Tác giả: Thanh Loan

  • Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, được Nhà nước đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý và giao quyền sử dụng hiệu quả. Nhà nước phân quyền sử dụng đất hay tách thửa đất cho người đứng tên trong sổ đó. Vậy điều kiện quy định tách thửa đất tại khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được ban hành như thế nào theo chính sách quy định. Mời quý đọc giả theo dõi bài viết bên dưới của Học viện đào tạo pháp chế ICA để hiểu rõ về chính sách tách thửa đất tại địa bàn Bà Rịa Vũng Tàu cụ thể là điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Hy vọng bài thật sự hữu ích với quý đọc giả!

    Luật định tách thửa đất là gì?

    Tách thửa là quy trình phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ cho một hoặc nhiều người khác.

    Theo quy định hiện hành, việc tách thửa hay phân chia đất đai là quy trình phân quyền sở hữu đất từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang cho một hoặc nhiều đối tượng khác nhau

    Phạm vi điều chỉnh tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    – Bãi bỏ nội dung tách thửa đất trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp đưa vào nội dung được tách thửa đối với tổ chức.

    – Quyết định 15/2021/QĐ-UBND không áp dụng cho các trường hợp tách thửa để phân chia thừa kế theo di chúc. Nội dung này được tiếp thu theo ý kiến của cơ quan Tòa án nhằm giải quyết các trường hợp phân chia tài sản theo nhu cầu chính đáng của người dân.

    Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Đối với hộ gia đình, cá nhân

    + Đối với thửa đất trong đô thị: thực hiện tách thửa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì áp dụng quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc được duyệt.

    + Đối với thửa đất ngoài đô thị: thực hiện tách thửa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì áp dụng quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy chế quản lý kiến trúc (nếu có) được duyệt.

    + Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sau khi tách thửa phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông do Nhà nước quản lý, kích thước của cạnh tiếp giáp phải đảm bảo kích thước tối thiểu như quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.

    Đối với tổ chức

    Quyết định 15 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định cho phù hợp với tình hình thực tế và theo kiến nghị của các Sở ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm chặt chẽ hơn, đảm bảo được việc giám sát, quản lý hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án đầu tư phải được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào sử dụng theo quy định trước khi thực hiện thủ tục tách thửa: “Hạ tầng kỹ thuật phải được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào sử dụng theo quy định trước khi thực hiện thủ tục tách thửa”.

    Quy định diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa

    Đối với đất ở

    Đất ở có nhà: diện tích đất ở tối thiểu áp dụng tại khu vực đô thị (phường, thị trấn) và huyện Côn Đảo từ 36m2 trở lên và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m; từ 45m2 trở lên và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m. Tại địa bàn các xã còn lại là 40m2.

    Đất ở chưa xây dựng nhà ở: diện tích đất ở tối thiểu áp dụng tại khu vực đô thị và huyện Côn Đảo là 60m2 (áp dụng cùng một mức diện tích tối thiểu tách thửa trên địa bàn huyện Côn Đảo bằng với mức quy định tại khu vực các phường, thị trấn cho phù hợp với nhu cầu thực tế). Tại địa bàn các xã còn lại là 80m2 (Quyết định 18 quy định là 100m2).

    Đối với đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: diện tích tối thiểu là 100m2.

    Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
    Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Đối với đất nông nghiệp

    + Thuộc khu vực quy hoạch đất nông nghiệp diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách tại địa bàn các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và huyện Côn Đảo là 500m2; tại địa bàn các xã còn lại là 1.000m2.

    + Thuộc khu vực quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu như quy định tại điểm a khoản này (khoản 2 Điều 4) và phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông do Nhà nước quản lý.

    Đối với những khu vực có đồ án quy hoạch riêng thì thực hiện tách thửa theo quy định quản lý đồ án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Ngoài ra, tại Quyết định 15 đã quy định Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc hình thành đường giao thông trước khi thực hiện thủ tục tách thửa. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các vấn đề có liên quan hỗ trợ người dân, doanh nghiệp biết rõ quy trình, cơ quan giải quyết việc hình thành đường giao thông, đảm bảo minh bạch, công khai.

    Điều kiện quy định tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Trường hợp không được tách thửa đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Không đảm bảo theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quyết định này.

    Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất của cơ quan cấp có thẩm quyền.

    Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.

    Việc phân chia tài sản thừa kế (trừ trường hợp có quyết định hoặc bản án của Tòa án phân chia thừa kế theo di chúc), ly hôn, tranh chấp mà không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại Quyết định này.

    Khu vực mà pháp luật có quy định phải bảo tồn.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Tách thửa đất mất bao nhiêu tiền?

    Nếu chỉ tách thửa thì người dân chỉ phải trả phí đo đạc và lệ phí cấp sổ đỏ (nếu có). Còn việc tách thửa có gắn với việc chuyển nhượng, tặng cho một phần diện tích đất hoặc chia đất giữa các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất thì phải nộp thêm lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
     (1) Phí đo đạc thửa đất
    Phí đo đạc là khoản tiền mà người dân phải trả cho tổ chức dịch vụ đo đạc (không phải nộp cho Nhà nước) nên khoản tiền này tùy theo đơn vị cung cấp dịch vụ đo đạc quyết định.
    (2) Lệ phí cấp sổ đỏ
    Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, ở mỗi tỉnh, thành phố sẽ có mức lệ phí cấp sổ đỏ khác nhau.
    (3) Lệ phí trước bạ
    Tổ chức, cá nhân có đất khi quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.
    Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
    (4) Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
    Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, ở mỗi tỉnh, thành phố sẽ có mức lệ phí cấp sổ đỏ khác nhau.
     (5) Thuế thu nhập cá nhân
    Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ chuyển nhượng quyền sử dụng đât = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

    Có được phép tự ý tách thửa để chuyển nhượng không?

    Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
    Theo điểm a khoản 4, 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và được pháp luật bảo vệ thì các bên phải đăng ký biến động trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
    Để có đủ thành phần hồ sơ đăng ký biến động khi chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải tách thửa. Theo đó, khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:
    Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
    Ngoài ra, khoản 2 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: “Không được công chứng, chứng thực…và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
    Như vậy, trường hợp người sử dụng đất tự ý tách thửa đất để chuyển nhượng sẽ không đủ điều kiện đăng ký biến động (không đủ điều kiện sang tên – dù thực tế đã diễn ra việc chuyển nhượng nhưng pháp luật không công nhận việc chuyển nhượng đó).

    Tách thửa có cần ký giáp ranh không?

    Đối với việc đo đạc địa chính để chia tách thửa đất, khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định, trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (người dẫn đạc có thể là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn để hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất cho cán bộ đo đạc) cùng với người sử dụng đất tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới.
    Để xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, việc các bên ký giáp ranh là cần thiết. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, nếu người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt quá trình đo đạc thì bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có).
    Sau quá trình đo đạc, đơn vị đo đạc chuyển bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất liền kề đến ký xác nhận.
    Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất liền kề không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.
    Nếu sau 10 ngày kể từ ngày nhận được bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại lập.
    Như vậy, việc xác định ranh giới thửa đất không phụ thuộc hoàn toàn vào người sử dụng đất liền kề. Hay nói cách khác, tách thửa đất vẫn cần ký giáp ranh nhưng nếu các bên không chịu ký giáp ranh, việc tách thửa đất vẫn có thể diễn ra bình thường.

