Blog

  • Những ngành nghề hot trong tương lai bạn nên biết

    Những ngành nghề hot trong tương lai bạn nên biết

    Trong những năm gần đây, với thời đại công nghệ số, sự phát triển của khoa học công nghệ như hiện nay, sự phân bổ các nhân sự của các ngành nghề có nhiều sự dịch chuyển và thay đổi lớn. Nám được sự phát triển của thời đại và nhu cầu của thị trường lao động, nội dung sau Học viện pháp chế ICA sẽ chia sẻ đến bạn đọc Những ngành nghề hot trong tương lai bạn nên biết, mời bạn đọc tham khảo để có những dự định nghề nghiệp tương lai cho bản thân.

    Những ngành nghề hot trong tương lai bạn nên biết

    Ngành Công nghệ thông tin – Phần mềm 

    Hiện nay, dễ dàng nhận thấy rằng những cỗ máy được phát triển bằng công nghệ, các ứng dụng phần mềm giúp cuộc sống của con người ngày càng trở nên tiện ích hơn, những điều đó khiến cho ngành công nghệ thông tin – phần mềm trở thành một trong những ngành nghề có triển vọng trong tương lai. 

    Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam còn rất ít trường đại học, trường nghề hay thậm chí là chương trình đào tạo ngành này. Ưu điểm của ngành công nghệ là cơ hội nghề nghiệp dồi dào, mức lương hấp dẫn, cao hơn mặt bằng chung mọi ngành. 

    Ngành Truyền thông – Marketing 

    Ngành Truyền thông – Marketing trong những năm tới sẽ có nhiều sự thay đổi, đòi hỏi người lao động cần cập nhật xu hướng liên tục. Đây là một trong những ngành nghề có triển vọng trong tương lai. Thậm chí, ngay từ bây giờ, ngành marketing đem lại cơ hội làm việc cho rất nhiều bạn trẻ mới ra trường. 

    Mặc dù marketing thực sự là ngành dễ tiếp cận, tuy nhiên để trở thành một nhân sự tốt, có tư duy logic, sáng tạo thường xuyên lại trở thành bài toán khó. Do đó, ngành truyền thông – marketing đang thiếu nguồn nhân lực thực sự chất lượng.

    Các công ty ở Việt Nam ngày càng chi trả nhiều ngân sách cho marketing, càng khiến ngành này trở nên hấp dẫn và có triển vọng trong tương lai. 

    Ngành Trí tuệ nhân tạo 

    Ngành trí tuệ nhân tạo (AI) là ngành tạo các sản phẩm máy móc hay hệ thống thông minh giúp thực hiện các công việc phục vụ nhu cầu con người trong các công việc. Ngành này cần kiến thức rất rộng, bao gồm cả việc nghiên cứu tâm lý học, hành vi, hiểu biết nắm rõ về khoa học công nghệ và kỹ thuật. Ứng dụng của ngành trí tuệ nhân tạo là rất rộng lớn: Trợ lý robot hỗ trợ việc tổng hợp nghiên cứu thông tin, ô tô tự lái, hay các trợ lý ảo: Google, hay Siri…

    Những ngành nghề hot trong tương lai bạn nên biết

    Theo đuổi ngành trí tuệ nhân tạo sẽ giúp bạn tiếp cận với công nghệ hàng đầu của thế giới. Đây thực sự là ngành nghề triển vọng trong tương lai, được coi là ngành ứng dụng “công nghệ tương lai”. 

    Ngành Pháp chế, nhân sự

    Mọi người thường có quan niệm cho rằng “học Luật chỉ làm luật sư” vẫn còn phổ biến nhưng trên thực tế, sinh viên nhóm ngành này có khá nhiều lựa chọn nghề nghiệp. Trong đó, công việc Pháp chế và Nhân sự với yêu cầu hiểu biết luật pháp, xây dựng văn bản chuẩn mực,… đang là những hướng đi triển vọng cho sinh viên nhóm ngành Luật, đặc biệt là Luật kinh tế.

    Hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng cần chuyên nghiệp hóa môi trường làm việc, khối Pháp chế và Nhân sự càng được lưu ý. Cụ thể, nhân sự nhóm ngành Luật sở hữu cả chuyên môn về luật pháp, các kỹ năng diễn đạt, xây dựng văn bản, sử dụng ngôn từ để có thể trao đổi, thỏa thuận sao cho các điều khoản giữa người lao động và doanh nghiệp, doanh nghiệp và doanh nghiệp trở nên rõ ràng, xác đáng và có lợi cho các bên tham gia

    Đặc biết trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, Luật kinh tế đã trở thành ngành nghề quan trọng, gắn liền với việc định hướng, dẫn dắt và đảm bảo cho xã hội có một môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh. Đây được nhận định là một ngành nghề có triển vọng lớn trong tương lai.

    Ngành Y tá – Điều dưỡng 

    Mặc dù thuộc cùng ngành Y tế, nhưng y tá và điều dưỡng viên có những đặc thù công việc khác nhau. Chúng ta có thể so sánh đơn giản vị trí và công việc của 2 vai trò này như sau: 

    • Y tá là người thực hiện chăm sóc, theo dõi tình trạng sức khoẻ bệnh nhân theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Y tá cần phải được đào tạo kỹ càng về các đơn thuốc, các giấy tờ liên quan đến bệnh nhân, kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp. 
    • Điều dưỡng viên là người chăm sóc đặc biệt và dành nhiều thời gian cho bệnh nhân nhất từ giai đoạn chẩn đoán, điều trị và phục hồi. Đây là vị trí quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. 

    Ở nước ta, Y tá – điều dưỡng là những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai do hiện giờ nguồn lao động có trình độ rất ít, nhưng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của con người lại ngày càng tăng lên. Do đó, chính là lý do khiến cho Y tá – điều dưỡng trở thành những ngành nghề có triển vọng trong tương lai.

    Ngành Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, du lịch

    Khi nền kinh tế phát triển, điều kiện vật chất của người Việt được nâng cao thì nhu cầu về nghỉ dưỡng, hưởng thụ và du lịch sẽ ngày càng tăng. Đặc biệt, Việt Nam là quốc gia có tiềm năng du lịch và nghỉ dưỡng vô cùng lớn, nhưng chưa được khai thác và quảng bá hiệu quả. Chính vì vậy, học chuyên ngành này sẽ là cơ hội lớn cho bất kỳ ai có ý định theo đuổi ngành dịch vụ nhà hàng, khách sạn, du lịch.

    Ngành Dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ, sức khỏe

    Bên cạnh việc du lịch và nghỉ dưỡng, các ngành liên quan đến làm đẹp, thẩm mỹ, sức khỏe cũng trở thành nhu cầu thiết yếu của hầu hết người dân của Việt Nam và thế giới. Ngành này sẽ yêu cầu bạn thực sự yêu thích và có một chút tố chất để phát huy hết năng lực bản thân để phát triển sự nghiệp.

    Trên đây chúng tôi đã đề cập đến Những ngành nghề hot trong tương lai bạn nên biết. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Chuyên viên pháp chế là những ai?

    Chuyên viên pháp chế (chuyên viên pháp lý) được biết đến chính là những người được đào tạo chuyên môn về pháp lý ở một số khu vực pháp lý nhất định, chịu trách nhiệm về các công việc hành chính, điều hành pháp lý trong bộ phận pháp chế của một tổ chức hoặc văn phòng luật.
    Chuyên viên pháp chế là người đại diện pháp luật của công ty, có vai trò xử lý, hoàn thiện các giấy tờ, thủ tục có liên quan đến vấn đề pháp lý.

    Pháp chế có nguyên tắc như thế nào?

    Hiến pháp đã quy định những nguyên tắc của pháp chế như sau:
    – Thứ nhất: Pháp luật phải quy định rõ ràng, cụ thể, minh bạch toàn bộ việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu hình thức hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước.
    – Thứ hai: Cán bộ, công chức nhà nước, cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh tuân thủ theo pháp luật.
    – Thứ ba: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

  • Điều kiện học vượt tín chỉ hiện nay

    Điều kiện học vượt tín chỉ hiện nay

    Học theo tín chỉ là hình thức học tập rất phổ biến hiện nay tại các trường đại học ở nước ta, với hình thức tích lũy tín chỉ thì sinh viên sẽ phải học đầy đủ những môn học và số tín chỉ theo yêu cầu của trường. Nhưng sinh viên sẽ được tự do sắp xếp lịch học của mình theo thời gian mong muốn và nhưng vẫn phải học theo những buổi học mà trường đã sắp cố định. Nếu sinh viên muốn hoàn thành chương trình học sớm thì có thể đăng ký học vượt. Vậy Điều kiện học vượt tín chỉ là gì? Hãy cùng Học viện pháp chế ICA cùng tìm hiểu nhé

    Tín chỉ là gì?

