lý của người khác.

    Công khai chiếm đoạt tài sản có nghĩa người phạm tôi không cần che giấu hành vi của mình của mình đối với người quản lý tài sản trong lúc thực hiện.

    Nhanh chóng chiếm đoạt thể hiện, người phạm tội sau khi tiếp nhận tài sản ngay lập tức dùng sức mạnh thể chất tác động vào tài sản làm cho tài sản làm cho tài sản rời khỏi sự quản lý của người khác.

    Người phạm tội có thể có nhiều phương thức, thủ đoạn khác nhau như bí mật đi theo để tránh sự phát hiện của nạn nhân; đợi thời cơ, chen lấn, xô đẩy để chủ quản lý rời xa tài sản, dùng thủ đoạn gian dối để tiếp cận tài sản và tạo ra sợ sơ hở cho người quản lý tài sản. Đối với hành vi nhanh chóng tẩu thoát khỏi hiện trường là biểu hiện thường thấy và là đặc trưng của tội phạm này. Tuy nhiên không phải là hành vi khách quan bắt buộc trong tội phạm này.

    Tội phạm hoàn thành từ khi tài sản bị giật rời khỏi sự kiểm soát của chủ tài sản. Nếu người phạm tội đã giật tài sản nhưng tài sản chưa rời khỏi sự quản lý của chủ tài sản thì tội phạm ở giai đoạn chưa hoàn thành.

    + Hậu quả:

    Thiệt hại do hành vi cướp giật gây ra làm cho chủ sỏ hữu mất quyền sở hữu đối với tài sản. Do tính chất nguy hiểm của hành vi cướp giật đối với tính mạng, súc khỏe con người, nên luật không quy định trị giá tài sản để truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Tội phạm này có cấu thành vật chất, vì vậy dấu hiệu bị giạt mất tài sản là dấu hiệu bắt buộc để xác định tội phạm hoàn thành.

    Tình huống 3: A thực hiện thủ tục vay vốn hợp pháp tại ngân hàng để thực hiện kinh doanh vận tải, khi vay được tiền A không kinh doanh vận tải theo cam kết mà lấy tiền vay để hối lộ. 

    Hỏi: Trong trường hợp này, A phạm tội gì? Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm?

    Lời giải:

    Trong trường hợp này, A sẽ bị cơ quan tố tụng xem xét theo hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản chứ không phải tội lừa đảo. Việc xác định tội danh trong trường hợp sẽ căn cứ theo Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, như sau:

    Thứ nhất, dấu hiệu về mặt chủ thể của tội phạm

    Có năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ 16 tuổi trở lên. Đây là một trong các điểm mới của Bộ luật hình sự 2015, bộ luật mới đã có sự tách bạch rõ ràng hơn về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.

    Thứ hai, dấu hiệu về mặt khách thể của tội phạm

    Khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khỏe là tình tiết định khung hình phạt.

    Thứ ba, dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm

    Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý trực tiếp. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng  bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

    Thứ tư, dấu hiệu về mặt khách quan của tội phạm

    Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được cấu thành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Giá trị của tài sản chiếm đoạt của người khác từ 4.000.000 đồng trở lên;

    – Giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về xâm phạm sở hữu khác được quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 290 của Bộ luật hình sự, các tội này là các tội liên quan đến tài sản : tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    – Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống của chính người bị hại hoặc gia đình họ.

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Tình huống cấu thành tội phạm thường gặp đối với sinh viên Luật. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao cần xác định các yếu tố cấu thành tội phạm?

    Xác định các yếu tố cấu thành tội phạm có ý nghĩa làm rõ đặc điểm pháp lý của tội phạm, có tác dụng định tội cho tội phạm xảy ra và để phân biệt tội phạm này với tội phạm khác. Nếu chỉ dừng lại ở nghiên cứu tôi phạm mà không nghiên cứu cấu thành tội phạm thì không thể truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội

    Quy định pháp luật về tội phạm như thế nào?

    Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho Xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự do người có năng lực, trách nhiệm Hình sự thực hiện một cách cố tình hay vô ý. Xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ Quốc, xâm phạm chế độ nhà nước xã hội chủ nghĩa, chế độ kinh tế sở hữu xã hội chủ nghĩa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự Pháp luật xã hội chủ nghĩa.

  • Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch

    Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch

    Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam ngày càng phát triển, với số lượng khách du lịch quốc tế và nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng nổi tiếng trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch ngày càng thu hút sự quan tâm của toàn xã hội. Chất lượng và năng lực cạnh tranh du lịch là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm và thảo luận rộng rãi. Có rất nhiều chủ thể kinh doanh hoạt động du lịch, để có một chuyến đi trọn vẹn hơn bạn có thể lựa chọn dịch vụ của các chủ thể này. Thỏa thuận của 2 bên sẽ được lập thành hợp đồng du lịch. Sau đây là Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch. Mời bạn tham khảo nhé

    Hợp đồng dịch vụ du lịch là gì?

    Theo quy định của Luật Du lịch 2017 hiện hành, khái niệm dịch vụ lữ hành được ghi nhận như sau:

    Điều 39. Hợp đồng lữ hành

    1. Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch.

    Hợp đồng du lịch được giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh du lịch và khách du lịch có nhu cầu, được giao kết bằng văn bản, nội dung quy định rõ về số lượng, chất lượng, thời gian và phương thức cung cấp dịch vụ. Các điều khoản bắt buộc về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán, miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng; các điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, các điều khoản của bảo hiểm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của doanh nghiệp du lịch được lựa chọn

    Mẫu hợp đồng dịch vụ du lịch và hướng dẫn điền mẫu hợp đồng dịch vụ du lịch

    [1] Điền cụ thể, chi tiết nội dung Chương trình mà Bên A cần thực hiện theo yêu cầu của Bên B.

    [2] Điền số lượng hành khách tối thiểu tham gia (gồm bao nhiêu trẻ em, bao nhiêu người lớn).

    [3] Điền số lượng hành khách tối đa tham gia (gồm bao nhiêu trẻ em, bao nhiêu người lớn).

    [4] Điền mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với Chương trình mà Bên A cung cấp cho Bên B.

    [5] Các bên thỏa thuận về mức giá dịch vụ trọn gói cho hợp đồng được ghi bằng số và bằng chữ (Ví dụ: 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng)).

    [6] Ghi theo thỏa thuận của các bên (Ví dụ: Thanh toán thành 02 đợt, bằng cách chuyển khoản, …).

    [7] Công ty ghi rõ các tiêu chuẩn dịch vụ.

    [8] Điền nội dung thỏa thuận về trách nhiệm của các bên.

    [9] Các bên thỏa thuận điền mức phạt vi phạm. Lưu ý: Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 thì mức phạt vi phạm không quá 8% giá trị hợp đồng nêu tại Điều 3 hợp đồng này.

    [10] Các bên thỏa thuận và điền thời gian Hợp đồng có hiệu lực.

    Những lưu ý khi soạn hợp đồng dịch vụ du lịch

    Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch

    Dữ liệu cá nhân của các bên là bắt buộc, việc đăng ký đầy đủ, chính xác dữ liệu của các bên trong hợp đồng dịch vụ du lịch là cơ sở để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh sau này.

    Đọc kỹ thông tin, tính hợp pháp trước khi lựa chọn công ty lữ hành tổ chức chuyến đi cho bạn, gia đình, doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, chất lượng, phòng chống lừa đảo.

    Cung cấp thông tin, địa chỉ và chi tiết liên lạc của các bên.

    Hợp đồng và ghi rõ quy mô dịch vụ, phương thức thanh toán, phương thức thanh toán và các trường hợp người sử dụng dịch vụ du lịch có thể đơn phương hủy bỏ hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của mình. Xác định rõ trách nhiệm giữa các bên

     Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch

    1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    2. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.

    3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.

    4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.

    5. Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    6. Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.

    7. Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.

    8. Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

    9. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

    Trên đây Học viện đào tạo pháp chế ICA đã cung cấp một số thông tin về “Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch“. Nếu bạn đọc quan tâm về những vấn đề pháp luật khác, hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé

    Câu hỏi thường gặp

    Hình thức hợp đồng du lịch là gì?

