Blog

  • Sinh viên năm nhất học quân sự bao lâu?

    Sinh viên năm nhất học quân sự bao lâu?

    Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP-AN) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc khơi dậy và nêu cao tinh thần yêu nước của các thế hệ trẻ. Qua môn học này, sinh viên được tiếp cận với những kiến thức về an ninh quốc gia, quốc phòng và công tác cứu trợ, từ đó nhận thức được sự quan trọng và trách nhiệm của mình đối với sự phát triển và bảo vệ đất nước. Vậy hiện nay Sinh viên năm nhất học quân sự bao lâu?

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng là gì?

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng là một chương trình giáo dục quan trọng được nhà trường phối hợp với Bộ Quốc phòng để truyền đạt cho sinh viên đại học. Mục tiêu của chương trình này là giúp sinh viên hiểu về tầm quan trọng của an ninh quốc phòng, nắm vững kiến thức lý thuyết và thực hành các nghiệp vụ quân sự cơ bản.

    Chương trình học quân sự – giáo dục quốc phòng giúp sinh viên nhận thức về vai trò và trách nhiệm của mình trong bảo vệ đất nước. Sinh viên sẽ học và thực hành các kỹ năng quân sự cơ bản như tháo lắp súng, sơ cấp cứu, băng bó vết thương, các tư thế và động tác vận động trên chiến trường, cũng như cách xử lý các tình huống khẩn cấp.

    Việc đưa giáo dục quốc phòng vào chương trình học tập của sinh viên là một xu hướng phổ biến trên toàn cầu, và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Đa số các trường đại học tại Việt Nam đều yêu cầu sinh viên tham gia học quân sự và hoàn thành môn này để đạt bằng tốt nghiệp. Tuy nhiên, nhiều sinh viên thắc mắc về lý do tại sao họ cần phải học quân sự – giáo dục quốc phòng, và chúng ta sẽ cùng giải đáp trong phần tiếp theo.

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên. Đầu tiên, nó giúp sinh viên phát triển ý thức quốc gia và tình yêu đất nước. Sinh viên sẽ hiểu và đồng cảm với những nguy cơ và thách thức an ninh quốc phòng mà đất nước đang đối mặt. Thứ hai, chương trình giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng quân sự, từ đó tăng cường sự tự tin, sự quyết đoán và khả năng làm việc nhóm. Cuối cùng, học quân sự – giáo dục quốc phòng cung cấp cho sinh viên kiến thức về quốc phòng và an ninh, là nền tảng cho sự phát triển bản thân và cống hiến cho sự nghiệp xã hội.

    Tổng quan, việc học quân sự – giáo dục quốc phòng là một phần quan trọng của chương trình học đại học tại Việt Nam, mang lại lợi ích cho sinh viên từ khía cạnh quốc gia, cá nhân và xã hội.

    Sinh viên năm nhất học quân sự bao lâu?

    Sinh viên năm nhất học quân sự bao lâu?

    Theo Phụ lục II Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, được ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH, thì thời gian thực hiện môn học này được quy định như sau:

    – Thời gian thực hiện: 75 giờ

    – Thời gian lý thuyết: 36 giờ

    – Thời gian thực hành, thảo luận, bài tập: 35 giờ

    – Thời gian kiểm tra: 04 giờ

    Tổng thời gian thực hiện môn học là 75 giờ, trong đó 36 giờ dành cho phần lý thuyết, 35 giờ dành cho phần thực hành, thảo luận và bài tập, và 04 giờ dành cho kiểm tra.

    Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh có thời gian thực hiện như vậy nhằm đảm bảo sinh viên có đủ thời gian nắm vững kiến thức lý thuyết, áp dụng vào thực tế thông qua các hoạt động thực hành, thảo luận và bài tập, đồng thời được kiểm tra để đánh giá kiến thức đã tiếp thu.

    Việc quy định thời gian thực hiện môn học theo từng phần nhằm tạo ra sự cân đối và phù hợp giữa lý thuyết và thực hành, đồng thời đảm bảo tính chất toàn diện và hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập.

    Quy định về việc quản lý môn học và tổ chức dạy học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

    Theo Điều 9 của Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH, quy định cụ thể như sau:

    1. Việc tổ chức dạy học môn học sẽ tuân theo kế hoạch của trường hoặc trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.

    2. Các trường tổ chức dạy học thực hành các kỹ thuật, chiến thuật, sử dụng thuốc nổ và bắn đạn thật phải ký hợp đồng với cơ quan quân sự địa phương, đơn vị quân đội hoặc cơ quan công an để đảm bảo an toàn tuyệt đối về người, vũ khí và trang thiết bị.

    3. Đối với lớp học lý thuyết, nếu phải sử dụng lớp ghép, việc bố trí này phải phù hợp với phương pháp dạy học và điều kiện cụ thể của từng trường, nhưng không vượt quá 150 người. Còn đối với lớp học thực hành, số lượng học viên không được vượt quá 40 người.

    Như vậy, việc tổ chức dạy học môn học sẽ tuân theo kế hoạch của trường hoặc trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Đối với các hoạt động thực hành như sử dụng vũ khí, thuốc nổ, và bắn đạn thật, các trường phải có hợp đồng với cơ quan quân sự, đơn vị quân đội hoặc cơ quan công an để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Ngoài ra, việc bố trí lớp ghép và số lượng học viên cũng phải tuân thủ quy định, không vượt quá 150 người cho lớp lý thuyết và 40 người cho lớp thực hành, nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và an toàn cho sinh viên.

    Trên đây là nội dung tư vấn về quy định “Sinh viên năm nhất học quân sự bao lâu?“. Học viện đào tạo pháp chế ICA hy vọng những nội dung này mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Sinh viên thường học quân sự vào tháng mấy?

    Lịch học quân sự đối với sinh viên sẽ tuỳ thuộc vào lịch học của từng trường, chứ sẽ không có câu trả lời cụ thể, thậm chí trong cùng 1 trường thì sinh viên khác lớp cũng có thể học quân sự vào những tháng khác nhau, nếu số lượng các em quá đông, không thể cùng học ở khu quân tự tại 1 thời điểm, thì sẽ phải học lần lượt.

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng có tính điểm không?

