Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.
Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:
Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.
Bạn đang ôn tập môn Luật Hình sự và muốn nâng cao hiệu quả học tập? “Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 14” sẽ là nguồn tài liệu lý tưởng giúp bạn kiểm tra kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài thi và củng cố các quy định pháp luật quan trọng. Bộ câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, bám sát chương trình học và phù hợp với đề thi thực tế, hỗ trợ tối đa cho sinh viên luật, học viên ôn thi và người làm trong lĩnh vực pháp lý.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, cấu thành tội phạm được chia thành những loại nào? A. Cấu thành tội phạm cơ bản B. Cấu thành tội phạm tăng nặng C. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 2: Tội phạm có những loại nào dưới đây? A. Tội phạm ít nghiêm trọng B. Tội phạm nghiêm trọng C. Tội phạm rất nghiêm trọng D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 3: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, cấu thành tội phạm không bao gồm loại nào? A. Cấu thành tội phạm cơ bản B. Cấu thành tội phạm tăng nặng C. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 4: Phân loại tội phạm dựa vào căn cứ nào dưới đây? A. Mức độ nguy hiểm của hành vi B. Hình thức cụ thể của hành vi phạm tội C. Mức án mà Tòa án tuyên
Câu 5: Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm những yếu tố nào sau đây? A. Lỗi B. Động cơ phạm tội C. Mục đích phạm tội D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 6: Những biểu hiện khách quan bao gồm những yếu tố nào sau đây? A. Các điều kiện khách quan: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, tình tiết phạm tội B. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 7: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là: A. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn B. Hành vi xảy ra trong thời gian tương đối dài C. Hành vi chỉ diễn ra 1 lần D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 8: Những yếu tố nào sau đây là dấu hiệu của lỗi về ý chí của bị can? A. Người phạm tội nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi B. Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra C. Người phạm tội nhận thức được hậu quả xảy ra
Câu 9: Lỗi cố ý gián tiếp có dấu hiệu nào sau đây? A. Người phạm tội thấy rõ nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội B. Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng thực hiện C. Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra
Câu 10: Luật hình sự Việt Nam phân biệt loại khách thể nào để chỉ mục đích khác nhau? A. Khách thể trực tiếp B. Khách thể loại C. Khách thể chung D. Cả a, b, c đều đúng
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 14;
Câu 11: Đối tượng tác động của tội phạm là gì? A. Là quyền lợi hợp pháp cá nhân, tổ chức B. Là bộ phận cá nhân khách thể của tội phạm, bị tội phạm tác động dẫn đến xảy ra thiệt hại C. Là chủ thể xã hội được Luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 12: Người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp thì trường hợp nào dưới đây? A. Người phạm tội thấy rõ nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội B. Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng vẫn thực hiện C. Người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra
Câu 13: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm diễn ra trên thực tế có thể là: A. Nhiều loại hành vi B. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn C. Một loại hành vi D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 14: Lỗi về ý chí có đặc điểm nào sau đây? A. Người phạm tội không nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi B. Người phạm tội nhận thức đầy đủ về hậu quả của hành vi C. Người phạm tội không nhận thức được hành vi của mình có ảnh hưởng đến xã hội D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 15: Hậu quả của tội phạm có nghĩa nào sau đây trong việc xác định tội phạm và hình phạt? A. Là căn cứ để xác định tội phạm; giảm nhẹ hình phạt B. Là yếu tố xác định tội phạm C. Là yếu tố xác định mức độ nguy hiểm của hành vi và mức độ nguy hiểm cho xã hội D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 16: Hành vi phạm tội phải tác động vào đối tượng nào để gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm? A. Đối tượng của luật hình sự B. Người chịu sự tác động từ hành vi phạm tội C. Các điều kiện khách quan khác
Câu 17: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là: A. Hành vi diễn ra trong thời gian tương đối dài B. Một loại hành vi C. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 18: Những biểu hiện nào dưới đây phải có trong mỗi cấu thành tội phạm? A. Các điều kiện khách quan: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, tình tiết phạm tội B. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 19: Để xác định sự tồn tại của mỗi cấu thành tội phạm, cần xác định những điều kiện nào sau đây? A. Hành vi nguy hiểm cho xã hội; trách nhiệm hình sự phải dựa trên mục đích và hậu quả B. Hành vi nguy hiểm phải xảy ra và được xử lý theo hình thức hành chính hoặc hình sự C. Hành vi nguy hiểm phải được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 20: Thời điểm nào sau đây được coi là thời điểm hoàn thành đối với tội phạm tội phạm hình thức? A. Khi hành vi đã được thực hiện B. Khi người phạm tội bắt đầu thực hiện hành vi C. Khi hậu quả xảy ra D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 21: Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự ở đoạn phạm tội có đáp ứng trường hợp nào sau đây? A. Người phạm tội thực hiện hành vi B. Người phạm tội không thực hiện được hành vi do nguyên nhân khách quan C. Cả a, b đều đúng
Câu 22: Hãy xác định thời điểm tội phạm hoàn thành đối với tội có cấu thành tội phạm vật chất? A. Khi không còn hậu quả xảy ra B. Khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội C. Khi thực hiện hành vi một phần
Câu 23: Trường hợp nào sau đây được coi là vi phạm chấm dứt việc phạm tội? A. Ngay sau khi thực hiện tội phạm, người phạm tội có dấu hiệu nhăn nhó và ngập ngừng B. Không thực hiện hành vi đến cùng nhưng không gây ra thiệt hại C. Cả a, b đều đúng
Câu 24: Hãy xác định điểm tội phạm hoàn thành nào là lý do chính xác nhất cho cấu thành tội phạm sau đây? A. Tội phạm có điều kiện đã được cấu thành khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội B. Tội phạm có hành vi đã hoàn thành khi tội phạm chưa gây thiệt hại C. Cả a và b đều đúng
Câu 25: Trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi khi chứng minh có phạm tội sẽ được giải quyết như thế nào? A. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong mọi trường hợp B. Được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự C. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong một số trường hợp D. Không được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong mọi trường hợ
Bạn đang tìm kiếm tài liệu luyện thi hiệu quả cho môn Luật Hình sự? “Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 15” là bộ câu hỏi bám sát nội dung chương trình, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện tư duy pháp lý và nâng cao khả năng làm bài trắc nghiệm. Với nội dung được cập nhật theo Bộ luật Hình sự hiện hành, phần 155 sẽ là công cụ hữu ích dành cho sinh viên ngành luật, học viên ôn thi và người hành nghề pháp lý muốn tự kiểm tra và củng cố kiến thức chuyên môn.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Để bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 nghiêm cấm những hành vi nào? A. Tra tấn hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tinh mạng, sức khỏe của con người. B. Bức cung hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tinh mạng, sức khỏe của con người. C. Dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tinh mạng, sức khỏe của con người. D. Cả ba đáp án trên.
Câu 2: Người bắt, giữ hoặc giam người khác trái pháp luật mà có hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục phẩm giá nạn nhân thì bị xử lý hình sự như thế nào? A. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. B. Bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
Câu 3: Người thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo thì bị áp dụng hình phạt nào sau đây theo Bộ luật hình sự năm 2015? A. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. B. Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
Câu 4: Người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình làm nạn nhân chết thì bị phạt tù từ bao nhiêu năm tù? A. 02 năm tù. B. 05 năm tù. C. 10 năm tù. D. Từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
Câu 5: Trong hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền đưa ra pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc trường hợp nào sau đây? A. Làm người bị bức cung tự sát. B. Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật. C. Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục phẩm giá người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung. D. Cả hai đáp án A và C.
Câu 6: Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với người phạm tội bức cung là gì? A. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. B. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. C. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 02 năm. D. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.
