Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày? Đây là vấn đề pháp lý thường gặp nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động. Đặc thù của người quản lý doanh nghiệp dẫn đến điều kiện và thời hạn báo trước có những điểm khác biệt so với người lao động thông thường. Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật khi chấm dứt hợp đồng lao động.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Người quản lý doanh nghiệp bao gồm những ai?

    Theo nội dung quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp là những cá nhân giữ vai trò quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm chính trong việc ra quyết định và tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.

    Cụ thể, người quản lý doanh nghiệp bao gồm:

    1. Người quản lý doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân.

    2. Người quản lý công ty, bao gồm:

    • Thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh);
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên;
    • Thành viên Hội đồng thành viên (trong công ty TNHH hai thành viên trở lên);
    • Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên);
    • Chủ tịch Hội đồng quản trị;
    • Thành viên Hội đồng quản trị (trong công ty cổ phần);
    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
    • Cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty (ví dụ: Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát nếu được quy định là người quản lý trong Điều lệ…).

    Như vậy, người quản lý doanh nghiệp là khái niệm bao trùm nhiều vị trí lãnh đạo và điều hành trong cả doanh nghiệp tư nhân lẫn công ty, được xác định không chỉ theo pháp luật mà còn căn cứ theo quy định nội bộ của từng doanh nghiệp (tức là Điều lệ công ty). Đây là nhóm đối tượng có vai trò quan trọng và thường chịu trách nhiệm pháp lý cao trong hoạt động của doanh nghiệp.

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người quản lý doanh nghiệp là một trong những đối tượng thuộc ngành, nghề, công việc đặc thù khi thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, thời hạn báo trước sẽ không áp dụng theo thời hạn chung tại Điều 35 Bộ luật Lao động, mà áp dụng theo quy định riêng, cụ thể như sau:

    1. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên: Thời hạn báo trước: ít nhất 120 ngày.

    2. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: Thời hạn báo trước: ít nhất bằng 1/4 thời hạn của hợp đồng.

    Ví dụ minh họa: Nếu người quản lý ký hợp đồng lao động thời hạn 8 tháng, thì thời hạn báo trước sẽ là: 8 tháng × 1/4 = 2 tháng (tương đương 60 ngày).

    Người quản lý doanh nghiệp khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp phải báo trước theo mốc thời gian đặc biệt dài hơn thông thường, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng lao động và sự ổn định trong quản lý, điều hành doanh nghiệp.

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?
    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Người quản lý doanh nghiệp có thời gian thử việc là bao lâu?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc đối với từng loại công việc được quy định theo tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Trong đó, đối với người quản lý doanh nghiệp, thời gian thử việc được quy định như sau:

    Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

    Lưu ý:

    • Đây là mức tối đa. Hai bên (người lao động và người sử dụng lao động) có thể thỏa thuận thời gian thử việc ngắn hơn, nhưng không được vượt quá 180 ngày.
    • Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần.
    • Sau thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu thì người lao động phải được ký hợp đồng chính thức.

    Người giữ vị trí quản lý doanh nghiệp có thể được thử việc trong thời gian tối đa 180 ngày. Đây là khoảng thời gian dài nhất trong các nhóm chức danh được phép thử việc theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không? Trong thực tế, nhiều bên vẫn thỏa thuận miệng khi thực hiện các công việc xây dựng nhỏ lẻ mà không lập văn bản cụ thể. Tuy nhiên, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý khi xảy ra tranh chấp. Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ phân tích căn cứ pháp luật hiện hành để làm rõ giá trị pháp lý của hợp đồng xây dựng bằng miệng, từ đó giúp các cá nhân, tổ chức hiểu đúng và phòng tránh những hậu quả không mong muốn.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý hay không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng, để một hợp đồng xây dựng có giá trị pháp lý, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    Chủ thể tham gia hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự;

    Việc ký kết hợp đồng phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này;

    Hợp đồng phải được lập bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền theo pháp luật của các bên. Nếu bên tham gia là tổ chức, hợp đồng còn phải được ký tên, đóng dấu theo quy định.

    Ngoài ra, hợp đồng xây dựng có hiệu lực còn là cơ sở pháp lý cao nhất để:

    Ràng buộc trách nhiệm giữa các bên (giao thầu – nhận thầu – các bên liên quan);

    Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

    Làm căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm toán thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết.

