Blog

  • Sinh viên có được hỗ trợ kinh phí học tập không?

    Sinh viên có được hỗ trợ kinh phí học tập không?

    Hỗ trợ kinh phí học tập là một chính sách hoặc khoản tiền được cung cấp cho các học sinh hoặc sinh viên để giúp họ chi trả các chi phí liên quan đến việc học tập, bao gồm học phí, sách giáo trình, chi phí sinh hoạt, và các khoản phụ thuộc khác. Mục tiêu của chính sách này là tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, để họ có cơ hội tiếp cận và hoàn thành giáo dục. Vậy Sinh viên có được hỗ trợ kinh phí học tập không?

    Sinh viên có được hỗ trợ kinh phí học tập không?

    Theo Điều 18 của Nghị định 81/2021/NĐ-CP, năm học 2023-2024 sẽ chứng kiến sự hỗ trợ chi phí học tập cho một số đối tượng học sinh đặc biệt. Những đối tượng này bao gồm các trường hợp sau:

    Thứ nhất, trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ sẽ được đặc biệt quan tâm và hỗ trợ để đảm bảo họ có cơ hội tiếp cận môi trường giáo dục mầm non và phổ thông, nhằm giúp họ phát triển và tạo nền tảng vững chắc cho tương lai.

    Thứ hai, các em học sinh bị khuyết tật sẽ được chú ý đặc biệt, nhằm đảm bảo họ có điều kiện thuận lợi để tham gia vào quá trình học tập và phát triển bản thân. Hỗ trợ này sẽ giúp họ vượt qua khó khăn và phát huy tiềm năng của bản thân.

    Thứ ba, những học sinh có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo sẽ nhận được sự hỗ trợ tài chính để giúp họ không phải lo lắng về việc chi trả học phí và các chi phí khác liên quan đến giáo dục. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi trẻ em đều có cơ hội học tập và phát triển, không phụ thuộc vào tình hình kinh tế của gia đình.

    Cuối cùng, các em học sinh ở những vùng thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo sẽ nhận được hỗ trợ đặc biệt. Điều này nhằm đảm bảo rằng giáo dục đến với những nơi khó khăn nhất và giúp tạo điều kiện công bằng cho mọi học sinh trên cả nước.

    Nhờ những chính sách này, Chính phủ cam kết thúc đẩy giáo dục và phát triển bền vững cho tất cả trẻ em, không để lại bất kỳ ai phía sau. Điều này là cơ sở quan trọng cho sự phát triển xã hội và kinh tế của đất nước, đồng thời giúp xây dựng một tương lai tươi sáng cho thế hệ trẻ.

    Sinh viên có được hỗ trợ kinh phí học tập không?

    Điều kiện để Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí học tập

    Theo Điều 2 của Thông tư liên tịch 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, để được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập, sinh viên dân tộc thiểu số cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

    Đầu tiên, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thuộc vào hộ nghèo và hộ cận nghèo, theo các tiêu chuẩn quy định bởi Thủ tướng Chính phủ và được phê duyệt theo từng thời kỳ. Điều này nhấn mạnh sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt đối với những sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

    Thứ hai, sinh viên cần phải đạt kết quả thi đỗ vào các trường đại học và cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học. Điều này bao gồm việc tham gia vào các kỳ thi tuyển sinh theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng.

    Vì vậy, chính sách hỗ trợ kinh phí học tập dành cho sinh viên dân tộc thiểu số đồng thời thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo, tạo ra một cơ hội quan trọng để họ có thể tiếp tục học tập và phát triển, không bị hạn chế bởi hoàn cảnh gia đình hay khả năng tài chính cá nhân. Điều này thúc đẩy sự công bằng và khuyến khích sự đa dạng trong giáo dục cao cấp.

    Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí học tập là bao nhiêu?

    Theo quy định của Điều 3 trong Thông tư liên tịch 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, mức hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số là 60% mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP), mức hỗ trợ này sẽ tương đương 1.080.000 đồng/tháng.

    Ngoài ra, sinh viên được hỗ trợ kinh phí học tập sẽ được hưởng mức này không quá trong 10 tháng trong một năm học và thời gian được hỗ trợ chi phí học tập sẽ tuân theo thời gian đào tạo chính thức của khóa học mà họ đang theo học. Điều này đảm bảo rằng sinh viên có sự ổn định trong việc tiếp nhận hỗ trợ kinh phí học tập trong suốt thời gian họ tham gia vào quá trình học tập và phát triển cá nhân.

    Câu hỏi thường gặp

    Các trường hợp không áp dụng miễn giảm học phí hiện nay?

    – Không áp dụng miễn, giảm học phí đối với trường hợp đang hưởng lương và sinh hoạt phí khi đi học, các trường hợp học cao học, nghiên cứu sinh (trừ đối tượng quy định tại khoản 14, khoản 16 Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP ).
    – Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với người học trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác cùng cấp học và trình độ đào tạo.
    + Nếu người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một trường thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi.
    – Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với người học theo hình thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
    + Trừ trường hợp các đối tượng học các cấp học thuộc chương trình giáo dục phổ thông theo hình thức giáo dục thường xuyên.
    – Không áp dụng chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian người học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung.
    + Trường hợp người học phải dừng học; học lại, lưu ban (không quá một lần) do ốm đau, tai nạn hoặc dừng học vì lý do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định và tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP

    Cơ chế miễn, giảm, hỗ trợ chi phí đóng học phí học tập tại cơ sở giáo dục của Nhà nước như thế nào?

    Theo Điều 20 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí như sau:
    – Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.
    – Ngân sách nhà nước có trách nhiệm cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục công lập, cụ thể như sau:
    + Nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên công lập để thực hiện việc miễn, giảm học phí đối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP theo mức thu học phí do HĐND cấp tỉnh quy định đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng với từng vùng, từng cấp học;
    + Nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí theo mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
    + Phần còn lại người học phải đóng bằng chênh lệch giữa mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP và mức hỗ trợ của Nhà nước.
    Trừ trường hợp đối với các ngành nghề quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, người học phải đóng bằng phần chênh lệch giữa mức học phí thực tế của cơ sở giáo dục và mức hỗ trợ của Nhà nước.
    + Nhà nước cấp trực tiếp tiền miễn, giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tư thục;
    + Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ đóng học phí cho gia đình học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập theo mức học phí do HĐND cấp tỉnh quy định đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng với từng vùng, từng cấp học; theo mức học phí do cơ quan có thẩm quyền quy định trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với các nhóm ngành, chuyên ngành quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
    Lưu ý: Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thì được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn.

  • Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thì có được miễn giảm học phí không?

    Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thì có được miễn giảm học phí không?

    Hỗ trợ học phí là một chính sách hoặc hệ thống các biện pháp mà một tổ chức hoặc cơ quan chính phủ cung cấp để giúp giảm bớt gánh nặng tài chính đối với cá nhân hoặc gia đình khi họ phải trả tiền học phí hoặc liên quan đến việc tiếp cận và tham gia vào các hoạt động học tập. Mục tiêu của hỗ trợ học phí là thúc đẩy sự bình đẳng trong việc truy cập giáo dục bằng cách giảm điều kiện tài chính là một rào cản đối với sự phát triển học vấn của cá nhân. Vậy khi Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thì có được miễn giảm học phí không?

    Học phí được hiểu là như thế nào?

    Theo khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định 81/2021/NĐ-CP, học phí được định nghĩa là một số tiền mà người học phải thanh toán để hỗ trợ trong việc chi trả một phần hoặc toàn bộ các chi phí liên quan đến việc cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo.

    Mức học phí được thiết lập theo lộ trình mà Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định để bảo đảm chi phí liên quan đến dịch vụ giáo dục và đào tạo. Điều này đồng nghĩa rằng mức học phí có thể thay đổi tùy theo loại hình, chương trình học, hoặc cơ sở đào tạo cụ thể, nhằm đảm bảo rằng người học sẽ phải đóng một khoản tiền phù hợp để đảm bảo sự tiếp cận và chất lượng của dịch vụ giáo dục và đào tạo mà họ nhận. Ngoài ra, việc xác định mức học phí dựa trên lộ trình này cũng đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc quản lý chi phí giáo dục và đào tạo.

    Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thì có được miễn giảm học phí không?

    Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thì có được miễn giảm học phí không?

    Chính sách giảm học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP được thiết lập để đáp ứng các đối tượng học sinh và sinh viên đặc biệt và cần sự hỗ trợ trong việc truy cập và hoàn thành chương trình học. Tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể, mức giảm học phí sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 16 của nghị định này.

    Cụ thể, đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

    1. Học sinh và sinh viên theo học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù, bao gồm nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, và biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
    2. Học sinh và sinh viên theo học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc, cũng như một số ngành nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, và nguy hiểm theo danh mục được quy định bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên thuộc dân tộc thiểu số ở các vùng đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    Còn đối tượng được giảm 50% học phí bao gồm:

    1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và được hưởng trợ cấp thường xuyên.
    2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    Đối tượng nào được hỗ trợ chi phí học tập năm 2023?

    Theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập bao gồm:

    1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ. Điều này nhằm đảm bảo rằng các trẻ em trong hoàn cảnh mất mát cả cha và mẹ vẫn có cơ hội tiếp tục học tập và phát triển.
    2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông bị khuyết tật. Chính sách này nhằm đảm bảo rằng các em có điều kiện thuận lợi để tiếp tục học tập và phát triển dù họ đang phải đối mặt với khuyết tật.
    3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều này giúp đảm bảo rằng các em trong hoàn cảnh gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn vẫn có cơ hội tiếp tục học tập mà không gặp khó khăn về chi phí.
    4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Điều này giúp đảm bảo rằng các em ở các vùng khó khăn có điều kiện thuận lợi để tiếp tục học tập và phát triển, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của họ và giảm bất bình đẳng trong việc truy cập giáo dục.

