Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong công tác tài chính – kế toán tại các đơn vị sự nghiệp. Vậy, quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ tổng hợp chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp công lập, giúp bạn nắm rõ các yêu cầu cần thiết khi thực hiện công tác tổ chức bộ máy kế toán.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp năm 2025

    Yêu cầu về trình độ đối với người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Căn cứ theo nội dung tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV, người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về trình độ. Về trình độ đào tạo, ứng viên cần tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác. Đồng thời, phải có bằng cao cấp lý luận chính trị, bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính hoặc giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Về kiến thức bổ trợ, Kế toán trưởng cần có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính. Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo đủ nền tảng phục vụ cho công tác quản lý, điều hành trong đơn vị sự nghiệp.

    Về kinh nghiệm công tác, ứng viên phải có ít nhất 6 năm giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, trong đó có tối thiểu 1 năm (đủ 12 tháng) giữ ngạch chuyên viên chính. Trong thời gian này, ứng viên cần chủ trì xây dựng hoặc tham gia thẩm định ít nhất hai văn bản quy phạm pháp luật, đề tài, đề án, dự án hoặc chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, bộ, ban, ngành đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

    Về phẩm chất cá nhân, Kế toán trưởng phải tuyệt đối trung thành với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe; điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận và bảo mật thông tin. Đồng thời, cần có khả năng đoàn kết nội bộ, chịu được áp lực công việc, thể hiện sự tập trung, sáng tạo và tư duy độc lập, logic.

    Ngoài ra, Kế toán trưởng phải có khả năng tham mưu, xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách trong lĩnh vực công tác. Ứng viên cần vận dụng tốt kiến thức chuyên sâu để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nghiên cứu và đề xuất giải pháp. Đồng thời, hiểu và ứng dụng được các phương pháp nghiên cứu, tổ chức triển khai các tài liệu chuyên môn; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ; và thành thạo kỹ năng xây dựng, ban hành văn bản theo yêu cầu công việc.

    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp
    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp phải có năng lực như thế nào?

    Căn cứ bản mô tả vị trí việc làm của Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp tại Phụ lục VI ban hành kèm theo nội dung Thông tư 12/2022/TT-BNV, người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực chuyên môn, năng lực chung và năng lực quản lý.

    Về nhóm năng lực chung, Kế toán trưởng cần đạt cấp độ từ 4 đến 5 đối với các tiêu chí như: đạo đức và bản lĩnh; tổ chức thực hiện công việc; soạn thảo và ban hành văn bản; giao tiếp ứng xử và quan hệ phối hợp. Ngoài ra, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin cũng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng vị trí việc làm, theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

    Đối với nhóm năng lực chuyên môn, Kế toán trưởng cần có khả năng chủ trì tham mưu xây dựng, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra thực hiện, phối hợp thực hiện và thẩm định, góp ý các văn bản theo nhiệm vụ của vị trí việc làm, với yêu cầu đạt cấp độ từ 4 đến 5.

    Về nhóm năng lực quản lý, Kế toán trưởng cần đạt cấp độ từ 3 đến 4 đối với các kỹ năng: tư duy chiến lược, quản lý sự thay đổi, ra quyết định, quản lý nguồn lực và phát triển nhân viên. Đây là những kỹ năng thiết yếu để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị sự nghiệp.

    Quyền của người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Căn cứ theo bản mô tả vị trí việc làm của Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV, Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp được trao một số quyền hạn nhất định để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Cụ thể, Kế toán trưởng có quyền chủ động về phương pháp thực hiện công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Điều này cho phép Kế toán trưởng linh hoạt áp dụng các phương pháp phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả công việc.

    Ngoài ra, Kế toán trưởng được quyền tham gia ý kiến về các công việc chuyên môn của đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và quản lý tài chính của tổ chức.

    Kế toán trưởng cũng được quyền tiếp cận, nhận các thông tin chỉ đạo, điều hành của tổ chức liên quan đến nhiệm vụ của mình theo quy định. Đồng thời, có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và tự mình đánh giá mức độ xác thực của thông tin đó để phục vụ công việc.