    Theo quy định tại Điều 39 Luật Du lịch 2017, hợp đồng lữ hành (hay còn gọi là hợp đồng du lịch) là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch.
    Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.
    Hợp đồng lữ hành phải có các nội dung sau đây:
    Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch;
    Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
    Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;
    Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng;
    Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.
    Như vậy, theo quy định nêu trên thì hợp đồng du lịch phải được lập thành văn bản.

    Hồ sơ kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành bao gồm những gì?

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
    b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này.

  • Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản bao lâu?

    Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản bao lâu?

    Hợp đồng mượn tài sản như mượn nhà, mượn đất, mượn xe… là một hợp đồng dân sự nói chung, trong đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn trong một thời hạn nhất định mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đạt được. Trong hợp này việc thoả thuận về thời hạn của hợp đồng mượn tài sản là vô cùng quan trọng bởi nếu không có điều khoản về thời hạn trả thì bên cho mượn sẽ rất khó để lấy lại tài sản nếu bên mượn không chịu trả. Mời bạn đọc tìm hiểu thêm về vấn đề này trong bài viết của Học viện đào tạp pháp chế ICA nhé.

    Hợp đồng mượn tài sản là gì?

    Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay mua bất động sản được xác định như sau:

    Hợp đồng mượn bất động sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn mà không phải trả tiền trong một thời hạn xác định và bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã xác định.

    Do đó, hợp đồng cho vay bất động sản là một hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cho vay cung cấp tài sản cho bên vay trong một khoảng thời gian xác định mà bên vay không phải trả tiền, và bên vay phải trả lại tài sản trước thời hạn.

    Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản

    Một hợp đồng cho vay có thể bị chấm dứt đối với tất cả các tài sản không tiêu hao.

    Trong hợp đồng vay mua bất động sản, đối tượng của hợp đồng là một hoặc nhiều bất động sản. Thuật ngữ tài sản phải được hiểu cụ thể là vật có thật, bất động sản, có thể được sử dụng vì lợi ích của bên vay. Đối tượng của hợp đồng phải là vật cụ thể, vật không tiêu hao được. Khi kết thúc hợp đồng, bên vay phải trả lại tài sản theo tình trạng ban đầu. nếu gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.

    Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng cho mượn bất động sản là một hợp đồng không có đền bù. Bên mượn có quyền sử dụng tài sản của bên cho mượn mà không phải trả tiền sử dụng tài sản đó.

    Một thỏa thuận cho vay bất động sản là một thỏa thuận một bên. Người cho vay bất động sản có quyền yêu cầu bên vay trả lại tài sản đã cho mượn khi đến hạn hoặc mục tiêu cho vay đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho thuê. Một thỏa thuận cho vay bất động sản là một hợp đồng thực sự. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh khi tài sản được chuyển giao cho bên vay

    Đối tượng của hợp đồng vay tài sản là bất động sản. Sau khi sử dụng tài sản mượn, bên mượn phải trả lại tài sản mượn cho bên cho thuê. Trường hợp làm mất mát, hư hỏng tài sản mượn thì bên mượn tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản?

    Theo quy định tại Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ của bên vay tiền như sau:

    1. Bảo quản, giữ gìn tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
    2. Không được cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý của bên cho mượn.
    3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; Nếu không thỏa thuận được thời gian trả tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay khi đạt được mục đích mượn.
    4. Bồi thường thiệt hại nếu tài sản mượn bị mất mát, hư hỏng.
    5. Trong thời gian chậm trả, bên vay phải chịu rủi ro phát sinh đối với tài sản vay.

    Và tại Điều 497 của Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền của bên vay như sau:

    • Sử dụng tài sản mượn đúng đối tượng, đúng mục đích đã thoả thuận.
    • Bên cho mượn có nghĩa vụ thanh toán các chi phí hợp lý để sửa chữa hoặc làm tăng giá trị của tài sản mượn, nếu có thoả thuận.
    • Không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản thuê.

    Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn trong hợp đồng mượn tài sản?

