Tác giả: Thanh Loan

  • Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Nhân viên pháp chế trong ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tuân thủ pháp lý và quản lý rủi ro pháp lý cho ngân hàng. Họ đảm bảo rằng hoạt động của ngân hàng được thực hiện theo các quy định và chính sách pháp lý, đồng thời giúp bảo vệ lợi ích và uy tín của ngân hàng. Hãy tìm hiểu thêm về ngành nghề này trong bài viết “Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Pháp chế ngân hàng là làm gì?

    Tùy vào bộ phận cụ thể, nhân viên pháp chế ngân hàng có nhiệm vụ tư vấn pháp luật cho ngân hàng, tham mưu, tư vấn về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý, hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo mọi hoạt động được thực hiện đúng quy định pháp luật.

    Do đó, có thể hạn chế tối đa rủi ro pháp lý đồng thời tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng.

    Cụ thể, nhân viên pháp chế ngân hàng sẽ thực hiện các công việc như:

    • Tư vấn, tham gia hỗ trợ pháp lý cho nội bộ để xử lý các công việc phát sinh trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của Ngân hàng theo đúng pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng.
    • Tham gia đàm phán, đóng góp ý kiến pháp lý đối với các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận theo chỉ đạo của Ban Lãnh đạo và các đơn vị kinh doanh.
    • Tư vấn, soạn thảo, rà soát, hiệu chỉnh các hợp đồng phục vụ cho toàn bộ các hoạt động kinh doanh, giao dịch của ngân hàng.
    • Tư vấn, đề xuất hướng xử lý, đại diện ngân hàng tham gia giải quyết tranh chấp. Nhân viên pháp chế ngân hàng phải đưa ra những định hướng và chịu trách nhiệm đối với hoạt động pháp lý và các công việc được phân công phụ trách.

    Họ cũng sẽ là người đại diện cho ngân hàng trước Tòa án hay Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp.

    Ngoài ra, họ còn thực hiện thêm các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo cấp cao nhằm đáp ứng mục tiêu của ngân hàng trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng là đảm bảo rằng hoạt động của ngân hàng tuân thủ các quy định, luật pháp và quy chuẩn liên quan đến lĩnh vực tài chính. Dưới đây là một số nhiệm vụ cụ thể của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng:

    Nghiên cứu và áp dụng quy định pháp lý: Nhân viên pháp chế cần nắm vững các quy định, luật pháp và quy chuẩn liên quan đến ngành ngân hàng và tài chính. Họ tiếp cận thông tin pháp lý mới nhất, nghiên cứu và đánh giá tác động của chúng đến hoạt động của ngân hàng. Họ cũng đảm bảo rằng các hoạt động và chính sách của ngân hàng tuân thủ các quy định này.

    Phát triển chính sách và quy trình: Nhân viên pháp chế tham gia vào việc xây dựng và phát triển chính sách và quy trình nội bộ của ngân hàng. Họ đảm bảo rằng các chính sách này tuân thủ các quy định pháp lý và đáp ứng đúng yêu cầu của ngành ngân hàng.

    Đưa ra khuyến nghị và tư vấn pháp lý: Nhân viên pháp chế cung cấp tư vấn pháp lý cho các bộ phận và đội ngũ quản lý của ngân hàng. Họ đưa ra khuyến nghị và hướng dẫn về các hoạt động và quyết định có liên quan đến pháp lý, nhằm đảm bảo rằng ngân hàng hoạt động hợp pháp và tuân thủ các quy định.

    Theo dõi sự tuân thủ và đánh giá rủi ro: Nhân viên pháp chế đảm bảo rằng ngân hàng tuân thủ các quy định pháp lý và chính sách nội bộ. Họ thường thực hiện kiểm tra và đánh giá rủi ro để đảm bảo rằng ngân hàng đáp ứng các yêu cầu pháp lý và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

    Đào tạo và nâng cao nhận thức pháp lý: Nhân viên pháp chế thường tham gia vào việc đào tạo và nâng cao nhận thức pháp lý cho các thành viên trong ngân hàng. Họ cung cấp thông tin và hướng dẫn về các quy định, quy trình và chính sách pháp lý, giúp nhân viên hiểu rõ và tuân thủ các yêu cầu này.

    Tổ chức của phòng pháp chế ngân hàng

    Các ngân hàng đều có phòng/ban pháp chế và mỗi ngân hàng đều có một cách thức tổ chức riêng biệt. Tùy thuộc từng ngân hàng mà cơ cấu của phòng/ban pháp chế sẽ khác nhau.

    Tuy nhiên, tựu chung thì phòng/ban pháp chế ngân hàng sẽ bao gồm các bộ phận:

    • Bộ phận tổng hợp và tư vấn;
    • Bộ phận xử lý nợ;
    • Bộ phận pháp lý chứng từ;
    • Bộ phận quản lý đầu tư…
    Nhiệm vụ của Nhân viên pháp chế trong ngân hàng

    Mỗi bộ phận sẽ có một nhiệm vụ riêng biệt tùy thuộc vào ban Pháp chế quy định.

    Trong đó:

    – Trưởng phòng/ban pháp chế sẽ tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo ngân hàng về công tác của phòng/ban mình.

    – Phó trưởng phòng/ban có nhiệm vụ giúp trưởng phòng/ban chỉ đạo điều hành một số mặt công tác của phòng/ban theo phân công của trưởng phòng/ban và chịu trách nhiệm trước trưởng ban về nhiệm vụ được phân công.

    – Nhân viên pháp chế trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò là cầu nối giữa pháp luật và kinh doanh. Họ là người đứng giữa, giúp các nhà quản trị, điều hành ngân hàng đưa pháp luật vào thực tế hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và an toàn nhất.

    Chuyên viên phòng/ban pháp chế được quyền tham mưu, đề xuất ý kiến giải quyết công việc với trưởng phòng/ban của mình.

    Ngoài ra, phòng/ban pháp chế được quyền yêu cầu các cá nhân, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin cần thiết khi thực hiện nhiệm vụ từ Ban lãnh đạo.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội nào đang được đánh giá cao?

    Hiện nay có rất nhiều khóa học pháp chế cho sinh viên tốt nghiệp ngành luật lựa chọn ở khắp nơi. Tuy nhiên, khóa học chất lượng, đào tạo từ cơ bản, hướng đến người học thì học viện ICA là địa chỉ uy tín trong lĩnh vực đào tạo nhân viên pháp chế.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp được tổ chức bởi Học viện pháp chế ICA không chỉ đơn thuần là một cơ hội học tập cho sinh viên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện ngành pháp chế. Chúng tôi hiểu rằng thành công của một chuyên viên pháp chế không chỉ phụ thuộc vào việc họ nắm vững kiến thức lý thuyết, mà còn cần có khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

    Khóa học này đặc biệt dành cho những sinh viên đã có kiến thức cơ bản về lĩnh vực luật pháp và có mong muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực pháp chế. Điều đặc biệt tại ICA là chúng tôi không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức lý thuyết mà còn đặt sự tập trung vào việc phát triển các kỹ năng thiết yếu cho công việc thực tế.

    Các bạn có thể tham khảo khoá học pháp chế ngân hàng của ICA tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-phap-che-ngan-hang-to-chuc-tin-dung/

    Học viên có thể liên hệ tìm hiểu thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Pháp chế ngân hàng lương bao nhiêu?

    Nhu cầu tuyển dụng chuyên viên pháp chế hiện nay được đánh giá là khá cao. Mức lương của pháp chế doanh nghiệp sẽ cao hơn so với các ngành, nghề luật khác và pháp chế ngân hàng lại cao hơn so với mặt bằng chung của nghề pháp chế.
    Theo đó, phần lớn các ngân hàng sẵn sàng đầu tư vào vị trí này với mức lương khá hấp dẫn:
    – Từ 13 – 15 triệu đồng/tháng đối với chuyên viên pháp chế ngân hàng;
    – Trưởng/phó phòng/ban pháp chế có thể dao động từ 30 – 50 triệu đồng.
    Tuy nhiên, do đặc thù của ngành ngân hàng nên vị trí pháp chế ngân hàng sẽ yêu cầu cao khi tuyển dụng, đòi hỏi ứng viên phải thật sự có chuyên môn, kinh nghiệm thì mới có thể đảm đương được công việc.
    Dù pháp chế ngân hàng là mơ ước của nhiều người nhưng không hề đơn giản để có thể trở thành nhân viên pháp chế ngân hàng.

    Tiêu chuẩn trở thành nhân viên Pháp chế Ngân hàng

    Cũng chính vì nhân viên pháp chế là một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của Ngân hàng nên tiêu chuẩn để có thể ngồi lên vị trí này được yêu cầu khá cao. Mỗi ngân hàng sẽ đưa ra những tiêu chuẩn khác nhau cho vị trí này. Nhưng tiêu chuẩn chung để có thể trở thành nhân viên Pháp chế Ngân hàng là bạn phải tốt nghiệp các trường đào về luật thuộc hàng đầu của nước ta và tốt nghiệp từ loại khá giỏi trở lên.
    Không những thế, bạn cần có 2 năm kinh nghiệm làm việc về các công việc liên quan đến ngành nghề này. Nhiều nhà tuyển dụng pháp chế còn yêu cầu bạn phải thành thạo tiếng Anh và các thao tác tin học nhằm đảm bảo đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc được giao. Nếu bạn có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và am hiểu về doanh nghiệp, các thủ tục là một lợi thế rất lớn.

  • Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?

    Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?

    Tùy thuộc vào mục tiêu và sở thích cá nhân, bạn có thể chọn giữa đại học và học viện. Nếu bạn muốn có một nền tảng kiến thức rộng và làm việc trong nhiều lĩnh vực, đại học có thể là sự lựa chọn tốt. Nếu bạn muốn theo đuổi một lĩnh vực chuyên biệt và cần các kỹ năng thực hành, học viện có thể là lựa chọn phù hợp hơn. Điều quan trọng là nghiên cứu và xác định mục tiêu của mình để chọn trường hợp phù hợp nhất cho sự nghiệp tương lai. Bạn có thể tham khảo thêm hai loại hình này trong bài viết “Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?”

