Tác giả: Thanh Loan

  • Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Dịch vụ vũ trường là một trong những lĩnh vực kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam. Để hoạt động vũ trường, các cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. Trong bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA thông tin đến bạn đọc mẫu đơn và cách soạn đơn xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường mới nhất.

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vũ trường như sau:

    • Là một doanh nghiệp hoặc hộ gia đình được thành lập hợp pháp;
    • Đảm bảo các điều kiện về PCCC, trật tự an toàn theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
    • Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 mét vuông trở lên, không có công trình phụ trợ.
    • Không cài đặt khóa cửa hoặc thiết bị báo động (trừ thiết bị báo cháy) trong phòng hộp đêm.
    • Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, triết học, di tích lịch sử, văn hóa ít nhất 200 m.

    Ngoài ra, Điều 6 và Điều 8 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của công ty kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau:

    • Tuân thủ luật lao động đối với người lao động. Cung cấp cho nhân viên đồng phục và bảng tên.
    • Đảm bảo đủ điều kiện cách âm, tiêu âm ra ngoài phòng vũ trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
    • Chấp hành quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.
    • Chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
    • Chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường an toàn vệ sinh thực phẩm; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.
    • Đóng cửa từ 02:00 đến 08:00.
    • Không cung cấp dịch vụ vũ trường đối với người chưa đủ 18 tuổi.
    • Đối với chương trình biểu diễn nghệ thuật, cần tuân thủ các quy định của Luật biểu diễn nghệ thuật.

    Lưu ý: Quy định chỉ sử dụng những bài hát được phép phổ biến và phân phối đã bị bãi bỏ bởi Nghị định 144/2020/NĐ-CP.

    Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh bao gồm:

    • Mẫu đơn xin cấp giấy phép kinh doanh vũ trường
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu làm bằng chứng bảo mật và tuân thủ các điều khoản và điều kiện.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Các doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu duy nhất phải nộp 01 bộ tài liệu trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến, cho cơ quan cấp phép đáp ứng tất cả các yêu cầu hợp đồng, nếu phù hợp.

    Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

    Thẩm quyền cấp, sửa đổi, thu hồi quyền kinh doanh dịch vụ karaoke, hộp đêm

    Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường.

    Cơ quan cấp phép và cấp phép kinh doanh phân cấp cho cơ quan hành chính nhà nước về văn hóa cấp huyện và ủy quyền cho cơ quan này cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đủ điều kiện cho các công ty kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương.

    Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải có văn bản thông báo trong thời hạn một ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

    Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh có 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để thẩm định hồ sơ và xác minh điều kiện thực tế quy định tại Nghị định này. Mẫu số 02 kèm theo Nghị định này). Mọi trường hợp từ chối cấp giấy phép kinh doanh phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuyển nhượng và lưu trữ giấy phép này như sau: 02 Bản lưu tại Cơ quan cấp phép kinh doanh. 01 Bản sao cho các công ty hoặc cơ sở được cấp phép tuân thủ tất cả các điều kiện. 01 Sao gửi cơ quan công an có thẩm quyền quản lý doanh nghiệp. 01 Bản gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngân sách doanh nghiệp. Nó được đăng trên trang web của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh.

    Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

    • Tên công ty hoặc hộ gia đình kinh doanh karaoke, vũ trường.
    • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường.
    • Vui lòng cho biết các tài liệu kèm theo.

    Kính gửi: Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Tên doanh nghiệp: Nhập tên của doanh nghiệp hoặc hộ gia đình cung cấp dịch vụ hộp đêm.
    Người đại diện theo pháp luật: Ghi tên người đại diện theo pháp luật. viết chữ hoa có dấu

    Trụ sở chính: Nhập địa chỉ hiện tại của trụ sở chính (vui lòng điền tên đường, thị trấn, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)

    Điện thoại: Fax:……..

    Giấy ĐKKD/Giấy ĐKKD Số hộ khẩu: Ghi theo Giấy ĐKKD do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Đề nghị xem xét cấp giấy phép dịch vụ karaoke hoặc hộp đêm. Đặc biệt: Cung cấp thông tin về cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hộp đêm.

    Kinh doanh Dịch vụ Karaoke hoặc địa chỉ dịch vụ hộp đêm: Vui lòng nhập địa chỉ nơi đặt cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường

    Tên doanh nghiệp, tên công ty (nếu có):

    Phần hoàn thành bảng chứa các thông tin sau: Vị trí, diện tích phòng: Vui lòng cung cấp thông tin chính xác, trung thực.

    Người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh, công ty đề nghị cấp phép ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Nếu như còn thắc mắc nào về việc xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường mà bài đọc trên chưa giải đáp được, bạn đọc hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ vũ trường là gì?

    Công ty, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường sau khi đáp ứng đủ các điều kiện và được cấp giấy phép đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
    Đảm bảo an toàn, trật tự xã hội. tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường;
    Không lợi dụng hoạt động kinh doanh cho các tệ nạn xã hội, tội phạm hoặc các hoạt động phi pháp khác.

    Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường là gì?

    Ngoài các nghĩa vụ nêu tại Điều 25 Nghị định 96/2016, cơ sở kinh doanh vũ trường có các nghĩa vụ sau:
    Chúng tôi sẽ thiết lập các quy định nội bộ liên quan đến hoạt động đảm bảo trật tự an toàn, phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống cháy nổ và niêm yết tại những nơi dễ thấy.
    Sử dụng ít nhất 30% số lượng nhân viên bảo vệ trong công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
    Nếu bạn thấy một khách hàng mang vũ khí, chất nổ, nhu yếu phẩm hoặc chất dễ cháy vào hộp đêm, hoặc nếu bạn nghi ngờ họ đang sử dụng ma túy, hãy gọi ngay cho cảnh sát.

  • Xin giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Xin giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Các cuộc thi tìm kiếm người đẹp, người mẫu là một trong những hoạt động văn hóa nghệ thuật đặc trưng của Việt Nam. Việc tổ chức các cuộc thi hoa hậu cũng là một bước thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, tạo môi trường thu hút các nhà đầu tư, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, văn hóa, đồng thời giúp công chúng tiếp cận và thưởng thức các giá trị văn hóa, nghệ thuật Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay, khi tổ chức thi hoa hậu, các tổ chức Việt Nam có hoạt động văn hóa, nghệ thuật phải xin giấy phép hoạt động. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc mẫu đơn đề nghị giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu, bạn đọc tham khảo và tải xuống nhé!

    Tải xuống mẫu đơn đề nghị giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Điều kiện xin giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Theo Điều 16 Khoản 1 và 2 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định:

    Điều kiện tổ chức cuộc thi:

    Đơn vị tổ chức phải là đơn vị công lập hoạt động nghệ thuật biểu diễn hoặc hội chuyên ngành biểu diễn nghệ thuật hoặc tổ chức, cá nhân đã đăng ký hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật.

    Như vậy trong trường hợp của bạn, nếu bạn muốn tổ chức thi hoa hậu thì trước tiên bạn phải đăng ký là hoạt động biểu diễn nghệ thuật.

    Phải đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự xã hội, an ninh, môi trường, y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

    Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu bằng văn bản.

    Cơ quan có thẩm quyền tổ chức cuộc thi này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra cuộc thi.

    Thủ tục xin giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Xin giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Quy định Tại Nghị định 15/2016/NĐ-CP theo Điều 12 khoản 1 về thủ tục cấp giấy phép liên quan đến việc tổ chức thi người đẹp, người mẫu như sau:

    Tổ chức đề nghị cấp phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao. Hồ sơ bao gồm:

    01 Giấy đề nghị ủy quyền tổ chức cuộc thi (mẫu 04);

    01 bản dự thảo tổ chức cuộc thi quy định rõ: Thể lệ cuộc thi, quy chế hoạt động của Ban Tổ chức, Ban Giám khảo;

    01 văn bản chấp thuận địa điểm tổ chức vòng chung kết cuộc thi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan phê duyệt (không áp dụng đối với cuộc thi người đẹp và người mẫu cấp tỉnh);

    01 bản sao có chứng thực hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có xác nhận của công ty dịch thuật đối với các cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam);

    01 bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký công ty (đối với cá nhân lần đầu hoạt động thương mại và cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Quy định này trong quá trình hoạt động phải gửi bản sao có chứng thực hoặc mang theo bản chính).

    Tổ chức nước ngoài tổ chức cuộc thi người đẹp và người mẫu quốc tế tại Việt Nam phải phối hợp hoạt động với tổ chức đã đăng ký kinh doanh dịch vụ, văn hóa, nghệ thuật của Việt Nam hoặc có quyết định thành lập hoạt động văn hóa. cơ quan chính phủ. Tổ chức Việt Nam nộp hồ sơ theo quy định nêu trên.

    Thời hạn của giấy phép: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày làm việc (các cuộc thi người đẹp và người mẫu trong nước) và 30 ngày làm việc (các cuộc thi người mẫu và người đẹp quốc tế tổ chức tại Việt Nam) sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo làm thủ tục gửi UBND cấp huyện xác nhận địa điểm tổ chức vòng chung kết cuộc thi người đẹp, người mẫu.

    Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu

    Khi viết đơn, người viết cần lưu ý những điểm sau:

    Quốc hiệu và một phần tiêu ngữ: Viết chính xác theo quy tắc sau:

    • Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, đứng trên cùng bên phải trang đầu của văn bản.
    • Tiêu đề “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng đậm, canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ đầu các câu viết hoa, giữa các câu có dấu gạch nối (-), có khoảng cách giữa các từ; phía dưới có nét ngang, bằng nét liền, độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
    • Thông tin của người làm đơn: Phải được ghi đầy đủ và chính xác như trong giấy tờ tùy thân. Nội dung gợi ý: Cách viết tùy theo mục đích của người làm đơn, nhưng phải đúng, chính xác và phải có lý do viết đơn. Đảm bảo có cam kết và chữ ký của người viết ở cuối đơn.

    Phần kính gửi Nêu tên cơ quan cấp phép, ví dụ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với cuộc thi Hoa hậu các dân tộc) – Cục Nghệ thuật biểu diễn (cuộc thi Hoa hậu, Người đẹp khu vực, Công đoàn). chính quyền trung ương)

    Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch… (đối với các cuộc thi người đẹp cấp tỉnh, thành phố).

    Xin cấp giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp người mẫu là điều bắt buộc vì vậy bạn đọc hãy tham khảo hồ sơ thủ tục trong bài viết trên đây để tránh mắc sai lầm nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép cuộc thi tổ chức người đẹp, người mẫu là bao lâu?

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với cuộc thi người đẹp và người mẫu trong nước) và 30 ngày làm việc (đối với cuộc thi người đẹp và người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép hoạt động. Việc từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Có thể tổ chức các cuộc thi người đẹp, người mẫu dưới các hình thức nào?

    Căn cứ quy định tại Điều 14 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định như sau:
    Hình thức tổ chức thi người đẹp, người mẫu
    Các tổ chức, cá nhân thuộc ban quản lý nội bộ của cơ sở, tổ chức được tham gia dự thi và thông báo theo quy định tại Điều 15 của quy định này. Các cuộc thi không thuộc khoản 1 điều này phải thực hiện theo quy định tại Điều 16
    Bài dự thi không trực tiếp trước công chúng mà được đăng tải trên hệ thống phát thanh – truyền hình và trên môi trường trực tuyến do người đăng tải và đơn vị phát sóng chịu trách nhiệm.

  • Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Trực tiếp (Offline) Trực tuyến (Online)
    ✅Học phí 9.900.000đ 9.500.000đ
    ✅Thời lượng 10 buổi (3 giờ/buổi) Học viện ICA sẽ mở khóa giảng dạy trực tiếp theo lịch cố định và livestream dành cho những học viên ở xa, không có điều kiện học trực tiếp
    ✅Địa điểm Hà Nội Phần mềm Zoom
    ✅Số lượng học viên 20
    ✅Chi tiết đào tạo 📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỹ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên 📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỹ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên
    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà
    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà tại nhà do Học viện đào tạo pháp chế ICA tổ chức hướng dẫn và định hướng cho học viên những kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản để trở thành một luật sư doanh nghiệp. Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà giúp học viên và nhân viên định hướng và thiết kế rõ ràng sơ đồ tư duy pháp lý cho doanh nghiệp của họ. Hỗ trợ sinh viên thiết kế toàn diện các khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp và xác định các yếu tố cần thiết của nghề luật sư thương mại. Học viện đào tạo pháp lý ICA dành cho những người hành nghề luật muốn có kiến ​​thức pháp lý trong các hoạt động kinh doanh và họ có thể đạt được nhiều kiến ​​thức chuyên môn pháp lý. Với phương pháp giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm, nội dung khóa học bao gồm lý thuyết cô đọng, đóng vai, nghiên cứu tình huống và tự vấn. Tham gia tích cực vào các nghiên cứu điển hình thúc đẩy thành công trong học tập. Người học có cơ hội tự đánh giá và được khuyến khích cung cấp phản hồi về các hoạt động nhóm và cá nhân của họ. Bởi vì học liên quan đến hành, các khóa học của chúng tôi được thiết kế với nhiều tình huống thực tế.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp

    Học viện đào tạo pháp chế ICA có các khóa học dành cho:
      • Dành cho chuyên viên pháp chế 
      • Dành cho sinh viên
      • Dành cho startup
      • Đào tạo inhouse
    Hình thức đào tạo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thực hiện gồm: Đào tạo trực tuyến (Online Training): ICA thông qua website…..là kho bài giảng trực tuyến với trên 80% bài giảng miễn phí. Ngoài ra, ICA còn cùng cấp các bài giảng trực tuyến thông qua các kênh khác như youtube, face book, tiktok,… Đào tạo trực tiếp: Các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký học trực triếp các khóa học với thời gian học linh hoạt, chi phí thấp nhất, tiết kiệm nhất. Khóa học sẽ giới hạn số lượng 20 thành viên/lớp để đảm bảo chất lượng chương trình.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Đội ngũ giảng viên huấn luyện khoá học của ICA

    Luật sư Đỗ Thị Hằng (Susan Do)

    LS. Đỗ Thị Hằng
    Với 15 năm kinh nghiệm giám đốc pháp chế và trưởng phòng pháp chế các tập đoàn lớn như: Viettel, BRG, VinGroup, VPBank, F88

    Luật sư Thanh Hà

    LS. Nguyễn Thanh Hà
    Luật sư sáng lập của Công ty Luật TNTP từ năm 2016. Trước đó, Luật sư Thanh Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Luật Phước & Các Cộng sự và tại Công ty Luật DIMAC. Các hoạt động hành nghề chính của Luật sư Thanh Hà tập trung vào giải quyết các vấn đề pháp lý, đàm phán và xử lý tranh chấp trong nhiều lĩnh vực, chủ yếu là đầu tư nước ngoài, thương mại, bất động sản, lao động và bảo hiểm. Luật sư Thanh Hà đã tư vấn và làm việc với các Công ty đa quốc gia và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài như ANZ, Standard Chartered, Coca-Cola Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liberty, VNG (Vina Games), GM Việt Nam, Monsanto (Dekalb tại Việt Nam), World Cat Việt Nam (Puma), Basf, Sika, Công Ty TNHH Giấy Yuen Foong Yu Việt Nam và các công ty lớn khác. Với hơn 14 năm kinh nghiệm giải quyết các vấn đề pháp lý và xử lý tranh chấp. Luật sư Thanh Hà đã được công nhận là một chuyên gia xuất sắc về Đàm phán và giải quyết tranh chấp trong nhiều lĩnh vực tại cả Tòa án và Trọng tài thương mại. Một số dịch vụ pháp lý do Luật sư Thanh Hà thực hiện:
      • Tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về nhiều vấn đề pháp lý và tranh chấp khác nhau;
      • Đại diện Khách hàng thương lượng với các bên tranh chấp để giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa;
      • Giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam với tư cách là người đại diện hoặc luật sư của Khách hàng;
      • Đại diện Khách hàng giải quyết tranh chấp tại các cơ quan có thẩm quyền khác tại Việt Nam ngoài Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam.
      • Đảm nhiệm vị trí trưởng nhóm để hỗ trợ giải quyết khoảng 30 vụ tranh chấp cho 01 ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các Khách hàng.
      • Đại Diện cho một thương hiệu cafe lớn tại Việt Nam trong tranh chấp hợp đồng với một trong những Công ty bất động sản có vốn hoá lớn nhất trên thị trường chứng khoán tại VIAC.
      • Đại diện cho nhóm cổ đông của một công ty lớn tại Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phần.
      • Đại diện cho một vài tổng thầu nước ngoài trong tranh chấp với các bên liên doanh liên quan đến Hợp đồng tổng thầu. Học vấn:
      • Luật sư Tranh tụng được công nhận bởi Liên đoàn Luật sư Việt Nam Ngôn ngữ:
      • Tiếng Việt, tiếng Anh

    Cam kết chất lượng đầu ra

    Tất cả các học viên hoàn thành khóa đào tạo pháp lý doanh nghiệp đều có kinh nghiệm chuyên môn tương đương 2,3 năm. Có được kiến ​​​​thức và thực hành về các vấn đề pháp lý của công ty và nhân viên pháp lý.
      • Có kinh nghiệm xử lý mọi vấn đề liên quan đến khía cạnh pháp lý của công ty.
      • Với bằng cấp thư ký pháp lý và hai năm kinh nghiệm làm việc, bạn có thể yên tâm ứng tuyển vào các công việc của công ty.
      • Tôi có đủ kiến ​​thức để trở thành một chuyên gia pháp lý doanh nghiệp.
      • Học viên có thể tự tin thực hiện các nghĩa vụ pháp lý của công ty.
      • Chúng tôi sẽ cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo pháp chế doanh nghiệp.

    Lợi ích khi tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khi tham gia khóa học luật doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp lý ICA mang đến cho học viên nhiều lợi ích, bao gồm:
    • Có được tầm nhìn toàn diện và nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm và kiến ​​thức của bạn trong các lĩnh vực liên quan đến kinh doanh.
    • Được đào tạo bởi các chuyên gia, luật sư và giám đốc pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm điều hành các công ty luật doanh nghiệp trong nước.
    • Học viên sẽ có các kỹ năng bài bản, chi tiết và thực tế về luật doanh nghiệp và vận động doanh nghiệp.
    • Am hiểu các vấn đề pháp lý của công ty.
    • Chúng tôi có tư duy nhận biết, xác định và lường trước mọi vấn đề từ khi bắt đầu kinh doanh cho đến khi vận hành.
    • Khả năng hoàn thành các nhiệm vụ pháp lý cơ bản với sự tự tin tối đa.
    • Biết tạo tài liệu nội bộ.
    • Làm thế nào để tư vấn về các vấn đề kinh doanh.
    • Quản lý mối quan hệ với các khu vực doanh nghiệp, cơ quan chính phủ và mạng lưới pháp lý
    • Hiểu biết về nghiệp vụ luật doanh nghiệp.
    • Xác định các yếu tố thành công cho các chuyên gia pháp lý doanh nghiệp.
    • Đối tượng nên tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Trong thời buổi bùng nổ công nghệ thông tin, các khóa học trực tuyến không còn là ngoại ngữ. Nhờ sự phát triển nhanh chóng của Internet, giờ đây có thể tham gia các khóa học luật kinh doanh trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Học sinh tương tác trực tiếp với người hướng dẫn thông qua cuộc gọi video, thay vì học từ các video được quay trước và tham dự các lớp học. Thời gian học rất linh hoạt. Tất cả các giảng viên đều là luật sư và người hành nghề pháp lý doanh nghiệp, có kiến ​​thức vững chắc về kinh doanh và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội

    Khóa đào tạo pháp chế doanh nghiệp
    Bên cạnh việc mở lớp đào tạo online, Học viện đào tạo pháp chế ICA mở lớp học tại Hà Nội. Bạn học có thể tham gia khoá học tại Hà Nội để được gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với Luật sư, Pháp chế doanh nghiệp. Đồng thời khoá học giúp bạn giải đáp những câu hỏi, vướng mắc ngay tại buổi học. Chi tiết khoá học: Tài liệu khi học viên tham gia khoá học bao gồm:
    • Sổ tay pháp chế;
    • Văn phòng phẩm (bút, vở);
    • Đồng phục.

    Nội dung khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà của Học viện đào tạo pháo chế ICA bao gồm:
    • Tổng quan về nghề luật doanh nghiệp.
    • Mục tiêu và định hướng nghề nghiệp.
    • Mô hình tổ chức pháp lý trong công ty.
    • Yêu cầu luật doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn và tuyển dụng nhân sự pháp lý.
    • Kỹ năng cần có của nhân viên pháp chế.
    • Giải quyết các tình huống thường gặp trong thực tiễn pháp luật.
    • Thực hành giải quyết các tình huống thực tế.
    • Chia sẻ những bài học quý giá mà bạn nên biết trong hành nghề luật sư của mình
    • Cổ phiếu chính chủ hợp pháp của các giám đốc công ty hàng đầu Việt Nam.

    Kết quả nhận được sau khi kết thúc khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà

    Sau khi kết thúc khoá học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà, sinh viên sẽ có thể:
    • Có thể xử lý tất cả các vấn đề pháp lý cho công ty
    • Trang bị đầy đủ kiến ​​thức để trở thành một doanh nghiệp hợp pháp trong tương lai.
    • Được tiếp thu kiến ​​thức và kinh nghiệm tương đương 2,3 năm kinh nghiệm thực tế.
    • Áp dụng cho các vị trí pháp lý của công ty.
    Thông tin liên hệ: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về “Khóa học pháp chế doanh nghiệp Online tại nhà”. Nếu bạn muốn tìm hiểu và muốn tham gia khoá học đào tạo pháp chế doanh nghiệp thì hãy liên hệ tới Học viện páp chế ICA để tham gia nhé!

    Câu hỏi liên quan

    1. Làm sao để đảm nhận vị trí Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp?

    Để trở thành một chuyên gia pháp lý trong bộ phận pháp lý của công ty, trước tiên bạn phải hoàn thành bằng Cử nhân Luật. Đây là một yêu cầu bắt buộc vì bạn không thể học luật kinh doanh với bất kỳ chuyên ngành nào khác vì luật là đặc thù của ngành. Ngoài bằng Cử nhân Luật, kinh nghiệm chuyên môn là một lợi thế. Ngoài ra, nghề luật doanh nghiệp chủ yếu nhằm tuyển dụng nhân viên có kinh nghiệm và có thẻ luật nên cần phải tham gia một khóa học về luật.

