Blog

  • Thông báo: Workshop Cơ hội nghề pháp chế trong thời đại 4.0

    Thông báo: Workshop Cơ hội nghề pháp chế trong thời đại 4.0

    Học viện Pháp chế ICA sẽ tổ chức Workshop có tên: “Cơ hội nghề pháp chế trong thời đại 4.0” để giúp các học viên có cái nhìn toàn diện hơn về nghề pháp chế trong giai đoạn mới.

    Link đăng ký tham gia: https://forms.gle/WjHRtHLoeBunamjt7

    💥Đối tượng phù hợp tham gia Workshop:

    – Sinh viên luật, cử nhân luật các trường đào tạo luật

    – Chuyên viên pháp lý, người đang làm nghề pháp chế

    💥Thời gian: 19h30 ngày 03/8/2023 (Thứ 5)

    💥Địa điểm: Trực tiếp tại Tầng 3, Toà nhà Đạt Gia, số 16 đường Xuân Quỳnh, Cầu Giấy, Hà Nội

    💥Với sự góp mặt của:

    – Ls Đỗ Hằng: Giám đốc pháp chế của G-Group (F88). Từng làm trưởng phòng, giám đốc pháp chế dự án của Vingroup, Viettel, BRG, VpBank

    – Ls Thạch Tuấn Dũng, Phó ban pháp chế MIK Group, từng làm Trưởng phòng pháp chế Vinhomes

    – Ls Nguyễn Trọng Nghĩa: Sáng lập Hệ thống Luật sư X

    💥 Chi phí tham gia: 1̴9̴9̴.̴0̴0̴0̴đ̴ 99.000đ (10 người đăng ký đầu tiên), bao gồm:

    – Chỗ ngồi

    – Teabreak

    – Tài khoản tra cứu pháp luật thời hạn 1 tháng

    – Voucher dành riêng của học viện

    💥 Số lượng: 50 người

    Hãy nhanh tay đăng ký để nắm bắt cơ hội và trải nghiệm nghề pháp chế doanh nghiệp

    Thông tin liên hệ:

  • Hợp đồng hợp tác ba bên

    Hợp đồng hợp tác ba bên

    Giao kết hợp đồng dân sự hay bất kỳ hợp đồng nào khác ngày nay không chỉ là quan hệ song phương giữa hai bên mà trong nhiều trường hợp nó còn là sự thỏa thuận giữa ba bên để cùng ký kết và thực hiện. Hợp đồng ba bên là hợp đồng có sự xuất hiện của một bên là ngân hàng thương mại, thường xuất hiện trong các giao dịch, thỏa thuận mà trong đó có sự bảo đảm về mặt kinh tế của ngân hàng hoặc các hoạt động cho vay, cầm cố,.. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng hợp tác ba bên, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp tác ba bên

    Nội dung của hợp đồng ba bên

    Nội dung của hợp đồng khi ký kết phải phù hợp với quy định của pháp luật dân sự. Tùy thuộc vào lĩnh vực ký kết, hợp đồng có thể được điều chỉnh bổ sung bởi các luật chuyên ngành khác.

    Theo quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng phải có các thỏa thuận cơ bản sau:

    • Đối tượng của hợp đồng là tổ chức hay cá nhân? Gồm những ai tham gia ký kết?
    • Số lượng, chất lượng, giá cả, chủng loại hàng hóa hoặc mô tả về đối tượng giao kết trong hợp đồng
    • Hình thức, phương thức thanh toán giữa 3 bên
    • Thời hạn của hợp đồng
    • Địa điểm thực hiện hợp đồng
    • Phương thức thực hiện khi hợp đồng có hiệu lực
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết
    • Trách nhiệm của các bên khi tham gia ký hợp đồng, giải quyết tranh chấp…

    Ngoài ra, giá trị pháp lý của hợp đồng ba bên còn phù hợp với quy định về hợp đồng tại Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015, được xác định như sau:

    Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực vào thời điểm các bên ký kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật hiện hành có quy định khác.

    Kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhau như đã giao kết. Hợp đồng chỉ được sửa đổi, chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng hợp tác ba bên

    Bước 1: Chuẩn bị ngành nghề kinh doanh và lựa chọn đối tác cá nhân

    Bước 2: Soạn thảo nội dung hợp đồng:

    Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên trong hợp đồng; Địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm dự án đầu tư: Ghi đầy đủ tên, thông tin của tổ chức, cá nhân và địa điểm hoạt động kinh doanh;

    Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh: Dự định kinh doanh gì, phạm vi ngành nghề kinh doanh, phạm vi không gian và thời gian: Điền

    Sự góp vốn của các bên trong hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư của công ty giữa các bên: tỷ lệ góp vốn của các bên là bao nhiêu, tỷ lệ phân chia lợi nhuận ra sao?

    Tiến độ và thời hạn của hợp đồng: ghi rõ thời hạn của hợp đồng là năm hay tháng;

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Liệt kê đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng: căn cứ sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt và hình thức thực hiện;

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp: trách nhiệm cụ thể như bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm; Phương thức giải quyết có thể là trọng tài hoặc tòa án.

    Bước 3: Kiểm tra nội dung hợp đồng và tiến hành ký kết hợp đồng (nếu cần có thể công chứng để đảm bảo tính pháp lý)

    Soạn ít nhất 3 hợp đồng, nếu hợp tác với đối tác nước ngoài thì soạn hợp đồng song ngữ hoặc hợp đồng tiếng Anh và tiếng Việt.

    Hợp đồng hợp tác ba bên

    Lưu ý những quy định về hợp đồng hợp tác

    Trong trường hợp ký kết hợp đồng hợp tác, rà soát hợp đồng các bên tham gia cần lưu ý một số vấn đề sau: 

    Quyền nghĩa vụ của các thành viên hợp tác

    Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khi ký kết hợp đồng:

    • Được hưởng hoa lợi, lợi nhuận từ hoạt động hợp tác xã.
    • Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho các thành viên khác
    • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác

    Khi ký kết hợp đồng hợp tác, các bên hợp tác sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung.

    Trong trường hợp tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì người hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng tương ứng với phần công sức đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật khác có quy định khác.

    Chấm dứt hợp đồng hợp tác

    Sau khi ký kết hợp đồng hợp tác, các thành viên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình. Hợp đồng hợp tác sẽ chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc chấm dứt theo quyết định của pháp luật.