    Theo quy định tại Điều 498 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ của bên cho mượn bất động sản như sau:

    1. Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và những thiếu sót có thể xảy ra.
    2. Thanh toán cho bên vay chi phí sửa chữa và chi phí gia tăng giá trị cho tài sản, nếu vấn đề đã được thỏa thuận.
    3. Bồi thường cho bên vay nếu bạn biết có lỗi mà không thông báo cho bên vay, rằng tài sản có những khiếm khuyết gây hại cho bên vay, ngoài những khiếm khuyết mà bên vay đã biết hoặc lẽ ra phải biết.

    Và theo Điều 499 BLDS 2015 thì quyền của bên cho mượn bất động sản là:

    1. Nhận lại tài sản ngay sau khi đạt được mục đích của bên mượn, nếu không thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu sử dụng tài sản cho mượn đột xuất, cấp bách thì có thể lấy lại tài sản đó ngay cả khi người mượn chưa đạt được mục đích đã định, nhưng việc này phải được báo trước một cách hợp lý.
    2. Đòi lại tài sản nếu bên mượn sử dụng trái mục đích, sử dụng không đúng mục đích hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của bên mượn.
    3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do bên mượn gây ra.

    Người cho mượn tài sản phải:

    • Cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và những khiếm khuyết có thể có của nó.
    • Thanh toán cho bên vay chi phí sửa chữa, chi phí thẩm định bất động sản nếu có thoả thuận.
    • Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu bên mượn biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn dẫn đến thiệt hại cho bên mượn, trừ những khiếm khuyết mà bên mượn đã biết hoặc lẽ ra phải biết. Về quyền, bên cho vay bất động sản có thể sử dụng, trong số những quyền khác:
    • Mua lại tài sản sau khi đạt được mục đích của bên mượn, nếu không thỏa thuận được thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu sử dụng tài sản cho mượn đột xuất, cấp bách thì có thể lấy lại tài sản đó ngay cả khi người mượn chưa đạt được mục đích đã định, nhưng việc này phải được báo trước một cách hợp lý.
    • Yêu cầu trả lại tài sản nếu bên mượn sử dụng trái ý muốn, sử dụng không đúng thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của bên mượn.
    • Yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản của bên vay Vì những lý do nêu trên, nếu một người hàng xóm ký kết thỏa thuận vay mua bất động sản, đặc biệt là vay xe để đưa con đi học. Tuy nhiên, việc mang xe đi thuê mà không được sự đồng ý của bạn không áp dụng đối với trường hợp mượn tài sản do hai bên thỏa thuận. Người hàng xóm đã vi phạm nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 496 Bộ luật dân sự 2015.
    • Trong trường hợp này, bạn có quyền lấy lại tài sản, do bên mượn đã sử dụng tài sản trái phép và cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý của bên cho mượn , theo Điều 499 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản

    Theo quy định thời hạn của hợp đồng mượn tài sản sẽ do các bên tự thoả thuận và bên mượn sẽ phải trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; Nếu không thỏa thuận được thời gian trả tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay khi đạt được mục đích mượn.

    Bài viết trên đây chúng tôi đã giới thiệu với bạn đọc quy định về mẫu hợp đồng mượn tài sản, bạn đọc có thể lưu lại thông tin và sử dụng khi cần thiết nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Nội dung hợp đồng mượn tài sản được quy định như thế nào?

    Vì vậy, các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận những nội dung sau trong hợp đồng:
    Mục tiêu của hợp đồng;
    Số lượng Chất lượng;
    Giá cả, phương thức thanh toán;
    Thời hạn, địa điểm và cách thức thực hiện hợp đồng;
    quyền và nghĩa vụ của các bên;
    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    Giải quyết tranh luận.

    Giải quyết tranh chấp về vi phạm hợp đồng cho mượn tài sản như thế nào?

