Tác giả: Thanh Loan

  • Điều chỉnh hóa đơn điện tử sai nội dung theo luật định

    Điều chỉnh hóa đơn điện tử sai nội dung theo luật định

    Nhằm ghi nhận các thông tin bán hàng hóa, dịch vụ nhanh, Nhà nước ban hành chính sách các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh phải thực hiện lập hóa đơn điện tử. Nhưng không ít trường hợp xảy ra sai sót khi thông tin trên hóa đơn được ghi nhận sai. Vậy trường hợp nào được điều chỉnh hóa đơn điện tử cũng như nội dung quy định pháp luật về điều chỉnh hóa đơn điện tử như thế nào? Mời quý đọc giả cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu ngay bài viết bên dưới để hiểu rõ vấn đề điều chỉnh hóa đơn điện tử sai nội dung theo luật định. Hy vọng bài viết hữu ích với quý đọc giả!

    Căn cứ pháp lý

    • Nghị định 119/2018/NĐ-CP
    • Nghị định 123/2020/NĐ-CP

    Thế nào là hóa đơn điện tử?

    Theo Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP, hóa đơn là chứng từ kế toán do cá nhân, tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của Luật kế toán.

    Trong đó, hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do cá nhân, tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

    Trường hợp thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử

    Điều chỉnh được hiểu là sửa đổi, sắp xếp lại cho đúng hơn, hợp lí hơn. Tương tự như nghĩa chung đó, việc điều chỉnh hóa đơn điện tử được đặt ra khi có sai sót.

    Tuy nhiên, không phải trường hợp nào hóa đơn điện tử có sai sót cũng xử lý theo hình thức điều chỉnh mà mỗi trường hợp sai sót sẽ có cách xử lý khác nhau.

    Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử có sai sót được xử lý theo những cách sau:

    Hủy hóa đơn điện tử

    Nếu người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

    Thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn

    Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót (sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót) thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

    Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.

    Điều chỉnh hoặc lập hóa đơn mới thay thế

    Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót (sai mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng) thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

    – Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

    Nếu người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

    Lưu ý: Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sai sót thì người bán chỉ thực hiện điều chỉnh mà không thực hiện hủy hoặc thay thế.

    – Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót, trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.

    Người bán kiểm tra sai sót

    Nếu cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì cơ quan này thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT để người bán kiểm tra sai sót.

    Tóm lại, việc điều chỉnh hóa đơn điện tử được thực hiện khi hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai về mã số thuế, sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng.

    Điều chỉnh hóa đơn điện tử sai nội dung theo luật định
    Điều chỉnh hóa đơn điện tử sai nội dung theo luật định

    Điều chỉnh hóa đơn điện tử sai nội dung theo luật định

    Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

    “Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót

    1. Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

    2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:

    a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.

    b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

    b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

    Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

    b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.

    Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

    Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).”

    Ngoài ra tại Điều 7 Thông tư 78/2021/TT-BTC có quy định như sau:

    “Điều 7. Xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp

    1. Đối với hóa đơn điện tử:

    c) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu;”

    Như vậy, trong trường hợp hóa đơn điện tử dã lập có sai sót sau đó đã lập hóa đơn điều chỉnh tuy nhiên hóa đơn điều chỉnh sau khi lập vẫn có sai sót thì trường hợp này tiếp tục lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn điều chỉnh đã lập lần đầu không thực hiện hủy hóa điều chỉnh đã lập và lập lại hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn gốc.

    Đồng thời khi lập hóa đơn điều chỉnh lần hai hình thức điều chỉnh phải thực hiện đúng theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu.

    Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy được quy định như thế nào?

    Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy được quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:

    “Điều 7. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy

    1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

    2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

    3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”

    Như vậy, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy được quy định như trên để bạn tham khảo thêm.

    Trường hợp bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ

    Các hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ được quy định tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:

    “Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ

    1. Đối với công chức thuế

    a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

    b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

    c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

    2. Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

    a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn;

    b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

    c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

    d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.”

    Mời bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử?

    Ngoại trừ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đáp ứng 02 điều kiện như trên thì tất cả doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh còn lại phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, gồm:
    (1) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
    (2) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
    (3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác.
    (4) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    (5) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh.
    Từ ngày 01/7/2022, những đối tượng trên phải sử dụng hóa đơn điện tử gồm hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
    – Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
    – Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

    Có mấy loại hóa đơn điện tử?