    Chấm dứt theo thỏa thuận của các bên:

    • Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;
    • Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
    • Mục đích hợp tác đã đạt được;
    • Chấm dứt theo quy định của Pháp luật:
    • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

    Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh sẽ được thanh toán khi chấm dứt hợp đồng hợp tác; nếu tài sản chung không đủ trả nợ thì phải lo tài sản riêng của những người hợp tác.

    Trong trường hợp đã trả hết nợ mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên theo tỷ lệ công sức đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng ba bên?

    Hợp đồng phải được giao kết dưới các hình thức do pháp luật quy định như bằng văn bản, điện tử, v.v. Hợp đồng bằng văn bản/điện tử gồm 3 phần phải có chữ ký của các bên liên quan. Trường hợp chữ ký điện tử thì phải có chữ ký số/mã OTP… Hình thức của hợp đồng phải được các điều khoản trong hợp đồng quy định cụ thể, rõ ràng.
    Hợp đồng chỉ có giá trị pháp lý khi có đủ chữ ký của cả 3 bên ký vào. Trong trường hợp một bên ủy quyền ký thay thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và vẫn được công nhận.

    Nguyên tắc ký hợp đồng ba bên là gì?

    Ngoài những quy định trên, bạn cũng cần lưu ý nguyên tắc ký kết hợp đồng 3 bên. Các nguyên tắc này giúp đảm bảo sự rõ ràng, tránh tranh chấp khi thực hiện hợp đồng. Theo luật hiện hành, các nguyên tắc bao gồm:
    Hợp đồng phải ghi chi tiết, chính xác các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ, thông tin liên lạc của 3 bên. Điều này sẽ liên quan đến rất nhiều vấn đề pháp lý sau này. Cần đề cập đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Điều này sẽ thể hiện sự hợp tác và thống nhất của cả 3 bên. Các điều khoản cần có sự cân bằng giữa quyền và trách nhiệm, không chồng chéo trách nhiệm dẫn đến mâu thuẫn về sau. Về xử phạt vi phạm, cần có quy định riêng về vấn đề này. Các bên tham gia hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu là tổ chức thì người nhận thầu phải được chấp thuận, là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền và có giấy chứng nhận của công ty.

  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Khi ngày càng có nhiều công ty xây nhà từ phần thô đến trọn gói thì việc xây nhà không còn là nỗi lo lớn của người dân. Tuy nhiên, dự án càng lớn thì càng có nhiều các vấn đề phát sinh. Hợp đồng xây dựng phần thô sẽ là văn bản quan trọng ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ nhằm đảm bảo quyền lợi của cả hai bên khi xảy ra những rủi ro không lường trước được. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô, mời bạn đọc tham khảo.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Nội dung mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Thông thường, trong một hợp đồng xây dựng sơ sài, nhà thầu chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật liệu và nhân công. Nhà thầu được yêu cầu hoàn thiện toàn bộ phần thô theo thiết kế mà chủ đầu tư cung cấp. Về nhân công quý khách có thể chọn tổ khác thi công phần hoàn thiện hoặc có thể chọn phần thô là phần hoàn thiện tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Tổng diện tích sàn phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng xây dựng phần thô và cam kết đơn giá tính trên mét đất. Khi thương lượng giá cả, nhà đầu tư cần hiểu rõ và giải thích rõ trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của doanh nhân như:

    • Cung ứng và vận chuyển vật tư đến công trường
    • Thi công kết cấu công trình: đào, đổ móng, đào bể ngầm, xây vách ngăn, xây tam cấp,…
    • Hỗ trợ đội thi công hoàn thiện lắp đặt đường ống nước, đường điện
    • Tuân thủ bản vẽ thiết kế,…
      Hợp đồng xây dựng phần thô phải thể hiện rõ thỏa thuận về cách giải quyết tình huống phát sinh để tránh thiệt hại, kiện tụng. Một số trường hợp có thể xảy ra như:
    • Chi phí vật tư, nhân công khi gia chủ muốn cơi nới diện tích sân, bao che, xây hàng rào, cổng…
    • Trường hợp phần thi công vẽ sai bản vẽ, kéo dài giai đoạn và thời gian thi công thì chi phí như thế nào,…
    • Trong hợp đồng kèm theo đơn giá vật tư cụ thể, chi tiết…
    • Tiến độ thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc thanh toán luôn nhỏ hơn khối lượng thực tế mà nhà thầu thực hiện. Tiến độ thanh toán tốt nhất theo từng giai đoạn xây dựng.
    Hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Hướng dẫn cách viết hợp đồng xây dựng phần thô

    Xác định rõ phạm vi công việc nhà thầu đang thực hiện được tính vào đơn giá, ví dụ như sau:

    Giá trên là giá xây dựng hoàn thiện đến khi bàn giao công trình, bao gồm: Làm tôn, che chắn đảm bảo an toàn cho các nhà liền kề, đào móng, vận chuyển đất đổ, công tác gia cố móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, xây cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, hoàn thiện bể phốt, trát nội ngoại thất, trát một mình, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, bếp, lát nền phần xây dựng, chống thấm sàn nhà vệ sinh, lựa chọn xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt và hoàn thiện phần điện nước, sơn bả matit theo yêu cầu kỹ thuật và thiết kế; Bao gồm cả việc dọn dẹp vệ sinh trong và ngoài nhà. v…v…

    Xác định rõ trách nhiệm vận chuyển vật tư trong công trình. Bên A tự chịu trách nhiệm vận chuyển vật tư đến chân công trình; sàng cát, uốn khung; Phun ướt gạch trước khi thi công, phun ướt tường sau khi thi công, phun ướt bê tông.

    Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ ống nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.

    Bên B sẽ bảo đảm kỹ thuật cho nhà chờ về lắp đặt lan can sắt, cửa ra vào, cửa sổ, mái che và nội thất.
    Hỗ trợ bên A lắp đặt điện trước khi khởi công. Mục đích nhà thầu không tính thêm các hạng mục, để làm rõ việc hai bên chưa hiểu nhau, nếu ngoài các hạng mục công việc trên thì nhà thầu có quyền tính thêm chi phí.

