Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Người lao động bị ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?

    Người lao động bị ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?

    Người lao động bị ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi gặp phải tình trạng bị cưỡng ép lao động hoặc làm việc trong môi trường không tự nguyện. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định, đặc biệt khi bị ép buộc làm việc trái ý muốn. Vậy pháp luật quy định như thế nào về quyền này? Hậu quả pháp lý ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Người sử dụng lao động có những quyền gì?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có các quyền cơ bản sau đây:

    • Tuyển dụng, bố trí, quản lý và điều hành lao động: Bao gồm quyền giám sát công việc, khen thưởng người lao động và xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo quy định;
    • Thành lập, gia nhập và hoạt động trong các tổ chức đại diện người sử dụng lao động hoặc tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khác theo quy định pháp luật;
    • Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể;
    • Tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đồng thời được đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động nhằm xử lý các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động;
    • Quyền tạm thời đóng cửa nơi làm việc trong một số trường hợp theo quy định;
    • Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Người lao động bị ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?

    Căn cứ theo nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là một trong những quyền cơ bản của người lao động để bảo vệ lợi ích và nhân phẩm của mình khi làm việc.

    Đặc biệt, theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp cụ thể, trong đó bao gồm:

    • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập;
    • Có lời nói hoặc hành vi nhục mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
    • Bị cưỡng bức lao động hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe.

    Như vậy, nếu người lao động bị đánh đập hoặc ép buộc làm việc, họ hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức, không cần báo trước, theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Đây là biện pháp pháp lý để bảo vệ người lao động trong các tình huống bị xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi và nhân phẩm cá nhân.

    Người lao động bị ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?
    Người lao động bị ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?

    07 trường hợp NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước

    Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động (NLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp sau:

    • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được đảm bảo điều kiện làm việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng (trừ trường hợp điều chuyển tạm thời theo Điều 29 Bộ luật Lao động);
    • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động;
    • Bị người sử dụng lao động (NSDLĐ) ngược đãi, đánh đập, hoặc có lời nói, hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự; bị ép buộc làm việc trái ý muốn (cưỡng bức lao động);
    • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
    • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động;
    • Đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận tiếp tục làm việc;
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng (theo khoản 1 Điều 16), ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của NLĐ.

    Quản lý công ty có được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc không?

    Theo nội dung tại Điều 8 Bộ luật Lao động 2019, hành vi ngược đãi, cưỡng bức người lao động là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động. Điều này đồng nghĩa với việc quản lý, người sử dụng lao động không được phép đánh đập hay ép buộc người lao động làm việc trái ý muốn.

    Khoản 7 Điều 3 Bộ luật này cũng làm rõ:

    “Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.”

    Như vậy, việc quản lý công ty sử dụng hành vi đánh đập, đe dọa hoặc ép buộc người lao động làm việc là trái pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định. Đây không chỉ là vi phạm pháp luật lao động mà còn có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự hoặc hành chính, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có các loại hợp đồng lao động nào?

    Có các loại hợp đồng lao động nào?

    Có các loại hợp đồng lao động nào? Việc phân loại hợp đồng lao động giúp người sử dụng lao động và người lao động xác định rõ quyền, nghĩa vụ trong quan hệ làm việc. Theo quy định mới nhất của Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động được chia thành các loại cụ thể dựa trên thời hạn, hình thức ký kết và tính chất công việc. Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA sau sẽ giúp bạn nắm rõ từng loại hợp đồng lao động, từ đó lựa chọn và áp dụng đúng trong thực tiễn tuyển dụng hoặc tham gia lao động.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Có các loại hợp đồng lao động nào?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được phân thành 2 loại chính như sau:

    1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
      Đây là loại hợp đồng mà không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực, tức là không có ngày kết thúc hợp đồng cụ thể. Thường được áp dụng đối với người lao động đã làm việc lâu dài, ổn định hoặc sau khi đã ký hết số lần hợp đồng có thời hạn theo luật.
    2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn
      Đây là loại hợp đồng mà hai bên xác định rõ thời hạn kết thúc hợp đồng, với thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày bắt đầu có hiệu lực. Loại hợp đồng này phù hợp cho các công việc mang tính chất thời vụ hoặc có thời hạn nhất định.

    Lưu ý về việc gia hạn hợp đồng có thời hạn

    Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn kết thúc, nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì áp dụng như sau:

    • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn:
      • Hai bên phải ký hợp đồng mới.
      • Trong thời gian chưa ký mới, quyền và nghĩa vụ của các bên vẫn thực hiện theo hợp đồng cũ.
    • Sau 30 ngày nếu chưa ký hợp đồng mới: Hợp đồng có thời hạn cũ tự động chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn.
    • Nếu hai bên ký lại hợp đồng mới là hợp đồng có thời hạn:
      • Chỉ được ký thêm 1 lần duy nhất.
      • Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt như:
        • Người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước;
        • Một số trường hợp khác quy định tại Điều 149, 151 và 177 của Bộ luật Lao động 2019.
    Có các loại hợp đồng lao động nào?
    Có các loại hợp đồng lao động nào?

