Blog

  • Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hiện nay, các công ty, doanh nghiệp đang có xu hướng liên kết, hợp tác với các công ty nước ngoài để củng cố vị thế của mình trên thị trường, cũng như tạo môi trường làm việc hiện đại, chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục, hình thức liên kết đào tạo và giảng dạy ngày càng phổ biến. Liên kết đào tạo giữa các trường trong toàn quốc, giữa các cấp học, liên kết giảng dạy quốc tế, v.v. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin cung cấp mẫu hợp đồng liên kết đào tạo, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên kết đào tạo

    Nội dung chính của một bản hợp đồng liên kết đào tạo

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 05/2022/TT-BLĐTBXH Quy định thực hiện chương trình liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp quy định những nội dung chính mà hợp đồng liên kết đào tạo cần có cụ thể như sau:

    Hợp đồng liên kết đào tạo quy định cụ thể nội dung liên kết đào tạo; quyền và trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đào tạo. Nội dung của Thỏa thuận liên kết đào tạo bao gồm các nội dung chính sau:

    Tên ngành, trình độ đào tạo hoặc nội dung đào tạo; thời gian, địa điểm đào tạo, quy mô và hình thức liên kết đào tạo.

    Chương trình đào tạo, điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo.

    Kế hoạch và lịch trình đào tạo. Trường hợp đơn vị phối hợp đào tạo là công ty thì phải ghi rõ địa điểm, thời gian đào tạo tại công ty và thời gian đào tạo tại đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp đào tạo.

    Giáo viên tham gia giảng dạy và giám sát; chế độ hoặc tiền lương cho giáo viên và học sinh khi họ làm ra sản phẩm đạt chất lượng trong quá trình đào tạo, thực tập (nếu có).

    Thời hạn thực hiện của hợp đồng liên kết đào tạo.

    Quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo.

    Tài chính thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo.

    Các nội dung khác có liên quan.

    Do đó, đối với trường hợp câu hỏi của bạn, nội dung cơ bản phải được điền trong thỏa thuận liên kết đào tạo, ví dụ: tên hoạt động, nội dung đào tạo, địa điểm đào tạo; các điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo, kế hoạch và tiến độ đào tạo, nhân sự tham gia giám sát, giảng dạy; Thời hạn hợp đồng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, tàu chính,… và các nội dung khác có liên quan của thỏa thuận giữa các bên tham gia tập trận chung.

    Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hướng dẫn mẫu hợp đồng liên kết đào tạo

    Tên cơ sở giáo dục hoặc người: ghi rõ các thông tin chi tiết về cơ sở giáo dục. Nếu ủy quyền cho người thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân, địa chỉ.
    Mục tiêu của Công đoàn ngành Giáo dục:

    Cụ thể hơn là nội dung và phạm vi liên kết giáo dục: tiếng Anh, tiếng Nhật, v.v. giáo dục liên kết du học nước ngoài,….
    Khả năng liên thông trong giáo dục: xác định ngạch, nghề, trình độ học vấn… với đội ngũ giáo viên….
    Bạn có thể nhận kết quả trong quá trình đào tạo:. Văn bằng, chứng chỉ……

    Cơ chế giám sát và rà soát: phải xác định cơ chế giám sát. được thành lập ban điều phối, cơ quan điều hành…

    Xử lý tài chính, chi phí đào tạo: quy định mức lãi lỗ, quản lý và báo cáo tài chính định kỳ…

    Hiệu lực của hợp đồng: 2 bên xác định rõ điều kiện chấm dứt và điều kiện ràng buộc, nếu bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phát sinh vấn đề bồi thường.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Quyền của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Các bên tham gia liên kết đào tạo nghề nghiệp có các quyền sau đây:

    • Thống nhất mức thu, học phí theo quy định.
    • Trường hợp cơ sở dạy nghề hợp tác với doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo hoặc doanh nghiệp hợp tác với cơ sở dạy nghề thì các bên thỏa thuận về việc học viên, giáo viên tham gia trực tiếp hoặc tham gia hoạt động dạy nghề, làm ra sản phẩm trong quá trình đào tạo, thực hành và đào tạo.
    • Đàm phán và ký kết các thỏa thuận liên kết đào tạo theo quy định

    Nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Đơn vị chủ trì liên kết đào tạo

    Đăng ký hoạt động giáo dục hoặc đăng ký bổ sung hoạt động các ngành nghề liên quan đến dự định liên kế đào tạo theo quy định tại Nghị định 143/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

    Trường hợp cơ sở liên kết chỉ đào tạo một hoặc nhiều nội dung học tập trong chương trình đào tạo thì không phải đăng ký, đăng ký hoạt động đào tạo chuyên ngành khác.

    Quản lý việc thực hiện công tác tuyển sinh theo Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH;

    • Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức đào tạo người học, kiểm định chất lượng, đánh giá và công nhận kết quả học tập theo Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH; Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH; Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư 21/2020/ TT-BLĐTBXH. Thông tư 31/2017/TT-BLĐTBXH;
    • Tổ chức hành chính cấp văn bằng, chứng chỉ cho học viên sau khi hoàn thành chương trình liên kết đào tạo theo Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư 24/2020/TT-BLĐTBXH. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH;
    • Đại diện đơn vị chủ trì liên kết đào tạo quyết định việc tham gia liên kết đào tạo nếu đáp ứng các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.

    Thông báo đăng ký liên kết đào tạo phải nêu rõ ngành, nghề, trình độ và loại hình đào tạo, đối tượng và hình thức đăng ký.

    Đơn vị liên kết đào tạo có trách nhiệm

    • Phối hợp với đơn vị chủ trì liên kết đào tạo chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng cho việc tham gia tổ chức hoạt động liên kết đào tạo theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo giữa hai đơn vị.
    • Giám sát, theo dõi việc thực hiện chương trình đào tạo, phối hợp tổ chức giáo dục và học tập, báo cáo ngay các dấu hiệu sai phạm cho đơn vị đào tạo để kịp thời chấn chỉnh.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đơn vị liên kết đào tạo là đơn vị nào?

    Khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư 05/2022/TT-BLĐTBXH quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong GDNN chia quy định về liên kết đào tạo thành hai khái niệm: Đơn vị trách nhiệm liên kết đào tạo và đơn vị liên kết đào tạo: Cơ quan chịu trách nhiệm chính trong liên kết đào tạo là cơ sở dạy nghề, cơ sở của công ty dạy nghề, trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp tiếp nhận chứng chỉ đào tạo và tiếp nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Thực hiện các biện pháp đào tạo chung và chịu trách nhiệm chính về tổ chức.

    Hình thức hợp đồng liên kết đào tạo là gì?

    Đặc điểm nổi bật của thỏa thuận liên kể đào tạo là có thể có nhiều bên tham gia hợp đồng và các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ các nghĩa vụ cụ thể. Thỏa thuận hợp tác phải bằng văn bản. Ngoài ra, pháp luật dân sự hiện hành không có quy định nào liên quan đến việc xác nhận hay nghĩa vụ xác nhận các thỏa thuận hợp tác giáo dục. Tuy nhiên, vì mục đích của các thỏa thuận hợp tác là vì lợi nhuận nên các thỏa thuận hợp tác giáo dục cần được công khai, rõ ràng ngay từ đầu để tránh những tranh chấp về sau.

  • Ban pháp chế là gì?

    Ban pháp chế là gì?

    Ban pháp chế đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị nội dung kỳ họp của hội đồng nhân dân, đặc biệt liên quan đến các lĩnh vực việc thi hành pháp luật, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính. Ban pháp chế tham gia vào việc nghiên cứu, tư vấn và soạn thảo các văn bản pháp luật, quy chế, quy định liên quan đến những lĩnh vực trên. Họ đảm bảo rằng các văn bản này phù hợp với quy định pháp luật, đáp ứng đúng nhu cầu và yêu cầu của hội đồng nhân dân và cộng đồng. Dưới đây là chi tiết nội dung “Ban pháp chế là gì?“, mời bạn đọc tham khảo

    Pháp chế được hiểu là như thế nào?