    Tranh chấp hợp đồng phải được giải quyết thỏa đáng bằng các biện pháp có thể áp dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, bảo đảm pháp luật, trật tự, kỷ cương xã hội, giáo dục và đào tạo, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật của công dân, tích cực tham gia phòng chống các hành vi vi phạm hợp đồng.
    Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp lâu đời nhất trong lịch sử xã hội loài người trong nhiều lĩnh vực chứ không chỉ tranh chấp hợp đồng. Hòa giải là khi các bên tranh chấp thảo luận và thống nhất giải quyết những khác biệt của họ và tự nguyện thực hiện giải pháp đã thỏa thuận thông qua hòa giải.
    Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng nếu các bên không thương lượng, không thống nhất được với nhau thì có thể đưa ra giải quyết tại tòa án.

  • Những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế

    Những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế

    Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mé. Hoạt động giao thương diễn ra sôi nổi và thường xuyên hàng ngày. Hợp đồng kinh tế là loại hợp đồng phổ biến và được sử dung khá nhiều. Các bên khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế cần lưu ý một số điều cơ bản. Để giúp các chủ thể hiểu rõ hơn về hợp đồng kinh tế thì Học viện đào tạo pháp chế IAC đã tổng hợp những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế ở bài viết dưới đây. Mời bạn đọc tham khảo nhé

    Một số hợp đồng kinh tế phổ biến

    Đối tượng của hợp đồng kinh tế rất đa dạng và mỗi loại hợp đồng kinh tế có những đặc điểm riêng. Tài sản phải được quy định và điều chỉnh bởi pháp luật có liên quan để các bên có liên quan sử dụng theo đúng quy định.

    Một số loại hợp đồng kinh tế như:

    • Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
    • Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
    • Hợp đồng xây dựng;
    • Hợp đồng vận chuyển;
    • Hợp đồng gia công hàng hóa;
    • Hợp đồng giao nhận thầu;
    • Hợp đồng dịch vụ;
    • Hợp đồng môi giới;
    • Hợp đồng thuê tài sản;
    • Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
    • Hợp đồng đại lý;
    • Các hợp đồng khác liên quan đến mục đích kinh doanh.

    Những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế

    Những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế

    Sau đây, chúng tôi sẽ nêu một số lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế như sau:

    • Đặt tên hợp đồng đúng với loại hợp đồng ký kết. Ví dụ như hợp đồng mua bán hay hợp đồng thi công,..
    • Văn phong trong hợp đồng chuẩn mực, không dùng từ đa nghĩa, trình bày rõ ràng, đúng chính tả
    • Việc ký kết hợp đồng kinh tế phải nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh đã đăng ký.
    • Các bên tham gia hợp đồng kinh tế không được lợi dụng quyền tự do ký kết hợp đồng để làm trái pháp luật.
    • Trong nền kinh tế thị trường, mỗi bên tham gia vào quan hệ hợp đồng kinh tế đều là xuất phát từ lợi ích riêng của mình. Khi ký kết hợp đồng kinh tế, các bên cùng nhau thoả thuận những điều khoản hợp đồng hợp lý có lợi nhất cho cả hai bên, không được có những điều khoản lừa dối chèn ép nhau.
    • Các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế có quyền và nghĩa vụ hoàn toàn bình đẳng với nhau. Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể tương xứng với nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Điều này thể hiện ở chỗ khi đàm phán để ký kết hợp đồng các bên đều có quyền đưa ra những yêu cầu của mình và đều có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của bên kia. Không bên nào có quyền ép buộc bên nào. Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ hình thành khi các bên thống nhất ý chí và hoàn toàn đồng ý với nhau về các điều khoản hợp đồng.
    • Khi quan hệ hợp đồng kinh tế đã được xác lập, các bên đều có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì đều phải chịu trách nhiệm trước bên còn lại.
    • Trong quan hệ hợp đồng kinh tế các bên tham gia ký kết hợp đồng có quyền tự do thoả thuận các điều khoản của hợp đồng miễn là không vi phạm điều cấm của luật. Pháp luật kinh tế luôn tôn trọng ý chí của các bên. Tuy nhiên, các bên có quyền thoả thuận nhưng mọi thoả thuận trong hợp đồng thì không được vi phạm pháp luật cấm mà phải phù hợp với các quy định của pháp luật.
    • Khi tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế các bên phải dùng chính tài sản của mình để đảm bảo việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. Các bên có thể dùng tài sản của mình để cầm cố, thế chấp hoặc nhờ người khác bảo lãnh về tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng. Nguyên tắc này có ý nghĩa trong việc đảm bảo lợi ích kinh tế của các bên trong quan hệ hợp đồng.

