Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.
Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:
Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng. Và, tất nhiên, có cung thì phải có cầu, sản xuất tất yếu liên quan đến tiêu dùng. Vấn đề tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của cá nhân và công ty sản xuất. Thông qua tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất thu hồi được vốn và tái sản xuất có lãi để tái sản suất mở rộng. Tất nhiên là khi giao kết tiêu thụ sản phẩm thì phải có văn bản xác lập tránh gây tranh chấp, thiệt hại. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa trong bài viết này nhé!
Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản. Hợp đồng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của hai bên. Hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên và bảo đảm các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là cơ sở pháp lý để soạn thảo hợp đồng giải quyết tranh chấp giữa hai bên khi có tranh chấp xảy ra.
Nội dung cơ bản và hình thức của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa
Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa có những nội dung cơ bản sau:
Chủ thể của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
Đối tượng của mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
Số lượng, chất lượng nông sản hàng hóa cần tiêu thụ ;
Giá, phương thức thanh toán nông sản hàng hóa;
Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa.
Hình thức của Hợp đồng mua bán sản phẩm được quy định rõ tại Điều 24 Bộ luật Thương mại 2005. Như sau:
Hợp đồng về mua bán hàng hóa bằng văn bản hoặc thông qua một văn bản cụ thể.
Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải bằng văn bản thì phải tuân thủ các quy định này.
Thỏa thuận mua sản phẩm thường bằng văn bản. Đối với các công ty, hợp tác xã và thương nhân. Tuy nhiên đối với những cá nhân, hộ gia đình có khối lượng sản xuất thấp. Hợp đồng thường được lập bằng miệng.
Hợp đồng mua bán nông sản là điều khoản pháp lý quan trọng quy định các điều khoản và nghĩa vụ giữa bên bán (người trồng nông sản) và bên mua (có nhu cầu mua nông sản) để thực hiện quá trình mua bán nông sản bằng văn bản. Trái cây, rau, lúa mì, thịt bò, hải sản, v.v.
Hợp đồng thường có các điều khoản sau:
Thông tin sản phẩm như giống, hạt, màu sắc, kích thước, trọng lượng, độ chín, bao bì…
Số lượng mặt hàng và giá bán. Điều khoản vận chuyển, giao hàng và thanh toán, bao gồm cả phí và lệ phí liên quan.
Nghĩa vụ của hai bên như chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán…
Điều khoản giải quyết tranh chấp, bao gồm cả bằng trọng tài và tòa án.
Các quy định khác như bảo vệ môi trường, đạo đức kinh doanh, tuân thủ quy định liên quan đến nông sản và thương mại.
Việc thực thi các điều khoản của Hợp đồng này có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả Người mua và Người bán và tránh các tranh chấp trong quá trình giao dịch. Hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là công cụ quan trọng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả bên mua và bên bán, tránh tranh chấp trong quá trình giao nhận.
Bài viết trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hy vọng đã đem đến cho bạn đọc kiến thức mới về hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng phải cho biết ngày thực hiện hợp đồng.
Về đối tượng của hợp đồng: Hai bên phải cung cấp địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại. Số tài khoản ngân hàng, mã số thuế doanh nghiệp (đối với tập đoàn), người đại diện. Về nội dung hợp đồng: ghi rõ mô tả, số lượng, chủng loại, giá cả hàng hóa
Về tiêu chuẩn, quy cách chất lượng sản phẩm: Các bên thống nhất ghi rõ yêu cầu chất lượng của mình.
Quy cách sản phẩm. Điều khoản trả trước (nếu có).
Về phương thức giao nhận hàng hóa: Các bên thỏa thuận.
Ghi rõ thời gian giao nhận trong hợp đồng. địa chỉ nhận hàng; thông tin bên đại lý giao nhận hàng hóa: tên, số điện thoại, e-mail…; trách nhiệm của các bên trong việc giao nhận hàng hóa;
Về phương thức thanh toán: tiền mặt, chuyển khoản,…
Thời gian và tiến độ thanh toán.
Quyền và nghĩa vụ: Các bên thỏa thuận.
Điều khoản từ chối trách nhiệm: Cả hai bên đồng ý.
Nêu cụ thể khi loại trừ trách nhiệm pháp lý. Về chế tài phạt vi phạm hợp đồng: Hai bên thỏa thuận. Nêu rõ khi nào phải áp dụng hình phạt và hình phạt.
Điều khoản giải quyết tranh chấp: Thương lượng và trọng tài sẽ được áp dụng. Nếu không thể giải quyết bằng Trọng tài Các bên có thể thỏa thuận giải quyết bằng trọng tài thương mại hoặc tại tòa án có thẩm quyền theo lựa chọn của mình; Luật áp dụng.
Về hiệu lực của hợp đồng: Ghi rõ thời điểm có hiệu lực và hết hạn của hợp đồng. Số trang, số bản, v.v… của hợp đồng.
Trên đây là mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp
Không lập mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa bằng văn bản được không?
Hợp đồng mua bán sản phẩm thường được lập thành văn bản; đối với một bên là công ty, hợp tác xã, nhà phân phối. Tuy nhiên, đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ; Hợp đồng thường được giao kết bằng miệng
Đối tượng của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa là ai?
Mỗi hợp đồng có một đối tượng cụ thể. Hợp đồng phải nắm bắt chính xác đối tượng mà các bên đề cập. Ngoài ra, các bên thường quy định cụ thể về loại, số lượng, chất lượng đối tượng của hợp đồng…đối tượng của hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là đặc thù của nông nghiệp. Tức là đối tượng của hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là sản phẩm vật chất, thường là sản phẩm trồng trọt. Gạo, cà phê, khoai, sắn, gà, vịt, trâu, bò…
Pháp luật được biết đến là một phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như quy định về nghĩa vụ mà công dân cần phải thực hiện. Dựa vào pháp luật, giúp con người năng động, sáng tạo và có ý chí vươn lên, đồng thời cũng góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, có ý nghĩa lớn trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hiện nay pháp luật được đưa vào các môn học để học sinh có thể làm quen sớm với các quy định. Tại các trường Cao đẳng, đại học không chuyên về luật sẽ có môn học Pháp luật đại cương. Vậy chi tiết về môn học này ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết “Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp” dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!
Pháp luật đại cương là môn học như thế nào?
Pháp luật đại cương là một môn học có nội dung rất phong phú, môn học nghiên cứu về các khái niệm cơ bản, các phạm trù cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luật dưới góc độ khoa học pháp lý. Có thể thấy rằng, Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng Nhà nước và pháp luật được tổ chức, thiết lập theo ý chí của con người để phục vụ chính ý muốn của con người. Theo đó, trong đời sống xã hội, Nhà nước và pháp luật có vai trò rất quan trọng. Pháp luật được áp dụng giải quyết hầu hết các quan hệ trong xã hội. Biết và hiểu được Nhà nước và pháp luật giúp mọi người ứng xử, chấp hành tốt các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội.
Trên cơ sở đó môn học cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về Nhà nước và pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự,… trong hệ thống pháp luật Việt Nam, từ đó giúp người học nâng cao sự hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong đời sống, để luôn có thái độ tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của một công dân đối với quốc gia, biết áp dụng pháp luật trong cuộc sống làm việc của mình, nhất là đối với người học trong các ngành học thuộc khoa học xã hội, vừa cần những lý luận cơ bản về pháp luật, vừa cần những kiến thức pháp luật chuyên ngành. Môn học được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là môn học cơ bản, quan trọng và cần thiết trang bị cho người học ở bậc đại học.
Môn học pháp luật đại cương có mục tiêu như thế nào?