    Thường thì, môn học quân sự – giáo dục quốc phòng không được tính điểm và không ảnh hưởng đến điểm trung bình tích luỹ của sinh viên đại học. Thay vào đó, sau khi hoàn thành chương trình, tham gia đầy đủ buổi học và vượt qua các bài kiểm tra, sinh viên sẽ được đánh giá là “đạt” hoặc “không đạt” dựa trên kết quả học quân sự – giáo dục quốc phòng của mình. Điều này nhằm đảm bảo rằng sinh viên hiểu và nắm vững kiến thức cần thiết trong lĩnh vực này.
    Ngoài ra, những sinh viên tích cực học tập và hoàn thành tốt môn học quân sự – giáo dục quốc phòng có thể nhận được một số phúc lợi khác. Ví dụ, có thể được ưu tiên xét tuyển vào các trường quân đội nếu sinh viên có nguyện vọng

  • Thủ tục thành lập công ty luật hợp danh năm 2023

    Thủ tục thành lập công ty luật hợp danh năm 2023

    Công ty hợp danh là một hình thức công ty trong đó các thành viên cùng nhau thực hiện hoạt động thương mại dưới một tên chung và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ của công ty. Công ty hợp danh, còn được gọi là công ty góp danh, đại diện cho một loại hình đặc trưng của công ty đối nhân. Công ty hợp danh thường được lựa chọn trong các ngành nghề chuyên môn hoặc dịch vụ như công ty luật, công ty kế toán, công ty tư vấn, nơi mà việc kết hợp tài năng và kinh nghiệm của nhiều thành viên mang lại lợi ích cho công ty và khách hàng. Sau đây là chia sẻ của Học viện đào tạo pháp chế

    về chủ đề Thủ tục thành lập công ty luật hợp danh năm 2023, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Luật Doanh nghiệp năm 2020

    Quy định về công ty hợp danh như thế nào?

    Theo khoản 1 của Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh được định nghĩa như sau:

    Công ty hợp danh là một loại doanh nghiệp, có các đặc điểm sau:

    1. Công ty phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, và họ kinh doanh dưới một tên chung (được gọi là thành viên hợp danh). Bên cạnh các thành viên hợp danh, công ty cũng có thể có thêm các thành viên góp vốn.

    2. Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty. Điều này có nghĩa là thành viên hợp danh chịu trách nhiệm tài chính không chỉ trong phạm vi vốn góp mà còn bằng tài sản cá nhân khác.

    3. Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết góp vào công ty. Nghĩa là các thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm tài chính đến mức tương ứng với số tiền vốn mà họ đã cam kết đóng góp vào công ty.

    Công ty hợp danh là một hình thức tổ chức doanh nghiệp linh hoạt và thường được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh, cho phép nhiều cá nhân và tổ chức hợp tác và chia sẻ trách nhiệm và lợi ích tài chính theo cách riêng của mình.

    Công ty luật hợp danh có đặc điểm như thế nào?

    Theo quy định của Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    1. Số lượng thành viên ít nhất là hai thành viên để thành lập. Những thành viên này sẽ là chủ sở hữu chung của công ty và kinh doanh dưới một tên chung.

    2. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân: Các thành viên hợp danh trong công ty phải chịu trách nhiệm tài chính không chỉ trong phạm vi số vốn góp, mà còn bằng tài sản cá nhân khác. Điều này đảm bảo rằng thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ của công ty một cách toàn diện.

    Thủ tục thành lập công ty luật hợp danh năm 2023

    3. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp: Các thành viên góp vốn trong công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết góp vào công ty. Điều này giới hạn trách nhiệm tài chính của các thành viên góp vốn chỉ trong phạm vi cam kết góp vốn của họ.

    4. Có tư cách pháp nhân: Công ty hợp danh được công nhận và có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều này đảm bảo công ty có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

    5. Không được phát hành chứng khoán: Công ty hợp danh không được phép phát hành chứng khoán. Điều này đồng nghĩa với việc không thực hiện hoạt động cổ phần hóa công ty và không có giao dịch chứng khoán liên quan đến công ty hợp danh.

    Thủ tục thành lập công ty luật hợp danh năm 2023

    Thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh trong lĩnh vực pháp luật, hay còn gọi là công ty luật, được quy định tại nhiều văn bản pháp luật như sau:

    1. Hồ sơ đăng ký hoạt động:

    – Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất.

    – Dự thảo Điều lệ của công ty luật.

    – Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật sư của luật sư sáng lập văn phòng luật sư hoặc tham gia sáng lập công ty luật.

    – Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

    2. Nơi đăng ký:

    Công ty hợp danh trong lĩnh vực pháp luật phải đăng ký tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên của Đoàn luật sư.

    Trong trường hợp công ty luật do luật sư thuộc các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia sáng lập, công ty sẽ đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

    3. Thời hạn:

    Thủ tục đăng ký phải được hoàn thành trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau đó, Sở Tư pháp sẽ cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp từ chối, sẽ có thông báo bằng văn bản giải trình.

    4. Thông báo đến Đoàn luật sư:

    Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản cùng với bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà họ là thành viên.

    Những quy định trên giúp đảm bảo quy trình hợp lệ và đúng quy định khi thành lập công ty hợp danh trong lĩnh vực pháp luật.

    Nội dung bài viết trên là chia sẻ quy định pháp luật về quy định “Thủ tục thành lập công ty luật hợp danh năm 2023“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về thành viên công ty luật hợp danh như thế nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thành viên hợp danh được quy định:
    + Là cá nhân
    + Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
    + Có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty

    Thành viên công ty luật hợp danh có nghĩa vụ như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ của thành viên hợp danh như sau:
    Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
    Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
    Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
    Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;
    Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
    Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
    Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
    Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

  • Điều kiện mở văn phòng luật sư năm 2023 là gì?

    Điều kiện mở văn phòng luật sư năm 2023 là gì?

    Tổ chức hành nghề luật sư là một loại tổ chức kinh doanh đặc biệt, hoạt động dựa trên quy định của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2012). Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm hai hình thức chính là Văn phòng luật sư và Công ty luật. Văn phòng luật sư là một tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo hình thức doanh nghiệp tư nhân. Nó được sáng lập bởi một luật sư và được quy định bởi các điều kiện và trình tự thành lập theo quy định tại Luật Luật sư 2006. Dưới đây là quy định về điều kiện mở văn phòng luật sư, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2012)

    Quy định về văn phòng luật sư như thế nào?

    Theo Điều 33 của Luật luật sư 2006, Văn phòng luật sư được xác định là một tổ chức hành nghề luật sư và được thành lập theo quy trình và điều kiện quy định tại Điều 32 của luật này. Văn phòng luật sư được thành lập và hoạt động theo hình thức doanh nghiệp tư nhân do một luật sư đứng ra thành lập. Trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, Văn phòng luật sư không còn là lựa chọn tối ưu nhất cho hoạt động tổ chức hành nghề luật sư. Hiện nay, các tổ chức hành nghề luật sư có thể chọn những hình thức tổ chức khác như Công ty hợp danh để tận dụng sức mạnh và lợi thế của loại hình này. Tuy vậy, vẫn có rất nhiều luật sư lựa chọn Văn phòng luật sư làm hình thức tổ chức hành nghề cho riêng mình.

    Theo khoản 1 của Điều 33 Luật luật sư 2006, Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập và tổ chức hoạt động theo hình thức doanh nghiệp tư nhân. Luật sư sáng lập văn phòng luật sư đó sẽ trở thành Trưởng văn phòng và sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ trong văn phòng, đồng thời là người đại diện cho văn phòng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, Điều 33 Luật luật sư 2006 cũng quy định về tên gọi của văn phòng luật sư. Tên gọi này do luật sư tự chọn và phải tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, tên gọi đó phải bao gồm cụm từ “Văn phòng luật sư” và không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên gọi của các tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động. Ngoài ra, tên gọi cũng không được sử dụng các từ ngữ hay ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    Điều kiện mở văn phòng luật sư năm 2023

    Căn cứ vào Điều 32 của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012), điều kiện để thành lập một tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:

    1. Luật sư sáng lập hoặc tham gia sáng lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc làm việc cá nhân theo hợp đồng lao động cho một cơ quan hoặc tổ chức, theo quy định của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).