    2. Học gì để làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để trở thành một chuyên viên pháp chế, bạn cần học chuyên ngành luật tại một trường đại học và lấy bằng. Ngoài ra, bạn phải học và rèn luyện kỹ năng đàm phán, giao tiếp tốt, tự tin và linh hoạt. Đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và quản lý tình huống tốt.

  • Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Ký gửi tài sản là một giao dịch phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Do nhu cầu và yêu cầu của thực tế, các đối tượng cùng thực hiện nhiều nghiệp vụ lưu trữ. Để điều chỉnh quan hệ giữa các bên, pháp luật quy định về thỏa thuận bảo lưu tài sản. Do đó, Bộ luật Dân sự có quy định về bất động sản về việc duy trì văn bản thỏa thuận, đây cũng là nội dung được nhiều bạn đọc quan tâm khi cần giao kết loại văn bản này. Bạn đọc có thể tham khảo quy định này trong bài viết “Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?” này của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là gì?

    Theo quy định tại Điều 554 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc cầm giữ tài sản được xác định như sau:

    Hợp đồng cầm giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên ký gửi nhận tài sản của bên ký gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên ký gửi sau khi hết thời hạn hợp đồng, bên ký gửi phải thanh toán cho bên ký gửi, nếu không còn khoản cầm giữ.

    Như vậy, thỏa thuận gửi giữ tài sản là thỏa thuận giữa các bên trong đó người quản lý đầu tư nhận tài sản từ người ký gửi và trả lại chính tài sản đó cho người gửi khi hết thời hạn hợp đồng, người ký gửi phải trả tiền cho người gửi giữ.

    Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Trách nhiêm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản

    Quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc được quy định cụ thể tại Điều 555 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 556 Bộ luật Dân sự 2015.

    • Khi tài sản được giao, Quản tài viên phải thông báo ngay cho Quản lý biết tình trạng tài sản và có biện pháp thích hợp để bảo quản tài sản đang tạm giữ. Nếu Bên ký gửi không thông báo cho Bên ký gửi và Bên ký gửi phá hủy hoặc làm hư hỏng Tài sản ký gửi do bảo quản không đúng cách thì Bên ký gửi phải bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp thiệt hại phải được bồi thường.
    • Việc bồi thường phải được trả đầy đủ, đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
    • Có thể yêu cầu tạm giữ tài sản bất cứ lúc nào, miễn là trong hợp đồng cầm giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo trước cho người cầm giữ một cách hợp lý.
    • Nếu làm mất, hư hỏng tài sản của mình thì yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc được quy định tại Điều 555 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 556 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

    • Đối với việc chuyển giao tài sản, người quản lý tài sản phải thông báo ngay cho người quản lý tài sản về tình trạng của tài sản và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản gửi giữ; nếu bên gửi giữ không thông báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy, hư hỏng do không bảo quản đầy đủ thì bên gửi giữ phải mang theo; Nếu đã gây thiệt hại thì phải bồi thường.
    • Tiền công phải được trả đầy đủ, đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.
    • Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu trong thời hạn gửi giữ không xác định thời hạn nhưng phải báo trước cho người quản lý tài sản một thời gian hợp lý.
    • Yêu cầu bồi thường nếu Quản tài viên làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Do đó, bên gửi tài sản có quyền:

    • Yêu cầu rút tài sản bất cứ lúc nào, nếu trong thời hạn gửi không ghi thời hạn nhưng phải báo trước cho người quản lý tài sản một thời gian hợp lý.
    • Yêu cầu bồi thường nếu chủ sở hữu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Đồng thời phải có nghĩa vụ:

    • Trong quá trình chuyển giao tài sản, Quản tài viên phải thông báo ngay cho chủ tài sản về tình trạng của tài sản và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản gửi giữ; nếu bên gửi không thông báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy, hư hỏng do không bảo quản đầy đủ thì bên gửi giữ phải mang theo; Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
    • Trả lương đầy đủ, đúng thời hạn theo thỏa thuận.

    Đối với quyền và nghĩa vụ của bên giữ tài sản được quy định tại Điều 557 Bộ luật Dân sự 2015 

    • Giữ tài sản theo hợp đồng, trả lại tài sản cho bên gửi trong tình trạng như lúc gửi.
    • Chỉ thay đổi cách gửi giữ tài sản nếu việc thay đổi đó là cần thiết để bảo quản tài sản tốt hơn, nhưng phải thông báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi đó.
    • Thông báo ngay cho người gửi hàng về nguy cơ hư hỏng hoặc hủy hoại phát sinh từ bản chất của tài sản và yêu cầu người gửi hàng biết cách xử lý đúng hạn; nếu quá thời hạn mà người gửi không trả lời thì chủ sở hữu có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu người gửi hoàn trả chi phí.
    • Bồi thường thiệt hại đối với tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

    Và Điều 558 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:

    • Yêu cầu người gửi trả số tiền bồi thường đã thỏa thuận.
    • Yêu cầu bên gửi giữ các chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp không trả tiền ký gửi.
    • Yêu cầu người gửi đến nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng trong trường hợp gửi giữ không thời hạn thì phải báo trước cho người gửi một thời gian hợp lý.
    • Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị mất mát, hư hỏng để bảo vệ quyền lợi của bên gửi giữ, báo cho bên gửi giữ biết và thanh toán cho bên gửi giữ số tiền bán tài sản sau khi trừ các chi phí. bán bất động sản.”

    Trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Trách nhiệm trả lại tài sản ký gửi được quy định tại Điều 559 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

    1. Chủ sở hữu phải trả lại tài sản, thu nhập đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Địa điểm trả hàng ký gửi là địa điểm ký gửi. Nếu người gửi yêu cầu chuyển trả hàng hóa đến địa điểm khác thì bạn phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    2. Bên gửi giữ phải trả hàng đúng thời hạn và chỉ được quyền yêu cầu bên nhận gửi trả lại hàng trước thời hạn nếu có căn cứ chính đáng. ”
      Đối với trường hợp chậm giao, nhận tài sản cầm giữ thì áp dụng quy định tại Điều 560 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

    Nếu bên gửi giữ chậm giao tài sản thì kể từ ngày chậm giao tài sản không được yêu cầu bên gửi giữ trả tiền công, phí bảo trì và phải chịu rủi ro về tài sản trong thời gian chậm giao tài sản đó. Trường hợp bên gửi chậm giao tài sản thì phải trả cho bên nhận kinh phí bảo quản và tiền bồi thường phí giữ tài sản trong thời gian chậm giao.

    Do đó, nếu chậm trễ trong việc tiếp nhận tài sản, bạn sẽ phải trả cho người nhận phí quản lý và tiền công giữa các tài sản. Ngoài ra, do số lượng hàng hóa của khách hàng sắp hết, công ty dịch vụ có quyền bán tài sản ký gửi với rủi ro hư hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi. Tuy nhiên, theo Điều 558 BLDS 2015, sau khi trừ các chi phí hợp lý về việc bán tài sản, số tiền bán tài sản phải được thông báo cho người gửi và trả cho người gửi.

    Trên đây là bài viết trách nhiệm đối với tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản, bạn đọc có thể tham khảo thêm nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Trả lại tài sản gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ tài sản ra sao?

    Chủ sở hữu phải trả lại tài sản và lợi tức đã nhận; trừ khi có thoả thuận khác.
    Nơi trả lại tài sản gửi giữ là nơi gửi giữ; nếu bên gửi yêu cầu gửi lại tài sản để nơi khác; phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm đó; trừ khi có thoả thuận khác.
    Chủ sở hữu phải trả lại tài sản đúng thời hạn; và họ chỉ có quyền yêu cầu bên gửi hàng nhận lại tài sản trước thời hạn; nếu có lý do chính đáng để làm như vậy.

    Đối tượng của hợp đồng gửi giữ tài sản là ai?

    Đối tượng của hợp đồng cấp dưỡng là tài sản tự do lưu thông. Tài sản khó bảo quản, dễ cháy nổ, độc hại… phải được chủ sở hữu đóng gói theo quy định của pháp luật. Bên nhận tài sản phải có đầy đủ cơ sở vật chất như kho bảo quản, bến bãi, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy để bảo đảm an toàn cho tài sản, ngăn ngừa rủi ro phát sinh. Đối tượng của hợp đồng cầm cố có thể là động sản và bất động sản.
    Như vậy, bên gửi giữ tài sản có quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật theo cách thức đã trình bày ở trên.

  • Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội

    Trực tiếp (Offline) Trực tuyến (Online)
    ✅Học phí 9.900.000đ 9.500.000đ
    ✅Thời lượng 10 buổi (2 giờ/buổi) Học viện ICA sẽ mở khóa giảng dạy trực tiếp theo lịch cố định và livestream dành cho những học viên ở xa, không có điều kiện học trực tiếp
    ✅Địa điểm Hà Nội Phần mềm Zoom
    ✅Số lượng học viên 20
    ✅Chi tiết đào tạo 📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Offline) 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên

    📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Online) 📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm. 📥Tham gia cộng đồng học viên ICA: 📥 Được tham chiếu việc làm liên quan; 📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học 📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên 📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA
    Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội do Học viện đào tạo pháp chế ICA trang bị cho học viên những kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản để hướng dẫn và cố vấn cho họ trở thành một pháp chế doanh nghiệp xuất sắc. Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội giúp người học định hướng và hình thành tư duy pháp lý rõ ràng trong kinh doanh. Giúp sinh viên phát triển đầy đủ các khía cạnh pháp lý của kinh doanh và do đó xác định nền tảng cần thiết cho ngành pháp chế doanh nghiệp. Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên tiếp thu kiến ​​thức chuyên môn pháp lý đa dạng dành cho luật sư và các đối tượng khác muốn tiếp thu kiến ​​thức pháp lý trong kinh doanh. Với phương pháp giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm, nội dung khóa học bao gồm lý thuyết trọng tâm, đóng vai, nghiên cứu tình huống và tự kiểm tra. Học tập được tạo điều kiện thông qua sự tham gia tích cực trong các nghiên cứu điển hình. Học sinh có cơ hội tự đánh giá và được khuyến khích đưa ra phản hồi về các hoạt động nhóm và cá nhân. Học đi đôi với hành nên khóa học được thiết kế với nhiều tình huống, nhân vật thực tế.Khoá học pháp chế doanh nghiệp Học viện đào tạo pháp chế ICA có các khóa học dành cho:
      • Dành cho chuyên viên pháp chế 
      • Dành cho sinh viên
      • Dành cho startup
      • Đào tạo inhouse
    Hình thức đào tạo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thực hiện gồm: Đào tạo trực tuyến: ICA trên trang web của mình…có kho lưu trữ các bài giảng trực tuyến với hơn 80% bài giảng miễn phí. Ngoài ra, ICA còn cung cấp các bài giảng trực tuyến thông qua các kênh khác như youtube, face book, tiktok,… Đào tạo trực tiếp: Các cá nhân, công ty đăng ký trực tiếp các khóa học với thời gian học linh hoạt, chi phí rẻ nhất và tiết kiệm nhiều nhất. Khóa học có 20 thành viên/lớp để đảm bảo chất lượng của chương trình dạy học.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Đội ngũ giảng viên huấn luyện khoá học của ICA

