Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.
Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:
Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.
Vi phạm quy định về kế toán không chỉ gây rủi ro cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến các mức xử phạt hành chính nghiêm khắc theo quy định pháp luật. Vậy vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ các hành vi bị coi là vi phạm, mức phạt tương ứng theo từng trường hợp, và lưu ý cần thiết để doanh nghiệp tránh bị xử lý khi thực hiện công tác kế toán.
Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người có chức vụ, quyền hạn nếu lợi dụng vị trí để thực hiện hành vi vi phạm quy định về kế toán và gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
1. Trường hợp gây thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người đó đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương tự mà vẫn tái phạm, thì bị xử lý như sau:
Hình phạt: Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
Hành vi bao gồm: Giả mạo, khai man hoặc ép buộc người khác giả mạo tài liệu kế toán; cung cấp thông tin sai sự thật; để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị; cố ý hủy hoại tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ,…
2. Trường hợp có yếu tố tăng nặng như:
Vì vụ lợi;
Có tổ chức;
Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
Gây thiệt hại từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;
Thì mức hình phạt sẽ nặng hơn, từ 3 năm đến 12 năm tù.
3. Nếu hành vi gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên, người vi phạm có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Hình phạt bổ sung: Ngoài các hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, công việc nhất định từ 1 đến 5 năm hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
Như vậy, bất kỳ cá nhân nào có chức vụ, quyền hạn và trực tiếp lợi dụng vị trí để thực hiện hành vi sai phạm trong lĩnh vực kế toán, gây hậu quả nghiêm trọng, đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Quy định này áp dụng không phân biệt loại hình doanh nghiệp – dù là doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân – miễn người đó có hành vi vi phạm với lỗi cố ý và gây thiệt hại theo mức độ được quy định.
Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào;
Che giấu tội phạm đối với tội vi phạm quy định về kế toán bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào không hứa hẹn trước mà thực hiện hành vi che giấu tội phạm, trong đó bao gồm các tội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 221 (tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng), thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cụ thể, người che giấu có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc hạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một ngoại lệ quan trọng tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi che giấu tội phạm, trừ khi che giấu tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác thuộc quy định tại Điều 389.
Do đó, nếu người thực hiện hành vi che giấu không thuộc nhóm thân thích nêu trên, hoặc hành vi che giấu không thuộc diện được miễn trừ theo quy định tại Điều 18, thì sẽ bị xử lý hình sự với mức hình phạt tương ứng.
Tóm lại, người che giấu tội phạm liên quan đến vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 389, với mức phạt tù lên tới 5 năm, nếu không thuộc trường hợp miễn trừ trách nhiệm hình sự do quan hệ thân thích theo luật định.
Người không tố giác tội phạm đối với tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào biết rõ tội phạm đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện, bao gồm cả tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (quy định tại khoản 2 và 3 Điều 221), mà không tố giác với cơ quan có thẩm quyền, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm theo luật.
Mức hình phạt cụ thể bi phạt cảnh cáo, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc hạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự:
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự, những người sau đây không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì không tố giác, trừ khi đó là tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng:
Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội.
Người bào chữa cho bị can, bị cáo (theo khoản 3 Điều 19).
Ngoài ra, nếu người không tố giác đã có hành động can ngăn hoặc giảm thiểu tác hại của hành vi phạm tội, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt (theo khoản 2 Điều 390).
Nếu một người biết rõ hành vi phạm tội kế toán nghiêm trọng mà không tố giác, và không thuộc các đối tượng được miễn trách nhiệm như người thân hoặc người bào chữa, thì có thể bị xử lý hình sự với mức phạt từ cảnh cáo đến 3 năm tù. Đây là quy định nhằm nâng cao trách nhiệm công dân trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài chính – kế toán.
Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 như thế nào? Đây là nội dung quan trọng được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn mới nhất, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Việc chuyển đổi này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng bộ dữ liệu dân cư với cơ quan thuế và nâng cao hiệu quả quản lý. Bài viết của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết cách áp dụng, những lưu ý khi sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế từ ngày 01/7/2025.
Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 như thế nào?
Theo Công văn 2065/CT-NVT năm 2025 của Cục Thuế, từ ngày 01/7/2025, cơ quan thuế chính thức sử dụng số định danh cá nhân để thay thế mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân, với hướng dẫn chi tiết như sau:
Trường hợp chưa được cấp mã số thuế trước 01/7/2025:
Hộ kinh doanh: Đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế.
Cá nhân, đại diện hộ gia đình không thuộc diện hộ kinh doanh: Đăng ký thuế trước khi có nghĩa vụ với NSNN theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Cần kê khai đúng họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi thông tin khớp đúng, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo qua email hoặc số điện thoại, và người nộp thuế sẽ sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Trường hợp đã có mã số thuế trước ngày 01/7/2025:
Trường hợp thông tin đã khớp đúng với CSDL quốc gia:
Không cần làm thủ tục gì thêm.