Môn pháp luật đại cương có mục tiêu như:
Hiểu được những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật: nguồn gốc hình thành, bản chất, hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật;
Hiểu được những kiến thức pháp lý cơ bản về : quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa;
Nắm được cấu trúc và hình thức biểu hiện của hệ thống pháp luật Việt Nam;
Hiểu được khái niệm và các chế định cơ bản của một số bộ luật, một số luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
Phát hiện và hiểu biết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn
Vận dụng các kiến thức pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý
Phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.
Hình thành kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho quần chúng nhân dân.
Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo tìm tòi; năng lực đánh giá và tự đánh giá.
Phát triển kỹ năng sử dụng và khai thác, xử lý tài liệu của môn học một cách hiệu quả;
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành kỷ luật và phê phán các hành vi vi phạm kỷ luật.
Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành pháp luật và phê phán, lên án các hành vi làm trái quy định pháp luật.
Môn học Pháp luật đại cương có những nội dung gì?
Môn học Pháp luật đại cương có những nội dung như sau:
Những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật
Quy phạm pháp luật, Văn bản quy phạm pháp luật, Quan hệ pháp luật
Thực hiện pháp luật, Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Hệ thống pháp luật – Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Luật Nhà nước
Luật Hành chính
Luật Dân sự và tố tụng dân sự
Luật Hình sự và tố tụng hình sự
Luật Lao động
Luật Hôn nhân và gia đình
Một số chuyên đề về pháp luật
Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp
Bạn có thể tham khảo một số câu hỏi ví dụ về môn học pháp luật đại cương như sau:
Câu 1: Trả lời ngắn gọn những ý sau đây?
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại đâu?
Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng?
Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi?
Đáp án:
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại: UBND xã, phường, thị trấn, nơi cư trú của một trong các bên đăng ký
Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng là: 12 năm tù giam
Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi: Đủ 6 tuổi trở lên
Câu 2: Cho một ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật hình sự và phân tích cấu thành tội phạm trong ví dụ đã cho.
Đáp án:
Trong câu hỏi này Sinh viên có thể đưa ra một ví dụ về một vụ án hình sự bất kỳ.
Trong nội dung phân tích cấu thành tội phạm thì sinh viên phải làm rõ được các ý sau:
Mặt chủ thể của tội phạm; Mặt chủ quan của tội phạm; Mặt khách quan của tội phạm; Mặt khách thể của tội phạm.
Câu 3: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1.Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.
2.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
3.Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.
4.Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.
5.Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.
6.Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã
phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.
Đáp án:
1. Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.
Trả lời: đúng, bởi vì bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp và tính xã hội.
2. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa chết, cụ thể cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự.
3. Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.
Trả lời: sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân và tổ chức.
4. Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.
Trả lời: sai, bởi vì, tổ chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.
5. Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.
Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thể xét theo hàng thừa kế thứ nhất.
6. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.
Trả lời: sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên chỉ được áp dụng trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước đó
Câu 4: Phân tích về vai trò của pháp luật?
– Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Duy trì thiết lập củng cố tăng cường quyền lực nhà nước.
– Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân. Pháp luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia.
– Bảo vệ và quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội
– Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa lý của dân tộc
– Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân, ngăn ngừa những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng thời đảm bảo cho mỗi công dân thực hiện đầy đủ quyền và các nghĩa vụ đối với nhà nước và các công dân khác.
Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền và nghĩa vụ của công dân mà pháp luật trở thành phương tiện để:
Công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi sự xâm hại của người khác, kể cả từ phía nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.
Câu 5: Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật (Lấy ví dụ minh họa).
Quan hệ pháp luật:
– Là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.
Thành phần của quan hệ pháp luật:
– Chủ thể của quan hệ pháp luật
– Nội dung của quan hệ pháp luật
– Khách thể của quan hệ pháp luật
– Người là cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú ở nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật, còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải là người có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định,…
VD: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phẩm đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.
– Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để hưởng quyền và làm nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế.
– Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể :
+ Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.
+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ
VD: quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.
+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm.
VD: như ví dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết.
– Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.
– Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia.
– Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế.
VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.
– Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.
– Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử,…
– Đối tượng mà hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thé là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung “Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp năm 2023“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc, khi có thắc mắc hay có nhu cầu tìm hiểu về Khóa học pháp chế, bạn có thể liên hệ với chúng tôi nhé!
Câu hỏi thường gặp:
Pháp luật đại cương trong tiếng anh là gi?
Pháp luật đại cương trong tiếng Anh là: Introduction to laws hoặc General law Studying the most basic concepts and categories about government and law in the aspect of legal science. This is an important subject that must be included in the basic education curriculum, important and necessary for foundation knowledge at the general school level that the Ministry of Education and Training requires. State and law are two social phenomena that have a relationship with each other, existing independent of human will. The basic purpose of the state and the law is to serve the needs of the people. Legal science is a subject that studies basic concepts and categories about the state and law from a legal perspective.
Vận dụng kiến thức pháp luật đại cương vào đời sống như thế nào?
Pháp luật đại cương là môn học gắn liền với đời sống của chúng ta, chính vì thế việc vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. Pháp luật là lĩnh vực gắn liền với đời sống xã hội và môn học pháp luật đại cương cũng phần nào thể hiện được những sự cần thiết đó. Chính vì thế, sinh viên cần chú tâm hơn vào việc học môn này.
Hợp nhất doanh nghiệp được biết đến là một hình thức tập trung kinh tế khá phổ biến và được thực hiện nhiều hiện nay, dặc biệt là trong thời gian vừa qua khi tình hình dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp, để có thể cứu vãn sự hoạt động của doanh nghiệp mình thì nhiều loại hình doanh nghiệp đã hợp nhất lại với nhau. Cùng với đó để khôi phục, hồi phục lại sự hoạt động của doanh nghiệp thì việc tổ chức lại hoạt động sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Vậy chi tiết quy định về thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào? Bạn đọc hãy theo dõi nội dung bài viết dưới dây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định này nhé.
Quy định hợp nhất công ty và đặc điểm hợp nhất công ty
Hợp nhất doanh nghiệp được pháp luật định nghĩa là việc hai hoặc một số công ty bị hợp nhất có thể kết hợp để tạo thành 01 công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Bản chất của hợp nhất là các doanh nghiệp gộp chung tài sản, quyền, nghĩa vụ để tạo ra công ty mới.
Theo như quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hiện hành thì khi thực hiện việc hợp nhất doanh nghiệp thì công ty mới được hợp nhất không nhất thiết phải có cùng loại hình pháp lý so với công ty cũ bị hợp nhất. Việc pháp luật Doanh nghiệp hiện hành ban hành với những quy định mới, tiến bộ hơn với quy định cũ tại Luật doanh nghiệp 2014 trước đây. Bởi lẽ có những quy định mới này là do, sau khi hợp nhất doanh nghiệp, bất kì doanh nghiệp nào cũng ít nhiều có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp để phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình. Chính bởi lẽ đó, mà việc pháp luật quy định bắt buộc công ty mới phải có chung loại hình pháp lí với công ty cũ vì lí do hạn chế sự thiếu đồng nhất giữa công ty mới và công ty trước đó là không thực sự cần thiết.
Là một hình thức tổ chức doanh nghiệp, hợp nhất công ty có đặc điểm sau:
– Chủ thể áp dụng: các công ty có loại hình khác nhau (công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH) vẫn có thể hợp nhất như bình thường
Lưu ý: Chỉ có công ty cổ phần hoặc TNHH là có thể thực hiện việc chuyển đổi, nên khi hợp nhất với công ty hợp danh thì sẽ chỉ hình thành các công ty hợp danh mới.
– Hệ quả sau khi hợp nhất doanh nghiệp như sau:
Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị hợp nhất
Hình thành 01 công ty mới chịu trách nhiệm liên đới đối với các quyền, nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán của các công ty hợp nhất.