    Vì hình thức bằng văn bản là điều kiện bắt buộc để hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý, nên hợp đồng xây dựng giao kết bằng miệng không có giá trị pháp lý. Việc giao kết bằng miệng trong lĩnh vực xây dựng là không được pháp luật công nhận và không thể làm căn cứ để ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa các bên nếu phát sinh tranh chấp.

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?
    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng xây dựng phải có những nội dung nào?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 141 của Luật Xây dựng 2014, hợp đồng xây dựng phải được lập bằng văn bản và bắt buộc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

    1. Căn cứ pháp lý: Các văn bản pháp luật làm cơ sở để ký kết và thực hiện hợp đồng.
    2. Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ của hợp đồng, thường là tiếng Việt. Nếu có yếu tố nước ngoài thì có thể kèm theo ngôn ngữ khác theo thỏa thuận.
    3. Nội dung và khối lượng công việc: Mô tả cụ thể các công việc mà bên nhận thầu phải thực hiện, khối lượng, phạm vi công việc.
    4. Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật: Quy định tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, quy trình nghiệm thu và bàn giao sản phẩm xây dựng.
    5. Thời gian và tiến độ thực hiện: Thời hạn hoàn thành công việc và các mốc tiến độ chính.
    6. Giá trị hợp đồng và điều khoản thanh toán:
      • Giá hợp đồng và phương thức xác định;
      • Điều khoản tạm ứng;
      • Loại tiền sử dụng để thanh toán;
      • Hình thức và thời điểm thanh toán.
    7. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng: Các biện pháp bảo đảm do bên nhận thầu cung cấp như bảo lãnh ngân hàng hoặc các hình thức bảo đảm khác.
    8. Điều chỉnh hợp đồng: Các trường hợp và nguyên tắc điều chỉnh khối lượng công việc, giá hợp đồng, thời gian thực hiện.
    9. Quyền và nghĩa vụ của các bên: Phân định trách nhiệm và quyền lợi của bên giao thầu và bên nhận thầu.
    10. Xử lý vi phạm hợp đồng: Quy định về trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, mức xử phạt, trường hợp được thưởng (nếu có).
    11. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng: Các tình huống và trình tự tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng.
    12. Giải quyết tranh chấp: Hình thức, cơ quan hoặc tổ chức giải quyết tranh chấp như thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.
    13. Rủi ro và sự kiện bất khả kháng: Quy định về xử lý hậu quả khi xảy ra thiên tai, chiến tranh hoặc các tình huống không thể kiểm soát được.
    14. Quyết toán và thanh lý hợp đồng: Quy trình và thời điểm quyết toán, thanh lý hợp đồng sau khi hoàn thành công việc.
    15. Các nội dung khác: Do các bên thỏa thuận bổ sung nhưng không được trái quy định của pháp luật.

    Việc đảm bảo đầy đủ các nội dung trên không chỉ giúp hợp đồng có giá trị pháp lý rõ ràng mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án xây dựng.

    Các bên ký kết hợp đồng xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc nào?

    Căn cứ nội dung tại Điều 138 của Luật Xây dựng 2014, khi ký kết hợp đồng xây dựng, các bên tham gia phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau:

    1. Nguyên tắc về sự tự nguyện và tuân thủ pháp luật: Việc ký kết hợp đồng phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp tác giữa các bên, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tài chính: Trước khi ký kết, các bên phải đảm bảo có đủ nguồn vốn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
    3. Nguyên tắc về lựa chọn nhà thầu: Việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn tất quy trình lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán nội dung hợp đồng.
    4. Nguyên tắc đối với liên danh nhà thầu: Trường hợp bên nhận thầu là một liên danh nhà thầu, thì các thành viên liên danh phải có thỏa thuận liên danh rõ ràng. Các thành viên phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

    Việc tuân thủ nghiêm các nguyên tắc nêu trên không chỉ bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch của hợp đồng xây dựng, mà còn là căn cứ để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố? Đây là thắc mắc phổ biến trong thực tiễn quan hệ lao động, đặc biệt khi phát sinh các vấn đề pháp lý nghiêm trọng liên quan đến người lao động. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ phân tích rõ quy định pháp luật hiện hành về việc tạm hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị khởi tố giúp người sử dụng lao động và người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong tình huống đặc biệt này.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019