    Nội dung phải có trong hợp đồng lao động là gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:

    1. Thông tin các bên ký kết:
      • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động;
      • Họ tên, chức danh của người đại diện ký hợp đồng bên phía người sử dụng lao động;
      • Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số CMND/CCCD/hộ chiếu của người lao động.
    2. Công việc và địa điểm làm việc:
      • Cụ thể hóa công việc phải làm;
      • Địa điểm thực hiện công việc.
    3. Thời hạn của hợp đồng lao động: Ghi rõ là hợp đồng xác định thời hạn hay không xác định thời hạn, kèm theo mốc thời gian cụ thể.
    4. Tiền lương và các khoản liên quan:
      • Mức lương theo công việc/chức danh;
      • Hình thức trả lương (tiền mặt, chuyển khoản…);
      • Thời hạn trả lương;
      • Các khoản phụ cấp, bổ sung khác (nếu có).
    5. Chế độ nâng bậc, nâng lương: Quy định rõ tiêu chí và chu kỳ xét nâng lương, nâng bậc.
    6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Bao gồm số giờ làm/nghỉ trong ngày, trong tuần; chế độ nghỉ lễ, phép năm…
    7. Trang bị bảo hộ lao động: Các thiết bị, đồ dùng bảo hộ cần trang bị cho người lao động khi làm việc.
    8. Chế độ bảo hiểm: Nghĩa vụ tham gia và mức đóng các loại bảo hiểm: BHXH, BHYT, BHTN.
    9. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Cam kết, điều kiện và trách nhiệm nếu có hỗ trợ đào tạo nghề hoặc bồi dưỡng chuyên môn.

    Quy định về phụ lục hợp đồng lao động

    Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, phụ lục hợp đồng có những điểm cần lưu ý sau:

    1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng và có giá trị pháp lý như hợp đồng.
    2. Phụ lục được dùng để:
      • Quy định chi tiết nội dung trong hợp đồng chính;
      • Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng.
    3. Không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động thông qua phụ lục.
    4. Trong trường hợp phụ lục có cách hiểu khác với nội dung trong hợp đồng, thì: Ưu tiên áp dụng nội dung trong hợp đồng chính.
    5. Nếu phụ lục dùng để sửa đổi/bổ sung hợp đồng: Phải ghi rõ điều khoản nào được thay đổi, nội dung sửa đổi là gì và thời điểm có hiệu lực.

    Mời bạn xem thêm:

  • Người 15 tuổi thì có giao kết hợp đồng lao động được không?

    Người 15 tuổi thì có giao kết hợp đồng lao động được không?

    Người 15 tuổi thì có giao kết hợp đồng lao động được không? Đây là thắc mắc phổ biến khi người lao động chưa đủ 18 tuổi muốn tham gia làm việc có trả lương. Pháp luật lao động hiện hành cho phép người từ đủ 15 tuổi trở lên được ký hợp đồng lao động, nhưng kèm theo nhiều điều kiện và giới hạn cụ thể về công việc, thời giờ làm việc, và sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định đối với người lao động chưa thành niên và những lưu ý khi doanh nghiệp ký hợp đồng với người từ 15 tuổi.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Công việc người từ 13 đến dưới 15 tuổi được làm (theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH)

    Chỉ được phép sử dụng người từ 13 đến dưới 15 tuổi để làm những công việc nhẹ, không ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập, ví dụ:

    • Biểu diễn nghệ thuật, vận động viên thể thao;
    • Lập trình phần mềm;
    • Làm nghề truyền thống như làm nón, se nhang, làm bún, dệt thổ cẩm…;
    • Thêu, đan lát thủ công mỹ nghệ, làm thiệp giấy, vẽ tranh dân gian;
    • Gói bánh, gói kẹo thủ công (không sử dụng máy móc nguy hiểm);
    • Làm cỏ, thu hoạch rau sạch, chăn thả gia súc tại nông trại;
    • Đan lưới cá, phơi khô thủy sản, cắt chỉ, đóng gói thủ công…

    Người 15 tuổi thì có giao kết hợp đồng lao động được không?

    Theo nội dung tại khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người lao động khi giao kết hợp đồng lao động phải thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Người từ đủ 18 tuổi trở lên được quyền tự mình ký hợp đồng lao động.
    • Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được ký hợp đồng lao động khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật (thường là bố, mẹ hoặc người giám hộ).
    • Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của họ có thể giao kết hợp đồng lao động theo quy định.
    • Người lao động được nhóm ủy quyền hợp pháp cũng có thể giao kết hợp đồng lao động.

    Do đó, bạn hoàn toàn có thể ký hợp đồng lao động với bé H (15 tuổi) nếu có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của bé, ví dụ như bố mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.

    Nếu bạn giao kết hợp đồng lao động với người 15 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật, thì hành vi này vi phạm quy định và có thể bị xử phạt hành chính.

    Người 15 tuổi thì có giao kết hợp đồng lao động được không?
    Người 15 tuổi thì có giao kết hợp đồng lao động được không?

    Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người dưới 15 tuổi bị xử phạt như thế nào?

    Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi sau đây:

    • Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc mà không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đó và người đại diện theo pháp luật của họ;
    • Không có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp khi sử dụng lao động chưa thành niên;
    • Bố trí thời gian làm việc ảnh hưởng đến việc học tập của người chưa đủ 15 tuổi;
    • Không có giấy khám sức khỏe phù hợp với công việc từ cơ sở y tế có thẩm quyền;
    • Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần trong 6 tháng;
    • Không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi;
    • Sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm đêm hoặc bố trí làm việc vượt quá thời giờ pháp luật cho phép;
    • Sử dụng người từ 15 đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm đêm trong những nghề, công việc pháp luật không cho phép.

    Lưu ý: Mức phạt trên là áp dụng cho cá nhân. Nếu vi phạm do tổ chức thực hiện thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi, tức từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    Bị phạt bao nhiêu tiền khi giao kết hợp đồng lao động với người 15 tuổi?

    Theo nội dung tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp:

    Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.

    Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Nếu vi phạm thuộc về tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi, tức từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    Tóm lại, việc giao kết hợp đồng lao động với người 15 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện hợp pháp là vi phạm pháp luật và bị xử phạt rất nghiêm khắc theo quy định hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có phải ký hợp đồng khi tuyển người lao động để học nghề?

    Có phải ký hợp đồng khi tuyển người lao động để học nghề?