    Pháp chế là một thể chế pháp luật được xác lập và áp dụng trong toàn bộ đời sống xã hội. Nó không chỉ tồn tại trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước mà còn trải rộng đến các thiết chế khác. Pháp chế ảnh hưởng đến các quan hệ xã hội, hoạt động và sinh hoạt của mọi chủ thể pháp luật trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    Trên mỗi lĩnh vực của đời sống xã hội, pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và điều chỉnh quy tắc, quyền và trách nhiệm của các chủ thể pháp luật. Nó định rõ các nguyên tắc, quy định và quy chế mà mọi người phải tuân thủ và chấp hành. Pháp chế tạo ra một khung pháp lý và giới hạn để đảm bảo sự ổn định, công bằng và an toàn trong xã hội.

    Ngoài việc điều chỉnh quyền và trách nhiệm của các chủ thể pháp luật, pháp chế còn thể hiện sự bình đẳng và công bằng trong quyết định và xử lý các tranh chấp, xung đột xã hội. Nó đảm bảo mọi người có quyền bình đẳng trước pháp luật và có cơ hội tham gia vào quyết định, tranh luận và giải quyết các vấn đề xã hội.

    Pháp chế là một công cụ quan trọng để xây dựng và duy trì trật tự xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Nó đảm bảo sự ổn định và an ninh trong xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các cá nhân và tổ chức, và định hình một môi trường công bằng và chính trực cho mọi người.

    Ban pháp chế là gì?

    Ban Pháp chế là cơ quan chuyên trách thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, có chức năng giám sát việc thực thi pháp luật trong mọi hoạt động bổ trợ tư pháp ở lĩnh vực công chứng và thừa phát lại, an ninh trật tự và các lĩnh vực tư pháp khác trên địa bàn địa phương.

    Ban Pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của các hoạt động trong lĩnh vực công chứng và thừa phát lại. Họ giám sát quy trình công chứng và thừa phát lại để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và duy trì trật tự pháp lý.

    Ban pháp chế là gì?

    Ngoài ra, Ban Pháp chế cũng chịu trách nhiệm trong việc giám sát và đánh giá hoạt động về an ninh trật tự trên địa bàn địa phương. Họ đảm bảo rằng các biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội được thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng đúng nhu cầu và yêu cầu của cộng đồng.

    Ban pháp chế có nhiệm vụ như thế nào?

    Ban Pháp chế có nhiều nhiệm vụ quan trọng trong việc tham gia và hỗ trợ quá trình chuẩn bị nội dung kỳ họp của hội đồng nhân dân. Cụ thể, các nhiệm vụ của Ban Pháp chế bao gồm:

    • Tham gia vào quá trình chuẩn bị nội dung kỳ họp của hội đồng nhân dân liên quan đến việc thi hành pháp luật, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế đóng góp ý kiến và cung cấp thông tin liên quan để đảm bảo quyết định của hội đồng nhân dân đáp ứng đúng yêu cầu pháp luật và các vấn đề quan trọng của địa phương.
    • Tiến hành thẩm tra các dự thảo, quyết định, báo cáo, đề án liên quan đến việc thi hành pháp luật, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế đánh giá tính khả thi, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật của các văn bản đề xuất, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của chúng.
    • Hỗ trợ hội đồng nhân dân trong việc giám sát hoạt động của Viện kiểm sát, tòa án nhân dân cùng cấp, giám sát hoạt động của ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cùng cấp về các lĩnh vực an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương, thi hành pháp luật, quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế đảm bảo rằng các cơ quan này hoạt động đúng theo quy định pháp luật và đáp ứng yêu cầu của cộng đồng.
    • Tổ chức khảo sát tình hình thực tế việc thực hiện các quy định pháp luật về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, thi hành án, xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế được giao nhiệm vụ này từ tổ chức hội đồng nhân dân để đánh giá hiệu quả, cải thiện và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi hành pháp luật tại địa phương.
    • Tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, kế hoạch về tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật. Ban Pháp chế đưa ra ý kiến và đề xuất với hội đồng nhân dân về việc áp dụng các biện pháp để đảm bảo việc thi hành pháp luật tại địa phương, nâng cao nhận thức và tuân thủ của công dân đối với pháp luật.
    • Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với hội đồng nhân dân và thường trực hội đồng nhân dân. Ban Pháp chế trình bày lại thông tin về các hoạt động giám sát đã thực hiện, kết quả đạt được và các vấn đề cần chú ý trong việc thi hành pháp luật, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong công tác giám sát.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về vấn đề “Ban pháp chế là gì?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Chuyên viên pháp chế được hiểu là như thế nào?

    Chuyên viên pháp chế, hay còn được gọi là chuyên viên pháp lý, đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho công ty trong các vấn đề liên quan đến pháp luật. Họ có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động của công ty cả bên trong và bên ngoài để giảm thiểu các rủi ro mà các đối thủ cạnh tranh có thể mang lại.

    Nguyên tắc pháp chế là gì?

    Hiến pháp đã quy định những nguyên tắc cơ bản của pháp chế để đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện pháp luật. Các nguyên tắc này bao gồm:
    Thứ nhất, pháp luật phải quy định rõ ràng, cụ thể và minh bạch về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ và công chức nhà nước.
    Thứ hai, cán bộ và công chức nhà nước cũng như các cơ quan nhà nước phải nghiêm túc tuân thủ theo pháp luật.
    Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra và giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

  • Pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu là như thế nào?

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu là như thế nào?

    Trong bối cảnh đất nước đang tiến hành quá trình đổi mới, một nhiệm vụ trọng đại đặt ra trước toàn Đảng và toàn dân là xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đảng lãnh đạo và nhân dân lao động làm chủ chỉ có thể thực hiện điều này thông qua pháp luật và được đảm bảo bằng pháp luật. Một xã hội tiến bộ được xác định bởi quy tắc, kỷ cương và thường được điều chỉnh chủ yếu bằng pháp luật. Pháp luật không chỉ đơn thuần là một sức mạnh cưỡng chế mà còn là một công cụ giáo dục. Nội dung bài viết dưới đây là chia sẻ của Học viện đào tạp pháp chế ICA về pháp chế xã hội chủ nghĩa, mời bạn đọc theo dõi.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu là như thế nào?

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tôn trọng, tuân thủ và chấp hành nghiêm túc hiến pháp, pháp luật của các cơ quan, nhân viên nhà nước, tổ chức xã hội và tất cả công dân.

    Trong hệ thống chính phủ (trước khi thành lập Bộ Tư pháp), Vụ pháp chế của các bộ, cơ quan trực thuộc, Ban pháp chế, phòng pháp chế, cán bộ pháp chế, đều hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản được ghi nhận tại Điều 12 của Hiến pháp năm 1992.

    Nhà nước quản lý xã hội thông qua pháp luật và không ngừng tăng cường hệ thống pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các tổ chức, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội, cùng với tất cả công dân, đều phải tuân thủ một cách nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật, đồng thời đấu tranh phòng ngừa và chống lại các tội phạm và vi phạm Hiến pháp và pháp luật.

    Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tập thể và công dân đều bị xử lý theo pháp luật. Quy định này đã bao gồm đầy đủ các phương diện của pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa không chỉ là công cụ để duy trì trật tự xã hội và bảo vệ quyền lợi của các cá nhân và tổ chức, mà còn là một phương tiện quan trọng để đảm bảo công bằng, công lý và sự phát triển bền vững của xã hội. Việc thực hiện một hệ thống pháp chế xã hội chủ nghĩa hiệu quả đòi hỏi sự đồng lòng và sự chung tay của toàn bộ cộng đồng, cùng với sự tôn trọng và tuân thủ pháp luật từ phía tất cả các cá nhân và tổ chức.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu là như thế nào?