Trường hợp nào bị cấm hợp nhất công ty?
Dưới góc độ của pháp luật cạnh tranh, hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là một hình thức tập trung kinh tế. Đồng thời, công ty sẽ bị cấm thực hiện tập trung kinh tế khi việc này gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường liên quan, cụ thể:
02 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 50% trở lên
03 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 65% trở lên
04 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 75% trở lên
05 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 85% trở lên.
Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào?
Chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ của công ty hợp nhất
– Công ty bị hợp nhất cần chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp với các nội dung sau:
Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất
Tên (dự kiến), địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất
Điều kiện, thủ tục hợp nhất
Phương án sử dụng lao động
Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất
Thời hạn thực hiện hợp nhất.
Dự thảo điều lệ công ty hợp nhất
– Đồng thời, cần dự thảo Điều lệ đối với công ty hợp nhất
Họp Đại hội đồng cổ đông
Tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông trước khi làm thủ tục sáp nhập để:
Cho ý kiến và thông qua Hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ của công ty hợp nhất;
Bầu hoặc bổ nhiệm Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất;
Lưu ý: Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua. Nếu không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn quy định, công ty sẽ bị phạt lên đến 30 triệu đồng.
Đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất
Sau khi thông qua các chức danh và giấy tờ cần thiết, cần chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty do hợp nhất doanh nghiệp.
Loại hình doanh nghiệp của công ty mới do công ty lựa chọn, miễn là không trái với các quy định pháp luật.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất
Sau khi hợp nhất doanh nghiệp, 01 công ty mới sẽ ra đời. Do vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần chuẩn bị sẽ giống như khi thành lập công ty
Tuy nhiên, vì là thành lập công ty trên cơ sở hợp nhất, nên ngoài các giấy tờ thành lập mới thì phải nộp kèm:
– Bản sao Biên bản họp và Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua hợp nhất công ty của các doanh nghiệp bị hợp nhất;
– Hợp đồng hợp nhất.
Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Phòng ĐKKD hoặc nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan giải quyết: Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở của công ty hợp nhất
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Kết quả: Công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu hồ sơ hợp lệ); hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ (khi hồ sơ chưa hợp lệ).
*Phí, lệ phí: 150.000 đồng/lượt (Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).
Miễn Lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi làm thủ tục qua website: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.
Câu hỏi thường gặp:
Trách nhiệm pháp lý khi hợp nhất công ty như thế nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.
Hợp đồng hợp nhất công ty cần có những nội dung nào?
Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;
Xin chào Học viện đào tạo pháp chế ICA. Em hiện nay đang là sinh viên năm hai ngành Luật, em hiện có đang tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh, nhưng có thắc mắc không rõ muốn nhờ Học viện tư vấn giúp. Cụ thể em thắc mắc rằng quy định pháp luật về công ty hợp danh hiện nay như thế nào? Khi muốn thực hiện hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh sẽ thực hiện ra sao, cần chuẩn bị những hồ sơ, thủ tục như thế nào? Mong được Học viện tư vấn giúp, em xin chân thành cảm ơn!
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Học viện đào tạo pháp chế ICA, bạn hãy theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn tại nội dung bài viết dưới đây nhé.
Quy định pháp luật về công ty hợp danh như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 về khái niệm công ty hợp danh như sau:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
+ Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Công ty hợp danh có đặc điểm gì?
Căn cứ Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể thấy rằng công ty hợp danh bao gồm những đặc điểm cơ bản như sau:
+ Số lượng thành viên ít nhất bằng 2
+ Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.
Thành viên công ty hợp danh bị hạn chế quyền như thế nào?
Thành viên hợp danh có một số hạn chế quyền sau đây:
– Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
– Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
– Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là ai?
Trong công ty hợp danh, hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh là chủ tịch đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc nếu điều lệ công ty không có quy định khác. Đồng thời,theo Điều 179 Luật Doanh nghiệp quy định về điều hành kinh doanh của công ty hợp danh, cụ thể như sau:
1.Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.
2.Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.
Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.
3.Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.
4.Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:
Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;
Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;
Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;
Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;
Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định
Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?
Thành phần hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
– Hợp đồng hợp nhất công ty;
– Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất;
– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất;
– Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh đối với công ty hợp nhất trong trường hợp công ty hợp nhất được thành lập là công ty hợp danh (Phụ lục I-5; Phụ lục I-9).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật).
2. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích..
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp hiện nay. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.
Câu hỏi thường gặp:
Có phải mỗi thành viên hợp danh chỉ có thể có một phiếu biểu quyết đúng không?
Câu trả lời là Không. Thành viên hợp danh có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty.
Thành viên công ty hợp danh có những quyền gì?
Thành viên hợp danh có quyền sau đây: – Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty; – Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty; – Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước; – Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó; – Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết; – Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty; – Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; – Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; – Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Khi Luật Doanh nghiệp năm 2020 được ban hành đã có những quy định mới thay đổi so với Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây, trong đó có nội dung về con dấu doanh nghiệp. Khi thực hiện giao dịch các hợp đồng hay trong các chứng từ, văn bản tại doanh nghiệp để xác thực tính chính xác của văn bản, giấy tờ đó thì doanh nghiệp sẽ sử dụng con dấu của mình. Vậy chi tiết quy định về giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!
Con dấu trong doanh nghiệp là gì?
Pháp luật doanh nghiệp quy định Doanh nghiệp có con dấu riêng và con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, thì con dấu đóng vai trò là đại diện về mặt pháp lý của doanh nghiệp. Khi một giấy tờ, văn bản được đóng dấu sẽ mang đại diện pháp lý của doanh nghiệp, đồng thời những người có liên quan và có trách nhiệm trong hoạt động doanh nghiệp sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mặt pháp lý về thông tin cũng như tính xác thực được ghi nhận trên giấy tờ, văn bản đó. Nhờ có con dấu, những văn bản mới được xác thực giá trị cũng như được thực thi đầy đủ và những người có trách nhiệm thực hiện phải bắt buộc tuân theo.
Hình thức của con dấu doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
Tại khoản 1 điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về hình thức con dấu như sau: “1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”.
Theo đó,Luật doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 2 hình thức bao gồm: Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu; Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Việc quy định công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp là một nội dung mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về hình thức chữ ký số, theo quy định có thể hiểu chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng Internet. Việc đưa chữ ký điện tử làm con dấu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như trước đây.
Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp
Con dấu đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, con dấu có thể được xem như linh hồn của doanh nghiệp. Con dấu của doanh nghiệp là bằng chứng về sự thừa nhận của pháp luật đối với sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp đó.
Thứ nhất, con dấu doanh nghiệp giúp các chứng từ, văn bản pháp lý của doanh nghiệp được khẳng định, đảm bảo được tính chính xác. Qua đó, điều này xác định và cụ thể hóa chủ thể có trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của văn bản đó. Có thể thấy rằng, khi ký kết bất cứ một hợp đồng hay giao dịch dân sự nào hay hợp đồng giao dịch nào khác, các doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần có bước đóng dấu vào cuối mỗi trang hợp đồng để xác định tính chính xác và có thực của hợp đồng đó. Mỗi một hợp đồng được người có thẩm quyền đóng dấu, thì khi đó mọi trách nhiệm của văn bản, hợp đồng đó sẽ được thực thi, hoặc chịu trách nhiệm cho văn bản đó.
Thứ hai, con dấu doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu để chống giả mạo văn bản, hợp đồng giao dịch của các chủ thể kinh doanh. Bên cạnh đó, con dấu công ty cũng là bằng chứng xác thực nhất để phân biệt tài liệu thật, giả, loại trừ các trường hợp làm giả tài liệu, gây thất thoát ngân quỹ và nguồn tài chính của công ty. Doanh nghiệp nhờ đó mà có thể tối ưu bảo vệ nguồn vốn của chính mình, tập trung tốt hơn vào công việc kinh doanh, hoạt động của công ty mà không gặp phải những cản trở không đáng có trên thương trường.