    Hợp đồng kinh tế có hiệu lực khi đảm bảo các điều kiện

    • Các chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đủ tuổi và nhân thức, có đủ quyền để đại diện ký kết hợp đồng.
    • Các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện. Sự tự nguyện này xuất phát từ ý chí của chủ thể, tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó mà không phải do cưỡng chế, ép buộc. Sự ép buộc, giả dối sẽ làm vô hiệu hợp đồng.
    • Nội dung, điều khoản của hợp đồng không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội.
    • Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa bị cấm giao dịch, công việc bị cấm thực hiện.
    • Việc xác lập nghĩa vụ trong hợp đồng phải chính xác và có tính khả thi. Các nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thể thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ.

    Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

    Chủ thể trong hợp đồng kinh tế được tự do thỏa thuận và lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và phương thức giải quyết tranh chấp (nếu có tranh chấp). Cụ thể:

    • Giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
    • Giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài.

    Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Giải quyết tranh chấp hợp đồng các bên có thể thông qua phương thức: 

    1. Tự thương lượng, hòa giải
    2. Hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án, tại Trung tâm trọng tài.
    3. Khởi kiện tranh chấp tại Tòa án, hoặc Trung tâm trọng tài.

    Bạn vừa theo dõi bài viết về vấn đề “Những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế” của chúng tôi. Hy vọng rằng những lưu ý khi làm hợp đồng kinh tế sẽ giúp bạn lập được hợp đồng kinh tế một cách chỉn chu hơn. Hãy theo dõi chúng tôi để tìm hiểu thêm các kiến thức về pháp luật nhé

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng kinh tế giữa tổ chức và cá nhân có bắt buộc phải công chứng ?

    Trường hợp 1: Hợp đồng của bạn pháp luật không có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải công chứng hay không, hợp đồng của bạn chỉ cần tuân thủ các quy định của pháp luật. Hợp đồng kinh tế giữa tổ chức ký kết với cá nhân, đã được xác lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên, các bên trong hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, thì hợp đồng của bạn vẫn có giá trị pháp lý và làm căn cứ để khởi kiện nếu một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. 
    Trường hợp 2: Hợp đồng có đối tượng đặc biệt mà pháp luật yêu cầu phải được lập thành văn bản và phải có công chứng, chứng thực. Khi này hợp đồng kinh tế bắt buộc phải đi công chứng, chứng thực để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực.

    Cá nhân có thể ký hợp đồng kinh tế với công ty không?

    Chủ thể hợp đồng kinh tế được xây dựng giữa các chủ thể hầu hết chính là các thương nhân. Trong đó, thương nhân được định nghĩa tại Điều 6 Luật Thương mại 2005 như sau:
    “Điều 6. Thương nhân
    Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
    Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.
    Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.
    Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước”.
    Đối với hoạt động của những bên chủ thể không phải là thương nhân cũng không có mục đích kiếm lợi nhuận trong quan hệ mua bán phải tuân theo những quy định có trong luật thương mại nếu chủ thể áp dụng hợp đồng mua bán theo Luật thương mại.
    Như vậy, đối với những quy định nêu trên, công ty được phép ký hợp đồng kinh tế với các cá nhân đủ năng lực dân sự và với các loại hàng hoá mà pháp luật không cấm.

  • Yêu cầu vị trí pháp chế doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

    Yêu cầu vị trí pháp chế doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

    Vị trí pháp lý doanh nghiệp hiện nay là một hướng đi nghề nghiệp, một lựa chọn mới cho các cử nhân Luật, bên cạnh những ngành nghề luật truyền thống, phổ biến như: Thẩm phán, Kiểm sát viên, luật sư, công chứng viên… thì hiện nay nghề pháp chế doanh nghiệp dễ dần trở nên phổ biến. Trước đây, có thể thấy rằng chỉ tại các ngân hàng mới cần có bộ phận pháp chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, điều hành doanh nghiệp, nhưng ngày nay tại các doanh nghiệp nhỏ cũng đã xuất hiện vị trí này. Vậy yêu cầu vị trí pháp chế doanh nghiệp hiện nay như thế nào? Bạn đọc hãy tham khảo nội dung bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA  để nắm được vấn đề này nhé!

