Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

    Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

    Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao? Đây là câu hỏi quan trọng giúp nhà đầu tư xác định ranh giới pháp lý trước khi triển khai dự án tại Việt Nam. Việc hiểu và tuân thủ danh mục này là điều kiện tiên quyết để hoạt động đầu tư hợp pháp, hiệu quả và bền vững. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ các quy định pháp luật về các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm theo Luật Đầu tư hiện hành.

    Khóa học nền tảng Luật Đầu tư – Dành cho sinh viên và người đi làm. Tham gia ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

    Theo nội dung tại Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020, việc tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

    1. Nguyên tắc chung về tiếp cận thị trường

    Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng quyền tiếp cận thị trường tương tự như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường do Chính phủ công bố.

    2. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường

    Chính phủ, căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, sẽ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

    • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư.
    • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đầu tư khi đáp ứng các điều kiện nhất định.

    3. Các điều kiện tiếp cận thị trường có thể bao gồm:

    a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
    b) Hình thức đầu tư được phép (góp vốn, liên doanh, mua cổ phần…);
    c) Phạm vi hoạt động được thực hiện;
    d) Năng lực tài chính, kinh nghiệm của nhà đầu tư hoặc yêu cầu về đối tác trong nước;
    đ) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có liên quan.

    4. Quy định chi tiết

    Chính phủ sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết nội dung này, nhằm bảo đảm tính minh bạch và thống nhất trong áp dụng.

    Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?
    Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

    Bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư được quy định như thế nào trong Luật đầu tư?

    1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư

    Theo nội dung quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư 2020, Nhà nước Việt Nam có các chính sách bảo vệ tài sản hợp pháp của nhà đầu tư như sau:

    • Không quốc hữu hóa hoặc tịch thu tài sản bằng biện pháp hành chính: Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư được Nhà nước bảo hộ, không bị thu hồi hoặc chuyển giao sở hữu bằng hình thức cưỡng chế hành chính.
    • Trường hợp trưng mua, trưng dụng vì lý do đặc biệt: Trong những tình huống cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp hoặc thiên tai, nếu Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản, nhà đầu tư sẽ được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật có liên quan.

    2. Bảo đảm quyền tự do đầu tư và không bị áp đặt các điều kiện bất hợp lý

    Theo nội dung tại Điều 11 Luật Đầu tư 2020, Nhà nước không được yêu cầu hoặc ép buộc nhà đầu tư thực hiện các nghĩa vụ trái với nguyên tắc tự do kinh doanh, bao gồm:

    • Không bắt buộc sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc từ các nhà cung cấp nội địa;
    • Không áp đặt yêu cầu xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ với tỷ lệ hoặc giá trị nhất định;
    • Không yêu cầu nhà đầu tư tự cân đối ngoại tệ cho việc nhập khẩu dựa trên hoạt động xuất khẩu;
    • Không ép buộc đạt tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm;
    • Không bắt buộc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) trong nước với một giá trị cụ thể;
    • Không yêu cầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm cố định trong hoặc ngoài nước;
    • Không ép đặt trụ sở chính tại một vị trí do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

    3. Bảo đảm của Nhà nước đối với các dự án trọng điểm

    Tùy vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng giai đoạn, Thủ tướng Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp bảo đảm đặc biệt của Nhà nước đối với các dự án đầu tư trọng điểm như:

    • Dự án thuộc diện Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;
    • Dự án phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng.

    Chính phủ sẽ ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết nội dung này để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong thực hiện.

    Mời bạn xem thêm:

  • Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

    Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

    Theo Luật Đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần nắm rõ trước khi triển khai dự án tại Việt Nam. Việc xác định đúng các hoạt động bị cấm giúp nhà đầu tư tránh vi phạm pháp luật, đồng thời xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp với khung pháp lý hiện hành. Bài viết sau sẽ tổng hợp đầy đủ và cập nhật danh mục các ngành, nghề bị cấm đầu tư theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.

    Khóa học nền tảng Luật Đầu tư – Dành cho sinh viên và người đi làm. Tham gia ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

    Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020, có một số ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh hoàn toàn vì lý do bảo vệ an ninh, trật tự xã hội, sức khỏe cộng đồng và đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

    1. Các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh:

    a) Kinh doanh chất ma túy theo danh mục quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư;

    b) Kinh doanh các loại hóa chất và khoáng vật bị cấm theo Phụ lục II của Luật này;

    c) Kinh doanh mẫu vật của các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc từ tự nhiên, bao gồm:

    • Các loài thuộc Phụ lục I của Công ước CITES (về buôn bán quốc tế các loài nguy cấp);
    • Các loài thực vật rừng, động vật rừng và thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư;

    d) Kinh doanh mại dâm;

    đ) Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể người, xác người hoặc bào thai người;

    e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính ở người (như nhân bản vô tính);

    g) Kinh doanh pháo nổ;

    h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê.

