Blog

  • Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    Mẫu đơn Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh là một cách để công ty/doanh nghiệp thông báo ý định tiếp tục hoạt động kinh doanh của chi nhánh trước thời hạn quy định. Mẫu đơn yêu cầu người gửi giải thích lý do vì sao muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Việc cung cấp lý do chi tiết và thuyết phục giúp cơ quan quản lý hiểu rõ về tình huống và đánh giá xem có đáng được chấp thuận hay không. Bạn đọc có thể tìm hiểu mẫu thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    Nội dung mẫu thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    [Tên Công ty/Doanh nghiệp]
    [Địa chỉ]
    [Số điện thoại]
    [Email]

    [Ngày tháng năm]

    Kính gửi: [Tên Cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương]

    V/v: Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    Kính gửi cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương,

    Chúng tôi, Công ty/Doanh nghiệp [Tên công ty/doanh nghiệp], chúng tôi xin trân trọng thông báo về việc tiếp tục hoạt động kinh doanh của chi nhánh [Tên chi nhánh] trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

    Lý do chúng tôi đề xuất tiếp tục kinh doanh trước thời hạn là [giải thích lý do chi tiết]. Chúng tôi đã xem xét kỹ lưỡng và đánh giá được sự ảnh hưởng và tiềm năng phát triển tích cực của hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian này.

    Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và các yêu cầu liên quan đến hoạt động kinh doanh. Chúng tôi sẽ tiếp tục đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh, môi trường, và quyền lợi của khách hàng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

    Thông báo này được đệ trình đúng quy định thời hạn và chúng tôi mong nhận được sự xem xét và phê duyệt từ cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương. Chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động và hậu quả phát sinh từ việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

    Trân trọng cảm ơn sự xem xét của cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương và sẵn sàng cung cấp thêm thông tin hoặc hỗ trợ bổ sung nếu có yêu cầu.

    Trân trọng,

    [Chữ ký]

    [Tên người đại diện]
    [Chức vụ]
    [Công ty/Doanh nghiệp]

    Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh

    Khi soạn thảo mẫu Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của chi nhánh, dưới đây là một số lưu ý mà bạn nên xem xét:

    • Thông tin công ty/doanh nghiệp: Đảm bảo điền đúng và đầy đủ thông tin về tên công ty/doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, và email liên hệ.
    • Ngày tháng năm: Ghi rõ ngày tháng năm soạn thảo thông báo.
    • Đối tượng gửi: Xác định rõ cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương mà thông báo này sẽ được gửi đến.
    • Tên chi nhánh: Đảm bảo ghi đúng tên chi nhánh mà bạn đang thông báo về.
    • Lý do tiếp tục kinh doanh trước thời hạn: Cung cấp giải thích chi tiết về lý do vì sao bạn đề xuất tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Hãy lưu ý rằng lý do nên được trình bày một cách rõ ràng, logic và thuyết phục.
    • Tuân thủ các quy định pháp luật: Cam kết rằng bạn sẽ tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và yêu cầu liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
    • Cung cấp thông tin bổ sung: Sẵn sàng cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ bổ sung nếu cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương có yêu cầu.
    • Chữ ký: Ký tên và ghi rõ chức vụ của người đại diện công ty/doanh nghiệp.
    • Gửi thông báo đúng thời hạn: Đảm bảo gửi thông báo đúng thời hạn quy định và theo quy trình yêu cầu của cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chi nhánh tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh phải báo trước với Phòng đăng ký kinh doanh bao lâu?

    Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì:
    Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

    Chi nhánh có được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn?

    Chi nhánh doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá 1 năm đối với mỗi lần thông báo, nghĩa là họ có thể thông báo tạm ngừng kinh doanh nhiều lần nhưng mỗi lần tối đa 1 năm, không được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn.

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện là một quyết định quan trọng và cần được thực hiện một cách cẩn thận và chuyên nghiệp. Trong thông báo, cần rõ ràng và minh bạch về lý do tạm ngừng kinh doanh. Điều này giúp người nhận thông báo hiểu rõ về tình huống và tạo sự tin tưởng với công ty. Lý do có thể là do những yếu tố nội bộ như chuyển đổi vị trí, tái cấu trúc tổ chức, thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc những yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế, đại dịch, hoặc các vấn đề pháp lý. Hãy tham khảo thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT:

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện

    Dưới đây là một hướng dẫn để soạn thảo, rà soát mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện:

    [Ngày]

    [Địa chỉ công ty]
    [Số điện thoại]
    [Email]

    [Địa chỉ văn phòng đại diện]
    [Số điện thoại văn phòng đại diện]
    [Email văn phòng đại diện]

    THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KINH DOANH ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

    Kính gửi: [Tên và chức vụ của người nhận]

    Chúng tôi xin trân trọng thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện của chúng tôi tại địa chỉ sau:

    [Địa chỉ văn phòng đại diện]

    Điều này do [lý do tạm ngừng kinh doanh, ví dụ: chuyển đổi vị trí, tái cấu trúc, thay đổi chiến lược kinh doanh, vv.] và sẽ có hiệu lực từ ngày [ngày tạm ngừng kinh doanh].

    Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, chúng tôi sẽ tiến hành [thực hiện các công việc liên quan, ví dụ: chuyển đổi vị trí, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, cập nhật thông tin liên hệ, vv.] nhằm đảm bảo sự liên tục và sự phục vụ tốt nhất cho quý khách hàng.

    Quý khách hàng có thể tiếp tục liên hệ với chúng tôi qua [thông tin liên hệ thay thế, ví dụ: số điện thoại, email, địa chỉ công ty].

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ và hiểu biết của quý khách hàng trong thời gian này. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ sớm tiếp tục phục vụ quý khách hàng khi văn phòng đại diện mở cửa trở lại.

    Trân trọng,

    [Tên và chức vụ người ký]
    [Tên công ty]

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện

    Các bước cần thực hiện khi tạm ngừng kinh doanh văn phòng đại diện

    Thành phần hồ sơ:

    1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của văn phòng đại diện;

    2. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư.

    Khi tạm ngừng kinh doanh văn phòng đại diện, có một số bước cần thực hiện để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi và thông báo cho khách hàng và đối tác về tình huống này. Dưới đây là các bước cơ bản:

    1. Xác định lý do tạm ngừng kinh doanh: Đầu tiên, bạn cần xác định lý do chính khiến văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động. Điều này có thể là do chuyển đổi vị trí, tái cấu trúc tổ chức, thay đổi chiến lược kinh doanh, hoặc bất kỳ lý do nào khác.
    2. Lên kế hoạch tạm ngừng kinh doanh: Xác định thời gian tạm ngừng kinh doanh và lên kế hoạch cho các hoạt động và công việc cần thực hiện trong thời gian này. Điều này có thể bao gồm việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, cập nhật thông tin liên hệ, di dời tài sản và trang thiết bị, và các nhiệm vụ khác liên quan.
    3. Thông báo cho khách hàng và đối tác: Việc thông báo tạm ngừng kinh doanh là rất quan trọng để đảm bảo sự hiểu biết và sự hỗ trợ từ phía khách hàng và đối tác. Gửi thông báo bằng văn bản hoặc email để thông báo về tình huống này, đề cập đến lý do và thời gian tạm ngừng kinh doanh. Cung cấp thông tin liên hệ thay thế nếu khách hàng hoặc đối tác cần liên hệ trong thời gian này.
    4. Quản lý thông tin liên hệ: Đảm bảo rằng thông tin liên hệ của khách hàng, đối tác và các bên liên quan khác được cập nhật. Nếu có sự thay đổi trong thông tin liên hệ, hãy cung cấp thông tin mới và đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan được thông báo.
    5. Thực hiện các công việc liên quan: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, thực hiện các công việc liên quan đến việc chuyển đổi vị trí, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, cập nhật thông tin liên hệ, và các nhiệm vụ khác đã được lên kế hoạch trước. Đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện một cách hiệu quả và đúng thời hạn.
    6. Theo dõi và giao tiếp: Theo dõi quá trình tạm ngừng kinh doanh và duy trì giao tiếp với đội ngũ nhân viên, khách hàng, và đối tác. Cập nhật thông tin về tiến độ và thời gian dự kiến để mở cửa trở lại.
    7. Mở cửa trở lại văn phòng đại diện: Khi các công việc liên quan đã hoàn thành và điều kiện cho phép, thông báo mở cửa trở lại văn phòng đại diện cho khách hàng và đối tác. Đảm bảo rằng mọi hoạt động và dịch vụ sẽ được phục hồi và hoạt động trở lạibình thường.