    1. Các trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc tham gia Dân quân tự vệ theo quy định;

    b) Bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

    c) Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

    d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật Lao động;

    đ) Được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp thuộc công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

    e) Được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước;

    g) Được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tại doanh nghiệp khác có vốn đầu tư;

    h) Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

    2. Hệ quả pháp lý của việc tạm hoãn hợp đồng

    Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Người lao động không được hưởng lương và không được hưởng các quyền lợi, chế độ đã được ghi trong hợp đồng lao động, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Theo nội quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được tạm hoãn trong một số trường hợp cụ thể, trong đó bao gồm: người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc dân quân tự vệ; bị tạm giữ, tạm giam theo quy định pháp luật tố tụng hình sự; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; lao động nữ mang thai theo quy định; được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp nhà nước hoặc đại diện phần vốn nhà nước; và các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

    Như vậy, nếu người lao động bị khởi tố nhưng không bị tạm giữ, tạm giam, và cũng không thuộc các trường hợp tạm hoãn nêu trên, thì hợp đồng lao động vẫn tiếp tục được thực hiện theo đúng nội dung đã ký kết. Công ty không có quyền đơn phương tạm hoãn thực hiện hợp đồng chỉ căn cứ vào việc người lao động bị khởi tố.

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?
    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Người sử dụng lao động có được từ chối nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng không?

    Theo nội dung tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải trở lại nơi làm việc, và người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận lại người lao động để tiếp tục công việc theo hợp đồng đã giao kết, nếu hợp đồng còn hiệu lực, trừ các trường hợp sau:

    • Hai bên có thỏa thuận khác (ví dụ: kéo dài thời gian tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng…);
    • Pháp luật có quy định khác (ví dụ: người lao động không còn đủ điều kiện làm việc, bị cấm hành nghề…).

    Người sử dụng lao động không có quyền từ chối tiếp nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng, nếu:

    • Hợp đồng lao động vẫn còn thời hạn;
    • Người lao động trở lại làm việc đúng thời hạn (trong vòng 15 ngày);
    • Không có thỏa thuận hoặc quy định pháp luật nào khác điều chỉnh.

    Nếu người lao động không quay lại đúng thời hạn 15 ngày, thì người sử dụng lao động không bắt buộc phải nhận lại, trừ khi có lý do chính đáng và được hai bên thỏa thuận.

    Tạm hoãn hợp đồng lao động, chế độ lương và bảo hiểm xã hội được tính thế nào?

    1. Về tiền lương

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

    Người lao động không được hưởng tiền lương và các quyền lợi đã được ghi trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Điều này có nghĩa là, người lao động sẽ không được trả lương trong thời gian tạm hoãn, trừ khi:

    • Hai bên có thỏa thuận vẫn trả lương trong thời gian tạm hoãn (ví dụ vì lý do đặc biệt);
    • Hoặc có quy định riêng của pháp luật yêu cầu phải trả lương.

    2. Về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

    Theo nội dung tại khoản 4 Mục II Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH, quy định về quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm như sau:

    Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

    Do đó, nếu người lao động tạm hoãn hợp đồng từ 14 ngày trở lên trong một tháng, thì:

    • Không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trong tháng đó;
    • Thời gian tạm hoãn không được tính vào thời gian tham gia BHXH để hưởng các chế độ về hưu trí, thai sản, ốm đau, thất nghiệp, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

    Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

    Trường hợp doanh nghiệp đang trong giai đoạn chưa bổ nhiệm kế toán trưởng, nhiều người thắc mắc ai sẽ là người có thẩm quyền ký chứng từ kế toán. Vậy ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng để đảm bảo tính hợp lệ? Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định pháp luật về người được ủy quyền ký thay và trách nhiệm pháp lý liên quan đến hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.

    Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Ai có thẩm quyền ký chứng từ kế toán?

    Theo nội dung tại Điều 19 Luật Kế toán 2015, người có thẩm quyền ký chứng từ kế toán là:

    Người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký:

    • Chứng từ kế toán phải được ký bởi người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký.
    • Người có thẩm quyền có thể là các cá nhân đảm nhiệm chức danh như kế toán trưởng, giám đốc, hoặc các lãnh đạo có trách nhiệm và quyền hạn đối với các nghiệp vụ kế toán của tổ chức.

