Blog

  • Có nên đi học luật sư hay không?

    Có nên đi học luật sư hay không?

    Trở thành luật sư là ước mơ của nhiều người. Ước mơ này rất thời thượng và phù hợp với sự phát triển của xã hội, bởi trên thực tế, ngành luật hiện đang được đánh giá là “hot”, vị thế và vai trò ngày càng được đề cao. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm trước đây, trở thành một luật sư không hề dễ dàng. Và nhiều sinh viên mới ra trường đặt ra một câu hỏi đó là Có nên đi học luật sư hay không? Để trả lời cho câu hỏi này mời bạn tham khảo bài viết sau đây nhé

    Muốn thành luật sư cần học những gì? 

    Trong ngành luật, luật sư là vị trí được săn đón nhiều nhất, nhưng không phải ai cũng hiểu luật sư phải học những gì và công việc thực tế như thế nào

    Nếu bạn tốt nghiệp trường luật, bạn chỉ là cử nhân luật. Để trở thành luật sư bạn cần đi học lớp đào tạo luật sư, đi làm luật sư tập sự và phải thi đỗ chứng chỉ hành nghề luật sư. Trung bình thời gian sẽ mất khoảng 3-5 năm để một cử nhân luật chính thức trở thành luật sư và bắt đầu công tác

    Quá trình học luật sư được cho là hoàn tất khi người học được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bởi Bộ tư pháp.

    Theo quy định tại Luật luật sư 2006 (sửa đổi 2012) thì quá trình học luật sư cho đến khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thì người học phải trải qua các giai đoạn như sau:

    – Tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại học viện tư pháp. Hoàn thành chương trình đào tạo để được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    – Tập sự hành nghề luật sư tại tổ chức hành nghề luật sư. (trừ trường hợp được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 16 Luật Luật sư 2006 sửa đổi 2012)

    Tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (trừ người được miễn tập sự hành nghè luật sư). Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Người được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư làm hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

    Có nên đi học luật sư hay không?

    Có nên đi học luật sư hay không?

    Luật sư được coi là một nghề “hot” do nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý ở nước ta ngày càng tăng cao, luật sư giỏi có nhiều cơ hội việc làm không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài. Trở thành luật sư là ước mơ của nhiều người. Nhưng giống như nhiều ngành nghề khác, để trở thành một luật sư thành công thực sự, bạn cần phải có niềm đam mê, tính cách, tình yêu với những gì bạn làm và những gì bạn muốn trở thành. Học tập, làm việc chăm chỉ và cống hiến. Do đó, để trả lời câu hỏi có nên học luật sư hay không bạn nên cân nhắc những vấn đề sau:

    Có niềm đam mê, yêu thích nghề luật sư và có tố chất trở thành luật sư

    Tố chất để trở thành luật sư rất quan trọng là ít nhất phải hành nghề luật sư để có thu nhập đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mình, sau đó mới xét đến câu chuyện thành công của nghề này. Một người có thể học tập chăm chỉ để trở thành một luật sư, nhưng để trở thành một luật sư cần có những yếu tố bẩm sinh về tính cách và kỹ năng. Con đường đến với nghề luật sư, mỗi luật sư luôn đòi hỏi phải có những phẩm chất cơ bản như về suy nghĩ logic, về kỹ năng tư vấn thuyết phục,..

    Sức khỏe, thời gian và tài chính

    Mỗi người muốn làm việc gì thì phải có sức khỏe tốt, đối với luật sư yếu tố thể chất rất quan trọng vì sức khỏe tốt đồng nghĩa với tư duy tốt. Theo quy định của pháp luật nước ta, để trở thành luật sư, sinh viên phải tham gia đào tạo pháp luật của Học viện Luật, hoàn thành thời gian tập sự nên rõ ràng phải có thời gian. Kinh phí là như nhau (không phải tất cả) nhưng học phí để đi học luật với một số cá nhân tư nhân không phải là ít, nhiều trường hợp còn thiếu kinh nghiệm nên nhận làm luật. Không có lương, lịch sử tài chính cũng là thứ bạn cần sắp xếp trước khi bắt đầu học luật.

    Tiêu chuẩn luật sư Việt Nam hiện nay

    Tiêu chuẩn luật sư, được quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006, cụ thể:

    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

    Trong đó:

    * Đối với đào tạo nghề luật sư:

    Căn cứ khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về đào tạo nghề luật sư như sau:

    • Có Bằng cử nhân luật và đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư;
    • Hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư theo thời gian đào tạo mà pháp luật quy định là mười hai tháng và được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Trên đây là vấn đề “Có nên đi học luật sư hay không? ” Rất hy vọng những kiến thức trong bài viết trên có ích cho bạn đọc. Mời bạn tham khảo thêm nhiều bài viết của học viện đào tạo pháp chế ICA nhé

    Câu hỏi thường gặp

    Học Luật sư mấy năm để có chứng chỉ hành nghề?

    Sau khi tốt nghiệp Đại học ngành Luật, nếu muốn trở thành Luật sư, bạn cần phải đăng ký học khóa học đào tạo Luật sư kéo dài 12 tháng tại Học viện Tư pháp và sau đó công tác tại vị trí luật sư tập sự của một văn phòng luật hoặc đoàn luật sư trong vòng tối thiểu 12 tháng. Thông thường một cử nhân Luật sẽ mất từ 3-5 năm để có được chứng chỉ hành nghề luật sư cũng như đủ điều kiện hành nghề luật sư kể từ lúc tốt nghiệp Đại học. Trong quá trình học và hành nghề tập sự, bạn cần lựa chọn cho mình hướng đi (tư vấn hay tố tụng, hình sự hay dân sự) cũng như một trong số các lĩnh vực luật để phát triển chuyên sâu.

    Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư gồm giấy tờ gì?

    Hồ sơ gồm có:
    Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
    Phiếu lý lịch tư pháp;
    Giấy chứng nhận sức khỏe;
    Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
    Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

  • Xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Khí tượng thủy văn kết hợp khí tượng và thủy văn để hiểu các điều kiện thời tiết và khí hậu dựa trên lập luận, mô hình, v.v. Từ đó, bạn có thể đưa ra những dự báo về thiên tai như lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy. Để được cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trung ương, công ty, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện và thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định để được cấp phép. Sau đây bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn xin giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Điều kiện để xin giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP), tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải:

    • Họ có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
    • Có cơ sở vật chất kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Bao gồm: thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; Thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để có sản phẩm dự báo tin cậy. Đánh giá chất lượng quy trình quản lý, dự báo, cảnh báo.
    • Có ít nhất một bằng tốt nghiệp chuyên ngành khí tượng thủy văn và ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

    Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Theo quy định tại Điều 15 khoản 1 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 khoản 8 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) thì tổ chức phải xin phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. báo cáo.tôi quy định:

    • Xin phép thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Được lập theo Mẫu số 2 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2016/NĐ-CP.
    • Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của trường hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
    • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động của viên chức để đối chiếu hoặc bản sao kèm theo bản chính.
    • Bản kê khai vật tư thiết bị kỹ thuật. Thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo và khí tượng thủy văn. Phụ lục đính kèm Quy trình kiểm soát, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Nghị định 48/2020/NĐ-CP
    • Tuyên bố liên quan đến kinh nghiệm chuyên môn của nhân viên tham gia dự báo và cảnh báo; được cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi mình công tác công nhận.

    Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được quy định cụ thể tại Điều 17 Nghị định 38/2016/NĐ-CP.

    Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan yêu cầu kiểm tra, xác minh và xác nhận tính hợp lệ của văn bản đã nhận. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo để tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép hoàn thiện hồ sơ cho phù hợp.

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định, xác minh, thu thập, đánh giá và kết luận trình Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố của Bộ, ngành Trung ương trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức hợp pháp và cá nhân. , sẽ được cập nhật, sửa đổi, bổ sung.

    Trường hợp giấy phép không đủ điều kiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thì cơ quan đề nghị cấp phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

    Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn

    Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Công vụ hoặc qua đường bưu điện. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3 tại Cổng dịch vụ công trực tuyến. Trong giờ làm việc hành chính do chính phủ quy định (không kể ngày nghỉ lễ, tết).

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tiếp nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.

    Bước 3. Thẩm định hồ sơ

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổ chức và trình

    Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định, xác minh, điều tra, đánh giá và kết luận. Cấp giấy phép dự báo, cảnh báo thời tiết thủy sản cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc.

    Nếu không đáp ứng các điều kiện, cơ quan đã thụ lý hồ sơ sẽ trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Căn cứ báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

    Bước 5. Gửi lại kết quả cho trung tâm dịch vụ của chính phủ.

    Bài viết trên đây chúng tôi đẫ đề cấp đến giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn. Bạn đọc có thể tham khảo hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép này trong bài viết nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có nội dung gì?

    Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) thì áp dụng quy định sau:
    Nội dung cho phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
    Giấy phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Thời hạn thực hiện giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn?

