Tác giả: Thanh Loan

  • Pháp chế nên đi học luật sư không?

    Pháp chế nên đi học luật sư không?

    Về cơ bản, cả hai đều là công việc luật sư và pháp chế đều phải làm công việc xem xét hợp đồng, vụ kiện, thủ tục nhưng vẫn có nhiều điểm khác biệt. Tất nhiên, mỗi công ty luật, mỗi bộ phận pháp lý cụ thể là khác nhau tùy thuộc vào quy mô của công ty, danh tiếng, lĩnh vực và loại vị trí: mới ra trường, có kinh nghiệm, quản lý cấp cao… Nói chung là giữa các công việc thì vị trí công việc và tổ chức ở mức độ tương đương nhau. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết “Pháp chế nên đi học luật sư không?” của Học viện pháp chế ICA để tìm hiểu thêm nhé!

    Pháp chế doanh nghiệp là ai?

    Chuyên gia pháp chế là người làm công việc pháp lý trong các công ty/tổ chức. Công việc pháp lý này bao gồm:

    • Tư vấn và hướng dẫn pháp lý trong các vấn đề liên quan (tư vấn pháp luật);
    • Rà soát, soạn thảo tất cả các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính nội bộ mà bản thân tôi thường gọi là văn bản quy phạm pháp luật hệ thống;
    • Quản lý các rủi ro pháp lý mà tổ chức phải đối mặt;
    • Đàm phán thay mặt cho tổ chức
    • Giúp giám sát và đảm bảo sự tuân thủ của tổ chức.

    Các nhiệm vụ khác của họ cũng có thể bao gồm:

    • Xác định các vấn đề mà doanh nhân gặp phải trong các quyết định của họ và đưa ra lời khuyên dựa trên các cảnh báo pháp lý có liên quan;
    • xem xét hợp đồng, soạn thảo và quản lý toàn bộ vòng đời hợp đồng
    • đại diện cho tổ chức của họ (công ty họ làm việc) tại tòa án hoặc trọng tài;
    • Và nhiều nhiệm vụ khác do ban lãnh đạo của tổ chức đưa ra.

    Luật sư là ai?

    Luật sư là người hành nghề luật, có giấy phép luật sư và cung cấp các dịch vụ pháp lý thay mặt cho các cá nhân, tổ chức và tổ chức.

    Luật sư có đủ tư cách pháp lý và có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và bảo vệ lợi ích của khách hàng. Các nhiệm vụ thường đi cùng với một luật sư bao gồm:

    • Tư vấn pháp lý,
    • Nghiên cứu và thu thập thông tin pháp lý;
    • Soạn thảo các văn bản pháp lý liên quan đến ly hôn, di chúc, hợp đồng, mua bán nhà đất, v.v…
    • Bào chữa hoặc biện hộ cho thân chủ trước tòa.
    • Tham gia trọng tài, thương lượng, xét xử và được bồi thường theo yêu cầu của vụ việc.

    Pháp chế nên đi học luật sư không?

    Pháp chế nên đi học luật sư không

    Giờ làm việc

    Làm thêm giờ là phổ biến trong các công ty luật. Công ty luật càng danh tiếng, công việc càng khó. Công việc pháp lý ít căng thẳng hơn về mặt thời gian. Nếu bạn biết cách làm tốt công việc của mình, bạn thường sẽ rời văn phòng đúng giờ. Tất nhiên, có những nhiệm vụ khẩn cấp cần được thực hiện bất cứ lúc nào, nhưng chúng không xảy ra hàng ngày.

    Lương

    Mức lương tại các công ty luật nhìn chung cao hơn so với mức lương dành cho các loại luật sư tương tự, trừ những luật sư mới vào nghề hoặc luật sư chưa có kinh nghiệm. Nếu bạn mới tốt nghiệp hoặc hoàn toàn không có kinh nghiệm pháp lý, bạn có nhiều khả năng nhận được mức lương cao hơn so với khi bạn đang làm trợ lý pháp lý trong một công ty luật (sự khác biệt là, ví dụ, 4 so với 6 hoặc 7 so với 10). Một thực tế đáng buồn đối với sinh viên luật Việt Nam là mức lương khởi điểm trong các công ty luật khá thấp so với các ngành nghề khác.

    Phong cách làm việc

    Nó phụ thuộc vào hướng dẫn của từng luật sư quản lý cá nhân và cố vấn chung (TBPC), những người quyết định cách thức hoạt động của công ty luật hoặc bộ phận pháp lý.

    Mặt khác, công việc pháp lý đòi hỏi khả năng làm việc độc lập và kỹ năng giao tiếp tốt với đồng nghiệp. Bạn phải có khả năng tự học. Bạn có thể dễ dàng rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan vì không có quy tắc rõ ràng về quy trình làm việc và vai trò cụ thể cho từng nhiệm vụ. Sự nhạy cảm khi biết mình nên làm gì hoặc không nên làm gì là rất quan trọng. Trong môi trường pháp lý nơi mọi người mong đợi bạn có thể xử lý và thực hiện công việc một cách độc lập, thường có rất ít hoạt động kiểm tra/xem xét chéo trong bộ phận pháp lý.

    Kinh nghiệm tích luỹ

    Khách hàng của bạn đến từ nhiều nền tảng và ngành nghề khác nhau (sản xuất, dịch vụ, kỹ thuật, bất động sản, kinh doanh, v.v.), điều đó có nghĩa là bạn phải học luật từ nhiều ngành, từ các lĩnh vực khác nhau khá thường xuyên. Ngay cả một luật sư có nhiều năm kinh nghiệm cũng luôn có những câu hỏi mới. Do đó, kiến ​​thức pháp luật của bạn trở nên đa dạng và tổng quát. Bạn phải viết thư tư vấn, tài liệu nghiên cứu pháp lý, đòi hỏi rất nhiều sự cẩn thận và cấu trúc học thuật. Sản phẩm của bạn phải đẹp ở định dạng chuyên nghiệp. Kỹ năng quản lý thời gian của bạn cũng sẽ được phát triển để phù hợp với khối lượng công việc bạn yêu cầu.

    Vai trò tích luỹ

    Bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt giữa hai môi trường. Làm luật sư trong một công ty luật có nghĩa là bạn đóng vai trò trung tâm, bạn là tài sản tạo ra tiền. Giờ tư vấn và giờ làm việc được trả lương thể hiện rõ khả năng sinh lời của bạn. Những người khác, nhân sự, quản lý, kế toán chỉ ở đó để giúp bạn. Bạn có quyền lực vì bạn đóng vai trò quan trọng trong trò chơi. Công việc lập pháp thì khác. Bộ phận pháp lý là một chi phí để giảm thiểu rủi ro, nó không phải là một hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận hoặc bị ép buộc. Bạn ở đó để giúp đỡ mọi người, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy vai trò của bạn như vậy.

    Khi bạn làm việc trong một công ty luật, khách hàng tìm đến bạn khi họ thực sự cần một luật sư. Họ thực sự muốn nhận lời khuyên của bạn hoặc đưa ra quyết định. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, nhiều trường hợp người ta đến với bạn nghĩ rằng bộ phận pháp lý giống như một cánh cổng mà họ phải đi qua.

    Thăng tiến

    Có nhiều cấp bậc để thăng tiến trong một công ty luật: luật sư/luật sư, luật sư, luật sư, học viên cao cấp, luật sư (đối tác), quản lý… Ngoài ra, con đường giá trị cũng khá hấp dẫn để thực hiện vì đây là một môi trường dễ dàng hơn. để đo lường hiệu suất tài chính của bạn.

