Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?

    Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?

    Nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang băn khoăn liệu từ khi nào phải áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn dưới 20 triệu đồng? Theo quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2025, một số trường hợp dù giá trị giao dịch dưới 20 triệu vẫn bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế. Bài viết ”Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?” sau sẽ làm rõ thời điểm áp dụng và các tình huống cụ thể cần lưu ý.

    Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?

    Theo quy định hiện hành tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013), khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu đồng/lần, người mua không bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là quy định đang được áp dụng đến trước ngày 01/7/2025.

    Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, khi Luật Thuế GTGT năm 2024 chính thức có hiệu lực, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ thay đổi. Cụ thể:

    • Không còn giới hạn 20 triệu đồng như trước đây.
    • Tất cả các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

    Ngoài ra, theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024, cơ sở kinh doanh chỉ cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế). Nếu nghị định này được thông qua, thì giao dịch dưới 5 triệu đồng vẫn có thể thanh toán bằng tiền mặt mà không ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế GTGT.

    Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ 1/7/2025 là gì?

    Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 chính thức có hiệu lực, kéo theo những thay đổi quan trọng về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Căn cứ khoản 2 Điều 14 của Luật, để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    Có hóa đơn hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế

    • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước.
    • Hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
    • Hoặc có chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài, trong trường hợp cung ứng dịch vụ xuyên biên giới, nhà thầu nước ngoài,… Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết loại chứng từ hợp lệ trong các trường hợp này.

    Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

    • Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, ví điện tử…
    • Không chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định (ví dụ như bù trừ công nợ, thanh toán qua bên thứ ba hợp pháp…).
    Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào;
    Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào;

    Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định cụ thể ra sao?

    Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế là một trong hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), áp dụng phổ biến cho doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp này được quy định cụ thể như sau:

    1. Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    2. Thuế GTGT đầu ra là gì?

    Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT của các hàng hóa, dịch vụ bán ra, cụ thể:

    • Cách tính: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất GTGT
    • Trường hợp hóa đơn ghi giá đã có thuế, thì số thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: Giá thanh toán – Giá chưa có thuế (giá tính thuế)
      Giá tính thuế được tính theo hướng dẫn tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật GTGT 2024.

    3. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là gì?

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn đầu vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khi nhập khẩu, hoặc nộp thay cho phía nước ngoài trong một số trường hợp như:

    • Mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn GTGT hợp lệ.
    • Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
    • Có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà cung cấp nước ngoài theo khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật GTGT 2024.

    Điều kiện khấu trừ đầu vào phải đáp ứng quy định tại Điều 14 của Luật này, bao gồm cả yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.

    Lưu ý quan trọng

    • Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
    • Riêng quy định về ngưỡng doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026.

    Mời bạn xem thêm:

  • Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?

    Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?

    Từ ngày 01/7/2025, quy định mới về thanh toán không dùng tiền mặt chính thức có hiệu lực, ảnh hưởng đến nhiều nhóm đối tượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Vậy ai bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt? Quy định này áp dụng cho những trường hợp nào? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết ”Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?” để tránh vi phạm và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

    Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?

    Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025, các cơ sở kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải sử dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.

    Cụ thể:

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải là chứng từ chứng minh giao dịch đã thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Không chấp nhận chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

    Đối với các trường hợp đặc thù như thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc vay mượn hàng:

    • Phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận bằng văn bản giữa các bên.
    • Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba cần có biên bản bù trừ công nợ của ba bên để làm căn cứ khấu trừ thuế.

    Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các đối tượng nộp thuế GTGT gồm:

    • Tổ chức,
    • Hộ kinh doanh,
    • Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT.

    Như vậy, từ ngày 01/7/2025, quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ được áp dụng đối với tất cả cơ sở kinh doanh, bao gồm tổ chức, hộ và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Việc thanh toán bằng tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên sẽ không còn được chấp nhận khi quyết toán thuế, nếu không có chứng từ hợp lệ theo quy định.

    Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01-7-2025 áp dụng với đối tượng nào;
    Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01-7-2025 áp dụng với đối tượng nào;

    Các trường hợp đặc thù theo quy định Chính phủ được thanh toán tiền mặt gồm những trường hợp nào?

    Từ ngày 01/7/2025, quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chính thức áp dụng để làm căn cứ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên. Tuy nhiên, theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, vẫn có một số trường hợp đặc thù được thanh toán bằng tiền mặt hoặc có hình thức thanh toán khác vẫn được chấp nhận để khấu trừ thuế. Cụ thể gồm:

    (1) Thanh toán bù trừ hàng hóa, dịch vụ

    Áp dụng khi có thỏa thuận bằng văn bản trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên. Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba cần có biên bản xác nhận ba bên.

    (2) Bù trừ công nợ bằng tiền

    Trường hợp bên mua vay/mượn tiền từ bên bán hoặc từ bên thứ ba, nếu có hợp đồng vay, mượn bằng văn bản lập trước và có chứng từ chuyển tiền hợp lệ thì vẫn được tính chi phí hợp lý để khấu trừ thuế.

    (3) Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba

    Khi bên mua thanh toán cho bên thứ ba theo ủy quyền hoặc chỉ định của bên bán, nếu có hợp đồng quy định rõ và bên thứ ba là tổ chức/cá nhân hợp pháp thì được chấp nhận.