Cơ quan thuế sẽ tự động chuyển đổi sang sử dụng số định danh cá nhân.
Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được dùng để kê khai, nộp thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh,…
Trường hợp thông tin chưa khớp đúng: Cơ quan thuế sẽ cập nhật trạng thái mã số thuế là “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”. Người nộp thuế cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC để cập nhật lại thông tin cá nhân cho khớp với CSDL quốc gia.
Việc chuyển sang sử dụng số định danh cá nhân là bước quan trọng giúp đồng bộ dữ liệu dân cư và quản lý thuế hiệu quả hơn. Người nộp thuế cần kiểm tra và cập nhật thông tin cá nhân kịp thời để tránh gián đoạn trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01-7-2025 như thế nào
Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước năm 2023, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được hiểu và quy định như sau:
Số định danh cá nhân là một dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số, do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thiết lập và cấp riêng cho từng công dân Việt Nam. Mỗi người chỉ có một số duy nhất, không trùng lặp với người khác.
Việc quản lý và cấp số định danh cá nhân được Bộ Công an thống nhất thực hiện trên toàn quốc, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.
Số định danh cá nhân là cơ sở để cấp thẻ căn cước công dân và sử dụng trong các hoạt động tra cứu, xác minh thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cũng như trong các hệ thống dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu và cổng dịch vụ công.
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về việc xác lập, hủy hoặc xác lập lại số định danh cá nhân trong các trường hợp cần thiết.
Tóm lại, số định danh cá nhân là mã số quan trọng, có tính nhận diện duy nhất cho mỗi công dân và được sử dụng rộng rãi trong quản lý hành chính, thủ tục công và giao dịch điện tử tại Việt Nam.
Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh ra sao?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, khi công dân thực hiện đăng ký khai sinh, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác lập số định danh cá nhân dựa trên việc thu thập và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cụ thể, cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm kết nối, đồng bộ và chuyển các thông tin của người đăng ký khai sinh đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Những thông tin cần thu thập để xác lập số định danh cá nhân bao gồm:
Họ, chữ đệm và tên khai sinh của công dân;
Ngày, tháng, năm sinh;
Giới tính;
Nơi đăng ký khai sinh và nơi sinh;
Quê quán;
Dân tộc và quốc tịch;
Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có). Trong trường hợp chưa xác định được các thông tin này thì sẽ xử lý theo hướng dẫn riêng của cơ quan chức năng.
Như vậy, việc xác lập số định danh cá nhân được thực hiện ngay từ khi công dân đăng ký khai sinh và đảm bảo dữ liệu được kết nối đầy đủ với hệ thống dữ liệu dân cư quốc gia, tạo nền tảng cho quản lý dân cư hiện đại, thống nhất.
Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không? Đây là câu hỏi phổ biến trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thường xuyên gửi hàng mẫu cho đối tác, khách hàng. Tùy từng trường hợp — hàng mẫu có thu tiền hay không, có tiêu dùng nội bộ hay không — mà việc lập hóa đơn sẽ có yêu cầu khác nhau. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cần xuất hóa đơn cho hàng mẫu trưng bày và cách xử lý đúng theo quy định mới nhất.
Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), trường hợp xuất hàng hóa để làm mẫu trưng bày, quảng cáo vẫn được coi là hành vi cung cấp hàng hóa, và do đó phải lập hóa đơn theo quy định.
Cụ thể, các trường hợp phải lập hóa đơn bao gồm:
Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
Hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi;
Hàng hóa trả thay lương cho người lao động;
Hàng hóa tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất);
Xuất hàng hóa cho vay, cho mượn, hoàn trả…
Như vậy, doanh nghiệp khi xuất hàng mẫu trưng bày phải lập hóa đơn đầy đủ với các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định về thuế, kế toán và chứng từ hợp lệ khi cơ quan chức năng kiểm tra.
Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?
Xuất hóa đơn thay thế hóa đơn đã lập sai phải có dòng chữ nào?
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi doanh nghiệp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót (về mã số thuế, số tiền, thuế suất, thông tin hàng hóa, dịch vụ…), có thể lập hóa đơn điện tử mới để thay thế.
Trong trường hợp này, hóa đơn mới bắt buộc phải có dòng chữ sau: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”
Dòng chữ này được ghi rõ trên hóa đơn thay thế nhằm xác định chính xác hóa đơn cũ bị sai và đảm bảo tính minh bạch, hợp lệ theo quy định pháp luật. Sau khi lập hóa đơn thay thế, người bán phải ký số và gửi cho người mua hoặc gửi cơ quan thuế để cấp mã (tùy theo loại hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế).