    Thời hạn của giấy phép được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2016/NĐ-CP như sau:
    Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Ủy quyền hoạt động
    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm.
    Thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và không vi phạm các điều kiện quy định tại Nghị định này trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã được cấp sau đó thì được xem xét gia hạn giấy phép . Theo luật, mỗi lần gia hạn không được quá năm năm. Do đó, giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm. Sau thời hạn này, được xem xét gia hạn chứng chỉ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định và không vi phạm pháp luật trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã cấp. Gia hạn không được quá 5 năm và vi phạm pháp luật.

  • Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Ra trường học sớm hay tốt nghiệp sớm là một trong những mục tiêu của hầu hết sinh viên khi bước vào đại học. Nhưng liệu sinh viên có nên tốt nghiệp sớm hay đúng hạn không phải là câu hỏi đơn giản. Để hiểu rõ về chủ đề này, sinh viên đại học nên đọc bài viết. Sinh viên có nên ra trường sớm hay không? của Học viện pháp chế ICA dưới đây nhé

    Thời lượng toàn bộ chương trình học đại học đối với sinh viên

    Theo Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về chương trình đào tạo và thời gian học tập như sau:

    “Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập

    4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.

    a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;

    b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.

    5. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.”

    Như vậy, đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên. Mỗi sinh viên cần căn cứ vào kế hoạch học tập tổng thể để sắp xếp thời gian học hợp lý theo định hướng bản thân.

    Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Sinh viên cần xem xét cả yếu tố chủ quan và khách quan về bản thân để trả lời câu hỏi quan trọng của đời sinh viên: nên tốt nghiệp sớm hay đúng hạn? Học sinh nên tự đánh giá nhu cầu học tập, khả năng cạnh tranh, hạn chế về thời gian và chi phí của mình. Những sinh viên có mục tiêu ra trường sớm, học lực vững vàng, cân đối được thời gian và sự quyết đoán nên chọn học sớm, học hè, tốt nghiệp sớm. Ngược lại, nếu bạn muốn tận hưởng cả việc học và trải nghiệm các hoạt động của sinh viên, thì phương pháp học ở trường là dành cho bạn.

    Ngoài ra, sinh viên nên xem xét lợi ích của việc tốt nghiệp đúng hạn và lợi ích của việc bỏ học khi cân nhắc chọn con đường nào. Sau khi đưa ra quyết định, học sinh phải vạch ra từng mục tiêu và thống nhất về chương trình học và thời gian phù hợp để đạt được kết quả học tập như mong muốn.

    Sinh viên ra trường sớm hay đúng hạn không quan trọng bằng phương pháp học tập và kết quả học tập tốt. Đừng học theo ai đó chỉ vì muốn tốt nghiệp sớm mà không thể đảm bảo kết quả học tập cao. Mong muốn nâng cao kỹ năng và kiến ​​thức không chỉ dựa vào việc học sinh có nên kết thúc sớm hay không mà mục tiêu cuối cùng là sự tự tin, chăm chỉ và nỗ lực trong lộ trình học tập. Chúc các em học sinh có động lực và quyết tâm đạt kết quả tốt trong học tập!

    Lợi ích của việc ra trường sớm

    Tốt nghiệp sớm, sinh viên có cơ hội bước vào môi trường làm việc thực tế sớm hơn. Đó cũng là cơ hội để giảm bớt sự cạnh tranh với bạn bè và tiết kiệm chi phí đáng kể trong cuộc sống sinh viên.

    Tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế sớm

    Khi ra trường sớm thì sinh viên có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm sớm hơn so với đồng đang lứa. Thay vì học theo lộ trình học từ 4 năm hoặc 6 năm (tùy ngành học), sinh viên có thể học vượt hay học thêm tín chỉ để rút ngắn lại thời gian học còn 3,5 năm-4 năm.

    Khi ra trường sớm, sinh viên có sẽ có thời gian để tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế sớm hơn, có cơ hội nâng cao kỹ năng và kiến thức trong công việc sớm và có thể có sự phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp của mình.

    Giảm bớt sự cạnh tranh với bạn bè cùng trang lứa

    Khi ra trường đúng tiến trình thì sinh viên phải đối mặt với sự cạnh tranh việc làm rất cao. Vì vậy, hoàn thành chương trình học sớm hơn và ra trường là một biện pháp để sinh viên giảm bớt sự cạnh tranh với bạn bè cùng trang lứa

    Thêm nữa, làm quen sớm với công việc giúp cho sinh viên sự cạnh tranh với các bạn cùng ngành, cùng trường. Nếu bạn đã đi làm sớm và đã có kinh nghiệm trước đó, trong khi bạn bè của mình ra trường mới được bắt đầu vào môi trường thực tế, đó là cơ hội để sinh viên có nhiều ưu thế cả thời gian và kinh nghiệm làm việc.

    Tiết kiệm được chi phí ăn ở

    Sinh viên khi học chương trình đại học kể cả sớm hay đúng hạn thì cũng phải đóng đủ số tiền học phí của tổng số tín chỉ hay môn học để hoàn thành trường trình quy định. Nếu học xong sớm các chương trình thì có thể là tiết kiệm được một số khoản chi phí tiền trọ, tiền ăn, xăng xe…

    Thay vì phải mất mức chi phí đi học của 4-5 năm học đại học, sinh viên ra trường sớm hơn nửa năm đến 1 năm sẽ tiết kiệm được khoản chi phí đáng kể.

    Tận dụng thời gian để nghỉ ngơi, có thời gian cho sở thích khác

    Sau khi tốt nghiệp ra trường sớm, sinh viên có thể dành thời gian để tham gia vào một khoá học, hay dành thời gian cho sở thích khác hay học thêm về các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết.

    Đây không chỉ là cơ hội để bạn rèn luyện bản thân, mà đây còn là thời gian để theo đuổi bất kỳ khóa học hay công việc đam mê của bản thân.

    Câu hỏi thường gặp

    Làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Hiện nay, đa số các trường đại học tổ chức chương trình học theo hình thức đăng ký tín chỉ cho mỗi học kỳ. Điều này mang đến cho các bạn sinh viên nhiều cơ hội để sắp xếp lịch học và đăng ký nhiều hơn số lượng môn học để nhanh chóng kết thúc chương trình học. Do vậy nếu muốn tốt nghiệp đại học sớm, sinh viên có thể đăng ký học vượt tín, học các kỳ phụ.

    Điều kiện cần thiết để sinh viên được tốt nghiệp đại học sớm?

    Sinh viên muốn được tốt nghiệp đại học sớm cần đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
    Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
    Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
    Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
    Như vậy, ngoài việc hoàn thành sớm số lượng tín chỉ, sinh viên muốn tốt nghiệp đại học sớm còn phải đảm bảo điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên và tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

  • Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Thời gian đào tạo phổ biến tại các trường đại học để sinh viên tốt nghiệp thông thường hiện nay sẽ là từ 3,5 năm đến 4 năm. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hơn thời gian trên nếu biết cách cố gắng hoàn thành sớm chương trình học. Dưới đây là chia sẻ của Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc với nội dung “Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?“, hi vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sẽ mang lại nhiều điều hữu ích.

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT

    Thời gian hoàn thành chương trình học đối với sinh viên là bao lâu?

    Tại các trường đại học để đảm bảo tính mềm dẻo trong Chương trình đào tạo đại học, các học phần được phân loại thành học phần bắt buộc hay tự chọn, học phần tiên quyết. Mỗi hoại học phần đó có những đặc thù riêng cụ thể khác nhau, theo đó mà sinh viên có thể dễ dàng lựa chọn đăng ký học phần để thời gian hoàn thành chương trình học được nhanh chóng. Vậy quy định về thời gian hoàn thành chương trình học đối với sinh viên là bao lâu?

    Theo Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về chương trình đào tạo và thời gian học tập như sau:

    “Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập

    4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.

    a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;

    b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.

    5. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.”

    Như vậy, theo quy định nêu trên, đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên. Mỗi sinh viên cần căn cứ vào kế hoạch học tập tổng thể để sắp xếp thời gian học hợp lý theo định hướng bản thân.

    Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Thông thường thời gian để một sinh viên hoàn thành chương trình học hiện nay sẽ là 3,5 năm đến 4 năm, tuy nhiên nhiều sinh viên khi biết tận dụng thời gian thì có thể tốt nghiệp sớm hơn dự kiến. Chi tiết theo quy định tại Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về công nhận tốt nghiệp như sau:

    “Điều 14. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp

    1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

    b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

    c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.

    3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

    b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    …”

    Theo quy định đó, sinh viên muốn được tốt nghiệp đại học sớm cần đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

    – Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

    – Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

    – Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Như vậy, ngoài việc hoàn thành sớm số lượng tín chỉ, sinh viên muốn tốt nghiệp đại học sớm còn phải đảm bảo điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên và tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Kinh nghiệm học xong sớm chương trình đại học cho sinh viên

    Có thể thấy rằng hiện nay, trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn cho sinh viên đăng ký tín chỉ học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo. Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ. Theo đó, sinh viên được phép đăng ký nhiều hơn số lượng tín chỉ trung bình của một học kỳ, tuy nhiên khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn. Thông thường sinh viên có thể rút số năm học xuống còn từ 3 đến 3,5 năm (tùy trường).