    Lưu ý rằng các bước cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào tình huống cụ thể và yêu cầu của công ty. Đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình nội bộ của công ty và tham khảo sự hỗ trợ từ các bộ phận có liên quan, chẳng hạn như bộ phận quản lý, bộ phận tài chính và bộ phận quan hệ khách hàng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với văn phòng đại diện ở đâu?

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:
    Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở;
    Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia
    Và nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

    Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?

    Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh không quá 01 năm cho mỗi lần thông báo. Điều này đã mở rộng về khoảng thời gian tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp hơn so với Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Bởi lẽ, trước đây theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp cũng vẫn tạm ngừng kinh doanh không quá một năm nhưng nếu tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 02 năm. Nghĩa là doanh nghiệp chỉ tạm ngừng tối đa được 2 năm trong 2 lần liên tiếp. Còn theo quy định tại Nghị 01/2021/NĐ-CP thì không giới hạn số lần tạm ngừng và cùng không giới hạn về khoảng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp.
    Như vậy, với quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP sẽ giúp cho doanh nghiệp có thêm nhiều thời gian để cải tổ, nâng cấp bộ máy làm việc cũng như là hệ thống máy móc nhằm trở lại kinh doanh hiệu quả nhất khi đã sẵn sàng.

  • Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh

    Khi soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh, quan trọng là xác định mục tiêu của hợp đồng, phạm vi dịch vụ, các điều kiện thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, các điều khoản bảo mật thông tin, và các điều khoản chấm dứt hợp đồng. Nếu bạn có một mẫu hợp đồng cụ thể và muốn thảo luận về các điểm cụ thể trong đó có thể tham khảo thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh

    Tiêu đề và thông tin chung:

    • Đặt tiêu đề cho hợp đồng, ví dụ: “Hợp đồng Dịch vụ Khuyến mại.”
    • Liệt kê tên và thông tin liên lạc của các bên tham gia, bao gồm tên công ty hợp danh, địa chỉ, số điện thoại, email và các thông tin khác cần thiết.

    Định nghĩa và phạm vi dịch vụ:

    • Mô tả chi tiết về dịch vụ khuyến mại mà công ty hợp danh sẽ cung cấp.
    • Xác định thời gian và địa điểm cụ thể cho việc cung cấp dịch vụ.
    • Định rõ giới hạn và phạm vi của dịch vụ khuyến mại.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên:

    • Liệt kê các quyền và nghĩa vụ của công ty hợp danh trong việc cung cấp dịch vụ khuyến mại.
    • Xác định quyền và nghĩa vụ của khách hàng hoặc đơn vị nhận dịch vụ.

    Thời gian và điều kiện thanh toán:

    • Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng.
    • Đặt ra các điều kiện thanh toán, bao gồm giá trị dịch vụ khuyến mại, phương thức thanh toán và lịch trình thanh toán.

    Quyền sở hữu trí tuệ và bảo mật thông tin:

    • Xác định quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dịch vụ khuyến mại và những thông tin mà các bên có thể tiếp cận trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    • Đặt ra các biện pháp bảo mật thông tin và hạn chế việc sử dụng thông tin đó bên ngoài mục đích hợp đồng.

    Chấm dứt hợp đồng:

    • Xác định các điều kiện và quy trình chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả việc chấm dứt sớm và chấm dứt hợp đồng do vi phạm.

    Giải quyết tranh chấp:

    • Điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các bên, bao gồm thông qua thương lượng, trọng tài hoặc tòa án.

    Điều khoản cuối cùng:

    • Điều khoản về hiệu lực hợp đồng, sửa đổi và bổ sung hợp đồng, áp dụng pháp luật và thông báo.

    Chữ ký và ngày tháng:

    • Để lại không gian cho chữ ký của các bên và ghi lại ngày tháng ký kết hợp đồng.

    Đây chỉ là một hướng dẫn tổng quan và không thể thay thế cho sự tư vấn pháp lý chuyên sâu. Trước khi soạn thảo hoặc ký kết bất kỳ hợp đồng nào, nên tìm kiếm sự tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ các quy định pháp luật cụ thể.

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong một công ty hợp danh, dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn nên cân nhắc:

    1. Định rõ phạm vi dịch vụ: Mô tả chi tiết về dịch vụ khuyến mại mà công ty hợp danh sẽ cung cấp. Xác định rõ ràng và cụ thể về loại dịch vụ, số lượng, thời gian và địa điểm cung cấp dịch vụ.
    2. Xác định rõ giá trị dịch vụ: Đưa ra thông tin chi tiết về giá trị dịch vụ khuyến mại và phương thức tính toán giá, bao gồm cả giá cơ bản và các khoản phụ phí (nếu có).
    3. Thời gian và điều kiện thanh toán: Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng. Đặt ra các điều kiện thanh toán rõ ràng, bao gồm giá trị dịch vụ, phương thức thanh toán và lịch trình thanh toán (ví dụ: trả trước, trả sau, theo đợt, hoặc theo thỏa thuận).
    4. Quyền và nghĩa vụ của các bên: Liệt kê chi tiết về quyền và nghĩa vụ của công ty hợp danh và khách hàng. Điều này bao gồm cả trách nhiệm cung cấp dịch vụ chất lượng, bảo vệ thông tin của khách hàng, và tuân thủ các quy định pháp luật và quy định liên quan.
    5. Bảo mật thông tin: Đặt ra các biện pháp bảo mật thông tin và quyền sở hữu trí tuệ. Điều này bao gồm việc xác định rõ các thông tin mà các bên có thể tiếp cận, giới hạn việc sử dụng thông tin đó bên ngoài mục đích hợp đồng, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của công ty hợp danh.
    6. Chấm dứt hợp đồng: Định rõ các điều kiện và quy trình chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả việc chấm dứt sớm và chấm dứt hợp đồng do vi phạm. Xác định rõ các hậu quả và trách nhiệm pháp lý khi hợp đồng bị chấm dứt.
    7. Pháp lý và giải quyết tranh chấp: Điều chỉnh việc áp dụng pháp luật và giải quyết tranh chấp giữa các bên. Xác định các quy tắc và quy trình để giải quyết các tranh chấp, bao gồm thông qua thương lượng, trọng tài hoặc tòa án.
    8. Hiệu lực hợp đồng: Điều chỉnh các điều khoản về hiệu lực hợp đồng, sửa đổi và bổ sung hợp đồng, cũng như thông báo và thông tin liên lạc giữa các bên.
    9. Tư vấn pháp lý: Luôn tìm kiếm sự tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong việc soạn thảo hợp đồng. Họ có thểcung cấp sự tư vấn chuyên sâu và đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty hợp danh.

    Lưu ý quan trọng là hợp đồng dịch vụ khuyến mại nên được soạn thảo một cách cẩn thận và chính xác. Tránh sử dụng ngôn ngữ mập mờ hoặc mâu thuẫn, và đảm bảo rằng tất cả các điều khoản và điều kiện quan trọng được đề cập đến một cách rõ ràng và chi tiết.

    Câu hỏi thường gặp:

    Công ty hợp danh được thực hiện khuyến mại trong trường hợp nào?

    Công ty hợp danh trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh.
    Công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.
    Nếu công ty hợp danh (chi nhánh của doanh nghiệp) thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho mình thì hai bên phải lập Hợp đồng dịch vụ khuyến mại bằng văn bản (hoặc hình thức khác có giá trị tương đương).

    Hình thức của dịch vụ khuyến mại trực tuyến là gì?

    Bán phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ của đối tác với giá ưu đãi hoặc hưởng những lợi ích khác;
    Bán các thẻ khách hàng thường xuyên cho phép khách hàng sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ một hệ thống các đối tác với giá ưu đãi hoặc hưởng những lợi ích khác so với khi mua hàng hóa, dịch vụ tại từng đối tác riêng lẻ;
    Các hình thức của dịch vụ khuyến mại trực tuyến khác do Bộ Công Thương quy định.