    Học viện là gì? 

    Học viện cũng là đơn vị giảng dạy, nghiên cứu có cấp bậc cao hơn và tiếp nối trung học phổ thông. Học viện chuyên về nghiên cứu và giảng dạy. Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu sẽ nhiều và sâu hơn. 

    Học sinh đăng ký các đơn vị học viện sẽ được lựa chọn và chia ngành nghề theo tín chỉ. Thời gian học tại học viện sẽ kéo dài ít nhất 4 năm tùy ngành nghề đào tạo. Và học sinh học trong học viện cũng được gọi là sinh viên. 

    Điểm giống và khác nhau giữa Đại học và học viện

    Học viện và đại học có chương trình đào tạo khác nhau. Bên cạnh đó, hai đơn vị này cũng có các đặc điểm khác nhau có thể dễ phân biệt. Đi sâu hơn vào nghiên cứu sự khác nhau giữa học viện và đại học, ta có thể rút ra các yếu tố:

    Giáo dục là nhân tố, vũ khí mạnh mẽ nhất giúp bạn thay đổi và phát triển bản thân. Và chỉ có học tập, trau dồi kiến thức mới giúp con người được trở nên tốt hơn. Ngoài các yếu tố khác nhau căn bản giúp chúng ta có thể hiểu rõ và  phân biệt học viện và đại học. Giữa 2 cơ quan này vẫn có điểm tương đồng:

    • Bằng cấp giữa bằng đại học và bằng học viện là tương tự và như nhau. Cả 2 đều do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định, ký, đóng dấu. Đặc biệt cả 2 tấm bằng đều có giá trị ngang nhau, hiệu lực trên toàn quốc và có giá trị vĩnh viễn. Khi xin việc, các nhà tuyển dụng sẽ không phân biệt bằng đại học và bằng học viện. Sinh viên tốt nghiệp đại học hay học viện đều được gọi là cử nhân. 
    • Cả hai đơn vị là học viện và đại học đều yêu cầu sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông và điểm đầu vào phải đạt hoặc hơn điểm chuẩn xét tuyển của ngành.
    Đại học và học viện khác nhau chỗ nào

    Đại học và học viện khác nhau chỗ nào?

    • Đại học là đơn vị đào tạo và nghiên cứu. Thế nhưng, đại học lại dành nhiều thời gian trong việc truyền tải kiến thức, giảng dạy. Trong khi đó, học viện lại là nơi sinh viên có nhiều thời gian để nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực mà mình đang học. Đây cũng chính là lý do học viện có ít chuyên ngành hơn so với đại học. Và hầu hết những sinh viên tốt nghiệp học viện đều đi theo ngành nghiên cứu. 
    • Thời gian đào tạo giữa học viện và đại học cũng khác nhau. Học viện có thời gian đào tạo dài hơn so với đại học. Nhiều ngành nghề cần nghiên cứu sâu và buộc sinh viên phải học lên thạc sĩ, tiến sĩ. Một số ngành nghề thuộc học viện cần phải kéo dài thời gian học để đáp ứng nhu cầu về kiến thức và dài hơn so với đại học. 
    • Trong chương trình học, sinh viên đại học thường sẽ tiếp cận cả kiến thức và thực hành. Hầu hết các kiến thức thường sẽ không chuyên sâu và buộc sinh viên phải tìm hiểu thông qua các hoạt động, thực tập bên ngoài. Trong khi đó, tại học viện, sinh viên sẽ tiếp cận với lượng kiến thức rộng, sâu và rất nặng, mang tính lý thuyết cao hơn thực hành. Không dừng lại ở đó, sinh viên phải tự động đào sâu và phân tích lý thuyết theo học thuật. 

    Đại học và học viện, học tại đâu tốt hơn?

    Chúng ta có thể thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể về giá trị giữa học viện và trường đại học. Để vào được trường, học sinh còn phải vượt qua các kỳ thi và đạt số điểm do trường quy định. Để được nhận vào một trường đại học hoặc học viện đòi hỏi sự kiên nhẫn và chăm chỉ. Vì vậy, việc quyết định học đại học hay học viện cũng gặp rất nhiều khó khăn.

    Tuy nhiên, không có lời khuyên chính xác nào về việc bạn nên học ở học viện hay đại học. Bởi lẽ, khi so sánh thì có rất nhiều nhược điểm rõ ràng. Thay vào đó, bạn cần có hiểu biết rõ ràng về lĩnh vực học tập mà bạn thích. Hãy chắc chắn rằng bạn đam mê nghiên cứu hoặc chỉ học thôi, sau đó hãy tìm việc làm. Nếu bạn cố gắng tự trả lời, bạn sẽ biết câu trả lời cho chính mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng nên tham gia học đại học?

    Nếu bạn đang phân vân nên theo học tại học viện hay trường đại học, hãy suy nghĩ lại sau khi biết sự khác biệt giữa học viện và trường đại học. Trường đại học là môi trường thích hợp cho những ai vừa khám phá bản thân vừa yêu thích chương trình giảng dạy, đồng thời trau dồi kiến ​​thức và kỹ năng thực tế. Đại học còn là nơi bạn có thể trau dồi những kỹ năng cần thiết cho lĩnh vực chuyên môn của mình và có thể mong đợi sự ổn định sau khi tốt nghiệp.
    Học đại học không chỉ là học chữ và lý thuyết. Học sinh có được cái nhìn tổng quan về kiến ​​thức và có thể tự mình khám phá, mở rộng kiến ​​thức khi cần thiết. Mặt khác, nếu sinh viên muốn rèn luyện và đầu tư vào kỹ năng thì môi trường đại học cũng tạo nhiều điều kiện nhất có thể.

    Đối tượng nên tham gia học học viện ?

    Khác với sinh viên theo học đại học, học viện là nơi sinh viên có cơ hội nghiên cứu, học tập chuyên sâu và mở rộng kiến ​​thức lý thuyết. Ở đây, sự phát triển các kỹ năng liên quan đến công việc của sinh viên còn hạn chế. Ở cấp độ học viện, sinh viên khám phá các lĩnh vực trong lĩnh vực học tập của họ. Các lĩnh vực nghiên cứu phổ biến ở nước ta bao gồm hành chính công, kinh tế, quân sự, nghệ thuật và ngoại giao.
    Trong chương trình học của Học viện, sinh viên phải là người yêu thích lý thuyết và có khả năng chịu được áp lực kiến ​​thức nhiều, thời gian dành cho sách và chữ in khổ lớn. Nó giống như một khuôn khổ hoặc quy tắc. Tuy nhiên, các môn học chính của học viện được đánh giá là rất thoải mái và không hề bị gò bó hay ép buộc về mặt lý thuyết.
    Ngoài ra, khi học ở học viện, nhiều người cho rằng những môn chuyên ngành không có tính ứng dụng cao. Vì vậy, sinh viên học viện cần phải dành nhiều thời gian rèn luyện kỹ năng sau khi tốt nghiệp nếu muốn có được một công việc năng động, tốt khác với công việc nghiên cứu.

  • Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?

    Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?

    Hiện nay cả 3 miền Bắc, Trung, Nam tại Việt Nam có rất nhiều các trường Đại học chuyên ngành khác nhau. Ở Việt nam phân thành hai hình thứ là Đại học và trường đại học. Chắc hản là nhiều người sẽ suy nghĩ là nó có gì khác nhau. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết “Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?” nhé!

    Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học?

    Số lượng đại học tại Việt Nam

    2 đại học quốc gia

    Năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về quy chế tổ chức và hoạt động của đại học (ĐH) quốc gia và các cơ sở giáo dục ĐH thành viên.

    Theo đó, cơ cấu tổ chức của ĐH quốc gia gồm: Hội đồng ĐH quốc gia; Giám đốc, phó giám đốc; Văn phòng và các ban chức năng được tổ chức theo nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả; Các trường ĐH thành viên; Các viện nghiên cứu khoa học thành viên; Các khoa trực thuộc, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, phân hiệu (nếu có), các tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Bệnh viện, nhà xuất bản, tạp chí khoa học; Hội đồng khoa học và đào tạo; Một số hội đồng tư vấn khác.

    Theo quyết định này, Việt Nam hiện có 2 ĐH quốc gia gồm: ĐH Quốc gia TP.HCM và ĐH Quốc gia Hà Nội.

    ĐH Quốc gia Hà Nội được thành lập vào năm 1993 trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 3 trường ĐH lớn ở Hà Nội: Trường ĐH Tổng hợp Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội I và Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (Nghị định số 97/CP ngày 10 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ).

    ĐH Quốc gia Hà Nội hiện có 3 cấp quản lý hành chính: ĐH Quốc gia Hà Nội là đầu mối được Chính phủ giao các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm; Giám đốc, các phó giám đốc và Chủ tịch Hội đồng ĐH do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các trường ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên; các trường, khoa, trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ trực thuộc; các đơn vị dịch vụ, phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trực thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội là các đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Các khoa, phòng nghiên cứu và tương đương thuộc trường ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên và các đơn vị trực thuộc.

    ĐH Quốc gia Hà Nội có 36 đơn vị, trong đó có 9 trường ĐH thành viên gồm: Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, Trường ĐH Ngoại ngữ, Trường ĐH Công nghệ, Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Giáo dục, Trường ĐH Việt Nhật, Trường ĐH Y dược, Trường ĐH Luật. Ngoài ra, ĐH này còn có Trường Quản trị và kinh doanh, Trường Quốc tế, khoa các Khoa học liên ngành.