    Nguồn gốc ra đời pháp chế xã hội chủ nghĩa

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước của giai cấp vô sản. Để có một hệ thống pháp chế, trước hết cần phải có một hệ thống pháp luật đầy đủ, hoàn chỉnh. Pháp chế chỉ có thể tồn tại khi việc tôn trọng, tuân thủ và chấp hành pháp luật trở thành một yêu cầu nguyên tắc được đảm bảo, trong đó tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân đều biết và phải tôn trọng, tuân thủ và chấp hành pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai có đặc quyền không tôn trọng, tuân thủ và chấp hành pháp luật.

    Do đó, pháp luật và pháp chế không chỉ đơn thuần là hai khái niệm riêng biệt, mà chúng có một quan hệ khăng khít với nhau. Pháp luật phải được ban hành đầy đủ, đồng thời chỉ khi pháp luật đó được tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh, thì mới có thể có sự tồn tại của pháp chế. Tuy nhiên, chỉ có hệ thống pháp luật đầy đủ, hoàn chỉnh và được chấp hành nghiêm chỉnh, mới có thể tạo ra một pháp chế thực sự. Đồng thời, hệ thống pháp luật cần thừa nhận và bảo đảm mọi quyền cơ bản của công dân, xác định mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và hóa các quyền tự do, dân chủ của công dân thành các quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo cơ chế để mọi người tôn trọng và tuân thủ.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa liên kết chặt chẽ với các quy định pháp luật về quyền tự do, dân chủ của công dân. Dân chủ trở thành yếu tố quan trọng nhất của pháp chế.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc cơ bản tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị trong nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đây là một khái niệm được V.I. Lênin nhắc đến, ông đã nhấn mạnh tính cấp thiết của việc thực hiện một hệ thống pháp chế chặt chẽ trong quá trình xây dựng một xã hội mới. Ông nói rằng “nếu không là điều không thể, thì không thể nghĩ rằng chúng ta có thể làm việc xã hội mà không cần có các quy tắc pháp luật.”

    Vị trí pháp chế xã hội chủ nghĩa như thế nào?

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa để tồn tại và phát huy, yêu cầu hoạt động trong một trạng thái được đảm bảo thông qua một loạt các yêu cầu cơ bản. Yêu cầu hàng đầu đó là tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật. Hiến pháp và pháp luật phải được tôn trọng và giữ vị trí thượng tôn trong hệ thống pháp luật, cũng như trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và trong hành vi của công dân. Đây là cơ sở để bảo đảm tính thống nhất của pháp luật trên toàn quốc.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa không tồn tại theo vùng, theo đơn vị hành chính lãnh thổ, hoặc pháp chế trung ương và pháp chế địa phương. Pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ có một, đồng nghĩa với việc pháp chế là thống nhất và thể hiện quyền lực nhà nước trong hệ thống pháp luật.

    Đồng thời, từ góc độ chức năng và tác động hiệu lực, pháp chế xã hội chủ nghĩa đặt ra các yêu cầu khác nhau đối với các chủ thể quan hệ pháp luật khác nhau trong việc chấp hành, tuân thủ và tôn trọng pháp luật. Các yêu cầu này áp dụng cho các chủ thể quan hệ pháp luật như cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một hệ thống pháp chế được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc công bằng, tự do và dân chủ. Nó không chỉ đảm bảo quyền lợi của cá nhân và tổ chức mà còn góp phần vào sự phát triển và thịnh vượng của xã hội. Để đạt được mục tiêu đó, pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự tuân thủ và thực hiện đúng đắn từ tất cả các bên liên quan và đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong hệ thống pháp luật.

    Trên đây là nội dung tư vấn về “Pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu là như thế nào?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Yêu cầu của pháp chế xã hội chủ nghĩa như thế nào?

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa được quy định bởi pháp luật xã hội chủ nghĩa. Do vậy, để có pháp chế xã hội chủ nghĩa, Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải ban hành được hệ thống pháp luật đầy đủ, hoàn chỉnh. Yêu cầu hàng đầu là bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp, pháp luật.
    Pháp chế xã hội chủ nghĩa yêu cầu đối với các chủ thể pháp luật phải tôn trọng, tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

    Quy định về nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa như thế nào?

    Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa là những tư tưởng chủ đạo, cơ bản thể hiện bản chất và đặc điểm của pháp chế xã hội chủ nghĩa; chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật trong hoạt động của nhà nước và đời sống xã hội. Pháp chế xã hội chủ nghĩa bao gồm những nguyên tác sau:

  • Hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận trong đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, hết hạn trả tài sản thì bên vay phải trả lại tài sản cùng loại cho bên vay đúng số lượng, chất lượng. có thể thu được các khoản thanh toán lãi nếu các bên đã đồng ý trước hoặc nếu pháp luật yêu cầu. Hiện nay, Bộ luật Dân sự không quy định phải giao kết hợp đồng vay mua bất động sản bằng văn bản nên không tránh khỏi những rắc rối sau vay: sai sót trong cách tính lãi suất, đòi tài sản sớm, không đòi được tài sản, mất tài sản, hoặc hư hỏng nặng… Để hạn chế những rủi ro này, các bên phải ký kết văn bản thỏa thuận với nội dung hợp đồng chính xác, rõ ràng. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA để đưa ra những gợi ý về nội dung của hợp đồng vay tài sản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng vay tài sản

    Nội dung của hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng vay thế chấp là căn cứ để chuyển quyền sở hữu.

    Thông qua nội dung của hợp đồng vay tín chấp đã làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng vay tín chấp.

    Nội dung của hợp đồng vay tín chấp bao gồm tất cả các điều khoản liên quan đến:

    • Đối tượng của hợp đồng,
    • Số lượng, chất lượng,
    • Giá và phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp

    Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng vay tài sản cần phải đảm bảo không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Hướng dẫn mẫu hợp đồng vay tài sản

    Khi soạn thảo hợp đồng vay tín chấp, các bên cần lưu ý những nội dung sau:

    Thông tin các bên trong hợp đồng: bên vay và bên cho vay, bên thụ hưởng bảo lãnh (nếu có)

    Thông tin về tài sản vay: tiền, hiện vật, giấy tờ có giá…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Về nghĩa vụ cần lưu ý một số điểm sau:

    • Bên cho vay: Giao tài sản đúng chất lượng, đúng số lượng đã quy định trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu không giao tài sản mà không báo cho bên mượn biết; không được đòi quyền sở hữu trước thời hạn của hợp đồng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do hợp đồng không có thời hạn);
    • Bên vay: nếu vay là tiền thì phải trả đúng hạn; nếu là hàng gửi phải trả đúng số lượng, chất lượng như đã cam kết; trường hợp không trả lại được vật (do làm hư hỏng, mất mát, cho người khác,…) thì phải bồi thường số tiền tương ứng với giá trị của vật, nếu có thỏa thuận với bên cho mượn; Nếu Bên vay không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ vào ngày đáo hạn, tiền phạt sẽ được tính như sau:
      • Trường hợp cho vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay vẫn không trả thì bên cho vay có quyền tính lãi theo mức quy định của pháp luật.
      • Trường hợp vay có tính lãi: Lãi tính trên nợ gốc theo tỷ lệ thoả thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay nhưng chưa trả; Lãi chậm trả gốc chưa trả bằng 150% lãi suất của khoản vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    • Lãi suất cho vay (nếu có):
      • Lãi suất vay do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của số tiền vay, nếu vượt quá mức lãi suất này thì phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực pháp luật.
      • Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ mức lãi và có tranh chấp về mức lãi thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán nợ vay.
    Hợp đồng vay tài sản