    Có phải ký hợp đồng khi tuyển người lao động để học nghề không? Đây là câu hỏi nhiều doanh nghiệp đặt ra khi tiếp nhận người lao động vào đào tạo, dạy nghề trước khi làm việc chính thức. Việc ký kết hợp đồng học nghề không chỉ giúp xác lập rõ quyền và nghĩa vụ giữa hai bên mà còn tránh rủi ro pháp lý trong quá trình tuyển dụng. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hợp đồng đào tạo nghề, có bắt buộc phải lập thành văn bản không? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ vấn đề này theo đúng quy định pháp luật lao động Việt Nam.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Có phải ký hợp đồng khi tuyển người lao động để học nghề?

    Theo nội dung quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào học nghề hoặc tập nghề để làm việc tại đơn vị thì phải thực hiện một số yêu cầu pháp lý sau:

    1. Học nghề là việc người lao động được đào tạo nghề nghiệp tại chính nơi làm việc, theo chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
    2. Tập nghề là hình thức người lao động được hướng dẫn thực hành, làm quen với công việc cụ thể tại vị trí dự kiến làm việc. Thời gian tập nghề không vượt quá 3 tháng.
    3. Trong trường hợp tuyển người vào học nghề hoặc tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp:
      • Không cần đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
      • Không được thu học phí từ người học/tập nghề;
      • Bắt buộc phải ký hợp đồng đào tạo theo đúng quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
    4. Người được tuyển vào học nghề hoặc tập nghề phải:
      • Từ đủ 14 tuổi trở lên và có sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp;
      • Trường hợp nghề nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ các lĩnh vực đặc thù như nghệ thuật, thể thao.
    5. Trong thời gian học nghề, nếu người học/tập nghề trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì doanh nghiệp phải trả lương theo thỏa thuận giữa hai bên.
    6. Sau khi kết thúc quá trình học nghề, nếu đủ điều kiện theo luật, hai bên phải ký hợp đồng lao động để tiếp tục quan hệ làm việc.

    Khi tuyển người lao động vào để học nghề tại doanh nghiệp, bắt buộc phải ký hợp đồng đào tạo chứ không thể tuyển miệng hay thỏa thuận miệng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong thời gian học nghề và làm việc sau này.

    Có phải ký hợp đồng khi tuyển người lao động để học nghề?
    Có phải ký hợp đồng khi tuyển người lao động để học nghề?

    Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động với người lao động có các nội dung chủ yếu nào?

    Theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng đào tạo nghề được ký kết trong trường hợp người lao động được doanh nghiệp đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hoặc đào tạo lại trong nước hoặc nước ngoài bằng kinh phí của người sử dụng lao động (bao gồm cả kinh phí do đối tác tài trợ). Hợp đồng này phải được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng đào tạo nghề bao gồm:

    1. Nghề đào tạo: Ghi rõ nghề, kỹ năng hoặc trình độ mà người lao động sẽ được đào tạo.
    2. Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo: Thông tin về nơi đào tạo, thời gian thực hiện đào tạo cũng như mức lương hoặc khoản hỗ trợ người lao động nhận được trong quá trình đào tạo.
    3. Thời hạn cam kết làm việc sau khi hoàn thành đào tạo: Thời gian người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo để đảm bảo hoàn trả chi phí đào tạo.
    4. Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo: Chi tiết về các khoản chi phí đào tạo và quy định về việc người lao động phải hoàn trả chi phí này nếu vi phạm cam kết làm việc.
    5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Cam kết của doanh nghiệp trong việc tổ chức đào tạo, chi trả chi phí, đảm bảo điều kiện học tập cho người lao động.
    6. Trách nhiệm của người lao động: Nghĩa vụ của người lao động trong quá trình đào tạo và khi làm việc theo hợp đồng, bao gồm cả việc hoàn trả chi phí nếu không thực hiện cam kết.

    Chi phí đào tạo nghề bao gồm những khoản nào?

    Theo quy định, chi phí đào tạo nghề được tính bao gồm:

    • Các khoản chi có chứng từ hợp lệ cho người dạy, tài liệu học tập, cơ sở vật chất (trường lớp, máy móc, thiết bị, vật liệu thực hành).
    • Chi phí hỗ trợ khác cho người học.
    • Tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời gian đào tạo.
    • Nếu đào tạo ở nước ngoài, còn bao gồm chi phí đi lại và chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

    Tóm lại, hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động và người lao động phải quy định rõ ràng các nội dung trên nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên trong quá trình đào tạo và làm việc sau đào tạo.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Có phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Có phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều bạn trẻ cũng như các doanh nghiệp, cửa hàng sử dụng lao động là sinh viên. Việc có ký hợp đồng lao động hay không không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của người sử dụng lao động. Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về việc ký hợp đồng lao động với sinh viên làm thêm? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Có phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc không trọn thời gian (tức làm việc part time) là người có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc tiêu chuẩn theo ngày, tuần hoặc tháng được quy định trong pháp luật hoặc nội quy của đơn vị sử dụng lao động.

    Việc làm part time phải được thỏa thuận rõ ràng khi ký kết hợp đồng lao động, và người làm việc không trọn thời gian vẫn được hưởng lương, có quyền và nghĩa vụ bình đẳng như người làm việc toàn thời gian, đồng thời được bảo đảm về an toàn lao động và không bị phân biệt đối xử.

    Vì vậy, sinh viên làm việc part time — chẳng hạn như làm phục vụ tại quán cà phê — vẫn cần được ký hợp đồng lao động. Việc này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ sở quan trọng để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động, bao gồm tiền lương, bảo hiểm (nếu đủ điều kiện), và bảo vệ khi xảy ra tranh chấp.

    Sinh viên làm việc part time có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này áp dụng chung, không phân biệt làm việc toàn thời gian hay bán thời gian (part time).