    Hầu hết các bộ phận pháp lý thường chia thành hai loại: tuân thủ và nguồn nhân lực. Bạn biết thế nào là được thăng chức. Đừng phạm sai lầm khi nói rằng bạn sẽ không được thăng chức, tôi chỉ nói rằng nó thấp hơn công ty. Về cơ bản nó là một cái thang có vài bậc. Và môi trường pháp lý cũng khiến việc đo lường hiệu quả làm việc của từng nhân viên trở nên khó khăn.

    Chuyển đổi môi trường

    Việc một luật sư trong công ty luật không có kinh nghiệm pháp lý chuyển sang bộ phận pháp lý sẽ dễ dàng hơn nhiều so với ngược lại. Tại sao? Những lý do nêu trên, thời gian làm việc, tác phong làm việc, chuyên môn v.v. Nhìn chung, kinh nghiệm thu được từ công ty luật có thể áp dụng dễ dàng hơn khi chuyển sang môi trường pháp lý. Điều đó không có nghĩa là bạn không thể vào một công ty luật lâu dài chỉ bằng cách làm công việc pháp lý. Điều đó chỉ có nghĩa là bạn sẽ gặp khó khăn trong việc chứng minh mình xứng đáng với các nhà tuyển dụng của công ty luật, những người thường thích những ứng viên có kinh nghiệm tương tự với công ty luật.

    Để trở thành luật sư, bạn chỉ cần có bằng cử nhân luật. Tuy nhiên, để được công nhận là luật sư, bạn phải có bằng cử nhân luật và phải hoàn thành khóa học luật 12 tháng để lấy bằng luật. Tiếp theo, phải hoàn thành khóa thực tập 12 tháng tại một công ty luật. Khi kết thúc thời gian dùng thử, bạn sẽ làm một bài kiểm tra thử. Không qua được thì phải luyện lại từ đầu. Nếu đủ điểm theo quy định, bạn xin cấp chứng chỉ luật sư và thẻ luật sư. Khi đó bạn sẽ chính thức trở thành một luật sư thực thụ.

    Mặc dù nghề pháp chế không đặt ra yêu cầu hay tiêu chuẩn khắt khe như với nghề luật sư. Tuy nhiên, thành công trong nghề luật đòi hỏi kiến ​​thức và hiểu biết sâu rộng về pháp luật. Đồng thời, bạn phải có khả năng tư duy và áp dụng pháp luật vào thực tế, cũng như khả năng xử lý các tình huống phức tạp mà doanh nghiệp gặp phải. Do đó, rất khuyến khích bạn nên tham gia một khóa học về luật để có thêm kiến ​​thức và kinh nghiệm thực chiến. Từ đó cơ hội nghề nghiệp cũng mở rộng hơn và cơ hội thăng tiến cũng tốt hơn.

    Trên đây là bài viết về “Pháp chế nên đi học luật sư không?” bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Học gì để có thể làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để trở thành một luật sư, bạn phải học luật tại trường đại học. Ngoài ra, cần học và rèn luyện kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin, linh hoạt. Đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống tốt.

    Mức lương của chuyên viên pháp chế là bao nhiêu?

    Nhu cầu tuyển dụng chuyên viên pháp lý hiện nay được đánh giá là khá cao. Vì vậy, hầu hết các công ty, doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư vào vị trí này với mức lương hấp dẫn từ 13-15 triệu đồng/tháng cho người mới bắt đầu và 20-30 triệu đồng/tháng cho người có kinh nghiệm.
    Ngoài ra, mức lương của chuyên viên pháp lý còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô hoạt động, khối lượng công việc thực hiện, thông lệ của công ty được yêu cầu, v.v.

  • Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Tài nguyên nước được coi là món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. Vì không có nước sẽ không có sự sống trên Trái đất. Nhưng nếu sự bùng nổ dân số và sự phát triển của sản xuất công nghiệp ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Hiện nay, nguồn nước đang bị khai thác quá mức và sử dụng bừa bãi khiến lượng nước ngày càng cạn kiệt. Vì vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thủ tục cấp giấy phép khoan nước ngầm nhằm hạn chế tối đa việc sử dụng nước ngầm. Muốn hành nghề khoan nước ngầm thì phải xin giấy phép hành nghề thăm dò nước ngầm. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu đơn đề nghị “Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất” trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Theo Quy định 60/2016/NĐ-CP, Điều 4 được sửa đổi bởi Quy định 136/2018/NĐ-CP, khoản 1 Điều 7, điều kiện cấp phép khoan nước dưới đất quy mô vừa có thể bao gồm sau đây:

    Tổ chức, cá nhân hoạt động khoan nước dưới đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Quyết định thành lập công ty do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc một trong các Giấy chứng nhận đăng ký công ty, Giấy chứng nhận đăng ký công ty và đăng ký đối tượng nộp thuế, Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc Giấy chứng nhận đăng ký công ty, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm người, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp. quan có thẩm quyền.

    Người đứng đầu tổ chức (giám đốc hoặc tổng giám đốc) hoặc người chịu trách nhiệm kỹ thuật của tổ chức, người điều hành (sau đây gọi là liên đới chịu trách nhiệm kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện sau: trong trường hợp sau:

    Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: Có trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành địa chất (nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn, công trình, địa kỹ thuật), khoan; đã trực tiếp tham gia lập dự án, lập báo cáo điều tra, quy hoạch hệ thống núi hoặc giám sát thi công ít nhất 03 (ba) giếng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên…”

    Xin giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Tên Cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu hoạt động quy mô lớn) hoặc UBND tỉnh/TP (nếu hoạt động quy mô vừa và nhỏ).

    Trong quá trình thực hiện, chủ giấy phép đánh giá việc thực hiện các quy định của giấy phép như việc thực hiện quy trình kỹ thuật khoan, bảo vệ nguồn nước ngầm, thực hiện chế độ báo cáo, kết quả công việc. khoan và sử dụng nước ngầm; về việc chấp hành các quy định của Luật tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan….

    Nêu rõ lý do: thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp, thay đổi khả năng chuyên môn kỹ thuật,… so với thời điểm giấy phép cũ được cấp,

    Danh sách các bài báo và tài liệu được đính kèm trong ứng dụng.

    Tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn/thay đổi nội dung giấy phép (nếu hồ sơ do công ty cấp nước tiếp nhận).

    Hồ sơ thủ tục để cấp Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);
    • Bảng điểm hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức hoặc của doanh nhân đối với tổ chức hoặc của người đề nghị cấp giấy phép hoạt động; nếu chỉ có bản chụp thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ kỹ sư theo điểm 6 của thông tư này và hợp đồng lao động của trường do cơ sở đào tạo cấp. cho phép chấm dứt hợp đồng với người chịu trách nhiệm về công nghệ; nếu chỉ có bản chụp thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;
    • Bản khai báo quá trình công tác của người chịu trách nhiệm khoan nước dưới đất hoặc của người đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Thủ tục để cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

    Nộp hồ sơ:

    Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến cơ quan cấp Giấy phép. Trường hợp cơ quan giải quyết hồ sơ cấp phép là thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải gửi 01 bộ hồ sơ khác đến Bộ Tài nguyên và Môi trường nơi đăng ký địa điểm. chỉ hộ khẩu thường trú đối với tổ chức, cá nhân.

    Tiếp nhận hồ sơ:

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, xác minh tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh.

    Đánh giá tài liệu:

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu hồ sơ không cấp phép thì trả lại hồ sơ và có văn bản ghi rõ lý do tổ chức, cá nhân đề nghị không cấp phép;

    Câu hỏi thường gặp:

    Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa trong thời hạn bao lâu?

    Thời hạn của giấy phép khoan nước dưới đất quy mô vừa là năm (05) năm, được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là ba năm.

    Các hình thức hạn chế khai thác nước dưới đất gồm những gì?

    Các trở ngại và hạn chế khai thác;
    Hạn chế lưu lượng, thời gian khai thác
    Một số hạn chế về số lượng công trình, độ sâu, vùng nước được sử dụng.

  • Xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Sự ra đời của các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ quy định các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này phải có giấy phép hoạt động. Để được cấp giấy phép, tổ chức phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền. Nhiều tổ chức hiện đang được yêu cầu cấp giấy phép lập bản đồ. Tuy nhiên, họ vẫn chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật liên quan đến việc cấp giấy phép đo đạc bản đồ, hồ sơ, thủ tục đo đạc, v.v. Bạn đọc có thể tham khảo giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ trong bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Điều kiện cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ đất đai như sau:

    Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đất đai khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật đo đạc và bản đồ và có nhân viên kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành đo đạc và bản đồ quy định tại Phụ lục II. Nghị định 136/2021/NĐ-CP, trong đó:

    Có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật có thời gian công tác thực tế ít nhất 05 năm theo nội dung đề nghị cấp phép.

    Xin giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong nước bao gồm:

    • Hồ sơ xin phép đo đạc và bản đồ đất đai
    • Bản sao hoặc bản sao chụp chính quyết định quy định nhiệm vụ, nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đất đai chưa có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Bản sao hoặc tệp ảnh chụp bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành đo đạc và bản đồ, xác minh quá trình công tác kỹ thuật.
    • Hoặc Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đất đai hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định cử người chịu trách nhiệm kỹ thuật;
    • Bản sao hoặc tệp ảnh chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ đo đạc và bản đồ kèm theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng kỹ thuật viên đo đạc và bản đồ;
      Trích ngang quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật với ít nhất 05 năm phục vụ thực tế theo nội dung đề nghị cấp phép.
    • Bản sao hoặc bản sao chụp bản chính hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ. Giấy chứng nhận thử nghiệm và hiệu chuẩn hợp lệ cho thiết bị đo lường.
    • Danh mục phương tiện, thiết bị, phần mềm đo đạc phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp phép

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nước ngoài bao gồm:

    • Đơn hoặc hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
    • Bản sao hoặc bản chính quyết định đấu thầu (hoặc quyết định lựa chọn nhà thầu) của chủ đầu tư có nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin giấy phép;
    • Bản chính bằng tốt nghiệp, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, trường hợp kỹ sư là người nước ngoài thì bản sao hoặc tệp ảnh Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    • Hoặc bằng tốt nghiệp kỹ thuật viên đo đạc và bản đồ Việt Nam, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động tùy theo số lượng và trình độ hồ sơ dự tuyển. Trả giá hoặc trao giải cho các tài liệu được chọn.
    • Bản chụp hoặc bản chụp hóa đơn gốc hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công tơ, thiết bị, phần mềm, đo lường, bản đồ căn cứ vào kết quả trúng thầu, trúng thầu sẽ được lựa chọn.

    Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 

    Căn cứ Điều 33 Nghị định 27/2019/NĐ-CP thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

    • Tổ chức đề nghị cấp phép do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập. Công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân, hạch toán độc lập.
    • Là tổ chức trực thuộc Trung ương của tổ chức doanh nghiệp xã hội nghề nghiệp hạch toán độc lập được thành lập trên cơ sở quyết định thành lập pháp nhân của Thủ tướng Chính phủ.
    • Nhà thầu nước ngoài nộp hoặc gửi hồ sơ đến Cục Đo đạc và Bản đồ, Vụ Quản lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Hệ thống dịch vụ trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng Dịch vụ quốc gia. Hồ sơ đề nghị gửi trực tiếp hoặc qua thư điện tử đến Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Tổ chức đề nghị cấp phép nộp hồ sơ qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kết nối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường. trường học;
    • Hoặc gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ sở tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho người đề nghị cấp phép về việc hồ sơ đã được hoàn thiện theo quy định.

    Cơ quan chuyên môn Đo đạc và Bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ của tổ chức.

    • Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ của tổ chức
    • Cơ quan xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đo đạc và bản đồ phải thành lập đoàn thẩm định không quá ba người để thẩm định hồ sơ tại trụ sở của tổ chức đề nghị cấp phép.
    • Đoàn thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của nhân sự, công cụ, thiết bị, phần mềm, tài liệu đo lường và bản đồ với thực tế của tổ chức đề nghị cấp phép.

    Từ cơ sở dữ liệu bảo hiểm quốc gia của BHXH Việt Nam, chúng tôi kiểm tra sự phù hợp giữa lý lịch của kỹ thuật viên đo đạc và bản đồ với quá trình đóng BHXH.

    Xác định năng lực thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin giấy phép của tổ chức và xây dựng quy trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên môn về đo đạc và bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định. Xác định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức.

    Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ. Tôi xin cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ để:

    Cơ quan quản lý chuyên môn về đo đạc và bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được kết nối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Ngoài ra, có thể gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc đến cơ quan hành chính chuyên môn về đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?

    Các sản phẩm bản đồ đặc biệt và xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý đặc biệt yêu cầu sử dụng các lớp thông tin nền Bản đồ địa hình quốc gia và Cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia.
    Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ và tiến hành các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

    Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có thời hạn bao lâu?

    Giấy phép cấp cho tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ phải tuân theo quy định tại Điều 51 của Luật Đo đạc và Bản đồ. Giấy phép có giá trị trong 5 năm và mỗi lần gia hạn là 5 năm.
    Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải xác định rõ lĩnh vực hoạt động và có thời hạn tương ứng với thời gian thực hiện nội dung đo đạc và bản đồ trong gói thầu. Giấy phép sẽ được gia hạn theo thời hạn gia hạn để thực hiện các nội dung đo đạc và bản đồ trong gói thầu.
    Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Cấp theo Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều này bao gồm các thông tin bắt buộc về tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại liên hệ, fax, email, trang web và số điện thoại. Pháp luật về tổ chức hoặc chi nhánh của mã số công ty, danh sách các hoạt động đo đạc và bản đồ được phép, ngày cấp, thời hạn của giấy phép, phạm vi hoạt động, danh sách các hoạt động đo đạc và bản đồ bổ sung. Ngoài ra, Bên được cấp phép.

  • Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Khai thác khoáng sản là hoạt động được nhà nước hết sức quan tâm trong công tác quản lý xã hội của mình, bởi đây là hoạt động có tác động lớn đến môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên đang có nguy cơ cạn kiệt. Việc khai thác khoáng sản có thể được thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức tư nhân có đủ điều kiện, đồng thời phải xin phép khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền. Bạn đọc có thể tham khảo đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép khai thác khoáng sản

    Điều kiện để được cấp khai thác khoáng sản

    Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

    Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư khai thác tài nguyên khoáng sản trong khu vực đã thăm dò, điều phối tài nguyên theo quy hoạch tương ứng theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng tài nguyên khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp. Việc sử dụng khoáng sản độc hại cũng phải được thủ tướng cho phép bằng văn bản;

    đánh giá tác động môi trường hoặc nghĩa vụ theo Luật Bảo vệ Môi trường;

    Vốn cổ phần tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

    Các công ty quy định tại Điều 51 của Luật này có quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tổng hợp và quyền sử dụng toàn bộ tài nguyên khoáng sản nếu tuân thủ đầy đủ các điều kiện do chính phủ quy định.

    Hồ sơ, giấy tờ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản

    Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Theo Điều 59 của Luật khoáng sản năm 2010 quy định về việc cấp, gia hạn và trả lại giấy phép khai thác, trả lại một phần diện tích khai thác và chuyển nhượng quyền khai thác.

    • Mẫu đơn cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
    • Bản đồ khu vực khai thác;
    • Quyết định nghiệm thu trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên khoáng sản và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt;
    • Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc nghĩa vụ bảo vệ môi trường;
    • Bản sao xác nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    • Trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá;
    • Giấy chứng nhận vốn bằng văn bản theo Điều 53 của Đạo luật Khoáng sản năm 2010.

    Thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản

    Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản như sau:

    • Các ứng dụng được chấp nhận như sau:
    • Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
    • Cơ quan nhận được yêu cầu phải xử lý hồ sơ, tài liệu trong đơn trong thời hạn tối đa là 05 ngày. Trường hợp hồ sơ, tài liệu của hồ sơ phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Tài nguyên khoáng sản năm 2010 và Điều 51 Nghị định 158/2016/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ tài nguyên khoáng sản chưa đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định hoặc đủ yêu cầu nhưng nội dung hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ không đúng quy định pháp luật thì cơ quan nhận hồ sơ phải: hướng dẫn bằng văn bản, nộp hồ sơ tài nguyên khoáng sản, tổ chức, cá nhân xin khai thác tài nguyên khoáng sản bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Việc công bố văn bản chỉ đạo, bổ sung, bổ sung của cơ quan tiếp nhận tài liệu chỉ được thực hiện một lần.

    Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản:

    • Cơ quan nhận được đơn phải tiến hành kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực dự kiến ​​khai thác khoáng sản, quan trắc thực địa trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
    • Trong thời hạn 06 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm a mục này, cơ quan nhận được đề nghị phải có văn bản lấy ý kiến ​​các cơ quan có liên quan về việc đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản theo điểm c. Tiểu mục 2, tiểu mục 60 của Luật khoáng sản 2010.
    • Tổ chức được tư vấn trả lời bằng văn bản các câu hỏi liên quan trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Nếu sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì coi như cơ sở được lấy ý kiến ​​đã đồng ý với việc này. Thời gian thẩm định không bao gồm thời gian lấy ý kiến ​​của các cơ quan có liên quan;
    • Cơ quan nhận được yêu cầu phải thẩm định hồ sơ, tài liệu và các nội dung khác liên quan đến việc khai thác khoáng sản trong thời hạn chậm nhất là 40 ngày và xác định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

    Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản được trình bày như sau:

    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thiện và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại khoản 2 Điều này.
    • Việc cấp, không cấp giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước cấp giấy phép quyết định trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của bên nhận tài liệu. trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thông báo về việc xin giấy phép khai thác khoáng sản và trả kết quả
    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hoàn thành thủ tục nộp tiền hỗ trợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu.

    Hướng dẫn viết đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản là Mẫu số 07 được ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động. hoạt động tài nguyên khoáng sản, đề nghị nghiệm thu tài nguyên khoáng sản; sắp xếp, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

    Đầu tiên, người làm đơn ghi tên địa điểm, ngày tháng năm nộp đơn

    Đề nghị tổ chức, cá nhân nhập các thông tin gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, cách thức liên hệ và các nội dung khác theo mẫu (được đánh số), bao gồm: diện tích khu vực khai thác; Trữ lượng khoáng sản được phép trong quy hoạch khai thác; Tài nguyên khai thác;….

    Cuối đơn, cá nhân hoặc người đại diện tổ chức phải ký, ghi rõ họ tên.

    Trên đây chúng tôi đã đề cập đến mẫu giấy phép khai thác khoáng sản. Hy vọng bạn đọc đã tiếp thu thêm kiến thức mới về một loại mẫu giấy nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ cấp cho khu vực không có tổ chức, cá nhân hoạt động tìm kiếm, khai thác hợp pháp tài nguyên khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, khu vực cấm khai thác tài nguyên khoáng sản, đối với khu vực tạm thời cấm khai thác tài nguyên khoáng sản;
    Không chia cắt diện tích tài nguyên khoáng sản thì có thể đầu tư, khai thác có hiệu quả với quy mô lớn, cấp phép khai thác cho nhiều tổ chức, cá nhân với quy mô nhỏ.

    Thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc về ai?

    Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép sử dụng tài nguyên khoáng sản ngoài tài nguyên khoáng sản nêu tại tiểu mục 2 mục này.
    Đối với việc sử dụng tài nguyên khoáng sản như vật liệu xây dựng nói chung, than bùn và tài nguyên khoáng sản, giấy phép sử dụng tài nguyên khoáng sản, than bùn và tài nguyên khoáng sản được cấp ở những khu vực có tài nguyên khoáng sản phân tán và quy mô nhỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, ký quỹ khai thác khoáng sản có quyền gia hạn, hủy bỏ, xác nhận phục hồi; xác nhận trả lại một số diện tích thăm dò, khai thác khoáng sản; xác nhận chuyển nhượng quyền tìm kiếm tài nguyên khoáng sản, quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản.

  • Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    Thăm dò khoáng sản là một hoạt động chuyên môn và kỹ thuật cao, đòi hỏi nhiều kỹ năng, thiết bị và nhân sự. Hoạt động này cần có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quản lý chất lượng khoáng sản. Tổ chức thăm dò khoáng sản phải xin giấy phép thăm dò khoáng sản mới được tiến hành hoạt động này. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu giấy phép trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Theo Điều 40 của Luật Khoáng sản 2010 và Điều 8 sửa đổi, bổ sung một phần của Điều 37 của Luật Liên quan đến Quy hoạch 2018, các nguyên tắc và điều kiện cấp phép thăm quan đã được thiết lập. Để được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, công ty phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    • Lựa chọn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo mục 36 của Luật Khoáng sản 2010 hoặc trúng thầu đấu giá công khai quyền khai thác khoáng sản ở các khu vực chưa được thăm dò theo quy định của Luật này. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tuân thủ đầy đủ các điều kiện thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 35 Luật Khoáng sản 2010 thì phải ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện thăm dò đó. phải được buộc lại. Quy định về thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 35 Khoản 1 Luật Thăm dò khoáng sản. Khoáng sản 2010;
    • Thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về quy hoạch có liên quan; khoáng sản độc hại cũng phải được thủ tướng cho phép bằng văn bản;
    • Vốn chủ sở hữu tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
    Giấy phép thăm dò khoáng sản

    Hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều 49 Quy định 158/2016/NĐ-CP điều chỉnh hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản như sau:

    • Các tài liệu trong đơn xin phép nghiên cứu theo Điều 47 của Luật Tài nguyên Khoáng sản phải được hoàn thành thành một loạt theo định dạng sau:
    • Bản chính: đơn đề nghị thăm dò khoáng sản; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; dự án thăm dò khoáng sản;
    • Bản sao có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao kèm theo để đối chiếu; Đối với công ty nước ngoài, quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hoạt động điều tra tài nguyên khoáng sản độc hại; văn bản xác nhận trúng đấu giá đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên khoáng sản; tài liệu thể hiện vốn theo quy định tại Điều 9 của quy định này.

    Khi đề nghị điều tra quặng phóng xạ, kèm theo hồ sơ phải có văn bản thẩm định an toàn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều 58 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

    Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

    Thứ nhất, việc tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản cần được thực hiện như sau: Sau khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thăm dò trước, cơ quan thụ lý hồ sơ cần thông báo công khai. tên của tổ chức hoặc cá nhân đó, tên của loại khoáng sản và vị trí của khu vực nghiên cứu được đề xuất. trụ sở chính và trên trang web của tổ chức đó trong Cơ quan cấp phép và mạng lưới mua sắm quốc gia Hankintalehti.

    Thứ hai, việc tiếp nhận hồ sơ thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên khoáng sản cần thực hiện như sau: người được quyền khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ thăm dò khoáng sản. ứng dụng – cơ quan chủ quản. Cơ quan nhận được yêu cầu phải xử lý hồ sơ, tài liệu trong đơn trong thời hạn tối đa là 05 ngày. Nếu hồ sơ, tài liệu đáp ứng quy định tại Điều 47 Luật Tài nguyên khoáng sản và Điều 49 Quy định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản chấp nhận.