    2. Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.

    Điều kiện mở văn phòng luật sư năm 2023 là gì?

    3. Một luật sư chỉ được phép thành lập hoặc tham gia sáng lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp nhiều luật sư thuộc các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia sáng lập một công ty luật, họ có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong số các luật sư đó là thành viên.

    4. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư sáng lập hoặc tham gia sáng lập tổ chức hành nghề luật sư không thuộc Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển và gia nhập Đoàn luật sư tại địa phương có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư, theo quy định tại Điều 20 của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).

    Các trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng luật sư

    Các trường hợp chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư theo khoản 1 của Điều 47 Luật Luật sư 2006 bao gồm:

    1. Tự chấm dứt hoạt động: Tổ chức hành nghề luật sư có thể tự quyết định chấm dứt hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

    2. Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động: Trường hợp tổ chức hành nghề luật sư vi phạm quy định của pháp luật hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình, Giấy đăng ký hoạt động có thể bị thu hồi.

    3. Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư: Nếu Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư cũng sẽ chấm dứt hoạt động.

    4. Công ty luật bị hợp nhất, bị sáp nhập: Trường hợp công ty luật bị hợp nhất hoặc bị sáp nhập vào một tổ chức hành nghề luật sư khác, hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư sẽ chấm dứt.

    5. Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết: Nếu Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết, tổ chức hành nghề luật sư cũng sẽ chấm dứt hoạt động.

    Các trường hợp trên đề cập đến những lý do phổ biến khiến một tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật Luật sư 2006.

    Trên đây là nội dung Học viện đào tạo pháp chế ICA tư vấn về chủ đề “Điều kiện mở văn phòng luật sư năm 2023 là gì?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Văn phòng luật sư được hoạt động theo loại hình doanh nghiệp nào?

    Theo quy định tại điều 33 Luật Luật sư 2006 quy định, văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
    Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.

    Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng luật sư thì có cần cấp lại Giấy đăng ký hoạt động không?

    Tại Điều 36 Luật Luật sư 2006 quy định khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng luật sư trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.
    Trường hợp có thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.

  • Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Xây dựng là một lĩnh vực phổ biến và rất thú vị hiện nay. Hoạt động thi công, quá trình thực hiện rất được chú trọng, có ý nghĩa quan trọng nhằm tăng thời gian sử dụng công trình, đảm bảo chất lượng công trình. Chính vì vậy thiết kế, kết cấu đỡ, tính thẩm mỹ, điện nước nơi làm việc… cũng rất quan trọng. Hiện nay đã có hợp đồng xây lắp, được ký kết bằng văn bản với các điều khoản rõ ràng. Để bạn đọc hiểu rõ hơn, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn qua bài viết sau: Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Hợp đồng thi công là gì?

    Hợp đồng thi công là một loại hợp đồng xây dựng phổ biến hiện nay. Đây là sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

    Trong đó, việc thi công có thể là thi công xây dựng công trình, thi công hạng mục công trình hoặc thi công theo thiết kế xây dựng công trình.

    Hợp đồng thi công đóng vai trò rất quan trọng đối với các bên, trước khi tiến hành xây dựng. Việc giao kết hợp đồng làm căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa của các bên.

    Vì sao cần phải làm hợp đồng khi thi công

    Hợp đồng là một trong các khái niệm đầu tiên của pháp luật, được hình thành ngay từ khi con người thực hiện những giao dịch đầu tiên. Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng để chỉ các quan hệ pháp luật phát sinh từ hợp đồng, để chỉ văn bản chứa đựng nội dung của hợp đồng.

    Việc thực hiện các hợp đồng bằng cử chỉ, lời nói hầu như giờ không được áo dụng mà thay vào đó là hợp đồng dưới hình thức văn bản. Nhằm để chống lại sự gian dối cũng như lật lọng trong giao dịch thì các hợp đòng cũng cần phải có chứng thực rõ ràng.

    Về nội dung, hợp đồng phải có đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận của các bên đối với hợp đồng đó. Ngoài ra, hợp đồng có thể có các nội dung khác. Tuy nhiên, tất cả các nội dung của hợp đồng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. 

    Tóm lại, hợp đồng được lập ra nhằm đảm bảo sự thoả thuận của 2 bên. Đối với những công trình lớn như thi công sơn nước, thi công sơn nhà thì cần phải làm hợp đồng rõ ràng để đảm bảo về tiến độ, chất lượng cũng như những quyền lợi của 2 bên.

    Nội dung hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Hợp đồng thi công lắp đặt gồm các nội dung cơ bản như sau:

    • Nội dung công việc
    • Địa điểm thực hiện
    • Giá trị hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Thời gian thực hiện công việc
    • Các quy định về thanh toán

    Mức giá thi công và cách thanh toán

    Thường thì đơn vị thi công sẽ tính chi phí dựa theo kích thước và vị trí thi công hay số lượng vật liệu. Họ sẽ liệt kê ra toàn bộ các thiết bị và thời gian thi công. Sau đó tính tổng số tiền tương ứng và sẽ ghi rõ trong hợp đồng.

    Chủ nhà sẽ giám sát và nghiệm thu từng giai đoạn của công trình, sau đó sẽ thanh toán theo từng đợt từ 10 đến 15% và sẽ thanh toán hết số tiền khi công trình hoàn thành.

    Bạn không nên thanh toán 1 lần vì khi đơn vị đầu tư chậm tiến độ hoặc kéo dài thời gian thi công sẽ ảnh hưởng đến tiến độ công trình.

    Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Thời hạn bảo hành công trình

    Thường thì hệ thống điện nước sẽ có thời hạn bảo hành là 1 năm hoặc nhiều hơn tùy vào quy định trong hợp đồng mà bạn và nhà thầu ký kết. Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra bất kỳ sự cố nào thì nhà thầu phải có quyền sửa chữa và khắc phục hoàn toàn. Kinh phí nếu nhỏ thì nên nhà thầu sẽ chịu toàn bộ hoặc nếu quá lớn thì nên thương lượng với chủ đầu tư để chia sẽ bớt 1 phần kinh phí.

    Lưu ý khi ký hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị, máy móc

    Các bên cần thỏa thuận những nội dung cơ bản của hợp đồng khi rà soát hợp đồng: đối tượng của hợp đồng, thời hạn thực hiện hợp đồng, giá trị, thời hạn thanh toán, trách nhiệm của mỗi bên, bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng;

    Người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc là người được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật;

    Các bên cần thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng. Bởi lẽ nếu xảy ra tranh chấp thì bồi thường thiệt hại sẽ được tiến hành bồi thường cho bên bị thiệt hại còn phạt chỉ được tiến hành khi trong hợp đồng có quy định về phạt vi phạm.

    Hợp đồng có thể đưa ra công chứng để đảm bảo về mặt pháp lý, tùy vào sự thỏa thuận của các bên.

    Câu hỏi thường gặp

    Đặc điểm của hợp đồng thi công là gì?

    Hợp đồng thi công mặc dù là một trong loại hợp đồng xây dựng, nhưng vẫn được điều chỉnh chung theo quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng dân sự và những văn bản pháp luật chuyên ngành. Hợp đồng này có một số đặc điểm cơ bản sau:
    Chủ thể trong quan hệ hợp đồng thi công là bên giao thầu và bên nhận thầu. Trong đó:
    Bên giao thầu có thể là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu, nhà thầu chính.
    Còn bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu, tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ.
    Hợp đồng thi công phải được lập thành văn bản và được người có thẩm quyền của các bên ký kết

    Đối tượng của hợp đồng hợp đồng mua bán, thi công lắp đặt thiết bị, máy móc?

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là nhân lực, máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.

  • Công ty luật có đăng ký kinh doanh không?

    Công ty luật có đăng ký kinh doanh không?

    Công ty luật bao gồm hai loại hình chính là công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Đặc điểm chung của cả hai loại hình công ty luật là thành viên của công ty phải là luật sư, nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và năng lực trong lĩnh vực pháp luật. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay vẫn còn nhiều thắc mắc rằng Công ty luật có đăng ký kinh doanh không? Để nắm quy định về vấn đề này, chúng tôi mời bạn đọc tham khảo sự giải đáp tại nội dung bài viết sau

    Căn cứ pháp lý

    Luật luật sư năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012

    Công ty luật được hiểu là như thế nào?

    Công ty luật là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, chuyên cung cấp các dịch vụ và tư vấn liên quan đến lĩnh vực pháp luật. Các hoạt động chủ yếu của công ty luật bao gồm tư vấn pháp luật, tham gia các hoạt động tố tụng tại tòa án, và đại diện ngoài tố tụng để hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật. Ngoài ra, công ty luật cũng thực hiện một số dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật nói chung và Luật luật sư năm 2006 nói riêng.

    Theo khoản 1 Điều 34 của Luật luật sư năm 2006, công ty luật có thể được thành lập dưới hai loại hình khác nhau: công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên).

    Trong trường hợp công ty luật được thành lập dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty phải có ít nhất một Luật sư là chủ sở hữu của công ty.

    Đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty phải có ít nhất hai thành viên là Luật sư tham gia góp vốn thành lập công ty.

    Trong trường hợp công ty luật được thành lập dưới loại hình công ty luật hợp danh, công ty phải có ít nhất hai Luật sư là thành viên hợp danh, và không có thành viên góp vốn khác trong công ty.

    Các quy định về loại hình và thành viên của công ty luật được quy định rõ trong Luật luật sư năm 2006, nhằm đảm bảo sự chuyên nghiệp và tuân thủ các quy định của ngành luật. Công ty luật, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp giải pháp pháp lý cho khách hàng và hỗ trợ trong các vấn đề liên quan đến pháp luật.

    Công ty luật có đăng ký kinh doanh không?

    Theo Luật luật sư năm 2006 và Luật đầu tư năm 2020, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty luật được xem là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Điều này đòi hỏi các công ty luật phải tuân thủ các quy định và điều kiện đặc biệt để được thành lập và hoạt động.

    Khác với các công ty thông thường khác, quy trình đăng ký thành lập công ty luật không được thực hiện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhưng thay vào đó được thực hiện tại Sở Tư pháp. Điều này làm cho quy trình đăng ký và xác nhận hợp pháp của công ty luật trở nên đặc thù và phải tuân thủ các quy định của Sở Tư pháp và cơ quan quản lý liên quan.

    Qua việc đăng ký tại Sở Tư pháp, công ty luật phải tuân thủ các quy định và điều kiện về số lượng và chất lượng luật sư trong công ty, cũng như các yêu cầu về đạo đức và chuyên nghiệp trong hoạt động pháp lý. Các công ty luật cần có đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có đủ trình độ và kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ và dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

    Công ty luật có đăng ký kinh doanh không?

    Việc thực hiện quy trình đăng ký tại Sở Tư pháp đồng thời đảm bảo rằng công ty luật tuân thủ các quy định về đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp của ngành luật. Điều này mang lại sự tin cậy và uy tín cho công ty luật trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng.

    Tổng kết lại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty luật được xác định là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật luật sư năm 2006 và Luật đầu tư năm 2020. Việc đăng ký và xác nhận hợp pháp của công ty luật không thực hiện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư mà được thực hiện tại Sở Tư pháp. Qua quá trình này, công ty luật phải tuân thủ các quy định về số lượng và chất lượng luật sư, đạo đức và chuyên nghiệp trong hoạt động pháp lý để đảm bảo tính chuyên nghiệp và uy tín trong lĩnh vực pháp luật.

    Tổ chức hành nghề luật sư có những quyền gì?

    Công ty luật có quyền thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng, bao gồm tư vấn pháp luật, đại diện trong các vụ án và thủ tục tố tụng, tham gia trong quá trình thương lượng và giải quyết tranh chấp pháp lý. Công ty luật nhận thù lao từ khách hàng dựa trên thỏa thuận giữa hai bên về mức phí và các điều khoản hợp đồng pháp lý.

    Công ty luật có quyền thuê luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư. Việc thuê luật sư và nhân viên làm việc phải tuân thủ các quy định về quyền hạn và đạo đức của ngành luật, đồng thời phải đảm bảo rằng đội ngũ nhân viên có đủ trình độ và năng lực để thực hiện các nhiệm vụ pháp lý.

    Công ty luật có quyền hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, trong đó có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu pháp lý. Qua việc hợp tác này, công ty luật có thể mở rộng phạm vi hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng.

    Công ty luật cũng có quyền thành lập chi nhánh hoặc văn phòng giao dịch trong nước. Việc thành lập chi nhánh và văn phòng giao dịch phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đăng ký và hoạt động của doanh nghiệp.

    Ngoài ra, công ty luật cũng có quyền đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài, nhằm mở rộng hoạt động và phục vụ khách hàng quốc tế. Quyền này được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư và hoạt động doanh nghiệp ở nước ngoài.

    Ngoài các quyền được nêu trên, công ty luật còn có các quyền khác theo quy định của Luật luật sư năm 2006 và quy định khác của pháp luật có liên quan. Những quyền này đảm bảo cho công ty luật có sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và phục vụ khách hàng trong lĩnh vực pháp lý.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “Công ty luật có đăng ký kinh doanh không?“. Qua bài viết Học viện đào tạo pháp chế ICA hy vọng đem lại những thông tin hữu ích đến bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Điều kiện về trụ sở làm việc của công ty luật như thế nào?