    Kỳ hạn hợp đồng:

    • Hợp đồng có kỳ hạn:
      • Trong trường hợp vay có kỳ hạn không tính lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý cho bên cho vay và bên cho vay chỉ được đòi tài sản trước hạn nếu có thỏa thuận được bên người vay đồng ý.
      • Trong trường hợp vay có kỳ hạn, có lãi thì bên vay có quyền trả tài sản trước hạn, nhưng phải trả đủ tiền lãi khi đến hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
    • Hợp đồng không kỳ hạn:
      • Trong trường hợp hợp đồng vay trả ngay và không tính lãi thì bên cho vay có quyền thu hồi tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho mình một thời hạn hợp lý, trừ trường hợp có quy định khác.
      • Trong trường hợp cho vay có kỳ hạn và có lãi suất thì bên cho vay có quyền đòi tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một cách hợp lý cho bên vay và được trả lãi cho đến thời điểm nhận được tài sản. bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có): hai bên có thể thoả thuận về việc dùng tài sản của bên vay để bảo đảm việc trả đủ số tiền hoặc tài sản đã vay của bên cho vay, hoặc nhờ bên thứ ba bảo lãnh (ngân hàng cho ví dụ)

    Mục đích sử dụng tài sản mượn: các bên có thể thỏa thuận về mục đích mượn tài sản, bên cho mượn có quyền đòi tài sản hoặc cảnh cáo nếu bên mượn sử dụng tài sản mượn trái mục đích.

    Địa điểm giao và nhận hàng

    Các điều kiện khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vay tài sản

    • Đối với tài sản mượn là tài sản chung (của vợ, chồng, những người thừa kế…) thì phải được sự đồng ý của các đồng chủ sở hữu hoặc chỉ cho mượn một phần tài sản thuộc sở hữu chung.
    • Pháp luật không bắt buộc hợp đồng vay mua nhà phải được công chứng, tuy nhiên, nếu một trong hai bên có yêu cầu thì hợp đồng vẫn được công chứng.
    • Trường hợp hợp đồng vay có bảo đảm thì các bên phải đảm bảo ghi rõ thông tin về tài sản bảo đảm, giá trị tài sản; chính chủ… tránh trường hợp một bên
    • Khi giao hàng, thanh toán hoặc sở hữu, cần giữ lại giấy tờ chứng minh nhân thân để tránh rủi ro sau này và làm bằng chứng khi có vấn đề pháp lý phát sinh.
    • Tránh việc giao kết hợp đồng vay tài sản để che giấu việc thực hiện một hợp đồng khác (mua bán nhà, đặt cọc…) vì hậu quả pháp lý rất đáng lo ngại, khó lường.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng vay tài sản là ai?

    Thông thường, đối tượng của hợp đồng vay tài sản là tiền.
    Tuy nhiên, trên thực tế, đối tượng cũng có thể là vàng, kim loại, đá quý hoặc hàng hóa khác.
    Đối tượng của hợp đồng vay thế chấp được chuyển từ bên cho vay sang bên vay là tài sản.
    Bên mượn có quyền định đoạt tài sản mượn. Khi kết thúc hợp đồng, bên mượn phải trả cho bên kia tài sản khác có cùng tính chất với tài sản mượn hoặc số tiền đã mượn.

    Hình thức của hợp đồng vay tài sản

    Hình thức của hợp đồng cho mượn bất động sản có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.
    Hình thức bằng lời thường được sử dụng khi số tiền vay không lớn hoặc khi mối quan hệ giữa các bên thân thiết.
    Đối với hình thức cho vay miệng, trong trường hợp có tranh chấp về hợp đồng, bên cho vay phải chứng minh được họ đã vay số tiền hoặc tài sản xác định.
    Thật vậy, rất khó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên khi có tranh chấp về hình thức hợp đồng miệng.
    Các bên phải ký kết văn bản thỏa thuận làm cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng. Các bên có thể tự soạn thảo văn bản hoặc có thể yêu cầu cơ quan nhà

  • Hợp đồng liên doanh

    Hợp đồng liên doanh

    Liên doanh là một trong những hình thức hợp tác kinh tế giữa các bên trong đó họ cùng nhau góp vốn để thành lập doanh nghiệp cùng quản lý, sản xuất và thu lợi nhuận. Khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển năng động với nhiều cơ hội kinh doanh rộng mở, nhu cầu liên doanh ngày càng tăng, thúc đẩy việc ký kết các hợp đồng liên doanh. Khi cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài có nguyện vọng và mong muốn hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam để thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam thì các cá nhân, tổ chức này sẽ ký kết thỏa thuận liên doanh để thành lập doanh nghiệp. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng liên doanh.

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên doanh

    Nội dung hợp đồng liên doanh

    Hợp đồng liên doanh mới nhất bao gồm những phần nội dung cơ bản như sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ
    • Thời gian, địa điểm xác lập hợp đồng
    • Thông tin cơ bản về các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng liên doanh
    • Tên công ty
    • Loại hình doanh nghiệp
    • Địa chỉ trụ sở đăng ký, địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty
    • Lĩnh vực kinh doanh của công ty
    • Tổng vốn đăng ký và vốn đầu tư của công ty
    • Thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy điều hành của liên doanh
    • Tỷ lệ phân bổ lỗ, lãi và trách nhiệm rủi ro của mỗi bên trong hợp đồng liên doanh
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi giao kết hợp đồng
    • Các thỏa thuận khác (nếu có)
    • Hiệu lực của hợp đồng
    • Một số nội dung thỏa thuận khác v.v…
    • Ký tên, đóng dấu xác nhận đồng ý với những thỏa thuận trên của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
    Hợp đồng liên doanh

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên doanh

    Phần thông tin của các chủ thể tham gia hợp đồng phải được điền các thông tin liên quan đến cơ quan, công ty của mỗi bên.

    Điều 1. Các bên thoả thuận về tên liên doanh hoặc tên công ty, địa chỉ và xác định rõ hoạt động của liên doanh là gì.

    Điều 2. Các bên tham gia liệt kê tổng vốn đầu tư liên doanh, vốn pháp định và tỷ lệ góp vốn của các bên. Việc góp vốn liên doanh phải được thực hiện khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Các bên liên quan lập bảng kê các vật tư chính cần thiết cho hoạt động cung ứng.

    Điều 4: Điền thông số kỹ thuật, số lượng, chất lượng của sản phẩm công ty sản xuất ra thị trường.

    Điều 5. Các bên thoả thuận về ngày và thời hạn hoạt động của liên doanh. Đồng thời đề xuất trường hợp giải thể liên doanh.

    Điều 6. Hoạt động tài chính kế toán của liên doanh cũng được ghi nhận trong hợp đồng như nguyên tắc tài chính, công tác kế toán, kiểm soát kế toán.

    Điều 7. Các bên tự thỏa thuận với nhau về tổ chức và cơ chế quản lý của công ty, số lượng, thành phần Hội đồng quản trị, chức năng, quyền hạn, nhiệm kỳ và cách thức bầu (hoặc cử hoặc cử hoặc chỉ định) thuê một giám đốc).

    Điều 9. Quan hệ lao động của liên doanh cũng sẽ được ghi trong hợp đồng các điều khoản về nguyên tắc lao động, áp dụng chế độ bảo hộ lao động, hoạt động của công đoàn, v.v.

    Điều 11. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác để bảo đảm quyền lợi của các bên trong hợp đồng.