    Tuy nhiên, theo Điều 85 của Luật này, nếu người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày trở lên trong một tháng, thì tháng đó không phải đóng bảo hiểm xã hội và thời gian đó cũng không được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm.

    Như vậy, nếu bạn là sinh viên làm part time tại quán cà phê và có ký hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên, bạn thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu mỗi tháng bạn nghỉ làm và không nhận lương từ 14 ngày trở lên, thì tháng đó bạn không bị trừ bảo hiểm xã hội.

    Việc có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng và thời gian làm việc/thực lĩnh lương thực tế trong tháng, chứ không phụ thuộc vào việc bạn là sinh viên hay người đi làm toàn thời gian.

    Có phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?
    Có phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng làm việc Part time

    Khi tuyển dụng lao động làm việc bán thời gian (part-time), người sử dụng lao động cần lập hợp đồng rõ ràng, đúng quy định. Dưới đây là các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng:

    1. Thông tin các bên

    a. Người lao động (bên nhận việc)

    • Họ và tên, ngày tháng năm sinh
    • CMND/CCCD/Hộ chiếu: số, ngày cấp, nơi cấp
    • Nơi cư trú (hộ khẩu hoặc chỗ ở hiện tại)
    • Phương thức liên hệ: điện thoại, email
    • Trường hợp là người chưa đủ 18 tuổi: ghi rõ người đại diện theo pháp luật

    b. Người sử dụng lao động (bên giao việc)

    • Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh
    • Mã số thuế, địa chỉ trụ sở
    • Người đại diện theo pháp luật: họ tên, chức danh, nơi cư trú
    • Cách thức liên hệ: điện thoại, email, fax

    2. Công việc và vị trí làm việc

    • Chức danh/vị trí công việc
    • Nhiệm vụ cụ thể hằng ngày
    • Quyền hạn trong công việc (nếu có)
    • Điều kiện làm việc
    • Địa điểm làm việc cụ thể (bộ phận/phòng ban, địa chỉ…)

    3. Thời hạn hợp đồng

    • Xác định rõ thời hạn (có thể là 1, 3, 6 tháng…)
    • Ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc: từ ngày… đến ngày…

    4. Lương, thưởng và chế độ khác

    • Mức lương: không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
    • Các khoản bổ sung: thưởng, hoa hồng, phụ cấp (nếu có)
    • Hình thức trả lương: tiền mặt hoặc chuyển khoản
    • Thời gian trả lương: theo tháng/tuần/ca (ghi rõ)

    5. Chế độ nghỉ ngơi và bảo hiểm

    • Nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, Tết theo quy định
    • Nếu hợp đồng từ 1 tháng trở lên, người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc (theo Luật BHXH 2014)
    • Chế độ bảo hiểm y tế (nếu có thỏa thuận hoặc bắt buộc)

    6. Thời gian làm việc

    • Số giờ làm mỗi ngày: không quá 8 giờ/ngày
    • Số ngày làm trong tuần: tối đa 48 giờ/tuần
    • Lịch làm việc cụ thể: từ ngày nào đến ngày nào, ca sáng/chiều/tối
    • Trường hợp làm theo tuần: tối đa 10 giờ/ngày

    7. Trang bị và an toàn lao động

    • Ghi rõ các thiết bị, công cụ được cấp phát
    • Cam kết về điều kiện an toàn, vệ sinh nơi làm việc

    8. Quyền và nghĩa vụ của các bên

    a. Người sử dụng lao động

    • Trả lương đúng hạn, đầy đủ
    • Bảo đảm các chế độ theo hợp đồng và pháp luật
    • Cung cấp điều kiện làm việc an toàn

    b. Người lao động part-time

    • Hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn, chất lượng
    • Tuân thủ nội quy, quy định của doanh nghiệp
    • Được hưởng đầy đủ quyền lợi đã thỏa thuận

    9. Chấm dứt hợp đồng

    • Hết thời hạn hợp đồng
    • Hai bên thỏa thuận chấm dứt trước thời hạn
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng (theo đúng thời gian báo trước và lý do hợp pháp)
    • Bồi thường thiệt hại (nếu có)

    10. Hình thức trình bày

    • Trình bày rõ ràng, dễ đọc
    • Có chữ ký và xác nhận của hai bên: người lao động và người sử dụng lao động
    • Lập ít nhất 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Bạn đang cần hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro khi giao dịch? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cách soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất chuẩn pháp lý, từ hình thức, nội dung bắt buộc đến các điều khoản quan trọng như giá cả, phương thức thanh toán, thời điểm chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ của các bên. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo và những lưu ý quan trọng khi công chứng, sang tên sổ đỏ.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Thông tin các bên tham gia hợp đồng:

    • Họ và tên, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu (nếu có) của bên bán và bên mua.
    • Địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email (nếu có).
    • Trường hợp bên mua hoặc bên bán là tổ chức thì ghi rõ tên công ty, mã số thuế, đại diện hợp pháp và chức vụ.

    Thông tin chi tiết về nhà ở:

    • Địa chỉ đầy đủ của ngôi nhà.
    • Số hiệu nhà, số tờ bản đồ, số thửa đất liên quan (nếu có).
    • Diện tích đất và diện tích xây dựng (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất).
    • Tình trạng pháp lý của nhà (có giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp, không tranh chấp, không bị kê biên, cầm cố…).
    • Mô tả hiện trạng nhà (số tầng, số phòng, trang thiết bị kèm theo nếu có).

    Giá bán và phương thức thanh toán:

    • Giá bán tổng cộng của ngôi nhà (bằng số và bằng chữ).
    • Phương thức thanh toán: thanh toán một lần hay thành nhiều đợt.
    • Thời hạn, địa điểm và hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, hoặc hình thức khác).
    • Điều kiện nếu có về đặt cọc, trả trước.