    Luật sư Đỗ Thị Hằng (Susan Do)

    LS. Đỗ Thị Hằng
    Với 15 năm kinh nghiệm giám đốc pháp chế và trưởng phòng pháp chế các tập đoàn lớn như: Viettel, BRG, VinGroup, VPBank, F88

    Luật sư Thanh Hà

    LS. Nguyễn Thanh Hà
    Luật sư sáng lập của Công ty Luật TNTP từ năm 2016. Trước đó, Luật sư Thanh Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Luật Phước & Các Cộng sự và tại Công ty Luật DIMAC. Các hoạt động hành nghề chính của Luật sư Thanh Hà tập trung vào giải quyết các vấn đề pháp lý, đàm phán và xử lý tranh chấp trong nhiều lĩnh vực, chủ yếu là đầu tư nước ngoài, thương mại, bất động sản, lao động và bảo hiểm. Luật sư Thanh Hà đã tư vấn và làm việc với các Công ty đa quốc gia và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài như ANZ, Standard Chartered, Coca-Cola Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liberty, VNG (Vina Games), GM Việt Nam, Monsanto (Dekalb tại Việt Nam), World Cat Việt Nam (Puma), Basf, Sika, Công Ty TNHH Giấy Yuen Foong Yu Việt Nam và các công ty lớn khác. Với hơn 14 năm kinh nghiệm giải quyết các vấn đề pháp lý và xử lý tranh chấp. Luật sư Thanh Hà đã được công nhận là một chuyên gia xuất sắc về Đàm phán và giải quyết tranh chấp trong nhiều lĩnh vực tại cả Tòa án và Trọng tài thương mại. Một số dịch vụ pháp lý do Luật sư Thanh Hà thực hiện:
      • Tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về nhiều vấn đề pháp lý và tranh chấp khác nhau;
      • Đại diện Khách hàng thương lượng với các bên tranh chấp để giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa;
      • Giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam với tư cách là người đại diện hoặc luật sư của Khách hàng;
      • Đại diện Khách hàng giải quyết tranh chấp tại các cơ quan có thẩm quyền khác tại Việt Nam ngoài Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài Việt Nam.
      • Đảm nhiệm vị trí trưởng nhóm để hỗ trợ giải quyết khoảng 30 vụ tranh chấp cho 01 ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các Khách hàng.
      • Đại Diện cho một thương hiệu cafe lớn tại Việt Nam trong tranh chấp hợp đồng với một trong những Công ty bất động sản có vốn hoá lớn nhất trên thị trường chứng khoán tại VIAC.
      • Đại diện cho nhóm cổ đông của một công ty lớn tại Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phần.
      • Đại diện cho một vài tổng thầu nước ngoài trong tranh chấp với các bên liên doanh liên quan đến Hợp đồng tổng thầu. Học vấn:
      • Luật sư Tranh tụng được công nhận bởi Liên đoàn Luật sư Việt Nam Ngôn ngữ:
      • Tiếng Việt, tiếng Anh

    Cam kết chất lượng đầu ra

    Tất cả sinh viên đều có kinh nghiệm làm việc tương ứng với 2, 3 năm kinh nghiệm làm việc sau khi học luật doanh nghiệp. Nắm chắc kiến ​​thức và nghiệp vụ của một cán bộ pháp chế, pháp chế doanh nghiệp.
      • Khả năng xử lý tất cả các khía cạnh pháp lý và theo luật định của hoạt động kinh doanh;
      • Hãy xin việc vào các công ty với 2 năm kinh nghiệm là luật sư có năng lực;
      • Trang bị đầy đủ kiến ​​thức để trở thành chuyên gia luật doanh nghiệp;
      • Học viên có thể tự tin đảm nhận các công việc pháp lý tại các công ty;
      • Học viên nhận chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo pháp chế của doanh nghiệp

    Lợi ích khi tham gia khoá học pháp chế doanh nghiệp

    Tham gia học luật doanh nghiệp tại Học viện đào tạo pháp chế ICA mang lại nhiều lợi ích cho học viên như:
    • Có được tầm nhìn toàn diện và nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm và kiến ​​thức trong các lĩnh vực liên quan đến kinh doanh;
    • Được đào tạo bởi các chuyên gia, luật sư và giám đốc pháp lý có kinh nghiệm lâu năm trong hành nghề luật thương mại chính quốc;
    • Sinh viên có kỹ năng bài bản, chuyên sâu và thực tế về pháp luật doanh nghiệp và vị trí luật sư trong các công ty;
    • Am hiểu các vấn đề pháp lý về kinh doanh;
    • Phương pháp tư duy nhìn nhận, nhìn nhận và dự đoán mọi vấn đề của công ty từ khi thành lập đến khi hoạt động;
    • Kỹ năng giải quyết các công việc pháp lý cơ bản một cách tin cậy nhất;
    • Có khả năng soạn thảo văn bản nội bộ công ty;
    • Phương thức tư vấn trong các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp;
    • Quản lý quan hệ với các phòng ban công ty, cơ quan nhà nước, mạng lưới pháp lý
    • Am hiểu nghiệp vụ luật thương mại;
    • Xác định các yếu tố thành công cho nghề luật doanh nghiệp.

    Đối tượng nên tham gia khoá học đào tạo pháp chế là ai?

    Do nội dung chương trình bao quát các vấn đề pháp lý của một công ty từ khi thành lập đến quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển nên khóa học luật doanh nghiệp của Học việ đào tạo pháp chế ICA là một lựa chọn phù hợp.
    • Các bạn sinh viên luật mong muốn được tìm hiểu và có cái nhìn thực tế, rõ ràng hơn về luật sư doanh nghiệp.
    • Ngoài những kiến ​​thức và kỹ năng được tiếp thu trong khóa học, có thể xác định những xu hướng tốt hơn giúp bạn phát triển bản thân trong quá trình học tập và làm việc sau này.
    • Sinh viên năm thứ 4, cử nhân Luật đã tốt nghiệp, thực tập sinh và sinh viên tham gia khóa đào tạo pháp lý của
    • Học viện Luật đam mê lĩnh vực luật doanh nghiệp.
    • Sinh viên các khoa khác như tài chính ngân hàng, kế toán, kinh tế… muốn tìm hiểu và nâng cao kiến ​​thức pháp luật.
    • Những người mới vào nghề cần trau dồi kiến ​​thức và kỹ năng để thăng tiến một cách chuyên nghiệp. Chủ doanh nghiệp, giám đốc nhân sự, giám đốc công ty muốn nâng cao kiến ​​thức pháp luật về kinh doanh v.v.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội

    Khoá học online không còn là thuật ngữ xã lạ trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ. Với sự phát triển mạnh mẽ của internet, bạn có thể học online khoá học pháp chế doanh nghiệp ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào bạn muốn. Thay vì tham gia khoá học bằng bình thức học qua video quay sẵn, học viên sẽ tương tác trực tiếp với  người giảng dạy qua hình tức call video. Thời gian học rất linh hoạt. Toàn bộ đội ngũ giảng dạy là những người công tác cả vai trò là Luật sư, cả vai trò là Pháp chế doanh nghiệp, am hiểu tường tận và sâu sắc về doanh nghiệp và có nhiều năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực pháp chế.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội

    Ngoài việc mở các khóa đào tạo trực tuyến, Học viện đào tạo pháp chế ICA đã mở các khóa học tại Hà Nội. Học viên có thể tham gia khóa học tại Hà Nội để gặp gỡ và trao đổi trực tiếp về luật doanh nghiệp với các luật sư. Đồng thời, khóa học hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vướng mắc trực tiếp trên lớp. Chi tiết khoá học: Tài liệu khi học viên tham gia khoá học bao gồm:
    • Sổ tay pháp chế;
    • Văn phòng phẩm (bút, vở);
    • Đồng phục.

    Nội dung khoá học pháp chế

    Chuyên đề 1: Pháp lý Đăng ký kinh doanh
    • Hồ sơ ,thủ tục, Thẩm quyền, Căn cứ pháp lý, Lệ phí, Kỹ năng, Kinh nghiệm thực tế
    • Cơ sở pháp lý liên quan
    • Hình thức doanh nghiêp
    • Vấn đề quan trọng khi đăng ký thành lập công ty
    • Kỹ năng tư vấn đăng ký kinh doanh
    Chuyên đề 2: Pháp lý Đầu tư
    • Kỹ năng thẩm định tính pháp lý và địa điểm của dự án đầu tư
    • Các quy định của Luật Đầu tư và các văn bản điều chỉnh việc thực hiện đăng ký đầu tư
    • Thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư xây dựng
    • Kỹ năng tư vấn đăng ký đầu tư
    Chuyên đề 3: Pháp lý Sở hữu trí tuệ
    • Xác định, phân biệt đối tượng bảo hộ quyền sở hữu trí tu
    • Phân tích các cơ chế trong nước và quốc tế của hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ
    • Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và năng lực thực thi quyền
    • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
    • Thương mại hóa tài sản trí tuệ
    • Quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong công ty
    Chuyên đề 4: Pháp lý Xúc tiến thương mại
    • Phương thức xúc tiến kinh doanh
    • Quy trình triển khai thực tế các phương pháp xúc tiến kinh doanh
    • Quản lý quốc gia về quảng cáo thương mại
    • Khả năng chấp nhận nội dung chương trình quảng cáo thương mại của công ty
    • Kỹ năng tư vấn và đăng ký thực hiện các chương trình xúc tiến kinh doanh của doanh nghiệp
    Chuyên đề 5: Pháp lý Lưu hành sản phẩm
    • Pháp luật sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa
    • Phân loại hàng hóa
    • Quy trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
    • Trình tự, thủ tục, chứng từ, thanh toán và các điểm quan trọng trong đăng ký/khai báo/lưu hành sản phẩm/hàng hóa do công ty sản xuất/bán.
    Chuyên đề 6: Pháp lý về Thuế đối với Doanh nghiệp    
    • Khái quát về các loại thuế theo quy định hiện hành
    • Nghĩa vụ kế toán thuế của doanh nghiệp
    • Đăng ký và báo cáo thuế doanh nghiệp
    • Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán – thuế và thủ tục
    Chuyên đề 7: Pháp lý về Kinh doanh có điều kiện – Giấy phép con
    • Quy định quản lý nhà nước về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
    • Có khả năng tư vấn, thẩm định và thay mặt doanh nghiệp đăng ký các loại giấy chứng nhận, giấy phép con theo quy định
    • Thống kê và thông tin cơ bản về các thủ tục xuất hiện trong kinh doanh (mã số hàng hóa; hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ tài liệu; giấy chứng nhận tự do đi lại; giấy chứng nhận xuất khẩu; giấy chứng nhận xuất khẩu; giấy chứng nhận xuất khẩu; giấy chứng nhận y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; giấy phép kinh doanh khách sạn, nhà trọ, karaoke, bán buôn/ bán lẻ/sản xuất dược phẩm -giấy phép, …)
    Chuyên đề 8: Pháp lý về Xuất nhập khẩu
    • Chính sách quản lý xuất nhập khẩu
    • Pháp uật Hải quan
    • Pháp luật thuế xuất nhập khẩu
    • Quy trình và thủ tục hải quan
    • Chính sách quản lý hàng hóa, quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động xuất nhập khẩu
    • Kinh doanh ngoại thương
    Chuyên đề 9: Pháp lý về Hợp đồng lao động và Bảo hiểm xã hội
    • Các loại hợp đồng lao động
    • Các yếu tố cần lưu ý về nội dung hợp đồng lao động
    • Tranh chấp việc làm
    • Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện cho người lao động
    • Các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký bảo hiểm, đăng ký cấp hợp đồng bảo hiểm, đăng ký giải quyết quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của người tham gia
    Chuyên đề 10: Pháp lý về Hợp đồng    
    • Cơ sở để soạn thảo hợp đồng
    • Khả năng soạn thảo hợp đồng
    • Khả năng xem xét và điều chỉnh hợp đồng
    • Cuộc đàm phán hợp đồng
    • Thỏa thuận về tranh chấp và giải quyết tranh chấp
    • Chuyển nhượng, Tạm dừng, Chấm dứt và Chấm dứt Hợp đồng
    Chuyên đề 11: Nghiệp vụ Pháp chế Doanh nghiệp nội bộ
    • Nghĩa vụ, nhiệm vụ pháp chế nội bộ;
    • Các văn bản nội bộ cần thiết trong công ty trong khuôn khổ nhiệm vụ soạn thảo, đánh giá và kiểm soát pháp chế của công ty;
    • Những lưu ý và kỹ năng soạn thảo văn bản nội bộ doanh nghiệp;
    • Các vấn đề pháp lý nội bộ và hoạt động chuyên nghiệp và thủ tục tố tụng.
    Chuyên đề 12: Kỹ năng giải quyết các vụ việc tranh chấp trong và ngoài doanh nghiệp
    • Các loại tranh chấp chủ yếu trong và ngoài công ty
    • Phương pháp giải quyết tranh chấp Kỹ năng đánh giá và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
    Chuyên đề 13: Pháp lý Dự án đầu tư xây dựng 
    • Hệ thống pháp luật và pháp lý dự án
    • Đầu tư – quy hoạch – lĩnh vực pháp luật chuyên sâu về lĩnh vực đất đai (tập trung vào quy hoạch, tạo lập và phát triển quỹ đất và tư cách pháp lý của chủ đầu tư trong từng giai đoạn của dự án)
    • Luật sư chuyên về quản lý dự án xây dựng, quản lý nhà và bất động sản
    • Quy trình pháp lý trong giai đoạn xây dựng, các điểm chính trong quản lý xây dựng dự án. Cung cấp thông tin pháp lý quan trọng về việc triển khai thương mại một dự án bất động sản.

