Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì?

    Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì?

    Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hành trang bước vào kỳ thi do Bộ Tài chính tổ chức. Để được cấp chứng chỉ kế toán viên, thí sinh cần vượt qua 4 môn thi chuyên môn với nội dung xoay quanh pháp luật, tài chính, thuế và kế toán nâng cao. Mỗi môn thi đều yêu cầu kiến thức chuyên sâu và khả năng vận dụng thực tiễn cao. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ từng môn thi cụ thể và lưu ý quan trọng để đạt kết quả tốt.

    Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì?

    Theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn chuyên ngành. Đây là những môn học bắt buộc, phản ánh đầy đủ kiến thức chuyên môn mà một kế toán viên cần có khi hành nghề. Cụ thể các môn thi bao gồm:

    1. Pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp: Môn học này trang bị kiến thức về hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như các quy định pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kế toán và tài chính.

      – Luật Doanh nghiệp

      + Các vấn đề chung về doanh nghiệp;

      + Các loại hình doanh nghiệp.

      – Pháp luật về đầu tư

      + Các vấn đề chung về đầu tư;

      + Các hình thức đầu tư.

      – Pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại

      + Các vấn đề chung về hợp đồng;

      + Hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

      – Pháp luật về cạnh tranh

      – Pháp luật phá sản

      – Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại

      – Luật Lao động.

      2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao: Nội dung môn thi tập trung vào các nguyên lý tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, quản trị vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các công cụ tài chính khác trong doanh nghiệp.

        – Các vấn đề cơ bản trong tài chính

        + Chức năng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp;

        + Giá trị thời gian của tiền tệ;

        + Định giá trái phiếu và cổ phiếu;

        + Thị trường tài chính;

        + Tính toán và phân tích các chỉ số tài chính.

        – Nguồn tài trợ của doanh nghiệp

        + Nguồn tài trợ dài hạn;

        + Nguồn tài trợ ngắn hạn;

        + Hệ thống đòn bẩy và cơ cấu vốn;

        + Chi phí sử dụng vốn;

        + Cơ cấu nguồn vốn.

        – Quản lý tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn

        + Tài sản cố định, tài sản dài hạn;

        + Tài sản lưu động, tài sản ngắn hạn.

        – Đánh giá dự án đầu tư và quyết định đầu tư vốn của doanh nghiệp

        + Quyết định đầu tư và quy trình đánh giá dự án đầu tư;

        + Phương pháp chiết khấu dòng tiền;

        + Các phương pháp khác.

        – Định giá doanh nghiệp

        + Bản chất và mục tiêu của việc định giá doanh nghiệp;

        + Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.

        – Quản lý Tài chính Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và đổi mới doanh nghiệp nhà nước;

        + Quản lý tài chính Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác;

        + Xử lý tài chính đối với hoạt động mua bán, bàn giao, tiếp nhận xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp;

        + Xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

        3. Thuế và quản lý thuế nâng cao: Môn thi này yêu cầu người dự thi nắm vững các quy định pháp luật về thuế, phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế và quản lý thuế, bao gồm cả các kỹ năng xử lý tình huống về thuế trong thực tế doanh nghiệp.

        – Thuế giá trị gia tăng

        – Thuế tiêu thụ đặc biệt

        – Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

        – Thuế thu nhập doanh nghiệp

        – Thuế thu nhập cá nhân

        – Các loại thuế khác

        – Luật quản lý thuế

        – Kế hoạch thuế.

        4. Kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao: Đây là môn học quan trọng, bao gồm cả kiến thức về kế toán tài chính (ghi nhận, trình bày các nghiệp vụ kế toán theo chuẩn mực kế toán) và kế toán quản trị (phân tích chi phí, lập dự toán, ra quyết định tài chính trong doanh nghiệp).

          Tất cả các môn thi đều được thiết kế dưới hình thức tự luận, kết hợp giữa lý thuyết và bài tập tình huống nhằm đánh giá toàn diện năng lực của người dự thi. Thời gian làm bài cho mỗi môn là 180 phút.

          Ngoài ra, Bộ Tài chính là đơn vị chịu trách nhiệm ban hành và cập nhật nội dung, chương trình ôn thi, tài liệu học tập cho kỳ thi chứng chỉ kế toán viên. Việc nắm rõ cấu trúc và nội dung từng môn sẽ giúp thí sinh có kế hoạch học tập và ôn luyện phù hợp, tăng khả năng đạt kết quả cao trong kỳ thi.

          Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì.
          Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì.

          Thể thức thi lấy chứng chỉ kế toán viên như thế nào?

          Theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư 91/2017/TT-BTC, kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính tổ chức được thực hiện dưới hình thức thi viết. Cụ thể, mỗi môn thi chuyên ngành trong kỳ thi này sẽ bao gồm một bài thi viết có thời gian làm bài là 180 phút. Các môn thi đều yêu cầu thí sinh thể hiện cả kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng vào bài tập tình huống thực tiễn.

          Riêng môn thi ngoại ngữ (áp dụng đối với thí sinh thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên hoặc thi chuyển đổi từ kế toán viên sang kiểm toán viên), thời gian làm bài là 120 phút. Tuy nhiên, đối với người thi chứng chỉ kế toán viên, phần thi ngoại ngữ không bắt buộc nên sẽ không áp dụng trong kỳ thi này.

          Như vậy, thể thức thi lấy chứng chỉ kế toán viên bao gồm 4 bài thi viết, mỗi bài có thời gian 180 phút, được tổ chức trực tiếp tại địa điểm thi do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được ủy quyền tổ chức. Hình thức thi tự luận giúp đánh giá toàn diện kiến thức chuyên môn và khả năng xử lý tình huống thực tế của thí sinh, đảm bảo năng lực hành nghề sau khi được cấp chứng chỉ.

          Việc nắm rõ thể thức thi sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt hơn về kỹ năng trình bày bài viết, phân bổ thời gian hợp lý trong từng môn thi để đạt kết quả cao nhất.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

          Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

          Nhiều người học trái ngành kế toán thắc mắc: Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không? Câu trả lời phụ thuộc vào điều kiện về bằng cấp và kinh nghiệm thực tế theo quy định của Bộ Tài chính. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ điều kiện dự thi chứng chỉ kế toán viên đối với người tốt nghiệp trái ngành, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.

          Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

          Câu trả lời là có, nhưng phải đáp ứng một trong các điều kiện cụ thể theo Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC. Cụ thể, người tốt nghiệp đại học không thuộc chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán vẫn được phép đăng ký dự thi chứng chỉ kế toán viên nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

          • Có tổng số đơn vị học trình hoặc tiết học các môn: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế chiếm từ 7% trở lên trên tổng số tiết học toàn khóa;
            hoặc
          • Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác và chứng chỉ/văn bằng chuyên môn do tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp (phù hợp theo Điều 9 Thông tư 91/2017/TT-BTC).

          Ngoài ra, người dự thi còn phải có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tài chính – kế toán tối thiểu 36 tháng, tính từ thời điểm tốt nghiệp đến ngày đăng ký dự thi, đồng thời đáp ứng các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp, không thuộc đối tượng bị cấm dự thi theo Luật Kế toán.

          Nếu bạn học trái ngành kế toán nhưng đã từng học các môn chuyên ngành tài chính – kế toán đủ tỷ lệ, hoặc có chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế phù hợp, vẫn đủ điều kiện dự thi chứng chỉ kế toán viên theo quy định hiện hành.

          Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?
          Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

          Hồ sơ thi chứng chỉ kế toán viên lần đầu bao gồm giấy tờ nào?

          Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 91/2017/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2023/TT-BTC, thí sinh dự thi chứng chỉ kế toán viên lần đầu cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

          • Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh màu cỡ 3x4cm, theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a ban hành kèm Thông tư 91/2017/TT-BTC.
          • Giấy xác nhận thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của đơn vị công tác, theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư 91.
          • Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu.
          • Sơ yếu lý lịch (có xác nhận hoặc ký tên đầy đủ theo mẫu hành chính thông thường).
          • Bản sao có chứng thực các loại văn bằng, chứng chỉ dùng để xét điều kiện dự thi:
            • Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác, phải nộp kèm bảng điểm có ghi rõ số tiết hoặc học trình các môn chuyên ngành.
            • Nếu sử dụng bằng thạc sĩ, tiến sĩ, cần nộp kèm bảng điểm có xác nhận, ghi rõ ngành học.
          • 3 ảnh màu cỡ 3x4cm, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.
          • 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.

          Lưu ý: Thí sinh cần nộp hồ sơ đầy đủ và đúng mẫu theo hướng dẫn để được xét duyệt hợp lệ. Nếu có sai sót hoặc thiếu giấy tờ, hồ sơ có thể bị từ chối không đủ điều kiện dự thi.

          Bao lâu thì được cấp chứng chỉ kế toán?

          Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 91/2017/TT-BTC, thí sinh đạt kết quả trong kỳ thi chứng chỉ kế toán viên sẽ được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức.

          Cụ thể:

          • Chứng chỉ kế toán viên sẽ được trao trực tiếp cho người được cấp hoặc cho người được ủy quyền hợp pháp.
          • Chứng chỉ chỉ cấp một lần, nếu bị mất sẽ không được cấp lại.

          Như vậy, sau khi biết kết quả thi, người đạt yêu cầu sẽ nhận được chứng chỉ kế toán viên trong vòng 45 ngày, do Bộ Tài chính cấp theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Đây là điều kiện bắt buộc để hành nghề kế toán chuyên nghiệp tại Việt Nam.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

          Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

          Bạn vừa hoàn thành kỳ thi chứng chỉ kế toán viên và đạt yêu cầu? Vậy khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên theo quy định hiện hành? Bài viết “Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?” này sẽ giúp bạn nắm rõ thời gian cấp chứng chỉ, cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện được nhận chứng chỉ sau khi thi đạt, và những lưu ý cần biết để không bị chậm trễ thủ tục.

          Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

          Theo nội dung quy định tại Điều 22 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên nếu đạt kết quả thi sẽ được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi chính thức.

          Việc cấp chứng chỉ được thực hiện như sau:

          • Chứng chỉ kế toán viên sẽ được trao trực tiếp cho người được cấp, hoặc trao cho người được ủy quyền hợp pháp.
          • Chứng chỉ chỉ được cấp một lần, nếu làm mất sẽ không được cấp lại.
          • Chứng chỉ kế toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

          Như vậy, sau khi có kết quả thi, thí sinh đạt yêu cầu sẽ nhận chứng chỉ kế toán viên trong vòng 45 ngày do Bộ Tài chính cấp. Đây là điều kiện cần thiết nếu cá nhân muốn hành nghề kế toán độc lập hoặc đảm nhận vị trí chuyên môn tại các tổ chức, doanh nghiệp.

          Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên có phải thi môn Thuế và quản lý thuế nâng cao hay không?

          Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên bắt buộc phải thi 4 môn, trong đó bao gồm môn Thuế và quản lý thuế nâng cao.

          Cụ thể, 4 môn thi gồm:

          • Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
          • Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
          • Thuế và quản lý thuế nâng cao;
          • Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

          Như vậy, môn Thuế và quản lý thuế nâng cao là một trong những môn thi bắt buộc trong kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên. Người dự thi phải hoàn thành môn này theo đúng quy định để đủ điều kiện xét cấp chứng chỉ.

          Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?
          Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

          Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên bị đình chỉ môn thi đối với các hành vi nào?

          Theo nội dung quy định tại Điều 25 Thông tư 91/2017/TT-BTC, thí sinh dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên sẽ bị lập biên bản đình chỉ môn thi nếu vi phạm một trong các hành vi sau:

          • Tiếp tục vi phạm sau khi đã bị lập biên bản về hành vi nói chuyện, trao đổi bài với người khác;
          • Chuyển hoặc nhận giấy nháp, bài thi với thí sinh khác trong phòng thi;
          • Mang tài liệu hoặc vật dụng bị cấm vào phòng thi trong thời gian làm bài, dù chưa sử dụng;
          • Cố tình làm không đúng đề thi được phát cho mình.

          Những hành vi trên đều được coi là vi phạm nghiêm trọng quy chế thi và có thể ảnh hưởng đến kết quả toàn kỳ thi. Thí sinh cần nắm rõ để tránh bị đình chỉ không đáng có.

          Chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp nào?

          Theo nội dung quy định tại Điều 23 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người đã được cấp chứng chỉ kế toán viên có thể bị Bộ Tài chính thu hồi chứng chỉ nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

          • Kê khai không trung thực về quá trình công tác, thời gian làm việc hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp trong hồ sơ đăng ký dự thi;
          • Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên;
          • Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ;
          • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

          Theo đó, những hành vi gian dối, vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc pháp luật đều có thể dẫn đến việc thu hồi chứng chỉ kế toán viên, đồng nghĩa với việc mất quyền hành nghề kế toán theo quy định hiện hành. Việc thu hồi sẽ do Bộ Tài chính thực hiện theo thẩm quyền.

          Mời bạn xem thêm:

        3. Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

          Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

          Bạn đang tìm hiểu quy định bổ nhiệm kế toán viên 2024? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự bổ nhiệm kế toán viên theo quy định mới nhất của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nội dung đặc biệt hữu ích cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đang chuẩn bị hồ sơ nhân sự kế toán.

          Quyết định bổ nhiệm kế toán là gì?

          Quyết định bổ nhiệm kế toán là văn bản hành chính do người có thẩm quyền trong doanh nghiệp hoặc tổ chức ban hành nhằm chỉ định một cá nhân đảm nhận vị trí kế toán theo đúng quy định pháp luật và quy chế nội bộ. Đây là cơ sở pháp lý xác lập vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ của người được bổ nhiệm trong hệ thống quản lý tài chính – kế toán của đơn vị.

          Việc bổ nhiệm kế toán không chỉ là yêu cầu về nhân sự, mà còn đảm bảo tính liên tục, minh bạch và chính xác trong công tác kế toán, góp phần quan trọng vào việc vận hành và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trước khi ra quyết định bổ nhiệm, ban lãnh đạo thường xem xét kỹ lưỡng các tiêu chí như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, đạo đức nghề nghiệp và năng lực quản lý của ứng viên.

          Sau khi quyết định được ban hành, tổ chức sẽ thực hiện các thủ tục liên quan như ký kết hợp đồng lao động, phân công nhiệm vụ, đào tạo nội bộ và cập nhật thông tin vào hồ sơ nhân sự. Người được bổ nhiệm phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực nghề nghiệp, đồng thời không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin tài chính.