    2. Ngoại lệ đối với một số hoạt động sử dụng sản phẩm bị cấm:

    Việc sản xuất hoặc sử dụng các sản phẩm quy định tại các điểm a, b, c nêu trên trong mục đích đặc biệt như:

    • Phân tích, kiểm nghiệm;
    • Nghiên cứu khoa học, y tế;
    • Sản xuất dược phẩm;
    • Điều tra tội phạm;
    • Bảo vệ quốc phòng và an ninh

    … sẽ được phép nếu tuân thủ quy định cụ thể của Chính phủ.

    Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung nào theo Luật đầu tư?

    Theo Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhất định, nhằm đảm bảo các lợi ích công như quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, đạo đức và sức khỏe cộng đồng. Cụ thể:

    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?

    Đây là các ngành, nghề mà việc kinh doanh chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện cụ thể, nhằm phục vụ:

      Quốc phòng, an ninh quốc gia

      Trật tự, an toàn xã hội

      Đạo đức xã hội

      Sức khỏe cộng đồng

      Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Được liệt kê tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020.

      Thẩm quyền ban hành điều kiện đầu tư kinh doanh. Chỉ được quy định tại:

        • Luật, nghị quyết của Quốc hội;
        • Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
        • Nghị định của Chính phủ;
        • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
        • Các bộ, ngành, UBND các cấp, cá nhân hay tổ chức khác không có thẩm quyền ban hành điều kiện đầu tư kinh doanh.

        Nguyên tắc xây dựng điều kiện đầu tư kinh doanh. Điều kiện phải:

          • Phù hợp với mục tiêu của việc hạn chế (nêu tại khoản 1)
          • Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan
          • Giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư

          Nội dung bắt buộc của điều kiện đầu tư kinh doanh: Mỗi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải thể hiện rõ các nội dung sau:

            a) Đối tượng và phạm vi áp dụng

            b) Hình thức áp dụng (giấy phép, chứng chỉ…)

            c) Nội dung cụ thể của điều kiện

            d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính (nếu có)

            đ) Cơ quan quản lý và cơ quan có thẩm quyền giải quyết

            e) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận như giấy phép, chứng nhận, v.v. (nếu có)

            Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?
            Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

            Các hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh: Điều kiện có thể được áp dụng dưới các hình thức sau:

              a) Giấy phép

              b) Giấy chứng nhận

              c) Chứng chỉ

              d) Văn bản xác nhận hoặc chấp thuận

              đ) Yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải tự đáp ứng, dù không cần xác nhận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước

              Công khai thông tin về điều kiện đầu tư kinh doanh

              Toàn bộ thông tin về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện cụ thể phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

              Quy định chi tiết

              Chính phủ sẽ ban hành quy định chi tiết về việc công bố, kiểm soát và minh bạch hóa điều kiện đầu tư kinh doanh.

                Mời bạn xem thêm:

              1. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao? Đây là câu hỏi then chốt đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước khi tham gia vào thị trường Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ cơ chế áp dụng pháp luật đầu tư tại Việt Nam theo từng tình huống cụ thể và hướng dẫn cách xác định luật ưu tiên khi có xung đột pháp lý.

                Khóa học nền tảng Luật Đầu tư – Dành cho sinh viên và người đi làm. Tham gia ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

                Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                Căn cứ theo nội dung tại Điều 4 Luật Đầu tư năm 2020, việc áp dụng Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:

                Nguyên tắc chung: Hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và các luật có liên quan.

                Ưu tiên áp dụng Luật Đầu tư trong một số trường hợp: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa Luật Đầu tư và các luật khác được ban hành trước khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực, liên quan đến ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thì áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư. Đồng thời, tên gọi các ngành, nghề thuộc diện này trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.

                Về trình tự, thủ tục và bảo đảm đầu tư: Nếu có sự khác nhau giữa Luật Đầu tư và các luật khác (ban hành trước Luật Đầu tư 2020) về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh hoặc chính sách bảo đảm đầu tư, thì áp dụng theo Luật Đầu tư, trừ một số trường hợp đặc thù sau:

                a) Việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

                b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo Luật Đầu tư công;

                c) Đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), áp dụng theo Luật PPP;

                d) Việc triển khai dự án đầu tư liên quan đến xây dựng, nhà ở, khu đô thị tuân theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản – sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư;

                đ) Các quy định liên quan đến đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, dầu khí được thực hiện theo các luật chuyên ngành như Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

                e) Đối với hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán, áp dụng theo Luật Chứng khoán.

                Luật ban hành sau Luật Đầu tư có quy định đặc thù: Trường hợp các luật ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực có quy định đặc thù về đầu tư khác với Luật Đầu tư, thì phải nêu rõ nội dung nào áp dụng hoặc không áp dụng Luật Đầu tư, cũng như nội dung nào thực hiện theo luật mới đó.