    Vì lẽ đó, nếu muốn kết thúc sớm chương trình đại học bạn có thể đăng ký vượt tín chỉ trong khuôn khổ cho phép và phù hợp với thời gian, năng lực bản thân. Để tận dụng được ưu điểm của việc đăng ký tín chỉ, sinh viên cần có những kế hoạch rõ ràng.

    Khi quyết định học vượt, sinh viên cần tìm hiểu tổng thể về chương trình học mà mình đăng ký. Việc này giúp sinh viên thấy được từng học kỳ phải học những gì để phân bố hợp lý. Các bạn sinh viên cũng nên tham khảo ý kiến của thầy cô, sinh viên khóa trước về những môn học sẽ đăng ký, sau đó, xác định sức học của bản thân để chọn lựa chọn đăng ký những môn phù hợp. Đăng ký xong, cần lên kế hoạch học tập và quan trọng là phải quyết tâm, kiên trì thực hiện để đạt mục tiêu. 

    Để quyết định học vượt, đăng ký số lượng tín chỉ nhiều thì sinh viên phải xác định năng lực học tập xem có phù hợp hay không. Nếu những yếu tố này không phù hợp với khả năng thì không nên mạo hiểm. Vì học quá sức sẽ bị đuối và việc học tập ngày càng trì trệ, thậm chí bỏ cuộc. 

    Một kinh nghiệm sắp xếp môn học mà sinh viên có thể tham khảo như luôn chọn các môn đại cương đầu tiên, tính toán số tín chỉ của các môn này rồi lấy tổng số tín chỉ được phép học trừ đi để ra số tín chỉ còn lại. Sau đó, kiểm tra các môn chuyên ngành xem môn nào đã đủ điều kiện để học và môn nào chỉ có lớp ở học kỳ đó để đăng ký. Nếu vẫn còn dư tín chỉ, sinh viên có thể đăng ký thêm môn Tiếng Anh và triết học. Sinh viên phải đăng ký nhanh ngay khi trường vừa mở hệ thống đăng ký. 

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Xác định hạng tốt nghiệp đại học như thế nào?

    Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 5 Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT:
    + Theo thang điểm 4:
    ++ Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
    ++ Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
    ++ Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
    ++ Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
    ++ Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
    ++ Dưới 1,0: Kém.
    + Theo thang điểm 10:
    ++ Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
    ++ Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
    ++ Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
    ++ Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
    ++ Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
    ++ Dưới 4,0: Kém.

    Quy định về học phần bắt buộc của sinh viên như thế nào?

    Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình, thể hiện những nội dung đặc trưng không thể thiếu được của ngành học đó, bắt buộc sinh viên phải tích lũy. Nội dung của các học phần bắt buộc là cơ sở để sinh viên có kiến thức cơ bản, nền tảng để tiếp cận các học phần chuyên ngành.

  • Năm 2023 quy định pháp chế hành chính là gì?

    Năm 2023 quy định pháp chế hành chính là gì?

    Khi nhắc đến pháp chế là sẽ nói đến sự triệt để tôn trọng pháp chế và thực hiện pháp luật của các cơ tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước và của công dân. Đây được xem là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong việc quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được quy định pháp chế hành chính là gì? Và hiện nay yêu cầu về trình độ của Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước ra sao? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 12/2022/TT-BNV

    Pháp chế hành chính là gì?

    Pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước được hiểu là trật tự pháp luật nhằm bảo vệ và phát triển quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, củng cố và duy trì địa vị pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội và của các cơ quan Nhà nước.

    Đảm bảo pháp chế là tổng thể các biện pháp, phương tiện có tính tổ chức – pháp lý do các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân áp dụng nhằm thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức ấy cũng như việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.

    Đảm bảo pháp chế được hiểu như là những điều kiện, những phương tiện và những khả năng hiện thực trên thực tế đối với pháp luật hiện hành nhằm xây dựng và củng cố chính quyền của dân, do dân, vì dân, bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của công dân trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.

    Bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước suy cho cùng là hoạt động thực thi pháp luật ngày càng có hiệu quả trong thực tế. Yêu cầu bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước là:

    – Các yêu cầu chung:

    + Đảm bảo về chính trị: Đường lối và cương lĩnh của Đảng cộng sản Việt Nam phải thể hiện sự tiên phong, định hướng trong hoạt động xây dựng pháp luật. Pháp chế chỉ có thể đạt được nếu chúng ta có nền tảng chính trị ổn định.

    + Đảm bảo về pháp lý: Pháp chế sẽ chỉ được bảo đảm khi pháp luật tốt. Nghĩa là hệ thống pháp luật đó đảm bảo thống nhất, đồng bộ;

    + Đảm bảo về kinh tế: Nền kinh tế phải ổn định và phát triển.

    – Các yêu cầu cụ thể:

    + Hoạt động đảm bảo pháp chế phải diễn ra trên cơ sở các quy định của pháp luật.

    + Hoạt động đảm bảo phải thực hiện một cách thường xuyên, tránh tình trạng có vi phạm mới thực hiện. Như vậy, vừa nhằm mục đích ngăn chặn các vi phạm, các thiếu sót, xử lý và khắc phục các thiếu sót trong quản lý hành chính.

    + Các biện pháp bảo đảm pháp chế phải được phối hợp với nhau vì mỗi biện pháp chỉ tác động tới một đối tượng nhất định trong một thời hạn nhất định.

    Để bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước thì cần phải có các phương thức, biện pháp đảm bảo. Đó chính là các hình thức thực hiện chức năng, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân. Các biện pháp pháp lý đảm bảo pháp chế trong trong quản lý hành chính Nhà nước bao gồm:

    + Hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước.

    + Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.

    + Hoạt động kiểm tra của các cơ quan hành chính Nhà nước.

    + Hoạt  động của Thanh tra Nhà nước và Thanh tra nhân dân.

    + Hoạt động khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    + Hoạt động kiểm tra của các tổ chức xã hội (kiểm tra xã hội).

    Pháp chế hành chính là gì?

    Yêu cầu về trình độ của Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước là gì?

    Hiện nay khi cá nhân muốn trở thành Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước sẽ cần đáp ứng các yêu cầu nhất định.

    Căn cứ bản mô tả công việc Chuyên viên chính về pháp chế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước phải đắp ứng yêu cầu về trình độ như sau:

    Nhóm yêu cầuYêu cầu cụ thể
    Trình độ đào tạoTốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật.
    Kiến thức bổ trợCó chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính.
    Kinh nghiệm(thành tích công tác)– Có thời gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
    – Trong thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì, tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
    Phẩm chất cá nhân– Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
    – Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
    – Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
    – Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
    – Khả năng đoàn kết nội bộ.
    – Chịu được áp lực trong công việc.
    – Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
    Các yêu cầu khác– Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
    – Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
    – Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
    – Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
    – Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
    – Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
    – Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.

    Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, công việc gì?

    Căn cứ bản mô tả công việc Chuyên viên chính về pháp chế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước thưc hiện các nhiệm vụ, công việc sau:

    Nhiệm vụ, mảng công việcCông việc cụ thể
    Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án.– Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    – Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, quy định của Đảng, văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản.1. Chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương.
    2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.3. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách về ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.Chủ trì hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề của ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Tham gia thẩm định các văn bản.Tham gia thẩm định, góp ý các quy định Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công.
    Phối hợp thực hiện.Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công.
    Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp.Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công.
    Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
    Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Năm 2023 quy định pháp chế hành chính là gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mục tiêu vị trí việc làm của Chuyên viên về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước là gì?

    Căn cứ bản mô tả công việc Chuyên viên về pháp chế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV thì Mục tiêu vị trí việc làm của chuyên viên về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước là:
    Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về pháp chế; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.

    Pháp chế được đảm bảo như thế nào?

    Pháp chế được bảo đảm thông qua các biện pháp xã hội và đạo đức, bởi vì nguồn gốc của pháp chế là pháp luật.
    Pháp chế được bảo đảm thông qua đường lối chính trị của đảng cầm quyền. Đường lối chính trị của đảng không chỉ xác định phương hướng, mục tiêu mà còn xác định phạm vi nội dung các vẩh đề cơ bản để pháp luật thể chế hoá.
    Pháp chế được bảo đảm thông qua chế độ kinh tế của xã hội. 
    Pháp chế được bảo đảm thông qua các yếu tố pháp lí như thể chế pháp lí, chế định pháp lí, công cụ pháp lí, hình thức và các biện pháp pháp lí.

  • Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?

    Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?