    Công ty luật phải có trụ sở làm việc. Trụ sở làm việc của công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    Trụ sở công ty không được sử dụng chung cư, khu tập thể trừ trường hợp chung cư, khu tập thể được xây dựng phục vụ mục đích cho thuê văn phòng.

    Quy định pháp luật về điều kiện tên công ty luật như thế nào?

    Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn.
    Tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”.
    Tên công ty luật không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

  • Quy định về vốn điều lệ của văn phòng luật sư như thế nào?

    Quy định về vốn điều lệ của văn phòng luật sư như thế nào?

    Văn phòng luật sư là một tổ chức hành nghề luật sư chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng pháp lý. Với vai trò là đại diện pháp lý, văn phòng luật sư tham gia hoạt động tố tụng và ngoài tố tụng, đại diện khách hàng trong các vụ án, tranh chấp pháp lý và các quy trình pháp lý khác. Có nhiều thắc mắc về vốn điều lệ của văn phòng luật sư hiện nay như thế nào? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu tại nội dung bài viết dưới đây

    Căn cứ pháp lý

    Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012)

    Văn phòng luật sư được hiểu là như thế nào?

    Theo Khoản 1 Điều 33 của Luật Luật sư 2006, văn phòng luật sư được tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, do một luật sư thành lập. Luật sư thành lập văn phòng luật sư được gọi là Trưởng văn phòng và có trách nhiệm chịu toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng cũng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư.

    Văn phòng luật sư là một tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực pháp lý, nơi luật sư cung cấp dịch vụ và tư vấn pháp lý cho khách hàng. Trưởng văn phòng luật sư không chỉ là người sở hữu và điều hành văn phòng, mà còn có trách nhiệm pháp lý và tài chính đối với hoạt động của văn phòng. Người chịu trách nhiệm trước pháp luật và có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và luật sư trong văn phòng.

    Vai trò của Trưởng văn phòng luật sư là quan trọng trong việc xác định chất lượng và uy tín của văn phòng. Đây là người đại diện chính thức của văn phòng và có quyền ký kết hợp đồng, thực hiện các giao dịch pháp lý và đại diện cho văn phòng trong các vụ việc pháp lý.

    Trong trường hợp có tranh chấp, Trưởng văn phòng luật sư chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể phải chịu trách nhiệm tài chính cá nhân đối với các nghĩa vụ và thiệt hại pháp lý của văn phòng luật sư. Điều này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và trách nhiệm cá nhân của luật sư trong hoạt động văn phòng và đồng thời bảo vệ quyền lợi của khách hàng và đối tác liên quan.

    Quy định về vốn điều lệ của văn phòng luật sư

    Công ty Luật và văn phòng luật sư giống nhau như thế nào?

    Thứ nhất: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Luật luật sư năm 2006, cả công ty luật và văn phòng luật sư đều được coi là tổ chức hành nghề luật sư và được thành lập theo quy định tại Điều 39 của cùng luật. Điều này có nghĩa là cả công ty luật và văn phòng luật sư đều có quyền và đủ điều kiện để thực hiện các hoạt động của một tổ chức hành nghề luật sư. Cụ thể, những quyền này bao gồm:

    – Thực hiện các dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng và nhận thù lao từ khách hàng.

    – Có quyền thuê luật sư trong và ngoài nước cũng như nhân viên khác làm việc trong công ty luật hoặc văn phòng luật sư.

    – Được quyền hợp tác với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, thành lập chi nhánh và văn phòng giao dịch trong nước, cũng như thiết lập cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài.

    – Có quyền tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước và tư vấn, tham gia giải quyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức khi được yêu cầu.

    – Ngoài ra, còn có một số quyền khác được quy định cụ thể trong Luật luật sư năm 2006 và các văn bản pháp luật liên quan khác.

    Thứ hai: Để thành lập công ty luật hoặc văn phòng luật sư, các điều kiện sau đây phải được đáp ứng:

    – Một luật sư chỉ được thành lập một công ty luật hoặc một văn phòng luật. Các luật sư tham gia thành lập công ty luật hoặc văn phòng luật sư phải có ít nhất hai năm liên tục hoạt động làm luật sư trong các tổ chức hành nghề luật sư theo hợp đồng lao động hoặc làm luật sư hành nghề cá nhân trong các cơ quan tổ chức khác theo hợp đồng lao động.

    – Cả công ty luật và văn phòng luật sư đều phải có trụ sở làm việc. Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư được thành lập bởi các luật sư từ các Đoàn luật sư khác nhau, nơi đăng ký hoạt động có thể được chọn tại địa phương nơi một trong những luật sư thành lập tổ chức hành nghề luật sư là thành viên của Đoàn luật sư.

    Quy định về vốn điều lệ của văn phòng luật sư như thế nào?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 189 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chỉ có sự nêu ra vốn đầu tư từ chủ sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp là doanh nghiệp tư nhân. Điều này áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh mà không yêu cầu điều kiện về vốn đầu tư tối thiểu theo quy định của pháp luật.

    Tuy nhiên, trong trường hợp của văn phòng luật sư và công ty luật, Luật Luật sư hiện không quy định rõ về vốn điều lệ và vốn đầu tư cần thiết để thành lập và hoạt động của chúng. Điều này có nghĩa là không có yêu cầu cụ thể về số tiền vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư mà văn phòng luật sư và công ty luật phải đáp ứng.

    Tuy vậy, việc không có quy định cụ thể về vốn điều lệ và vốn đầu tư không có nghĩa là văn phòng luật sư và công ty luật có thể hoạt động mà không cần đầu tư hay không cần có vốn. Trong thực tế, việc thành lập và hoạt động của văn phòng luật sư và công ty luật vẫn đòi hỏi sự cam kết tài chính và đầu tư từ các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu.

    Do đó, trong quá trình thành lập và hoạt động, văn phòng luật sư và công ty luật cần đảm bảo có đủ tài chính và nguồn vốn để thực hiện công việc của mình. Việc xác định mức vốn cần thiết và quản lý tài chính sẽ phụ thuộc vào quy mô, phạm vi hoạt động và nhu cầu kinh doanh của từng văn phòng luật sư và công ty luật cụ thể.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “Quy định về vốn điều lệ của văn phòng luật sư như thế nào?” mà Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hy vọng qua bài viết đã mang lại nhiều điều hữu ích cho bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Loại hình doanh nghiệp khi thành lập văn phòng luật sư là gì?

    Tại khoản 1 Điều 33 Luật luật sư năm 2006 văn phòng luật sư được tổ chức và thành lập theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

    Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư là ai?

    Văn phòng luật sư thì sẽ do Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Bạn cần tìm hiểu các quy định của pháp luật về hợp đồng hợp tác kinh doanh, hình thức của hợp đồng, nội dung các điều khoản trong hợp đồng, hình thức ký kết hợp đồng, các chi phí phát sinh trong quá trình soạn thảo hợp đồng hay các phụ lục phát sinh trong quá trình thực hiện của hợp đồng hợp tác thương mại. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm mục đích hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Là hình thức đầu tư trực tiếp, linh hoạt và hiệu quả đầu tiên, được các nhà đầu tư cũng như luật pháp các nước trên thế giới thừa nhận. Mời bạn đọc tham khảo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Nội dung mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Bộ luật Dân sự không quy định nội dung của hợp đồng BCC nhưng Luật Đầu tư 2020 quy định hợp đồng BCC cần bao gồm các nội dung chính sau:

    Tên, địa chỉ và người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng. Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.

    Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư của công ty;

    Đóng góp của các bên và phân bổ kết quả Đầu tư doanh nghiệp giữa các bên.

    • Các bên đồng ý đóng góp của mỗi bên về tiền bạc, bất động sản, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, công sức, v.v.
    • Lưu ý: Khi thỏa thuận quyền sở hữu nhà đất cần tuân thủ các quy định của luật đất đai.
    • Tương tự, khi cung cấp vốn bằng nhãn hiệu và quyền sở hữu trí tuệ, họ phải tuân thủ luật sở hữu trí tuệ.
    • Các bên thỏa thuận về tỷ lệ, thời hạn và hình thức góp vốn của mỗi thành viên trong hợp đồng hợp tác doanh nghiệp.
    • Việc quản lý phần vốn góp có thể do ban quản lý hoặc do các bên tự thỏa thuận về quyền của mỗi bên đối với tài sản góp vốn.
    • Thỏa thuận rõ ràng các chi phí mà một bên phát sinh trước trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh có được tính vào phần vốn góp hay không.

    Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;

    Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

    Các bên trong hợp đồng BCC có thể dựa vào ý chí, ý chí của mỗi bên, căn cứ vào nội dung chủ yếu của hợp đồng được pháp điển hóa và các quy định của pháp luật dân sự để thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng.

    Ưu điểm và nhược điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

    a. Ưu điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh:

    Không mất thời gian thành lập pháp nhân mới, không cần đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới: giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí và nhanh chóng hiện thực hóa lợi nhuận.

    Các bên chia sẻ lợi ích, nghĩa vụ và rủi ro khi hợp tác kinh doanh linh hoạt trong vấn đề đầu tư.

    Các bên có thể phát huy thế mạnh của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ví dụ, các nhà đầu tư trong nước giúp các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường một cách nhanh chóng trong môi trường cạnh tranh. Mặt khác, nhà đầu tư nước ngoài có thể hỗ trợ nhà đầu tư trong nước về kỹ thuật, công nghệ hiện đại, quản trị doanh nghiệp tiên tiến, tài chính… sẽ thúc đẩy hiệu quả hợp tác và phát triển cho các bên.

    Khi thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên vẫn giữ tư cách pháp nhân của mình với tư cách là một bên tham gia hợp tác. Điều này tạo ra sự bình đẳng giữa các bên, không có bên nào quá phụ thuộc vào bên kia.

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    b. Nhược điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Do không phải thành lập pháp nhân mới, không có con dấu chung, không có người đại diện theo pháp luật chung… nên các bên khó ký kết hợp đồng với bên thứ ba.

    Việc sử dụng pháp nhân của một bên để thực hiện dự án dễ làm tăng trách nhiệm (hoặc quyền hạn) của bên đó, đồng thời gây khó khăn cho việc tách bạch giữa quản lý doanh thu, nghĩa vụ thuế, v.v.

    Nếu không có sự hiểu biết thấu đáo về năng lực tài chính, thương mại, kỹ thuật, chuyên môn của nhau và không có cơ chế phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì khi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp, hợp đồng dễ bị đình chỉ hoặc chấm dứt.…

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh không phù hợp với các dự án có thời hạn tương đối dài, phức tạp, yêu cầu huy động vốn, quản lý kinh doanh chặt chẽ, v.v.

    Lưu ý khi soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Vì hợp đồng hợp tác kinh doanh là sự thể hiện của một hình thức kinh doanh mở đối với các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Vì vậy, quyền lợi của mỗi bên có được bảo đảm hay không phụ thuộc vào tầm nhìn xa của bên đó và dự đoán các tình huống có thể xảy ra đối với mình. Cần lưu ý rằng:

    Bất kỳ thỏa thuận nào cũng phải luôn được đưa vào hợp đồng. nếu sau khi hợp đồng được ký kết thì phát sinh điều kiện giữa các bên thì điều kiện này phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên hoặc phụ lục không tách rời hợp đồng hợp tác kinh doanh. Điều này rất quan trọng và là cơ sở để chứng minh có xảy ra tranh chấp hay không, đặc biệt là những tranh chấp liên quan đến bên thứ ba.

    Trách nhiệm của các bên được xác định theo tỷ lệ phần trăm và được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc nếu không có quy định thì sẽ chia đều theo nghĩa chịu trách nhiệm vô hạn đối với phần vốn góp theo hợp đồng hợp tác thương mại nhưng chịu trách nhiệm hữu hạn trong tài sản của từng pháp nhân.

    Lưu ý: Thuế thu nhập của hoạt động hợp tác kinh doanh cần được các bên thỏa thuận rõ ràng. Vai trò quản lý, vận hành, sản xuất, trách nhiệm và phạm vi công việc của mỗi bên cần được thống nhất rõ ràng, tránh trùng lặp.

    Câu hỏi thường gặp

    Ngôn ngữ của hợp đồng hợp tác kinh doanh?

    Hợp đồng phải được lập bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Nếu bạn sử dụng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì hợp đồng cần ghi rõ ngôn ngữ nào được ưu tiên sử dụng khi có sự khác biệt về cách diễn đạt giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài

    Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh?

    Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước tuân theo quy định của pháp luật dân sự.
    Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của luật này.
    Các bên trong hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng điều phối do các bên thỏa thuận.
    Lưu ý: Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được lập thành văn bản.

  • Những điều cần lưu ý khi mở văn phòng luật sư bạn nên biết

    Những điều cần lưu ý khi mở văn phòng luật sư bạn nên biết

    Hoạt động tư vấn luật là một ngành nghề đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và quy trình đăng ký để đảm bảo tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy. Để thành lập một công ty luật, hay một văn phòng luật sư quan trọng nhất là tuân thủ các quy định và quy trình liên quan đến thủ tục và hồ sơ đăng ký. Bằng cách làm như vậy, bạn sẽ đảm bảo rằng việc thành lập công ty luật diễn ra một cách hợp pháp và đúng quy định, tránh những sai phạm không đáng có. Dưới đây là những điều cần lưu ý khi mở văn phòng luật sư mà bạn nên biết

    Căn cứ pháp lý

    Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012)

    Điều kiện để thành lập văn phòng luật sư

    Theo quy định của Điều 32 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012), việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải tuân thủ các điều kiện sau:

    1. Luật sư muốn thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).

    2. Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.

    3. Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Tuy nhiên, trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật, họ có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong số họ là thành viên.

    4. Trong thời hạn ba mươi ngày, tính từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi tổ chức hành nghề luật sư đó đặt trụ sở, phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).