    Căn cứ Điều 5 Nghị định 119/2018, hiện nay hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:
    – Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.
    – Hóa đơn bán hàng: Áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.
    – Các loại hóa đơn khác gồm: Vé điện tử, thẻ điện tử, tem điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử.

    Nội dung, thông tin trên hóa đơn điện tử như thế nào?

    Điều 6 Nghị định 119 quy định hóa đơn điện tử phải có các nội dung bao gồm:
    – Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn;
    – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
    – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu có mã số thuế);
    – Tên, số lượng, đơn vị tính, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT trong trường hợp là hóa đơn GTGT;
    – Tổng số tiền thanh toán;
    – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua;
    – Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
    – Mã của cơ quan thuế với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
    – Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung liên quan khác (nếu có).

  • Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã năm 2024

    Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã năm 2024

    Xin chào Luật sư, tôi có một số vấn đề tranh chấp về đất đai mong được Luật sư giải đáp. Tôi có một mảnh đất 50m2 tại quê, do lâu ngày không trở về nên để cho một người họ hàng chăm nom giúp. Tháng trước về tôi có ý định làm nhà để cho thuê thì phát hiện ra nhà hàng xóng xây lấn lên đất nhà tôi và làm hao hụt diện tích đất nhà tôi trên sổ đỏ. Tôi có nói chuyện với gia đình ông này thì được biết ông ấy là cán bộ địa chính xã và trong quá trình đo đạc đã cố ý làm sai dẫn đến việc cấp sổ đỏ sai. Tôi muốn hỏi trường hợp này tôi có thể tố cáo hành vi này được không? Và mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Cảm ơn câu chuyện của bạn đã chia sẻ cho chúng tôi. Vấn đề của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp qua bài viết “Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã” dưới đây.

    Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã-Tải xuống mẫu

    Việc cán bộ địa chính trên có hành vi đo đạc sai và cố tình cấp sai sổ đỏ để hưởng lợi cá nhân là việc làm vi phạm pháp luật đất đai nghiêm trọng. Đầu tiên bạn nên đo đạc lại xem diện tích thực sự mình đã bị lấn chiếm là bao nhiêu, nếu diện tích này khá lớn và ảnh hưởng đến thửa đất của bạn thì hãy thử bàn bạc và ngồi xuống nói chuyện với những người có quyền và lợi ích liên quan. Nếu bên có hành vi vi phạm không muốn hoặc chối bỏ việc giải quyết cho bạn thì bạn hãy làm đơn tố cáo theo mẫu đơn sau của chúng tôi.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                               ……, ngày ….. tháng …. năm …..

    ĐƠN TỐ CÁO 

    Kính gửi:…..

    Họ và tên: … Sinh ngày: …..

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: ……

    Ngày cấp: ….. , Nơi cấp: …..

    Hộ khẩu thường trú: …

    Chỗ ở hiện tại: …

    Số điện thoại liên hệ: …

    Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

    Ông/Bà/Anh/Chị: … sinh ngày: … 

    Hộ khẩu thường trú: …

    Chỗ ở hiện tại: …

    Vì Ông/Bà/Anh/Chị …đã có hành vi vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ đó là:

    Nội dung vụ việc cụ thể như sau: 

    – Trình bày rõ nội dung vụ việc 

    – Trình bày cụ thể nguyên nhân, diễn biến và thiệt hại do bên cán bộ vi phạm

    – Nêu căn cứ pháp lý 

    – Chứng cứ kèm theo: 

    Ngoài ra, người viết đơn nếu có yêu cầu, kiến nghị thêm thì trình bày rõ trong đơn.

    Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên. Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

     Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã năm 2024
    Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã năm 2024

    Hướng dẫn viết mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã

    Mẫu đơn tố cáo cán bộ địa chính xã phía trên của chúng tôi bạn có thể tải mẫu về và in trực tiếp chứ không cần phải điền lại bằng tay vì hiện nay thì những quy định của việc viết đơn tố cáo không yêu cầu phải viết tay. Còn một số mục bạn phân vân chưa biết nên điền như thế nào khi tải mẫu về thì có thể làm theo hướng dẫn của chúng tôi. Về mục kính gửi đầu tiên bạn cần làm đơn tố cáo đến chủ tịch Uỷ ban nhân dân nơi mà cán bộ địa chính bị tố cáo đang làm việc. Đây là trình tự bắt buộc trong tố cáo.