    ĐH Quốc gia TP.HCM được Chính phủ thành lập vào năm 1995. Trong số 38 đơn vị, ĐH này hiện có 7 trường ĐH thành viên gồm: Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, Trường ĐH Quốc tế, Trường ĐH Công nghệ thông tin, Trường ĐH Kinh tế – Luật, Trường ĐH An Giang.

    Ngoài ra, ĐH này còn 1 viện nghiên cứu khoa học thành viên (Viện Môi trường và Tài nguyên), 2 khoa trực thuộc (Khoa Y, Khoa Chính trị – Hành chính), 1 Phân hiệu tại tỉnh Bến Tre và 27 đơn vị trực thuộc là các tổ chức khoa học và công nghệ, thư viện, các tổ chức phục vụ đào tạo, dịch vụ.

    3 đại học vùng

    Theo thông tư của Bộ GD-ĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của các ĐH vùng và các cơ sở giáo dục ĐH thành viên, ĐH vùng là cơ sở giáo dục ĐH công lập trực thuộc Bộ GD-ĐT; chịu sự quản lý theo lãnh thổ của UBND tỉnh nơi ĐH vùng đặt trụ sở; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

    Việt Nam có bao nhiêu đại học và trường đại học

    Tổng số lượng các trường đại học ở Việt Nam

    Tính đến năm 2021, có khoảng 450 trường đại học ở Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận. Tuy nhiên, con số này có thể thay đổi theo thời gian khi trường mới mở hoặc trường không còn tồn tại đóng cửa.

    Việt Nam có nhiều trường đại học danh tiếng, nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Ngoại thương, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nhân văn và nhiều trường đại học khác trên cả nước.

    Bốn quy định đặc biệt khi chuyển từ trường thành đại học

    Theo Nghị định 99/2019/NĐ-CP, để được chuyển từ trường đại học lên đại học, các trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Thứ nhất, trường đại học được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp.

    Thứ hai, trường cần ít nhất 3 trường đại học trực thuộc và ít nhất 10 ngành đào tạo trình độ tiến sĩ. Về quy mô đào tạo sinh viên chính quy từ 15.000 em trở lên.

    Thứ ba, trường cần ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp – với đại học công lập, còn với trường tư thục cần sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số người, đại diện góp vốn.

    Thứ tư, trường xây dựng dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học liên kết với nhau xây dựng, trong đó xác định mục tiêu, sứ mạng chung. Đồng thời làm rõ các quy định về tổ chức, tài chính, tài sản, các nội dung khác (nếu có).

    Câu hỏi thường gặp:

    Danh sách các trường đại học hàng đầu Việt Nam khu vực miền Trung?

    Đại học Vinh
    Đại học Đà Nẵng
    Đại học Huế
    Đại học Bách khoa Đà Nẵng
    Danh sách trường đại học hàng đầu Việt Nam khu vực miền Nam
    Đại học Bách khoa Tp HCM
    Đại học Cần Thơ
    Đại học Khoa học Tự nhiên Tp HCM
    Đại học Tài chính Marketing Tp HCM
    Đại học Quốc gia Tp HCM

    Danh sách các trường Đại học top đầu Việt nam khu vực miền Bắc?

    1. Đại học Quốc gia Hà Nội
    2.Đại học Bách khoa Hà Nội
    3. Đại học Ngoại thương Hà Nội
    4. Học viện Ngoại giao
    5. Đại học Sư phạm Hà Nội
    6. Đại học Hà Nội
    7. Đại học Xây dựng
    8. Đại học Kinh tế Quốc dân
    9. Đại học Thái Nguyên
    10. Đại học giao thông vận tải Hà Nội
    11. Học viện Tài chính
    12. Đại học Mở Hà Nội
    13. Học viện Ngân hàng

  • Hợp đồng thuê nhà ở

    Hợp đồng thuê nhà ở

    Hợp đồng thuê nhà ở là một tài liệu pháp lý quan trọng giữa người cho thuê (chủ sở hữu) và người thuê nhà. Nó thiết lập các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thuê và sử dụng căn nhà. Bạn nên ký kết hợp đồng thuê nhà để đảm bảo quyền lợi cho bản thân mình mình trong quá trinhg thục hiện thuê nhà. Hãy tham khảo thêm về hợp đồng này trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng thuê nhà ở

    Hợp đồng thuê nhà gồm có những nội dung gì?

    Hợp đồng thuê nhà là một văn bản pháp lý mà người cho thuê và người thuê thỏa thuận về việc cho thuê và sử dụng một căn nhà, căn hộ hoặc tài sản bất động sản khác. Nội dung của hợp đồng thuê nhà có thể khác nhau tùy theo thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Dưới đây là một số nội dung thường có trong hợp đồng thuê nhà:

    • Thông tin về các bên: Hợp đồng cần ghi rõ thông tin chi tiết của người cho thuê (chủ sở hữu) và người thuê nhà.
    • Địa chỉ và mô tả căn nhà: Hợp đồng cần xác định địa chỉ chính xác của căn nhà, gồm số nhà, tên đường, quận/huyện, thành phố/vùng. Ngoài ra, mô tả căn nhà có thể bao gồm diện tích, số phòng, tiện nghi và trang thiết bị có sẵn trong căn nhà.
    • Thời hạn thuê: Hợp đồng cần xác định thời hạn thuê nhà, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc của hợp đồng. Thời hạn thuê có thể là một khoảng thời gian cụ thể hoặc có thể được xác định theo thỏa thuận giữa các bên.
    • Giá thuê và phương thức thanh toán: Hợp đồng cần ghi rõ số tiền thuê nhà và thời gian thanh toán (thường là hàng tháng). Ngoài ra, hợp đồng có thể quy định về việc điều chỉnh giá thuê trong quá trình hợp đồng (nếu có).
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả người cho thuê và người thuê nhà. Điều này có thể bao gồm quyền sử dụng căn nhà, bảo trì và sửa chữa, trách nhiệm về việc thanh toán tiền thuê đúng hạn, đặt cọc và việc tuân thủ các quy định pháp luật và quy tắc cư trú.
    • Điều kiện chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng cần quy định rõ điều kiện và quyền lợi của các bên trong trường hợp muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi hợp đồng hết hiệu lực.
    • Trách nhiệm bảo đảm: Hợp đồng có thể yêu cầu người thuê nhà đặt cọc hoặc cung cấp các biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo việc trả tiền thuê và bồi thường thiệt hại (nếu có).
    • Điều khoản về sửa chữa và bảo trì: Hợp đồng có thể đề cập đến trách nhiệm và quyền lợi của người thuê nhà và người cho thuê liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa căn nhà.
    • Điều khoản về thay đổi và chuyển nhượng: Hợp đồng có thể quy định về việc thay đổi điều khoản hợp đồng hoặc chuyển nhượng quyền thuê nhà cho bên thứ ba sau khi có sự đồng ý từ các bên liên quan.
    • Giải quyết tranh chấp: Hợp đồng có thể quy định cách giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn hoặc bất đồng giữa các bên.
    Hợp đồng thuê nhà ở

    Viết hợp đồng thuê nhà cần lưu ý những gì?

    Khi viết, rà soát hợp đồng thuê nhà, bạn cần lưu ý các yếu tố sau đây để đảm bảo rằng hợp đồng được rõ ràng, công bằng và bảo vệ quyền lợi của cả người cho thuê và người thuê nhà:

    Xác định các bên liên quan: Đảm bảo rằng hợp đồng ghi rõ thông tin chi tiết về người cho thuê (chủ sở hữu) và người thuê nhà, bao gồm tên, địa chỉ và thông tin liên lạc.

    Mô tả căn nhà: Cung cấp mô tả chi tiết về căn nhà, bao gồm địa chỉ chính xác, diện tích, số phòng, tiện nghi và trang thiết bị có sẵn. Điều này giúp tránh những tranh chấp về mô tả không chính xác sau này.

    Thời hạn thuê: Xác định rõ thời hạn thuê nhà, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc của hợp đồng. Nếu hợp đồng có thời hạn nhất định, đảm bảo rằng đã đề cập đến việc gia hạn hợp đồng nếu các bên đồng ý.

    Giá thuê và phương thức thanh toán: Đặt giá thuê và xác định thời gian thanh toán. Ghi rõ số tiền thuê nhà hàng tháng và các chi tiết liên quan đến việc trả tiền, bao gồm ngày đáo hạn, phương thức thanh toán và tài khoản ngân hàng (nếu áp dụng).

    Đặt cọc: Xác định số tiền đặt cọc và điều kiện trả lại đặt cọc sau khi hợp đồng kết thúc. Đảm bảo rằng hợp đồng nêu rõ các trường hợp mà đặt cọc có thể bị giữ lại để bồi thường thiệt hại hoặc chi phí khác nếu người thuê vi phạm hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Liệt kê rõ quyền và nghĩa vụ của cả người cho thuê và người thuê nhà trong quá trình thuê. Điều này có thể bao gồm quyền sử dụng căn nhà, trách nhiệm bảo trì và sửa chữa, việc tuân thủ các quy định pháp luật và quy tắc cư trú.

    Sửa chữa và bảo trì: Định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên đối với việc sửa chữa và bảo trì căn nhà. Nêu rõ ai chịu trách nhiệm và ai chịu chi phí cho các công việc sửa chữa và bảo trì thường xuyên và khẩn cấp.

    Chấm dứt hợp đồng: Quy định rõ các điều kiện và quyền lợi của các bên trong việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi hợp đồng hết hiệu lực. Bao gồm cả thông tin về việc thông báo chấm dứt và thời gian thông báo trước.

    Trách nhiệm pháp lý: Rõ ràng quy định về trách nhiệm pháp lý của mỗi bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng. Có thể đề cập đến việc giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài hoặc qua tòa án.

    Điều khoản khác: Bổ sung các điều khoản khác mà bạn và người thuê nhà mong muốn bao gồm trong hợp đồng, chẳng hạn như điều kiện về thú cưng, cấm hút thuốc, quyền tiếp cận và sử dụng các khu vực chung, hoặc các quy định đặc biệt khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có các loại hợp đồng thuê nhà phổ biến nào?