    (4) Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu

    Phải có hợp đồng mua bán bằng văn bản ghi rõ phương thức thanh toán bằng cổ phiếu hoặc trái phiếu.

    (5) Thanh toán kết hợp nhiều hình thức

    Nếu đã áp dụng các hình thức thanh toán nêu trên nhưng phần còn lại vẫn còn thanh toán bằng tiền từ 5 triệu đồng trở lên thì phần đó phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế.

    (6) Thanh toán qua tài khoản Kho bạc Nhà nước

    Trường hợp bị cưỡng chế thi hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước vẫn được coi là thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.

    (7) Mua trả chậm, trả góp

    Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ theo:

    • Hợp đồng mua bán có điều khoản trả chậm,
    • Hóa đơn GTGT,
    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Nếu chưa đến thời điểm thanh toán, vẫn được khấu trừ. Tuy nhiên, nếu đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ phát sinh.

    (8) Giao dịch nhỏ hoặc hàng biếu tặng

    Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với:

    • Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới 5 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT),
    • Hàng nhập khẩu là quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

    (9) Thanh toán qua người lao động

    Trường hợp cơ sở kinh doanh ủy quyền cho người lao động thanh toán không dùng tiền mặt, sau đó hoàn lại cho họ bằng hình thức không dùng tiền mặt thì vẫn được tính vào khoản chi hợp lý để khấu trừ thuế.

    Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ ngày 01/7/2025 là gì?

    Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, cơ sở kinh doanh muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

    1. Có hóa đơn hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế

    • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước.
    • Hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
    • Hoặc có chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài (áp dụng trong các trường hợp cung ứng dịch vụ xuyên biên giới, nhà thầu nước ngoài,…).
      → Bộ Tài chính sẽ quy định cụ thể về loại chứng từ này.

    2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

    • Đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải thanh toán qua các hình thức không dùng tiền mặt (chuyển khoản, thẻ, ví điện tử, ủy nhiệm chi…).
    • Không chấp nhận chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản người bán, trừ một số trường hợp đặc thù được Chính phủ quy định riêng.

    3. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài 2 điều kiện trên, cần bổ sung thêm:

    • Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc gia công.
    • Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định.
    • Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu.
    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ phía nước ngoài.
    • Các chứng từ đi kèm như: phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có).

    Ngoài ra, với hàng xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử nước ngoài hoặc một số trường hợp đặc biệt, Chính phủ sẽ có hướng dẫn chi tiết riêng.

    4. Không đủ điều kiện → không được khấu trừ thuế

    • Nếu không đáp ứng các điều kiện trên hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp, cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT.
    • Trường hợp vi phạm còn có thể bị truy thu và xử phạt theo quy định pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử

    Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử

    Chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử là một trong những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế. Theo quy định hiện hành, không phải mọi giao dịch chuyển khoản đều được chấp nhận, mà phải đáp ứng đủ điều kiện về hình thức, nội dung và đối tượng thanh toán. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử, cách xác định hợp lệ và những lưu ý để tránh bị loại chi phí khi kiểm tra thuế.

    Chứng từ thanh toán là gì? Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

    Chứng từ thanh toán là gì?

    Chứng từ thanh toán là các giấy tờ hoặc vật mang thông tin, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế – tài chính đã phát sinh và hoàn thành, được sử dụng làm căn cứ để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.

    Chứng từ thanh toán có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý tài chính, giúp việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ thông tin về các giao dịch trở nên chính xác, minh bạch và thuận tiện hơn.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cũng là các giấy tờ hoặc vật mang tin ghi nhận nghiệp vụ kinh tế – tài chính đã phát sinh và hoàn thành, dùng làm căn cứ thực hiện các khoản chi trả, nhưng trong trường hợp này, các khoản thanh toán được thực hiện bằng các hình thức không sử dụng tiền mặt như chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán qua thẻ, ví điện tử hoặc các phương thức thanh toán điện tử khác.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có bao nhiêu loại?

    Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được phân thành 2 loại chính như sau:

    1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

      Là các chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo các hình thức phù hợp quy định pháp luật, bao gồm:

      • Séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu;
      • Thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng;
      • Sim điện thoại (ví điện tử);

      Và các hình thức thanh toán điện tử khác theo quy định.

      2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

        Bao gồm các trường hợp đặc thù không qua chuyển khoản ngân hàng trực tiếp, nhưng vẫn được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cụ thể:

        • Thanh toán bù trừ công nợ: Khi hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán bằng cách bù trừ giá trị với hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc vay mượn hàng hóa, có hợp đồng quy định rõ và biên bản đối chiếu số liệu giữa các bên. Nếu có bên thứ ba tham gia, cần có biên bản bù trừ công nợ ba bên làm căn cứ.
        • Bù trừ công nợ vay, mượn tiền hoặc cấn trừ công nợ qua bên thứ ba: Phải có hợp đồng vay, mượn tiền bằng văn bản và chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng giữa các bên liên quan.
        • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba qua ngân hàng: Trường hợp bên bán chỉ định hoặc bên mua ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
        • Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước: Áp dụng trong các trường hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

        Tóm lại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm:

        • Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (chuyển khoản, thẻ, ví điện tử…).
        • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo các trường hợp đặc thù được quy định pháp luật, giúp mở rộng phạm vi chứng từ hợp lệ để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

        Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt và lưu trữ đầy đủ các loại chứng từ này để đảm bảo đúng quy định khi kê khai, khấu trừ thuế.

        Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử'
        Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử’

        Chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử có cần dấu xác nhận của Ngân hàng không?

        Theo quy định tại Điều 15 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, chứng từ điện tử được coi là hợp lệ và có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy nếu đáp ứng các điều kiện về khả năng truy cập, tính toàn vẹn nội dung, và có thể xác định được nguồn gốc, thời gian gửi – nhận.

        Chứng từ, hồ sơ hoặc thông tin có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng các điều kiện:

        • Có thể truy cập và tham chiếu khi cần thiết;
        • Lưu trữ trong định dạng đảm bảo thể hiện chính xác nội dung;
        • Có thể xác định nguồn gốc, thời gian gửi/nhận.

        Do đó, chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử (internet banking, mobile banking, email xác nhận giao dịch, sao kê PDF có mã xác thực…) KHÔNG bắt buộc phải có dấu mộc của ngân hàng, miễn là:

        • Có đầy đủ thông tin về người chuyển, người nhận, số tiền, thời gian, nội dung thanh toán;
        • Có thể truy xuất và kiểm tra tính xác thực khi cần.

        Điều kiện của chứng từ thanh toán ngân hàng là gì?

        Theo Điều 4 Thông tư 46/2014/TT-NHNN, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

        Chứng từ thanh toán trong hoạt động ngân hàng phải được lập, ký duyệt, kiểm soát, luân chuyển, sử dụng và bảo quản theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toán của ngân hàng.

        Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước phải tuân thủ các quy định về quy cách, mẫu biểu, việc in ấn, phát hành và sử dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

        Đối với chứng từ thanh toán qua các tổ chức như ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện do từng tổ chức đó quy định, đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán của từng loại hình dịch vụ theo quy định chung.

        Các thông tin, dữ liệu trên chứng từ thanh toán, đặc biệt là chứng từ điện tử, phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn, không bị sửa đổi, giả mạo.

        Bảo mật và kiểm soát chống xâm nhập, sao chép trái phép
        Chứng từ thanh toán phải được quản lý, kiểm soát bảo mật nhằm ngăn ngừa việc khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin trái phép, đảm bảo an toàn cho hệ thống thanh toán.

        Tóm lại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng không chỉ cần đầy đủ, chính xác về nội dung mà còn phải được lập, quản lý và bảo vệ theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính liên quan để đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong giao dịch.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

        Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

        Từ ngày 01/7/2025, theo quy định mới, hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế. Doanh nghiệp nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo tuân thủ quy định, tránh bị loại chi phí hoặc không được hoàn thuế. Cùng tìm hiểu chi tiết quy định này và cách chuẩn bị chứng từ thanh toán hợp lệ trong bài viết “Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.

        Quy định chi tiết thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP?

        Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 181/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, trong đó Điều 26 quy định rõ về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

        hứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là các chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP, không bao gồm việc nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

        Doanh nghiệp vẫn có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà không cần chuyển khoản trực tiếp, nếu rơi vào các tình huống sau:

        • Thanh toán bù trừ công nợ: Nếu có hợp đồng ghi rõ phương thức thanh toán bù trừ hàng hóa, dịch vụ mua – bán hoặc vay – mượn hàng, phải kèm theo biên bản đối chiếu số liệu giữa hai bên. Nếu có bên thứ ba tham gia bù trừ, cần có biên bản bù trừ công nợ ba bên.
        • Thanh toán bằng cấn trừ tiền vay/mượn: Có hợp đồng vay/mượn bằng văn bản và chứng từ chuyển tiền giữa các bên liên quan. Bao gồm cả trường hợp người bán hỗ trợ tài chính hoặc bên mua thanh toán hộ.
        • Thanh toán qua bên thứ ba (do bên bán chỉ định hoặc bên mua ủy quyền): Phải được quy định rõ trong hợp đồng và bên thứ ba phải là pháp nhân hoặc cá nhân hợp pháp.
        • Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu: Phải có hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước.
        • Thanh toán một phần bằng tiền: Nếu sau khi áp dụng các hình thức bù trừ hoặc ủy quyền nói trên, phần giá trị còn lại ≥ 5 triệu đồng vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
        • Thanh toán vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: Được chấp nhận nếu có quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
        • Mua trả chậm, trả góp:
          • Được khấu trừ thuế đầu vào ngay nếu có hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ.
          • Nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
        • Giao dịch nhỏ nhưng cộng dồn trong ngày: Nếu mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày với tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, thì vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
        • Giao dịch đặc biệt không yêu cầu chuyển khoản, bao gồm:
          • Giá trị hàng hóa, dịch vụ từng lần dưới 5 triệu đồng.
          • Hàng hóa nhập khẩu là quà tặng, hàng mẫu, biếu tặng không thanh toán tiền từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.
        • Người lao động thanh toán thay bằng hình thức không dùng tiền mặt, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cũng bằng hình thức không dùng tiền mặt, được khấu trừ thuế nếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

        Nghị định 181/2025/NĐ-CP thắt chặt điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong hầu hết các giao dịch có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình thanh toán và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh rủi ro khi kiểm tra, thanh tra thuế.

          Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

          Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025, các cơ sở kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) – bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu – bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.

          Cụ thể:

          1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán được thực hiện thông qua các phương thức không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 52/2024/NĐ-CP. Tuy nhiên, không bao gồm trường hợp bên mua nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của bên bán.
          2. Một số trường hợp thanh toán đặc thù vẫn được chấp nhận, bao gồm:
            • Thanh toán bù trừ công nợ: Nếu hai bên có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về việc thanh toán bằng cách bù trừ giữa hàng hóa mua vào và bán ra, hoặc vay – mượn hàng hóa, thì cần có biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận giữa các bên. Trường hợp có bên thứ ba tham gia bù trừ, phải có biên bản bù trừ công nợ ba bên.
            • Bù trừ công nợ bằng tiền: Nếu việc thanh toán diễn ra dưới hình thức vay, mượn tiền hoặc nhờ thanh toán hộ, phải có hợp đồng vay, mượn bằng văn bản được lập trước và có chứng từ chuyển khoản từ tài khoản bên cho vay/mượn sang bên vay/mượn.
            • Thanh toán ủy quyền hoặc qua bên thứ ba: Trường hợp thanh toán được thực hiện thông qua bên thứ ba (do bên bán chỉ định hoặc bên mua ủy quyền) thì phương thức này phải được ghi rõ trong hợp đồng.

          Từ ngày 01/7/2025, đối với hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (gồm cả thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ để đảm bảo quyền khấu trừ thuế và chi phí được trừ. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến việc bị loại chi phí và không được hoàn thuế.

          Từ 01-7-2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
          Từ 01-7-2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

          Từ 1/7/2025, hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

          Theo quy định hiện hành tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008 (được sửa đổi năm 2013), doanh nghiệp khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu đồng/lần không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

          Tuy nhiên, quy định này sẽ thay đổi kể từ ngày 01/7/2025, khi Luật Thuế GTGT 2024 chính thức có hiệu lực.

          Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định. Không còn nêu ngoại lệ rõ ràng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng như trước.

          Như vậy:

          • Trước ngày 1/7/2025: Hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới 20 triệu đồng/lần không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn được khấu trừ thuế GTGT.
          • Từ ngày 1/7/2025: Mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào, không phân biệt giá trị, về nguyên tắc đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ một số trường hợp đặc thù sẽ được Chính phủ quy định cụ thể trong các văn bản hướng dẫn (như nghị định, thông tư).

          Do đó, doanh nghiệp cần cập nhật và điều chỉnh quy trình thanh toán ngay từ bây giờ để tránh bị loại chi phí khi kê khai thuế sau ngày 1/7/2025.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

          Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

          Từ 1/7/2025, theo quy định mới tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 05 triệu đồng muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định này tác động trực tiếp đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc hạch toán và kê khai thuế hàng tháng. Bài viết “Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?” sau sẽ giúp bạn hiểu rõ yêu cầu cụ thể, cách chuẩn bị chứng từ hợp lệ và những lưu ý quan trọng để không bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

          Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do ai quy định?

          Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù – trong đó có hàng hóa xuất khẩu – do Chính phủ quy định.

          Cụ thể: “2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
          a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
          […]”

          Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu không do doanh nghiệp hay cơ quan thuế tự quyết, mà được quy định cụ thể bởi Chính phủ thông qua các nghị định hướng dẫn chi tiết. Việc nắm rõ thời điểm này là rất quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế khi xuất khẩu.

          Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
          Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

          Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

          Câu trả lời là có – theo dự thảo lần 2 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/7/2025, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

          Cụ thể theo Điều 10 dự thảo Nghị định:

          • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là các hình thức thanh toán thông qua ngân hàng như: séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi, thẻ ngân hàng, ví điện tử, chuyển khoản… thể hiện việc chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Bao gồm cả trường hợp tài khoản đứng tên chủ doanh nghiệp tư nhân.
          • Một số trường hợp đặc biệt vẫn được khấu trừ thuế dù không có chuyển khoản trực tiếp, bao gồm:
            • Thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng mua vào và hàng bán ra, vay – mượn hàng hóa, nếu được ghi rõ trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu giữa các bên.
            • Bù trừ công nợ bằng tiền (vay, mượn tiền, hỗ trợ hoặc thanh toán hộ), với điều kiện có hợp đồng và chứng từ chuyển tiền rõ ràng.
            • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, nếu được quy định trong hợp đồng và bên thứ ba có tư cách pháp lý.
            • Phần còn lại được thanh toán bằng tiền mặt sau khi đã thực hiện một phần thanh toán không dùng tiền mặt, nếu giá trị còn lại từ 5 triệu đồng trở lên, vẫn cần có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
            • Trường hợp thanh toán cưỡng chế qua tài khoản Kho bạc Nhà nước, cũng được tính là hợp lệ nếu có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
            • Mua trả góp/trả chậm, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ ngay dù chưa đến thời điểm thanh toán, miễn là có hợp đồng và hóa đơn hợp lệ.
            • Mua hàng hóa, dịch vụ dưới 5 triệu đồng/lần, nhưng nếu mua nhiều lần trong cùng một ngày với tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì vẫn cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
            • Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu, nếu phương thức thanh toán được ghi rõ trong hợp đồng bằng văn bản.
            • Người lao động thanh toán thay, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ nếu hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh và có hoàn ứng hợp lệ.