    – Kính gửi: ghi rõ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nơi có cán bộ địa chính bị tố cáo.

    – Ghi rõ họ tên người tố cáo, các thông tin ngày, tháng, năm, sinh, căn cước công dân, nơi cư trú…

    – Ghi rõ thông tin của người có hành vi vi phạm pháp luật .

    – Trình bày nội dung vụ việc diễn ra như thế nào, cán bộ địa chính có hành vi sai quy định của pháp luật như thế nào, xâm hại đến quyền và lợi ích như thế nào, đưa ra những căn cứ pháp lý, nêu những tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo để xác định hành vi vi phạm, chứng cứ chứng minh những thiệt hại,….

    – Giấy tờ tài liệu chẳng hạn như hình ảnh, vi deo quay hình những thiệt hại xảy ra…

    – Nếu có yêu cầu thêm thì trình bày thêm yêu cầu: xử lý hành vi vi phạm, đòi yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản,….

    – Cam kết nội dung trình bày là đúng sự thật.

    Ví dụ: Chẳng hạn như cán bộ địa chính A ở xã B khi công dân đến nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ đã đầy đủ nhưng cán bộ địa chính này không tiếp nhận hồ sơ và gây phiền hà cho công dân yêu cầu công dân phải thực hiện bổ sung thêm những giấy tờ mà pháp luật không quy định. Hành vi này của cán bộ địa chính là đã sai quy định của pháp luật căn cứ vào Điều 97 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì đây là hành vi sai quy định của pháp luật, hành vi này đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân về quyền được yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công nhận việc sử dụng đất. Công dân sẽ yêu cầu cán bộ địa chính cung cấp văn bản và thông báo rõ lý do về việc không cung tiếp nhận hồ sơ sau đó có thể ghi âm lại để chứng minh về việc không tiếp nhận hồ sơ, ngoài ra việc không tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ gây hưởng đến việc người dân sẽ chậm thực hiện được có các quyền của mình như là muốn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các việc sang tên hay là để thực hiện các thủ tục về thừa kế hay là để thực hiện những các thủ tục về mua bán, chuyển nhượng vì vậy việc này ảnh rất lớn đến cái quyền lợi của người sử dụng đất từ đó có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi của những người liên quan. Căn cứ tại Điều 97 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì có thể yêu cầu xử lý các hành vi vi phạm này của cán bộ địa chính bằng việc trong văn bản thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ thì phải ghi đầy đủ những giấy tờ mà công dân đã cung cấp cho cán bộ địa chính và cán bộ địa chính yêu cầu những giấy tờ nào khác so với quy định của pháp luật ghi rõ trong văn bản xác nhận đó để đây là cái căn cứ để có thể tố cáo có hành vi sai phạm của cán bộ địa chính. Từ đó yêu cầu xử lý các hành vi của cán bộ địa chính để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất. 

    Những lưu ý khi soạn thảo đơn tố cáo cán bộ địa chính xã

    Khi soạn thảo mẫu đơn tố cáo có một số điều bạn cũng cần lưu ý. Đầu tiên là hành vi vi phạm của cán bộ địa chính xã trên cần được thực hiện và xử lý theo quy định của pháp luật. Bạn cần đợi cho chủ tịch uỷ ban nhân dân nơi cán bộ địa chính xã làm việc nhận được đơn tố cáo và bắt đầu giải quyết thay vì tự mình giải quyết hoặc có những hành vi quá khích do bức xúc vì những điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn khi thực hiện tố cáo.

    Theo quy định của pháp luật khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ thì người phát hiện có thể thực hiện khiếu nại hoặc tố cáo theo quy định của pháp luật.