  • Những đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa

    Những đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa

    Khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa, cần lưu ý các điểm sau đây nhằm mục đích bảo vệ và đảm bảo quyền lợi của các bên. Đảm bảo rằng hợp đồng hoán đổi hàng hóa có các điều khoản về phân chia rủi ro, trách nhiệm và bồi thường trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc vi phạm hợp đồng và đảm bảo rằng hàng hóa được vận chuyển an toàn và có bảo hiểm phù hợp trong quá trình vận chuyển từ bên này sang bên kia. Việc này giúp bảo vệ hạn chế rủi ro và thiệt hại trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Do đó, để hiểu rõ và nắm vững kiến thức pháp lý về những đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa. Mời quý giả theo dõi ngay bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé.

    Khái niệm hợp đồng hoán đổi hàng hóa là gì?

    Hợp đồng hoán đổi hàng hóa (commodity swap) là một loại hợp đồng tài chính giữa hai bên, trong đó các bên cam kết hoán đổi lượng hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai với giá trị được xác định trước. Thường thì trong hợp đồng hoán đổi hàng hóa, giá trị của các giao dịch này được tính toán dựa trên sự khác biệt giữa giá thực tế (spot price) và giá trị định sẵn (pre-determined price). Điều này cho phép các bên có thể tận dụng sự biến động giá cả và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh liên quan đến hàng hóa một cách hiệu quả

    Hợp đồng hoán đổi hàng hóa là một hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên tham gia về việc trao đổi dòng tiền dựa trên giá của tài sản cơ sở.

    Hợp đồng hoán đổi hàng hóa được sử dụng như một công cụ phòng vệ cho giá của hàng hóa, loại hình này đã được giao dịch trên thị trường OTC từ giữa thập niên 70 cho đến nay.

    Có bao nhiêu loại hợp đồng hoán đổi?

    Hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận giữa hai bên để trao đổi tài sản, dịch vụ hoặc quyền lợi theo một số điều kiện nhất định. Có nhiều loại hợp đồng hoán đổi được sử dụng trong thị trường tài chính để trao đổi các quyền và nghĩa vụ giữa hai bên. Hiện nay có 5 loại hợp đồng hoán đổi, và để hiểu rõ bản chất của từng laoij hợp đồng, LSX sẽ cung cấp chi tiết đến quý đọc giả như sau:

    Hợp đồng hoán đổi lãi suất

    Hợp đồng hoán đổi lãi suất là hợp đồng phái sinh trong đó bên này trao đổi dòng lãi suất lấy dòng tiền mặt của bên kia. Interest rate swap được lập ra để quản lý tài sản hoặc nợ cố định hay thả nổi, kiếm lợi từ sự thay đổi lãi suất. Thông dụng nhất là bên A trả lãi suất cố định cho bên B và nhận lại từ bên B lãi suất thả nổi.

    Những đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa
    Những đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa

    Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

    Đây là dạng hợp đồng về trao đổi ngoại tệ, hai bên sẽ trao đổi với nhau khoản tiền gốc và lãi cố định của một khoản vay để lấy khoản tiền gốc và lãi cố định tương đương của một khoản vay bằng đồng tiên khác. Trong thực tế, hợp đồng hoán đổi tiền tệ thường được kết hợp với hóa đổi lãi suất.

    Hợp đồng hoán đổi tín dụng

    Đây là dạng hợp đồng phái sinh tín dụng, trong đó bên mua thanh toán một khoản tiền định kỳ cho bên bán và nhận lại khoản bồi thường nếu công cụ tài chính cơ sở bị mất khả năng thanh toán.

    Hợp đồng hoán đổi hàng hóa

    Đây là một thỏa thuận mà theo đó giá thả nổi của hàng hóa (giá giao ngay) được đổi lấy giá cố định trong một khoảng thời gian xác định.

    Người sử dụng hàng hóa muốn đảm bảo giá ở mức tối đa và sẽ trả cho tổ chức tài chính một mức giá cố định để đổi lại những khoản thanh toán dựa trên giá cả thị trường cho những hàng hóa liên quan.

    Ngược lại, người sản xuất muốn giữ cố định mức thu nhập và đồng ý trả giá thị trường cho tổ chức tài chính và nhận những khoản thanh toán cố định cho hàng hóa.

    Hợp đồng hoán đổi chứng khoán vốn

    Đây là dạng hợp đồng hoán đổi mà tổ hợp các dòng tiền được thỏa thuận trao đổi giữa hai bên vào một ngày xác định trong tương lai. Một trong hai dòng tiền trong hợp đồng thường được gắn với lãi suất thả nổi và gọi là vế nổi, vế còn lại dựa trên kết quả của một cổ phiếu hoặc một chỉ số thị trường và gọi là vế cổ phiếu.

    Những đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng hoán đổi hàng hóa

    Như chúng ta đã biết với hợp đồng hoán đổi hàng hóa sẽ gồm một nhánh thả nổi và một nhánh cố định. Nhánh thả nổi gắn liền với giá thị trường của hàng hóa cơ sở hoặc là dựa trên một chỉ số hàng hóa theo thỏa thuận của hai bên. Còn nhánh cố định thì được xác định rõ trong hợp đồng. Dầu là tài sản cơ sở chiếm phần lớn trong các hợp đồng hoán đổi hàng hóa. Tuy vậy, tài sản cơ sở của hợp đồng hoán đổi hàng hóa có thể là bất cứ mặt hàng nào, ví dụ như kim loại quí, kim loại công nghiệp, khí tự nhiên, gia súc hay ngũ cốc.

    Cấu trúc của hợp đồng hoán đổi hàng hóa

    Nhánh thả nổi của hợp đồng sẽ được nắm giữ bởi người tiêu dùng của loại hàng hóa này, hoặc là những tổ chức muốn trả một số tiền cố định cho loại hàng hóa đó. Còn nhánh cố định thì được bên nhà sản xuất nắm giữ, họ là những người muốn thanh toán theo một tỉ lệ thả nổi dựa vào giá thị trường của hàng hóa cơ sở.

    Kết quả cuối cùng là người tiêu dùng hàng hóa sẽ có được một mức giá cam kết cố định trong một khoản thời gian và nhà sản xuất thì nắm giữ vị thế phòng vệ giá, tránh việc giá hàng hóa bị giảm trong cùng khoản thời gian đó.

    Về cơ bản thì hợp đồng hoán đổi hàng hóa được thanh toán bằng tiền mặt dù việc trao đổi hàng hóa thật cũng có thể được qui định trong hợp đồng.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa như thế nào?

    Hợp đồng giao kết khi bên đề nghị nhận được sự đồng ý giao kết hợp đồng. Quá trình giao kết hợp đồng diễn ra theo hai giai đoạn, tức là giai đoạn giao kết hợp đồng và giai đoạn chấp nhận giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, quá trình này có thể là một quá trình thương lượng và thỏa thuận lặp đi lặp lại. Do đó, bên đưa ra đề nghị ban đầu có thể trở thành bên chịu trách nhiệm chấp nhận đề nghị cuối cùng. Một hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có những thời điểm giao kết khác nhau mà thời điểm này đã được pháp luật quy định rõ tại bộ luật dân sự. Theo Điều 400 Bộ luật dân sự năm 2015 thì thời điểm giao dịch dân sự được giao kết như sau:
    Đối với hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký tên vào văn bản.
    Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản thì hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.
    Đối với hợp đồng giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung hợp đồng.

