Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu là nội dung không thể thiếu với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Việc soạn đúng và đầy đủ các điều khoản quan trọng như điều kiện giao hàng (Incoterms), phương thức thanh toán, chứng từ, bảo hiểm, giải quyết tranh chấp… sẽ giúp các bên giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hiệu quả giao dịch. Bài viết này của Pháp chế ICA cung cấp hướng dẫn chi tiết, dễ áp dụng và phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như quy định pháp luật Việt Nam.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

    Khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương, cần đảm bảo các điều khoản quan trọng sau:

    1. Điều khoản về tên hàng (Commodity)

    • Ghi rõ tên thương mại hoặc tên thông thường kèm theo tên khoa học của hàng hóa.
    • Có thể bổ sung tên địa phương sản xuất hoặc tên hãng sản xuất.
    • Kèm theo quy cách chính và công dụng của hàng hóa.
    • Ghi mã HS để nhận diện chính xác loại hàng.
    • Có thể kết hợp nhiều cách mô tả, ví dụ:
      • Vietnamese white rice long grain, crop 2010, 10% broken.
      • Frozen black Tiger shrimps (Penaeus Monodon).
      • UREA FERTILIZER. Origin: Indonesia. Specification: Nitrogen 46% min.

    2. Điều khoản phẩm chất, chất lượng (Quality)

    • Dựa vào mẫu hàng (by sample): Chất lượng hàng dựa trên mẫu hàng được hai bên đồng ý. Phù hợp với mặt hàng chưa có tiêu chuẩn cụ thể.
    • Dựa vào tiêu chuẩn (Standard): Áp dụng tiêu chuẩn chính thức do cơ quan có thẩm quyền ban hành (ví dụ: TCVN).
    • Dựa vào quy cách kỹ thuật (Specification): Các thông số kỹ thuật như kích cỡ, trọng lượng, công suất.
    • Dựa vào nhãn hiệu: Phân biệt hàng hóa theo thương hiệu, ký hiệu riêng.
    • Dựa vào tài liệu kỹ thuật: Hợp đồng đính kèm tài liệu kỹ thuật như hướng dẫn vận hành, lắp ráp.
    • Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu: Quy định tỷ lệ phần trăm tối thiểu hoặc tối đa của thành phần trong hàng hóa (ví dụ: phân bón có Nitrogen 46% min, Moisture 0.5% max).
    • Dựa vào dung trọng hàng hóa: Trọng lượng tự nhiên theo đơn vị thể tích, thường kết hợp với mô tả.
    • Dựa vào sự xem hàng trước (Inspected and approved): Người mua xem và chấp nhận hàng trước khi nhận.
    • Dựa vào hiện trạng hàng hóa (As is): Bán theo tình trạng hiện tại, không chịu trách nhiệm về chất lượng.
    • Dựa vào mô tả: Mô tả chi tiết về hình dạng, màu sắc, kích cỡ.
    • Dựa vào chỉ tiêu đại khái: Dùng các tiêu chuẩn phổ biến trong nông sản như FAQ (Fair Average Quality), GMQ (Good Merchantable Quality).

    3. Điều khoản số lượng (Quantity)

    • Đơn vị đo lường: Có thể là cái, kiện, kg, tấn (MT), inch, foot, gallon…
    • Quy định số lượng chính xác hoặc phỏng chừng (approximately, about).
    • Quy định trọng lượng:
      • Trọng lượng cả bì (gross weight).
      • Trọng lượng tịnh (net weight = gross weight – trọng lượng bao bì).
      • Trọng lượng thương mại, trọng lượng lý thuyết.
    • Xác định địa điểm đo số lượng, trọng lượng (nơi đi hoặc nơi đến).
    • Ví dụ tính toán số lượng thực thanh toán khi độ ẩm hàng hóa khác với quy định hợp đồng.

    4. Điều khoản giá cả (Price)

    • Xác định đồng tiền thanh toán (đồng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước thứ ba).
    • Xác định mức giá: đơn giá, tổng giá, điều kiện giao hàng (theo Incoterms).
    • Các loại giá: giá cố định, giá quy định sau, giá có thể xem xét lại, giá di động.
    • Quy định về giảm giá (do mua số lượng lớn, thời vụ, trả lại hàng).
    • Các hình thức giảm giá: đơn, kép, lũy tiến, tặng thưởng.

    5. Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery)

    • Thời gian giao hàng: định kỳ, ngày cố định, trong khoảng thời gian nhất định hoặc ngay lập tức.
    • Quy định về thông báo giao hàng trước và sau khi giao.
    • Các quy định thêm: giao hàng từng phần (partial shipment), chuyển tải (transhipment), chứng từ bên thứ ba.
    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu
    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

    6. Điều kiện thanh toán (Payment)

    • Đồng tiền thanh toán.
    • Thời hạn thanh toán: trả trước, trả ngay, trả sau.
    • Phương thức thanh toán: chuyển khoản, nhờ thu, tín dụng chứng từ…
    • Bộ chứng từ thanh toán: hoá đơn thương mại, vận đơn, chứng thư bảo hiểm, giấy chứng nhận chất lượng, chứng nhận số lượng, phiếu đóng gói…
    • Ví dụ chi tiết về các chứng từ và cách thức thanh toán.

    7. Điều khoản bao bì (Packing)

    • Ai chịu trách nhiệm cung cấp bao bì (bên bán hoặc bên mua).
    • Giá bao bì có được tính vào giá hàng hay thanh toán riêng.
    • Yêu cầu về chất lượng bao bì: vật liệu, hình thức, kích thước, số lớp, đai nẹp.
    • Ví dụ mô tả bao bì cụ thể (ví dụ: bao dệt polypropylene trắng, trọng lượng túi, tỷ lệ túi dự phòng).

    8. Điều khoản bảo hành (Warranty)

    • Quyền và nghĩa vụ bảo hành của các bên.
    • Thời hạn bảo hành (bắt đầu từ khi nào, kéo dài bao lâu).
    • Phạm vi và nội dung bảo hành.
    • Các trường hợp không được bảo hành.

    9. Điều khoản miễn trách/ bất khả kháng (Force Majeure)

    • Xác định các sự kiện được coi là bất khả kháng (tham chiếu theo ICC Publication No. 421).
    • Thủ tục thông báo sự kiện bất khả kháng (gửi thông báo, cung cấp giấy chứng nhận).
    • Hệ quả: kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng, hoặc hủy hợp đồng không bồi thường nếu sự kiện kéo dài.
    • Trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng.

    10. Điều khoản khiếu nại (Claim)

    • Thời hạn khiếu nại (ví dụ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng đến).
    • Hồ sơ khiếu nại gồm hợp đồng, báo cáo kiểm tra, chứng nhận chất lượng, danh mục đóng gói.
    • Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hạn phản hồi, và việc thay thế hàng hóa nếu lỗi do bên bán.

    11. Điều khoản trọng tài (Arbitration)

    • Nơi tiến hành trọng tài (ví dụ: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam – VIAC).
    • Trình tự và luật áp dụng.
    • Quy định về phí trọng tài.

    12. Điều khoản bảo hiểm (Insurance)

    • Ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm.
    • Điều kiện bảo hiểm.
    • Loại chứng thư bảo hiểm cần thiết.