    Hiện nay khi sinh viên nhập học hay đã theo học tại các trường cao đẳng, đại học, trường nghề… thì ngoài mức học phí là khoản tiền mà sinh viên phải đóng sẽ có thêm nhiều các khoản phí nhập học khác. Điều đáng lưu ý là các khoản thu của các trường là khác nhau trong cùng một khoản phí. Vậy chi tiết về các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về các khoản tiền đó tại nội dung bài viết sau nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Nghị định 81/2021/NĐ-CP

    Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?

    Học phí

    Trước tiên, học phí là khoản tiền đóng học đại học đầu tiên. Khi nhập học, trường đại học sẽ tạm thu học phí của sinh viên. Thường mức tạm thu học phí là khoản tiền tương đương với số tín chỉ trung bình mà sinh viên sẽ học trong 1 học kỳ.

    Tùy vào mô hình trường (trường công hay tư, đã tự chủ tài chính hay chưa tự chủ tài chính hoặc tự chủ một phần), tùy chương trình đào tạo (tiêu chuẩn thường hay chất lượng cao, liên kết quốc tế), mà mức tạm thu khác nhau.

    • Ở các trường công lập chưa tự chủ tài chính, mức thu học phí tầm 5,5-7 triệu/học kỳ tùy ngành, với chương trình tiêu chuẩn (đại trà).
    • Ở các trường công lập tự chủ tài chính, mức thu học phí tầm 12-15 triệu/học kỳ tùy ngành, với chương trình tiêu chuẩn (đại trà)
    • Hệ chất lượng cao các trường công từ 22-50 triệu/học kỳ.
    • Ở các trường tư, mức thu học phí tầm 13-25 triệu/học kỳ với chương trình tiêu chuẩn; 25-60 triệu/học kỳ với chương trình chất lượng cao.

    Học phí các chương trình liên kết quốc tế học ở Việt Nam tầm 60 triệu/học kỳ.

    Các khoản thu khác thời điểm nhập học

    Thời điểm nhập học sinh viên phải đóng khoản thu ngoài học phí đại học khác:

    • Bảo hiểm y tế: Là khoản thu bắt buộc, giống nhau ở các trường
    • Lệ phí khám sức khỏe: Tùy trường mức thu khác nhau. Có trường thu chỉ 50.000 đồng nhưng có trường thu cao hơn gấp 7 lần, tùy dịch vụ y tế mà trường lựa chọn. 
    • Lệ phí nhập học: Tùy trường mức thu khác nhau. Mức thu từ 300.000 đ- 900.000 đ/sinh viên tùy trường, có trường tư thục thu đến 4,5 triệu đồng.

    Ngoài ra, tùy quy định từng trường, sinh viên có thể đóng thêm các khoản như:

    • Tài liệu sinh hoạt công dân
    • Sổ ngoại trú nội trú
    • Hồ sơ SV
    • Sổ tay SV toàn khóa học
    • Bảng tên SV
    • Đăng ký tạm trú, thẻ SV
    • Xếp lớp tiếng Anh đầu vào…
    Các khoản tiền khi học đại học

    Các khoản thu khác trong quá trình học tập

    Trong quá trình học tập, sinh viên có thể đóng một số khoản phí khác như sau:

    • Phí bảo hiểm tai nạn
    • Phí xét tốt nghiệp
    • Phí thư viện ngoài giờ…
    • Phí tham dự lễ tốt nghiệp
    • Phí chuyển ngành học
    • Phí in bảng điểm
    • Phí chuyển đổi môn học…

    Đối tượng nào không phải đóng học phí theo quy định của pháp luật?

    Pháp luật nước ta ban hành các chính sách hỗ trợ những đối tượng nhất định, trong đó có chính sách hỗ trợ về các khoản học phí, chi tiết căn cứ tại Điều 14 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về các đối tượng không phải đóng học phí như sau:

    – Học sinh tiểu học trường công lập.

    – Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học. Các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

    Những đối tượng nào được miễn học phí năm 2023?

    Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn học phí như sau:

    – Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.

    – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

    – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    – Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 – 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).

    – Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại ngũ.

    – Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 – 2023 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).

    – Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 – 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).

    – Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    – Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

    – Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

    – Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

    – Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

    – Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

    – Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

    – Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Sinh viên nợ bao nhiêu tín chỉ thì bị buộc thôi học?

    Tại Điều 11 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có quy định về xử lý kết quả học tập theo tín chỉ, theo đó khi sinh viên sẽ bị cảnh báo học tập lần 1 nếu nợ quá 24 tín chỉ. Nếu học kì sau (học kỳ tiếp theo) sinh viên vẫn nợ quá 24 tín chỉ thì sẽ bị cảnh báo học tập lần 2. Nếu sinh viên bị cảnh báo học tập lần thứ 3 (ngay sau lần thứ 2) thì sẽ bị buộc thôi học.

    Khi nào sinh viên sẽ bị cảnh cáo học tập?

    Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên được cảnh báo học tập dựa trên một số điều kiện như sau:
    – Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng kí học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;
    – Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;
    – Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.

  • Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    khi sinh viên theo học tại các trường đại học, yêu cầu về chương trình giảng dạy phải khoa học và mang lại hiệu quả và phù hợp với chuyên ngành của sinh viên. Hiện nay hình thức đào tạo theo tín chỉ đã dần trở nên phổ biến, thay vì hình thức đào tại theo học phần trước đây, hình thức này đang được đông đảo các trường lựa chọn. Vậy sẽ học bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT

    Tín chỉ được hiểu là gì?

    Tín chỉ được hiểu là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy – học và được xác định như sau:

    • Một giờ tín chỉ lên lớp bằng 01 tiết lên lớp và 02 tiết tự học
    • Một giờ tín chỉ thực hành bằng 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
    • Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 03 tiết tự học bắt buộc nhưng được kiểm tra đánh giá.

    Giá tiền học phí trên mỗi tín chỉ sẽ tùy thuộc và mỗi trường đại học, có trường thấp và có trường lại cao.

    Hiện nay tại hầu hết các trường đại học hiện nay đều sử dụng hình thức đào tạo theo tín chỉ “lấy người học làm trung tâm”, việc học theo tín chỉ đã không còn xa lạ với sinh viên.

    Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tín chỉ được đưa ra. Hiện nay, ở Việt Nam tín chỉ được hiểu và có những đặc điểm như sau:

    + Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập.

    + Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, bằng 60 giờ thực tập tại cơ sở hoặc bằng 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp.

    + Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ, một năm có thể có 2-3 kỳ do người học lựa chọn hoặc do nhà trường tổ chức.

    + Để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị ngoài giờ lên lớp.

    + Chương trình đào tạo của ngành học không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến thức và số tín chỉ của sinh viên. Một số trường hiện nay khi sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho một ngành học thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được ra trường trước thời hạn chứ không nhất thiết học 4 năm.

    + Thực hiện đăng ký tín chỉ học trước mỗi kỳ

    + Mỗi môn học sẽ có số tín chỉ khác nhau, có 2-3 tín chỉ hoặc thậm chí 4-5 tín chỉ.

    + Lịch học các môn do sinh viên tự lựa chọn và sắp xếp sao cho phù hợp và đảm bảo đủ sĩ số lớp học sẽ được mở lớp.

    Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    Theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT (Có hiệu lực từ 07/08/2021) quy định về khối lượng học tập, trong đó có quy định như sau:

    Khối lượng học tập tối thiểu của một chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:

    – Chương trình đào tạo đại học: 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành;

    – Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: 150 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành; hoặc 30 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;

    – Chương trình đào tạo thạc sĩ: 60 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;

    Như vậy, theo quy định nêu trên đối với chương trình đào tạo đại học thì sinh viên phải hoàn thành tối thiểu 120 tín chỉ, đồng thời cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành.

    Cách tính điểm đại học theo tín chỉ

    Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 10

    Theo hệ thống tín chỉ tại Việt Nam quy định cách xếp loại học lực đại học theo tín chỉ phụ thuộc vào điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, tất cả sẽ được chấm theo thang điểm 10 và làm tròn đến một chữ số thập phân.Tất cả điểm của các môn sẽ được làm tròn đến một chữ số thập phân

    Học lực sẽ tương ứng với thang điểm sau:

    • Từ 8.0 – 10 : Giỏi
    • Từ (6.5 – 7.9) : Khá
    • Từ (5.0 – 6,4) : Trung bình
    • Từ (3.5 – 4,9) : Yếu

    Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm chữ

    Việc xếp loại học lực đại học theo thang điểm chữ được đánh giá như sau:

    • Điểm A từ 8.5- 10: Giỏi
    • Điểm B+  từ 8.0 – 8.4: Khá giỏi
    • Điểm B từ 7.0 – 7.9: Khá
    • Điểm C+ từ 6.5 – 6.9: Trung bình khá
    • Điểm C từ 5.5 – 6,4: Trung bình
    • Điểm D+ từ 5.0 – 5.4: Trung bình yếu
    • Điểm D từ 4.0 – 4.9: Yếu
    • Điểm F dưới 4.0: Kém

    Những sinh viên đạt điểm D ở các học phần nào thì sẽ được học cải thiện điểm của học phần đó. Nếu sinh viên bị điểm F ở học phần thì phải đăng ký học lại từ đầu theo quy định của nhà trường.  

    Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 4

    Để có thể tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy của mỗi sinh viên theo hệ thống tín chỉ. Thì tương ứng với mỗi mức điểm chữ của mỗi học phần sẽ được quy đổi qua điểm số như sau:

    • A tương ứng với 4
    • B+ tương ứng với 3.5
    • B tương ứng với 3
    • C+ tương ứng với 2.5
    • Điểm C tương ứng với 2
    • D+ tương ứng với 1.5
    • D tương ứng với 1
    • Điểm F tương ứng với 0

    Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau:

    • Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00
    • Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59
    • Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19
    • Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49
    • Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

    Tuy nhiên, để sinh viên đạt thành tích học lực xuất sắc và giỏi ngoài điểm trung bình tích lũy đạt được theo quy định thì có yêu cầu bắt buộc là khối lượng các học phần phải thi lại (Ở điểm F) không vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình học của mỗi sinh viên và sinh viên không vi phạm kỷ luật trong thời gian học.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định về môn học tự chọn tại Đại học như thế nào?

    Đây là các môn học trong chương trình đào tạo chứa đựng những nội dung cần thiết cho định hướng nghề nghiệp mà sinh viên có thể lựa chọn đăng ký học. Môn học tự chọn được xếp theo từng nhóm. Sinh viên được lựa chọn các môn học này, không nằm trong khuôn khổ bắt buộc.

    Đăng ký khối lượng học tập tại cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ như thế nào?

    Căn cứ Điều 29 Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH quy định thì:
    + Trước mỗi học kỳ, người học phải đăng ký học tập theo quy chế đào tạo của trường. Khối lượng học tập người học đăng ký trong mỗi học kỳ như sau:
    + Khối lượng học tập tối thiểu không nhỏ hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập;
    + Khối lượng học tập tối đa không quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập;
    + Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với học kỳ phụ.
    – Người học được đăng ký học lại môn học, mô-đun có lần thi cuối đạt điểm D theo quy định tại Điều 31 của Thông tư này để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.
    – Khối lượng đăng ký học tập của người học theo từng học kỳ được ghi vào phiếu đăng ký học do nhà trường lưu giữ

  • Bài tập tình huống môn luật bảo vệ môi trường có đáp án

    Bài tập tình huống môn luật bảo vệ môi trường có đáp án

    Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa và vị trí đặc biệt quan trọng. Có thể thấy rằng dự hủy hoại môi trường chủ yếu là do sự phá hoại của con người, chính con người trong quá trình tiến hành khai thác môi trường đã làm mất sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm nặng, ảnh hưởng nhiều đến môi trường. Theo đó, muốn bảo vệ môi trường trước tiên sẽ phải tác động đến con người. Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi xử sự của con người sẽ có tác động đến hành vi của con người. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ chia sẻ đến bạn đọc Bài tập tình huống môn luật bảo vệ môi trường có đáp án tại nội dung sau, mời bạn đọc tham khảo

    Tình huống 1:

    Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm được đặt tại địa bàn huyện A tỉnh B. Nhiên liệu chính được sử dụng trong dự án là than đá, nguyên liệu là vải nguyên kiện… Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từ Nga, vải nguyên kiện từ Đài Loan.

    Hỏi: Xác định nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực môi trường của chủ dự án.

    Giải đáp:

    – Căn cứ khoản 3 Điều 28, Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2022, dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    – Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2022, chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện đánh giá tác động môi trường. Việc đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

    – Khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì chủ dự án phải tuân thủ theo quy định tại điều 37 Luật Bảo vệ môi trường 2014.

    – Nhà máy sử dụng nhiên liệu chính là than đá nên căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2022, chủ dự án còn phải ký quỹ bảo vệ môi trường.

    Bài tập tình huống môn luật bảo vệ môi trường có đáp án

    Tình huống 2:

    Ngày 01/04/2023, Thanh tra Sở Tài nguyên & Môi trường (Sở TN&MT) tỉnh A. tiến hành thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công ty TNHHSXTM G (Công ty G.). Nhà máy không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC. Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh đã lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định. Ngày 13/6/2016, Chủ tịch UBND tỉnh A đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng, đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫu môi trường.

    Hỏi:

    a) Công ty G đã bị xử phạt về hành vi nào? Cho biết cơ sở pháp lý?

    b) Xác định hình phạt chính và biện pháp khắc phục hậu quả mà công ty G phải thực hiện? Cho biết cơ sở pháp lý?

    c) Công ty G phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là đúng hay sai? Tại sao?

    d) Quyết định xử phạt do Chủ tịch UBND tỉnh ký là đúng thẩm quyền hay không? Tại sao?

    Giải đáp:

    a) Trong trường hợp này, công ty G đã bị xử phạt về hành vi không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.

    Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,

    Điểm c khoản 2 Điều 1: Phạm vi Điều chỉnh của Nghị định này gồm các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

    Cụ thể hành vi này thuộc điểm k khoản 5 Điều 13 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường

    “k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)”.

    – Mức phạt của Công ty G là phạt tiền từ 400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức.

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016/NĐ-CP.

    b) Công ty G bị xử phạt tiền với số tiền là 340 triệu đồng thì đây hình thức xử phạt chính

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 155/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    “b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức”.

    Đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫu môi trường. Hai (02) biện pháp trên không thuộc Hình thức xử phạt chính hay Hình thức xử phạt bổ sung mà là biện pháp khắc phục hậu quả:

    Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    c) – Công ty G. phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là sai.

    – Vì kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải, sẽ thuộc khoản 4 Điều 14 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường (Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    – Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm xét theo điểm k khoản 4 Điều 14 thì mức xử phạt cao nhất đối với hành vi này là 220 triệu đồng. Mà Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng là trái với quy định của pháp luật.

    “k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)”

    – Mặt khác theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016, thì mức phạt đối với Công ty G:

    400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức

    – Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2016, Công ty G còn bị phạt tăng thêm 40% của mức tiền cao nhất đã chọn.

    Vì vậy, mức xử phạt không thể là 340 triệu.

    d). Chủ tịch UBND tỉnh A ký quyết định xử phạt hành chính là: Đúng.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016.

    Tình huống 3:

    Trong quá trình hoạt động, của hàng chế biến cà phê của anh H thường xuyên đặt tại xã A, huyện B, tỉnh C xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường, làm ảnh hưởng đến môi trường không khí và mọi người xung quanh, nên UBND phường ra quyết định xử phạt 15.000.000 đồng về hành vi xả thải ra môi trường.

    Giả sử anh H cho rằng, quyết định xử phạt của UBND phường là trái pháp luật. Với tư cách là luật sư, anh/ chị hãy hướng dẫn các thủ tục pháp lý cần thiết để giải quyết yêu cầu anh H theo quy định pháp luật hiện hành?

    Hỏi: Bình luận quyết định xử phạt nêu trên trên?

    Giải đáp:

    a) Bình luận quyết định xử phạt trên?

    – Cửa hàng chế biến cà phê của anh H xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượng khí thải chưa vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì anh H không có hành vi vi phạm.

    – Cửa hàng chế biến cà phê của anh H xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì mới có hành vi vi phạm pháp luật môi trường. Ngoài ra, khi xác định cửa hàng chế biến cà phê của anh H có hành vi vi phạm thì tùy vào trường hợp thải khí thải có chứa thông số môi trường thông thường hay thải khí thải có chứa thông số môi trường nguy hại vào môi trường và phụ thuộc vào lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật để xác định anh phải bị phạt cảnh cáo hay phạt tiền và mức phạt là bao nhiêu. (Điều 15,16 Nghị định 155/2016/NĐ-CP)

    Do đó, UBND phường ra quyết định xử phạt 15.000.000 đồng về hành vi xả thải ra môi trường là chưa có cơ sở pháp luật và mức phạt chưa hợp lí.

    b) Trong trường hợp anh H cho rằng, quyết định xử phạt của UBND phường là trái pháp luật thì anh H có thể:

    – Làm đơn khởi kiện đến TAND có thẩm quyền trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015) về quyết định hành chính của UBND phường để được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính

    – Làm đơn Khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp (Điều 8) quyết định hành chính của UBND phường đến CT.UBND phường trong thời hạn 90 ngày (Điều 9) kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính (Điều 17 Luật khiếu nại 2011).

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Bài tập tình huống môn luật bảo vệ môi trường có đáp án”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định về đánh giá tác động môi trường như thế nào?

    Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

    Dự án đầu tư nào phải đánh giá tác động môi trường?

    Căn cứ vào Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường như sau:
    “Điều 30. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
    1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:
    a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này;
    b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này.
    2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.”
    Như vậy, Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II phải được đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện.