Câu 7: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan sai, trái pháp luật được bồi thường quyền lợi như thế nào? A. Được bồi thường thiệt hại về vật chất. B. Được bồi thường thiệt hại về tinh thần. C. Cả hai đáp án trên.
Câu 8: Ông Nguyễn Văn B là đại biểu, Hội đồng nhân dân cấp phường, vị trí phụ trách bộ phận nào của hành chính, giao thông, xây dựng? A. Tối ưu dung chứa vy, quyền hạn bán gọi, giám ngũ chỉ thừa phạp luật. B. Tối ưu phân giám sát quản dủ gần gũi. C. Tối bảo về hoạt động ngụi tối phạp luật. D. Tối ưu dung chứa vy, quyền hạn bằng tham phím hợng dóc ngụi hướng địa chức trục.
Câu 9: Đề nghị chứng minh đã khai, các dấu hiệu H đã có thể phạm đủ điều kiện của phải nên H đã bị do.Thế thì quy luật hoạt động của H như thế nào? A. Tội bảo cung. B. Tội phạm quy đóng năm phí quản giây. C. Tội ưu phòng ngừa khởi kiện, cung cấp tài liệu. D. Tôi dùng chứa hiện.
Câu 10: Hình pháp luật là hình phạt bổ sung khi nông sản trồng trọt trong thời điểm chính. A. Thực xuất. B. Phạt đến lệ trực xuất. C. Quăng chế. D. Phạt tiền.
Câu 11: Trường hợp người đi phạt tại cơ sở không giấy của thể bằng chứng, vốn tội tối công việc: A. Không quá 02 giờ trông mới ngày, so với không quá 03 ngày thông đi lái. B. Không quá 02 giờ trong mới ngày, so với không quá 04 ngày thông đi lại. C. Không quá 02 giờ trong mới ngày, so với không quá 06 ngày thông đi lại. D. Không quá 02 giờ trông mới ngày, so với không quá 08 ngày thông đi lái.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 15
Câu 12: Nhận định nào sau đây không có trong khái niệm về thời hiệu thi hành bản án: A. Người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. B. Không áp dụng hình phạt. C. Khi hết thời hạn luật định. D. Thời hạn do luật định.
Câu 13: Hình phạt nào không phải là hình phạt bổ sung áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội: A. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định. B. Cấm huy động vốn. C. Phạt tiền, khi không bị áp dụng là hình phạt chính. D. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Câu 14: Đối tượng nào sau đây không thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước: A. Vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc do sử dụng trái phép. B. Vật thuộc sở hữu hợp pháp của người phạm tội, có dấu hiệu là phương tiện phạm tội. C. Vật thuộc sở hữu của Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành. D. Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.
Câu 15: Nhận định nào sau đây là không đúng về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại phạm tội: A. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về một số tội phạm Bộ luật Hình sự điều chỉnh. B. Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại, nhân vi phạm đó được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại, mặc dù hành vi phạm tội được thực hiện ngoài phạm vi hoạt động của pháp nhân thương mại nhưng có thể biết hoặc có thể hiểu được sự trách nhiệm hình sự. C. Pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân phạm tội. D. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 Bộ luật Hình sự mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 16: Hình phạm tội là hình phạt chính để áp dụng đối với người phạm tội? A. Cảnh cáo B. Cải tạo không giam giữ C. Quản chế D. Tịch thu tài sản
Câu 17: Thời hạn tùy chọn được rãnh nhiều nhất là chuyển dưới hình như nguy cấp đối với: A. Phạm nhân B. Buộc thực hiện C. Hoàn thành D. Kiên thục
Câu 18: Hình phạt nào là hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội: A. Cấm cư trú B. Cảnh cáo C. Quản chế D. Tịch thu tài sản
Câu 19: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm: A. Bị phát hiện B. Được thực hiện C. Hoàn thành D. Kết thúc
Câu 20: Nhận định nào sau đây là không đúng về các biện pháp tư pháp: A. Các biện pháp tư pháp có mục đích trừng trị và nhằm cảnh báo phòng ngừa. B. Các biện pháp tư pháp không để lại án tích cho người bị áp dụng, pháp nhân thương mại bị áp dụng. C. Các biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế hành chính do Viện Kiểm sát, Tòa án quyết định. D. Các biện pháp tư pháp được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Câu 21: Nhận định nào là sai? A. Người phạm tội nghiêm trọng có thể được hưởng án treo. B. Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu trước đó họ đã bị kết án hình phạt đối với tội đã phạm ít nhất 3 năm tù. C. Người phạm tội được hưởng án treo nếu hình phạt đã tuyên đối với người ấy là không quá 3 năm tù. D. Không cho người phạm tội hưởng án treo nếu hình phạt đã tuyên đối với người ấy là không quá 3 năm tù nhưng tội phạm đã thực hiện thuộc loại tội phạm nghiêm trọng đối với người dưới 18 tuổi.
Câu 22: Nhận định nào không đúng về miễn trách nhiệm hình sự? A. Miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp người phạm tội không bị áp dụng hình phạt. B. Miễn trách nhiệm hình sự là không buộc người phạm tội phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự về tội phạm mà người này đã thực hiện. C. Hành vi của người được miễn trách nhiệm hình sự vẫn cấu thành tội phạm. D. Điều 29 Bộ luật Hình sự quy định các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự bắt buộc và tự nguyện.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là không đúng về hình phạt cấm cư trú: A. Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định. B. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội, khi không áp dụng là hình phạt chính. C. Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù. D. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
Câu 24: Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng? A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành. C. Xác định các hành vi vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật. D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy.
