Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là khi nào?

    Hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là khi nào?

    Việc nắm rõ thời hạn nộp thuế là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt do chậm kê khai hoặc nộp thuế không đúng quy định. Đặc biệt với thuế giá trị gia tăng (GTGT), mỗi tháng đều có mốc thời gian cố định cần tuân thủ. Vậy, hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là khi nào? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn nộp thuế theo quy định hiện hành, áp dụng cho cả doanh nghiệp kê khai theo tháng và theo quý, đồng thời đưa ra một số lưu ý giúp doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ nộp thuế, tránh rủi ro pháp lý và tài chính.

    Hạn nộp thuế GTGT tháng 7 2025 là khi nào?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 và điểm a khoản 1 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tháng 7/2025 được xác định như sau:

    • Điều 55 quy định: Khi người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
    • Điểm a khoản 1 Điều 44 quy định: Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Như vậy, hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là ngày 20/8/2025.

    Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng theo nguyên tắc sau:

    1. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    2. Cách xác định thuế GTGT đầu ra:

      • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
      • Số thuế GTGT đầu ra được tính bằng: Giá tính thuế × Thuế suất GTGT của từng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
      • Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: Giá thanh toán – Giá chưa thuế GTGT, trong đó giá chưa thuế được xác định theo điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.

      3. Cách xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

      Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên:

      • Hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước;
      • Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu;
      • Chứng từ nộp thuế đối với dịch vụ mua từ nước ngoài (quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 Luật GTGT 2024).

      Ngoài ra, để được khấu trừ thuế đầu vào, các chứng từ nêu trên phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

      Hạn nộp thuế GTGT tháng 7-2025 là khi nào.
      Hạn nộp thuế GTGT tháng 7-2025 là khi nào.

      Trách nhiệm của người nộp thuế là gì?

      Theo quy định pháp luật hiện hành, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

      • Đăng ký và sử dụng mã số thuế theo đúng quy định.
      • Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong hồ sơ và tài liệu đã nộp cho cơ quan thuế.
      • Nộp đầy đủ, đúng hạn, đúng địa điểm các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.
      • Chấp hành các quy định về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định pháp luật.
      • Ghi chép đầy đủ, trung thực các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, giao dịch cần kê khai thuế và việc khấu trừ thuế.
      • Lập và giao hóa đơn, chứng từ đúng với số lượng, chủng loại, giá trị thực tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
      • Cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế (bao gồm cả thông tin về tài khoản ngân hàng, giá trị đầu tư, nội dung giao dịch) và giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
      • Tuân thủ quyết định, thông báo và yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức thuế theo quy định.
      • Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục sai quy định.
      • Thực hiện kê khai, nộp thuế và giao dịch điện tử với cơ quan thuế nếu kinh doanh tại địa bàn có hạ tầng công nghệ thông tin.
      • Tuân thủ các quy định về hồ sơ điện tử: Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã có dữ liệu, người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ trong hồ sơ khai thuế, hoàn thuế hoặc các hồ sơ thuế khác.
      • Xây dựng và vận hành hệ thống kỹ thuật để đảm bảo kết nối và giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
      • Lập, lưu trữ và kê khai hồ sơ giao dịch liên kết, kể cả với các bên liên kết cư trú ở nước ngoài, theo quy định của Chính phủ.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào?

      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào?

      Theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ tiếp tục được áp dụng thuế suất ưu đãi 8%, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải tất cả mặt hàng đều nằm trong danh mục này. Vậy, các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ danh sách các ngành hàng, dịch vụ cụ thể được hưởng mức thuế 8%, đồng thời phân tích một số lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp kê khai và áp dụng đúng quy định thuế GTGT hiện hành.

      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào?

      Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, quy định về việc giảm thuế giá trị gia tăng như sau:

      1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

      • Dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
      • Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định.
      • Việc giảm thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

      Trường hợp hàng hóa, dịch vụ trong Phụ lục I và II thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 5% theo Luật Thuế GTGT thì áp dụng theo Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế.

      2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

      • Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ: áp dụng thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế nêu trên.
      • Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: được giảm 20% mức tỷ lệ % khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế.
      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1-7-2025 gồm loại nào;
      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1-7-2025 gồm loại nào;

      Mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ nào?

      Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi năm 2025, mức thuế suất 10% được áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%. Cụ thể:

      • Mức thuế suất 10% là thuế suất phổ thông, áp dụng đối với phần lớn các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nước.
      • Bao gồm cả dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số.

      Nói cách khác, nếu hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện: Thuế suất 0% (chủ yếu là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu); Thuế suất 5% (như nước sạch, phân bón, dịch vụ nông nghiệp, sản phẩm sơ chế thông thường, v.v.), thì sẽ được áp dụng mức thuế suất GTGT 10% theo quy định.

      Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% gồm những loại hàng nào?

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các loại hàng hóa sau được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%:

      1. Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
      2. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
      3. Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho:
        • Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đã làm thủ tục xuất cảnh;
        • Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.

      Trong đó, khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế được xác định theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025?

      Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025?

      Từ ngày 1/7/2025, một số loại hàng tiêu dùng nội bộ sẽ được miễn tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định mới trong Luật Thuế GTGT sửa đổi. Điều này mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong quá trình hạch toán chi phí nội bộ. Vậy, hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025? Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm, liệt kê chi tiết các trường hợp được miễn thuế, đồng thời cập nhật những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp áp dụng đúng quy định và tránh rủi ro khi quyết toán thuế.

      Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025?

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và khuyến mại là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tuy nhiên, có một số trường hợp hàng tiêu dùng nội bộ không phải tính thuế GTGT, cụ thể như sau:

      Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong nội bộ cơ sở kinh doanh, bao gồm:

      • Hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ;
      • Xuất vật tư, bán thành phẩm để phục vụ sản xuất, kinh doanh tiếp theo;
      • Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (kể cả tài sản cố định do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc tự sản xuất).

      Tài sản điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị thành viên, gồm:

      • Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị phụ thuộc cùng một cơ sở kinh doanh;
      • Tài sản điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
      • Tài sản cố định đã sử dụng và đã trích khấu hao được điều chuyển theo sổ sách kế toán giữa các đơn vị do một doanh nghiệp sở hữu 100% vốn (áp dụng với mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT);
      • Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

        Lưu ý: Đối với các trường hợp điều chuyển tài sản, doanh nghiệp phải có lệnh điều chuyển và hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản hợp lệ.

        Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1-7-2025.
        Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1-7-2025.

        Hàng tiêu dùng nội bộ có phải xuất hóa đơn không?

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ được nêu rõ như sau:

        Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua trong hầu hết các trường hợp, bao gồm:

        • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
        • Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi;
        • Hàng hóa, dịch vụ dùng để trả thay lương cho người lao động;
        • Hàng hóa tiêu dùng nội bộ;
        • Hàng xuất dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

        Tuy nhiên, có một ngoại lệ duy nhất không cần lập hóa đơn, đó là: hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất trong cùng một cơ sở kinh doanh.

        Ngoài ra, hóa đơn được lập phải đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 123, và nếu sử dụng hóa đơn điện tử, phải tuân thủ đúng định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định của cơ quan thuế tại Điều 12.

        Tóm lại, các trường hợp tiêu dùng nội bộ (không phục vụ tiếp tục quá trình sản xuất) đều phải lập hóa đơn, chỉ trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất là được miễn lập hóa đơn.

        Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

        Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng dựa trên nguyên tắc thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Cụ thể:

        1. Cách xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

        • Thuế GTGT đầu ra: Là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT.
          Công thức tính: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
        • Trường hợp doanh nghiệp xuất hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế, thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: Thuế GTGT = Giá thanh toán – Giá chưa thuế (xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024).
        • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc trên chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu, hoặc dịch vụ mua từ nước ngoài theo khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật GTGT 2024.

        Điều kiện để được khấu trừ thuế đầu vào phải tuân thủ theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024.

        2. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ:

        Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng cho các đối tượng sau:

        • Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, trừ hộ và cá nhân kinh doanh;
        • Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ, cũng trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
        • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động tìm kiếm, khai thác dầu khí tại Việt Nam, khi bên Việt Nam kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế.

        Chính phủ sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện Điều 11 của Luật này một cách thống nhất.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        Từ ngày 1/7/2025, danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội sẽ được áp dụng theo quy định mới, hướng đến sự minh bạch, công khai và chuẩn hóa nghĩa vụ tài chính tại thủ đô. Danh sách này tập trung vào các loại thuế liên quan đến hoạt động thương mại, sản xuất, cung ứng dịch vụ và kinh doanh cá thể. Việc tìm hiểu chi tiết 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là điều cần thiết đối với người dân và doanh nghiệp nhằm thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng luật và phù hợp với lộ trình cải cách thuế của Chính phủ.

        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        STTTên Thuế cơ sởĐịa bàn quản lýTrụ sở chính
        1Thuế cơ sở 1 TP Hà NộiPhường Hoàn Kiếm, Cửa NamPhường Hoàn Kiếm
        2Thuế cơ sở 2 TP Hà NộiPhường Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng VõPhường Giảng Võ
        3Thuế cơ sở 3 TP Hà NộiPhường Hai Bà Trưng, Bạch Mai, Vĩnh TuyPhường Hai Bà Trưng
        4Thuế cơ sở 4 TP Hà NộiPhường Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Q.TG, Láng, Ô Chợ DừaPhường Đống Đa
        5Thuế cơ sở 5 TP Hà NộiPhường Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên HòaPhường Cầu Giấy
        …………
        19Thuế cơ sở 19 TP Hà NộiXã Thường Tín, Thượng Phúc, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên(Trụ sở theo quy định)
        20Thuế cơ sở 20 TP Hà NộiXã Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn(Trụ sở theo quy định)
        21Thuế cơ sở 21 TP Hà NộiPhường Chương Mỹ, Xã Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị(Trụ sở theo quy định)
        22Thuế cơ sở 22 TP Hà NộiXã Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú CátXã Thạch Thất
        23Thuế cơ sở 23 TP Hà NộiXã Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An KhánhXã Hoài Đức
        24Thuế cơ sở 24 TP Hà NộiXã Đan Phượng, Ô Diên, Liên MinhXã Đan Phượng
        25Thuế cơ sở 25 TP Hà NộiXã Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát MônXã Phúc Thọ
        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025
        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì?

        Theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định có liên quan. Đồng thời, cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn pháp luật về thuế đến người dân và doanh nghiệp; công khai các thủ tục thuế tại trụ sở, trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng để đảm bảo tính minh bạch.

        Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, cơ quan thuế có nhiệm vụ giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế. Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế phải công khai mức thuế phải nộp tại địa bàn xã, phường, thị trấn. Cùng với đó, cơ quan quản lý thuế phải bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ trường hợp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo quy định phải công khai.

        Bên cạnh đó, cơ quan thuế có nhiệm vụ thực hiện việc miễn, giảm, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; cho phép nộp dần tiền thuế nợ; khoanh nợ thuế; xử lý số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và hoàn thuế theo đúng quy định. Khi có yêu cầu hợp lệ từ người nộp thuế, cơ quan thuế cũng có trách nhiệm xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

        Ngoài ra, cơ quan thuế thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thuế theo thẩm quyền; giao biên bản, kết luận và quyết định xử lý sau kiểm tra, thanh tra thuế cho người nộp thuế, đồng thời có trách nhiệm giải thích rõ nội dung nếu được yêu cầu. Trường hợp có lỗi gây thiệt hại cho người nộp thuế, cơ quan thuế phải bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

        Đối với các trường hợp cần xác định số tiền thuế phải nộp theo yêu cầu hoặc trưng cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ tiến hành giám định. Bên cạnh các nhiệm vụ trên, cơ quan thuế còn phải xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế, nhằm thúc đẩy việc giao dịch điện tử trong các hoạt động như khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và quản lý thông tin người nộp thuế.

        Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

        Theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế năm 2019, cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả chức năng thu thuế và quản lý thuế trên phạm vi cả nước. Trước hết, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư, số hiệu và nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác. Đồng thời, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình và cung cấp thông tin về việc khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

        Bên cạnh đó, cơ quan quản lý thuế cũng có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết nhằm phục vụ công tác xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan thuế trong việc thực thi pháp luật thuế. Để thực hiện chức năng kiểm soát, cơ quan thuế được phép tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định, cũng như ấn định thuế trong các trường hợp người nộp thuế vi phạm nghĩa vụ kê khai.

        Trong trường hợp người nộp thuế không tuân thủ các quyết định hành chính về thuế, cơ quan quản lý thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành để thu hồi các khoản thuế còn nợ. Đồng thời, cơ quan thuế được quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong phạm vi thẩm quyền của mình, cũng như công khai trên phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp vi phạm pháp luật thuế nhằm răn đe và nâng cao tính tuân thủ.

        Ngoài ra, cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính khi cần thiết, nhằm đảm bảo hiệu lực thực thi các quyết định xử phạt. Cơ quan thuế cũng có quyền ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ, nhằm mở rộng kênh thu và nâng cao hiệu quả công tác thu thuế.

        Một điểm đặc biệt trong quyền hạn của cơ quan thuế là được phép áp dụng cơ chế thỏa thuận trước (APA) về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, đặc biệt là trong các giao dịch liên kết có yếu tố nước ngoài, phù hợp với các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết.

        Cuối cùng, để phục vụ công tác quản lý thuế hiện đại, cơ quan thuế có quyền mua thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các đơn vị cung cấp trong và ngoài nước. Chi phí cho hoạt động này có thể được chi trả từ số tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa sẽ được triển khai thống nhất trên toàn địa bàn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách và giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai thuế. Danh sách bao gồm các loại thuế áp dụng cho cá nhân kinh doanh, tổ chức, hộ gia đình có hoạt động sản xuất – thương mại tại Thanh Hóa. Việc nắm rõ 13 loại thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa sẽ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các hình thức xử phạt do vi phạm.

        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Dưới đây là Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thanh Hóa cùng địa bàn quản lý theo Quyết định 1378/QĐ‑CT ngày 30/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

        Mỗi Thuế cơ sở được phân công quản lý các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh, bao gồm khu vực TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, các huyện như Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Tĩnh Gia (nay là TX Nghi Sơn), Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, v.v. Mỗi đơn vị có tên, trụ sở và địa bàn cụ thể kèm theo.

        Trong việc giải quyết khiếu nại về thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm và quyền hạn gì?

        Tiếp nhận và yêu cầu cung cấp hồ sơ khiếu nại

        Cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền tiếp nhận khiếu nại liên quan đến việc thực hiện pháp luật thuế. Trong quá trình xem xét, họ có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan.

        Nếu người khiếu nại không cung cấp hoặc từ chối cung cấp thông tin cần thiết thì cơ quan thuế có quyền từ chối giải quyết khiếu nại.

        Trách nhiệm hoàn trả số tiền thu không đúng

        Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuế, tiền phạt hoặc tiền chậm nộp bị thu sai, cơ quan quản lý thuế phải:

        • Hoàn trả lại cho người nộp thuế hoặc bên thứ ba các khoản đã thu sai.
        • Việc hoàn trả phải thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý từ cấp có thẩm quyền.
        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025
        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Tham vấn trong các vụ việc khiếu nại phức tạp

        Đối với những khiếu nại phức tạp (kể cả lần đầu), thủ trưởng cơ quan quản lý thuế giải quyết khiếu nại có trách nhiệm:

        • Tham vấn ý kiến từ các cơ quan, tổ chức liên quan, nhằm đảm bảo khách quan và đầy đủ thông tin.
        • Phải ban hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn.
        • Hội đồng tham vấn hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết đa số. Kết quả biểu quyết là cơ sở để tham khảo, không bắt buộc thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải làm theo.

        Trách nhiệm ra quyết định và chịu trách nhiệm

        Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người:

        • Ra quyết định giải quyết khiếu nại dựa trên quá trình nghiên cứu hồ sơ và ý kiến tham vấn (nếu có).
        • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định mà mình ban hành.

        Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

        Cơ quan quản lý thuế có các quyền hạn sau:

        1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin: Bao gồm: thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế, giá trị đầu tư, số hiệu tài khoản tại ngân hàng, nội dung giao dịch, cùng với việc giải thích khai thuế, nộp thuế.
        2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp tài liệu: Không chỉ người nộp thuế, mà cả các đơn vị liên quan khác đều có thể được yêu cầu phối hợp và cung cấp tài liệu để xác định nghĩa vụ thuế.
        3. Thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế: Thực hiện theo kế hoạch hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
        4. Ấn định thuế: Trong các trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, ghi nhận, cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp.
        5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế: Bao gồm các biện pháp như phong tỏa tài khoản, khấu trừ, thu giữ tài sản…
        6. Xử phạt vi phạm hành chính và công khai hành vi vi phạm: Có quyền xử phạt và đăng tải thông tin vi phạm lên các phương tiện thông tin đại chúng.
        7. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt: Nhằm đảm bảo quyết định xử phạt được thi hành đúng.
        8. Ủy nhiệm thu thuế: Có quyền ủy nhiệm cho các tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế nhất định theo quy định của Chính phủ.
        9. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA): Được thực hiện giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế nước ngoài (trong hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
        10. Mua thông tin, dữ liệu trong và ngoài nước: Nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế, đồng thời có quyền chi trả chi phí thu thập này từ ngân sách hoặc tiền thuế thu được.

        Mời bạn xem thêm:

      3. Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1/7/2025

        Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1/7/2025

        Từ ngày 1/7/2025, TP Hồ Chí Minh chính thức ban hành danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh, áp dụng rộng rãi trên toàn địa bàn nhằm đồng bộ hóa chính sách thuế theo Luật Thuế sửa đổi. Danh sách này bao gồm các loại thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh, dịch vụ, thương mại và sản xuất. Việc cập nhật thông tin đầy đủ về 29 loại thuế cơ sở tại TP.HCM là điều kiện cần thiết để cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp chủ động kê khai, nộp thuế đúng hạn và tránh rủi ro pháp lý trong giai đoạn chuyển đổi chính sách mới.

        Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1/7/2025

        Căn cứ Quyết định số 1378/QĐ-CT ngày 30/07/2025 do Cục trưởng Cục Thuế TP Hồ Chí Minh ban hành, danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh được quy định cụ thể về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý theo từng khu vực hành chính trên địa bàn thành phố. Mỗi Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý thuế tại các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, bao gồm cả cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động sản xuất – kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

        Danh sách này được ban hành kèm theo Phụ lục Quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng đơn vị Thuế cơ sở, giúp xác định rõ ràng phạm vi phụ trách của từng cơ quan thuế cấp cơ sở. Việc phân định địa bàn quản lý cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả công tác giám sát, thu nộp và hỗ trợ người nộp thuế trên toàn thành phố.

        Người dân và doanh nghiệp có thể tải toàn bộ danh sách đầy đủ kèm phụ lục chính thức từ Quyết định 1378/QĐ-CT/2025 để tra cứu chi tiết đơn vị Thuế cơ sở mình trực thuộc, địa chỉ liên hệ và phạm vi địa bàn áp dụng.

        Nội dung quản lý thuế gồm những thông tin gì?

        Căn cứ Điều 4 của Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế bao gồm 11 nhóm hoạt động chủ yếu sau:

        1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
          – Là các thủ tục đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
        2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế
          – Quy định về các trường hợp được xử lý nghĩa vụ thuế theo chính sách ưu đãi hoặc hoàn trả.
        3. Xử lý nợ thuế
          – Bao gồm khoanh nợ, xóa nợ thuế, miễn/không tính tiền chậm nộp, gia hạn hoặc cho phép nộp dần tiền thuế nợ.
        4. Quản lý thông tin người nộp thuế
          – Lưu trữ, cập nhật và xử lý dữ liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thuế.
        5. Quản lý hóa đơn, chứng từ
          – Bao gồm việc phát hành, sử dụng, kiểm tra hóa đơn và chứng từ có liên quan đến hoạt động kê khai thuế.
        6. Kiểm tra, thanh tra thuế; phòng, chống vi phạm
          – Thực hiện các biện pháp giám sát, kiểm tra và xử lý hành vi gian lận thuế.
        7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế
          – Áp dụng biện pháp buộc thi hành với các đối tượng vi phạm nghĩa vụ thuế.
        8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
          – Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục đối với các hành vi vi phạm quy định.
        9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
          – Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế thông qua cơ chế khiếu nại, tố cáo.
        10. Hợp tác quốc tế về thuế
          – Thực hiện các hoạt động phối hợp, trao đổi thông tin và hỗ trợ thuế với các quốc gia và tổ chức quốc tế.
        11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
          – Cung cấp thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ để người dân, doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
        Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1-7-2025
        Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1-7-2025

        Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế hiện nay được quy định như thế nào?

        Theo Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019, việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

        1. Tuân thủ pháp luật: Việc xử phạt phải căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
        2. Phân biệt vi phạm về hóa đơn và vi phạm quản lý thuế: Trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hoặc sử dụng hóa đơn sai quy định dẫn đến hành vi thiếu thuế hoặc trốn thuế, thì không xử phạt theo vi phạm hóa đơn, mà xử phạt theo hành vi vi phạm về quản lý thuế.
        3. Mức phạt tối đa theo hành vi vi phạm: Mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với hành vi như:
          • Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp;
          • Tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu;
          • Trốn thuế… sẽ được áp dụng theo khung mức phạt do pháp luật quy định.
        4. Phân biệt mức phạt giữa tổ chức và cá nhân: Với cùng một hành vi vi phạm, tổ chức bị phạt tiền gấp 2 lần cá nhân, trừ trường hợp vi phạm liên quan đến hành vi khai sai hoặc trốn thuế như đã nêu ở mục 3.
        5. Xử phạt đối với người bị ấn định thuế: Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo Điều 50 hoặc Điều 52 của Luật, thì tùy vào tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính tương ứng.
        6. Lập biên bản xử phạt khi phát hiện vi phạm: Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ khi phát hiện vi phạm có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định.
        7. Hồ sơ điện tử có giá trị như biên bản vi phạm: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký, khai, quyết toán thuế qua phương thức điện tử, nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ xác định rõ hành vi vi phạm, thì thông báo đó được coi là biên bản vi phạm hành chính và được dùng làm căn cứ để ra quyết định xử phạt.
        8. Truy cứu trách nhiệm hình sự khi cần thiết: Nếu hành vi vi phạm về quản lý thuế có dấu hiệu nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, thì việc xử lý sẽ chuyển sang theo quy định của pháp luật hình sự.

        Mời bạn xem thêm:

      4. Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu?

        Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu?

        Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính năm 2025 là bao nhiêu? Đây là vấn đề được nhiều công chức, viên chức trong ngành hành chính, tài chính – kế toán, giáo dục và các lĩnh vực công tác đoàn, thanh tra quan tâm khi lên kế hoạch tài chính cho năm mới. Trong bài viết dưới đây, Pháp chế ICA sẽ cập nhật chi tiết mức lương hiện hành dành cho ngạch Chuyên viên chính theo quy định mới nhất của Nhà nước – cụ thể là Nghị định và Thông tư hướng dẫn đang áp dụng từ đầu năm 2025, giúp bạn nắm rõ căn cứ mức lương, cách tính và các lưu ý quan trọng khi cập nhật hoặc tra cứu.

        Mã ngạch chuyên viên chính là gì?

        Theo quy định tại Thông tư 08/2013/TT-BNV và được xác nhận lại trong Thông tư 02/2021/TT-BNV cũng như Quyết định 1696-QĐ/BTCTW năm 2017, công chức hoặc viên chức giữ ngạch chuyên viên chính sẽ được xếp theo mã số ngạch là 01.002.

        Đây là mã ngạch thuộc nhóm ngạch công chức hành chính loại A2, cụ thể là A2.1 trong bảng xếp lương của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước. Ngạch chuyên viên chính thường áp dụng cho những công chức có trình độ chuyên môn cao, đảm nhiệm công việc tham mưu, xây dựng chính sách, quản lý ở cấp bộ, sở hoặc cấp tương đương.

        Một số điểm đáng chú ý về mã ngạch 01.002 – Chuyên viên chính:

        • Ngạch loại A2.1, hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (tương ứng bậc 1 đến bậc 8);
        • Điều kiện bổ nhiệm ngạch này thường yêu cầu có bằng đại học trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng chuyên viên chính;
        • Là ngạch cao hơn chuyên viên (01.003) và thấp hơn chuyên viên cao cấp (01.001);
        • Công chức ngạch chuyên viên chính có thể được thi nâng ngạch từ chuyên viên hoặc xét tuyển nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định.

        Mã ngạch 01.002 là mã định danh chính thức của ngạch chuyên viên chính trong hệ thống phân loại ngạch công chức, viên chức hành chính Nhà nước Việt Nam.

        Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu?

        Theo quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, ngạch Chuyên viên chính (mã ngạch 01.002) được xếp vào Công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) và áp dụng hệ số lương từ bậc 1 đến bậc 8 như sau:

        Nếu áp dụng theo mức lương cơ sở năm 2025 là 2.340.000 đồng/tháng (căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP), thì mức lương thực tế của ngạch chuyên viên chính sẽ được tính như sau: Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

        BậcHệ số lương
        14,4
        24,74
        35,08
        45,42
        55,76
        66,1
        76,44
        86,78
        Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu
        Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu

        Đối tượng nào không được đăng ký dự tuyển công chức 2025?

        Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, có 3 nhóm đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức, cụ thể như sau:

        1. Người không cư trú tại Việt Nam: Đây là những cá nhân không có nơi cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm đăng ký dự tuyển.
        2. Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: Bao gồm những người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế một phần năng lực hành vi dân sự do mắc bệnh tâm thần hoặc các lý do khác theo quy định của pháp luật dân sự.
        3. Người đang trong tình trạng vi phạm pháp luật hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đặc biệt, cụ thể:
          • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
          • Đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án hình sự mà chưa được xóa án tích;
          • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính như:
            • Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
            • Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

        Mời bạn xem thêm:

      5. Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không?

        Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không?

        Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không là thắc mắc phổ biến của nhiều người đang hướng đến nghề nghiệp trong ngành thuế. Việc sở hữu bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng là lợi thế, nhưng chưa đủ để khẳng định bạn có đủ điều kiện thi tuyển hay không. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ phân tích rõ tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm tra viên thuế theo quy định hiện hành, giúp bạn đánh giá chính xác khả năng đăng ký và chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

        Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không?

        Theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC, để đủ điều kiện đăng ký vào vị trí công chức kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), ứng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

        • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, với chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng;
        • Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước dành cho ngạch chuyên viên và tương đương.

        Ngoài ra, đối với những trường hợp dự thi nâng ngạch lên kiểm tra viên thuế, công chức còn phải đang giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế và có ít nhất 3 năm công tác, trong đó có tối thiểu 1 năm liên tục giữ ngạch này tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ.

        Như vậy, theo quy định hiện hành, người có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng sẽ không đáp ứng đủ điều kiện về trình độ đào tạo để đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế, vì yêu cầu bắt buộc là phải có bằng đại học trở lên.

        Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không
        Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không

        Nhiệm vụ của công chức kiểm tra viên thuế được quy định như thế nào?

        Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC, công chức giữ ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) có trách nhiệm thực hiện nhiều nhiệm vụ chuyên môn, bao gồm:

        1. Tham gia xây dựng và triển khai kế hoạch, chính sách thuế:

        • Xây dựng các quy định cụ thể nhằm triển khai công tác quản lý thuế;
        • Lập kế hoạch thu thuế, thu khác ngân sách, kế hoạch xử lý nợ thuế, cưỡng chế thuế theo thời gian (tháng, quý, năm) theo phân công nhiệm vụ.

        2. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ quản lý thuế:

        • Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý các thủ tục: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn – giảm – xóa nợ thuế, hoàn thuế;
        • Theo dõi, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng thời hạn;
        • Quản lý và cập nhật thông tin người nộp thuế theo phạm vi phân công;
        • Giám sát tình hình sản xuất – kinh doanh, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế;
        • Phân tích tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời đề xuất biện pháp xử lý nợ đọng thuế;
        • Đề xuất điều chỉnh, cụ thể hóa chính sách thuế phù hợp với thực tiễn quản lý tại địa phương và ngành.

        3. Phối hợp và kiểm tra chuyên môn:

        • Phối hợp với các bộ phận trong và ngoài đơn vị trong công tác quản lý thuế;
        • Kiểm tra, đánh giá công việc thuộc phần hành quản lý;
        • Thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ từ công chức ngạch trên và hướng dẫn chuyên môn cho công chức ngạch dưới.

        4. Quản lý hồ sơ: Thực hiện lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định của pháp luật.

        Như vậy, kiểm tra viên thuế là vị trí chuyên môn có trách nhiệm toàn diện trong nhiều khâu của công tác quản lý thuế, từ xây dựng kế hoạch, thực hiện nghiệp vụ, đến kiểm tra, đánh giá và đề xuất chính sách.

        Bảng lương của công chức kiểm tra viên thuế hiện nay là bao nhiêu?

        Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, công chức giữ ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ loại A1, áp dụng hệ số từ 2,34 đến 4,98. Đây là bảng lương áp dụng chung cho nhiều ngạch chuyên ngành như kế toán viên, kiểm tra viên hải quan, kỹ thuật viên bảo quản…

        Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng.

        Ngoài ra, cách tính lương công chức được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

        Bậc lươngHệ số lươngMức lương(Đơn vị: VNĐ)
        Bậc 12,345.475.600
        Bậc 22,676.247.800
        Bậc 337.020.000
        Bậc 43,337.792.200
        Bậc 53,668.564.400
        Bậc 63,999.336.600
        Bậc 74,3210.108.800
        Bậc 84,6510.881.000
        Bậc 94,9811.653.200

        Mời bạn xem thêm:

      6. Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì?

        Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì?

        Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì là câu hỏi được nhiều cán bộ, công chức quan tâm khi có nhu cầu phát triển sự nghiệp trong cơ quan nhà nước. Việc chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định các giấy tờ là yếu tố quyết định giúp hồ sơ được xét duyệt thuận lợi, tránh mất thời gian điều chỉnh, bổ sung. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ cần thiết và lưu ý quan trọng để bạn chuẩn bị hồ sơ nâng ngạch một cách chính xác, hiệu quả.

        Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì?

        Theo quy định tại Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 46 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP), hồ sơ nâng ngạch công chức được chia thành hai nhóm chính: hồ sơ thi nâng ngạch và hồ sơ xét nâng ngạch. Cụ thể:

        1. Hồ sơ thi nâng ngạch công chức gồm:

          Sơ yếu lý lịch công chức: Lập theo mẫu quy định, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức; được lập trong vòng 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi.

          Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức: Xác nhận về việc công chức đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định.

          Bản sao văn bằng, chứng chỉ: Bao gồm các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu cầu của ngạch dự thi.

          Lưu ý:

          Nếu công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã đáp ứng chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo yêu cầu của ngạch dự thi thì không cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

          Trường hợp được miễn thi môn ngoại ngữ thì cũng không bắt buộc nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

          Các tài liệu khác: Theo yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch công chức dự thi.

          2. Hồ sơ xét nâng ngạch công chức gồm:

            • Sơ yếu lý lịch công chức: Như hồ sơ thi, cũng phải được lập trong thời hạn 30 ngày trước khi nộp và có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức.
            • Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức: Nhằm xác định công chức đáp ứng điều kiện nâng ngạch.
            • Bản sao văn bằng, chứng chỉ: Theo yêu cầu ngạch công chức đăng ký xét nâng ngạch. Các trường hợp miễn nộp chứng chỉ ngoại ngữ được áp dụng như phần thi nâng ngạch.
            • Các tài liệu khác: Theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng.
            • Bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch: Căn cứ vào quy định tại Điều 31 Nghị định 138/2020/NĐ-CP để xác định và nộp đầy đủ các minh chứng cần thiết.
            Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì
            Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì

            Bao lâu thì có kết quả thi nâng ngạch công chức?

            Bao lâu thì có kết quả thi nâng ngạch công chức? Đây là câu hỏi được nhiều công chức quan tâm ngay sau khi hoàn thành kỳ thi nâng ngạch. Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP), trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải:

            • Báo cáo kết quả chấm thi lên người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi;
            • Công khai kết quả trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi;
            • Đồng thời gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý công chức để thông tin đến từng thí sinh.

            Như vậy, thí sinh sẽ nhận được thông báo kết quả trong vòng 10 ngày kể từ khi việc chấm thi kết thúc, tùy theo tiến độ công bố và thông báo của từng cơ quan. Việc nắm rõ thời hạn này giúp công chức chủ động theo dõi và tra cứu thông tin kịp thời.

            Thời gian thi môn kiến thức chung nâng ngạch công chức là bao lâu?

            Đây là nội dung quan trọng mà các thí sinh cần nắm rõ để có kế hoạch ôn tập và phân bổ thời gian làm bài hiệu quả. Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, môn kiến thức chung trong kỳ thi nâng ngạch công chức có hình thức thi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút.

            Bài thi gồm 60 câu hỏi xoay quanh các nội dung như: hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước, quản lý hành chính, công chức – công vụ và các yêu cầu chuyên môn của ngạch dự thi. Việc hiểu rõ cấu trúc và thời lượng môn thi này sẽ giúp công chức chủ động trong quá trình chuẩn bị, nâng cao khả năng đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

            Mời bạn xem thêm:

          1. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

            Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

            Trong quá trình quyết toán thuế, nhiều kế toán thắc mắc liệu việc nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ hay không. Đây là vấn đề quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy chứng từ nộp tiền mặt có được chấp nhận như hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật hiện hành không? Cùng tìm hiểu câu trả lời chi tiết trong bài viết ”Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?” sau.

            Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

            Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định rõ về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào từ ngày 01/7/2025 như sau:

            “Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.”

            Điều này có nghĩa là, việc nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán không được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành. Do đó, chứng từ này không hợp lệ để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế).

            Lưu ý quan trọng:

            • Từ 01/7/2025, các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ (như chuyển khoản, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, ví điện tử, v.v.).
            • Việc nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán không được chấp nhận, ngay cả khi đã được ghi nhận giao dịch thành công tại ngân hàng.

            Không, chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán không được xem là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Do đó, nếu doanh nghiệp dùng hình thức thanh toán này cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định mới từ ngày 01/7/2025.

            Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không;
            Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không;

            Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như thế nào?

            Theo Điều 4 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trên phạm vi toàn quốc. Cụ thể, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

            1. Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật

            • Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
            • Quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

            2. Quản lý hệ thống thanh toán

            • Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia.
            • Tham gia tổ chức, giám sát hoạt động của các hệ thống thanh toán quan trọng khác trong nền kinh tế.
            • Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và trung gian thanh toán.

            3. Cấp phép và chấp thuận hoạt động thanh toán

            • Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức.
            • Chấp thuận bằng văn bản việc các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
            • Chấp thuận và thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản của khách hàng với doanh nghiệp bưu chính công ích.

            4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

            Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt.

            5. Hợp tác quốc tế

            • Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh toán.
            • Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động thanh toán quốc tế.

            Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng hành lang pháp lý, cấp phép, giám sát và thúc đẩy hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Trách nhiệm này góp phần đảm bảo an toàn, minh bạch và phát triển bền vững cho hoạt động thanh toán trong nền kinh tế số.

            Mời bạn xem thêm:

          .
          .
          .