    Pháp chế doanh nghiệp được hiểu là gì?

    Có thể hiểu một cách đơn giản rằng pháp chế doanh nghiệp là vị trí có vai trò tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ cơ quan quản lý, điều hành trong doanh nghiệp và thực hiện các công việc phát sinh liên quan đến pháp luật trong doanh nghiệp.

    Chuyên viên pháp chế được hiểu là gì?

    Chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế là người đại diện cho công ty về các vấn đề có liên quan tới pháp luật. Họ đảm nhiệm các nhiệm vụ công việc có liên quan đến hợp đồng và các vấn đề pháp lý. Đồng thời họ cũng giúp doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ, thủ tục có liên quan khác.

    Yêu cầu vị trí pháp chế doanh nghiệp hiện nay

    Yêu cầu vị trí pháp chế doanh nghiệp

    Để làm việc tại vị trí pháp chế doanh nghiệp, cần có những yếu tố sau:

    Tư duy luật sư

    Cán bộ pháp chế doanh nghiệp cần có các kỹ năng soạn thảo, đàm phán, góp ý, thẩm định, ký kết hợp đồng; xử lý tranh chấp; tranh tụng; xây dựng văn bản chế độ của doanh nghiệp (quy định, quy trình và quy chế), ủy quyền hành chính; nghiên cứu khoa học… Các cán bộ pháp chế doanh nghiệp phải sử dụng thành thục gần như toàn bộ những kỹ năng này. Trong đó, họ cần phải có một kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng: tư duy của luật sư.

    Các cán bộ pháp chế doanh nghiệp cần và phải luôn có suy nghĩ như một luật sư với khách hàng/thân chủ là doanh nghiệp mà mình công tác/cộng tác. Theo đó, các luật sư này phải tìm ra cách để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đã định và không trái quy định pháp luật hiện hành chứ không phải trả lời câu hỏi làm việc đó đúng luật hay không đúng luật. Trong câu hỏi thứ, với một số trường hợp, máy tính điện tử sẽ có câu trả lời chính xác và nhanh chóng hơn.

    Về kỹ năng soạn thảo văn bản

    Khi có kỹ năng soạn thảo văn bản, có thể thấy rằng sinh viên luật thường làm phức tạp hóa vấn đề vốn giản dị. Cách hành văn của họ, vì thế gây khó hiểu, khi dịch tài liệu luật ngoại ngữ còn phức tạp lên một bậc nữa. Trong vấn đề này, bằng kinh nghiệm có được của mình, chúng tôi thấy rằng các cử nhân luật cần diễn giải công việc của mình thành những câu đơn gọn gàng, dễ hiểu.

    Kỹ năng đàm phán hợp đồng:

    Trong đàm phán, kỹ năng nghe có phần quan trọng hơn kỹ năng nói của các cán bộ pháp chế doanh nghiệp. Các cử nhân luật cần lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, đối tác và cộng sự của mình trong quá trình đàm phán để soạn thảo hợp đồng. Trong trường hợp không đồng thuận, cán bộ pháp chế doanh nghiệp cần ghi chú lại, suy nghĩ, phản hồi với đầy đủ lý lẽ, lập luận.

    Kỹ năng nghiên cứu khoa học:

    Khi tiến hành việc nghiên cứu khoa học chính là sự học và cập nhật kiến thức của mình. Trong chừng mực nhất định, nghiên cứu khoa học giúp rèn kỹ năng viết cực kỳ cần thiết trong quá trình tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu khoa học, sinh viên có thể tự mình tìm kiếm ra các phương pháp tư duy thích hợp cho một luật sư/cán bộ pháp chế (tương lai).