    Tín chỉ có thể hiểu là một đơn vị dùng để đo lường, xác định khối lượng kiến thức và kỹ năng mà sinh viên tiếp thu được

    Tại Điều 7 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT quy định 01 tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

    Đào tạo theo tín chỉ đối với sinh viên đại học

    Căn cứ Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về Phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ như sau:

    – Là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;

    – Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;

    – Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.

    Theo đó, Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo

    Lưu ý: áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác hoặc hình thức đào tạo còn lại.

    Điều kiện học vượt tín chỉ

    Điều kiện học vượt tín chỉ

    Mỗi trường đại học lại có điều kiện để cho sinh viên được phép học vượt tín để ra trường. Nhưng các trường sẽ giới hạn số tín chỉ để đăng ký học trên một kỳ. Có nghĩa là mỗi kỳ học sinh viên sẽ có số tín chỉ tối thiểu và tối đa. Sinh viên không được đăng ký ít hơn hoặc vượt quá số tín mà trường đại học yêu cầu.

    Một điều kiện đó là phải có đơn xin học vượt tín. Một số trường đại học cho sinh viên học vượt nhưng phải viết đơn gửi Phòng Đào tạo của trường để trường xem xét.

    Điều kiện để sinh viên được tốt nghiệp đại học sớm

    Theo quy định tại Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về công nhận tốt nghiệp như sau:

    “Điều 14. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp

    1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

    b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

    c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.

    3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

    b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    Làm sao để đăng ký tín chỉ hiệu quả

    Khi đăng ký học theo hình thức tín chỉ, có rất nhiều sự cố như: lớp đã đủ sinh viên, mạng kết nối chập chờn, lỗi hệ thống,..…là chuyện xảy ra rất thường xuyên. Do vậy, cần phải sắp xếp thời khóa biểu linh hoạt.

    Trước khi nhà trường mở cổng đăng ký thì sinh viên nên tìm hiểu kỹ lưỡng một số thông tin về các môn học sẽ được mở trong kỳ học đó và xem số lượng lớp cho các môn là bao nhiêu. Sau đó lựa chọn, sắp xếp các môn có ý định đăng ký vào thời khóa biểu. Phải có môn dự trù, không đăng ký được môn này phải đăng ký môn kia thay thế luôn.

    Bên cạnh đó cần phải nhớ kiểm tra kỹ lưỡng các điều kiện mã lớp, mã môn và số lượng còn lại của lớp mình định đăng ký trước khi tới thời gian đăng ký chính thức.

    Một số kinh nghiệm đăng ký thành công tín chỉ như:

    Thứ nhất, nên mở nhiều trang web trình duyệt thay vì một chỉ mở một trình duyệt duy nhất. Ví dụ như mở cả Chrome, Safari, Coccoc để có thể duyệt web nhanh hơn và tăng thêm cơ hội đăng ký tín hỉ

    Thứ hai, mỗi trình duyệt chỉ nên bật tối đa 2-3 trang, tránh bật quá nhiều gây tình trạng giật lag. Khi đăng nhập sau khoảng 15s mà vẫn không tải được trang được thì có thể load lại trang và rồi đăng nhập lại. Nên tự nhớ mã sinh viên và mật khẩu tài khoản của mình để tránh phải nhập lại nhiều lần mất thời gian

    Thứ ba, nên nhờ bạn bè để đăng ký học giúp, cùng nhau vượt qua mùa đăng ký tín chỉ. Nếu internet nhà mình có vấn đề thì có bạn sẽ đăng ký luôn cho

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Điều kiện học vượt tín chỉ“. Rất hy vọng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ có ích cho bạn đọc.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Bao nhiêu tiền một tín chỉ?

    Mỗi trường đại học đều có mức học phí khác nhau. Không có một giá chung thống nhất về học phí của một tín chỉ cho tất cả các trường, cũng như cho tất cả chương trình đào tạo.
    Học phí của một tín chỉ cũng có sự khác nhau giữa: trường tư, trường công, trường công lập tự chủ tài chính,trường quốc tế; cũng khác nhau giữa chương trình chuẩn, chương trình chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế.

    Một năm học có bao nhiêu tín chỉ? 

    Thông thường, một năm học đại học có thể chia thành 2-3 học kỳ, mỗi học kỳ tùy theo kế hoạch đào tạo của ngành nhất định, sinh viên có thể đăng ký số tín chỉ tương ứng, phù hợp với một học kỳ. Nếu sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ cần thiết cho chuyên ngành học của mình, họ sẽ nhận được bằng tốt nghiệp đại học và tốt nghiệp. Tuy nhiên, theo chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành có quy định về số tín chỉ tối thiểu sinh viên được đăng ký trong một học kỳ: số tín chỉ đăng ký tối thiểu không dưới 14 tín chỉ, trừ học kỳ cuối. khóa học. Một sinh viên được đăng ký không quá 25 tín chỉ, riêng học kỳ hè sinh viên không được đăng ký quá 12 tín chỉ.

  • Pháp chế nên đi học luật sư không?

    Pháp chế nên đi học luật sư không?

    Về cơ bản, cả hai đều là công việc luật sư và pháp chế đều phải làm công việc xem xét hợp đồng, vụ kiện, thủ tục nhưng vẫn có nhiều điểm khác biệt. Tất nhiên, mỗi công ty luật, mỗi bộ phận pháp lý cụ thể là khác nhau tùy thuộc vào quy mô của công ty, danh tiếng, lĩnh vực và loại vị trí: mới ra trường, có kinh nghiệm, quản lý cấp cao… Nói chung là giữa các công việc thì vị trí công việc và tổ chức ở mức độ tương đương nhau. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết “Pháp chế nên đi học luật sư không?” của Học viện pháp chế ICA để tìm hiểu thêm nhé!

    Pháp chế doanh nghiệp là ai?

    Chuyên gia pháp chế là người làm công việc pháp lý trong các công ty/tổ chức. Công việc pháp lý này bao gồm:

    • Tư vấn và hướng dẫn pháp lý trong các vấn đề liên quan (tư vấn pháp luật);
    • Rà soát, soạn thảo tất cả các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính nội bộ mà bản thân tôi thường gọi là văn bản quy phạm pháp luật hệ thống;
    • Quản lý các rủi ro pháp lý mà tổ chức phải đối mặt;
    • Đàm phán thay mặt cho tổ chức
    • Giúp giám sát và đảm bảo sự tuân thủ của tổ chức.

    Các nhiệm vụ khác của họ cũng có thể bao gồm:

    • Xác định các vấn đề mà doanh nhân gặp phải trong các quyết định của họ và đưa ra lời khuyên dựa trên các cảnh báo pháp lý có liên quan;
    • xem xét hợp đồng, soạn thảo và quản lý toàn bộ vòng đời hợp đồng
    • đại diện cho tổ chức của họ (công ty họ làm việc) tại tòa án hoặc trọng tài;
    • Và nhiều nhiệm vụ khác do ban lãnh đạo của tổ chức đưa ra.

    Luật sư là ai?

    Luật sư là người hành nghề luật, có giấy phép luật sư và cung cấp các dịch vụ pháp lý thay mặt cho các cá nhân, tổ chức và tổ chức.

    Luật sư có đủ tư cách pháp lý và có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và bảo vệ lợi ích của khách hàng. Các nhiệm vụ thường đi cùng với một luật sư bao gồm:

    • Tư vấn pháp lý,
    • Nghiên cứu và thu thập thông tin pháp lý;
    • Soạn thảo các văn bản pháp lý liên quan đến ly hôn, di chúc, hợp đồng, mua bán nhà đất, v.v…
    • Bào chữa hoặc biện hộ cho thân chủ trước tòa.
    • Tham gia trọng tài, thương lượng, xét xử và được bồi thường theo yêu cầu của vụ việc.

    Pháp chế nên đi học luật sư không?

    Pháp chế nên đi học luật sư không

    Giờ làm việc

    Làm thêm giờ là phổ biến trong các công ty luật. Công ty luật càng danh tiếng, công việc càng khó. Công việc pháp lý ít căng thẳng hơn về mặt thời gian. Nếu bạn biết cách làm tốt công việc của mình, bạn thường sẽ rời văn phòng đúng giờ. Tất nhiên, có những nhiệm vụ khẩn cấp cần được thực hiện bất cứ lúc nào, nhưng chúng không xảy ra hàng ngày.