    Hiện nay, có rất nhiều loại hợp đồng thuê nhà như:
    Theo chủ thể thuê: Hợp đồng giữa chủ thể là cá nhân với cá nhân, tổ chức với cá nhân hoặc tổ chức với tổ chức.
    Theo thời hạn thuê nhà: Hợp đồng thuê ngắn hạn hoặc hợp đồng thuê dài hạn.
    Theo mục đích thuê nhà: Hợp đồng thuê nhà trọ, hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà kinh doanh.
    Theo ngôn ngữ làm hợp đồng: Hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt – Anh, Hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt – Pháp, hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt – Thái Lan.
    Tuy nhiên, loại HĐTN được hỗ trợ theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg là hợp đồng phân theo mục đích sử dụng (loại hợp đồng thuê nhà trọ) của người lao động.

    Trường hợp nào chấm dứt hợp đồng thuê nhà đúng luật?

    Hợp đồng cho thuê nhà được chấm dứt trong nhiều trường hợp. Cụ thể các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 131, Luật nhà ở năm 2014.
    Chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 84 , Luật Nhà ở 2014 trong trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
    Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt HĐTN ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    1) Hết hạn hợp đồng thuê nhà; hoặc sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng nếu trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt;
    2) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
    3) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, có quyết định thu hồi đất, giải tỏa…
    4) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
    5) Nhà ở cho thuê không còn;
    6) Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt HĐTN ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    7) Đơn phương chấm dứt HĐTN theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

  • Không có bằng cấp 3 thì làm nghề gì lương cao

    Không có bằng cấp 3 thì làm nghề gì lương cao

    Mặc dù việc có bằng cấp 3 có thể tạo ra nhiều lợi thế trong tìm kiếm công việc và khởi đầu sự nghiệp, nhưng không có bằng cấp 3 không có nghĩa là không thể đạt được mức lương cao. Có nhiều lĩnh vực và ngành nghề không yêu cầu bằng cấp cao nhưng vẫn cung cấp cơ hội thu nhập cao. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu những nghề này ngay trong bài viết “Không có bằng cấp 3 thì làm nghề gì lương cao” duói đây nhé!

    Không có bằng cấp 3 thì làm nghề gì lương cao

    Sau đây là những công việc không yêu cầu bằng cấp 3 mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn cho phù hợp nhất với bản thân:

    Nhân viên làm nail, nhân viên spa

    Trong khi các ngành nghề khác đã bão hòa thì nghề này lại có nhu cầu cao. Ngày càng có nhiều phụ nữ đến các thẩm mỹ viện để có được làn da như mong muốn. Vì vậy, thợ nail, thợ spa đang có nhu cầu cao với mức lương cao và ổn định.

    Bạn không cần bằng tốt nghiệp trung học để trở thành nhân viên làm nail hoặc spa. Tất cả những gì bạn phải làm là tham gia và hoàn thành một khóa học spa ngắn hạn trong lĩnh vực bạn muốn làm việc để được đào tạo và thực hành thêm.

    Thợ trang điểm

    Đây là một trong những công việc không cần bằng cấp 3 có nguồn thu nhập khá cao. Chỉ cần có óc thẩm mỹ tốt, khéo léo và tỉ mỉ thì bạn đã có thể thành công với ngành này rồi.

    Hiện nay, thợ trang điểm có thể làm việc ở rất nhiều nơi như: studio, đám cưới, các buổi sự kiện, đại hội. Tất cả đều rất cần sự góp mặt của những chuyên viên giỏi, có tay nghề cao có thể giúp khách hàng có thẻ tự tin tỏa sáng. Dần dần khi đã tích góp đủ kinh phí, kinh nghiệm và uy tín thì bạn có thể tự phát triển cho mình một của tiệm  riêng.

    Không có bằng cấp 3 thì làm nghề gì lương cao

    Digital Marketing

    Trong thời đại số như hiện nay, Digital Marketing hiện đang là một nhu cầu cấp thiết của rất nhiều doanh nghiệp. Sở dĩ diễn ra tình trạng đó là do sự cạnh tranh ngày càng tăng cao, các nhà đầu tư cần tìm ra cách để có thể đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng giữa hàng trăm đối thủ.

    Vì thế, họ cần một đội ngũ có khả năng nghiên cứu thị trường, thấu hiểu những nguyện vọng, tâm tư của người tiêu dùng để có thể tiêu thụ sản phẩm nhiều và nhanh chóng hơn. Vì thế đây là một ngành nghề vô cùng triển vọng mà bạn có thể tham khảo khi đang tìm kiếm những công việc không cần bằng cấp 3.

    Quan trọng hơn, đãi ngộ cho nguồn nhân lực của ngành này cũng rất tốt. Tùy vào quy mô công ty mà khi vào làm việc, bạn sẽ được hưởng những chính sách riêng về mức lương, bảo hiểm và lộ trình thăng tiến.

    Tư vấn bảo hiểm

    Tư vấn bảo hiểm là một trong những công việc không cần bằng cấp 3 mà lại có mức lương khá cao và ổn định. Ai cũng có thể làm công việc này, tuy nhiên để bám trụ lâu với nghề và có được thu nhập mơ ước. Bạn cần phải có khả năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng, khả năng tư vấn, chịu áp lực và sự chăm chỉ, kiên trì.

    Với thu nhập trung bình lên đến 22 triệu cho một tháng thuộc top cao nhất trong các khối ngành. Khi làm công việc này ngoài lương cứng bạn còn nhận được tiền hoa hồng, phần trăm theo doanh số, giúp cuộc sống đỡ vất vả và ổn định hơn.

    Nhân viên kinh doanh

    Song hành với việc ngày càng có nhiều doanh nghiệp hình thành, nhu cầu tìm kiếm nguồn nhân lực cho công việc kinh doanh cũng theo đó mà tăng lên.

    Đối với vị trí nhân viên kinh doanh, nhà tuyển dụng thường sẽ không yêu cầu bằng cấp quá nhiều mà thay vào đó là các kỹ năng mềm như: đàm phán, giao tiếp, thuyết phục, xử lý tình huống và khả năng chịu áp lực. Chính vì thế đây là một công việc cực kỳ phù hợp dành cho ai đang tìm những công việc không cần bằng cấp 3.

    Đầu bếp

    Ngành nghề này hiện đang được rất nhiều bạn quan tâm vì cơ hội việc làm rộng mở. Tuy là một công việc khá vất vả nhưng với nhu cầu về nhân lực cực kỳ cao hiện nay, bạn sẽ không phải lo lắng về việc thất nghiệp khi lựa chọn ngành này. Nhất là khi ẩm thực Việt Nam đang có vị trí quan trọng trong mắt bạn bè quốc tế.

    Những khó khăn khi xin việc mà không có bằng cấp 3

    Việt Nam là một trong các quốc gia có dân số trẻ, tỷ lệ người lao động rất cao, nhưng tình trạng thiếu hụt nhân lực vẫn đang xảy ra. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp lại ngày càng tăng cao do những khó khăn khi tìm việc làm mà không có bằng cấp 3. Cụ thể đó là những khó khăn như:

    • Tỷ lệ rớt phỏng vấn rất cao do trong quy định tuyển dụng của nhiều công ty thường phải có bằng cấp 3, mới được duyệt hồ sơ. 
    • Nhiều người tuyển dụng có định kiến với người thiếu bằng cấp.
    • Mặc dù, rất nhiều bạn có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn cao nhưng khi không có bằng cấp 3 sẽ khó chứng minh được năng lực chuyên môn, nên nhiều nhà tuyển dụng sẽ quan ngại.
    • Mức lương của người thiếu bằng cấp 3 ở một số ngành thường không cao, gây chán nản trong quá trình làm việc.
    • Trong thời gian đầu nhận việc, người lao động chưa chứng minh được năng lực thì người thiếu bằng cấp 3 rất dễ bị kì thị, bắt nạt, đồng nghiệp bàn tán. Điều này rất dễ khiến người lao động không chịu nổi áp lực và 
    • Khó thăng tiến trong sự nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Làm sao để ổn định với nghề đã chọn khi không có bằng cấp 3?

    Đầu tiên hãy chọn nghề mình thích và phù hợp với năng lực thực tế của mình. Chọn một trong những nghề mà xã hội đang ưa chuộng. Tình yêu với nghề và một sự nghiệp vững chãi luôn là một động lực to lớn để con người ta theo đuổi và hướng tới. Chọn một nghề phù hợp với năng lực của bản thân mình đồng nghĩa với việc tạo ra cho mình một tương lai tốt, Chọn việc và chọn nghề thực sự rất quan trọng, có chọn đúng nghề mới có hứng thú và gắn bó lâu dài, từ đó tạo thu nhập ổn định cho chính bản thân.Một thực trạng đáng buồn là nhiều bạn chỉ học nghề hay học Đại học theo xu hướng, theo sự chỉ đạo của bố mẹ mà không biết rằng chính mình muốn gì và cần gì, dẫn đến sự chán nản. Vậy nên để ổn định với nghề mình đã chọn, các bạn trẻ cần xác định đúng ngay từ đầu để theo đuổi, đó cũng là nguồn thu nhập, là tương lai của chính bản thân. Bằng cấp không phải là thứ dùng để quyết định tương lai và thu nhập của bạn. Hãy cố gắng và phấn đấu với mục tiêu mình đã đề ra.

    Định hướng nghề nghiệp khi không có bằng cấp 3 như thế nào?