Thứ ba, con dấu được sử dụng trên văn bản giúp xác định văn bản đó có hiệu lực, đáng tin cậy, khách hàng có thể biết được đây là văn bản chính xác, đáng tin, yên tâm hơn trong việc giao dịch, mua bán sản xuất.
Thứ tư, con dấu công ty là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác. Pháp luật quy định không có bất kì doanh nghiệp nào được phép hình thành con dấu giống với mẫu con dấu mà công ty thành lập trước đã đăng ký. Đây là một yếu tố cực kì hợp lý, góp phần cá thể hóa các doanh nghiệp, hỗ trợ việc tìm kiếm, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Mẫu dấu của doanh nghiệp là linh hồn của doanh nghiệp, được thể hiện trong các chứng từ, văn bản, hợp đồng hợp tác kinh doanh của doanh nghiệp, hợp đồng dịch vụ giữa công ty với khách hàng, bản hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động, các văn bản quy định nội bộ của công ty, và rất nhiều các văn bản khác…
Quy định về nội dung thể hiện trên con dấu
Tại khoản 2 điều 43 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, thì doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Đây là điểm mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây, quy định mới mở rộng hơn các quyền cho chủ doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Trong đó, thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp. Cụ thể:
– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:.
– Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
– Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Mẫu con dấu của Doanh nghiệp phải được thể hiện dưới một hình thức cụ thể, như: Hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp.
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.
Câu hỏi thường gặp:
Hiện nay có mấy loại con dấu?
Theo quy định, có 2 loại con dấu chính là con dấu pháp lý do nhà nước quy định và con dấu không mang tính pháp lý dựa trên nhu cầu sử dụng. Trong đó, con dấu pháp lý do nhà nước quy định bao gồm con dấu của các cơ quan nhà nước và con dấu pháp nhân của các cơ quan, tổ chức khác
Làm giả con dấu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?
Nếu hành vi làm giả con dấu, giả mạo chữ ký gây nguy hiểm cho xã hội; có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý hình sự; theo các tội danh tương ứng của Bộ luật Hình sự như: – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS). – Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức (Điều 267 BLHS). – Tội giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS).
Hộ kinh doanh có được sử dụng con dấu hay không?
Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về con dấu của hộ kinh doanh. Cũng như không bắt buộc hộ kinh doanh phải sử dụng con dấu. Do đó, hộ kinh doanh có thể tự quyết định có sử dụng con dấu hay không.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2021 có những quy định mới về việc sử dụng con dấu trong doanh nghiệp. Con dấu được biết đến là yếu tố quan trọng, có tính pháp lý mang dấu hiệu nhận biết của doanh nghiệp, con dấu sẽ xuất hiện trên các giấy tờ, chứng từ giao dịch hay những giấy tờ quan trọng khác của doanh nghiệp. Vậy vấn đề về dấu doanh nghiệp có những quy định nào cần lưu ý? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết về “Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?” dưới đây
Quy định pháp luật về con dấu doanh nghiệp như thế nào?
Con dấu của doanh nghiệp được biết đến là phương tiện đặc biệt được doanh nghiệp sử dụng để đóng lên giấy tờ, văn bản của công ty mình. Con dấu của doanh nghiệp có thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý của các giấy tờ, văn bản mà công ty đóng lên đó. Hay có thể hiểu rằng, có những hợp đồng, giao dịch của công ty phải được đóng dấu thì mới phát sinh hiệu lực, nếu không có thì xem như vô hiệu.
Từ thời điểm năm 2021, với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin điện tử; yêu cầu về giao dịch nhanh chóng, xuyên biên giới và rút gọn các thủ tục hành chính với mục đích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện công việc kinh doanh, nên Nhà nước quy định ngoài các con dấu truyền thống được làm ở các cơ sở khắc dấu thì xuất hiện thêm chữ kí số được quy định là con dấu chính thức, có đầy đủ giá trị pháp lý như những con dấu trước đây. Đây là một đổi mới hết sức tiến bộ, không những góp phần hỗ trợ doanh nghiệp rút gọn thủ tục kinh doanh mà còn thể hiện sự hội nhập vào xu hướng phát triển chung của thế giới.
Nghị định 58/2001/NĐ-CP trước đây có quy định như sau: “Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này”.
Tuy nhiên, hiện nay, Nghị định 99/2016/NĐ-CP đã được thay thế Nghị định 58/2001/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng con dấu. Việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Luật doanh nghiệp 2020 mà không chịu sự điều chỉnh chung bởi Nghị định về quản lý con dấu như trước đây.
Quy định về số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cụ thể:
Thẩm quyền quyết định
Thẩm quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung con dấu được như sau:
Vấn đề này được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân. Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Mẫu con dấu công ty
Mẫu con dấu công ty được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
Nội dung con dấu
Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp.
Ngoài thông tin trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm, cần tuân theo quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP.
Những điều cấm về con dấu
Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:
– Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
– Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.
Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?
Tho quy định hiện nay việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Các nội dung này được quy định chi tiết tại Khoản 3 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020.
Theo quy định đó, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của mình theo nội dung ghi nhận trong Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chỉ bị hạn chế quyền quyết định trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải sử dụng con dấu.
Khi giao dịch với đối tác, việc có sử dụng hay không sử dụng con dấu trên văn bản, giấy tờ do Điều lệ của Công ty quy định và do sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đối tác.
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp hiện nay. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.
Câu hỏi thường gặp:
Con dấu của doanh nghiệp được tồn tại dưới hình thức nào?
Luật Doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 02 hình thức bao gồm: – Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu; – Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều kiện để sử dụng con dấu hiện nay là gì?
Điều 43 luật doanh nghiệp 2020 quy định: Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hợp đồng là một khái niệm đã có từ rất lâu và là một trong những chế định quan trọng trong pháp luật dân sự. Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định khái niệm hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Học viện đào tạo pháp chế ICA xin đưa ra một vài bài tậptình huống luật dân sự về hợp đồng dưới đây để bạn đọc có thể hiểu hơn về hợp đồng dân sự.
Tình huống về hợp đồng mua bán hàng hoá
Công ty N và công ty H ký kết hợp đồng mua 6000 bộ ấm chén Bát Tràng, toàn bộ hàng được Công ty N vận chuyển trên 3 chiếc xe tải nhỏ vận chuyển đến kho chứa hàng của công ty H. Do sơ suất của lái xe, một xe chở hàng bị lạc tay lái khiến xe bị lật, hàng hoá trên xe đó bị tổn thất lớn.
Hỏi: Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường với số hàng hoá bị tổn thất?
Giải đáp:
Theo tình huống trên, công ty N và Công ty H ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hoá, cụ thể công ty N bán cho công ty H 6000 bộ ấm chén và công ty N là bên vận chuyển hàng hoá đến kho chứa hàng của công ty H và rủi ro xảy ra trên đường vận chuyển hàng hoá đến kho của công ty H.
Khoản 1 Điều 441 BLDS 2015 quy định:
“Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro
1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Theo đó, vì thời điểm xảy ra rủi ro là đang trên đường vận chuyển, hàng hoá chưa được giao đến bên mua nên nếu hai bên không có thoả thuận gì khác thì Công ty N là người chịu rủi ro với những tổn thất xảy ra với số hàng hoá trên.
Giả sử, 3 xe vận chuyển trên là xe thuộc Công ty N thì Công ty N phải chịu rủi ro với số hàng hoá trên, ngoài ra công ty N phải thoả thuận và cung cấp lô hàng khác cho công ty H theo đúng thoả thuận. Lái xe gây tổn thất phải bồi thường cho công ty N với tổn thất mà mình gây ra.