          Bên cạnh đó, quyết định bổ nhiệm còn giúp làm rõ trách nhiệm pháp lý, quyền lợi, thời hạn thử việc và các chế độ phúc lợi của kế toán viên, cũng như đảm bảo việc phân bổ công việc trong bộ phận kế toán được thực hiện hiệu quả, hợp lý. Trong nhiều trường hợp, đây cũng là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng quy định về tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

          Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025
          Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

          Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

          Theo nội dung tại Điều 53 Luật Kế toán năm 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, có trách nhiệm tổ chức và triển khai toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị. Vai trò của kế toán trưởng không chỉ mang tính chất chuyên môn mà còn là cầu nối đảm bảo sự minh bạch, chính xác trong quản lý tài chính. Cụ thể, kế toán trưởng có các nhiệm vụ sau:

          • Tổ chức và điều hành hoạt động kế toán trong đơn vị, bảo đảm sự thống nhất, tuân thủ kỷ luật, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và phù hợp với quy định của pháp luật.
          • Xây dựng và ban hành các quy trình, quy định liên quan đến nghiệp vụ kế toán tại đơn vị.
          • Quản lý, kiểm tra hoạt động kế toán, đảm bảo độ tin cậy và tính toàn vẹn của thông tin tài chính.
          • Đề xuất và triển khai các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đảm bảo sự ổn định, bền vững trong quản lý tài chính.
          • Lập, ký chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu kế toán khác.
          • Đảm bảo việc bảo mật và an toàn thông tin kế toán của đơn vị.

          Đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp người đại diện theo pháp luật giám sát tài chính tại đơn vị. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của người đứng đầu đơn vị kế toán. Trường hợp đơn vị có đơn vị kế toán cấp trên, kế toán trưởng còn phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ kế toán trưởng cấp trên.

          Về quy trình bổ nhiệm kế toán

          Việc bổ nhiệm kế toán là quá trình lựa chọn và chỉ định người đủ điều kiện đảm nhận vị trí kế toán trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp. Mục tiêu của quy trình này là đảm bảo công tác kế toán tại đơn vị được thực hiện đầy đủ, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

          Việc bổ nhiệm kế toán cần tuân theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của tổ chức. Ứng viên được bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, đạo đức nghề nghiệp, đồng thời có năng lực làm việc độc lập, tinh thần trách nhiệm và sự cẩn trọng trong nghiệp vụ kế toán.

          Thông thường, quy trình bổ nhiệm bao gồm: thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, kiểm tra tham chiếu và đánh giá năng lực. Sau khi lựa chọn được ứng viên phù hợp, tổ chức sẽ ban hành quyết định bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ và tổ chức đào tạo nghiệp vụ nếu cần.

          Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng trong doanh nghiệp

          Việc bổ nhiệm kế toán trưởng là một trong những thủ tục quan trọng trong quá trình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan, doanh nghiệp có thể thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng thông qua các bước sau:

          Bước 1: Lựa chọn người đủ điều kiện làm kế toán trưởng

          Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 54 Luật Kế toán 2015 và các hướng dẫn hiện hành. Cụ thể, ứng viên cần có:

          • Trình độ chuyên môn về kế toán, tài chính;
          • Có kinh nghiệm thực tiễn làm kế toán (tùy theo loại hình đơn vị);
          • Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề kế toán theo Điều 52 của Luật Kế toán.

          Việc lựa chọn có thể được thực hiện thông qua đề cử nội bộ hoặc tuyển dụng mới.

          Bước 2: Ban hành quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng

          Sau khi lựa chọn được người đủ điều kiện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ ban hành Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán. Quyết định này cần thể hiện rõ:

          • Họ tên, chức danh được bổ nhiệm;
          • Thời điểm bắt đầu hiệu lực bổ nhiệm;
          • Trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng;
          • Căn cứ pháp lý về việc bổ nhiệm.

          Việc ban hành quyết định có thể đi kèm các thủ tục nhân sự như ký hợp đồng lao động (nếu là nhân sự mới), phân công nhiệm vụ cụ thể, bàn giao công việc kế toán.

          Bước 3: Cập nhật thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp

          Sau khi bổ nhiệm, doanh nghiệp có thể tiến hành cập nhật thông tin kế toán trưởng trong hồ sơ doanh nghiệp, tùy vào từng mục đích sử dụng:

          • Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nếu muốn cập nhật thông tin kế toán trưởng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ thuế.
          • Tại cơ quan thuế: Khi đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế (mã số thuế), kế toán trưởng có thể được kê khai là người đại diện cho lĩnh vực kế toán.
          • Tại ngân hàng: Trong trường hợp kế toán trưởng là người đồng ký duyệt giao dịch hoặc có liên quan đến quyền hạn tài chính, ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp quyết định bổ nhiệm.

          Việc cập nhật thông tin này giúp tăng tính minh bạch, hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động tài chính – kế toán, đồng thời là cơ sở pháp lý khi làm việc với cơ quan nhà nước hoặc tổ chức tín dụng.

          Mời bạn xem thêm:

        4. Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

          Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

          Bạn là kế toán và muốn đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật trong công việc? Hãy đặc biệt lưu ý đến quy định những việc kế toán không được làm năm 2025. Theo Luật Kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất, có những hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối như làm giả chứng từ, tẩy xóa sổ sách, thông đồng làm sai lệch số liệu… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các hành vi vi phạm, mức xử phạt tương ứng và những lưu ý quan trọng để hành nghề kế toán đúng chuẩn, tránh rủi ro pháp lý cho cá nhân và doanh nghiệp.

          Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

          Hiện tại, chưa có Luật Kế toán 2025, do đó trong năm 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định tại Điều 13 Luật Kế toán 2015 đang có hiệu lực. Dưới đây là các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong hoạt động kế toán năm 2025:

          • Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác thực hiện hành vi đó.
          • Cung cấp hoặc xác nhận sai thông tin, số liệu kế toán, dù là cố ý hay do thỏa thuận, ép buộc.
          • Để ngoài sổ kế toán các tài sản, công nợ phát sinh của đơn vị kế toán.
          • Hủy bỏ hoặc làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
          • Ban hành, công bố chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
          • Ép buộc kế toán viên làm sai luật, đe dọa hoặc trù dập người làm kế toán.
          • Người quản lý đơn vị kế toán kiêm nhiệm trái phép các vị trí như kế toán, thủ quỹ, thủ kho (trừ doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH do một cá nhân làm chủ).
          • Bố trí, thuê người làm kế toán, kế toán trưởng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo luật.
          • Cho thuê, cho mượn hoặc thuê/mượn chứng chỉ hành nghề kế toán dưới mọi hình thức.
          • Lập hai hệ thống sổ kế toán trở lên, hoặc cung cấp báo cáo tài chính có số liệu mâu thuẫn trong cùng kỳ kế toán.
          • Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp phép, hoặc hành nghề khi không đủ điều kiện.
          • Lạm dụng tên gọi “dịch vụ kế toán” nếu không có đủ điều kiện sau 06 tháng kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp hoặc đã chấm dứt hoạt động dịch vụ kế toán.
          • Thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
          • Thông đồng với khách hàng để làm sai lệch số liệu, thông tin kế toán.
          • Các hành vi vi phạm quy định pháp luật khác liên quan đến phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

          Việc nắm rõ những hành vi bị nghiêm cấm giúp các kế toán viên, doanh nghiệp hành nghề đúng pháp luật, tránh rủi ro về xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm.

          Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025
          Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

          Những người nào không được làm kế toán theo quy định?