    Những kiến thức có được sau khi kết thúc khoá học đào tạo pháp chế

    Sau khi hoàn thành khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội, sinh viên sẽ có thể:
    • Có khả năng xử lý mọi vấn đề pháp lý của công ty;
    • Trang bị đầy đủ kiến ​​thức để trở thành một công ty hợp pháp trong tương lai;
    • Nắm chắc kiến ​​thức và kinh nghiệm tương đương 2,3 năm làm việc;
    • Vui lòng ứng tuyển các vị trí pháp lý doanh nghiệp;
    Thông tin liên hệ: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về “Khóa học pháp chế doanh nghiệp online tại Hà Nội”. Nếu bạn muốn tìm hiểu và muốn tham gia khoá học đào tạo pháp chế doanh nghiệp thì hãy liên hệ tới Học viện pháp chế ICA để tham gia nhé!

    Câu hỏi liên quan

    Phạm vi công việc pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

    Pháp chế của công ty phải tư vấn cho người đại diện theo pháp luật của công ty và hệ thống nội bộ của công ty về các vấn đề pháp lý có liên quan như lao động tiền lương, giải quyết tranh chấp, quyền hành chính… Đồng thời, luật sư phải là người xây dựng hoặc đưa ra ý kiến ​​về các vấn đề pháp lý. phát triển tài liệu nội bộ và hệ thống tổ chức của công ty. Để làm tốt điều này, luật sư phải nắm được các nguyên tắc của luật tư (dân sự, giấy ủy quyền, công ty…); dịch các ý tưởng/quan điểm pháp lý thành văn bản mà những người không phải là luật sư có thể dễ dàng hiểu được.

    Tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì?

    Thông thường, các công ty thành lập ban pháp chế công ty có nhiều người hơn để thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát. Do đó, tùy theo nhiệm vụ được tổ chức dựa trên nhu cầu của từng đơn vị mà tiêu chuẩn đặt ra đối với các cá nhân thực hiện nhiệm vụ pháp chế doanh nghiệp có thể khác nhau. Tuy nhiên, tiêu chuẩn chung đối với pháp nhân doanh nghiệp là: Kiến thức học thuật để lấy bằng cử nhân luật trở lên; Kiến thức pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực hoạt động của công ty; Kỹ năng vi tính tốt, thành thạo các phần mềm vi tính văn phòng: Microsoft Word, Excel, PowerPoint; Kỹ năng soạn thảo, tìm kiếm và đánh giá tài liệu; Kỹ năng lập kế hoạch, triển khai, giám sát và báo cáo; Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục; Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức hiệu quả; Trình độ ngoại ngữ (tùy từng đơn vị có yêu cầu hay không hoặc yêu cầu ngoại ngữ là tiếng Anh hay ngôn ngữ khác);

  • Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản bao lâu?

    Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản bao lâu?

    Hợp đồng mượn tài sản như mượn nhà, mượn đất, mượn xe… là một hợp đồng dân sự nói chung, trong đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn trong một thời hạn nhất định mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đạt được. Trong hợp này việc thoả thuận về thời hạn của hợp đồng mượn tài sản là vô cùng quan trọng bởi nếu không có điều khoản về thời hạn trả thì bên cho mượn sẽ rất khó để lấy lại tài sản nếu bên mượn không chịu trả. Mời bạn đọc tìm hiểu thêm về vấn đề này trong bài viết của Học viện đào tạp pháp chế ICA nhé.

    Hợp đồng mượn tài sản là gì?

    Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay mua bất động sản được xác định như sau:

    Hợp đồng mượn bất động sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn mà không phải trả tiền trong một thời hạn xác định và bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã xác định.

    Do đó, hợp đồng cho vay bất động sản là một hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cho vay cung cấp tài sản cho bên vay trong một khoảng thời gian xác định mà bên vay không phải trả tiền, và bên vay phải trả lại tài sản trước thời hạn.

    Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản

    Một hợp đồng cho vay có thể bị chấm dứt đối với tất cả các tài sản không tiêu hao.

    Trong hợp đồng vay mua bất động sản, đối tượng của hợp đồng là một hoặc nhiều bất động sản. Thuật ngữ tài sản phải được hiểu cụ thể là vật có thật, bất động sản, có thể được sử dụng vì lợi ích của bên vay. Đối tượng của hợp đồng phải là vật cụ thể, vật không tiêu hao được. Khi kết thúc hợp đồng, bên vay phải trả lại tài sản theo tình trạng ban đầu. nếu gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.

    Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng cho mượn bất động sản là một hợp đồng không có đền bù. Bên mượn có quyền sử dụng tài sản của bên cho mượn mà không phải trả tiền sử dụng tài sản đó.

    Một thỏa thuận cho vay bất động sản là một thỏa thuận một bên. Người cho vay bất động sản có quyền yêu cầu bên vay trả lại tài sản đã cho mượn khi đến hạn hoặc mục tiêu cho vay đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho thuê. Một thỏa thuận cho vay bất động sản là một hợp đồng thực sự. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh khi tài sản được chuyển giao cho bên vay

    Đối tượng của hợp đồng vay tài sản là bất động sản. Sau khi sử dụng tài sản mượn, bên mượn phải trả lại tài sản mượn cho bên cho thuê. Trường hợp làm mất mát, hư hỏng tài sản mượn thì bên mượn tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản?

    Theo quy định tại Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ của bên vay tiền như sau:

    1. Bảo quản, giữ gìn tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
    2. Không được cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý của bên cho mượn.
    3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; Nếu không thỏa thuận được thời gian trả tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay khi đạt được mục đích mượn.
    4. Bồi thường thiệt hại nếu tài sản mượn bị mất mát, hư hỏng.
    5. Trong thời gian chậm trả, bên vay phải chịu rủi ro phát sinh đối với tài sản vay.

    Và tại Điều 497 của Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền của bên vay như sau:

    • Sử dụng tài sản mượn đúng đối tượng, đúng mục đích đã thoả thuận.
    • Bên cho mượn có nghĩa vụ thanh toán các chi phí hợp lý để sửa chữa hoặc làm tăng giá trị của tài sản mượn, nếu có thoả thuận.
    • Không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản thuê.

    Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn trong hợp đồng mượn tài sản?

    Theo quy định tại Điều 498 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ của bên cho mượn bất động sản như sau:

    1. Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và những thiếu sót có thể xảy ra.
    2. Thanh toán cho bên vay chi phí sửa chữa và chi phí gia tăng giá trị cho tài sản, nếu vấn đề đã được thỏa thuận.
    3. Bồi thường cho bên vay nếu bạn biết có lỗi mà không thông báo cho bên vay, rằng tài sản có những khiếm khuyết gây hại cho bên vay, ngoài những khiếm khuyết mà bên vay đã biết hoặc lẽ ra phải biết.

    Và theo Điều 499 BLDS 2015 thì quyền của bên cho mượn bất động sản là:

    1. Nhận lại tài sản ngay sau khi đạt được mục đích của bên mượn, nếu không thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu sử dụng tài sản cho mượn đột xuất, cấp bách thì có thể lấy lại tài sản đó ngay cả khi người mượn chưa đạt được mục đích đã định, nhưng việc này phải được báo trước một cách hợp lý.
    2. Đòi lại tài sản nếu bên mượn sử dụng trái mục đích, sử dụng không đúng mục đích hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của bên mượn.
    3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do bên mượn gây ra.

    Người cho mượn tài sản phải:

    • Cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và những khiếm khuyết có thể có của nó.
    • Thanh toán cho bên vay chi phí sửa chữa, chi phí thẩm định bất động sản nếu có thoả thuận.
    • Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu bên mượn biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn dẫn đến thiệt hại cho bên mượn, trừ những khiếm khuyết mà bên mượn đã biết hoặc lẽ ra phải biết. Về quyền, bên cho vay bất động sản có thể sử dụng, trong số những quyền khác:
    • Mua lại tài sản sau khi đạt được mục đích của bên mượn, nếu không thỏa thuận được thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu sử dụng tài sản cho mượn đột xuất, cấp bách thì có thể lấy lại tài sản đó ngay cả khi người mượn chưa đạt được mục đích đã định, nhưng việc này phải được báo trước một cách hợp lý.
    • Yêu cầu trả lại tài sản nếu bên mượn sử dụng trái ý muốn, sử dụng không đúng thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của bên mượn.
    • Yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản của bên vay Vì những lý do nêu trên, nếu một người hàng xóm ký kết thỏa thuận vay mua bất động sản, đặc biệt là vay xe để đưa con đi học. Tuy nhiên, việc mang xe đi thuê mà không được sự đồng ý của bạn không áp dụng đối với trường hợp mượn tài sản do hai bên thỏa thuận. Người hàng xóm đã vi phạm nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 496 Bộ luật dân sự 2015.
    • Trong trường hợp này, bạn có quyền lấy lại tài sản, do bên mượn đã sử dụng tài sản trái phép và cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý của bên cho mượn , theo Điều 499 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Thời hạn của hợp đồng mượn tài sản

    Theo quy định thời hạn của hợp đồng mượn tài sản sẽ do các bên tự thoả thuận và bên mượn sẽ phải trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; Nếu không thỏa thuận được thời gian trả tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay khi đạt được mục đích mượn.