    Hợp đồng mua bán nhà có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hợp đồng mua bán nhà ở bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
    Tuy nhiên, trường hợp mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
    Việc công chứng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

    Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực từ khi nào?

    Về nguyên tắc hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực từ khi giao kết hợp đồng. Trong trương hợp có sự thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực từ thời điểm đó.
    Vi dụ: Hợp đồng có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày hai bên ký vào hợp đồng này;
    Hợp đồng có hiệu lực khi bên mua đã tạm ứng cho bên bán 30% tiền hàng và số tiền này đã được chuyển vào tài khoản bên bán tại ngân hàng X theo địa chỉ đã chỉ rõ ở Điều 3 của hợp đồng này.

  • Tìm hiểu ngành luật năm 2024

    Tìm hiểu ngành luật năm 2024

    Trong thời đại ngày nay, nhu cầu về các chuyên gia pháp lý đang gia tăng hơn bao giờ hết. Với sự phức tạp ngày càng tăng của hệ thống pháp luật và sự phát triển liên tục của công nghệ, ngành luật đang trở nên vô cùng thiết yếu đối với bất kỳ xã hội văn minh nào. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về ngành luật, bao gồm các lĩnh vực chuyên môn khác nhau và những kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực này.

    Tìm hiểu ngành luật năm 2024

    Ngành Luật là một lĩnh vực nghiên cứu về hệ thống quy định và nguyên tắc quản lý hành vi của cá nhân và tổ chức trong xã hội. Dưới đây là một số điểm quan trọng cần biết về ngành Luật:

    Phạm vi của Luật học: Luật học không chỉ tập trung vào việc hiểu và áp dụng quy định pháp luật hiện hành, mà còn nghiên cứu về nguồn gốc, tính cách và ảnh hưởng của các quy định pháp luật đó đến xã hội. Ngành này bao gồm nhiều chuyên ngành như Luật kinh tế, Luật dân sự, Luật hình sự, Luật lao động, và nhiều lĩnh vực khác.

    Mục tiêu của ngành Luật: Mục tiêu của ngành Luật là tạo ra một hệ thống pháp luật công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức trong xã hội. Nó cũng nhấn mạnh vào việc thúc đẩy sự công bằng, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động xã hội.

    Làm việc trong ngành Luật: Có nhiều cách để tham gia vào ngành Luật, bao gồm làm luật sư, luật sư tư vấn, nhà nghiên cứu pháp luật, giảng viên đại học, hoặc làm việc trong các cơ quan pháp luật của chính phủ và tổ chức phi lợi nhuận.

    Những kỹ năng cần thiết: Để thành công trong ngành Luật, cá nhân cần có kiến thức vững về các quy định pháp luật, khả năng nghiên cứu và phân tích, kỹ năng giao tiếp và thuyết phục, khả năng làm việc nhóm và quản lý thời gian.

    Thách thức và cơ hội: Ngành Luật không chỉ đem lại nhiều cơ hội nghề nghiệp mà còn đối mặt với những thách thức, như áp lực cạnh tranh, phức tạp của hệ thống pháp luật, và thay đổi trong yêu cầu của thị trường lao động.

    Các khối thi vào ngành Luật 

    – Mã ngành: 7380101

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Luật:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
    • D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
    Tìm hiểu ngành luật năm 2024
    Tìm hiểu ngành luật năm 2024

    Chương trình đào tạo ngành Luật 

    Các bạn tham khảo khung chương trình và các môn học chuyên ngành Luật trong bảng dưới đây.

    IKhối kiến thức chung (không tính các môn học từ số 9 đến số 11)
    1Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1
    2Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
    3Tư tưởng Hồ Chí Minh
    4Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    5Tin học cơ sở
    6Ngoại ngữ A1
     Tiếng Anh A1
     Tiếng Nga A1
     Tiếng Pháp A1
     Tiếng Trung A1
    7Ngoại ngữ A2
     Tiếng Anh A2
     Tiếng Nga A2
     Tiếng Pháp A2
     Tiếng Trung A2
    8Ngoại ngữ B1
     Tiếng Anh B1
     Tiếng Nga B1
     Tiếng Pháp B1
     Tiếng Trung B1
    9Giáo dục thể chất
    10Giáo dục quốc phòng –an ninh
    11Kĩ năng mềm
    IIKhối kiến thức chung theo lĩnh vực
    II.1Bắt buộc
    12Logic học đại cương
    II.2Tự chọn
    13Tâm lý học đại cương
    14Quản trị học
    15Kinh tế học đại cương
    16Chính trị học đại cương
    17Xã hội học đại cương
    18Cơ sở văn hóa Việt Nam
    19Môi trường và phát triển
    20Thống kê cho khoa học xã hội
    IIIKhối kiến thức chung của khối ngành
    III.1Bắt buộc
    21Lý luận về nhà nước và pháp luật
    22Lịch sử nhà nước và pháp luật
    23Luật hiến pháp
    24Luật hành chính
    25Luật học so sánh
    III.2Tự chọn
    26Lịch sử các học thuyết chính trị pháp lý
    27Luật La Mã
    28Xã hội học pháp luật
    IVKhối kiến thức chung của nhóm ngành
    IV.1Bắt buộc
    29Luật dân sự 1
    30Luật dân sự 2
    31Luật dân sự 3
    32Luật hình sự 1
    33Luật hình sự 2
    34Luật thương mại 1
    35Luật thương mại 2
    36Luật tài chính
    37Luật ngân hàng
    38Pháp luật về đất đai – môi trường
    39Luật hôn nhân và gia đình
    40Luật tố tụng hình sự
    41Luật tố tụng dân sự
    42Luật lao động
    43Công pháp quốc tế
    44Tư pháp quốc tế
    IV.2Tự chọn
    45Xây dựng văn bản pháp luật
    46Luật cạnh tranh
    47Luật thi hành án hình sự
    48Luật thi hành án dân sự
    49Luật hàng hải quốc tế
    VKhối kiến thức ngành và bổ trợ
    V.1Bắt buộc
    50Luật thương mại quốc tế
    51Luật tố tụng hành chính
    52Pháp luật về sở hữu trí tuệ
    53Pháp luật về thị trường chứng khoán
    54Lý luận pháp luật về quyền con người
    55Tội phạm học
    V.2Tự chọn
    56Nhà nước và pháp luật các quốc gia thuộc Asean
    57Luật hiến pháp nước ngoài
    58Hệ thống tư pháp hình sự
    59Kỹ năng tư vấn pháp luật
    60Kỹ năng giải quyết các tranh chấp về dân sự
    61Giải quyết tranh chấp kinh tế- thương mại có yếu tố nước ngoài
    VIKhối kiến thức thực tập và tốt nghiệp
    62Niên luận -Thực tập, thực tế
    63Khóa luận hoặc môn học thay thế tốt nghiệp (Chọn trong khối kiến thức tự chọn của khối kiến thức M3; M4; M5 những môn sinh viên chưa học)

    Đây là chương trình đào tạo cơ bản nhất của ngành luật ngoài ra còn cụ thể tuỳ thuộc vào ngành lựa chọn và trường đào tạo

    Các trường đào tạo ngành Luật

    Ở nước ta hiện có rất nhiều trường đại học đào tạo ngành Luật khiến nhiều phụ huynh và thí sinh băn khoăn không biết nên chọn trường nào để theo học. Dưới đây là danh sách một số trường có ngành Luật phân chia theo từng khu vực để các bạn tham khảo.