    Các quy định về chữ ký:

    • Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng mực không phai, không được ký bằng mực màu đỏ hoặc sử dụng dấu chữ ký khắc sẵn.
    • Chữ ký của một người trên các chứng từ kế toán phải thống nhất, nghĩa là người ký phải ký giống nhau trên tất cả các chứng từ liên quan.
    • Đối với người khiếm thị, chữ ký sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Chứng từ chi tiền: Chứng từ kế toán chi tiền phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện.

    Chứng từ điện tử: Đối với chứng từ điện tử, phải có chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử có giá trị tương đương với chữ ký trên chứng từ giấy.

      Như vậy, việc ký chứng từ kế toán phải tuân thủ các quy định về thẩm quyền và mực ký, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các chứng từ kế toán.

      Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

      Trong thời gian công ty không có kế toán trưởng, người ký chứng từ kế toán sẽ là người phụ trách kế toán hoặc người được thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Cụ thể, theo quy định tại Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, nếu công ty chưa bổ nhiệm được kế toán trưởng, công ty có thể bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Trong trường hợp công ty thuê dịch vụ, người từ dịch vụ này sẽ là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng chính thức.

      Thuê dịch vụ làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện bị phạt bao nhiêu tiền?

      Theo nội dung quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP, nếu công ty thuê dịch vụ làm kế toán trưởng mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật, sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi này. Tuy nhiên, đối với tổ chức (công ty), mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân, vì vậy mức phạt đối với công ty sẽ từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

      Ngoài ra, công ty còn bị yêu cầu bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán trưởng có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật.

      Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?
      Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

      Thuê dịch vụ làm kế toán trưởng được quy định như thế nào?

      Theo nội dung quy định tại Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, việc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng được quy định như sau:

      Đơn vị kế toán có thể thuê dịch vụ kế toán trưởng:

      • Đơn vị kinh doanh và tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước có thể thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng từ các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán.
      • Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước cũng có thể thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng, phụ trách kế toán, và việc này phải do người đại diện theo pháp luật của đơn vị quyết định.

      Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật:

      • Các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán cho khách hàng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Điều 51, 56, và 58 của Luật Kế toán và không thuộc các trường hợp bị cấm làm kế toán theo Điều 19 và Điều 25 của Nghị định này.
      • Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải tuân thủ các quy định tại Điều 56, 58 của Luật Kế toán, Điều 21 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp bị cấm làm kế toán.

      Quyền và trách nhiệm của người được thuê:

      • Người được thuê làm dịch vụ kế toán có quyền và trách nhiệm giống như một kế toán viên, theo quy định tại Điều 51 của Luật Kế toán.
      • Người được thuê làm dịch vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán có quyền và trách nhiệm như kế toán trưởng theo quy định tại Điều 55 của Luật Kế toán.

      Trách nhiệm của người đại diện pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

        Tóm lại, các đơn vị kinh doanh có thể thuê dịch vụ kế toán trưởng từ các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán, nhưng cần đảm bảo rằng dịch vụ này đáp ứng đủ các yêu cầu pháp lý và phải có sự chịu trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Muốn hành nghề kế toán viên chuyên nghiệp, việc sở hữu chứng chỉ kế toán viên là điều kiện bắt buộc. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc: muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính – kế toán và các quy định cụ thể của Bộ Tài chính. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải đáp chi tiết điều kiện cần và đủ để được cấp chứng chỉ này.

        Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Theo nội dung quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, để được cấp Chứng chỉ kế toán viên, người yêu cầu cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

        • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, bao gồm trung thực, liêm khiết và ý thức chấp hành pháp luật.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, hoặc các chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
        • Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.

        Ngoài ra, đối với những người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do các tổ chức quốc tế công nhận, nếu đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức, họ cũng có thể được cấp Chứng chỉ kế toán viên.

        Do đó, một trong những điều kiện quan trọng để được cấp Chứng chỉ kế toán viên là cần có bằng đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp. Nếu không có bằng đại học từ các chuyên ngành quy định, bạn sẽ không đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ này.

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên học trường nào?