    Bên cạnh đó, Kế toán trưởng được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng đơn vị, nhằm nắm bắt thông tin, đóng góp ý kiến và thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về kế toán trưởng

    Quy định về kế toán trưởng

    Kế toán trưởng là vị trí chủ chốt trong bộ máy tài chính – kế toán của mỗi đơn vị, doanh nghiệp. Vậy hiện nay quy định về kế toán trưởng bao gồm những nội dung nào? Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng được pháp luật quy định ra sao? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác nhất các quy định mới nhất về kế toán trưởng theo pháp luật Việt Nam.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Quy định về kế toán trưởng năm 2025

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện nhất định.

    Trước hết, kế toán trưởng phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực, liêm khiết và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp.

    Về trình độ chuyên môn, người giữ chức vụ kế toán trưởng cần có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng về kế toán, đồng thời phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định.

    Bên cạnh đó, tiêu chuẩn về thời gian công tác thực tế cũng được yêu cầu. Cụ thể, người có trình độ đại học trở lên về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực tế về kế toán. Đối với người có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán, thời gian công tác thực tế tối thiểu là 03 năm.

    Ngoài ra, đối với một số đơn vị kế toán đặc thù, yêu cầu về trình độ chuyên môn có thể cụ thể hơn, như bắt buộc phải tốt nghiệp đại học hoặc trung cấp về kế toán theo quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

    Quy định về kế toán trưởng năm 2025
    Quy định về kế toán trưởng năm 2025

    Ai không được làm kế toán trưởng?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, những đối tượng không được làm kế toán trưởng gồm các trường hợp sau:

    Trước hết, những người thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Luật Kế toán không được làm kế toán trưởng. Cụ thể, đó là người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Ngoài ra, những người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích cũng không được giữ chức vụ kế toán trưởng.

    Tiếp theo, các đối tượng có mối quan hệ gia đình như cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cấp phó phụ trách tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán cũng không được làm kế toán trưởng, trừ trường hợp thuộc các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, hoặc doanh nghiệp không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật.

    Bên cạnh đó, người đang làm công tác quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, hoặc người thường xuyên thực hiện nhiệm vụ mua, bán tài sản trong cùng đơn vị kế toán cũng bị cấm giữ chức vụ kế toán trưởng. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ không có vốn nhà nước.

    Kế toán trưởng có trách nhiệm gì?

    Căn cứ theo nội dung khoản 1 Điều 55 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng có những trách nhiệm cơ bản như sau:

    Trước tiên, kế toán trưởng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về kế toán và tài chính trong đơn vị kế toán. Đồng thời, kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành bộ máy kế toán theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo vận hành bộ máy kế toán một cách hiệu quả, đúng chuẩn mực.

    Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính, bảo đảm việc lập báo cáo tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.

    Về quyền hạn, kế toán trưởng được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, không bị can thiệp trái pháp luật vào hoạt động chuyên môn.

    Đối với kế toán trưởng của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài những quyền chung, họ còn có thêm các quyền cụ thể như:

    • Được quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
    • Có quyền đưa ra ý kiến bằng văn bản đối với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng hoặc kỷ luật đối với người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
    • Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công tác kế toán và giám sát tài chính.
    • Được quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định.
    • Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị, kế toán trưởng phải báo cáo bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị; nếu vẫn phải chấp hành quyết định, kế toán trưởng được quyền báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025

    Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025

    Năm 2025, các quy định về kiểm toán tiếp tục có nhiều thay đổi nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý tài chính trong các tổ chức, doanh nghiệp. “Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025” không chỉ cập nhật những yêu cầu mới đối với kiểm toán viên và đơn vị kiểm toán, mà còn bổ sung nhiều nguyên tắc kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, đảm bảo phù hợp với thực tiễn kinh tế và các cam kết hội nhập quốc tế. Cùng tìm hiểu chi tiết những điểm mới và lưu ý quan trọng trong hệ thống quy định kiểm toán năm 2025 để chủ động tuân thủ và nâng cao chất lượng công tác kiểm toán ngay hôm nay!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Kiểm toán là gì?