    Khu vực miền Bắc:

    • Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
    • Học viện Phụ nữ Việt Nam
    • Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam
    • Học viện Tòa án
    • Đại học Công đoàn
    • Đại học Kiểm sát Hà Nội
    • Đại học Luật Hà Nội
    • Đại học Nội vụ Hà Nội
    • Đại học Thủ đô Hà Nội
    • Đại học Văn hóa Hà Nội
    • Viện Đại học Mở Hà Nội
    • Học viện Biên phòng
    • Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
    • Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên)
    • Đại học Hàng hải
    • Đại học Thái Bình
    • Đại học Dân lập Hải Phòng

    Khu vực miền Trung:

    • Đại học Vinh
    • Đại học Hà Tĩnh
    • Đại học Hồng Đức
    • Đại học Quảng Bình
    • Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
    • Đại học Luật – Đại học Huế
    • Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
    • Đại học Đà Lạt
    • Đại học Quy Nhơn
    • Đại học Thái Bình Dương

    Khu vực miền Nam:

    • Đại học Kinh tế – Luật (Đại học Quốc gia TP.HCM)
    • Học viện Cán bộ TP.HCM
    • Đại học Kinh tế TP.HCM
    • Đại học Luật TP.HCM
    • Đại học Mở TP.HCM
    • Đại học Sài Gòn
    • Đại học Tôn Đức Thắng
    • Đại học An Giang
    • Đại học Cần Thơ
    • Đại học Thủ Dầu Một
    • Đại học Trà Vinh
    • Đại học Nam Cần Thơ
    • Đại học Quốc tế Hồng Bàng

    Cơ hội việc làm của ngành Luật

    Ngành Luật mang lại một loạt các cơ hội nghề nghiệp đa dạng và phong phú. Dưới đây là một số nghề nghiệp phổ biến trong lĩnh vực Luật:

    • Thẩm phán: Xét xử các vụ án và ra phán quyết tại tòa án, đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
    • Kiểm sát viên: Tham gia vào việc điều tra các vụ án, truy tố tội phạm và bảo vệ lợi ích của Nhà nước và công cộng.
    • Luật sư: Bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các vụ án và cung cấp tư vấn pháp lý trong các lĩnh vực khác nhau.
    • Công chứng viên: Xác nhận tính hợp pháp của các giao dịch và công chứng các văn bản pháp lý.
    • Chấp hành viên: Đảm bảo rằng các quyết định của tòa án được thực thi và các bên liên quan tuân thủ pháp luật.
    • Chuyên viên pháp lý: Tham gia vào các công việc pháp lý tại các cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức.
    • Cố vấn pháp lý: Cung cấp tư vấn về chính sách và pháp luật cho các tổ chức và doanh nghiệp.
    • Giáo viên, giảng viên luật: Dạy và giảng dạy các khóa học liên quan đến pháp luật tại các trường đại học, cao đẳng hoặc trường phổ thông.
    • Cán bộ nghiên cứu pháp luật: Nghiên cứu về các vấn đề pháp luật để đề xuất các cải tiến và thay đổi trong pháp luật hiện hành.
    • Điều tra viên: Tiến hành các hoạt động điều tra để khám phá ra các tình tiết của các vụ án hình sự.
    • Thư kí toà án: Hỗ trợ thẩm phán trong các công việc hành chính và pháp lý.
    • Thẩm tra viên: Nghiên cứu và đề xuất lại các bản án của các toà án cấp dưới.

    Những nghề nghiệp này không chỉ mang lại cơ hội thu nhập cao mà còn đóng góp vào việc bảo vệ quyền lợi và thúc đẩy công lý trong xã hội.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức lương của ngành Luật?

    Mức lương trong ngành Luật có thể biến động tùy theo vị trí công việc, kinh nghiệm và địa điểm làm việc. Dưới đây là một phân loại tổng quan về mức lương của các vị trí phổ biến trong ngành Luật:
    Luật sư: Mức lương của luật sư thường được quyết định bởi văn phòng luật sư mà họ làm việc. Tuy nhiên, theo quy định của Nhà nước, mức lương của luật sư không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định. Mức lương của luật sư có thể dao động rất lớn tùy thuộc vào kinh nghiệm và đóng góp của họ cho văn phòng luật sư.
    Kiểm sát viên: Mức lương của kiểm sát viên cũng được xác định dựa trên các hệ số và phụ cấp quy định theo vị trí và cấp bậc trong nghề nghiệp. Kiểm sát viên sơ cấp, trung cấp và cao cấp sẽ có mức lương khởi điểm và các phụ cấp khác nhau.
    Luật sư tại văn phòng luật sư hoặc công ty tư nhân: Mức lương của luật sư tại các văn phòng luật sư hoặc công ty tư nhân có thể dao động tùy theo vị trí, kính nghiệm và quy mô của công ty. Mức lương trung bình của luật sư có thể được phân loại theo thời gian kinh nghiệm làm việc.
    Mức lương cho luật sư mới ra trường thường ở mức 4 – 6 triệu đồng/tháng.
    Luật sư có kinh nghiệm trên 3 năm thường có mức lương trên 10 triệu đồng/tháng.
    Luật sư có kinh nghiệm trên 5 năm thường có mức lương trên 15 triệu đồng/tháng.
    Tuy nhiên, các con số trên chỉ là ước lượng và có thể thay đổi tùy theo điều kiện cụ thể của từng công ty và thị trường lao động địa phương.

    Những tố chất phù hợp với ngành Luật?

    Để thành công trong ngành Luật, việc sở hữu những tố chất và đáp ứng những yêu cầu cụ thể là rất quan trọng. Dưới đây là một số tố chất phù hợp với ngành Luật:
    Công bằng, khách quan và trung thực: Khả năng đánh giá mọi tình huống một cách công bằng, không phân biệt đối xử và luôn tuân thủ nguyên tắc luật pháp.
    Mẫn cảm nghề nghiệp và khả năng phân tích, tổng hợp: Sự nhạy bén trong việc hiểu và phân tích các vấn đề pháp lý, cũng như khả năng tổng hợp thông tin và tư duy logic.
    Bản lĩnh và lập trường vững vàng: Sự quyết đoán và không ngần ngại khi đối mặt với các tình huống phức tạp và áp lực.
    Khả năng diễn đạt tốt: Khả năng trình bày ý kiến một cách rõ ràng, thuyết phục và logic là một yếu tố quan trọng trong việc làm việc với khách hàng, đồng nghiệp và tòa án.
    Ham đọc sách và trí nhớ tốt: Sở hữu kiến thức phong phú và luôn cập nhật thông tin mới nhất trong lĩnh vực pháp lý.
    Am hiểu nhiều lĩnh vực: Hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, xã hội, văn hóa giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh và tác động của các vấn đề pháp lý.
    Chăm chỉ, kiên trì và nhẫn nại: Khả năng làm việc chăm chỉ, kiên trì để giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp và đòi hỏi thời gian.
    Năng lực đàm phán và lắng nghe tốt: Khả năng thương lượng và đàm phán một cách hiệu quả, đồng thời biết lắng nghe và hiểu quan điểm của người khác.
    Tinh thần trách nhiệm cao: Luôn thể hiện sự chịu trách nhiệm đối với công việc và hành động của mình, luôn tuân thủ nguyên tắc đạo đức và luật pháp.

  • Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng

    Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng

    Việc nắm vững thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng là vô cùng quan trọng để đảm bảo quá trình triển khai dự án được diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng, bao gồm các thông tin về hồ sơ cần thiết, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết hồ sơ. Hy vọng rằng, thông qua bài viết này, các chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan sẽ có được kiến thức và hướng dẫn cần thiết để hoàn thành thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng

    Việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng là quan trọng để đảm bảo quy trình xin phép diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Dưới đây là các tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng: Theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình. Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD.
    • Bản sao có chứng thực của giấy tờ về quyền sử dụng đất: Phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.
    • Bản vẽ thiết kế: Hai bộ bản vẽ do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Hướng dẫn cụ thể được quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD.
    • Hợp đồng với chủ sở hữu công trình (nếu cần): Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư.
    • Quyết định phê duyệt dự án và ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có): Cần có quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, cùng với ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có).

    Sau khi chuẩn bị hồ sơ, quy trình xin phép xây dựng như sau:

    • Nộp hồ sơ: Chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
    • Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra và ghi giấy biên nhận. Nếu hồ sơ không đáp ứng đầy đủ yêu cầu, cơ quan sẽ yêu cầu chủ đầu tư bổ sung.
    • Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ xem xét và kiểm tra thực địa (nếu cần).
    • Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu cần): Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc không đáp ứng yêu cầu, cơ quan sẽ yêu cầu chủ đầu tư bổ sung. Sau hai lần bổ sung mà hồ sơ vẫn không đủ điều kiện, cơ quan có quyền từ chối xem xét việc cấp giấy phép.
    • Xem xét và quyết định cấp giấy phép: Cơ quan cấp phép xem xét hồ sơ và quyết định cấp giấy phép xây dựng, căn cứ vào các quy định và điều kiện được quy định.
    • Nhận kết quả và nộp lệ phí: Chủ đầu tư nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định.

    Quy trình này nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc cấp giấy phép xây dựng, đồng thời giúp đẩy nhanh quá trình xây dựng công trình.

    Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng
    Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng

    Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở cao tầng

    Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở cao tầng được quy định cụ thể như sau:

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

    • Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (xác định theo hướng dẫn phân cấp các loại công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành).
    • Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình tôn giáo, di tích lịch sử – văn hoá, tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý.
    • Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh.
    • Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.

    Ủy ban nhân dân cấp huyện:

    • Cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các đối tượng quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Ủy ban nhân dân cấp xã:

    • Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.

      Điều kiện, thủ tục và lệ phí cấp phép chứng chỉ hành nghề xây dựng thường được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Để biết thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo các quy định mới nhất về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng từ cơ quan có thẩm quyền.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng?

      Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000vnđ/giấy phép.
      Đối với các công trình khác: 100.000vnđ/giấy phép.
      Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000vnđ/giấy phép
      Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng ở một số tỉnh thành:
      Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ: Hà Nội (75.000vnđ/giấy phép), Hồ Chí Minh (50.000vnđ/giấy phép), Đà Nẵng (50.000vnđ/giấy phép).
      Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng mới đối với các công trình khác: Hà Nội (150.000vnđ/giấy phép), Hồ Chí Minh (100.000vnđ/giấy phép), Đà Nẵng (100.000vnđ/giấy phép).
      Lệ phí gia hạn giấy phép xây dưng: Hà Nội (15.000vnđ/giấy phép), Hồ Chí Minh (10.000vnđ/giấy phép), Đà Nẵng (10.000vnđ/giấy phép ).

      Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở?

      Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

    1. Các ngành của đại học luật hà nội

      Các ngành của đại học luật hà nội

      Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đào tạo luật uy tín và chất lượng hàng đầu tại Việt Nam, thì Đại học Luật Hà Nội chính là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Với lịch sử lâu đời và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, Đại học Luật Hà Nội đã đào tạo ra nhiều thế hệ cử nhân luật tài năng, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành luật nước nhà. Các ngành của Đại học Luật Hà Nội rất đa dạng, bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau, đáp ứng nhu cầu học tập và định hướng nghề nghiệp của đông đảo thí sinh. Hãy cùng chúng tôi điểm qua những ngành học hấp dẫn này trong bài viết dưới đây!

      Các ngành của đại học luật hà nội

      Trường Đại học Luật Hà Nội đào tạo các ngành sau đây:

      1. Ngành Luật: Đây là ngành học lớn nhất với số lượng sinh viên đông đảo nhất. Đào tạo cử nhân luật với những kiến thức cơ bản ở mọi lĩnh vực luật học.
      2. Ngành Luật Kinh tế: Đào tạo cử nhân luật kinh tế, nghiên cứu sâu vào các môn học về kinh tế như Kinh tế vi mô, vi mạch…
      3. Ngành Luật Thương mại quốc tế: Chương trình này chịu sự quản lý của khoa Luật thương mại quốc tế, đào tạo cử nhân luật chuyên môn về luật quốc tế và luật thương mại.
      4. Ngành Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh pháp lý): Đào tạo sinh viên với kỹ năng tiếng Anh pháp lý, giúp họ hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực luật.
      5. Ngành Luật chất lượng cao: Chương trình này có chuẩn đầu ra cao hơn, trang bị năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng làm việc nhóm và dẫn dắt. Đặc biệt chú trọng vào kiến thức thực tiễn và kỹ năng hành nghề.

      Trường Đại học Luật Hà Nội là một địa chỉ uy tín và nổi tiếng trong lĩnh vực đào tạo luật tại Việt Nam, cung cấp cho sinh viên những cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp đa dạng và phong phú.

      Các ngành của đại học luật hà nội
      Các ngành của đại học luật hà nội

      Thời gian và hình thức tuyển sinh của đại học Luật Hà Nội năm 2025

      Năm 2025, Trường áp dụng 3 phương thức tuyển sinh:

      – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

      Xét tuyển thẳng thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non và theo Quy chế tuyển sinh, Thông tin tuyển sinh của Trường.

      – Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025

      Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT năm 2025 theo tổ hợp môn xác định cụ thể cho từng ngành (kết quả cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, cả năm lớp 12)

      – Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025

      Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp môn xác định cụ thể cho từng ngành

      Thông tin chi tiết và hướng dẫn về quy trình tuyển sinh có thể được tìm thấy tại Cổng thông tin điện tử của Trường: https://tuyensinh.hlu.edu.vn.

      Chỉ tiêu tuyển sinh của đại học Luật Hà Nội năm 2025

      TTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức tuyển sinhGhi chú
      1.7380101Luật1400– Xét tuyển thẳng- Xét kết quả học tập bậc THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06)- Xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp  THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06)Đào tạo tại Cơ sở chính Hà Nội
      2.7380107Luật Kinh tế550– Xét tuyển thẳng- Xét kết quả học tập bậc THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06)- Xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp  THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06)
      3.7380109Luật Thương mại quốc tế200– Xét tuyển thẳng- Xét kết quả học tập bậc THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A01, D01)- Xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp  THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A01, D01)
      4.7220201Ngôn ngữ Anh200– Xét tuyển thẳng- Xét kết quả học tập bậc THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A01, D01)- Xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp  THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A01, D01)
      5.7380101PHLuật300– Xét tuyển thẳng- Xét kết quả học tập bậc THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06)- Xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp  THPT 2025 (bao gồm các tổ hợp A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06)Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk
       Tổng 2650  

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Thời gian đào tạo của các ngành tại Đại học Luật Hà Nội là bao lâu?

