Blog

  • ICA nhà tài trợ kim cương cuộc thi Spirit of Law 2023

    ICA nhà tài trợ kim cương cuộc thi Spirit of Law 2023

    ICA hân hạnh được đồng hành cùng cuộc thi Spirit of Law 2023 của trường Học viện Ngân hàng với vai trò là nhà tài trợ Kim cương.

    ❗️“Spirit of Law” là cuộc thi được tổ chức với mục đích tuyên truyền, phổ biến, nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật cho sinh viên, đồng thời mang đến một sân chơi bổ ích và thiết thực, là cơ hội để các bạn sinh viên được cọ sát, rèn luyện những kỹ năng cần thiết; nâng cao kiến thức và khả năng vận dụng pháp luật trên thực tế.

    💢Đêm chung kết diễn ra vào ngày 10/11/2023 với sự tham gia: Học viện pháp chế ICA cùng Ban giám hiệu trường Học viện Ngân hàng, các nhà tài trợ của chương trình, 5 đôi thi vào chung kết và hàng trăm sinh viên của Học viện Ngân hàng

    🍀 Chúc mừng quán quân đội: CNC – Học viện Ngân hàng

    Và top 5 góp mặt trong đêm chung kết

    LUGATION – Trường Đại học Luật Hà Nội

    DLC – Trường Đại học Ngoại thương

    JUSTITIA – Trường Đại hoc Kinh tế quốc dân

    ÁNH DƯƠNG – Học viện Ngân hàng

    🌈 Tại đêm chung kết học viện pháp chế ICA đã trao 15 suất học bổng cho thành viên của các đội thi bao gồm:

    03 suất học bổng 100% học phí cho thành viên đội Quán quân.

    06 suất học bổng 50% học phí cho thành viên 2 đội Á quân.

    06 suất học bổng 30% học phí cho thành viên 2 đội đạt giải 3.

    🌈 Học viện pháp chế ICA luôn sẵn sàng đồng hành, định hướng tương lai cho các bạn sinh viên Luật và chúc các bạn sinh viên luôn giữ được lửa nhiệt huyết và vững bước trên hành trình đã chọn.

    Đăng ký học tại: https://phapche.edu.vn/dangkyhoc

    Một số hình ảnh về ICA và chương trình Spirit of Law 2023:

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

  • Phẩm chất đạo đức của Thẩm phán

    Phẩm chất đạo đức của Thẩm phán

    Phẩm chất đạo đức của Thẩm phán là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy tính chính trực, công bằng và đáng tin cậy trong hệ thống tư pháp. Đạo đức là một bộ phận quan trọng của tính cách cá nhân của thẩm phán, và nó đóng vai trò quan trọng trong quyết định và hành vi của họ trong việc giải quyết các vụ án. Bạn đọc có thểm tìm hiểu và tham khảo thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Yêu cầu chung về tiêu chuẩn  đạo đức đối với Thẩm phán 

    Phẩm chất đạo đức của thẩm phán là yếu tố quan trọng quyết định độ tin cậy và công bằng của hệ thống pháp luật. Những phẩm chất đạo đức trên đảm bảo rằng thẩm phán thực sự đóng vai trò là người bảo vệ công lý và độc lập trong hệ thống pháp luật. Sự đáng tin cậy và độ chính xác của họ ảnh hưởng lớn đến lòng tin của cộng đồng vào hệ thống pháp luật.

     Theo Điều 2 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018  về yêu cầu chung như sau: 

    Thẩm phán phải là người trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng,  tinh thần dũng cảm, kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết, trung thực. 

    Thẩm phán phải là tấm gương về độc lập, khách quan, công bằng, công tâm và chỉ tuân theo pháp luật khi thi hành nhiệm vụ. 

    Phẩm chất đạo đức của Thẩm phán

    Thực tế, nghề Thẩm phán là một nhiệm vụ quan trọng và đòi hỏi sự đạo đức cao cả, tính trung thực, và tinh thần trách nhiệm cao. Thẩm phán đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo đảm công lý, và phẩm chất đạo đức của họ là yếu tố chính để xây dựng niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp và công lý xã hội.

    Sự độc lập 

    Căn cứ Mục 3 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 quy định về tính độc lập như sau: 

    • Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán tự quyết định trên cơ sở đánh giá các tình tiết của vụ án, chứng cứ và chỉ tuân theo pháp luật; duy trì dũng khí nghề nghiệp để không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự can thiệp nào. 
    • Các Giám khảo phải độc lập với các thành viên Ban Giám khảo; độc lập với các thủ tục khác; không phụ thuộc vào các yếu tố tác động  trong  và  ngoài Tòa án.  – Thẩm phán không được can thiệp vào quá trình tố tụng của các thành viên Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng khác. 

    Chính trực 

    Căn cứ Điều 4 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 quy định về  liêm chính như sau: 

    •  Thẩm phán phải trung thực, trong sạch, bộc trực và trung thực.  
    •  Thẩm phán không được lợi dụng chức quyền để mưu  lợi  cho mình hoặc cho người khác; 
    •  Không được để  thành viên  gia đình, cán bộ, nhân viên tòa án dưới quyền chỉ đạo của mình yêu cầu hoặc nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác từ bất kỳ ai vì lý do liên quan đến công việc mà tòa án phụ trách. 
    •  Thẩm phán phải công khai thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. 
    Phẩm chất đạo đức của Thẩm phán

    Công bằng, khách quan 

    Điều 5 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 quy định về tính công bằng, khách quan như sau: 

    • Thẩm phán phải vô tư, khách quan; thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, không vì lợi ích cá nhân, không thiên vị bất kỳ bên nào trong vấn đề này. 
    • Thẩm phán phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết tất cả các vấn đề của vụ việc. 
    • Thẩm phán không được có bất cứ phát biểu hay bình luận nào tại phiên tòa, phiên họp, trước công chúng hoặc truyền thông làm ảnh hưởng tới việc giải quyết vụ việc một cách vô tư, khách quan.  

    Sự công bằng, bình đẳng 

    Căn cứ Điều 6 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 quy định về sự công bằng, bình đẳng như sau: 

    • Thẩm phán có trách nhiệm bảo đảm sự công bằng, bình đẳng để những người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của họ trong quá trình giải quyết vụ việc tại Tòa án. 
    • Trong quá trình giải quyết vụ việc, Thẩm phán không được và không cho phép các hành vi bất bình đẳng, phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa vị xã hội, hình thức sở hữu và thành phần kinh tế của cá nhân, pháp nhân.  

    Sự đúng mực 

    Tại Điều 7 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 quy định về sự đúng mực như sau: 

    Trong mọi hoạt động của mình, Thẩm phán phải hành xử đúng mực, lịch thiệp, thận trọng; duy trì trật tự và sự tôn nghiêm trong quá trình tố tụng; luôn thể hiện sự kiên nhẫn, nhân ái đối với các bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác.  – Khi xét xử, phiên họp hoặc khi nhận tội, thẩm phán không được phát biểu xúc phạm người khác. 

    Tận tâm và không chậm trễ 

    Tại Điều 8 Quyết định 87/QĐ-HĐTC  2018 nêu rõ cam kết và không chậm trễ như sau: 

    • Thẩm phán phải tận tụy với công việc, tận tụy trong việc thực hiện chức năng xét xử nhằm giải quyết nhanh chóng vụ án được giao.  
    •  Khi giải quyết  vụ án, Thẩm phán phải tuyệt đối tuân theo quy định của pháp luật, không để  vụ án quá thời hạn luật định vì lý do chủ quan.  

    Năng lực và sự siêng năng 

     Căn cứ mục 9 Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 quy định về năng lực và sự chuyên cần như sau: 

    •  Thẩm phán cần thường xuyên học tập, rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao kiến ​​thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng xét xử, bản lĩnh nghề nghiệp và  năng lực nghề nghiệp. 
    •  Thẩm phán phải luôn tự cập nhật thông tin để nắm bắt đầy đủ, kịp thời, thấu đáo sự phát triển của pháp luật, những vấn đề quan trọng của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế, hỗ trợ  việc áp dụng pháp luật đúng đắn và phù hợp nhất. – Thẩm phán phải tận tụy thực hiện  nhiệm vụ được giao; Làm việc tích cực  với tinh thần “làm hết việc chứ không làm hết giờ”

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tiêu chí phân công Thẩm phán giải quyết án là gì?

    Việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
    Số lượng, tính chất phức tạp của vụ việc được phân công cho các Thẩm phán giải quyết trong 01 năm tại mỗi Tòa án là tương đương nhau.
    Phù hợp với chuyên môn, kinh nghiệm xét xử, giải quyết loại vụ việc đó.
    Đối với vụ việc có người tham gia tố tụng là người chưa thành niên thì phân công Thẩm phán là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ việc liên quan đến người chưa thành niên hoặc có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người chưa thành niên.
    Phù hợp với vị trí công tác, chức vụ Thẩm phán đang đảm nhiệm.
    Thẩm phán trong Tổ Thẩm phán chuyên trách; Thẩm phán trong Tòa chuyên trách thuộc lĩnh vực nào sẽ được ưu tiên phân công giải quyết vụ việc thuộc lĩnh vực đó.
    Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện được phân công giải quyết án theo chỉ tiêu do Tòa án nhân dân tối cao quy định.
    Thẩm phán nữ trong thời gian 03 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản và 03 tháng sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản được phân công giải quyết án với chỉ tiêu tối đa bằng 50% so với Thẩm phán khác.

    Phương thức phân công Thẩm phán giải quyết án là gì?

    Cụ thể, phương thức phân công Thẩm phán giải quyết án như sau:
    Phương thức phân công giải quyết án gồm phân công giải quyết án chỉ định và phân công giải quyết án ngẫu nhiên.
    Phương thức phân công giải quyết án chỉ định được áp dụng đối với các vụ việc hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 01/2022/TT-TANDTC.
    Phương thức phân công giải quyết án ngẫu nhiên được áp dụng đối với các vụ việc hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 01/2022/TT-TANDTC.
    Chánh án Tòa án có thể ủy quyền việc phân công giải quyết án cho Phó Chánh án Tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng Chánh án Tòa án có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân công giải quyết án tại Tòa án mình.

  • Bộ Quy tắc ứng xử của Thẩm phán

    Bộ Quy tắc ứng xử của Thẩm phán

    Bộ Quy tắc ứng xử của Thẩm phán là một tài liệu quan trọng trong hệ thống pháp luật của Việt Nam, cụ thể là tài liệu quy định về quy tắc đạo đức và ứng xử của các thẩm phán trong hệ thống tư pháp. Bộ quy tắc này được thiết lập để đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và đáng tin cậy của quyết định tư pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bạn đọc hãy tìm hiểu thêm về bộ quy tắc ứng xử này qua bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Thẩm phán là ai?

    Theo Điều 65 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Thẩm phán là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử.

    Bộ Quy tắc ứng xử của Thẩm phán

    Quy định về đạo đức và ứng xử của thẩm phán cũng rất quan trọng. Thẩm phán cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính chính trực và tôn trọng quyền và tự do của các bên tham gia vụ án. Bằng cách thực hiện công việc một cách đúng mực và không thể hiện định kiến, thẩm phán giữ được sự tôn trọng và uy tín trong hệ thống tư pháp.

    Bộ quy tắc ứng xử của Thẩm phán được quy định tại Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 như sau:

    Ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ:

    Những việc Thẩm phán phải làm:

    • Thực hiện việc giải quyết các vụ việc được phân công theo đúng quy định của pháp luật;
    • Bảo đảm dân chủ, nghiêm minh, khách quan trong giải quyết các vụ việc; lắng nghe, tôn trọng ý kiến của những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng;
    • Giải thích, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật;
    • Tiếp xúc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết đúng nơi quy định;
    • Từ chối tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật;
    • Phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Những việc Thẩm phán không được làm:

    • Những việc pháp luật quy định công dân không được làm;
    • Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ việc không đúng quy định của pháp luật;
    • Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ việc;
    • Mang hồ sơ vụ việc hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ việc ra khỏi cơ quan, nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;
    • Tiếp xúc bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết không đúng nơi quy định;
    • Sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác và người tiến hành tố tụng;
    • Truy ép, gợi ý cho bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác và người tiến hành tố tụng cung cấp tài liệu, khai báo, trình bày sự việc không khách quan, trung thực;
    • Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác của mình, của cán bộ, công chức thuộc Tòa án và các cơ quan liên quan khác;
    • Tiết lộ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    Bộ Quy tắc ứng xử của Thẩm phán

    Ứng xử tại cơ quan:

    Những việc Thẩm phán phải làm:

    • Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
    • Giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, đơn vị; tôn trọng và thực hiện quy chế dân chủ của cơ quan; phát huy dân chủ, kinh nghiệm, sáng tạo của cán bộ, công chức khi thực hiện nhiệm vụ;
    • Tích cực thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các quy định khác về cán bộ, công chức và thi hành công vụ;
    • Chấp hành quyết định hành chính của người lãnh đạo, quản lý. Khi thực hiện quyết định hành chính của người lãnh đạo, quản lý, nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó là vi phạm pháp luật hoặc không phù hợp với thực tế thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện quyết định đó gây ra;
    • Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, quy định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;
    • Ứng xử có văn hóa, tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của lãnh đạo và đồng nghiệp; hợp tác với đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Những việc Thẩm phán không được làm:

    • Thực hiện không đúng thẩm quyền, lạm quyền, vượt quyền;
    • Đùn đẩy trách nhiệm cho người khác;
    • Trù dập, lợi dụng việc góp ý, phê bình làm tổn hại đến danh dự, uy tín của cán bộ, công chức.

    Ứng xử với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác và thông tấn, báo chí:

    • Thẩm phán chỉ phát ngôn, cung cấp thông tin, tài liệu về xét xử, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan thông tấn, báo chí khi được cấp lãnh đạo có thẩm quyền phân công theo đúng quy định của pháp luật.
    • Khi chưa ban hành bản án, quyết định, Thẩm phán không được phát biểu công khai quan điểm của mình về việc giải quyết vụ việc.
    • Thẩm phán không được cung cấp bản án, quyết định cho thông tấn, báo chí và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, trừ các hình thức đã được pháp luật quy định.
    • Thẩm phán có thể tham gia phỏng vấn, khảo sát dựa trên kinh nghiệm công tác chuyên môn để phục vụ nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế khi hoạt động này không gây ảnh hưởng đến giải quyết vụ việc.

    Ứng xử với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

    • Thẩm phán phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy chế của Tòa án, cơ quan, đơn vị khi quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
    • Thẩm phán không được lợi dụng các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế để mưu cầu lợi ích cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào.

    Ứng xử tại nơi cư trú:

    • Thẩm phán phải thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tham gia sinh hoạt và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ ở nơi cư trú, chịu sự giám sát của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân.
    • Thẩm phán phải tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng đến nhân dân.
    • Thẩm phán không được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú; không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

    Ứng xử tại gia đình:

    • Thẩm phán phải xây dựng gia đình có văn hóa; thực hiện nghiêm chính quyền và nghĩa vụ công dân; có nếp sống văn hóa theo phong tục tập quán và truyền thống Việt Nam.
    • Thẩm phán phải tuyên truyền, giáo dục, vận động thành viên trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
    • Thẩm phán không được để thành viên trong gia đình lợi dụng danh nghĩa của Thẩm phán để vụ lợi.
    • Thẩm phán không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.

    Ứng xử tại nơi công cộng:

    • Thẩm phán phải chấp hành các quy định của pháp luật và quy tắc sinh hoạt nơi công cộng; ứng xử phù hợp với các giá trị đạo đức của Thẩm phán.
    • Thẩm phán phải kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết các thông tin về những hành vi vi phạm pháp luật.
    • Thẩm phán không được lợi dụng chức danh của mình để vụ lợi khi tham gia các hoạt động xã hội.
    • Thẩm phán không được tiếp tay hoặc bao che cho hành vi vi phạm pháp luật.