    Kiểm toán là quá trình mà các chuyên gia có thẩm quyền tiến hành thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan đến thông tin tài chính và hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp của những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.

    Mục tiêu của kiểm toán:

    • Đảm bảo cho người sử dụng báo cáo tài chính (BCTC) về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, tính hiệu quả trong hoạt động, và việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
    • Phát hiện và kịp thời sửa chữa các sai sót, sai phạm.
    • Hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước trong việc kiểm soát sử dụng ngân sách một cách hiệu quả, đúng quy định.

    Các cách phân loại kiểm toán:

    • Theo mục đích kiểm toán:
      • Kiểm toán hoạt động: Đánh giá hiệu quả, tính kinh tế và hiệu suất hoạt động của đơn vị.
      • Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá việc tuân thủ các quy định, chính sách, pháp luật.
      • Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC): Xác minh mức độ trung thực, hợp lý của các BCTC.
    • Theo chủ thể kiểm toán:
      • Kiểm toán nội bộ: Do bộ phận kiểm toán bên trong đơn vị thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý nội bộ.
      • Kiểm toán Nhà nước: Do Kiểm toán Nhà nước thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.
      • Kiểm toán độc lập: Do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy định của pháp luật.
    Quy định về kiểm toán năm 2025
    Quy định về kiểm toán năm 2025

    Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025

    Quy định kiểm toán độc lập

    Theo Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, phân cấp quản lý hoạt động kiểm toán độc lập được quy định như sau:

    • Chính phủ: Thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập trên toàn quốc.
    • Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hoạt động kiểm toán độc lập, với các nhiệm vụ và quyền hạn chính gồm:
      • Xây dựng và trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán độc lập;
      • Xây dựng chiến lược phát triển kiểm toán độc lập;
      • Quy định điều kiện tổ chức thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, thu hồi chứng chỉ của những kiểm toán viên không đủ năng lực;
      • Quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, thu hồi hoặc cấp lại giấy chứng nhận;
      • Đình chỉ hoạt động, thanh tra, kiểm tra và xử lý tranh chấp liên quan đến kiểm toán độc lập;
      • Quản lý việc cập nhật kiến thức, đăng ký hành nghề và kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán;
      • Công bố danh sách doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề;
      • Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm toán độc lập.
    • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập.
    • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    Quy định về đơn vị được kiểm toán

    a) Quyền của đơn vị được kiểm toán

    Theo Luật Kiểm toán độc lập 2011, đơn vị được kiểm toán có các quyền sau:

    • Lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề.
    • Yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán cung cấp hồ sơ đăng ký hành nghề và thông tin liên quan.
    • Từ chối cung cấp thông tin không liên quan đến nội dung kiểm toán.
    • Đề nghị thay thành viên kiểm toán nếu có bằng chứng vi phạm nguyên tắc kiểm toán.
    • Thảo luận, giải trình các vấn đề chưa phù hợp; khiếu nại hành vi trái pháp luật của kiểm toán viên; yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có.
    • Thực hiện các quyền khác theo quy định pháp luật.

    b) Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán

    Đơn vị được kiểm toán phải thực hiện các nghĩa vụ theo Luật Kiểm toán độc lập 2011:

    • Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin cho kiểm toán viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    • Thực hiện yêu cầu về thu thập bằng chứng kiểm toán, điều chỉnh các sai sót nếu có, hoặc giải trình bằng văn bản nếu không điều chỉnh.
    • Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên hành nghề.
    • Không hạn chế phạm vi kiểm toán.
    • Nghiên cứu và khắc phục kịp thời các sai sót trong báo cáo tài chính theo khuyến nghị của kiểm toán viên.
    • Thông báo vi phạm trong hoạt động kiểm toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ kiểm toán theo hợp đồng.
    • Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán liên tiếp 3 năm trở lên, phải yêu cầu thay đổi kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán.
    • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào? Đây là vấn đề quan trọng nhưng chưa được nhiều người tham gia bảo hiểm tài sản hiểu rõ. Trong một số trường hợp, người mua bảo hiểm kê khai giá trị tài sản cao hơn so với thực tế nhằm mục đích hưởng quyền lợi lớn hơn khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hành vi này? Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị có được công nhận hay sẽ bị vô hiệu? Cùng tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, hệ quả pháp lý và các lưu ý cần thiết trong bài viết dưới đây.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm tài sản

    Người mua bảo hiểm tài sản khi ký kết hợp đồng bảo hiểm sẽ được hưởng các quyền lợi liên quan đến quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản.

    • Quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản: Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi họ có quyền sở hữu tài sản, hoặc có các quyền khác liên quan đến tài sản như quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với tài sản mà không nhất thiết phải là chủ sở hữu.
    • Quyền lợi tại thời điểm xảy ra tổn thất: Khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải đang có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại.
    • Số tiền bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm là mức bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm (bao gồm cả chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài) trong hợp đồng. Số tiền này thể hiện giá trị bảo hiểm cho tài sản và thiệt hại dựa trên yêu cầu của bên mua bảo hiểm theo quy định tại Điều 45 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Theo nội dung Điều 47 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được quy định như sau:

    Định nghĩa hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị

    Là hợp đồng mà trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường thực tế của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký kết hợp đồng. Việc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là không được phép.

    Trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm:

    a) Nếu sự kiện bảo hiểm chưa xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm hoàn lại cho bên mua số phí bảo hiểm tương ứng với phần tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    b) Nếu sự kiện bảo hiểm đã xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối đa bằng giá thị trường của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại. Đồng thời, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả cho bên mua phần phí bảo hiểm tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng, sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?
    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị

    Theo nội dung tại Điều 48 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được quy định như sau:

    • Định nghĩa hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
      Là hợp đồng mà số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường thực tế của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký kết hợp đồng.
    • Trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm
      Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo tỷ lệ tương ứng giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng hoặc theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?

    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?

    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều cá nhân và tổ chức khi có nhu cầu chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm hoặc thay đổi bên tham gia hợp đồng. Trong thực tiễn, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm có thể phát sinh từ các giao dịch dân sự, mua bán doanh nghiệp, hoặc theo nhu cầu cá nhân. Vậy pháp luật hiện hành có cho phép chuyển giao hợp đồng bảo hiểm hay không? Nếu có, điều kiện và thủ tục thực hiện như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật và dễ hiểu nhất dành cho bạn.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không? 

    Theo nội dung quy định tại Điều 28 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được thực hiện như sau:

    1. Quyền chuyển giao: Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên thứ ba.
    2. Riêng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
    3. Điều kiện chuyển giao có hiệu lực
    • Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản về việc chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
    • Việc chuyển giao chỉ có hiệu lực khi được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    1. Quyền và nghĩa vụ bên nhận chuyển giao: Bên nhận chuyển giao hợp đồng phải là người có quyền lợi được bảo hiểm và kế thừa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.

    Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm, tuy nhiên đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cần có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc đại diện hợp pháp. Việc chuyển giao chỉ có hiệu lực khi được doanh nghiệp bảo hiểm xác nhận đồng ý bằng văn bản (trừ trường hợp đặc biệt theo tập quán hoặc hợp đồng)

    Khi chuyển giao hợp đồng bảo hiểm bên mua bảo hiểm có cần phải có sự đồng ý của người được bảo hiểm mới được chuyển giao hay không?

    Theo nội dung tại Điều 28 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm như sau:

    1. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
    2. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm và kế thừa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.
    3. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản và được doanh nghiệp bảo hiểm (hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài) đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp chuyển giao theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?
    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?

    Tóm lại:

    • Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ cần có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm trong trường hợp hợp đồng đó là bảo hiểm nhân thọ.
    • Đối với các loại hợp đồng bảo hiểm khác, bên mua bảo hiểm có thể chuyển giao mà không cần sự đồng ý của người được bảo hiểm.
    • Đồng thời, để chuyển giao hợp đồng có hiệu lực, bên mua phải thông báo bằng văn bản và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm.

    Người mua bảo hiểm nhân thọ có phải đóng đủ phí bảo hiểm khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm không?