    Lương

    Mức lương tại các công ty luật nhìn chung cao hơn so với mức lương dành cho các loại luật sư tương tự, trừ những luật sư mới vào nghề hoặc luật sư chưa có kinh nghiệm. Nếu bạn mới tốt nghiệp hoặc hoàn toàn không có kinh nghiệm pháp lý, bạn có nhiều khả năng nhận được mức lương cao hơn so với khi bạn đang làm trợ lý pháp lý trong một công ty luật (sự khác biệt là, ví dụ, 4 so với 6 hoặc 7 so với 10). Một thực tế đáng buồn đối với sinh viên luật Việt Nam là mức lương khởi điểm trong các công ty luật khá thấp so với các ngành nghề khác.

    Phong cách làm việc

    Nó phụ thuộc vào hướng dẫn của từng luật sư quản lý cá nhân và cố vấn chung (TBPC), những người quyết định cách thức hoạt động của công ty luật hoặc bộ phận pháp lý.

    Mặt khác, công việc pháp lý đòi hỏi khả năng làm việc độc lập và kỹ năng giao tiếp tốt với đồng nghiệp. Bạn phải có khả năng tự học. Bạn có thể dễ dàng rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan vì không có quy tắc rõ ràng về quy trình làm việc và vai trò cụ thể cho từng nhiệm vụ. Sự nhạy cảm khi biết mình nên làm gì hoặc không nên làm gì là rất quan trọng. Trong môi trường pháp lý nơi mọi người mong đợi bạn có thể xử lý và thực hiện công việc một cách độc lập, thường có rất ít hoạt động kiểm tra/xem xét chéo trong bộ phận pháp lý.

    Kinh nghiệm tích luỹ

    Khách hàng của bạn đến từ nhiều nền tảng và ngành nghề khác nhau (sản xuất, dịch vụ, kỹ thuật, bất động sản, kinh doanh, v.v.), điều đó có nghĩa là bạn phải học luật từ nhiều ngành, từ các lĩnh vực khác nhau khá thường xuyên. Ngay cả một luật sư có nhiều năm kinh nghiệm cũng luôn có những câu hỏi mới. Do đó, kiến ​​thức pháp luật của bạn trở nên đa dạng và tổng quát. Bạn phải viết thư tư vấn, tài liệu nghiên cứu pháp lý, đòi hỏi rất nhiều sự cẩn thận và cấu trúc học thuật. Sản phẩm của bạn phải đẹp ở định dạng chuyên nghiệp. Kỹ năng quản lý thời gian của bạn cũng sẽ được phát triển để phù hợp với khối lượng công việc bạn yêu cầu.

    Vai trò tích luỹ

    Bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt giữa hai môi trường. Làm luật sư trong một công ty luật có nghĩa là bạn đóng vai trò trung tâm, bạn là tài sản tạo ra tiền. Giờ tư vấn và giờ làm việc được trả lương thể hiện rõ khả năng sinh lời của bạn. Những người khác, nhân sự, quản lý, kế toán chỉ ở đó để giúp bạn. Bạn có quyền lực vì bạn đóng vai trò quan trọng trong trò chơi. Công việc lập pháp thì khác. Bộ phận pháp lý là một chi phí để giảm thiểu rủi ro, nó không phải là một hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận hoặc bị ép buộc. Bạn ở đó để giúp đỡ mọi người, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy vai trò của bạn như vậy.

    Khi bạn làm việc trong một công ty luật, khách hàng tìm đến bạn khi họ thực sự cần một luật sư. Họ thực sự muốn nhận lời khuyên của bạn hoặc đưa ra quyết định. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, nhiều trường hợp người ta đến với bạn nghĩ rằng bộ phận pháp lý giống như một cánh cổng mà họ phải đi qua.

    Thăng tiến

    Có nhiều cấp bậc để thăng tiến trong một công ty luật: luật sư/luật sư, luật sư, luật sư, học viên cao cấp, luật sư (đối tác), quản lý… Ngoài ra, con đường giá trị cũng khá hấp dẫn để thực hiện vì đây là một môi trường dễ dàng hơn. để đo lường hiệu suất tài chính của bạn.

    Hầu hết các bộ phận pháp lý thường chia thành hai loại: tuân thủ và nguồn nhân lực. Bạn biết thế nào là được thăng chức. Đừng phạm sai lầm khi nói rằng bạn sẽ không được thăng chức, tôi chỉ nói rằng nó thấp hơn công ty. Về cơ bản nó là một cái thang có vài bậc. Và môi trường pháp lý cũng khiến việc đo lường hiệu quả làm việc của từng nhân viên trở nên khó khăn.

    Chuyển đổi môi trường

    Việc một luật sư trong công ty luật không có kinh nghiệm pháp lý chuyển sang bộ phận pháp lý sẽ dễ dàng hơn nhiều so với ngược lại. Tại sao? Những lý do nêu trên, thời gian làm việc, tác phong làm việc, chuyên môn v.v. Nhìn chung, kinh nghiệm thu được từ công ty luật có thể áp dụng dễ dàng hơn khi chuyển sang môi trường pháp lý. Điều đó không có nghĩa là bạn không thể vào một công ty luật lâu dài chỉ bằng cách làm công việc pháp lý. Điều đó chỉ có nghĩa là bạn sẽ gặp khó khăn trong việc chứng minh mình xứng đáng với các nhà tuyển dụng của công ty luật, những người thường thích những ứng viên có kinh nghiệm tương tự với công ty luật.

    Để trở thành luật sư, bạn chỉ cần có bằng cử nhân luật. Tuy nhiên, để được công nhận là luật sư, bạn phải có bằng cử nhân luật và phải hoàn thành khóa học luật 12 tháng để lấy bằng luật. Tiếp theo, phải hoàn thành khóa thực tập 12 tháng tại một công ty luật. Khi kết thúc thời gian dùng thử, bạn sẽ làm một bài kiểm tra thử. Không qua được thì phải luyện lại từ đầu. Nếu đủ điểm theo quy định, bạn xin cấp chứng chỉ luật sư và thẻ luật sư. Khi đó bạn sẽ chính thức trở thành một luật sư thực thụ.

    Mặc dù nghề pháp chế không đặt ra yêu cầu hay tiêu chuẩn khắt khe như với nghề luật sư. Tuy nhiên, thành công trong nghề luật đòi hỏi kiến ​​thức và hiểu biết sâu rộng về pháp luật. Đồng thời, bạn phải có khả năng tư duy và áp dụng pháp luật vào thực tế, cũng như khả năng xử lý các tình huống phức tạp mà doanh nghiệp gặp phải. Do đó, rất khuyến khích bạn nên tham gia một khóa học về luật để có thêm kiến ​​thức và kinh nghiệm thực chiến. Từ đó cơ hội nghề nghiệp cũng mở rộng hơn và cơ hội thăng tiến cũng tốt hơn.

    Trên đây là bài viết về “Pháp chế nên đi học luật sư không?” bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Học gì để có thể làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để trở thành một luật sư, bạn phải học luật tại trường đại học. Ngoài ra, cần học và rèn luyện kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin, linh hoạt. Đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống tốt.

    Mức lương của chuyên viên pháp chế là bao nhiêu?

    Nhu cầu tuyển dụng chuyên viên pháp lý hiện nay được đánh giá là khá cao. Vì vậy, hầu hết các công ty, doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư vào vị trí này với mức lương hấp dẫn từ 13-15 triệu đồng/tháng cho người mới bắt đầu và 20-30 triệu đồng/tháng cho người có kinh nghiệm.
    Ngoài ra, mức lương của chuyên viên pháp lý còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô hoạt động, khối lượng công việc thực hiện, thông lệ của công ty được yêu cầu, v.v.

  • Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Tài nguyên nước được coi là món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. Vì không có nước sẽ không có sự sống trên Trái đất. Nhưng nếu sự bùng nổ dân số và sự phát triển của sản xuất công nghiệp ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Hiện nay, nguồn nước đang bị khai thác quá mức và sử dụng bừa bãi khiến lượng nước ngày càng cạn kiệt. Vì vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thủ tục cấp giấy phép khoan nước ngầm nhằm hạn chế tối đa việc sử dụng nước ngầm. Muốn hành nghề khoan nước ngầm thì phải xin giấy phép hành nghề thăm dò nước ngầm. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu đơn đề nghị “Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất” trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Theo Quy định 60/2016/NĐ-CP, Điều 4 được sửa đổi bởi Quy định 136/2018/NĐ-CP, khoản 1 Điều 7, điều kiện cấp phép khoan nước dưới đất quy mô vừa có thể bao gồm sau đây:

    Tổ chức, cá nhân hoạt động khoan nước dưới đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Quyết định thành lập công ty do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc một trong các Giấy chứng nhận đăng ký công ty, Giấy chứng nhận đăng ký công ty và đăng ký đối tượng nộp thuế, Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc Giấy chứng nhận đăng ký công ty, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm người, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp. quan có thẩm quyền.