  • Bài tập tình huống hình sự thường gặp có lời giải

    Bài tập tình huống hình sự thường gặp có lời giải

    Bộ luật Hình sự được ban hành có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước đồng thời bảo vệ chế chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền công dân, quyền con người và quyền bình đẳng… bảo vệ sự an toàn trật tự, chống lại nọi hành vi phạm tội, giáo dục ý thức tuân theo pháp luật…. Môn học luật hình sự là môn học quan trọng đối với bất cứ ai học chuyên ngành luật. Việc làm bài tập hình sự giúp củng cố kiến thức và tư duy khi xử lý các tình huống gặp phải. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ chia sẻ đến bạn đọc Bài tập tình huống hình sự thường gặp có lời giải tại bài viết sau.

    Tình huống 1:

    A (38 tuổi) vay của chị B 1,9 tỷ đồng để lấy vốn làm ăn. Do làm ăn thua lỗ, hạn cho vay đã hết và chị B ráo riết đòi nợ mà A không có tiền trả, A đã dùng dao giết chết chị B để không phải trả nợ. Tội giết người mà A đã thực hiện được quy định tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015

    Câu hỏi:

    1.Tội phạm mà A đã thực hiện thuộc loại tội gì theo phân loại tội phạm tại Điều 9 Bộ luật Hình sự?

    2. Khách thể của tội phạm và đối tượng tác động của tội phạm trong trường hợp này là gì? Hãy giải thích.

    3. Phát biểu sau đây về vụ án này là đúng hay sai? Tại sao?

    – Nếu toà án tuyên phạt 15 năm tù đối với A thì có nghĩa là tội phạm mà A thực hiện là tội phạm rất nghiêm trọng.

    4. Giả sử A là người có quốc tịch Trung Quốc và vụ án trên xảy ra tại Quảng Ninh thì A có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam không? Tại sao?

    Lời giải

    1. Tội phạm mà A đã thực hiện thuộc loại tội gì theo phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS

    A phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, vì có mức cao nhất của khung hình phạt là tử hình.

    Điều 9 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 có nêu:

    “Điều 9. Phân loại tội phạm

    1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

    a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

    b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

    c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

    d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình”.

    Theo cách phân loại tội phạm của Bộ luật Hình sự nêu trên, tội phạm tuy có chung các dấu hiệu (tính nguy hiểm cho xã hội, tính có lỗi, tính trái pháp luật và tính chịu hình phạt) nhưng những hành vi phạm tội cụ thể có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội khác nhau. Chính vì sự khác nhau như vậy mà vấn đề phân hóa và cụ thể hóa tội phạm được đặt ra như là nguyên tắc của luật Hình sự Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 9 BLHS, căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong bộ luật, tội phạm được chia thành 4 loại: tội phạm ít nghiệm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đăc biệt nghiêm trọng. Và mỗi loại tội phạm được gắn với 1 khung hình phạt khác nhau được quy định tại khoản 1 Điều 9 BLHS.

    A phạm tội giết người vì động cơ đê hèn, điểm q, khoản 1, Điều 123 BLHS.

    Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Chủ thể của tội phạm là A, 38 tuổi, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và mặc nhiên được thừa nhận có năng lực trách nhiệm hình sự. Khách thể của tội phạm là quyền sống của chị B, hành vi phạm tội là dùng dao gây án dẫn đến hậu quả là chị B chết.

    Ở hành vi phạm tội của A, bị cáo đã giết chị B để không phải trả nợ khoản tiền 1,9 tỉ đồng đã quá hạn vay. Khi gặp khó khăn, túng thiếu A đã được B cưu mang giúp đỡ, cho vay tiền. Lẽ ra A phải biết ơn, ngược lại kẻ được cưu mang giúp đỡ lại giết người cưu mang, giúp đỡ mình nhằm trốn nợ.

    Từ những phân tích trên cùng với việc tổng kết kinh nghiệm xét xử nhiều năm ở nước ta thì trường hợp giết chủ nợ để trốn nợ của A được kết luận là hành vi giết người vì động cơ đê hèn được quy định tại điểm q khoản 1 Điều 123 BLHS. Căn cứ vào khoản 1 Điều 123 BLHS “Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình…” thì tội phạm mà A thực hiện có mức cao nhất của khung hình phạt là tử hình, căn cứ tiếp vào khoản 1 Điều 9 BLHS “tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gậy nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình”thì tội phạm mà A thực hiện là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Bài tập tình huống hình sự thường gặp có lời giải

    2. Khách thể của tội phạm và đối tượng tác động của tội phạm trong trường hợp này là gì? Hãy giải thích

    Khách thể của tội phạm được hiểu là những quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại. Theo pháp luật hình sự Viêt Nam, những quan hệ xã hội được coi là khách thể bảo vệ của luật hình sự là những quan hệ xã hội được quy định tại Điều 8 của BLHS. Hành vi bị coi là tội phạm, theo luật Hình sự Việt Nam, là hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho một trong những quan hệ xã hội đã được xác định đó. Nhưng như vậy không có nghĩa hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội này trong mọi trường hợp đều bị coi là tội phạm mà chỉ trong những trường hợp nhất định – những trường hợp đã được cụ thể hóa qua những quy phạm pháp luật hình sự ở phần các tội phạm của BLHS.

    Hành vi A giết chị B trong trường hợp này được quy định tại Điều 123 BLHS, thuộc các tội xâm phạm tính mạng của con người. Khách thể của nhóm tội này là một trong những khách thể quan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ. Đó là quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng, A đã trực tiếp xâm hại quyền sống của chị B bằng cách tước đoạt một cách trái pháp luật mạng sống của nạn nhân.

    Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận của khách thể của tội phạm, bị hành vi phạm tội tác động đến gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ, mà ta đã biết khách thể gồm có các bộ phận:

    – Chủ thể của các quan hệ xã hội.

    – Nội dung của các quan hệ xã hội: Là hoạt động của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ xã hội.

    – Đối tượng của các quan hệ xã hội: Là các sự vật khác nhau của thế giới bên ngoài cũng như các lợi ích mà qua đó các quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại.

    Trong tình huống đề bài nêu chủ thể của quan hệ nhân thân là chị B đã bị hành vi giết người của A tước đoạt mạng sống, như vậy chị B chính là đối tượng tác động của tội phạm.

    3. Phát biểu sau đây về vụ án này là đúng hay sai? Tại sao? – Nếu toà án tuyên phạt 15 năm tù đối với A thì có nghĩa là tội phạm mà A thực hiện là tội phạm rất nghiêm trọng. Phát biểu “Nếu tòa án tuyên phạt 15 năm tù đối với A thì có nghĩa là tội phạm mà A thực hiện là tội phạm rất nghiêm trọng” là sai.

    Điều 9 BLHS nêu rõ việc phân chia tội phạm thành tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi được quy định trong Bộ luật này. Việc nhận định tội phạm nào có tính chất và mức độ nguy hiểm hơn cho xã hội dựa vào mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đó.

    Căn cứ vào Điều 50 BLHS thì khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy định của Bộ luật hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự. Như vậy tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm chỉ là một trong các tiêu chí để quyết định hình phạt, vì vậy hình phạt đối với hành vi phạm tội không phải là căn cứ để xác định tội phạm thuộc loại gì.

    Việc quyết định hình phạt đối với A phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như nhân thân của A, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

    Dù hành vi của A là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, có mức hình phạt cao nhất là tử hình, nhưng có thể Tòa án chỉ quyết định phạt A mười lăm năm tù, nằm trong mức “từ mười hai đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình” theo khoản 1 Điều 123. Đây là mức hình phạt cao nhất mà tội phạm rất nghiêm trọng phải nhận.

    Giả thiết trường hợp của A có một số tình tiết giảm nhẹ:

    1, Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả (điểm b, khoản 1, Điều 51).

    2, Người phạm tội tự thú (điểm r, khoản 1, Điều 51)

    3, Người phạm tội thành khẩn khai báo,ăn năn hối cải (điểm s, khoản 1, Điều 51)

    Khi đó, áp dụng Điều 50 BLHS về quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của Bộ luật thì hình phạt mà H phải nhận có thể nhẹ hơn mức thấp nhất của khung hình phạt được quy định là dưới mười hai năm.

    4. Giả sử A là người có quốc tịch Trung Quốc và vụ án trên xảy ra tại Quảng Ninh thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam hay không? Tại sao?

    Khoản 2 Điều 5 BLHS nói về hiệu lực của BLHS đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    “2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.”

    Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 BLHS thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra với hành động phạm tội của A:

    a, Trường hợp 1: Nếu A không thuộc các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 5

    A là người mang quốc tịch Trung Quốc, phạm tội giết người ở Quảng Ninh – thuộc lãnh thổ Việt Nam; mặt khác, A không thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí kết hoặc tham gia hoặc theo điều ước quốc tế thì A bị xử lí về hành vi giết người theo BLHS Việt Nam.