    Câu hỏi thường gặp

    Không thu học phí có thời hạn khi nào?

    Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng.

    Ngân sách nhà nước miễn giảm học phí như thế nào?

    Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 18 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP với mức 150.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác.

  • Lương thực tập sinh trung bình bao nhiêu?

    Lương thực tập sinh trung bình bao nhiêu?

    Thực tập, đối với các bạn sinh viên năm cuối, là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập và chuẩn bị cho cuộc sống sau tốt nghiệp. Sau nhiều năm ngồi trên những chiếc ghế nhà trường, cuối cùng, chúng ta cũng có cơ hội trải nghiệm cuộc sống thực tế. Việc tìm kiếm một doanh nghiệp môi trường phù hợp với bản thân thật sự quan trọng. Một môi trường làm việc thích hợp sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng và hiểu rõ hơn về lĩnh vực bạn lựa chọn. Cảm giác được đón nhận và hỗ trợ từ đồng nghiệp cũng là một phần quan trọng. Có những người đồng nghiệp đã trải qua những khó khăn và thấu hiểu được những vấn đề mà bạn đang gặp phải, và họ sẽ sẵn sàng giúp đỡ bạn. Có nhiều thắc mắc rằng Lương thực tập sinh trung bình bao nhiêu?

    Khi nào nên đi thực tập?

    Thời gian và quy định về thực tập có thể khác nhau tùy theo từng trường và chương trình học. Thường thì, sinh viên bắt đầu thực tập vào cuối năm thứ ba hoặc từ năm thứ tư trở lên trong chương trình đào tạo. Đây được xem là thời điểm thích hợp vì bạn đã tích luỹ được một lượng kiến thức chuyên môn cơ bản để áp dụng vào thực tế.

    Tuy nhiên, nếu bạn được phép tự do quyết định thời điểm thực tập, có lẽ bạn nên cân nhắc việc bắt đầu sớm hơn. Điều này có thể giúp bạn có thêm thời gian để tích luỹ kinh nghiệm, xây dựng mối quan hệ, và tìm hiểu ngành nghề cụ thể sớm hơn. Thực tập sớm cũng có thể giúp bạn xác định được hướng đi trong sự nghiệp của mình và tạo ra cơ hội để bạn nắm bắt những cơ hội tốt hơn sau khi tốt nghiệp.

    Vì vậy, dù bạn thực tập vào thời điểm nào, quan trọng nhất là bạn nên tận dụng cơ hội này để học hỏi, phát triển, và xây dựng nền tảng cho sự nghiệp tương lai của mình.

    Lương thực tập sinh trung bình bao nhiêu?

    Dù là thực tập sinh, nhiều bạn trẻ vẫn cần một ít hỗ trợ tài chính để đối phó với những chi phí cơ bản như thực phẩm, giao thông, nhiên liệu, và thậm chí là tiền thuê trọ, đặc biệt đối với những sinh viên sống xa gia đình hoặc học tập ở các thành phố xa nhà. Mặc dù số tiền này có thể không nhiều, nhưng nó có thể mang lại một động lực quan trọng giúp các sinh viên thực tập tiếp tục cố gắng hết mình trong công việc.

    Lương thực tập sinh trung bình bao nhiêu?

    Nhằm thu hút tài năng trẻ và đảm bảo rằng họ có thể tập trung vào việc học tập và làm việc một cách hiệu quả, nhiều công ty và tổ chức thường tạo điều kiện thuận lợi bằng cách trả lương cho thực tập sinh. Mức lương này thường dao động từ 2 triệu đến 4 triệu đồng mỗi tháng, phụ thuộc vào số giờ làm việc, loại công việc, và khả năng của từng thực tập sinh. Tất nhiên, nếu bạn là một sinh viên mới bắt đầu, chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc, thì mức lương của bạn có thể không thể so sánh với một sinh viên tài năng đã tích lũy được kinh nghiệm từ các công việc trước đó.

    Tuy nhiên, mức lương không phải là yếu tố duy nhất quyết định việc thực tập của bạn. Quá trình học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, và xây dựng mối quan hệ cũng rất quan trọng. Thực tập có thể là cơ hội để bạn phát triển năng lực và định hình tương lai sự nghiệp của mình, và đó chính là điều quan trọng nhất.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến mức hỗ trợ thực tập sinh

    Mức lương hỗ trợ cho thực tập sinh thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố quan trọng. Hãy cùng điểm qua những yếu tố quyết định mức lương của bạn khi bạn đang tham gia vào chương trình thực tập.

    1. Kinh nghiệm: Kinh nghiệm là yếu tố quan trọng đối với việc xác định mức lương của một thực tập sinh. Nếu bạn đã có kinh nghiệm làm việc trong ngành hoặc có thời gian làm công việc liên quan đến lĩnh vực của mình, bạn có cơ hội nhận mức lương cao hơn. Kinh nghiệm đó mang lại cho bạn kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm, và mối quan hệ quý báu trong ngành.
    2. Vùng miền: Mức lương thực tập cũng phụ thuộc vào vị trí địa lý của công ty hoặc tổ chức. Các thành phố lớn thường trả lương cao hơn so với vùng nông thôn hoặc các vùng kinh tế yếu. Điều này liên quan đến chi phí sống và cạnh tranh trong thị trường lao động ở từng khu vực.
    3. Ngành nghề: Mức lương thực tập còn phụ thuộc vào ngành nghề bạn lựa chọn. Một số ngành nghề có mức lương cao hơn do nhu cầu cao và cạnh tranh ít hơn trong thị trường lao động, trong khi những ngành nghề khác có thể có mức lương thấp hơn do sự cạnh tranh mạnh mẽ.
    4. Công ty mà bạn thực tập: Kích thước và danh tiếng của công ty hoặc tổ chức mà bạn thực tập cũng ảnh hưởng đáng kể đến mức lương của bạn. Công ty lớn thường trả lương cao hơn cho thực tập sinh và có các chính sách hỗ trợ tốt hơn. Các công ty nhỏ hơn có thể không cung cấp mức lương cao nhưng thường có điều kiện làm việc gần gũi và cơ hội học hỏi tốt hơn.

    Tóm lại, mức lương của thực tập sinh phụ thuộc vào một loạt các yếu tố, và hiểu rõ những yếu tố này có thể giúp bạn đưa ra quyết định hợp lý khi chọn vị trí thực tập. Quan trọng nhất, thực tập không chỉ về tiền lương, mà còn về cơ hội học hỏi và xây dựng kinh nghiệm trong ngành nghề của bạn.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời gian thực tập hiện nay là bao lâu?

    Thời gian thực tập thông thường từ 3-6 tháng có thể dài hơn tùy vào quy định của tổ chức bạn đến thực tập.

    Ý nghĩa, vai trò của kỳ thực tập như thế nào?

    Kỳ thực tập là cơ hội để sinh viên áp dụng những kiến thức mang tính lý thuyết đã học và thực tiễn
    Giúp sinh viên chuẩn bị trước những kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết trước khi thực sự ra trường và đi làm
    Giúp sinh viên bước đầu xây dựng và tạo lập các mối quan hệ trong công việc

  • Kiến tập và thực tập khác nhau như thế nào?

    Kiến tập và thực tập khác nhau như thế nào?

    Kiến tập và thực tập có mục tiêu chung là cung cấp cho sinh viên cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế và phát triển kỹ năng chuyên môn. Tuy nhiên, kiến tập thường được tổ chức trong quá trình học tập và liên quan trực tiếp đến chương trình đào tạo của sinh viên, trong khi thực tập có thể diễn ra sau khi sinh viên đã hoàn thành chương trình học hoặc không liên quan trực tiếp đến quá trình học tập. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm vấn đề này trong bài viết “Kiến tập và thực tập khác nhau như thế nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Điểm giống nhau giữa thực tập và kiến tập là gì?

    Mục tiêu hướng tới áp dụng kiến thức: Cả thực tập và kiến tập đều nhằm cung cấp cho sinh viên cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế. Cả hai hình thức này đều tập trung vào việc phát triển kỹ năng thực hành và trải nghiệm trong môi trường làm việc thực tế.

    Cung cấp kinh nghiệm công việc: Cả thực tập và kiến tập đều giúp sinh viên tiếp cận và làm việc trong một môi trường công việc thực tế. Sinh viên có cơ hội học hỏi từ người có kinh nghiệm và làm quen với các quy trình, công cụ và tình huống thực tế trong lĩnh vực chuyên ngành của mình.

    Xây dựng mạng lưới và quan hệ: Cả thực tập và kiến tập đều cung cấp cho sinh viên cơ hội xây dựng mạng lưới và quan hệ trong ngành nghề của mình. Sinh viên có thể thiết lập mối quan hệ với các chuyên gia, giáo viên hoặc đồng nghiệp trong quá trình làm việc, mở ra cơ hội tương lai và hỗ trợ trong sự nghiệp.

    Phát triển kỹ năng mềm: Cả thực tập và kiến tập đều giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm quan trọng như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian và giải quyết vấn đề. Các kỹ năng này cần thiết để thành công trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Dù có nhiều điểm tương đồng, cần lưu ý rằng cụ thể về nội dung, mục tiêu và thời gian của thực tập và kiến tập có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và chính sách của trường hoặc tổ chức tổ chức.

    Kiến tập và thực tập khác nhau như thế nào?

    Kiến tập và thực tập khác nhau như thế nào là câu hỏi được rất nhiều sinh viên đặt ra. Kiến tập và thực tập có một số khác biệt cơ bản. Dưới đây là những khác biệt chính giữa hai khái niệm này:

    Mục tiêu và thời điểm: Kiến tập thường được thực hiện trong quá trình học tập, trong khi thực tập thường diễn ra sau khi sinh viên đã hoàn thành chương trình học hoặc không liên quan trực tiếp đến quá trình học tập. Mục tiêu của kiến tập là áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế và tăng cường kỹ năng chuyên môn trong quá trình học. Thực tập thường có mục tiêu mở rộng kiến thức và trải nghiệm trong một lĩnh vực cụ thể.