    Những điều kiện trên định rõ quy trình và tiêu chuẩn mà luật sư và tổ chức hành nghề luật sư cần tuân thủ khi muốn thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho công chúng.

    Những điều cần lưu ý khi mở văn phòng luật sư bạn nên biết

    Thủ tục thành lập công ty luật, văn phòng luật sư năm 2023

    Để đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư, cần chuẩn bị hồ sơ theo các yêu cầu sau:

    – Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất.

    – Dự thảo Điều lệ của công ty luật.

    – Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật sư của luật sư đã thành lập văn phòng luật sư hoặc tham gia thành lập công ty luật.

    – Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

    Hồ sơ này sẽ được nộp tại Sở Tư pháp địa phương nơi mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên của Đoàn luật sư. Trường hợp công ty luật được thành lập bởi luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau, thì đăng ký hoạt động sẽ được thực hiện tại Sở Tư pháp địa phương nơi có trụ sở của công ty.

    Thời hạn xử lý hồ sơ là 10 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau khi xem xét, Sở Tư pháp sẽ cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Sở Tư pháp sẽ phải thông báo từ chối bằng văn bản.

    Ngoài ra, sau khi nhận được Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật phải gửi thông báo bằng văn bản, kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động, cho Đoàn luật sư mà họ là thành viên trong thời hạn 7 ngày làm việc tính từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

    Qua các quy định trên, việc đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư được tiến hành theo quy trình rõ ràng và đảm bảo sự thông transparent để đảm bảo tính chuyên nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật trong lĩnh vực luật sư.

    Những điều cần lưu ý khi mở văn phòng luật sư

    1. Mỗi luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức, công ty hoạt động, hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn luật.

    2. Trong trường hợp công ty luật được thành lập bởi nhiều luật sư từ các Đoàn luật sư khác nhau, có thể quyết định đăng ký hoạt động tại nơi có Đoàn luật sư mà một trong số các luật sư đó là thành viên.

    3. Đối với ngành nghề tư vấn pháp luật, Sở Tư pháp là nơi tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho công ty luật. Sau đó, công ty luật cần tiến hành thủ tục xin cấp Mã số thuế (MST) và khắc con dấu (không phải tại Sở Kế hoạch và Đầu tư).

    4. Do ngành nghề tư vấn pháp luật là lĩnh vực đặc thù, cơ quan công an sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm khắc dấu cho công ty luật.

    5. Sau khi nhận được giấy đăng ký hoạt động, trong vòng 7 ngày làm việc, Trưởng phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản và kèm theo bản sao giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà họ là thành viên.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Những điều cần lưu ý khi mở văn phòng luật sư bạn nên biết“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Để mở công ty luật có cần kinh nghiệm hành nghề hay bằng cấp hay không?

    Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư;

    Một luật sư được mở bao nhiêu công ty luật?

    Mỗi luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức, công ty hoạt động, tư vấn luật.

  • Công ty luật có vốn điều lệ không?

    Công ty luật có vốn điều lệ không?

    Vốn điều lệ là một trong những loại vốn cần phải được đăng ký và kê khai khi thành lập công ty. Đây là số vốn mà các thành viên hoặc cổ đông cam kết góp vào công ty trong quá trình thành lập và hoạt động ban đầu. Vốn điều lệ thể hiện tổng giá trị tài sản mà các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp vào công ty. Có nhiều thắc mắc rằng Công ty luật có cần vốn điều lệ không? Quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về quy định này tại nội dung sau đây

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020
    • Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012)

    Quy định pháp luật về vốn điều lệ như thế nào?

    Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ của một doanh nghiệp được xác định như sau:

    Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh. Đối với công ty cổ phần, vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã được bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.

    Nghĩa là, vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị của vốn góp từ các thành viên hoặc cổ đông, hoặc giá trị cổ phần đã được thanh toán khi thành lập doanh nghiệp.

    Thông tin về vốn điều lệ sẽ được ghi rõ trong Điều lệ của công ty và được phản ánh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Vốn điều lệ của doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng đến lệ phí môn bài hàng năm mà doanh nghiệp phải đóng. Cụ thể:

    – Đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức lệ phí môn bài là 3 triệu đồng/năm.

    – Đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức lệ phí môn bài là 2 triệu đồng/năm.

    Qua đó, vốn điều lệ không chỉ là một yếu tố quan trọng trong việc xác định quyền lực và trách nhiệm của các thành viên và cổ đông, mà còn có tác động trực tiếp đến các khoản lệ phí phải nộp hàng năm của doanh nghiệp.

    Công ty luật có vốn điều lệ không?

    Vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành lập công ty, và nó được chuẩn bị bởi thành viên hoặc cổ đông của công ty để góp vào doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

    Thực tế là khi thành lập công ty, các doanh nghiệp phải kê khai và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp mới có thể bắt đầu kinh doanh. Do đó, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, việc thành lập công ty không thể thiếu vốn điều lệ.

    Công ty luật có vốn điều lệ không?

    Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp không quy định cụ thể về mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa mà doanh nghiệp phải đăng ký khi mở công ty. Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu phù hợp với quy định của ngành nghề mà họ hoạt động. Cụ thể:

    – Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề không yêu cầu điều kiện về vốn tối thiểu, họ có thể chuẩn bị vốn dựa trên khả năng tài chính và điều kiện kinh tế của mình. Vì không yêu cầu chứng minh vốn tối thiểu hoặc vốn pháp định trong trường hợp này.

    – Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định hoặc vốn ký quỹ, họ cần chuẩn bị mức vốn theo quy định. Ví dụ, nếu ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định là 500 triệu đồng, doanh nghiệp cần có ít nhất 500 triệu đồng và phải cung cấp giấy xác minh, chứng minh về số vốn này cho Sở Kế hoạch và Đầu tư khi đăng ký kinh doanh.

    Vậy, mặc dù không thể thành lập công ty không có vốn điều lệ, nhưng doanh nghiệp hoàn toàn có thể thành lập công ty với mức vốn nhỏ phù hợp với yêu cầu của ngành nghề mà họ hoạt động. Điều này cho phép các doanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển một cách linh hoạt, dựa trên khả năng tài chính của mình. Theo đó, công ty luật hoàn toàn cần có vốn điều lệ khi thành lập

    Chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp bằng cách nào?

    Thành viên góp vốn hoặc cổ đông trong công ty cần giữ các giấy tờ sau đây để chứng minh phần vốn đã góp:

    – Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Tài liệu này cần thể hiện rõ tỷ lệ vốn góp của các thành viên/cổ đông trong công ty.

    – Điều lệ công ty: Điều lệ công ty là một trong những văn bản quan trọng xác định quyền và nghĩa vụ của các thành viên đối với công ty. Nó cần được lưu giữ và cập nhật theo quy định của pháp luật.

    – Giấy chứng nhận góp vốn hoặc cổ phiếu: Đây là tài liệu chứng minh việc thành viên/cổ đông đã góp vốn vào công ty. Cần lưu ý rằng giấy chứng nhận góp vốn/cổ phiếu khác với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ. Dù việc góp vốn đã được thực hiện hay chưa, tài liệu này sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông khi có tranh chấp xảy ra.