    Theo nội dung tại Điều 27 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, quy định về hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm như sau:

    • Đối với bên mua bảo hiểm nói chung: Phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
    • Riêng với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe (trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm): Bên mua không phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng.
    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm với hợp đồng nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm chấm dứt hợp đồng, đồng thời được khấu trừ phí bảo hiểm đến thời điểm đó.
    • Trường hợp hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại: Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả giá trị hoàn lại cho bên mua, trừ khi có thỏa thuận khác.

    Người mua bảo hiểm nhân thọ (ngoại trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm) không bắt buộc phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng, đồng thời được hưởng các quyền liên quan đến giá trị hoàn lại hoặc quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng.

    Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí theo thời hạn trong hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có được chấm dứt hợp đồng không?

    Theo nội dung tại Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trong các trường hợp sau:

    • Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm đúng thời hạn thỏa thuận hoặc sau khi hết thời gian gia hạn đóng phí;
    • Các trường hợp khác như không đồng ý thay đổi mức độ rủi ro, không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, hoặc không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.

    Như vậy, nếu bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có bao nhiêu phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT?

    Có bao nhiêu phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT?

    Có bao nhiêu phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT? Đây là câu hỏi quan trọng đối với các đơn vị sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm cũng như cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Việc xác định đúng thẩm quyền và phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý trong quá trình triển khai mà còn tránh được những sai sót, tranh chấp không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các cấp ký hợp đồng, căn cứ pháp lý và trách nhiệm tương ứng của từng cấp trong hệ thống bảo hiểm.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Có bao nhiêu phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế quản lý hoạt động của tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 1155/QĐ-BHXH năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 615/QĐ-BHXH năm 2023, việc phân cấp thẩm quyền ký hợp đồng với tổ chức dịch vụ thu được chia thành 03 cấp như sau:

    • BHXH cấp huyện: Có thẩm quyền ký hợp đồng, gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực hợp đồng với các tổ chức dịch vụ thu có phạm vi hoạt động trong địa bàn huyện.
    • BHXH cấp tỉnh: Thực hiện ký hợp đồng, gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng với tổ chức dịch vụ thu có phạm vi hoạt động trong toàn tỉnh, liên huyện hoặc tại thành phố thuộc tỉnh.
    • BHXH Việt Nam: Có thẩm quyền ký hợp đồng nguyên tắc (Mẫu 02-NT), gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực hợp đồng nguyên tắc với các tổ chức dịch vụ thu hoạt động trên phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.

    Việc phân cấp này nhằm bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu quả và phù hợp với phạm vi hoạt động của từng tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT trên cả nước.

    Quy trình ký Hợp đồng ủy quyền thu BHXH, BHYT của BHXH Việt Nam với tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy chế quản lý hoạt động của tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT (ban hành kèm theo Quyết định 1155/QĐ-BHXH năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 615/QĐ-BHXH năm 2023), quy trình ký Hợp đồng nguyên tắc giữa BHXH Việt Nam và tổ chức dịch vụ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh được thực hiện theo 3 bước như sau:

    Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

    • BHXH Việt Nam tiếp nhận 01 bộ hồ sơ do tổ chức dịch vụ gửi đến.
    • Hồ sơ phải đầy đủ theo quy định và được xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
    Có bao nhiêu phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT?
    Có bao nhiêu phân cấp ký hợp đồng thu BHXH, BHYT?

    Bước 2: Thẩm định hồ sơ và ký hợp đồng

    Thời hạn xử lý: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Kết quả thẩm định:

    • Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định và tổ chức dịch vụ đủ điều kiện tổ chức thu BHXH, BHYT:
      • Triển khai ký Hợp đồng nguyên tắc (Mẫu số 02-NT).
      • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng, tổ chức dịch vụ phải gửi Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định.
      • Chỉ khi có bảo lãnh hợp lệ, Hợp đồng nguyên tắc mới chính thức có hiệu lực.
    • Nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu: BHXH Việt Nam thông báo bằng văn bản cho tổ chức dịch vụ và không tiến hành ký hợp đồng.