    Liên quan đến chương trình học: Kiến tập thường là một phần bắt buộc của chương trình học, được đưa vào giảng dạy và đánh giá. Thực tập có thể là bổ sung tùy chọn hoặc tự nguyện mà sinh viên tham gia để tăng cường kinh nghiệm và kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành.

    Thời gian và nội dung công việc: Thời gian thực hiện kiến tập thường ngắn hơn so với thực tập. Kiến tập thường kéo dài trong một kỳ học hoặc một số tuần và có mục tiêu cụ thể như hoàn thành dự án, nghiên cứu, hay thực hành trong một lĩnh vực chuyên ngành. Thực tập có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm và thường có mục tiêu mở rộng kiến thức và trải nghiệm trong một lĩnh vực công việc cụ thể.

    Kiến tập và thực tập khác nhau như thế nào?

    Địa điểm thực hiện: Kiến tập thường được thực hiện trong môi trường học tập, trong trường học hoặc viện nghiên cứu. Thực tập thường được thực hiện trong môi trường công việc thực tế, như doanh nghiệp, tổ chức, hoặc cơ quan chính phủ có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành.

    Kiến tập sẽ không có lương, vì khi đến doanh nghiệp các bạn chỉ quan sát. Dù ở thực tế, các bạn có thể hỗ trợ các anh/chị nhân viên những công việc văn phòng. Đây được xem là cơ hội để các bạn tích lũy kiến thức và kinh nghiệm.

    Đối với thực tập sẽ có trường hợp nhận lương và không nhận lương. Trong đó, thực tập không lương khá phổ biến, vì sinh viên năm cuối cần đi thực tập để hoàn thành báo cáo và bảo vệ luận văn. Do vậy, cần phải tìm được doanh nghiệp. Còn thực tập có lương thường có ở các công ty có nhu cầu tuyển dụng thực tập sinh. Qua đó, quy trình tuyển dụng giống như những vị trí nhân viên chính thức khác. Khi đăng tinh tuyển dụng thực tập sinh, nhà tuyển dụng sẽ để rõ mức lương cho vị trí này. Ở một số công ty đa quốc gia, tỷ lệ cạnh tranh để được làm thực tập sinh rất cao. Tuy nhiên, những lợi ích nhận được cũng rất xứng đáng.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự khác biệt giữa kiến tập và thực tập có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và chính sách của trường hoặc tổ chức tổ chức.

    Điều cần lưu ý khi đi kiến tập là gì?

    Sinh viên khi đi kiến tập cần lưu ý gì? Dưới đây là một vài điều cần lưu ý khi tham gia kiến tập tại doanh nghiệp mà sinh viên nào cũng cần biết.

    Tuân thủ quy định

    Mặc dù không phải là nhân viên chính thức tại công ty, nhưng khi đi kiến tập bạn cần tuân thủ đầy đủ các quy định của công ty như trang phục, giờ giấc, v.v.

    Kiến tập là cơ hội tốt để bạn bắt đầu làm quen với môi trường công sở, do đó, khi nhà trường tổ chức đợt kiến tập bạn cần nghiêm túc tham gia đầy đủ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đề xuất với nhà trường triển khai nhiều đợt kiến tập trong năm hơn.

    Quan sát kỹ, chăm chỉ học tập

    Dù trong thời gian kiến tập, bạn sẽ không phải trực tiếp làm việc nhưng bạn sẽ được quan sát nhân viên tại công ty làm việc. Khi đó, bạn cần quan sát thật kỹ về cách thức nhân viên xử lý công việc như thế nào sao cho hiệu quả nhất, đồng thời luôn mang một cuốn sổ tay để ghi lại những điểm thú vị. 

    Tranh thủ tạo dựng mối quan hệ

    Trong các khoảng thời gian nghỉ bạn hãy tranh thủ kết nối và làm quen với các anh chị. Họ có thể trở thành mentor của bạn trong học tập và công việc, người cho bạn nhiều lời khuyên giá trị cho con đường nghề nghiệp của bạn. 

    Bên cạnh đó, việc mở rộng mối quan hệ với các anh chị trong ngành nghề sẽ giúp bạn nâng cao cơ hội nghề nghiệp sau khi ra trường, hoặc gần nhất là một cơ hội thực tập tốt vào cuối năm 4.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các cách tìm nơi kiến tập là gì?

    Có một số cách để tìm nơi kiến tập. Dưới đây là một số gợi ý để bạn có thể tìm được nơi kiến tập phù hợp:
    Trung tâm nghề nghiệp và việc làm: Liên hệ với trung tâm nghề nghiệp và việc làm trong khu vực của bạn. Họ thường có thông tin về các cơ hội kiến tập và có thể giúp bạn kết nối với các doanh nghiệp hoặc tổ chức có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành của bạn.
    Trường đại học hoặc cao đẳng: Hỏi thư ký khoa hoặc bộ môn chuyên ngành của bạn về các chương trình kiến tập. Trường của bạn có thể có các quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp hoặc tổ chức và có thể giới thiệu bạn đến các cơ hội kiến tập.
    Mạng lưới xã hội và trang web việc làm: Sử dụng các trang web việc làm trực tuyến, diễn đàn chuyên ngành và mạng xã hội chuyên ngành để tìm kiếm các cơ hội kiến tập. Các trang web như LinkedIn, Indeed, Glassdoor và InternMatch thường có danh sách các chương trình kiến tập và cơ hội làm việc.
    Liên hệ trực tiếp với doanh nghiệp hoặc tổ chức: Nếu bạn quan tâm đến một doanh nghiệp hoặc tổ chức cụ thể, hãy liên hệ trực tiếp với họ để hỏi về các cơ hội kiến tập. Gửi email hoặc gọi điện để thể hiện sự quan tâm và tìm hiểu xem có cơ hội kiến tập nào có sẵn.
    Quan hệ cá nhân: Hỏi các giáo viên, giảng viên hoặc người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên ngành của bạn về các cơ hội kiến tập. Họ có thể có thông tin hoặc liên kết với các doanh nghiệp hoặc tổ chức có thể cung cấp cơ hội kiến tập.

    Lý do sinh viên cần đi kiến tập là gì?

    Có nhiều lý do tại sao sinh viên cần đi kiến tập. Dưới đây là một số lợi ích quan trọng mà kiến tập mang lại cho sinh viên:
    Áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế: Kiến tập cung cấp cho sinh viên cơ hội áp dụng những kiến thức đã học trong môi trường làm việc thực tế. Sinh viên có thể thấy cách kiến thức được áp dụng và phát triển trong tình huống thực tế, giúp họ hiểu sâu hơn về chuyên ngành của mình.
    Phát triển kỹ năng chuyên môn: Kiến tập giúp sinh viên phát triển kỹ năng chuyên môn liên quan đến lĩnh vực họ quan tâm. Bằng cách làm việc thực tế và gặp phải các thách thức trong ngành, sinh viên có cơ hội rèn luyện kỹ năng công việc và hiểu rõ hơn về yêu cầu và thực tế của lĩnh vực chuyên ngành.
    Xây dựng mạng lưới và quan hệ: Kiến tập cung cấp cơ hội để sinh viên xây dựng mạng lưới quan hệ trong ngành nghề của mình. Họ có thể thiết lập liên hệ với các chuyên gia, giáo viên, đồng nghiệp và những người có ảnh hưởng trong lĩnh vực chuyên ngành. Mạng lưới này có thể mở ra cơ hội tương lai và hỗ trợ trong sự nghiệp.

  • Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Nhân viên pháp chế trong ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tuân thủ pháp lý và quản lý rủi ro pháp lý cho ngân hàng. Họ đảm bảo rằng hoạt động của ngân hàng được thực hiện theo các quy định và chính sách pháp lý, đồng thời giúp bảo vệ lợi ích và uy tín của ngân hàng. Hãy tìm hiểu thêm về ngành nghề này trong bài viết “Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Pháp chế ngân hàng là làm gì?

    Tùy vào bộ phận cụ thể, nhân viên pháp chế ngân hàng có nhiệm vụ tư vấn pháp luật cho ngân hàng, tham mưu, tư vấn về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý, hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo mọi hoạt động được thực hiện đúng quy định pháp luật.

    Do đó, có thể hạn chế tối đa rủi ro pháp lý đồng thời tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng.

    Cụ thể, nhân viên pháp chế ngân hàng sẽ thực hiện các công việc như:

    • Tư vấn, tham gia hỗ trợ pháp lý cho nội bộ để xử lý các công việc phát sinh trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của Ngân hàng theo đúng pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng.
    • Tham gia đàm phán, đóng góp ý kiến pháp lý đối với các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận theo chỉ đạo của Ban Lãnh đạo và các đơn vị kinh doanh.
    • Tư vấn, soạn thảo, rà soát, hiệu chỉnh các hợp đồng phục vụ cho toàn bộ các hoạt động kinh doanh, giao dịch của ngân hàng.
    • Tư vấn, đề xuất hướng xử lý, đại diện ngân hàng tham gia giải quyết tranh chấp. Nhân viên pháp chế ngân hàng phải đưa ra những định hướng và chịu trách nhiệm đối với hoạt động pháp lý và các công việc được phân công phụ trách.

    Họ cũng sẽ là người đại diện cho ngân hàng trước Tòa án hay Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp.

    Ngoài ra, họ còn thực hiện thêm các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo cấp cao nhằm đáp ứng mục tiêu của ngân hàng trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng là đảm bảo rằng hoạt động của ngân hàng tuân thủ các quy định, luật pháp và quy chuẩn liên quan đến lĩnh vực tài chính. Dưới đây là một số nhiệm vụ cụ thể của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng:

    Nghiên cứu và áp dụng quy định pháp lý: Nhân viên pháp chế cần nắm vững các quy định, luật pháp và quy chuẩn liên quan đến ngành ngân hàng và tài chính. Họ tiếp cận thông tin pháp lý mới nhất, nghiên cứu và đánh giá tác động của chúng đến hoạt động của ngân hàng. Họ cũng đảm bảo rằng các hoạt động và chính sách của ngân hàng tuân thủ các quy định này.