                Thỏa thuận áp dụng pháp luật trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài: Đối với hợp đồng có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư), các bên có thể thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế, miễn là thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

                Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?
                Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                Chính sách về đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật Đầu tư

                Theo nội dung quy định tại Điều 5 Luật Đầu tư năm 2020, Nhà nước Việt Nam ban hành các chính sách cụ thể nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, hiệu quả và bền vững. Cụ thể như sau:

                1. Quyền tự do đầu tư trong ngành, nghề không bị cấm: Nhà đầu tư được phép thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong mọi ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành, nghề có điều kiện, nhà đầu tư bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
                2. Quyền tự chủ trong hoạt động đầu tư: Nhà đầu tư có quyền tự quyết định các hoạt động đầu tư kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, được quyền tiếp cận, sử dụng các nguồn lực như vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, đất đai và tài nguyên khác theo quy định pháp luật.
                3. Bảo đảm an ninh – quốc phòng: Hoạt động đầu tư kinh doanh có thể bị đình chỉ, ngừng hoặc chấm dứt nếu gây phương hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
                4. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư: Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập hợp pháp cùng các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
                5. Đối xử bình đẳng và khuyến khích đầu tư: Nhà nước đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư. Đồng thời, có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đầu tư kinh doanh và thúc đẩy phát triển bền vững các ngành kinh tế.
                6. Tuân thủ điều ước quốc tế: Việt Nam cam kết tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế về đầu tư mà mình là thành viên, bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư trong quan hệ quốc tế.

                Mời bạn xem thêm:

              2. Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                Bạn đang tìm hiểu về thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông? Việc chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định các tài liệu trong hồ sơ là yếu tố quan trọng để được xét thưởng theo hợp đồng đã ký. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các thành phần cần thiết, căn cứ pháp lý và lưu ý quan trọng giúp nhà thầu tránh sai sót khi lập hồ sơ đề nghị xét thưởng trong các gói thầu xây lắp lĩnh vực giao thông.

                Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

                Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

                Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                Căn cứ theo nội dung tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2023/NĐ-CP, sau khi hợp đồng xây lắp thuộc dự án giao thông được nghiệm thu và bàn giao theo đúng quy định, nhà thầu cần lập hồ sơ đề nghị xét thưởng và gửi tới chủ đầu tư. Việc nộp hồ sơ được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, với số lượng 05 bộ và phải gửi trước thời điểm kết thúc thời hạn bảo hành công trình.

                Hồ sơ đề nghị xét thưởng bao gồm các thành phần sau:

                • Bản chính văn bản đề nghị xét thưởng theo Mẫu số 02 Phụ lục II của Nghị định 15/2023/NĐ-CP.
                • Bản chính văn bản cam kết hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thưởng trong trường hợp có quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi tiền thưởng, theo Mẫu số 03 Phụ lục II.
                • Bản sao hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu, trong đó có quy định về thưởng hợp đồng.
                • Bản sao biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình.
                • Bản sao các văn bản quy định về bảo hành công trình.
                • Các tài liệu khác theo hợp đồng mà có thể dùng làm căn cứ xét thưởng (nếu có).

                Nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần nêu trên để đảm bảo việc xét thưởng diễn ra đúng quy định và không bị chậm trễ do thiếu hồ sơ.

                Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?
                Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                Trình tự thực hiện đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông

                Căn cứ theo nội dung tại Điều 7 Nghị định 15/2023/NĐ-CP, quá trình đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp trong các dự án giao thông được thực hiện theo các bước như sau:

                Bước 1: Nhà thầu lập và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng

                Sau khi hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định, nhà thầu cần chuẩn bị và gửi 05 bộ hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng đến chủ đầu tư. Việc gửi có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. Thời điểm nộp hồ sơ không được muộn hơn thời điểm kết thúc thời gian bảo hành công trình.

                Hồ sơ bao gồm:

                • Bản chính văn bản đề nghị xét thưởng (Mẫu số 02 Phụ lục II);
                • Bản chính văn bản cam kết hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thưởng nếu sau này có quyết định điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng (Mẫu số 03 Phụ lục II);
                • Bản sao hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có điều khoản thưởng hợp đồng;
                • Bản sao các biên bản nghiệm thu, bàn giao;
                • Bản sao văn bản quy định về bảo hành công trình;
                • Và các tài liệu khác theo hợp đồng (nếu có) làm căn cứ xét thưởng.

                Bước 2: Chủ đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

                Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ nhà thầu.

                • Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo và yêu cầu nhà thầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
                • Nếu hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư tiến hành xem xét và ra quyết định xét thưởng.

                Bước 3: Ra quyết định thưởng hợp đồng

                Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư ban hành quyết định thưởng hợp đồng cho nhà thầu. Nội dung quyết định bao gồm:

                • Tên nhà thầu và gói thầu;
                • Thời gian rút ngắn được ghi nhận;
                • Mức tiền thưởng cụ thể;
                • Hình thức và thời điểm thanh toán (dự kiến);
                • Các điều kiện thu hồi tiền thưởng nếu có điều chỉnh hoặc vi phạm nguyên tắc thưởng hợp đồng. (Theo Mẫu số 04 Phụ lục II).