    Bài viết trên đây chúng tôi đã giới thiệu với bạn đọc quy định về mẫu hợp đồng mượn tài sản, bạn đọc có thể lưu lại thông tin và sử dụng khi cần thiết nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Nội dung hợp đồng mượn tài sản được quy định như thế nào?

    Vì vậy, các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận những nội dung sau trong hợp đồng:
    Mục tiêu của hợp đồng;
    Số lượng Chất lượng;
    Giá cả, phương thức thanh toán;
    Thời hạn, địa điểm và cách thức thực hiện hợp đồng;
    quyền và nghĩa vụ của các bên;
    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    Giải quyết tranh luận.

    Giải quyết tranh chấp về vi phạm hợp đồng cho mượn tài sản như thế nào?

    Tranh chấp hợp đồng phải được giải quyết thỏa đáng bằng các biện pháp có thể áp dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, bảo đảm pháp luật, trật tự, kỷ cương xã hội, giáo dục và đào tạo, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật của công dân, tích cực tham gia phòng chống các hành vi vi phạm hợp đồng.
    Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp lâu đời nhất trong lịch sử xã hội loài người trong nhiều lĩnh vực chứ không chỉ tranh chấp hợp đồng. Hòa giải là khi các bên tranh chấp thảo luận và thống nhất giải quyết những khác biệt của họ và tự nguyện thực hiện giải pháp đã thỏa thuận thông qua hòa giải.
    Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng nếu các bên không thương lượng, không thống nhất được với nhau thì có thể đưa ra giải quyết tại tòa án.

  • Hợp đồng dịch vụ bảo vệ – Tải file word

    Hợp đồng dịch vụ bảo vệ – Tải file word

    Ngày nay, nhân viên bảo vệ rất phổ biến. Ngày nay, bảo vệ đang trở thành một ngành kinh doanh đòi hỏi phải đáp ứng những nhu cầu nhất định và góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh, trật tự nội bộ và an toàn tài sản của công ty. Dù là cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính hay chung cư thương mại, lực lượng an ninh luôn có mặt. Sự có mặt của họ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn, xử lý các vụ việc gây rối và chỉ đạo các phong trào trên địa bàn nhằm đảm bảo an ninh trật tự của cơ sở một cách tốt nhất. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng dịch vụ bảo vệ, bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ bảo vệ

    Hợp đồng dịch vụ bảo vệ để làm gì?

    Hợp đồng dịch vụ bảo vệ là một hợp đồng quan trọng để khách hàng thuê nhân viên bảo vệ thực hiện các nhiệm vụ và chức năng bảo vệ tại văn phòng của họ. Nếu người dùng dịch vụ lựa chọn Nhà cung cấp Dịch vụ Bảo mật và dịch vụ bảo mật có uy tín, người dùng dịch vụ chấp nhận và ký vào thỏa thuận và sử dụng dịch vụ.

    Hợp đồng dịch vụ bảo vệ. Dịch vụ bảo vệ là cơ sở pháp lý quan trọng để các bên ghi nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình. Xác định công việc và tổ chức và các điều khoản khác.

    Người sử dụng dịch vụ có lý do để yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác đã giao kết trong hợp đồng. Xác định đối tượng và yêu cầu không được chuyển giao dịch vụ cho người khác khi chưa được sự đồng ý của người sử dụng dịch vụ.

    Hợp đồng phát sinh nghĩa là nó là căn cứ xác định trách nhiệm, mức bồi thường thiệt hại, làm căn cứ khởi kiện người gây thiệt hại.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ bảo vệ

    Hợp đồng dịch vụ bảo vệ

    Hai bên phải cung cấp đầy đủ thông tin như tên, số điện thoại, ngày sinh, an sinh xã hội, nơi làm việc, v.v.

    Thỏa thuận bào chữa phải tương ứng với nội dung Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

    • Mục tiêu của hợp đồng;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá cả, phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm và cách thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Giải quyết tranh chấp.

    Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ bảo vệ:

    Khi bạn quyết định các điều kiện về quyền và nghĩa vụ của các bên thì căn cứ vào điều kiện nội dung, giá trị của hợp đồng cũng như lợi ích hợp pháp mà các bên đã thỏa thuận.

    Quy định này có thể nhắc lại các nhiệm vụ, nghĩa vụ của các bên đã được xác định trong các quy định trước và bổ sung các điều kiện bắt buộc nếu các bên thấy cần thiết.

    Nhìn chung, đối với mỗi loại hợp đồng, pháp luật đều có những quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng này.

    • Điều kiện của hợp đồng:
    • Đây là điều kiện quan trọng để hiệp định được thực thi trên thực tế.
    • Các bên nên thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cụ thể; Thời gian thực hiện hợp đồng; Ngày chấm dứt hợp đồng.
    • Khi xác định loại hợp đồng cho một nhiệm vụ, loại hợp đồng có thể là: hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn;
    • Hợp đồng có thời hạn được thêm vào;
    • Nơi làm việc: ghi rõ địa chỉ, số nhà, đường/phố, quận/huyện, tỉnh/thành phố; tại trụ sở chính, chi nhánh…

    Đàm phán thỏa thuận lương

    • Tiền lương bao gồm tiền lương theo chức vụ hoặc chức danh công việc, tiền lương bổ sung và các khoản bổ sung khác.
    • Lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định.
    • Hoặc các bên ký hợp đồng có thỏa thuận khác

    Thỏa thuận bào chữa có thể được thực hiện dưới hai hình thức miệng hoặc văn bản như sau:

    Dạng lời nói (nói):

    Với hình thức này, các bên trong hợp đồng chỉ phải thỏa thuận bằng lời nói về nội dung chủ yếu của hợp đồng hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi nhất định đối với nhau.

    Hình thức này thường được sử dụng trong trường hợp các bên có sự tin tưởng lẫn nhau (bạn bè cho nhau vay mượn) hoặc đối với những hợp đồng được thực hiện và hủy bỏ ngay sau khi ký kết.

    Hình thức viết (bằng văn bản):

    Để nâng cao tính xác thực của nội dung đã thỏa thuận, các bên có thể sửa chữa nội dung của hợp đồng bằng văn bản.

    Trong văn bản, các bên phải ghi đầy đủ nội dung chính của thỏa thuận và cùng nhau ký tên vào văn bản.

    Trong trường hợp có tranh chấp, hợp đồng bằng văn bản cung cấp bằng chứng pháp lý mạnh mẽ hơn so với hình thức miệng.

    Căn cứ vào nội dung của hợp đồng, các bên dễ dàng thực hiện quyền yêu cầu bồi thường của mình đối với bên kia.

    Vì vậy, các bên thường lựa chọn hình thức này trong các hợp đồng không được thực hiện bằng chữ ký.

    Thông thường, hợp đồng được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một bản, được coi là bằng chứng về quyền công dân của mình.

    Cần lưu ý gì khi ký kết hợp đồng dịch vụ bảo vệ với công ty bảo vệ?

    • Dữ liệu cá nhân được cung cấp từ đầu tài liệu là bắt buộc và phải chính xác. Nếu sai chủ thể thì hợp đồng có thể vô hiệu
    • Hợp đồng chung và hợp đồng bảo đảm. về dịch vụ bảo vệ nói chung, bạn phải đọc kỹ nội dung trước khi ký tên. Đây là bước cơ bản để tự bảo vệ mình. Nhiều người đã mắc phải sai lầm này khi chỉ đọc qua mà không hiểu hợp đồng viết gì, dẫn đến những rủi ro không đáng có.
    • Khi tìm kiếm và lựa chọn công ty bảo vệ uy tín, an toàn thì hợp đồng cần rõ ràng, ngôn từ đơn giản, gần gũi để khách hàng có thể hiểu được nội dung của hợp đồng. Hợp đồng càng chi tiết, càng dễ hiểu thì càng dễ xử lý các tình huống phát sinh.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng dịch vụ bảo vệ là ai?

    Nhìn chung, nội dung này thường được ghi trong hợp đồng để các bên biết.
    Một hợp đồng chỉ được ký kết nếu có hai bên trong hợp đồng và cơ sở.
    Do đó, nội dung của đối tượng của hợp đồng là cơ bản và ràng buộc.
    Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân, tổ chức hoặc người (pháp nhân) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

    Nguyên tắc thanh lý hợp đồng dịch vụ bảo vệ là gì?

    Nguyên tắc “hủy bỏ hợp đồng dịch vụ bảo vệ” được thực hiện theo nguyên tắc hợp đồng của pháp luật dân sự luôn tôn trọng các nguyên tắc tự do, tự nguyện của nghĩa vụ và hợp đồng bảo đảm không mâu thuẫn với các quy định của pháp luật dân sự. luật Điều luật quy định tại mục 3 BLDS 2015:
    Tất cả các thể nhân và pháp nhân đều bình đẳng và không được sử dụng bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; đều được bảo vệ bình đẳng cả về nhân thân và tài sản.
    Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự trên cơ sở tự do, nghĩa vụ tự nguyện và thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội đều có hiệu lực thi hành đối với các bên và các bên khác phải tuân theo.
    Chủ thể hợp đồng phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

  • Hợp đồng đại lý – Tải miễn phí

    Hợp đồng đại lý – Tải miễn phí

    Nếu đối tác kinh doanh muốn làm trung gian trở thành đại lý cho sản phẩm, hàng hóa nào đó thì phải tìm thương nhân khác để cung cấp hàng hóa, sản phẩm đó. Hiện tại, cả hai bên phải ký kết thỏa thuận đại lý trước khi sản phẩm có thể được vận chuyển và giao dịch. Hợp đồng đại lý cũng là một loại hợp đồng tương đối phổ biến hiện nay. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng đại lý trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng đại lý

    Hợp đồng đại lý gồm những điều khoản gì?

    Các bên có thể tự thỏa thuận các điều khoản khác nhau nhưng không được trái với pháp luật, đạo đức và xã hội. Một thỏa thuận đại lý chung thường bao gồm các điều khoản chính sau:

    • Điều kiện chung của các bên
    • Phương thức vận chuyển
    • Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán
    • Giá
    • Bảo hành, hỗ trợ
    • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
    • Các điều khoản khác: Giải quyết tranh chấp, Bồi thường…

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng đại lý

    Hợp đồng đại lý

    Hai bên đại diện có thể thỏa thuận về việc sử dụng hình thức hợp đồng, loại hợp đồng. Tuy nhiên, một số điểm phải được xem xét trong quá trình xây dựng hợp đồng:

    Trước hết, trong hợp đồng phải đảm bảo về mặt hình thức: quốc hiệu, họ tên, tên người ký hợp đồng, ngày giờ ký kết hợp đồng.