    Phát triển chính sách và quy trình: Nhân viên pháp chế tham gia vào việc xây dựng và phát triển chính sách và quy trình nội bộ của ngân hàng. Họ đảm bảo rằng các chính sách này tuân thủ các quy định pháp lý và đáp ứng đúng yêu cầu của ngành ngân hàng.

    Đưa ra khuyến nghị và tư vấn pháp lý: Nhân viên pháp chế cung cấp tư vấn pháp lý cho các bộ phận và đội ngũ quản lý của ngân hàng. Họ đưa ra khuyến nghị và hướng dẫn về các hoạt động và quyết định có liên quan đến pháp lý, nhằm đảm bảo rằng ngân hàng hoạt động hợp pháp và tuân thủ các quy định.

    Theo dõi sự tuân thủ và đánh giá rủi ro: Nhân viên pháp chế đảm bảo rằng ngân hàng tuân thủ các quy định pháp lý và chính sách nội bộ. Họ thường thực hiện kiểm tra và đánh giá rủi ro để đảm bảo rằng ngân hàng đáp ứng các yêu cầu pháp lý và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

    Đào tạo và nâng cao nhận thức pháp lý: Nhân viên pháp chế thường tham gia vào việc đào tạo và nâng cao nhận thức pháp lý cho các thành viên trong ngân hàng. Họ cung cấp thông tin và hướng dẫn về các quy định, quy trình và chính sách pháp lý, giúp nhân viên hiểu rõ và tuân thủ các yêu cầu này.

    Tổ chức của phòng pháp chế ngân hàng

    Các ngân hàng đều có phòng/ban pháp chế và mỗi ngân hàng đều có một cách thức tổ chức riêng biệt. Tùy thuộc từng ngân hàng mà cơ cấu của phòng/ban pháp chế sẽ khác nhau.

    Tuy nhiên, tựu chung thì phòng/ban pháp chế ngân hàng sẽ bao gồm các bộ phận:

    • Bộ phận tổng hợp và tư vấn;
    • Bộ phận xử lý nợ;
    • Bộ phận pháp lý chứng từ;
    • Bộ phận quản lý đầu tư…
    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Mỗi bộ phận sẽ có một nhiệm vụ riêng biệt tùy thuộc vào ban Pháp chế quy định.

    Trong đó:

    – Trưởng phòng/ban pháp chế sẽ tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo ngân hàng về công tác của phòng/ban mình.

    – Phó trưởng phòng/ban có nhiệm vụ giúp trưởng phòng/ban chỉ đạo điều hành một số mặt công tác của phòng/ban theo phân công của trưởng phòng/ban và chịu trách nhiệm trước trưởng ban về nhiệm vụ được phân công.

    – Nhân viên pháp chế trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò là cầu nối giữa pháp luật và kinh doanh. Họ là người đứng giữa, giúp các nhà quản trị, điều hành ngân hàng đưa pháp luật vào thực tế hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và an toàn nhất.

    Chuyên viên phòng/ban pháp chế được quyền tham mưu, đề xuất ý kiến giải quyết công việc với trưởng phòng/ban của mình.

    Ngoài ra, phòng/ban pháp chế được quyền yêu cầu các cá nhân, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin cần thiết khi thực hiện nhiệm vụ từ Ban lãnh đạo.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội nào đang được đánh giá cao?

    Hiện nay có rất nhiều khóa học pháp chế cho sinh viên tốt nghiệp ngành luật lựa chọn ở khắp nơi. Tuy nhiên, khóa học chất lượng, đào tạo từ cơ bản, hướng đến người học thì học viện ICA là địa chỉ uy tín trong lĩnh vực đào tạo nhân viên pháp chế.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp được tổ chức bởi Học viện pháp chế ICA không chỉ đơn thuần là một cơ hội học tập cho sinh viên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện ngành pháp chế. Chúng tôi hiểu rằng thành công của một chuyên viên pháp chế không chỉ phụ thuộc vào việc họ nắm vững kiến thức lý thuyết, mà còn cần có khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

    Khóa học này đặc biệt dành cho những sinh viên đã có kiến thức cơ bản về lĩnh vực luật pháp và có mong muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực pháp chế. Điều đặc biệt tại ICA là chúng tôi không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức lý thuyết mà còn đặt sự tập trung vào việc phát triển các kỹ năng thiết yếu cho công việc thực tế.

    Các bạn có thể tham khảo khoá học pháp chế ngân hàng của ICA tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-phap-che-ngan-hang-to-chuc-tin-dung/

    Học viên có thể liên hệ tìm hiểu thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Pháp chế ngân hàng lương bao nhiêu?

    Nhu cầu tuyển dụng chuyên viên pháp chế hiện nay được đánh giá là khá cao. Mức lương của pháp chế doanh nghiệp sẽ cao hơn so với các ngành, nghề luật khác và pháp chế ngân hàng lại cao hơn so với mặt bằng chung của nghề pháp chế.
    Theo đó, phần lớn các ngân hàng sẵn sàng đầu tư vào vị trí này với mức lương khá hấp dẫn:
    – Từ 13 – 15 triệu đồng/tháng đối với chuyên viên pháp chế ngân hàng;
    – Trưởng/phó phòng/ban pháp chế có thể dao động từ 30 – 50 triệu đồng.
    Tuy nhiên, do đặc thù của ngành ngân hàng nên vị trí pháp chế ngân hàng sẽ yêu cầu cao khi tuyển dụng, đòi hỏi ứng viên phải thật sự có chuyên môn, kinh nghiệm thì mới có thể đảm đương được công việc.
    Dù pháp chế ngân hàng là mơ ước của nhiều người nhưng không hề đơn giản để có thể trở thành nhân viên pháp chế ngân hàng.

    Tiêu chuẩn trở thành nhân viên Pháp chế Ngân hàng

    Cũng chính vì nhân viên pháp chế là một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của Ngân hàng nên tiêu chuẩn để có thể ngồi lên vị trí này được yêu cầu khá cao. Mỗi ngân hàng sẽ đưa ra những tiêu chuẩn khác nhau cho vị trí này. Nhưng tiêu chuẩn chung để có thể trở thành nhân viên Pháp chế Ngân hàng là bạn phải tốt nghiệp các trường đào về luật thuộc hàng đầu của nước ta và tốt nghiệp từ loại khá giỏi trở lên.
    Không những thế, bạn cần có 2 năm kinh nghiệm làm việc về các công việc liên quan đến ngành nghề này. Nhiều nhà tuyển dụng pháp chế còn yêu cầu bạn phải thành thạo tiếng Anh và các thao tác tin học nhằm đảm bảo đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc được giao. Nếu bạn có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và am hiểu về doanh nghiệp, các thủ tục là một lợi thế rất lớn.

  • Tiêu chuẩn để trở thành Nhân viên Pháp chế Ngân hàng

    Tiêu chuẩn để trở thành Nhân viên Pháp chế Ngân hàng

    Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống tài chính của một quốc gia. Để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho nền kinh tế, ngân hàng cần phải tuân thủ một loạt các quy định và quy tắc được đặt ra bởi pháp luật. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền mà còn đảm bảo rằng hệ thống tài chính hoạt động một cách hiệu quả và minh bạch. Pháp chế ngân hàng, chính vì vậy, được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà mỗi ngân hàng phải tuân thủ. Xem ngay để biết tiêu chuẩn để trở thành Nhân viên Pháp chế Ngân hàng hiện nay như thế nào nhé!

    Pháp chế ngân hàng là gì?

    Chuyên viên pháp chế, đặc biệt trong vị trí pháp chế ngân hàng, đóng vai trò không thể thiếu trong việc đảm bảo sự tuân thủ của tổ chức, doanh nghiệp đối với pháp luật. Họ là người đại diện cho công ty trong mọi vấn đề pháp lý, đảm nhận trách nhiệm liên quan đến hợp đồng và các vấn đề pháp lý khác. Không chỉ vậy, chuyên viên pháp chế còn giúp ngân hàng sẵn sàng và chuẩn bị các giấy tờ, thủ tục liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ.

    Tính tổng quan, chuyên viên pháp chế, cụ thể là vị trí pháp chế ngân hàng, đóng một vai trò then chốt trong việc đảm bảo rằng tất cả các thủ tục và tài liệu pháp lý của doanh nghiệp được thực hiện một cách cẩn thận và kỹ lưỡng trước khi tiến hành giao dịch. Sự hiểu biết sâu rộng về các quy định và quy tắc pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng giúp họ đảm bảo rằng ngân hàng tuân thủ mọi quy định và tránh rủi ro pháp lý. Chính nhờ có sự hỗ trợ của chuyên viên pháp chế, tổ chức và doanh nghiệp có thể hoạt động một cách an toàn và thịnh vượng trong môi trường kinh doanh phức tạp của ngày nay.

    Tiêu chuẩn để trở thành Nhân viên Pháp chế Ngân hàng

    Pháp chế ngân hàng làm những công việc gì?