    Bước 3: Cập nhật thông tin

    Sau khi hợp đồng được ký và có hiệu lực, BHXH Việt Nam thực hiện cập nhật thông tin Hợp đồng nguyên tắc vào phần mềm quản lý hệ thống.

    Lưu ý:

    Việc ký hợp đồng chỉ được thực hiện khi tổ chức dịch vụ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, và hợp đồng chỉ có hiệu lực khi tổ chức dịch vụ cung cấp bảo lãnh tài chính đúng thời hạn.

    Nếu bạn cần minh họa quy trình này bằng sơ đồ hoặc bảng để dễ trình bày trong tài liệu hoặc bài giảng, mình có thể hỗ trợ thêm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Công ty bảo hiểm có được tự ý hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm với khách hàng?

    Công ty bảo hiểm có được tự ý hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm với khách hàng?

    Công ty bảo hiểm có được tự ý hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm với khách hàng? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tham gia bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản hoặc các loại bảo hiểm khác. Trong thực tế, không ít trường hợp khách hàng bị công ty bảo hiểm đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không rõ lý do hay căn cứ pháp lý. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm? Những tình huống nào thì việc hủy bỏ là hợp pháp? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hợp đồng bảo hiểm là gì?

    Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó:

    • Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận;
    • Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    Trong đó, sự kiện bảo hiểm là những sự kiện khách quan được pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận trước, và khi sự kiện đó xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ chi trả hoặc bồi thường theo hợp đồng.

    Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 3 và khoản 1 Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (được sửa đổi, bổ sung qua các năm).

    Công ty bảo hiểm có được tự ý hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm với khách hàng?

    Theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong những trường hợp được pháp luật cho phép, cụ thể là khi thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 22 hoặc Điều 26 của Luật này.

    Cụ thể, theo nội dung tại khoản 2 Điều 22, nếu bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thiếu thông tin hoặc thông tin sai sự thật nhằm mục đích giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường hoặc nhận tiền bảo hiểm, thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng.

    Khi đó, các hậu quả pháp lý được xác định như sau:

    • Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;
    • Phí bảo hiểm sẽ được hoàn lại cho bên mua sau khi đã trừ các chi phí hợp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Bên mua bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có) cho doanh nghiệp bảo hiểm.

    Như vậy, công ty bảo hiểm không thể tự ý hủy bỏ hợp đồng một cách tùy tiện, mà chỉ được hủy bỏ trong những trường hợp pháp luật quy định rõ, đặc biệt là khi bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin một cách cố ý.

    Công ty bảo hiểm có được tự ý hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm với khách hàng?
    Công ty bảo hiểm có được tự ý hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm với khách hàng?

    Công ty bảo hiểm có được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm với khách hàng không?

    Theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong các trường hợp được quy định tại Điều 26 của Luật này.

    Cụ thể, theo nội dung tại Điều 26, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:

    • Bên mua bảo hiểm không đóng hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc trong thời gian gia hạn đóng phí;
    • Một trong hai bên (doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm) không chấp nhận yêu cầu thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm theo quy định tại Điều 23;
    • Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo yêu cầu pháp luật (khoản 3 Điều 55);
    • Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này.

    Như vậy, công ty bảo hiểm không thể tùy ý đơn phương chấm dứt hợp đồng, mà chỉ được thực hiện quyền này trong các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả bên mua và bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm.

    Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị lừa dối vì công ty bảo hiểm cố ý cung cấp sai sự thật thì hợp đồng bảo hiểm có bị vô hiệu không?

    Theo nội dung tạiđiểm h khoản 1 Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hợp đồng bảo hiểm có thể bị tuyên bố vô hiệu nếu được giao kết do bị lừa dối, trừ trường hợp được quy định tại Điều 22 của Luật này.

    Cụ thể, tại khoản 3 Điều 22 quy định rằng: nếu doanh nghiệp bảo hiểm cố ý không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm mục đích giao kết hợp đồng, thì bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng, được hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng, và doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có).

    Như vậy, trong trường hợp công ty bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để lừa dối khách hàng, thì hợp đồng không bị vô hiệu, mà thuộc trường hợp bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật. Các hệ quả pháp lý được xác định như sau:

    • Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm;
    • Bên mua được hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng;
    • Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua (nếu có).