          Căn cứ Điều 52 Luật Kế toán 2015 (vẫn đang có hiệu lực trong năm 2025 do chưa có văn bản thay thế), các đối tượng không được phép làm kế toán bao gồm:

          1. Người không đủ năng lực pháp lý hoặc bị hạn chế quyền công dân:
            • Người chưa thành niên;
            • Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
            • Người đang chấp hành biện pháp giáo dục bắt buộc hoặc cai nghiện bắt buộc.
          2. Người vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đang chịu trách nhiệm hình sự:
            • Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
            • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
            • Người đang chấp hành hình phạt tù, hoặc đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế hoặc tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính – kế toán mà chưa được xóa án tích.
          3. Người có mối quan hệ gia đình gần gũi với người quản lý trong cùng đơn vị kế toán:
            • Bao gồm: cha mẹ, cha mẹ nuôi, vợ/chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của:
              • Người đại diện theo pháp luật,
              • Người đứng đầu đơn vị,
              • Giám đốc, tổng giám đốc và cấp phó của họ,
              • Người phụ trách công tác tài chính – kế toán hoặc kế toán trưởng.
            • Ngoại lệ: doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, hoặc các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
          4. Người có xung đột lợi ích trong cùng đơn vị kế toán:
            • Bao gồm: người đang giữ chức vụ quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua – bán tài sản… trong cùng đơn vị.
            • Ngoại lệ tương tự mục 3.

          Việc xác định đúng đối tượng không đủ điều kiện hành nghề kế toán là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh vi phạm và các rủi ro liên quan đến báo cáo tài chính, kiểm toán hay thanh tra thuế.

          Mời bạn xem thêm:

        5. Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

          Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

          Bạn đang quan tâm đến những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực kế toán? Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025 đã có nhiều điểm cập nhật quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập, ký số, lưu trữ và sử dụng chứng từ trong doanh nghiệp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ các nội dung cần tuân thủ theo quy định mới nhất, đồng thời cung cấp hướng dẫn áp dụng thực tế giúp kế toán viên và doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro về xử phạt hành chính.

          Chứng từ kế toán là gì?

          Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán. Nói cách khác, chứng từ kế toán là bằng chứng pháp lý để ghi nhận, kiểm tra và kiểm soát các hoạt động tài chính của đơn vị kế toán. Chứng từ có thể tồn tại dưới dạng bản giấy hoặc điện tử và phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật.

          Chứng từ điện tử là gì?

          Theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chứng từ điện tử là các loại chứng từ, biên lai ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, được lập và lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.

          Cụ thể:

          • Chứng từ gồm: chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí… thể hiện theo hình thức điện tử hoặc in sẵn, tự in.
          • Chứng từ điện tử là các loại chứng từ trên được lập, gửi và lưu bằng phương tiện điện tử, do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế hoặc tổ chức thu cấp cho người nộp thuế.

          Như vậy, chứng từ điện tử không chỉ thay thế bản giấy truyền thống mà còn đảm bảo tính hợp pháp, đầy đủ và thuận tiện trong quản lý thuế theo phương thức số hóa.

          Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025
          Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

          Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

          Theo khoản 1 Điều 17 Luật Kế toán 2015, chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

          1. Đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 16 của Luật Kế toán 2015, bao gồm:
            • Tên và số hiệu của chứng từ;
            • Ngày, tháng, năm lập;
            • Tên, địa chỉ của tổ chức/cá nhân lập và nhận chứng từ;
            • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
            • Số lượng, đơn giá, số tiền bằng số và chữ;
            • Chữ ký điện tử hoặc thông tin xác thực của người lập, duyệt và người có liên quan.
          2. Chứng từ được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa và không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc lưu trữ trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán…

          Như vậy, chứng từ điện tử chỉ có giá trị pháp lý như chứng từ kế toán khi đảm bảo tính toàn vẹn thông tin, bảo mật và xác thực, đồng thời tuân thủ các quy định cụ thể về lập, ký số, lưu trữ theo Luật Kế toán hiện hành.

          Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử

          Trong thời đại chuyển đổi số, chứng từ điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp. Theo quy định pháp luật hiện hành, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm các loại, giá trị pháp lý và cách thức lưu trữ như sau:

          Các loại chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử

          • Hồ sơ thuế điện tử: Bao gồm các loại hồ sơ liên quan đến đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ thuế, gia hạn nộp thuế… Đây là những tài liệu được nộp và xử lý qua hệ thống thuế điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
          • Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử: Là các chứng từ nộp thuế dưới dạng điện tử thông qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Các chứng từ này phải thể hiện đầy đủ thông tin về số tiền, thời gian nộp, người nộp thuế và nội dung nộp theo quy định pháp luật.
          • Thông báo, quyết định và văn bản điện tử của cơ quan thuế: Bao gồm các loại thông báo xác nhận, quyết định xử lý hồ sơ, thông tin về nghĩa vụ thuế… do cơ quan thuế phát hành và gửi cho người nộp thuế qua hệ thống điện tử.

          Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế

          Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương với chứng từ giấy, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

          • Được ký số bởi các bên có liên quan theo quy định (người nộp thuế, cơ quan thuế…).
          • Được bảo đảm tính toàn vẹn trong suốt quá trình truyền, nhận và lưu trữ.
          • Có biện pháp xác thực danh tính rõ ràng như: chứng thư số, sinh trắc học, xác thực hai yếu tố (ví dụ: mã OTP, mã ngẫu nhiên).
          • Trường hợp các bên giao dịch có thỏa thuận áp dụng các biện pháp xác thực khác thì phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

          Lưu trữ chứng từ điện tử trong giao dịch thuế

          • Thời hạn lưu trữ chứng từ điện tử thực hiện tương tự như chứng từ kế toán giấy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử.
          • Nếu chứng từ điện tử đã hết hạn lưu trữ nhưng vẫn liên quan đến tính toàn vẹn dữ liệu hoặc các giao dịch đang hoạt động, thì phải tiếp tục lưu trữ cho đến khi không còn ảnh hưởng đến các giao dịch khác.

          Việc sử dụng chứng từ điện tử không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, mà còn nâng cao tính minh bạch và an toàn trong quản lý thuế. Các kế toán viên và người nộp thuế cần nắm rõ các quy định nêu trên để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tránh những rủi ro về pháp lý.

          Mời bạn xem thêm:

        6. Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12

          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12

          Bạn đang tìm kiếm tài liệu luyện thi hiệu quả cho môn Pháp luật đại cương? Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12 sẽ là lựa chọn hữu ích giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và nâng cao tư duy pháp lý. Bài viết dưới đây cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết, hỗ trợ bạn ôn tập dễ dàng và tự tin chinh phục điểm số cao trong kỳ thi sắp tới.