    13. Các điều khoản khác

    • Thay đổi hợp đồng phải có văn bản xác nhận của hai bên.
    • Số bản hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng.
    • Hiệu lực hợp đồng từ ngày ký đến thời điểm quy định.

    Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương

    Soạn thảo và đàm phán hợp đồng ngoại thương không phải là công việc đơn giản, mà đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu. Để tránh phát sinh rủi ro và chi phí không mong muốn, khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương, bạn cần lưu ý các điểm sau:

    • Sự đồng thuận giữa hai bên: Trước khi ký kết hợp đồng, hai bên cần đạt được sự thống nhất rõ ràng về các điều khoản. Do khoảng cách địa lý và khác biệt ngôn ngữ, nếu hợp đồng có thay đổi sau khi ký, các bên có thể gặp nhiều khó khăn và chi phí phát sinh không đáng có.
    • Thỏa thuận đầy đủ, tránh bỏ sót: Trong quá trình đàm phán, mọi vấn đề liên quan đến giao dịch phải được thỏa thuận rõ ràng, không được bỏ qua bất kỳ khía cạnh nào. Nếu có điều khoản không được đề cập, các bên sẽ phải dựa vào tập quán thương mại, điều này không chỉ làm giảm tính minh bạch mà còn gây khó khăn trong việc xác định chính xác tập quán áp dụng.
    • Tuân thủ pháp luật của mỗi bên: Hợp đồng không được chứa các điều khoản trái với quy định pháp luật của bất kỳ bên nào, vì điều này sẽ khiến hợp đồng trở nên vô hiệu. Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng, do đó cần lưu ý để tránh vi phạm.
    • Trình bày rõ ràng, chính xác: Ngôn từ trong hợp đồng cần được sử dụng rõ ràng, tránh các thuật ngữ mơ hồ hoặc dễ gây hiểu nhầm nhằm hạn chế tối đa tranh chấp sau này.
    • Thẩm quyền ký kết hợp đồng: Người đại diện ký hợp đồng và con dấu doanh nghiệp phải có đầy đủ thẩm quyền theo quy định pháp luật. Nếu không, hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu.
    • Cẩn trọng khi nhận hợp đồng do đối tác soạn: Nếu hợp đồng do bên đối tác soạn thảo, bạn cần đọc kỹ, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng, từ đó có thể đề xuất điều chỉnh, bổ sung để bảo vệ quyền lợi và tránh rơi vào thế bất lợi.
    • Lựa chọn ngôn ngữ hợp đồng phù hợp: Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng nên là ngôn ngữ mà cả hai bên đều thông thạo hoặc sử dụng hợp đồng song ngữ để tránh hiểu nhầm. Tiếng Anh thường được ưu tiên sử dụng trong hợp đồng ngoại thương để hạn chế tranh chấp liên quan đến vấn đề dịch thuật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng là bước quan trọng giúp chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn đảm bảo các thỏa thuận xây dựng được ghi nhận rõ ràng, đúng pháp luật và hạn chế rủi ro phát sinh. Từ việc xác định nội dung chính yếu, đến cách thể hiện các điều khoản về tiến độ, thanh toán, nghiệm thu, bảo hành… bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết và thực tiễn để soạn thảo một hợp đồng xây dựng chặt chẽ, dễ áp dụng.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

    Mẫu hợp đồng thi công xây dựng

    Theo nội dung Điều 141 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng thi công xây dựng cần bao gồm các nội dung cơ bản sau:

    • Căn cứ pháp lý áp dụng;
    • Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng;
    • Nội dung và khối lượng công việc;
    • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật công việc, nghiệm thu và bàn giao;
    • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
    • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền thanh toán và phương thức thanh toán hợp đồng xây dựng;
    • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng;
    • Quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, các chế tài thưởng, phạt vi phạm;
    • Tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng;
    • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng xây dựng;
    • Các tình huống rủi ro và trường hợp bất khả kháng;
    • Quyết toán và thanh lý hợp đồng;
    • Các nội dung khác theo thỏa thuận.

    Hiện mẫu hợp đồng thi công xây dựng được quy định tại Phụ lục III Thông tư 02/2023/TT-BXD.

    Ngoài ra, nếu các bên có những ràng buộc riêng quan trọng, nên thương lượng để bổ sung vào hợp đồng cho phù hợp.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công xây dựng

    Khi soạn thảo hợp đồng thi công xây dựng, các bên cần lưu ý một số điểm sau:

    1. Nội dung và khối lượng công việc: Bao gồm các công việc như lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, khảo sát, quản lý dự án và quản lý hợp đồng, giám sát thi công, thẩm tra thiết kế, dự toán cùng các công việc tư vấn khác trong quá trình đầu tư xây dựng.
    2. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ. Với các dự án quy mô lớn, thời gian có thể chia thành nhiều giai đoạn, và tiến độ thi công cũng được phân bổ tương ứng.
    3. Giá hợp đồng và các điều kiện áp dụng: Hợp đồng phải ghi rõ các khoản chi phí, thuế, phí (nếu có) đã bao gồm hoặc chưa bao gồm trong giá hợp đồng. Mức giá điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá, đồng thời được các bên thống nhất. Nếu có thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ, cần thể hiện rõ giá trị tương ứng cho từng loại tiền.
    4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bên nhận thầu cần thực hiện các biện pháp bảo đảm như đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh nhằm đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng. Khuyến khích sử dụng bảo lãnh ngân hàng. Mức bảo đảm thường từ 2% đến 10% giá trị hợp đồng, có thể cao hơn tối đa đến 30% nếu có rủi ro lớn và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    5. Tạm ứng hợp đồng: Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết. Trong trường hợp đặc biệt, phải có sự cho phép của người có thẩm quyền. Mức tạm ứng tối thiểu được quy định cụ thể theo giá trị hợp đồng, ví dụ:
    • 10% với hợp đồng trên 50 tỷ đồng;
    • 15% với hợp đồng từ 10 đến 50 tỷ đồng;
    • 20% với hợp đồng dưới 10 tỷ đồng.
    1. Thanh toán hợp đồng: Các bên cần thỏa thuận rõ về số lần, giai đoạn, thời điểm, thời hạn, hồ sơ và điều kiện thanh toán trong hợp đồng.
    2. Các nội dung khác: Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận bổ sung các điều khoản khác phù hợp với thực tế, miễn không trái pháp luật.