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh là một công cụ quan trọng để thiết lập và quản lý mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động thương mại điện tử. Hợp đồng nên cung cấp một mô tả chi tiết về dịch vụ thương mại điện tử mà công ty hợp danh cung cấp. Mô tả này nên bao gồm các thông tin về công nghệ sử dụng, nền tảng trực tuyến, quy trình giao dịch, bảo mật thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, và các dịch vụ phụ trợ khác. Hãy tìm hiểu hợp đồng này trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh

    Nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh

    HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

    Hợp đồng này (“Hợp đồng”) được ký ngày _ tháng năm __ (“Ngày ký”), giữa:

    BÊN A:
    Tên công ty: _______________
    Địa chỉ: __________________
    Đại diện pháp luật: __________
    Chức vụ: __________________

    BÊN B:
    Tên công ty: _______________
    Địa chỉ: __________________
    Đại diện pháp luật: __________
    Chức vụ: __________________

    Bên A và Bên B sẽ được gọi chung là “Các Bên” và mỗi bên riêng lẻ được gọi là “Bên”.

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

    1.1 Bên B cam kết cung cấp dịch vụ thương mại điện tử cho Bên A theo các điều khoản và điều kiện quy định trong Hợp đồng này.

    1.2 Dịch vụ thương mại điện tử bao gồm nhưng không giới hạn ở việc cung cấp nền tảng trực tuyến, công nghệ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, quản lý dữ liệu, xử lý thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động thương mại điện tử.

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

    2.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ Ngày ký và kéo dài cho một khoảng thời gian là _ tháng/năm.

    2.2 Trước khi kết thúc thời hạn Hợp đồng, các Bên có thể tiến hành đàm phán để gia hạn Hợp đồng nếu cần thiết.

    ĐIỀU 3: PHÍ VÀ THANH TOÁN

    3.1 Bên A cam kết thanh toán phí dịch vụ cho Bên B theo các điều khoản và điều kiện được thỏa thuận trước đây.

    3.2 Phí dịch vụ được thanh toán bằng cách chuyển khoản hoặc theo phương thức khác được thỏa thuận bởi các Bên.

    ĐIỀU 4: BẢO MẬT THÔNG TIN

    4.1 Các Bên cam kết giữ bí mật thông tin kinh doanh và dữ liệu khách hàng của nhau và không tiết lộ cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.

    4.2 Các Bên cam kết thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin phù hợp để đảm bảo an toàn và bảo vệ dữ liệu.

    ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    5.1 Mỗi Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng này bằng văn bản và thông báo cho Bênkia ít nhất là _ tháng trước khi chấm dứt.

    5.2 Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này, Bên không vi phạm có quyền chấm dứt Hợp đồng mà không cần thông báo trước.

    5.3 Chấm dứt Hợp đồng không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ phát sinh trước khi Hợp đồng chấm dứt.

    ĐIỀU 6: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    6.1 Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh và hiểu theo luật pháp của quốc gia ____________.

    6.2 Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán và hòa giải trên cơ sở hợp tác và công bằng giữa các Bên.

    6.3 Trường hợp không thể giải quyết qua đàm phán, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền.

    Điều khoản và điều kiện trong Hợp đồng này đã được Các Bên đọc, hiểu và chấp thuận. Hợp đồng sẽ có hiệu lực sau khi được ký bởi đại diện pháp luật của mỗi Bên.

    Đại diện pháp luật của Bên A: ___________
    Đại diện pháp luật của Bên B: ___________

    Ngày ký: ___

    (Signed)

    BÊN A: BÊN B:
    Tên: Tên:
    Chức vụ: Chức vụ:
    Ngày ký: Ngày ký:

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử trong công ty hợp danh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện ử trong công ty hợp danh cần lưu ý, đảm bảo những thông tin sau:

    Phần 1: Thông tin chung

    1.1 Đặt tiêu đề hợp đồng: Bắt đầu bằng việc đặt tiêu đề cho hợp đồng, ví dụ: “HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ”.

    1.2 Ngày ký hợp đồng: Ghi ngày, tháng, và năm mà hợp đồng được ký.

    1.3 Các bên tham gia: Liệt kê tên công ty hợp danh, địa chỉ và thông tin liên lạc cho cả hai bên tham gia hợp đồng.

    1.4 Đại diện pháp luật: Ghi tên và chức vụ của người đại diện pháp luật cho mỗi bên.

    Phần 2: Đối tượng hợp đồng

    2.1 Mô tả dịch vụ: Đưa ra một mô tả chi tiết về dịch vụ thương mại điện tử mà bên cung cấp sẽ cung cấp cho bên nhận. Điều này có thể bao gồm mô tả về nền tảng trực tuyến, công nghệ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, quản lý dữ liệu, xử lý thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động thương mại điện tử.

    2.2 Phạm vi dịch vụ: Xác định rõ ràng phạm vi của dịch vụ thương mại điện tử, bao gồm quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

    Phần 3: Thời hạn hợp đồng

    3.1 Thời hạn: Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng. Điều này có thể được xác định bằng cách chỉ định ngày cụ thể hoặc số tháng/năm.

    3.2 Gia hạn hợp đồng: Đưa ra quy định về việc gia hạn hợp đồng nếu cần thiết và quy trình để thực hiện việc gia hạn.

    Phần 4: Phí và thanh toán

    4.1 Phí dịch vụ: Xác định mức phí dịch vụ và phương thức thanh toán. Điều này có thể bao gồm thông tin về cách tính phí, thời điểm thanh toán và các điều kiện liên quan đến thanh toán.

    Phần 5: Bảo mật thông tin

    5.1 Bảo mật thông tin: Xác định trách nhiệm và cam kết của cả hai bên đối với bảo mật thông tin kinh doanh và dữ liệu khách hàng. Điều này bao gồm cam kết giữ bí mật thông tin và áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp để đảm bảo an toàn và bảo vệ dữ liệu.

    Phần 6: Chấm dứt hợp đồng

    6.1 Chấm dứt hợp đồng: Xác định các điều kiện cần thiết để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bao gồm cả việc thông báo trước và quy trình giải quyết tranh chấp.

    6.2 Hoàn trả thông tin: Quy định về việc hoàn trả thông tin hoặc dữ liệu của bên nhận sau khi hợp đồng chấm dứt.

    Phần 7: Điều khoản chung

    7.1 Sửa đổi hợp đồng: Xác định quy trình để sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng và yêu cầu việc thay đổi phải được thực hiện bằng văn bản và có sự đồng ý từ cả hai bên.

    7.2 Quy định pháp luật áp dụng: Xác định quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

    7.3 Giải quyết tranh chấp: Quy định về việc giải quyết tranh chấp, bao gồm xác định quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên trong quá trình giải quyết tranh chấp.

    7.4 Toàn bộ thỏa thuận: Xác định rằng hợp đồng này đại diện cho toàn bộ thỏa thuận giữa hai bên và thay thế tất cả các thỏa thuận trước đó, bằng lời nói hoặc bằng văn bản, liên quan đến dịch vụ thương mại điện tử được cung cấp.

    7.5 Hiệu lực: Xác định rằng hợp đồng này có hiệu lực và ràng buộc đối với cả hai bên và các bên liên quan.

    Trên đây là một hướng dẫn cơ bản để soạn thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong công ty hợp danh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật, nên tìm sự tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi ký kết hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử gồm các loại nào?

    Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:
    Sàn giao dịch thương mại điện tử;
    Website đấu giá trực tuyến;
    Website khuyến mại trực tuyến;
    Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

    Điều kiện để thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là gì?

    Theo Điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP và Điều 10, 11 Nghị định 08/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử như sau:
    Thương nhân, tổ chức được thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2, 3 và 4 Chương III Nghị định này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật
    Có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các nội dung sau:
    Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến; hoạt động logistics đối với hàng hóa;
    Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.
    Đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 55 và 58 Nghị định này.

  • Kế toán nên biết luật không?

    Kế toán nên biết luật không?

    Kế toán đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động của một doanh nghiệp. Thông qua quá trình kế toán, các dữ liệu và thông tin kinh tế được thu thập, xử lý và báo cáo theo quy định của luật pháp. Điều này đồng nghĩa rằng thông tin kế toán không chỉ là một yếu tố bắt buộc mà còn là công cụ chủ yếu để kiểm soát và đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy Kế toán nên biết luật không?

    Kế toán nên biết luật không?

    Doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động của mình, luôn phải tuân thủ và thực hiện công khai, minh bạch trước pháp luật. Điều này đặc biệt quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, nơi mà sự tuân thủ quy định pháp luật có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp.