        Để đủ điều kiện được cấp chứng chỉ kế toán viên, bạn cần tốt nghiệp đại học trở lên, với chuyên ngành phù hợp. Các trường đại học có chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán thường là những lựa chọn lý tưởng để bạn theo học, như:

        • Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
        • Trường Đại học Ngoại thương (FTU)
        • Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM)
        • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
        • Trường Đại học Luật TP.HCM (đối với chuyên ngành luật liên quan đến kế toán)

        Để được cấp chứng chỉ kế toán viên, bạn phải có bằng đại học trở lên. Điều này được quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015. Bằng đại học của bạn phải thuộc một trong các chuyên ngành sau:

        • Tài chính
        • Kế toán
        • Kiểm toán

        Hoặc các chuyên ngành khác mà Bộ Tài chính quy định. Nếu bạn không có bằng đại học thuộc các chuyên ngành này, bạn sẽ không đủ tiêu chuẩn để cấp chứng chỉ kế toán viên.

        Ngoài bằng cấp, bạn còn phải đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, và có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán để đủ điều kiện cấp chứng chỉ.

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?
        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Có chứng chỉ kiểm toán viên có được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không?

        Theo nội dung quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, người có chứng chỉ kiểm toán viên được phép đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

        • Có năng lực hành vi dân sự: Điều kiện này yêu cầu người đăng ký hành nghề phải có năng lực pháp lý đầy đủ, không bị hạn chế về hành vi dân sự.
        • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên: Người có chứng chỉ kiểm toán viên cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán hoặc kiểm toán kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.
        • Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức: Người đăng ký hành nghề cần tham gia và hoàn thành các chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức nghề nghiệp theo quy định.

        Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, người có chứng chỉ kiểm toán viên có thể đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

        Những loại hình doanh nghiệp nào được kinh doanh dịch vụ kế toán?

        Theo nội dung tại Điều 59 Luật Kế toán 2015, các loại hình doanh nghiệp có quyền kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm:

        • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Đây là hình thức doanh nghiệp phổ biến, với tối thiểu hai thành viên và trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty.
        • Công ty hợp danh: Loại hình doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên hợp danh, cùng chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ của doanh nghiệp.
        • Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp.

        Tuy nhiên, để được kinh doanh dịch vụ kế toán, các doanh nghiệp này phải bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định và có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

        Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

        Nhiều người đang làm nghề kế toán có định hướng chuyển sang kiểm toán nội bộ nhưng băn khoăn không biết cần bao nhiêu năm kinh nghiệm kế toán để đủ điều kiện. Vậy làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm? Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào thời gian làm việc mà còn liên quan đến vị trí công tác, bằng cấp và lĩnh vực kế toán cụ thể. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu các tiêu chuẩn được pháp luật và thực tiễn yêu cầu đối với vị trí này.

        Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

        Theo nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, để được đảm nhiệm công tác kiểm toán nội bộ, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Cụ thể:

        Trình độ chuyên môn: Phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của công tác kiểm toán nội bộ. Đồng thời, cần có kiến thức đầy đủ và thường xuyên cập nhật về các lĩnh vực kiểm toán được giao.

        Kinh nghiệm làm việc: Phải có ít nhất một trong các điều kiện sau:

        • Từ 05 năm trở lên làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo;
        • Hoặc 03 năm trở lên làm việc tại chính đơn vị đang công tác;
        • Hoặc 03 năm trở lên làm các công việc liên quan như kế toán, kiểm toán hoặc thanh tra.

        Kiến thức và kỹ năng: Người làm kiểm toán nội bộ phải có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; đồng thời có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kỹ năng và kiến thức chuyên môn về kiểm toán nội bộ.

        Phẩm chất đạo đức: Không bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên vì các vi phạm liên quan đến kinh tế, tài chính, kế toán, và không đang trong thời gian thi hành án kỷ luật.

        Tiêu chuẩn khác: Có thể được đơn vị tự quy định thêm, phù hợp với tính chất hoạt động của tổ chức.

          Tóm lại, nếu bạn là kế toán và muốn chuyển sang làm kiểm toán nội bộ thì cần có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm kế toán để đáp ứng điều kiện tối thiểu theo quy định pháp luật.

          Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?
          Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

          Trong công ty cổ phần niêm yết thì ai có quyền ban hành quy chế kiểm toán nội bộ?

          Theo nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, việc ban hành quy chế kiểm toán nội bộ thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý cấp cao trong từng loại hình doanh nghiệp. Cụ thể:

          Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ đối với các công ty cổ phần niêm yết.

          Quy chế kiểm toán nội bộ trong các công ty này sẽ bao gồm các mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ, cùng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan và trình độ chuyên môn của kiểm toán viên. Bên cạnh đó, quy chế cũng quy định các nguyên tắc cơ bản và các yêu cầu về việc đảm bảo chất lượng công tác kiểm toán nội bộ.