    Thực hiện việc tố cáo cán bộ địa chính xã/phường khi họ không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật, hoặc có thực hiện hành vi vượt quá trách nhiệm quyền hạn hoặc hành vi vi phạm khác mà gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người dân, của cơ quan, tổ chức Nhà nước. Chẳng hạn như cán bộ địa chính xã không tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay có hành vi làm sai lệch mốc giới, xác định sai mốc giới hành vi này sẽ gây ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất của người dân. Cụ thể sẽ có những sai phạm sau: 

    Thứ nhất, là sai phạm về hồ sơ và mốc địa giới hành chính như làm sai lệch hồ sơ, làm sai lệch sơ đồ, vị trí, bản tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính, cắm mốc địa giới hành chính sai trên thực địa.

    Thứ hai, là vi phạm quy định về kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất như là không tổ chức điều chỉnh quy hoạch đất kịp thời, không thực hiện đúng quy định về việc lấy ý kiến của nhân dân trong quá trình lập ra kế hoạch sử dụng đất, không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Thứ ba, là vi phạm về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất như là giao đất, cho thuê đất, không đúng vị trí không đúng diện tích, không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê diệt.

    Thứ tư, là vi phạm về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý như là sử dụng đất sai mục đích, để cho đất bị lấn chiếm, bị thất thoát.

    Thứ năm, vi phạm về quy định thực hiện trình tự, thủ tục hành chính như không nhận hồ sơ đã hợp lệ, không hướng dẫn khi tiếp nhận hồ sơ, làm khó đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ không ghi vào sổ theo dõi, tự đặt ra những thủ tục hành chính khác so với quy định của pháp luật, gây phiền hà với người xin làm các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự theo quy định của pháp luật, thực hiện không đúng về việc giao giấy tờ theo đúng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. Trì hoãn việc giao các giấy tờ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho người thực hiện thủ tục hành chính, từ chối hoặc không thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai, thực hiện thủ tục quá thẩm quyền, không đúng thẩm quyền, làm hư hại sai lệch nội dung hồ sơ, quyết định ghi xác nhận vào sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo được kiện cho người xin làm thủ tục thực hiện sai quy trình gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân. 

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Quy trình thủ tục tố cáo cán bộ địa chính xã như thế nào?

    Điều 209 Nghị định 43/2014/NĐ-CP còn quy định tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức địa chính cấp xã vi phạm quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau:
    + Gửi đơn tố cáo đến Chủ tịch UBND cấp xã đối với hành vi vi phạm của cán bộ địa chính cấp xã. 
    + Đối với hành vi vi phạm của cán bộ thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi đơn tố cáo đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó.
    +  Đối với hành vi vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi đơn tố cáo đến Chủ tịch UBND cùng cấp.
    Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, Chủ tịch UBND hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người tố cáo về việc giải quyết. 

    Tố cáo cán bộ địa chính xã/phường diễn ra khi nào?

    Theo quy định của pháp luật khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ thì người phát hiện có thể thực hiện khiếu nại hoặc tố cáo theo quy định của pháp luật.
    Thực hiện việc tố cáo cán bộ địa chính xã/phường khi họ không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật, hoặc có thực hiện hành vi vượt quá trách nhiệm quyền hạn hoặc hành vi vi phạm khác mà gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người dân, của cơ quan, tổ chức Nhà nước. Chẳng hạn như cán bộ địa chính xã không tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay có hành vi làm sai lệch mốc giới, xác định sai mốc giới hành vi này sẽ gây ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất của người dân. Cụ thể sẽ có những sai phạm sau: 
    Thứ nhất, là sai phạm về hồ sơ và mốc địa giới hành chính như làm sai lệch hồ sơ, làm sai lệch sơ đồ, vị trí, bản tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính, cắm mốc địa giới hành chính sai trên thực địa.
    Thứ hai, là vi phạm quy định về kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất như là không tổ chức điều chỉnh quy hoạch đất kịp thời, không thực hiện đúng quy định về việc lấy ý kiến của nhân dân trong quá trình lập ra kế hoạch sử dụng đất, không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    Thứ ba, là vi phạm về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất như là giao đất, cho thuê đất, không đúng vị trí không đúng diện tích, không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê diệt.
    Thứ tư, là vi phạm về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý như là sử dụng đất sai mục đích, để cho đất bị lấn chiếm, bị thất thoát.
    Thứ năm, vi phạm về quy định thực hiện trình tự, thủ tục hành chính như không nhận hồ sơ đã hợp lệ, không hướng dẫn khi tiếp nhận hồ sơ, làm khó đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ không ghi vào sổ theo dõi, tự đặt ra những thủ tục hành chính khác so với quy định của pháp luật, gây phiền hà với người xin làm các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự theo quy định của pháp luật, thực hiện không đúng về việc giao giấy tờ theo đúng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. Trì hoãn việc giao các giấy tờ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho người thực hiện thủ tục hành chính, từ chối hoặc không thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai, thực hiện thủ tục quá thẩm quyền, không đúng thẩm quyền, làm hư hại sai lệch nội dung hồ sơ, quyết định ghi xác nhận vào sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo được kiện cho người xin làm thủ tục thực hiện sai quy trình gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân. 