Câu 25: Bộ luật hình sự không có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào? A. Người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam. B. Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam. C. Người không có quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam. D. Cả a, b, c sai.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 19 là phần tài liệu tiếp nối nằm trong chuỗi ôn luyện kiến thức pháp luật dành cho sinh viên và người học chuyên ngành luật. Với các câu hỏi bám sát chương trình học, cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành, kèm đáp án và giải thích chi tiết, phần 19 giúp người học tự kiểm tra kiến thức, nâng cao kỹ năng xử lý tình huống và làm bài trắc nghiệm. Đây là nguồn tài liệu lý tưởng cho ôn thi học phần, thi công chức hoặc nâng cao hiểu biết pháp lý thực tiễn.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 19
Câu 1: Hôn nhân là: A. Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn B. Quan hệ giữa nam và nữ sau khi kết hôn C. Quan hệ giữa vợ và chồng trước khi kết hôn D. Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết thúc kết hôn
CÂU 2: Gia đình là: A. Tập hợp những người gắn bó với nhau chỉ do hôn nhân làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân gia đình B. Tất cả các câu đúng C. Tập hợp những người gắn bó với nhau chỉ do quan hệ huyết thống làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân gia đình D. Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
CÂU 3: Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình: A. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con B. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình C. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng D. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình
CÂU 4: Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực hiện hành là: A. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 B. Bộ Luật hôn nhân gia đình năm 2015 C. Luật hôn nhân gia đình năm 2015 D. Bộ luật hôn nhân gia đình năm 2014
CÂU 5: Luật hôn nhân gia đình hiện hành có hiệu lực khi nào? A. 01/01/2014 B. 01/01/2015 C. 21/12/2014 D. 31/12/2015
CÂU 6: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Tất cả các câu đều đúng B. Vợ chồng không có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận C. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận D. Vợ chồng chỉ có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định
CÂU 7: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, là quy định của Luật hôn nhân gia đình về: A. Tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ và chồng B. Bình đẳng giữa vợ và chồng C. Tôn trọng giữa vợ và chồng D. Tình nghĩa vợ chồng
CÂU 8: Khẳng định nào sau đây sai? A. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo quy định bắt buộc của pháp luật B. Tất cả các câu sai C. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó D. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng
CÂU 9: Khẳng định nào sau đây sai A. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình và phải nhập tài sản riêng vào tài sản chung khi kết hôn B. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ C. Tất cả các câu trên sai D. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung
CÂU 10: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ quyết định B. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do chồng quyết định C. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận D. Tất cả các câu đúng
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 19
CÂU 11: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là: A. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà duy nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài B. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất hai bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài C. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà phải hai bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài D. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
CÂU 12: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Tất cả các câu đều đúng B. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của Việt Nam C. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn không tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó D. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó
CÂU 13: Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì: A. Uỷ ban nhân dân cấp quận nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn B. Uỷ ban nhân dân cấp thành phố nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn C. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn D. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn
CÂU 14: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và chỉ 1 bên có mặt khi đăng ký kết hôn B. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn C. Tất cả câu trên đúng D. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và có thể 1 bên có mặt khi đăng ký kết hôn
CÂU 15: Cơ quan ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú: A. Uỷ ban nhân dân tỉnh B. Uỷ ban nhân dân xã C. Uỷ ban nhân dân huyện D. Uỷ ban nhân dân thành phố
CÂU 16: Khẳng định nào sau đây đúng: A. Con chưa thành niên sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để nuôi mình B. Con đã thành niên sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để nuôi mình C. Con chưa thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi D. Con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
CÂU 17: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ B. Con có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ C. Con có trách nhiệm và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ D. Con có bổn phận và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
CÂU 18: Chị A là công dân Việt Nam kết hôn với anh B công dân Lào, việc kết hôn được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. Hỏi độ tuổi kết hôn của A và B được quy định như thế nào? A. Độ tuổi kết hôn của A phải tuân theo pháp luật Việt Nam và độ tuổi kết hôn của B phải tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Lào B. A phải đủ 18 tuổi, B phải đủ 18 tuổi C. A phải đủ 18 tuổi, độ tuổi của B theo pháp luật Lào D. Độ tuổi kết hôn của A và B phải tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Lào
CÂU 19: Đâu là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình? A. Không phân biệt đối xử giữa các con B. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn C. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật D. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
CÂU 20: Anh A (quốc tịch Campuchia) và Chị B (quốc tịch Việt Nam) là cư dân ở khu vực biên giới đủ điều kiện kết hôn thì nơi đăng ký kết hôn là: A. Trụ sở UBND xã nơi cư trú của chị B B. Trụ sở UBND xã nơi cư trú của anh A C. Trụ sở UBND huyện nơi cư trú của chị B D. Trụ sở UBND tỉnh nơi cư trú của chị B
CÂU 21: Con từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý: A. 18 tuổi B. 16 tuổi C. 15 tuổi D. 17 tuổi
CÂU 22: Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không? A. Không B. Có C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt
CÂU 23: Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không? A. không cần thiết phải lập thành văn bản B. Nên lập thành văn bản C. Phải lập thành văn bản
CÂU 24: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong các trường hợp nào? A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình B. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ C. Cả 2 đáp án trên
CÂU 25: Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào? A. Sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung
CÂU 26: A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn không? A. Không được B. Được C. Do thỏa thuận giữa các bên
CÂU 27: Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn? A. Vợ đang mang thai B. Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi C. Cả 2 đáp án trên
CÂU 28: Người có quyền yêu cầu huỷ kết hôn giữa người đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác là: A. Anh chị em ruột của những người đó B. Vợ hoặc chồng của người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác C. Uỷ ban nhân dân địa phương nơi tổ chức hôn lễ D. Uỷ ban nhân dân phường xã nơi đăng ký kết hôn E. Hội liên hiệp phụ nữ
CÂU 29: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Không cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước B. Phải cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi có thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước C. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi tìm được gia đình thay thế ở trong nước D. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước
CÂU 30: Vợ chồng anh Thanh và chị Nhàn thoả thuận nhờ chị Yên mang thai hộ. Sau khi chị Yên sinh con được 03 tháng thì anh Thanh và chị Nhàn ly hôn và cả hai bỏ nơi ở đi đâu không ai biết. Trong thời gian chờ tìm anh Thanh và chị Nhàn để giao con, giả sử chị Yên gặp khó khăn túng thiếu và cần sự cấp dưỡng cho đứa trẻ. Trong trường hợp này, người có nghĩa vụ cấp dưỡng là: A. Ông bà nội hoặc ông bà ngoại của đứa trẻ nếu anh Thanh hay chị Nhàn không có người con chung và con riêng nào khác đã thành niên. B. Ông bà nội hoặc ông bà ngoại của đứa trẻ nếu anh Thanh, chị Nhàn không có người con chung nào. C. Ông bà nội hoặc ông bà ngoại của đứa trẻ nếu anh Thanh, chị Nhàn không có người con chung và riêng nào. D. Là con của chị Yên nên chị Yên phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng
CÂU 31: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình B. Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình
CÂU 32: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác B. Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác C. Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và có thể chuyển giao cho người khác D. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác hoặc có thể chuyển giao cho người khác
CÂU 33: Anh Thanh ly hôn với chị Bình. Căn nhà hai vợ chồng chung sống là tài sản riêng của anh Thanh, nên đã được Toà án xác định của anh Thanh. Giả sử ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt là 01.4.2023 và chị Bình gặp khó khăn về chỗ ở. Trong trường hợp này: A. Chị Bình được lưu cư tại nhà trên không quá 06 tháng B. Chị Bình được yêu cầu anh Thanh chia đôi căn nhà để mình ở tạm cho đến khi tìm được chỗ ở mới C. Chị Bình được ưu tiên thuê nhà D. Chị Bình phải di chuyển chỗ ở ngay từ thời điểm quan hệ hôn nhân chấm dứt
Bạn đang cần ôn tập Câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động phần 12? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát quy định mới nhất của Luật Lao động, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Cùng khám phá ngay trong bài viết sau đây của Pháp chế ICA!!
Câu 1: Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên được quy định như thế nào?
A.Không quá 6 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong một tuần
B.Không quá 7 giờ trong một ngày hoặc 42 giờ trong một tuần
C.Không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần
Câu 2: Độ tuổi để xác định người lao động cao tuổi được quy định như thế nào?
A.Lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi
B.Lao động nam trên 65 tuổi, nữ trên 60 tuổi
C.Lao động nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi
Câu 3: Người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản ít nhất bao nhiêu ngày trước khi hợp đồng lao động hết hạn?
A.Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 30 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn
B.Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 45 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn
C.Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn
Câu 4: Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm một trong trường hợp nào?
A.Trong trường hợp thay đổi cơ cấu công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
B.Trong trường hợp khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã
C.Cả A và B đều sai
Câu 5: Hợp đồng lao động gồm những nội dung gì?
A.Công việc và địa điểm làm việc; Thời hạn Hợp đồng lao động
B.Chế độ nâng bậc lương, bảo hiểm xã hội và BHYT
C.Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
D.Cả A, B và C đều đúng
Câu 6: Khái niệm Phụ lục hợp đồng?
A.Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động
B.Phụ lục hợp đồng lao động được xem là bản sao hợp đồng lao động
C.Phụ lục hợp đồng xem là bản Hợp đồng lao động lần thứ hai
D.Cả A, B và C đều sai
Câu 7: Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?
A.Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
B.Kể từ ngày hai bên thoả thuận
C.Kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc
D.Cả A, B và C đều đúng
Câu 8: Loại hợp đồng nào dưới đây không áp dụng thời gian thử việc?