    Điều 12. Thủ tục giải quyết tranh chấp: Các bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh các vấn đề bất lợi các bên thông báo kịp thời cho nhau và cùng bàn bạc, giải quyết trên cơ sở thương lượng, bảo đảm các bên cùng có lợi (có biên bản ghi nhận các vấn đề đó).

    Các bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh các vấn đề bất lợi các bên thông báo kịp thời cho nhau và cùng bàn bạc, giải quyết trên cơ sở thương lượng, bảo đảm các bên cùng có lợi (có biên bản ghi nhận các vấn đề đó).

    Trong trường hợp xảy ra tranh chấp mà không thể tự giải quyết, hai bên thống nhất sẽ khởi kiện ra tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Ngoài ra, các bên cũng sẽ thỏa thuận về ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng.

    Lưu ý về hợp đồng liên doanh

    Thông thường, nội dung của hợp đồng liên doanh và nội dung của điều lệ công ty liên doanh là giống nhau. Hệ quả là cả hai văn bản đều rất dài dòng, lặp lại nội dung sau mà không đề cập hết vấn đề. Nhà đầu tư phải soạn thảo hợp đồng liên doanh một cách tập trung điều chỉnh mối quan hệ của các bên trong liên doanh; và điều lệ liên doanh nên tập trung hơn vào việc điều chỉnh hoạt động của liên doanh;

    Dung hòa lợi ích giữa bên bỏ vốn lớn (các cổ đông lớn) và bên bỏ ít vốn (các cổ đông nhỏ) là rất khó khăn, đòi hỏi sự thương lượng khéo léo và kiên nhẫn. Thông thường, cổ đông lớn (thường là bên nước ngoài) muốn có nhiều quyền lực hơn và có thể chủ động trong việc quyết định hoặc thông qua các vấn đề hoạt động của liên doanh. Cổ đông nhỏ (thường là phía Việt Nam) cũng cần tự bảo vệ mình và giành được những quyền lợi nhất định, nếu không có thể dẫn đến tình trạng bị cổ đông lớn “ép”, “ép lỗ” để ép đầu tư. liên doanh và bán liên doanh cho các cổ đông lớn. Để gắn kết lợi ích và liên doanh thành công, các bên phải hiểu rõ vai trò của mình đối với tỷ lệ góp vốn. Cách bảo vệ tốt nhất cho nhà đầu tư nhỏ là cung cấp cho nhà đầu tư nhỏ quyền phủ quyết đối với các vấn đề quan trọng

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng liên doanh còn có những tên gọi khác là hợp đồng gì?

    Hợp đồng liên doanh còn có các tên gọi khác như sau:
    Hợp đồng liên doanh liên kết
    Hợp đồng liên kết kinh doanh
    Hợp đồng hợp tác liên doanh
    Hợp đồng liên doanh thực hiện dự án
    Hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Trường hợp nào thì được ký kết hợp đồng liên doanh?

    Hợp đồng liên doanh được ký kết khi cá nhân, tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài mong muốn hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam và thành lập công ty đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam hoặc nhiều điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
    Như là lĩnh vực kinh doanh, năng lực tài chính đầy đủ, tư cách pháp nhân đầy đủ của cá nhân hoặc tổ chức làm nhà đầu tư và nội dung phương án đầu tư phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam;

  • Bài tập tình huống giải quyết tranh chấp lao động

    Bài tập tình huống giải quyết tranh chấp lao động

    Mâu thuẫn giữa người sử dụng lao động và người lao động luôn có thể xảy ra trong mối quan hệ lao động. Tùy từng trường hợp khác nhau mà những mâu thuẫn này có thể dẫn đến xung đột lao động, khi tranh chấp xảy ra thì không biết giải quyết như thế nào. Qua bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn tìm hiểu tranh chấp lao động là gì? và lấy ví dụ bài tập tình huống giải quyết tranh chấp lao động cụ thể để các bạn có thể hiểu rõ hơn về tranh chấp lao động nhé

    Tranh chấp lao động là gì?

    Theo khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019:

    Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động. Tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau, tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

    Các loại tranh chấp lao động

    Tại Khoản 2 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 quy định các loại tranh chấp lao động, bao gồm:

    * Tranh chấp lao động cá nhân giữa:

    – Người lao động với người sử dụng lao động;

    – Người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

    * Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

    Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

    Điều 180 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động như sau:

    – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thỏa thuận của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

    – Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.

    – Công khai, khách quan, minh bạch, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.

    – Sự tham gia của đại diện các bên cần được đảm bảo trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

    – Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.

    Bài tập tình huống giải quyết tranh chấp lao động

    Bài tập tình huống giải quyết tranh chấp lao động

    Công ty TNHH An Thy có trụ sở đóng tại quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Tháng 10 năm 2022, công ty tiến hành sáp nhập phòng bảo vệ và phòng lao công. Việc sát nhập này công ty đã cho 5 nhân viên đang làm việc ở phòng bảo vệ nghỉ việc. Sau đó công ty An Thy đã thuê hoàn toàn dịch vụ bảo vệ của công ty khác.

    Khi chấm dứt hợp đồng, Công ty An Thy không có chế độ trợ cấp gì cho người lao động mà chỉ hỗ trợ cho những người lao động một (01) tháng lương để đi tìm công việc mới (những lao động đã làm việc cho công ty từ năm 2015). Những người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động không đồng ý nên đã gửi đơn lên cơ quan có thẩm quyền về tranh chấp lao động yêu cầu giải quyết tranh chấp. Câu hỏi:

    1. Công ty An Thy có được chấm dứt hợp đồng lao động với 5 người lao động không?
    2. Hãy tư vấn cho công ty những thủ tục cần thiết để chấm dứt hợp đồng

    Trả lời:

    Câu 1: Công ty An Thy có được chấm dứt hợp đồng lao động với 5 người lao động không?

    Công ty An thy có thể chấm dứt hợp đồng lao động với 5 nhân viên. Căn cứ pháp lý:

    Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

    Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

    Theo khoản 3 Điều 42 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu công nghệ hoặc vì lý do kinh tế :

    Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.”

    Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:

    a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

    b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;

    c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

    Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

    a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

    b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

    Trong trường hợp này, công ty An Thy có thay đổi cơ cấu, công nghệ, sáp nhập, hợp nhất chia tách doanh nghiệp, thì có thể chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động và cần tuân thủ nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật lao động 2019.

    Cụ thể, bên công ty An Thy đã có sự thay đổi cơ cấu lao động:

    + bên công ty M tiến hành sáp nhập phòng bảo vệ và phòng quản trị, sau đó thuê toàn bộ dịch vụ bảo vệ khác; tức là có sự thay đổi cơ cấu tổ chức ( khi sáp nhập lại 2 phòng) và tổ chức lại lao động cho 6 lao động kia nghỉ và thay dịch vụ bảo vệ mới. Việc thay đổi này có thể suy đoán là do mục đích thu hẹp phòng ban, đảm bảo phát triển của công ty , hay muốn thay đổi cơ cấu bảo vệ bằng dịch vụ chuyên nghiệp hơn và phục vụ cho sự phát triển của công ty.

    Câu 2: Hãy tư vấn cho công ty An Thy những thủ tục cần thiết để chấm dứt hợp đồng

    Để có thể chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này, người sử dụng lao động cần những thủ tục như sau:

    Thứ nhất, Trao đổi với tổ chức đại diện và thông báo đến cơ quan có thẩm quyền

    Công ty An Thy cho thôi việc đối với nhiều người lao động (5 người) theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 này thì phải tiến hành trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

    Thứ hai, Cần phải lập phương án sử dụng lao động

    Công ty An Thy phải xây dựng phương án sử dụng lao động bao gồm những nội dung theo quy định tại Điều 44 Bộ luật lao động 2019, trong đó phải có danh sách và số lượng người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động với công ty An Thy (có đầy đủ thông tin của 5 người lao động bị chấm dứt HĐLĐ)

    * Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 10 điều 34 Bộ luật lao động năm 2019, NSDLĐ cần thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 42 của Bộ luật lao động.

