Blog

  • Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình

    Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình

    Tài sản chung của vợ chồng trong hôn nhân bao gồm các tài sản và thu nhập mà cả hai đã tích lũy và tạo ra trong quá trình sống chung. Những khoản thu nhập này bao gồm tiền lương từ lao động, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như những lợi tức phát sinh từ các tài sản riêng hoặc thu nhập hợp pháp khác mà cả hai vợ chồng thu được trong thời gian hôn nhân. Việc tạo lập và quản lý tài sản chung trong hôn nhân đòi hỏi sự công bằng và sự hiểu biết, đồng thời cần sự thống nhất và sự đồng lòng giữa hai bên. Tuy nhiên, hiện nay không thể tránh khỏi việc tranh chấp tài sản trong hôn nhân, dưới đây là một số Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình được Học viện đào tạo pháp chế chia sẻ đến bạn đọc

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Bộ luật Dân sự năm 2015

    Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình số 1

    Tranh chấp giữa ông A, bà B và cháu C xoay quanh việc quản lý số tiền 100 triệu đồng mà cháu C nhận được từ ông bà nội. Điều này phản ánh một mâu thuẫn thường gặp trong gia đình khi các bên có quan điểm khác nhau về quản lý tài sản cho người thừa kế còn nhỏ tuổi. Ông A và bà B đưa ra lý lẽ rằng cháu C còn chưa đủ trưởng thành và không có khả năng quản lý số tiền lớn như vậy. Họ lo ngại rằng việc để cháu C quản lý số tiền này có thể gây ra những rủi ro và không an toàn cho tài sản. Do đó, ông A và bà B cho rằng việc quyết định về số tiền này nên do ba mẹ, những người có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cháu C, định đoạt. Trong trường hợp này, Hòa giải viên sẽ thực hiện hòa giải như thế nào?

    Lời giải:

    Điều 77 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự như sau:

    1. Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.

    3. Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.

    Như vậy, hòa giải viên căn cứ quy định tại Điều 77 Luật Hôn nhân và gia đình để giải thích cho ông A và bà B hiểu là đến nay cháu C đã 16 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng. Tuy nhiên, trong trường hợp này cháu Bông dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ.

    Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình số 2

    Anh A và chị B kết hôn với nhau được hơn 12 năm và có 01 con trai và 01 con gái. Quá trình chung sống hai vợ chồng anh chị có ngôi nhà và diện tích đất 300m2. Một thời gian sau, anh A làm ăn thua lỗ, nên nợ một số tiền lớn. Anh A đã thực hiện chia tài sản chung với vợ nhằm để trốn việc trả nợ. Việc chia tài sản này có bị vô hiệu hay không?

    Lời giải:

    Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu như sau:

    Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình

    1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

    2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

    a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

    b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

    c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

    d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

    đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

    e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhằm trốn tránh việc trả nợ của anh A bị vô hiệu.

    Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình số 3

    Anh A và chị B đã kết hôn với nhau được gần 15 năm. Anh A được anh chị em ruột cho anh một số tiền. Vì vậy, ngoài tài sản chung của vợ chồng, anh A cũng muốn có tài sản riêng của mình. Anh A muốn biết tài sản riêng của vợ chồng là những tài sản nào?

    Lời giải:

    Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

    – Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    – Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình.

    – Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

    – Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

    Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật, gồm:

    – Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

    – Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

    – Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

    Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “Tình huống tranh chấp tài sản hôn nhân gia đình“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là gì?

    Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:
    + Vợ chồng tự thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung;
    + Vợ chồng yêu cầu tòa giải quyết chia tài sản chung của vợ chồng ( trong trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được).

    Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là gì?

    Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân :
    + Tài sản chung đã chia trở thành tài sản riêng của vợ, chồng.
    + Từ thời điểm chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi; lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.
    + Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu thập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

  • Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc như thế nào?

    Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc như thế nào?

    Tranh chấp về pháp luật thừa kế, hay còn được gọi là tranh chấp về di sản thừa kế, là một tình huống pháp lý phức tạp và đôi khi xảy ra khi không thể tìm được tiếng nói chung giữa những người được hưởng thừa kế. Trong các trường hợp tranh chấp này, các bên thường có quan điểm khác nhau về việc chia, quản lý và phân chia di sản của người đã mất. Dưới đây là nội dung Học viện đào tạo pháp chế tư vấn về quy định Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc như thế nào?, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quy định pháp luật về di chúc như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời. Di chúc là một văn bản pháp lý có hiệu lực sau khi người lập di chúc mất đi.

    Quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự xác định rõ người có quyền lập di chúc như sau:

    • Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt về việc chuyển tài sản của mình.
    • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, tuy nhiên, điều này chỉ được thực hiện nếu có sự đồng ý từ phía cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

    Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có quyền thực hiện những việc sau:

    • Chỉ định người thừa kế, cụ thể là quyền lựa chọn người sẽ được nhận di sản và tài sản của mình sau khi mất. Điều này giúp người lập di chúc tự quyết định về việc chia sẻ tài sản một cách công bằng và theo ý muốn của mình.
    • Truất quyền hưởng di sản của một số người thừa kế, nghĩa là người lập di chúc có quyền loại bỏ một số người thừa kế khỏi danh sách người được thừa kế.
    • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế, cho phép người lập di chúc quyết định việc chia tài sản một cách cụ thể và chi tiết, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc chia tài sản.
    • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. Điều này cho phép người lập di chúc quyết định việc dành một phần tài sản để làm từ thiện, tặng quà cho người thân hoặc thực hiện các nghĩa vụ tôn giáo.
    • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế, tức là người lập di chúc có thể giao cho người thừa kế một số trách nhiệm hoặc nghĩa vụ liên quan đến tài sản hoặc gia đình.
    • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Điều này cho phép người lập di chúc xác định một người đáng tin cậy để giữ và thực hiện di chúc của mình, quản lý tài sản và chia tài sản cho người thừa kế theo ý muốn của mình.
    Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc như thế nào?

    Trường hợp nào sẽ phân chia di sản thừa kế theo pháp luật?

    Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

    1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:
      a) Không có di chúc: Khi người đã mất không để lại bất kỳ di chúc nào, di sản của họ sẽ được thừa kế theo quy định của pháp luật.
      b) Di chúc không hợp pháp: Nếu di chúc không đáp ứng các yêu cầu pháp luật về việc lập di chúc, di sản sẽ không có hiệu lực và sẽ được thừa kế theo pháp luật.
      c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế: Trường hợp người được chỉ định trong di chúc đã qua đời trước hoặc đồng thời với người lập di chúc, hoặc cơ quan, tổ chức được ưu đãi thừa kế theo di chúc đã không còn tồn tại vào thời điểm thừa kế mở ra.
      d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản: Trường hợp người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, điều này có thể xảy ra khi người được chỉ định không còn sống hoặc không muốn nhận phần di sản.
    2. Thừa kế theo pháp luật cũng áp dụng cho các phần di sản sau đây:
      a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc: Trường hợp có phần di sản mà di chúc không định đoạt đến người thừa kế nào, các phần di sản này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.
      b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật: Khi phần di sản nằm trong phạm vi của di chúc nhưng di chúc này không hợp pháp hoặc không có hiệu lực pháp luật, phần di sản này cũng sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.
      c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc: Nếu người được chỉ định trong di chúc không đủ điều kiện để thừa kế, từ chối nhận di sản hoặc không còn sống, phần di sản này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.
      d) Phần di sản liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế: Khi cơ quan, tổ chức đã được ưu đãi thừa kế trong di chúc không còn tồn tại vào thời điểm thừa kế, phần di sản này cũng sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

    Tóm lại, các trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm những tình huống khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, cũng như những trường hợp liên quan đến những người được chỉ định trong di chúc không đủ điều kiện hoặc không còn sống, hoặc cơ quan, tổ chức không tồn tại vào thời điểm thừa kế mở ra. Những phần di sản không được định đoạt hoặc có liên quan đến di chúc không có hiệu lực pháp luật cũng sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

    Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc như thế nào?