    Việc tuân thủ đầy đủ các nội dung trên sẽ giúp hợp đồng thi công xây dựng được soạn thảo đầy đủ, rõ ràng và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng
    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

    Theo nội dung tại Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP), việc ký kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

    • Tại thời điểm ký hợp đồng, bên nhận thầu phải đáp ứng đầy đủ năng lực hành nghề và năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng. Với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải tương ứng với năng lực hoạt động của từng thành viên. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, cần có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các phần công việc dự kiến giao khi các nhà thầu trong nước đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu gói thầu.
    • Chủ đầu tư hoặc đại diện được phép ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trong trường hợp ký với nhiều nhà thầu chính, các hợp đồng phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư của dự án.
    • Tổng thầu hoặc nhà thầu chính có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ phải được chủ đầu tư chấp thuận. Hợp đồng thầu phụ phải đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu và nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công việc, kể cả phần do nhà thầu phụ thực hiện.
    • Giá ký kết hợp đồng không được vượt quá giá trúng thầu hoặc mức giá đã được đàm phán, thương thảo, trừ trường hợp phát sinh khối lượng ngoài phạm vi công việc gói thầu và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
    • Trước khi ký hợp đồng EPC, các bên phải thống nhất rõ ràng các nội dung chính sau:
      • Phạm vi công việc dự kiến thực hiện trong hợp đồng EPC;
      • Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại và cấp công trình, quy mô, công suất, phương án sản phẩm và năng lực khai thác, sử dụng;
      • Thông tin về tài liệu, số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn và thủy văn khu vực xây dựng;
      • Yêu cầu về thiết kế xây dựng và các thông số thiết kế ban đầu;
      • Phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, xuất xứ sản phẩm, giải pháp công nghệ kết nối với hệ thống kỹ thuật hiện có (nếu có);
      • Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình, giải pháp phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi gói thầu EPC;
      • Giải pháp xây dựng và vật liệu chủ yếu sử dụng;
      • Yêu cầu quản lý chất lượng công trình, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì;
      • Giải pháp kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, kích thước và kết cấu chính thuộc phạm vi gói thầu EPC;
      • Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công;
      • Chỉ dẫn kỹ thuật về vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật, quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình trong phạm vi gói thầu EPC;
      • Yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn, phòng chống cháy nổ và các vấn đề liên quan;
      • Yêu cầu về thủ tục phê duyệt, số lượng hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian nộp cho bên giao thầu;
      • Kế hoạch tiến độ thực hiện, các mốc hoàn thành công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ dự án để đưa vào khai thác sử dụng;
      • Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác tại công trường, cũng như xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng dự án xây dựng.

    Việc tuân thủ các nguyên tắc này nhằm đảm bảo hợp đồng xây dựng được ký kết minh bạch, phù hợp pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án đạt hiệu quả cao.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa là nội dung thiết yếu dành cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và chuyên viên pháp lý. Một hợp đồng mua bán hàng hóa được soạn thảo đúng quy định không chỉ làm rõ quyền và nghĩa vụ giữa các bên mà còn giúp phòng ngừa tranh chấp phát sinh trong giao dịch thương mại. Bài viết này của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn cách xây dựng một mẫu hợp đồng chặt chẽ, đầy đủ điều khoản quan trọng và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

    Theo nội dung quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, và bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

    Theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 25 Luật Thương mại 2005, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là các loại hàng hóa hợp pháp, không thuộc danh mục cấm kinh doanh. Cụ thể, những mặt hàng bị cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020 gồm:

    • Các loại chất ma túy được liệt kê trong Phụ lục I Luật Đầu tư 2020.
    • Hóa chất, khoáng vật nằm trong Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020.
    • Mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc tự nhiên theo Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài nguy cấp; cùng với các mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng và thủy sản quý hiếm Nhóm I theo Phụ lục III Luật Đầu tư 2020.
    • Người, mô, xác, bộ phận cơ thể người và bào thai người.
    • Pháo nổ.

    Đối với các loại hàng hóa bị hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện do Chính phủ quy định, việc mua bán chỉ được tiến hành khi cả hàng hóa và các bên tham gia giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật yêu cầu.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa
    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa

    Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được lập bằng nhiều hình thức: bằng lời nói, văn bản hoặc thông qua hành vi cụ thể của các bên. Tuy nhiên, đối với những hợp đồng mà pháp luật yêu cầu phải lập bằng văn bản hoặc cần công chứng, chứng thực (ví dụ như hợp đồng mua bán nhà ở), các bên bắt buộc phải tuân thủ theo quy định này để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

    Các điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    Một hợp đồng mua bán hàng hóa đầy đủ cần có các nội dung chính sau:

    Thông tin của các bên

    • Với cá nhân: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu kèm ngày cấp, nơi cấp; số tài khoản và ngân hàng thực hiện giao dịch.
    • Với doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã số đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, số tài khoản ngân hàng; thông tin người đại diện pháp luật gồm họ tên, chức vụ, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu cùng ngày cấp và nơi cấp.

    Đối tượng hợp đồng: Cần mô tả rõ ràng tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, kích thước, chủng loại, chất lượng, tính đồng bộ và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của hàng hóa.

    Giá cả và phương thức thanh toán: Hai bên thỏa thuận và ghi rõ đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, loại tiền thanh toán; phương thức thanh toán có thể là tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác. Nếu thanh toán qua chuyển khoản, cần nêu rõ thông tin tài khoản nhận tiền (số tài khoản, ngân hàng, chi nhánh, tên người thụ hưởng).
    Nếu pháp luật có quy định về giá hoặc phương thức thanh toán, các bên phải tuân thủ theo những quy định đó.

    Địa điểm và phương thức giao hàng: Hai bên thỏa thuận địa điểm giao hàng cụ thể, việc giao hàng có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần theo từng đợt; đồng thời xác định rõ bên chịu trách nhiệm giao hàng là bên bán hay bên vận chuyển.

    Thời hạn thực hiện hợp đồng: Bao gồm thời hạn giao hàng, thời hạn thanh toán; nếu nghĩa vụ được chia theo nhiều đợt, cần ghi rõ từng mốc thời gian cụ thể.

    Thông tin về ngày tháng, địa điểm lập hợp đồng cũng cần được ghi rõ.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa, nếu có.

    Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng nhằm ràng buộc trách nhiệm khi có vi phạm xảy ra.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp, các bên nên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thành công, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo thỏa thuận của các bên.

    Ngoài ra, các bên có thể bổ sung các điều khoản khác phù hợp với thực tế, miễn là không trái với quy định pháp luật và đạo đức xã hội.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

    Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

    Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng là nội dung không thể thiếu đối với bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào đang làm việc trong lĩnh vực pháp lý, kinh doanh hay nhân sự. Việc nắm vững quy trình từ khâu chuẩn bị, đàm phán đến rà soát và ký kết giúp đảm bảo hợp đồng vừa đúng pháp luật, vừa bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên. Bài viết này của Pháp chế ICA sẽ đưa bạn qua từng bước cụ thể, dễ hiểu và có thể áp dụng ngay vào thực tế công việc.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Những điều cần lưu ý trước khi soạn thảo hợp đồng

    1. Thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng

    Trước khi bắt đầu quá trình soạn thảo, các bên cần chuẩn bị đầy đủ thông tin về:

    • Chủ thể tham gia hợp đồng (cá nhân, tổ chức);
    • Đối tượng và nội dung giao dịch;
    • Giá trị hợp đồng, phương thức và thời hạn thanh toán;
    • Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của từng bên;
    • Thời hạn thực hiện hợp đồng.

    Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp xây dựng hợp đồng chặt chẽ, phù hợp và hạn chế rủi ro phát sinh.

    Ngoài ra, cần chủ động dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và xây dựng các biện pháp phòng ngừa trong chính nội dung hợp đồng.

    2. Xác định rõ mục tiêu của hợp đồng

    Trước khi ký kết, mỗi bên cần xác định rõ mục tiêu mong muốn đạt được từ hợp đồng. Điều này sẽ giúp quá trình soạn thảo các điều khoản phù hợp với lợi ích của bên mình, đồng thời tránh việc cam kết những nội dung gây bất lợi.

    Các điều khoản trong hợp đồng cũng cần thống nhất và gắn chặt với mục tiêu thực tế, tránh mâu thuẫn nội dung hoặc thiếu tính khả thi khi thực hiện.