    Học trung cấp nghề là một trong những lựa chọn tốt nhất cho các bạn không có bằng cấp 3. Chọn học trung cấp nghề cũng là một trong những quyết đinh tốt với các em học sinh. Nếu không đỗ tốt nghiệp, không có bằng cấp 3 các em học sinh có thể đi học trung cấp nghề. Có nhiều trường chung cấp nghề trên cả nước tuyển sinh và chỉ cần bằng THCS là các em có thể được nhận học. Hoặc ngay từ đầu, thay vì mất 3 năm học cấp 3, sau khi học xong THCS các em học sinh có thể đăng ký học luôn trung cấp nghề nghiệp. Một thực tế cho thấy, không phải học sinh nào cũng đủ điều kiện và khả năng để học hết THPT nhất là đối với các em vùng quê và các em họ sinh miền núi. Chính vì vậy sau khi các em học xong THCS các em có thể học trung cấp và gia nhập thị trường lao động sớm hơn các bạn khác một chút. Tuy hơi vất vả, nhưng ưu điểm là các em sẽ có nguồn thu nhập sớm để phụ giúp cho gia đình và cho chính bản thân.

  • Chưa học hết cấp 2 có học nghề được không?

    Chưa học hết cấp 2 có học nghề được không?

    Hầu hết các khóa đào tạo nghề không yêu cầu bằng cấp 3. Thay vào đó, chúng tập trung vào việc cung cấp kiến thức và kỹ năng cụ thể cho một ngành nghề cụ thể. Bạn có thể tìm hiểu về các khóa đào tạo nghề, chứng chỉ nghề hoặc các chương trình đào tạo ngắn hạn trong lĩnh vực bạn quan tâm. hãy cùng tìm hiểu trong bài viết “Chưa học hết cấp 2 có học nghề được không?” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Chưa học hết cấp 2 có học nghề được không?

    Về cơ bản, để học nghề, người học tối thiểu phải tốt nghiệp lớp 9 (hay còn gọi là tốt nghiệp cấp 2 – tốt nghiệp THCS).  Nếu học sinh chưa tốt nghiệp cấp 2 có thể đăng ký học bổ túc văn hóa để tốt nghiệp cấp 2, sau khi đã tốt nghiệp THCS, người học có thể đăng ký theo học trung cấp nghề để lấy bằng chính quy với các ngành nghề như kế toán, điện tử viễn thông, trung cấp mầm non, công nghệ thông tin, du lịch…Hiện nay những người tốt nghiệp THCS đi học trung cấp nghề sẽ được Nhà nước bổ sung vào diện đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định.

    Để hoàn thiện học bổ túc văn hóa để tốt nghiệp cấp 2 (THCS) và có bằng cấp 2 là không khó, ở mọi tỉnh thành đều có các lớp học bổ túc văn hóa, học vào ban ngày hoặc vào các tối trong tuần. Bằng tốt nghiệp hệ bổ túc văn hóa cấp 2 có giá trị tương đương  như đối với bằng chính quy THPT. Các em đều có thể đăng ký học dù ở đâu, không phân biệt địa phương nơi cư trú và không phân biệt nếu các em đã nghỉ học bao lâu.

    Khi đã tốt nghiệp cấp 2, các em hãy liên hệ và nộp hồ sơ đăng ký học nghề vào các trường có đào tạo hệ nghề những ngành học các em yêu thích. Một trường trung cấp ngoài đào tạo nghề học ban ngày còn đào tạo hệ vừa học vừa làm vào các buổi tối để thuận tiện cho người học. Sau khi tốt nghiệp, người học nghề có thể đi làm và học tiếp lên Cao đẳng, Đại học rất thuận tiện và có thêm nhiều cơ hội để phát triển nghề cho bản thân.

    Tốt nghiệp THCS xong học sinh có thể theo hướng học tiếp lên THPT,  học bổ túc THPT,  học nghề hoặc trung cấp hoặc là tham gia vào thị trường lao động. Giai đoạn này các em cần được gia đình định hướng và quan tâm để có thể đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất cho tương lai của mình.

    Hướng học THCS và học nghề, trung cấp nghề rất được ủng hộ vì điều kiện không quá khó, học nghề có thể giúp được xã hội những công việc đa dạng. Các nhà tuyển dụng hiện nay cũng đánh giá cao trình độ chuyên môn và thái độ làm việc hơn bằng cấp nên các em có thể yên tâm khi học nghề ra nếu có tay nghề vẫn có công việc phù hợp.

    Thực tế hiện tại đã có không ít học sinh sau khi tốt nghiệp THCS đã chọn các trường trung cấp nghề để tiếp tục ước mơ của mình thay vì cố gắng để thi vào THPT. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ đang diễn ra khá phổ biến ở nước ta nên việc các em học đúng nghề khi ra trường vẫn có rất nhiều cơ hội để tìm được công việc có thu nhập hấp dẫn, ổn định.

    Có nhiều trung tâm dạy nghề, trung cấp nghề hiện đang có chủ trương tuyển sinh trung cấp nghề dành cho học sinh tốt nghiệp THCS (hết lớp 9) nhằm đào tạo ra lớp lực lượng lao động có tay nghề chất lượng đáp ứng được các yêu cầu của xã hội. Những em gia đình không có điều kiện kinh tế hoặc khả năng học tiếp lên THPT thì việc chuyển hướng học trung cấp nghề sau khi tốt nghiệp THCS giúp họ vừa tiết kiệm được quỹ thời gian vừa tiết kiệm được tiền bạc.

    Đối tượng học là nam bạn có thể chọn chọn học các ngành như sửa chữa ô tô, xe máy, điện công nghiệp, điện dân dụng, sửa chữa vi tính, sửa chữa máy may công nghiệp. Nếu là nữ bạn có thể đăng ký học nghề nấu ăn, may mặc thời trang…những ngành này đều đang rất cần nguồn nhân lực có tay nghề cao từ xã hội nên cơ hội làm việc rất lớn. Các môn học ở trung cấp nghề không quá nặng lý thuyết như học ĐH, CĐ, những học sinh học trung cấp luôn được bắt tay vào thực hành nhiều hơn để thành thạo với nghề ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

    Chưa học hết cấp 2 có học nghề được không?

    Nếu học nghề ngay sau khi tốt nghiệp THCS thì bạn chỉ mất thời gian tối đa 3 năm để hoàn tất chương trình THPT và cả chương trình nghề ngang bằng với số năm học cấp 3 chính quy. Thời gian ra trường sớm các bạn có thể làm nghề sớm để tích lũy kinh nghiệm và tạo ra lợi thế thăng tiến trong công việc để học tiếp các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà mình đang theo đuổi.

    Hiện nay có rất nhiều trường nghề, trung tâm dạy nghề mở ra trên cả nước được mở rộng về quy mô và chất lượng, sinh viên ra trường có kiến thức và tay nghề ổn định. Các đơn vị này đều mở rộng cánh cửa chào đón các em học sinh chưa kịp hoàn thành bằng cấp 2. Không ít người học theo nghề ra trường có thu nhập cao, công việc tốt vậy nên các em nếu chưa được may mắn để hoàn thành đúng quy định về bằng cấp thì các em có thể bổ sung và học tập dần dần, học nghề hiện nay đang được xem là con đường học được nhiều bạn trẻ lựa chọn hiện nay.

    Bỏ học cấp 2 nên làm nghề gì có cơ hội phát triển, thu nhập cao?

    Các ngành nghề hiện nay đều yêu cầu độ tuổi trên 16 để người hành nghề đủ điều kiện chịu trách nhiệm pháp lý. Do đó, nếu một học sinh dưới 16 tuổi đi xin việc, thật khó để có công việc như ý. 

    Tuy nhiên, vẫn có một số ngành nghề ngoại lệ mà học sinh cấp 2 có thể theo học. Cụ thể những nghề dành cho học sinh cấp 2 nghỉ học sớm như:

    • Nghề đầu bếp
    • Nghề pha chế
    • Nghề làm bánh
    • Học kinh doanh online
    • Học sửa chữa
    • Nghề tóc

    Các bạn nữ sẽ cũng có khá nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp dù không có bằng cấp 2. Cụ thể, các bạn có thể học một số nghề sau: Nghề spa: đây là nghề không yêu cầu về trình độ học vấn hay bằng cấp. Chỉ cần các bạn chăm chỉ, khéo léo, yêu thích làm đẹp là có thể học và làm nghề trong thời gian ngắn.

    Học nghề bếp: với độ tuổi 14, các bạn đã đủ lớn để biết nấu ăn, phụ giúp gia đình. Và những bạn có niềm đam mê với công việc làm bếp, yêu thích lĩnh vực ẩm thực thì nên theo đuổi nghề này.

    Học nghề trang điểm: mặc dù không đòi hỏi về kiến thức, trình độ học vấn nhưng để làm nghề trang điểm, các bạn sẽ cần có sự khéo léo, mắt thẩm mỹ cao. Với nhu cầu làm đẹp ngày càng lớn như hiện nay thì cơ hội nghề nghiệp cũng như mức thu nhập dành cho các bạn là vô cùng lớn đó nhé.

    Bán hàng: nghề này không yêu cầu về bằng cấp hay trình độ. Nếu các bạn có vốn thì việc tự kinh doanh online, nhập các sản phẩm, mặt hàng hot về để bán. Hoặc không, các bạn hoàn toàn có thể xin vào làm nhân viên bán hàng cho các shop.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chưa học hết cấp 2 có làm nghề nail được không?

    Nghề nail không quá yêu cầu về độ tuổi, miễn bạn có tay nghề và tính thẩm mỹ cao, thái độ chuyên nghiệp thì khách hàng chắc chắn sẽ đánh giá cao. Nhu cầu làm nail hiện nay tăng cao, phục vụ cho nhiều đối tượng ở các độ tuổi khác nhau. Nghề nail đa dạng về kỹ thuật và mẫu mã, do đó là người học nghề phải nỗ lực và cố gắng để bắt kịp xu hướng trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 
    Sau khi học nghề xong, bạn có thể xin việc tại các salon nail để hành nghề, tích lũy kinh nghiệm, kỹ thuật. Sau khi tự tin và có vốn, bạn sẽ mở tiệm nho nhỏ cho bản thân. Bên cạnh đó có thể học những ngành khác để tích hợp, nâng cao thu nhập của bản thân.