    Để giải quyết các tranh chấp di sản thừa kế không có di chúc, bạn cần tuân thủ quy trình giải quyết tranh chấp di sản tại Việt Nam. Quá trình này bao gồm các bước sau:

    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện: Bạn cần chuẩn bị hồ sơ liên quan đến việc tranh chấp di sản thừa kế không có di chúc, bao gồm các tài liệu và bằng chứng cần thiết.
    • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Toà án nhân dân cấp huyện: Hồ sơ tranh chấp di sản sẽ được nộp tại Toà án nhân dân cấp huyện nơi có phần di sản đang bị tranh chấp.
    • Bước 3: Đóng án phí/tạm ứng án phí: Trước khi tiến hành giải quyết tranh chấp, bạn cần đóng một khoản án phí hoặc tạm ứng án phí để phục vụ cho việc xem xét hồ sơ và giải quyết tranh chấp.
    • Bước 4: Toà án thủ lý và giải quyết tranh chấp: Sau khi nhận hồ sơ, Toà án sẽ thụ lý và tiến hành xem xét các bằng chứng, lắng nghe các bên liên quan và đưa ra phán quyết về việc chia di sản.

    Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu thừa kế tại Việt Nam được quy định như sau:

    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Sau thời hạn này, di sản thuộc quyền sở hữu của người đang quản lý di sản đó. Nếu không có người thừa kế đang quản lý di sản, di sản sẽ thuộc quyền sở hữu của người chiếm hữu (nếu có) hoặc Nhà nước (nếu không có người chiếm hữu).
    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế của mình là 10 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế.
    • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    Qua quy trình giải quyết tranh chấp di sản thừa kế không có di chúc và tuân thủ thời hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các vấn đề liên quan đến di sản thừa kế sẽ được giải quyết một cách công bằng và hợp pháp.

    Trên đây là tư vấn về nội dung “Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc như thế nào?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Trường hợp nào sẽ hạn chế phân chia di sản thừa kế?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015 thì tồn tại một số trường hợp hạn chế phân chia di sản như sau:
    –  Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
    –  Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.

    Khi lập di chúc cần có những nội dung gì?

    + Ngày, tháng, năm lập di chúc;
    + Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
    + Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
    + Di sản để lại và nơi có di sản.
    – Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác. Khi viết di chúc không được viết tắt; hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự; và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
    – Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa; sửa chữa; thì người tự viết di chúc; hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa; sửa chữa.

  • Tình huống hòa giải về thừa kế sinh viên thường gặp

    Tình huống hòa giải về thừa kế sinh viên thường gặp

    Thừa kế là quá trình dịch chuyển tài sản của người đã qua đời sang người còn sống, người được nhận tài sản được gọi là người thừa kế. Tài sản mà người đã qua đời để lại để lại gọi là di sản. Quá trình thừa kế thường xảy ra sau khi người chết để lại di sản không có di chúc hoặc có di chúc không rõ ràng. Di chúc là một tài liệu pháp lý mà người chết viết ra trước khi qua đời để xác định cách phân chia tài sản và phần thừa kế cho các người thừa kế. Dưới đây là một số tình huống hòa giải về thừa kế sinh viên thường gặp mà Học viện đào tạo pháp chế ICA sưu tầm gửi đến bạn đọc

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Tình huống hòa giải về thừa kế sinh số 1

    Sau khi ông A mất đi mà không để lại di chúc, việc chia tài sản và di sản trở nên quan trọng để đảm bảo sự công bằng và hòa hợp trong gia đình. Trường hợp này, bà B muốn bán một nửa diện tích đất và chia cho người con gái một khoản tiền để giúp đỡ cuộc sống khó khăn của cô ấy. Tuy nhiên, người con trai lại không đồng ý với quyết định này và cho rằng con gái không có quyền hưởng di sản nếu đã lấy chồng.

    Để giải quyết mâu thuẫn trong gia đình, bà B đã nhờ đến sự can thiệp của một hòa giải viên. Trong trường hợp này, hòa giải viên có thể giúp gia đình hiểu rõ và thực hiện đúng quy định pháp luật về thừa kế và di sản.

    Lời giải

    Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự ưu tiên. Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Hàng thừa kế thứ hai bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột và cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Hàng thừa kế thứ ba bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Vì ông A đã mất mà không để lại di chúc, nên những người thừa kế theo pháp luật bao gồm bà B (vợ của ông A), người con trai và người con gái. Do đó, cả người con trai và người con gái đều là người thừa kế hợp pháp và có quyền hưởng phần di sản của ông A.

    Bà B có ý định bán một nửa diện tích đất để giúp đỡ người con gái, điều này là hoàn toàn hợp pháp và được quy định trong Điều 651 Bộ luật Dân sự. Việc chia diện tích đất và cấp cho người con gái một khoản tiền là một cách giải quyết công bằng và tốt nhất để giúp đỡ con gái trong hoàn cảnh khó khăn. Tuy người con trai có quan ngại về việc người con gái sẽ kết hôn và không có quyền hưởng di sản, nhưng việc này không ảnh hưởng đến quyền thừa kế hợp pháp của cô ấy khi ông A mất đi.

    Vì vậy, hòa giải viên cần giải thích rõ cho người con trai và bà B về quy định của pháp luật về thừa kế và chia di sản, để đảm bảo hiểu rõ và công bằng cho cả hai con của bà B. Quyết định cuối cùng cần được đưa ra dựa trên luật pháp và sự đồng thuận của cả gia đình.

    Tình huống hòa giải về thừa kế sinh số 2

    Trường hợp sau khi ông A mất đi, bà B và các con đã mở di chúc của ông A và phát hiện rằng ông để lại di sản cho bà và hai người con trai, nhưng không để lại cho người con gái út. Lý do ông A đưa ra là con gái sau này lấy chồng là con người khác và còn nhỏ nên không thể quản lý tài sản của mình. Bà B muốn chia cho người con gái út một phần di sản của ông A để lại, nhưng hai người con trai lại không đồng ý.

    Tình huống hòa giải về thừa kế sinh viên thường gặp

    Để giải quyết mâu thuẫn trong gia đình, bà B đã nhờ đến sự can thiệp của một hòa giải viên. Hòa giải viên có nhiệm vụ giúp gia đình đạt được sự thỏa thuận và hòa hợp trong việc chia tài sản và di sản của ông A.

    Lời giải:

    Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

    1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    2. Quy định tại khoản 1 Điều 644 nêu trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Như vậy, Hòa giải viên căn cứ vào Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc để thực hiện hòa giải. Theo quy định, con gái út là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, con chưa thành niên. Do đó, con gái út được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Bên cạnh đó, Hòa giải viên cần nêu lên những truyền thống đạo đức tốt đẹp của người Việt Nam về tình cảm gia đình.

    Tình huống hòa giải về thừa kế sinh số 3

    Trường hợp sau khi ông A mất, ông để lại di sản thừa kế gồm số tiền 200 triệu đồng và diện tích đất 200m2 cho hai con là anh K và chị Q. Do chị Q ở xa nên phần di sản này anh K đang quản lý. Sau 5 năm kể từ ngày ông A mất, chị Q yêu cầu chia di sản thừa kế, tuy nhiên, anh K không đồng ý vì cho rằng thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đã hết, dẫn đến hai anh em cãi nhau gây mâu thuẫn trong gia đình.

    Để giải quyết mâu thuẫn, chị Q đã nhờ đến sự can thiệp của một hòa giải viên

    Lời giải:

    Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

    1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

    a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật Dân sự;

    b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên.

    2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    Như vậy, Hòa giải viên cần căn cứ vào Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 để giải thích cho anh K hiểu rõ quy định về thời hiệu thừa kế, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (kể từ thời điểm người để lại di sản). Do ông A chết 5 năm nên thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế vẫn còn. Bên cạnh đó, Hòa giải viên cần nêu lên những truyền thống đạo đức tốt đẹp của người Việt Nam về tình cảm gia đình, tình cảm anh em.

    Trên đây là “Tình huống hòa giải về thừa kế sinh viên thường gặp“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định pháp luật về hàng thừa kế như thế nào?

    Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:
    – Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    – Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    – Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Trường hợp nào việc thừa kế được xác định theo hàng thừa kế?

    Việc xác định hàng thừa kế chỉ diễn ra khi thừa kế được tiến hành theo pháp luật, cụ thể trong các trường hợp quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
    – Không có di chúc;
    – Di chúc không hợp pháp;
    – Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
    – Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

  • Xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Hiện nay, kinh doanh trang thiết bị y tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi kinh doanh mặt hàng này, công ty ngoài việc đáp ứng đủ điều kiện đăng ký thành lập công ty, có ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về công ty thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo quy định. Học viện đào tạo pháp chế ICA xin hướng dẫn quý khách hàng thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

    Điều kiện xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật hoặc kỹ thuật y, dược, trang thiết bị y tế trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;

    Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:

    Kho bảo quản:

    • Có không gian phù hợp với loại và số lượng trang thiết bị y tế được cất giữ;
    • Đảm bảo thông thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần nguồn ô nhiễm;
    • Đáp ứng các yêu cầu bảo quản khác của thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.

    Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở mua bán đến địa điểm giao nhận phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;

    Trường hợp không có kho tàng, phương tiện bảo quản trang thiết bị y tế thì phải ký hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền về việc lưu giữ, vận chuyển trang thiết bị y tế.

    Đối với cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế có chứa chất ma tuý, tiền chất:

    • Người quản lý giám định phải có bằng đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược, sinh học;
    • Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 80/2001/NĐ-CP;
    • Có hệ thống giám sát, quản lý việc xuất, nhập, tồn trang thiết bị y tế chứa chất ma tuý và tiền chất

    Giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện lập thành 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

    • Văn bản công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP;
    • Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP;
    • Tài liệu chứng minh kho bảo quản, phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 169/2018/NĐ-CP. Các giấy tờ này phải được xác nhận của tổ chức công bố đủ điều kiện kinh doanh;
    • Tài liệu chứng minh kho ngoại quan, hệ thống giám sát, quản lý xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế chứa chất ma túy, tiền chất đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 169/2018/NĐ-CP.
    • Các tài liệu này phải có xác nhận của cơ sở công bố đủ điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy, tiền chất.
    Xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Trước khi tiến hành mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D, người quản lý cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có trách nhiệm lập hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán quy định tại khoản 1 Điều này. Nghị định 36/2016/NĐ-CP gửi Bộ Y tế nơi đặt cơ sở kinh doanh;

    Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận công bố đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Y tế đăng tải trên Cổng thông tin điện tử những thông tin sau: tên, địa chỉ của cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế; đề nghị công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

    Cơ sở chỉ được lưu hành trang thiết bị y tế thuộc nhóm B, C và D sau khi đã thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện lưu hành quy định tại khoản 2 Điều 38, trừ trường hợp quy định tại Điều 39 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.

    Thủ tục điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Các trường hợp điều chỉnh thông tin sau khi xin cấp giấy phép mua bán trang thiết bị y tế

    Thay đổi nhân viên kỹ thuật của cơ sở thương mại;

    Chỉnh sửa thông tin quản trị về địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

    Hồ sơ hợp thức hóa thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế:

    Văn bản đề nghị hợp quy có đóng dấu của cơ sở thương mại theo Mẫu, trong đó phải thể hiện rõ nội dung sửa đổi;

    Trường hợp thay đổi nhân sự kỹ thuật:

    • Bản kê khai cán bộ, trong đó phải thể hiện rõ nội dung thay đổi;
    • Trường hợp thay đổi thông tin hành chính:
    • Tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ, số điện thoại của cơ sở thương mại.

    Thủ tục điều chỉnh:

    Sau khi nhận được phiếu yêu cầu đính chính thông tin của Phiếu công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

    Văn bản công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, Sở Y tế có trách nhiệm cập nhật các thông tin đã sửa đổi, bổ sung trên Trang thông tin điện tử.

    Nếu từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi thực hiện thủ tục đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế rồi thì có được phép kinh doanh mặt hàng sản xuất trong nước hay mặt hàng nhập khẩu ?

    Khi bên bạn hoàn tất thủ tục xin giấy phép hoạt động mua bán trang thiết bị y tế, bên bạn hoàn toàn có thể tham gia hoạt động mua bán trang thiết bị y tế sản xuất trong nước và mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Đối với sản phẩm nhập khẩu còn phải lưu ý thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

    Khi đã thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế nhưng sau đó mở thêm một địa chỉ mới thì có phải xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế mới không?

    Khi bạn đã xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế tại một địa chỉ nhưng mở thêm địa điểm mới để kinh doanh thì bạn cần phải xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế cho cơ sở mới của mình vì lý do a. giấy phép đủ điều kiện kinh doanh các thiết bị y tế khác được cấp cho một cơ sở và việc công nhận rằng cơ sở được cấp phép được phép kinh doanh không có nghĩa là cơ sở Cơ sở mới của bạn cũng đáp ứng các yêu cầu giống như cơ sở cũ .

  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Hợp đồng xây dựng là hợp đồng được giao kết giữa bên thi công xây dựng và bên yêu cầu thi công. Trong hoạt động xây dựng, việc giao kết hợp đồng xây dựng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên là vô cùng quan trọng. Nên cân nhắc các điều khoản hợp đồng hợp lý để tránh những tranh chấp không đáng có. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Nội dung hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình đầy đủ cần đảm bảo những thông tin về:

    • Căn cứ pháp lý áp dụng soạn thảo hợp đồng;
    • Thông tin về chủ thể tham gia hợp đồng xây dựng;
    • Ngôn ngữ áp dụng;
    • Nội dung và khối lượng công việc;
    • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao; Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng; Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
    • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
    • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
    • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
    • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
    • Rủi ro và bất khả kháng;
    • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
    • Các nội dung khác.
    Hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Các lưu ý đối với hợp đồng xây dựng

    Các lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng xây dựng:

    Nội dung hợp đồng

    Khó khăn đầu tiên đối với các bên là xác định nội dung của hợp đồng. Xác định phạm vi công việc hợp đồng mà một bên phải thực hiện cho bên kia. Để hiểu được sự phức tạp của việc xác định nội dung của một hợp đồng, hãy tưởng tượng rằng bất kỳ dự án xây dựng nào cũng thường bao gồm nhiều yếu tố và nhiều nhà thầu phụ. Do đó, nếu bạn không xác định chính xác thì công việc phải thực hiện sẽ chênh lệch rất nhiều, có thể dẫn đến những đơn hàng sau đó không được thỏa thuận trong hợp đồng, có thể phát sinh thêm chi phí ngoài dự toán.

    Nghiệm thu công trình/ công việc

    Để đảm bảo việc chấp nhận là rõ ràng và để tránh tranh chấp, các tiêu chí sau đây cần được thống nhất rõ ràng:

    Chất lượng, tiêu chuẩn công việc, vật phẩm hoặc tác phẩm, thành phẩm.

    Biên bản nghiệm thu gồm những thành phần nào và bắt buộc các bên phải ký xác nhận vào biên bản nghiệm thu. Công việc được coi là nghiệm thu nghiêm ngặt khi các bên (Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn,…) xác nhận đồng ý tiếp tục thi công và không có ý kiến ​​yêu cầu chỉnh sửa, sửa chữa bất kỳ hạng mục, công trình nào.

    Thời hạn liên quan đến công việc

    Xác định các mốc thời gian rõ ràng, logic để đảm bảo công việc được hoàn thành đúng thời hạn, tránh tình trạng kéo dài, bỏ bớt công việc trong quá trình thực hiện. Lưu ý đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các nhà thầu với các công việc liên quan để tránh ảnh hưởng đến việc vi phạm của nhà thầu này và kéo dài thời gian của nhà thầu khác. Một số thời hạn cần ghi nhớ là:

    Thời hạn hoàn thành công trình (công trình): đây là thời hạn quan trọng đầu tiên cần được chú ý và thiết lập các điều khoản hợp đồng chặt chẽ. Hãy chú ý đến sự chậm trễ do trì hoãn hoặc sửa lỗi và sửa chữa. Nó phải được thực hiện để đảm bảo rằng công việc không vượt quá thời gian cho phép tối đa.

    Thời gian hoàn thành công việc sửa lỗi, sửa chữa và hoàn thành công việc chưa đạt yêu cầu phải quy định thời gian tối đa để hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa đó. Nếu quá thời gian này, đồng nghĩa với việc Chủ đầu tư/Bên nhận dịch vụ có quyền thuê đơn vị khác thực hiện và yêu cầu bên kia bồi thường, sửa chữa các vi phạm v.v.

    Lưu ý đối với thông báo bắt buộc của các bên: Để đảm bảo việc xác định hành vi vi phạm cũng như hạn chế chậm trễ, nên thống nhất các điều khoản trong thông báo yêu cầu chặt chẽ như: địa chỉ, đơn vị nhận hoặc đại diện, hình thức thông báo, vân vân. Đặc biệt lưu ý trường hợp thay đổi địa chỉ hoặc thay đổi người nhận, pháp nhân, v.v.

    Bảo lãnh, thanh toán

    Nghĩa vụ bảo lãnh của Nhà thầu nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và bảo hành công trình, do đó đây là điều khoản nhằm bảo vệ Chủ đầu tư/Người thuê nhà khỏi những rủi ro do Nhà thầu/Nhà cung cấp dịch vụ gây ra.

    Bảo lãnh này nên thiết lập các điều khoản thanh toán, điều khoản thực hiện công việc và điều khoản thực hiện công việc và các công việc có liên quan chặt chẽ.

    Phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt hợp đồng

    Nội dung vi phạm: Trong hoạt động xây dựng, nội dung công việc khá rộng nên hậu quả vi phạm cũng rất khác nhau. Có những vi phạm có thể gây hậu quả nghiêm trọng, trong khi có những vi phạm không ảnh hưởng nhiều đến bên bị thiệt hại. Vì vậy, cần xác định hai loại vi phạm cơ bản là vi phạm nhẹ (có thể yêu cầu khắc phục, cảnh cáo trước) và vi phạm nghiêm trọng (phạt tiền, bồi thường thiệt hại, có thể là căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng).

    Phạt vi phạm (xử lý vi phạm): Trong mỗi Hợp đồng này, rất khó thống nhất các điều khoản về phạt vi phạm và có thể dẫn đến không thể giao kết Hợp đồng. Nhưng nếu các bên né tránh quy định này và quy định nó thì sau này khi bên kia vi phạm sẽ không bảo vệ được lợi ích hợp pháp của mình. Quy định này cần đề cập đến các vấn đề sau:

    Mức phạt vi phạm do chậm thanh toán nghĩa vụ, chậm hoàn thành công việc theo yêu cầu: Thông thường các bên thường phạt vi phạm 0,05%/ngày, nhưng không quá X ngày. Nếu vi phạm diễn ra quá X ngày, tùy tình hình các bên sẽ thực hiện các công việc như: đơn phương chấm dứt Hợp đồng, khởi kiện, sửa đổi chế tài khác (xử phạt tăng nặng),…

    Thỏa thuận đền bù: Khác với mức phạt hợp đồng chỉ giới hạn ở mức 12% trong xây dựng, chế độ đền bù thiệt hại không giới hạn số tiền bồi thường mà tùy thuộc vào mức độ thiệt hại được bồi thường.

    Xử lý vi phạm do không hoàn thành công việc đúng thời hạn (sau khi gia hạn) hoặc không đảm bảo chất lượng công việc. Ngoài ra, hãy lưu ý đến việc xử lý vi phạm nếu sai sót không được khắc phục và sửa chữa trong thời hạn quy định trong hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình có đặc điểm gì?

    Về chủ đề này: kể cả khách hàng và nhà thầu
    Khách hàng là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
    Nhà thầu là tổng thầu hoặc tổng thầu nếu khách hàng là chủ đầu tư. Nhà thầu phụ nếu khách hàng là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Một nhà thầu có thể là một tập đoàn của các nhà thầu.
    Về mặt hình thức, hợp đồng xây dựng được giao kết bằng văn bản và có chữ ký của đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Nếu một trong hai bên là tổ chức thì phải được ký tên và đóng dấu theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình có hiệu lực khi nào?

    Hợp đồng xây dựng có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    Người ký tên dưới đây có đầy đủ năng lực pháp lý.
    Tuân thủ các nguyên tắc giao kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này.
    Hợp đồng bằng văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các bên trong hợp đồng. Nếu một trong hai bên là tổ chức thì phải được ký tên và đóng dấu theo quy định của pháp luật.

  • Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở là hợp đồng có nội dung thi công xây dựng nhà ở giữa bên thuê và bên nhận thầu có sự thỏa thuận. Hợp đồng này có giá trị pháp lý ràng buộc, đảm bảo bên giao thầu và bên nhận thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Sau đây là nội dung chi tiết mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở, mời quý độc giả xem và tải về tại bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Thông tin từ hai bên: bên thi công xây dựng và chủ đầu tư

    Trong đó Bên đầu tư là Bên A và Bên thi công là Bên B. Bên này sẽ mang tên đầy đủ; Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp; Địa chỉ và số điện thoại chính xác.

    Đối với phần xây dựng, ngoài các thông tin cần thiết như chủ đầu tư sẽ có phần chứng chỉ hành nghề (đối với công ty sẽ là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), ngày cấp, nơi cấp.

    Các bên thống nhất những việc cần làm như:

    • Xây móng nhà (gia cố, đóng cọc nếu địa chất khu đất không vững chắc hoặc theo thỏa thuận);
    • Làm hồ chứa nước ngầm; bể phốt: Diện tích, độ sâu, thể tích hồ chứa theo yêu cầu của Bên A hoặc theo thỏa thuận;
    • Đổ các cột; xây tường; Kỹ thuật đúc đất thích hợp:
    • Độ dày tường thường là 20 cm hoặc 10 cm.
    • Làm cầu thang; phụ kiện cửa; Đặt lớp bên ngoài và bên trong:
    • Thông thường số bậc cầu thang là số lẻ; Lớp sơn hoàn thiện phải phẳng (có sự thỏa thuận giữa các bên và quy định trong hợp đồng).
    • Lắp đặt hoàn thiện điện nước: Thông thường với nhà ở, Bên A (chủ hộ chịu trách nhiệm thuê thợ điện, thợ nước riêng, trường hợp này các bên phải phối hợp về trình tự, công đoạn để việc thi công lắp đặt điện nước được thực hiện đúng như ý muốn) tránh trét áo mà chưa lắp ống nước…).

    Đơn giá xây dựng

    • Thông thường sẽ tính theo diện tích sàn xây dựng: Hiện nay giá giao động từ 450.000 – 600.000 đồng/m2.

    Tiến độ thi công

    • Trong hợp đồng phải ghi rõ ngày khởi công, ngày hoàn thành bàn giao nhà:
    • Tùy theo diện tích xây dựng và số tầng mà thời gian thi công khác nhau, các bên thỏa thuận về thời gian.
    • Thỏa thuận phạt vi phạm nếu chậm hoàn công, bàn giao nhà:
    • Trong Bộ luật Dân sự 2015 không giới hạn mức phạt vi phạm nhưng trên thực tế thường sẽ là 5-10% giá trị hợp đồng.

    Thời gian bảo hành

    • Theo thỏa thuận của các bên;
    • Thực tế thường là từ 06 tháng – 02 năm.

    Nghĩa vụ thanh toán

    • Các bên thỏa thuận theo tiến độ xây dựng.
    • Thực tế thường: Xây xong móng: Thường được ứng 10%, mỗi lần đổ sàn được ứng thêm 10%, nhưng tối đa khi xây xong phần thô là không quá 40% giá trị hợp đồng.

    Cam kết thực hiện và giải quyết vướng mắc, tranh chấp

    Đây là phần cần làm rõ trong trường hợp hai bên có vướng mắc, tranh chấp. Khi xây nhà, bạn cần xác định rõ các vấn đề như:
    chậm tiến độ, trì trệ, công nhân dở sẽ phải xoay xở thế nào.

    Chủ đầu tư ngoài việc quy định rõ ràng các điều khoản phạt trong hợp đồng cũng cần thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở nhà thầu thi công đảm bảo đúng tiến độ, quy định đã ghi trong hợp đồng.

    Trong hợp đồng, điều khoản đảm bảo an toàn khi thi công cũng rất quan trọng. Nội dung này được quy định nhằm ngăn chặn sự bất cẩn của nhà thầu gây ra cháy, nổ, đốt phá thậm chí tử vong trong công việc. Vì vậy, điều khoản này nên ràng buộc mức phạt cao nhất trong hợp đồng để nhà thầu không mất an ninh trật tự khi thi công.

    Trên đây là mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở và một số điều cần lưu ý khi giao kết hợp đồng xây dựng nhà ở. Vì là hợp đồng nên các bên có thể thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

    Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Những lưu ý khi soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

    Những lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng xây dựng nhà ở

    Giá trị của hợp đồng

    Chi phí xây dựng có thể không chỉ phụ thuộc vào đơn giá mỗi tsubo mà còn phụ thuộc vào phương pháp tính toán của từng nhà thầu. Tổng công việc xây dựng cho cùng một hạng mục công việc nên được xem xét nhiều hơn. Nghiên cứu trước, tính toán chi phí của các chủ sở hữu chính xác, so sánh và chọn nơi tốt nhất.

    Nếu bạn đặt toàn bộ công trình theo kiểu “chìa khóa trao tay” thô sơ. Bạn nên tạo ngân sách của riêng bạn. Liệt kê chi tiết các thông số kỹ thuật, loại và mã vật liệu có liên quan làm cơ sở để chuyển đổi khi không thể tìm thấy ngày xây dựng đã thỏa thuận. Phần thô khá nhiều nên tôi không thể ra giá chung cho mỗi mét vuông.

    Sẽ có một số trượt giá, nhưng chênh lệch khoảng 5% là ổn. Tránh tính lại giá trên mỗi đơn vị hợp đồng nếu giá vật liệu tăng hoặc giảm.