    Thứ hai, nội dung hợp đồng phải rõ ràng, phải có đầy đủ thông tin về bên đại diện và bên nhận đại diện, ví dụ (tên công ty, người đại diện theo pháp luật, số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp, địa chỉ liên hệ, địa chỉ email, trụ sở công ty, số thuê, v.v.

    Các bên phải cùng nhau thống nhất các điều khoản trong hợp đồng như: phương thức thanh toán, giá cả, phương thức giao hàng, điều khoản độc quyền (thỏa thuận đại lý độc quyền), quyền và nghĩa vụ của các bên, chế tài trong trường hợp vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp, v.v. Ngoài ra, các bên có quyền thỏa thuận thêm các điều kiện để làm rõ nội dung của hợp đồng.

    Thứ ba, phần cuối của hợp đồng phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp của hai bên

    Có những rủi ro nào từ hợp đồng đại lý?

    Hợp đồng đại lý là một loại hợp đồng đặc biệt nên nếu không có hợp đồng chuẩn giữa các bên thì nguy cơ xảy ra tranh chấp cao:

    a) Rủi ro tranh chấp liên quan đến đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng

    Chủ thể của hợp đồng đại lý: phải là thương nhân, có thể là thương nhân Việt Nam hoặc nước ngoài. Nhưng bên đại lý phải có hoa hồng tự mình thực hiện việc mua bán hàng hóa thay cho bên giao đại lý. Mặt khác, hiệu trưởng phải có khả năng sản xuất hoặc bán sản phẩm có liên quan, điều này được phản ánh trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty.

    Trên thực tế, nhiều hợp đồng được ký kết bởi những người bên ngoài. Đây là tranh chấp do các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền ký: Không phải là đại diện theo pháp luật, không phải là đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật nhưng không có thẩm quyền ký. Ngoài ra, tranh chấp có thể do Người ký kết không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty có thẩm quyền pháp lý mà ký kết hợp đồng trái thẩm quyền.

    b) Rủi ro tranh chấp hợp đồng đại lý cung ứng

    Đối tượng của thỏa thuận hoa hồng là công việc do bên đại diện thực hiện, có thể là: thay mặt bên giao đại diện mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ thay bên giao đại diện.

    Các bên thường xảy ra tranh cãi khi bên giao hàng giao sai địa chỉ, số lượng hàng đã thỏa thuận, chất lượng hàng không đúng, không đúng tiêu chuẩn, đơn vị tính. Điều này có thể do các điều khoản trong hợp đồng chưa chính xác, chi tiết gây hiểu lầm hoặc do bên kia lợi dụng kẽ hở để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ của mình.

    c. Rủi ro tranh chấp hợp đồng phát sinh khi có rủi ro xảy ra đối với hàng hóa

    Theo quy định của pháp luật, bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hóa hoặc số tiền đã chuyển cho bên đại lý nên căn cứ vào quan hệ sở hữu, bên giao đại lý phải chịu trách nhiệm chung về rủi ro đối với hàng hóa. Bên giao tài sản là chủ sở hữu nhưng không thực sự là chủ sở hữu nên bên giao tài sản không thể trực tiếp kiểm soát tài sản của mình.

    d. Rủi ro phát sinh tranh chấp về thỏa thuận đại diện liên quan đến việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán:

    Do hợp đồng đại lý thường dài hạn, trả nhiều lần, chiết khấu, ưu đãi, thưởng khá lớn nên dễ phát sinh tranh chấp nếu một bên chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc các bên không thỏa thuận được.

    Nhiều trường hợp môi giới bán được hàng nhưng không trả lại tiền cho nhà cung cấp. Rủi ro này có thể bộc lộ hết nếu đại lý hành xử thiếu trung thực, không tôn trọng đạo đức kinh doanh.

    đ. Tranh chấp hợp đồng đại lý khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia

    Nếu việc chấm dứt hợp đồng là do mong muốn của bên giao đại lý thì bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường cho thời gian làm đại lý. Số tiền bồi thường là phí trung bình của một tháng trong thời gian đại diện của mỗi năm, nếu thời gian đại diện dưới một năm, tiền bồi thường được tính bằng phí đại lý trung bình của một tháng.

    Trường hợp hủy bỏ hợp đồng đại lý theo yêu cầu của bên đại lý thì bên đại lý không có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường thiệt hại về thời gian đã làm đại lý. Quy định này khi áp dụng vào thực tế chưa thực sự hợp lý, bởi một số trường hợp khách hàng không tuân thủ, thực hiện không đúng.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng đại lý

    Để tránh rủi ro, một số nội dung cần được xem xét trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng đại diện:

    Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên: trừ trường hợp có thỏa thuận khác, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo Điều 171-174 của Luật Thương mại 2005.

    Thứ hai, về việc trả tiền bên đại lý: tiền hàng hóa, dịch vụ và tiền đại lý được trả dần sau khi bên đại lý mua xong, trừ trường hợp có thỏa thuận khác như bán một lượng hàng hóa nhất định hoặc cung cấp một lượng dịch vụ nhất định.

    Thứ ba, thời hạn đại diện: Các bên tự thỏa thuận về thời hạn quyền hạn của người đại diện. Trừ khi có thỏa thuận khác, thời hạn đại diện chỉ kết thúc sau một khoảng thời gian hợp lý đã trôi qua, nhưng không sớm hơn 60 ngày sau khi mỗi bên đã thông báo cho bên kia về việc chấm dứt thỏa thuận đại diện bằng văn bản.

    Ngoài ra, cần cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về các bên khi soạn thảo hợp đồng đại lý. Thỏa thuận phải có đầy đủ chữ ký của hai bên và được lập thành 02 bản, mỗi bên 01 bản.

    Trên đây Học viện pháp chế ICA đã giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng đại lý. Đây là mẫu hợp đồng chung nhất mà quý bạn đọc có thể áp dụng vào các mẫu hợp đồng đại lý tương tự. Hy vọng là những lưu ý mà chúng tôi đề cập sẽ giúp bạn đọc thực hiện hợp đồng một cách chuẩn nhất nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng đại lý có phải công chứng, chứng thực hay không?

    Do các bên tham gia hợp đồng đại lý đều là pháp nhân nên hợp đồng đại lý không cần phải công chứng, chứng thực.

    Hợp đồng đại lý có bắt buộc phải soạn thảo bằng văn bản không?

    Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Thương mại, hợp đồng đại lý phải được giao kết bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý.
    kinh doanh 2005.
    Điều này có nghĩa là nếu các bên giao dịch mà không có thỏa thuận thì giao dịch đó vô hiệu, không có quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Do đó, các bên phải thanh toán cho nhau những gì họ đã nhận

    Ngôn ngữ của hợp đồng đại lý quy định thế nào?

    Hợp đồng đại lý phải được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Nếu sử dụng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì trong hợp đồng phải ghi rõ ngôn ngữ nào được ưu tiên, nếu cách diễn đạt giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài có sự khác biệt vì các lý do sau:
    Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, văn bản thỏa thuận đại lý phải được lập bằng tiếng Việt do các cơ quan nhà nước Việt Nam sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
    Nếu phát sinh tranh chấp hợp đồng và các bên yêu cầu tòa án giải quyết hòa giải thì thỏa thuận đại lý Việt Nam sẽ thuận lợi hơn nhiều vì tòa án làm việc bằng tiếng Việt.

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng mua bán hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng rất phổ biến hiện nay. Hợp đồng mua bán hàng hóa (giao nhận hàng hóa) là sự thỏa thuận giữa các bên quy định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và chấp nhận thanh toán. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, giao hàng và đứng tên hàng hóa theo thỏa thuận. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng mua bán hàng hóa, bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Nội dung cần có trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    1. Phạm vi hợp đồng: Hợp đồng yêu cầu thông tin chi tiết để xác định phạm vi hợp đồng và vai trò trong hợp đồng mua bán.
    2. Đối với các bảo đảm hoặc hợp đồng có sự tham gia của bên thứ ba, cần xác định rõ thông tin của các bên này trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc giải quyết tranh chấp hợp đồng.
    3. Giá Mua Bán: Giá mua bán tự do thương lượng, nhưng căn cứ để định giá cao hay thấp không phải là yếu tố mang tính biểu thị, ngoại trừ trường hợp thỏa thuận giá cao gấp 10, 20 lần giá bán thông thường của món hàng, cưỡng chế kinh doanh là căn cứ hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu.
    4. Phương thức và thời gian thanh toán: Các bên phải ghi rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) và thời gian thanh toán cụ thể kèm theo số tiền thanh toán cho từng đợt. Để bảo đảm, các bên có thể mở LC hoặc sử dụng bảo lãnh của ngân hàng để thanh toán.
    5. Thời hạn giao hàng: Bên mua phải chỉ ra các điều kiện đi kèm và thời điểm cụ thể trong quá trình mua bán để bên bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo các điều khoản của hợp đồng.
    6. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên phải đưa ra nghĩa vụ của mình trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng và đối với bất kỳ sự chấm dứt cụ thể nào.
    7. Các điều kiện ràng buộc trách nhiệm pháp lý: Hai bên có thể thấy trước các tình huống mà bên kia có thể lợi dụng để không thực hiện hợp đồng của mình mà có thể đặt ra các điều khoản phù hợp. Ví dụ, trách nhiệm của người mua đối với việc không thanh toán theo hợp đồng hoặc trách nhiệm của người bán đối với việc không giao hàng.
    8. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Hợp đồng phải ghi rõ ngày có hiệu lực và ngày chấm dứt hoặc lý do chấm dứt.
    9. Điều khoản giải quyết tranh chấp: Tranh chấp có thể được giải quyết bằng cách đưa ra tòa án có thẩm quyền hoặc trọng tài thương mại.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Hợp đồng mua bán hàng hóa

    Điều kiện của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    Các bên ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa có thể, nhưng thường là thể nhân và/hoặc pháp nhân.

    Trường hợp một hoặc cả hai bên là pháp nhân thì hợp đồng phải có các thông tin cơ bản sau:

    • Tên công ty
    • Thẻ đăng ký/Bằng lái xe

    Nếu luật pháp nhân quy định phải có sự đồng ý thì mới giao kết hợp đồng (thường có giá trị lớn)

    Nếu pháp luật của pháp nhân quy định về việc ký kết hợp đồng bởi cơ quan kiểm soát nội bộ (ví dụ: hội đồng thành viên, đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị của công ty cổ phần), hợp đồng mua bán hàng hóa cũng có thể được kết luận theo cách tương tự, được chấp thuận.

    Nếu một bên hoặc các bên là cá nhân thì hợp đồng phải có các thông tin cơ bản sau:

    • Họ và tên
    • Ngày sinh
    • Giới tính
    • Nhận biết
    • Địa chỉ
    • Số điện thoại

    Nếu bên ký hợp đồng là cá nhân thì bạn phải đảm bảo rằng người đó đủ tuổi theo luật định và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu không, hợp đồng có thể trở nên vô hiệu. Hãy xem xét trường hợp sau đây.

    Lưu ý: Luật và quy định về hàng hóa không phù hợp với hợp đồng

    Cả hai bên phải đồng ý về các lĩnh vực không phù hợp dựa trên các điều khoản dưới đây.

    Hàng hóa không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của hàng hóa cùng loại.