                Những đối tượng nào được xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                Theo nội dung tại quy định tại Điều 2 Nghị định 15/2023/NĐ-CP, các đối tượng được áp dụng cơ chế thưởng hợp đồng bao gồm cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư các dự án giao thông thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

                Cụ thể, tại Điều 1 Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định: việc thưởng hợp đồng được áp dụng thí điểm đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông nằm trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội. Danh mục các dự án đủ điều kiện xét thưởng được liệt kê cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Nghị định.

                Như vậy, đối tượng được xét thưởng hợp đồng bao gồm:

                • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ thể tham gia trực tiếp vào việc thực hiện gói thầu xây lắp;
                • Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đầu tư, thi công, giám sát, quản lý dự án;
                • Với điều kiện là gói thầu đó thuộc dự án giao thông nằm trong danh mục được áp dụng thí điểm thưởng hợp đồng theo Nghị định 15/2023/NĐ-CP.

                Mời bạn xem thêm:

              3. Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không?

                Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không?

                Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ trong nước. Việc sử dụng ngoại tệ trong giao dịch nội địa chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là quy định về quản lý ngoại hối. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý và giải đáp liệu việc thỏa thuận thanh toán bằng USD giữa hai công ty trong nước có hợp pháp hay không, cùng những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý.

                Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

                Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

                Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không?

                Theo nội dung quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi năm 2013), việc sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam bị hạn chế. Cụ thể:

                Mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác giữa người cư trú và người không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

                Do đó, nếu cả hai công ty đều là pháp nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, thì không được phép thỏa thuận và thanh toán hợp đồng bằng ngoại tệ như USD, trừ khi rơi vào trường hợp đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.

                Vì vậy, nếu Công ty bạn và Công ty H đều là doanh nghiệp Việt Nam, thì việc thanh toán hợp đồng mua bán bằng USD là trái với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, và có thể bị xử phạt hành chính hoặc không được pháp luật công nhận giá trị thanh toán.

                Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không
                Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không

                Hợp đồng mua bán giữa hai công ty Việt Nam giao dịch bằng USD bị xử phạt hành chính như thế nào?

                Theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, hành vi giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ không đúng quy định sẽ bị xử phạt tùy theo giá trị giao dịch cụ thể như sau:

                • Phạt cảnh cáo đối với hành vi thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 USD nếu vi phạm lần đầu (điểm c khoản 1).
                • Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi:
                • Thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 USD nhưng tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
                • Thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 USD đến dưới 10.000 USD (điểm c khoản 2).
                • Phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với hành vi thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD (điểm k khoản 3).
                • Phạt tiền từ 80 triệu đến 100 triệu đồng đối với hành vi thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 USD trở lên (điểm h khoản 5).

                Ngoài hình thức phạt tiền, còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, cụ thể là tịch thu số ngoại tệ đã sử dụng vi phạm theo điểm a khoản 9 Điều 23.

                Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm (như công ty), mức phạt sẽ gấp đôi, tương đương:

                Từ 20 triệu đến 200 triệu đồng, tùy vào giá trị giao dịch bằng USD được sử dụng trái phép.

                Nếu hợp đồng mua bán giữa công ty bạn và Công ty H được thanh toán bằng USD trong khi cả hai đều là doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong nước, thì hành vi này vi phạm quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 200 triệu đồng và bị tịch thu toàn bộ số USD đã sử dụng để thanh toán.

                Những trường hợp được giao dịch bằng USD trên lãnh thổ Việt Nam?

                Theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2019/TT-NHNN), việc sử dụng ngoại hối (bao gồm USD) trên lãnh thổ Việt Nam bị hạn chế và chỉ được phép trong một số trường hợp cụ thể. Dưới đây là các trường hợp được sử dụng hợp pháp:

                1. Cơ quan nhà nước tại cửa khẩu: Được niêm yết và thu các khoản thuế, phí, lệ phí bằng ngoại tệ từ người không cư trú.
                2. Tổ chức tín dụng được phép: Được thực hiện các hoạt động bằng ngoại tệ trong phạm vi đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
                3. Tổ chức được cấp phép cung ứng dịch vụ ngoại hối: Được giao dịch bằng ngoại tệ trong phạm vi được phép.
                4. Tổ chức có tư cách pháp nhân và đơn vị phụ thuộc: Được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản.
                5. Góp vốn đầu tư trong nước: Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản cho các dự án đầu tư trong nước.
                6. Hợp đồng ủy thác XNK: Được ghi giá và thanh toán bằng ngoại tệ trong các hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu.
                7. Nhà thầu thực hiện gói thầu quốc tế/dầu khí: Được chào thầu và thanh toán bằng ngoại tệ cho các chi phí ngoài nước liên quan đến dự án.
                8. Doanh nghiệp bảo hiểm: Được báo giá, định giá, ghi giá và thanh toán bằng ngoại tệ đối với dịch vụ bảo hiểm liên quan đến tái bảo hiểm ở nước ngoài.
                9. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế: Được niêm yết giá và thanh toán bằng ngoại tệ đối với khách hàng tại cửa hàng miễn thuế.
                10. Tổ chức kinh doanh tại khu cách ly, kho ngoại quan: Được niêm yết, báo giá và thanh toán bằng ngoại tệ.
                11. Đại lý hãng vận tải nước ngoài: Được báo giá bằng ngoại tệ, chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt trong một số trường hợp.
                12. Doanh nghiệp chế xuất: Được giao dịch bằng ngoại tệ với doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất khác.
                13. Doanh nghiệp hàng không, khách sạn, du lịch: Được phép niêm yết giá bằng VND và ngoại tệ trên website, ấn phẩm chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài.
                14. Tổ chức trả lương cho người nước ngoài: Được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.
                15. Cơ quan ngoại giao, lãnh sự: Được niêm yết và thu phí bằng ngoại tệ.
                16. Người không cư trú:
                • Được chuyển khoản ngoại tệ cho nhau;
                • Được ký kết hợp đồng và thanh toán bằng ngoại tệ với người cư trú;
                • Được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ khi tham gia đấu giá mua cổ phần, vốn góp theo quy định.
                1. Trường hợp đặc biệt (an ninh, quốc phòng, dầu khí…): Được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận bằng văn bản tùy từng trường hợp cụ thể.

                Việc sử dụng USD (hoặc các loại ngoại tệ khác) trong giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam chỉ được phép khi rơi vào các trường hợp cụ thể nêu trên. Ngoài các trường hợp này, mọi hành vi giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ đều bị coi là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP.

                Mời bạn xem thêm:

              4. Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?

                Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?

                Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không? Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. Hợp đồng cho thuê tài chính thường quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó việc chậm thanh toán có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định pháp luật liên quan, các tình huống thực tế và lưu ý quan trọng để doanh nghiệp phòng tránh rủi ro khi tham gia hợp đồng cho thuê tài chính.

                Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

                Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

                Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn hay không?

                Theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, hợp đồng cho thuê tài chính có thể bị chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau:

                1. Bên thuê không thanh toán tiền thuê hoặc vi phạm các điều khoản, điều kiện khác đã được quy định trong hợp đồng là căn cứ để chấm dứt hợp đồng;
                2. Bên thuê bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể;
                3. Bên cho thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng;
                4. Tài sản cho thuê bị mất hoặc hư hỏng không thể sửa chữa, phục hồi;
                5. Hai bên thỏa thuận để bên thuê thanh toán toàn bộ phần tiền thuê còn lại trước thời hạn ghi trong hợp đồng.

                Như vậy, nếu trong hợp đồng cho thuê tài chính có điều khoản quy định rằng việc chậm thanh toán là căn cứ để chấm dứt hợp đồng trước hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

                Ngược lại, nếu hợp đồng không quy định rõ việc chậm thanh toán là căn cứ chấm dứt hợp đồng, thì chỉ riêng hành vi chậm thanh toán sẽ không tự động dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trước hạn.

                Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn hay không?
                Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn hay không?

                Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn như thế nào?

                Theo nội dung tại Điều 22 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, việc xử lý hợp đồng cho thuê tài chính khi chấm dứt trước hạn được quy định cụ thể như sau:

                1. Trường hợp hợp đồng chấm dứt trước hạn theo Điểm a, b Khoản 1 Điều 21 (bên thuê không thanh toán tiền thuê hoặc bị phá sản, giải thể):
                • Bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê còn lại theo hợp đồng.
                • Nếu bên thuê không thanh toán được, bên cho thuê có quyền thu hồi tài sản cho thuê bằng cách:
                  • Gửi văn bản thông báo cho bên thuê, Ủy ban nhân dân và cơ quan công an nơi bên thuê đặt trụ sở chính và tài sản để phối hợp giữ gìn an ninh, trật tự trong quá trình thu hồi tài sản.
                  • Thu hồi ngay lập tức tài sản (trừ trường hợp tài sản là vật chứng vụ án hình sự).
                  • Áp dụng hình thức cho vay bắt buộc đối với bên thuê để xử lý các chi phí thu hồi tài sản khi bên thuê vi phạm hợp đồng và không bàn giao tài sản tự nguyện.
                • Bên thuê phải:
                  • Ngưng sử dụng và bàn giao tài sản cho bên cho thuê theo yêu cầu.
                  • Không được cản trở việc thu hồi tài sản.
                  • Thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh liên quan đến việc thu hồi tài sản.
                  • Nhận nợ bắt buộc đối với số tiền bên cho thuê cho vay để xử lý chi phí thu hồi tài sản khi vi phạm hợp đồng.
                1. Trường hợp hợp đồng chấm dứt theo Điểm c, đ Khoản 1 Điều 21 (bên cho thuê vi phạm hợp đồng hoặc hai bên đồng thuận thanh toán toàn bộ tiền thuê còn lại trước hạn): Việc xử lý được thực hiện theo các điều khoản quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
                1. Trường hợp hợp đồng chấm dứt theo Điểm đ Khoản 1 Điều 21 (tài sản cho thuê bị mất hoặc hư hỏng không thể phục hồi):
                • Bên cho thuê phải:
                  • Gửi văn bản thông báo cho chính quyền địa phương nơi bên thuê đặt trụ sở chính và tài sản về việc tài sản bị mất hoặc hỏng không thể phục hồi.
                  • Yêu cầu các cơ quan chức năng hỗ trợ bảo vệ quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê.
                  • Thông báo cho bên thuê về việc thu hồi tài sản hỏng và yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại cùng các chi phí liên quan.
                • Bên thuê phải:
                  • Trao trả tài sản bị hỏng theo yêu cầu bên cho thuê.
                  • Thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do việc thu hồi tài sản.