    Vị trí Chuyên viên pháp chế trong một ngân hàng đóng một vai trò quan trọng và đa dạng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của tổ chức. Dưới đây là một số nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của Chuyên viên pháp chế trong ngân hàng:

    1. Tư vấn và ý kiến pháp lý độc lập: Chuyên viên pháp chế cung cấp tư vấn và ý kiến pháp lý độc lập cho các đơn vị trong ngân hàng về cách mà các quy định pháp luật có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Mục tiêu là đảm bảo rằng ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng.
    2. Tư vấn và tác động đối với Ban điều hành: Chuyên viên pháp chế tham gia vào quá trình tư vấn Ban điều hành và các đơn vị kinh doanh về cách các quy định pháp luật có thể ảnh hưởng đến vận hành và hoạt động của ngân hàng. Mục tiêu là đảm bảo rằng tất cả hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
    3. Rà soát chính sách pháp luật: Chuyên viên pháp chế thực hiện việc rà soát các chính sách pháp luật và kiểm tra cách thực hiện chúng để đảm bảo sự tuân thủ với quy định về hoạt động ngân hàng và pháp luật.
    4. Soạn thảo văn bản pháp lý: Họ tham gia vào việc soạn thảo các văn bản pháp lý theo yêu cầu của Ban lãnh đạo và các đơn vị kinh doanh, đảm bảo rằng các tài liệu này tuân theo quy định pháp luật và bảo vệ lợi ích của ngân hàng.
    5. Hợp đồng và giao dịch: Chuyên viên pháp chế tư vấn, soạn thảo và kiểm soát pháp lý các hợp đồng và giao dịch với đối tác trong và ngoài nước để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của ngân hàng.
    6. Tố tụng và bảo vệ lợi ích: Họ tham gia vào quá trình tố tụng để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và nhân viên trong trường hợp xảy ra tranh chấp pháp lý.
    7. Đào tạo cán bộ nhân viên: Chuyên viên pháp chế tiến hành đào tạo cán bộ nhân viên về các vấn đề pháp luật, giúp họ hiểu và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến ngân hàng.
    8. Thông báo về thay đổi pháp luật: Họ tư vấn về các văn bản pháp luật bên ngoài và thông báo cho các đơn vị xây dựng chính sách để cập nhật khi có thay đổi quy định pháp luật, đảm bảo rằng các quy định của ngân hàng được áp dụng đúng theo các hướng dẫn và quy định của pháp luật.
    9. Quản lý khiếu nại và tố cáo: Chuyên viên pháp chế quản lý và giải quyết các khiếu nại và tố cáo, phối hợp với các cơ quan nhà nước để giải quyết các sự vụ pháp lý liên quan đến ngân hàng.
    10. Đại diện trước Tòa án và cơ quan giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp cần thiết, họ đại diện cho ngân hàng trước Tòa án hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp.
    11. Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo: Chuyên viên pháp chế thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo, đảm bảo thực hiện đầy đủ trách nhiệm và mục tiêu của trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    Tiêu chuẩn để trở thành Nhân viên Pháp chế Ngân hàng

    Vị trí Nhân viên Pháp chế trong một ngân hàng đòi hỏi các tiêu chuẩn và yêu cầu cao để đảm bảo tính chất lượng và hiệu suất trong công việc của họ. Dưới đây là một số tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể, ví dụ tại Ngân hàng Agribank, để trở thành một Nhân viên Pháp chế:

    1. Tiêu chuẩn về độ tuổi và ngoại hình:

    • Ứng viên phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
    • Tuổi không quá 45 tuổi (tính đến ngày 31/5/2018).
    • Nam phải cao từ 1,65m trở lên, nữ phải cao từ 1,55m trở lên.
    • Có lý lịch rõ ràng và đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu công việc, không bị dị tật.
    • Không trong thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự, án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, giáo dục, bị các tổ chức khác đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị Tòa án (theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật) cấm làm các công việc mà Agribank AMC có nhu cầu tuyển dụng.

    2. Yêu cầu về Ngoại ngữ và Tin học:

    • Yêu cầu ứng viên có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu IELTS 4.5, TOEFL ITP 450, TOEFL iBT 45, TOEIC 450, được cấp bởi các đơn vị uy tín.
    • Ứng viên phải có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản và đủ 6 module cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, hoặc có các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp trước ngày 10/8/2016.

    3. Bằng cấp:

    • Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học hệ chính quy, loại trung bình khá trở lên, chuyên ngành luật thuộc Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc Đại học Quốc Gia. Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm 03 năm làm việc tại Phòng Pháp chế của các tổ chức tín dụng.

    4. Kinh nghiệm:

    • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm 02 năm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và am hiểu về doanh nghiệp và các thủ tục liên quan.

    Vị trí Nhân viên Pháp chế yêu cầu sự chuyên môn cao và chuẩn mực để đảm bảo rằng ngân hàng tuân thủ pháp luật và hoạt động một cách hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của ngân hàng. Điều này đặt ra một ngưỡng cao đối với ứng viên muốn tham gia vào vị trí này, nhưng cũng đảm bảo tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy của các chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp do Học viện pháp chế ICA tổ chức để hướng dẫn, định hướng sinh viên có kiến thức, kỹ năng cơ bản để trở thành nhân viên pháp chế trong công ty. Khoá học này sẽ là giải đáp mọi nhu cầu nêu trên của bạn? Đăng ký học thôi, tại sao không?

    Các bạn có thể tham khảo khoá học pháp chế ngân hàng của ICA tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-phap-che-ngan-hang-to-chuc-tin-dung/

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp tại Học viện đào đạo pháp chế ICA

    TênKhoá học pháp chế doanh nghiệpKhoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp (chuyên sâu)
    Đối tượngSinh viên các trường đào tạo Luật (kết thúc năm 2)Cử nhân Luật mới ra trường Những người trái ngành kinh nghiệm dưới 5 nămNgười đã và đang làm công tác pháp chế có kinh nghiệmChuyên viên pháp lý, cử nhân luật, luật sư đã có kinh nghiệmNgười làm công việc kế toán, hành chính nhân sự, kinh doanh thường xuyên tiếp xúc vấn đề pháp lý công ty
    Giảng viênTrưởng phòng, chuyên viên ban pháp chếGiám đốc, trưởng phòng pháp chế 
    Thời gian học10 buổi2 giờ/buổi (20 giờ)19h30 đến 21h30 thứ 3 – 5 – 7 Kết thúc sau 3 tuần8 buổi2 giờ/buổi (16 giờ)19h30 đến 21h30 thứ 4 – 6Kết thúc sau 2 tuần
    Học phí6.990.000đ9.990.000đ
    Ưu đãi tặng kèmChứng nhận hoàn thành khoá học pháp chếĐã bao gồm tất cả chi phí phát sinh trong các ngày học Gia nhập cộng đồng pháp chế ICA với học viên là người làm pháp chế và các chủ doanh nghiệp lớnTài khoản học tập và tài khoản trên https://study.phapche.edu.vn/Khoá học chuyên viên pháp lý trị giá 990.000đ Miễn phí tham gia Zoom chia sẻ, giải đáp của học viện hàng tuần để tháo gỡ khó khăn khi công tácƯu đãi tham gia Workshop do Học viện ICA tổ chức thường niên để gặp gỡ và trao đổi với chuyên gia pháp lý, pháp chế, cơ quan tư pháp, hành phápTài khoản xem lại video giảng dạy trong thời gian 1 năm  trị giá 2.990.000đTài khoản tra cứu pháp luật có thời hạn 1 năm của Luatvietnam.vn trị giá 750.000đQuà tặng dành riêng cho Học viênƯu đãi học phí lên đến 10% cho các khoá học kế tiếp

    Hai khoá học pháp chế doanh nghiệp này được Học viện ICA thiết kế dựa trên nhu cầu của đa phần học viên khi tham gia, đồng thời phân lớp để có chương trình học phù hợp. Vì vậy:

    • Khoá học pháp chế doanh nghiệp: Sẽ phù hợp các bạn chưa có kinh nghiệm, là sinh viên, cử nhân luật muốn học để tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức, định hướng pháp luật chuyên ngành cho pháp chế và các kỹ năng cơ bản. Hoàn thành khoá học, học viên sẽ có kiến thức tổng hợp và tư duy xử lý công việc của người đã đi làm pháp chế 2 năm
    • Khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp (chuyên sâu): Sẽ phù hợp với các bạn pháp chế đã có kinh nghiệm công tác để nâng cao kỹ năng, hiệu suất làm việc, quản trị công việc và phòng pháp chế, biết cách nâng cao giá trị, thu nhập và phát triển bản thân trong nghề này. Hoàn thành khoá học, học viên sẽ có đủ kỹ năng để đưa ra ý kiến tư vấn chuyên sâu trong quản trị doanh nghiệp nói chung và pháp chế nói riêng, đồng thời nâng tầm vai trò trong doanh nghiệp.

    Chương trình khoá học pháp chế doanh nghiệp sẽ giúp bạn những gì?

    1. Giới thiệu và hiểu bản chất cốt lõi của công tác pháp chế và tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp
    2. Biết những công việc và giới hạn công việc của pháp chế
    3. Kỹ năng tư vấn pháp lý cho chủ doanh nghiệp
    4. Kỹ năng trao đổi, lắng nghe, trình bày với đồng nghiệp, phòng ban
    5. Cách quản trị văn bản pháp lý theo chuẩn trong doanh nghiệp
    6. Kỹ năng soạn thảo, rà soát hợp đồng
    7. Cách kỹ năng thực hiện thủ tục hành chính và đại diện công ty làm việc cơ quan có thẩm quyền
    8. Kỹ năng phỏng vấn, CV, xin việc pháp chế

    Đối tượng nên tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp

    1. Cử nhân luật, sinh viên năm 2 trở lên thuộc các cơ sở đào tạo luật
    2. Nhân viên pháp chế, chuyên viên công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng
    3. Nhân viên hành chính nhân sự, kế toán, nhân viên kinh doanh định hướng nghề pháp chế
    4. Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Bạn sẽ có được những gì sau khoá học

    • Bạn sẽ hiểu bản chất và cốt lõi nghề pháp chế
    • Biết cách tự soạn hợp đồng chuẩn, văn bản đồng bộ cho doanh nghiệp mình
    • Hiểu tư duy và tư vấn vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp
    • Biết cách viết CV, xin việc, phỏng vấn pháp chế – định giá bản thân
    • Cách quản trị các văn bản pháp lý trong doanh nghiệp
    • Tham gia cộng đồng pháp chế để hỗ trợ trong quá trình hành nghề

    Thông tin liên hệ

    Học viên có thể liên hệ tìm hiểu thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Câu hỏi thường gặp

    Tổ chức của 1 ban pháp chế ngân hàng như thế nào?