Giả sử công ty N thuê một công ty vận chuyển để vận chuyển số hàng hoá trên đến nhà kho của công ty H thì theo quy định tại Điều 530 BLDS 2015: “… bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận…” và công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (theo quy định tại khoản 5 điều 534 BLDS 2015).
Như vậy, trong tình huống này, khi số hàng hoá trên bị tổn thất trong quá trình vận chuyển thì công ty N phải có trách nhiệm bồi thường cho công ty H theo hợp đồng mua bán và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty N, ngoài ra, nếu công ty N thuê công ty vận chuyển để vận chuyển thì công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường cho công ty N theo hợp đồng vận chuyển và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty vận chuyển theo quy định tại Điều 597 BLSD 2015.
Tình huống về hợp đồng thuê tài sản
Anh A thuê xe ô tô của anh B để chở hàng hoá trong thời hạn 2 tháng. Trong thời gian hợp đồng đang còn hiệu lực, anh A để xe ô tô của anh B trong nhà kho, nhà kho của anh A bị chập điện cháy toàn bộ nhà kho, làm cháy cả xe ô tô của anh B.
Hỏi, anh A có phải bồi thường thiệt hại chiếc xe ô tô cho anh B không? Vì sao?
Giải đáp:
Xác định sự cố chập điện dẫn đến cháy toàn bộ nhà kho là sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 156 BLDS 2015: “…Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép…”.
Việc xe ô tô bị cháy là một rủi ro đối với tài sản trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều 351 BLDS 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau:
“Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
…
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
Ngoài ra, Điều 162 BLDS 2015 quy định về chịu rủi ro đối với tài sản:
“Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản
1. Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.
Và khoản 5 Điều 482 BLDS 2015 quy định về việc trả lại tài sản thuê:
“Điều 482. Trả lại tài sản thuê
…
5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả”.
Như vậy, anh A thuê xe của anh B thì anh A phải có nghĩa vụ bảo quản tài sản, chịu mọi rủi ro xảy ra trong thời gian chậm trả. Tuy nhiên, xe ô tô bị cháy do chấp điện được coi là sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 351 nên anh B là chủ xe phải chịu mọi rủi ro nên anh A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho anh B.
Tình huống về hợp đồng thuê nhà ở
Chị T cho anh S thuê nhà nguyên căn có diện tích là 60m2 từ ngày 01/10/2021 với thời hạn là 01 năm. Được sự đồng ý của chủ nhà, anh S đã tự tu sửa lại tầng 1 cho khang trang hơn bằng tiền mặt của mình khoảng 5 triệu đồng. Thuê được 02 tháng, đến ngày 01/12/2021, chị T báo cho anh S biết sẽ bán căn nhà cho bà M. Sau khi bà M trở thành chủ sở hữu mới đã thông báo với anh S là sẽ xây thêm tầng nhà, cải tạo lại toàn bộ căn nhà thì sẽ tăng giá cho thuê. Anh S bức xúc cho rằng hợp đồng thuê nhà vẫn còn 10 tháng nữa, bà M không có quyền huỷ bỏ hợp đồng cho thuê mặc dù đã đổi chủ sở hữu, việc tăng tiền thuê trọ là không đúng pháp luật. Tuy nhiên bà M không đồng ý. Anh S nhờ luật sư tư vấn.
Giải đáp:
Điều 133 Luật Nhà ở 2014 quy định:
“Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở
…
2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.
Theo quy định trên, trường hợp chị T chuyển quyền sở hữu nhà ở cho bà M mà thời hạn thuê nhà ở của anh S vẫn còn thì anh S được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, bà M có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở mà anh S đã ký kết với chị T trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Như vậy, anh S vẫn được tiếp tục thuê nhà cho đến khi hết hạn hợp đồng.
Về vấn đề bà M yêu cầu tăng tiền thuê nhà:
Điều 129 Luật Nhà ở 2014 quy định:
“Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở
…
Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, việc tăng giá thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận, trong trường hợp các bên không thoả thuận được với nhau thì bên bà M có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho anh S theo quy định pháp luật.
Thông tin liên hệ:
Trên đây là nội dung bài viết: “Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng“. Hy vọng bài viết đem lại hữu ích cho bạn đọc.
Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm nào?
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. 2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng thuê tài sản được giao kết theo hình thức nào?
Hợp đồng thuê tài sản được giao kết dưới hình thức bằng văn bản hoặc bằng miêng do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Hợp đồng ký gửi hàng hóa về cơ bản là một thỏa thuận giữa các bên đối với hàng hóa, trong đó chủ sở hữu hàng hóa chuyển giao quyền định đoạt tạm thời cho bên nhận, cũng như trả thù lao và phí cho bên nhận. Vì vậy, có thể hiểu rằng về bản chất cũng là một dịch vụ thương mại. Hợp đồng ký gửi cũng có ý nghĩa quan trọng đối với cả người gửi hàng và người nhận hàng. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa trong bài viết sau đây nhé!
Quá trình mà đối tượng thực hiện việc vận chuyển hàng hóa bao gồm việc bên có quyền sở hữu chuyển nhượng quyền kiểm soát và định đoạt tạm thời tài sản cho người nhận thông qua một hợp đồng cụ thể. Đây được gọi là hợp đồng ký gửi hàng hóa. Sau khi hợp đồng ký gửi được ký kết, Người được bảo hiểm, người nhận ký gửi, có quyền bán hoặc định đoạt tài sản theo cách khác. Hợp đồng giao nhận hàng hóa là cơ sở pháp lý quan trọng cho các bên. Trên thực tế, hợp đồng uỷ thác được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn này và là một loại hợp đồng khá phổ biến.
Nội dung hợp đồng ký gửi hàng hóa
Hợp đồng ký gửi hàng hóa phải bảo đảm các điều sau đây:
Chủ thể ký kết hợp đồng;
Chủ thể của hợp đồng;
Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao hàng.
Điều khoản giải quyết tranh chấp;
Điều khoản thanh toán;
Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
Hơn nữa, tùy thuộc vào các bên và mục đích của thỏa thuận, nội dung khác có thể được thêm vào miễn là nó không vi phạm các quy tắc đạo đức xã hội và pháp lý.
Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa
Nội dung của hợp đồng ký hàng hoá gửi bao gồm:
Phần giới thiệu của hợp đồng phát sóng chứa thông tin về huy hiệu và khẩu hiệu. Tên của giao thức là hợp đồng ký gửi. ngày thực hiện hợp đồng cung cấp, thông tin hai bên;
Khi lập hợp đồng ký gửi, công ty cần lưu ý những điểm sau về nội dung của hợp đồng ký gửi.
Về việc giao nhận hàng, bên vận chuyển chịu mọi thủ tục và chi phí vận chuyển, đồng thời thông báo trước địa điểm giao hàng cho chủ cửa hàng trong trường hợp bên vận chuyển không thể trực tiếp mang hàng đến cửa hàng cho người nhận khi cần.Ngoài ra, sau khi nhận được hàng được vận chuyển, cửa hàng sẽ chịu trách nhiệm về mọi hư hỏng, mất mát nhưng quyền sở hữu hàng hóa trong cửa hàng vẫn thuộc về nhà cung cấp, người có quyền thu hồi lô hàng bất cứ lúc nào.
Về phương thức thanh toán: Chúng tôi sẽ kiểm tra sản phẩm và thanh toán theo đúng phương thức: Chúng tôi sẽ bán sản phẩm và giao đủ số lượng sau khi trừ chiết khấu hoa hồng, hoặc vào ngày quy định trong tháng sau khi thực tế bán được sản phẩm.