    3. Hình thức hợp đồng

    Theo quy định, hợp đồng có thể được lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, việc lập hợp đồng bằng văn bản là cần thiết, đặc biệt với các giao dịch giá trị lớn hoặc pháp luật yêu cầu phải có văn bản (như hợp đồng mua bán nhà đất).

    4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

    Hợp đồng có thể được ký kết giữa các cá nhân, tổ chức đến từ nhiều vùng miền, quốc gia khác nhau. Do đó, cần:

    • Tránh dùng ngôn ngữ mơ hồ, dễ gây hiểu lầm;
    • Ưu tiên sử dụng thuật ngữ phổ biến, rõ ràng;
    • Trong trường hợp cần thiết, nên dùng thuật ngữ pháp lý chuyên ngành để đảm bảo tính chính xác.

    5. Tham khảo ý kiến của luật sư

    Việc có sự tham vấn từ luật sư trong quá trình soạn thảo hợp đồng là rất quan trọng. Luật sư có thể giúp:

    • Đảm bảo nội dung hợp đồng tuân thủ pháp luật;
    • Nhận diện rủi ro tiềm ẩn;
    • Đề xuất giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bạn.

    Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

    Việc soạn thảo hợp đồng là một quy trình không thể làm qua loa, bởi đây là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch. Để đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và hợp pháp, người soạn thảo cần thực hiện tuần tự theo 4 bước cơ bản dưới đây:

    Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng
    Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

    Bước 1: Thu thập thông tin đầy đủ về giao dịch

    Trước khi đặt bút viết hợp đồng, việc đầu tiên cần làm là thu thập và tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan đến nội dung giao dịch.

    Cụ thể:

    • Xác định mục đích giao dịch;
    • Các chủ thể tham gia hợp đồng;
    • Đối tượng giao dịch, giá trị, thời hạn, địa điểm thực hiện;
    • Những điều kiện và điều khoản chính cần đưa vào hợp đồng.

    Hợp đồng không chỉ là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa các bên, mà còn là chứng cứ pháp lý quan trọng nếu phát sinh tranh chấp. Việc hiểu rõ nội dung và bản chất giao dịch giúp bạn xây dựng hợp đồng sát thực tế, phản ánh đúng ý chí các bên và lựa chọn được loại hợp đồng phù hợp (hợp đồng dân sự, thương mại, lao động…).

    Bước 2: Xác định pháp luật điều chỉnh

    Khi đã nắm chắc nội dung giao dịch, bước tiếp theo là xác định văn bản pháp luật điều chỉnh từng vấn đề trong hợp đồng. Tùy vào loại hợp đồng và nội dung cụ thể, bạn cần tham khảo và áp dụng đúng các quy định trong:

    • Bộ luật Dân sự;
    • Luật Thương mại;
    • Bộ luật Lao động;
    • Các văn bản chuyên ngành liên quan (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Sở hữu trí tuệ…).

    Lưu ý: Không nên sao chép nguyên văn điều luật vào hợp đồng. Thay vào đó, bạn nên chuyển hóa quy định pháp luật thành điều khoản hợp đồng bằng ngôn ngữ dễ hiểu, mạch lạc, miễn là không trái luật.

    Việc này giúp hợp đồng vừa mang tính pháp lý vững chắc, vừa dễ dàng cho các bên hiểu và thực hiện.

    Bước 3: Soạn thảo dự thảo hợp đồng

    Trên cơ sở thông tin đã thu thập và pháp luật áp dụng, bạn tiến hành soạn thảo hợp đồng dưới dạng bản dự thảo. Có thể tham khảo các mẫu hợp đồng có sẵn để tiết kiệm thời gian, nhưng không nên sao chép máy móc.

    Thay vào đó, hãy:

    • Điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp với thỏa thuận cụ thể giữa các bên;
    • Kiểm tra tính logic, thống nhất, rõ ràng của các điều khoản;
    • Đảm bảo toàn bộ nội dung không vi phạm pháp luật và phản ánh chính xác ý chí của các bên.

    Bước 4: Gửi dự thảo để đối chiếu, rà soát và hoàn thiện

    Sau khi hoàn thành bản dự thảo, bước cuối cùng là:

    • Tự kiểm tra lại toàn bộ nội dung, ngữ pháp, thuật ngữ pháp lý;
    • Gửi dự thảo cho các bên liên quan để cùng rà soát, góp ý, chỉnh sửa nếu cần thiết.

    Việc này giúp các bên cùng nhau thống nhất các điều khoản, tránh hiểu sai hoặc sót nội dung quan trọng. Khi tất cả các bên đồng ý với nội dung dự thảo, bạn có thể tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng chính thức.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động đúng chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp các bước chi tiết, lưu ý quan trọng và mẫu hợp đồng lao động mới nhất theo quy định pháp luật Việt Nam. Dù bạn là chủ doanh nghiệp, nhân sự hay luật sư, đây là hướng dẫn không thể bỏ qua để xây dựng hợp đồng chặt chẽ, hợp pháp và dễ áp dụng trong thực tiễn.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, khi soạn thảo hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

    1. Thông tin về người sử dụng lao động

    • Tên và địa chỉ:
      • Với doanh nghiệp, tổ chức: theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đầu tư.
      • Với tổ hợp tác: theo hợp đồng hợp tác.
      • Với cá nhân, hộ gia đình: theo CCCD/CMND/hộ chiếu.
    • Thông tin liên lạc: số điện thoại, email (nếu có).
    • Người đại diện ký kết hợp đồng: theo chức danh, họ tên và thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 18 BLLĐ 2019.

    2. Thông tin người lao động

    • Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, CCCD/CMND/hộ chiếu, số điện thoại, email (nếu có).
    • Với người lao động nước ngoài: cần bổ sung giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp phép.
    • Với người lao động dưới 15 tuổi: cần có thông tin người đại diện hợp pháp.

    3. Công việc và địa điểm làm việc

    • Ghi rõ nội dung công việc và phạm vi địa điểm làm việc.
    • Nếu làm việc tại nhiều nơi, cần liệt kê đầy đủ.

    4. Thời hạn hợp đồng: Xác định cụ thể thời gian làm việc (số tháng/ngày), thời điểm bắt đầu và kết thúc (nếu là hợp đồng xác định thời hạn).

    5. Tiền lương, phụ cấp, khoản bổ sung

    • Mức lương: ghi rõ theo thang bảng lương hoặc thời gian nếu hưởng theo sản phẩm/khoán.
    • Phụ cấp lương: bù đắp điều kiện làm việc, tính chất công việc hoặc gắn với hiệu quả công việc.
    • Các khoản bổ sung: bao gồm khoản cố định và khoản không cố định theo thỏa thuận.
    • Chế độ khác (nếu có): thưởng, hỗ trợ ăn ca, xăng xe, nhà ở, điện thoại, hỗ trợ khi gặp khó khăn…

    6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: Theo thỏa thuận cụ thể hoặc theo thỏa ước lao động tập thể/nội quy doanh nghiệp.

    7. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi: Do hai bên thỏa thuận, phù hợp với nội quy lao động và pháp luật.