Lưu ý: Trường hợp thay thế nhiều hóa đơn sai trong cùng tháng và cùng thông tin, người bán có thể lập một hóa đơn thay thế kèm theo bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
Làm giả hóa đơn có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ không?
Có. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.
Cụ thể, hành vi làm giả hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn đều bị coi là vi phạm pháp luật. Các hành vi này không chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính mà trong nhiều trường hợp còn có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự, nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Do đó, các tổ chức, cá nhân khi sử dụng hóa đơn, chứng từ trong hoạt động kinh doanh cần đặc biệt tuân thủ đúng quy định, tuyệt đối không được làm giả hay mua bán hóa đơn trái phép, nhằm tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ uy tín doanh nghiệp.
Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không? Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp vận tải quan tâm khi thực hiện lập hóa đơn theo quy định mới. Theo hướng dẫn trong một số trường hợp đặc thù như vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng dài hạn hoặc nhiều chuyến trong cùng một thời điểm, doanh nghiệp có thể lập hóa đơn kèm theo bảng kê. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ các điều kiện, cách lập và lưu ý thực tế khi sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn trong hoạt động vận tải.
Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?
Theo hướng dẫn tại Công văn số 10500/CCTKV.XVI-QLND1 năm 2025 và căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP), trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải phát sinh nhiều chuyến trong ngày và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được phép lập bảng kê kèm theo hóa đơn.
Cụ thể, hóa đơn trong trường hợp này phải ghi rõ dòng chữ: “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm…”. Bảng kê cần đảm bảo đầy đủ các nội dung như:
Tên, mã số thuế, địa chỉ của người bán;
Tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng; đơn giá; thành tiền;
Ngày lập, tên và chữ ký của người lập bảng kê;
Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: bảng kê phải có thêm tiêu thức “thuế suất” và “tiền thuế GTGT”;
Tổng số tiền trên bảng kê phải khớp đúng với số tiền ghi trên hóa đơn điện tử.
Hàng hóa, dịch vụ ghi trong bảng kê phải được sắp xếp theo thứ tự bán hàng trong ngày, đồng thời bảng kê cũng phải ghi rõ: “kèm theo hóa đơn số…, ngày… tháng… năm…”.
Như vậy, doanh nghiệp vận tải có thể sử dụng bảng kê đính kèm khi lập một hóa đơn cho nhiều chuyến trong ngày, miễn là tuân thủ đúng định dạng và nội dung theo quy định pháp luật. Việc này giúp đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ thuế.
Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?
Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào?
Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào? Đây là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm khi triển khai hóa đơn điện tử đúng chuẩn kỹ thuật. Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, định dạng hóa đơn điện tử được thiết lập dưới dạng tệp dữ liệu XML và bao gồm hai thành phần chính:
Thành phần dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin về nội dung hóa đơn như: tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng tiền, thuế suất, thông tin người bán – người mua,…
Thành phần dữ liệu chữ ký số: Dùng để đảm bảo tính xác thực, toàn vẹn và giá trị pháp lý của hóa đơn.
Riêng đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sẽ có thêm thành phần thứ ba là: Thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã của cơ quan thuế – bao gồm mã xác thực và thông tin thời gian cấp mã.
Như vậy, một hóa đơn điện tử hợp lệ về mặt định dạng phải đảm bảo có đầy đủ 2 hoặc 3 thành phần tùy theo loại hóa đơn, để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa xin cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh có được không?
Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tổ chức không hoạt động kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thì được phép xin cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Trong trường hợp này, loại hóa đơn được cấp là hóa đơn bán hàng và chỉ áp dụng cho từng giao dịch cụ thể.
Việc cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh giúp tổ chức không kinh doanh đáp ứng yêu cầu về chứng từ hợp pháp để giao cho người mua, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật.
Như vậy, nếu đơn vị không có hoạt động kinh doanh thường xuyên nhưng phát sinh một hoặc vài giao dịch bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ,… thì hoàn toàn có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo quy trình riêng cho từng lần phát sinh.
Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều kế toán khi lập và xử lý hóa đơn giá trị gia tăng cho các giao dịch lớn. Việc ghi “TM/CK” trên hóa đơn có ảnh hưởng đến tính hợp lệ và khấu trừ thuế hay không? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn xử lý đúng trường hợp hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?
Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không? Đây là thắc mắc thường gặp của nhiều doanh nghiệp khi lập hóa đơn điện tử có giá trị lớn. Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn không bao gồm tiêu thức “hình thức thanh toán”.
Theo hướng dẫn tại Công văn số 9208/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, tiêu thức “hình thức thanh toán” không bắt buộc phải ghi trên hóa đơn. Vì vậy, trong thực tế, doanh nghiệp có thể ghi:
“TM” nếu thanh toán bằng tiền mặt;
“CK” nếu thanh toán qua chuyển khoản;
Hoặc “TM/CK” nếu chưa xác định được hình thức thanh toán tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp doanh nghiệp ghi “TM/CK” trên hóa đơn giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, nếu các nội dung khác được lập đúng, đầy đủ và hợp lệ theo quy định, thì hóa đơn đó vẫn được chấp nhận để kê khai thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng, việc thanh toán thực tế vẫn phải thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN. Việc ghi “TM/CK” trên hóa đơn không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của hóa đơn nếu chứng từ thanh toán thực tế đáp ứng điều kiện pháp luật.
Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?
Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì?
Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì? Đây là câu hỏi quan trọng đối với doanh nghiệp khi triển khai sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật. Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung, không gây hiểu sai lệch và đảm bảo người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Điều này có nghĩa là mọi thông tin trên hóa đơn – từ tên hàng hóa, đơn giá, số lượng, mã số thuế, tổng tiền đến chữ ký số – phải được trình bày rõ ràng, đúng định dạng chuẩn, dễ tra cứu và không gây nhầm lẫn trong việc đối chiếu, kê khai hay thanh toán. Việc không đảm bảo các tiêu chí này có thể khiến hóa đơn bị coi là không hợp lệ trong quá trình kiểm tra thuế hoặc hạch toán kế toán.
Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào?
Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào? Đây là câu hỏi thường gặp trong quá trình doanh nghiệp thực hiện lưu trữ, đối chiếu hoặc phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra. Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử hợp pháp chỉ được phép chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong một số trường hợp cụ thể như sau:
Khi phát sinh yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính cần chứng minh chứng từ bản cứng;
Theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra hoặc điều tra;
Và phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
Tuy nhiên, hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi chỉ có giá trị để lưu giữ, theo dõi sổ sách kế toán và không có giá trị pháp lý để giao dịch hoặc thanh toán, trừ trường hợp đặc biệt là hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Như vậy, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy không được tùy tiện mà phải có mục đích rõ ràng và hợp pháp, đồng thời nội dung giữa hai loại hóa đơn phải hoàn toàn khớp đúng theo quy định của pháp luật.
Mẫu 04/SS-HĐĐT thông báo hóa đơn sai địa chỉ là mẫu nào? Đây là biểu mẫu được sử dụng khi doanh nghiệp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót về thông tin địa chỉ người mua. Vậy mẫu này được quy định ở đâu, cách sử dụng ra sao và nộp cho cơ quan thuế như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu 04/SS-HĐĐT theo quy định mới nhất để bạn dễ dàng tra cứu và thực hiện đúng quy trình.
Mẫu 04/ss-hđđt thông báo hóa đơn sai địa chỉ là mẫu nào?
Mẫu 04/SS-HĐĐT là mẫu thông báo hóa đơn điện tử có sai sót theo quy định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, và hiện nay tiếp tục được áp dụng theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, mẫu này được sử dụng khi người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã lập bị sai thông tin, bao gồm sai địa chỉ người mua, nhưng không sai mã số thuế. Trường hợp này không bắt buộc phải lập hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh, mà chỉ cần lập Mẫu số 04/SS-HĐĐT để thông báo cho cơ quan thuế biết về sai sót đó.
Download mẫu 04/ss-hđđt thông báo hóa đơn sai địa chỉ
Sai tên, sai địa chỉ người mua có cần gửi mẫu 04/ss-hđđt không?
Căn cứ tại Điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập bị sai tên hoặc địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác không sai, thì:
Không phải lập lại hóa đơn mới;
Người bán phải thông báo cho người mua về sai sót đó;
Và bắt buộc phải thông báo với cơ quan thuế bằng cách lập Mẫu số 04/SS-HĐĐT (theo Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
Mẫu 04/ss-hđđt thông báo hóa đơn sai địa chỉ là mẫu nào?
Khi phát hiện sai tên hoặc sai địa chỉ người mua trên hóa đơn điện tử, nếu mã số thuế không sai và các nội dung khác vẫn đúng, người bán không cần lập hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh, nhưng vẫn phải nộp mẫu 04/SS-HĐĐT để thông báo sai sót với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.
Mẫu 04/ss-hđđt sai địa chỉ theo Nghị định 70 khi nào được áp dụng?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định rõ rằng Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025. Do đó, mẫu số 04/SS-HĐĐT được sử dụng để thông báo hóa đơn sai địa chỉ (nhưng không sai mã số thuế) bắt đầu áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. Việc sử dụng mẫu này đúng thời điểm và đúng đối tượng giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử và tránh bị xử phạt hành chính do kê khai sai sót không đúng quy trình.
Đơn giá trên hóa đơn có được ghi số lẻ không? Đây là câu hỏi nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm khi lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng. Việc ghi đơn giá lẻ (như 12.345,67 đồng) có vi phạm quy định hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành về cách ghi đơn giá trên hóa đơn, từ đó đảm bảo lập hóa đơn đúng chuẩn, tránh sai sót và xử phạt hành chính.