    Như vậy A vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự bình thường như theo khoản 1 Điều 5 BLHS: “Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Cụ thể theo như đã nêu ở phần 1 thì A phạm tội đặc biệt nghiêm trọng và có thể phải chịu mức án cao nhất là tử hình với tội danh giết người vì động cơ đê hèn được quy định tại điểm q, khoản 1 Điều 123 BLHS.

    b, Trường hợp 2: A thuộc các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 5

    Nếu A thuộc đối tượng “được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế”, giả dụ A là viên chức ngoại giao hoặc thành viên gia đình của viên chức ngoại giao… khi đó A sẽ được miễn trừ xét xử hình sự và không phải chịu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam.

    Tuy nhiên không phải cứ thuộc đối tượng tại khoản 2 điều 5 BLDS là H sẽ không phải chịu TNHS, nếu nước cử từ bỏ quyền miễn trừ đối với A một cách rõ ràng, thì khi đó A sẽ phải chịu TNHS một cách bình thường.

    Tình huống 2:

    A và B là người yêu của nhau, vì ghen tuông, A có ý định giết B. A rủ B đi chơi, đến chỗ vắng, A rút dao đâm B ba nhát. Tưởng rằng B đã chết, A bỏ đi. Do được phát hiện và cấp cứu kịp thời, B đã được cứu sống. Toà án xác định A phạm tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS. Hỏi:

    1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 BLHS, hãy phân loại tội phạm đối với tội giết người.

    2. Hành vi phạm của A thuộc giai đoạn phạm tội nào? Giải thích tại sao.

    3. Hãy chỉ ra đối tượng tác động của tội phạm và công cụ phạm tội trong vụ án.

    4. Giả sử A mới đâm B một nhát, thấy B bị thương, máu ra nhiều A sợ quá bỏ đi không tiếp tục đâm B đến chết, B bị thương tích với tỉ lệ thương tật là 21%. A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Giải thích rõ tại sao.

    Lời giải

    1/ Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 BLHS, hãy phân loại tội phạm đối với tội giết người.

    Theo cách phân loại tội phạm của BLHS Việt Nam, tội phạm tuy có chung các dấu hiệu ( tính nguy hiểm cho xã hội, tính có lỗi, tính trái pháp luật và tính chịu hình phạt) nhưng những hành vi pphamj tội cụ thể có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội khác nhau. Chính vì sự khác nhau như vậy mà vấn đề phân hóa và cụ thể hóa hình phạt được đặt ra như là nguyên tắc của luât hình sự Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 9 BLHS, căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được qui định trong bộ luật, tội phạm được phân chia thành 4 loại: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đăc biêt nghiêm trọng. Mỗi loại tội được gắn với một khung hình phạt khác nhau.

    Nguyên tắc phân loại tội phạm phải dựa trên khung hình phạt được ghi trong một điều luật của Bộ luật hình sự, mà không phải dựa trên mức án cụ thể mà tòa án tuyên phạt. Trường hợp của A đã được tòa án xác định là phạm tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS: “… bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm”.

    Như vậy, căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt thì tội giết người mà A đã thực hiện là loại tội phạm rất nghiêm trọng. “Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy đến mười lăm năm tù”.

    2/ Hành vi phạm tội của A thuộc giai đoạn phạm tội nào? Giải thích rõ tại sao?

    Cũng như những hoạt động khác của con người trong xã hội, hành vi phạm tội diễn ra theo quá trình nhất định.

    Người cố ý phạm tội luôn mong muốn thực hiện được trọn ven quá trình đó để đạt mục đích của mình. Nhưng trong thực tế có những trường hợp vì nguyên nhân ngoài ý muốn, người phạm tội đã không thực hiện được toàn bộ quá trình đó mà phải dừng lại ở những thời điểm khác nhau. Để đánh giá mức độ thực hiện tội phạm và qua đó có sơ sở để xác định phạm vi trách nhiệm hình sự (TNHS) của người phạm tội, luật hình sự Việt Nam phân biệt ba mức độ thực hiện tội phạm: chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội ( Điều 14, 15, 16 BLHS).

    Ở đây, vì ghen tuông, A có ý định giết B. Như vậy A giết B với mục đích trả thù để thỏa mãn sự ghen tuông của mình. Ý đinh giết B của A đã được chuẩn bị từ trước (tức là đã được lên kế hoạch từ trước), thể hiện ở một chuỗi những hành động được thực hiện rất tuần tự như sau: “ Rủ B đi chơi, đến chỗ vắng, A rút giao đâm B ba nhát”, nhưng tưởng rằng B đã chết, A bỏ đi.

    Từ những chi tiết trên, ta có thể xác định rằng hành vi phạm tôi của A thuộc giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành. Vì: Về mặt lí luận thì phạm tội chưa đạt đã hoàn thành là người phạm tội đã thực hiên hết những hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành, nhưng vì nguyên nhân khách quan hậu quả không xảy ra, tức là chưa đạt về hậu quả nhưng đã hoàn thành về hành vi. Người phạm tội đã thực hiện hết những hành vi là dấu hiệu khách quan của cấu thành, tức là cấu thành tội phạm qui định bao nhiêu hành vi khách quan thì người phạm tội đã thực hiện hết.

    Ở đây, hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm tội giết người mà A đã thực hiện đó là: rút dao và đâm B ba nhát. Hành vi này thể hiện tính nguy hiểm cho xã hội, thể hiện ở chỗ nó gây ra và đe dọa gây ra thiệt hại về tính mạng và sức khỏe cho B (B bị chảy nhiều máu và ngất đi). Vậy là với hành động dùng dao đâm B ba nhát, A đã thực hiện hành vi tước đoat tính mạng của B (đã đâm) là hành vi được mô tả trong cấu thành tôi phạm tội giết người theo Điều 123 BLHS. Tuy đã thực hiện được hành vi đâm B nhưng B lại không chết, tức là hậu quả chết người chưa xảy ra. Về mặt tâm lí, A mong muốn hậu quả chết người xảy ra (mong B chết), và nghĩ rằng hậu quả đó đã xảy ra, nhưng trên thực thì B vẫn còn sống. Như vậy dựa vào dấu hiệu hành vi và dấu hiệu về tâm lí của A mà ta có thể khẳng định rằng hành vi phạm tội của A thuộc giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành.

    3/ Hãy chỉ ra đối tượng tác động của tội phạm và công cụ phạm tội trong vụ án.

    Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận của khách thể của tội phạm, bị hành vi phạm tội tác động đến để gây thiêt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

    Trong vụ án này, mục đích của A là giết B để trả thù, B chính là đối tượng mà A hướng tới, vậy B chính là đối tượng tác động của tôi giết người mà A thực hiện, gây tổn hại đến sức khỏe và tính mạng của B.

    Việc xác định chính xác đối tượng tác động có ý nghĩa trong việc đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và ý nghĩa trong việc quyết định hình phạt. Để thực hiện được thành công ý định giết người của mình, A đã dùng dao làm công cụ gây án.

    4/ Giả sử A mới đâm B một nhát, thấy B bị thương, máu ra nhiều, A sợ quá bỏ đi không tiếp tục đâm B đến chết. B bị thương tích với tỉ lệ thương tật là 21%. A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Giải thích rõ tại sao?

    Sau khi thực hiện hành vi đâm B một nhát, do thấy B bị thương, máu ra nhiều, A sợ quá bỏ đi không tiếp tục đâm B đến chết. Như vậy A đã tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội giết người. Ta có thể thấy ở những dấu hiệu cơ bản sau:

    + Việc chấm dứt không thưc hiện tiếp hành vi giết B xảy ra khi A đang ở giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành (chưa hoàn thành về hành vi, chưa hoàn thành về hậu quả chết người: B chưa chết).

    + Việc chấm dứt không tiếp tục đâm B và bỏ chạy là do A tự nguyện và dứt khoát. Mặc dù A biết rằng không có gì ngăn cản và vẫn có thể thực hiện tiếp hành vi giết B. Nhận thấy ở đây, A đã từ bỏ hẳn ý định phạm tội và hoàn toàn là do động lực bên trong (sợ vì nhìn thấy B ra nhiều máu).

    Theo luật hình sự Việt Nam, người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn TNHS về tội định phạm, nên A sẽ được miễn TNHS về tội giết người. Bởi về mặt chủ quan: A hoàn toàn tự nguyện từ bỏ hẳn ý định phạm tội cuẩ mình, không còn mong muốn thư hiện việc giết B đến cùng. Xét về mặt khách quan thì hành vi tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội chưa có tính nguy hiểm đầy đủ của loại tội A định phạm- tội giết người.

    Tuy nhiên trên thực tế, hành vi của A là đã đâm B, gây hậu quả B chảy nhiều máu với tỷ lệ thương tật là 21%, có nghĩa là A đã thực hiện đầy đủ các yếu tố của tội cố ý gây thương tích cho người khác ( Theo khoản 1 Điều 134 BLHS). Vậy là A chỉ được miễn TNHS về tội giết người nhưng phải chịu TNHS về tội cố ý gây thương tích cho người khác. Khi quyết định hình phạt A sẽ được áp dụng theo khoản 1 Điều 134 BLHS.