    Trong bối cảnh này, vai trò của kế toán tổng hợp trở nên đặc biệt quan trọng. Kế toán tổng hợp không chỉ cần phải hiểu rõ về các quy tắc và quy định kế toán mà còn cần có kiến thức sâu về luật kinh tế và luật thuế. Điều này giúp họ thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả và đảm bảo rằng doanh nghiệp đang hoạt động theo đúng quy định pháp luật.

    Khi kế toán tổng hợp có kiến thức về luật kinh tế, họ có khả năng hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, ví dụ như quy định về thanh toán thuế, quản lý tài sản, và các yêu cầu về báo cáo tài chính. Điều này giúp họ tạo ra báo cáo tài chính chính xác và đáng tin cậy, và đảm bảo rằng doanh nghiệp không vi phạm luật.

    Ngoài ra, kiến thức về luật thuế cũng giúp kế toán tổng hợp tối ưu hóa việc thanh toán thuế cho doanh nghiệp một cách hợp pháp, giúp tiết kiệm nguồn lực và tối đa hóa lợi nhuận.

    Tóm lại, kế toán tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và hoạt động một cách minh bạch và công khai. Kiến thức về luật kinh tế và luật thuế là một phần quan trọng của trang bị của họ để thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả.

    Kế toán nên biết luật không?

    Vai trò của kế toán đối với doanh nghiệp là gì?

    Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp là không thể bỏ qua và có sự ảnh hưởng lớn đến sự thành công và hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Dưới đây là một số khía cạnh quan trọng về vai trò của kế toán:

    1. Theo dõi và Quản lý Hoạt Động Kinh Doanh: Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi mọi khía cạnh của hoạt động sản xuất và kinh doanh, từ quá trình sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Nhờ đó, người quản lý có thể điều hành các hoạt động một cách hiệu quả hơn, kiểm soát nội bộ tốt, và đảm bảo rằng mục tiêu doanh nghiệp đang được đáp ứng.
    2. Lập Kế Hoạch và Dự Đoán: Kế toán cung cấp tài liệu cơ sở cho việc lập kế hoạch và dự đoán cho từng giai đoạn và thời kỳ. Điều này giúp người quản lý tính toán hiệu quả của công việc, đặt ra hướng đi cho tương lai và triển khai các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy thực hiện chiến lược và quyết định của ban quản trị.
    3. Điều Hòa Tình Hình Tài Chính: Kế toán giúp người quản lý duy trì tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nó đảm bảo rằng tài chính được theo dõi một cách chặt chẽ và rõ ràng, giúp ngăn ngừa các tình huống xấu xảy ra và thúc đẩy tài chính mạnh mẽ.
    4. Cơ Sở Pháp Lý và Giải Quyết Tranh Tụng: Thông tin kế toán có vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh tụng và khiếu tố. Nó cung cấp bằng chứng về các giao dịch thương mại và thể hiện sự tuân thủ với các quy định pháp luật.
    5. Vững Chắc Trong Giao Dịch: Thông tin kế toán là cơ sở vững chắc trong các giao dịch buôn bán và tạo ra sự tin cậy trong mối quan hệ với đối tác. Nó cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi, giúp xây dựng niềm tin từ phía các bên liên quan.
    6. Hỗ Trợ Quyết Định: Thông tin kế toán là cơ sở cho người quản lý trong việc ra các quyết định phù hợp. Nó giúp quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời và quản lý chi phí dựa trên kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết.
    7. Quản Lý Rủi Ro và Bảo Hiểm: Kiến thức về kế toán dành cho chủ doanh nghiệp giúp quản lý đánh giá và quản lý rủi ro. Nó cung cấp cơ sở để thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp và giám sát hoạt động một cách hiệu quả hơn.
    8. Cập Nhật Thông Tin: Kế toán thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và các thông tin liên quan đối với cổ đông và các bên liên quan khác. Điều này xây dựng sự tin tưởng từ phía đối tác dành cho doanh nghiệp và giúp duy trì và phát triển các mối liên kết quan trọng.

    Tóm lại, kế toán không chỉ là một phần bắt buộc của hoạt động doanh nghiệp mà còn là một công cụ quan trọng để quản lý, kiểm soát, và đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp. Nắm vững kiến thức về kế toán dành cho chủ doanh nghiệp giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

    Khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán tại ICA

    Thấu hiểu nhu cầu về nghề nghiệp và những băn khoăn của kế toán trong quá trình hành nghề, Học viện đào tạo pháp chế ICA đã tạo nên một khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán tuyệt vời để trang bị cho những người đã, đang và sẽ hành nghề kế toán một “vũ khí” trong một thời gian ngắn để mọi người có thêm những kỹ năng, mối quan hệ, cộng đồng để cùng chủ doanh nghiệp “bảo vệ” công ty tránh khỏi những rủi ro pháp lý thường phát sinh.

    Lợi ích khóa học

    • Trang bị kiến thức nền pháp luật một cách cơ bản để hiểu về tính pháp lý trong hoạt động doanh nghiệp thông qua:
      • Giới thiệu công tác pháp chế doanh nghiệp
      • Kiến thức về mô hình công ty – hoạt động kinh doanh
      • Kỹ năng tiếp nhận thông tin và tư vấn
      • Soạn thảo, đọc, rà soát hợp đồng (lao động, thương mại, dịch vụ, hợp tác, đầu tư)
      • Xây dựng văn bản nội bộ
      • Xây dựng mối quan hệ các phòng ban
      • Rủi ro trong công tác pháp chế
      • Quản lý vụ việc Outsource
    • Cấp chứng chỉ/ chứng nhận đào tạo sau khi hoàn thành khóa học;
    • Đa dạng hình thức học tập: Online và Offline;
    • Lựa chọn những ca học phù hợp lịch làm việc;
    • Được đào tạo bởi những giảng viên là Trưởng phòng, giám đốc pháp chế các tập đoàn lớn như: Vingroup, BRG, VP Bank, F88, Viettel và các giám đốc, trưởng văn phòng luật sư nổi tiếng;
    • Tham gia cộng đồng pháp chế để chia sẻ, trao đổi công việc;
    • Được hỗ trợ từ học viện trong quá trình hành nghề;
    • Nhận ưu đãi khi tham gia những khóa tiếp theo.

    Thông tin đăng ký khóa học:

    Câu hỏi thường gặp

    Kế toán doanh nghiệp học gì?

    Kế toán doanh nghiệp đóng một vai trò không thể thiếu và quan trọng trong mọi loại hình doanh nghiệp và công ty. Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp là một lĩnh vực nghiên cứu và thực hành liên quan đến các hoạt động như ghi chép, thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp, hoặc một cơ sở kinh doanh.
    Kế toán doanh nghiệp không chỉ đơn giản là một phần của hoạt động hằng ngày mà còn đóng góp quan trọng vào việc đảm bảo tính minh bạch, trung thực, và tuân thủ với quy định pháp luật của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp xác định tình hình tài chính hiện tại mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch, đưa ra quyết định chiến lược và theo dõi hiệu suất kinh doan

    Học Kế toán doanh nghiệp ra có thể làm việc ở đâu?

    Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp và có thể thăng tiến trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ về nơi làm việc mà họ có thể tìm kiếm cơ hội:
    Doanh Nghiệp trong Lĩnh Vực Sản Xuất và Kinh Doanh Công Nghiệp: Sinh viên có chuyên môn Kế toán doanh nghiệp có thể làm việc trong các công ty sản xuất, công nghiệp, xây dựng, và nông nghiệp. Họ sẽ giúp quản lý và theo dõi tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và thuế.
    Thương Mại Dịch Vụ với Quy Mô Vừa và Nhỏ: Các doanh nghiệp thương mại dịch vụ như cửa hàng, nhà hàng, dịch vụ tài chính và nhiều ngành khác cũng cần kế toán để quản lý tài chính và báo cáo thu chi. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    Công Ty và Doanh Nghiệp Lớn: Các tập đoàn lớn và công ty đa quốc gia cũng cần kế toán để quản lý tài chính và thực hiện kiểm toán nội bộ. Sinh viên có thể tìm kiếm cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp này, thường với quy mô và cơ hội thăng tiến lớn.
    Công Ty Kiểm Toán Độc Lập: Sinh viên có thể theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, làm việc cho các công ty kiểm toán để kiểm tra và đánh giá tài chính của các doanh nghiệp khác.
    Cơ Quan Thuế: Làm việc cho cơ quan thuế là một lựa chọn khả thi cho những người tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Họ có thể tham gia vào quá trình thu thuế, xem xét báo cáo thuế của doanh nghiệp, và thực hiện kiểm tra thuế.
    Các Tổ Chức Kinh Tế Khác: Ngoài ra, có nhiều tổ chức khác nhau như công ty tư vấn kế toán, công ty tài chính, tổ chức phi lợi nhuận, và các tổ chức quản lý tài chính khác cũng cần chuyên gia kế toán để hỗ trợ họ trong việc quản lý tài chính và tuân thủ quy định kế toán.
    Tóm lại, chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp và giúp họ thăng tiến trong nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Sự hiểu biết về nguyên tắc kế toán và quản lý tài chính là một tài sản quý báu trong thế giới kinh doanh.