    Ứng xử đối với các hoạt động ngoài nhiệm vụ xét xử:

    • Thẩm phán phải ưu tiên sử dụng quỹ thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ xét xử.
    • Thẩm phán được viết báo, viết sách, nghiên cứu khoa học, giảng dạy hoặc các hoạt động có thu nhập khác theo quy định của pháp luật, trừ những việc có thể ảnh hưởng đến các giá trị đạo đức của Thẩm phán.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tiêu chí phân công Thẩm phán giải quyết án?

    Theo đó, việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
    Số lượng, tính chất phức tạp của vụ việc được phân công cho các Thẩm phán giải quyết trong 01 năm tại mỗi Tòa án là tương đương nhau.
    Phù hợp với chuyên môn, kinh nghiệm xét xử, giải quyết loại vụ việc đó.
    Đối với vụ việc có người tham gia tố tụng là người chưa thành niên thì phân công Thẩm phán là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ việc liên quan đến người chưa thành niên hoặc có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người chưa thành niên.
    Phù hợp với vị trí công tác, chức vụ Thẩm phán đang đảm nhiệm.
    Thẩm phán trong Tổ Thẩm phán chuyên trách; Thẩm phán trong Tòa chuyên trách thuộc lĩnh vực nào sẽ được ưu tiên phân công giải quyết vụ việc thuộc lĩnh vực đó.
    Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện được phân công giải quyết án theo chỉ tiêu do Tòa án nhân dân tối cao quy định.
    Thẩm phán nữ trong thời gian 03 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản và 03 tháng sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản được phân công giải quyết án với chỉ tiêu tối đa bằng 50% so với Thẩm phán khác.

    05 trường hợp Thẩm phán không được phân công giải quyết án từ 01/02/2023?

    Theo đó, tại thời điểm phân công giải quyết án, Thẩm phán thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không được phân công giải quyết án:
    Thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật tố tụng đối với vụ việc đó.
    Đang trong thời gian được cử đi biệt phái, công tác, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời hạn từ 01 tháng liên tục trở lên.
    Đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ chế độ thai sản, nghỉ điều trị bệnh hoặc vì lý do sức khỏe khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ.
    Đang trong thời gian bị kỷ luật, chờ xem xét kỷ luật hoặc thuộc trường hợp bị tạm dừng phân công giải quyết án theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 
    Trường hợp khác mà Thẩm phán không thể thực hiện được nhiệm vụ giải quyết, xét xử vụ việc.

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập CTCP hay không?

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập CTCP hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình kinh doanh đặc biệt, trong đó doanh nghiệp được sáng lập và điều hành bởi một cá nhân, người đó chịu trách nhiệm tuyệt đối về mọi khía cạnh của hoạt động doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều này có nghĩa rằng, người làm chủ của doanh nghiệp tư nhân không chỉ quyết định về chiến lược kinh doanh và quản lý hàng ngày mà còn phải chịu trách nhiệm tài chính tối cao đối với mọi giao dịch và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Vậy Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập CTCP hay không?

    Căn cứ pháp lý

    Luật Doanh nghiệp năm 2020

    Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

    Theo Điều 188 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là một hình thức kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực doanh nghiệp. Điểm đặc trưng nổi bật của doanh nghiệp tư nhân là việc nó hoạt động dưới sự điều hành của một cá nhân làm chủ, người chịu trách nhiệm hoàn toàn bằng tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Cụ thể, cá nhân chủ sở hữu toàn bộ quyền quản lý và quyết định liên quan đến doanh nghiệp tư nhân. Tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp này đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ, nợ nần và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Điều này đòi hỏi sự đảm bảo cẩn thận và trách nhiệm từ phía cá nhân làm chủ.

    Một điểm quan trọng khác là doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Điều này có nghĩa rằng không thể công khai giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp tư nhân trên thị trường chứng khoán.

    Ngoài ra, quy định còn ràng buộc mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Điều này nhằm đảm bảo tính riêng biệt giữa các doanh nghiệp và nguồn tài sản cá nhân của chủ.

    Cuối cùng, quy định của Điều 188 cũng nêu rõ rằng doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn hoặc tham gia vào việc thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Điều này giới hạn sự kết nối giữa doanh nghiệp tư nhân và các loại hình công ty khác.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập CTCP hay không?

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập CTCP hay không?

    Theo khoản 4 của Điều 188 trong Luật Doanh nghiệp 2020, quy định rõ rằng doanh nghiệp tư nhân không được quyền tham gia góp vốn vào việc thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình công ty như công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc công ty cổ phần. Điều này hạn chế sự liên kết và kết nối giữa doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp khác có tình hình hoạt động và cơ cấu vốn khác nhau.

    Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân, không liên quan đến chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân không bị hạn chế quyền góp vốn, thành lập, hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình công ty khác như công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có tự do quản lý và quyết định về việc đầu tư tài sản cá nhân vào các doanh nghiệp khác nếu muốn.

    Tóm lại, quy định của Điều 188 của Luật Doanh nghiệp 2020 tập trung vào hạn chế các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp tư nhân cụ thể, nhưng không can thiệp vào quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong việc tham gia vào các loại hình công ty khác.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không?

    Theo khoản 1 của Điều 190 trong Luật Doanh nghiệp 2020, quy định rằng chủ doanh nghiệp tư nhân sở hữu quyền quản lý và quyết định tất cả các khía cạnh của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Điều này bao gồm quyền lựa chọn các hoạt động kinh doanh, quản lý sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế, và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm tối cao về quản lý và điều hành toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính bền vững của hoạt động kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tự mình hoặc thông qua việc thuê người khác để làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, nhưng trong trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm cuối cùng đối với mọi khía cạnh của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

    Hơn nữa, chủ doanh nghiệp tư nhân cũng là người đại diện chính thức của doanh nghiệp tư nhân theo pháp luật. Điều này có nghĩa rằng chủ doanh nghiệp tư nhân đại diện cho doanh nghiệp trong các vấn đề liên quan đến việc giải quyết các vụ án dân sự, tương tác với các bên liên quan trước Trọng tài, Tòa án và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Tóm lại, quy định này rõ ràng thể hiện sự tập trung quyền lực và trách nhiệm quản lý vào tay chủ doanh nghiệp tư nhân, giúp đảm bảo tính hiệu quả và tính bền vững của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

    Câu hỏi thường gặp

    Điều kiện để thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2023?

    Để thành lập doanh nghiệp tư nhân cần thỏa mãn các điều kiện bao gồm:
    – Ngành, nghề đăng ký không bị cấm đầu tư kinh doanh.
    – Tên công ty không đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
    – Chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân.
    – Nguồn vốn đầu tư chính xác

    Doanh nghiệp tư nhân phân phối lợi nhuận như thế nào?

    Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Chủ doanh nghiệp tư nhân sở hữu toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao gồm vốn và lợi nhuận nên không có sự phân phối lợi nhuận.
    Tuy nhiên, nắm giữ toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc cá nhân đó phải chịu mọi rủi ro và tổn thất trong trường hợp hoạt động kinh doanh không diễn ra theo dự kiến. Đồng thời, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh.

  • Làm hành chính nhân sự học pháp chế được không?

    Làm hành chính nhân sự học pháp chế được không?

    Nhân viên hành chính nhân sự, thường được gọi là nhân sự HR (Human Resources), đóng một vai trò quan trọng trong mọi tổ chức và doanh nghiệp. Họ chịu trách nhiệm quản lý và phát triển nguồn nhân lực, là người kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nhân viên. Điều này làm cho họ trở thành mảnh ghép không thể thiếu trong sự hình thành, phát triển và thành công của doanh nghiệp. Vậy hiện nay khi làm hành chính nhân sự học pháp chế được không?