    Chưa học hết cấp 2 có làm nghề gội đầu dưỡng sinh được không?

    Dịch vụ gội đầu dưỡng sinh là một trong những dịch vụ nổi tiếng dạo gần đây. Không nhất thiết phải quy mô lớn, chỉ cần 1 không gian ấm cúng, 2-3 giường là bạn đã có thể hành nghề rất tốt. 
    Thời gian học gội đầu chỉ kéo dài nhiều nhất là 1 tháng, sau 1 tháng bạn đã có thể đi làm ngay tại các trung tâm, salon tóc, gội đầu dưỡng sinh ở thành phố. Hoặc có thể mở tiệm nho nhỏ ngay tại quê nhà của mình. Nghề gội đầu dưỡng sinh nên được tích hợp với các nghề khác để tăng thu nhập. Ví dụ như nghề spa, nghề phun thêu hay nghề nail. Đây là một trong những nghề không yêu cầu về bằng cấp, và chỉ cần học hết lớp 9 là bạn đã đủ điều kiện để học nghề và hành nghề. 

  • Hợp đồng góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

    Hợp đồng góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

    Hợp đồng góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là một văn bản pháp lý mà các bên thỏa thuận về việc nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp và quy định quyền lợi, nghĩa vụ, và trách nhiệm của mỗi bên. Thông qua hợp đồng này, nhà đầu tư trở thành một trong các thành viên của doanh nghiệp và có thể tham gia vào quản lý và quyết định quan trọng. Bạn đọc có thể tham khảo thêm về hợp đồng trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

    Nội dung hợp đồng góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

    Hợp đồng góp vốn kinh doanh là một thỏa thuận giữa các bên để thành lập hoặc điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong một doanh nghiệp. Dưới đây là một số yếu tố quan trọng và các vấn đề có trong hợp đồng góp vốn kinh doanh khi soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng:

    Đối tượng hợp đồng: Hợp đồng góp vốn kinh doanh liên quan đến việc góp vốn vào một doanh nghiệp. Các bên tham gia hợp đồng bao gồm các nhà đầu tư hoặc thành viên góp vốn và doanh nghiệp.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên. Các bên góp vốn có quyền nhận lợi ích kinh tế từ doanh nghiệp và có nghĩa vụ góp vốn theo thỏa thuận. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn góp vào mục đích kinh doanh được thống nhất.

    Loại hình góp vốn: Hợp đồng cần xác định loại hình góp vốn của từng bên. Góp vốn có thể là tiền mặt, tài sản, lao động, quyền sử dụng tài sản hoặc quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp, thương hiệu và các tài sản không vật.

    Giá trị góp vốn: Hợp đồng cần xác định giá trị của mỗi góp vốn. Điều này có thể được xác định bằng cách thỏa thuận giữa các bên hoặc dựa trên giá trị thực tế của tài sản góp vào.

    Phương thức góp vốn: Hợp đồng cần mô tả chi tiết về cách thức và thời gian góp vốn. Điều này bao gồm việc xác định liệu góp vốn có thể được thực hiện một lần hay theo đợt, hình thức thanh toán và thời điểm góp vốn.

    Quyền và lợi ích của các bên: Hợp đồng cần xác định quyền và lợi ích của các bên liên quan đến việc góp vốn. Điều này bao gồm quyền biểu quyết, quyền chia lợi nhuận, quyền chia tài sản khi chấm dứt và quyền kiểm soát hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp.

    Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng cần xác định thời hạn cụ thể của hợp đồng góp vốn. Thời hạn này có thể kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định hoặc cho đến khi các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

    Chuyển nhượng và chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng cần quy định rõ quyền và điều kiện về chuyển nhượng phần góp vốn và cách thức chấm dứt hợp đồng. Điều này đảm bảo rrằng các bên có quyền chuyển nhượng hoặc rút lui khỏi doanh nghiệp theo cách được quy định trước đó.

    Giải quyết tranh chấp: Hợp đồng góp vốn kinh doanh cần xác định quyền và cách thức giải quyết tranh chấp giữa các bên. Điều này có thể bao gồm sử dụng trọng tài, giải quyết qua đàm phán hoặc thông qua hệ thống tòa án.

    Luật pháp áp dụng: Hợp đồng cần xác định luật pháp áp dụng để giải quyết bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ hợp đồng.

    Hợp đồng góp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

    Những điều cần biết khi thực hiện hợp đồng góp vốn

    Khi thực hiện hợp đồng góp vốn, có một số điều quan trọng mà bạn cần biết. Dưới đây là một số điều cần lưu ý:

    • Hiểu rõ nội dung hợp đồng: Trước khi ký kết hợp đồng, hãy đọc kỹ và hiểu rõ nội dung của hợp đồng góp vốn. Xác định các điều khoản, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng.
    • Tìm hiểu về doanh nghiệp: Nắm vững thông tin về doanh nghiệp mà bạn đang góp vốn. Điều này bao gồm việc tìm hiểu về lĩnh vực hoạt động, tình hình tài chính, quy mô và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.
    • Xác định loại hình và giá trị góp vốn: Xác định rõ loại hình góp vốn mà bạn đang thực hiện, có thể là tiền mặt, tài sản, lao động hoặc quyền sử dụng tài sản. Xác định giá trị của góp vốn dựa trên thỏa thuận hoặc căn cứ vào giá trị thực tế của tài sản.
    • Phân bổ quyền và lợi ích: Đảm bảo rằng các quyền và lợi ích của bạn trong doanh nghiệp được xác định rõ ràng trong hợp đồng. Quyền biểu quyết, quyền chia lợi nhuận, quyền kiểm soát và quyền tham gia vào quyết định quan trọng là những yếu tố cần được xem xét.
    • Chuyển nhượng và chấm dứt hợp đồng: Điều khoản liên quan đến chuyển nhượng phần góp vốn và chấm dứt hợp đồng cần được xác định rõ ràng. Điều này đảm bảo rằng bạn có quyền chuyển nhượng hoặc rút lui khỏi doanh nghiệp theo quy định.
    • Điều kiện và thời gian góp vốn: Xác định rõ điều kiện và thời gian góp vốn. Điều này bao gồm việc xác định liệu góp vốn có thể được thực hiện một lần hay theo đợt, hình thức thanh toán và thời điểm góp vốn.
    • Điều khoản về giải quyết tranh chấp: Hợp đồng cần có điều khoản về giải quyết tranh chấp giữa các bên. Xác định cách thức và quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
    • Tư vấn pháp lý: Khi thực hiện hợp đồng góp vốn, rất quan trọng để tư vấn với một luật sư chuyên về lĩnh vực pháp lý kinh doanh. Luật sư có thể giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp lý, đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của bạn.
    • Tuân thủ quy định pháp luật: Khi thực hiện hợp đồng góvốn, hãy đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Điều này bao gồm việc đăng ký và thực hiện các thủ tục cần thiết với các cơ quan chức năng, như cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, và các tổ chức quản lý tài chính.
    • Thực hiện giám sát và quản lý: Khi bạn đã góp vốn vào doanh nghiệp, hãy thực hiện việc giám sát và quản lý đầu tư của mình. Điều này bao gồm việc theo dõi tình hình tài chính, tham gia vào quyết định quan trọng và duy trì một quan hệ làm việc tốt với các bên liên quan.

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều khoản chung hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa hai cá nhân như thế nào?

    Các bên thỏa thuận các điều khoản chung có trong hợp đồng, như:
    Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng.
    Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hòa giải, nếu hòa giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

    Chủ thể tham gia góp vốn hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa hai cá nhân như thế nào?

    Là cá nhân. Trong nhiều trường hợp, cá nhân cũng có thể ủy quyền cho người khác đứng tên số vốn góp và thực hiện giao kết hợp đồng góp vốn, tuy nhiên việc cá nhân ủy quyền cho người khác thay mình đứng tên phần vốn góp là khá ít nhưng quy định pháp luật không cấm.

  • Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần là một văn bản pháp lý quan trọng và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng giống cây trồng. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là một thỏa thuận giữa công ty cổ phần và bên thứ ba, trong đó công ty cổ phần chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng cho bên thứ ba. Bạn đọc có thể tham khảo thêm về họp đồng này trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần

    Nội dung cần có trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

    Tên và địa chỉ: Hợp đồng cần ghi rõ tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền. Điều này giúp xác định rõ danh tính các bên liên quan đến hợp đồng.

    Căn cứ chuyển giao: Hợp đồng cần chỉ rõ căn cứ pháp lý hoặc hợp đồng chính mà việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được thực hiện. Điều này giúp xác định rõ cơ sở pháp lý cho việc chuyển giao quyền sử dụng.

    Phạm vi chuyển giao: Hợp đồng cần mô tả rõ phạm vi chuyển giao quyền sử dụng, bao gồm giới hạn quyền sử dụng và lãnh thổ áp dụng. Điều này giúp xác định rõ quyền và trách nhiệm của bên được chuyển quyền trong việc sử dụng giống cây trồng.

    Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng cần xác định thời hạn chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Thời hạn này có thể được xác định theo thời gian cụ thể hoặc theo một sự kiện xác định. Điều này giúp đảm bảo rõ ràng về thời gian và hiệu lực của hợp đồng.

    Giá chuyển giao quyền sử dụng: Hợp đồng cần ghi rõ giá chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Điều này bao gồm các yếu tố như giá tiền, hình thức thanh toán và thời điểm thanh toán. Quy định này đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc xác định giá trị chuyển giao quyền sử dụng.

    Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền: Hợp đồng cần mô tả rõ quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền. Điều này bao gồm các cam kết và trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện hợp đồng và sử dụng giống cây trồng.