    Các quy định về giao tiền, ứng chi tiêu

    Sau khi đồng ý với tất cả các điều khoản và hạng mục công việc. Vui lòng chỉ định thời gian giao tiền. Việc thanh toán và nhận tiền dựa trên khối lượng công việc thực tế chứ không phải thời gian thi công.

    Quy định về bảo hành, bảo trì

    Mục đích của nó là giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình vận hành tòa nhà, thường là do không đủ vật liệu hoặc hệ thống điện nước không ổn định. Tốt nhất bạn nên giữ lại 5% số tiền trong hợp đồng cho đến khi hết hạn bảo hành. Bằng cách này, nhà thầu sẽ sửa chữa thiệt hại một cách nhanh chóng.

    Quy định về thời gian thi công

    Trên thực tế, thời gian xây dựng càng dài, công nhân sẽ càng kém cảnh giác. Việc tiến hành xây dựng theo kế hoạch là tốt, nhưng nếu việc xây dựng kéo dài trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến các chi phí như chi phí nhân sự. Ngoài ra, ở trong nhà của người khác trong thời gian này cũng có thể gây ra vấn đề. Nếu lại chậm bàn giao nhà, bạn cần thỏa thuận về thời gian chậm có thể chấp nhận được hoặc mức phạt cụ thể.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao cần làm hợp đồng thi công nhà ở trọn gói

    Hai bên cũng đã thống nhất về thiết kế, đấu thầu và các điều kiện làm việc. Sau đó, bạn cần tiến hành ký kết hợp đồng xây nhà trọn gói. Mọi người phải minh bạch theo đúng trình tự, pháp luật nhà nước ban hành. Ngay cả khi cả hai bên đều biết rõ và miễn cưỡng thực hiện một thỏa thuận. Tuy nhiên, chúng ta phải ràng buộc trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Bởi nếu có sơ suất, thiệt hại rất có thể sẽ thuộc về chủ đầu tư. Do đó, trong mọi trường hợp, bạn không nên ký kết hợp đồng miệng.

    Nguyên tắc khi ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở?

    Nó không trái pháp luật hay đạo đức xã hội, và dựa trên sự tự chủ, bình đẳng và đồng thuận của cả hai bên.
    Đảm bảo bạn có đủ ngân sách để thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng
    Việc lựa chọn nhà xây dựng đã hoàn tất, thủ tục ký kết hợp đồng mua bán nhà ở đã hoàn tất.
    Nhà thầu phải cam kết hoàn thành và bàn giao nhà đúng tiến độ cho chủ đầu tư
    Cần có bảng giá chi tiết các loại vật liệu, thương hiệu và đơn giá để đảm bảo chất lượng công trình.
    Không làm phương hại đến lợi ích quốc gia, cộng đồng, lợi ích hợp pháp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.

  • Xin giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Xin giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Quy trình xin giấy phép kinh doanh nhà thuốc là một trong những quy định bắt buộc đối với người hành nghề và chỉ được hoạt động khi có giấy phép này. Cá nhân kinh doanh theo hình thức bán lẻ bao gồm nhà thuốc, hiệu thuốc, trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc cổ truyền. Để tham gia vào hoạt động này, họ phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bằng cách chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có liên quan. Hãy để Học viện đào tạo pháp chế ICA hướng dẫn bạn xin giấy phép hoạt động nhà thuốc qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Theo điểm d khoản 1 điều 33 luật dược 2016: “Nhà thuốc tư nhân phải có trụ sở, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; Đối với nhà thuốc chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Luật Dược 2016.

    Như vậy, điều kiện đối với người đứng đầu chuyên môn về dược phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Có một trong các trình độ chuyên môn sau:

    • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sĩ);
    • Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;
    • Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược.

    Có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mở tiệm thuốc tây

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Dược 2016 và Điều 32 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
    • Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc thực hành tốt đối với cơ sở bán lẻ thuốc;
    • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
    • Bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược.
    Xin giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Thủ tục đăng ký giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Dược 2016, Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) và sẽ thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Y tế nơi kinh doanh.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ gửi lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

    Bước 3: Thẩm định hồ sơ

    Trường hợp không có hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược:

    • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với các trường hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
    • Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

    Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, tổ chức tiếp nhận yêu cầu có văn bản gửi cơ sở yêu cầu, trong đó nêu rõ các tài liệu, nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung. được sửa đổi, bổ sung.

    • Sau khi nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện, tổ chức tiếp nhận gửi cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo mẫu số 01 phụ lục I ban hành kèm theo Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-PC;
    • Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho cơ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
    • Trường hợp hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức tiếp nhận yêu cầu phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

    Bước 4: Thẩm định thực tế và cấp đăng ký giấy phép kinh doanh quầy thuốc

    Sau khi thẩm định thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược có trách nhiệm:

    • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế trong trường hợp không yêu cầu, khắc phục, khắc phục;
    • Có văn bản thông báo nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá thực tế đối với trường hợp yêu cầu khắc phục, sửa chữa.

    Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục của cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược kinh doanh dược hay trả lời tại sao không được cấp

    Bước 5: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược, tổ chức tiếp nhận công bố và cập nhật trên trang thông tin điện tử của mình các thông tin sau:

    • Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược;
    • Họ, tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;
    • Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

    Theo quy định tại Khoản 11 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược được lập thành 02 bản theo Mẫu số 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP 2017/NĐ-CP: 01 bản gửi cho tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hạn xin cấp giấy phép hộ kinh doanh thuốc là bao lâu?

    Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của cơ sở dược trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định trong trường hợp không có đơn yêu cầu, khiếu nại, khắc phục.

    Mở nhà thuốc tây cần bằng cấp gì?

    Khi bán thuốc cần phải có chứng chỉ hoạt động dược và hành nghề theo quy định của pháp luật về dược hiện hành. Thông thường phải có bằng trung cấp dược, phải có chứng chỉ hành nghề dược.

    Thời hạn của giấy đăng ký kinh doanh nhà thuốc là bao lâu?

    Theo quy định tại Điều 41 Luật Dược 2016, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược không quy định thời gian có hiệu lực. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhà thuốc vô thời hạn.

  • Học quân sự ở đại học có được về không?

    Học quân sự ở đại học có được về không?

    Thông thường, học quân sự – giáo dục quốc phòng (GDQP) là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của các trường đại học, và thường kéo dài trong khoảng một tháng. Mục tiêu của khóa học này là giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng liên quan đến quốc phòng và an ninh quốc gia. Tuy nhiên, cách tổ chức khóa học này có thể khác nhau tùy theo từng trường. Vậy khi học quân sự ở đại học có được về không? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìn hiểu tại nội dung sau

    Vì sao sinh viên phải học quân sự – giáo dục quốc phòng?

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng có vai trò tương tự như môn học thể dục và các sinh viên thường đã học hai môn này song song từ cấp 3. Việc không chỉ đưa môn GDQP vào chương trình đại học, mà còn từ hồi cấp 3 đã giúp trang bị cho sinh viên những kiến thức quan trọng về tầm quan trọng của GDQP. Dù không cung cấp kiến thức chuyên ngành, môn học này mang đến những kiến thức cần thiết để giáo dục cho sinh viên nhận thức về ý nghĩa và vị trí của GDQP trong xã hội.

    Ngoài việc trang bị những kiến thức về quốc phòng và an ninh quốc gia, môn GDQP cũng giúp sinh viên phát triển những kỹ năng hữu ích để tự vệ bản thân. Những kiến thức và kỹ năng này không chỉ hữu ích trong cuộc sống hàng ngày mà còn có thể phát huy tác dụng quan trọng nếu sinh viên tham gia vào môi trường quân đội trong tương lai. Với kiến thức và kỹ năng nền tảng học được từ môn GDQP ở đại học, sinh viên sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn khi đối mặt với những yêu cầu và thách thức trong công tác quốc phòng và an ninh.

    Môn học quân sự – giáo dục quốc phòng không chỉ đóng góp vào việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho sinh viên mà còn giáo dục cho họ nhận thức về tầm quan trọng của sự bảo vệ và đảm bảo an ninh quốc gia. Đây là một phần quan trọng của quá trình giáo dục và phát triển cá nhân, đồng thời hỗ trợ cho sự thăng tiến và phát triển của đất nước.

    Học quân sự ở đại học có được về không?

    Ở đại học, học phần giáo dục quốc phòng thường được gọi là “học quân sự” và là một yêu cầu cần phải hoàn thành để đạt được bằng tốt nghiệp. Đây là một môn học quen thuộc và quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên. Tuy nhiên, cách thức triển khai môn học này có thể khác nhau tùy theo từng trường đại học.