    8. Trang bị bảo hộ lao động: Ghi rõ các phương tiện bảo hộ theo luật và thỏa thuận giữa hai bên.

    9. Bảo hiểm: Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định.

    10. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn: Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của hai bên trong việc nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

    Theo nội dung tại Điều 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, hợp đồng trong các lĩnh vực trên vẫn cần bảo đảm các nội dung cơ bản như trên. Tuy nhiên, nếu là công việc giản đơn, ngắn hạn hoặc mang tính thời vụ, có thể lược bỏ nội dung về nâng bậc và đào tạo.
    Ngoài ra, với công việc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thời tiết… hai bên có thể thỏa thuận cơ chế linh hoạt để thực hiện hợp đồng phù hợp thực tiễn.

    Lưu ý: Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm điều khoản khác, miễn là không trái pháp luật và phù hợp với đạo đức xã hội.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động
    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

    Xây dựng điều khoản về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động thế nào?

    Xây dựng điều khoản về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động

    Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng hợp đồng lao động hoặc văn bản riêng về nghĩa vụ bảo mật.

    Các nội dung chủ yếu nên có trong điều khoản bảo mật:

    1. Danh mục thông tin bảo mật: Ghi rõ những thông tin nào được xác định là bí mật kinh doanh (ví dụ: danh sách khách hàng, chiến lược tiếp thị, dữ liệu giá cả…) và bí mật công nghệ (quy trình sản xuất, phần mềm nội bộ…).
    2. Phạm vi sử dụng thông tin: Chỉ được sử dụng cho mục đích công việc đã được giao; không được sao chép, chuyển giao hoặc tiết lộ cho bên thứ ba.
    3. Thời hạn bảo mật: Có thể kéo dài trong thời gian làm việc và kéo dài một khoảng thời gian sau khi chấm dứt hợp đồng (ví dụ: 12 hoặc 24 tháng).
    4. Phương thức bảo vệ: Quy định về lưu trữ tài liệu mật, sử dụng hệ thống bảo mật nội bộ, cấm sử dụng thiết bị cá nhân để lưu trữ thông tin mật…
    5. Trách nhiệm của các bên:
      • Người lao động: Không tiết lộ, không sử dụng trái phép, báo cáo khi bị lộ thông tin.
      • Người sử dụng lao động: Cung cấp thông tin cần thiết cho công việc và có trách nhiệm bảo vệ thông tin đó.
    6. Xử lý vi phạm: Ghi rõ hình thức xử lý khi người lao động vi phạm: kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại, thậm chí khởi kiện theo luật dân sự hoặc hình sự tùy mức độ.

    Lưu ý: Điều khoản này có thể gộp vào hợp đồng lao động hoặc thể hiện bằng văn bản riêng (ví dụ: thỏa thuận bảo mật NDA) đính kèm hợp đồng, đều có giá trị pháp lý.

    Ghi nhận trong Phụ lục hợp đồng lao động

    Theo nội dung tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, phụ lục hợp đồng lao động:

    • Là một bộ phận của hợp đồng, có hiệu lực tương đương hợp đồng chính.
    • Được sử dụng để:
      • Quy định chi tiết các nội dung đã được nêu trong hợp đồng.
      • Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản trong hợp đồng lao động (trừ thời hạn hợp đồng).

    Khi ghi nội dung bảo mật trong phụ lục, cần bảo đảm:

    • Ghi rõ điều, khoản được bổ sung hoặc chi tiết hóa (ví dụ: “bổ sung điều khoản 10 về bảo vệ bí mật kinh doanh”).
    • Nêu cụ thể hiệu lực áp dụng (ví dụ: có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ ngày bắt đầu làm việc).
    • Tránh gây mâu thuẫn với hợp đồng chính, nếu có mâu thuẫn thì ưu tiên thực hiện theo nội dung của hợp đồng chính.

    Mẫu minh họa nội dung điều khoản bảo mật trong phụ lục hợp đồng

    Phụ lục số 01 kèm theo Hợp đồng lao động số 02/2025/HĐLĐ ngày 01/6/2025

    BỔ SUNG ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ

    1. Người lao động cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc sở hữu của Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn: thông tin khách hàng, báo giá, công nghệ phần mềm, quy trình sản xuất nội bộ…
    2. Phạm vi bảo mật áp dụng trong thời gian làm việc tại công ty và kéo dài 18 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
    3. Trường hợp vi phạm, người lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

    Được quy định những nội dung gì tại phụ lục hợp đồng lao động?

    Phụ lục hợp đồng lao động có thể chứa hai loại nội dung chính:

    1. Nội dung quy định chi tiết hợp đồng lao động

    Dùng để làm rõ, cụ thể hóa các điều khoản trong hợp đồng mà có thể chung chung, khó hiểu.

    Ví dụ:

    • Hợp đồng ghi: “Người lao động làm việc tại bộ phận kỹ thuật.”
    • Phụ lục chi tiết: “Người lao động làm việc tại bộ phận kỹ thuật – phòng IT, vị trí quản trị mạng, làm việc tại cơ sở số 2.”

    Lưu ý: Nếu nội dung chi tiết trong phụ lục khác với nội dung trong hợp đồng, thì áp dụng theo hợp đồng lao động, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động.

    2. Nội dung sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

    Dùng khi các bên muốn thay đổi hoặc bổ sung điều khoản so với hợp đồng gốc (trừ thời hạn hợp đồng).

    Ví dụ: Sửa đổi về mức lương, vị trí công việc, chế độ làm việc, địa điểm làm việc… Trong trường hợp này, phụ lục phải ghi rõ:

    • Điều khoản nào được sửa đổi, bổ sung.
    • Nội dung mới thay thế.
    • Thời điểm có hiệu lực của thay đổi đó.

    Không được sử dụng phụ lục để thay đổi thời hạn hợp đồng lao động (tức là không được kéo dài hay rút ngắn thời hạn đã thỏa thuận).

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là chủ đề quan trọng dành cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư và chuyên viên pháp lý nhằm bảo đảm quá trình hợp tác được minh bạch, chặt chẽ và đúng pháp luật. Một hợp đồng được soạn thảo bài bản không chỉ giúp phân định rõ quyền – nghĩa vụ giữa các bên, mà còn phòng tránh rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các nội dung cần có trong hợp đồng, lưu ý pháp lý quan trọng, cũng như các bước để lập hợp đồng đúng quy định đối với dự án đầu tư kinh doanh.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    1. Thành phần hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh gồm các phần chính sau:

    • Văn bản thỏa thuận của các bên:
      • Căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng dự án.
      • Thông tin chi tiết về các bên tham gia ký kết.
      • Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên áp dụng.
      • Thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực.
    • Điều kiện chung của hợp đồng: Bao gồm những quy định chung áp dụng cho tất cả các dự án, đồng thời có thể có các điều khoản đặc thù phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực dự án cụ thể.
    • Điều kiện cụ thể của hợp đồng: Là các nội dung chi tiết, cụ thể hóa điều kiện chung, áp dụng riêng cho từng dự án.
    • Phụ lục hợp đồng (nếu có): Các phụ lục làm rõ hoặc bổ sung chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

    2. Nội dung cơ bản của hợp đồng

    Tùy theo tính chất và đặc điểm của dự án, hợp đồng sẽ trình bày các nội dung sau theo từng phần:

    • Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ, từ ngữ sử dụng trong hợp đồng.
    • Mục tiêu, phạm vi và quy mô dự án: Xác định rõ mục tiêu thực hiện, phạm vi công việc và quy mô đầu tư.
    • Địa điểm thực hiện dự án: Nêu rõ vị trí, khu vực hoặc địa bàn dự án được triển khai.
    • Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện: Quy định thời gian hiệu lực hợp đồng, các mốc tiến độ thực hiện cụ thể.
    • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): Điều khoản về bồi thường cho các bên liên quan, hỗ trợ, tái định cư, cùng các quy định liên quan đến giao đất, thuê đất, sử dụng tài nguyên khác và các công trình liên quan.
    • Doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập: Nếu nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để quản lý dự án, các quy định liên quan được nêu rõ.
    • Nghĩa vụ của nhà đầu tư: Các trách nhiệm và nghĩa vụ mà nhà đầu tư phải thực hiện theo hợp đồng.
    • Trách nhiệm của người có thẩm quyền hoặc bên mời thầu: Trường hợp người có thẩm quyền ủy quyền ký hợp đồng thì các trách nhiệm liên quan cũng được quy định.
    • Sửa đổi hợp đồng dự án: Điều khoản về việc điều chỉnh, sửa đổi hợp đồng khi cần thiết.
    • Chấm dứt hợp đồng: Điều kiện và thủ tục chấm dứt hợp đồng đầu tư.
    • Pháp luật điều chỉnh: Xác định luật áp dụng để điều chỉnh và giải thích hợp đồng.
    • Giải quyết tranh chấp: Quy định về phương thức và thủ tục xử lý tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    • Thanh lý hợp đồng: Các quy định liên quan đến việc thanh lý, kết thúc hợp đồng.
    • Điều khoản phạt vi phạm: Các biện pháp xử lý khi một bên không tuân thủ nghĩa vụ trong hợp đồng.
    • Các quy định khác: Các điều khoản bổ sung cần thiết khác theo đặc thù của từng dự án.
    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trong bao lâu?

    Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 74 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

    • Thời hạn hợp đồng là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định cụ thể trong hợp đồng ký kết giữa các bên tham gia.
    • Thời hạn này được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực và kéo dài đến khi nhà đầu tư hoàn thành đầy đủ các cam kết trong hồ sơ dự thầu cũng như các nghĩa vụ khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Khi hết thời hạn hợp đồng, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật liên quan khác.

    Nói tóm lại, thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng và kéo dài cho đến khi các nghĩa vụ của nhà đầu tư được hoàn tất. Sau đó, việc thực hiện dự án vẫn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định mới nhất như thế nào?

    Theo nội dung tại Điều 75 Luật Đấu thầu 2023, quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau:

    • Nhà đầu tư phải thực hiện ít nhất một trong các hình thức bảo đảm trước hoặc đồng thời với thời điểm hợp đồng có hiệu lực:
      • Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
      • Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam cấp.
    • Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm được quy định trong hồ sơ mời thầu, thường dao động từ 1% đến 3% tổng vốn đầu tư dự án.
    • Tính từ ngày hợp đồng ký chính thức đến ngày chấm dứt hợp đồng. Nếu có gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
    • Các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm:
      • Nhà đầu tư từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng đã có hiệu lực;
      • Vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng;
      • Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư và từ chối gia hạn bảo đảm.

    Tóm lại, bảo đảm thực hiện hợp đồng là một biện pháp bắt buộc nhằm đảm bảo nhà đầu tư nghiêm túc, thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính là nền tảng quan trọng bảo đảm sự thống nhất, rõ ràng và hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước. Việc soạn thảo văn bản hành chính đúng thể thức, trình bày chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định pháp luật không chỉ giúp cơ quan, tổ chức thể hiện tính chuyên nghiệp mà còn hạn chế sai sót, tăng hiệu lực thi hành. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hệ thống hóa các quy định mới nhất về soạn thảo văn bản hành chính, đồng thời cung cấp hướng dẫn thực tế để cán bộ, công chức, viên chức dễ dàng áp dụng trong công việc hàng ngày.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Các loại văn bản hành chính

    Theo nội dung tại Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về các loại văn bản hành chính như sau:

    – Nghị quyết (cá biệt);

    – Quyết định (cá biệt);

    – Chỉ thị;

    – Quy chế;

    – Quy định;

    – Thông cáo;

    – Thông báo;

    – Hướng dẫn;

    – Chương trình;

    – Kế hoạch;

    – Phương án;

    – Đề án;

    – Dự án;

    – Báo cáo;

    – Biên bản;

    – Tờ trình;

    – Hợp đồng;

    – Công văn;

    – Công điện;

    – Bản ghi nhớ;

    – Bản thỏa thuận;

    – Giấy ủy quyền;

    – Giấy mời;

    – Giấy giới thiệu;

    – Giấy nghỉ phép;

    – Phiếu gửi;

    – Phiếu chuyển;

    – Phiếu báo;

    – Thư công.

    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Theo nội dung tại Điều 10 của Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, quy trình soạn thảo văn bản hành chính được quy định như sau:

    • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mục đích và nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền sẽ giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì việc soạn thảo văn bản.
    • Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các công việc gồm: xác định loại văn bản, nội dung, độ mật và mức độ khẩn của văn bản; thu thập, xử lý thông tin liên quan; soạn thảo văn bản đảm bảo đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định.
    • Đối với văn bản điện tử, bên cạnh các nhiệm vụ trên, người soạn thảo còn phải chuyển bản thảo và các tài liệu liên quan (nếu có) vào Hệ thống quản lý văn bản, đồng thời cập nhật đầy đủ các thông tin cần thiết trên hệ thống.
    • Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo, người có thẩm quyền sẽ trực tiếp góp ý trên bản thảo hoặc trên Hệ thống, sau đó chuyển lại cho lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo để giao cho cá nhân phụ trách chỉnh sửa.
    • Cá nhân được giao soạn thảo chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về nội dung và chất lượng bản thảo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính
    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    Theo nội dung tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định 30/2020/NĐ-CP, quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

    1. Thể thức văn bản

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, gồm các phần chính bắt buộc áp dụng cho mọi loại văn bản và các phần bổ sung tùy theo tính chất hoặc loại văn bản cụ thể.

    Các thành phần chính của thể thức văn bản hành chính bao gồm:

    • Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
    • Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
    • Số, ký hiệu của văn bản.
    • Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
    • Tên loại văn bản và trích yếu nội dung.
    • Nội dung văn bản.
    • Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
    • Dấu và chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
    • Nơi nhận văn bản.

    Ngoài ra, văn bản còn có thể bổ sung các thành phần như:

    • Phụ lục.
    • Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
    • Ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành.
    • Địa chỉ cơ quan, tổ chức; email; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

    Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    2. Kỹ thuật trình bày văn bản

    Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm các yếu tố như: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần trong thể thức, và số trang của văn bản.