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Hợp đồng cần xác định rõ trách nhiệm và hậu quả pháp lý do vi phạm hợp đồng. Điều này đảm bảo sự tuân thủ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng và giúp giải quyết tranh chấp một cách công bằng và minh bạch.

    Lưu ý: Trong quá trình lập hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng, cần tuân thủ quy định của Khoản 4 Điều 192 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Điều này đảm bảo rằng các điều khoản trong hợp đồng không bị hạn chế một cách bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là không hạn chế không có căn cứ từ quyền của bên chuyển quyền sử dụng đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó.

    Lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần, dưới đây là một số lưu ý quan trọng:

    • Xem xét các quy định pháp luật: Đảm bảo rằng Hợp đồng tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Nên tham khảo và thực hiện các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 88/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác liên quan.
    • Xác định các bên tham gia: Xác định rõ tên và thông tin đầy đủ của công ty cổ phần và bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Điều này giúp đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong việc xác định các bên tham gia và trách nhiệm của họ.
    • Mô tả chi tiết về giống cây trồng: Đưa ra thông tin đầy đủ về giống cây trồng được chuyển giao, bao gồm tên giống, đặc điểm, nguồn gốc và thông tin kỹ thuật liên quan. Điều này giúp đảm bảo rằng cả hai bên có hiểu biết đầy đủ về giống cây trồng và đồng ý về các đặc điểm và quyền sử dụng của nó.
    • Xác định phạm vi chuyển giao: Mô tả rõ ràng phạm vi chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần. Điều này bao gồm việc xác định rõ giới hạn quyền sử dụng và lãnh thổ áp dụng cho giống cây trồng.
    • Thời hạn hợp đồng: Xác định thời hạn cụ thể cho hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Điều này giúp đảm bảo rằng cả hai bên đồng ý về thời gian và hiệu lực của hợp đồng.
    • Xác định giá trị chuyển giao: Đưa ra các điều khoản và điều kiện liên quan đến giá chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Nên xác định rõ giá tiền, phương thức thanh toán và thời điểm thanh toán. Điều này đảm bảo rằng giá trị chuyển giao được xác định một cách minh bạch và công bằng.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Mô tả rõ ràng quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần và bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng. Điều này bao gồm các cam kết và trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện hợp đồng và sử dụng giống cây trồng.
    • Xác định trách nhiệm và giải quyết tranh chấp: Đặt ra các quy định rõ ràng về trách nhiệm và hậu quảpháp lý trong trường hợp vi phạm hợp đồng hoặc xảy ra tranh chấp. Điều này giúp giải quyết các vấn đề một cách công bằng và minh bạch.
    • Kiểm tra lại và duyệt hợp đồng: Trước khi hoàn thiện hợp đồng, hãy kiểm tra lại toàn bộ nội dung, đảm bảo rằng các điều khoản và điều kiện đã được ghi rõ và không có sự nhầm lẫn. Sau đó, hãy duyệt hợp đồng với các bên tham gia để đảm bảo sự đồng ý và chấp thuận.
    • Tìm sự tư vấn pháp lý: Nếu bạn không chắc chắn về quá trình soạn thảo hợp đồng hoặc cần sự tư vấn pháp lý chuyên sâu, hãy tìm sự giúp đỡ từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý. Họ có thể cung cấp sự hỗ trợ và đảm bảo rằng hợp đồng tuân thủ đúng quy định pháp luật và ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của việc đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần?

    Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng giữa các bên bắt buộc phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (Khoản 3 Điều 192 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

    Nguyên tắc của việc đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trong công ty cổ phần?

    Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được tiến hành trên nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, trung thực và không vi phạm điều cấm của pháp luật (Điều 3 Bộ Luật dân sự 2015).

  • Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân là một tài liệu pháp lý quan trọng để định rõ các điều khoản và điều kiện liên quan đến hoạt động khuyến mại. Hợp đồng cần mô tả đầy đủ và chi tiết về dịch vụ khuyến mại được cung cấp. Điều này bao gồm mục tiêu, phạm vi, thời gian và các yêu cầu cụ thể của hoạt động khuyến mại. Bạn đọc có thể tham khảo thêm về hợp đồng này trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân

    Nội dung Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân

    Nội dung và cụ thể của hợp đồng dịch vụ khuyến mại có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp tư nhân. Để đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp, nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi ký kết bất kỳ hợXin lỗi, như một trí tuệ nhân tạo, tôi không thể cung cấp hợp đồng cụ thể cho dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, tôi có thể cung cấp một mô hình chung cho hợp đồng dịch vụ khuyến mại mà bạn có thể sử dụng như một khung tham khảo. Dưới đây là một ví dụ:

    [Đặt tiêu đề]
    Hợp đồng Dịch vụ Khuyến mại

    [Ngày]

    Giữa:

    • [Doanh nghiệp tư nhân – Tên công ty]
    • Địa chỉ: [Địa chỉ công ty]
    • Đại diện bởi: [Tên người đại diện]
    • Chức vụ: [Chức vụ của người đại diện]
    • Dưới đây được gọi là “Khách hàng”

    Và:

    • [Nhà cung cấp dịch vụ khuyến mại – Tên công ty]
    • Địa chỉ: [Địa chỉ công ty]
    • Đại diện bởi: [Tên người đại diện]
    • Chức vụ: [Chức vụ của người đại diện]
    • Dưới đây được gọi là “Nhà cung cấp”

    Mô tả thông tin: Khách hàng thuê Nhà cung cấp dịch vụ khuyến mại để thực hiện các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ của doanh nghiệp tư nhân. Các hoạt động khuyến mại cụ thể được mô tả chi tiết trong Phụ lục A đính kèm.

    Thời gian: Thời gian thực hiện dịch vụ khuyến mại sẽ bắt đầu từ ngày [Ngày bắt đầu] và kết thúc vào ngày [Ngày kết thúc].

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân

    Phương thức thanh toán: Khách hàng đồng ý thanh toán cho dịch vụ khuyến mại theo các điều khoản và giá trị đã thỏa thuận trong Phụ lục B.

    Quyền và trách nhiệm:

    Quyền và trách nhiệm của Khách hàng:

    • Cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ liên quan đến doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ.
    • Thanh toán đúng hạn cho dịch vụ khuyến mại theo thỏa thuận.
    • Cung cấp hỗ trợ cần thiết và phản hồi đúng thời hạn cho Nhà cung cấp.

    Quyền và trách nhiệm của Nhà cung cấp:

    • Thực hiện các hoạt động khuyến mại theo yêu cầu và phạm vi được thỏa thuận.
    • Đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin và nội dung khuyến mại.
    • Bảo mật thông tin của Khách hàng theo quy định pháp luật.

    Chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng này có thể chấm dứt trước thời hạn nếu có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên hoặc nếu một trong hai bên vi phạm các điều khoản của hợp đồng.

    Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp: Hợp đồng này sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh, hai bên cam kết cố gắng giải quyết tranh chấp một cách thiện chí.

    Lưu ý về nguyên tắc khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân

    Trong việc thực hiện hoạt động khuyến mại trong doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật Việt Nam, có một số nguyên tắc quan trọng cần lưu ý. Dưới đây là một số nguyên tắc chính:

    • Tuân thủ quy định pháp luật: Doanh nghiệp tư nhân cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động khuyến mại, bao gồm Luật Quảng cáo, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định cụ thể khác có liên quan.
    • Sự chân thực và minh bạch: Doanh nghiệp tư nhân cần cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng và không gây hiểu lầm cho người tiêu dùng trong các hoạt động khuyến mại. Quảng cáo và thông tin khuyến mại không được gian lận, nhầm lẫn hoặc gây nhiễu loạn.
    • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Doanh nghiệp tư nhân phải đảm bảo rằng các hoạt động khuyến mại không vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về sản phẩm, dịch vụ, giá cả, chính sách bảo hành và các điều kiện khác liên quan.
    • Không gian lận và cạnh tranh không lành mạnh: Doanh nghiệp tư nhân không được sử dụng các phương pháp gian lận, đánh lừa hoặc cạnh tranh không lành mạnh để thu hút khách hàng. Các hoạt động khuyến mại cần tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh công bằng và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các đối thủ cạnh tranh.
    • Bảo vệ thông tin cá nhân: Trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến mại, doanh nghiệp tư nhân cần bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng theo quy định của Luật Bảo vệ thông tin cá nhân và không sử dụng thông tin này một cách sai trái hoặc trái pháp luật.
    • Chấp hành các quy định về giá cả: Doanh nghiệp tư nhân cần tuân thủ quy định về giá cả và không tiến hành các hành vi tăng giá đột ngột, giảm giá giả mạo hoặc tạo ra các biện pháp giảm giá không minh bạch.
    • Đảm bảo sự công bằng: Các hoạt động khuyến mại của doanh nghiệp tư nhân cần đảm bảo sự công bằng, không phân biệt đối xử hoặc ưu tiên không công bằng đối với khách hàng.
    • Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến hoạt động khuyến mại, doanh nghiệp tư nhân cần tuân thủ quy trình giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật và tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại cần điều kiện gì?

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 93 Luật Thương mại và Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP của Chính phủ, hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ mà thương nhân đó kinh doanh hợp pháp.
    Vì vậy, trường hợp nếu thương nhân chỉ kinh doanh (cung ứng) dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử mà không kinh doanh hợp pháp các hàng hóa, dịch vụ được giao dịch trên sàn thương mại điện tử (sàn) thì không thể khuyến mại cho các hàng hóa, dịch vụ giao dịch trên sàn, trừ trường hợp thực hiện khuyến mại theo thỏa thuận với các thương nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên sàn (thuộc Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP).

     Đối tượng phải đăng ký khuyến mại là đối tượng nào?

    Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các doanh nghiệp phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các doanh nghiệp phân phối khác theo quy định của pháp luật);
    Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác theo thỏa thuận với doanh nghiệp đó.