  • Điều kiện học cải thiện

    Điều kiện học cải thiện

    Sinh viên nên dành thời gian và nỗ lực để cải thiện kỹ năng học tập của mình. Nếu có khó khăn, họ có thể tìm kiếm các nguồn hỗ trợ như giáo viên, cố vấn học tập, khóa học trực tuyến hoặc nhóm học tập để giúp mình tiến bộ. Điểm số rất quan trong và nó ảnh hưởng đến tấm bằng đại học của bạn. Vì vậy nếu có cơ hội đừng ngại ngần hãy học để cải thiện số điểm của mình tốt hơn. Mời bạn đọc tham khảo thêm trong bài viết “Điều kiện học cải thiện” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Quy định về đánh giá điểm tổng kết học phần của sinh viên đại học như thế nào?

    Tại khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá điểm tổng kết học phần cho sinh viên đại học như sau:

    – Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.

    Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

    • Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
    • Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;
    • Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
    Điều kiện học cải thiện

    Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây:

    Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

    • A: từ 8,5 đến 10,0;
    • B: từ 7,0 đến 8,4;
    • C: từ 5,5 đến 6,9;
    • D: từ 4,0 đến 5,4.

    Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:

    P: từ 5,0 trở lên.

    Loại không đạt:

    F: dưới 4,0.

    Trừ một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

    • I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;
    • X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
    • R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

    Điều kiện học cải thiện

    Điều kiện học tập đã được cải thiện ở hầu hết các trường đại học và chúng vẫn được áp dụng cho đến ngày nay. Theo quy định, học sinh có thể đăng ký lại các môn học có điểm D để nâng điểm trung bình chung. Những học sinh đạt điểm A, B hoặc C trong một khóa học không được đăng ký lại để cải thiện điểm của mình.

    Quá trình học tập đòi hỏi học sinh phải tư duy logic, phân tích vấn đề và tìm ra giải pháp sáng tạo. Việc nâng cao kỹ năng học tập mang đến cho sinh viên cơ hội phát triển hơn nữa những kỹ năng này và trở thành những người có tư duy linh hoạt, sáng tạo trong nhiều lĩnh vực. Kỹ năng học tập tốt giúp học sinh tiếp cận chủ đề mới, khám phá kiến ​​thức mới một cách tự tin hơn. Họ phát triển mong muốn học hỏi suốt đời và không ngại đương đầu với những thử thách trong học tập.

    Việc cải thiện kỹ năng học tập không chỉ giúp sinh viên đạt được thành tích tốt hơn trong học tập mà còn mang lại nhiều lợi ích lâu dài Vì thế hãy chăm chỉ và chịu khó học tập nhé!

    Sinh viên có nên học cải thiện không?

    Quan điểm cá nhân của ông là sinh viên không nên ngại mạo hiểm và tận dụng quyền được học để tiến bộ để nâng cao điểm số, vì học để tiến bộ không phải là một canh bạc. Thi trượt một môn…đó là vì bạn có lợi thế. Hãy suy nghĩ kỹ và chọn chủ đề cải tiến phù hợp nhất.

    Tuy nhiên, nếu mục tiêu của bạn là tốt nghiệp với điểm tốt hoặc điểm xuất sắc, bạn sẽ không thể lưu lại lớp nếu điểm của bạn vượt quá 5% (điều này bao gồm cả việc lưu ban do trượt một môn học hoặc tiến bộ). Đơn vị chương trình. Điều này làm giảm bằng tốt nghiệp của bạn xuống một cấp. Nếu bạn đặt mục tiêu tốt nghiệp với điểm cao thì bạn không cần phải lo lắng quá nhiều.

    Câu hỏi thường gặp:

    Điểm C có cần học cải thiện không?

    Điểm C có cần học cải thiện không? Câu trả lời là chỉ nên học cải thiện trong 2 trường hợp sau. Trường hợp thứ nhất chính là điểm C này kéo điểm trung bình tích luỹ của các em xuống dưới bậc tốt nghiệp mà mình đang nhắm tới, chẳng hạn như mình muốn tốt nghiệp loại giỏi, mà điểm C này nó kéo điểm trung bình tích luỹ của mình xuống mức khá.
    Trường hợp thứ hai là các em cảm thấy mình thật sự chưa vững kiến thức môn học đó, mà đó lại là môn học khá quan trọng, liên quan nhiều đến công việc của mình sau này, thì các em nên học cải thiện. Khi này, học cải thiện là để ôn lại kiến thức, đảm bảo mình sẽ nắm vững kiến thức môn học, chứ không liên quan nhiều đến việc cải thiện điểm số. Tuy nhiên, đừng quá lạm dụng việc học cải thiện, vì nó cũng có những mặt trái, gây bất lợi cho xếp loại tốt nghiệp của các em.

    Sinh viên đại học thi cải thiện để qua môn có được đánh giá học phần với mức điểm A, B hay không?

    Về nội dung này bạn tham khảo quy định tại khoản 5 Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có nêu như sau: khi thi cải thiện để cải thiện điểm học phần từ không đạt thành đạt thì điểm học phần sau khi thi lại, đánh giá lại chỉ được giới hạn ở mức điểm D hoặc điểm C. Như vậy trường đánh giá điểm của bạn như vậy là đúng với quy định.

  • Học văn bằng hai bị chậm tiến độ có ảnh hưởng gì tới việc nhận bằng không?

    Học văn bằng hai bị chậm tiến độ có ảnh hưởng gì tới việc nhận bằng không?

    Văn bằng 2 thể hiện rằng người học đã hoàn thành một khóa học đại học theo chương trình chính quy, và đã đáp ứng đủ các yêu cầu học tập mà trường đại học hoặc cao đẳng đã đề ra. Nó không chỉ đơn thuần là một mảnh giấy có giá trị pháp lý, mà còn là một biểu hiện của kiến thức sâu rộng và kỹ năng chuyên sâu mà người học đã tích luỹ trong lĩnh vực họ đã chọn. Vậy khi học văn bằng hai bị chậm tiến độ có ảnh hưởng gì tới việc nhận bằng không?

    Văn bằng 2 là gì?

    Văn bằng 2, còn được gọi là bằng cử nhân hoặc bằng đại học, đóng vai trò quan trọng và uy tín trong hệ thống giáo dục đại học. Nó chứng minh rằng người học đã hoàn thành một khóa học đại học theo chương trình chính quy, đã đáp ứng đủ các yêu cầu học tập và đã được trao tặng bởi một trường đại học hoặc cao đẳng. Văn bằng 2 không chỉ là một tờ giấy, mà còn là một biểu hiện của kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong lĩnh vực mà người học đã chọn.

    Khác biệt quan trọng giữa văn bằng 2 và bằng cấp trung học phổ thông nằm ở mức độ sâu rộng của kiến thức và kỹ năng. Văn bằng 2 tập trung vào các môn học chuyên ngành, loại bỏ các môn học tổng quát và mang đến kiến thức sâu rộng về lĩnh vực đó. Điều này giúp người học phát triển chuyên môn cao và sẵn sàng cho công việc trong lĩnh vực tương ứng sau khi tốt nghiệp.

    Một điểm quan trọng khác là văn bằng 2 dành riêng cho những người đã đạt ít nhất một bằng cấp cao đẳng hoặc đại học. Điều này đảm bảo rằng người học đã trải qua quá trình học tập và phát triển cá nhân ở mức độ cơ bản trước khi tiến xa hơn với chương trình văn bằng 2. Nhờ điều này, sau khi hoàn thành chương trình học, họ vẫn giữ được kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp vững chắc, tương tự như người học trong hệ thống giáo dục chính quy.