    Tiến độ thanh toán:

    Đây là vấn đề quan trọng nhất, thông thường các nhà thầu thường đưa ra hợp đồng thi công phần thô kèm theo điều khoản thanh toán để khi xảy ra các lý do hay tranh chấp giữa hai bên thì nhà thầu không bị thiệt hại. Do đó, chủ đầu tư luôn ở thế bị động và luôn lo sợ nhà thầu đi nửa chừng sẽ bị thua thiệt khi thuê nhà thầu khác.

    Vì vậy, nguyên tắc là tiến độ thanh toán luôn ít hơn khối lượng thực mà doanh nhân đã thực hiện, doanh nhân sẽ không dám bỏ dở giữa chừng.

    Trên thị trường nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần tức là cứ 2 tuần nhà thầu mới thanh toán 1 lần để nhà thầu trả lương cho nhân công nhưng cách này rất dở vì giả sử vì một lý do nào đó (như phê duyệt lại điều chỉnh thiết kế chẳng hạn) thì bạn phải tiếp tục trả tiền ngay cả khi ngôi nhà đang bị giữ lại.

    Vì vậy, nên để lịch thanh toán theo tiến độ hoàn thiện công việc như đổ bê tông xong… nhà thầu luôn có động lực để đẩy nhanh tiến độ xây nhà cho bạn, đơn giản là nhà thầu sẽ ưu tiên nhiều nhân công cho ngôi nhà. Bạn tốt hơn những ngôi nhà khác đang được xây dựng, nhưng bạn trả tiền hàng tuần

    Ngoài ra còn các vấn đề khác các bạn có thể tham khảo mẫu dự thảo hợp đồng xây dựng dưới đây hoặc chỉ cần tải bản hợp đồng này về và chỉnh sửa nội dung cho phù hợp với thực tế ngôi nhà của mình.

    Trên thị trường nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần tức là cứ 2 tuần nhà thầu mới thanh toán 1 lần để nhà thầu trả lương cho nhân công nhưng cách này rất dở vì giả sử vì một lý do nào đó (như phê duyệt lại điều chỉnh thiết kế chẳng hạn) thì bạn phải tiếp tục trả tiền ngay cả khi ngôi nhà đang bị giữ lại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thi công xây nhà phần thô gồm những gì?

    Nhà thầu khi ký hợp đồng thi công xây dựng phần thô, trong hợp đồng phải cam kết nội dung các công việc đã thực hiện bao gồm cung cấp toàn bộ phần thô cho công trình và cung cấp nhân công hoàn thiện để hoàn thiện công trình.
    Vật tư xây dựng phần thô do nhà thầu cung cấp bao gồm: Sắt thép, xi măng, cát đá, gạch, bê tông, cát san lấp, dây điện âm, ống nước nóng lạnh, mái tôn, mái ngói, vật liệu chống thấm, cốp pha (đều có nguồn gốc xuất xứ). được chỉ định rõ ràng và được chủ đầu tư chấp nhận)
    Phần nhân công bao gồm: toàn bộ nhân công từ xây móng đến nhân công hoàn thiện nhà (vật tư hoàn thiện do chủ đầu tư cung cấp).
    Trên thị trường nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần tức là cứ 2 tuần nhà thầu mới thanh toán 1 lần để nhà thầu trả lương cho nhân công nhưng cách này rất dở vì giả sử vì một lý do nào đó (như phê duyệt lại điều chỉnh thiết kế chẳng hạn) thì bạn phải tiếp tục trả tiền ngay cả khi ngôi nhà đang bị giữ lại.

    Các hạng mục thi công xây dựng phần thô bao gồm những gì?

    Ép cọc: Vệ sinh, chuẩn bị mặt bằng, xác định tâm cọc, vận chuyển dàn, hạ cọc, ép tải, ép thực.
    Phần móng: Chuẩn bị, vệ sinh mặt bằng thi công, định vị móng, đào đất móng, vận chuyển đất thừa đến đổ, đổ bê tông lót, gia công lắp dựng cốt thép móng, gia công lắp dựng tấn bê tông cốp pha móng. Sau đó đến công đoạn gia công lắp ghép cốt thép, cốp pha, đổ bê tông cột, gia công lắp ghép cốp pha bê tông cốt thép.
    Phần khung: Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha, đổ bê tông cột, dầm sàn, cầu thang các tầng và mái, công trình mái (nếu có). Thi công ốp tường, xây tường ngăn phòng, thi công đường ống ngầm, thi công trát tường.

  • Hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng là văn bản cần thiết và không thể thiếu đối với các công ty xây dựng hiện nay trong quá trình thuê nhân công phục vụ cho công trình, dự án xây dựng nào đó. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng mới nhất trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Đây chỉ là mẫu chung nhất cho một hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng. Trên thực tế, sẽ có nhiều điều khoản mà các bên sẽ phải thống nhất riêng với nhau.

    Tải xuống hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Nội dung của hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng bao gồm các điều kiện chung và điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành.

    Các điều khoản và điều kiện bao gồm:

    • Mỗi hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng nên có thời hạn thực hiện hợp đồng, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc, và các ưu tiên cho cả hai bên trong hợp đồng.
    • Bộ phận nhân sự và kế toán trong quá trình soạn thảo hợp đồng phải quy định rõ ràng, chính xác các điều khoản về thanh toán tiền lương của người lao động, đảm bảo đúng theo thỏa thuận và cam kết của hai bên, bên giao thầu và bên nhận thầu công trình khi ký kết hợp đồng.

    Điều khoản cụ thể bao gồm:

    • Chi tiết về công việc, chẳng hạn như số lượng công nhân cần thiết cho công việc.
    • Thời gian cần thiết để hoàn thành công việc.
    • Đối tác hợp đồng phải xác định rõ số tiền phải trả theo %.
    • Quy định chi tiết trách nhiệm và quyền lợi của cả nhà thầu và nhà thầu phụ đảm bảo tính minh bạch, chính xác theo quy định của pháp luật.

    Cuối cùng, để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực, hợp đồng phải có chữ ký, họ tên của đại diện hai bên ký kết, bên nhận khoán và kế toán.

    Hướng dẫn cách viết hợp đồng nhân công xây dựng

    Phần thông tin của các bên trong hợp đồng

    Bạn sẽ được yêu cầu nhập tên, ngày sinh, địa chỉ và thông tin liên lạc.

    Nếu một trong các bên là tổ chức/công ty, cần có tên, địa chỉ, số tài liệu hoặc mã số công ty, người đại diện theo pháp luật và thông tin liên hệ.

    Hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Phần nội dung thỏa thuận

    Các điều khoản trong hợp đồng phải rõ ràng. Ví dụ, đối với hợp đồng trên, nội dung sau phải được hoàn thành:
    Nội dung: Cần ghi rõ nhân công thuê trong quá trình thi công đến khi bàn giao công trình

    Ví dụ: Bên B sẽ hoàn thành việc xây dựng nhà từ đầu đến cuối, bàn giao nhà cho bên A, bao gồm:
    Làm móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm hồ chứa nước ngầm; bể phốt; cột chìm; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo thỏa thuận của các bên); làm cầu thang; phụ kiện cửa; phủ lớp bên ngoài và bên trong; phào chỉ, thảm trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; trải sàn trong công trình xây dựng; lắp đặt hoàn thiện điện nước.

    Nơi làm việc: Chỉ định địa điểm cụ thể để thực hiện công việc như đã thỏa thuận.

    Đơn giá xây dựng phải được thỏa thuận rõ ràng theo m2 hoặc khoán theo công việc, theo ngày…

    Tiến độ thi công: Đồng ý rõ ràng về thời lượng công việc, tiến độ, các mốc quan trọng và cách thức công việc sẽ được chấp nhận. Có thể thống nhất công việc thực hiện trong thời gian….. ngày, kể từ ngày……/…./…… đến ngày…../…../…. Thỏa thuận mức phạt đền bù nếu chậm bàn giao, tiến độ thi công không như đã thỏa thuận.

    Ngoài các chỉ dẫn trên, tùy từng công trình, dự án xây dựng khác nhau và nhu cầu của các bên mà có các điều kiện bổ sung khác phải được thỏa thuận trước và thể hiện rõ ràng, chi tiết, cụ thể trong hợp đồng.

    Lưu ý khi ký kết hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Trước khi ký kết loại “hợp đồng” này, bộ phận hành chính, kế toán của các bên liên quan phải chuẩn bị các giấy tờ, thủ tục cần thiết để đảm bảo hợp đồng có giá trị và hiệu lực sử dụng về sau. Khi ký, hãy chắc chắn về các quy định hiện hành và các yêu cầu pháp lý.

    Các tài liệu cần thiết bao gồm:

    • Mẫu hợp đồng lao động xây dựng chuẩn, có quy định áp dụng.
    • Xác nhận số lượng nhân công để ký kết hợp đồng thi công.
    • Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân công khai của người đại diện hai bên ký kết hợp đồng.
    • Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện.
    • Các chứng từ quan trọng để thanh toán hoặc chuyển khoản lương cho người lao động sau khi hoàn thành công việc, bao gồm các chứng từ về hợp đồng được khấu trừ thuế, v.v. của người lao động theo quy định của pháp luật.

    Thủ tục ký kết hợp đồng lao động xây dựng quan trọng cần có:

    • Doanh nghiệp làm việc với cá nhân không có đăng ký kinh doanh hoặc cơ sở xây dựng công trình phải ghi rõ mức thu nhập của người lao động thuộc đối tượng chịu thuế theo mức khấu trừ 10% trên tiền lương, tiền công của Nhà nước.
    • Đối với những người là đại diện nhóm hoặc người lao động bình thường cũng không có ngoại lệ đối với khoản khấu trừ trên.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng?

    Mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng hợp lệ, hợp lệ phải có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của hai bên, bên giao thầu và bên nhận thầu công trình, dự án xây dựng.
    Hợp đồng nên được đóng dấu trong trường hợp có tổ chức tham gia. Nói cách khác, hợp đồng lao động trong lĩnh vực xây dựng phải được giao kết bằng văn bản.

    Chủ thể hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng là ai?

    Chủ thể hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng bao gồm nhà thầu và bên nhận thầu công trình và dự án xây dựng (bên cung cấp nhân công).
    Nhà giao thầu gồm chủ đầu tư, tổng nhà thầu theo quy định của khoản 2, Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
    Phía bên nhận thầu sẽ là các nhà thầu, tổng thầu được phân biệt rõ ràng về chính và phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

  • So sánh tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh

    So sánh tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh

    Tạm ngừng, đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng là những biện pháp chế tài mà doanh nghiệp mà theo quy định có thể áp dụng khi đối tác có hành vi vi phạm hợp đồng. Tạm ngừng hợp đồng được hiểu là việc tạm thời ngừng các hoạt động và trách nhiệm theo hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận. Đình chỉ hợp đồng là biện pháp cứng hơn so với tạm ngừng. Khi đình chỉ hợp đồng, các hoạt động và trách nhiệm trong hợp đồng sẽ bị ngừng hoàn toàn trong một khoảng thời gian nhất định. Hủy bỏ hợp đồng là biện pháp cuối cùng mà doanh nghiệp có thể sử dụng khi đối tác vi phạm hợp đồng một cách nghiêm trọng và không thể giải quyết được. Dưới đây là chi tiết nội dung so sánh tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh mà Học việc đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc.

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Thương mại năm 2005

    So sánh tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh

    Điểm giống nhau:

    – Đều thuộc một trong các chế tài trong thương mại được quy định tại Điều 292 Luật thương mại 2005;

    – Đều không áp dụng trong trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm sau đây:

    + Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

    + Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

    + Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

    + Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

    – Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng;

    – Trong trường hợp không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại (Điều 315 Luật thương mại 2005).

    Điểm khác nhau:

    Tiêu chíTạm ngừng thực hiện hợp đồngĐình chỉ thực hiện hợp đồngHủy bỏ hợp đồng
    Căn cứ pháp lýLuật thương mại 2005
    Khái niệmLà việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng.(Điều 308)Là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.(Điều 310)Bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng, cụ thể:
    – Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng;
    – Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực. (khoản 1, 2 và 3 Điều 312)
    Trường hợp áp dụng– Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng;
    – Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.(Điều 308)
    – Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;
    – Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.(Điều 310)
    – Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;
    – Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.(khoản 4 Điều 312)
    Giá trị hiệu lực của hợp đồngHợp đồng vẫn còn hiệu lực.Hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ.Phần hợp đồng bị hủy bỏ không có hiệu lực từ thời điểm giao kết (trừ trường hợp hủy bỏ hợp đồng giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần).
    Hậu quả pháp lý về quyền và nghĩa vụ của các bên– Các bên không phải thực hiện hợp đồng trong thời gian tạm ngừng hợp đồng;
    – Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.(Điều 309)
    – Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng;
    – Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng;
    – Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.(Điều 311)
    – Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp;
    – Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền;
    – Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này.(Điều 314)

    Hậu quả pháp lý và quyền, nghĩa vụ các bên khi tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng

    Trong thời gian tạm ngừng hợp đồng, các bên không cần thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng. Bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu đòi bồi thường vì thiệt hại gây ra bởi vi phạm đó.