  • Nghề thu nhập cao không cần bằng cấp

    Nghề thu nhập cao không cần bằng cấp

    Trong nhiều trường hợp, kỹ năng, kinh nghiệm và thành tựu trong công việc có thể quan trọng hơn bằng cấp. Điều quan trọng là tìm hiểu và phát triển kỹ năng trong lĩnh vực bạn quan tâm và chuẩn bị cho các cơ hội nghề nghiệp mà không phụ thuộc hoàn toàn vào bằng cấp học viện. Hãy tham khảo thêm vấn đề này trong bài viết “Nghề thu nhập cao không cần bằng cấp” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Bằng cấp có quyết định đến cơ hội tìm việc và mức lương không?

    Nếu mọi người nghĩ rằng họ phải có trình độ học vấn cao hơn để có được cơ hội việc làm tốt và mức lương cao thì có lẽ điều đó là chưa đủ. Bởi vì nhiều công việc không yêu cầu ứng viên có trình độ học vấn cao hơn nhiều nhưng mức lương vẫn rất tốt.

    Ngày nay, thay vì hỏi về trình độ của ứng viên, nhiều công ty tuyển dụng tập trung vào kỹ năng, khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao, kinh nghiệm làm việc và nhiều yếu tố khác.

    Tuy nhiên, chúng ta vẫn không thể phủ nhận tầm quan trọng của điểm số. Bởi vì nó giúp bạn đạt được thành công nhanh hơn bằng cách áp dụng những kiến ​​thức đã học vào thực tế, vốn mất nhiều thời gian để khám phá và tìm ra trong thực tế. Thành công không đến nếu chúng ta không ngừng phấn đấu và phát triển kiến ​​thức, kỹ năng của mình. Vì thế dù có nhiều bằng cấp hay không thì bạn vẫn nên cố gắng không ngừng học tập.

    Nghề thu nhập cao không cần bằng cấp

    Có một số nghề thu nhập cao không cần bằng cấp. Dưới đây là một số ví dụ:

    Nghề thiết kế thời trang

    Nếu bạn có đôi bàn tay khéo léo và khả năng vẽ thì thiết kế thời trang là một nghề xứng đáng. Những người có tay nghề cao có thể dễ dàng phác họa những ý tưởng độc đáo, sáng tạo của mình thành những thiết kế thời trang đẹp mắt và hợp thời trang.

    Ngoài ra, có thể kết hợp thiết kế trang phục và may vá. Biến những hoa văn trên giấy thành những bộ quần áo, váy đầm đẹp là ước mơ của nhiều người. Sau khi học xong, bạn có thể mở xưởng may hoặc xưởng quần áo. Công việc này có thể mang lại thu nhập 8-10 triệu đồng/tháng.

    Những người có trình độ học thiết kế thời trang cũng có thể làm việc ở các công ty lớn hoặc trở thành nhà tạo mẫu người mẫu. May mắn thay, nếu bạn có đủ tài năng và kinh nghiệm, những bộ quần áo do bạn thiết kế có thể xuất hiện trên đường phố thời trang. Công việc này có thể kiếm trung bình 15-25 triệu đồng/tháng, có thể lên tới 70-150 triệu đồng/tháng đối với những nhà thiết kế nổi tiếng.

    Tuy nhiên, thiết kế thời trang không phải là một nghề dễ dàng. Nghề này đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều cho việc học. Cần có khả năng nghệ thuật, khả năng sáng tạo và tư duy đổi mới. Để trở thành một nhà thiết kế thời trang thực thụ sau khi tốt nghiệp, bạn cần dành thời gian đào tạo để tích lũy kinh nghiệm.

    Đây là một trong những nghề có tương lai ổn định nhất dành cho những người có kinh nghiệm.

    Quản lý nhà hàng, khách sạn

    Nếu bạn có đôi bàn tay khéo léo và khả năng vẽ thì thiết kế thời trang là một nghề xứng đáng. Những người có tay nghề cao có thể dễ dàng phác họa những ý tưởng độc đáo, sáng tạo của mình thành những thiết kế thời trang đẹp mắt và hợp thời trang.

    Ngoài ra, có thể kết hợp thiết kế trang phục và may vá. Biến những hoa văn trên giấy thành những bộ quần áo, váy đầm đẹp là ước mơ của nhiều người. Sau khi học xong, bạn có thể mở xưởng may hoặc xưởng quần áo. Công việc này có thể mang lại thu nhập 8-10 triệu đồng/tháng.

    Những người có trình độ học thiết kế thời trang cũng có thể làm việc ở các công ty lớn hoặc trở thành nhà tạo mẫu người mẫu. May mắn thay, nếu bạn có đủ kỹ năng và kinh nghiệm, những bộ quần áo do bạn thiết kế có thể xuất hiện trên đường phố thời trang. Công việc này có thể kiếm trung bình 15-25 triệu đồng/tháng, có thể lên tới 70-150 triệu đồng/tháng đối với những nhà thiết kế nổi tiếng.

    Tuy nhiên, thiết kế thời trang không phải là một nghề dễ dàng. Nghề này đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều cho việc học. Cần có khả năng nghệ thuật, khả năng sáng tạo và tư duy đổi mới. Để trở thành một nhà thiết kế thời trang thực thụ sau khi tốt nghiệp, bạn cần dành thời gian đào tạo để tích lũy kinh nghiệm. Đây là một trong những nghề có tương lai ổn định nhất dành cho những người có kinh nghiệm.

    Nghề thu nhập cao không cần bằng cấp

    Nhân viên kinh doanh bất động sản

    Đây là nghề thu hút nhiều bạn trẻ, mức thu nhập cao, thị trường bất động sản sôi động, không đòi hỏi bằng cấp cao.

    Mức lương cơ bản của nhân viên bất động sản hiện nay từ 5 đến 7 triệu/tháng, chưa tính hoa hồng khi chốt sale thành công. Rất nhiều bạn trẻ đã làm giàu nhờ vào nghề môi giới bất động sản.

    Nhân viên kho

    Công việc chính của nhân viên kho là sắp xếp hàng hóa và kiểm đếm đúng số lượng xuất, nhập, tồn kho. Công việc này đòi hỏi yêu cầu cao về sức khỏe, tỉ mỉ và cẩn thận. Nhân viên kho có mức thu nhập ổn định, từ 7 – 10 triệu/tháng.

    Lương sẽ tăng dần theo năm và bạn có thể lên vị trí cao hơn như quản lý kho hoặc vị trí xuất/nhập kho.

    Ngoài những ngành trên, còn rất nhiều nghề chỉ cần bằng cấp 3 vẫn có thể đi làm với mức thu nhập ổn định như nghề phiên dịch, dịch thuật, phụ tá, thư ký văn phòng, kỹ thuật viên, nấu ăn nhà hàng, nhân viên bán hàng, điều khiển xe tải…

    Nghề trang điểm

    Ngoài lĩnh vực nấu ăn tương tự như các công việc nêu trên, câu hỏi “Nghề nào nên học nghề gì?” đã được giải đáp. là nghề của một nghệ sĩ trang điểm. Nghề này đòi hỏi sự cẩn thận, chính xác, chu đáo và tất nhiên là cả kỹ năng và gu thẩm mỹ.

    Ngày nay, không chỉ phụ nữ mà ngay cả nam giới cũng cần làm đẹp cho mình trong những dịp quan trọng như lễ Tết, tiệc tùng, sự kiện… Lợi dụng tâm lý này, hàng loạt tiệm trang điểm, Point, spa, trung tâm trang điểm đã ra đời. ra đời để phục vụ khách hàng. Trang điểm cho khuôn mặt sạch bao gồm nhiều bước khác nhau đòi hỏi người thực hiện phải nhạy bén, khéo léo và hạn chế sai sót.

    Một nghệ sĩ trang điểm không yêu cầu bằng đại học, để đào tạo, người ta chỉ cần hoàn thành các khóa học cơ bản và nâng cao kéo dài vài tháng. Càng học nhiều, bạn càng có thể nâng cao kỹ năng của mình và đạt được thu nhập như mong muốn. Tổng thu nhập của thợ trang điểm là 15-20 triệu đồng/tháng. Trong dịp Tết, thu nhập của họ có thể lên tới 30 triệu đồng, bởi nhiều người muốn nổi bật, xinh đẹp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vì sao bạn có thể có việc tốt, lương cao dù không bằng cấp?

    Theo như quan điểm của những người đi trước thì phải có bằng đại học mới có thể dễ dàng tìm việc tốt, lương cao thì ở thời điểm hiện tại quan điểm này hơi bị lỗi thời.
    Thực tế, nếu có bằng cấp nhưng năng lực làm việc không có thì sớm hay muộn bạn cũng bị sa thải vì thế không quan trọng bằng cấp cao hay thấp, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá bạn qua thái độ, độ chịu khó và năng lực làm việc.
    Đã có rất nhiều trường hợp bằng cấp rất cao tuy nhiên tất cả chỉ là lý thuyết và họ không thể áp dụng chúng vào công việc.
    Ngược lại, đối với những người không có bằng dù là họ không được học qua lý thuyết nhưng những thứ họ làm đều xuất phát từ thực tế đó mới là những gì nhà tuyển dụng cần, nhất là những việc cần sự thực hành nhiều hơn lý thuyết như đã nêu ở trên.

    Không có bằng cấp có nên học thêm kỹ năng, chứng chỉ để tăng thu nhập?

    Dĩ nhiên câu trả lời là có việc học thêm chứng chỉ, bổ túc thêm kiến thức là việc nên làm dù nói kỹ năng làm việc vẫn là quan trọng nhất nhưng để có thể đạt được những vị trí cao hơn trong công việc bạn cần phải học thêm các kỹ năng, chứng chỉ để có thể tăng thu nhập. Cùng với sự phát triển của xã hội thì bạn phải tự thân vận động, học hỏi những cái mới để có thể vận hành công việc tốt hơn.

.
.
.