    Việc trình bày văn bản hành chính phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    Ngoài ra, việc viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ là một nội dung thiết yếu giúp bảo đảm tính chính xác, thống nhất và đúng quy định trong quá trình xử lý công việc hành chính nhà nước. Với đặc thù là cơ quan đầu mối trong quản lý ngành nội vụ, việc soạn thảo văn bản tại Bộ Nội vụ đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời bảo đảm kỹ thuật trình bày khoa học và chuẩn thể thức. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo văn bản hành chính đúng quy chuẩn, đồng thời chỉ ra các lỗi thường gặp và cách khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác văn thư trong Bộ Nội vụ.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Nội vụ, việc soạn thảo văn bản hành chính được thực hiện như sau:

    a) Dựa trên chức năng, nhiệm vụ cùng mục đích, nội dung văn bản cần soạn thảo, Lãnh đạo Bộ hoặc người có thẩm quyền sẽ giao cho đơn vị hoặc công chức, viên chức chủ trì việc soạn thảo văn bản.

    b) Đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo có trách nhiệm:

    • Xác định rõ loại hình văn bản, nội dung, mức độ mật và tính khẩn cấp của văn bản cần soạn.
    • Thu thập và xử lý các thông tin liên quan cần thiết cho văn bản.
    • Soạn thảo văn bản đảm bảo đúng theo hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày quy định.
    • Đối với các văn bản quan trọng hoặc khi cần thiết, đề xuất tổ chức lấy ý kiến góp ý từ các cơ quan, tổ chức liên quan; nghiên cứu và tiếp thu các ý kiến để hoàn chỉnh dự thảo văn bản.

    c) Đối với văn bản điện tử: Người được giao soạn thảo không chỉ thực hiện các công việc trên mà còn phải tạo lập dự thảo trực tiếp trên luồng văn bản đến trong Hệ thống Quản lý Văn bản (QLVB), đồng thời chuyển bản thảo và các tài liệu kèm theo (nếu có) vào hệ thống và cập nhật đầy đủ các thông tin cần thiết.

    Quy định về soạn thảo và ban hành văn bản trong công tác văn thư

    1. Hình thức văn bản

    Văn bản được phân loại theo các hình thức chính sau:

    • Văn bản quy phạm pháp luật
    • Văn bản hành chính
    • Văn bản chuyên ngành
    • Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài
    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ
    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    2. Thể thức văn bản

    2.1. Văn bản quy phạm pháp luật:

    • Đối với Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và các văn bản liên tịch, áp dụng theo Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp.
    • Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

    2.2. Văn bản hành chính: Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.

    2.3. Văn bản chuyên ngành: Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.

    2.4. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế.

    3. Soạn thảo văn bản

    3.1. Văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo Luật số 17/2008/QH12 ngày 16/8/2008 và Luật số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004 về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    3.2. Văn bản hành chính và các văn bản khác:

    Lãnh đạo cơ quan, tổ chức giao đơn vị hoặc công chức, viên chức chủ trì soạn thảo dựa trên tính chất, nội dung văn bản.

    Người soạn thảo có trách nhiệm:

    • Xác định hình thức, nội dung, độ mật, độ khẩn và nơi nhận văn bản.
    • Thu thập, xử lý thông tin liên quan.
    • Soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày.
    • Khi cần thiết, đề xuất lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân liên quan và tiếp thu góp ý để hoàn thiện văn bản.
    • Trình duyệt dự thảo văn bản theo quy định.

    4. Duyệt, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản

    • Dự thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt.
    • Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung sau khi đã phê duyệt, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo phải trình người đã duyệt để xem xét, quyết định.

    5. Kiểm tra trước khi ký ban hành

    • Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nội dung, ký nháy/tắt ở cuối nội dung văn bản trước khi trình Lãnh đạo ký ban hành.
    • Đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định bảo vệ bí mật nhà nước, xác định việc đóng dấu mật và đối tượng nhận văn bản.
    • Chánh Văn phòng giúp kiểm tra lần cuối về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành, ký nháy/tắt cuối văn bản tại phần “Nơi nhận”.

    6. Ký văn bản

    • Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo quy định pháp luật và Quy chế của cơ quan, tổ chức.
    • Thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tất cả văn bản do cơ quan ban hành.
    • Trường hợp ký thay, ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền, ký thay mặt phải ghi rõ: KT (ký thay), TL (thừa lệnh), TUQ (thừa ủy quyền), TM (thay mặt).
    • Không được dùng bút chì hoặc bút mực đỏ để ký văn bản.

    7. Bản sao văn bản

    • Các hình thức bản sao gồm: sao y bản chính, sao lục và trích sao.
    • Thể thức bản sao thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV.
    • Việc sao y, sao lục, trích sao do lãnh đạo và Chánh Văn phòng quyết định.
    • Bản sao y, sao lục, trích sao có giá trị pháp lý như bản chính.
    • Bản photocopy (chỉ sao chép dấu và chữ ký) không có giá trị pháp lý, chỉ dùng để tham khảo.
    • Không được sao chép, chuyển phát ra ngoài cơ quan, tổ chức các ý kiến ghi bên lề văn bản.
    • Nếu ý kiến của Lãnh đạo cần thiết cho giao dịch, trao đổi phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính chính thức.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính chuẩn mực, chính xác và thống nhất trong hoạt động hành chính – tư pháp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác văn thư mà còn góp phần giữ gìn hình ảnh chuyên nghiệp, kỷ cương trong ngành Tòa án. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định hiện hành liên quan đến soạn thảo văn bản trong hệ thống TAND.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    1. Về hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

    Theo nội dung tại Điều 10 của Quy chế công tác văn thư trong hệ thống Tòa án nhân dân (ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-TANDTC năm 2022), các loại văn bản được trình bày theo quy định tương ứng như sau:

    • Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Đối với văn bản hành chính: Tuân theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
    • Đối với văn bản chuyên ngành: Thực hiện theo các quy định trong pháp luật tố tụng (hình sự, dân sự, hành chính), các mẫu văn bản ban hành kèm theo các Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, 02/2017/NQ-HĐTP và 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; đồng thời tuân thủ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
    • Đối với văn bản của tổ chức Đảng: Trình bày theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng.
    • Đối với văn bản của tổ chức Đoàn Thanh niên: Thực hiện theo Hướng dẫn số 29-HD/TWĐTN-VP ngày 29/10/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
    • Đối với văn bản đối ngoại: Văn bản trao đổi với cá nhân, tổ chức nước ngoài trong hoạt động đối ngoại được trình bày theo pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế.

    2. Về quy trình soạn thảo văn bản

    Theo nội dung tại Điều 11 của Quy chế, việc soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân được chia thành hai nhóm chính:

    2.1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Việc soạn thảo tuân thủ theo Luật số 63/2020/QH14 (Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

    2.2. Văn bản hành chính và các loại văn bản khác

    Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP với trình tự như sau:

    • Giao nhiệm vụ soạn thảo: Căn cứ vào tính chất, nội dung văn bản, Chánh án hoặc Thủ trưởng đơn vị phân công đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.
    • Trách nhiệm của đơn vị/cá nhân được giao:
      • Xác định loại văn bản, nội dung, độ mật, độ khẩn và nơi nhận.
      • Thu thập, xử lý thông tin liên quan.
      • Soạn thảo và trình bày bản thảo đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.
      • Khi cần thiết, tham khảo ý kiến các đơn vị, cá nhân có liên quan để hoàn thiện bản thảo.
      • Trình duyệt văn bản kèm theo các tài liệu liên quan, ý kiến đề xuất của người soạn thảo và xử lý của Lãnh đạo cơ quan (ghi rõ trên phiếu trình).
    • Xác định số lượng bản phát hành: Căn cứ vào danh sách nơi nhận, người soạn thảo đề xuất số lượng văn bản cần in sao, trình người ký quyết định.
    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân
    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    Văn bản đi trong hệ thống Tòa án nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc chung nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế công tác văn thư, việc quản lý văn bản đi trong hệ thống Tòa án nhân dân được thực hiện theo các nguyên tắc chung sau:

    Quản lý tập trung và thống nhất

    Mọi văn bản đi và đến đều phải được tiếp nhận, đăng ký và xử lý thông qua bộ phận văn thư của cơ quan theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. Trường hợp ngoại lệ sẽ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Đối với các văn bản đến nhưng không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị hoặc cá nhân không có trách nhiệm xử lý.