    Kỹ năng xây dựng văn bản chế độ:

    Văn bản chế độ được hiểu là các văn bản có đối tượng áp dụng là toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đối với từng phạm vi công việc cụ thể. Về hình thức, văn bản chế độ được xây dựng thành quy định, quy chế, quy trình… Trong đó, quy định là các văn bản chế độ có phạm vi hẹp, miêu tả một công việc nhất định (ví dụ, Quy định Nghỉ phép hàng năm, Quy định nghỉ phép gộp hàng năm…). Quy chế thường do một cấp ban hành cao hơn (so với cấp ban hành Quy định) định ra đường lối cho một công việc (ví dụ Quy chế thu chi tài chính, quy chế thu chi tài chính…). Quy trình là trình tự một công việc chuyên môn nghiệp vụ (ví dụ, Quy trình cắt lỗ trong đầu tư chứng khoán, Quy trình thẩm định giá bất động sản…).

    Văn bản chế độ của doanh nghiệp chính là pháp luật của doanh nghiệp đó. Nếu pháp luật thông thoáng, vững chắc thì công việc kinh doanh cởi mở, an toàn và hạn chế rủi ro pháp lý. Đồng thời, pháp luật cần không trái với Hiến pháp của doanh nghiệp (Điều lệ). Vì vậy, các luật sư nội bộ cần xây dựng tổng quan hệ thống văn bản chế độ phù hợp với Điều lệ, chắc chắn, thông thoáng nhưng vẫn đảm bảo hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

    Kỹ năng tư vấn pháp luật:

    Khi gặp bất cứ vấn đề pháp lý nào, các cán bộ doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp sẽ cần ngay sự tư vấn của cán bộ pháp chế doanh nghiệp/luật sư nội bộ để biết được đáp án pháp lý cho vụ việc. Để trả lời các câu hỏi/vụ việc này, cán bộ pháp chế doanh nghiệp cần tránh kiểu trả lời “đoán mò” và/hoặc câu trả lời theo hướng “có/không làm được”. Theo đó, cán bộ pháp chế doanh nghiệp nên ghi chép đầy đủ, vẽ lược đồ các quan hệ pháp luật và các rủi ro pháp lý (nếu có)…

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp

    Học viện đào tạo pháp chế ICA có các khóa học dành cho:

    • Dành cho chuyên viên pháp chế 
    • Dành cho sinh viên
    • Dành cho startup
    • Đào tạo inhouse

    Hình thức đào tạo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thực hiện gồm:

    Đào tạo trực tuyến (Online Training): ICA thông qua website…..là kho bài giảng trực tuyến với trên 80% bài giảng miễn phí. Ngoài ra, ICA còn cùng cấp các bài giảng trực tuyến thông qua các kênh khác như youtube, face book, tiktok,…

    Đào tạo trực tiếp: Các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký học trực triếp các khóa học với thời gian học linh hoạt, chi phí thấp nhất, tiết kiệm nhất.

    Khóa học sẽ giới hạn số lượng 20 thành viên/lớp để đảm bảo chất lượng chương trình.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Yêu cầu vị trí pháp chế doanh nghiệp hiện nay như thế nào?. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các công việc của nhân viên pháp lý nội bộ là gì?

    Xây dựng quy định, quy trình, quy chế và kiểm tra, giám sát thực hiện;
    Hợp đồng lao động (ký kết, thực hiện, chấm dứt, bảo hiểm), nội quy lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất …
    Chuẩn bị và tham gia tổ chức đại hội đồng cổ đông, họp hội đồng thành viên;
    Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, soạn thảo hồ sơ, tài liệu;
    Soạn thảo các văn bản: công văn, quyết định, thông báo, tờ trình, biên bản….

    Các công việc của nhân viên pháp lý tố tụng là gì?

    Phát sinh các vấn đề pháp lý tố tụng khi: doanh nghiệp chuẩn bị và thực hiện khởi kiện một bên khác; hoặc bị một bên khác kiện; hoặc có liên quan;
    Các loại vụ việc thường phát sinh như là: tranh chấp các quyền/nghĩa vụ theo hợp đồng; yêu cầu thanh toán; yêu cầu bồi thường thiệt hại; tranh chấp quyền sở hữu tài sản (động sản, bất động sản, sở hữu trí tuệ)…

.
.
.