    Những điểm tương đồng giữa hành chính nhân sự và pháp chế doanh nghiệp

    Hành chính nhân sự và pháp chế trong doanh nghiệp có một số điểm tương đồng quan trọng, bao gồm:

    1. Liên quan đến pháp luật: Cả hai lĩnh vực đều phải làm việc trong bối cảnh pháp luật. Hành chính nhân sự cần hiểu và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến lao động và quản lý nhân sự. Họ cần nắm vững các văn bản pháp lý như Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và nhiều quy định khác. Pháp chế doanh nghiệp cũng đòi hỏi kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực pháp luật, bao gồm luật dân sự, luật kinh tế, luật thương mại và nhiều quy định khác để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.
    2. Vai trò quan trọng trong doanh nghiệp: Cả hành chính nhân sự và pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động suôn sẻ và bền vững của doanh nghiệp. Hành chính nhân sự giúp doanh nghiệp tuyển dụng, quản lý và phát triển nhân lực, đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật lao động. Pháp chế doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, giảm thiểu chi phí pháp lý không cần thiết và nâng cao hiệu quả hoạt động.
    3. Kỹ năng tư vấn và giải quyết vấn đề: Cả hai lĩnh vực đều đòi hỏi những kỹ năng tư vấn và giải quyết vấn đề cao cấp. Hành chính nhân sự cần tư vấn cho người lao động về các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, lương thưởng, và nhiều khía cạnh khác của công việc. Pháp chế doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo rằng các quy định pháp lý được thực hiện một cách đúng đắn và hiệu quả.

    Những điểm tương đồng này cho thấy sự liên kết mạnh mẽ giữa hành chính nhân sự và pháp chế doanh nghiệp trong việc đảm bảo rằng doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, công bằng và hiệu quả. Cả hai lĩnh vực đóng góp quan trọng vào sự phát triển và thành công của tổ chức.

    Làm hành chính nhân sự học pháp chế được không?

    Làm hành chính nhân sự học pháp chế được không?

    Câu trả lời là Có, làm hành chính nhân sự và học pháp chế có thể được kết hợp một cách có lợi. Trong lĩnh vực hành chính nhân sự, kiến thức về pháp chế doanh nghiệp và pháp luật lao động rất hữu ích. Đặc biệt, nếu bạn làm hành chính nhân sự trong một doanh nghiệp hoặc tổ chức lớn, bạn sẽ thường phải áp dụng kiến thức về pháp chế để đảm bảo tuân thủ pháp luật lao động và quản lý các vấn đề pháp lý liên quan đến nhân sự.

    Có một số lý do mà kiến thức pháp chế có thể hữu ích cho người làm hành chính nhân sự:

    1. Tư vấn nhân viên: Hành chính nhân sự thường cần tư vấn nhân viên về các quy tắc và quy định pháp luật lao động. Kiến thức về pháp chế giúp họ hiểu rõ và giải thích các quyền và nghĩa vụ của nhân viên theo quy định pháp luật.
    2. Quản lý hợp đồng lao động: Hành chính nhân sự thường tham gia vào việc soạn thảo và quản lý hợp đồng lao động. Kiến thức pháp chế có thể giúp họ đảm bảo rằng hợp đồng tuân theo các quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.
    3. Xử lý vấn đề lao động pháp lý: Trong trường hợp xảy ra tranh chấp lao động hoặc vấn đề pháp lý liên quan đến nhân sự, kiến thức về pháp chế có thể giúp hành chính nhân sự xử lý một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

    Tuy nhiên, để kết hợp hai lĩnh vực này, bạn có thể cân nhắc tham gia các khóa học hoặc chương trình đào tạo về pháp chế doanh nghiệp hoặc pháp luật lao động. Kiến thức pháp chế là một công cụ hữu ích giúp bạn thực hiện công việc hành chính nhân sự một cách hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu pháp lý.

    Cần chuẩn bị gì để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Để trở thành một nhân sự làm pháp chế doanh nghiệp xuất sắc, bạn cần đáp ứng một loạt yêu cầu cơ bản và phải trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết.

    Trước hết, bạn cần có kiến thức chuyên môn về ngành luật. Sinh viên quan tâm đến lĩnh vực pháp chế doanh nghiệp cần phải nắm vững các kiến thức cơ bản về pháp luật theo tiêu chuẩn đào tạo cử nhân luật. Điều này bao gồm hiểu biết về hệ thống các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bạn cần nắm vững cả những văn bản đã được thay thế hiệu lực để có thể tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh.

    Bên cạnh kiến thức chuyên môn, bạn cần phải trang bị cho mình một loạt kỹ năng quan trọng. Điều này bao gồm:

    Kỹ năng tư vấn: Bạn cần phải có khả năng tiếp xúc với người giao việc trong doanh nghiệp, xác định yêu cầu tư vấn, tìm kiếm và giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi tư vấn, và viết báo cáo pháp lý chi tiết cho người giao việc.

    Kỹ năng tư vấn về hợp đồng: Điều này bao gồm khả năng lựa chọn loại giao dịch, soạn thảo, rà soát hợp đồng và hỗ trợ trong việc giao kết, thực hiện, chấm dứt và thanh lý hợp đồng.

    Kỹ năng tư vấn nội bộ: Bạn cần phải xây dựng các văn bản “lập quy” trong doanh nghiệp như quy trình, quy định, quy chế và phải nắm vững kỹ năng soạn thảo văn bản với các loại hình văn bản khác nhau.

    Kỹ năng tư vấn cho doanh nghiệp về xử lý tranh chấp: Bạn cần phải có khả năng đưa ra phương án xử lý khi phát sinh tranh chấp, đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh. Điều này bao gồm kỹ năng trình bày và kỹ năng tranh luận trực tiếp.

    Kỹ năng quản lý tài liệu và hồ sơ pháp lý: Các người làm pháp chế cần phải xây dựng, quản lý, cập nhật và lưu trữ các hồ sơ pháp lý và văn bản pháp luật.

    Những yêu cầu này đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn và khả năng làm việc chặt chẽ với các quy định pháp luật. Tuy nhiên, với kiến thức và kỹ năng cần thiết, bạn có thể trở thành một nhân sự làm pháp chế doanh nghiệp hiệu quả và đóng góp quan trọng cho sự phát triển và tuân thủ pháp luật của tổ chức.

    Câu hỏi thường gặp

    Nhóm công việc liên quan đến hành chính của nhân viên hành chính nhân sự?

    – Nhân viên HCNS sẽ thực hiện các công việc như: quản lý, sắp xếp văn bản, hồ sơ một cách khoa học. 
    – Thực hiện lưu trữ văn bản, hồ sơ (bản cứng, bản mềm).
    – Quản lý và cập nhật tất cả các dữ liệu trong máy tính như: thư đi, thư đến, hợp đồng lao động, hợp đồng của khách hàng,…
    – Tạo các biểu mẫu phục vụ cho công việc quản lý một cách có khoa học.
    – Tiếp nhận các thông tin nội bộ của doanh nghiệp như đơn xin nghỉ phép, thư giải trình,..
    – Giám sát và duy trì các hoạt động liên quan đến văn hóa công ty.
    – Quản lý các văn bản liên quan đến lương, thưởng của doanh nghiệp
    – Thực hiện các công việc khác của cấp quản lý yêu cầu.

    Nhân viên hành chính nhân sự thực hiện lưu trữ văn bản, hồ sơ như thế nào?

    Nhân viên hành chính nhân sự phải đảm bảo lưu giữ thông tin ở dạng bản cứng, bản mềm. Các hồ sơ quan trọng của doanh nghiệp có thể kể đến như hồ sơ lao động được ký kết bởi doanh nghiệp và người lao động.

  • Học luật làm hành chính nhân sự được không?

    Học luật làm hành chính nhân sự được không?

    Trong thời đại hiện đại, có một xu hướng rõ ràng mà không thể bỏ qua: ngày càng nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm đến nghiệp vụ nhân sự. Điều này đặt ra một câu hỏi quan trọng về tầm quan trọng của công tác nhân sự trong xã hội ngày nay. Vai trò của bộ phận nhân sự đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong vài năm trở lại đây. Vậy hiện nay khi học luật làm hành chính nhân sự được không?

    Học Luật ra làm gì?

    Luật là một ngành học tương đối rộng và đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, cùng nhau tạo nên một hệ thống pháp luật toàn diện cho một quốc gia. Các lĩnh vực pháp lý, như luật lao động, luật dân sự, luật hình sự, luật đất đai, luật kinh tế, và luật hôn nhân gia đình, đều đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội và đời sống của con người.

    Luật chính là bộ quy tắc và quy phạm pháp luật, và nó có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra một môi trường ổn định và công bằng trong xã hội. Nó cung cấp khung pháp lý để xử lý các vấn đề, giải quyết tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của mọi người.