    Thời gian và điều kiện giao nhà:

    • Thời điểm bên bán phải bàn giao nhà cho bên mua.
    • Điều kiện bàn giao (nhà phải trong tình trạng như cam kết, giấy tờ đầy đủ).
    • Thủ tục bàn giao nhà, biên bản bàn giao (nếu có).

    Cam kết và trách nhiệm của các bên:

    • Cam kết của bên bán về quyền sở hữu nhà hợp pháp, không có tranh chấp, không bị kê biên, cầm cố.
    • Cam kết của bên mua về việc thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
    • Trách nhiệm giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
    • Trách nhiệm xử lý tranh chấp phát sinh (nếu có).

    Điều khoản về giải quyết tranh chấp:

    • Cách thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, tòa án, trọng tài).
    • Địa điểm và pháp luật áp dụng.

    Các điều khoản khác:

    • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
    • Điều kiện thay đổi, bổ sung hợp đồng.
    • Cam kết bảo mật thông tin (nếu có).
    • Điều khoản về trường hợp bất khả kháng.

    Chữ ký và xác nhận:

    • Chữ ký của các bên tham gia hợp đồng.
    • Đóng dấu (nếu bên nào là tổ chức).
    • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất
    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Một số lưu ý khi lập hợp đồng mua bán nhà đất

    • Tên hợp đồng:
      • Nếu chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng phải ghi rõ là “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
      • Nếu chuyển nhượng cả nhà và đất, hợp đồng ghi là “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở”.
      • Nếu chuyển nhượng nhà đất kèm theo tài sản khác gắn liền với đất, hợp đồng ghi là “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
    • Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định về thuế thu nhập cá nhân, người có thu nhập (bên bán) là người có nghĩa vụ nộp thuế. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận để quy định bên nào sẽ chịu nghĩa vụ nộp thuế này trong hợp đồng.
    • Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ. Nhưng bên mua và bên bán vẫn có thể thỏa thuận khác về người chịu trách nhiệm nộp lệ phí này.
    • Nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ:
      Việc nộp phí thẩm định hồ sơ thường được các bên thỏa thuận nhưng thông thường bên mua sẽ chịu khoản phí này. Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản phí thu đối với công việc thẩm định các điều kiện cần thiết để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Phí này bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại và xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp. Lưu ý, phí thẩm định hồ sơ được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nên mức thu có thể khác nhau giữa các địa phương.

    Hợp đồng mua bán đất bằng cách viết tay có hiệu lực pháp lý không?

    Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản liên quan đến quyền sử dụng đất như sau:

      • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp đặc biệt khác theo quy định.
      • Việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

      Điều này có nghĩa là hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới hợp pháp.

      Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức:

        Hợp đồng mua bán đất mà không tuân thủ hình thức bắt buộc (ví dụ như không công chứng, chứng thực) sẽ bị coi là vô hiệu, trừ trường hợp:

        • Bên mua và bên bán đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng (ví dụ: đã thanh toán phần lớn tiền và bàn giao đất).
        • Khi đó, một bên hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng, mà không cần thực hiện công chứng, chứng thực nữa.

        Hợp đồng mua bán đất viết tay không được công chứng, chứng thực thì về nguyên tắc sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ hình thức hợp pháp.

        Tuy nhiên, nếu các bên đã thực hiện phần lớn nghĩa vụ trong hợp đồng (ít nhất 2/3) thì có thể yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng đó.

        Do vậy, để tránh rủi ro pháp lý, việc lập hợp đồng mua bán đất nên tuân thủ nghiêm ngặt việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

        Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

        Mời bạn xem thêm:

      1. Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Bạn đang cần hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở rõ ràng, đúng pháp luật để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng thuê nhà, bao gồm các điều khoản quan trọng như tiền thuê, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện chấm dứt hợp đồng… Đồng thời cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo dễ áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp.

        Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

        Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng nhà ở phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

        • Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Họ tên cá nhân hoặc tên tổ chức, cùng địa chỉ liên hệ của mỗi bên.
        • Mô tả chi tiết nhà ở và thửa đất gắn liền: Bao gồm đặc điểm của căn nhà cho thuê và thửa đất liên quan. Nếu là căn hộ chung cư, cần nêu rõ diện tích sử dụng riêng, phần sở hữu chung, mục đích sử dụng theo thiết kế được phê duyệt.
        • Giá thuê và các thỏa thuận về giá: Giá thuê hoặc giá giao dịch nếu có, đồng thời tuân thủ các quy định của Nhà nước về giá (nếu có).
        • Thời hạn và phương thức thanh toán: Thời gian thuê nhà, cách thức và lịch trình thanh toán tiền thuê.
        • Thời gian giao nhận và bảo hành (nếu có): Thời điểm bàn giao nhà, thời gian bảo hành đối với nhà mới xây dựng, cùng các thỏa thuận về thời hạn thuê, cho mượn, thế chấp hoặc ủy quyền quản lý nhà.
        • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Cam kết và trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê.
        • Các cam kết và thỏa thuận khác: Những nội dung bổ sung mà các bên thống nhất.
        • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Ngày bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng.
        • Thông tin ký kết: Ngày, tháng, năm ký hợp đồng; chữ ký, họ tên đầy đủ của các bên; đối với tổ chức cần có dấu và ghi rõ chức vụ của người ký.

        Như vậy, dù hợp đồng thuê nhà có đơn giản, tối thiểu vẫn phải đảm bảo đầy đủ các nội dung trên để hợp đồng có giá trị pháp lý rõ ràng, giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên khi thực hiện giao dịch.