Đơn giá trên hóa đơn có được ghi số lẻ không?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, người bán khi lập hóa đơn cần ghi rõ tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa thuế, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán đã bao gồm thuế. Trong đó, đơn giá hàng hóa, dịch vụ phải được ghi theo đơn vị tính cụ thể của từng loại hàng hóa.
Cụ thể:
Đơn vị tính được xác định dựa vào đặc điểm, tính chất của hàng hóa như: kg, g, cái, chiếc, hộp, m2, m3…
Số lượng hàng hóa được ghi bằng chữ số Ả-rập và căn cứ theo đơn vị tính đã ghi.
Đơn giá được thể hiện theo đơn vị tính nêu trên. Riêng trường hợp sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn (như với điện, nước, viễn thông…), hóa đơn không bắt buộc phải ghi đơn giá cụ thể.
Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại Công văn số 10117/CTQNA-TTHT năm 2022, Cục Thuế Quảng Nam cũng khẳng định:
Pháp luật không có quy định nào cấm ghi số lẻ trên hóa đơn. Tuy nhiên, việc thể hiện đơn giá trên hóa đơn phải đúng theo đơn vị tính, hiển thị đầy đủ, chính xác và tuân thủ các quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 174/2016/NĐ-CP về lập hóa đơn và kế toán.
Việc làm tròn số trên hóa đơn phải được thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP, đồng thời phải đảm bảo hóa đơn hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Việc ghi đơn giá, thành tiền và số liệu kế toán phải thể hiện đúng bản chất giao dịch và tuân thủ nguyên tắc trung thực, chính xác khi lập hóa đơn điện tử.
Như vậy, người bán hoàn toàn có thể ghi đơn giá lẻ (có số thập phân) trên hóa đơn, miễn là nội dung đó phù hợp với đơn vị tính hàng hóa, dịch vụ và đảm bảo chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật.
Đơn giá trên hóa đơn có được ghi số lẻ không?
Định dạng hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?
Định dạng hóa đơn điện tử được quy định như thế nào? Đây là vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo lập hóa đơn đúng quy định khi sử dụng hóa đơn điện tử. Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), định dạng hóa đơn điện tử được thiết lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nhằm đảm bảo khả năng truyền nhận, lưu trữ và hiển thị chính xác thông tin.
Cụ thể, định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ XML – là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng, cho phép chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống công nghệ thông tin. Một hóa đơn điện tử hợp lệ sẽ bao gồm 2 thành phần chính:
Thành phần dữ liệu nghiệp vụ: chứa các thông tin chi tiết về hàng hóa, dịch vụ, người bán – người mua.
Thành phần dữ liệu chữ ký số: đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn của hóa đơn.
Trường hợp hóa đơn có mã của cơ quan thuế sẽ có thêm thành phần dữ liệu liên quan đến mã xác thực của cơ quan thuế.
Đối với việc kết nối truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế, tổ chức/doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như: kết nối qua kênh MPLS VPN Layer 3, sử dụng phương thức Web Service hoặc Message Queue có mã hóa, và truyền nhận dữ liệu qua giao thức SOAP.
Cuối cùng, hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, rõ ràng, chính xác, tránh gây hiểu sai và có thể đọc được trên thiết bị điện tử của người mua.
Việc tuân thủ đúng định dạng và tiêu chuẩn kỹ thuật này là bắt buộc để hóa đơn được coi là hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử ra sao? Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh quan tâm khi chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới. Căn cứ Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), việc cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được chia thành hai nhóm đối tượng với chính sách cụ thể như sau:
Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí trong 12 tháng:
Gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo danh mục ban hành kèm Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Ngoài ra, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác cũng có thể được hưởng chính sách miễn phí nếu có đề nghị từ UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính (trừ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao). Việc cung cấp hóa đơn không thu phí được thực hiện trực tiếp bởi Tổng cục Thuế hoặc thông qua tổ chức được ủy thác.
Nhóm phải trả phí sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử: Bao gồm tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng miễn phí nêu trên. Trong trường hợp này, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế sẽ thực hiện thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và phải trả phí theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định quyền lợi của mình và lựa chọn phương thức sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp, đúng quy định pháp luật hiện hành.
Đáp án đề Sinh học thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề là tài liệu quan trọng giúp thí sinh kiểm tra lại kết quả làm bài và củng cố kiến thức sau kỳ thi. Mã đề 0448 thuộc bài thi môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Trong bài viết dưới đây, bạn sẽ tìm thấy đề thi đầy đủ và đáp án chi tiết từng câu hỏi của mã đề 0448, hỗ trợ đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và làm tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh lớp 12 đang ôn thi các năm tiếp theo.