          Link đăng ký khóa học ôn tập môn Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12

          Câu 1: Người bị mất NLHV dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác:
          A. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
          B. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự kể cả khi chưa có kết luận của tổ chức giám định.
          C. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.
          D. Cả A, B và C đều đúng

          Câu 2: Khẳng định nào là đúng:
          A. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện pháp luật.
          B. Hành vi vi phạm pháp luật không phải là hành vi thực hiện pháp luật.
          C. Hành vi vi phạm pháp luật cũng có thể là hành vi thực hiện pháp luật cũng có thể không phải là hành vi thực hiện pháp luật.
          D. Cả A, B và C đều đúng

          Câu 3: Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau của hệ thống VBQPPL Việt Nam:
          A. Bộ Luật
          B. Pháp lệnh
          C. Thông tư
          D. Chỉ thị

          Câu 4: Để phân biệt ngành luật với các đạo luật, nhận định nào sau đây là đúng:
          A. Đạo luật là văn bản chứa các QPPL, là nguồn của ngành luật
          B. Ngành luật là văn bản chứa các QPPL, là nguồn của đạo luật
          C. Cả A và B đều đúng
          D. Cả A và B đều sai

          Câu 5: Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam
          A. Ngành luật hiến pháp (ngành luật nhà nước)
          B. Ngành luật dân sự
          C. Ngành luật hôn nhân và gia đình
          D. Ngành luật hàng hải

          Câu 6: Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam:
          A. Ngành luật lao động
          B. Ngành luật hôn nhân và gia đình
          C. Ngành luật tố tụng dân sự
          D. Ngành luật nhà ở

          Câu 7: Khẳng định nào sau đây là đúng:
          A. Khi một người chịu trách nhiệm về một sự việc nghĩa là người đó phải chịu trách nhiệm pháp lý về sự việc đó.
          B. Khi một người phải chịu trách nhiệm về một sự việc thì người đó có thể hoặc không phải chịu trách nhiệm pháp lý về sự việc đó.
          C. Cả A và B đều đúng
          D. Cả A và B đều sai

          Câu 8: Khẳng định nào sau đây là đúng:
          A. Chỉ có CQNN hoặc người có thẩm quyền mới thực hiện hình thức ADPL.
          B. Cơ quan TCXH không có quyền thực hiện hình thức ADPL.
          C. Cơ quan TCXH có quyền thực hiện hình thức ADPL khi nhà nước trao quyền.
          D. Cả A, B và C đều đúng

          Câu 9: Về mặt cấu trúc, mỗi một QPPL:
          A. Phải có cả ba bộ phận cấu thành: giả định, quy định, chế tài
          B. Phải có ít nhất hai bộ phận trong ba bộ phận nêu trên
          C. Chỉ cần có một trong ba bộ phận nêu trên
          D. Cả A, B và C đều sai

          Câu 10: Các đặc điểm, thuộc tính của một ngành luật:
          A. Là một tiểu hệ thống lớn nhất của HTPL của một quốc gia
          B. Mỗi ngành luật điều chỉnh một lĩnh vực QHXH nhất định có tính đặc thù
          C. Cả A và B đều đúng
          D. Cả A và B đều sai

          Câu 11: Các quyết định ADPL được ban hành:
          A. Luôn luôn phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể.
          B. Thông thường là phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể, nhưng đôi khi cũng được ban hành chớp nhoáng không có đầy đủ các bước để giải quyết công việc khẩn cấp.
          C. Một cách chớp nhoáng không có đầy đủ các bước, các giai đoạn và không theo một trình tự nhất định.
          D. Cả A, B và C

          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12;
          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12;

          Câu 12: Quyết định ADPL:
          A. Phải được ban hành kịp thời.
          B. Phải đúng hình thức pháp lý và đúng mẫu quy định.
          C. Nội dung phải cụ thể, lời văn phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn.
          D. Cả A, B và C

          Câu 13: Quyền lực và hệ thống tổ chức quyền lực trong xã hội CXNT:
          A. Mang tính bắt buộc và không mang tính cưỡng chế
          B. Mang tính bắt buộc và mang tính cưỡng chế
          C. Không mang tính bắt buộc và không mang tính cưỡng chế
          D. Cả A, B và C đều sai

          Câu 14: Các tòa án chuyên trách của hệ thống tòa án nước CHXHCN Việt Nam:
          A. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động.
          B. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế.
          C. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế, tòa hôn nhân gia đình.
          D. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế, hôn nhân gia đình, tòa hiến pháp

          Câu 15: Các con đường hình thành nên pháp luật nói chung:
          A. Tập quán pháp
          B. Tiền lệ pháp
          C. VBQPPL
          D. Cả A, B và C đều đúng

          Câu 16: Phần giả định của QPPL là:
          A. Quy tắc xử sự thể hiện ý chí của nhà nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà QPPL đã dự kiến trước.
          B. Chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định.
          C. Nêu lên đặc điểm, thời gian, chủ thể, tình huống, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế, là môi trường tác động của QPPL.
          D. Cả A, B và C đều đúng

          Câu 17: Điều kiện để trở thành chủ thể của QHPL:
          A. Có năng lực chủ thể pháp luật.
          B. Có NLPL.
          C. Có NLHV.
          D. Cả A, B và C đều sai

          Câu 18: Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung) là thuộc tính (đặc trưng) của:
          A. QPPL
          B. Quy phạm đạo đức
          C. Quy phạm tập quán
          D. Quy phạm tôn giáo

          Câu 19: Ai có quyền tiến hành hoạt động ADPL:
          A. Cá nhân; TCXH và doanh nghiệp
          B. CQNN và người có thẩm quyền
          C. TCXH khi được nhà nước trao quyền
          D. Cả B và C đều đúng

          Câu 20: Tính chất của hoạt động ADPL:
          A. Là hoạt động mang tính cá biệt – cụ thể và không thể hiện quyền lực nhà nước.
          B. Là hoạt động không mang tính cá biệt – cụ thể nhưng thể hiện quyền lực nhà nước.
          C. Là hoạt động vừa mang tính cá biệt – cụ thể, vừa thể hiện quyền lực nhà nước.
          D. Cả A, B và C đều sai

          Câu 21. Chủ thể thực hiện vi phạm hình sự có thể là:
          A. Cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự
          B. Tổ chức là pháp nhân
          C. Tổ chức không là pháp nhân
          D. Người tâm thần

          Câu 22. Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức nhà nước bị công an bắt quả tang được xác định là hành vi:
          A. Vi phạm hình sự
          B. Vi phạm công vụ
          C. Vi phạm kỷ luật
          D. Vi phạm dân sự

          Câu 23. Chế tài nào sau đây chỉ do Tòa án áp dụng:
          A. Chế tài hành chính
          B. Chế tài hình sự
          C. Chế tài kỷ luật
          D. Chế tài công vụ

          Câu 24. Bồi thường thiệt hại là chế tài:
          A. Dân sự
          B. Hình sự
          C. Hành chính
          D. Kỷ luật

          Câu 25. Việt Nam không áp dụng hình thức pháp luật:
          A. Tiền lệ pháp
          B. Học lý
          C. Văn bản quy phạm pháp luật
          D. Câu a và b đúng

          Câu 26. Lệnh là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào sau đây ban hành:
          A. Thủ tướng Chính phủ
          B. Chủ tịch Quốc hội
          C. Tổng Bí thư
          D. Chủ tịch nước

          Câu 27. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi:
          A. Làm phiền người khác
          B. Bị xã hội lên án
          C. Vi phạm đạo đức xã hội
          D. Tất cả đều sai

          Câu 28. Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức nhà nước bị công an bắt quả tang được xác định là hành vi:
          A. Vi phạm hình sự
          B. Vi phạm công vụ
          C. Vi phạm kỷ luật
          D. Vi phạm dân sự

          Câu 29. Trong các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật, yếu tố được xem là đơn vị cơ bản nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là:
          A. Quy phạm pháp luật
          B. Chế định pháp luật
          C. Ngành luật
          D. Tất cả đều đúng

          Câu 30. Các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng, đó chính là:
          A. Quy phạm pháp luật
          B. Chế định pháp luật
          C. Ngành luật
          D. Hệ thống pháp luật

          Mời bạn xem thêm:

        7. Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

          Bạn đang ôn tập môn Pháp luật đại cương và cần hệ thống lại kiến thức một cách hiệu quả? Đừng bỏ qua câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11 – công cụ giúp bạn tự kiểm tra mức độ hiểu bài, củng cố các nguyên lý pháp luật quan trọng và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Bài viết sau sẽ tổng hợp các câu hỏi kèm đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn học nhanh – nhớ lâu – đạt điểm cao.