    Mời bạn xem thêm:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Đây là thắc mắc phổ biến khi người lao động quyết định nghỉ việc theo ý chí cá nhân. Theo quy định pháp luật hiện hành, không phải trường hợp đơn phương chấm dứt nào cũng được nhận trợ cấp thất nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các điều kiện cụ thể để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, từ đó đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

    Theo nội dung tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:
    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trái pháp luật;
    • Người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
    1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong:
    • 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, đối với trường hợp chấm dứt theo điểm a và b khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm;
    • 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, đối với trường hợp chấm dứt theo điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm.
    1. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.
    2. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp, trừ các trường hợp:
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự như tạm giam, chấp hành án tù;
    • Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động nước ngoài theo hợp đồng;
    • Qua đời.

    Như vậy, người lao động chỉ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Trong các trường hợp còn lại, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao lâu?

    Căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính dựa trên số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

    • Đóng đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng: Được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;
    • Sau đó, cứ đóng đủ thêm mỗi 12 tháng, được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp;
    • Tổng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.

    Trường hợp nào được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp?

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với điều kiện phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn sau:

    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
    • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng;
    • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước, gồm:

    • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc như đã thỏa thuận;
    • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
    • Bị ngược đãi, đánh đập, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc bị cưỡng bức lao động;
    • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
    • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định pháp luật;
    • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

    Tóm lại:

    • Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn báo trước theo quy định, hoặc thuộc một trong các trường hợp đặc biệt được miễn báo trước, thì được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp.
    • Trong trường hợp này, nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Người lao động được giao kết HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần trong trường hợp nào?

    Người lao động được giao kết HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần trong trường hợp nào?

    Người lao động được giao kết HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần trong trường hợp nào? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm trong quá trình ký kết hợp đồng lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, nguyên tắc chung là hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký tối đa 2 lần liên tiếp, nhưng vẫn có những ngoại lệ nhất định. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các trường hợp pháp luật cho phép ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần mà không vi phạm quy định, tránh rủi ro pháp lý trong quan hệ lao động.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Người lao động được giao kết HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần trong trường hợp nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn (theo điểm b khoản 1 Điều 20) hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì:

    • Hai bên chỉ được ký thêm 01 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;
    • Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt được phép ký nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, bao gồm:

    1. Người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước;
    2. Người lao động cao tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động;
    3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 2 Điều 151;
    4. Thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ, theo khoản 4 Điều 177.

    Người lao động và người sử dụng lao động thông thường chỉ được ký tối đa hai lần hợp đồng lao động xác định thời hạn liên tiếp. Sau đó bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn, trừ khi thuộc một trong bốn trường hợp đặc biệt nêu trên, thì có thể tiếp tục ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần.

    Người lao động được giao kết HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần trong trường hợp nào?
    Người lao động được giao kết HĐLĐ xác định thời hạn nhiều lần trong trường hợp nào?

    Thời gian báo trước khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn có tính cả ngày nghỉ lễ không?

    Căn cứ theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều 36, thì phải báo trước cho người lao động với thời gian như sau:

    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
    • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng và trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
    • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 36, trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động không có mặt tại nơi làm việc hoặc cung cấp thông tin không trung thực, thì người sử dụng lao động không cần báo trước.

    Như vậy, trong trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, thì phải báo trước ít nhất 30 ngày.

    Pháp luật hiện hành chỉ yêu cầu báo trước ít nhất 30 ngày, không quy định đó phải là 30 ngày làm việc. Do đó, thời gian báo trước sẽ được tính theo ngày dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần theo quy định của pháp luật.

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn, thời gian báo trước 30 ngày của công ty sẽ bao gồm cả ngày nghỉ lễ.

    Khi giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn thì người lao động phải có nghĩa vụ cung cấp thông gì?

    Căn cứ Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết cho người sử dụng lao động. Cụ thể, bao gồm:

    • Họ tên;
    • Ngày, tháng, năm sinh;
    • Giới tính;
    • Nơi cư trú;
    • Trình độ học vấn;
    • Trình độ kỹ năng nghề;
    • Xác nhận tình trạng sức khỏe;
    • Và các thông tin khác có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động theo yêu cầu hợp lý của người sử dụng lao động.