        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở
        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà ở

        Hợp đồng cho thuê nhà với mục đích để ở là loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay. Khi soạn thảo hợp đồng này, các bên cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề pháp lý sau:

        • Khái niệm nhà ở: Bao gồm cả nhà mặt đất và nhà chung cư. Cần xác định rõ loại hình nhà thuê để tránh hiểu nhầm.
        • Mục đích thuê: Phải ghi rõ nhà được thuê để ở, tức là để một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình cùng sinh sống.
        • Phạm vi tài sản cho thuê: Có thể là toàn bộ ngôi nhà hoặc một phần, kèm theo các tài sản khác như điều hòa, tivi, tủ lạnh, máy giặt… Các tài sản kèm theo nên được lập bảng kê chi tiết để tránh tranh chấp về sau.
        • Điều khoản cho thuê lại: Hai bên cần thỏa thuận rõ về việc bên thuê có được phép cho người khác thuê lại trong thời gian hợp đồng hay không. Điều này giúp ngăn ngừa các tranh chấp phát sinh khi bên thuê chuyển nhượng quyền sử dụng mà chưa hết hạn hợp đồng.
        • Giá thuê nhà: Thường thỏa thuận mức giá cố định theo tháng hoặc quý. Ngoài ra, cần làm rõ giá thuê đã bao gồm các khoản thuế phát sinh hay chưa. Theo quy định, chủ nhà cho thuê phát sinh thu nhập phải kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế này.
        • Lưu ý khi cho người nước ngoài thuê: Người nước ngoài thuê nhà ở phải khai báo lưu trú và sử dụng hợp đồng thuê làm căn cứ để xin cấp giấy phép lao động, thẻ thường trú… Do đó, hợp đồng cần quy định rõ chủ nhà phải cung cấp những giấy tờ, hồ sơ liên quan đi kèm. Thông thường, hợp đồng thuê nhà với người nước ngoài cần được công chứng, đồng nghĩa chủ nhà phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động cho thuê. Các nghĩa vụ liên quan như xin giấy phép cho thuê nhà, đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú của chủ nhà cũng cần được ghi rõ trong hợp đồng.

        Việc lưu ý và làm rõ các nội dung trên trong hợp đồng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của các bên, đồng thời hạn chế rủi ro, tranh chấp trong quá trình thuê nhà.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Bạn đang tìm kiếm hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương chuẩn xác, phù hợp với quy định pháp luật quốc tế và thông lệ thương mại? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ cấu trúc hợp đồng ngoại thương, các điều khoản quan trọng như Incoterms, điều kiện thanh toán, vận chuyển, giải quyết tranh chấp… Đồng thời, cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo dễ áp dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hiệu quả giao dịch.

        Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

        Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Bố cục cơ bản của một hợp đồng ngoại thương

        Một hợp đồng ngoại thương chuẩn thường được cấu trúc thành ba phần chính như sau:

        Phần mở đầu

        • Tên và số hợp đồng
        • Ngày, tháng, năm lập hợp đồng
        • Thông tin chi tiết về các bên tham gia hợp đồng, bao gồm người mua và người bán (tên công ty, địa chỉ, đại diện pháp lý, v.v.)

        Phần nội dung chính

        • Mô tả chi tiết hàng hóa: chất lượng, chủng loại, số lượng, đơn vị tính, quy cách đóng gói, đơn giá và tổng giá trị lô hàng
        • Điều kiện giao hàng: phương thức vận chuyển, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, thời gian giao nhận
        • Điều kiện thanh toán: phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán
        • Các điều khoản liên quan đến bảo hiểm hàng hóa, trách nhiệm các bên trong quá trình vận chuyển

        Phần kết thúc

        • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
        • Chữ ký và con dấu của đại diện các bên tham gia ký kết hợp đồng

        Những nội dung cần thiết trong hợp đồng ngoại thương hoàn chỉnh

        Để đảm bảo hợp đồng ngoại thương đầy đủ và rõ ràng, các điều khoản sau đây cần được đề cập chi tiết:

        • Commodity (Hàng hóa): Mô tả tổng quát về mặt hàng giao dịch
        • Quality (Chất lượng): Tiêu chuẩn và yêu cầu về chất lượng hàng hóa
        • Quantity (Số lượng): Khối lượng hoặc số lượng hàng hóa được mua bán
        • Price (Giá cả): Đơn giá và tổng giá trị hợp đồng
        • Shipment (Giao hàng): Thời gian, địa điểm giao hàng cụ thể
        • Payment (Thanh toán): Phương thức và thời hạn thanh toán
        • Packing and Marking (Đóng gói và nhãn hiệu): Yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn hàng hóa
        • Warranty (Bảo hành): Chính sách bảo hành hàng hóa (nếu có)
        • Insurance (Bảo hiểm): Điều kiện và phạm vi bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển
        • Arbitration (Trọng tài): Điều khoản giải quyết tranh chấp qua trọng tài thương mại
        • Claim (Khiếu nại): Quy định về xử lý khiếu nại trong quá trình giao dịch
        • Force Majeure (Bất khả kháng): Các trường hợp miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng
        • Penalty (Phạt vi phạm): Điều khoản về phạt hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng
        • Other terms and conditions (Các điều khoản khác): Các thỏa thuận bổ sung phù hợp với giao dịch và quy định pháp luật
        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương
        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Lưu ý gì khi soạn thảo, ký kết hợp đồng ngoại thương?

        Hợp đồng ngoại thương là công cụ pháp lý quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa các bên ở các quốc gia khác nhau. Để việc ký kết và thực hiện hợp đồng diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro và tranh chấp về sau, các bên cần lưu ý một số điểm sau:

        1. Lựa chọn luật điều chỉnh hợp đồng

        Việc xác định hệ thống pháp luật điều chỉnh là yếu tố then chốt trong hợp đồng ngoại thương. Các bên nên thống nhất và ghi rõ luật quốc gia nào sẽ được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng nhằm tránh những tranh cãi không cần thiết khi có tranh chấp phát sinh.