Quyền và nghĩa vụ của bên nhận: Về quyền và nghĩa vụ của người nhận, người gửi có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng vận chuyển.
Người nhận vật phẩm sẽ nhận được tiền bồi thường và các chi phí hợp lý khác từ người ký gửi.
Bên ký hợp đồng là bên nhận phải tuân thủ các chỉ dẫn của bên gửi tiền theo các điều khoản trong hợp đồng đã thỏa thuận.
Người dược bảo hiểm với tư cách là người nhận không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã giao cho người gửi như đã thỏa thuận.
Người nhận, người được bảo hiểm, được yêu cầu giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng vận chuyển.
Bên bao tiêu là bên nhận mua, bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Chủ thể nhận hàng có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng nhận hàng.
Người nhận hàng, người được bảo hiểm, phải giữ lại tài sản và tài liệu được chuyển giao để thực hiện hợp đồng vận chuyển.
Người nhận có nghĩa vụ giao tiền và giao hàng ký gửi theo đúng thỏa thuận.
Về việc chấm dứt hợp đồng, bên còn lại lưu ý nội dung hợp đồng và không được để cửa hàng chuyển nhượng cho bên thứ 3. Thời gian, địa điểm và chi phí vận chuyển để trả lại hàng hóa do bên kia chủ động chấm dứt hợp đồng chịu trách nhiệm và phải ghi rõ số tiền chính xác cũng như các chi tiết liên quan khác.
Khi kết thúc hợp đồng gửi hàng phải có chữ ký của đại diện chủ hàng và đại diện hàng và được ghi rõ vào biên bản.
Lưu ý về hợp đồng ký gửi hàng hóa
Do nội dung và mục đích của hợp đồng uỷ thác, chủ thể không được vi phạm những điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội, pháp luật cấm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong hình thức hợp đồng giao nhận hàng hóa khi giao hàng hóa cho thương nhân, mục đích chính của việc giao nhận hàng hóa là để kiếm lời và điều này phải được lập thành văn bản và dưới bất kỳ hình thức có hiệu lực pháp lý tương đương nào khác.
Các bên trong hợp đồng ký gửi hàng hóa cũng phải thống nhất thỏa thuận rõ ràng về các điều khoản.
Trên đây là mẫu hợp đồng nhập ký gửi hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp:
Điều kiện về chủ thể khi ký kết hợp đồng ký gửi hàng hoá?
Cho dù hợp đồng có cung cấp hàng hóa hay không, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng các bên tham gia giao dịch có đủ tư cách pháp lý. Đồng thời, đặc điểm quan trọng nhất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, khi giao kết hợp đồng ký gửi hàng hóa, hai bên phải hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng.
Đối tượng của hợp đồng ký gửi hàng hoá là ai?
Đối tượng của hợp đồng vận chuyển thường là hàng hóa như sách, đồ đạc và hàng hóa bao gồm cả tài sản hữu hình. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng theo luật, chúng tôi không được phép gửi hoặc nhận các mặt hàng nằm trong danh sách cấm.
Có phải cung cấp chứng minh nhân dân của người gửi khi ký gửi hàng hóa trên xe ô tô không?
Hiện nay, khi vận chuyển một mặt hàng, ngoài số CMND/Căn cước công dân, chúng tôi còn yêu cầu mô tả mặt hàng, trọng lượng mặt hàng (nếu có), họ và tên, địa chỉ, số CMND/Căn cước công dân, cả người gửi và người nhận, số điện thoại liên lạc.
Học viện đào tạo pháp chế ICA tổng hợp một số bài tập tình huống luật hình sự có đáp án, lời giải thường gặp trong các bài thi kết thúc môn tại các trường đào tạo luật. Kính mời quý độc giả tham khảo một vài tình huống dưới đây.
Tình huống 1: Xác định tội danh
Một buổi tối, A và B rủ nhau vào rừng săn thú, mỗi người mang theo khẩu súng săn tự chế. Hai người thoả thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần, nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó, họ chia nhau mỗi người đi một ngả. Khi A đi được khoảng 300m, A nghe thấy có tiếng động, cách A khoảng 25m. A huýt sáo 3 lần nhưng không nghe phản ứng gì của B. A soi đèn pin về phía có tiếng động thấy có ánh mắt của con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, A chạy đến thì phát hiện B đã bị trúng đạn nên A đã vội đưa B về trạm y tế xã để cấp cứu, nhưng vừa nằm lên giường trạm thì B đã chết.
Câu hỏi:
Xác định tội danh của A?
Giả sử B không chết mà chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29% thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao?
Giải đáp:
Xác định tội danh của A
Căn cứ theo dữ liệu tình huống đã cho thì xác định A phạm tội Vô ý làm chết người theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS):
“Điều 128. Tội vô ý làm chết người
1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.
Các yếu tố cấu thành tội phạm:
Về mặt khách thể của tội phạm:
Khách thể của tội vô ý làm chết người là quyền nhân thân, đây là một trong những khách thể quan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ. Đó là quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đối tượng của tội này là những chủ thể có quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đó là những người đang sống, đang tồn tại trên thế giới khách quan với tư cách là con người- thực thể tự nhiên và xã hội.
Như vậy, trong tình huống này, A đã tước đoạt tính mạng của B, xâm phạm tới quan hệ nhân thân được luật hình sự bảo vệ.
Về mặt khách quan của tội phạm:
Hành vi khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi vi phạm quy tắc an toàn, đó là những quy tắc nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ cho con người. Trong tình huống này, A và B rủ nhau đi săn thú rừng và hai người thỏa thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó hai người chia nhau mỗi người đi một hướng. Và khi A nghe thấy có tiếng động, A đã huýt sáo 3 lần nhưng không nghe thấy phản ứng gì của B. A bật đèn soi về phìa có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, A xách súng chạy đến thì phát hiện là B đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn. A vội vã đưa B đi đến trạm y tế địa phương nhưng vừa nằm lên giường B đã chết. Như vậy, hành vi của A do không cẩn thận xem xét kỹ lưỡng trong khi đi săn nên đã để đạn lạc vào người B làm choB chết.
Hậu quả của tội phạm: Hành vi vi phạm trên đã gây ra hậu quả chết người. Hậu quả này là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Trong tình huống này thì hành vi của A đã gây ra hậu quả làm cho B chết.
Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm: Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Người có hành vi vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả chết người đã xảy ra, nếu hành vi vi phạm của họ đã gây ra hậu quả này hay nói cách khác là giữa hành vi vi phạm của họ và hậu quả chết người có quan hệ nhân quả với nhau. Trong tình huống này thì hậu quả chết người của B là do hành vi của A gây ra. Đó là A nhằm bắn về phía con thú nhưng đã bắn sang B, hậu quả là làm cho B chết, như vậy nguyên nhân B chết là do hành vi bắn súng của A vào người B.
Về mặt chủ quan của tội phạm:
Chủ thể của tội vô ý làm chết người là chủ thể thường, người có năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi luật định.
Giả sử B không chết chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29% thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Vì sao?
Theo nội dung tình huống bài ra và hậu quả là B chỉ bị thương với tỷ lệ thương tật là 29%, xét thấy hành vi của A là đã vô ý gây thương tích cho B với lỗi vô ý vì quá tự tin. Căn cứ khoản 1 Điều 138 BLHS:
“Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”.
Theo đó, A sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng A sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi của mình và phải bồi thường thiệt hại cho B.
Tình huống 2: Cấu thành tội phạm
G, H uống rượu say, nên đã nằm ra ghế ở công viên. P đi qua thấy chị G đeo nhiều trang sức bằng vàng nên P đã lấy đi toàn bộ tài sản với trị giá 15 triệu đồng. Gần sáng, chị G tỉnh dậy mới biết mình bị mất tài sản và đi báo công an.