    Người đứng đầu tổ chức (giám đốc hoặc tổng giám đốc) hoặc người chịu trách nhiệm kỹ thuật của tổ chức, người điều hành (sau đây gọi là liên đới chịu trách nhiệm kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện sau: trong trường hợp sau:

    Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: Có trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành địa chất (nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn, công trình, địa kỹ thuật), khoan; đã trực tiếp tham gia lập dự án, lập báo cáo điều tra, quy hoạch hệ thống núi hoặc giám sát thi công ít nhất 03 (ba) giếng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên…”

    Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Tên Cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu hoạt động quy mô lớn) hoặc UBND tỉnh/TP (nếu hoạt động quy mô vừa và nhỏ).

    Trong quá trình thực hiện, chủ giấy phép đánh giá việc thực hiện các quy định của giấy phép như việc thực hiện quy trình kỹ thuật khoan, bảo vệ nguồn nước ngầm, thực hiện chế độ báo cáo, kết quả công việc. khoan và sử dụng nước ngầm; về việc chấp hành các quy định của Luật tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan….

    Nêu rõ lý do: thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp, thay đổi khả năng chuyên môn kỹ thuật,… so với thời điểm giấy phép cũ được cấp,

    Danh sách các bài báo và tài liệu được đính kèm trong ứng dụng.

    Tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn/thay đổi nội dung giấy phép (nếu hồ sơ do công ty cấp nước tiếp nhận).

    Hồ sơ thủ tục để cấp Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);
    • Bảng điểm hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức hoặc của doanh nhân đối với tổ chức hoặc của người đề nghị cấp giấy phép hoạt động; nếu chỉ có bản chụp thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ kỹ sư theo điểm 6 của thông tư này và hợp đồng lao động của trường do cơ sở đào tạo cấp. cho phép chấm dứt hợp đồng với người chịu trách nhiệm về công nghệ; nếu chỉ có bản chụp thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;
    • Bản khai báo quá trình công tác của người chịu trách nhiệm khoan nước dưới đất hoặc của người đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Thủ tục để cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Nộp hồ sơ:

    Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến cơ quan cấp Giấy phép. Trường hợp cơ quan giải quyết hồ sơ cấp phép là thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải gửi 01 bộ hồ sơ khác đến Bộ Tài nguyên và Môi trường nơi đăng ký địa điểm. chỉ hộ khẩu thường trú đối với tổ chức, cá nhân.

    Tiếp nhận hồ sơ:

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, xác minh tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh.

    Đánh giá tài liệu:

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu hồ sơ không cấp phép thì trả lại hồ sơ và có văn bản ghi rõ lý do tổ chức, cá nhân đề nghị không cấp phép;

    Câu hỏi thường gặp:

    Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa trong thời hạn bao lâu?

    Thời hạn của giấy phép khoan nước dưới đất quy mô vừa là năm (05) năm, được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là ba năm.

    Các hình thức hạn chế khai thác nước dưới đất gồm những gì?

    Các trở ngại và hạn chế khai thác;
    Hạn chế lưu lượng, thời gian khai thác
    Một số hạn chế về số lượng công trình, độ sâu, vùng nước được sử dụng.

  • Xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Sự ra đời của các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ quy định các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này phải có giấy phép hoạt động. Để được cấp giấy phép, tổ chức phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền. Nhiều tổ chức hiện đang được yêu cầu cấp giấy phép lập bản đồ. Tuy nhiên, họ vẫn chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật liên quan đến việc cấp giấy phép đo đạc bản đồ, hồ sơ, thủ tục đo đạc, v.v. Bạn đọc có thể tham khảo giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ trong bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Điều kiện cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ đất đai như sau:

    Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đất đai khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật đo đạc và bản đồ và có nhân viên kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành đo đạc và bản đồ quy định tại Phụ lục II. Nghị định 136/2021/NĐ-CP, trong đó:

    Có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật có thời gian công tác thực tế ít nhất 05 năm theo nội dung đề nghị cấp phép.

    Xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong nước bao gồm:

    • Hồ sơ xin phép đo đạc và bản đồ đất đai
    • Bản sao hoặc bản sao chụp chính quyết định quy định nhiệm vụ, nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đất đai chưa có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Bản sao hoặc tệp ảnh chụp bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành đo đạc và bản đồ, xác minh quá trình công tác kỹ thuật.
    • Hoặc Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đất đai hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định cử người chịu trách nhiệm kỹ thuật;
    • Bản sao hoặc tệp ảnh chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ đo đạc và bản đồ kèm theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng kỹ thuật viên đo đạc và bản đồ;
      Trích ngang quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật với ít nhất 05 năm phục vụ thực tế theo nội dung đề nghị cấp phép.
    • Bản sao hoặc bản sao chụp bản chính hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ. Giấy chứng nhận thử nghiệm và hiệu chuẩn hợp lệ cho thiết bị đo lường.
    • Danh mục phương tiện, thiết bị, phần mềm đo đạc phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp phép

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nước ngoài bao gồm:

    • Đơn hoặc hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
    • Bản sao hoặc bản chính quyết định đấu thầu (hoặc quyết định lựa chọn nhà thầu) của chủ đầu tư có nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin giấy phép;
    • Bản chính bằng tốt nghiệp, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, trường hợp kỹ sư là người nước ngoài thì bản sao hoặc tệp ảnh Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    • Hoặc bằng tốt nghiệp kỹ thuật viên đo đạc và bản đồ Việt Nam, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động tùy theo số lượng và trình độ hồ sơ dự tuyển. Trả giá hoặc trao giải cho các tài liệu được chọn.
    • Bản chụp hoặc bản chụp hóa đơn gốc hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công tơ, thiết bị, phần mềm, đo lường, bản đồ căn cứ vào kết quả trúng thầu, trúng thầu sẽ được lựa chọn.

    Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 

    Căn cứ Điều 33 Nghị định 27/2019/NĐ-CP thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

    • Tổ chức đề nghị cấp phép do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập. Công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân, hạch toán độc lập.
    • Là tổ chức trực thuộc Trung ương của tổ chức doanh nghiệp xã hội nghề nghiệp hạch toán độc lập được thành lập trên cơ sở quyết định thành lập pháp nhân của Thủ tướng Chính phủ.
    • Nhà thầu nước ngoài nộp hoặc gửi hồ sơ đến Cục Đo đạc và Bản đồ, Vụ Quản lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Hệ thống dịch vụ trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng Dịch vụ quốc gia. Hồ sơ đề nghị gửi trực tiếp hoặc qua thư điện tử đến Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Tổ chức đề nghị cấp phép nộp hồ sơ qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kết nối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường. trường học;
    • Hoặc gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ sở tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho người đề nghị cấp phép về việc hồ sơ đã được hoàn thiện theo quy định.

    Cơ quan chuyên môn Đo đạc và Bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ của tổ chức.

    • Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ của tổ chức
    • Cơ quan xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đo đạc và bản đồ phải thành lập đoàn thẩm định không quá ba người để thẩm định hồ sơ tại trụ sở của tổ chức đề nghị cấp phép.
    • Đoàn thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của nhân sự, công cụ, thiết bị, phần mềm, tài liệu đo lường và bản đồ với thực tế của tổ chức đề nghị cấp phép.

    Từ cơ sở dữ liệu bảo hiểm quốc gia của BHXH Việt Nam, chúng tôi kiểm tra sự phù hợp giữa lý lịch của kỹ thuật viên đo đạc và bản đồ với quá trình đóng BHXH.

    Xác định năng lực thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin giấy phép của tổ chức và xây dựng quy trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên môn về đo đạc và bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định. Xác định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức.

    Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ. Tôi xin cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ để:

    Cơ quan quản lý chuyên môn về đo đạc và bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được kết nối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Ngoài ra, có thể gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc đến cơ quan hành chính chuyên môn về đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?

    Các sản phẩm bản đồ đặc biệt và xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý đặc biệt yêu cầu sử dụng các lớp thông tin nền Bản đồ địa hình quốc gia và Cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia.
    Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ và tiến hành các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

    Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có thời hạn bao lâu?

    Giấy phép cấp cho tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ phải tuân theo quy định tại Điều 51 của Luật Đo đạc và Bản đồ. Giấy phép có giá trị trong 5 năm và mỗi lần gia hạn là 5 năm.
    Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải xác định rõ lĩnh vực hoạt động và có thời hạn tương ứng với thời gian thực hiện nội dung đo đạc và bản đồ trong gói thầu. Giấy phép sẽ được gia hạn theo thời hạn gia hạn để thực hiện các nội dung đo đạc và bản đồ trong gói thầu.
    Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Cấp theo Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều này bao gồm các thông tin bắt buộc về tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại liên hệ, fax, email, trang web và số điện thoại. Pháp luật về tổ chức hoặc chi nhánh của mã số công ty, danh sách các hoạt động đo đạc và bản đồ được phép, ngày cấp, thời hạn của giấy phép, phạm vi hoạt động, danh sách các hoạt động đo đạc và bản đồ bổ sung. Ngoài ra, Bên được cấp phép.