    Trong một ngân hàng, tổ chức của 1 ban pháp chế sẽ bao gồm những bộ phận cơ bản sau: 
    Bộ phận tổng hợp và tư vấn pháp lý
    Bộ phận xử lý nợ
    Bộ phận pháp lý chứng từ
    Bộ phận quản lý đầu tư…
    Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ phận do trưởng ban Pháp chế quy định.

    Một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc pháp chế ngân hàng?

    Câu 1: Mời bạn giới thiệu về bản thân mình?
    Câu 2: Tại sao bạn chuyển việc/nghỉ việc (đối với ứng viên có kinh nghiệm)?
    Câu 3: Bạn hiểu gì về vị trí ứng tuyển?
    Câu 4: Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
    Câu 5: Tại sao bạn nghĩ mình phù hợp với vị trí này? Bạn có tố chất gì phù hợp với vị trí này?
    Câu 6: Bạn có hay tìm hiểu về kinh tế vĩ mô và chính sách NHNN không? Bạn thấy kinh doanh ngân hàng hiện nay gặp những khó khăn gì?

  • Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?

    Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?

    Tùy thuộc vào mục tiêu và sở thích cá nhân, bạn có thể chọn giữa đại học và học viện. Nếu bạn muốn có một nền tảng kiến thức rộng và làm việc trong nhiều lĩnh vực, đại học có thể là sự lựa chọn tốt. Nếu bạn muốn theo đuổi một lĩnh vực chuyên biệt và cần các kỹ năng thực hành, học viện có thể là lựa chọn phù hợp hơn. Điều quan trọng là nghiên cứu và xác định mục tiêu của mình để chọn trường hợp phù hợp nhất cho sự nghiệp tương lai. Bạn có thể tham khảo thêm hai loại hình này trong bài viết “Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?”

    Học viện là gì? 

    Học viện cũng là đơn vị giảng dạy, nghiên cứu có cấp bậc cao hơn và tiếp nối trung học phổ thông. Học viện chuyên về nghiên cứu và giảng dạy. Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu sẽ nhiều và sâu hơn. 

    Học sinh đăng ký các đơn vị học viện sẽ được lựa chọn và chia ngành nghề theo tín chỉ. Thời gian học tại học viện sẽ kéo dài ít nhất 4 năm tùy ngành nghề đào tạo. Và học sinh học trong học viện cũng được gọi là sinh viên. 

    Điểm giống và khác nhau giữa Đại học và học viện

    Học viện và đại học có chương trình đào tạo khác nhau. Bên cạnh đó, hai đơn vị này cũng có các đặc điểm khác nhau có thể dễ phân biệt. Đi sâu hơn vào nghiên cứu sự khác nhau giữa học viện và đại học, ta có thể rút ra các yếu tố:

    Giáo dục là nhân tố, vũ khí mạnh mẽ nhất giúp bạn thay đổi và phát triển bản thân. Và chỉ có học tập, trau dồi kiến thức mới giúp con người được trở nên tốt hơn. Ngoài các yếu tố khác nhau căn bản giúp chúng ta có thể hiểu rõ và  phân biệt học viện và đại học. Giữa 2 cơ quan này vẫn có điểm tương đồng:

    • Bằng cấp giữa bằng đại học và bằng học viện là tương tự và như nhau. Cả 2 đều do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định, ký, đóng dấu. Đặc biệt cả 2 tấm bằng đều có giá trị ngang nhau, hiệu lực trên toàn quốc và có giá trị vĩnh viễn. Khi xin việc, các nhà tuyển dụng sẽ không phân biệt bằng đại học và bằng học viện. Sinh viên tốt nghiệp đại học hay học viện đều được gọi là cử nhân. 
    • Cả hai đơn vị là học viện và đại học đều yêu cầu sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông và điểm đầu vào phải đạt hoặc hơn điểm chuẩn xét tuyển của ngành.
    Đại học và học viện khác nhau chỗ nào

    Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?

    • Đại học là đơn vị đào tạo và nghiên cứu. Thế nhưng, đại học lại dành nhiều thời gian trong việc truyền tải kiến thức, giảng dạy. Trong khi đó, học viện lại là nơi sinh viên có nhiều thời gian để nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực mà mình đang học. Đây cũng chính là lý do học viện có ít chuyên ngành hơn so với đại học. Và hầu hết những sinh viên tốt nghiệp học viện đều đi theo ngành nghiên cứu. 
    • Thời gian đào tạo giữa học viện và đại học cũng khác nhau. Học viện có thời gian đào tạo dài hơn so với đại học. Nhiều ngành nghề cần nghiên cứu sâu và buộc sinh viên phải học lên thạc sĩ, tiến sĩ. Một số ngành nghề thuộc học viện cần phải kéo dài thời gian học để đáp ứng nhu cầu về kiến thức và dài hơn so với đại học. 
    • Trong chương trình học, sinh viên đại học thường sẽ tiếp cận cả kiến thức và thực hành. Hầu hết các kiến thức thường sẽ không chuyên sâu và buộc sinh viên phải tìm hiểu thông qua các hoạt động, thực tập bên ngoài. Trong khi đó, tại học viện, sinh viên sẽ tiếp cận với lượng kiến thức rộng, sâu và rất nặng, mang tính lý thuyết cao hơn thực hành. Không dừng lại ở đó, sinh viên phải tự động đào sâu và phân tích lý thuyết theo học thuật. 

    Đại học và học viện, học tại đâu tốt hơn?

    Chúng ta có thể thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể về giá trị giữa học viện và trường đại học. Để vào được trường, học sinh còn phải vượt qua các kỳ thi và đạt số điểm do trường quy định. Để được nhận vào một trường đại học hoặc học viện đòi hỏi sự kiên nhẫn và chăm chỉ. Vì vậy, việc quyết định học đại học hay học viện cũng gặp rất nhiều khó khăn.

    Tuy nhiên, không có lời khuyên chính xác nào về việc bạn nên học ở học viện hay đại học. Bởi lẽ, khi so sánh thì có rất nhiều nhược điểm rõ ràng. Thay vào đó, bạn cần có hiểu biết rõ ràng về lĩnh vực học tập mà bạn thích. Hãy chắc chắn rằng bạn đam mê nghiên cứu hoặc chỉ học thôi, sau đó hãy tìm việc làm. Nếu bạn cố gắng tự trả lời, bạn sẽ biết câu trả lời cho chính mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng nên tham gia học đại học?

    Nếu bạn đang phân vân nên theo học tại học viện hay trường đại học, hãy suy nghĩ lại sau khi biết sự khác biệt giữa học viện và trường đại học. Trường đại học là môi trường thích hợp cho những ai vừa khám phá bản thân vừa yêu thích chương trình giảng dạy, đồng thời trau dồi kiến ​​thức và kỹ năng thực tế. Đại học còn là nơi bạn có thể trau dồi những kỹ năng cần thiết cho lĩnh vực chuyên môn của mình và có thể mong đợi sự ổn định sau khi tốt nghiệp.
    Học đại học không chỉ là học chữ và lý thuyết. Học sinh có được cái nhìn tổng quan về kiến ​​thức và có thể tự mình khám phá, mở rộng kiến ​​thức khi cần thiết. Mặt khác, nếu sinh viên muốn rèn luyện và đầu tư vào kỹ năng thì môi trường đại học cũng tạo nhiều điều kiện nhất có thể.

    Đối tượng nên tham gia học học viện ?

    Khác với sinh viên theo học đại học, học viện là nơi sinh viên có cơ hội nghiên cứu, học tập chuyên sâu và mở rộng kiến ​​thức lý thuyết. Ở đây, sự phát triển các kỹ năng liên quan đến công việc của sinh viên còn hạn chế. Ở cấp độ học viện, sinh viên khám phá các lĩnh vực trong lĩnh vực học tập của họ. Các lĩnh vực nghiên cứu phổ biến ở nước ta bao gồm hành chính công, kinh tế, quân sự, nghệ thuật và ngoại giao.
    Trong chương trình học của Học viện, sinh viên phải là người yêu thích lý thuyết và có khả năng chịu được áp lực kiến ​​thức nhiều, thời gian dành cho sách và chữ in khổ lớn. Nó giống như một khuôn khổ hoặc quy tắc. Tuy nhiên, các môn học chính của học viện được đánh giá là rất thoải mái và không hề bị gò bó hay ép buộc về mặt lý thuyết.
    Ngoài ra, khi học ở học viện, nhiều người cho rằng những môn chuyên ngành không có tính ứng dụng cao. Vì vậy, sinh viên học viện cần phải dành nhiều thời gian rèn luyện kỹ năng sau khi tốt nghiệp nếu muốn có được một công việc năng động, tốt khác với công việc nghiên cứu.

  • Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?

    Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?

    Hiện nay cả 3 miền Bắc, Trung, Nam tại Việt Nam có rất nhiều các trường Đại học chuyên ngành khác nhau. Ở Việt nam phân thành hai hình thứ là Đại học và trường đại học. Chắc hản là nhiều người sẽ suy nghĩ là nó có gì khác nhau. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết “Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?” nhé!

    Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?

    Số lượng đại học tại Việt Nam

    2 đại học quốc gia

    Năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về quy chế tổ chức và hoạt động của đại học (ĐH) quốc gia và các cơ sở giáo dục ĐH thành viên.