    Hàng hóa không phù hợp cho một mục đích cụ thể mà người mua đã cho người bán biết hoặc người bán lẽ ra phải biết vào thời điểm ký kết hợp đồng;

    Hàng không đạt chất lượng so với mẫu do bên bán cung cấp cho bên mua.

    Sản phẩm không được bảo quản, được đóng gói theo cách thông thường đối với loại sản phẩm này hoặc được đóng gói theo cách không phù hợp để bảo quản sản phẩm vì không có cách bảo quản thông thường.

    Điều kiện đổi trả sản phẩm:

    Hợp đồng mua bán sản phẩm phải ghi rõ đơn giá, số lượng, giá cả.

    Trường hợp các bên tham gia hợp đồng là thể nhân, pháp nhân Việt Nam thì đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là VND theo quy định tại Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Mặt khác, hợp đồng vi phạm các điều cấm của pháp luật và bị tuyên bố vô hiệu

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

    Theo quy định tại mục 24 Bộ luật thương mại 2005:
    Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được giao kết bằng miệng, bằng văn bản hoặc bằng hành vi pháp lý đặc biệt.
    Các loại hợp đồng mua bán

    Ngôn ngữ của hợp đồng mua bán hàng hoá như thế nào?

    Hợp đồng phải được giao kết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Nếu bạn sử dụng tiếng Việt và tiếng nước ngoài,
    Hợp đồng phải ghi rõ ngôn ngữ nào sẽ được ưu tiên áp dụng nếu có sự khác biệt giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài vì nhiều lý do.
    ở phía sau:
    Khi thực hiện các thủ tục hành chính yêu cầu phải nộp hợp đồng thì hợp đồng mua bán hàng hóa phải được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng tiếng Việt.
    Các cơ quan chính phủ Việt Nam sử dụng tiếng Việt.
    Nếu có tranh chấp về hợp đồng và các bên yêu cầu tòa án giải quyết thì hợp đồng mua bán hàng hóa bằng tiếng Việt có lợi.
    Phần lớn công việc của tòa án được thực hiện bằng tiếng Việt.

  • Quy định về pháp chế và pháp quyền

    Quy định về pháp chế và pháp quyền

    Pháp quyền – pháp chế, là hai khái niệm tưởng chừng như tương đồng. Nhiều người cho rằng hai khái niệm này nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội và buộc mọi chủ thể phải tuân theo pháp luật, từ đó mang lại trật tự cho xã hội. Do đó, về cơ bản giống nhau về bản chất nếu không muốn nói là pháp chế và pháp quyền tương đồng với nhau. Cùng chúng tôi đi tìm hiểu về pháp chế và pháp quyền trong bài viết dưới đây nhé!

    Hiểu thế nào là pháp chế và pháp quyền

    Pháp chế là gì?

    Pháp luật là thiết chế pháp lý được thiết lập trong toàn bộ đời sống xã hội, từ tổ chức đến hoạt động của bộ máy nhà nước, các thiết chế, quan hệ xã hội, hoạt động và hoạt động của mỗi chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    Trong đời sống xã hội, pháp luật và công tác pháp chế có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng, quản lý và phát triển đất nước, cụ thể như:

    • Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước quản lý nhân dân bằng pháp luật và theo pháp luật.
    • Nó là công cụ để tạo lập và củng cố trật tự kỷ cương trong xã hội.
    • Pháp luật giúp người dân đảm bảo và bảo vệ lợi ích của nhà nước và của công chúng.
    • Quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thúc đẩy kinh tế phát triển.
    • Góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền kỷ cương

    Pháp quyền là gì?

    Pháp quyền: Là tư tưởng thể hiện quyền lực thống trị của pháp luật trong xã hội có nhà nước, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, duy trì trật tự xã hội.

    Nói một cách đơn giản, pháp quyền là khi tất cả công dân và tổ chức của một quốc gia, tiểu bang hoặc cộng đồng đều chịu trách nhiệm bình đẳng trước pháp luật.

    Từ đó có thể hiểu nhà nước pháp quyền là nhà nước được tổ chức và hoạt động theo pháp luật, là một hệ thống pháp luật dân chủ, thể hiện sự công bằng, phù hợp với các quyền tự nhiên của con người.

    Lịch sử ra đời của pháp chế và pháp quyền

    Lịch sử ra đời của pháp chế và pháp quyền

    Pháp quyền: Ý tưởng về pháp quyền có lẽ lần đầu tiên được đề cập trong lời nói của Plato. Và khi luật pháp ở trên chính quyền, họ chỉ là nô lệ của luật pháp, và đó là nơi tìm thấy sự cứu rỗi của nhà nước. ”

    Lý thuyết pháp quyền được đề cao trong bối cảnh chủ nghĩa toàn trị, sự lạm dụng quyền lực của chính phủ, và đặt ra câu hỏi rằng quyền lực công phải bị giới hạn bởi luật pháp. Nói cách khác, pháp quyền thực chất là sự kiềm chế quyền lực nhà nước, ban đầu là ở cấp trung ương, bằng cách buộc nhà nước phải tôn trọng và tuân theo pháp luật. Việc giới hạn quyền lực này nhằm bảo vệ con người và các quyền tự do dân sự. Vì nhà nước sợ nhất là vi phạm nhân quyền. Như vậy, trong nhà nước pháp quyền, pháp luật bắt nguồn từ luật tự nhiên, tức là quyền sống, quyền tự do… là những quyền tự nhiên mà Tạo hóa ban cho con người và bảo vệ những quyền này của con người bằng cách giới hạn quyền lực

    Lịch sử ra đời của pháp quyền

    Pháp luật: Khi nói đến “tính hợp pháp”, người ta thường liên tưởng nó với một loại quyền lực cụ thể – văn phòng công tố, một loại quyền lực đặc biệt không có trong lý thuyết chia sẻ quyền lực của các chính trị gia đồng kiểm soát. xuất hiện là bởi vì, trong bối cảnh nước Nga thời hậu cách mạng, chính quyền địa phương luôn có xu hướng thù địch với chính quyền trung ương. Nhà nước kiểu mới xã hội chủ nghĩa, quan hệ sở hữu mới, là sở hữu công, và sự đoàn kết tuyệt đối từ trụ sở chính đến các tỉnh là cần thiết để bảo đảm điều này. Mọi tổ chức, cá nhân của chính quyền trung ương chính quyền địa phương và xã hội. Khi nói đến pháp luật, có thể hiểu đó là một thể thống nhất dựa trên các quy định pháp luật trong toàn xã hội, ràng buộc mọi chủ thể vào các văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền trung ương ban hành.

    Quy định chung về pháp chế và pháp quyền

    Quy định chung về pháp chế

    Pháp chế và luật pháp là hai định nghĩa khác nhau. Pháp luật là những quy tắc do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ trong xã hội. Pháp luật là nhà nước của xã hội thực thi các quy tắc này trong thực tế. Nội dung hợp phần xác định tính chất, mối quan hệ tuân theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm công tác tham mưu, xây dựng, tuyên truyền, thẩm tra và thi hành pháp luật như Ban pháp chế ở nhiều cơ quan, tổ chức nhà nước khác nhau.

    Các nguyên tắc pháp chế được quy định trong Hiến pháp như sau:

    • Pháp luật quy định toàn bộ cơ sở phải rõ ràng, chính xác, minh bạch. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, hình thức hoạt động, cơ cấu của cơ quan nhà nước, công chức, viên chức. Để thực hiện các quy định của pháp luật, bộ máy nhà nước phải đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Vì vậy, cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, v.v. của bộ máy nhà nước và những người điều hành nó rất quan trọng.
    • Cán bộ, công chức nhà nước, cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Những người trực tiếp thực hiện các chức năng của nhà nước là đội ngũ đại diện cho nhà nước trong quá trình thực thi pháp luật. Đội ngũ này phải tuân thủ các nguyên tắc như rõ ràng, minh bạch, v.v. để thực hiện các chức năng của nhà nước.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tôn trọng Hiến pháp và pháp luật.
    Quy định về pháp chế và pháp quyền

    Quy định chung về pháp quyền

    Mục tiêu tổng quát là hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo;

    Có hệ thống pháp luật đồng bộ, được thực thi nghiêm minh và thống nhất;

    Tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ có hiệu quả quyền con người, quyền công dân;

    Quyền lực nhà nước thống nhất, phân bổ rõ ràng, phối hợp chặt chẽ, phân cấp, phân quyền và kiểm soát hiệu quả;

    Đào tạo nghề, pháp luật và hành chính, tư pháp hiện đại;

    Bộ máy nhà nước tinh gọn, trong sạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

    Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, chuyên nghiệp và liêm chính;

    Nền quản trị quốc gia hiện đại, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh, bền vững, trở thành nước phát triển, có thu nhập cao, định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 2045.

    Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu nêu trên, Trung ương yêu cầu các đồng chí phải luôn bám sát, nắm vững Cương lĩnh (hoàn chỉnh, phát triển năm 2011) của Đảng, Hiến pháp năm 2013 và Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng. nhằm Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước ta theo một số quan điểm, tư tưởng chỉ đạo nhất định:

    Một là, phải kiên định, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

    Bảo đảm vai trò lãnh đạo, cầm quyền của Đảng, bản chất giai cấp công nhân, tính dân tộc và của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Quán triệt và xử lý kiên quyết các mối quan hệ chủ yếu giữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và quyền làm chủ của Nhân dân; giữa nhà nước, thị trường và xã hội; giữa thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa với tăng cường pháp quyền, bảo đảm kỷ cương xã hội.

    Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị; phải đặt trong tổng thể công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị thực sự trong sạch, vững mạnh để thực hiện sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, một dân tộc mạnh mẽ, độc quyền, công bằng, văn minh.

    Thứ hai, áp dụng nhất quán nguyên tắc:

    Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, phối hợp chặt chẽ và kiểm soát có hiệu quả giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện lập pháp, hành pháp, tư pháp và giám sát nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Người làm công tác pháp chế là gì?

    Pháp luật là hệ thống pháp luật được thiết lập thông qua đời sống xã hội, từ tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước đến các thiết chế, quan hệ xã hội, hoạt động và hoạt động của mọi chủ thể pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
    Người hành nghề luật bao gồm:
    Luật sư được tuyển dụng, bổ nhiệm vào cơ quan pháp chế của Bộ, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    Luật sư được điều động, tuyển dụng vào các cơ quan pháp luật của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
    Luật sư được tuyển dụng hoặc chỉ định bởi các cơ quan pháp lý phi kinh doanh công cộng.
    Các luật sư được tuyển dụng bởi các tổ chức pháp lý của các doanh nghiệp nhà nước theo hệ thống hợp đồng lao động.

    Vị trí, chức năng của tổ chức pháp chế là gì?

    Điều 2 Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của cơ quan pháp luật như sau:
    Pháp nhân Bộ, cơ quan ngang tỉnh, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp có chức năng:
    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang tỉnh, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật đối với sở, lĩnh vực phụ trách.
    Tổ chức thực hiện công tác pháp chế quy định tại Nghị định 55/2011/NĐ-CP.
    Tổ chức pháp chế doanh nghiệp nhà nước là đơn vị chuyên môn, có chức năng:
    Tham mưu, tư vấn cho Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Chủ tịch, Tổng giám đốc và các Giám đốc về các vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

.
.
.