    Thứ ba, công ty An Thy phải tiến hành trả trợ cấp mất việc làm cho 5  người lao động theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2019.

    + Nếu có chỗ làm việc mới thì phải ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng,

    + Nếu người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.

    Thứ tư, công ty An Thy phải tiến hành thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của 5 người lao động bị chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019

    Thứ năm, công ty An Thy phải hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác mà công ty An Thy đã giữ lại của 5 lao động trên theo khoản 3 Điều 48 BLLĐ 2012: “Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

    Trên đây chúng tôi đã thông tin tới bạn đọc về vấn đề tranh chấp lao động và có đưa ra bài tập tình huống giải quyết tranh chấp lao động. Hy vọng kiến thức chúng tôi chia sẻ có ích cho bạn đọc!

    Câu hỏi thường gặp

    Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm các loại nào?

    Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
    1. Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;
    2. Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

    Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động?

    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
    – Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
    – Hòa giải viên lao động;
    – Hội đồng trọng tài lao động;
    – Tòa án nhân dân.
    – Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

  • Tình huống tranh chấp đất đai thừa kế

    Tình huống tranh chấp đất đai thừa kế

    Ngày nay, do kinh tế – xã hội phát triển, giá trị đất đai ngày càng cao nên tình trạng tranh chấp, đặc biệt là tranh chấp thừa kế đất đai diễn ra khá phổ biến. Đây là căn nguyên của nhiều bi kịch gia đình. Đã có nhiều vụ án xuất phát từ mâu thuẫn thừa kế, anh em ruột thịt xích mích rồi chém giết nhau, để lại hậu quả đau lòng, hoang mang cho dư luận. Rất nhiều bạn sinh viên khi học về thừa kế mong muốn tìm hiểu các Tình huống tranh chấp đất đai thừa kế như thế nào? Do vậy bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn đọc về tình huống tranh chấp đất đai thừa kế để bạn đọc tham khảo nhé

    Tình huống tranh chấp đất đai thừa kế

    Tình huống 1: Ngày 12/11/2021, Ông Nam đã lập 01 bản di chúc viết tay, trong ghi chúc ghi là để lại toàn bộ tài sản là mảnh đất 1000m2 của ông cho con trai là anh Tiến. Tuy nhiên, bản di chúc này chỉ viết để đấy không có công chứng và chứng thực. Đầu năm 2022, ông Nam mất, anh Bắc( anh trai) và chị Phương (chị gái) của anh Tiến đòi chia di sản, yêu cầu chia lại di sản do ông Nam để lại vì họ cho rằng bản di chúc do ông Nam lập ngày 12/11/2021 là giả không hợp pháp. Anh Tiến hỏi di chúc của bố anh lập nêu trên, không được công chứng và chứng thực thì có hợp pháp hay không?

    Trả lời:

    Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

      a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

      b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

     2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

    Theo quy định trên, di chúc ông Nam được lập bằng văn bản viết tay,  không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện:

    – Ông Nam khi lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    – Nội dung của di chúc ông Nam lập thì không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật (Về hình thức của di chúc quy định Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”).

    Tình huống tranh chấp đất đai thừa kế

    Tình huống 2

    Bà Xuân có chồng là ông Thanh và có 03 người con là Phát, Đạt, Công (đều đã trưởng thành và có khả năng lao động).  Đầu năm 2021, bà Xuân chết do tai nạn giao thông. Sau đó, ông Thanh vẫn quản lý, sử dụng ngôi nhà và thửa đất với diện tích 600m2 là tài sản chung của hai ợ chồng. Cuối năm 2021, ông Thanh có đưa bà Hoa về nhà sinh sống như vợ, chồng . Nhưng cả ba anh Phát, Đạt, Công đều không đồng ý. Vì không muốn bà Hoa sinh sống, sử dụng trên ngôi nhà và thửa đất của mẹ để lại, ba người con có thỏa thuận với ông Thanh để phân chia di sản do bà Xuân để lại, nhưng ông Thanh không đồng ý. Ông cho rằng, bà Xuân chết toàn bộ di sản này là của ông. Hai bên xảy ra tranh chấp. Hỏi, quan điểm của ông Thanh về việc thừa kế di sản thừa kế của bà Xuân có đúng hay không?

    Trả lời:

    Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

    “Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

    a) Không có di chúc;

    b) Di chúc không hợp pháp;

    c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

    d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

    Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

     “1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

     a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

     2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

     Với tình huống nêu trên, di sản này là tài sản chung nên chia đôi của bà Xuân 1 nửa và ông Thanh 1 nửa. Phần di sản của bà Xuân vì không có di chúc nên chia theo pháp luật. Ban người con là anh Phát, Đạt, Công và ông Thanh cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Xuân, do đó sẽ được hưởng phần di sản do bà Xuân để lại là bằng nhau. Quan điểm của ông Thanh về việc ông sẽ là người được hưởng toàn bộ di sản của bà X là không đúng quy định của pháp luật.

    Trên đây là tư vấn về nội dung “Tình huống tranh chấp đất đai thừa kế“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Tranh chấp đất đai liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất có nhất thiết phải hòa giải tại địa phương không?

    Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn như sau:
    Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”
    Do đó, tranh chấp đất đai liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất có thể bỏ qua bước hòa giải tại địa phương mà để khởi kiện vụ án ra tòa.

    Pháp luật quy định chủ thể nào có quyền để lại tài sản thừa kế?

    Mọi cá nhân, không phân biệt nam, nữ, tuổi tác, thành phần, tôn giáo, địa vị chính trị xã hội… đều có quyền để lại tài sản của mình cho người khác, cũng như quyền được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp thừa kế theo di chúc, tức là khi có di chúc của người chết để lại, khi đó việc phân chia di sản phải tuân theo ý nguyện của người lập di chúc đã ghi rõ trong di chúc; còn trường hợp thừa kế theo pháp luật, tức là người chết không có di chúc để lại thì việc phân chia di sản sẽ theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

  • Tình huống giải quyết tranh chấp đất đai

    Tình huống giải quyết tranh chấp đất đai

    Trong cuộc sống không thể tránh khỏi những tranh chấp. Căn nguyên của tranh chấp bắt nguồn từ sự xung đột về quyền và lợi ích của các chủ thể. Đặc biệt trong lĩnh vực đất đai khá nhạy cảm, tranh chấp sẽ càng phức tạp. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải khéo léo, không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên mà còn đảm bảo sự quản lý của nhà nước. Trên thực tế, tình trạng tranh chấp đất đai xảy ra ngày càng thường xuyên. Tuy nhiên, ít người có thể có hiểu biết nhất định về các quy định của pháp luật đất đai về giải quyết tranh chấp. Cùng học viện đào tạo pháp chế ICA cùng tìm hiểu Tình huống giải quyết tranh chấp đất đai qua bài viết dưới đây nhé.

    Các dạng tranh chấp đất đai

    Trong thực tiễn và quy định tại các văn bản pháp luật, có 3 dạng tranh chấp đất đai phổ biến.

    Tranh chấp về quyền sử dụng đất

    Loại tranh chấp này phát sinh khi xác định người có quyền sử dụng hợp pháp đối với quyền sử dụng đất. Tranh chấp quyền sử dụng đất, bất động sản trong quan hệ ly hôn và thừa kế, cho thuê đất, Tranh chấp về địa giới hành chính…

    Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

    Loại tranh chấp này phát sinh khi một bên có hành vi vi phạm, cản trở làm ảnh hưởng đến bên kia, hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm của mình. Thông thường, các tranh chấp này liên quan đến các thỏa thuận được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, đầu tư vốn,…. Hoặc trường hợp nhà nước thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia… được bồi thường tiền giải phóng mặt bằng.

    Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

    Dạng tranh chấp này ít phổ biến hơn, nhưng vẫn là một dạng tranh chấp đất đai có thể xảy ra. Tranh chấp này liên quan đến việc xác định chính xác mục đích sử dụng đất. Tranh chấp phát sinh chủ yếu do người sử dụng đất sai so với mục đích được nhà nước cho thuê, giao đất ban đầu. Tuy nhiên, tranh chấp có cơ sở để giải quyết do Nhà nước xác định mục đích sử dụng cụ thể thông qua quy hoạch trong quá trình giao đất.

    Tình huống giải quyết tranh chấp đất đai

    Tình huống giải quyết tranh chấp đất đai

    Tình huống 1:Tranh chấp diện tích đất sử dụng

    Năm 2000, ông Lý được UBND xã cấp một thửa đất diện tích: 500m2 theo Quyết định cấp đất ngày 20/12/2000. Ngày 07/03/2001, ông Lý và Vợ là bà Sen đồng ý chuyển nhượng cho bà Thơ 290m2 trong tổng số diện tích đất nói trên có xác nhận của đại diện UBND xã lúc đó là chủ tịch UBND lúc bấy giờ ký xác nhận đồng ý. Trên thực tế diện tích cấp đất năm 20000 do bà Sen nộp tiền cấp đất và làm chủ sử dụng đất, còn ông Lý chỉ đứng tên đại diện. Bà Thơ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bà Sen theo thoả thuận: Bà Sen sẽ chuyển nhượng cho bà Thơ với diện tích đất nói trên với giá 20 triệu đồng, bà Sen đã nhận đủ 20 triệu đồng, số tiền còn lại làm thủ tục bàn giao đất cụ thể. Bà Thơ đã nộp tiền sử dụng đất cho xã từ đó đến nay. Hiện nay, qua thông tin nhận được mảnh đất nêu trên do ông Dũng là em trai của bà Thơ đứng tên sử dụng UBND xã đã cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Vậy trong trường hợp này bà Thơ cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

    Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình thì Bà Thơ cần chứng minh quyền sử dụng đất thuộc về mình. Bà Thơ có thể khởi kiện tại Tòa án. Bà Thơ cần thu thập một số tài liệu sau:

    • Hợp đồng chuyển nhượng đất đai giữa ông Lý, bà Sen với bà Thơ có xác nhận của UBND cấp xã.
    • Phiếu thu tiền sử dụng đất của UBND cho bà Thơ.

    Khi có các giấy tờ để chứng minh trên, bà Thơ có thể gửi đơn kiến nghị đến UBND cấp xã nơi cấp GCNQSDĐ cho ông Dũng để đòi quyền lợi của mình vì bà Thơ đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất đó từ bà ông Lý và bà Sen, và bà Thơ cũng đã thực hiện nghĩa vụ tài chính với mảnh đất. Khi có đủ căn cứ chứng minh giao dịch trên tồn tại thì có thể UBND sẽ thực hiện giải quyết cho bà, để đảm bảo được các quyền lợi cho bà C.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể hiểu rõ hơn về “Tình huống giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai cần những gì?

    Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:
    – Đơn khởi kiện theo mẫu.
    – Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100.
    – Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
    – Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
    – Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.

    Tranh chấp đất đai có bắt buộc phải hòa giải hay không?

    Khi xảy ra tranh chấp đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở (thông qua hòa giải viên).
    Trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải được thì phải hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã nơi có đất nếu muốn khởi kiện hoặc đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.
    Như vậy, tranh chấp đất đai phải hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện, trường hợp không hòa giải mà nộp đơn trực tiếp lên Tòa án thì Tòa sẽ không thụ lý vì không đủ điều kiện khởi kiện.

  • Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai?

    Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai?

    Hiện nay, thủ tục tiến hành tụng ở Việt Nam đã có nhiều cải tiến, giúp tạo điều kiện thuận lợi và giải quyết được nhiều vấn đề thực tiễn. Trong số các thủ tục tố tụng, xét xử sơ thẩm được coi là một quy trình phổ biến và quen thuộc tại nước ta. Xét xử sơ thẩm là giai đoạn ban đầu của quy trình tư pháp trong việc xét xử một vụ án. Thông qua phiên tòa sơ thẩm, các vấn đề pháp lý và tranh chấp được đưa ra để được xem xét và giải quyết. Qua quá trình này, tòa án sẽ đánh giá các yếu tố pháp lý, chứng cứ, luận điểm và lập luận từ các bên liên quan, từ đó đưa ra quyết định ban đầu về vụ án. Chi tiết quy định về xét xử sơ thẩm như thế nào và hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu tại nội dung dưới đây

    Căn cứ pháp lý

    • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
    • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
    • Luật Tố tụng hành chính 2015

    Xét xử sơ thẩm được hiểu là như thế nào?

    Hiện nay, trong pháp luật của Việt Nam, chưa có một quy định cụ thể nào giải thích rõ về khái niệm “xét xử sơ thẩm” là gì. Tuy vậy, có thể hiểu rằng xét xử sơ thẩm là quá trình xét xử ban đầu của một vụ án tại tòa án có thẩm quyền. Phiên tòa sơ thẩm được tổ chức sau khi các nỗ lực hòa giải không thành công, và tòa án quyết định tiến hành phiên tòa sơ thẩm để giải quyết tranh chấp.

    Trong ngữ cảnh này, xét xử sơ thẩm đại diện cho giai đoạn đầu tiên của quy trình tư pháp trong việc xét xử một vụ án. Đây là giai đoạn quan trọng, khi tòa án tiếp nhận và xem xét các yếu tố pháp lý, chứng cứ và luận điểm từ các bên liên quan. Phiên tòa sơ thẩm có nhiệm vụ đánh giá mức độ hợp lý và có căn cứ của các yếu tố này, từ đó đưa ra quyết định ban đầu về vụ án.

    Qua việc tổ chức phiên tòa sơ thẩm, tòa án có thể xem xét sơ bộ và đánh giá các tình tiết quan trọng liên quan đến vụ án. Từ kết quả của phiên tòa sơ thẩm, tòa án sẽ quyết định về việc đi tiếp vào giai đoạn xét xử phúc thẩm hoặc có thể đưa ra các biện pháp giải quyết khác phù hợp.

    Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai?

    Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

    Theo quy định của Điều 63 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án dân sự thường bao gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Tuy nhiên, trong trường hợp xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn, chỉ cần một Thẩm phán thực hiện quy trình xét xử.

    Đặc biệt, Điều 63 cũng quy định rằng trong những trường hợp đặc biệt, Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.

    Với vụ án có đương sự là người chưa thành niên, quy định yêu cầu phải có Hội thẩm nhân dân đại diện từ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em. Điều này đảm bảo sự đại diện và bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên trong quá trình xét xử.

    Đối với vụ án liên quan đến lao động, quy định yêu cầu có Hội thẩm nhân dân là những người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc có kiến thức về pháp luật lao động. Điều này đảm bảo rằng những vụ án liên quan đến lao động sẽ được xét xử bởi những thành viên của Hội thẩm có kiến thức chuyên môn và hiểu biết sâu về lĩnh vực lao động.

    Qua các quy định trên, Điều 63 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã định rõ thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án dân sự, đảm bảo tính công bằng và khách quan trong quá trình xét xử và đưa ra quyết định của tòa án.

    Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

    Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai?