    Học quân sự ở đại học có được về không?

    Một số trường đại học tổ chức học quân sự nội trú, nghĩa là sinh viên sẽ sống trong khu vực quân sự trong suốt một thời gian, thường là một tháng, mà trong thời gian này, họ sẽ được học tập, ăn uống và sinh hoạt cùng với các bạn cùng lớp. Và có thể được về nhà vào cuối tuần. Môi trường này tạo ra một kỳ học quân sự đáng nhớ cho sinh viên.

    Trải qua kỳ học quân sự nội trú, sinh viên sẽ trải nghiệm những hoạt động đa dạng và thú vị. Họ sẽ được đào tạo về những kiến thức quan trọng về quốc phòng, an ninh quốc gia, quân sự, và những tư duy chiến lược. Đồng thời, sinh viên sẽ cùng nhau tham gia vào các hoạt động thể thao, thể hiện sự đoàn kết và kỷ luật trong quân đội.

    Các hoạt động ngoại khóa trong kỳ học quân sự cũng thường rất đa dạng và hấp dẫn. Điều này bao gồm các cuộc tập trận, trải nghiệm bắn súng, tham quan các cơ sở quân sự, và các hoạt động giao lưu văn hóa với các đơn vị quân sự khác. Tất cả những điều này đóng góp vào việc nâng cao nhận thức của sinh viên về vai trò quân sự trong xã hội và ý thức về bảo vệ quốc gia.

    Môn học quân sự không chỉ là cơ hội để học hỏi kiến thức và kỹ năng quốc phòng mà còn là dịp để xây dựng tình cảm đoàn kết, rèn luyện kỷ luật và trưởng thành trong tư duy chiến lược. Kỳ học quân sự nội trú mang đến cho sinh viên những kỷ niệm và trải nghiệm đáng nhớ, góp phần làm giàu hơn nữa cuộc sống đại học của họ.

    Ưu điểm khi sinh viên ở nội trú khi học quân sự

    Lựa chọn ở nội trú khi học môn quân sự không chỉ ngẫu nhiên mà còn có nhiều ưu điểm hấp dẫn, và điều này đã làm cho nhiều sinh viên chọn phương án này. Ưu điểm đầu tiên chính là sự thuận tiện. Thông thường, các khu quân sự dùng để học quân sự sẽ nằm ở khá xa so với trường đại học, và việc di chuyển hàng ngày từ nhà đến nơi học quân sự sẽ rất mệt mỏi và tốn thời gian. Thêm vào đó, học quân sự không chỉ là học lý thuyết mà còn có nhiều giờ thực hành ngoài trời, đòi hỏi nhiều sức lực và thể lực. Việc ở nội trú giúp cho sinh viên không phải mất công đi lại xa khi mệt mỏi sau ngày học, và có thể dễ dàng nghỉ ngơi ngay tại nơi học quân sự.

    Ưu điểm tiếp theo của việc ở nội trú là tiết kiệm thời gian. Nếu sinh viên không ở nội trú, họ sẽ phải lái xe đường xa để về nhà vào buổi tối. Việc này tiêu tốn nhiều thời gian và khiến cho sinh viên không còn nhiều thời gian để làm các hoạt động khác. Ngoài ra, việc thức dậy từ rất sớm để di chuyển đến khu quân sự cũng gây khó khăn trong việc tổ chức thời gian và gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

    Một ưu điểm quan trọng khác khi sinh viên ở lại nội trú là có cơ hội tham gia nhiều hoạt động sinh viên thú vị tại khu quân sự. Điều này bao gồm các hoạt động thể dục thể thao, cuộc thi, buổi văn nghệ, chơi vòng tròn, sinh hoạt tập thể và nhiều hoạt động khác. Những hoạt động này giúp tạo dựng tinh thần đoàn kết, rèn luyện kỷ luật và là cơ hội để sinh viên tận hưởng những khoảnh khắc vui vẻ, đáng nhớ bên những người bạn mới.

    Cuối cùng, việc ở lại nội trú còn giúp sinh viên có những kỷ niệm đẹp khó quên. Những ngày sống chung, trải nghiệm, và sẻ chia cùng nhau tạo nên những kỷ niệm đáng trân trọng và gắn kết tình bạn bền vững trong suốt thời gian học tập tại khu quân sự.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “Học quân sự ở đại học có được về không?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Đang học đại học thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, theo đó chỉ cần có giấy xác nhận đang học là được tạm hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự. Và khi có có lệnh khám nghĩa vụ quân sự tại địa phương, thì gia đình chỉ cần cung cấp giấy xác nhận đang học đó thì được tạm hoãn.

    Có được miễn nghĩa vụ quân sự khi đang học đại học hay không?

    Câu trả lời là Không. Sinh viên đang học đại học thì không thuộc diện được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự.

  • Đi học quân sự có gì vui?

    Đi học quân sự có gì vui?

    Thực sự, không phải ngẫu nhiên mà đa phần ai cũng nói rằng thời gian học quân sự là quãng thời gian vui nhất trong đời sinh viên. Được tự do vui chơi và tụ tập cùng bạn bè, chúng ta có cơ hội tận hưởng những khoảnh khắc thật đáng nhớ và tận thưởng niềm vui tuổi trẻ. Chiều chiều, chúng ta ra sân chơi bóng chuyền hay đá bóng, tận hưởng niềm vui thỏa thích của trận đấu. Quây quần vòng tròn đàn hát, chơi ma sói hay bài tập trí thông minh, mọi lo lắng trôi qua, chỉ còn lại niềm vui và hào hứng. Mỗi buổi tối, ngồi ghế đá nói chuyện hoặc cùng nhau uống cafe, chúng ta gặp gỡ và chia sẻ những câu chuyện hóm hỉnh, không ngừng cười đùa. Vậy để tìm hiểu về nội dung “Đi học quân sự có gì vui?“, hãy cùng pháp chế ICA tham khảo bài viết sau:

    Học quân sự có khô khan, nhàm chán hay không?

    Thật ra, việc học quân sự có thể khô khan hoặc nhàm chán tùy thuộc vào trải nghiệm và cảm nhận của từng người, giống như việc học chuyên ngành trên trường. Mỗi người sẽ có cảm nhận riêng, có người cảm thấy hào hứng và háo hức, trong khi người khác lại cảm thấy chán chường và không thấy niềm vui trong quá trình học tập.

    Tuy nhiên, theo đánh giá cá nhân, những giờ học lý thuyết có thể hơi nhàm chán vì nó đòi hỏi tập trung cao và không có nhiều hoạt động thực hành. Nhưng những buổi thực hành thì khá hứng thú và thú vị hơn, vì chúng mang lại cho mình nhiều trải nghiệm thực tế và rèn luyện được nhiều kỹ năng hữu ích. Trong đó, kỹ năng băng bó vết thương là một trong những kỹ năng ứng dụng thực tiễn nhất mà mình đã học được.

    Bên cạnh những giờ học căng thẳng, chúng ta cũng có những khoảng thời gian để sinh hoạt tự do và tham gia các hoạt động thể thao, phong trào tại khu quân sự. Nếu có ở lại nội trú qua đêm, chúng ta còn có thêm cơ hội tham gia các hoạt động vui chơi, giao lưu và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè.

    Tóm lại, mặc dù việc học quân sự có thể gây nhàm chán đối với một số người, nhưng nhìn chung, nó vẫn mang lại nhiều trải nghiệm, kiến thức và kỹ năng hữu ích. Bên cạnh đó, cơ hội tham gia các hoạt động tự do và thể thao cũng giúp làm giảm nhàm chán trong quá trình học tập. Quan trọng là ta hãy cố gắng tận dụng thời gian một cách hiệu quả và tận hưởng những điều tích cực mà học quân sự mang lại.

    Đi học quân sự có gì vui?

    Những điều thú vị có thể kế đến khi học quân sự, đó là:

    Hoạt động sinh viên

    Ngoài những giờ học căng thẳng, chúng tôi có thể thỏa thích tham gia vào các hoạt động và cuộc thi hấp dẫn hoàn toàn miễn phí chỉ có tại khu quân sự. Nhớ lại năm của anh, chúng tôi đã có những cuộc thi sắc đẹp, thi hát, MC, đá banh, bóng chuyền và một số cuộc thi học thuật thú vị. Điều này thực sự làm cho thời gian học quân sự trở nên đáng nhớ và thú vị hơn rất nhiều.

    Đi học quân sự có gì vui?