    Các bên không cần tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng. Bên đã thực hiện nghĩa vụ của mình có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ tương ứng. Bên bị vi phạm hợp đồng cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đã gánh chịu.

    So sánh tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh

    Các bên không cần tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận riêng về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về việc giải quyết tranh chấp. Các bên có quyền đòi lại lợi ích từ việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Nếu cả hai bên đều có nghĩa vụ hoàn trả, thì nghĩa vụ này phải được thực hiện cùng một lúc. Trong trường hợp không thể hoàn trả bằng lợi ích đã nhận, bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền. Bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại gây ra.

    Như vậy, trong trường hợp tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng do vi phạm, các bên sẽ không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng và có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại từ bên vi phạm. Điều này giúp đảm bảo rằng các bên sẽ được bảo vệ và được đền bù đúng mức thiệt hại đã gánh chịu.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “So sánh tạm ngừng, đình chỉ, và hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh“. Hy vọng bài viết hữu ích với quý bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Tính chất của việc tạm ngừng, hủy bỏ và đình chỉ thực hiện hợp đồng là gì?

    Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng.
    Đình chỉ thực hiện hợp đồng thì một bên hợp đồng sẽ chấm dứt hẳn việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng.
    Còn đối với hủy bỏ hợp đồng là việc bãi bỏ hẳn 1 phần hay toàn bộ các nghĩa vụ trong hợp đồng, trong trường hợp hủy bỏ một phần hợp đồng thì các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

    Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng được hiểu là như thế nào?

    Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng có thể hiểu là việc một bên giao kết hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thực hiện không hết nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng.

  • Phân biệt thuế 0% và không chịu thuế

    Phân biệt thuế 0% và không chịu thuế

    Hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% thường bị nhiều người hiểu lẫn nhau. Tuy nhiên, quan điểm này không chính xác theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT đề cập đến những mặt hàng hoặc dịch vụ không bị áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng. Điều này có nghĩa là khi mua hoặc sử dụng những mặt hàng hoặc dịch vụ này, không có mức thuế GTGT nào được tính vào giá trị cuối cùng. Dưới đây là nội dung Học viện đào tạo pháp chế ICA hướng dẫn phân biệt thuế 0% và không chịu thuế, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016).

    Quy định về thuế giá trị gia tăng như thế nào?

    Theo Điều 2 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016), thuế giá trị gia tăng là một loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    Theo quy định này, người nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Đây là những đối tượng mà thuế GTGT sẽ được thu từ các hoạt động của họ dựa trên giá trị gia tăng tạo ra trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

    Ngoài ra, tổ chức và cá nhân nhập khẩu hàng hóa cũng thuộc diện người nộp thuế giá trị gia tăng. Khi nhập khẩu hàng hóa, họ phải chịu trách nhiệm khai báo và nộp thuế GTGT tương ứng với giá trị gia tăng của hàng hóa này trong quá trình nhập khẩu.

    Việc thu thuế giá trị gia tăng từ các đối tượng nêu trên nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tài trợ cho các hoạt động công cộng và dịch vụ công. Đồng thời, việc áp dụng thuế GTGT cũng đòi hỏi sự minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật để đảm bảo công bằng và hiệu quả trong việc thu thuế.

    Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng năm 2023

    (1) Mức thuế suất 0%

    Mức thuế suất 0% được áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016). Tuy nhiên, có một số trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%, bao gồm:

    • Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
    • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
    • Dịch vụ cấp tín dụng.
    • Chuyển nhượng vốn.
    • Dịch vụ tài chính phái sinh.
    • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
    • Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 của Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016).
    Phân biệt thuế 0% và không chịu thuế

    Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu là những mặt hàng và dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu vực không thuộc phạm vi thuế quan. Đây là hàng hóa và dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

    (2) Mức thuế suất 5%

    Mức thuế suất 5% áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ sau đây:

    • Nước sạch được sử dụng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt.
    • Quặng được sử dụng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng trong nông nghiệp và chăn nuôi.
    • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
    • Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 của Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016).
    • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
    • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 của Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016).
    • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
    • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất từ nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo.
    • Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
    • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
    • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
    • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 của Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013, 2016).
    • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ năm 2013.
    • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở năm 2014.

    Mức thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ không được quy định trong mục (1) và (2).

    Phân biệt thuế 0% và không chịu thuế

    Tiêu chí phân biệtThuế suất 0%Không chịu thuế
    Bản chấtLà các đối tượng vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%.Là các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định.
    Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với:
    – Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
    – Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;
    – Vận tải quốc tế;
    – Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu(Trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016).T
    rong đó:Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định. 
     Áp đối với một số đối tượng trong sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội, hoạt động nhân đạo, đơn cử như:- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
    – Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
    – Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
    – Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
    – Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…
    Xem thêm chi tiết tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
    Kê khai thuếVẫn phải kê khai thuế bình thường vì các đối tượng nêu trên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế.Cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế.
    Khấu trừ và hoàn thuếCơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
    Căn cứ pháp lý– Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
    – Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.
    – Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
    – Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.- Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015.

    Trên đây là nội dung “Phân biệt thuế 0% và không chịu thuế“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Vai trò của thuế GTGT là gì?

    – Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
    – Thuế giá trị gia tăng là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Thuế giá trị gia tăng tạo ra nguồn thu tương đối lớn cho ngân sách nhà nước. Chiếm khoảng 20-23%
    – Thuế giá trị gia tăng khuyến khích, xuất khẩu hàng hóa.
    – Thúc đẩy chế độ hạch toán, kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.

    Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng hiện nay?

    Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:
    (1) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác;
    (2) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại;..
    (3) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản;
    (4) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã;
    (5) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016).

  • Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    Thừa kế là quan hệ pháp luật dân sự mà các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nhất định. Người có tài sản trước khi qua đời có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác còn người có quyền nhận di sản có thể nhận hoặc không nhận di sản. Đối tượng của thừa kế là tài sản, quyền tài sản do người chết để lại (có trường hợp người để lại tài sản chỉ được để lại hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản). Tuy nhiên, một số quyền di sản gắn liền với nhân thân của người chết không thể chuyển giao cho những người thừa kế (tiền cấp dưỡng,…) vì pháp luật quy định chỉ người này mới có quyền hưởng. Mời bạn đọc tham khảo bài viết “Một số câu hỏi về quyền thừa kế” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để tìm hiểu thêm quy định pháp luật về quyền thừa kế.

    Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    1. Nếu người chết không để lại di chúc thì ai có quyền hưởng di sản thừa kế?

    Nếu người chết không để lại di chúc thì di sản được chia cho những người thừa kế của người chết theo điều kiện và thứ tự thừa kế do pháp luật quy định. Trường hợp này được gọi là thừa kế theo pháp luật.

    2.Di sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

    Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, phần tài sản còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ tài sản mà chưa có người thừa kế đến nhà nước.

    3.Con riêng có được hưởng thừa kế của mẹ kế, cha dượng không?

    Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng lẫn nhau như cha con thì được thừa kế tài sản của nhau và cũng có thể thừa kế tài sản của nhau theo quy định tại Điều 652 và 653 Bộ Luật Dân sự 2015.

    4.Con nuôi có được hưởng thừa kế như con ruột không?

    Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật Dân sự 2015.

    5.Con đang trong bụng mẹ có được hưởng thừa kế từ cha không?

    Nếu con trong bụng mẹ đã mang thai trước khi cha chết, được sinh ra và vẫn còn sống sau thời điểm mở thừa kế của cha thì con vẫn được hưởng di sản do cha để lại.

    Khi chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã có thai mà chưa sinh con thì phải dành phần di sản bằng phần cho những người thừa kế khác để nếu người thừa kế này còn sống khi sinh ra.

    Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    6.Con dâu có được quyền hưởng thừa kế tài sản của cha/ mẹ chồng không?

    Con dâu được quyền hưởng thừa kế tài sản của cha/mẹ chồng khi được cha/mẹ chồng để lại di chúc cho con dâu.

    7.Cháu có được hưởng thừa kế của ông/ bà để lại không?

    Cháu ruột của người chết và người chết là ông nội, bà ngoại thì ông nội, bà ngoại sẽ thuộc hàng thừa kế thứ hai, cháu sẽ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết , không có quyền hưởng di sản, bị tước quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Hoặc trường hợp người cháu để lại di chúc.

    8.Người người không cùng huyết thống có được hưởng thừa kế theo di chúc không?

    Người lập di chúc có quyền để lại di sản cho người không cùng huyết thống. Tuy nhiên, trong trường hợp người để lại di sản có những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc thì phần di sản phải được chia cho những người này theo quy định của pháp luật rồi mới tính phần di sản còn lại cho người không cùng huyết thống.

    9.Người thừa kế có được từ chối nhận tài sản thừa kế không?

    Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

    10. Người đã từ chối nhận di sản thừa kế có được đổi ý không?

    Nếu việc từ chối nhận di sản thừa kế là do tự nguyện, không bị ép buộc thì sẽ phát sinh hiệu lực và người từ chối nhận di sản không được đổi ý.

    11.Đã ly hôn thì có được thừa kế tài sản của vợ/chồng cũ không?

    Trường hợp đã hoàn tất thủ tục ly hôn thì không còn quan hệ vợ/chồng và không thuộc hàng thừa kế thứ nhất của vợ/chồng nữa. Do đó không thể hưởng di sản thừa kế theo pháp luật, chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc nếu người chết để lại di chúc.

    12.Người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản thừa kế được chia như thế nào?

    Nếu người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản được chia theo trường hợp thừa kế. Tức là nếu con của người chuyển nhượng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người chuyển nhượng thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt được hưởng, nếu cháu chắt được hưởng thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt đó khi còn sống.

    13.Con cái không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ có được hưởng thừa kế?

    Con cái không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ có thể sẽ không được quyền hưởng di sản. Theo quy định của pháp luật, người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản sẽ không được quyền hưởng di sản.

    14. Sổ tiết kiệm ngân hàng có phải di sản để thừa kế không?

    Sổ tiết kiệm ngân hàng được xem là một loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với một số tiền. Do đó, sổ tiết kiệm ngân hàng vẫn được xem là di sản thừa kế.

    15. Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được chia thừa kế không?

    Di sản thừa kế là đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn có thể được chia thừa kế nếu như đất đó có xác nhận của UBND là đất hợp pháp, không vi phạm liên quan đến pháp luật đất đai.

    16. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế không?

    Thừa kế là bất động sản, tài sản phải trước bạ hoặc các tài sản khác thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thì người được hưởng di sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Trường hợp người được hưởng thừa kế là bất động sản của cha, mẹ, vợ, chồng, con nuôi, cha, mẹ nuôi… thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Trên đây là bài viết về “Một số câu hỏi về quyền thừa kế”, bạn đọc hãy tham khảo nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Di chúc miệng có được coi là hợp pháp hay không?

    Di chúc miệng vẫn được pháp luật công nhận khi:
    Di chúc quy định các điều kiện chung về hiệu lực của di chúc;
    Người lập di chúc miệng trình bày di chúc trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người lập di chúc miệng trình bày di chúc, những người làm chứng ghi vào di chúc, ký tên chung hoặc trình báo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng chứng nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Khi nào di chúc không công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp?

    Di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi viết di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.
    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, các điều kiện như: nội dung di chúc, người làm chứng, hoàn cảnh viết di chúc, v.v.

  • Điều kiện mở công ty luật hiện nay là gì?

    Điều kiện mở công ty luật hiện nay là gì?

    Hiện nay, sự phổ biến của việc sử dụng dịch vụ pháp lý đang ngày càng tăng lên trong cả cá nhân và tổ chức. Tuy nhiên, nhiều người đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn giữa văn phòng luật sư và công ty luật. Khi đối diện với nhu cầu pháp lý, lựa chọn giữa văn phòng luật sư và công ty luật phụ thuộc vào quy mô và tính chất của vấn đề pháp lý mà cá nhân hoặc tổ chức đang đối mặt. Dưới đây là nội dung quy định về Điều kiện mở công ty luật hiện nay là gì?, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020
    • Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012)

    Các hình thức tổ chức hành nghề luật sư hiện nay

    Căn cứ theo Điều 33, 34 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012) quy định tổ chức hành nghề luật sư được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. Có hai loại tổ chức chính trong hành nghề luật sư, đó là văn phòng luật sư và công ty luật.