    Mặc dù nhiều người nghĩ rằng học luật chỉ dẫn đến sự nghiệp luật sư, thực tế là có nhiều lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực này. Học luật có thể dẫn đến công việc tại cơ quan nhà nước, công ty tư nhân, tổ chức phi chính phủ, hoặc ngay cả việc tự mở một công ty tư vấn luật riêng. Bạn cũng có thể trở thành một nhà báo và viết về các vấn đề liên quan đến luật pháp cho nhiều trang báo lớn. Hơn nữa, kiến thức pháp lý cũng rất hữu ích trong nhiều lĩnh vực khác, chẳng hạn như quản lý doanh nghiệp, quản lý tài sản, hoặc làm việc trong lĩnh vực chính trị và chính trị quốc gia.

    Với sự phát triển không ngừng của xã hội và nền kinh tế, vai trò của người học luật trở nên ngày càng quan trọng và đa dạng, và việc học luật có thể dẫn đến nhiều cơ hội nghề nghiệp thú vị và đa dạng.

    Học luật làm hành chính nhân sự được không?

    Câu trả lời là Có, học luật có thể làm hành chính nhân sự. Việc học luật cung cấp kiến thức và kỹ năng pháp lý quan trọng, có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm quản lý nhân sự. Trong vai trò hành chính nhân sự, bạn sẽ cần hiểu và áp dụng các quy tắc và quy phạm pháp luật liên quan đến lao động và nhân sự.

    Công việc của hành chính nhân sự thường bao gồm việc tạo và thực hiện chính sách nhân sự, quản lý hợp đồng lao động, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, đảm bảo tuân thủ các quy định về lao động, và nhiều công việc khác. Kiến thức về luật pháp có thể giúp bạn hiểu rõ hơn các quy định và luật lệ về lao động, đồng thời giúp bạn xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến nhân sự một cách hiệu quả.

    Ngoài ra, học luật cũng có thể giúp bạn phát triển kỹ năng phân tích, nghiên cứu, và giải quyết vấn đề, những kỹ năng quan trọng trong lĩnh vực hành chính nhân sự. Vì vậy, nếu bạn muốn làm hành chính nhân sự và có kiến thức về luật, đó là một lựa chọn có thể rất hữu ích.

    Học luật làm hành chính nhân sự được không?

    Một số công việc điển hình với thu nhập hấp dẫn trong ngành Luật

    Trong lĩnh vực luật, có nhiều công việc điển hình mà bạn có thể theo đuổi, và nhiều trong số đó có thu nhập hấp dẫn:

    1. Luật sư:

    • Luật sư là một công việc đặc trưng của ngành luật, và nó đòi hỏi sự chuyên môn cao. Bạn có thể làm việc ở cơ quan nhà nước, công ty tư nhân chuyên về luật, hoặc tự mở văn phòng riêng. Ngoài công việc chính, bạn còn có cơ hội tư vấn pháp luật cho các công ty hoặc tập đoàn.

    2. Công chứng viên:

    • Công chứng viên liên quan đến công chứng tài liệu pháp luật. Họ có thể làm việc tại phòng công chứng nhà nước hoặc công chứng tư nhân. Để trở thành công chứng viên, bạn cần có kinh nghiệm làm việc trong ngành luật ít nhất 5 năm.

    3. Thư ký tòa án:

    • Thư ký tòa án được tuyển dụng bởi tòa án và có trách nhiệm hỗ trợ trong quá trình tòa án hoạt động. Công việc của họ bao gồm ghi chép biên bản, tống đạt các văn bản tố tụng, và thực hiện các công việc liên quan đến phiên tòa.

    4. Kiểm sát viên – Công tố viên:

    • Kiểm sát viên và công tố viên là những chuyên gia pháp lý tham gia vào quá trình truy tố tội phạm. Để làm công việc này, bạn cần có bằng cử nhân luật và thường cần kỹ năng nghiệp vụ trong công an hoặc điều tra tội phạm.

    5. Thẩm phán:

    • Thẩm phán có vai trò quan trọng trong quá trình quyết định các vụ án và đảm bảo công lý. Để trở thành thẩm phán, bạn cần có trình độ cao hơn, thường là thạc sĩ hoặc tiến sĩ, và thường cần trải qua nhiều khóa đào tạo quốc tế.

    6. Giảng viên ngành Luật:

    • Trở thành giảng viên ngành Luật đòi hỏi kiến thức sâu rộng và kỹ năng giảng dạy. Ngoài công việc tại trường, giảng viên cũng có thể nhận các khóa đào tạo và thỉnh giảng tại nhiều trường đại học khác.

    7. Chuyên viên pháp lý trong doanh nghiệp:

    • Các doanh nghiệp đang ngày càng cần chuyên viên pháp lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật trong quá trình hoạt động. Cơ hội việc làm trong lĩnh vực này cao, và mức lương tương đối hấp dẫn.

    Như vậy, có nhiều lựa chọn nghề nghiệp có liên quan đến lĩnh vực luật và có thu nhập hấp dẫn. Tùy thuộc vào sở thích và mục tiêu của bạn, bạn có thể lựa chọn con đường phù hợp nhất.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi thường gặp

    Ngành Luật được biết đến là ngành học như thế nào?

    Ngành Luật là một lĩnh vực nghiên cứu và học tập chuyên sâu về hệ thống pháp luật và khoa học pháp lý. Khi học ngành Luật, sinh viên sẽ tiếp xúc với kiến thức về các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc và quy định mà xã hội thiết lập để điều chỉnh và quản lý quan hệ xã hội. Mỗi lĩnh vực xã hội đều có những quy phạm pháp luật riêng, và nhiệm vụ của người học luật là hiểu và áp dụng chúng để đảm bảo tính công bằng, bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của mọi người.
    Ngành Luật không chỉ tập trung vào việc nghiên cứu và hiểu rõ các quy tắc và quy phạm pháp luật mà còn cung cấp một cơ hội để phân tích và áp dụng chúng vào thực tế. Sinh viên học Luật sẽ học cách nghiên cứu, tư duy pháp lý, đào tạo kỹ năng phân tích về tình huống, và đưa ra các giải pháp phù hợp. Đây là một quá trình học tập và rèn luyện sâu sắc, cung cấp cho họ nền tảng pháp lý cần thiết để làm việc trong nhiều lĩnh vực xã hội và kể cả trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp.

    Các môn đại cương khi học Luật?

    Một số môn học đại cương mà sinh viên ngành Luật cần học như sau:
    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
    Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    Tin học văn phòng
    Các môn học về Giáo dục thể chất
    Giáo dục Quốc phòng

  • Yêu cầu đối với nhân viên hành chính nhân sự như thế nào?

    Yêu cầu đối với nhân viên hành chính nhân sự như thế nào?

    Nhân viên hành chính nhân sự đóng góp vào việc xây dựng môi trường làm việc thoải mái và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và gắn bó của nhân viên. Họ cũng đảm bảo rằng quyền lợi và nhu cầu của nhân viên được đảm bảo, giúp duy trì sự hài lòng và cam kết của họ đối với công ty. Yêu cầu đối với nhân viên hành chính nhân sự hiện nay như thế nào?

    Hành chính nhân sự là gì? Nhân viên hành chính nhân sự là ai?

    Hành chính nhân sự (HCNS) đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển các hoạt động của một doanh nghiệp hoặc tổ chức liên quan đến khía cạnh “Nhân sự” và “Hành chính.” Vị trí này đòi hỏi họ phải thực hiện nhiệm vụ lên kế hoạch, thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính của công ty hoặc tổ chức, quản lý các hoạt động trong nội bộ của công ty, và theo dõi các quy trình làm việc của nhân viên.

    Có thể nói rằng nhân viên HCNS đóng góp một phần quan trọng trong việc điều phối công việc và tạo ra môi trường làm việc thú vị, thoải mái và hiệu quả nhất cho tất cả nhân viên trong công ty. Không chỉ vậy, họ còn là người hỗ trợ đảm bảo rằng nhân viên được hưởng các quyền lợi xứng đáng, và điều này có tác động tích cực đến sự gắn bó và cam kết của nhân viên đối với công ty.