      Thời gian đào tạo của các ngành tại Đại học Luật Hà Nội là 5 năm.

      Điều kiện xét tuyển vào Đại học Luật Hà Nội là gì?

      Điều kiện xét tuyển vào Đại học Luật Hà Nội tùy thuộc vào từng ngành và từng phương thức xét tuyển. Thông tin chi tiết về điều kiện xét tuyển được công bố trên website của trường.

      Các điều kiện xét tuyển theo Phương thức xét tuyển thẳng 

      Phương thức xét tuyển thẳng thực hiện theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non và theo Quy chế tuyển sinh, Đề án tuyển sinh của Trường.

    2. Ngành luật kinh tế xét tuyển những môn nào?

      Ngành luật kinh tế xét tuyển những môn nào?

      Ngành luật kinh tế là một ngành học chuyên sâu, đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức vững chắc về cả pháp luật và kinh tế. Để đánh giá năng lực của thí sinh, các trường đại học sẽ tổ chức kỳ thi xét tuyển với những môn thi cụ thể. Vậy ngành luật kinh tế xét tuyển những môn nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về các môn thi trong kỳ thi xét tuyển ngành luật kinh tế.

      Tổng quan về ngành luật kinh tế

      Ngành Luật kinh tế thường thuộc vào khối A, bao gồm các môn học như Toán, Lý, Hóa, Tiếng Anh và Văn. Tuy nhiên, một số trường có thể yêu cầu một số môn cụ thể khác nhau tùy theo đặc điểm và chương trình đào tạo của từng trường. Đối với các trường đại học tại Việt Nam, thường sẽ có đề án tuyển sinh cụ thể cho từng ngành và yêu cầu môn học tương ứng. Đều quan trọng là thí sinh nên kiểm tra kỹ thông tin tuyển sinh của từng trường để biết rõ yêu cầu và tổ hợp môn cụ thể.

      Ngành luật kinh tế xét tuyển những môn nào?

      Hiện nay, ngành luật kinh tế là ngành học khá đa dạng về tổ hợp môn thi giúp sinh viên có nhiều cơ hội đăng ký trong mỗi mùa tuyển sinh.

      • Tổ hợp môn A00: Toán, Lý, Hóa
      • Tổ hợp môn A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
      • Tổ hợp môn C00: Văn, Sử, Địa
      • Tổ hợp môn D01: Văn, Toán, Tiếng Anh
      • Tổ hợp môn D14: Văn, Sử, Tiếng Anh

      Ngành Luật kinh tế tại các trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), và Đại học Kinh tế – Tài chính (UEF) xét tuyển theo các tổ hợp môn khác nhau. Dưới đây là tổ hợp môn được áp dụng cho mỗi trường:

      1. Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM:
        • Toán, Lý, Hóa
        • Toán, Lý, Tiếng Anh
        • Toán, Văn, Tiếng Anh
      2. Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH):
        • A00 (Toán, Lý, Hóa)
        • A01 (Toán, Lý, Anh)
        • C00 (Văn, Sử, Địa)
        • D01 (Toán, Văn, Anh)
      3. Đại học Kinh tế – Tài chính (UEF):
        • Toán, Lý, Hóa
        • Toán, Lý, Tiếng Anh
        • Toán, Văn, Tiếng Anh
        • Văn, Sử, Địa

      Những tổ hợp môn này được áp dụng cho tất cả các phương thức tuyển sinh mà trường đó đưa ra trong đề án tuyển sinh của mình. Còn có phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM và 2 phương thức xét tuyển học bạ, trong đó có xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12 và xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 học kỳ đối với ngành Luật kinh tế để tăng cơ hội cho thí sinh lựa chọn.

      Ngành luật kinh tế xét tuyển những môn nào?
      Ngành luật kinh tế xét tuyển những môn nào?

      Học Luật kinh tế yêu cầu tố chất và kỹ năng gì?

      Học Luật kinh tế đòi hỏi một số tố chất và kỹ năng cụ thể để thành công trong lĩnh vực này:

      • Trung thực và khách quan: Điều này đặc biệt quan trọng trong việc áp dụng pháp luật và giải quyết các vấn đề kinh tế. Sự trung thực và khách quan giúp bạn xử lý các vấn đề một cách công bằng và đúng luật.
      • Khả năng phân tích và tư duy nhạy bén: Với lượng thông tin lớn và đa dạng trong lĩnh vực này, bạn cần có khả năng phân tích và tổng hợp thông tin một cách logic và nhạy bén để tìm ra giải pháp hiệu quả cho các vấn đề.
      • Khả năng giao tiếp tốt: Việc làm việc trong lĩnh vực luật kinh tế đòi hỏi bạn phải có khả năng giao tiếp mạch lạc, tự tin và thuyết phục. Điều này giúp bạn truyền đạt ý kiến, thông tin và lập luận một cách rõ ràng và hiệu quả.
      • Có lập trường rõ ràng: Bạn cần có lập trường và nguyên tắc rõ ràng để đối mặt với các tác động và áp lực từ bên ngoài, đặc biệt là trong quá trình thực hiện các quy định và quy trình pháp lý.
      • Khả năng nắm bắt tâm lý: Hiểu biết về tâm lý con người giúp bạn đọc được những tín hiệu, ý đồ và mong muốn của các bên liên quan, từ đó tối ưu hóa quá trình đàm phán và giải quyết vấn đề.

      Những tố chất và kỹ năng này không chỉ giúp bạn thành công trong việc học Luật kinh tế mà còn là nền tảng quan trọng cho sự nghiệp sau này trong lĩnh vực pháp luật và kinh tế.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Các ngành luật chính trong luật kinh tế là gì?

      Luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật đầu tư, luật tài chính, luật sở hữu trí tuệ.

      Nguồn gốc của luật kinh tế?

      Những quan hệ kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế của xã hội.

      Phạm vi điều chỉnh của luật kinh tế?

      Các quan hệ kinh tế phát sinh từ: kinh doanh, thương mại, đầu tư, tài chính, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh..

    3. Thủ tục mở chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

      Thủ tục mở chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

      Hiện nay các vấn đề liên quan đến sức khỏe cũng như đời sống ngày càng được nhiều người quan tâm. Một trong những lựa chọn tốt nhất là tham gia bảo hiểm. Bên cạnh loại hình bảo hiểm bắt buộc của nhà nước, người dân còn có xu hướng sử dụng các loại hình bảo hiểm dịch vụ khác như bảo hiểm thân thể, bảo hiểm nhân thọ, v.v. Để đáp ứng nhu cầu trên, nhiều công ty bảo hiểm được thành lập. Tuy nhiên, công ty bảo hiểm muốn được hoạt động thì phải có Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Bạn đọc có thể tham khảo thủ tục trong bài viết “Thủ tục mở chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm năm 2024” sau đây nhé!

      Điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm

      Để có thể thành lập và kinh doanh bảo hiểm, các doanh nghiệp cần có đủ điều kiện để cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm.

      Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 45/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2011/NĐ-CP và các thông tư đi kèm thì doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo cần đáp ứng các điều kiện sau:

      1. Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
      2. Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
      3. Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật;
      4. Người quản trị, người điều hành dự kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
      5. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phải có đủ năng lực tài chính và có bằng chứng đê chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp;
      6. Không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định của khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.

      Ngoài ra, đối với từng loại hình công ty thì sẽ có thêm một số điều kiện riêng.

      Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư

      Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

      • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
      • Điều lệ công ty;
      • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);
      • Bản sao các giấy tờ: bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiều hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; Bản sao quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức;
      • Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có);

      Sau khi nộp hố sơ tại sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

      Bước 2: Công bố thông tin đăng ký kinh doanh

      Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Nội dung công bố bao gồm: Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập.

      Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì nếu doanh nghiệp có hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

      Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

      Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.

      Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

      Thủ tục mở chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
      Thủ tục mở chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

      Bước 4: Xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động bảo hiểm

      Doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh bảo hiểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:

      • Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;
      • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
      • Phuong án hoạt động năm năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dụ phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;
      • Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;
      • Mức vốn và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có lien quan đến các tổ chức, cá nhân đó;
      • Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của laoij sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành.

      Thủ tục mở chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm năm 2023

      Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc chuyển đổi văn phòng đại diện thành chi nhánh bao gồm:

      Văn bản đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

      Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định pháp luật;

      Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu và biên khả năng thanh toán theo quy định.

      Lý lịch tư pháp, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, lý lịch, bản sao văn bằng chứng chỉ chứng minh trình độ, kinh nghiệm của người dự kiến được bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện;

      Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.

      Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

      Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

      Trường hợp mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19 nghị định 73/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm đối với tổ chức Việt Nam?

      Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
      Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm:
      Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập
      Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm

      Điều kiện thành lập chi nhánh công ty bảo hiểm nước ngoài?

      Chi nhánh nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
       Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau
      Các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
      Có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại, trong đó có thỏa thuận về thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam
      Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sở chính đã ký kết Biên bản thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về quản lý, giám sát hoạt động của chi nhánh nước ngoài
      Có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam;
      Nguồn vốn thành lập chi nhánh nước ngoài phải là nguồn hợp pháp và không được sử dụng tiền vay hoặc nguồn ủy thác đầu tư dưới bất kỳ hình thức nào
      Có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

    4. Đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2024

      Đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2024

      Một trong những loại giấy tờ bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ xin đính chính sổ đỏ đó chính là đơn đề nghị đính chính sổ đỏ. Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều mẫu đơn đính chính khác nhau khiến cho người dân không biết mẫu đính chính sổ đỏ nào là chuẩn và chính xác nhất. Vậy câu hỏi đặt ra là theo quy định của pháp luật thì mẫu đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2024 được trình bày như thế nào? Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2024. Học viện đào tạo pháp ché ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

      Sổ đỏ là gì?

      Theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật Đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

      Quy định về việc sổ đỏ tại Việt Nam như thế nào?

      Theo quy định tại Điều 97 quy định về Luật Đất đai 2013 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

      – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.
      Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.

      Khi sổ đỏ có sai sót thì có cần đính chính không?

      Theo quy định tại Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp như sau:

      – Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

      Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

      – Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

      – Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      Thủ tục đính chính sổ đỏ mới nhất năm 2023

      Theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính sổ đỏ được quy định như sau:

      • Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;
      • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

      Theo quy định tại Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp như sau: Nơi nộp đơn là tại Văn phòng đăng ký đất đai.

      Theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo trình tự:

      – Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:

      • Nhập thông tin đăng ký đính chính Giấy chứng nhận; quét Giấy chứng nhận đã cấp sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp chưa quét;
      • Nhập kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;
      • Quét và nhập bổ sung thông tin Giấy chứng nhận đã được đính chính trước khi trao cho người được cấp;
      • Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

      – Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 5 Điều 26 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ký đính chính vào Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp.

      Đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2024
      Đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2024

      Hướng dẫn viết đơn đính chính Sổ đỏ

      1. Nơi gửi:

      – Nếu tổ chức có yêu cầu đính chính thông tin giấy chứng nhận thì gửi Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp giấy chứng nhận mà có sai sót.

      – Nếu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu đính chính thông tin giấy chứng nhận thì gửi Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đã cấp giấy chứng nhận mà có sai sót.

      2. Ghi chính xác thông tin địa chỉ thường trú.

      3. Ghi rõ thông tin bị sai trong giấy chứng nhận, lý do sai và thông tin mới để đính chính.

      4. Số giấy chứng nhận: Ghi theo số tại giấy chứng nhận đã được cấp.

      5. Cấp ngày: Ghi theo ngày giấy chứng nhận được cấp.

      Tải xuống mẫu đơn đề nghị đính chính Sổ đỏ mới năm 2023

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp

      Phí và lệ phí đính chính thông tin sổ đỏ?

      Các loại phí và lệ phí khi thực hiện đính chính thông tin sổ đỏ bao gồm các loại lệ phí sau:
      + Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai.
      + Lệ phí trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.
      + Phí cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trường hợp có yêu cầu).
      Mức phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định, tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, và về nguyên tắc phải đảm bảo như sau:
      + Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác.
      + Mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

      Thẩm quyền giải quyết thủ tục đính chính sổ đỏ?

      Theo quy định tại tại Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013, khoản 1 Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, khi phát hiện phần tên chủ sử dụng đất có sai sót thì bạn có thể nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành đính chính.

      Thời hạn giải quyết đính chính sổ đỏ tại Việt Nam?

      Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn thực hiện việc đính chính Sổ đỏ như sau:
      – Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    5. Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà có huỷ giao dịch được không?

      Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà có huỷ giao dịch được không?

      Nhà là một tài sản có giá trị lớn vì vậy, khi tham gia vào các giao dịch mua bán nhà phải hết sức thận trọng nếu không có thể làm người mua hoặc người bán phải chịu nhiều rủi do, thậm chí là bị mất đi một khoản tiền rất lớn mà không mang lại cho mình một nguồn lợi ích nào. Thông thường, các giao dịch về mua bán nhà sẽ thường lập thành văn bản hay còn gọi là hợp đồng, đây là một minh chứng để các bên tham gia giao kết hợp đồng đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ của mình và cũng là để hạn chế những rủi do lớn phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Việc thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua bán nhà phải tuân theo một trình tự, thủ tục nhất định theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp cụ thể, để hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực thì hợp đồng phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Vậy pháp luật hiện nay quy định về việc công chứng hợp đồng mua bán nhà như thế nào? Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà thì có lấy lại được nhà không?

      Hợp đồng mua bán nhà có bắt buộc phải công chứng không?

      Theo quy định tại Điều 430 BLDS năm 2015: “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

      Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan”.

      Theo khoản 1 Điều 3 Luật nhà ở năm 2014 nhà ở được quy định là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

      Căn cứ tại khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014 quy định đối với trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

      Lưu ý: Hợp đồng mua bán nhà chỉ có hiệu khi hợp đồng đã được công chứng, chứng thực theo đúng quy định của pháp luật.

      Như vậy, việc công chứng hợp đồng mua bán nhà là bắt buộc theo quy định của pháp luật và phải được công chứng tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

      Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà có sửa đổi, bổ sung nội dung được không? 