          Như vậy, khi công ty cổ phần niêm yết chuyển sang hoạt động trên thị trường chứng khoán, thẩm quyền ban hành quy chế kiểm toán nội bộ chính thức thuộc về Hội đồng quản trị.

          Lập kiểm toán nội bộ hằng năm thì phải gửi cho bộ phận nào trong công ty cổ phần niêm yết?

          Theo nội dung quy định tại Điều 14 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, khi bộ phận kiểm toán nội bộ hoàn thành kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch này phải được gửi đến Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát đối với công ty niêm yết.

          Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm cần đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian kiểm toán và phân bổ nguồn lực. Ngoài ra, kế hoạch cũng cần đáp ứng các tiêu chí về mức độ rủi ro và khả năng ứng phó với các tình huống đột xuất khi phát hiện dấu hiệu sai phạm hoặc rủi ro cao.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

          Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

          Việc phát hiện sai sót trong sổ kế toán là điều không thể tránh khỏi trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ tài chính. Vậy khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào để đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ quy định pháp luật? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ 3 phương pháp sửa sai hợp lệ theo Luật Kế toán hiện hành để tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính.

          Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Những nội dung chủ yếu của sổ kế toán là gì?

          Theo nội dung quy định tại Điều 24 Luật Kế toán năm 2015, sổ kế toán là tài liệu bắt buộc được sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán.

          Sổ kế toán cần ghi rõ các thông tin như: tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày lập và ngày khóa sổ, số trang, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật và phải được đóng dấu giáp lai.

          Về mặt nội dung, sổ kế toán phải bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

          • Ngày, tháng, năm ghi sổ;
          • Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ;
          • Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
          • Số tiền phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán tương ứng;
          • Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

          Sổ kế toán được chia thành hai loại: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể về việc lập và quản lý sổ kế toán.

          Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

          Theo nội dung quy định tại Điều 27 Luật Kế toán năm 2015, khi phát hiện sai sót trong sổ kế toán, đơn vị kế toán không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:

          1. Phương pháp ghi cải chính: Gạch một đường thẳng vào phần sai, sau đó ghi số hoặc chữ đúng lên phía trên. Phải có chữ ký xác nhận của kế toán trưởng bên cạnh.
          2. Phương pháp ghi số âm: Ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc để trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi số đúng. Cũng cần có chữ ký của kế toán trưởng xác nhận.
          3. Phương pháp ghi điều chỉnh: Lập chứng từ điều chỉnh để ghi bổ sung phần chênh lệch nhằm đảm bảo số liệu đúng.
          Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?
          Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

          Ngoài ra:

          • Nếu sai sót được phát hiện trước khi nộp báo cáo tài chính năm, thì việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm xảy ra sai sót.
          • Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm, thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm phát hiện sai sót và thuyết minh rõ việc điều chỉnh.
          • Trong trường hợp sử dụng phần mềm kế toán điện tử, việc sửa chữa chỉ được thực hiện bằng phương pháp lập chứng từ điều chỉnh (tức áp dụng phương pháp số 3 ở trên).

          Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không đúng phương pháp thì có bị xử phạt hay không?

          Theo nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, nếu sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không đúng phương pháp theo quy định của pháp luật kế toán thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt đối với cá nhân là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

          Lưu ý: Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP), nếu tổ chức thực hiện hành vi vi phạm tương tự, thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi, tức là từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

          Doanh nghiệp thành lập gần cuối năm có phải mở sổ kế toán không?

          Theo nội dung quy định tại Điều 26 Luật Kế toán 2015, đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán bắt buộc phải được mở kể từ ngày thành lập, không phân biệt thời điểm trong năm.