  • Không học luật có làm pháp chế được không?

    Không học luật có làm pháp chế được không?

    Nền kinh tế Việt Nam mở cửa, ngày càng phát triển, thị trường đầy biến động nên hầu hết các chủ doanh nghiệp đều muốn đảm bảo an toàn cho sự nghiệp của mình. Với một chuyên viên pháp chế doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có thể yên tâm kinh doanh. Do đó, vị trí pháp chế đang ngày một có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động, nhiều khi quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Vậy, không học luật có làm pháp chế được không? Muốn trở thành pháp chế cần đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn nào? Cùng Học viện Đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

    Pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Pháp chế doanh nghiệp là người có chức năng xây dựng các Quy chế quản lý nội bộ trong doanh nghiệp. Chức năng xây dựng ở đây không chỉ dừng lại ở việc trực tiếp soạn thảo xây dựng các vản bản, quy tắc, quy định trong nội bộ doanh nghiệp mà còn bao gồm việc tham gia đóng góp ý kiến, thẩm định các văn bản liên quan đến doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ theo pháp luật.

    Thông thường, người làm trong lĩnh vực pháp chế thường là các luật gia, chuyên gia pháp lý, các đội ngũ luật sư chuyên sâu trong mảng luật doanh nghiệp, đầu tư, lao động,…

    Sự cần thiết của pháp chế doanh nghiệp

    Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động giao thương ở trong nước mà đã mở rộng ra nước ngoài, các nước phát triển trên thế giới. Theo đó, các rủi ro pháp lý nhất là pháp luật và thông lệ quốc tế luôn tiềm ẩn, do đó cần có giải pháp phòng ngừa, hạn chế các thiệt hại xảy ra trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng, tranh chấp các giao dịch dân sự, kinh tế và các giao dịch khác.

    Giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất đó chính là doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một bộ phận pháp chế doanh nghiệp chuyên nghiệp. Bộ phận pháp chế doanh nghiệp sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sau:

    • Pháp chế doanh nghiệp tham mưu, tư vấn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc xây dựng, bổ sung điều lệ doanh nghiệp, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật.
    • Pháp chế doanh nghiệp dẫn dắt doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh trong hành lang pháp lý an toàn.
    • Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Quản trị rủi ro cho doanh nghiệp, trong đó dự báo, đánh giá, kiểm soát rủi ro là quan trọng, đặc biệt là khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế bởi lợi nhuận và cơ hội càng cao thì rủi ro càng lớn.
    • Pháp chế doanh nghiệp đại diện pháp lý cho doanh nghiệp tham gia giải quyết các tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp; tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo uỷ quyền của doanh nghiệp để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp.

    Không học luật có được làm pháp chế?

    Không học luật có làm pháp chế được không?

    Pháp chế doanh nghiệp là vị trí có vai trò tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ cơ quan quản lý, điều hành trong doanh nghiệp và thực hiện các công việc phát sinh liên quan đến pháp luật trong doanh nghiệp. Do đó, để đảm nhận công việc pháp chế doanh nghiệp, nhân sự phụ trách được yêu cầu không những phải hiểu biết về quy định pháp luật, mà con phải có kỹ năng thực hiện các công việc được giao một cách thành thạo. Đồng thời, pháp chế doanh nghiệp còn tập trung chuyên sâu vào các công việc nghiên cứu, tư vấn, thiết lập quy định và thực hiện công việc chuyên môn, đảm bảo thực thi đúng quy định.

    Do đó, để trở thành một nhân sự làm pháp chế doanh nghiệp bạn cần phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:

    Thứ nhất, về kiến thức chuyên môn ngành luật. Nếu bạn muốn làm pháp chế thì bạn cần phải nắm các kiến thức cơ bản của pháp luật theo tiêu chuẩn đầu ra của chương trình cử nhân luật, nắm các hệ thống quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và nắm vững các thủ tục và thực hiện được các thủ tục cơ bản mà pháp luật yêu cầu.

    Như vậy, bạn phải là người học luật, được đào tạo chuyên sâu về ngành luật thì bạn mới có kiến thức, am hiểu chuyên sâu về pháp luật và biết cách áp dụng pháp luật vào để giải quyết công việc. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều người mặc dù không theo học ngành luật nhưng họ muốn theo đuổi nghề pháp chế doanh nghiệp thì vẫn có thể thực hiện mong muốn này. Có điều, bạn sẽ phải cố gắng, nỗ lực hơn so với những bạn được đào tạo về luật, bạn phải tự mình trau dồi kiến thức, tìm hiểu các quy định pháp luật, cách tư duy pháp lý, cách áp dụng pháp luật. Để từ đó, bạn có kinh nghiệm, có kỹ năng để đảm nhiệm tốt vai trò là một nhân sự làm pháp chế.

    Thứ hai, về kỹ năng thực hiện công việc. Nhân sự làm pháp chế doanh nghiệp phải có được kỹ năng làm việc nhất định, cụ thể là các kỹ năng sau đây:

    • Kỹ năng tư vấn, gồm các kỹ năng tiếp xúc với người giao việc trong doanh nghiệp, kỹ năng xác định yêu cầu tư vấn, tìm kiếm và giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi tư vấn, kỹ năng viết một báo cáo pháp lý cho người giao việc để hoàn tất yêu cầu công việc.
    • Kỹ năng tư vấn về hợp đồng, bao gồm: kỹ năng tư vấn lựa chọn loại giao dịch, kỹ năng soạn thảo, rà soát hợp đồng, hỗ trợ việc giao kết, thực hiện, chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
    • Kỹ năng tư vấn nội bộ, gồm xây dựng các văn bản nội bộ trong doanh nghiệp.
    • Kỹ năng tư vấn cho doanh nghiệp phương án xử lý khi phát sinh tranh chấp, kỹ năng đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

    Thứ ba, về các kỹ năng mềm khác. Làm công tác pháp chế, tùy môi trường doanh nghiệp, nhưng đa phần đó là các công việc áp lực cao, vì yêu cầu phải nhanh, hiệu quả, chính xác cho những công việc hàng ngày vốn không khi nào đơn giản về pháp lý. Để vượt qua được áp lực, hoàn thành công việc được giao, đảm bảo nhu cầu thăng tiến, người làm công tác pháp chế phải tự trang bị cho mình những kỹ năng mềm cần thiết, gồm: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng xây dựng và duy trì quan hệ công việc; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng quản lý thời gian …

    Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp, khi tuyển dụng, họ yêu cầu ứng viên phải là người đã tốt nghiệp cử nhân luật. Nếu không có bằng cử nhân luật thì bạn cần phải tích lũy kinh nghiệm từ người khác thông qua việc tham gia các khóa học về đào tạo pháp chế, tự nghiên cứu các sách viết về kỹ năng hành nghề, kỹ năng công việc để tích luỹ các kỹ năng.

    Khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để giúp các bạn được tiếp cận, hiểu sâu về nghề pháp chế, Học viện đào tạo pháp chế ICA đã tạo nên một khoá học tuyệt vời để giúp các bạn sinh viên, nhân sự mới ra trường được học tập, nâng cao kiến thức mới,, kỹ năng mới và góc nhìn mới với sứ mệnh chuyên nghiệp hoá, nâng cao vai trò pháp chế và có thể tiếp nhận công việc ngay sau khoá học này.

    Đồng thời, Học viện Đào tạo pháp chế ICA giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, từ đó trang bị những hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế. Giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho các học viên.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là nội dung bài viết: “Không học luật có làm pháp chế được không?”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Những câu hỏi phỏng vấn vị trí pháp chế thường gặp là gì?

    1. Bạn giới thiệu về bản thân mình?
    2. Tại sao bạn lại nghỉ việc ở chỗ cũ?
    3. Bản hiểu gì về vị trí đang ứng tuyển?
    4. Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
    5. Tại sao bạn nghĩ mình phù hợp với vị trí này?…

    Những câu hỏi phỏng vấn pháp chế ngân hàng là gì?

    1. Các dạng câu hỏi này sẽ xoay quanh luật tín dụng, luật dân sự, luật đất đai và quy chế văn bản pháp luật liên quan và có một số kiến thức nhất định liên quan pháp chế. Các câu hỏi tình huống để xử lý.
    2. Các câu hỏi liên quan đến hình thức vay, vay vốn, cầm cố tài sản.
    Rủi ro tài chính mà ngân hàng phải đối mặt. Các phương pháp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
    3. Các tình huống về soạn thảo hợp đồng, kỹ năng soạn thảo hợp đồng.
    4. Các câu hỏi liên quan đến hồ sơ tín dụng.
    5. Quyền và nghĩa vụ khách hàng.
    6. Các tình huống liên quan vay vốn, hợp đồng, tài sản cầm cố, bảo lãnh,…

  • Nữ nên học nghề gì khi không học đại học?