        Trong trường hợp các bên đến từ hai quốc gia là thành viên của Công ước Viên 1980 của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), thì Công ước này mặc nhiên được áp dụng, trừ khi các bên có thỏa thuận loại trừ rõ ràng trong hợp đồng. Do đó, nếu không muốn áp dụng CISG, hợp đồng phải nêu cụ thể hệ thống pháp luật được lựa chọn và khẳng định rõ CISG sẽ không điều chỉnh hợp đồng này.

        2. Phương thức giải quyết tranh chấp

        Hợp đồng cần quy định cụ thể cơ chế giải quyết tranh chấp nhằm tránh việc kéo dài hoặc phát sinh bất đồng về thẩm quyền tài phán. Các bên có thể lựa chọn:

        • Tòa án có thẩm quyền theo quy định của luật quốc gia;
        • Trọng tài thương mại (ví dụ: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam – VIAC hoặc các tổ chức trọng tài quốc tế);
        • Thương lượng, hòa giải: Nếu ưu tiên phương án hòa bình, các bên có thể thỏa thuận thêm về thời hạn và trình tự thương lượng trước khi đưa vụ việc ra cơ quan tài phán chính thức.

        Việc quy định rõ ràng phương thức giải quyết tranh chấp ngay trong hợp đồng sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh những thủ tục pháp lý phức tạp khi xảy ra mâu thuẫn.

        Mời bạn xem thêm:

      3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        Bạn đang cần hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại đúng chuẩn pháp lý và phù hợp với thực tiễn kinh doanh? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp đầy đủ các bước chi tiết để xây dựng một hợp đồng thương mại chặt chẽ, rõ ràng, bao gồm nội dung bắt buộc, điều khoản quan trọng và lưu ý pháp lý cần biết. Hướng dẫn phù hợp cho cá nhân, doanh nghiệp đang chuẩn bị ký kết các giao dịch thương mại trong và ngoài nước.

        Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

        Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        Hợp đồng thương mại là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận thỏa thuận giữa các bên trong hoạt động kinh doanh. Một hợp đồng được soạn thảo càng chi tiết, rõ ràng thì càng giúp giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên. Dưới đây là những nội dung cơ bản cần có trong một hợp đồng thương mại:

        1. Thông tin các bên tham gia hợp đồng

        Đây là phần không thể thiếu và phải được ghi chính xác tuyệt đối. Việc xác định đúng chủ thể tham gia hợp đồng sẽ là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng.

        • Đối với cá nhân: Ghi rõ họ tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên hệ. Các thông tin phải trùng khớp với giấy tờ tùy thân hợp pháp.
        • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, cùng với thông tin người đại diện theo pháp luật.

        2. Đối tượng của hợp đồng

        Tùy vào loại hình giao dịch mà đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau:

        • Hợp đồng mua bán hàng hóa: Ghi rõ tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, quy cách, phương thức giao/nhận hàng, vận chuyển, bảo quản…
        • Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải nêu cụ thể loại dịch vụ, phạm vi, thời gian thực hiện, kết quả dự kiến, tiêu chuẩn chất lượng…

        Thông tin về đối tượng hợp đồng cần rõ ràng, cụ thể để tránh hiểu nhầm khi thực hiện.

        3. Giá cả

        Các bên cần thống nhất và ghi rõ:

        • Đơn giá từng loại hàng hóa/dịch vụ;
        • Tổng giá trị hợp đồng;
        • Đồng tiền thanh toán (VNĐ, USD…);
        • Nếu có điều chỉnh giá thì cần nêu rõ cơ chế điều chỉnh (ví dụ: theo biến động thị trường, tỷ giá…).

        4. Phương thức và thời hạn thanh toán

        Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng, không thể thiếu:

        • Phương thức thanh toán: Trực tiếp, chuyển khoản, hoặc bằng thư tín dụng (L/C – thường dùng trong hợp đồng ngoại thương).
        • Thời hạn thanh toán: Nên quy định cụ thể ngày thanh toán hoặc theo từng giai đoạn (nếu chia làm nhiều đợt).
        • Đồng tiền thanh toán: Đối với các giao dịch tại Việt Nam, pháp luật yêu cầu sử dụng tiền đồng Việt Nam (trừ một số trường hợp đặc biệt).

        5. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng

        • Các bên có thể thỏa thuận mức phạt vi phạm nếu một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng.
        • Mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo quy định của Luật Thương mại.

        Việc đưa điều khoản này vào hợp đồng giúp ràng buộc trách nhiệm thực hiện hợp đồng nghiêm túc hơn.

        6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

        Ngoài các quyền và nghĩa vụ cơ bản được quy định trong pháp luật, các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung cụ thể để phù hợp với đặc thù giao dịch và nhu cầu hợp tác.

        7. Giải quyết tranh chấp

        Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể lựa chọn giải quyết bằng:

        • Thương lượng, hòa giải (ưu tiên áp dụng để tiết kiệm chi phí, thời gian);
        • Trọng tài thương mại;
        • Tòa án có thẩm quyền.

        Lưu ý: Có một số loại tranh chấp chỉ Tòa án mới có thẩm quyền giải quyết, không thuộc phạm vi giải quyết của trọng tài (theo Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).

        Với hợp đồng giữa thương nhân Việt Nam và nước ngoài, các bên cần thỏa thuận rõ luật áp dụng. Nếu không có thỏa thuận, luật áp dụng sẽ được xác định theo quy định pháp luật quốc tế và trong nước.