    Văn phòng luật sư được thành lập bởi một luật sư và hoạt động dưới hình thức một doanh nghiệp tư nhân. Luật sư sở hữu văn phòng luật sư được coi là Trưởng văn phòng và chịu trách nhiệm về tài sản của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện pháp lý của văn phòng luật sư.

    Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và phải tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp. Tên này phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư” và không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động. Ngoài ra, tên không được sử dụng từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Văn phòng luật sư có con dấu và tài khoản ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn, trong đó các thành viên phải là luật sư. Công ty luật hợp danh được thành lập bởi ít nhất hai luật sư và không có thành viên góp vốn. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể là công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    Tên của công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn do các thành viên thỏa thuận lựa chọn và tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp. Tên này phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn” và không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động. Tên không được sử dụng từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    Điều kiện mở công ty luật hiện nay là gì?

    Điều kiện mở công ty luật hiện nay là gì?

    Theo Điều 32 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012), để thành lập tổ chức hành nghề luật sư, cần tuân thủ các điều kiện sau:

    • Luật sư muốn thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc liên tục theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc làm việc theo tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho một cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).
    • Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.
    • Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Tuy nhiên, trong trường hợp một công ty luật được thành lập bởi nhiều luật sư thuộc các Đoàn luật sư khác nhau, công ty đó có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương mà một trong các luật sư đó là thành viên của Đoàn luật sư.
    • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không thuộc Đoàn luật sư của tổ chức đó phải chuyển đến gia nhập Đoàn luật sư của tổ chức hành nghề luật sư đó hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).

    Thủ tục đăng ký thành lập văn phòng luật sư, công ty luật năm 2023

    – Hồ sơ đăng ký hoạt động:

    + Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;

    + Dự thảo Điều lệ của công ty luật;

    + Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;

    + Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

    – Nơi đăng ký: 

    Tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. 

    Trường hợp công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

    – Thời hạn: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; Nếu từ chối thì phải thông báo bằng văn bản.

    – Thông báo đến Đoàn luật sư: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động), Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

    Qua bài viết, học viện đào tạo pháp chế ICA đã gửi đến bạn đọc nội dung “Điều kiện mở công ty luật hiện nay là gì?“. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Công ty luật có những quyền gì?

    – Thực hiện các dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng và nhận thù lao từ khách hàng;
    – Các tổ chức hành nghề luật sư được quyền thuê các Luật sư ở Việt Nam, Luật sư nước ngoài và các nhân viên khác làm việc trong công ty;
    – Được quyền hợp tác với các tổ chức hành nghề luật sư ở nước ngoài; thành lập các chi nhánh, văn phòng giao dịch trong nước; cũng như đăth cơ sở hành nghề luật sư của mình ở nước ngoài;
    – Được quyền tham gia xây dựng các chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tư vấn, trực tiếp tham gia giải quyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan hay tổ chức khi được yêu cầu;
    – Ngoài ra công ty luật và văn phòng luật sư còn có một số các quyền khác được quy định cụ thể trong Luật luật sư năm 2006 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    Người đại diện theo pháp luật của công ty luật là ai?

    Đối với công ty luật được thành lập theo loại hình công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì người đại diện theo pháp luật là Giám đốc công ty. Còn đối với công ty luật được thành lập dưới loại hình công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì do thành viên của công ty thỏa thuận.

  • Một phiên tòa gồm những ai?

    Một phiên tòa gồm những ai?

    Sau khi các nỗ lực hòa giải không thành công hoặc đối với những vụ án mà pháp luật quy định không được phép hòa giải, Tòa án sẽ tiến hành phiên xét xử vụ án dân sự. Phiên xét xử này được biết đến là phiên tòa dân sự. Tất cả các vụ án dân sự, nếu đã phải được đưa ra xét xử, đều phải trải qua quá trình xét xử tại phiên tòa sơ thẩm. Vậy chi tiết quy định trong một phiên tòa gồm những ai? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu cùng bạn đọc tại bài viết sau đây

    Căn cứ pháp lý

    • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
    • Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

    Một phiên tòa gồm những ai?

    Đối với vụ án dân sự

    Những người tham gia tố tụng tại phiên tòa gồm có: nguyên đơn; bị đơn; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; người đại diện của đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; người làm chứng; người giám đinh; người phiên dịch.

    Đối với vụ án hình sự:

    Những người tham gia tố tụng tại phiên tòa gồm có: Bị cáo; bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; người bào chữa, người làm chứng; người giám định; người phiên dịch; điều tra viên và những người khác.

    Đối với vụ án hành chính:

    Những người tham gia tố tụng tại phiên tòa gồm có: đương sự, người đại diện của đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; người làm chứng; người giám định; người phiên dịch.

    Một phiên tòa gồm những ai?

    Nội quy phiên tòa dân sự

    Căn cứ theo Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nội quy phiên tòa như sau:

    (1) Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.

    (2) Nghiêm cấm mang vào phòng xử án vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

    (3) Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa;

    Trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

    (4) Nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải chấp hành sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa về khu vực tác nghiệp.

    Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.

    Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.

    (5) Mọi người tham dự phiên tòa phải có trang phục nghiêm chỉnh;

    Có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.

    (6) Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa;

    Không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.

    (7) Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.

    Người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.

    (8) Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.

    (9) Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu.

    Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời, phát biểu.

    Nội quy phiên tòa hình sự

    Tại Điều 256 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nội quy phiên tòa như sau:

    (1) Mọi người vào phòng xử án phải mặc trang phục nghiêm túc, chấp hành việc kiểm tra an ninh và thực hiện đúng hướng dẫn của Thư ký Tòa án.

    (2) Mọi người trong phòng xử án phải tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa.

    (3) Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án.

    Bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố.

    Người được Tòa án triệu tập đến phiên tòa muốn trình bày ý kiến phải được chủ tọa phiên tòa đồng ý;

    Người trình bày ý kiến phải đứng khi trình bày ý kiến, khi được hỏi.

    Những người vì lý do sức khỏe có thể được chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi.

    (4) Tại phiên tòa, bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa cho mình. Việc tiếp xúc với những người khác phải được chủ tọa phiên tòa cho phép.