    Theo đó, cơ cấu tổ chức của ĐH quốc gia gồm: Hội đồng ĐH quốc gia; Giám đốc, phó giám đốc; Văn phòng và các ban chức năng được tổ chức theo nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả; Các trường ĐH thành viên; Các viện nghiên cứu khoa học thành viên; Các khoa trực thuộc, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, phân hiệu (nếu có), các tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Bệnh viện, nhà xuất bản, tạp chí khoa học; Hội đồng khoa học và đào tạo; Một số hội đồng tư vấn khác.

    Theo quyết định này, Việt Nam hiện có 2 ĐH quốc gia gồm: ĐH Quốc gia TP.HCM và ĐH Quốc gia Hà Nội.

    ĐH Quốc gia Hà Nội được thành lập vào năm 1993 trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 3 trường ĐH lớn ở Hà Nội: Trường ĐH Tổng hợp Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội I và Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (Nghị định số 97/CP ngày 10 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ).

    ĐH Quốc gia Hà Nội hiện có 3 cấp quản lý hành chính: ĐH Quốc gia Hà Nội là đầu mối được Chính phủ giao các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm; Giám đốc, các phó giám đốc và Chủ tịch Hội đồng ĐH do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các trường ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên; các trường, khoa, trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ trực thuộc; các đơn vị dịch vụ, phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trực thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội là các đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Các khoa, phòng nghiên cứu và tương đương thuộc trường ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên và các đơn vị trực thuộc.

    ĐH Quốc gia Hà Nội có 36 đơn vị, trong đó có 9 trường ĐH thành viên gồm: Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, Trường ĐH Ngoại ngữ, Trường ĐH Công nghệ, Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Giáo dục, Trường ĐH Việt Nhật, Trường ĐH Y dược, Trường ĐH Luật. Ngoài ra, ĐH này còn có Trường Quản trị và kinh doanh, Trường Quốc tế, khoa các Khoa học liên ngành.

    ĐH Quốc gia TP.HCM được Chính phủ thành lập vào năm 1995. Trong số 38 đơn vị, ĐH này hiện có 7 trường ĐH thành viên gồm: Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, Trường ĐH Quốc tế, Trường ĐH Công nghệ thông tin, Trường ĐH Kinh tế – Luật, Trường ĐH An Giang.

    Ngoài ra, ĐH này còn 1 viện nghiên cứu khoa học thành viên (Viện Môi trường và Tài nguyên), 2 khoa trực thuộc (Khoa Y, Khoa Chính trị – Hành chính), 1 Phân hiệu tại tỉnh Bến Tre và 27 đơn vị trực thuộc là các tổ chức khoa học và công nghệ, thư viện, các tổ chức phục vụ đào tạo, dịch vụ.

    3 đại học vùng

    Theo thông tư của Bộ GD-ĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của các ĐH vùng và các cơ sở giáo dục ĐH thành viên, ĐH vùng là cơ sở giáo dục ĐH công lập trực thuộc Bộ GD-ĐT; chịu sự quản lý theo lãnh thổ của UBND tỉnh nơi ĐH vùng đặt trụ sở; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

    Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học

    Tổng số lượng các trường đại học ở Việt Nam

    Tính đến năm 2021, có khoảng 450 trường đại học ở Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận. Tuy nhiên, con số này có thể thay đổi theo thời gian khi trường mới mở hoặc trường không còn tồn tại đóng cửa.

    Việt Nam có nhiều trường đại học danh tiếng, nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Ngoại thương, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nhân văn và nhiều trường đại học khác trên cả nước.

    Bốn quy định đặc biệt khi chuyển từ trường thành đại học

    Theo Nghị định 99/2019/NĐ-CP, để được chuyển từ trường đại học lên đại học, các trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Thứ nhất, trường đại học được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp.

    Thứ hai, trường cần ít nhất 3 trường đại học trực thuộc và ít nhất 10 ngành đào tạo trình độ tiến sĩ. Về quy mô đào tạo sinh viên chính quy từ 15.000 em trở lên.

    Thứ ba, trường cần ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp – với đại học công lập, còn với trường tư thục cần sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số người, đại diện góp vốn.

    Thứ tư, trường xây dựng dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học liên kết với nhau xây dựng, trong đó xác định mục tiêu, sứ mạng chung. Đồng thời làm rõ các quy định về tổ chức, tài chính, tài sản, các nội dung khác (nếu có).

    Câu hỏi thường gặp:

    Danh sách các trường đại học hàng đầu Việt Nam khu vực miền Trung?

    Đại học Vinh
    Đại học Đà Nẵng
    Đại học Huế
    Đại học Bách khoa Đà Nẵng
    Danh sách trường đại học hàng đầu Việt Nam khu vực miền Nam
    Đại học Bách khoa Tp HCM
    Đại học Cần Thơ
    Đại học Khoa học Tự nhiên Tp HCM
    Đại học Tài chính Marketing Tp HCM
    Đại học Quốc gia Tp HCM

    Danh sách các trường Đại học top đầu Việt nam khu vực miền Bắc?

    1. Đại học Quốc gia Hà Nội
    2.Đại học Bách khoa Hà Nội
    3. Đại học Ngoại thương Hà Nội
    4. Học viện Ngoại giao
    5. Đại học Sư phạm Hà Nội
    6. Đại học Hà Nội
    7. Đại học Xây dựng
    8. Đại học Kinh tế Quốc dân
    9. Đại học Thái Nguyên
    10. Đại học giao thông vận tải Hà Nội
    11. Học viện Tài chính
    12. Đại học Mở Hà Nội
    13. Học viện Ngân hàng

  • Hợp đồng thuê nhà ở

    Hợp đồng thuê nhà ở

    Hợp đồng thuê nhà ở là một tài liệu pháp lý quan trọng giữa người cho thuê (chủ sở hữu) và người thuê nhà. Nó thiết lập các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thuê và sử dụng căn nhà. Bạn nên ký kết hợp đồng thuê nhà để đảm bảo quyền lợi cho bản thân mình mình trong quá trinhg thục hiện thuê nhà. Hãy tham khảo thêm về hợp đồng này trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng thuê nhà ở

    Hợp đồng thuê nhà gồm có những nội dung gì?

    Hợp đồng thuê nhà là một văn bản pháp lý mà người cho thuê và người thuê thỏa thuận về việc cho thuê và sử dụng một căn nhà, căn hộ hoặc tài sản bất động sản khác. Nội dung của hợp đồng thuê nhà có thể khác nhau tùy theo thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Dưới đây là một số nội dung thường có trong hợp đồng thuê nhà:

    • Thông tin về các bên: Hợp đồng cần ghi rõ thông tin chi tiết của người cho thuê (chủ sở hữu) và người thuê nhà.
    • Địa chỉ và mô tả căn nhà: Hợp đồng cần xác định địa chỉ chính xác của căn nhà, gồm số nhà, tên đường, quận/huyện, thành phố/vùng. Ngoài ra, mô tả căn nhà có thể bao gồm diện tích, số phòng, tiện nghi và trang thiết bị có sẵn trong căn nhà.
    • Thời hạn thuê: Hợp đồng cần xác định thời hạn thuê nhà, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc của hợp đồng. Thời hạn thuê có thể là một khoảng thời gian cụ thể hoặc có thể được xác định theo thỏa thuận giữa các bên.
    • Giá thuê và phương thức thanh toán: Hợp đồng cần ghi rõ số tiền thuê nhà và thời gian thanh toán (thường là hàng tháng). Ngoài ra, hợp đồng có thể quy định về việc điều chỉnh giá thuê trong quá trình hợp đồng (nếu có).
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả người cho thuê và người thuê nhà. Điều này có thể bao gồm quyền sử dụng căn nhà, bảo trì và sửa chữa, trách nhiệm về việc thanh toán tiền thuê đúng hạn, đặt cọc và việc tuân thủ các quy định pháp luật và quy tắc cư trú.
    • Điều kiện chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng cần quy định rõ điều kiện và quyền lợi của các bên trong trường hợp muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi hợp đồng hết hiệu lực.
    • Trách nhiệm bảo đảm: Hợp đồng có thể yêu cầu người thuê nhà đặt cọc hoặc cung cấp các biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo việc trả tiền thuê và bồi thường thiệt hại (nếu có).
    • Điều khoản về sửa chữa và bảo trì: Hợp đồng có thể đề cập đến trách nhiệm và quyền lợi của người thuê nhà và người cho thuê liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa căn nhà.
    • Điều khoản về thay đổi và chuyển nhượng: Hợp đồng có thể quy định về việc thay đổi điều khoản hợp đồng hoặc chuyển nhượng quyền thuê nhà cho bên thứ ba sau khi có sự đồng ý từ các bên liên quan.
    • Giải quyết tranh chấp: Hợp đồng có thể quy định cách giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn hoặc bất đồng giữa các bên.
    Hợp đồng thuê nhà ở

    Viết hợp đồng thuê nhà cần lưu ý những gì?

    Khi viết, rà soát hợp đồng thuê nhà, bạn cần lưu ý các yếu tố sau đây để đảm bảo rằng hợp đồng được rõ ràng, công bằng và bảo vệ quyền lợi của cả người cho thuê và người thuê nhà:

    Xác định các bên liên quan: Đảm bảo rằng hợp đồng ghi rõ thông tin chi tiết về người cho thuê (chủ sở hữu) và người thuê nhà, bao gồm tên, địa chỉ và thông tin liên lạc.

    Mô tả căn nhà: Cung cấp mô tả chi tiết về căn nhà, bao gồm địa chỉ chính xác, diện tích, số phòng, tiện nghi và trang thiết bị có sẵn. Điều này giúp tránh những tranh chấp về mô tả không chính xác sau này.

    Thời hạn thuê: Xác định rõ thời hạn thuê nhà, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc của hợp đồng. Nếu hợp đồng có thời hạn nhất định, đảm bảo rằng đã đề cập đến việc gia hạn hợp đồng nếu các bên đồng ý.