    Vai trò của HCNS không chỉ đảm bảo rằng công ty hoạt động một cách trôi chảy và hiệu quả mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và thịnh vượng của nhân viên. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự đoàn kết và đóng góp vào thành công tổng thể của tổ chức.

    Yêu cầu đối với nhân viên hành chính nhân sự như thế nào?

    Có một số kỹ năng quan trọng mà nhân viên hành chính nhân sự cần phải phát triển để thực hiện công việc một cách hiệu quả:

    Kỹ năng giao tiếp tốt, ứng xử linh hoạt: Kỹ năng giao tiếp trở thành một yếu tố quan trọng trong công việc của nhân viên hành chính nhân sự. Họ thường phải tương tác với nhiều đối tượng khác nhau, bao gồm cả nhân viên trong công ty và người ứng tuyển. Khả năng giao tiếp hiệu quả giúp họ hiểu rõ nhu cầu của các bên liên quan và giải quyết các vấn đề một cách linh hoạt.

    Yêu cầu đối với nhân viên hành chính nhân sự như thế nào?

    Kỹ năng quản lý, tổ chức: Nhân viên hành chính nhân sự thường phải quản lý và tổ chức nhiều tài liệu, thông tin, và công việc. Khả năng tổ chức tốt giúp họ duy trì sự ngăn nắp và hiệu quả trong công việc hàng ngày. Họ cần phải xử lý hồ sơ, giấy tờ, và văn bản một cách khoa học để đảm bảo rằng mọi thông tin quan trọng được duyệt qua một cách hiệu quả.

    Sự tổ chức là một yếu tố quan trọng trong công việc của nhân viên hành chính nhân sự. Họ phải đảm bảo rằng tất cả các tài liệu, thông tin, và công việc được xử lý một cách khoa học và có thứ tự. Điều này đòi hỏi họ phải:

    • Xác định và thiết lập hệ thống lưu trữ tài liệu và thông tin rõ ràng để dễ dàng tìm kiếm và truy cập khi cần.
    • Đảm bảo rằng mọi tài liệu quan trọng đều được sao lưu và bảo quản một cách an toàn.
    • Theo dõi các hạn chót, thời gian, và các công việc cần hoàn thành và đảm bảo rằng chúng không bị trễ hạn.
    • Tối ưu hóa quy trình làm việc để làm cho công việc được thực hiện một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
    • Điều phối công việc với các bộ phận khác trong công ty để đảm bảo rằng thông tin liên quan đến nhân sự và quản lý tài liệu được chia sẻ một cách hiệu quả.

    Kỹ năng tổ chức tốt giúp nhân viên hành chính nhân sự đảm bảo rằng mọi công việc diễn ra trơn tru và không bị lạc hậu, từ việc xử lý hồ sơ nhân viên đến quản lý các vấn đề liên quan đến luật lao động và quản lý tài liệu của công ty.

    Kỹ năng tin học văn phòng: Kỹ năng sử dụng máy tính và các ứng dụng văn phòng là quan trọng trong công việc của nhân viên hành chính nhân sự. Họ thường phải xử lý và bảo quản nhiều tài liệu điện tử và văn bản. Việc nắm vững kỹ năng tin học văn phòng giúp họ làm việc nhanh chóng và hiệu quả.

    Kỹ năng sử dụng máy tính và các ứng dụng văn phòng là không thể thiếu trong công việc của nhân viên hành chính nhân sự. Đây là những kỹ năng quan trọng giúp họ xử lý nhiều tài liệu điện tử và văn bản một cách hiệu quả. Các nhiệm vụ phổ biến mà họ cần thực hiện bao gồm:

    • Soạn thảo, chỉnh sửa, và định dạng văn bản như hợp đồng lao động, quy chế, thông báo nghỉ việc, và thư từ chính thống.
    • Tạo và quản lý bảng tính để theo dõi thông tin nhân viên, bảng lương, và các số liệu liên quan.
    • Sử dụng phần mềm email và lịch để liên lạc và quản lý lịch làm việc.
    • Quản lý cơ sở dữ liệu nhân viên và tài liệu điện tử.
    • Tạo báo cáo và tài liệu trình bày cho cuộc họp và báo cáo cho quản lý và các bộ phận khác.

    Việc nắm vững kỹ năng tin học văn phòng giúp nhân viên hành chính nhân sự làm việc nhanh chóng, chính xác, và tiết kiệm thời gian. Điều này cũng đảm bảo rằng thông tin được lưu trữ và quản lý một cách hiệu quả, đồng thời giảm nguy cơ mắc sai lầm trong công việc.

    Cẩn trọng, tỉ mỉ: Với công việc liên quan đến kiểm kê, bảo quản hồ sơ, sổ sách, giấy tờ, hợp đồng, nhân viên hành chính nhân sự cần phải làm việc cẩn thận và tỉ mỉ. Các tài liệu quan trọng cần được quản lý một cách ngăn nắp để tránh tình trạng mất thời gian tìm kiếm khi cần.

    Đạo đức nghề nghiệp: Nhân viên hành chính nhân sự thường tiếp xúc với thông tin nhạy cảm và bí mật về công ty và nhân viên. Đạo đức nghề nghiệp đòi hỏi họ phải giữ bí mật và không tiết lộ thông tin quan trọng cho bất kỳ ai mà không được phép. Điều này đảm bảo tính chắc chắn và đáng tin cậy của họ trong môi trường công sở.

    Những kỹ năng và phẩm chất này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công việc hành chính nhân sự một cách hiệu quả và đảm bảo rằng quá trình quản lý nhân sự trong công ty diễn ra trơn tru.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi thường gặp

    Bộ phận tuyển dụng trong doanh nghiệp có quyền hạn như thế nào?

    Bộ phận tuyển dụng đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự đa dạng và chất lượng của nhân viên trong công ty. Vị trí này đòi hỏi những kỹ năng và trách nhiệm sau:
    Lập kế hoạch tuyển dụng: Họ phải hiểu rõ nhu cầu của từng phòng ban trong công ty và xác định yêu cầu cụ thể cho các vị trí công việc. Kế hoạch tuyển dụng cũng bao gồm việc xác định thời gian và nguồn lực cần thiết.
    Chiêu mộ và tìm kiếm ứng viên: Bộ phận tuyển dụng thường phải sử dụng nhiều kênh tìm kiếm như mạng xã hội, trang web tuyển dụng, và các sự kiện liên quan để thu hút ứng viên phù hợp. Họ phải xây dựng mối quan hệ với các ứng viên tiềm năng và thực hiện cuộc phỏng vấn để đánh giá kỹ năng và đáp ứng của họ.
    Đảm bảo chất lượng: Bộ phận tuyển dụng phải đảm bảo rằng những người được tuyển dụng đáp ứng các yêu cầu cụ thể và có khả năng làm việc hiệu quả trong công ty. Điều này đòi hỏi họ thực hiện cuộc phỏng vấn cẩn thận và kiểm tra tài liệu tham khảo.
    Xây dựng mối quan hệ: Họ cũng phải xây dựng mối quan hệ với các bộ phận khác trong công ty để hiểu rõ yêu cầu và đảm bảo rằng quá trình tuyển dụng được thực hiện một cách hiệu quả và đúng thời hạn.
    Bộ phận tuyển dụng chịu trách nhiệm quan trọng trong việc tạo nên một đội ngũ nhân viên đa dạng, có chất lượng và phù hợp với nhu cầu của công ty.

    Bộ phận lương thưởng và phúc lợi trong doanh nghiệp có quyền hạn như thế nào?