      Căn cứ tại Điều 421 BLDS năm 2015 thì theo đó, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.

      –  Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này như sau:

      + Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:

      • Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
      • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
      • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
      • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
      • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.
      Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà có huỷ giao dịch được không?
      Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà có huỷ giao dịch được không?

      + Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

      + Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:

      • Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;
      • Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
      • Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.

      + Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      – Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

      Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 51 Luật công chứng năm 2014 quy định: “Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó”.

      Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì theo đó, hợp đồng đã ký có thể sửa đổi theo thỏa thuận của các bên hoặc việc thực hiện hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Đồng thời, hợp đồng được sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

      Lưu ý rằng: Kể từ thời điểm hợp đồng mua bán nhà bắt đầu có hiệu lực, hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

      Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà muốn lấy lại nhà có được không?

      Căn cứ tại Điều 51, Luật công chứng năm 2014:

      “Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

      1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

      2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

      3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này”.

      Căn cứ tại Điều 454 BLDS năm 2015 thì theo đó, bên bán có thể thỏa thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

      • Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì thời hạn chuộc lại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Trong thời hạn này, bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được xác lập giao dịch chuyển quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác và phải chịu rủi ro đối với tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, bên bán nhà có thể thỏa thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sản một thời hạn nhất định nêu trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng đã công chứng chưa có thỏa thuận này thì sau khi công chứng, bên bán có thể thỏa thuận với bên về việc bổ sung thêm nội dung này và trong hợp đồng. Sự thỏa thuận bổ sung này cũng phải được công chứng tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

      Mời bạn xem thêm

      Câu hỏi thường gặp

      Hợp đồng mua bán nhà được công chứng ở đâu?

      Theo quy định tại khoản 4 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014, việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

      Sau khi công chứng, hợp đồng mua bán nhà đã có hiệu lực chưa?

      – Theo quy định tại khoản 1 Điều 401 BLDS năm 2015, ợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
      – Tại khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014 quy định, đối với các giao dịch về mua bán nhà ở thương mại quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

    6. Gây tai nạn giao thông không phải bồi thường trong trường hợp nào?

      Gây tai nạn giao thông không phải bồi thường trong trường hợp nào?

      Phương tiện tham gia giao thông ngày một tăng; cơ sở hạ tầng giao thông chưa đủ để đáp ứng, trong khi đó ý  thức tham gia giao thông của nhiều cá nhân còn thấp kém khiến cho tai nạn giao thông trở thành một trong những vấn đề nhức nhối được quan tâm hiện nay, khi mà số vụ tai nạn giao thông vẫn cứ không ngừng tăng lên mỗi ngày, mặc dù nhà nước đã đặt ra các chế tài xử phạt nặng đối với người vi phạm. Song song với đó, khi gây ra tai nạn giao thông, những cá nhân này hoặc không biết, hoặc cố tình không biết và có xu hướng trốn tránh trách nhiệm trong việc thực hiện bồi thường cho bên thiệt hại, vì cho rằng mình không có lỗi hoặc cho đó là điều đương nhiên vì khi tham gia giao thông bị tai nạn là điều khó tránh khỏi nên không cần phải bồi thường thiệt hại. Vậy quan điểm này có đúng hay không? Pháp luật quy định về bồi thường thiệt hại khi gây tai nạn giao thông cho người khác như thế nào? Gây tai nạn giao thông không bồi thường có được không?

      Gây tai nạn giao thông có bắt buộc phải bồi thường không?

      Tại khoản 1 Điều 584 BLDS năm 2015: “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác” và tại khoản 3 của Điều luật này quy định :”Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại…”.

      Theo Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, đối với quy định nêu trên thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây

      – Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác;

      – Có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần;

      • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được của chủ thể bị xâm phạm, bao gồm tổn thất về tài sản mà không khắc phục được; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm.
      • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất tinh thần do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích nhân thân khác mà chủ thể bị xâm phạm hoặc người thân thích của họ phải chịu và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất đó.

      – Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm phạm. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm và ngược lại hành vi xâm phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại

      –  Nếu tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

      +  Chủ sở hữu tài sản phải bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra, trừ trường hợp người chiếm hữu tài sản đó phải chịu trách nhiệm bồi thường theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

      • Chủ sở hữu tài sản được xác định tại thời điểm tài sản gây thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản đang được giao dịch thì phải xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu để xác định chủ sở hữu tài sản gây thiệt hại.

      +  Người chiếm hữu mà không phải là chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại nếu đang nắm giữ, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp tài sản như chủ thể có quyền đối với tài sản tại thời điểm gây thiệt hại.

      Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì nếu có thiệt hại thực tế xảy ra do lỗi của chủ thể gây thiệt hại thì đều có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chính thiệt hại mà mình gây ra. Do đó, nếu gây tai nạn giao thông cho người khác dẫn đến có thiệt hại xảy ra thì sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

      Gây tai nạn giao thông không phải bồi thường trong trường hợp nào?
      Gây tai nạn giao thông không phải bồi thường trong trường hợp nào?

      Gây tai nạn giao thông không phải bồi thường trong trường hợp nào?

      Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 584 BLDS năm 2015: “Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

      Theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP:

      “ 3. Người gây thiệt hại, chủ sở hữu tài sản, người chiếm hữu tài sản không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

      a) Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

      Ví dụ 1: Nhà của A được xây dựng, đang sử dụng bình thường và không có dấu hiệu hư hỏng. Một cơn lốc xoáy bất chợt, không được dự báo trước đã cuốn mái nhà của A vào người đi đường gây thiệt hại. Trường hợp này là sự kiện bất khả kháng nên A không phải chịu trách nhiệm bồi thường.

      Ví dụ 2: Có thông tin bão, A đã tiến hành các biện pháp phòng chống bão theo hướng dẫn của cơ quan chức năng địa phương. Tuy nhiên, cơn bão quá mạnh đã làm tốc mái nhà của A và gây thiệt hại cho người đi đường. Trường hợp này là sự kiện bất khả kháng nên A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

      b) Lỗi hoàn toàn do người bị thiệt hại là toàn bộ thiệt hại xảy ra đều do lỗi của người bị thiệt hại, người gây thiệt hại không có lỗi.

      Ví dụ: A lái xe ô tô (thuộc sở hữu của mình) theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ, C lao vào xe ô tô của A đang đi trên đường để tự tử. Trường hợp này, A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi hoàn toàn của C”.

      Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, nếu tai nạn giao thông xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc do lỗi hoàn toàn của người bị thiệt hại thì người gây tai nạn  giao thông sẽ không phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.

      Người mất năng lực hành vi dân sự gây tai nạn giao thông có phải bồi thường không?

      Căn cứ theo Điều 586 BLDS năm 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân, theo đó, các đối tượng sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm các đối tượng sau:

      – Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

      – Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

      • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

      – Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

      Như vậy dựa theo quy định này, nếu người mất năng lực hành vi dân sự gây tai nạn giao thông dẫn đến thiệt hại cho người khác mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

      Mời bạn xem thêm

      Câu hỏi thường gặp

      Người dưới 18 tuổi gây tai nạn giao thông có phải bồi thường không?

      Theo quy định của BLDS năm 2015″
      – Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.
      – Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
      – Người chưa thành niên mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

      Nhiều người cùng gây tai nạn giao thông thì người nào phải bồi thường?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 587 BLDS năm 2015, trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

    .
    .
    .