    (5) Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa.

    Trên đây là tư vấn về quy định “Một phiên tòa gồm những ai?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Phiên toà sơ thẩm sẽ được mở ra trong thời hạn bao lâu?

    Phiên tòa là Hình thức hoạt động xét xử của Tòa án. Tùy theo tính chất của thủ tục xét xử mà có phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm sẽ được mở ra. Phiên toà sơ thẩm sẽ được mở ra trong thời hạn luật định sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử của Toà án.

    Chủ tọa phiên tòa là ai?

    Thẩm phán trong Hội đồng xét xử điều khiển và giữ kỷ luật phiên tòa.
    Tùy vào việc xét xử vụ án theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm mà Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự quy định thành phần hội đồng xét xử phải có cả thẩm phán và hội thẩm hoặc chỉ có riêng thẩm phán, trường hợp hội đồng xét xử chỉ có một thẩm phán và hai hội thẩm thì thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, trường hợp có hai thẩm phán trở lên thì một thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa.

  • Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    Thừa kế là một trong những quyền quan trọng được quy định trong Bộ luật Dân sự Việt Nam. Mà các vấn đề liên quan đến di chúc lại rất dễ xảy ra tranh chấp bởi giá trị của di chúc đa số thường rất lớn. Tuy nhiên, để nắm rõ được những quy định pháp luật về vấn đề hay để đảm bảo quyền lợi về hưởng di chúc này không phải là dễ. Qua bài viết “Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc” này Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp cho độc giả những thông tin tổng quan về các vấn đề pháp lý liên quan đến di chúc và thừa kế theo pháp luật hiện hành.

    Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    1.Di sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

    Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, phần tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài sản nhưng không có người thừa kế thế vị nhà nước.

    2. Di sản thừa kế theo di chúc được chia như thế nào?

    Việc chia thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại thừa kế theo di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của mỗi người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người có tên trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Trong trường hợp di chúc xác định việc chia di sản thừa kế bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể nhận hiện vật, sản phẩm, hoa lợi thu được từ hiện vật đó hoặc chịu phần giá trị giảm bớt của hiện vật cho đến ngày di chúc. phân chia tài sản.

    Nếu di chúc xác định chỉ chia di sản theo tỷ lệ trên tổng giá trị của khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị của khối di sản còn lại vào thời điểm chia di sản.

    3. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thực hiện như thế nào?

    Bước 1: Nộp văn bản khai nhận di sản thừa kế cho cơ quan công chứng.

    Bước 2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ.

    Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, Văn phòng công chứng phải thực hiện niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Bước 4: Sau 15 ngày, nếu không có khiếu nại, không có thông báo thì công chứng viên chứng nhận vào văn bản khai nhận di sản thừa kế.

    Bước 5: Người thừa kế ký văn bản khai nhận thừa kế, nộp lệ phí công chứng và nhận kết quả.

    Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    4. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 636 BLDS 2015, việc soạn thảo di chúc tại tổ chức công chứng, ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân thủ các thủ tục sau đây:

    • Người lập di chúc công bố nội dung di chúc trước mặt công chứng viên hoặc người được uỷ quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người được Uỷ ban nhân dân cấp xã uỷ quyền chứng thực phải ghi những nội dung mà người lập di chúc đã kê khai. Người lập di chúc ký tên hoặc đóng dấu vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được đăng ký hợp lệ và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người được ủy quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.
    • Trong trường hợp người lập di chúc không đọc, không nghe được nội dung di chúc, không ký tên hoặc không chỉ định được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước công chứng viên hoặc người được ủy quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. cộng đồng. Công chứng viên hoặc người được ủy quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận di chúc trước mặt người lập di chúc và những người làm chứng.

    5. Người “dưng” có được hưởng thừa kế theo di chúc không?

    Người lập di chúc có toàn quyền để lại di sản cho những người thừa kế, kể cả người nước ngoài. Để lại tài sản theo di chúc chỉ có hiệu lực khi di chúc này là hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, người này không có quyền hưởng toàn bộ di sản nếu người lập di chúc có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, cụ thể:

    • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
    • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    6. Đã ly hôn thì có được thừa kế tài sản của vợ/chồng cũ không?

    Trường hợp đã hoàn tất thủ tục ly hôn thì không còn quan hệ vợ/chồng và không thuộc hàng thừa kế thứ nhất của vợ/chồng nữa. Do đó không thể hưởng di sản thừa kế theo pháp luật, chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc nếu người chết để lại di chúc.

    7. Khi nào di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp?

    Di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi viết di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, các điều kiện như: nội dung di chúc, người làm chứng, hoàn cảnh viết di chúc, v.v.

    8. Sổ tiết kiệm ngân hàng có phải di sản để thừa kế không?

    Sổ tiết kiệm ngân hàng được coi là chứng từ ghi nhận quyền sở hữu tài sản của một cá nhân trên tài khoản đó. Tài sản quan trọng nhất là số tiền gửi vào ngân hàng.

    Nếu sổ tiết kiệm ngân hàng là tài sản riêng của chủ sở hữu và chủ sở hữu sổ tiết kiệm chết thì số tiền trong sổ tiết kiệm ngân hàng trở thành tài sản thừa kế.

    Nếu sổ tiết kiệm là tài sản chung của hai người trở lên và người được chỉ định chết thì số tiền trong sổ tiết kiệm được coi là tài sản chung và chỉ tài sản trong sổ tiết kiệm của người chết mới được coi là tài sản thừa kế. Di sản.

    9. Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được chia thừa kế không?

    Có thể chia di sản khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, người để lại đất phải có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận đất hợp pháp hoặc có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền nêu rõ việc sử dụng đất này không vi phạm pháp luật. Lưu ý rằng bạn phải có Nó được xem xét trong quá trình lập kế hoạch và có thể được xem xét khi giao quyền sử dụng đất.

    Câu hỏi thường gặp:

    Di chúc lập bằng tiếng nước ngoài có hợp pháp không?

    Di chúc hợp pháp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực theo quy định.

    Người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản thừa kế được chia như thế nào?

    Nếu người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản được chia theo trường hợp thừa kế. Tức là nếu con của người chuyển nhượng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người chuyển nhượng thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống ; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt được hưởng, nếu cháu chắt được hưởng thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt đó khi còn sống.

.
.
.