    – Sổ đăng ký thành viên/cổ đông: Đây là tài liệu ghi chép rõ ràng về tỷ lệ góp vốn/cổ phần/loại tài sản góp vốn của thành viên/cổ đông trong công ty.

    – Biên lai thu tiền, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, chứng từ về tài sản góp vốn: Các tài liệu này cần được lưu giữ để chứng minh việc thành viên/cổ đông đã góp vốn hoặc chuyển tiền/góp tài sản vào công ty.

    – Các tài liệu khác trong nội bộ doanh nghiệp: Ngoài các tài liệu trên, công ty có thể có các tài liệu bổ sung trong nội bộ, như bản ghi chú, biên bản họp, hợp đồng góp vốn, hợp đồng cổ đông và các tài liệu liên quan khác. Các tài liệu này cũng cần được lưu trữ và quản lý cẩn thận để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.

    Việc giữ và bảo quản đầy đủ các giấy tờ này sẽ giúp công ty và các thành viên/cổ đông trong công ty có bằng chứng và căn cứ pháp lý trong trường hợp có tranh chấp hoặc khi cần thiết.

    Trên đây là nội dung Học viện pháp chế ICA tư vấn về quy định “”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định pháp luật về công ty luật như thế nào?

    Công ty luật là một hình thức tổ chức hành nghề luật sư, cùng với Văn phòng luật sư, hoạt động trong lĩnh vực Luật/Pháp lý. Để được hoạt động, công ty luật cần nhận được giấy phép thành lập và hoạt động từ Sở Tư pháp tại địa phương nơi mà Giám đốc hoặc Chủ sở hữu của công ty luật là thành viên.

    Quy định pháp luật về loại hình công ty luật như thế nào?

    Theo quy định tại Luật Luật sư, công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn.
    Công ty luật hợp danh gồm có:
    – Do ít nhất hai luật sư thành lập.
    – Không có thành viên góp vốn.
    Công ty luật trách nhiệm hữu hạn:
    – Bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
    – Đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.
    – Đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

  • Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Mỗi dự án đầu tư xây dựng phải lựa chọn chủ đầu tư xây dựng sử dụng vốn được quản lý để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn chủ đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng thực hiện đầu tư dự án, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Nội dung mẫu hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Tùy theo mục đích, tính chất và bản chất của công việc được giao thực hiện dự án, các bên thỏa thuận toàn bộ hoặc một phần các vấn đề cơ bản sau:

    a) mục đích, phạm vi, địa điểm, thời gian và tiến độ của dự án; Thời gian thi công công trình.

    b) yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ cung cấp;

    c) Tổng vốn đầu tư và ngân sách của dự án.

    d) Điều kiện, số tiền và tiến độ chi vốn đầu tư của Nhà nước để thực hiện dự án (nếu có).

    đ) Hiện trạng sử dụng đất và các công trình có liên quan.

    e) Bồi thường, thu hồi và tái định cư.

    g) Thi công, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, nghiệm thu và hoàn thành công trình;

    h) kiểm tra, vận hành, bảo trì, vận hành và sử dụng công trình của dự án; Truyền tài liệu có bản quyền.

    i) đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường;

    k) Điều kiện, thủ tục mua lại dự án từ tổ chức cho vay hoặc tổ chức được chỉ định.

    l) Chia sẻ rủi ro giữa cơ quan nhà nước có liên quan và nhà đầu tư. Sự kiện bất khả kháng và chính sách Ứng Phó.

    m) Các ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có);

    n) Pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án, các thỏa thuận liên quan và cơ chế giải quyết tranh chấp.

    o) Hiệu lực và thời hạn của hợp đồng dự án;

    p) Nguyên tắc và điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng dự án. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng dự án.

    q) Các nội dung khác đã được thống nhất giữa các bên ký kết.

    Các tài liệu (nếu có) kèm theo Hợp đồng dự án (bao gồm các phụ lục hợp đồng, tài liệu và các tài liệu khác) là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng dự án.

    Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Lưu ý khi thực hiện đầu tư dự án

    Nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ ủy thác hoặc được ngân hàng bảo lãnh để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thuộc diện được Chính phủ cho phép giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, các trường hợp sau đây được loại trừ.

    • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất nộp thuế sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    • Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện dự án đầu tư trên đất.
    • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển nhượng dự án đầu tư phải tạm ứng tiền hoặc hoàn thành việc đầu tư hoặc huy động vốn theo tiến độ ghi trong văn bản cho phép của chủ sở hữu. chương trình đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
    • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản là bất động sản của người sử dụng đất khác.

    Căn cứ quy mô, loại hình và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì khoản ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

    Ngoài ra, việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được quy định chi tiết tại Điều 25 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

    Nhà đầu tư phải ký quỹ bảo đảm hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại Điều 43, câu 1, điểm a, b, c, d của Luật Đầu tư. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bắt buộc phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Trường hợp ủy thác bảo lãnh, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong các trường hợp nêu tại Điều 26(10) Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

    Hợp đồng bảo lãnh ủy thác giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật tín dụng, pháp luật bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.

    Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoặc đã được phê duyệt hoặc cho phép triển khai theo quy định trước ngày 01/07/2015 và thuộc đối tượng được bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư được ký quỹ hoặc ký quỹ. Không cần phải trả tiền. Chúng tôi cung cấp bảo lãnh ngân hàng cho nghĩa vụ ủy thác.

    Nếu nhà đầu tư muốn điều chỉnh mục đích và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất thì phải ký quỹ hoặc yêu cầu ngân hàng bảo lãnh. Đặt cọc nếu được yêu cầu.

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư?

    Điều 42 Luật Đầu tư 2020 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư như sau:
    Đối với dự án đầu tư phải chấp thuận chủ trương đầu tư, chủ đầu tư phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
    Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
    Nhà đầu tư phải tuân thủ luật này, luật quy hoạch, luật đất đai, luật môi trường, luật xây dựng, luật lao động, luật phòng cháy chữa cháy, các quy định của pháp luật phòng cháy chữa cháy, các văn bản pháp luật khác có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

    Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?

    Số tiền bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư được tính theo tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc từng phần như sau:
    a) Mức bảo đảm 3% đối với phần vốn góp đến 300 tỷ đồng Việt Nam;
    b) Đối với phần vốn góp trên 300 tỷ đồng đến 1 nghìn tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%.
    c) Trường hợp phần vốn góp trên 1 nghìn tỷ đồng thì mức bảo đảm là 1%.
    Vốn đầu tư của dự án làm cơ sở để tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không bao gồm thuế sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư. ), chủ đầu tư có nghĩa vụ báo cáo bàn giao quản lý cho nhà nước. Trường hợp không xác định được chính xác chi phí xây dựng công trình bàn giao cho nhà nước tại thời điểm ký kết thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán của mình. dự án đầu tư. Chi phí lập đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định mức tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

.
.
.