          Link đăng ký khóa học ôn tập môn Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

          Câu 1: Nhà nước do giai cấp thống trị lập nên để bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình là quan điểm của học thuyết
          A. Mác-Lênin
          B. Thần học
          C. Gia trưởng
          D. Khế ước xã hội

          Câu 2: Tổ chức có quyền phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
          A. Hội phụ nữ
          B. Mặt trận tổ quốc
          C. Công đoàn
          D. Nhà nước

          Câu 3: Kiểu Nhà nước mà trong đó giai cấp thống trị chiếm đa số trong xã hội
          A. Chủ nô
          B. Phong kiến
          C. Tư sản
          D. Xã hội chủ nghĩa

          Câu 4: Cách thức và trình tự thành lập ra các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước, đó là
          A. Hình thức chính thể
          B. Hình thức cấu trúc nhà nước
          C. Chế độ chính trị
          D. Hình thức nhà nước

          Câu 5: Hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất có đặc điểm
          A. Một hệ thống pháp luật
          B. Hai hệ thống cơ quan Nhà nước
          C. Lãnh thổ có chủ quyền riêng
          D. Tất cả đều đúng

          Câu 6: Hình thức chính thể nào sau đây không tồn tại chức danh Thủ tướng
          A. Cộng hòa đại nghị
          B. Quân chủ lập hiến
          C. Cộng hòa Tổng thống
          D. Cộng hòa lưỡng tính (hỗn hợp)

          Câu 7: Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân là hình thức chính thể của quốc gia
          A. Việt Nam
          B. Pháp
          C. Đức
          D. Nhật

          Câu 8: Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam là
          A. Nhà nước đơn nhất
          B. Nhà nước liên bang
          C. Nhà nước liên minh
          D. Tất cả đều đúng

          Câu 9: Cơ quan quyền lực Nhà nước là
          A. Quốc hội
          B. Hội đồng nhân dân
          C. Chính phủ
          D. Câu a và b đúng

          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11
          Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

          Câu 10: Cơ quan thường trực của quốc hội là
          A. Chính phủ
          B. Uỷ ban thường vụ Quốc hội
          C. Hội đồng nhân dân các cấp
          D. Uỷ ban nhân dân các cấp

          Câu 11: Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trung ương là
          A. Bộ và cơ quan ngang bộ
          B. Uỷ ban thường vụ quốc hội
          C. Toà án nhân dân tối cao
          D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao

          Câu 12: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định việc chia, tách đơn vị hành chính cấp tỉnh
          A. Quốc hội
          B. Chính phủ
          C. Chủ tịch nước
          D. Bộ Chính trị

          Câu 13: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định đại xá
          A. Quốc hội
          B. Chính phủ
          C. Thủ tướng Chính phủ

          Câu 14: Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của
          A. Pháp luật
          B. Đạo đức
          C. Tôn giáo
          D. Tổ chức xã hội

          Câu 15: Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng ở Việt Nam là
          A. Văn bản quy phạm pháp luật
          B. Tập quán pháp
          C. Án lệ pháp
          D. Học lý

          Câu 16: Pháp luật phát sinh và tồn tại trong xã hội
          A. Có nhà nước
          B. Không có giai cấp
          C. Không có nhà nước
          D. Không có nhà nước

          Câu 17: Pháp luật tác động vào kinh tế
          A. Tác động tiêu cực
          B. Tác động tích cực
          C. Tích cực hoặc tiêu cực
          D. Tất cả đều sai

          Câu 18: Việt Nam không áp dụng hình thức pháp luật
          A. Tiền lệ pháp
          B. Học lý
          C. Văn bản quy phạm pháp luật
          D. Câu a và b đúng

          Câu 19: Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của
          A. Nhà nước
          B. Tổ chức xã hội
          C. Tổ chức chính trị – xã hội
          D. Tổ chức kinh tế

          Câu 20: Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành là
          A. Chính phủ
          B. Uỷ ban thường vụ quốc hội
          C. Thủ tướng chính phủ
          D. Chủ tịch nước

          Câu 21: Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự cho chủ thể được làm, không được làm, phải làm
          A. Giả định
          B. Quy định
          C. Chế tài
          D. Tất cả đều sai

          Câu 22: Bộ phận đảm bảo cho quy phạm pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh
          A. Quy định
          B. Giả định
          C. Chế tài
          D. Câu a và b đúng

          Câu 23: Thời điểm năng lực pháp luật và năng lực hành vi của Pháp nhân được Nhà nước công nhận là
          A. Cùng một thời điểm
          B. Năng lực pháp luật được công nhận trước năng lực hành vi
          C. Năng lực hành vi được công nhận trước năng lực pháp luật
          D. Câu a & c đều đúng

          Câu 24: Nội dung của quan hệ pháp luật là
          A. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật
          B. Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được
          C. Là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật
          D. Là đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật

          Câu 25: Khi nào pháp nhân có năng lực chủ thể
          A. Khi Nhà nước cho phép hoặc công nhận sự thành lập của pháp nhân
          B. Khi tổ chức có đủ số thành viên
          C. Khi các thành viên thỏa thuận thành lập pháp nhân
          D. Khi một tổ chức có đủ vốn

          Câu 26: Khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình thực hiện được các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định, đó là
          A. Năng lực pháp luật
          B. Năng lực hành vi
          C. Năng lực chủ thể
          D. Tất cả đều đúng

          Câu 27: Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ khi
          A. Từ đủ 15 tuổi trở lên
          B. Từ đủ 21 tuổi trở lên
          C. Từ đủ 18 tuổi trở lên
          D. Từ đủ 6 tuổi trở lên

          Câu 28: Quan hệ xã hội nào sau đây không phải là quan hệ pháp luật
          A. Quan hệ vợ – chồng
          B. Quan hệ mua – bán
          C. Quan hệ Cha mẹ – con
          D. Quan hệ tình yêu nam – nữ

          Câu 29: Tổ chức được thành lập hợp pháp được gọi là
          A. Pháp nhân
          B. Thể nhân
          C. Cá nhân
          D. Tất cả đều sai

          Câu 30: Kết hôn là
          A. Hành vi pháp lý
          B. Sự kiện thông thường
          C. Câu a và b đúng

          Mời bạn xem thêm:

        8. Các quy định kế toán cần biết năm 2025

          Các quy định kế toán cần biết năm 2025

          Năm 2025, nhiều quy định mới về kế toán sẽ chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến công tác ghi chép, lập báo cáo và quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Việc nắm rõ các quy định kế toán cần biết năm 2025 là điều bắt buộc đối với kế toán viên và lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro xử phạt. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ tổng hợp những điểm mới nổi bật, hướng dẫn áp dụng và các lưu ý quan trọng giúp bạn chủ động thích ứng với những thay đổi trong hệ thống kế toán năm nayv

          Các quy định kế toán cần biết năm 2025

          Các quy định kế toán cần biết năm 2025
          Các quy định kế toán cần biết năm 2025