Đáp án đề Sinh học thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề
Đề 0425
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.D
3.C
4.C
5.C
6.B
7.A
8.D
9.D
10.A
11.D
12.B
13.D
14.B
15.D
16.C
17.D
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SĐSĐ
ĐĐSĐ
ĐĐĐĐ
ĐĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
1536
1440
0,19
0,47
0803
2605
Đề 0430
1-A
2-C
3-D
4-B
5-C
6-C
7-A
8-D
9-D
10-B
11-A
12-C
13-C
14-D
15-C
16-A
17-C
18-C
PHẦN II
1-ĐSĐĐ
2-SSSĐ
3-SĐSS
4-ĐĐSS
PHẦN III
1-18,8
2-0803
3-1080
4-1068
5-1783
6-0,83
Đáp án đề Sinh học thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề
Đáp án đề Vật Lí thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề là tài liệu không thể thiếu dành cho học sinh muốn đối chiếu kết quả bài làm và ôn luyện kiến thức một cách hiệu quả. Đây là các mã đề chính thức thuộc môn Vật Lí trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ nội dung của từng mã đề kèm theo đáp án chi tiết từng câu hỏi, giúp học sinh tự chấm điểm, rút kinh nghiệm và định hướng ôn tập cho các kỳ thi quan trọng tiếp theo.
Đáp án đề Vật Lí thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề
Mã đề 0201
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.D
3.B
4.D
5.A
6.B
7.B
8.C
9.D
10.B
11.A
12.B
13.D
14.B
15.B
16.B
17.D
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSĐĐ
SĐSĐ
ĐĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0202
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.C
3.A
4.D
5.C
6.B
7.D
8.B
9.A
10.A
11.B
12.D
13.A
14.A
15.A
16.A
17.C
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
SSĐĐ
SĐSĐ
SSSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0203
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.A
3.A
4.D
5.D
6.A
7.A
8.D
9.B
10.B
11.A
12.C
13.C
14.A
15.A
16.A
17.A
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐĐSĐ
ĐĐSS
SĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0204
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.A
3.D
4.B
5.D
6.B
7.B
8.B
9.A
10.B
11.B
12.B
13.A
14.B
15.A
16.B
17.D
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐSĐS
ĐĐSS
ĐĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0205
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.A
3.A
4.A
5.A
6.A
7.B
8.C
9.C
10.B
11.B
12.A
13.B
14.C
15.D
16.C
17.A
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSĐ
SĐĐĐ
ĐSSĐ
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0206
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.D
3.C
4.A
5.D
6.D
7.D
8.C
9.C
10.C
11.D
12.D
13.D
14.B
15.D
16.B
17.B
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSSĐ
SSĐĐ
ĐSSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0207
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.B
3.A
4.B
5.A
6.C
7.D
8.A
9.D
10.D
11.B
12.B
13.B
14.B
15.D
16.D
17.A
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
SĐĐĐ
ĐSĐS
SĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0208
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.D
3.A
4.C
5.D
6.D
7.B
8.B
9.D
10.C
11.B
12.D
13.D
14.C
15.D
16.D
17.B
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐĐSS
SSSĐ
ĐĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0209
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.B
3.A
4.B
5.B
6.A
7.A
8.A
9.C
10.B
11.D
12.A
13.C
14.B
15.A
16.D
17.A
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSĐ
ĐĐĐS
ĐSSĐ
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0210
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.B
3.A
4.B
5.A
6.A
7.B
8.C
9.B
10.B
11.B
12.D
13.B
14.D
15.A
16.C
17.C
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
SSĐĐ
SĐSĐ
SĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0211
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.D
3.D
4.B
5.D
6.A
7.D
8.B
9.B
10.A
11.D
12.C
13.C
14.C
15.D
16.C
17.D
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
SĐĐĐ
SĐSĐ
SĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0212
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.D
3.D
4.D
5.B
6.D
7.B
8.A
9.B
10.C
11.C
12.A
13.D
14.B
15.B
16.A
17.D
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSSS
ĐSĐS
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0213
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.D
3.A
4.D
5.C
6.D
7.D
8.D
9.D
10.C
11.C
12.C
13.D
14.B
15.C
16.B
17.B
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSĐĐ
SĐSĐ
ĐĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0214
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.A
3.C
4.A
5.C
6.B
7.B
8.D
9.B
10.B
11.C
12.D
13.D
14.A
15.D
16.D
17.B
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
SSĐĐ
SĐĐS
SĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0215
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.B
3.A
4.A
5.B
6.C
7.B
8.A
9.B
10.D
11.A
12.B
13.A
14.B
15.C
16.C
17.D
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐSSĐ
ĐSĐĐ
ĐSĐS
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0216