    Chụp ảnh kỉ niệm

    Khu quân sự thực sự là một nơi tuyệt vời cho những người yêu thích chụp ảnh sống ảo. Với đầy đủ rừng cây, hoa, bãi cỏ, ghế đá và hồ nước, nơi đây đảm bảo sẽ khiến bạn thích thú và mê mẩn. Cảnh quan tại khu quân sự vô cùng đa dạng và phong phú, tạo điểm nhấn cho những bức ảnh lung linh và ấn tượng.

    Hơn nữa, đây cũng là cơ hội để cả lớp hoặc nhóm bạn cùng nhau thỏa sức sáng tạo và cho ra đời những tấm ảnh tập thể vô cùng độc đáo và đặc biệt. Từ những tấm ảnh chung, ta có thể cảm nhận được sự đoàn kết và tình bạn thân thiết của mỗi thành viên trong nhóm.

    Đặc biệt, mặc quân phục và cầm súng trong ảnh là một đặc sản không thể thiếu của khu quân sự. Đó là một trải nghiệm độc đáo và thú vị, và sau này có thể bạn sẽ không có cơ hội như vậy để chụp ảnh với trang phục và vũ khí đặc trưng như thế.

    Những bức ảnh sống ảo tại khu quân sự không chỉ đơn giản là những tấm hình, mà còn mang theo những kỷ niệm, cảm xúc và chất riêng biệt. Hãy tận hưởng và khám phá mọi góc khuất của khu quân sự để lưu giữ những khoảnh khắc đẹp và đáng nhớ trong cuộc sống sinh viên của bạn.

    Chuyện bị phạt khi đi học quân sự

    Những quy định nghiêm ngặt tại khu quân sự như không đeo thẻ, ngủ dậy trễ, không đi tập thể dục, không xếp hàng, đi học trễ, cúp học, ngủ gật, làm việc riêng trong lớp, đánh bài, nhậu nhẹt, mang ấm điện nấu nước sôi, leo rào ra ngoài chơi, thức khuya quá 10h, nam nữ qua phòng nhau ngủ, la hét lúc nửa đêm, hay phòng sáng đèn lúc nửa đêm đều có thể bị phạt nếu bị phát hiện và năn nỉ không thành công. Điều này có thể khiến một số người cảm thấy khá khắt khe, nhưng thực tế là những quy định này đem lại những niềm vui lạ thường.

    Những lưu ý khi đi học quân sự mà sinh viên cần biết

    Tư trang cần đem theo

    Khi đến khu quân sự, bạn chỉ cần chuẩn bị một số vật dụng cơ bản để đảm bảo cuộc sống hàng ngày diễn ra thuận lợi và thoải mái. Trước tiên là tiền mặt, để có thể mua các vật dụng cần thiết và tiện ích tại khu quân sự một cách dễ dàng.

    Hãy mang theo 2-3 bộ quần áo thoải mái, phù hợp để mặc buổi chiều và mặc khi đi ngủ. Điều này giúp bạn cảm thấy thoải mái và thoải mái trong suốt thời gian học quân sự. Nếu bạn muốn có những bức ảnh sống ảo đẹp và ấn tượng, hãy mang theo những bộ quần áo và phụ kiện đẹp mắt, giúp bạn tạo nên những bức hình đáng nhớ.

    Gối, mền, móc áo và dụng cụ làm đẹp cũng là những vật dụng quan trọng mà bạn nên mang theo để tạo sự tiện nghi và thoải mái trong không gian nội trú.

    Ngoài ra, không cần lo lắng về việc mang theo quá nhiều đồ vì tại căn tin, bạn có thể dễ dàng mua các vật dụng cần thiết khác như chiếu, dép, xà bông, chổi, thau giặt đồ, xô,… Các tiện ích này giống như cả nguồn sống bỗng chốc thu nhỏ lại vừa bằng cái căn tin, giúp bạn tiết kiệm không gian và mang lại cuộc sống tiện nghi và thoải mái tại khu quân sự.

    Với việc chuẩn bị kỹ lưỡng như vậy, bạn sẽ cảm thấy yên tâm và thoải mái để tận hưởng thời gian học quân sự, tạo ra những kỷ niệm đáng nhớ và trải nghiệm thú vị bên cạnh bạn bè. Hãy tận hưởng mỗi khoảnh khắc tại khu quân sự và trân trọng những kỷ niệm đáng nhớ trong cuộc sống sinh viên của bạn.

    Chi phí sinh hoạt

    Ngoài việc đóng tiền học phí cho trường, khi lên khu quân sự, cần chuẩn bị thêm một số tiền để phục vụ các nhu cầu trong quá trình sinh sống tại đây. Đầu tiên là tiền để thuê quân phục, nhớ giữ cẩn thận, vì mất một vài phụ kiện như nón có thể phải đền tiền đó lại. Tiếp theo là tiền điện nước và mua sắm các vật dụng cần thiết như chiếu, chổi, và vật dụng vệ sinh, vì phòng thường khá bụi bặm và cần dọn dẹp lại. Trong căn tin thường có bán đủ mọi thứ cần thiết, nên chỉ cần mang theo tiền để mua là được.

    Trên đây là nội dung “Đi học quân sự có gì vui?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Sinh viên có bắt buộc phải học quân sự hay không?

    Đi học quân sự – giáo dục quốc phòng là yêu cầu bắt buộc của hầu hết trường đại học tại Việt Nam, tức là sinh viên phải tham gia, hoàn thành khoá học và có chứng chỉ thì mới đủ điều kiện để được xét tốt nghiệp ra trường.

    Để ra trường có cần chứng chỉ quốc phòng an ninh hay không?

    Không ít sinh viên tưởng rằng để được tốt nghiệp ra trường thì chỉ cần điểm trung bình tích luỹ trên 5.0, hoàn thành đầy đủ số lượng tín chỉ của chương trình học và không bị nợ môn. Nhưng điều đó chưa đủ, bên cạnh các điều kiện kể trên, thì các trường đại học sẽ yêu cầu thêm những điều kiện khác, chẳng hạn như sinh viên phải có bằng ngoại ngữ cao hơn chuẩn đầu ra của trường (Ví dụ TOEIC 500), phải có chứng chỉ tin học văn phòng, và cũng có nhiều trường yêu cầu sinh viên phải có bằng giáo dục quốc phòng thì mới đầy đủ hồ sơ để tốt nghiệp ra trường.

  • Một số kinh nghiệm đi học quân sự cho sinh viên

    Một số kinh nghiệm đi học quân sự cho sinh viên

    Huấn luyện quân sự là một khóa học bắt buộc mà tất cả sinh viên đều phải trải qua trong quá trình học tập. Đây là một phần quan trọng của chương trình đào tạo sinh viên, giúp họ hiểu rõ hơn về các nguyên tắc cơ bản của quân đội và phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và sự nghiệp sau này. Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ dàng vượt qua giai đoạn huấn luyện quân sự này. Nhiều sinh viên cảm thấy bối rối và thiếu kinh nghiệm khi phải rời xa trường học quen thuộc và tiếp xúc với môi trường quân sự mới lạ. Đặc biệt, những sinh viên không quen với các hoạt động thể chất hay những khóa huấn luyện căng thẳng có thể cảm thấy khó khăn hơn khi phải tham gia vào các hoạt động như leo trèo, chạy bộ, tập trận, và thực hiện các nhiệm vụ khác trong môi trường nghiêm ngặt. Tuy nhiên, huấn luyện quân sự cũng mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên. Dưới đây là chia sẻ một số kinh nghiệm đi học quân sự cho sinh viên có thể tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong cơ sở giáo dục đại học có bao nhiêu phần và tổng thời lượng bao nhiêu tiết?

    Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường cơ sở giáo dục đại học là một phần quan trọng trong lộ trình đào tạo của sinh viên. Điều này được quy định rõ trong Mục III Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học, do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 05/2020/TT-BGDĐT.

    Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường cơ sở giáo dục đại học được xây dựng dựa trên các mục tiêu đào tạo và yêu cầu cụ thể. Gồm 4 học phần chủ chốt, chương trình này nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức về quốc phòng, an ninh và các vấn đề liên quan. Tổng thời lượng của chương trình là 165 tiết, được chia thành các bài giảng, thảo luận và các hoạt động thực hành.

    Những nội dung được truyền đạt trong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh có vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và ý thức về an ninh quốc gia, củng cố lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết trong sinh viên. Đồng thời, chương trình cũng giúp phát triển khả năng tự bảo vệ và đối phó với các tình huống nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho bản thân và cộng đồng.