          Những hành vi bị pháp luật cấm trong lĩnh vực thuế

          Để giúp các anh/chị đang làm công tác kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức cập nhật kịp thời các quy định pháp luật hiện hành, mình đã tổng hợp danh sách các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến lĩnh vực kế toán, thuế, hóa đơn, bảo hiểm, tiền lương, chuẩn mực và chế độ kế toán. Dưới đây là hệ thống các văn bản theo từng nhóm lĩnh vực:

          1. Luật và các văn bản hướng dẫn về kế toán

          • Luật Kế toán 2015
          • Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán
          • Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

          2. Các luật thuế có liên quan đến công tác kế toán

          • Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi 2013
          • Luật Thuế GTGT 2008, sửa đổi 2013
          • Luật Thuế TNCN 2007, sửa đổi 2012
          • Luật Thuế TTĐB 2008, sửa đổi 2014
          • Luật Quản lý thuế 2006, sửa đổi 2012
          • Luật sửa đổi các luật thuế năm 2014, 2016
          • Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016

          3. Văn bản về hóa đơn – chứng từ

          • Nghị định 51/2010/NĐ-CP; 04/2014/NĐ-CP; 119/2018/NĐ-CP
          • Thông tư 32/2011/TT-BTC (hóa đơn điện tử), 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC, 37/2017/TT-BTC
          • Thông tư 191/2010/TT-BTC (vận tải), 16/2012/TT-BTC (hóa đơn dự trữ), 71/2010/TT-BTC (ô tô – xe máy)
          • Quyết định 1403/QĐ-TCT năm 2015 (quy trình kiểm tra hóa đơn)

          4. Văn bản về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán – hóa đơn – giá

          • Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 49/2016/NĐ-CP
          • Thông tư 10/2014/TT-BTC, 176/2016/TT-BTC, 31/2014/TT-BTC, 153/2016/TT-BTC

          5. Hệ thống văn bản về chuẩn mực kế toán Việt Nam

          • Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, 165/2002/QĐ-BTC, 234/2003/QĐ-BTC, 12/2005/QĐ-BTC, 100/2005/QĐ-BTC
          • Thông tư 161/2007/TT-BTC

          6. Hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp và đơn vị

          • Doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC, 75/2015/TT-BTC, 53/2016/TT-BTC
          • DN nhỏ và vừa: Thông tư 133/2016/TT-BTC
          • DN siêu nhỏ: Thông tư 132/2018/TT-BTC
          • Hành chính sự nghiệp: Thông tư 107/2017/TT-BTC
          • Bảo hiểm: Thông tư 102/2018/TT-BTC, 199/2014/TT-BTC, 177/2015/TT-BTC
          • Chứng khoán: Thông tư 210/2014/TT-BTC
          • Hợp tác xã: Thông tư 24/2017/TT-BTC
          • Quỹ ETF: Thông tư 181/2015/TT-BTC

          7. Văn bản liên quan đến lao động – bảo hiểm – tiền lương

          • Bộ luật Lao động 2012
          • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
          • Các văn bản hướng dẫn chi tiết về tiền lương, chi phí hợp lý, bảo hiểm bắt buộc…

          8. Một số văn bản khác liên quan đến nghề kế toán – kiểm toán

          • Thông tư 91/2017/TT-BTC (chứng chỉ kế toán – kiểm toán)
          • Thông tư 70/2015/TT-BTC (chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp)
          • Thông tư 202/2014/TT-BTC (báo cáo tài chính hợp nhất)
          • Thông tư 45/2013/TT-BTC (quản lý, trích khấu hao tài sản cố định)
          • Thông tư 228/2009/TT-BTC, 89/2013/TT-BTC (dự phòng kế toán)
          • Thông tư 09/2015/TT-BTC (giao dịch tài chính theo NĐ 222/2013/NĐ-CP)
          • Các thông tư 292, 296, 297, 271/2016/TT-BTC về cấp giấy hành nghề kế toán, cập nhật kiến thức

          9. Quy định liên quan đến thanh toán bằng tiền mặt

          • Nghị định 222/2013/NĐ-CP
          • Thông tư 33/2014/TT-NHNN, 35/2014/TT-NHNN

          Lưu ý: Danh sách trên sẽ được cập nhật thêm nếu có các văn bản mới, sửa đổi hoặc thay thế. Nếu bạn có thắc mắc về bất kỳ nội dung nào trong hệ thống văn bản này, hãy để lại bình luận hoặc câu hỏi để cùng trao đổi.

          Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

          Trong hoạt động quản lý và thực thi nghĩa vụ thuế, pháp luật Việt Nam quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của hệ thống thuế. Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế năm 2019, các hành vi sau đây bị cấm tuyệt đối:

          • Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức thuế để thực hiện các hành vi gian lận thuế như chuyển giá, trốn thuế.
          • Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục thuế.
          • Chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi từ ngân sách nhà nước.
          • Cố tình không kê khai hoặc kê khai sai lệch thông tin về nghĩa vụ thuế, làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
          • Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế thuế.
          • Lạm dụng hoặc sử dụng sai mã số thuế, bao gồm việc sử dụng mã số thuế của người khác hoặc để người khác sử dụng mã số thuế của mình trái pháp luật.
          • Bán hàng, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn, sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn không hợp pháp, hoặc sử dụng hóa đơn sai quy định.
          • Làm sai lệch, truy cập trái phép, phá hoại hệ thống thông tin thuế hoặc sử dụng sai mục đích thông tin của người nộp thuế.

          Những hành vi nêu trên không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn làm suy giảm niềm tin vào tính minh bạch và công bằng trong quản lý thuế. Vì vậy, mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật thuế, đồng thời không tiếp tay hoặc bao che cho các hành vi vi phạm.

          Tuân thủ quy định thuế là trách nhiệm bắt buộc để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo các chế tài hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ.

          Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

          Luật Kế toán 2015 quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo tính trung thực, minh bạch và chính xác trong hoạt động kế toán của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Theo Điều 13 của Luật này, các hành vi bị cấm bao gồm:

          • Làm giả, khai man hoặc thông đồng trong chứng từ kế toán: Gồm việc tạo ra tài liệu kế toán giả mạo, sai lệch số liệu hoặc thông đồng để hợp thức hóa chứng từ không đúng thực tế.
          • Cố ý làm sai lệch thông tin kế toán: Cung cấp số liệu không đúng hoặc cố tình báo cáo sai nhằm che giấu vi phạm hoặc trục lợi.
          • Ẩn giấu tài sản hoặc nợ phải trả ngoài sổ kế toán: Không ghi nhận tài sản, công nợ trong sổ sách kế toán, làm sai lệch tình hình tài chính của đơn vị.
          • Hủy hoặc làm hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ: Vi phạm quy định về lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu theo quy định tại Điều 41 Luật Kế toán.
          • Ban hành chuẩn mực kế toán không đúng thẩm quyền: Chỉ cơ quan có thẩm quyền mới được công bố chế độ, chuẩn mực kế toán.
          • Mua chuộc, đe dọa, trù dập người làm kế toán: Ép buộc người làm kế toán thực hiện hành vi trái quy định pháp luật.
          • Người quản lý vừa làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ: Gây xung đột lợi ích, thiếu minh bạch trong quản lý tài chính.
          • Bố trí hoặc thuê người không đủ tiêu chuẩn làm kế toán: Vi phạm quy định tại Điều 51 và 54 của Luật Kế toán về tiêu chuẩn, điều kiện của người làm kế toán và kế toán trưởng.
          • Thuê, mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề kế toán: Là hành vi nghiêm cấm nhằm tránh tình trạng hành nghề trái phép.
          • Lập hai hệ thống sổ kế toán hoặc báo cáo tài chính không thống nhất: Gây nhiễu thông tin, sai lệch báo cáo tài chính trong cùng kỳ kế toán.
          • Kinh doanh dịch vụ kế toán không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Mọi tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán bắt buộc phải có giấy phép hành nghề hợp lệ.
          • Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi không đúng quy định: Không được dùng tên gọi này nếu không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
          • Thuê người hoặc tổ chức không đủ điều kiện hành nghề kế toán: Hành vi này làm phát sinh rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ.
          • Thông đồng giữa kế toán viên và doanh nghiệp kế toán để cung cấp thông tin sai sự thật: Là hành vi nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến tính minh bạch của hệ thống tài chính.
          • Các hành vi vi phạm khác theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Bao gồm mọi hành vi làm sai lệch, trục lợi từ thông tin kế toán, bị nghiêm cấm theo các quy định chuyên ngành khác.