    Bước 2: Thẩm định hồ sơ thăm dò khoáng sản

    Tổ chức tiếp nhận phải hoàn thành các nhiệm vụ sau trong vòng 55 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký:

    a) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản, kể cả kiểm tra thực địa;

    b) Trong trường hợp quy định tại Điều 48 của Luật Khoáng sản, gửi văn bản yêu cầu đến các cơ quan có liên quan về khu vực dự kiến ​​nghiên cứu.

    Cơ quan được lấy ý kiến ​​trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nói trên mà không có văn bản trả lời thì coi như tổ chức nhận được yêu cầu đã đồng ý;

    c) Tổ chức thẩm định các công trình nghiên cứu địa chất trước khi trình cấp phép nghiên cứu địa chất theo quy định tại Điều 59 của Quy định này.

    Bước 3: Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    a) Trong thời hạn không quá 21 ngày kể từ ngày hoàn thành các nhiệm vụ của giai đoạn 2, cơ sở tiếp nhận tài liệu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cấp phép nghiên cứu gửi cơ quan cấp phép nghiên cứu.

    b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép phải quyết định việc cấp hoặc không cấp phép thăm dò khoáng sản. trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò quặng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4: Trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày người được cấp phép nhận được hồ sơ cấp phép

    Bạn đọc có thể tham khảo quy trình xin giấy phép thăm dò khoáng sản trong bài viết trên đây của chúng tôi. Chúng tôi đã đưa ra những quy định chi tiết nhất và cần thiết nhất trong quá trình xin loại giấy phép này.

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn là bao lâu?

    Theo quy định nêu trên, Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn tối đa là 48 tháng và được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng. Mỗi lần mở rộng quy định tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải thực hiện trống ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã được cấp.

    Quyền của cá nhân khi thực hiện thăm dò khoáng sản là gì?

    Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác liên quan đến khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh thăm dò khoáng sản thực hiện. Đối tượng này bao gồm các công ty, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các công ty nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Các doanh nghiệp đã đăng ký là doanh nghiệp thăm dò khoáng sản có thể tìm kiếm các khoáng sản có thể được sử dụng làm vật liệu. vật liệu xây dựng thông thường.

  • Xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Khí tượng thủy văn kết hợp khí tượng và thủy văn để hiểu các điều kiện thời tiết và khí hậu dựa trên lập luận, mô hình, v.v. Từ đó, bạn có thể đưa ra những dự báo về thiên tai như lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy. Để được cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trung ương, công ty, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện và thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định để được cấp phép. Sau đây bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn xin giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Điều kiện để xin giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP), tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải:

    • Họ có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
    • Có cơ sở vật chất kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Bao gồm: thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; Thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để có sản phẩm dự báo tin cậy. Đánh giá chất lượng quy trình quản lý, dự báo, cảnh báo.
    • Có ít nhất một bằng tốt nghiệp chuyên ngành khí tượng thủy văn và ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

    Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Theo quy định tại Điều 15 khoản 1 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 khoản 8 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) thì tổ chức phải xin phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. báo cáo.tôi quy định:

    • Xin phép thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Được lập theo Mẫu số 2 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2016/NĐ-CP.
    • Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của trường hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
    • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động của viên chức để đối chiếu hoặc bản sao kèm theo bản chính.
    • Bản kê khai vật tư thiết bị kỹ thuật. Thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo và khí tượng thủy văn. Phụ lục đính kèm Quy trình kiểm soát, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Nghị định 48/2020/NĐ-CP
    • Tuyên bố liên quan đến kinh nghiệm chuyên môn của nhân viên tham gia dự báo và cảnh báo; được cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi mình công tác công nhận.

    Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được quy định cụ thể tại Điều 17 Nghị định 38/2016/NĐ-CP.

    Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan yêu cầu kiểm tra, xác minh và xác nhận tính hợp lệ của văn bản đã nhận. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo để tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép hoàn thiện hồ sơ cho phù hợp.

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định, xác minh, thu thập, đánh giá và kết luận trình Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố của Bộ, ngành Trung ương trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức hợp pháp và cá nhân. , sẽ được cập nhật, sửa đổi, bổ sung.

    Trường hợp giấy phép không đủ điều kiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thì cơ quan đề nghị cấp phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

    Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn

    Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Công vụ hoặc qua đường bưu điện. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3 tại Cổng dịch vụ công trực tuyến. Trong giờ làm việc hành chính do chính phủ quy định (không kể ngày nghỉ lễ, tết).

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tiếp nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.

    Bước 3. Thẩm định hồ sơ

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổ chức và trình

    Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định, xác minh, điều tra, đánh giá và kết luận. Cấp giấy phép dự báo, cảnh báo thời tiết thủy sản cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc.

    Nếu không đáp ứng các điều kiện, cơ quan đã thụ lý hồ sơ sẽ trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Căn cứ báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

    Bước 5. Gửi lại kết quả cho trung tâm dịch vụ của chính phủ.

    Bài viết trên đây chúng tôi đẫ đề cấp đến giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn. Bạn đọc có thể tham khảo hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép này trong bài viết nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có nội dung gì?

    Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) thì áp dụng quy định sau:
    Nội dung cho phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
    Giấy phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Thời hạn thực hiện giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn?

    Thời hạn của giấy phép được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2016/NĐ-CP như sau:
    Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Ủy quyền hoạt động
    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm.
    Thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và không vi phạm các điều kiện quy định tại Nghị định này trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã được cấp sau đó thì được xem xét gia hạn giấy phép . Theo luật, mỗi lần gia hạn không được quá năm năm. Do đó, giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm. Sau thời hạn này, được xem xét gia hạn chứng chỉ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định và không vi phạm pháp luật trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã cấp. Gia hạn không được quá 5 năm và vi phạm pháp luật.

  • Hợp đồng dịch vụ kế toán – Tải miễn phí

    Hợp đồng dịch vụ kế toán – Tải miễn phí

    Hợp đồng dịch vụ kế toán được xem là một loại hợp đồng dân sự. Vì vậy, bên cung cấp dịch vụ kế toán có nghĩa vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ theo đúng chất lượng, số lượng và thời hạn đã thỏa thuận…. Bên sử dụng dịch vụ kế toán có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ; cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ thông tin, tài liệu và công cụ cần thiết để thực hiện công việc, nếu đã được thỏa thuận hoặc nếu bên cung cấp dịch vụ yêu cầu. Sau đây chúng tôi sẽ đem đến cho bạn đọc hợp đồng dịch vụ kế toán, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán

    Những lợi ích khi sử dụng hợp đồng dịch vụ kế toán

    Có thể nói lợi ích đầu tiên khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài đó chính là khả năng sinh lời. Các công ty hoàn toàn có thể tập trung xây dựng và phát triển các phòng ban khác để phù hợp hơn với các chiến lược của công ty. Bản chất của kế toán là nó là một trong những loại hình dịch vụ hợp pháp.

    Nếu công ty vừa và nhỏ thì không cần quá gần và xây dựng bộ máy kế toán quá khổ. Thuê ngoài dịch vụ kế toán thông qua hợp đồng dịch vụ kế toán giúp giảm thiểu rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán một cách độc lập. Đặc biệt trong khâu báo cáo hóa đơn, nhập liệu, gửi tờ khai thuế, nếu sai sót sẽ dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp và vi phạm pháp luật.