Câu hỏi: Hành vi của P cấu thành tội gì? Tại sao?
Giải đáp:
Căn cứ dữ liệu tình huống đã cho xác định P phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:…”
Điều 173 BLHS không mô tả những dấu hiệu của hành vi mà chỉ nêu tội danh. Trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút lấy tài sản mà chủ sở hữu, người quản lý tài sản không biết mình bị lấy tài sản, chỉ sau khi bị lấy mất thì họ mới biết mình bị mất tài sản.
Mặt khách thể của tội phạm: Xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Trong tình huống này, P đã có hành vi xâm hại đến tài sản của chị G, cụ thể là lấy đi toàn bộ tài sản của chị G.
Mặt khách quan của tội phạm:
Do đặc điểm của tội trộm cắp tài sản, nên người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, không trông giữ cẩn thận hoặc lợi dụng vào hoàn cành khách quan khác như chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.
Để xác định hành vi trộm cắp tài sản và phân biệt tội trộm cắp với một số tội phạm khác gần kề, chúng ta có thể có một số dạng trộm cắp tài sản có tính chất đặc thù như sau:
Người phạm tội dùng những thủ đoạn gian dối tiếp cận tài sản để đến khi có điều kiện sẽ lén lút chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản;
Người phạm tội lợi dụng chỗ đông người, chen lấn xô đẩy để chiếm đoạt tài sản của người khác;
Người phạm tội lợi dụng người quản lý tài sản không có mặt ở nơi để tài sản hoặc người tài sản không trực tiếp quản lý nên đã chiếm đoạt. Đặc trưng hành vi chiếm đoạt của tội trộm cắp tài sản là dấu hiệu lén lút. Lén lút là dấu hiệu có nội dung trái ngược với dấu hiệu công khai ở các tội xâm phạm sở hữu khác, dấu hiệu này vừa chỉ đặc điểm khách quan của hành vi chiếm đoạt vừa chỉ ý thức chủ quan của người thực hiện hành đó. Hành vi chiếm đoạt có đặc điểm khách quan là lén lút và ý thức chủ quan của người thực hiện cũng là lén lút. Hành vi chiếm đoạt được coi là lén lút nếu được thực hiện bằng hình thức mà hình thức đó đó có khả năng không cho phép chủ tài sản biết có hành vi chiếm đoạt khi có hành vi này xảy ra. Ý thức chủ quan của người phạm tội là lén lút nếu khi thực hiện hành vi chiếm đoạt người phạm tội có ý thức che giấu hành vi đang thực hiện của mình. Việc che giấu này chỉ đòi hỏi với chủ tài sản, đối với những người khác, ý thức chủ quan của người trộm cắp tài sản vẫn là công khai. Nhưng trong thực tế, ý thức chủ quan của người phạm tội trong phần lớn vẫn là lén lút, che giấu đối với người khác.
Trong tình huống này, P đã lợi dụng lúc chị G say rượu ngủ say nên đã chiếm đoạt tài sản của chị G. Để xác định hành vi phạm tội của P trong tình huống này ta cần xác định “tại thời điểm mất tài sản, chủ tài sản có biết hay không” là vấn đề cần thiết phải làm rõ, bởi nó liên quan đến bản chất của hành vi chiếm đoạt. Trong tình huống này, chị G là chủ tài sản, do bị say rượu nằm trên ghế đá công viên nên trong khi bị P chiếm đoạt tài sản không hề biết mình bị chiếm đoạt tài sản. Phải đến sáng hôm sau tỉnh giấc chị G mới biết mình bị mất tài sản. Như vậy, dấu hiệu “thời điểm mất tài sản” là mốc thời gian, xác định việc tài sản đã bị chiếm đoạt và không nằm trong vòng kiểm soát của chủ tài sản nữa. Tại thời điểm này, chủ tài sản (chị G) không biết việc mình bị mất tài sản và đây chính là hệ quả của hành vi “lén lút”. Bởi chỉ có “lén lút” mới làm chủ tài sản không biết mình bị mất tài sản. Mặt khác trị giá tài sản bị các đối tượng chiếm đoạt là 15 triệu đồng, thỏa mãn dấu hiệu được nêu trong Điều 173 BLHS (từ hai triệu đồng trở lên ). Hành vi của P được thực hiện do lỗi cố ý. Mục đích cuối cùng của P là mong muốn chiếm đoạt tài sản của trị G, cụ thể là số nữ trang bằng vàng trên người của chị G.
Với sự liên hệ qua lại giữa các dấu hiệu này, giúp chúng ta dễ dàng tìm ra điểm đặc trưng của tội “Trộm cắp tài sản”, từ đó ta có cơ sở để quyết định P phạm tội trộm cắp tài sản.
Căn cứ vào những phân tích trên, căn cứ vào khách thể và mặt khách quan của tội phạm ta thấy, P có đủ những dấu hiệu để cấu thành tội trộm cắp tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS 2015.
Tình huống 3:
T lập kế hoạch và bàn bạc với M và P cướp tiền của những người mới lĩnh tiền từ Ngân hàng Đ. T phân công cho M dùng dao đe doạ người bị tấn công, còn M lao vào cướp tiền rồi lên xe máy do T đang đứng đợi sẵn.
Câu hỏi: Vậy T, M và P phạm tội gì và theo điều khoản nào của Bộ luật hình sự?
Giải đáp:
Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS) thì cướp tài sản có tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người cố ý cùng thực hiện tội cố ý cướp tài sản mà giữa họ có sự cấu kết chặt chẽ để thực hiện tội phạm (có sự bàn bạc, chuẩn bị chu đáo, vạch trương trình kế hoạch phạm tội, phân công vai trò, vị trí của từng người), trong đó có người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Tuy nhiên không phải vụ án cướp tài sản có tổ chức nào cũng đủ những người giữ vai trò như trên, mà tuỳ từng trường hợp có thể chỉ có người tổ chức và người thực hành mà không có người xúi giục hoặc người giúp sức nhưng nhất định phải có người thực hành và người tổ chức thì mới phạm tội có tổ chức.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Người tổ chức có thể có những hành vi như: khởi sướng việc phạm tội; vạch kế hoạch thực hiện tội phạm cũng như kế hoạch che giấu tội phạm; phân công trách nhiệm cho những người đồng phạm khác để thống nhất thực hiện tội phạm; điều khiển hành động của những người đồng phạm; đôn đốc, thúc đẩy người đồng phạm khác thực hiện tội phạm…
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm như: trực tiếp cầm dao chém người bị tấn công, trực tiếp cầm súng đe doạ người bị tấn công hay trực tiếp chiếm đoạt tài sản của người bị tấn công…
Như vậy, trong vụ án cướp tài sản trên thì có ba người đó là T, M và P cùng cố ý thực hiện tội cướp tài sản, trong đó T là người tổ chức vì là người vạch kế hoạch, chủ động bàn bạc với M và P thực hiện hành vi cướp tài sản và phân công trách nhiệm cho M và P, còn M và P là những người thực hành vì có hành vi trực tiếp dùng dao đe doạ và cướp tài sản của người bị tấn công. Do đó T, M và P đã phạm tội cướp tài sản với tình tiết có tổ chức được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 168 BLHS.
Thông tin liên hệ:
Trên đây là nội dung bài viết: “Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án“. Hy vọng bài viết này sẽ đem lại hữu ích cho bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp
Trộm cắp tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Tài sản trộm cắp dưới 2 triệu đồng thì người thực hiện hành vi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu người thực hiện hành vi đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội khác và thuộc các trường hợp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản giá trị dưới 2 triệu vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người là bao lâu?
Tội Giết người theo Điều 123 BLHS là tội đặc biệt nghiêm trọng nên theo Điều 27 BLHS thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này là 20 năm được bắt đầu tính từ ngày tội phạm được thực hiện.