          Theo dự thảo nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024, từ ngày 1/7/2025, mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã có thuế GTGT phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, trừ một số trường hợp đặc thù đã nêu. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh rủi ro về thuế khi quyết toán hoặc kiểm tra sau này.

          Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào từ 1/7/2025?

          Theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/7/2025, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng như sau: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

          1. Xác định thuế GTGT đầu ra:

          • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
          • Cách tính:
            Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ x Thuế suất GTGT áp dụng
          • Trường hợp doanh nghiệp ghi giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT trên hóa đơn, thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng:
            Thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán – Giá chưa có thuế GTGT,
            trong đó giá chưa có thuế được xác định theo công thức tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024.

          2. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

          • Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên:
            • Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh;
            • Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu;
            • Chứng từ nộp thuế GTGT đối với dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của luật.
          • Tuy nhiên, để được khấu trừ thuế đầu vào, các khoản chi này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, bao gồm:
            • Có hóa đơn hợp pháp;
            • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế;
            • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (nếu thuộc diện bắt buộc);
            • Các loại chứng từ phải hợp lệ và đầy đủ theo đúng quy định pháp luật.

          Từ 1/7/2025, phương pháp khấu trừ thuế GTGT tiếp tục là nguyên tắc tính thuế cơ bản đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện. Tuy nhiên, các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán được quy định rõ ràng, chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo tính minh bạch và chống gian lận thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo quyền lợi khi kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Từ 1/7/2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT?

          Từ 1/7/2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT?

          Từ ngày 1/7/2025, chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết của Quốc hội chính thức có hiệu lực, áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm kích cầu tiêu dùng và phục hồi kinh tế. Vậy điện thoại có được giảm thuế GTGT không? Mức thuế hiện hành là bao nhiêu và người tiêu dùng có được hưởng lợi từ chính sách này? Cùng theo dõi bài viết để cập nhật thông tin chính xác và mới nhất.

          Từ 1/7/2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT?

          Trước đây, theo Phụ lục 3 Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, các loại điện thoại như điện thoại di động phổ thông, điện thoại thông minh (smartphone) nằm trong nhóm không được giảm thuế GTGT.

          Tuy nhiên, với sự thay đổi mới nhất tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, danh mục này đã bị bãi bỏ hoàn toàn. Điều này đồng nghĩa với việc các mặt hàng công nghệ thông tin trước đây không được giảm thuế GTGT, trong đó có điện thoại, nay được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8%.

          Từ ngày 01/7/2025, tất cả các loại điện thoại, bao gồm điện thoại phổ thông và smartphone, đều được áp dụng mức giảm thuế GTGT 2%.

          Quy định này giúp giảm chi phí cho người tiêu dùng và hỗ trợ doanh nghiệp trong ngành công nghệ thông tin, thiết bị điện tử.

          Từ 1-7-2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT
          Từ 1-7-2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT

          Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

          Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được thực hiện như sau:

          • Cách tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
          • Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
          • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT.
          • Cách xác định thuế GTGT đầu ra:
            Thuế GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế × Thuế suất GTGT áp dụng.
          • Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT (giá đã có thuế), thì thuế GTGT đầu ra được tính bằng: Giá thanh toán trừ đi giá tính thuế (theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024).
          • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế đối với dịch vụ mua từ nước ngoài theo quy định (khoản 3, 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024). Đồng thời, các chứng từ này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 để được khấu trừ.

          Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

          Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật, bao gồm:

          • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ các hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh.
          • Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ các hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
          • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí; thuế được kê khai, khấu trừ và nộp thay bởi bên Việt Nam.

          Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp được quy định như thế nào?

          Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh. Cụ thể như sau:

          Tỷ lệ % tính thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề:

          • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
          • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
          • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
          • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

          Định nghĩa doanh thu để tính thuế GTGT: Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

          Phương pháp tính trực tiếp áp dụng tỷ lệ % cố định trên doanh thu tùy theo lĩnh vực kinh doanh, giúp các cơ sở kinh doanh không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính thuế trực tiếp dựa trên doanh thu phát sinh.

          Mời bạn xem thêm:

        3. Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

          Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

          Từ ngày 1/7/2025, chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) tiếp tục được điều chỉnh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng. Một trong những vấn đề được quan tâm là dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT hay không? Bài viết sau sẽ giúp bạn cập nhật thông tin chính xác theo quy định mới nhất, đồng thời làm rõ các trường hợp áp dụng và không áp dụng giảm thuế trong lĩnh vực bất động sản.

          Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

          Không, dịch vụ môi giới bất động sản không thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

          Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Chính phủ quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm không được giảm, trong đó có: “Kinh doanh bất động sản” – được liệt kê tại điểm a khoản 1 và cũng được cụ thể hóa trong Phụ lục I kèm theo Nghị định.

          Trong danh mục chi tiết tại Phụ lục I, dịch vụ môi giới bất động sản, bao gồm môi giới mua bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản, tư vấn, quản lý, sàn giao dịch bất động sản, ều nằm trong danh mục hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng mức giảm thuế GTGT.

          ấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Cấp 7Tên sản phẩmNội dungMã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)
          (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
          LDỊCH VỤ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
          68Dịch vụ kinh doanh bất động sản
          6826820Dịch vụ tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
          68201682010

          Dịch vụ tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất
          6820101

          Dịch vụ tư vấn bất động sản
          6820102Dịch vụ môi giới bất động sản

          Theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, chính sách giảm thuế GTGT 2% (từ 10% xuống 8%) được áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 đối với các hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm không thuộc diện giảm thuế.

          Cụ thể, khoản 1 Điều 1 Nghị định 174 quy định không giảm thuế GTGT đối với các nhóm ngành sau:

          Viễn thông;

          Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;

          Kinh doanh bất động sản;

          Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than);

          Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

          Các nhóm ngành không được giảm thuế này được liệt kê chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo Nghị định.

          Trong đó, dịch vụ môi giới bất động sản (mã ngành 6820102) được xác định rõ tại Phụ lục I – danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT.

          Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?
          Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

          Nội dung môi giới bất động sản gồm những gì?

          Theo quy định tại Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, nội dung hoạt động môi giới bất động sản bao gồm 3 nhóm công việc chính như sau:

          Tìm kiếm đối tác phù hợp

          Môi giới có trách nhiệm tìm kiếm đối tác đáp ứng điều kiện mà khách hàng đặt ra, nhằm phục vụ cho mục đích:

            • Mua bán,
            • Chuyển nhượng,
            • Cho thuê,
            • Cho thuê lại,
            • Cho thuê mua bất động sản.

            Đại diện theo ủy quyền

            Môi giới có thể được khách hàng ủy quyền bằng văn bản để:

              Thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính,

              Đại diện trong quá trình giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê bất động sản.

              Hỗ trợ, cung cấp thông tin cho các bên

              Môi giới có trách nhiệm:

                • Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về bất động sản giao dịch,
                • Hỗ trợ các bên đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản một cách minh bạch và đúng quy định pháp luật.

                Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có nghĩa vụ gì?

                Theo Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, cả doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và cá nhân hành nghề môi giới bất động sản đều phải thực hiện một số nghĩa vụ pháp lý quan trọng, cụ thể như sau:

                Nghĩa vụ của doanh nghiệp môi giới bất động sản

                Doanh nghiệp hoạt động môi giới bất động sản phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:

                • Cung cấp thông tin trung thực: Đảm bảo đầy đủ, chính xác hồ sơ và thông tin về bất động sản do mình môi giới; chịu trách nhiệm pháp lý về những thông tin đã cung cấp.
                • Đào tạo định kỳ cho nhân viên: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề cho nhân viên môi giới bất động sản làm việc trong doanh nghiệp ít nhất 1 lần/năm.
                • Thực hiện nghĩa vụ thuế: Kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
                • Bồi thường thiệt hại (nếu có): Nếu gây thiệt hại do lỗi của mình, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định.
                • Báo cáo và chấp hành kiểm tra: Gửi báo cáo định kỳ theo quy định và chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
                • Thực hiện nghĩa vụ hợp đồng: Tuân thủ các nghĩa vụ khác được quy định trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng hoặc đối tác.

                Nghĩa vụ của cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

                Cá nhân trực tiếp hành nghề môi giới cũng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

                • Cung cấp thông tin chính xác: Cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản một cách trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin do mình đưa ra.
                • Bồi thường thiệt hại do lỗi cá nhân: Nếu gây ra thiệt hại trong quá trình hành nghề, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
                • Chấp hành kiểm tra, báo cáo: Thực hiện chế độ báo cáo và hợp tác khi có thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý nhà nước.
                • Tuân thủ quy chế nơi làm việc: Thực hiện đúng nội quy, quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp môi giới mà cá nhân làm việc.
                • Tham gia bồi dưỡng chuyên môn: Bắt buộc phải tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề mỗi năm, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và tuân thủ chuẩn hành nghề.

                Dù là tổ chức hay cá nhân, khi hoạt động trong lĩnh vực môi giới bất động sản đều phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ không chỉ giúp nâng cao uy tín nghề nghiệp mà còn tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình hành nghề.

                Mời bạn xem thêm:

              1. Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

                Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

                Từ ngày 1/7/2025, mức thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhiều mặt hàng trong đó có than đã có sự điều chỉnh theo quy định mới của Chính phủ. Vậy than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm? Mức giảm này áp dụng cho những loại than nào, ảnh hưởng ra sao đến giá bán và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh than? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật chi tiết quy định mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2025.

                Khí thiên nhiên, khí than có phải là đối tượng chịu thuế tài nguyên không?

                Câu trả lời là có.

                Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014, khí thiên nhiên và khí than được liệt kê rõ ràng là một trong các đối tượng chịu thuế tài nguyên.

                Cụ thể, các đối tượng chịu thuế bao gồm:

                1. Khoáng sản kim loại;
                2. Khoáng sản không kim loại;
                3. Dầu thô;
                4. Khí thiên nhiên, khí than;
                5. Sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật);
                6. Hải sản tự nhiên;
                7. Nước thiên nhiên (trừ nước dùng cho nông, lâm, ngư, diêm nghiệp);
                8. Yến sào thiên nhiên;
                9. Các tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

                Như vậy, khí thiên nhiên và khí than là đối tượng bắt buộc chịu thuế tài nguyên theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khai thác hai loại tài nguyên này cần thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.

                Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

                Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ được giảm từ 10% xuống còn 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như: viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).

                Điều này có nghĩa là than không thuộc nhóm bị loại trừ, và do đó, được áp dụng mức giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% theo quy định tại Nghị định này.

                Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?
                Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

                Cụ thể:

                • Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ: Được áp dụng thuế suất GTGT 8%.
                • Cơ sở kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu): Được giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn.

                Tại Điều 2 của Nghị định, thời gian áp dụng chính sách giảm thuế này được xác định rõ: Hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

                Ngoài ra, các bộ ngành và chính quyền địa phương có trách nhiệm triển khai tuyên truyền, hướng dẫn để doanh nghiệp và người tiêu dùng được thụ hưởng chính sách này đúng quy định, đồng thời giữ ổn định giá cả trên thị trường.

                Than được giảm thuế GTGT 2% (từ 10% xuống 8%) trong thời gian từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

                Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên, khí than theo quy định hiện nay là bao nhiêu %?

                Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên và khí than hiện đang được quy định theo Biểu mức thuế suất kèm theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

                Theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 (phần dành riêng cho khí thiên nhiên và khí than):

                Sản lượng khai thác (m³/ngày)Dự án khuyến khích đầu tưDự án khác
                Đến 5 triệu1%2%
                Trên 5 đến 10 triệu3%5%
                Trên 10 triệu6%10%
                • Dự án khuyến khích đầu tư: áp dụng mức thuế suất thấp hơn theo chính sách ưu đãi của Nhà nước.
                • Dự án khác: các trường hợp còn lại phải nộp theo mức tiêu chuẩn.
                • Mức thuế suất này tính theo từng mức sản lượng khai thác trung bình mỗi ngày – càng cao sản lượng, thuế suất càng tăng.

                Thuế suất thuế tài nguyên hiện tại cho khí thiên nhiên và khí than dao động trong khoảng 1–10%, tùy vào loại dự án và mức sản lượng khai thác.

                Mời bạn xem thêm:

              2. Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

                Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

                Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người đang theo đuổi nghề kế toán tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, điều kiện về trình độ học vấn là một trong những tiêu chí bắt buộc để được cấp chứng chỉ kế toán viên. Vậy cụ thể bằng cấp nào mới đủ điều kiện? Có ngoại lệ nào không? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để hiểu rõ lộ trình trở thành kế toán viên chuyên nghiệp.

                Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

                Theo quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, để được cấp chứng chỉ kế toán viên, người đăng ký phải đáp ứng một trong những điều kiện bắt buộc là có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Cụ thể, bằng cấp này phải thuộc một trong các nhóm chuyên ngành sau:

                • Tài chính
                • Kế toán
                • Kiểm toán
                • oặc các chuyên ngành khác nhưng phải đáp ứng điều kiện cụ thể do Bộ Tài chính quy định

                Ngoài yêu cầu về bằng đại học, người được cấp chứng chỉ kế toán viên còn phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt (trung thực, liêm khiết, chấp hành pháp luật) và đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên theo chương trình do Bộ Tài chính tổ chức.

                Trường hợp người học không có bằng đại học, hoặc chỉ có bằng cao đẳng, trung cấp hoặc tốt nghiệp ngành không liên quan và không đáp ứng điều kiện chuyển đổi chuyên ngành, thì sẽ không đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ kế toán viên tại Việt Nam.

                Như vậy, có thể khẳng định rằng: muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên thì bằng đại học là điều kiện bắt buộc, không thể thay thế bằng kinh nghiệm làm việc hoặc văn bằng thấp hơn. Đây là yêu cầu tối thiểu để đảm bảo năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ hành nghề kế toán trong nước.

                Có chứng chỉ kiểm toán viên có được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không?

                Theo quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, người có chứng chỉ kiểm toán viên hoàn toàn được phép đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Cụ thể, cá nhân có chứng chỉ kiểm toán viên theo Luật kiểm toán độc lập có thể hành nghề kế toán thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nếu đáp ứng các điều kiện sau:

                1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người hành nghề phải đủ tuổi thành niên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
                2. Có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm làm việc thực tế: Cá nhân phải có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán hoặc kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên, tính từ thời điểm tốt nghiệp đại học.
                3. Đã tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức: Người có chứng chỉ kiểm toán viên muốn hành nghề dịch vụ kế toán cần tham gia các khóa cập nhật kiến thức chuyên môn theo quy định của Bộ Tài chính trước khi đăng ký hành nghề.

                Sau khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Tuy nhiên, giấy chứng nhận này chỉ có hiệu lực khi người được cấp làm việc toàn thời gian cho một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

                Ngoài ra, một số trường hợp bị cấm không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, chẳng hạn như: cán bộ, công chức, sĩ quan, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị xử lý vi phạm pháp luật về kế toán – kiểm toán nhưng chưa hết thời hạn xử phạt…

                Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không
                Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không

                Tóm lại, nếu bạn có chứng chỉ kiểm toán viên hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kinh nghiệm, cập nhật kiến thức, không thuộc nhóm bị cấm hành nghề thì hoàn toàn có thể đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

                Những loại hình doanh nghiệp nào được kinh doanh dịch vụ kế toán?