    Ngoài ra, hầu hết mọi người không biết kế toán. Các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm về tính đúng đắn của các chức năng kế toán được thực hiện trong hợp đồng dịch vụ kế toán và việc bên thứ ba giám sát chặt chẽ các nguồn và dòng tiền của công ty bạn.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán

    Hợp đồng dịch vụ kế toán

    Nội dung bắt buộc của hợp đồng dịch vụ kế toán

    • Báo cáo chi tiết của cả hai bên;
    • Xác định nội dung được yêu cầu cho dịch vụ và cách giải quyết nhanh chóng
    • Hậu quả pháp lý là gì nếu bạn không thực hiện như bạn đã hứa?

    Quyền của bên cung cấp dịch vụ:

    • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu, công cụ để hoàn thành công việc.
    • Thay đổi các điều kiện của dịch vụ theo hướng có lợi cho người sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến ​​của người sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến ​​đó gây thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ thì phải thông báo ngay cho người sử dụng dịch vụ.
    • Yêu cầu người sử dụng dịch vụ thanh toán tiền dịch vụ.

    Quyền của bên sử dụng hợp đồng dịch vụ kế toán:

    Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm và các thỏa thuận khác.

    Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê dịch vụ kế toán

    Dưới đây là một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ kế toán thuế:

    • Thông tin về cả người dùng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ
    • Nêu nội dung công việc, địa điểm thực hiện và thời gian hoàn thành
    • Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
    • Quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên, việc không thực hiện nghĩa vụ thì hậu quả pháp lý được thực hiện như thế nào, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là gì.
    • Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ kế toán thuế và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Dù với mục đích nào thì mọi hợp đồng đều có cơ sở pháp lý cần thiết, đặc biệt là những quy định được thể hiện rõ ràng trong các bộ, ngành như luật kinh tế, luật dân sự và luật dân sự, luật thương mại. Tùy theo lĩnh vực hoạt động, hợp đồng dịch vụ kế toán được gọi là yếu tố pháp lý trong các luật sau: Hợp đồng và Kế toán của hai đơn vị hợp tác xã, Luật Dân sự số 33/2005-QH11, do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 hoặc Luật Thương mại số 36/ Do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 2005-QH11.

    Nội dung của hợp đồng dịch vụ kế toán là cần thiết để thực hiện các nghĩa vụ của bên dịch vụ kế toán trọn gói và bên cho thuê dịch vụ, trong trường hợp đó là mong muốn của khách hàng căn cứ vào hợp đồng dịch vụ. nhiệm vụ kế toán hợp lý trên cơ sở nhiệm vụ hiện có và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

    Để tiện sử dụng, đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ tính thuế tạm gọi là bên A và bên sử dụng dịch vụ được gọi là B.

    Bên A chịu trách nhiệm tính toán thi công dựa trên các thông tin đầy đủ và hợp pháp do Bên B cung cấp định kỳ. Đặc biệt, Bên A đảm bảo các thông tin này được bảo mật tuyệt đối, không làm lộ bí mật kinh doanh của Bên B. Bên B có toàn quyền yêu cầu và đặt thời hạn cho bữa tiệc. A phải nộp lại sổ sách kế toán đầy đủ và chuẩn bị và nộp tờ khai thuế theo thời hạn của chính phủ. Ngoài ra, trong những vấn đề còn vướng mắc, hai bên có trách nhiệm giải thích cặn kẽ, thấu đáo để bên kia cùng thống nhất hướng giải quyết và xác nhận lại thông tin. Bên B có toàn quyền thắc mắc và yêu cầu bên A giải thích trong những trường hợp chưa hài lòng hoặc chưa hài lòng về thành phẩm bên A cung cấp.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán là ai?

    Đối tượng của hợp đồng dịch vụ kế toán là hoạt động nghề nghiệp kế toán. Nhiệm vụ chung của dịch vụ kế toán là thực hiện và ghi chép nhanh chóng các chi phí và nghiệp vụ, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh và theo dõi, rà soát toàn diện hoạt động kinh doanh. đồng thời giám sát chặt chẽ các tiêu chuẩn thực hiện và hạn chế sử dụng nguyên liệu thô, giúp cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Mục đích của hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán là gì?

    Với nhu cầu của nghiệp vụ kế toán, thực hiện công việc theo dõi chi phí, kết quả kinh doanh, thực hiện các quyết toán cuối cùng cần sự trợ giúp, thì Nhà cung cấp dịch vụ kế toán có thể đáp ứng nhu cầu của bên thuê và bên cung cấp dịch vụ. Hợp đồng là cơ sở để ấn định sự thỏa thuận của hai bên một cách tự nguyện và trái pháp luật. Hợp đồng ràng buộc nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, hai bên sẽ thực hiện chính xác các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các bên thỏa thuận rõ ràng trong văn bản thỏa thuận giữa các bên làm cơ sở giải quyết tranh chấp về cách thức giải quyết các bất đồng trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

  • Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại – Tải miễn phí

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại – Tải miễn phí

    Như chúng ta đã biết, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm thực hiện các nghĩa vụ và quyền đã thỏa thuận giữa các bên và có hiệu lực kể từ thời điểm hợp đồng được ký kết. Hiện nay, các hợp đồng như hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại rất phổ biến và thú vị. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên nhận dịch vụ quảng cáo dịch vụ theo hình thức thống nhất, định sẵn và nhận một khoản phí; bên nhận dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ theo hợp đồng. Học viện đào tạo pháp chế xin giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

    Mục đích của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là gì?

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là văn bản tạo lập mối quan hệ hợp đồng giữa bên sử dụng dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại. Hợp đồng là kết quả của sự thỏa thuận giữa hai bên, đáp ứng nhu cầu của cả hai bên, bên sử dụng dịch vụ muốn thuê quảng cáo thương mại thì bên cung cấp dịch vụ được phép thực hiện dịch vụ của mình.

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là cơ sở để xác lập hợp đồng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Các bên bảo đảm quyền và lợi ích của nhau, việc thực hiện nghĩa vụ của bên này bảo đảm quyền của bên kia và ngược lại.

    Căn cứ pháp lý để khởi kiện giải quyết tranh chấp là hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại, trong đó các bên thỏa thuận, nếu có tranh chấp thì các bên lựa chọn phương thức giải quyết được ghi trong hợp đồng.

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

    Nội dung của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo có thể bao gồm các nội dung sau:

    Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng dịch vụ này là công việc cụ thể liên quan đến quảng cáo thương mại cho bên thuê dịch vụ. Sau khi thỏa thuận về các nội dung liên quan đến dịch vụ, phải thống nhất các nội dung đó, bao gồm thỏa thuận về hình thức, phương tiện quảng cáo; địa điểm hoạt động, nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ, v.v.

    • Phí và lệ phí dịch vụ;
    • Dữ liệu và tài liệu cần cung cấp để cung cấp dịch vụ
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Quyền sở hữu trí tuệ;
    • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng.

    Các bên có thể thỏa thuận, bổ sung các nội dung khác vào hợp đồng mà không trái pháp luật. Trong trường hợp các bên không có hợp đồng hoặc thỏa thuận

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

    Cho biết ngày thực hiện hợp đồng;

    Dữ liệu của chủ hợp đồng: Người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ phải cung cấp tên, địa chỉ, điện thoại, fax, mã số thuế, số tài khoản, người đại diện, chức vụ;

    Các bên trong hợp đồng là bên thuê quảng cáo và bên nhận dịch vụ quảng cáo. Các bên cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết như sau: tên, địa chỉ, người đại diện (nếu là tổ chức), thông tin người đại diện, số tài khoản…

    Xác định nội dung công việc mà các bên đã thỏa thuận trước đó;

    Các Bên thừa nhận cụ thể nội dung của Dịch vụ Quảng cáo; các hình thức quảng cáo (bản tin, bài viết trên báo hoặc hình ảnh, video trên truyền hình); Phương thức quảng cáo; Phương tiện quảng cáo;

    Ghi lại phí dịch vụ, phí quảng cáo, phí tài liệu, các chi phí và lệ phí khác;

    Các bên thỏa thuận mức phí dịch vụ bao gồm: Phí dịch vụ quảng cáo; Chi phí nguyên vật liệu; các khoản chi phí khác (nếu có).

    Hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ ngày ký hoặc từ ngày các bên đã thỏa thuận.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    • Theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Quảng cáo, các bên quy định quyền và nghĩa vụ của các bên cho phù hợp.
    • Bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng
    • Các bên xác định mức bồi thường và các trường hợp được bồi thường; Phạt vi phạm và Phí vi phạm. Xin lưu ý phí phá vỡ không vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng. Giải quyết tranh luận
    • Các bên thống nhất phương thức và hành động giải quyết tranh chấp.

    Điều kiện khác

    Các bên có thỏa thuận các điều kiện khác nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

    Một số điều khoản khác như:

    • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của hai bên;
    • Chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng;
    • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng;
    • Điều kiện chung và hướng dẫn ứng dụng.

    Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại. Bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn soạn thảo để thực hiện một các chính xác nhất nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Hình thức của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là gì?

    Các thỏa thuận về dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc dưới hình thức khác có hiệu lực pháp lý tương đương theo Điều 110 của Bộ luật Thương mại 2005.

    Các loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại hiện nay có những loại nào?

    Có hai loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại:
    Hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo: là hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo theo đó bên cung cấp dịch vụ có thể đảm nhận một phần hoặc toàn bộ giai đoạn quảng cáo thương mại (bao gồm cả việc công bố dịch vụ quảng cáo).
    Thỏa thuận quảng cáo: có nghĩa là thỏa thuận dịch vụ quảng cáo, theo đó Nhà cung cấp dịch vụ là một tổ chức hoặc cá nhân dưới sự chỉ đạo của mình sử dụng tài liệu quảng cáo để giới thiệu các sản phẩm quảng cáo tới công chúng. Điều này bao gồm các tổ chức tin tức, nhà xuất bản, chủ sở hữu trang web, nhà tổ chức chương trình văn hóa và thể thao cũng như các tổ chức và cá nhân khác sử dụng các công cụ quảng cáo.

  • Hợp đồng giới thiệu việc làm – Tải miễn phí

    Hợp đồng giới thiệu việc làm – Tải miễn phí

    Tìm việc và nhu cầu tuyển dụng lao động là hai nhu cầu phổ biến và bức thiết hiện nay. Các trung tâm việc làm được sử dụng bởi các công ty và cá nhân có nhu cầu thuê lao động để tìm kiếm công nhân. Các trung tâm kinh doanh đã đăng ký cung cấp dịch vụ việc làm cung cấp dịch vụ và hỗ trợ tìm kiếm người lao động. Sau đó, để giải quyết vấn đề tuyển dụng lao động, hai bên sẽ ký kết hợp đồng giới thiệu việc làm. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng giới thiệu việc làm trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng giới thiệu việc làm

    Hợp đồng giới thiệu việc làm là gì?

    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa bên mời làm việc và bên có yêu cầu tuyển dụng. Hợp đồng được giao kết để xác nhận và sửa chữa các thỏa thuận của các bên sau khi giao kết hợp đồng. Đây cũng là văn bản pháp lý cao nhất ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp, thỏa thuận phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng.

    Những người tham gia ký kết hợp đồng phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

    Cho cá nhân:

    • Tất cả các hợp đồng dân sự có thể được thực hiện bởi những người trên 18 tuổi và có năng lực pháp luật, và họ tự chịu trách nhiệm về hành động của mình.
    • Người đủ 15 tuổi, đủ 18 tuổi có thể giao kết hợp đồng nếu tự mình có khả năng thực hiện hợp đồng đó.
    • Người chưa đủ 16 tuổi tham gia hợp đồng có giá trị thấp nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu.

    Đối với pháp nhân:

    • Tổ chức hợp pháp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: sở hữu tài sản, chịu trách nhiệm bằng tài sản sở hữu và tham gia độc lập vào các quan hệ pháp luật.
    • Khi giao kết hợp đồng dân sự, các bên phải tuân thủ nguyên tắc hoàn toàn tự chủ. Không bên nào được ép buộc bên kia giao kết và thực hiện hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng giới thiệu việc làm

    Hợp đồng giới thiệu việc làm

    Phần đầu tiên là thông tin của các bên trong hợp đồng. Bạn phải ghi đầy đủ thông tin về bên (người, chức danh, địa chỉ, số điện thoại) và Trung tâm Giới tính mà bạn muốn tuyển dụng lao động. Cơ quan Việc làm hoặc Cơ quan Việc làm (Đại diện). tên, số điện thoại, địa chỉ)

    Điều 1. Nghĩa vụ thông báo của người dự định sử dụng lao động phải thông báo tổng số lượng, tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, v.v. của người lao động sẽ được sử dụng. Ngoài ra còn có thông tin về nơi làm việc. Vị trí, thời hạn hợp đồng lao động, thời gian thử việc, điều kiện làm việc, tiền lương và các quyền lợi khác (nếu có). Thông báo này giúp các cơ quan giới thiệu việc làm dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những người lao động đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

    Điều 2 Các bên thoả thuận về thời gian và phương thức đặt cọc. Chỉ định thông tin về phương pháp sắp xếp, khi nào công việc sẽ được thực hiện, nơi nó sẽ được thực hiện và cách thanh toán phí. Vị trí việc làm.

    Điều 3 Quy định về Trách nhiệm của Trung tâm Việc làm (hoặc Cơ quan Việc làm): Trách nhiệm đối tác của Cơ quan Việc làm dựa trên Đơn đăng ký của Cơ quan Việc làm và Lệnh của Cơ quan Việc làm.

    Điều 4. Trách nhiệm của bên muốn sử dụng lao động: Ghi rõ trách nhiệm này trong hợp đồng. Thông báo kết quả tuyển dụng lao động sau khi giao kết hợp đồng lao động. Nếu không, xin vui lòng nói rõ lý do. Tuân thủ mọi quy định của pháp luật và các thỏa thuận cụ thể với Bên B trong Hợp đồng này. Thông báo cho Bên B để người lao động (do Bên B cung cấp) về việc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng lao động của người lao động đã thuê trong thời hạn 01 năm kể từ ngày người lao động ký kết hợp đồng lao động. Các biện pháp và lý do chấm dứt…

    Điều 5 Cách thức giải quyết tranh chấp hợp đồng. Nếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên có thể tự thỏa thuận, thương lượng. Tuy nhiên, nếu không thể phân xử được thì tranh chấp có thể được đưa ra tòa án để giải quyết.

    Sau khi đọc lại hợp đồng và đồng ý với các điều khoản trên, các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Hợp đồng được lưu giữ thành nhiều bản và các bên có trách nhiệm lưu giữ các hợp đồng này vì những lý do thực tế. thực hiện hợp đồng; Ngoài ra, điều khoản hiệu lực của hợp đồng cũng được ghi trong hợp đồng kể từ thời điểm hai bên phải cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng để tránh những mâu thuẫn, tranh chấp không đáng có.

    Lưu ý khi ký các dạng hợp đồng giới thiệu việc làm

    Khi giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ nhân sự, hợp đồng giới thiệu việc làm, các bên cần đặc biệt lưu ý các điều kiện sau:

    • Điều kiện hoạt động cụ thể của ngành theo thỏa thuận.
    • Điều kiện nhân sự, chất lượng nhân sự, thiết lập mục tiêu.
    • Cam kết của nhân viên, số giờ làm việc tối thiểu.
    • Phí môi giới, Phương thức thanh toán, Điều khoản thanh toán.
    • Trách nhiệm pháp lý, Vi phạm hợp đồng, Bồi thường, Giá ước tính.
    • Hiệu quả, hiệu lực vô hiệu, hiệu lực phụ.
    • Bí mật Thương mại, Thông tin Nội bộ.
    • Quyền của Người lao động, Quyền và Nghĩa vụ của các Bên.