    Giá thuê và phương thức thanh toán: Đặt giá thuê và xác định thời gian thanh toán. Ghi rõ số tiền thuê nhà hàng tháng và các chi tiết liên quan đến việc trả tiền, bao gồm ngày đáo hạn, phương thức thanh toán và tài khoản ngân hàng (nếu áp dụng).

    Đặt cọc: Xác định số tiền đặt cọc và điều kiện trả lại đặt cọc sau khi hợp đồng kết thúc. Đảm bảo rằng hợp đồng nêu rõ các trường hợp mà đặt cọc có thể bị giữ lại để bồi thường thiệt hại hoặc chi phí khác nếu người thuê vi phạm hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Liệt kê rõ quyền và nghĩa vụ của cả người cho thuê và người thuê nhà trong quá trình thuê. Điều này có thể bao gồm quyền sử dụng căn nhà, trách nhiệm bảo trì và sửa chữa, việc tuân thủ các quy định pháp luật và quy tắc cư trú.

    Sửa chữa và bảo trì: Định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên đối với việc sửa chữa và bảo trì căn nhà. Nêu rõ ai chịu trách nhiệm và ai chịu chi phí cho các công việc sửa chữa và bảo trì thường xuyên và khẩn cấp.

    Chấm dứt hợp đồng: Quy định rõ các điều kiện và quyền lợi của các bên trong việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi hợp đồng hết hiệu lực. Bao gồm cả thông tin về việc thông báo chấm dứt và thời gian thông báo trước.

    Trách nhiệm pháp lý: Rõ ràng quy định về trách nhiệm pháp lý của mỗi bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng. Có thể đề cập đến việc giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài hoặc qua tòa án.

    Điều khoản khác: Bổ sung các điều khoản khác mà bạn và người thuê nhà mong muốn bao gồm trong hợp đồng, chẳng hạn như điều kiện về thú cưng, cấm hút thuốc, quyền tiếp cận và sử dụng các khu vực chung, hoặc các quy định đặc biệt khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có các loại hợp đồng thuê nhà phổ biến nào?

    Hiện nay, có rất nhiều loại hợp đồng thuê nhà như:
    Theo chủ thể thuê: Hợp đồng giữa chủ thể là cá nhân với cá nhân, tổ chức với cá nhân hoặc tổ chức với tổ chức.
    Theo thời hạn thuê nhà: Hợp đồng thuê ngắn hạn hoặc hợp đồng thuê dài hạn.
    Theo mục đích thuê nhà: Hợp đồng thuê nhà trọ, hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà kinh doanh.
    Theo ngôn ngữ làm hợp đồng: Hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt – Anh, Hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt – Pháp, hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt – Thái Lan.
    Tuy nhiên, loại HĐTN được hỗ trợ theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg là hợp đồng phân theo mục đích sử dụng (loại hợp đồng thuê nhà trọ) của người lao động.

    Trường hợp nào chấm dứt hợp đồng thuê nhà đúng luật?

    Hợp đồng cho thuê nhà được chấm dứt trong nhiều trường hợp. Cụ thể các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 131, Luật nhà ở năm 2014.
    Chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 84 , Luật Nhà ở 2014 trong trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
    Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt HĐTN ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    1) Hết hạn hợp đồng thuê nhà; hoặc sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng nếu trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt;
    2) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
    3) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, có quyết định thu hồi đất, giải tỏa…
    4) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
    5) Nhà ở cho thuê không còn;
    6) Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt HĐTN ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    7) Đơn phương chấm dứt HĐTN theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

  • Bài tập tình huống Luật doanh nghiệp 2020

    Bài tập tình huống Luật doanh nghiệp 2020

    Luật doanh nghiệp, còn được gọi là Luật Doanh nghiệp Việt Nam, là tài liệu pháp lý quan trọng định rõ hệ thống quy định về thành lập, tổ chức, và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp trong nước. Các doanh nghiệp này bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, và doanh nghiệp tư nhân. Đây là một công cụ quan trọng để xây dựng môi trường kinh doanh cơ bản và bền vững trong nền kinh tế của một quốc gia. Tham khảo ngay Bài tập tình huống Luật doanh nghiệp 2020 tại bài viết sau

    Bài tập tình huống 1

    A, B, C cung góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn X kinh doanh thương mại và dịch vụ. Ngày 05/02/2007, Công ty dược Sở kế hoạch đầu tư thành fố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì fần vốn góp của các bên vào vốn điều lệ được xác định như sau:

    – A góp bằng một căn nhà tọa lạc tại 215 Nguyễn Phong Sắc, Hà Nội, trị giá 400 triệu đồng, chiếm 40% vốn điều lệ. Căn nhà này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch điều lệ.

    – B góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 300 triệu đồng, chiếm 30% vốn

    – C góp 300 triệu đồng tiền mặt, chiếm 30% vốn điều lệ;

    Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh, các thành viên đã thực hiện thủ tục góp vốn vào Công ty theo đúng quy định trong Luật doanh nghiệp 2005. Để tổ chức bộ máy quản lý nội bộ Công ty, các thành viên nhất trí cử A làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, B làm Giám đốc, và C là kế toán trưởng Công ty. Điều lệ hoạt động của Công ty quy định Giám đốc là đại diện theo fáp luật của Công ty.

    Do sự biến động trên thị trường bất động sản nên giá trị thực tế của căn nhà mà A mang ra góp vốn đã lên tới 1 tỷ đồng. Với lý do trước đây không có tiền mặt để góp vốn nên fải góp bằng căn nhà, nay đã có tiền mặt, A yêu cầu rút lại căn nhà trước đây đã mang góp vốn, và góp thế bằng 500 triệu đồng tiền mặt. B và C không đồng ý.

    a) A có thể rút căn nhà trước đây đã mang góp vốn để góp thể bằng 500 triệu đồng tiền mặt được không? Tại sao?

    b) Nếu B và C đồng ý cho A rút lại căn nhà thì có đúng pháp luật không? Tại sao?

    Với lý do B có nhiều sai fạm trong quản lý Công ty, với cương vị chủ tịch Hội đồng thành viên và là người góp nhiều vốn nhất vào Công ty, A đã ra quyết định cách chức Giám đốc của B và yêu cầu B bàn giao lại công việc cùng con dấu cho Công ty. Sau đó A ký quyết định bổ nhiệm C làm giám đốc công ty.

    B chẳng những không đồng ý với các quyết định nói trên mà còn tiếp tục sử dụng con dấu và danh nghĩa Công ty TNHH X để ký kết hợp đồng với bạn hàng. Trong đó có hợp đồng vay trị giá 500 triệu đồng với Công ty Y. Tại thời điểm ký kết hợp đồng vay vốn thì giá trị tài sản của Công ty X còn khoảng 800 triệu đồng. Theo hợp đồng, Công ty Y đã chuyển trước số tiền 300 triệu đồng. Tuy nhiên toàn bộ số tiền này đã được B chuyển sang tài khoản cá nhân của mình và dùng vào mục đích cá nhân.

    Bài tập tình huống Luật doanh nghiệp 2020

    Trước tình hình như vậy, A kiện B ra Tòa án yêu cầu B phải hoàn trả khoản tiền 300 triệu đồng. Công ty Y cũng nộp đơn ra Tòa yêu cầu công ty X fải hoàn trả số tiền 300 triệu đồng mà Y đã cho X vay, bồi thường thiệt hại do Công ty X gây ra cho Công ty Y do vi fạm hợp đồng.

    Anh, chị hãy giải quyết vụ việc trên?

    Bài tập tình huống 2

    A, B, C cung góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn X kinh doanh thương mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch và xây dựng dân dụng. Ngày 05/02/2007, Công ty được Sở kế hoạch đầu tư thành fố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh thì fần vốn góp của các bên vào vốn điều lệ được xác định như sau:

    – A góp 1 tỷ đồng tiền mặt, chiếm 50% vốn điều lệ.

    B góp bằng một căn nhà tọa lạc tại 16E Nguyễn Trãi, Hà Nội, trị giá 600 triệu đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch. – C góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 400 triệu đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.

    Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các thành viên đã thực hiện thủ tục góp vốn vào Công ty. Để tổ chức bộ máy quản lý nội bộ Công ty, các thành viên nhất trí cử A làm Giám đốc, B làm Chủ tịch Hội đồng thành viên và C là kế toán trưởng Công ty. Riêng A mới góp 500 triệu đồng, số tiền còn lại các bên thỏa thuận A sẽ góp đủ trước ngày 01/06/2007, nhưng trên thực tế đến ngày 31/12/2007 A mới góp đủ vốn như đã cam kết.

    Kết thúc năm 2007, lợi nhuận sau thuế của cty là 240 triệu đồng. Các thành viên cty quyết định chia hết số lợi nhuận này cho các thành viên nhưng mức chia cụ thể cho từng thành viên thì không có sự thống nhất. Với lý do A không thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn, trên cương vị Chủ tịch Hội đồng thành viên, B ra quyết định chia đều số lợi nhuận nói trên cho 3 người, mỗi người được 80 triệu đồng. A fản đối fương án fần chia lợi nhuận nói trên vì cho rằng mình fải được nhận 50% lợi nhuận là 120 triệu đồng theo đúng tỷ lệ góp vốn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Phương án chia lợi nhuận của A đúng hay C đúng? Vì sao?

    Sau nhiều lần thỏa thuận lần chia lợi nhuận không thành, và có thành kiến không tốt về B, A quyết định cùng fối hợp với C để có đủ số phiếu biểu quyết thông qua fương án fần chia lợi nhuận là A:B:C=140:50:50 triệu trong một fiên họp bất thường của Hội đồng thành viên.

    Câu hỏi thường gặp

    Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 là gì?

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Doanh nghiệp.
    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

    Pháp luật quy định doanh nghiệp có những quyền gì?

    1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
    2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
    3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
    4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
    5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
    6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
    7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
    8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
    9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
    10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
    11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

.
.
.