                Theo Điều 59 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam phải được thành lập theo một trong ba loại hình sau:

                1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Đây là loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, phù hợp với các công ty vừa và nhỏ muốn hoạt động ổn định trong lĩnh vực kế toán.
                2. Công ty hợp danh: Doanh nghiệp này gồm ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung và cùng chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty. Đây là loại hình phù hợp với các nhóm cá nhân có chuyên môn cao cùng hành nghề kế toán.
                3. Doanh nghiệp tư nhân: Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Chủ doanh nghiệp cũng cần có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

                Ngoài việc được thành lập theo một trong ba loại hình trên, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

                Đối với doanh nghiệp nước ngoài, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua một trong ba hình thức sau:

                • Góp vốn với doanh nghiệp kế toán trong nước để thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam;
                • Thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
                • Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

                Như vậy, chỉ ba loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam, với điều kiện tuân thủ nghiêm ngặt về pháp lý, nhân sự và chuyên môn.

                Mời bạn xem thêm:

              3. Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không?

                Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không?

                Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng Anh không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hồ sơ thi chứng chỉ kế toán viên tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, để được cấp chứng chỉ kế toán viên, thí sinh không bắt buộc phải thi môn tiếng Anh. Tuy nhiên, nếu chọn thi một số môn bằng tiếng Anh thì cần có năng lực ngoại ngữ phù hợp. Vậy trong trường hợp nào cần chứng chỉ tiếng Anh? Có cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ khi đăng ký dự thi hay không? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

                Lấy chứng chỉ kế toán viên cần thi những môn thi nào?

                Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn bắt buộc. Đây đều là những môn học chuyên sâu, đánh giá toàn diện kiến thức chuyên môn và khả năng xử lý tình huống thực tiễn trong lĩnh vực kế toán. Cụ thể các môn thi gồm:

                1. Pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp
                2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao
                3. Thuế và quản lý thuế nâng cao
                4. Kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao

                Tất cả các môn thi đều được thực hiện dưới hình thức thi viết, kết hợp giữa phần lý thuyết và phần bài tập tình huống thực tế. Mỗi bài thi có thời gian làm bài là 180 phút.

                Như vậy, kỳ thi chứng chỉ kế toán viên tập trung kiểm tra cả lý thuyết chuyên ngành lẫn kỹ năng vận dụng thực tiễn. Việc nắm rõ cấu trúc và nội dung các môn thi là điều cần thiết để thí sinh có kế hoạch ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

                Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không?

                Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên không phải thi môn tiếng Anh hay bất kỳ ngoại ngữ nào khác. Cụ thể, nội dung thi chứng chỉ kế toán viên chỉ bao gồm 4 môn thi chuyên ngành là: pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp, tài chính và quản lý tài chính nâng cao, thuế và quản lý thuế nâng cao, kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao.

                Môn ngoại ngữ chỉ được áp dụng đối với người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên hoặc người đã có chứng chỉ kế toán viên muốn thi chuyển đổi sang chứng chỉ kiểm toán viên. Trong những trường hợp đó, thí sinh sẽ phải thi thêm môn ngoại ngữ trình độ C của một trong năm ngôn ngữ thông dụng là Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc hoặc Đức.

                Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không
                Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không

                Như vậy, nếu bạn chỉ thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thì không bắt buộc phải thi môn tiếng Anh hay nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Điều này giúp người dự thi tập trung ôn luyện vào các môn chuyên ngành, đồng thời giảm bớt áp lực nếu không có thế mạnh về ngoại ngữ. Tuy nhiên, việc nâng cao trình độ tiếng Anh vẫn rất cần thiết nếu bạn có ý định phát triển nghề nghiệp ở môi trường quốc tế hoặc dự định thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên trong tương lai.

                Điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên thế nào?

                Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người muốn tham dự kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính tổ chức cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

                1. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Người dự thi phải trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề kế toán.

                2. Có trình độ chuyên môn phù hợp: Người dự thi cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các trường hợp sau:

                  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán;
                  • Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác nhưng có tổng số học trình (hoặc tiết học) các môn tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế chiếm ít nhất 7% tổng chương trình học toàn khóa;
                  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có thêm văn bằng hoặc chứng chỉ hoàn thành các khóa học chuyên môn do tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp, đảm bảo nội dung tương đương theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

                  3. Có kinh nghiệm công tác thực tế: Người dự thi phải có tối thiểu 36 tháng kinh nghiệm thực tế làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán hoặc kiểm toán. Thời gian này được tính từ tháng tốt nghiệp đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.

                  4. Hoàn thành hồ sơ và lệ phí dự thi: Thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ đúng mẫu, kèm theo chi phí dự thi theo hướng dẫn của cơ quan tổ chức thi.

                  5. Không vi phạm quy định về hành nghề kế toán: Người dự thi không được thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật Kế toán, chẳng hạn như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc từng bị tước quyền hành nghề kế toán.

                    Như vậy, để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên, bạn cần đáp ứng đồng thời các yêu cầu về đạo đức, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, hồ sơ hợp lệ và không vi phạm pháp luật liên quan đến kế toán. Việc chuẩn bị kỹ các điều kiện này sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong quá trình đăng ký và tham gia kỳ thi.

                    Mời bạn xem thêm:

                  .
                  .
                  .