          Những quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của đơn vị kế toán mà còn bảo đảm tính minh bạch, công khai trong quản lý tài chính. Vi phạm sẽ bị xử lý theo các chế tài hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.

          Mời bạn xem thêm:

        9. Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

          Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

          Việc bàn giao kế toán trưởng là một quy trình quan trọng nhằm đảm bảo tính liên tục, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Vậy quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025 có gì mới? Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ các yêu cầu pháp lý, trình tự thủ tục bàn giao, trách nhiệm giữa người kế toán trưởng cũ và mới theo quy định hiện hành. Đây là thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp và tổ chức đang có sự thay đổi nhân sự ở vị trí quan trọng này.

          Kế toán trưởng là ai và phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

          Theo quy định tại Điều 53 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị, có trách nhiệm tổ chức và thực hiện toàn bộ công tác kế toán. Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc doanh nghiệp nhà nước, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ hỗ trợ người đứng đầu trong việc giám sát tài chính nội bộ.

          Về tiêu chuẩn, kế toán trưởng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Luật Kế toán 2015 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

          Về đạo đức và tư cách nghề nghiệp: Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề kế toán (theo Điều 19 Nghị định 174).

          Về trình độ chuyên môn:

          • Các đơn vị thuộc khối nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 50%, tổ chức chính trị – xã hội… yêu cầu kế toán trưởng phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành kế toán.
          • Các đơn vị ở cấp huyện, xã hoặc doanh nghiệp không có vốn nhà nước, có quy mô nhỏ, hợp tác xã… có thể chỉ yêu cầu trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

          Về kinh nghiệm: Một số vị trí, như kế toán trưởng của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước hoặc có vốn nhà nước chiếm trên 50%, yêu cầu tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực tế làm công tác kế toán.

          Về chứng chỉ hành nghề: Kế toán trưởng phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng do Bộ Tài chính quy định.

          Ngoài ra, trong trường hợp đơn vị chưa bố trí được kế toán trưởng, người được cử phụ trách kế toán vẫn phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn tương tự và thực hiện đầy đủ trách nhiệm như kế toán trưởng theo luật định.

          Tóm lại, tùy vào loại hình và quy mô đơn vị kế toán, tiêu chuẩn đối với kế toán trưởng sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, tất cả đều phải đảm bảo về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của pháp luật kế toán hiện hành.

          Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025
          Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

          Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

          Việc bàn giao kế toán trưởng là một quy trình bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, liên tục và đầy đủ trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Dù khối lượng công việc của kế toán trưởng có thể khác nhau tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức, nhưng khi thay đổi nhân sự ở vị trí này, thủ tục bàn giao cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

          1. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký

          Biên bản bàn giao công việc kế toán trưởng cần được lập thành văn bản và có chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng cũ và kế toán trưởng mới để xác nhận tính hợp pháp, rõ ràng trong trách nhiệm.

          2. Nội dung bàn giao cần đầy đủ và chi tiết

          Các tài liệu, hồ sơ cần bàn giao thường bao gồm:

          • Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế;
          • Giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu kế toán trưởng cũ đang giữ);
          • Biên bản làm việc với cơ quan thuế;
          • Danh sách lao động, sổ BHXH của nhân viên;
          • Các sổ sách kế toán, tờ khai thuế, biên bản kiểm tra – quyết toán thuế các năm trước.

          3. Bàn giao số liệu kế toán tại thời điểm chốt sổ

          Thời điểm bàn giao nên chọn khi đã chốt số liệu kế toán, có số dư đầy đủ các tài khoản. Đi kèm phải có:

          • Biên bản kiểm kê tài sản, kiểm quỹ;
          • Đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp;
          • Các bảng biểu có chữ ký của kế toán phần hành để xác nhận số liệu.

          Lưu ý: Trong thời gian từ ngày chốt số liệu đến ngày thực tế bàn giao, nếu có phát sinh chứng từ, kế toán trưởng mới sẽ hạch toán, nhưng người lập chứng từ vẫn là kế toán trưởng cũ, và cần ghi rõ trách nhiệm trong biên bản.

          4. Ghi nhận các tồn đọng và đề xuất hướng xử lý
          Kế toán trưởng cũ nên lập danh sách các công việc đang còn tồn đọng, chưa xử lý hoặc cần tiếp tục theo dõi, đồng thời ghi rõ kiến nghị, hướng xử lý để kế toán trưởng mới tiếp nhận thuận lợi.

          Bàn giao kế toán trưởng không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo sự ổn định trong hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp. Do đó, việc thực hiện đầy đủ, chi tiết và có xác nhận của các bên liên quan là yêu cầu bắt buộc theo quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp tránh những rủi ro không đáng có khi thay đổi nhân sự ở vị trí trọng yếu này.

          Kế toán trưởng không tổ chức bàn giao công tác kế toán trong trường hợp thay đổi kế toán xử lý như thế nào?

          Khi có sự thay đổi về kế toán trưởng, việc tổ chức bàn giao công tác kế toán là bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và liên tục trong hoạt động tài chính – kế toán của đơn vị. Nếu kế toán trưởng không thực hiện việc bàn giao theo đúng quy định, cá nhân hoặc tổ chức liên quan sẽ bị xử phạt hành chính.

          Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, hành vi không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán sẽ bị xử phạt như sau:

          • Mức phạt đối với cá nhân: từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
          • Mức phạt đối với tổ chức: gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân, tức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

          Việc bàn giao công tác kế toán bao gồm:

          • Bàn giao sổ sách, chứng từ kế toán;
          • Bàn giao tài sản, công nợ, báo cáo tài chính, báo cáo thuế;
          • Bàn giao các công việc đang xử lý dang dở;
          • Biên bản bàn giao có chữ ký của kế toán trưởng cũ, kế toán trưởng mới và người đại diện pháp luật của đơn vị.

          Việc không bàn giao đầy đủ có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, thất thoát tài sản, sai lệch dữ liệu kế toán, thậm chí ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán, thanh tra thuế.

          Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị. Trong trường hợp có thay đổi nhân sự ở vị trí này, việc không tổ chức bàn giao công tác kế toán là hành vi vi phạm hành chính và sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Để tránh bị xử lý, các đơn vị cần thực hiện đầy đủ, đúng quy trình bàn giao khi có thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

          Mời bạn xem thêm:

        .
        .
        .