A.Hợp đồng lao động có xác định thời hạn
B.Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
C.Hợp đồng lao động mùa vụ
D.Cả A, B và C đều sai
Câu 9: Khi tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước bao nhiêu ngày?
A.Ít nhất 03 ngày làm việc
B.Ít nhất 05 ngày làm việc
C.Ít nhất 07 ngày làm việc
D.Ít nhất 10 ngày làm việc
Câu 10: Việc làm là gì?
A.Là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm
B.Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm
C.Là bất cứ hoạt động tạo ra thu nhập trên cơ sở hợp đồng lao động
Câu 11
Quyền làm việc của người lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật Lao động 2012?
A.Người lao động được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm
B.Người lao động được quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào theo hợp đồng lao động
C.Người lao động chỉ được làm việc theo hợp đồng lao động ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm
Câu 12
Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật Lao động 2012?
A.Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển chọn lao động
B.Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh
C.Người sử dụng lao động phải thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển chọn lao động
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động phần 12
Câu 13
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 thì Hợp đồng lao động là gì?
A.Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
B.Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động
C.Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động
D.Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Câu 14
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động?
A.Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
B.Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
C.Cả A và B đúng
D.Tự do, bình đẳng, tự nguyện và không trái pháp luật
Câu 15
Những hành vi nào sau đây người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?
A.Giữ tiền đặt cọc, chứng minh nhân dân, văn bằng chính của người lao động
B.Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
C.Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
D.Cả B và C đều đúng
Câu 16
Quyền lợi của người lao động làm việc không trọn thời gian quy định như thế nào?
A.Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của người sử dụng lao động
B.Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động
C.Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
Câu 17
Các hình thức hợp đồng?
A.Hình thức hợp đồng lao động bằng văn bản
B.Hình thức hợp đồng lao động bằng lời nói
C.Hình thức hợp đồng lao động là do hai bên thỏa thuận
D.Cả A và B đều đúng
Câu 18
Hợp đồng nào dưới đây có thể giao kết bằng lời nói?
A.Đối với công việc tạm thời có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng
B.Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 12 tháng
C.Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng
Câu 19
Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt Hợp đồng lao động thì mức trợ cấp thôi việc như thế nào?
A.Mỗi năm làm việc được trợ cấp ½ tháng lương tối thiểu vùng
B.Mỗi năm làm việc được trợ cấp ½ tháng tiền lương trên tổng thu nhập
C.Mỗi năm làm việc được trợ cấp ½ tháng tiền lương
Câu 20
Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động như thế nào?
A.Danh sách và số lượng người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; Danh sách và số lượng người lao động nghỉ hưu; Danh sách và số lượng người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động
B.Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án
C.Khi xây dựng phương án sử dụng lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
D.A, B, C đều đúng
Câu 21
Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu?
A.Toà án nhân dân
B.Thanh tra lao động
C.UBND Quận, Huyện
D.Cả A và B đều đúng
Câu 22
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc người sử dụng lao động được thử việc bao nhiêu lần?
A.Chỉ được thử việc 01 lần
B.Chỉ được thử việc 02 lần
C.Chỉ được thử việc 03 lần
Câu 23: Điều kiện được tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài được quy định như thế nào?
A.Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh
B.Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C.Cả A và B đều đúng
D.Cả A và B đều sai
Câu 24
Theo Bộ luật Lao động thì lao động chưa thành niên là?
A.Người lao động dưới 18 tuổi
B.Người lao động dưới 16 tuổi
C.Người lao động dưới 15 tuổi
D.Cả A, B và C đều sai
Câu 25
Trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?
Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động phần 11 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát quy định mới nhất của Luật Lao động, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi. Cùng tham khảo ngay trong bài viết của Pháp chế ICA!
Lao động nữ mang thai muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thực hiện thời gian báo trước như thế nào?
A.Thời hạn báo trước tùy thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định
B.Thời hạn báo trước là 03 ngày
C.Thời hạn báo trước là 30 ngày
D.Thời hạn báo trước là 45 ngày
Câu 2
Điều kiện nghỉ hưu của lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường được pháp luật lao động qui định như thế nào?
A.Lao động nữ có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên, đủ 55 tuổi
B.Lao động nữ có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, đủ 50 tuổi
C.Lao động nữ có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, đủ 55 tuổi
D.Lao động nữ có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên, đủ 50 tuổi
Câu 3
Hợp đồng lao động là gì?
A.Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
B.Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động
C.Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động
Câu 4
Có mấy loại hợp đồng lao động, đó là những loại nào?
A.2 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn
B.3 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động 1 năm và hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến 3 năm
C.3 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Câu 5
Thời gian thử việc được quy định như thế nào?
A.Không quá 30 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao
B.Không quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao
C.Không quá 90 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao
Câu 6
Những trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động?
A.Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định
B.Người lao động bị tạm giữ, tạm giam
C.Cả A và B
Câu 7
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào là đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động?
A.Người lao động bị kết án tù giam
B.Người lao động bị tạm giữ, tạm giam
C.Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
D.Cả A, B, C đều đúng
Câu 8
Trong trường hợp nào người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
A.Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng
B.Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước
C.Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc
D.Cả ba trường hợp A, B và C
Câu 9
Trong trường hợp nào người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
A.Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng
B.Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc
C.Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
Câu 10
Điều kiện để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
A.Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn cơ sở
B.Người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước một khoảng thời gian luật định
C.Cả hai điều kiện A và B
Câu 11
Trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
A.Người lao động nữ đang nuôi con từ đủ 12 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi
B.Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động cho phép
C.Cả A và B đều đúng
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động phần 11
Câu 12
Hậu quả pháp lý trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
A.Người lao động không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
B.Bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) cho người sử dụng lao động
C.Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền lương tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
D.Cả A, B và C đều đúng
Câu 13
Người lao động làm việc vào ban đêm được trả lương như thế nào?
A.Được trả thêm ít nhất bằng 10% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày
B.Được trả thêm ít nhất bằng 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày
C.Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày
Câu 14
Người lao động làm việc trong khoảng thời gian nào sau đây thì được coi là làm việc vào ban đêm?
A.Từ 20 giờ đến 5 giờ sáng hoặc từ 21 giờ đến 6 giờ tùy theo vùng khí hậu do Chính phủ quy định
B.Từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ tùy theo vùng khí hậu do Chính phủ quy định
C.Từ 21 giờ đến 6 giờ hoặc từ 22 giờ đến 7 giờ tùy theo vùng khí hậu do Chính phủ quy định
Câu 15
Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương thì được trả lương như thế nào?
A.Ít nhất bằng 150% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm
B.Ít nhất bằng 200% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm
C.Ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm
Câu 16
Thời giờ làm việc được quy định như thế nào?
A.Không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong một tuần
B.Không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần
C.Không quá 10 giờ trong một ngày hoặc 50 giờ trong một tuần
Câu 17
Tổng số giờ làm thêm được quy định như thế nào?
A.Không quá 4 giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm, trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong một năm
B.Không quá 4 giờ trong một ngày, 300 giờ trong một năm
C.Trường hợp đặc biệt không quá 6 giờ trong một ngày, 300 giờ trong một năm
Câu 18
Hội đồng hòa giải lao động cơ sở phải được thành lập trong doanh nghiệp nào?
A.Doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên
B.Doanh nghiệp có công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời
C.Tất cả các doanh nghiệp đều phải thành lập Hội đồng hòa giải lao động cơ sở
Câu 19
Người lao động làm việc 12 tháng tại một doanh nghiệp trong điều kiện bình thường thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?
A.10 ngày làm việc
B.12 ngày làm việc
C.14 ngày làm việc
Câu 20
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?