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.D
3.B
4.B
5.D
6.B
7.B
8.B
9.C
10.D
11.B
12.C
13.C
14.A
15.C
16.D
17.C
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSĐ
ĐSSS
SĐĐS
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0217
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.B
3.C
4.C
5.C
6.D
7.A
8.C
9.A
10.C
11.D
12.C
13.A
14.B
15.A
16.D
17.D
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSSĐ
ĐĐSĐ
SĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0218
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.B
3.D
4.D
5.B
6.C
7.A
8.B
9.A
10.C
11.C
12.A
13.A
14.C
15.D
16.B
17.A
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
SĐĐS
ĐSĐS
SĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0219
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.B
3.B
4.D
5.D
6.C
7.A
8.C
9.A
10.A
11.A
12.A
13.A
14.C
15.B
16.B
17.C
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐSSĐ
ĐĐSS
SĐSĐ
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0220
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.B
3.C
4.B
5.B
6.D
7.A
8.D
9.B
10.A
11.D
12.D
13.D
14.B
15.B
16.C
17.B
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐSĐĐ
SSĐĐ
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0221
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.B
3.A
4.D
5.C
6.D
7.C
8.C
9.A
10.D
11.C
12.B
13.C
14.B
15.D
16.A
17.D
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐĐĐ
SĐĐĐ
ĐĐSS
ĐĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0222
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.A
3.A
4.C
5.B
6.A
7.A
8.B
9.A
10.C
11.C
12.C
13.C
14.A
15.B
16.C
17.D
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSĐS
ĐĐSS
ĐSSĐ
ĐĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0223
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.B
3.D
4.C
5.A
6.D
7.C
8.B
9.A
10.B
11.D
12.A
13.A
14.A
15.C
16.D
17.B
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐĐĐĐ
SĐSĐ
ĐĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0224
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.C
3.B
4.B
5.B
6.A
7.B
8.B
9.A
10.B
11.A
12.D
13.A
14.C
15.B
16.B
17.C
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐĐĐ
SSSĐ
SĐĐS
ĐĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0225
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.C
3.A
4.B
5.A
6.D
7.C
8.A
9.A
10.D
11.B
12.A
13.B
14.D
15.C
16.A
17.C
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐSSĐ
SĐĐĐ
ĐĐĐĐ
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0226
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.A
3.C
4.C
5.A
6.B
7.C
8.D
9.D
10.C
11.C
12.D
13.A
14.B
15.C
16.B
17.B
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐĐĐĐ
SĐĐS
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0227
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.D
3.D
4.B
5.A
6.D
7.D
8.B
9.C
10.C
11.D
12.D
13.B
14.D
15.C
16.A
17.A
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSĐ
ĐĐĐĐ
ĐSĐĐ
SĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0228
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.B
3.D
4.A
5.C
6.A
7.C
8.A
9.B
10.D
11.C
12.C
13.D
14.B
15.A
16.D
17.C
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐĐSS
ĐĐĐĐ
ĐSĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0229
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.A
3.D
4.A
5.A
6.C
7.B
8.A
9.C
10.B
11.B
12.B
13.A
14.A
15.B
16.D
17.A
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐĐĐ
SĐSĐ
SĐSĐ
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0230
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.B
3.D
4.A
5.D
6.D
7.D
8.C
9.A
10.C
11.C
12.C
13.B
14.A
15.C
16.D
17.C
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐĐĐĐ
ĐSĐS
SĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0231
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.D
3.B
4.A
5.C
6.C
7.D
8.A
9.B
10.C
11.B
12.B
13.A
14.A
15.B
16.D
17.D
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SĐĐĐ
ĐĐĐĐ
SĐĐS
ĐĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0232
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.A
3.A
4.D
5.C
6.A
7.C
8.D
9.C
10.D
11.D
12.A
13.A
14.A
15.A
16.D
17.A
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐSSĐ
ĐĐĐĐ
SSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0233
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.C
3.B
4.C
5.C
6.D
7.A
8.B
9.D
10.A
11.D
12.A
13.A
14.B
15.B
16.B
17.A
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSSĐ
ĐĐĐĐ
SĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0234
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.A
3.C
4.D
5.D
6.A
7.A
8.A
9.B
10.B
11.A
12.C
13.C
14.D
15.D
16.C
17.B
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SĐSS
ĐĐĐĐ
SSĐĐ
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0235
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.A
3.B
4.C
5.D
6.A
7.A
8.D
9.D
10.C
11.D
12.B
13.B
14.C
15.A
16.B
17.D
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐSĐĐ
ĐĐĐĐ
ĐSSĐ
ĐĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0236
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.D
3.C
4.B
5.D
6.D
7.A
8.B
9.B
10.A
11.C
12.B
13.A
14.D
15.D
16.A
17.D
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSĐS
SĐSĐ
ĐĐĐĐ
SSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0237
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.A
3.A
4.D
5.A
6.B
7.A
8.D
9.B
10.A
11.D
12.B
13.B
14.B
15.C
16.C
17.A
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSĐĐ
SĐĐS
ĐĐĐĐ
SĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0238
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.C
3.A
4.A
5.C
6.A
7.C
8.C
9.D
10.A
11.B
12.C
13.A
14.A
15.D
16.A
17.D
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSSĐ
ĐĐĐĐ
SĐSĐ
ĐĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0239
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.D
3.A
4.C
5.D
6.C
7.B
8.D
9.B
10.D
11.D
12.B
13.A
14.C
15.C
16.D
17.B
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSĐ
SSĐĐ
ĐĐSĐ
ĐĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0240
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.C
3.A
4.D
5.B
6.B
7.B
8.C
9.A
10.D
11.C
12.D
13.C
14.B
15.B
16.C
17.D
18.B
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSĐS
ĐĐSS
ĐĐSS
ĐĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Mã đề 0241
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.D
3.A
4.D
5.C
6.D
7.A
8.A
9.B
10.D
11.C
12.A
13.D
14.B
15.A
16.C
17.D
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐĐSS
ĐSĐS
ĐĐĐĐ
ĐĐĐS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,25
6,02
1,62
0,11
0,21
3200
Mã đề 0242
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.D
3.A
4.A
5.C
6.B
7.A
8.C
9.D
10.C
11.C
12.D
13.B
14.C
15.A
16.D
17.D
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SĐSS
ĐĐĐĐ
ĐSSĐ
SĐĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,15
4,97
1,46
0,12
0,23
4800
Mã đề 0243
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.A
3.C
4.A
5.A
6.A
7.B
8.D
9.A
10.C
11.D
12.C
13.C
14.D
15.A
16.A
17.C
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐSSĐ
ĐĐSĐ
ĐĐĐĐ
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
3,25
3,29
1,48
0,15
0,31
8000
Mã đề 0244
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.A
2.A
3.B
4.A
5.C
6.B
7.C
8.B
9.C
10.C
11.C
12.B
13.B
14.A
15.A
16.D
17.B
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SĐSS
ĐĐĐĐ
SĐSĐ
SĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4,65
5,83
1,47
0,13
0,27
6400
Đáp án đề Vật Lí thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề
Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề là tài liệu quan trọng giúp học sinh đối chiếu kết quả sau kỳ thi và ôn luyện cho các kỳ thi năm sau. Mã đề 0348 thuộc đề thi chính thức môn Hóa học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, được Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành đồng bộ trên toàn quốc. Trong bài viết dưới đây, bạn sẽ tìm thấy đầy đủ nội dung đề thi Hóa mã đề 0348 cùng đáp án chi tiết từng câu, giúp đánh giá mức độ làm bài và củng cố kiến thức hiệu quả.
Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề
Dưới đây là đề và đáp án đầy đủ môn Hóa học các mã đề: 0301, 0302, 0303, 0304, 0305, 0306, 0307, 0308, 0309, 0310, 0311, 0312, 0313, 0314, 0315, 0316, 0317, 0318, 0319, 0320, 0321, 0322, 0323, 0324, 0325, 0326, 0327, 0328, 0329, 0330, 0331, 0332, 0333, 0334, 0335, 0336, 0337, 0338, 0339, 0340, 0341, 0342, 0343, 0344, 0345, 0346, 0347, 0348 được tổng hợp căn cứ theo hướng dẫn từ Công văn 1239/BGDĐT-QLCL năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Mã đề 0301 – Môn Hoá
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.C
3.C
4.A
5.B
6.C
7.C
8.B
9.C
10.C
11.A
12.D
13.C
14.C
15.A
16.C
17.B
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SĐĐĐ
SĐĐS
SSĐS
SĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
92,3
4
4
12,9
1,68
1,45
Mã đề 0302 – Môn Hoá
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.B
2.D
3.D
4.D
5.A
6.C
7.C
8.C
9.C
10.D
11.A
12.B
13.D
14.D
15.A
16.C
17.B
18.C
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSĐĐ
SSĐĐ
SSĐĐ
ĐSĐĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
16,2
0,83
4
1,67
92,3
4
Mã đề 0303 – Môn Hoá
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.D
2.C
3.A
4.B
5.D
6.C
7.A
8.C
9.B
10.B
11.C
12.B
13.A
14.B
15.D
16.C
17.C
18.A
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
ĐSĐĐ
ĐĐSĐ
SĐĐS
SĐSĐ
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
4
4
92,3
16,2
1,67
0,83
Mã đề 0304 – Môn Hoá
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.C
2.D
3.B
4.C
5.B
6.C
7.B
8.C
9.C
10.C
11.B
12.A
13.A
14.C
15.D
16.D
17.B
18.D
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu
1
2
3
4
Đáp án
SSĐĐ
ĐSĐS
ĐSSS
ĐĐSS
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
92,3
1,45
4
12,9
4
1,68
Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT 2025 – Tất cả các mã đề