Hiện nay, hình thức xuất nhập khẩu hàng hoá tại Việt Nam vô cùng được ưa chuộng. Đây là ngành nghề khá phổ biết và đem lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên nó cũng mang tính rủi ro rất cao vì vậy khi kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải lập hợp đồng một cách kỹ càng cẩn thận tránh phải bồi thường hay mất hàng, mất tiền oan. Hợp đồng xác lập giao kết giữa bên bán và bên mua quy định nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Sau đây mời bạn đọc tham khảo và tải xuống hợp đồng nhập khẩu hàng hóa nhé!
Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
Cần xác định tư cách của các bên trong hợp đồng xuất nhập khẩu
Các chủ thể là tổ chức, cá nhân có quyền khi giao kết hợp đồng thương mại cần lưu ý vấn đề rất quan trọng là xác định quyền hợp pháp và tư cách chủ thể. Để làm được điều này, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tối thiểu phải có các thông tin sau:
Đối với chủ thể là tổ chức, doanh nghiệp: Cần có tên, trụ sở chính, giấy phép chi nhánh và đại lý. Người đại diện phải ghi chính xác các nội dung sau khi quyết định thành lập công ty. Các nội dung trên cần được ghi chính xác theo thông báo thành lập công ty hoặc đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. Các bên phải trình bày và xem xét các tài liệu và thông tin này trước khi đàm phán và ký kết để đảm bảo hợp đồng được ký kết hợp lệ.
Đối với chủ thể cá nhân: Cần có họ và tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú. Nội dung này được ghi chính xác dựa trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu của bạn và cần được xác thực trước khi ký.
Tên gọi hợp đồng nhập khẩu
Tên hợp đồng xuất nhập khẩu thường được sử dụng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ sau tên loại hợp đồng tức là tên hợp đồng + tên sản phẩm nhập khẩu
Soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu
Tên, số hợp đồng, ngày hợp đồng
Thông tin người mua và người bán
Thông tin sản phẩm (tên hàng, số lượng, đơn giá, trị giá, đơn vị tính, đơn vị tiền tệ,…)
Điều kiện vận chuyển, phương thức thanh toán, thông tin chứng từ xuất nhập khẩu, ngày dự kiến giao hàng…
Trách nhiệm của các bên, thông tin ngân hàng, điều kiện bất khả kháng, điều kiện bảo hành (nếu có), điều kiện chung…
Phần mở đầu:
Trình bày và thông tin của các bên liên quan
Tất cả các mẫu hợp đồng phải tương ứng với nội dung này. Phần đầu tiên của hợp đồng là giới thiệu thông tin đầy đủ về các bên tham gia giao dịch mua bán.
Phần này thường chứa các nội dung cơ bản như:
Địa chỉ. Điện thoại: Fax. Số tài khoản và tên ngân hàng. Người đại diện, chức danh và các thông tin liên quan. Ngoài ra, phần đầu tiên phải ghi tên hợp đồng, số và ký hiệu, ngày ký hợp đồng và tên quốc gia liên quan.
Phần nội dung của hợp đồng:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đề cập đến hàng hóa trao đổi, mua bán giữa các bên và tất cả các nội dung có liên quan. Phần này nên làm nổi bật các thông tin quan trọng sau:
Mô tả Sản phẩm
Kích cỡ
Màu sắc
Nguồn gốc
Điều kiện bảo quản
Thông số kỹ thuật chất lượng
Số lượng
Đơn giá
Các quy định liên quan đến giao hàng. Giờ làm việc, điều kiện cơ sở giao nhận, cảng xếp hàng – cảng dỡ hàng, các thông báo liên quan đến vấn đề vận chuyển, xếp dỡ…
Quy tắc thanh toán tiền hàng giữa người gửi và người nhận. Quy cách đóng gói, quy cách đóng gói, ký hiệu mã hàng…
Vấn đề tiếp nhận, vận chuyển và bảo hành sản phẩm. Các văn bản pháp lý liên quan đến khiếu nại, phạt và bồi thường. Điều khoản bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bất khả kháng. Trọng tài kinh tế. Các điều khoản khác do các bên có liên quan thoả thuận.
Phần kết thúc của hợp đồng
Khi kết thúc hợp đồng, bạn sẽ tìm thấy các thông tin sau:
Hợp đồng: văn bản viết tay, telex hoặc fax.
Ngôn ngữ hợp đồng.
Số bản sao của thỏa thuận, cho biết mỗi bên giữ bao nhiêu bản.
Ngày có hiệu lực của hợp đồng, thời hạn và ngày có hiệu lực của việc chấm dứt.
Bổ sung/Thay đổi chữ ký của người đại diện.
Một số lưu ý khi lập hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
Sau khi ký kết hợp đồng, rất khó khăn và bất tiện cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi một số điều khoản, vì vậy tất cả các điều khoản cần thiết phải được thống nhất trước khi ký kết.
Hợp đồng phải bao hàm tất cả các vấn đề, tránh áp dụng quy ước để giải quyết những điểm không được hai bên đề cập.
Hợp đồng không được có bất kỳ điều khoản nào trái với luật pháp và quyền biểu quyết của nước người bán hoặc nước người mua.
Hợp đồng phải được trình bày rõ ràng, rành mạch, cách trình bày phải thể hiện được những gì đã thỏa thuận, tránh ngôn từ gây hiểu lầm, có thể dẫn xuất theo nhiều cách khác nhau.
Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo chủ yếu là bên bán. Trước khi ký kết, bên kia cần suy nghĩ kỹ và chắc chắn rằng bên kia không thể khéo léo thêm bớt những khía cạnh chưa thống nhất hoặc bỏ sót trong hợp đồng đã thỏa thuận so với những gì đã thỏa thuận trong đàm phán mà mình có.
Người ký kết hợp đồng phải là người được ủy quyền ký kết hợp đồng.
Ngôn ngữ thông dụng để soạn thảo hợp đồng là ngôn ngữ mà hai bên thông thạo
Trên đây là mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp:
Các bước cơ bản kí kết hợp đồng nhập khẩu hàng hoá gồm những gì?
Bước 1: Tạo dự thảo hợp đồng Bước 2: Đàm phán, Thay đổi và Thêm vào Thiết kế Bước 3: Quyết định cuối cùng – Ký hợp đồng Soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu giúp hai bên thể hiện văn hóa thương mại và lường trước được mong muốn của đối phương trước khi đàm phán và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu. Một bản dự thảo hợp đồng xuất nhập khẩu giống như một kế hoạch đàm phán chi tiết. Nếu có thiết kế tốt thì coi như hoàn thành 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng.
Thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa cần những gì?
Kiểm tra bộ chứng từ hàng hoá Đăng ký kiểm tra chuyên ngành Khai và truyền tờ khai hải quan Lấy lệnh giao hàng Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan Nộp thuế và hoàn tất thủ tục hải quan
Đăng ký dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa mã ngành 8299 có được hay không?
Cung cấp dịch vụ xử lý báo cáo văn bản và sao chép tốc ký như: Dịch vụ báo cáo tòa án hoặc ghi tốc ký, Dịch vụ tốc ký công cộng; Chú thích thời gian thực trình chiếu chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc họp; Địa chỉ mã vạch; Dịch vụ sắp xếp thư; Dịch vụ lấy lại tài sản; Máy thu tiền xu đỗ xe; Hoạt động đấu giá độc lập; Quản lý và bảo vệ trật tự tại các chợ. Hoạt động hỗ trợ khác cho kinh doanh chưa được phân vào đâu (như khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo). Mã ngành 8299 cũng mang lại cho công ty quyền đăng ký mã ngành xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật, ngoài các nhóm công việc trên.