A.Kết hôn, nghỉ 3 ngày
B.Con kết hôn, nghỉ 1 ngày
C.Bố mẹ (cả hai bên chồng và vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 3 ngày
D.Cả 3 trường hợp trên
Câu 21
Bộ luật lao động quy định những hình thức xử lý kỷ luật lao động nào?
A.Cảnh cáo, kéo dài thời gian nâng lương và sa thải
B.Khiển trách, hạ bậc lương hoặc chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn và sa thải
C.Khiển trách; kéo dài thời gian nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức; sa thải
Câu 22
Hình thức kỷ luật sa thải được áp dụng trong những trường hợp nào?
A.Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp
B.Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm
C.Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng
D.Cả 3 trường hợp trên
Câu 23
Thời hiệu xử lý vi phạm kỷ luật lao động được quy định như thế nào?
A.Tối đa là ba tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt không được quá sáu tháng
B.Tối đa là bốn tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt không được quá chín tháng
C.Tối đa là năm tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt không được quá chín tháng
Câu 24
Nghĩa vụ chứng minh trong xử lý kỷ luật lao động thuộc về người nào?
A.Người lao động có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi
B.Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh lỗi của người lao động
C.Tổ chức Công đoàn có nghĩa vụ bảo vệ người lao động, chứng minh người lao động không có lỗi
Câu 25
Trong trường hợp công việc phù hợp với cả nam và nữ và họ đều có đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thì người sử dụng lao động phải ưu tiên tuyển dụng người nào?
Bạn đang cần tài liệu ôn tập Câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động phần 10? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát quy định mới nhất của Luật Lao động, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng tham khảo ngay trong bài viết của Pháp chế ICA!
Câu 1: Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền?
A.Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động
B.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
C.Tòa án nhân dân
D.Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích?
A.Tòa án nhân dân
B.Hội đồng trọng tài lao động, hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động
C.Cả A và B đều đúng
Câu 3: Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể được quy định như thế nào?
A.Sáu tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích của mình bị vi phạm
B.Một năm, kể từ ngày xảy ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích của mình bị vi phạm
C.Hai năm, kể từ ngày xảy ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích của mình bị vi phạm
Câu 4: Đình công là gì?
A.Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động để giải quyết tranh chấp lao động tập thể
B.Đình công là việc tập thể người lao động nghỉ làm việc để gây sức ép buộc người sử dụng lao động đáp ứng những yêu cầu mà họ đưa ra
C.Đình công là hình thức người lao động đấu tranh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Câu 5: Cuộc đình công như thế nào là bất hợp pháp?
A.Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể
B.Không do những người lao động cùng làm việc trong một doanh nghiệp tiến hành
C.Khi vụ tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức giải quyết theo quy định của pháp luật
D.Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Người nào sau đây có thẩm quyền quyết định hoãn đình công?
A.Thủ tướng Chính phủ
B.Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
C.Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Câu 7: Cơ quan nào có thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công?
A.Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi diễn ra cuộc đình công
B.Liên đoàn lao động cấp tỉnh nơi diễn ra cuộc đình công
C.Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra cuộc đình công
Câu 8: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì “người lao động” là người:
A.Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động
B.Người lao động là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động
C.Người lao động là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động
D.Tất cả các ý trên đều sai
Câu 9: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là:
A.Ban chấp hành công đoàn cơ sở
B.Ban chấp hành công đoàn cấp trên
C.Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở
Câu 10: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì người lao động có những quyền nào sau đây? (Đánh dấu những đáp án cho là đúng)
A.Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử
B.Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động
C.Cả 2 đáp án trên
Câu 11: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì người lao động có những nghĩa vụ nào sau đây?
A.Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động
B.Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
C.Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
D.Tất cả các ý trên đều đúng
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động phần 10
Câu 12: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì hình thức hợp đồng bao gồm:
A.Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trong mọi trường hợp
B.Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng lời nói trong mọi trường hợp
C.Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 3 tháng
D.Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 6 tháng
Câu 13: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì có mấy loại hợp đồng lao động?
A.Hai loại
B.Ba loại
C.Bốn loại
D.Tất cả các ý trên đều sai
Câu 14: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định thời gian thử việc như sau:
A.Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác
B.Không quá 90 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 15 ngày làm việc đối với công việc khác
C.Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 15 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 5 ngày làm việc đối với công việc khác
D.Tất cả các ý trên đều sai
Câu 15: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì trừ trường hợp có sự đồng ý của người lao động, người sử dụng lao động chỉ được tạm chuyển người lao động làm công việc khác với hợp đồng trong thời gian:
A.Không quá 30 ngày cộng dồn trong một năm
B.Không quá 40 ngày cộng dồn trong một năm
C.Không quá 50 ngày cộng dồn trong một năm
D.Không quá 60 ngày cộng dồn trong một năm
Câu 16: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013, khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất:
A.5 ngày làm việc
B.4 ngày làm việc
C.6 ngày làm việc
D.3 ngày làm việc
Câu 17: Theo quy định của Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động như sau:
A.Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự; Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; Người lao động bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
B.Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự; Người lao động nghỉ để kết hôn
C.Người lao động bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Người lao động nghỉ do có tang
D.Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 18: Anh, chị hãy cho biết có mấy loại hợp đồng lao động, đó là những loại nào?
A.2 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn
B.3 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động 1 năm và hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến 3 năm
C.3 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; Hợp đồng lao động xác định thời hạn, mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
D.1 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Câu 19: Bộ luật Lao động năm 2012 quy định thời gian nghỉ thai sản như thế nào?
A.Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
B.Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 05 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 03 tháng
C.Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 04 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 01 tháng
D.Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 03 tháng
Câu 20
Anh, chị hãy cho biết, theo quy định của Bộ Luật lao động thì thời gian thử việc được quy định như thế nào?
A.Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên
B.Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
C.Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác
D.Tất cả các phương án trên đều đúng
Câu 21
Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động nữ trong những trường hợp nào?
A.Lao động nữ đang mang thai
B.Lao động nữ đang nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định
C.Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D.Cả 3 trường hợp trên
Câu 22
Người lao động nữ được đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản trong trường hợp nào?
A.Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
B.Được người sử dụng lao động đồng ý
C.Đã nghỉ thai sản ít nhất được 04 tháng
D.Cả 3 trường hợp trên
Câu 23
Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, pháp luật lao động quy định thời gian người lao động nữ nghỉ thêm được tính như thế nào?
A.Nghỉ thêm 1 tháng, được hưởng nguyên lương
B.Nghỉ thêm 1 tháng, không hưởng lương
C.Không được nghỉ thêm
D.Thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ thêm không hưởng lương
Câu 24
Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được hưởng chế độ như thế nào?
A.Được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương
B.Vẫn làm công việc cũ và được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương
C.Được chuyển làm công việc nhẹ hơn mà vẫn hưởng đủ lương
D.Được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày
Câu 25
Những yếu tố nào không thuộc điều kiện lao động?
A.Thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh nơi làm việc, an toàn lao động, tiền lương
B.Thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh, an toàn lao động, các yêu cầu về kỹ thuật
C.Thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh nơi làm việc, các yêu cầu về kỹ thuật, môi trường
D.Thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh nơi làm việc, môi trường lao động, các yêu cầu về kỹ thuật
Kỳ kế toán theo Luật Kế toán mới nhất được quy định như thế nào? Đây là câu hỏi quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức và cả kế toán viên khi thực hiện việc lập báo cáo tài chính và ghi chép sổ sách kế toán đúng theo quy định pháp luật. Theo Luật Kế toán hiện hành, kỳ kế toán bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, tháng và có thể được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm kỳ kế toán, nguyên tắc xác lập và những lưu ý khi thay đổi kỳ kế toán theo quy định mới nhất.