          Như vậy, dù doanh nghiệp được thành lập vào thời điểm gần cuối năm, vẫn phải thực hiện việc mở sổ kế toán ngay từ ngày bắt đầu hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc mở và ghi sổ kế toán là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và liên tục trong việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại doanh nghiệp.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

          Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

          13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán là nội dung quan trọng mà mọi kiểm toán viên hành nghề cần nắm rõ để tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi nghề nghiệp. Việc bị đình chỉ hành nghề không chỉ ảnh hưởng đến uy tín cá nhân mà còn có thể dẫn đến hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ tổng hợp đầy đủ các trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề theo quy định mới nhất của pháp luật, giúp bạn chủ động phòng tránh và tuân thủ đúng quy tắc nghề nghiệp.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

          Theo éi dung·quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 202/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 05/2025/TT-BTC, dưới đây là 13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán:

          • Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời gian 36 tháng liên tục.
          • Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các hoạt động nghề nghiệp kiểm toán (nếu hành vi vi phạm được phát hiện khi kiểm toán viên vẫn đang hành nghề).
          • Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập.
          • Sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
          • Ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm toán viên hành nghề (nếu hành vi vi phạm được phát hiện khi kiểm toán viên vẫn đang hành nghề).
          • Không lập hồ sơ kiểm toán đối với cuộc kiểm toán hoặc dịch vụ đảm bảo khác.
          • Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị đó.
          • Ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi đang bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.
          • Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 5 năm tài chính liên tục.
          • Không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
          • Vi phạm các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập 2011.
          • Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
          • Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán.

          Những hành vi vi phạm này có thể dẫn đến việc đình chỉ hành nghề kiểm toán của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định.

          Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán
          Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

          Quy định về công khai thông tin kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

          Căn cứ thi theo nội dung tại Điều 11 Thông tư 202/2012/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC, quy định về việc công khai thông tin kiểm toán viên hành nghề như sau:

          Bộ Tài chính có trách nhiệm cập nhật thường xuyên và công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ các nội dung sau:

          • Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán.
          • Danh sách kiểm toán viên hành nghề không được tiếp tục hành nghề kiểm toán, bao gồm: kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, và các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định.

          Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong vòng 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp, cấp lại, hoặc điều chỉnh. Đồng thời, sẽ xoá tên kiểm toán viên khỏi danh sách công khai trong vòng 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

          Trường hợp nào giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực?

          Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các trường hợp sau:

          • Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn.
          • Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị thu hồi.
          • Kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán.
          • Kiểm toán viên không còn làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và chấm dứt hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
          • Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán hết thời hạn, bị chấm dứt, hoặc có thay đổi khiến không còn bảo đảm là hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
          • Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
          • Kiểm toán viên không tiếp tục hành nghề kiểm toán.
          • Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu.
          • Kiểm toán viên bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc bị kết án các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích.
          • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

            Mời bạn xem thêm:

          1. Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề

            Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề

            07 trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề kiểm là nội dung mà các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán cần đặc biệt lưu ý. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không chỉ là điều kiện pháp lý để hành nghề mà còn thể hiện uy tín, năng lực của kiểm toán viên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp vi phạm pháp luật hoặc không đáp ứng đủ điều kiện, GCN có thể bị thu hồi theo quy định của Bộ Tài chính. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết các trường hợp cụ thể trong bài viết dưới đây để tránh những rủi ro nghề nghiệp không đáng có.

            Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

            07 trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề kiểm

            Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 202/2012/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC, kiểm toán viên hành nghề có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề trong các trường hợp sau:

            • Gian lận, làm giả hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
            • Không làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán nơi đăng ký hành nghề theo hợp đồng lao động.
            • Làm việc đồng thời cho từ hai doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trong cùng một thời điểm.
            • Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên.
            • Bị đình chỉ hành nghề kiểm toán hai lần trong vòng 36 tháng liên tục.
            • Bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án các tội liên quan đến trật tự quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính như giáo dục tại địa phương, đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc.
            • Bị thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên.

            Nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm những gì?

            Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 202/2012/TT-BTC, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm các thông tin cơ bản sau:

            Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề
            Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề
            1. Thông tin cá nhân của người được cấp:
              • Họ và tên;
              • Năm sinh;
              • Quê quán hoặc quốc tịch;
              • Ảnh chân dung.
            2. Thông tin về chứng chỉ kiểm toán viên:
              • Số hiệu chứng chỉ;
              • Ngày cấp chứng chỉ kiểm toán viên.
            3. Thông tin hành nghề:
              • Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi đăng ký hành nghề;
              • Số hiệu Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;
              • Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

            Lưu ý về thời hạn: Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa 5 năm (60 tháng), nhưng không vượt quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực.

            Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không còn giá trị trong trường hợp nào?

            Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán sẽ không còn giá trị trong các trường hợp sau, theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 202/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 05/2025/TT-BTC:

            • Giấy chứng nhận hết thời hạn;
            • Giấy chứng nhận bị thu hồi;
            • Kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán trong thời gian quy định;
            • Kiểm toán viên không còn làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán ghi trong Giấy chứng nhận (chấm dứt hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp đó);
            • Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán hết hiệu lực, bị chấm dứt, hoặc có thay đổi dẫn đến không còn đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư 202/2012/TT-BTC;
            • Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên hành nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
            • Kiểm toán viên không tiếp tục hành nghề kiểm toán;
            • Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu;
            • Kiểm toán viên bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến các tội phạm về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa xóa án tích;
            • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

            Những trường hợp trên sẽ dẫn đến việc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không còn giá trị và kiểm toán viên sẽ không được phép tiếp tục hành nghề.

            Mời bạn xem thêm:

          2. Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

            Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

            Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính là bước đầu tiên giúp bạn hiểu rõ vai trò quan trọng của vị trí này trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán tài chính không chỉ thực hiện ghi chép, tổng hợp số liệu mà còn chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính và hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định. Nếu bạn đang muốn theo đuổi nghề kế toán hoặc cần hiểu rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ của bộ phận này để vận hành doanh nghiệp hiệu quả, bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết và dễ hiểu nhất.

            Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

            Kế toán tài chính là gì?

            Theo nội dung quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Kế toán 2015, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi năm 2024, kế toán tài chính được hiểu là:

            “Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.”

            Nói cách khác, kế toán tài chính là hoạt động nhằm phản ánh trung thực, đầy đủ và có hệ thống tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của một đơn vị thông qua báo cáo tài chính, phục vụ cho các đối tượng như:

            • Chủ sở hữu doanh nghiệp,
            • Cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng,
            • Cơ quan quản lý nhà nước hoặc các bên có liên quan khác.

            Thông tin do kế toán tài chính cung cấp có vai trò quyết định trong việc ra các quyết định tài chính, đầu tư và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

            Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

            Kế toán tài chính giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh bức tranh tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ, trung thực và khách quan. Bộ phận này đảm nhiệm các công việc quan trọng sau:

            • Cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch: Kế toán tài chính thu thập, xử lý và trình bày các dữ liệu tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán, phục vụ yêu cầu của ban lãnh đạo, cổ đông và các bên liên quan.
            • Lập báo cáo tài chính định kỳ: Thực hiện lập và trình bày các báo cáo tài chính theo quý, năm, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết sách tài chính phù hợp.
            • Tối ưu hóa chi phí: Phân tích các khoản chi và đề xuất cắt giảm chi phí không cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
            • Quản lý rủi ro tài chính: Theo dõi và đánh giá các rủi ro phát sinh trong hoạt động tài chính, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro kịp thời.
            • Tham mưu tài chính cho lãnh đạo: Hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc điều phối dòng tiền, giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến tài chính, cũng như tham gia xây dựng phương án vay vốn ngân hàng hoặc đầu tư.
            Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính
            Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

            Căn cứ theo nội dung tại Điều 9 Luật Kế toán 2015, khi thực hiện công việc kế toán tài chính, đơn vị kế toán phải đồng thời thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Trong đó, kế toán tổng hợp có vai trò trọng tâm, được thực hiện như sau:

            • Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về toàn bộ tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị.
            • Kế toán tổng hợp phản ánh số liệu bằng đơn vị tiền tệ, đảm bảo thể hiện đầy đủ và chính xác giá trị các yếu tố tài chính kế toán.
            • Hoạt động kế toán tổng hợp phải được xây dựng dựa trên cơ sở số liệu của kế toán chi tiết, đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và khớp đúng giữa hai cấp độ hạch toán.

            Như vậy, kế toán tổng hợp không chỉ là bước tổng kết dữ liệu mà còn là cầu nối giúp tạo lập báo cáo tài chính chuẩn xác – sản phẩm đầu ra cốt lõi của kế toán tài chính.

            Có được lập nhiều hệ thống sổ kế toán tài chính không?

            Căn cứ theo nội dung tại khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015, pháp luật nghiêm cấm hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố báo cáo tài chính với số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

            Như vậy, doanh nghiệp chỉ được phép lập duy nhất một hệ thống sổ kế toán tài chính cho mỗi kỳ kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực và chính xác trong công tác kế toán. Việc lập nhiều hệ thống sổ kế toán là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định hiện hành.

            Mời bạn xem thêm:

          .
          .
          .