    Tình huống 3:

    A là thợ điện dựng xe máy loại xe LEAD có giá trị 35 triệu đồng ở ria đường để trèo lên cột điện sửa chữa điện nhưng quên không rút chìa khoá. B đi qua thấy vậy liền tiến đến xe máy của A, gạt chân chống xe lên rồi nổ xe phóng đi. A ở trên cột điện nhìn thấy B lấy xe máy của mình nhưng không thể làm gì được. Vậy B có phạm tội không? Nếu có thì đó là tội gì?

    Lời giải

    B có hành vi công khai, ngang nhiên, trắng trợn chiếm đoạt tài sản (lấy xe máy của H có giá trị 35 triệu đồng), A là chủ xe máy biết là B lấy xe máy của mình mà không thể giữ được. Hành vi đó của B là hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản. Do đó B đã phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 172 Bộ luật hình sự năm 2015.

    Theo quy định tại Điều 172 Bộ luật hình sự năm 2015 thì tội công nhiên chiếm đoạt tài sản chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt” nhưng chiếm đoạt bằng hình thức công khai, ngang nhiên. Người phạm tội lấy tài sản ngay trước mắt chủ sở hữu tài sản mà người này không làm gì được (không có biện pháp nào ngăn cản được hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội hoặc nếu có thì biện pháp đó cũng không đem lại hiệu quả, tài sản vẫn bị người phạm tội lấy đi một cách công khai).

    Tính chất công khai, trắng trợn của hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản thể hiện ở chỗ người phạm tội không giấu diếm hành vi phạm tội của mình, trước, trong hoặc ngay sau khi chiếm đoạt tài sản, chủ sở hữu tài sản biết ngay người lấy tài sản của mình nhưng không thể giữ được.

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Bài tập tình huống hình sự thường gặp có lời giải“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Tham khảo bộ slide bài giảng, video, bài tập luật hình sự 2 tại đây: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=ica

    Câu hỏi thường gặp:

    Người 16 tuổi thực hiện hành vi giao cấu với người 15 tuổi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?

    Người 16 tuổi giao cấu với người 15 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì theo khoản 1 Điều 145 BLHS thì Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi giao cấu với người 15 tuổi mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Hiếp dâm người dưới 13 tuổi thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

    Theo điểm b khoản 1 Điều 142 BLHS thì người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi thì bị phạt từ 7-15 năm tù.

  • Hợp đồng dịch vụ kế toán – Tải miễn phí

    Hợp đồng dịch vụ kế toán – Tải miễn phí

    Hợp đồng dịch vụ kế toán được xem là một loại hợp đồng dân sự. Vì vậy, bên cung cấp dịch vụ kế toán có nghĩa vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ theo đúng chất lượng, số lượng và thời hạn đã thỏa thuận…. Bên sử dụng dịch vụ kế toán có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ; cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ thông tin, tài liệu và công cụ cần thiết để thực hiện công việc, nếu đã được thỏa thuận hoặc nếu bên cung cấp dịch vụ yêu cầu. Sau đây chúng tôi sẽ đem đến cho bạn đọc hợp đồng dịch vụ kế toán, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán

    Những lợi ích khi sử dụng hợp đồng dịch vụ kế toán

    Có thể nói lợi ích đầu tiên khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài đó chính là khả năng sinh lời. Các công ty hoàn toàn có thể tập trung xây dựng và phát triển các phòng ban khác để phù hợp hơn với các chiến lược của công ty. Bản chất của kế toán là nó là một trong những loại hình dịch vụ hợp pháp.

    Nếu công ty vừa và nhỏ thì không cần quá gần và xây dựng bộ máy kế toán quá khổ. Thuê ngoài dịch vụ kế toán thông qua hợp đồng dịch vụ kế toán giúp giảm thiểu rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán một cách độc lập. Đặc biệt trong khâu báo cáo hóa đơn, nhập liệu, gửi tờ khai thuế, nếu sai sót sẽ dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp và vi phạm pháp luật.

    Ngoài ra, hầu hết mọi người không biết kế toán. Các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm về tính đúng đắn của các chức năng kế toán được thực hiện trong hợp đồng dịch vụ kế toán và việc bên thứ ba giám sát chặt chẽ các nguồn và dòng tiền của công ty bạn.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán

    Hợp đồng dịch vụ kế toán

    Nội dung bắt buộc của hợp đồng dịch vụ kế toán

    • Báo cáo chi tiết của cả hai bên;
    • Xác định nội dung được yêu cầu cho dịch vụ và cách giải quyết nhanh chóng
    • Hậu quả pháp lý là gì nếu bạn không thực hiện như bạn đã hứa?

    Quyền của bên cung cấp dịch vụ:

    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu, công cụ để hoàn thành công việc.
    • Thay đổi các điều kiện của dịch vụ theo hướng có lợi cho người sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến ​​của người sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến ​​đó gây thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ thì phải thông báo ngay cho người sử dụng dịch vụ.
    • Yêu cầu người sử dụng dịch vụ thanh toán tiền dịch vụ.

    Quyền của bên sử dụng hợp đồng dịch vụ kế toán:

    Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm và các thỏa thuận khác.

    Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê dịch vụ kế toán

    Dưới đây là một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ kế toán thuế:

    • Thông tin về cả người dùng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ
    • Nêu nội dung công việc, địa điểm thực hiện và thời gian hoàn thành
    • Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
    • Quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên, việc không thực hiện nghĩa vụ thì hậu quả pháp lý được thực hiện như thế nào, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là gì.
    • Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ kế toán thuế và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Dù với mục đích nào thì mọi hợp đồng đều có cơ sở pháp lý cần thiết, đặc biệt là những quy định được thể hiện rõ ràng trong các bộ, ngành như luật kinh tế, luật dân sự và luật dân sự, luật thương mại. Tùy theo lĩnh vực hoạt động, hợp đồng dịch vụ kế toán được gọi là yếu tố pháp lý trong các luật sau: Hợp đồng và Kế toán của hai đơn vị hợp tác xã, Luật Dân sự số 33/2005-QH11, do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 hoặc Luật Thương mại số 36/ Do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 2005-QH11.

    Nội dung của hợp đồng dịch vụ kế toán là cần thiết để thực hiện các nghĩa vụ của bên dịch vụ kế toán trọn gói và bên cho thuê dịch vụ, trong trường hợp đó là mong muốn của khách hàng căn cứ vào hợp đồng dịch vụ. nhiệm vụ kế toán hợp lý trên cơ sở nhiệm vụ hiện có và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

    Để tiện sử dụng, đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ tính thuế tạm gọi là bên A và bên sử dụng dịch vụ được gọi là B.

    Bên A chịu trách nhiệm tính toán thi công dựa trên các thông tin đầy đủ và hợp pháp do Bên B cung cấp định kỳ. Đặc biệt, Bên A đảm bảo các thông tin này được bảo mật tuyệt đối, không làm lộ bí mật kinh doanh của Bên B. Bên B có toàn quyền yêu cầu và đặt thời hạn cho bữa tiệc. A phải nộp lại sổ sách kế toán đầy đủ và chuẩn bị và nộp tờ khai thuế theo thời hạn của chính phủ. Ngoài ra, trong những vấn đề còn vướng mắc, hai bên có trách nhiệm giải thích cặn kẽ, thấu đáo để bên kia cùng thống nhất hướng giải quyết và xác nhận lại thông tin. Bên B có toàn quyền thắc mắc và yêu cầu bên A giải thích trong những trường hợp chưa hài lòng hoặc chưa hài lòng về thành phẩm bên A cung cấp.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán là ai?

    Đối tượng của hợp đồng dịch vụ kế toán là hoạt động nghề nghiệp kế toán. Nhiệm vụ chung của dịch vụ kế toán là thực hiện và ghi chép nhanh chóng các chi phí và nghiệp vụ, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh và theo dõi, rà soát toàn diện hoạt động kinh doanh. đồng thời giám sát chặt chẽ các tiêu chuẩn thực hiện và hạn chế sử dụng nguyên liệu thô, giúp cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Mục đích của hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán là gì?

    Với nhu cầu của nghiệp vụ kế toán, thực hiện công việc theo dõi chi phí, kết quả kinh doanh, thực hiện các quyết toán cuối cùng cần sự trợ giúp, thì Nhà cung cấp dịch vụ kế toán có thể đáp ứng nhu cầu của bên thuê và bên cung cấp dịch vụ. Hợp đồng là cơ sở để ấn định sự thỏa thuận của hai bên một cách tự nguyện và trái pháp luật. Hợp đồng ràng buộc nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, hai bên sẽ thực hiện chính xác các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các bên thỏa thuận rõ ràng trong văn bản thỏa thuận giữa các bên làm cơ sở giải quyết tranh chấp về cách thức giải quyết các bất đồng trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

.
.
.