    Việc cung cấp thông tin trung thực là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu người lao động cố ý cung cấp thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến việc tuyển dụng, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

    Mẫu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

    Mẫu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là tài liệu quan trọng giúp người sử dụng lao động hoặc người lao động thực hiện việc chấm dứt quan hệ lao động đúng quy định pháp luật. Việc soạn thảo mẫu quyết định cần đảm bảo đầy đủ nội dung, căn cứ pháp lý và tuân thủ trình tự thủ tục theo Bộ luật Lao động 2019. Trong bài viết này, chúng tôi cung cấp mẫu quyết định chuẩn, dễ sử dụng cùng hướng dẫn chi tiết để áp dụng đúng trong từng trường hợp cụ thể.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn cùng chuyên gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Tải xuống mẫu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, cả người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, với điều kiện tuân thủ đúng trình tự, thời hạn báo trước và lý do hợp pháp.

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì bất kỳ lý do gì, nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn sau:

    • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng;
    • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động dưới 12 tháng;

    Lưu ý: Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Trường hợp không cần báo trước:

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:

    • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc như đã thỏa thuận;
    • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
    • Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
    • Bị cưỡng bức lao động;
    • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh;
    • Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
    • NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng, ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    • NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    • NLĐ bị ốm đau, tai nạn và đã điều trị trong thời gian luật định nhưng chưa hồi phục:
      • 12 tháng liên tục (hợp đồng không xác định thời hạn);
      • 06 tháng liên tục (hợp đồng từ 12–36 tháng);
      • Quá nửa thời hạn hợp đồng (hợp đồng dưới 12 tháng);
    • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời hoặc thu hẹp sản xuất theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
    • NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng;
    • NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
    • NLĐ tự ý bỏ việc không lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
    • NLĐ cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng, ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

    Thời hạn báo trước của NSDLĐ:

    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn;
    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12–36 tháng;
    • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng hoặc trường hợp NLĐ bị ốm đau, tai nạn dài ngày nêu trên.

    Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Trường hợp không cần báo trước:

    • NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng;
    • NLĐ cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng.

    Lưu ý: NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với NLĐ trong thời gian họ đang:

    • Nghỉ thai sản, nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng có lý do chính đáng;
    • Nghỉ do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, nghỉ theo chế độ.

    Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong trường hợp nào?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong các trường hợp sau:

    1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá trong nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
    2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn kéo dài mà chưa hồi phục sau thời gian:
      • 12 tháng liên tục (với hợp đồng không xác định thời hạn);
      • 6 tháng liên tục (với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng);
      • Quá nửa thời hạn hợp đồng (với hợp đồng dưới 12 tháng).
    3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, di dời hoặc thu hẹp sản xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, và người sử dụng lao động đã nỗ lực khắc phục nhưng buộc phải giảm chỗ làm việc.
    4. Người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
    5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
    6. Người lao động tự ý nghỉ việc liên tục từ 05 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.
    7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi ký hợp đồng, ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.
    Mẫu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
    Mẫu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

    Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    Khi người sử dụng lao động (NSDLĐ) đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định, họ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

    • Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký.
    • Thanh toán đầy đủ quyền lợi trong thời gian người lao động không được làm việc, gồm:
      • Tiền lương;
      • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
      • Thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
    • Người lao động hoàn trả các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc (nếu đã nhận) khi được nhận lại làm việc.
    • Nếu không còn vị trí công việc cũ mà người lao động vẫn muốn tiếp tục làm việc, hai bên có thể thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng.
    • Nếu vi phạm thời hạn báo trước, NSDLĐ phải bồi thường một khoản tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
    • Trường hợp người lao động không muốn quay lại làm việc, ngoài các khoản nêu trên, NSDLĐ phải trả thêm trợ cấp thôi việc.
    • Nếu NSDLĐ không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, hai bên thỏa thuận thêm một khoản bồi thường, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương để chấm dứt hợp đồng.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.