    Theo quy định hiện hành, văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng không chỉ là hình thức đào tạo mà còn thể hiện sự đầu tư và nỗ lực cá nhân. Do đó, nếu bạn sở hữu một văn bằng hệ văn bằng 2, bạn có giá trị sử dụng tương đương với văn bằng trong hệ chính quy. Điều này nghĩa là bạn sẽ có cơ hội tìm kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp như các người tốt nghiệp từ hệ chính quy. Văn bằng 2 không chỉ là một giấy tờ, nó là một cột mốc quan trọng trong sự phát triển học vấn và sự nghiệp của bạn.

    Thời gian học văn bằng 2 là bao lâu?

    Thời gian hoàn thành văn bằng 2 có thể biến đổi tùy theo một số yếu tố cụ thể, và nó thường kéo dài trong khoảng từ 3 đến 4 năm. Các yếu tố sau đây có thể ảnh hưởng đến thời gian học văn bằng 2:

    1. Lĩnh vực chuyên ngành: Thời gian hoàn thành văn bằng 2 phụ thuộc vào lĩnh vực chuyên ngành cụ thể. Một số lĩnh vực như y học, kiến trúc, và kỹ thuật thường yêu cầu chương trình học kéo dài hơn do số lượng kiến thức và kỹ năng chuyên sâu mà người học cần tiếp thu.

    2. Số tín chỉ học phần: Thời gian học cũng phụ thuộc vào số tín chỉ cần hoàn thành để đạt được văn bằng 2. Mỗi trường và chương trình học có quy định riêng về số lượng tín chỉ cần đạt, do đó, điều này có thể ảnh hưởng đáng kể đến thời gian học.

    Học văn bằng hai bị chậm tiến độ có ảnh hưởng gì tới việc nhận bằng không?

    3. Hình thức học: Hình thức học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thời gian hoàn thành. Một số trường cung cấp các chương trình học liên tục hoặc học tại ban ngày, giúp người học tập trung vào việc học. Trong khi đó, các trường khác cung cấp các chương trình học bán thời gian hoặc học từ xa, điều này có thể giúp người học linh hoạt hơn, nhưng thời gian học có thể kéo dài hơn.

    4. Kế hoạch cá nhân: Kế hoạch cá nhân của từng sinh viên cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định thời gian hoàn thành. Một số sinh viên có thể quyết định học ít môn hơn mỗi học kỳ để có thời gian làm thêm việc hoặc tham gia các hoạt động khác. Điều này có thể làm thay đổi thời gian cần thiết để hoàn thành chương trình.

    Tóm lại, thời gian hoàn thành văn bằng 2 không phụ thuộc hoàn toàn vào quy định chung mà còn phụ thuộc vào những yếu tố cá nhân và chương trình học cụ thể. Việc quản lý thời gian và kế hoạch học là quan trọng để đảm bảo rằng người học hoàn thành chương trình một cách hiệu quả và đáp ứng đủ yêu cầu của lĩnh vực chuyên ngành.

    Học văn bằng hai bị chậm tiến độ có ảnh hưởng gì tới việc nhận bằng không?

    Việc hoàn thành văn bằng 2 (bằng cử nhân hoặc bằng đại học) có thể bị chậm tiến độ có thể ảnh hưởng đến một số khía cạnh quan trọng, nhưng tùy thuộc vào tình huống cụ thể và quy định của trường học. Dưới đây là một số ảnh hưởng tiềm năng:

    1. Thời gian và tài chính: Nếu việc hoàn thành văn bằng 2 kéo dài, điều này có thể ảnh hưởng đến thời gian và tài chính của bạn. Bạn có thể cần thêm nhiều năm để hoàn thành chương trình, và điều này đồng nghĩa với việc tốn kém hơn cho học phí, sách giáo trình, và chi phí sinh hoạt.
    2. Lịch trình sự nghiệp: Nếu việc hoàn thành văn bằng 2 kéo dài, bạn có thể bị trì hoãn trong việc bắt đầu sự nghiệp hoặc tham gia vào lĩnh vực công việc mong muốn. Điều này có thể ảnh hưởng đến cơ hội nghề nghiệp và thu nhập trong tương lai.
    3. Quy định của trường: Một số trường có quy định cụ thể về thời gian hoàn thành văn bằng 2. Nếu bạn không tuân theo quy định này, có thể bị loại khỏi chương trình hoặc mất quyền học tiếp.
    4. Thay đổi trong chương trình học: Nếu bạn hoàn thành văn bằng 2 sau một thời gian dài, có thể có sự thay đổi trong chương trình học hoặc nội dung chuyên môn. Điều này có thể yêu cầu bạn cập nhật kiến thức và kỹ năng để đảm bảo rằng bạn còn đủ năng lực cho lĩnh vực bạn muốn tham gia.
    5. Xác nhận tình hình học: Nếu bạn chậm tiến độ, trường có thể yêu cầu bạn xác nhận lại tình hình học tập, đảm bảo rằng bạn đủ khả năng hoàn thành chương trình.

    Tuy nhiên, không phải lúc nào việc hoàn thành văn bằng 2 chậm tiến độ cũng gây ra các vấn đề nghiêm trọng. Điều quan trọng là liên hệ với phòng đào tạo và tư vấn học tập của trường để tìm hiểu về quy định và các tùy chọn có sẵn để giúp bạn quản lý tình hình. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc phải chậm tiến độ vì lý do nào đó, hãy thảo luận với trường để tìm giải pháp phù hợp và đảm bảo rằng bạn có cơ hội hoàn thành văn bằng 2 một cách thành công.

    Câu hỏi thường gặp

    Hình thức đào tạo văn bằng 2 chính quy như thế nào?

    Học chính quy:
    Hình thức học truyền thống, thường kéo dài từ 3 đến 4 năm.
    Người học tham gia các khóa học theo lịch học chính quy, thường là trong giờ học buổi sáng và buổi chiều.
    Có thể tham gia các hoạt động ngoại khoá như tham gia câu lạc bộ, tổ chức sự kiện, thực tập tại doanh nghiệp.

    Hình thức đào tạo văn bằng 2 online như thế nào?

    Học tại chỗ (online):
    Người học có thể tham gia các khóa học qua internet, linh hoạt về thời gian và không gian.
    Thường cung cấp các tài liệu học trực tuyến, video bài giảng và nhiều tài liệu tham khảo khác.
    Phù hợp cho những người có lịch trình bận rộn hoặc ở xa trường học

  • Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ được tổ chức thế nào ?

    Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ được tổ chức thế nào ?

    Tín chỉ là một hình thức đào tạo tiên tiến và linh hoạt đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam cho các trình độ Đại học và Cao đẳng. Hệ thống tín chỉ giúp sinh viên có khả năng quản lý học tập một cách hiệu quả hơn, đồng thời cung cấp sự linh hoạt cho họ trong việc lựa chọn các môn học và xác định thời gian học tập phù hợp với lịch trình cá nhân. Hệ thống tín chỉ đặt trọng tâm vào việc đánh giá hiệu suất học tập dựa trên mức độ hoàn thành môn học và khả năng đạt được những kỹ năng, kiến thức cụ thể. Quy định về chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ được tổ chức thế nào ?

    Tín chỉ được hiểu là như thế nào?

    Tín chỉ được coi là đơn vị quan trọng dùng để đo lường mức độ học tập trong hệ thống ECTS (European Credit Transfer and Accumulation System). Theo đó, một tín chỉ đại diện cho một khối lượng công việc xác định mà sinh viên phải hoàn thành để đạt được nó. Điều này giúp đảm bảo rằng học sinh và sinh viên phải tiêu tốn một lượng thời gian và nỗ lực cố định để đạt được mỗi tín chỉ, không kể loại hoạt động học tập cụ thể.

    Một tín chỉ tương đương với một loạt các hoạt động học tập khác nhau. Đối với phần lý thuyết, nó có thể đòi hỏi sinh viên tham gia vào khoảng 15 tiết học lý thuyết, nơi họ tiếp thu kiến thức từ giảng viên và tài liệu giảng dạy. Ngoài ra, tín chỉ cũng liên quan đến 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, giúp học sinh và sinh viên áp dụng những kiến thức họ đã học vào thực tế hoặc thảo luận về chúng.