    Nữ nên học nghề gì khi không học đại học?

    Ngày nay, có rất nhiều các bạn trẻ không chọn Đại học là bước khởi nghiệp cho tương lai mà lại chọn học nghề là con đường hướng đến thành công cho riêng mình. Trong đó, học nghề gì cho nữ luốn là vấn đề được các bạn học sinh nữ quan tâm, đặc biệt khi sắp kết thức năm học cuối cấp, trong quá trình tư vấn định hướng nghề nghiệp. Câu hỏi thường là con gái nên học nghề gì khi không học đại học nhưng dễ xin việc, thu nhập ổn đinh, nhiều cơ hội phát triển,…Bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ định hướng một số nghề phù hợp với tính cách và nhu cầu của xã hội hiện nay.

    Con gái học gì khi không học đại học?

    Đại học không phải là con đường duy nhất giúp ta tiến đến thành công, nếu các bạn nữ không học đại học thì vẫn có nhiều sự lựa chọn khác thay thế và tương lai bạn vẫn có thể thành công.

    Học cao đẳng/trung cấp

    Nếu khả năng không thể thi đõ một trường đại học nhưng bản thân bạn lại rất muốn đi theo con đường học hành, bạn vẫn có thể lựa chọn cho mình một trường cao đẳng hay trung cấp để học. Có rất nhiều trường cao đẳng, trung cấp đào tạo chuyên sâu các lĩnh vực khác nhau. Vậy nên, hãy lựa chọn cho mình một nguyện vọng thật phù hợp với bạn nhé.

    Một số trường cao đẳng dành cho các bạn gái như:

    – Cao đẳng kinh tế, đối ngoại;

    – Cao đẳng tài chính, kế toán;

    – Cao đẳng dược;

    – Cao đẳng sư phạm…

    Học nghề

    Tỷ lệ các bạn trẻ sau khi ra trường nghề hầu như đều thành công và nắm vững trong tay một công việc phù hợp với năng lực và sở thích của mình. Từ đó, sự lựa chọn học nghề cũng như nhu cầu học nghề thay cho học đại học ngày càng tăng.

    Học nghề có rất nhiều ưu điểm như thời gian học ngắn, học phí thấp, nhanh chóng xin việc, cơ hội việc làm cao khi tay nghề cứng, dễ dàng khởi nghiệp với nghề mình đã học

    Nữ nên học nghề gì khi không học đại học?

    Cách xác định nghề nghiệp phù hợp cho nữ

    Kể cả học nghề hay học đại học thì các bạn nữ phải cân nhắc thật kỹ trước khi chọn ngành nghề để học. Nếu muốn chọn đúng ngành, bạn có thể tìm hiểu thêm về các cách xác định nghề nghiệp giành cho các bạn nữ. Các tiêu chí chọn nghề mà các bạn nữ cần lưu ý:

    Thứ nhất, chọn học nghề phù hợp với tố chất của bản thân: So với các bạn nam, nữ thường không có thể lực, sức khỏe tốt nên khi lựa chọn nghề thì bạn phải dựa và những tố chất sẵn có của mình để lựa chọn nghề cho phù hợp, ví dụ nếu bạn khéo tay bạn có thể học nghề may, nghề thiết kế, thay vị lựa chọn những nghề nặng nhọc, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.

    Thứ hai, không chạy theo nghề đang trend: Nhiều bạn đăng ký ngành học chỉ vì không biết học gì. Các bạn thường bỏ qua bước tìm hiểu về ngành nghề trước khi lựa chọn đúng nghề hợp với năng lực và sở trường của mình. Các bạn nữ nên tìm hiểu, lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, niềm đam mê của mình.

    Thứ ba, chọn nghề theo sở thích, điều kiện tài chính của gia đình và năng lực học tập. Nếu như bạn có học lực không được giỏi nhưng vẫn muốn đăng ký học đại học thì rất khó để bạn nuôi dưỡng đam mê với nghề thậm trí có thể chán nản và bỏ học ngang. Ngoài ra, điều kiện kinh kế cũng rất quan trọng, mỗi ngành nghề sẽ có mức học phí khác nhau nên bạn cần phải cân nhắc đến yếu tố này.

    Nữ nên học nghề gì khi không học đại học

    Đối với những bạn nữ chọn học nghề, vấn đề học nghề gì cũng gây khó khăn và suy nghĩ. Bên cạnh những gợi ý về cách xác định nghề nghiệp cụ thể ở trên, bạn có thể tham khảo một số gợi ý về ngành nghề nữ nên học khi không có bằng đại học:

    Học nghề spa làm đẹp:

    Trong những năm trở lại đây nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ tăng cao. Ai cũng muốn mình trở nên xinh đẹp và thu hút ánh nhìn của người khác. Spa đã dần trở nên phổ biết và phát triển không ngừng. Các trung tâm làm đẹp mọc lên từ khắp các thành phố về nông thôn nằm đáp ứng nhu cầu làm đẹp của tất cả mọi người. Thời gian đào tạo nghề này nhiều nhất là 6 tháng để học và nâng cao tay nghề.

    Vậy nên, nếu bạn theo đuổi nghề này sẽ không cần lo về cơ hội việc làm cũng như mức thu nhập bạn kiếm từ nghề này mỗi tháng. Đối với các bạn nữ thì nghề này chính là một cơ hội tốt nếu bạn muốn phát triển bản thân và theo học một nghề tốt mà không cần bằng đại học.

    Quản trị du lịch-khách sạn, nhà hàng:

    Hiện nay, ngành này đang rất phát triển ở nước ta, vì ở đâu trên đất nước ta cũng có cảnh đẹp thích hợp để phát triển du lịch, khách sạn, nhà hàng. Đặc biệt tại các thành phố phát triển du lịch như: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt, Sa pa,…

    Có rất nhiều vị trí bạn sẽ được đào tạo trong ngành ngành này như: pha chế, lễ tân, phục vụ, trang trí phòng, tổ chức. Hầu hết những vị trí này đang được tuyển với số lượng lớn hiện nay bởi sự thiếu hụt nhân lực.

    Thiết kế nội thất:

    Đây là một nghề đòi hỏi mỗi cá nhân cần có kỹ năng và sự quan tâm để hiểu được yêu cầu của khách hàng và lập kế hoạch, thiết kế chức năng, thẩm mỹ của bất kỳ không gian nào.

    Đầu bếp:

    Nếu bạn có đam mê với ẩm thực thì hãy lựa chọn nghề đầu bếp bởi nghề nấu ăn sẽ mang đến cho bạn nguồn thu nhập cao và nhiều cơ hội việc làm. Bạn có thể làm đầu bếp tại các nhà hàng, khách sạn, khu du lịch,…

    Thiết kế thời trang:

    Đây là một lĩnh vực nghệ thuật được rất nhiều các bạn nữ yêu thích. Thiết kế thời trang là lĩnh vực sáng tạo nhằm tạo ra các sản phẩm thời trang như quần áo, giày, dép, túi xách, mũ, nón, phụ kiện,…với mục đích phục vụ nhu cầu thẩm và sử dụng của con người.

    Công việc này đòi hỏi bạn phải là người có am hiểu về cái đẹp,, biết nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá và lựa chọn các chất liệu, màu sắc, họa tiết,…cũng như phải theo kịp xu hướng thời trang hiện đại để tạo ra các sản phẩm đẹp và thẩm mỹ.

    Nghề trang điểm:

    Đây là một nghề thuộc lĩnh vực làm đẹp, liên quan đến việc trang điểm cho các cá nhân, khách hàng hoặc mẫu quảng cáo để tạo ra vẻ đẹp, sự quyết rũ hoặc giúp khách hàng tự tin hơn. Sau khi hoàn thành khóa học trang điểm bạn có thể làm việc tại các studio trang điểm, các nhà sản xuất truyền thông, phim ảnh, salon làm đẹp,…

    Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về chủ đề: “Nữ nên học nghề gì khi không học đại học”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Con trai thường học nghề gì?

    Những ngành học mà các bạn nam có thể lựa chọn theo đuổi nếu không theo học đại học như:
    Học nghề sửa chữa ô tô
    Học nghề phục vụ nhà hàng, khách sạn.
    Học nghề sửa chữa điện lạnh.
    Nghề lái ô tô
    Học nghề thiết kế đồ họa.
    Nghề cơ khí
    Pha chế đồ uống.
    Học nghề đầu bếp.

    Có bằng đại học để làm gì?