    Việc áp dụng chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh vào trường cơ sở giáo dục đại học giúp đảm bảo rằng các sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ trở thành những công dân có ý thức trách nhiệm, đáp ứng được yêu cầu về an ninh quốc gia và góp phần tích cực vào xã hội và đất nước. Chương trình này là một phần không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển nhân cách của sinh viên, giúp họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng và đáng tin cậy trong tương lai.

    Một số kinh nghiệm đi học quân sự cho sinh viên

    Một số kinh nghiệm đi học quân sự cho sinh viên

    Những thứ cần mang đi/không nên mang đi

    Những thứ cần mang đi:

    1. Tiền: Không cần mang quá nhiều tiền mặt, chỉ mang theo số lượng nhỏ để tiện chi tiêu và cuối tuần có thể về nhà lấy thêm nếu cần.
    2. Quần áo: Mang theo vừa phải, không nên quá nhiều. Chọn những bộ quần áo, đồ lót cần thiết, dễ mặc và dễ khô. Tránh mang những bộ đồ quá đắt đỏ hoặc lung linh không cần thiết.
    3. Đồ vệ sinh cá nhân: Bàn chải đánh răng, khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, và các vật dụng cá nhân cần thiết để vệ sinh hàng ngày.
    4. Đồ cá nhân: Điện thoại, sạc điện thoại, bình xịt muỗi, chăn gối, quạt tích điện, giày thể thao và các vật dụng cá nhân khác. Nhớ rằng các vật dụng như thau, chậu thì không cần mang đi vì khu học quân sự đã có sẵn.
    5. Thẻ sinh viên, đồ dùng học tập, vở: Đảm bảo mang theo thẻ sinh viên và các dụng cụ học tập cần thiết để tiện việc học tập.
    6. Đồ ăn vặt dự trữ: Có thể mang theo một ít đồ ăn vặt như lương khô, mì tôm, bim bim… để dự phòng khi cần.

    Những thứ nên để ở nhà:

    1. Sách vở: Không nên mang sách vở đi vì trong thời gian học quân sự, bạn sẽ không có thời gian và điều kiện học tập các môn khác ngoài giáo dục quốc phòng và an ninh. Hãy để sách vở ở nhà để giữ gìn tài liệu và học tập khi trở về.
    2. Laptop: Máy tính xách tay là một vật có giá trị cao và rất dễ bị mất cắp trong môi trường tập thể và không đảm bảo an ninh khi đi học quân sự. Do đó, nên để laptop ở nhà và sử dụng các phương tiện học tập khác được cung cấp tại khu học quân sự.

    Những thứ có thể mua tại khu quân sự

    Trước khi nhận phòng tại nơi học quân sự, điều quan trọng là kiểm tra kỹ xem có những vật dụng hữu ích nào để lại từ khóa học trước không. Nếu thiếu những vật dụng cần thiết, hãy lập danh sách và mua thêm trước khi nhập học. Nơi học quân sự thường cung cấp một số đồ dùng, nhưng một số vật dụng cá nhân và tiện ích cần phải tự mua.

    Dưới đây là một số đồ dùng mà bạn có thể mua tại nơi học quân sự:

    1. Xô chậu loại lớn: Đây là vật dụng quan trọng để trữ nước phòng khi cúp nước. Số lượng xô chậu cần mua phụ thuộc vào số lượng thành viên trong phòng, nên cân nhắc mua đủ số lượng để phục vụ tốt nhu cầu hàng ngày.
    2. Đồ vệ sinh toilet: Bao gồm nước cọ bồn cầu, mắc áo, kẹp áo và các vật dụng vệ sinh khác. Đây là những vật dụng cần thiết để duy trì vệ sinh cá nhân và tiện nghi trong phòng, nên hãy mua đầy đủ và chất lượng tốt.

    Ngoài ra, có thể có thêm một số đồ dùng cá nhân khác cần mua như áo mưa, bình đun nước, ấm đun nước, giày dép thoải mái để di chuyển trong khu học quân sự.

    Để tận hưởng một khoảng thời gian học tập hiệu quả và thoải mái tại nơi học quân sự, việc chuẩn bị trước và mua đồ đạc cần thiết là rất quan trọng. Hãy đảm bảo bạn đã chuẩn bị đầy đủ những vật dụng cần thiết để có một trải nghiệm học tập và sinh hoạt tốt nhất trong thời gian học tại khu học quân sự.

    Về ăn uống 

    Khi mới nhập học quân sự, bạn có thể sẽ không quen với cách ăn uống tại đây. Tuy nhiên, việc ăn uống ngoài sẽ tốn kém tiền bạc và thời gian, vì vậy sau vài ngày hoặc 1 tuần, bạn sẽ dần quen với thực đơn và cách ăn uống tại khu học quân sự.

    Một điều đáng khen ngợi là đồ ăn tại đây được chế biến khá thanh đạm, ít dầu mỡ và chất lượng. Kết hợp với việc các bạn thường xuyên ngủ sớm, dậy sớm và tập thể dục đều đặn, hầu hết các bạn đi học quân sự đều tăng cân đáng kể. Điều này cho thấy chế độ dinh dưỡng và lối sống trong khu học quân sự hỗ trợ tốt cho sức khỏe và cơ thể của sinh viên.

    Một lưu ý quan trọng là hãy đảm bảo uống đủ nước hàng ngày. Nước uống nên là nước lọc, không phải các loại đồ uống có gas hay đường như C2, Sting… Uống đủ nước giúp cơ thể bạn duy trì đủ lượng nước cần thiết, hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giữ cho làn da tươi sáng và tăng cường sức đề kháng.

    Tóm lại, trong quá trình học tập tại khu học quân sự, việc ăn uống lành mạnh, rèn luyện thể thao đều đặn và uống đủ nước là những yếu tố quan trọng giúp bạn duy trì sức khỏe tốt và sẵn sàng đối mặt với những hoạt động học tập và huấn luyện trong thời gian học tập tại đây.

    Vấn đề tắm giặt

    Với các bạn nam, việc tắm là một việc đơn giản và không có gì đáng lo ngại. Bạn có thể tắm chung với nhiều bạn nam khác mà không cần phải lo ngại gì.

    Còn đối với các bạn nữ, có hai lựa chọn tắm là tắm chung để tiết kiệm thời gian hoặc tắm riêng để tận hưởng không gian riêng tư hơn. Tuy nhiên, tắm riêng hoặc tắm nước nóng thì sẽ tốn thêm tiền.

    Dù nam hay nữ, dù mệt thế nào bạn cũng nên tắm. Nếu không muốn mất quá nhiều thời gian đợi lâu khi tắm chung, bạn có thể học cách tắm nhanh và hiệu quả để tiết kiệm thời gian.

    Sau khi được phát quân phục, bạn nên đánh dấu “chủ quyền” để nhận dạng bộ đồ của mình, vì khi phơi chung sẽ rất khó nhận biết và dễ nhầm lẫn. Hãy đem bộ quần áo đi giặt ngay sau khi sử dụng, bởi vì nhiều người đã mặc và để trong kho lâu, việc giặt sạch sẽ giúp tránh lây nhiễm bệnh ngoài da. Nên mang quần áo ra bên ngoài cổng trường để giặt lần đầu tiên, điều này sẽ nhanh và sạch hơn.

    Các lần giặt sau có thể phân chia công việc cho một vài người, vì giặt chung sẽ tiết kiệm và nhanh hơn.

    Thay vì dùng nước hoa, hãy dùng lăn hoặc xịt khử mùi sau khi tập quân sự, bởi sau các tiết tập mồ hôi sẽ rất nhiều và mùi cơ thể cũng cần được giữ gìn. Dùng lăn hoặc xịt khử mùi sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn và tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.

    Học viện đào pháp chế ICA chia sẻ đến bạn đọc nội dung “Một số kinh nghiệm đi học quân sự cho sinh viên“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Những lý do nào mà việc sinh viên học quân sự trở nên quan trọng?

    – Học quân sự để trau dồi kỹ năng mềm
    – Sinh viên học quân sự để trưởng thành hơn
    – Học để nắm vững kiến thức quân sự căn bản
    – Học quân sự vì phải lấy chứng chỉ GDQP

    Sinh viên học quân sự vào khoảng thời gian nào?

    Tuỳ thuộc vào lịch học của từng trường, chứ sẽ không có câu trả lời cụ thể, thậm chí trong cùng 1 trường thì sinh viên khác lớp cũng có thể học quân sự vào những tháng khác nhau, nếu số lượng các em quá đông, không thể cùng học ở khu quân tự tại 1 thời điểm, thì sẽ phải học lần lượt.

.
.
.