    Hơn nữa, để đạt được một tín chỉ, sinh viên cũng cần hoàn thành 60 giờ thực tập tại các cơ sở thực tế hoặc tương đương với 45 giờ dành cho việc làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc luận văn tốt nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc sinh viên phải tự chuẩn bị và thực hiện công việc ngoài giờ lên lớp, đảm bảo sự hiểu biết và kỹ năng họ được đánh giá và phát triển một cách toàn diện.

    Tín chỉ là một cách rất cụ thể để đảm bảo sự công bằng và chuẩn xác trong hệ thống đào tạo, đồng thời giúp học sinh và sinh viên hiểu rằng họ phải đầu tư thời gian và nỗ lực tương xứng để đạt được mục tiêu học tập của họ.

    Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ được tổ chức thế nào ?

    Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ được tổ chức thế nào ?

    Căn cứ vào Khoản 2 Điều 3 của Quy chế đào tạo trình độ Đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, định nghĩa phương thức đào tạo theo tín chỉ như sau:

    1. Phương thức tổ chức đào tạo:

    a) Đào tạo theo niên chế: Đây là phương thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các học phần bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khoá học. Nó cho phép sinh viên cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung, trừ những học phần tự chọn hoặc học lại.

    b) Sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.

    c) Sinh viên được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học cùng sinh viên khóa sau để học lại các học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.

    2. Đào tạo theo tín chỉ:

    a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo.

    b) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy.

    c) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.

    3. Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng phương thức tổ chức đào tạo như sau:

    a) Đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo.

    b) Đào tạo theo niên chế, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo.

    c) Áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác hoặc hình thức đào tạo còn lại.

    Như vậy, theo quy định trên, đào tạo theo tín chỉ là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo.

    Sinh viên có bị buộc thôi học khi nợ tín chỉ hay không?

    Căn cứ vào Điều 11 của Quy chế đào tạo trình độ Đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, việc xử lý kết quả học tập theo tín chỉ được quy định cụ thể như sau:

    1. Cảnh báo học tập:

    a) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng kí học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24.

    b) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo.

    c) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, và dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.

    2. Buộc thôi học:

    a) Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp:

    • Số lần cảnh báo học tập hoặc mức cảnh báo học tập vượt quá giới hạn theo quy định của cơ sở đào tạo.
    • Thời gian học tập vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này.

    3. Quy định cụ thể của cơ sở đào tạo:

    a) Cơ sở đào tạo có quyền lựa chọn và áp dụng một số điều kiện cảnh báo học tập, giới hạn số lần hoặc mức cảnh báo học tập, nhưng không vượt quá 2 lần cảnh báo liên tiếp.

    b) Cơ sở đào tạo cần quy định rõ quy trình và thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học, cũng như thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên.

    c) Trong trường hợp sinh viên bị buộc thôi học, cơ sở đào tạo cần xác định việc bảo lưu kết quả học tập đã tích luỹ, đảm bảo rằng sinh viên có thể sử dụng kết quả học tập này trong tương lai, sau khi thực hiện các biện pháp cải thiện.

    Như vậy, theo quy định trên, sinh viên sẽ bị cảnh báo học tập nếu tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24 tín chỉ. Trong trường hợp số lần cảnh báo này hoặc mức cảnh báo vượt quá giới hạn theo quy định của cơ sở đào tạo, sinh viên có thể bị áp dụng hình thức buộc thôi học.

    Câu hỏi thường gặp

    Ưu điểm của hình thức đào tạo theo tín chỉ là gì?

    – Sinh viên được linh hoạt về thời gian tốt nghiệp
    – Linh hoạt thời gian học tập
    – Giảm chi phí trong giảng dạy
    – Tạo sự linh hoạt giữa các môn học, ngành học

    Hình thức đào tạo theo tín chỉ có những nhược điểm gì?

    – Khó tạo sự gắn kết giữa các sinh viên
    – Kiến thức bị cắt vụn

  • Sinh viên không được mặc những trang phục nào?

    Sinh viên không được mặc những trang phục nào?

    Quy định về trang phục của sinh viên thường được quy định bởi mỗi trường đại học hoặc các tổ chức giáo dục cụ thể. Sinh viên nên tham khảo và tuân thủ quy định của trường học của mình để đảm bảo tuân thủ quy tắc và tạo ra một môi trường học tập và làm việc hiệu quả. Để tìm hiểu thêm mời bạn đọc tham khảo bài viết “Sinh viên không được mặc những trang phục nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tiêu chuẩn đồng phục của học sinh, sinh viên năm học 2023 – 2024

    Cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 26/2009/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn đồng phục của học sinh, sinh viên năm học 2023 – 2024 như sau:

    (1) Đồng phục mùa hè bao gồm:

    • Áo sơ mi và quần âu hoặc bộ áo dài truyền thống.
    • Giày hoặc dép có quai hậu.
    • Phù hiệu của trường được gắn ở ngực áo bên trái hoặc mặt ngoài giữa cánh tay áo bên trái (đối với học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông); gắn ở ngực áo bên trái (đối với học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học).

    Đối với nữ sinh, nếu sử dụng váy thì chiều dài váy phải trùm quá đầu gối.

    Nếu chọn bộ áo dài làm đồng phục thì chỉ thực hiện đối với nữ sinh trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục đại học.

    (2) Đồng phục mùa đông bao gồm:

    • Áo khoác.
    • Quần âu hoặc váy như đồng phục mùa hè (đối với nữ).
    • Phù hiệu của trường được gắn ở ngực áo bên trái hoặc mặt ngoài giữa cánh tay áo bên trái (đối với học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông); gắn ở ngực áo bên trái (đối với học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên cơ sở giáo dục đại học)

    (3) Ngoài những ngày quy định mặc đồng phục, các ngày còn lại khi đến trường học sinh, sinh viên phải mặc gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo tính nghiêm túc.

    Sinh viên không được mặc những trang phục nào?

    Sinh viên không được mặc những trang phục nào?

    Hiện nay, quy định về trang phục tại các trường đại học sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, sẽ không vượt khỏi khuôn mức quy định theo thông tư của Bộ giáo dục và đào tạo.

    Sinh viên không được mang giày cao gót

    Tháng 6/2019, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM công bố dự thảo nội quy trường học nhằm lấy ý kiến ​​sinh viên về việc cấm đi giày cao gót, hạn chế mặc quần jean,…
    Đặc biệt đối với sinh viên nữ, dự thảo này nêu rõ :
    “Cấm mặc quần short, áo thun không cổ (trừ trang phục thể thao và sự kiện do nhà trường tổ chức), hở lưng, áo ba lỗ, áo sơ mi dài vừa phải, đi dép lê, dép cao gót.. Tránh mặc quần jean hoặc nhung

    Phải mặc áo thun có cổ

    Tháng 10/2018, Trường Đại học Tài chính – Marketing ban hành nội quy nhà trường quy định trang phục đi học của sinh viên phải là áo sơ mi, áo thun có cổ hoặc trang phục học sinh truyền thống, cũng như quần hoặc quần jeans bóng, váy dài đến đầu gối, giày quai hoặc sandal.. ..

    Ngoài ra, học sinh không được nhuộm tóc sáng màu, cắt kiểu lạ, cạo đầu (trừ học sinh đi tu hoặc mắc các bệnh về tóc)..

    Nguyên tắc mặc đồng phục, lễ phục của học sinh, sinh viên

    Việc mặc đồng phục, lễ phục của học sinh, sinh viên phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Thông tư 26/2009/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

    • Nguyên tắc mặc đồng phục của học sinh, sinh viên
    • Bảo đảm tính thẩm mỹ, phù hợp với giới tính, lứa tuổi của học sinh, sinh viên và bản sắc văn hóa của dân tộc, đặc điểm của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính ổn định, thể hiện truyền thống của nhà trường.
    • Phù hợp với điều kiện thời tiết, thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt ở trường và tham gia các hoạt động khác.
    • Bảo đảm tiết kiệm, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng địa phương, từng trường.
    • Nguyên tắc mặc lễ phục của học sinh, sinh viên
    • Bảo đảm tính thống nhất trong từng trường hoặc từng ngành đào tạo.
    • Đảm bảo tính thẩm mỹ, tính giáo dục trong các buổi lễ trao bằng tốt nghiệp.
    • Đảm bảo phân biệt người tốt nghiệp các trình độ được đào tạo: trung cấp, đại học.
    • Đảm bảo tính khoa học, thể hiện nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam.
    • Trường hợp được các tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nước tài trợ kinh phí thì đồng phục, lễ phục phải đảm bảo quy định tại văn bản này, không được lạm dụng việc tài trợ để quảng cáo.
    • Khuyến khích học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số sử dụng trang phục dân tộc mình trong ngày lễ, ngày tết, ngày hội và trong những ngày nhà trường không quy định mặc đồng phục.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đồng phục của học sinh cần đáp ứng các tiêu chuẩn nào theo quy định?