    Bài viết trên đây đã giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng giới thiệu việc làm. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu và tải xuống mẫu hợp đồng giới thiệu việc làm trong bài viết dưới đây nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Thanh toán chi phí phát sinh liên quan đến việc môi giới việc làm như thế nào?

    Việc thanh toán chi phí phát sinh liên quan đến trọng tài được điều chỉnh bởi:
    Trừ khi có thỏa thuận khác, trọng tài viên sẽ chịu mọi chi phí hợp lý phát sinh liên quan đến việc phân xử trọng tài, ngay cả khi việc phân xử trọng tài không dẫn đến bất kỳ kết quả nào cho trọng tài viên.

    Người môi giới có quyền hưởng thù lao môi giới việc làm không?

    Điều 154 Bộ luật Thương mại 2015.
    Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, quyền nhận tiền môi giới phát sinh kể từ thời điểm các bên được môi giới giao kết hợp đồng với nhau.
    Trường hợp không có thoả thuận thì tiền hoa hồng môi giới được xác định theo quy định tại Điều 86 của Luật này.

  • Xin giấy phép triển lãm mỹ thuật – Tải đơn miễn phí

    Xin giấy phép triển lãm mỹ thuật – Tải đơn miễn phí

    Tổ chức, cá nhân phải được cấp giấy phép triển lãm để tổ chức triển lãm văn hóa, nghệ thuật thuộc một trong các loại hình: triển lãm mỹ thuật tạo hình, triển lãm ảnh và triển lãm văn hóa, nghệ thuật khác. Để được cấp giấy phép triển lãm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục tại Chương 4 (Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ). Sau đây, học viên pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống trong bài viết nhé!

    Tải xuống mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật

    Hướng dẫn soạn mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật

    • Quốc hiệu tiêu ngữ
    • Thông tin người làm đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật
    • Tổ chức: Ghi tên tổ chức, đối với tổ chức phải ghi người đại diện (Ví dụ đối với công ty: Người đại diện theo quy chế của công ty).
    • Cá nhân: Ghi họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nhà xuất bản, quốc tịch của người yêu cầu cung cấp thông tin.
    • Tóm tắt nội dung văn bản đề xuất

    Ghi rõ nội dung hồ sơ hồ sơ gửi:

    • Tùy theo mục đích của người làm đơn, có thể nêu rõ và cung cấp đầy đủ thông tin về các bên liên quan
    • Yêu cầu đề xuất: ghi rõ nội dung đề xuất cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật.
    • Ghi rõ các tài liệu kèm theo

    Ghi tên cơ sở nhận đơn như sau:

    • Các cơ quan, tổ chức cấp trung bình; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi tài liệu đến Cục Xuất bản, In và Phát hành – Bộ Thông tin và Truyền thông;
    • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, sinh sống tại địa phương và các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị có liên quan đến các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng tại địa phương gửi văn bản về các sở, ban, ngành địa phương.
    Giấy phép triển lãm mỹ thuật

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm

    Hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức triển lãm bao gồm:

    Đơn đề nghị cho phép tổ chức triển lãm (mẫu số 01 kèm theo Quy định 23/2019/NĐ-CP);

    Danh mục tác phẩm, hiện vật, tài liệu (trong đó ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên gọi, số lượng; chất liệu, kích thước của tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các thuyết minh kèm theo);

    Ảnh chụp từng tác phẩm, đối tượng, tài liệu, tập trình chiếu (cỡ 10×15 cm), in trên giấy hoặc lưu trên thiết bị mang dữ liệu số;

    Triển lãm nêu tại điểm i khoản 1: văn bản thỏa thuận hoặc mời, thông báo hoặc đồng ý cho bên nước ngoài tổ chức triển lãm;

    Đối với triển lãm được định nghĩa: hợp đồng bằng văn bản hoặc thỏa thuận thuê hoặc cho thuê không gian triển lãm.

    Bản sao của một trong các giấy tờ sau:

    Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người tổ chức triển lãm (đối với triển lãm do tư nhân tổ chức tại Việt Nam);

    Hộ chiếu (đối với triển lãm do người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tổ chức).
    Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có chứng thực hợp pháp.

    Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ (đối với triển lãm quy định tại điểm ii khoản 1).

    Nếu gửi trực tiếp vui lòng mang theo bản chính để đối chiếu. Nếu bạn gửi tài liệu qua đường bưu điện, hãy gửi bản sao hợp lệ và có chứng thực. Nếu bạn đang gửi tài liệu qua một dịch vụ trực tuyến công cộng, hãy gửi một bản sao của bản gốc.

    Trình tự cấp Giấy phép tổ chức triển lãm

    Trình tự cấp phép tổ chức triển lãm như sau:

    Bước 1: Tổ chức, cá nhân muốn tổ chức triển lãm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm 01 theo mẫu sau:

    Trực tiếp;

    Qua đường bưu điện;

    Theo Điều 11 Quy định 23/2019/NĐ-CP, thông qua dịch vụ công cộng cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép triển lãm.

    Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép triển lãm (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định 23/2019/NĐ-CP) trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức triển lãm.

    Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép do vi phạm Điều 8 Quy định 23/2019/NĐ-CP thì thực hiện như sau.

    Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu tương ứng và giải thích rõ yêu cầu (mẫu số ban hành kèm theo Quy định 23/2019/NĐ-CP).

    Ngoài ra, theo quy định tại Nghị định 23/2019/NĐ-CP mục 9 khoản 1 điểm 1 phải thành lập hội đồng thẩm định nội dung triển lãm thì thời hạn cuối cùng cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Trường hợp tài liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc cần chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung triển lãm, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện tài liệu hoặc đính chính nội dung triển lãm (mẫu số 04 tại triển lãm). kèm theo Quy định 23/2019/NĐ-CP):

    Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; Việc điều chỉnh nội dung triển lãm có thể mất tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    Thời hạn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý thay đổi nội dung triển lãm.

    Nội dung trên không áp dụng cho các vật trưng bày sau đây.

    • Triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh;
    • triển lãm bản in, kho báu và cổ vật; triển lãm thuộc hệ thống bảo tàng;
    • Triển lãm thành tựu kinh tế – xã hội của đất nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
    • Về thành tích kinh tế – xã hội của địa điểm trưng bày phải thực hiện theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;
    • Trưng bày tác phẩm, đồ vật, tài liệu thuộc sở hữu, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại trụ sở của tổ chức hoặc tại nhà riêng của cá nhân trong sinh hoạt nội bộ.

    Hy vọng với bài viết trên đây, quý bạn đọc đã nắm được các quy định mới nhất về đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật. Cảm ởn bạn đọc đã quan tâm, tin tưởng và theo dõi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng được cấp phép tổ chức triển lãm là đối tượng nào?

    Tại Điều 10 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định về hoạt động triển lãm, giấy phép tổ chức triển lãm được quy định như sau:
    Điều 10. Triển lãm phải xin cấp phép
    Vật chứng do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mang ra nước ngoài.
    Triển lãm được tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức tại Việt Nam

    Ai có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm?

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép tổ chức triển lãm:
    Triển lãm do trung ương tổ chức đưa ra nước ngoài;
    Triển lãm do tổ chức quốc tế hoặc tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam;
    Triển lãm hợp nhất 02 tổ chức cấp tỉnh, thành ngoài nước.
    Được cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch hoặc sở văn hóa, thể thao cho phép tổ chức triển lãm:
    Triển lãm đưa ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân trong nước;
    Triển lãm do người nước ngoài tổ chức tại địa phương.

.
.
.