                Mời bạn xem thêm:

              5. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

                Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

                Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán? Đây là câu hỏi quan trọng mà các doanh nghiệp, đơn vị kế toán cần nắm rõ để chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ quan có thẩm quyền, căn cứ pháp lý và quy trình kiểm tra kế toán trong thực tiễn.

                Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

                Theo nội dung tại khoản 2 Điều 34 Luật Kế toán 2015, việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

                1. Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán từ các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
                2. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán bao gồm:
                • Bộ Tài chính;
                • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan trung ương khác có trách nhiệm quản lý lĩnh vực liên quan, được phân công kiểm tra kế toán các đơn vị trong phạm vi phụ trách;
                • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý;
                • Đơn vị cấp trên có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị trực thuộc mình.

                Như vậy, các đơn vị kế toán chỉ bị kiểm tra khi có quyết định từ một trong những cơ quan trên. Đồng thời, các cơ quan này cũng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra kế toán theo đúng thẩm quyền đã được quy định.

                Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?
                Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

                Kiểm tra kế toán bao gồm những nội dung nào?

                Theo nội dung khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015, nội dung kiểm tra kế toán bao gồm các điểm chính sau:

                • Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán;
                • Kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
                • Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;
                • Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

                Như vậy, khi tiến hành kiểm tra kế toán, cần tập trung vào bốn nội dung trên. Trong đó, các nội dung kiểm tra phải được cụ thể hóa trong quyết định kiểm tra, ngoại trừ nội dung kiểm tra về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán.

                Đơn vị kế toán có được quyền từ chối kiểm tra kế toán hay không?

                Theo nội dung Điều 38 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có các quyền và nghĩa vụ như sau:

                • Nghĩa vụ của đơn vị kế toán:
                  • Cung cấp đầy đủ tài liệu kế toán liên quan theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
                  • Giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
                  • Thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
                • Quyền của đơn vị kế toán:
                  • Đơn vị có quyền từ chối việc kiểm tra nếu nhận thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34 hoặc nội dung kiểm tra không đúng quy định tại Điều 35 của Luật Kế toán.
                  • Có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.

                Trong điều kiện bình thường, đơn vị kế toán không có quyền từ chối kiểm tra kế toán. Đơn vị chỉ có thể từ chối khi việc kiểm tra vượt quá thẩm quyền của cơ quan kiểm tra hoặc nội dung kiểm tra không đúng quy định pháp luật.

                Mời bạn xem thêm:

              6. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

                Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

                Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán? Đây là vấn đề mà mọi kế toán viên, nhà quản lý tài chính và doanh nghiệp đều cần hiểu rõ để tránh vi phạm pháp luật và rủi ro xử phạt. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ liệt kê chi tiết các hành vi bị cấm, phân tích hệ quả pháp lý và cung cấp một số ví dụ thực tiễn để bạn dễ dàng áp dụng trong công tác kế toán hàng ngày.

                Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

                Theo nội dung tại Điều 13 Luật Kế toán 2015, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán:

                1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc các tài liệu kế toán khác.
                2. Cố ý hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán không đúng sự thật.
                3. Không ghi nhận tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan trong sổ kế toán.
                4. Hủy bỏ hoặc làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ quy định:
                  • Ít nhất 5 năm đối với tài liệu dùng cho quản lý, điều hành (bao gồm chứng từ kế toán không dùng trực tiếp để ghi sổ hoặc lập báo cáo tài chính).
                  • Ít nhất 10 năm đối với chứng từ kế toán dùng trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ khi pháp luật quy định khác.
                  • Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu có giá trị lịch sử, kinh tế, an ninh, quốc phòng.
                5. Ban hành hoặc công bố chuẩn mực, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
                6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc trái quy định pháp luật kế toán.
                7. Người quản lý, điều hành đơn vị kế toán đồng thời làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ (trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên).
                8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng không đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm theo quy định.
                9. Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
                10. Lập nhiều hơn một hệ thống sổ kế toán tài chính hoặc công bố báo cáo tài chính với số liệu không thống nhất trong cùng kỳ kế toán.
                11. Kinh doanh hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc không đáp ứng các yêu cầu pháp luật.
                12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp quá 6 tháng kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
                13. Thuê cá nhân hoặc tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, kinh doanh dịch vụ kế toán để cung cấp dịch vụ cho đơn vị mình.
                14. Kế toán viên và doanh nghiệp dịch vụ kế toán móc nối với khách hàng để cung cấp hoặc xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
                15. Các hành vi nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
                Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán
                Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

                Chữ viết sử dụng trong kế toán có bắt buộc là tiếng Việt không?