    Đồng phục mùa hè của học sinh bao gồm:
    Áo sơ mi và quần âu hoặc bộ áo dài truyền thống.
    Giày hoặc dép có quai hậu.
    Phù hiệu của trường được gắn ở ngực áo bên trái hoặc mặt ngoài giữa cánh tay áo bên trái (đối với học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông); gắn ở ngực áo bên trái (đối với học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học).
    Đối với nữ sinh, nếu sử dụng váy thì chiều dài váy phải trùm quá đầu gối.
    Nếu chọn bộ áo dài làm đồng phục thì chỉ thực hiện đối với nữ sinh trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục đại học.

    Thay đổi màu sắc đồng phục của học sinh thì có phải được sự đồng ý của Hội đồng trường không?

    Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 26/2009/TT-BGDĐT quy định trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông như sau:
    Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông
    Tùy theo khí hậu, thời tiết các vùng, miền, căn cứ vào điều kiện của nhà trường, được cha mẹ học sinh đồng thuận về chủ trương, Hiệu trưởng quyết định việc mặc đồng phục và quy định kiểu dáng, màu sắc, số ngày mặc đồng phục trong tuần.
    Trường hợp cần có sự thay đổi kiểu dáng, màu sắc đồng phục phải được sự đồng ý của Hội đồng trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
    Phụ huynh học sinh hoặc Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức việc may hoặc mua đồng phục theo đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của nhà trường

  • Đánh giá rèn luyện của sinh viên là gì ?

    Đánh giá rèn luyện của sinh viên là gì ?

    Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học khác biệt hoàn toàn so với việc xếp loại hạnh kiểm của học sinh trung học phổ thông. Trong quá trình học tại đại học, sinh viên phải đối mặt với nhiều yêu cầu và thách thức phức tạp, không chỉ bao gồm khía cạnh học tập mà còn liên quan đến phát triển toàn diện và trách nhiệm xã hội. Để hiểu chi tiết Đánh giá rèn luyện của sinh viên là gì ?, hãy theo dõi ngay tại chia sẻ ở bài viết sau

    Đánh giá rèn luyện của sinh viên là gì ?

    Khái niệm “điểm rèn luyện” hiện nay không được định nghĩa trong bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào, tuy nhiên, thông thường, nó được hiểu là một hệ thống điểm số dùng để đánh giá và theo dõi phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, cũng như mức độ tích cực của sinh viên trong việc tham gia các hoạt động và phong trào trường học.

    Các mục đích chính của việc sử dụng điểm rèn luyện bao gồm:

    1. Đánh giá và phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên: Điểm rèn luyện thường được ghi nhận và cập nhật theo từng học kỳ, từng năm học và cho cả khoá học. Điều này giúp quản lý và theo dõi sự phát triển của sinh viên trong việc rèn luyện và tham gia các hoạt động ngoại khóa.
    2. Xét duyệt học bổng, khen thưởng – kỷ luật, thôi học, ngừng học, lưu trú kí túc xá và các ưu tiên khác: Điểm rèn luyện thường được sử dụng để xác định tư cách và ưu tiên của sinh viên trong việc nhận học bổng, khen thưởng hoặc áp dụng các biện pháp kỷ luật, thôi học, ngừng học. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến quyền lưu trú tại kí túc xá hoặc ưu tiên trong các quy định của trường.
    3. Căn cứ cho việc xét thi tốt nghiệp, làm luận văn hoặc khóa luận tốt nghiệp: Điểm rèn luyện thường được tính vào bảng điểm tổng kết kết quả học tập của sinh viên và có thể ảnh hưởng đến việc tốt nghiệp của họ. Nó cũng có thể được ghi chép trong hồ sơ cá nhân của sinh viên, và có vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự phát triển và cam kết của họ trong quá trình học tập.

    Tổng cộng, điểm rèn luyện không chỉ là một con số, mà là một phần quan trọng của quá trình giáo dục đại học, thể hiện và đánh giá toàn diện sự phát triển của sinh viên không chỉ trong khía cạnh học tập mà còn trong khía cạnh đạo đức, lối sống và tham gia xã hội.

    Đánh giá rèn luyện của sinh viên là gì ?

    Điểm rèn luyện dùng để làm gì?

    Kết quả xếp loại rèn luyện từng học kỳ của sinh viên là một phần quan trọng của quá trình giáo dục và đào tạo đại học. Điểm rèn luyện, được ghi trong bảng điểm cuối mỗi học kỳ, thể hiện mức độ cam kết và phát triển của sinh viên trong nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm đạo đức, lối sống, và sự tham gia tích cực trong các hoạt động ngoại khóa. Kết quả xếp loại rèn luyện toàn khóa học, ghi trong bảng điểm kèm theo Bảng điểm tốt nghiệp, cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của sinh viên trong suốt thời gian học tại trường.

    Điểm rèn luyện không chỉ có tác dụng trong quá trình học tập, mà còn có ảnh hưởng lớn đến cơ hội nhận khen thưởng và học bổng. Nó là một trong những tiêu chí quan trọng để xét các ưu đãi, khuyến khích và thưởng thức trong quá trình học. Điều này khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội và nâng cao phẩm chất đạo đức.

    Ngoài ra, điểm rèn luyện còn đóng vai trò quan trọng khi sinh viên tốt nghiệp và bước vào thị trường lao động. Nó là một cơ sở để sinh viên thể hiện bản thân trước nhà tuyển dụng, cho họ biết mức độ cam kết và khả năng làm việc trong môi trường chuyên nghiệp. Điểm rèn luyện giúp tạo ra một bức tranh toàn diện về khả năng của sinh viên ngoài kiến thức chuyên môn, và có thể ảnh hưởng đáng kể đến cơ hội nghề nghiệp và sự phát triển sau này.

    Điểm rèn luyện có ảnh hưởng đến bằng tốt nghiệp đại học hay không?

    Theo Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, quy định về điều kiện tốt nghiệp là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo đại học. Điều này nhấn mạnh rằng sinh viên cần phải đáp ứng cả hai khía cạnh quan trọng: thành tích học tập và đạo đức, lối sống, cũng như tuân thủ các quy tắc và quy định của trường.

    Tuy nhiên, hệ thống này không đặt quá nhiều áp lực lên điểm rèn luyện nếu sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. Điều này cho phép sinh viên có cơ hội tập trung vào việc cải thiện hiệu suất học tập mà không cần lo lắng quá nhiều về điểm rèn luyện, miễn là họ tuân thủ các quy tắc và nội quy của trường.

    Ngoài ra, hệ thống cũng cân nhắc đến tình huống mà sinh viên có điểm học tập rất cao, nhưng lại bị ảnh hưởng bởi điểm rèn luyện thấp do vi phạm các quy định của trường. Trong trường hợp này, việc giảm hạng tốt nghiệp là một biện pháp để thể hiện rằng sự tuân thủ quy tắc và đạo đức cũng quan trọng như thành tích học tập cao cả. Điều này khuyến khích sinh viên duy trì một đạo đức và lối sống tốt trong suốt quá trình học tập đại học và là một phần quan trọng trong việc phát triển con người toàn diện.

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện như thế nào?

    Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện:
    – Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy định tại quy chế này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.
    – Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của người được đánh giá.
    – Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận; các đơn vị có liên quan trong nhà trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của người học.

    Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên đại học hệ chính quy như thế nào?

    Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên đại học hệ chính quy của Bộ GD-ĐT nêu rõ:
    – Kết quả đánh giá rèn luyện của người học;được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng; xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng học; xét lưu trú ký túc xá, xét giải quyết việc làm thêm, xét miễn giảm chi phí; dịch vụ và sinh hoạt trong ký túc xá và các ưu tiên khác tùy theo quy định của trường.
    – Đồng thời làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm luận văn hoặc khóa luận tốt nghiệp; được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập; và lưu trong hồ sơ của người học khi tốt nghiệp ra trường.
    – Người học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp; thì phải tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo; và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai; thì sẽ bị buộc thôi học.

.
.
.