    Công việc của bộ phận lương thưởng và phúc lợi (C&B) bao gồm:
    Xây dựng hệ thống lương thưởng: Họ cần thiết kế một hệ thống lương thưởng có sự cân đối và công bằng, dựa trên cảm nhận về hiệu suất công việc, kỹ năng, kinh nghiệm và các yếu tố khác. Hệ thống này phải phản ánh mục tiêu và chiến lược của công ty.
    Quản lý các chính sách và quy định liên quan đến lương thưởng: Bộ phận C&B phải đảm bảo rằng các chính sách và quy định về lương thưởng tuân thủ các quy định pháp luật và đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Họ cũng phải theo dõi các thay đổi trong lương thưởng và điều chỉnh chính sách khi cần thiết.
    Quản lý các chương trình phúc lợi: Bên cạnh lương thưởng, bộ phận C&B cũng phải quản lý các chương trình phúc lợi như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, nghỉ phép, và các khoản trợ cấp khác. Họ phải đảm bảo rằng các chương trình này cung cấp quyền lợi cho nhân viên một cách hợp lý.
    Thực hiện nghiên cứu và so sánh về lương thưởng và phúc lợi: Bộ phận C&B thường phải theo dõi thị trường lao động và nghiên cứu về các mức lương và chính sách phúc lợi của các công ty cạnh tranh để đảm bảo rằng công ty có thể thu hút và giữ chân nhân viên tài năng.
    Hỗ trợ các bộ phận khác về vấn đề lương thưởng và phúc lợi: Bộ phận C&B thường hỗ trợ các bộ phận khác trong công ty, như bộ phận tuyển dụng và quản lý nhân sự, trong việc đánh giá và quản lý hiệu suất, cũng như xác định các chính sách thưởng thức khác.
    Bộ phận lương thưởng và phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn và giữ chân nhân viên tài năng trong công ty.

  • Học viện ICA ký kết hợp tác tài trợ cuộc thi “Hùng biện sinh viên Kiểm sát 2023”

    Học viện ICA ký kết hợp tác tài trợ cuộc thi “Hùng biện sinh viên Kiểm sát 2023”

    Học viện Pháp chế ICA hân hạnh trở thành Nhà tài trợ Kim Cương cho cuộc thi Hùng Biện sinh viên Kiểm sát 2023.

    Cuộc thi do CLB Hùng Biện Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội tổ chức. Nhằm tạo ra một sân chơi tìm hiểu pháp luật cho toàn thể sinh viên trường Đại học Kiểm sát Hà Nội thể hiện quan điểm, suy nghĩ, kỹ năng, phong cách sống năng động, sáng tạo, thể hiện sự hiểu biết về các vấn đề pháp lý

    Thời gian diễn ra cuộc thi: Từ ngày 1/11/2023 (Vòng sơ khảo) đến ngày 16/11/2023 (Đêm chung kết).

    Cùng đón chờ đêm chung kết và sự xuất hiện của học viện pháp chế ICA tại sự kiện. 🥰

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh nhằm thông báo đến khách hàng, đối tác và cộng đồng về quyết định tạm ngừng kinh doanh và đảm bảo rằng tất cả mọi người hiểu và chấp nhận quyết định này trong một tinh thần hợp tác và thông cảm. Và đây cũng là quy định bắt buộc cho quá trình tạm ngừng doanh nghiệp. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về mẫu thông báo này trong bài viết “Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    Nội dung mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KINH DOANH

    Kính gửi: Toàn thể quý khách hàng, đối tác và cộng đồng

    Chúng tôi, Công ty [Tên doanh nghiệp], xin trân trọng thông báo về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại các cơ sở của chúng tôi. Đây là quyết định được đưa ra sau sự xem xét kỹ lưỡng và nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của tất cả mọi người trong bối cảnh hiện tại.

    Thời gian tạm ngừng kinh doanh: từ ngày [ngày bắt đầu] đến ngày [ngày kết thúc]. Trong thời gian này, chúng tôi sẽ tiến hành các biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trang thiết bị để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của quý khách hàng.

    Chúng tôi rất xin lỗi vì sự bất tiện này gây ra và hy vọng nhận được sự thông cảm và ủng hộ từ phía quý khách hàng, đối tác và cộng đồng trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

    Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, chúng tôi sẽ tiếp tục duy trì kênh liên lạc để phục vụ quý khách hàng và trả lời các câu hỏi, yêu cầu hỗ trợ. Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

    • Địa chỉ: [Địa chỉ doanh nghiệp]
    • Điện thoại: [Số điện thoại]
    • Email: [Địa chỉ email]
    • Website: [Website doanh nghiệp]

    Chúng tôi cam kết sẽ thông báo kịp thời về việc mở cửa trở lại kinh doanh sau thời gian tạm ngừng. Quý khách hàng và đối tác sẽ nhận được thông tin cập nhật thông qua email, trang web và các kênh thông tin chính thức khác của chúng tôi.

    Chân thành cảm ơn sự đồng lòng và sự ủng hộ của quý khách hàng, đối tác và cộng đồng trong thời gian này. Chúng tôi tin rằng, chỉ cùng nhau chung tay và duy trì sự đoàn kết, chúng ta sẽ vượt qua những khó khăn hiện tại và tiến tới tương lai tươi sáng hơn.

    Trân trọng,

    [Tên doanh nghiệp]
    [Chức vụ]
    [Ngày tháng năm]

    Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    Dưới đây là hướng dẫn để soạn thảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:

    Bước 1: Nhập thông tin cơ bản

    • Bắt đầu bằng việc đưa logo của doanh nghiệp lên đầu trang thông báo.
    • Ghi rõ tiêu đề “THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KINH DOANH” ở phần trên cùng, nổi bật và có font chữ lớn.
    • Thông báo gửi đến “Toàn thể quý khách hàng, đối tác và cộng đồng”.

    Bước 2: Giới thiệu lý do

    • Trình bày lý do và cơ sở cho quyết định tạm ngừng kinh doanh.
    • Ghi rõ rằng quyết định được đưa ra sau sự xem xét kỹ lưỡng và nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của tất cả mọi người trong bối cảnh hiện tại. Nếu có thể, cung cấp thông tin cụ thể về tình hình hiện tại hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này.

    Bước 3: Thời gian tạm ngừng kinh doanh

    • Đưa ra thông tin chi tiết về thời gian tạm ngừng kinh doanh, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
    • Đảm bảo rằng thông tin về thời gian tạm ngừng được ghi rõ, dễ đọc và hiểu.

    Bước 4: Cam kết và xin lỗi

    • Cam kết rằng doanh nghiệp xin lỗi vì sự bất tiện gây ra bởi quyết định tạm ngừng kinh doanh.
    • Hy vọng nhận được sự thông cảm và ủng hộ từ phía quý khách hàng, đối tác và cộng đồng trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

    Bước 5: Liên lạc và hỗ trợ

    • Cung cấp thông tin liên lạc để quý khách hàng và đối tác có thể tiếp tục liên hệ trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
    • Đưa ra địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email và website của doanh nghiệp.
    • Ghi rõ cam kết rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục duy trì kênh liên lạc để phục vụ và trả lời các câu hỏi, yêu cầu hỗ trợ từ phía khách hàng và đối tác.

    Bước 6: Thông báo về việc mở cửa trở lại

    • Cam kết thông báo kịp thời về việc mở cửa trở lại kinh doanh sau thời gian tạm ngừng.
    • Cho biết rằng quý khách hàng và đối tác sẽ nhận được thông tin cập nhật qua email, trang web và các kênh thông tin chính thức khác của doanh nghiệp.

    Bước 7: Kết thúc thông báo

    • Ghi rõ tên doanh nghiệp, chức vụ của người ký, và ngày tháng thông báo.

    Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn có thể tùy chỉnh và định dạng thông báo để phù hợp với nhu cầu và phong cách của doanh nghiệp của bạn.