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại
        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        8. Các điều khoản khác

        Tùy theo nội dung cụ thể của hợp đồng, các bên có thể bổ sung các điều khoản như:

        • Điều khoản bảo mật thông tin;
        • Điều khoản về bất khả kháng;
        • Thời hạn hợp đồng và hiệu lực;
        • Cơ chế sửa đổi, chấm dứt hợp đồng…

        Ngoài ra, dù không bắt buộc, các bên nên ký kết hợp đồng bằng văn bản để có căn cứ pháp lý rõ ràng khi cần đối chiếu hoặc giải quyết tranh chấp.

        Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thương mại

        Để hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch thương mại, quá trình soạn thảo hợp đồng cần được thực hiện một cách cẩn trọng và bài bản. Dưới đây là những lưu ý không nên bỏ qua:

        Cẩn trọng từ giai đoạn dự thảo: Đặc biệt lưu ý với các hợp đồng có giá trị giao dịch lớn hoặc hợp đồng thương mại quốc tế, mọi điều khoản trong dự thảo cần được nghiên cứu và kiểm tra kỹ lưỡng, tránh mâu thuẫn nội dung hoặc vi phạm quy định pháp luật.

        Thỏa thuận rõ ràng về chế tài vi phạm: Hợp đồng cần quy định cụ thể các hình thức xử lý khi một bên vi phạm nghĩa vụ, như: phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, chấm dứt hợp đồng… Các chế tài này liên quan trực tiếp đến trách nhiệm và quyền lợi của các bên nên không thể sơ sài hay để trống.

        Chế tài xử phạt phải hợp pháp và chi tiết: Mọi quy định về mức phạt và điều kiện áp dụng phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, chẳng hạn mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm (theo Luật Thương mại 2005). Việc xây dựng điều khoản rõ ràng, chi tiết sẽ giúp tránh được tình trạng hợp đồng bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.

        Nên tham vấn luật sư đối với hợp đồng quan trọng: Với các hợp đồng có giá trị lớn, nội dung phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài, việc nhờ sự hỗ trợ của luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại là cần thiết. Luật sư sẽ giúp rà soát rủi ro pháp lý, tư vấn điều khoản phù hợp và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp khi có tranh chấp xảy ra.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          Bạn đang tìm hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đúng quy định pháp luật? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về hình thức, nội dung và thủ tục cần thiết để soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất một cách chính xác, hợp pháp. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu các lưu ý quan trọng khi công chứng, chứng thực và đăng ký quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo giao dịch được công nhận và có hiệu lực pháp lý

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          1. Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng:
          • “Ông (Bà)”: Ghi họ và tên đầy đủ bằng chữ in hoa có dấu tiếng Việt.
          • “Năm sinh”: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh theo lịch dương. Sử dụng 2 chữ số cho ngày và tháng, 4 chữ số cho năm (ví dụ: 03/08/1975).
          • “Chứng minh nhân dân số” hoặc “Căn cước công dân số”: Ghi đầy đủ số giấy tờ tùy thân còn hiệu lực, kèm theo thông tin cơ quan cấp và ngày cấp, căn cứ theo mặt sau của giấy tờ.
          • “Địa chỉ thường trú” và “Địa chỉ tạm trú”: Ghi đầy đủ và chính xác theo thứ tự: số nhà, tên đường, tổ/thôn/xóm/làng/ấp/bản/buôn/phum/sóc; xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp là công dân từ nước ngoài về, ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (phiên âm sang tiếng Việt).
          • “Điện thoại”: Ghi số điện thoại liên hệ (di động hoặc cố định) để tiện cho việc liên lạc khi cần thiết.
          1. Thông tin về quyền sử dụng đất (Mục [3] của hợp đồng):
          • “Thửa đất số”, “Tờ bản đồ số”, “Địa chỉ thửa đất”, “Hình thức sử dụng”, “Mục đích sử dụng”, “Thời hạn sử dụng”, “Nguồn gốc sử dụng”, “Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có)”: Các thông tin này được ghi theo đúng nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cần đối chiếu kỹ và điền chính xác từng mục.
          • “Diện tích”: Ghi rõ diện tích phần đất được tặng cho theo đơn vị mét vuông (m²), đúng như thông tin trong Giấy chứng nhận.
          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào?

          1. Về hình thức:

          Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành:

          • Theo nội dung tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015: Một hợp đồng dân sự có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết, trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.
          • Theo nội dung tại Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng tặng cho bất động sản (bao gồm quyền sử dụng đất) phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp bất động sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu không thuộc diện phải đăng ký, hợp đồng sẽ có hiệu lực từ thời điểm tài sản được chuyển giao.
          • Theo nội dung tại Điều 167 Luật Đất đai 2013: Việc tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất kèm tài sản gắn liền với đất phải được lập thành hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.
          • Theo nội dung tại Điều 5 Luật Công chứng 2014: Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

          Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

          • Được lập thành văn bản.
          • Được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
          • Được đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai (trong trường hợp thửa đất thuộc diện phải đăng ký).

          Sau khi hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực, bên nhận tặng cho phải nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan này sẽ xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) và thực hiện việc cập nhật, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bên nhận tặng cho.

          2. Về nội dung:

          Theo nội dung tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, để hợp đồng tặng cho có hiệu lực về mặt nội dung, giao dịch dân sự phải đáp ứng các điều kiện sau:

          • Không vi phạm điều cấm của pháp luật.
          • Không trái với đạo đức xã hội.

          Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng phải:

          • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (đối với cá nhân).
          • Là người đại diện hợp pháp (đối với tổ chức).
          • Có năng lực pháp luật dân sự, tức là có khả năng xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự, bao gồm các quyền nhân thân, quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ dân sự.

          Mời bạn xem thêm:

        .
        .
        .