Kỳ kế toán theo Luật Kế toán mới nhất
Kỳ kế toán là khoảng thời gian mà đơn vị kế toán thực hiện việc thu thập, xử lý, ghi nhận và báo cáo các thông tin tài chính, kinh tế. Việc xác định đúng kỳ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế. Theo Luật Kế toán 2015 hiện hành (vẫn là văn bản mới nhất tính đến thời điểm hiện tại), kỳ kế toán được quy định cụ thể tại Điều 12, áp dụng cho tất cả các đơn vị kế toán hoạt động tại Việt Nam.
Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng
Căn cứ Điều 12 Luật Kế toán 2015, kỳ kế toán được phân chia thành 3 loại cơ bản:
1. Kỳ kế toán năm
Là kỳ kế toán bắt buộc đối với tất cả các đơn vị kế toán.
Kéo dài 12 tháng, thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Trong trường hợp đặc thù (ví dụ như công ty mẹ ở nước ngoài có năm tài chính khác), đơn vị kế toán được lựa chọn kỳ kế toán năm khác nhưng phải là 12 tháng tròn, bắt đầu từ ngày đầu tiên của một tháng thuộc quý này đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước của năm sau. Lưu ý: Việc lựa chọn kỳ kế toán năm đặc thù phải thông báo với cơ quan tài chính và cơ quan thuế.
2. Kỳ kế toán quý
Kéo dài 03 tháng.
Bắt đầu từ ngày 01 của tháng đầu quý và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
Thường được sử dụng để báo cáo tài chính quý, đặc biệt trong các đơn vị có nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quý cho cơ quan nhà nước hoặc công ty mẹ.
3. Kỳ kế toán tháng
Kéo dài 01 tháng, bắt đầu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó.
Được sử dụng trong các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo quản trị hoặc báo cáo thuế tháng (ví dụ: báo cáo thuế GTGT theo tháng).
Kỳ kế toán đối với đơn vị kế toán mới thành lập
Luật Kế toán 2015 cũng quy định cụ thể về kỳ kế toán đầu tiên đối với các đơn vị mới thành lập:
Đối với doanh nghiệp: Kỳ kế toán đầu tiên được tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán tháng, quý hoặc năm mà doanh nghiệp lựa chọn.
Đối với đơn vị kế toán khác: Tính từ ngày quyết định thành lập có hiệu lực đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán đã chọn.
Lưu ý: Trường hợp kỳ kế toán đầu tiên có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì đơn vị kế toán được phép gộp với kỳ kế toán năm tiếp theo (hoặc năm trước đó, nếu là kỳ kế toán cuối cùng) để hình thành một kỳ kế toán năm không vượt quá 15 tháng.
Khi đơn vị kế toán rơi vào một trong các tình trạng như giải thể, chia, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, phá sản, kỳ kế toán cuối cùng sẽ được tính từ đầu kỳ kế toán hiện tại đến trước ngày có hiệu lực của quyết định chấm dứt hoạt động. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi hoạt động kinh tế, tài chính trước khi chấm dứt đều được ghi nhận, tổng hợp và báo cáo đầy đủ, minh bạch.
Việc xác định kỳ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán 2015 là yêu cầu bắt buộc đối với mọi đơn vị kế toán, giúp đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong công tác tài chính – kế toán. Tùy theo loại hình và quy mô hoạt động, doanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ kế toán phù hợp, nhưng cần tuân thủ đúng quy trình thông báo và đăng ký với cơ quan tài chính.
Kỳ kế toán theo Luật Kế toán mới nhất
Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Kế toán
Trong lĩnh vực kế toán, việc tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo sự minh bạch, chính xác và hợp pháp trong hoạt động tài chính. Để bảo vệ tính trung thực của thông tin kế toán và ngăn chặn hành vi gian lận, Luật Kế toán 2015 đã quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13. Những quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kế toán, bao gồm cả kế toán viên, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
Theo quy định của Luật Kế toán hiện hành, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm tuyệt đối:
Giả mạo, khai man hoặc ép buộc người khác làm giả chứng từ kế toán: Bao gồm hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
Cung cấp số liệu kế toán sai sự thật: Cố ý hoặc thỏa thuận với người khác để xác nhận, công bố thông tin tài chính sai lệch, gây hiểu lầm hoặc gian dối.
Ghi chép ngoài sổ kế toán: Không phản ánh đầy đủ tài sản, nợ phải trả hoặc các khoản có liên quan vào sổ sách kế toán.
Hủy hoặc làm hư hỏng tài liệu kế toán: Thực hiện hành vi này trước khi hết thời hạn lưu trữ, gây thất thoát thông tin và làm mất dấu vết tài chính.
Ban hành chuẩn mực, chế độ kế toán sai thẩm quyền: Chỉ cơ quan có thẩm quyền được phép ban hành chuẩn mực, chế độ kế toán. Mọi hành vi tự ý công bố đều là vi phạm.
Gây áp lực hoặc mua chuộc người làm kế toán: Bao gồm đe dọa, trù dập, ép buộc thực hiện công việc kế toán sai quy định hoặc vì mục đích cá nhân.
Kiêm nhiệm vị trí không hợp pháp: Người quản lý đơn vị kế toán không được kiêm nhiệm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ một số trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp tư nhân.
Bố trí người làm kế toán không đủ điều kiện: Bao gồm cả việc thuê, bổ nhiệm người không có chứng chỉ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.
Cho thuê, mượn hoặc mạo danh chứng chỉ kế toán: Mọi hình thức cho thuê, mượn Giấy chứng nhận hành nghề dịch vụ kế toán hoặc chứng chỉ kế toán viên đều bị nghiêm cấm.
Lập hai hệ thống sổ kế toán: Việc có nhiều bộ sổ sách tài chính với số liệu khác nhau trong cùng kỳ kế toán là hành vi gian lận nghiêm trọng.
Kinh doanh dịch vụ kế toán trái phép: Doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán không được phép cung cấp dịch vụ này dưới bất kỳ hình thức nào.
Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” sai quy định: Nếu sau 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán thì không được phép giữ cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp.
Thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kế toán: Đơn vị kế toán không được ký hợp đồng dịch vụ kế toán với những cá nhân hoặc tổ chức không có đủ điều kiện theo quy định của Luật Kế toán.
Thông đồng với khách hàng để làm sai lệch thông tin kế toán: Kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán bị nghiêm cấm thực hiện hoặc tiếp tay cho hành vi gian lận tài chính.
Các hành vi khác vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng trong kế toán: Bao gồm các hành vi không được nêu cụ thể nhưng có tính chất trục lợi cá nhân, làm sai lệch thông tin tài chính trong hoạt động kế toán.
Nắm rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Kế toán là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính – kế toán. Việc vi phạm không chỉ gây rủi ro pháp lý nghiêm trọng mà còn ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật, các đơn vị cần xây dựng hệ thống kế toán nội bộ chặt chẽ và thường xuyên cập nhật quy định mới nhất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Luật Kế toán 2015 phân chia thành bao nhiêu đối tượng kế toán? Đây là nội dung quan trọng mà người học và hành nghề kế toán cần nắm rõ để áp dụng đúng quy định trong từng loại hình tổ chức. Theo Luật Kế toán năm 2015, các đối tượng kế toán được phân chia dựa trên tính chất pháp lý, mục tiêu hoạt động và đặc điểm tài chính – kế toán của từng đơn vị. Việc xác định đúng đối tượng kế toán giúp đảm bảo việc ghi chép, báo cáo và kiểm tra tài chính phù hợp với pháp luật. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ Luật Kế toán 2015 quy định cụ thể bao nhiêu nhóm đối tượng kế toán và đặc điểm của từng nhóm.
Theo Luật Kế toán 2015, kế toán được hiểu như thế nào?
Kế toán là một trong những hoạt động quan trọng trong quản lý tài chính của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và đầy đủ trong công tác tài chính, Luật Kế toán 2015 đã đưa ra định nghĩa cụ thể và rõ ràng về kế toán.
Tại khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015, kế toán được định nghĩa như sau: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”
Từ khái niệm trên có thể hiểu, kế toán bao gồm các nội dung sau:
Thu thập thông tin: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thực tế vào chứng từ kế toán.
Xử lý thông tin: Phân loại, sắp xếp và hệ thống hóa các dữ liệu kế toán vào sổ sách kế toán một cách khoa học, hợp lý.
Kiểm tra và phân tích: Đảm bảo thông tin kế toán là trung thực, hợp pháp, đồng thời phân tích số liệu để đánh giá hiệu quả tài chính của đơn vị.
Cung cấp thông tin: Lập báo cáo kế toán (như báo cáo tài chính, báo cáo thuế…) nhằm phục vụ công tác quản lý, ra quyết định kinh tế – tài chính trong nội bộ đơn vị hoặc báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước.
Thông tin kế toán có thể được thể hiện dưới 3 hình thức:
Giá trị (tiền tệ);
Hiện vật (sản phẩm, vật tư, hàng hóa);
Thời gian lao động (giờ công, ngày công).
Luật Kế toán 2015 phân chia thành bao nhiêu đối tượng kế toán?
Luật Kế toán 2015 phân chia thành bao nhiêu đối tượng kế toán?
Trong lĩnh vực kế toán, việc xác định đối tượng kế toán là cơ sở quan trọng để tổ chức ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với từng loại hình hoạt động. Luật Kế toán 2015, hiện đang là văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh hoạt động kế toán tại Việt Nam, đã có quy định rõ ràng về các nhóm đối tượng kế toán.
Theo quy định tại Điều 8 Luật Kế toán 2015, kế toán được áp dụng cho nhiều lĩnh vực và loại hình tổ chức khác nhau. Căn cứ vào nguồn ngân sách sử dụng và tính chất hoạt động, pháp luật phân chia đối tượng kế toán thành 4 nhóm chính:
1. Đối tượng kế toán thuộc khu vực sử dụng ngân sách nhà nước
Nhóm này bao gồm hoạt động của:
Cơ quan hành chính nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập;
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
Các đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động.
Các đối tượng kế toán cụ thể trong nhóm này bao gồm:
Tiền, vật tư, tài sản cố định;
Nguồn kinh phí, quỹ;
Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị;
Hoạt động thu, chi và xử lý chênh lệch;
Kết dư ngân sách nhà nước;
Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
Nợ công, tài sản công;
Các khoản phải thu, phải trả liên quan khác.
2. Đối tượng kế toán thuộc khu vực không sử dụng ngân sách nhà nước
Áp dụng cho các tổ chức, đơn vị hoạt động không từ ngân sách nhà nước, như:
Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH;
Tổ chức phi chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận.
Các đối tượng kế toán của nhóm này chủ yếu là:
Tài sản;
Nguồn hình thành tài sản;
Các khoản phải thu, phải trả;
Tiền, vật tư, tài sản cố định;
Nguồn vốn, quỹ,…
3. Đối tượng kế toán trong hoạt động kinh doanh
Nhóm này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động vì lợi nhuận.
Đối tượng kế toán sẽ tập trung vào việc ghi nhận:
Doanh thu, chi phí;
Kết quả kinh doanh;
Tài sản lưu động và tài sản cố định;
Nợ phải thu, phải trả;
Nguồn vốn và các biến động tài chính khác.
4. Đối tượng kế toán trong lĩnh vực tài chính chuyên ngành
Bao gồm hoạt động của:
Ngân hàng;
Tổ chức tín dụng;
Công ty bảo hiểm;
Tổ chức kinh doanh chứng khoán;
Tổ chức đầu tư tài chính.
Do đặc thù lĩnh vực, đối tượng kế toán nhóm này được quy định chuyên sâu, bao gồm:
Tài sản tài chính;
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
Các nghiệp vụ tín dụng, bảo hiểm, đầu tư;
Các khoản dự phòng rủi ro,…
Theo Luật Kế toán 2015, đối tượng kế toán được chia thành 4 nhóm chính tùy theo loại hình hoạt động và nguồn tài chính sử dụng. Việc hiểu và xác định đúng nhóm đối tượng kế toán sẽ giúp các tổ chức áp dụng chế độ kế toán đúng quy định và hạn chế các sai phạm trong hoạt động tài chính.
Kế toán viên phải có bao nhiêu năm giữ ngạch thì mới được dự thi nâng ngạch kế toán viên chính? Đây là câu hỏi được nhiều người làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các cơ quan, đơn vị nhà nước quan tâm khi có nhu cầu phát triển sự nghiệp. Theo quy định hiện hành, thời gian giữ ngạch kế toán viên là một trong những điều kiện bắt buộc để được xét hoặc dự thi nâng lên chức danh kế toán viên chính. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ yêu cầu về thời gian công tác, các tiêu chuẩn kèm theo và hướng dẫn chi tiết để chuẩn bị hồ sơ thi nâng ngạch đúng quy định.
Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính
Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là bước tiến quan trọng trong lộ trình nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kế toán. Từ ngày 01/7/2024, các điều kiện này được quy định chi tiết tại Điều 7 Thông tư 66/2024/TT-BTC, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Điều kiện đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Trước hết, để viên chức được cử tham dự xét thăng hạng, đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác cần đáp ứng:
Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Có nhu cầu nâng hạng viên chức và thực hiện thủ tục cử viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Điều này bảo đảm rằng việc thăng hạng không chỉ phụ thuộc vào năng lực cá nhân mà còn gắn liền với nhu cầu tổ chức bộ máy của đơn vị công tác.
Điều kiện đối với viên chức được cử tham dự xét thăng hạng
Viên chức được cử tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính phải đáp ứng toàn bộ các điều kiện sau đây:
a. Về tiêu chuẩn và thời gian công tác
Đang giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên (mã ngạch 06.031) hoặc tương đương;
Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp từ đủ 09 năm trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có ít nhất 01 năm liên tục giữ ngạch kế toán viên tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
b. Về nghiên cứu, xây dựng văn bản chuyên môn
Trong thời gian giữ ngạch kế toán viên hoặc tương đương, viên chức phải chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 văn bản, nhiệm vụ khoa học từ cấp cơ sở trở lên, gồm một trong các loại hình sau:
Văn bản quy phạm pháp luật;
Đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học;
Văn bản nghiệp vụ liên quan đến tài chính, kế toán phù hợp với yêu cầu chức danh nghề nghiệp kế toán viên chính.
Các văn bản này phải được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc ban hành, bao gồm:
Cơ quan hành chính, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
Cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục;
UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh;
Hội đồng nhân dân cấp huyện và các Ban thuộc HĐND tỉnh, thành phố.
Kế toán viên phải có bao nhiêu năm giữ ngạch thì mới được dự thi nâng ngạch kế toán viên chính?
c. Về chứng cứ xác nhận tham gia xây dựng văn bản
Viên chức cần cung cấp hồ sơ chứng minh việc tham gia, bao gồm:
Quyết định tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm… hoặc
Văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền (trong trường hợp không thành lập tổ chức chính thức).
Việc xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính không chỉ dựa vào thâm niên công tác mà còn đặt ra yêu cầu về năng lực nghiên cứu, đóng góp chuyên môn và tham gia xây dựng chính sách trong ngành kế toán. Viên chức cần chủ động tích lũy kinh nghiệm, tham gia hoạt động chuyên môn và hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định để có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.
Kế toán viên phải có bao nhiêu năm giữ ngạch thì mới được dự thi nâng ngạch kế toán viên chính?
Việc thi nâng ngạch từ kế toán viên lên kế toán viên chính là một bước phát triển quan trọng trong con đường công chức chuyên ngành kế toán. Tuy nhiên, để đủ điều kiện dự thi nâng ngạch này, người dự thi phải đáp ứng điều kiện cụ thể về thời gian giữ ngạch theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC. Cụ thể:
Công chức muốn tham gia kỳ thi nâng ngạch lên kế toán viên chính phải có thời gian giữ ngạch kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên, trong đó:
Không tính thời gian tập sự hoặc thử việc;
Phải có ít nhất 01 năm (12 tháng) giữ ngạch kế toán viên liên tục tính đến ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
Điều này nhằm bảo đảm rằng người dự thi đã có quá trình công tác ổn định, liên tục ở ngạch hiện tại trước khi xét chuyển lên ngạch cao hơn.
Ngoài điều kiện về thời gian giữ ngạch, công chức dự thi còn phải tham gia xây dựng ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên liên quan đến lĩnh vực tài chính – kế toán, cụ thể:
Có quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền về việc tham gia soạn thảo văn bản, chương trình, đề án;
Sản phẩm phải được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu theo quy định.
Các cơ quan được xác định là “cấp cơ sở” bao gồm: cơ quan hành chính, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, UBND cấp huyện, các đơn vị trực thuộc Tổng cục, Hội đồng nhân dân cấp huyện và các Ban trực thuộc HĐND tỉnh, thành phố.
Như vậy, để được dự thi nâng ngạch từ kế toán viên lên kế toán viên chính, người dự thi cần có:
Ít nhất 09 năm giữ ngạch kế toán viên hoặc tương đương, và
Tối thiểu 01 năm liên tục giữ ngạch kế toán viên tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
Đã tham gia xây dựng ít nhất 01 văn bản chuyên môn được nghiệm thu hoặc ban hành theo quy định.
Việc nắm rõ điều kiện này sẽ giúp viên chức chủ động lên kế hoạch chuẩn bị hồ sơ và xây dựng thành tích chuyên môn để đủ điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch khi đến thời điểm phù hợp.
Kế toán viên bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong những trường hợp nào? Đây là vấn đề quan trọng mà bất kỳ kế toán viên hành nghề nào cũng cần nắm rõ để tránh vi phạm pháp luật. Theo quy định hiện hành, có nhiều trường hợp kế toán viên có thể bị đình chỉ hành nghề, bao gồm cả vi phạm đạo đức nghề nghiệp, không tuân thủ chuẩn mực kế toán, hoặc vi phạm hành chính trong hoạt động chuyên môn. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp bị đình chỉ, căn cứ pháp lý liên quan và những hệ quả kế toán viên có thể đối mặt nếu không tuân thủ đúng quy định khi hành nghề.
Kế toán viên hành nghề là ai?
Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Kế toán năm 2015, kế toán viên hành nghề được hiểu là: “Người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật này.”
Kế toán viên hành nghề không chỉ là người có trình độ chuyên môn được công nhận thông qua chứng chỉ kế toán viên, mà còn phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, từ đó mới đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán một cách độc lập theo quy định pháp luật. Đây là một chức danh có trách nhiệm cao và chịu sự quản lý, giám sát của Bộ Tài chính trong suốt quá trình hành nghề.
Nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là thủ tục bắt buộc đối với cá nhân muốn thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán độc lập tại Việt Nam. Theo quy định pháp luật hiện hành, người hành nghề kế toán cần tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đăng ký hành nghề sau đây:
1. Đăng ký thông qua tổ chức hành nghề hợp pháp
Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải thực hiện thông qua một trong các đơn vị sau:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
Quan trọng nhất, cá nhân đó phải có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại đơn vị này. Việc này nhằm bảo đảm người hành nghề gắn bó và chịu sự quản lý trực tiếp của tổ chức hành nghề, qua đó tăng tính minh bạch và kiểm soát chất lượng dịch vụ.
2. Trách nhiệm về tính trung thực của thông tin kê khai
Người đăng ký hành nghề: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
Người xác nhận hồ sơ: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh kế toán, cũng như các tổ chức, cá nhân liên quan, có trách nhiệm liên đới nếu xác nhận sai lệch thông tin trong hồ sơ.
Quy định này góp phần ràng buộc trách nhiệm pháp lý của cả cá nhân hành nghề và đơn vị sử dụng, tránh tình trạng giả mạo hoặc kê khai không đúng sự thật.
3. Văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch và công chứng
Trường hợp trong hồ sơ đăng ký có sử dụng: Chứng chỉ hành nghề, bằng cấp, giấy tờ liên quan bằng tiếng nước ngoài, thì bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt, và được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam. Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính hợp lệ, chính xác và dễ kiểm tra, đối chiếu khi xử lý hồ sơ hành chính.
Việc tuân thủ đúng nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý, mà còn là nền tảng xây dựng uy tín và tính chuyên nghiệp của người làm nghề kế toán. Cần đặc biệt lưu ý đến hình thức hợp tác lao động, trách nhiệm pháp lý về thông tin kê khai, và quy chuẩn hồ sơ khi sử dụng văn bằng nước ngoài, nhằm tránh bị từ chối cấp Giấy chứng nhận hành nghề hoặc gặp rủi ro pháp lý trong quá trình hành nghề.
Kế toán viên bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong những trường hợp nào?
Kế toán viên bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong những trường hợp nào?
Từ ngày 01/7/2024, theo quy định tại Điều 12 Thông tư 296/2016/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 23/2024/TT-BTC, kế toán viên hành nghề có thể bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
Có hành vi sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực nghề nghiệp. Cụ thể theo điểm a, c, d khoản 6 Điều 69 Luật Kế toán 2015:
Vi phạm chuyên môn, chuẩn mực kế toán hoặc chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng;
Không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hoạt động hành nghề kế toán;
Không thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 67 Luật Kế toán 2015 (ví dụ: trách nhiệm tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, cập nhật kiến thức…).
Không đảm bảo yêu cầu cập nhật kiến thức hàng năm: Kế toán viên hành nghề không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính cũng sẽ bị đình chỉ hành nghề.
Vi phạm quy định về hoạt động hành nghề. Theo khoản 5, 7, 8 Điều 15 Thông tư 296/2016/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 23/2024/TT-BTC):
Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị để tiếp tục hành nghề;
Không cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính liên quan đến hoạt động hành nghề;
Không chấp hành thanh tra, kiểm tra về việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
Ngoài các trường hợp cụ thể nêu trên, mọi hành vi vi phạm khác có thể dẫn đến đình chỉ nếu được quy định bởi pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Bộ Tài chính.
Trong thời gian bị đình chỉ, kế toán viên hành nghề không được thực hiện bất kỳ hoạt động nào liên quan đến dịch vụ kế toán như: lập báo cáo tài chính, làm kế toán trưởng thuê, tư vấn kế toán… Khi hết thời gian đình chỉ, nếu đáp ứng đủ điều kiện và Giấy chứng nhận hành nghề còn hiệu lực, kế toán viên được tiếp tục hành nghề. Bộ Tài chính sẽ cập nhật lại tên người hành nghề trên danh sách công khai khi đủ điều kiện tiếp tục hành nghề.
Kế toán viên hành nghề cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, duy trì cập nhật kiến thức, không vi phạm đạo đức nghề nghiệp, để tránh rơi vào tình trạng bị đình chỉ hành nghề – điều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và thu nhập cá nhân trong lĩnh vực kế toán chuyên nghiệp.