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

    Khi soạn thảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hãy lưu ý các điểm sau đây:

    • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng và dễ hiểu: Đảm bảo thông báo được viết bằng ngôn ngữ đơn giản, tránh sử dụng thuật ngữ phức tạp hay ngôn ngữ chuyên ngành khó hiểu. Điều này giúp đảm bảo thông điệp của bạn được truyền đạt một cách dễ dàng và rõ ràng cho độc giả.
    • Thông báo lý do và cơ sở: Trình bày một cách rõ ràng lý do và cơ sở cho quyết định tạm ngừng kinh doanh. Điều này giúp người đọc hiểu rõ tình hình và chấp nhận quyết định của doanh nghiệp.
    • Cung cấp thông tin chi tiết: Đưa ra thông tin liên quan đến thời gian tạm ngừng kinh doanh, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Nếu có thể, cung cấp thông tin về các biện pháp hoặc kế hoạch cải thiện trong thời gian tạm ngừng.
    • Xin lỗi và cam kết: Thể hiện sự thành thật và tôn trọng đối với quý khách hàng, đối tác và cộng đồng bằng cách xin lỗi cho sự bất tiện gây ra. Cam kết sẽ tiếp tục duy trì liên lạc và hỗ trợ trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
    • Cung cấp thông tin liên lạc: Đảm bảo rằng thông báo cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc của doanh nghiệp, bao gồm địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email và website. Điều này giúp khách hàng và đối tác có thể tiếp tục liên hệ và nhận hỗ trợ khi cần thiết.
    • Hứa hẹn thông báo về việc mở cửa trở lại: Cam kết thông báo kịp thời về việc mở cửa trở lại kinh doanh sau thời gian tạm ngừng. Nêu rõ rằng khách hàng và đối tác sẽ nhận được thông tin cập nhật qua các kênh thông tin chính thức của doanh nghiệp.
    • Kiểm tra lại và chỉnh sửa: Trước khi công bố thông báo, hãy đảm bảo kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của thông điệp. Chỉnh sửa và điều chỉnh nếu cần thiết để đảm bảo thông báo mạch lạc và chuyên nghiệp.
    • Gửi thông báo đến các đối tượng liên quan: Sau khi hoàn thành, gửi thông báo cho quý khách hàng, đối tác và cộng đồng thông qua email, trang web, mạng xã hội hoặc các kênh thông tin khác mà doanh nghiệp sử dụng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Doanh nghiệp không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh bị phạt hành chính bao nhiêu?

    Doanh nghiệp không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
    Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân có hành vi không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh thì sẽ bị phạt hành chính bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.
    Ngoài ra, còn bị buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo đối với hành vi vi phạm.

    Trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành theo các bước nào?

    Bước 1: Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
    Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
    Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
    Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

  • Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên để thiết lập và quy định các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc cung cấp dịch vụ khuyến mại cho bên thứ hai. Hợp đồng này nhằm tạo ra một cơ chế chính sách và quy trình rõ ràng để thực hiện các hoạt động khuyến mại và ưu đãi, nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và tạo sự hài lòng cho khách hàng. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về hợp đồng này trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

    Tải xuống hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên

    Đây là một hướng dẫn cơ bản để soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên:

    Bước 1: Tiêu đề và thông tin địa chỉ
    Bắt đầu hợp đồng bằng việc ghi rõ tiêu đề “Hợp đồng dịch vụ khuyến mại” và thông tin địa chỉ của công ty TNHH một thành viên ở phần đầu. Ghi rõ ngày tháng và năm soạn thảo hợp đồng.

    Bước 2: Giới thiệu các bên
    Giới thiệu các bên tham gia hợp đồng, bao gồm công ty TNHH một thành viên (Bên A) và bên thứ hai (Bên B). Liệt kê đầy đủ thông tin về tên công ty, địa chỉ trụ sở chính và tên người đại diện hợp pháp của mỗi bên.

    Bước 3: Đại diện và khuyến mại
    Trình bày các điều khoản về đại diện và khuyến mại. Xác định rõ ràng rằng Bên A được ủy quyền làm đại diện và thực hiện các hoạt động khuyến mại cho Bên B trong phạm vi và theo các điều kiện được quy định trong hợp đồng. Mô tả chi tiết về phạm vi các hoạt động khuyến mại mà Bên A cam kết cung cấp cho Bên B, bao gồm xây dựng chiến dịch tiếp thị và quảng cáo, tư vấn và thực hiện các hoạt động marketing và PR, thiết kế và triển khai các chương trình khuyến mại, ưu đãi, giảm giá, quà tặng, hoặc các hoạt động khác.

    Bước 4: Thời gian
    Xác định thời gian có hiệu lực của hợp đồng, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Các bên có thể thỏa thuận gia hạn hợp đồng bằng văn bản nếu cần thiết.

    Bước 5: Phí dịch vụ
    Đưa ra các điều khoản liên quan đến phí dịch vụ. Xác định rõ ràng rằng Bên B cam kết thanh toán phí dịch vụ cho Bên A theo các điều khoản được thỏa thuận riêng trong phụ lục hoặc các thỏa thuận bổ sung. Đồng thời, quy định rõ về việc thanh toán các chi phí phát sinh khác như chi phí quảng cáo, in ấn, sự kiện hoặc các chi phí đặc biệt khác.

    Bước 6: Bảo mật thông tin
    Đặt ra các điều khoản về bảo mật thông tin. Yêu cầu cả hai bên cam kết giữ bí mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng và các thông tin nhạy cảm khác mà họ có được trong quá trình thực hiện hợp đồng. Quy định rõ ràng rằng các bên không được tiết lộ thông tin đó cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.

    Bước 7: Chấm dứt hợp đồng
    Xác định các điều khoản liên quan đến chấm dứt hợp đồng.Cả hai bên có thể thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng trong trường hợp xảy ra vi phạm nghiêm trọng từ bất kỳ bên nào. Điều khoản này cũng có thể bao gồm một khoản phạt hoặc các biện pháp khác mà bên vi phạm phải chịu.

    Bước 8: Các điều khoản khác
    Trình bày các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng, bao gồm các quy định về sửa đổi hợp đồng (nếu có), quyền và nghĩa vụ của các bên, phân chia rủi ro, và các điều khoản chung khác.

    Bước 9: Chữ ký và ngày hiệu lực
    Cuối cùng, để hợp đồng trở nên chính thức, yêu cầu cả hai bên ký tên và ghi ngày tháng năm hiệu lực của hợp đồng.

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên

    Khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong công ty TNHH một thành viên, dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà bạn nên cân nhắc:

    • Mô tả chi tiết về các hoạt động khuyến mại, ưu đãi, giảm giá hoặc các hoạt động khác mà công ty sẽ thực hiện cho bên thứ hai. Xác định rõ ràng nhiệm vụ, trách nhiệm và mục tiêu của hợp đồng.
    • Đưa ra ngày bắt đầu và ngày kết thúc của hợp đồng. Xác định rõ thời gian và phạm vi các dịch vụ khuyến mại, và có thể xác định điều kiện gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.
    • Xác định rõ cách tính phí dịch vụ và các khoản thanh toán. Đặt ra các điều khoản về việc thanh toán phí dịch vụ, phí quảng cáo, chi phí phát sinh khác và các điều khoản liên quan đến hóa đơn và thanh toán.
    • Đặt ra các điều khoản và điều kiện để đảm bảo bảo mật thông tin quan trọng, dữ liệu khách hàng hoặc bất kỳ thông tin kinh doanh quan trọng nào mà công ty có được trong quá trình thực hiện hợp đồng. Yêu cầu cả hai bên cam kết giữ bí mật và không tiết lộ thông tin đó cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.
    • Đặt ra các điều khoản liên quan đến chấm dứt hợp đồng. Xác định rõ các điều kiện khi một bên có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi có vi phạm từ bên kia. Quy định về các biện pháp khắc phục vi phạm và khoản phạt nếu cần thiết.
    • Đảm bảo rằng hợp đồng tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và các quy định của công ty. Cân nhắc việc đưa vào hợp đồng các điều khoản bảo vệ lợi ích của công ty và tránh các rủi ro pháp lý.
    • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu và tránh sử dụng các thuật ngữ pháp lý phức tạp. Đảm bảo rằng cả hai bên hiểu rõ nghĩa của các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng.
    • Hợp đồng dịch vụ khuyến mại có thể liên quan đến nhiều vấn đề pháp lý khác nhau. Do đó, rất quan trọng để tham khảo ý kiến của một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để đảm bảo tính pháppháp và bảo vệ lợi ích của công ty.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các loại hàng hóa, dịch vụ nào được khuyến mại?

    Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP như sau:
    Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm:
    Rượu,
    Xổ số,
    Thuốc lá,
    Sữa thay thế sữa mẹ,
    Thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc),
    Dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập,
    Dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập,
    Hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam,
    Các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

    Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là bao nhiêu?

    Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được quy định như sau:
    Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
    Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%.
    Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
    Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho:
    Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước;
    Hàng thực phẩm tươi sống;
    Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

.
.
.