    Khi nắm trong tay tấm bằng đại học tức bạn đã hơn rất nhiều người về trình độ kiến thức chuyên môn, trình độ học vấn, bằng đại học sẽ giúp các bạn
    Có thu nhập cao hơn. …
    Có kiến ​​thức để lựa chọn. …
    Có cơ hội làm những công việc hấp dẫn hơn. …
    Có nhiều cơ hội việc làm và kiếm tiền giỏi hơn. …
    Có những lợi ích tài chính gián tiếp. …
    Bạn sẽ dễ dàng có được công việc tốt hơn.

  • Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Khai thác khoáng sản là hoạt động được nhà nước hết sức quan tâm trong công tác quản lý xã hội của mình, bởi đây là hoạt động có tác động lớn đến môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên đang có nguy cơ cạn kiệt. Việc khai thác khoáng sản có thể được thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức tư nhân có đủ điều kiện, đồng thời phải xin phép khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền. Bạn đọc có thể tham khảo đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép khai thác khoáng sản

    Điều kiện để được cấp khai thác khoáng sản

    Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

    Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư khai thác tài nguyên khoáng sản trong khu vực đã thăm dò, điều phối tài nguyên theo quy hoạch tương ứng theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng tài nguyên khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp. Việc sử dụng khoáng sản độc hại cũng phải được thủ tướng cho phép bằng văn bản;

    đánh giá tác động môi trường hoặc nghĩa vụ theo Luật Bảo vệ Môi trường;

    Vốn cổ phần tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

    Các công ty quy định tại Điều 51 của Luật này có quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tổng hợp và quyền sử dụng toàn bộ tài nguyên khoáng sản nếu tuân thủ đầy đủ các điều kiện do chính phủ quy định.

    Hồ sơ, giấy tờ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản

    Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Theo Điều 59 của Luật khoáng sản năm 2010 quy định về việc cấp, gia hạn và trả lại giấy phép khai thác, trả lại một phần diện tích khai thác và chuyển nhượng quyền khai thác.

    • Mẫu đơn cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
    • Bản đồ khu vực khai thác;
    • Quyết định nghiệm thu trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên khoáng sản và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt;
    • Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc nghĩa vụ bảo vệ môi trường;
    • Bản sao xác nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    • Trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá;
    • Giấy chứng nhận vốn bằng văn bản theo Điều 53 của Đạo luật Khoáng sản năm 2010.

    Thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản

    Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản như sau:

    • Các ứng dụng được chấp nhận như sau:
    • Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
    • Cơ quan nhận được yêu cầu phải xử lý hồ sơ, tài liệu trong đơn trong thời hạn tối đa là 05 ngày. Trường hợp hồ sơ, tài liệu của hồ sơ phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Tài nguyên khoáng sản năm 2010 và Điều 51 Nghị định 158/2016/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ tài nguyên khoáng sản chưa đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định hoặc đủ yêu cầu nhưng nội dung hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ không đúng quy định pháp luật thì cơ quan nhận hồ sơ phải: hướng dẫn bằng văn bản, nộp hồ sơ tài nguyên khoáng sản, tổ chức, cá nhân xin khai thác tài nguyên khoáng sản bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Việc công bố văn bản chỉ đạo, bổ sung, bổ sung của cơ quan tiếp nhận tài liệu chỉ được thực hiện một lần.

    Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản:

    • Cơ quan nhận được đơn phải tiến hành kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực dự kiến ​​khai thác khoáng sản, quan trắc thực địa trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
    • Trong thời hạn 06 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm a mục này, cơ quan nhận được đề nghị phải có văn bản lấy ý kiến ​​các cơ quan có liên quan về việc đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản theo điểm c. Tiểu mục 2, tiểu mục 60 của Luật khoáng sản 2010.
    • Tổ chức được tư vấn trả lời bằng văn bản các câu hỏi liên quan trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Nếu sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì coi như cơ sở được lấy ý kiến ​​đã đồng ý với việc này. Thời gian thẩm định không bao gồm thời gian lấy ý kiến ​​của các cơ quan có liên quan;
    • Cơ quan nhận được yêu cầu phải thẩm định hồ sơ, tài liệu và các nội dung khác liên quan đến việc khai thác khoáng sản trong thời hạn chậm nhất là 40 ngày và xác định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

    Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản được trình bày như sau:

    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thiện và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại khoản 2 Điều này.
    • Việc cấp, không cấp giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước cấp giấy phép quyết định trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của bên nhận tài liệu. trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thông báo về việc xin giấy phép khai thác khoáng sản và trả kết quả
    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hoàn thành thủ tục nộp tiền hỗ trợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu.

    Hướng dẫn viết đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản là Mẫu số 07 được ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động. hoạt động tài nguyên khoáng sản, đề nghị nghiệm thu tài nguyên khoáng sản; sắp xếp, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

    Đầu tiên, người làm đơn ghi tên địa điểm, ngày tháng năm nộp đơn

    Đề nghị tổ chức, cá nhân nhập các thông tin gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, cách thức liên hệ và các nội dung khác theo mẫu (được đánh số), bao gồm: diện tích khu vực khai thác; Trữ lượng khoáng sản được phép trong quy hoạch khai thác; Tài nguyên khai thác;….

    Cuối đơn, cá nhân hoặc người đại diện tổ chức phải ký, ghi rõ họ tên.

    Trên đây chúng tôi đã đề cập đến mẫu giấy phép khai thác khoáng sản. Hy vọng bạn đọc đã tiếp thu thêm kiến thức mới về một loại mẫu giấy nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ cấp cho khu vực không có tổ chức, cá nhân hoạt động tìm kiếm, khai thác hợp pháp tài nguyên khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, khu vực cấm khai thác tài nguyên khoáng sản, đối với khu vực tạm thời cấm khai thác tài nguyên khoáng sản;
    Không chia cắt diện tích tài nguyên khoáng sản thì có thể đầu tư, khai thác có hiệu quả với quy mô lớn, cấp phép khai thác cho nhiều tổ chức, cá nhân với quy mô nhỏ.

    Thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc về ai?

    Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép sử dụng tài nguyên khoáng sản ngoài tài nguyên khoáng sản nêu tại tiểu mục 2 mục này.
    Đối với việc sử dụng tài nguyên khoáng sản như vật liệu xây dựng nói chung, than bùn và tài nguyên khoáng sản, giấy phép sử dụng tài nguyên khoáng sản, than bùn và tài nguyên khoáng sản được cấp ở những khu vực có tài nguyên khoáng sản phân tán và quy mô nhỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, ký quỹ khai thác khoáng sản có quyền gia hạn, hủy bỏ, xác nhận phục hồi; xác nhận trả lại một số diện tích thăm dò, khai thác khoáng sản; xác nhận chuyển nhượng quyền tìm kiếm tài nguyên khoáng sản, quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản.

  • Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Học vượt tín chỉ là hình thức sinh viên đăng ký sớm các môn học trong chương trình giáo dục nhằm rút ngắn thời gian học đại học. Ưu điểm lớn nhất của học chế tín chỉ là giảm thời gian học tập ở bậc đại học. Thay vì dành thời gian học tập, làm thêm hay tham gia các câu lạc bộ, sinh viên có thể dành thời gian học tập trung, đăng ký học thêm các môn trong chương trình học nghề và tốt nghiệp sớm. Do đó, sinh viên có cơ hội tiếp xúc với môi trường thực tế và bắt đầu làm việc sớm hơn các sinh viên khác. Vậy Sinh viên năm nhất có nên học vượt tín chỉ không? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây của học viện pháp chế ICA nhé.

    Quy định phương thức đào tạo các trường đại học

    Tại Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có quy định về phương thức tổ chức đào tạo như sau:

    Phương thức tổ chức đào tạo

    1. Đào tạo theo niên chế:
      a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các học phần bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khoá học, cho phép sinh viên cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những học phần tự chọn hoặc học lại;
      b) Sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo;
      c) Sinh viên được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học cùng sinh viên khóa sau để học lại các học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.
    2. Đào tạo theo tín chỉ:
      a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;
      b) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;
      c) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.
    3. Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng phương thức tổ chức đào tạo như sau:
      a) Đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;
      b) Đào tạo theo niên chế, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;
      c) Áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác hoặc hình thức đào tạo còn lại.

    Theo cách hiểu này, đào tạo theo tín chỉ là phương thức tổ chức đào tạo theo từng đối tượng, tích lũy tín chỉ cho từng đơn vị học trình, thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân. Căn cứ kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo.

    Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Đăng ký học vượt số lượng tín chỉ để tốt nghiệp đại học sớm

    Tại nước ta hiện nay, hầu như các trường đại học tổ chức chương trình học theo hình thức đăng ký tín chỉ cho các kỳ học. Học tín chỉ mang đến cho các bạn sinh viên nhiều cơ hội để sắp xếp lịch học và chủ động đăng ký nhiều hơn số lượng môn học để nhanh kết thúc chương trình học. Theo quy định tại Điều 7 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về tổ chức đăng ký học tập như sau:

    “Điều 7. Tổ chức đăng ký học tập

    1. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn cho sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo.

    2. Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ, gồm: những học phần mới, một số học phần chưa đạt (để học lại) và một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm, nếu có) căn cứ danh sách học phần được mở và điều kiện đăng ký của mỗi học phần.

    3. Sinh viên học theo niên chế đăng ký học lại những học phần chưa đạt dự định sẽ học trong học kỳ, đăng ký học cải thiện điểm hoặc đăng ký học những học phần tự chọn theo quy định của chương trình đào tạo.

    4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định quy trình, thủ tục, tổ chức quản lý, lưu trữ việc đăng ký học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ, việc rút bớt học phần đã đăng ký; quy định cụ thể giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ nằm trong khung như sau:

    a) Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn;

    b) Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.”

    Theo đó, sinh viên được phép đăng ký nhiều hơn số lượng tín chỉ trung bình của một học kỳ, tuy nhiên khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.

    Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Trong học kỳ đầu tiên của năm nhất, bạn sẽ biết được sức học của mình như thế nào, có phù hợp để bắt đầu học hay không, từ đó tiếp tục tìm hiểu kế hoạch đào tạo để sắp xếp học kỳ tiếp theo phù hợp nhất. Trong học kỳ thứ hai, Bạn có thể bắt đầu đăng ký một hoặc hai môn để thử học vượt xem bản thân có thể học được hay không. Các cố vấn học tập ở các trường đại học vẫn khuyên sinh viên năm nhất, trong học kỳ đầu tiên, không nên học vượt

    Nên xem xét lại việc học vượt hay tìm phương pháp học tốt hơn để đảm bảo chất lượng học tập. Trong học kỳ đầu, sinh viên năm nhất có thể học tập các môn học theo kế hoạch đào tạo, các môn đăng ký dự thi phải đạt yêu cầu. Bí quyết rất đơn giản, ngoài việc chăm chỉ hoàn thành việc học, còn phải nghỉ ngơi, ăn uống điều độ và giữ gìn sức khỏe. Đây là giai đoạn quan trọng phải dựa vào chính mình.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?“. Hy vọng bài viết có ích cho quý độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Sinh viên phải học bao nhiêu tín chỉ?

    4 năm đại học phải tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượng không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm.

    Đăng ký học vượt tín để ra trường sớm

    Điều 7 Quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT thì trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn cho sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo. Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ, gồm:
    Những học phần mới;
    Một số học phần chưa đạt;
    Một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm nếu có).
    Mỗi cơ sở đào tạo sẽ quy định cụ thể giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ nằm trong khung như sau:
    Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn;
    Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.
    Như vậy, sinh viên đăng ký học vượt số lượng tín chỉ trong mỗi học kỳ để tốt nghiệp đại học sớm vẫn được nhưng cần căn cứ vào tổng số lượng tín chỉ tối đa được đăng ký trên 01 học kỳ tùy theo quy chế của cơ sở đào tạo.
    Bên cạnh đó, tại Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về Điều kiện để sinh viên được tốt nghiệp đại học như sau:
    Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
    Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
    Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
    Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

  • Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    Thăm dò khoáng sản là một hoạt động chuyên môn và kỹ thuật cao, đòi hỏi nhiều kỹ năng, thiết bị và nhân sự. Hoạt động này cần có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quản lý chất lượng khoáng sản. Tổ chức thăm dò khoáng sản phải xin giấy phép thăm dò khoáng sản mới được tiến hành hoạt động này. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu giấy phép trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Theo Điều 40 của Luật Khoáng sản 2010 và Điều 8 sửa đổi, bổ sung một phần của Điều 37 của Luật Liên quan đến Quy hoạch 2018, các nguyên tắc và điều kiện cấp phép thăm quan đã được thiết lập. Để được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, công ty phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    • Lựa chọn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo mục 36 của Luật Khoáng sản 2010 hoặc trúng thầu đấu giá công khai quyền khai thác khoáng sản ở các khu vực chưa được thăm dò theo quy định của Luật này. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tuân thủ đầy đủ các điều kiện thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 35 Luật Khoáng sản 2010 thì phải ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện thăm dò đó. phải được buộc lại. Quy định về thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 35 Khoản 1 Luật Thăm dò khoáng sản. Khoáng sản 2010;
    • Thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về quy hoạch có liên quan; khoáng sản độc hại cũng phải được thủ tướng cho phép bằng văn bản;
    • Vốn chủ sở hữu tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
    Giấy phép thăm dò khoáng sản

    Hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều 49 Quy định 158/2016/NĐ-CP điều chỉnh hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản như sau:

    • Các tài liệu trong đơn xin phép nghiên cứu theo Điều 47 của Luật Tài nguyên Khoáng sản phải được hoàn thành thành một loạt theo định dạng sau:
    • Bản chính: đơn đề nghị thăm dò khoáng sản; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; dự án thăm dò khoáng sản;
    • Bản sao có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao kèm theo để đối chiếu; Đối với công ty nước ngoài, quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hoạt động điều tra tài nguyên khoáng sản độc hại; văn bản xác nhận trúng đấu giá đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên khoáng sản; tài liệu thể hiện vốn theo quy định tại Điều 9 của quy định này.

    Khi đề nghị điều tra quặng phóng xạ, kèm theo hồ sơ phải có văn bản thẩm định an toàn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều 58 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

    Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

    Thứ nhất, việc tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản cần được thực hiện như sau: Sau khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thăm dò trước, cơ quan thụ lý hồ sơ cần thông báo công khai. tên của tổ chức hoặc cá nhân đó, tên của loại khoáng sản và vị trí của khu vực nghiên cứu được đề xuất. trụ sở chính và trên trang web của tổ chức đó trong Cơ quan cấp phép và mạng lưới mua sắm quốc gia Hankintalehti.

    Thứ hai, việc tiếp nhận hồ sơ thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên khoáng sản cần thực hiện như sau: người được quyền khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ thăm dò khoáng sản. ứng dụng – cơ quan chủ quản. Cơ quan nhận được yêu cầu phải xử lý hồ sơ, tài liệu trong đơn trong thời hạn tối đa là 05 ngày. Nếu hồ sơ, tài liệu đáp ứng quy định tại Điều 47 Luật Tài nguyên khoáng sản và Điều 49 Quy định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản chấp nhận.

    Bước 2: Thẩm định hồ sơ thăm dò khoáng sản

    Tổ chức tiếp nhận phải hoàn thành các nhiệm vụ sau trong vòng 55 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký:

    a) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản, kể cả kiểm tra thực địa;

    b) Trong trường hợp quy định tại Điều 48 của Luật Khoáng sản, gửi văn bản yêu cầu đến các cơ quan có liên quan về khu vực dự kiến ​​nghiên cứu.

    Cơ quan được lấy ý kiến ​​trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nói trên mà không có văn bản trả lời thì coi như tổ chức nhận được yêu cầu đã đồng ý;

    c) Tổ chức thẩm định các công trình nghiên cứu địa chất trước khi trình cấp phép nghiên cứu địa chất theo quy định tại Điều 59 của Quy định này.

    Bước 3: Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    a) Trong thời hạn không quá 21 ngày kể từ ngày hoàn thành các nhiệm vụ của giai đoạn 2, cơ sở tiếp nhận tài liệu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cấp phép nghiên cứu gửi cơ quan cấp phép nghiên cứu.

    b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép phải quyết định việc cấp hoặc không cấp phép thăm dò khoáng sản. trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò quặng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4: Trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày người được cấp phép nhận được hồ sơ cấp phép

    Bạn đọc có thể tham khảo quy trình xin giấy phép thăm dò khoáng sản trong bài viết trên đây của chúng tôi. Chúng tôi đã đưa ra những quy định chi tiết nhất và cần thiết nhất trong quá trình xin loại giấy phép này.

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn là bao lâu?

    Theo quy định nêu trên, Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn tối đa là 48 tháng và được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng. Mỗi lần mở rộng quy định tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải thực hiện trống ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã được cấp.

    Quyền của cá nhân khi thực hiện thăm dò khoáng sản là gì?

    Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác liên quan đến khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh thăm dò khoáng sản thực hiện. Đối tượng này bao gồm các công ty, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các công ty nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Các doanh nghiệp đã đăng ký là doanh nghiệp thăm dò khoáng sản có thể tìm kiếm các khoáng sản có thể được sử dụng làm vật liệu. vật liệu xây dựng thông thường.

.
.
.