    Theo Điều 254 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thành phần của hội đồng xét xử trong vụ án hình sự được quy định như sau:

    • Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự bình thường sẽ bao gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm. Đây là trường hợp thông thường trong quá trình xét xử vụ án hình sự.
    • Tuy nhiên, trong những vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể được mở rộng gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm. Điều này nhằm đảm bảo rằng quá trình xét xử được thực hiện một cách kỹ lưỡng và chính xác hơn đối với những vụ án đặc biệt.
    • Đối với các vụ án có bị cáo đối mặt với tội danh mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân hoặc tử hình, Hội đồng xét xử sơ thẩm sẽ bao gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính công bằng và đúng pháp trong quá trình xét xử các vụ án nghiêm trọng như vậy.

    Qua việc quy định chi tiết về thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đảm bảo tính công bằng, khách quan và chính xác trong quá trình xét xử các vụ án hình sự của nước ta.

    Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

    Theo quy định của Điều 154 Luật Tố tụng hành chính 2015, hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án hành chính bình thường sẽ bao gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Điều này áp dụng trừ trường hợp xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn, khi đó chỉ cần một Thẩm phán thực hiện quy trình xét xử.

    Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, hội đồng xét xử sơ thẩm có thể được mở rộng gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân. Các trường hợp sau đây là ví dụ:

    1. Khiếu kiện liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và liên quan đến nhiều đối tượng. Việc mở rộng thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm trong trường hợp này giúp đảm bảo tính công bằng và đúng pháp trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyết định và hành vi của cấp tỉnh.
    2. Vụ án có tính phức tạp. Trong những vụ án phức tạp, việc mở rộng thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm lên hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân nhằm đảm bảo khả năng đánh giá toàn diện về các yếu tố pháp lý và chứng cứ, từ đó đưa ra quyết định chính xác và công bằng.

    Qua việc quy định chi tiết về thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án hành chính, Luật Tố tụng hành chính 2015 đảm bảo tính công bằng, đúng pháp và hiệu quả trong quá trình giải quyết tranh chấp hành chính của nước ta.

    Trên đây là tư vấn về nội dung “Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai?“. Hy vọng những thông tin này sẽ mang lại nhiều điều hữu ích đến bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Thủ tục chuẩn bị khai mạc phiên tòa xét xử sơ thẩm như thế nào?

    Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc:
    – Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;
    – Phổ biến nội quy phiên tòa.

    Quy trình tiến hành khai mạc phiên tòa xét xử sơ thẩm như thế nào?

    Thẩm phán chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
    Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt.
    Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.
    Sau đó, nếu có yêu cầu sẽ tiến hành giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật
    Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản
    – Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng
    Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt

  • Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Ở Việt Nam, hoạt động khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự và bảo vệ quyền công tố đều thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân. Trong đó, Kiểm sát viên vừa phải thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng trong và ngoài phòng xử án (kiểm sát hoạt động tư pháp) vừa thực hiện quyền công tố. Để trở thành kiểm sát viên trước tiên bạn phải trở thành chuyên viên và phải được đào tạo nghiệp vụ kiểm sát. Vậy quá trình học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu? Mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tiêu chuẩn để trở thành Kiểm sát viên

    Theo quy định tại Điều 75 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 tiêu chuẩn chung để được làm Kiểm sát viên là:

    • Là công dân nước Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng và kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát
    • Có thời gian làm công việc thực tế theo quy định của luật này.
    • Có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Quy trình để trở thành kiểm sát viên

    Bước 1: Bạn phải thi đậu đại học chuyên ngành luật.

    Ở Việt Nam có rất nhiều trường dạy luật. Trình độ đào tạo nói chung là khoảng 4 năm học.

    Có thể học tại các trường về kiểm sát như Đại học kiểm sát Hà Nội, hay là học luật tại các trường đào tạo về luật như trường Đại học Luật Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Luật – Đại hoc quốc gia Hà Nội

    Bước 2: Trở thành Cử nhân Luật.

    Bốn năm không phải là dài. Nhiều sinh viên đã nỗ lực học tập và tốt nghiệp đúng hạn, cá biệt có những trường hợp tốt nghiệp loại giỏi trong vòng 3 năm học. Vì vậy, hãy học tập chăm chỉ để bạn có thể tốt nghiệp loại xuất sắc và trở thành Cử nhân Luật trong bốn năm nữa.

    Bước 3: Thi tuyển công chức hoặc xét tuyển.

    Trước khi trở thành kiểm sát viên, bạn phải trở thành chuyên gia, sau đó là thanh tra viên làm việc tại Viện Cảnh sát Nhân dân.

    Để làm việc trong Viện kiểm sát, bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển Kiểm sát viên hoặc tuyển dụng Kiểm sát viên. Hàng năm có thông báo chung về thi tuyển công chức được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện Kiểm sát cấp tỉnh.

    Bước 4: Được cử đi học nghiệp vụ kiểm sát viên

    Sau một thời gian làm công tác pháp luật nhất định, bạn sẽ được cử đi học nghiệp vụ kiểm sát viên (một trong những điều kiện cần để được bổ nhiệm kiểm sát viên)

    Bước 5: Được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên

    Tùy theo nhu cầu biên chế của từng cơ quan, đơn vị mà sau một thời gian làm công tác pháp chế (tối thiểu 4 năm) và sau khi được đào tạo nghiệp vụ kiểm sát viên (bước 4) bạn sẽ được yêu cầu trở thành Kiểm sát viên.

    Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Tuỳ vào từng trường hợp với mục đích đào tạo, mục tiêu đào tạo khác nhau thì khoá học đào tạo nghiệp vụ kiểm sát sẽ do cán bộ, lãnh đạo ra quyết định và thông báo nội dung khoá học đến đối tượng đăng ký tham gia trong đó có bao gồm cả thời gian đào tạo.

    Bạn đọc có thể tham khảo thời gian lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát Khoá 32 của Trường đào tạo, nghiệp vụ bồi dưỡng kiểm sát dưới đây:

    Căn cứ vào mục tiêu đặt ra, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ được xây dựng gồm 6 học phần, bao gồm: Câu hỏi chung về Kiểm sát viên; Khoa học điều tra tội phạm; Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự; Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự; Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử và thi hành án hình sự; Bộ Công an giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mỗi nội dung khóa học sẽ do các giảng viên dày dặn kinh nghiệm thực tế, có trình độ chuyên môn cao và tâm huyết với sự nghiệp đào tạo của ngành giảng dạy thông qua phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết với học tập, trao đổi, thảo luận thực tế. Thời gian đào tạo là 09 tháng, trong đó có 06 tháng tập trung tại Trường, 03 tháng thực tập tại Viện kiểm sát nhân dân địa phương, sau đó đánh giá và kiểm tra cuối khóa.

    Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ kiểm sát

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Viện kiểm sát nhân dân (gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo “Quyết định 303/QĐ-VKSTC năm 2020” quy định về điều kiện được công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng như sau: Công chức, viên chức được cử đi đào tạo ngạch Kiểm sát viên đã tốt nghiệp đại học luật, được tuyển dụng (hết thời gian tập sự) và thuộc biên chế của ngành Kiểm sát nhân dân tại tất cả các cấp.

    Trên đây là bài viết “Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?”. Hy vọng là giải đáp được thắc mắc cho những bạn đang quan tâm về ngành kiểm sát.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cơ quan nào có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân biết kế hoạch mở lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát?

    Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông báo đăng ký mở lớp của các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo, Ban Tổ chức cán bộ thông báo cho các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên, Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự Trung ương được biết về đề án mở lớp.

    Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân cử công chức đi đào tạo nghiệp vụ kiểm sát như thế nào?

    Theo Khoản 1 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 303/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định về việc cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng như sau: căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của VKSND tối cao ngành Kiểm sát, thông báo đăng ký mở lớp của các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo đến các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKSND Việt Nam, VKSND cấp trên, VKSND trực thuộc Trung ương Các tỉnh, thành phố và Viện kiểm sát quân sự Trung ương biết về kế hoạch mở lớp.

.
.
.