                Theo nội dung tại khoản 1 Điều 11 Luật Kế toán 2015 quy định:

                1. Chữ viết sử dụng trong kế toán phải là tiếng Việt.
                2. Trong trường hợp cần sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam, thì bắt buộc phải dùng đồng thời cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

                Ngoài ra, khoản 2 và khoản 3 Điều này còn quy định chi tiết về việc sử dụng chữ số trong kế toán và cách thể hiện dấu phân cách hàng nghìn, hàng triệu tùy theo đặc thù của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoặc chi nhánh nước ngoài.

                Tóm lại, việc sử dụng chữ viết trong kế toán tại Việt Nam phải tuân thủ nguyên tắc bắt buộc sử dụng tiếng Việt. Trường hợp cần dùng thêm tiếng nước ngoài thì phải song song với tiếng Việt để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các chứng từ, báo cáo kế toán.

                Kỳ kế toán được xác định như thế nào?

                Theo nội dung tại khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015, kỳ kế toán được quy định như sau:

                • Kỳ kế toán năm: là khoảng thời gian 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 theo năm dương lịch. Tuy nhiên, đối với các đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức và hoạt động, có thể lựa chọn kỳ kế toán năm kéo dài 12 tháng liên tục, bắt đầu từ ngày 01 của tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau. Trường hợp này, đơn vị phải thông báo cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế.
                • Kỳ kế toán quý: kéo dài 03 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý đó.
                • Kỳ kế toán tháng: là khoảng thời gian 01 tháng, tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

                Mời bạn xem thêm:

              7. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

                Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

                Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào? Đây là vấn đề quan trọng liên quan đến tính hợp lệ của chứng từ kế toán trong quá trình ghi sổ, thanh tra và quyết toán thuế. Việc không tuân thủ quy định về chữ ký có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và bị cơ quan thuế loại trừ chi phí. Bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp lý, các tình huống thực tế và lưu ý khi ký chứng từ kế toán.

                Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

                Theo nội dung tại khoản 3 Điều 118 Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc lập và ký chứng từ kế toán phải tuân thủ quy định chặt chẽ về tính hợp lệ của chữ ký. Cụ thể:

                Tất cả chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo đúng chức danh được ghi trên chứng từ thì mới có giá trị thực hiện.

                Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được thực hiện bằng bút bi hoặc bút mực, không được sử dụng mực đỏ hoặc bút chì.

                Với chứng từ kế toán dùng để chi tiền, bắt buộc phải ký theo từng liên.

                Chữ ký của một người trên chứng từ kế toán phải thống nhất, cụ thể:

                Nếu đã đăng ký mẫu chữ ký: chữ ký trên chứng từ phải giống với chữ ký đã đăng ký.

                Nếu chưa đăng ký chữ ký: thì các chữ ký phải nhất quán và khớp với những lần ký trước đó.

                Chữ ký kế toán không chỉ là hình thức mà còn là yếu tố pháp lý quan trọng để xác định trách nhiệm và tính hợp lệ của chứng từ. Do đó:

                • Phải đảm bảo tính nhất quán giữa các chữ ký;
                • Không thay đổi kiểu chữ ký tuỳ tiện, tránh rủi ro về mặt pháp lý;
                • Nên đăng ký chữ ký mẫu để đảm bảo kiểm soát tốt hơn trong nội bộ và đáp ứng đúng quy định.
                • Việc không tuân thủ quy định về chữ ký có thể dẫn đến chứng từ bị vô hiệu hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
                Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?
                Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

                Chữ ký trên chứng từ kế toán không thống nhất với chữ ký đăng ký trước đó bị phạt hành chính bao nhiêu?

                Theo nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, trường hợp chữ ký trên chứng từ kế toán không thống nhất hoặc không đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký trước đó sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

                • Mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: “Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký”.

                Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định mức xử phạt trong lĩnh vực kế toán như sau:

                • Mức phạt nêu trên là áp dụng đối với cá nhân.
                • Nếu tổ chức vi phạm, thì mức phạt sẽ gấp đôi, tức có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

                Nếu kế toán viên hoặc người có trách nhiệm ký chứng từ ký không đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký trước đó, thì:

                • Cá nhân vi phạm: Bị phạt từ 5 triệu – 10 triệu đồng;
                • Tổ chức vi phạm: Bị phạt từ 10 triệu – 20 triệu đồng.