    Xử lý kịp thời

    • Văn bản đi và đến phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao ngay trong ngày phát sinh, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
    • Các văn bản đến có mức độ khẩn như “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn”, “Khẩn” (gọi chung là văn bản khẩn) phải được xử lý ngay lập tức sau khi tiếp nhận.

    Quản lý văn bản mật

    Những văn bản chứa nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước (theo danh mục tại Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 07/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ) phải được đăng ký và quản lý theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và theo quy định nội bộ của Tòa án nhân dân về bảo mật.

      Ngoài ra, việc quản lý văn bản trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân phải tuân thủ các hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước cùng các quy định cụ thể của Tòa án nhân dân.

      Văn bản đi trong hệ thống Tòa án nhân dân được quản lý theo trình tự như thế nào?

      Theo nội dung quy định tại Điều 18 của Quy chế công tác văn thư trong hệ thống Tòa án nhân dân, văn bản đi được quản lý theo trình tự cụ thể như sau:

      • Văn bản đi trước khi phát hành phải được kiểm tra đầy đủ về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày; đồng thời ghi rõ số văn bản, ngày, tháng, năm ban hành
      • Văn thư cơ quan tiến hành đăng ký văn bản đi vào sổ hoặc hệ thống quản lý văn bản theo quy định
      • Văn bản đi được nhân bản theo số lượng cần thiết, sau đó đóng dấu cơ quan và các dấu chỉ mức độ khẩn hoặc mật nếu có.
      • Văn bản đi được hoàn tất các thủ tục gửi đi, bao gồm chuyển phát qua đường bưu điện hoặc các hình thức giao nhận phù hợp; đồng thời theo dõi quá trình chuyển phát để đảm bảo văn bản đến đúng nơi, đúng thời hạn.
      • Văn bản đi sau khi gửi được lưu trữ theo quy định của cơ quan để thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là nội dung quan trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất, khoa học và đúng thể thức trong quản lý hành chính nội bộ. Việc nắm vững các nguyên tắc, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định hiện hành không chỉ góp phần nâng cao chất lượng công tác văn thư, mà còn giúp các cơ quan Mặt trận hoạt động hiệu quả, đúng quy trình pháp lý. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ làm rõ những điểm cần lưu ý khi soạn thảo văn bản, đồng thời cập nhật các quy định mới nhất áp dụng trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

      Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

      Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      Việc soạn thảo văn bản trong công tác văn thư tại các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần tuân thủ các quy định được nêu tại nội dung Tiểu mục 1, Mục II của Hướng dẫn số 14-HD/VPTW năm 2022. Cụ thể, quá trình này được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

      • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đồng thời xét đến mục đích giải quyết công việc cụ thể, người đứng đầu (hoặc người có thẩm quyền) sẽ quyết định nội dung văn bản cần xây dựng. Sau đó, việc soạn thảo sẽ được giao cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm thực hiện và chịu sự chỉ đạo trực tiếp.
      • Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bảo đảm tiến độ, nội dung và chất lượng văn bản. Họ phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan về kết quả công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
      • Mỗi văn bản sẽ được áp dụng quy trình soạn thảo phù hợp với tính chất và mức độ quan trọng của nội dung. Các bước trong quy trình soạn thảo này phải tuân theo quy chế nội bộ của từng cơ quan, tổ chức.
      • Đối với văn bản điện tử, ngoài việc tuân thủ các quy định chung như trên, cá nhân được phân công soạn thảo còn phải chuyển bản thảo văn bản đến bộ phận văn thư và thực hiện việc lập hồ sơ điện tử theo đúng quy định.

      Công tác duyệt bản thảo văn bản và kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành được quy định ra sao?

      Căn cứ theo nội dung tại Tiểu mục 2 và Tiểu mục 3, Mục II của Hướng dẫn số 14-HD/VPTW năm 2022, công tác duyệt bản thảo và kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành được quy định cụ thể như sau:

      1. Duyệt bản thảo văn bản

      • Người có thẩm quyền ký văn bản là người có trách nhiệm duyệt bản thảo trước khi phát hành chính thức. Việc duyệt này nhằm bảo đảm nội dung và hình thức văn bản đáp ứng yêu cầu, đúng thẩm quyền ban hành.
      • Chỉ khi bản thảo đạt yêu cầu về nội dung và thẩm quyền, người có thẩm quyền mới được phép duyệt để phát hành. Trong trường hợp bản thảo đã được duyệt ký nhưng phát sinh nhu cầu chỉnh sửa, bổ sung, thì bắt buộc phải trình lại cho người có thẩm quyền để xem xét và quyết định.
      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      2. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành

      Việc kiểm tra văn bản trước khi ký là bước quan trọng nhằm bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và đúng thể thức. Trách nhiệm kiểm tra được phân công rõ ràng:

      • Người đứng đầu đơn vị soạn thảo phải kiểm tra toàn diện nội dung văn bản và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức về nội dung đó.
      • Chánh văn phòng (hoặc người đứng đầu bộ phận hành chính – văn thư) có trách nhiệm kiểm tra và bảo đảm văn bản được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định. Người này chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
      • Bộ phận văn thư của cơ quan là đơn vị cuối cùng kiểm tra lại về hình thức trình bày và thể thức văn bản trước khi trình ký chính thức.
      • Việc trình bày văn bản phải tuân thủ đúng quy định hiện hành về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

      Quy định về trình ký và ký văn bản trong công tác văn thư?

      Theo Tiểu mục 4, Mục II của Hướng dẫn số 14-HD/VPTW năm 2022, việc trình ký và ký văn bản trong công tác văn thư tại cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

      1. Trình ký văn bản

      Bộ phận văn thư cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc trình ký đối với tất cả các văn bản của cơ quan, tổ chức, trừ những trường hợp được quy định riêng theo quy chế nội bộ.

      2. Ký văn bản

      • Việc ký văn bản phải được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng chức trách và nhiệm vụ được giao. Thẩm quyền ký được xác định trên cơ sở phân công cụ thể trong từng cơ quan, tổ chức.
      • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm chung về toàn bộ các văn bản được ban hành dưới danh nghĩa cơ quan, tổ chức đó. Đồng thời, người trực tiếp ký văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do mình ký và bắt buộc phải đăng ký mẫu chữ ký tại bộ phận văn thư.

      3. Hình thức ký văn bản

      • Đối với văn bản giấy: Người ký phải sử dụng bút mực màu xanh, tuyệt đối không dùng các loại mực dễ phai hoặc mực không bảo đảm tính lâu bền.
      • Đối với văn bản điện tử: Việc ký số phải thực hiện theo đúng hướng dẫn và quy định của cơ quan có thẩm quyền về chữ ký số và bảo mật thông tin.

      Như vậy, các cơ quan thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội cần tuân thủ chặt chẽ các quy định nêu trên để bảo đảm tính pháp lý, chuẩn mực và hiệu lực thi hành của văn bản hành chính trong quá trình quản lý, điều hành công việc.

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .