Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Sinh viên học Luật mấy năm ra trường?

    Sinh viên học Luật mấy năm ra trường?

    Luật là chuyên ngành không mới nhưng vai trò của ngành Luật đối với xã hội là vô cùng quan trọng và cần thiết. Do đó, rất nhiều bạn trẻ trước khi bước vào cánh cổng đại học dành sự quan tâm không ít đến ngành nghề này. Nhiều bạn trẻ có ý định theo chuyên ngành luật nhưng băn khoăn không biết hiện nay, theo quy chế đào tạo của bộ giáo dục, Sinh viên học Luật mấy năm ra trường? Cơ hội việc làm cho sinh viên học ngành Luật hiện nay có cao không? Những khó khăn khi học ngành luật là gì? Bài viết sau đây ucra Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo nhé!

    Cơ hội việc làm cho sinh viên học ngành Luật hiện nay

    Đối với sinh viên ngành Luật hành chính cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về lý luận Nhà nước và pháp luật, kiến thức về cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về khoa học quản lý nhà nước và điều hành công sở, về công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo … để tự tin đảm nhiệm nhiều vị trí công việc sau khi ra trường.

    Do đó, khi ra trường, sinh viên học ngành Luật có thể đảm nhiệm những vị trí công việc sau đây:

    • Kiểm soát viên, công chứng viên, điều tra viên hoặc chuyên viên pháp lý, tư vấn pháp luật trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp trong các cơ quan Nhà nước các cấp
    • Giảng viên Luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp, học viện nghiên cứu,…
    • Khi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và nâng cao chuyên môn bạn có thể trở thành thẩm phán, luật sư

    Học Luật mấy năm ra trường?

    Học Luật mấy năm ra trường là băn khoăn của nhiều bạn trẻ hiện nay. Tùy theo từng ngành học khác nhau mà thời gian đào tạo khác nhau. Đối với ngành Luật cũng vậy. Trung bình, các sinh viên học chuyên ngành Luật sẽ mất khoảng 04 năm để hoàn thành chương trình học của mình.

    Tuy nhiên, nếu sau khi ra trường, các sinh viên muốn nâng cao trình độ chuyên môn thì có thể đăng ký tham gia đào tạo tại các lớp luật sư. Thời gian đào tạo tại các lớp luật sư để có được chứng chỉ hành nghề mất tối thiểu là 02 năm.

    Do đó, một sinh viên chuyên ngành luật có thể mất khoảng 04 năm để ra trường và mất tối thiểu 06 năm để lấy được chứng chỉ luật sư.

    Sinh viên học luật mấy năm ra trường?

    Những khó khăn khi học ngành luật là gì?

    Để nói đến những khó khăn khi học ngành luật thì mỗi cá nhân sẽ có những khó khăn khác nhau. Đôi khi có thể kể đến vài trang giấy thi đại học cũng nên. Đặc biệt là đối với các bạn sinh viên năm nhất khi vừa được làm quen và tìm hiểu về những khái niệm xa lạ. Tuy nhiên thì chúng ta có thể tóm lại thành những khó khăn lớn và thường gặp nhất như sau:

    Thứ nhất, phải hiểu được cách quy định của luật

    Thông thường tại mỗi bộ luật khác nhau sẽ quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh, nôm na là giới thiệu những gì mà luật sẽ quy định. Và để có thể hiểu cũng như áp dụng đúng, bạn cần phải nắm được tư duy và logic, nguyên tắc của các quy định. Mỗi bộ luật sẽ có nguyên tắc khác nhau, có thể cùng một cụm từ nhưng lại được khái niệm theo cách khác nhau trong các bộ luật khác nhau. Bạn bắt buộc phải nắm được nguyên tắc của chúng trước khi bắt đầu áp dụng các điều khoản.

    Thứ hai, có rất nhiều luật, văn bản luật liên tục được cập nhật, ban hành mới

    Nhắc đến việc sửa đổi, bổ sung hay ban hành các văn bản luật mới là cơn ác mộng đối với các bạn sinh viên luật. Khi học, bạn sẽ được biết rằng mỗi một bộ luật lại có nhiều lần sửa đổi, ban hành mới. Ví dụ như Bộ luật dân sự, có BLDS 1995, BLDS 2005 và gần đây nhất là BLDS 2015. Để giải quyết được các vấn đề phát sinh tại thời điểm phát sinh trước khi luật mới được ban hành, các vấn đề đó cần áp dụng theo luật cũ.

    Điều đó có nghĩa là người áp dụng luật không những phải nắm được những quy định của luật hiện hành mà còn phải nắm được những quy định ở cả luật cũ. Thống kê số lượng sinh viên trong các bài kiểm tra đã sử dụng sai, nhầm văn bản luật đã hết hiệu lực rất nhiều. Đây có lẽ là một trong những khó khăn khi học ngành luật mà bạn nên chú ý.

    Thứ ba, vận dụng và giải quyết các tình huống thực tế

    Việc tìm hiểu, giải quyết các tình huống, các tranh chấp thực tế chính là các bài tập không thể thiếu khi học luật. Bởi học luật là để áp dụng luật vào thực tiễn đời sống. Các giảng viên sẽ cung cấp các tình huống theo từng chủ đề của bài giảng với số lượng đủ để ngốn hết thời gian của bạn. Do đó, để giải quyết các bài tập này, bạn chắc chắn phải giải quyết theo nhóm. Lúc này, bạn không chỉ học cách áp dụng các lý thuyết đã được học vào tình huống mà còn phải biết cách làm việc nhóm, cách giao tiếp để trở thành một nhóm làm việc hiệu quả.

    Mỗi tình huống tuy được phân loại theo đúng chương học nhưng khi giải quyết chúng, sinh viên buộc phải vận dụng hết tất cả các kiến thức của các môn học khác và cả kiến thức cuộc sống. Đổi lại, sau mỗi phần tình huống đã được phân tích, sinh viên luật đều có thêm nhiều kiến thức hơn, có thêm nhiều kỹ năng hơn.

    Hy vọng với bài viết trên sẽ giúp bạn đọc trả lời được câu hỏi “Học Luật mấy năm ra trường?”. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết!

    Câu hỏi thường gặp:

    Kinh nghiệm chọn trường đào tạo chuyên ngành luật như thế nào?

    Bước đầu tiên để được học luật đó chính là chọn và thi đậu vào đúng cơ sở đào tạo luật chuyên nghiệp. Tuy hiện nay có rất nhiều trường đại học có đào tạo chuyên ngành luật, nhưng không phải trường nào cũng có kinh nghiệm đào tạo luật chuyên nghiệp. Không thể đánh giá chính xác rằng trường nào đào tạo ra những cử nhân luật thật xuất chúng và nắm vững luật. Điều đó còn phụ thuộc rất nhiều vào cách các sinh viên tiếp thu kiến thức. Nhưng có một điều chắc chắn rằng, một cơ sở có vài chục năm kinh nghiệm và chỉ chuyên đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ luật sẽ có một nguồn nhân lực xịn xò, kinh nghiệm thực tiễn phong phú hơn.

    Làm thế nào để vượt qua những khó khăn khi học ngành luật?

    Sau đây là một vài bí quyết giúp bạn vượt qua chúng một cách dễ dàng hơn:
    Hãy tham gia các group, cộng đồng để xin đánh giá, kinh nghiệm từ những anh chị đã đi trước. Theo dõi các fanpage hoặc website uy tín trong ngành để cập nhật những kiến thức mới. Về vấn đề chi phí, bạn hoàn toàn có thể vừa học vừa tìm thêm các công việc partime để có thêm thu nhập. Một trong những công việc mà sinh viên thường làm là gia sư, phục vụ nhà hàng, nhân viên cửa hàng tiện lợi,… Học thêm các kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm. Giao lưu, mở rộng mối quan hệ với bạn bè, thầy cô,…

    Học luật có thể xin việc ở đâu?

    Tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các công ty tư vấn pháp luật, Toà dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, hoặc trở thành luật sư chuyên về dân sự như trang chấp nợ, đất đai, tranh chấp tài sản, hôn nhân gia đình…; làm ở các Phòng, Sở tư Pháp, cơ quan Công an, các Trung tâm tư vấn hôn nhân gia đình, các đơn vị kinh doanh bất động sản, bộ phận pháp luật ở ngân hàng.

  • Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư

    Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư

    Luật sư là một trong những ngành nghề cao quý trong xã hội và đem lại nguồn thu nhập “khủng” cho người hành nghề. Chính vì vậy mà con đường trở thành một luật sư là không hề dễ dàng. Người hành nghề luật sư không phải chỉ cần có tố chất là đủ, người đó còn phải trải qua nhiều kỳ thi đầy cam go, thử thách để lấy được chứng chỉ luật sư mới có thể hành nghề hợp pháp. Vậy cụ thể, pháp luật quy định điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư như thế nào? Học luật sư có khó không? Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ những thắc mắc này thông qua nội dung bài viết dưới đây nhé. Hy vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

    Luật sư là ai?

    Luật sư là người hành nghề liên quan đến lĩnh vực pháp luật khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    Nghề luật sư không giống như những nghề bình thường khác vì ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì yêu cầu về việc hành nghề luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp. Đây là một nét đặc thù riêng của nghề luật sư và nét đặc thù này tác động sâu sắc đến kỹ năng hành nghề, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của luật sư. Trong suy nghĩ của chúng ta, hoạt động nghề nghiệp của luật sư bao gồm ba tính chất: Trợ giúp, hướng dẫn và phản biện.

    Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư

    Luật sư là người đại diện cho công lý, dùng lý lẽ pháp luật để bảo vệ cho người dân. Đây là ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn và độ nhạy bén cao trong quá trình hành nghề. Do đó, điều kiện để trở thành luật sư tại Việt Nam rất khắt khe và được các cơ quan chuyên ngành quy định cụ thể như sau:

    Trước tiên, phải trải qua 4 năm học chuyên ngành luật

    Luật sư phải là những người đã có bằng cử nhân luật. Để có bằng cử nhân luật, người đó phải trải qua 4 năm học tại các trường đại học luật hoặc khoa luật của các trường đại học khác trên cả nước, sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng cử nhân.

    Tiếp theo, tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư

    Sau khi có bằng cử nhân luật, người có nhu cầu trở thành luật sư phải đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư với thời gian là 12 tháng, theo Điều 12 Luật Luật sư sửa đổi năm 2012. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Tham gia tập sự tại các văn phòng, công ty luật

    Khi đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ luật sự được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, người có nhu cầu trở thành luật sư phải tiếp tục đăng ký tham gia tập sự tại các tổ chức hành nghề luật sư như văn phòng luật, công ty luật. Thời gian tập sự là 12 tháng; người hướng dẫn phải là người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm luật sư và chỉ được hướng dẫn cùng lúc 3 người.

    Vượt qua bài kiểm tra kết thúc tập sự

    Liên đoàn luật sư Việt Nam là đơn vị tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Thông thường, kiểm tra kết thúc tập sự hành nghề luật sư gồm 2 phần: Thi viết và thi thực hành. Nội dung thi gồm các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật; pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam…

    Cuối cùng, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm có:

    + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

    + Phiếu lý lịch tư pháp;

    + Giấy chứng nhận sức khỏe;

    + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

    + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này.

    Điều kiện và quy trình trở thành một luật sư

    Học luật sư có khó không?

    Mỗi một ngành học đều có cái khó của nó. Việc cảm nhận khó hay dễ là tùy thuộc vào mỗi người. Để đánh giá mức độ khó của một môn học ngoài chương trình đào tạo thì phải xét nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quá trình học chẳng hạn như: sở thích, khả năng học tập, khả năng tiếp thu kiến thức….

    Như chúng ta đã biết, ngành Luật có khối kiến thức về luật là vô cùng nhiều. Chương trình đào tạo luật được chia 3 phần và mỗi phần sẽ có nhiều môn học. Về kiến thức đại cương, bạn sẽ phải hoàn thành các môn về chính trị, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học, giáo dục quốc phòng. Đối với kiến thức chuyên ngành bạn sẽ học gần 40 môn học về kiến thức pháp luật, cách vận dụng pháp luật, tòa án giả định. Cuối cùng là về khóa luận tốt nghiệp bạn sẽ có 1 kỳ thực tập và làm 1 khóa luận, học các môn học về hành nghề luật sư.

    Có thể thấy, khi theo học ngành luật sư không chỉ có khối lượng kiến thức lớn còn có áp lực thi cử. Nếu bạn yêu thích nghiên cứu chuyên sâu và đam mê về pháp luật thì chúng tôi tin rằng việc học luật sư sẽ không quá khó khăn đối với bạn.

    Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung “Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư?”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc,

    Câu hỏi thường gặp:

    Ai là đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư?

    Một số đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư:
    + Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.
    + Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.
    + Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
    + Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

    Miễn, giảm thời gian tập sư hành nghề Luật sư cho ai?

    – Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.
    – Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.
    – Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    Thời gian tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

    Thời gian tập sự là 12 tháng; người hướng dẫn phải là người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm luật sư và chỉ được hướng dẫn cùng lúc 3 người.

  • Học bằng luật sư ở đâu?

    Học bằng luật sư ở đâu?

    Nhiều người thường lầm tưởng rằng để trở thành luật sư chỉ cần học bằng cử nhân luật tại các cơ sở đào tạo đại học là đủ. Tuy nhiên, thực tế không phải như vậy. Sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành luật, nếu muốn hành nghề luật sư để bảo vệ công lý cho người yếu thế thì bạn có thể đăng ký theo học chứng chỉ hành nghề luật sư tại các cơ sở đào tạo được cấp phép. Vậy cụ thể, học viên có thể theo học bằng luật sư ở đâu? Học bằng luật sư mấy năm để có chứng chỉ hành nghề? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây nhé.

    Các tiêu chí để trở thành Luật sư tại Việt Nam

    Để trở thành luật sư tại Việt Nam, một cá nhân có thể mất ít nhất 6 năm trở lên (hoặc lâu hơn) vì họ phải hoàn thành các khóa học, chương trình học, tập sự và kiểm tra theo quy định.

    Để trở thành luật sư tại Việt Nam, điều kiện đầu tiên bạn phải là công dân Việt Nam. Trung thành với tổ quốc, tuân thủ hiến pháp và pháp luật, và có tư cách đạo đức tốt.

    Yếu tố thứ hai là có bằng Cử nhân Luật. Hiện nay, ở nước ta đã có các trường đào tạo luật và trường đào tạo luật cấp bằng luật sư cho những học viên có nguyện vọng làm luật sư hoặc các ngành khác trong hệ thống tư pháp Việt Nam.

    Sau 4 năm học đại học đáp ứng các điều kiện tối thiểu và bắt buộc của trường và được cấp bằng Cử nhân Luật. Sau khi có bằng cử nhân luật sẽ tiếp tục tham gia các khóa đào tạo luật sư của Học viện Tư pháp và lấy kết quả thực tập. Cuối cùng, khi học viên hoàn thành các kì thi sẽ được cấp giấy chứng nhận hành nghề luật.

    Điều kiện hành nghề luật sư cần đáp ứng tiêu chuẩn hành nghề luật sư, có Chứng chỉ hành nghề luật sư, gia nhập đoàn luật sư tại Việt Nam.

    Học bằng luật sư ở đâu?

    Luật sư là một nghề nghiệp cao quý trong xã hội. Do đó, các tiêu chuẩn để trở thành luật sư cũng khắt khe hơn rất nhiều so với các ngành nghề khác trong xã hội. Ngoài các tố chất cần có, người muốn hành nghề luật sư phải trải qua lớp đào tạo hành nghề luật sư tại các cơ sở đào tạo sau đây:

    Học viên phải học lớp đào tạo Luật sư tại Học viện tư pháp. Tính đến nay, Học viện tư pháp đã được thành lập 2 cơ sở tại Hà Nội và TP.HCM:

    Học viện Tư pháp cơ sở Hà Nội

    Địa chỉ: Phố Trần Vĩ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội

    Điện thoại: (024)62873428

    Học bằng luật sư ở đâu

    Học viện Tư pháp cơ sở TP.HCM

    Địa chỉ: Số 821, Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 02822539101

    Khi tham gia đào tạo tạo tại các lớp học bằng luật sư, học viên sẽ tham gia các học phần cơ bản như sau:

    • Luật sư và đạo đức nghề luật sư
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ việc hành chính
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ án hình sự
    • Khối kiến thức chuyên sâu: học viên tự chọn 2 trong số 12 học phần 
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ, việc dân sự
    • Thực tập cuối khóa

    Học bằng luật sư mấy năm để có chứng chỉ hành nghề?

    Sau khi tốt nghiệp trường luật, nếu muốn trở thành luật sư, bạn cần đăng ký khóa đào tạo luật sư 12 tháng tại Học viện Tư pháp, sau đó làm luật sư tập sự tại trường luật ít nhất là 12 tháng.

    Tiếp theo, để có đủ điều kiện hành nghề luật sư, công dân cần:

    • Thi đỗ các bài thi trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
    • Được Bộ Tư pháp cấp giấy chứng nhận hành nghề Luật sư
    • Đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc tham gia vào một đoàn luật sư 
    • Được Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp thẻ Luật sư

    Trung bình, một cử nhân ngành luật sẽ mất 3-5 năm để lấy chứng chỉ hành nghề luật và đủ điều kiện hành nghề luật sau khi tốt nghiệp đại học. Trong quá trình học nghề và hành nghề, bạn sẽ chọn cho mình một hướng đi (tư vấn hay tranh tụng, hình sự hay dân sự) và một trong những lĩnh vực luật để phát triển thêm.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể trả lời được câu hỏi “Học bằng luật sư ở đâu?”. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật sư học khối nào?

    Để trở thành luật sư, bạn cần có bằng cử nhân Luật tại các trường Đại học đào tạo ngành Luật (ví dụ như Đại học Luật Hà Nội, Đại học Kiểm sát Hà Nội, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật của Học viện Ngoại giao, Đại học Ngoại thương,…). Hầu hết các trường đều tuyển sinh bằng các tổ hợp xét tuyển phổ biến: A00, A01, C00, D01, D03,… do đó nếu bạn còn phân vân muốn thi luật sư thì học khối nào thì dù học khối nào thì thí sinh cũng có thể thi vào khoa Luật tại các trường Đại học trên cả nước.

    Công chức nhà nước có được làm luật sư không?

    Theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó bao gồm:
    Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
    Như vậy, căn cứ quy định trên, người đang là công chức nhà nước thì không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm những gì?

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm có:
    + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
    + Phiếu lý lịch tư pháp;
    + Giấy chứng nhận sức khỏe;
    + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
    + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

  • Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?

    Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?

    Thanh ký hợp đồng kinh tế hay còn được gọi với tên gọi khác là thanh lý hợp đồng, thủ tục này được thực hiện khi các bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ, chấm dứt hợp tác. Trong cuộc sống hiện nay, chúng ta sẽ thường sử dụng đến biên bản thanh lý hợp đồng khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà, hợp đồng hợp tác kinh doanh… tuy nhiên có thể khi chưa chấm dứt hợp đồng nhưng có thể thực hiện chấm dứt trước thời hạn do thỏa thuận hay do lý do bất khả kháng khác. Vậy hiện nay trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn diễn ra như thế nào? Bạn đọc hãy tham khảo nội dung bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Thanh lý hợp đồng trước thời hạn được hiểu là như thế nào?

    Thanh lý hợp đồng được hiểu là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

    Việc thanh lý hợp đồng có vai trò như thế nào?

    Căn cứ vào định nghĩa nêu trên, có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng.

    Trên thực tế hiện nay, thông thường thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng hoặc hợp đồng được chấm dứt trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.

    Thông qua việc thanh lý hợp đồng kinh tế, các bên sẽ xác nhận được mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng của các bên; từ đó xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên, trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực. Kể từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã chấm dứt. Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình

    Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu; trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc thanh lý hợp đồng đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện; và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt; chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực.

    Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp phát sinh về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

    Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?

    Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023

    Hiện nay, thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn được chia ra thành 2 trường hợp đó là:

    Trường hợp 1: Các bên trong hợp đồng thỏa thuận thanh lý, chấm dứt hợp đồng

    Khi thanh lý hợp đồng trong trường hợp này do có sự đồng nhất của các bên và thường áp dụng khi hợp đồng hoàn thành hoặc các bên không có nhu cầu tiếp tục hợp đồng. Vì thế, các bên cần tiến hành thỏa thuận với nhau mà không cần đảm bảo thời gian báo trước.

    Trường hợp 2: Đơn phương yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo ý chí của một bên

    Khi một bên trong hợp đồng đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng thì căn cứ vào những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng mà bên đơn phương cần

    – Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký thì bên đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng gửi thông báo cho đối tác trong đó lưu ý thời điểm chấm dứt nên để sau khoảng 15 ngày kể từ ngày thông báo.

    – Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo theo các trường hợp ngoài thỏa thuận trong hợp đồng thì cần căn cứ quy định của Điều 424, 425, 426 Bộ luật dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện quy trình đúng luật.

    Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn mới năm 2023

    Cần lưu ý gì trong biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn?

    + Thanh lý hợp đồng cần dựa vào những căn cứ và quy định pháp luật được nêu trong hợp đồng. Ngoài ra còn dựa vào các điều khoản để làm căn cứ thanh lý hợp đồng chính đã giao kết.

    Những căn cứ này rất quan trọng bởi nó là căn cứ để xác định; vì sao hợp đồng lại chấm dứt, do vậy người soạn thảo biên bản này cần tinh tế, chuẩn xác; và am hiểu pháp luật. Việc thanh lý phải có sự đồng nhất các điều khoản áp dụng từ hợp đồng chính; để đối chiếu điều khoản sang hợp đồng thanh lý.

    + Nội dung biên bản cần ghi rõ thông tin cá nhân các bên, đồng thời ghi rõ các bên đã tiến hành thực hiện xong nghĩa vụ như thế nào về công việc, thanh toán và dựa vào đó hai bên phải cam kết sau này không thể xuất hiện tranh chấp xảy ra đối với nội dung này;

    + Nêu rõ về trách nhiệm cũng như nghĩa vụ bảo hành, tức là hai bên thỏa thuận; nghĩa vụ bảo hành của bên cung cấp dịch vụ sẽ còn hiệu lực; sau khi hai bên tiến hành ký biên bản thanh lý hợp đồng và hiệu lực phải kéo dài cho đến thời gian nào; thì tùy các bên thỏa thuận…

    – Với trường hợp các bên chấm dứt vì các lý do như đơn phương; tự chấm dứt hợp đồng thì bên còn lại phải nêu rõ cách thức giải quyết; như bồi thường giá trị hợp đồng như thế nào và thời hạn bao lâu thì bên vi phạm; phải có trách nhiệm thanh toán khoản vi phạm sau khi biên bản thanh lý được các bên đồng ý ký vào.

    + Khi các bên thực hiện thanh lý hợp đồng thì biên bản thanh lý; này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các bên không còn bất kỳ quyền và trách nhiệm nào liên quan; đến hợp Đồng và cam kết không khiếu nại gì đối với Hợp Đồng sau khi ký Biên bản.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian thực hiện việc thanh lý hợp đồng lao động trước thời hạn là bao lâu?

    Theo quy định pháp luật lao động hiện hành, trong thời hạn 07; ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động; trường hợp đặc biệt theo quy định thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

    Tại sao cần phải làm biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn?

    Theo pháp luật quy định thì biên bản thanh lý không phải thủ tục bắt buộc. Biên bản thanh lý hợp đồng không nhất thiết phải thực hiện trong tất cả các trường hợp. Tuy nhiên, để tranh các phiền phức về mặt làm ăn, hợp tác thì nên thực hiện biên bản này. 
    Tương tự như việc lập hợp đồng để đảm bảo cam kết và công việc được thực hiện chính xác. Việc làm biên bản này giúp đôi bên nghiệm thu công việc. Chấm dứt các vấn đề tồn đọng. Việc quản lý dự án, tài chính… nhờ đó mà rõ ràng, chi tiết hơn.

  • Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Khi hai bên thực hiện một giao dịch nào đó hay kết kết hợp đồng làm việc thì sẽ thỏa thuận với nhau về điều khoản của hợp đồng và khi hoàn thành xong công việc, thực hiện xong mọi nghĩa vụ và đạt được mục đích đã thỏa thuận, giao kết, thì khi các bên có thể chấm dứt, thanh lý hợp đồng. Nhiều thắc mắc đặt ra rằng có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không? Và nguyên tắc thanh lý hợp đồng hiện nay như thế nào là nội dung được quan tâm nhiều tới. Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Thanh lý hợp đồng là gì?

    Thanh lý hợp đồng là một thuật ngữ được quy định tại Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 trong Điều 28, sau đó, khái niệm này được sửa đổi trong Bộ luật dân sự năm 2005 và hiện nay là Bộ luật dân sự 2015 hiện hành. Cụ thể, ở Điều 422, thuật ngữ “thanh lý” được thay thế bằng “chấm dứt”.

    Tuy pháp luật dân sự không còn ghi nhận khái niệm này nữa nhưng thực tế thì cụm từ “thanh lý hợp đồng” vẫn được các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng khi muốn nói đến việc chấm dứt hợp đồng/giao dịch dân sự.

    Theo đó, có thể hiểu rằng thanh lý hợp đồng hay còn gọi là chấm dứt hợp đồng là sự ghi nhận bằng văn bản sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng; và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

    Có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Bộ luật Dân sự 2015 không quy định về thanh lý hợp đồng cũng như các trường hợp thanh lý hợp đồng nhưng trên thực tế, việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    • Khi các công việc theo hợp đồng được thực hiện xong;
    • Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế đã hết và không có sự thỏa thuận kéo dài thời hạn đó;
    • Hợp đồng bị đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ theo sự thỏa thuận của hai bên hoặc do sự kiện bất khả kháng;
    • Khi hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện khi một bên ký kết hợp đồng là pháp nhân phải giải thể, phá sản hoặc là cá nhân đã chết;

    Thanh lý hợp đồng nhằm mục đích:

    • Về bản chất thì mục đích của việc thanh lý hợp đồng này sẽ giúp cho các bên theo hợp đồng xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và các nghĩa vụ của mình đến đâu, xác định trách nhiệm nào còn tồn đọng, dẫn đến hậu quả của việc đó là gì.
    • Những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên trong hợp đồng đã thực hiện đầy đủ hoặc có thỏa thuận với nhau thì được xem như chấm dứt, đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn chưa thực hiện đầy đủ thì vẫn tiếp tục còn hiệu lực.
    • Các bên cũng sẽ xác định cụ thể các trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trong trường hợp thanh lý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
    • Giải phóng các nghĩa vụ mà các bên có nghĩa vụ đã thực hiện đối với bên có quyền, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

    Như vây, việc thanh lý hợp đồng chỉ là việc các bên tham gia hợp đồng có xác nhận lại với nhau những nội dung đã hoàn tất hoặc chưa hoàn tất, xác nhận lại công việc, nghĩa vụ giữa các bên chứ không chỉ là văn bản để các bên chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng. Theo đó, thanh lý hợp đồng không có tính bắt buộc về mặt pháp lý. Tuy nhiên, nên thực hiện thanh lý hợp đồng để giúp ngăn những tranh chấp pháp lý không đáng có sau này.

    Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Thực hiện thanh lý hợp đồng dựa trên nguyên tắc nào?

    Pháp luật hiện nay không có văn bản nào quy định về điều kiện để được tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc Bộ luật dân sự luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật.

    Ngoài ra, căn cứ vào định nghĩa có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

    2. Theo thỏa thuận của các bên;

    3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

    7. Trường hợp khác do luật quy định.

    Thanh lý hợp đồng thông thường trên thực kế thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng, hoặc hợp đồng chấm dứt trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.

    Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng là gì?

    Tại Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng, cụ thể cụ thể:

    “Điều 427. Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

    1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

    2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

    Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

    Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    3. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

    4. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.

    5. Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.”

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định pháp luật về biên bản thanh lý hợp đồng như thế nào?

    Biên bản thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc bất ký được 02 bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, các vấn đề phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng thì thủ tục thanh lý hợp đồng sẽ diễn ra như nào?

    Có 2 trường hợp xảy ra:
    – Hai bên có thỏa thuận trong hợp đồng: Căn cứ vào thỏa thuận này để bên đơn phương chấm dứt hợp đồng soạn biên bản thanh lý và gửi đến bên bị đơn phương chấm dứt hợp đồng. Lưu ý, thời gian thông báo cần phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc báo trước cho đối tác một khoảng thời gian nhất định.
    – Hai bên không có thỏa thuận về thanh lý trong hợp đồng: Khi có nhu cầu, bên đơn phương thanh lý hợp đồng phải gửi biên bản thanh lý đến bên còn lại và nhận được sự đồng ý của bên đó. Nếu có thiệt hại xảy ra, hai bên cũng phải thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại…

  • Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Thanh lý hợp đồng là thuật ngữ được sử dụng nhiều đến khi các bên trong hợp đồng đã thực hiện xong hợp đồng, những nội dung mà các bên đã thỏa thuận được hoàn tất hay thanh lý khi có nội dung chưa hoàn tất, xác nhận lại khối lượng và chất lượng công việc cũng như xác định nghĩa vụ phát sinh sau khi hoàn tất công việc mà hai bên đã ký kết. Vậy chi tiết quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Bộ luật Dân sự hiện nay, đang có hiệu lực không có định nghĩa chi tiết về thanh lý hợp đồng mà thuật ngữ thanh lý hợp đồng chỉ được đề cập tại Luật Thương mại về đảm bảo thực hiện hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công:

    – Bên đặt gia công sau khi thanh lý hợp đồng được nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê/cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (theo khoản 2 Điều 181 Luật Thương mại).

    – Bên trúng thầu được nhận lại tiền đặt cọc, ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng khi thanh lý hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác (theo khoản 2 Điều 231 Luật Thương mại).

    Tuy nhiên, trước đây, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 (hiện nay đã hết hiệu lực) Chương III của pháp lệnh để đề cập đến việc thực hiện, thay đổi, đình chỉ thanh lý hợp đồng kinh tế. Điều 28 Pháp lệnh này nêu rõ các trường hợp phải thanh lý hợp đồng kinh tế gồm:

    – Thực hiện xong hợp đồng kinh tế.

    – Hết hạn hợp đồng kinh tế và các bên không thỏa thuận kéo dài thỏa thuận này.

    – Đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng kinh tế.

    – Không tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế…

    Mặc dù trong quy định của pháp luật không đề cập nhiều đến thanh lý hợp đồng nhưng đây là thuật ngữ được rất nhiều bên sử dụng khi giao kết hợp đồng kinh tế, thương mại, lao động…

    Trong đó, các bên thường sử dụng “thanh lý hợp đồng” để xác định mức độ thực hiện hợp đồng cũng như các nội dung, nghĩa vụ, quyền, lợi ích hợp pháp các bên đã thực hiện thực tế so với thỏa thuận.

    Thanh lý hợp đồng cũng là một trong những văn bản thể hiện tiến độ thực hiện hợp đồng của hai bên, qua đó xác định lại quyền, nghĩa vụ còn lại của các bên. Đặc biệt, khi thực hiện thanh lý hợp đồng, các bên sẽ giảm thiểu được những tranh chấp pháp lý không đáng có.

    Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Muốn thanh lý hợp đồng cần đáp ứng điều kiện gì?

    Hiện nay không có văn bản hay bộ luật nào quy định về điều kiện để được tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc Bộ luật dân sự năm 2015 luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật theo quy định tại điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

    “1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

    2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

    3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

    4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

    5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự”

    Ngoài ra, căn cứ theo định nghĩa nêu trên có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

    2. Theo thỏa thuận của các bên;

    3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

    7. Trường hợp khác do luật quy định.

    Thông thường trên thực kế thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng, hoặc hợp đồng sẽ chấm dứt, được thanh lý dựa trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.

    Mục đích của việc thanh lý hợp đồng là gì?

    Có thể thấy rằng thông qua thanh lý hợp đồng kinh tế, các bên sẽ xác nhận mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng của các bên, từ việc đó sẽ xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực. Kể từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã được chấm dứt. Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình.

    Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng kinh tế là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu, trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt, chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực. Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Căn cứ thực hiện việc đơn phương thanh lý hợp đồng là gì?

    Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng:
    Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường.

    Hậu quả của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?

    Hậu quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng:
    Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt, nếu không thông báo gây thiệt hại thì phải bồi thường
    Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Bên bị vi phạm được bồi thường nếu có thiệt hại.
    Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng trừ các thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp.
    Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có căn cứ bên kia vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thì bên đơn phương chấm dứt là bên vi phạm bà phải bồi thường nếu có thiệt hại..

    Thời điểm nào hợp đồng dân sự có hiệu lực?

    Hợp đồng dân sự được coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau:
    – Hợp đồng miệng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng
    – Hợp đồng bằng văn bản thường có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợp đồng
    – Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký.
    – Hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thỏa thuận để xác định hoặc trong trường hợp pháp luật quy định.

  • Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Hiện nay vô số các loại hình doanh nghiệp được thành lập, việc này kéo theo đó là nhu cầu về việc thực hiện tổ chức lại cơ cấu của công ty hay tiến hành giải thể là không thể tránh khỏi. Việc tổ chức lại công ty có thể được lựa chọn đó chính là chia, tách, hợp nhất hay thực hiện sáp nhập, chuyển đổi loại hình công ty. Trong đó việc hợp nhất công ty được lựa chọn nhiều bởi việc này giúp cho nhiều công ty đang trên bờ vực giải thể, phá sản có thể khôi phục lại được hoạt động. Vậy điều kiện để hợp nhất công ty ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết về “Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?” dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 thì Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu như sau: “ Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Theo quy định nêu trên, có thể hiểu một cách đơn giản là hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất với nhau bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị hợp nhất để tạo thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời việc hợp nhất này sẽ chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. 

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Theo quy định pháp Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định điều kiện về loại hình, vốn pháp định của các công ty hợp nhất. Tuy nhiên, khi tiến hành hợp nhất thì công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty. Bên cạnh đó thì việc hợp nhất doanh nghiệp theo như quy định tại Luật này thì đã có thể công thức hóa trường hợp hợp nhất doanh nghiệp như sau:

    A + B = C

    Trong đó:

    – A là công ty bị hợp nhất 1

    – B là công ty bị hợp nhất 2

    – C là công ty hợp nhất (của A và B).

    • Các công ty hợp nhất với nhau sẽ phải thống nhất với nhau về thủ tục và điều kiện hợp nhất, phương án sử dụng người lao động sao cho hợp lý và thời hạn, thủ tục cũng như điều kiện chuyển đổi tài sản… thông qua hợp đồng hợp nhất.
    • Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, điều lệ hợp nhất sẽ tiến hành bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hay Giám đốc của công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất công ty này sẽ được gửi đến cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết về việc hợp nhất công ty trong khoảng thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua
    • Việc hợp nhất công ty phải được thông báo đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện hợp nhất nếu: việc hợp nhất công ty được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, giá trị giao dịch từ 1000 tỷ đồng trở lên, phần kết hợp của các công ty hợp nhất từ 20% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế.

    Khi nào nên tiến hàng hợp nhất công ty?

    Hợp nhất công ty có thể nói là một hình thức tập hợp sức mạnh nhanh nhất và có thời gian thực hiện nhanh chóng. Khi hai hay một số công ty hợp nhất thì sẽ tạo nên công ty mới lớn mạnh về nhiều mặt như tài chính, nhân sự hay cả thị phần. Việc hợp nhất công ty giữa các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra sức mạnh, sức cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên việc hợp nhất cũng đồng nghĩa với việc công ty cũng cần tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự khi mô hình công ty lớn hơn. Ngoài ra việc hợp nhất sẽ là gánh nặng của công ty nếu các công ty bị hợp nhất đang có các khoản nợ hay các nghĩa vụ tài chính chưa được giải quyết.

    Hợp nhất công ty mang đến cho các chủ kinh doanh nhiều lợi ích khác nhau. Không những được bồi đắp về mặt nguồn vốn, mà hình thức hợp nhất công ty này còn gia tăng cơ hội phát triển của công ty. Hiểu một cách chính xác, hợp nhất công ty chính là một hình thức tập hợp sức mạnh trong thời gian ngắn nhất. Việc hợp nhất giữa các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ tạo nên một sức cạnh tranh cực lớn trên thị trường. Do đó, khi cảm thấy công ty của mình còn hạn hẹp về khả năng tài chính hoặc nhân lực, thì có thể bắt đầu tìm kiếm bạn đồng hành. Trên thị thức, có rất nhiều công ty, doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng này.

    Tuy nhiên, việc hợp nhất công ty cũng có một vài điểm hạn chế. Khi thực hiệp hợp nhất, các công ty sẽ cần tổ chức lại bộ máy quản lý, nhận sự cũng như mô hình kinh doanh. Có thể, vấn đề hợp nhất sẽ trở thành gánh nặng cho công ty nếu các công ty bị hợp nhất đang có khoản nợ. Đây chính là một thách thức khá lớn đối với các công ty, doanh nghiệp. Do đó, trước khi quyết định hợp nhất công ty, các bạn nên xem xét và tìm hiểu kỹ lưỡng những công ty còn lại.

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Hậu quả pháp lý sau khi hợp nhất công ty là gì?

    Một là, Hợp nhất công ty theo như quy định của pháp luật hiện hành thì đồng nghĩa với việc sẽ tạo ra một công ty mới và được xác định là công ty được hợp nhất và đồng thời với sự xuất hiện của công ty hợp nhất này thì pháp luật Doanh nghiệp đã quy định về việc chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Hai là, Tuy rằng được hình thành sau quá trình hợp nhất và trở thành công ty mới những công ty hợp nhất hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp như cồn ty bị hợp nhất trước đó đã được hưởng. Bên cạnh việc hưởng quyền và lợi ích thì công ty hợp nhất này cũng phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất đã phải chịu trách nhiệm trước đó để lại.

    Ba là, trong quá trình hợp nhất thì các chủ thể của công ty tham gia hợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị của công ty được hợp nhất tùy vào việc chủ thể của công ty bị hợp nhất có số vốn đóng góp là bao nhiêu

    Bốn là, Công ty sau khi được hợp nhất thì sẽ trở thành một công ty mới nên cần phải tiến hành đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp

    Quyền quyết định trong việc hợp nhất công ty như thế nào?

    Hợp nhất: các công ty bị hợp nhất đều có quyền quyết định trong doanh nghiệp mới hợp nhất.

    Hai công ty khi hợp nhất với nhau tạo thành công ty mới, thì 2 công ty cũ đó có bị chấm dứt sự tồn tại không?

    Câu trả lời là CÓ. Hai hoặc một số công ty (công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Công ty bị hợp nhất phải chuẩn bị hợp đồng hợp nhất có đúng không?

    Câu trả lời là Đúng. Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất.

  • Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Hiện nay có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau được thành lập, nhìn chung thì việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng, tác động đến mọi mặt của cuộc sống. Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích, kinh tế cho nhà nước mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự quản lý cũng như bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi tham gia kinh doanh. Hiện nay, loại hình doanh nghiệp được quan tâm nhiều, không thể không nói đến là doanh nghiệp tư nhân. Vậy doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp như thế nào?

    Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về các dấu hiệu nhận diện doanh nghiệp tư nhân như sau:

    Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Theo đó, doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp nên giống như những doanh nghiệp kinh doanh khác, doanh nghiệp tư nhân là tổ chức có tên riêng được nhà nước thừa nhận thông qua việc nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mục đích của doanh nghiệp tư nhân là thường xuyên, liên tục thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Theo quy định hiện nay, có thể thấy rằng doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, thành lập và làm chủ có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp thuộc sở hữu của một chủ. Tất cả các cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân trừ những cá nhân không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định.

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân thuộc sở hữu của một chủ, đặc điểm này sẽ phân biệt doanh nghiệp tư nhân với những loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhiều chủ như công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên.

    Với tính chất là doanh nghiệp thuộc sở hữu của một chủ nên toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân (chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân) đầu tư. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân như vậy, bởi vì chủ doanh nghiệp tư nhân không phải chia sẻ quyền năng “định đoạt, sử dụng” doanh nghiệp tư nhân với bất kì tổ chức, cá nhân nào. Toàn bộ các quyền năng trong khuôn khổ quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp tư nhân chỉ do chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định vì chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân duy nhất đầu tư toàn bộ vốn để hình thành doanh nghiệp tư nhân. vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân có bản chất tương tự như vốn điều lệ của công ty. Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp giống như quyền của chủ sở hữu (cổ đông, các thành viên) đối với công ty.

    Bên cạnh đó, theo Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

    – Được thành lập hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan;

    – Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự;

    – Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

    – Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Như phân tích quy định pháp luật nêu trên, khi nhận diện doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền sở hữu tài sản đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập. Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không đủ điều kiện để được công nhận là pháp nhân.

    Như vậy về mặt logic thì Doanh nghiệp tư nhân là chủ thể để ký kết các hợp đồng kinh doanh thương mại.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

    Quản lý doanh nghiệp tư nhân

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định nêu trên, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân có cần phải ghi chép lại hay không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Theo đó, toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo quy định nêu trên vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân mà được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp

    Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

    + Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    + Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai?

    Căn cứ theo Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:
     Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho dù chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện hay không?

    Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:”Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.”
    Theo đó, chỉ trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân xuất cảnh khỏi Việt Nam mới có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện theo pháp luật.

  • Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Chuyển khẩu là việc mua hàng hóa từ một quốc gia, vùng lãnh thổ này để bán tại một quốc gia, vùng lãnh thổ khác ngoài lãnh thổ Việt Nam không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Để thực hiện chuyển khẩu hàng hóa qua biên giới, thương nhân, tổ chức cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu đối với thương nhân Việt Nam

    Khi thương nhân chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Hàng hóa tạm ngừng xuất/nhập khẩu. Hàng chưa được phép phân phối và sử dụng tại Việt Nam. Hàng hóa phải quản lý theo hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phải được Bộ Công Thương cấp phép, trừ giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động và thương nhân.

    Như trường hợp kinh doanh biên mậu theo hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu của Việt Nam. Thương nhân không bắt buộc phải có giấy phép thương mại xuyên biên giới để kinh doanh hàng hóa không có trong danh sách quy định.

    Thương nhân Việt Nam được kinh doanh chuyển khẩu các mặt hàng tuân thủ các quy định sau:

    Trong trường hợp hàng hóa cấm xuất nhập khẩu. Hàng hóa tạm ngừng xuất/nhập khẩu. Hàng chưa được phép phân phối và sử dụng tại Việt Nam. Trừ giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động, thương mại, cá nhân thuộc diện áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất nhập khẩu phải được Bộ Công Thương cấp giấy phép thương mại biên giới.

    Trường hợp kinh doanh giao nhận qua biên giới theo hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh biên giới.

    Thương nhân không phải có giấy phép biên mậu do Bộ Công Thương cấp nếu hàng hóa không thuộc danh mục a Điều 18 khoản 1.

    Tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được chuyển tải hàng hóa. Việc đưa hàng hóa qua biên giới được thực hiện theo hai hợp đồng riêng biệt. Hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua bán có thể được ký trước hoặc sau hợp đồng mua bán.

    Hàng hóa chuyển khẩu phải nhập cảnh, xuất cảnh tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh. Việc thanh toán kinh phí cho các giao dịch chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Theo quy định tại khoản 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về việc đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

    Đơn đề nghị cấp giấy phép mua bán qua biên giới, trong đó xác định rõ mặt hàng mua bán qua biên giới (tên hàng, mã số HS, số lượng, giá cả). Cửa khẩu xuất/nhập: 1 bản chính.

    Giấy ĐKKD hoặc CNĐKDN: 1 bản có nhãn hiệu.

    Hợp đồng mua bán do thương nhân ký và hợp đồng mua bán với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 01 bản, có đóng dấu giáp lai của thương nhân.

    Báo cáo thực hiện giấy phép thương mại qua biên giới đã được cấp, trong đó ghi rõ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu từ Việt Nam: 01 bản chính.

    Bước 2: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

    Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ:

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà phân phối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu nhà phân phối hoàn thiện hồ sơ và gửi.

    Cụ thể là giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Điều 15 a, câu 1 Nghị định 69/2018/. Thời gian cấp giấy phép NĐ-CP là 3 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được văn bản chấp thuận tạm nhập, tái xuất của Bộ, ngành chịu trách nhiệm kiểm soát.

    Trường hợp sửa đổi, thay đổi giấy phép. Trường hợp cấp lại Giấy phép bị mất, thất lạc, thương nhân phải có đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép thương nhân.

    Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp cho quý vị và bạn đọc trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng hoá nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc về ai?

    Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Luật Quản lý ngoại thương và nhiều điều của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ, Chính phủ đã ban hành một số quy định của Luật Quản lý ngoại thương. Cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh tại các cửa khẩu biên giới là Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương. Địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, ​​Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

    Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa không có giấy phép bị xử phạt như thế nào?

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nằm trong giấy phép mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
    Hình phạt khắc phục:
    Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm, trừ tang vật vi phạm, hàng hóa là tuân theo các biện pháp khắc phục được quy định trong Mục 21.5.c được tham chiếu.
    Mạnh tay tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là tài sản văn hóa có nội dung độc hại. Xuất bản phẩm thuộc diện cấm phát hành, phổ biến tại Việt Nam, tài sản văn hóa bị cấm phát hành, phổ biến hoặc đã có lệnh ngừng phát hành, phổ biến tại Việt Nam.
    Buộc hoàn trả số tiền tương đương giá trị tang vật bị tiêu thụ, phát tán hoặc tiêu hủy trái pháp luật đối với hành vi vi phạm.
    Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tái bản hàng hóa thuộc Danh mục chưa được phép phân phối, sử dụng tại Việt Nam bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
    Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm

    ✅ Giấy phép:📝 Kinh doanh chuyển khẩu
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Tạm nhập tái xuất hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ các khu vực đặc biệt thuộc chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. Khi kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hoá tại Việt Nam phải được cơ quan nhà nước cấp phép. Người kinh doanh cần phải làm đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất. Bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất; bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống tại đây.

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Điều kiện kinh doanh tạm nhập xuất hàng hóa

    Doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh tạm nhập tái xuất không phân biệt ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đặc biệt:

    Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Nếu như:

    • Ký quỹ 10 tỷ đồng với tổ chức tài chính trên địa bàn tỉnh thành phố nơi công ty có kho bãi theo quy định pháp luật
    • Cung cấp kho bãi với sức chứa tối thiểu 100 container lạnh 40ft với diện tích tối thiểu 1.500m2. Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng cao tối thiểu 2,5 m. Có đường cho xe container ra vào kho bãi, nhà máy đóng tàu. Có lối ra vào, biển báo công ty sử dụng kho bãi.
    • Kho bãi, nhà máy có đủ nguồn điện

    Đối với công ty kinh doanh tạm nhập hàng TTĐB tái xuất

    Doanh nghiệp phải kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quy định số.

    Nghị định 69/2018/NĐ-CP phải ký quỹ 7 tỷ đồng mới được nộp vào tổ chức tín dụng cấp huyện.
    tỉnh, thành phố nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận cho công ty
    đăng ký công ty.

    Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng phải:

    Doanh nghiệp tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX của Quy định 69/2018/NĐ-CP phải là khoản đặt cọc 7 tỷ đồng phải trả cho một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở

    Công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài chỉ được tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định

    Các đối tượng nêu tại Điều 15 của quy định này không được kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
    hóa chất

    Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Hồ sơ cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất có nội dung như sau:

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất:
    Trong trường hợp thương mại liên quan đến việc tạm nhập hàng hóa để tái xuất theo Điều 13(1)(b) của Quy định này, hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất xác định rõ mặt hàng xin kinh doanh tạm nhập tái xuất (Tên hàng, mã số HS hàng hóa, số lượng, giá cả); Cửa khẩu nhập, xuất: 1 bản chính
    • Giấy chứng nhận ĐKKD,: 1 bản có đóng dấu tên thương mại.
    • Các hợp đồng xuất nhập khẩu của Công ty với khách hàng nước ngoài: có đóng dấu treo của Công ty.
    • Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất đã được cấp, trong đó ghi rõ số lượng hàng tạm nhập, hàng thực xuất: 01 bản chính.

    Đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa dưới hình thức khác nêu tại Điều 15 khoản 1 a Nghị định này, hồ sơ bao gồm:

    • Giấy phép tái xuất Giấy đề nghị cấp phép tạm nhập, trong đó nêu rõ hàng hóa (tên hàng, mã số HS, số lượng, trị giá) tạm nhập, tái xuất. Mục đích tạm nhập tái xuất; Cửa khẩu xuất/nhập: 1 bản chính.
    • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu doanh nghiệp.
    • Hợp đồng, Cho thuê và mượn ký với Khách hàng Nước ngoài: Một bản sao có đóng dấu của chủ doanh nghiệp.

    Thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Căn cứ Điều 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất bao gồm:

    Thương nhân gửi bộ hồ sơ đầy đủ trực tiếp đến Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có) theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và phù hợp với quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà phân phối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu nhà phân phối hoàn thiện hồ sơ và gửi.

    Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Riêng đối với Giấy phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Khoản a Điều 15 Nghị định này thì cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất. thời hạn là 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hành. Ngày Bộ Thương mại và Công nghiệp nhận được văn bản cho phép tạm nhập tái xuất của bộ hoặc cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm kiểm soát hàng hóa đó.

    Trường hợp sửa đổi, thay đổi giấy phép. Trường hợp cấp lại Giấy phép bị mất, thất lạc, thương nhân phải có đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép cho thương nhân.

    Hy vọng bài viết trên đây của chúng tôi đã mang lại cho bạn đọc những kiến thức mới về thực tiễn trong cuộc sống.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết đơn đề nghị xin cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất là bao lâu?

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ thẩm định và cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho doanh nghiệp.
    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Công Thương phải có văn bản yêu cầu Công ty hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Công ty cung cấp.
    Trường hợp không cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Điều kiện để được miễn thuế đối với hàng nhập khẩu tái xuất là gì?

    Để được miễn thuế công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Các mặt hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất hay tạm xuất tái nhập kinh doanh hàng hóa xin được liệt kê ở phần trên.
    Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế miễn thuế không phụ thuộc vào hình dáng, công dụng của hàng tạm nhập và bảo đảm không thay đổi đặc tính cơ bản. và không tạo ra các sản phẩm khác.
    Khi đổi hàng theo các điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán, hàng hóa đổi phải bảo hành về hình thức, tính năng sử dụng và các đặc tính cơ bản của hàng hóa đổi.

    ✅ Giấy phép:📝 Tạm nhập, tái xuất
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
.
.
.