                Để tránh bị xử phạt, các đơn vị kế toán cần đăng ký và sử dụng chữ ký thống nhất theo đúng quy định, đặc biệt là trên các loại chứng từ kế toán có tính pháp lý như: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng kê, sổ kế toán,…

                Có phải chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên không?

                Theo nội dung tại khoản 3 Điều 19 Luật Kế toán 2015 quy định về việc ký chứng từ kế toán như sau:

                1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo đúng chức danh ghi trên chứng từ.
                  Chữ ký phải được ký bằng loại mực không phai, không được sử dụng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.
                  Chữ ký của một người trên chứng từ kế toán phải thống nhất.
                  Đối với người khiếm thị, chữ ký được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
                2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký.
                  Nghiêm cấm ký chứng từ khi chưa ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký.
                3. Đối với chứng từ kế toán dùng để chi tiền, phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện.
                  Đặc biệt, chữ ký trên chứng từ chi tiền phải ký theo từng liên.
                4. Với chứng từ điện tử, bắt buộc phải có chữ ký điện tử, và chữ ký này có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký trên chứng từ giấy.

                Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 18 Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định. Trong trường hợp cần lập nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.

                Mời bạn xem thêm:

              8. Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

                Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

                Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng? Đây là câu hỏi được nhiều người trong ngành kế toán – tài chính quan tâm khi có nhu cầu thăng tiến lên vị trí kế toán trưởng. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện, quy trình và cơ sở pháp lý liên quan đến việc cấp chứng chỉ, cũng như vai trò quan trọng của chứng chỉ này trong việc phát triển sự nghiệp kế toán.

                Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                Đối tượng nào không được làm kế toán?

                Theo nội dung quy định tại Điều 52 Luật Kế toán năm 2015, có một số đối tượng bị cấm đảm nhiệm công việc kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan và trung thực trong hoạt động tài chính – kế toán. Cụ thể, các đối tượng không được làm kế toán bao gồm:

                1. Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi theo quy định của Bộ luật Dân sự);
                2. Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo tuyên bố của Tòa án;
                3. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bắt buộc như đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc;
                4. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
                5. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
                6. Người đang chấp hành án phạt tù hoặc đã từng bị kết án về các tội danh xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính – kế toán nhưng chưa được xóa án tích;
                7. Người thân trong gia đình của lãnh đạo đơn vị kế toán, bao gồm: cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc/tổng giám đốc hoặc cấp phó của những người này, nếu cùng làm việc tại cùng một đơn vị kế toán và người thân giữ vị trí kế toán trưởng, phụ trách tài chính – kế toán. Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
                8. Người đang giữ các vị trí quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc người mua – bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, nhằm tránh xung đột lợi ích và gian lận. Trừ trường hợp đặc biệt tương tự như mục 7 ở trên.

                Tóm lại, quy định về đối tượng không được làm kế toán được xây dựng nhằm đảm bảo tính độc lập, trung thực và khách quan trong hoạt động kế toán, đồng thời ngăn ngừa rủi ro gian lận, lợi dụng chức vụ để trục lợi trong đơn vị kế toán.

                Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

                Căn cứ theo nội dung tại Điều 54 Luật Kế toán năm 2015, một người muốn được bổ nhiệm làm kế toán trưởng cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

                • Đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Kế toán (bao gồm phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có trình độ chuyên môn,…);
                • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán từ trung cấp trở lên;
                • Phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
                • Có kinh nghiệm làm kế toán thực tế: ít nhất 2 năm nếu có trình độ đại học trở lên, và ít nhất 3 năm nếu trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.

                Ngoài ra, Chính phủ sẽ có quy định chi tiết hơn về tiêu chuẩn, điều kiện của kế toán trưởng tùy theo từng loại hình đơn vị kế toán.

                Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng là điều kiện bắt buộc để được bổ nhiệm vào vị trí kế toán trưởng. Nếu doanh nghiệp bổ nhiệm một kế toán viên chưa có chứng chỉ này vào vị trí kế toán trưởng, thì đó là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.

                Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?
                Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

                Bổ nhiệm kế toán viên làm kế toán trưởng khi chưa có chứng chỉ bồi dưỡng bị phạt bao nhiêu tiền?

                Theo nội dung quy định tại Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP), hành vi bố trí kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, trong đó bao gồm việc bổ nhiệm người chưa có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, sẽ bị xử phạt như sau:

                • Mức phạt đối với cá nhân: từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
                • Mức phạt đối với tổ chức (doanh nghiệp): theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức gấp đôi mức phạt đối với cá nhân, tức là từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

                Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán trưởng có đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định pháp luật.

                Nếu doanh nghiệp bổ nhiệm kế toán viên chưa có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, thì không chỉ vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, mà còn có thể bị xử phạt từ 40 triệu đến 60 triệu đồng, đồng thời phải thay thế bằng người đủ điều kiện hợp pháp.

                Mời bạn xem thêm:

              .
              .
              .