    Tố cáo là gì? 

    Tố cáo là việc một cá nhân, tổ chức thực hiện một thủ tục theo quy định của pháp luật để báo cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó mà hành vi này có thể sẽ gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức. 

  • Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024

    Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách về bảo hiểm được người lao động quan tâm hiện nay, nhất là trong thời kì khủng hoản kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng thì bảo hiểm thất nghiệp có thể bù đấp một phần kinh tế cho người lao động không có việc làm. Tuy nhiên để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì? Để biết thêm chi tiết mời quý độc giả cùng tham khảo bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là gì?

    Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động.

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).

    Nhờ có các chính sách hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp mà rất nhiều người lao động đã vượt quá khó khăn về kinh tế, giải quyết được vấn đề việc làm để tạo thu nhập ổn định, từ đó góp phần giúp ổn định thị trường lao động, đảm bảo an sinh xã hội.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Chính sách bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Mỗi chế độ lại yêu cầu những điều kiện hưởng nhất định. Cụ thể:

    Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
    Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, người lao động muốn hưởng trợ cấp phải đáp ứng đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp sau đây:

    • Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Trừ trường hợp: Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm.

    Trừ các trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, bị tạm giam, ra nước ngoài định cư, chết,…

    Điều kiện được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
    Theo Điều 54 Luật Việc làm 2013, người lao động chỉ cần đang đóng bảo hiểm thất nghiệp, bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được thì sẽ được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024
    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024

    Điều kiện được hỗ trợ học nghề
    Theo Điều 55 Luật Việc làm 2013, người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau:

    • Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Trừ trường hợp: Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    • Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    • Chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm.

    Trừ trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; bị tạm giam; ra nước ngoài định cư; chết,…

    Điều kiện được hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm
    Chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động là chính sách dành riêng cho người sử dụng lao động. Để được hưởng quyền lợi này, người sử dụng lao động phải đảm bảo có đủ các điều kiện nêu tại Điều 47 Luật Việc làm năm 2013:

    • Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ.
    • Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu, công nghệ.
    • Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.
    • Đã có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng

    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động. Hằng tháng, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức sau:

    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động=1%xTiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động=1%xQuỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm

    Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức lương đóng tối đa như sau:

    – Người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

    Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 20 x Mức lương cơ sở.

    – Người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

    Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 20 x Mức lương tối thiểu vùng.

    Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm: Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; sau 2 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

    Trường hợp trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 3 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định; ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; chết.

    Trường hợp khác là chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

    Theo quy định này, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
    Sau 03 tháng, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không giải quyết thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ tiếp tục được bảo lưu.

    Thời gian xử lý bảo hiểm thất nghiệp bao lâu?

    Thời gian xử lý hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp kéo dài hơn 20 ngày làm việc. Bởi theo Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, nếu hồ sơ nộp hợp lệ, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc.
    Sau đó quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được gửi đến cho người lao động.
    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.
    Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì?

    Để được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: Người lao động đã hưởng ít nhất 1 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; người lao động có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  • Luật thương mại quốc tế học trường nào?

    Luật thương mại quốc tế học trường nào?

    Luật thương mại quốc tế là một lĩnh vực pháp lý chuyên biệt, đòi hỏi các chuyên gia phải có kiến thức sâu rộng và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu. Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường cung cấp chương trình đào tạo luật thương mại quốc tế uy tín, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích. Chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những ngôi trường hàng đầu trong lĩnh vực này, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của từng trường để giúp bạn đưa ra lựa chọn phù hợp với nguyện vọng và mục tiêu nghề nghiệp của mình. Tham khảo ngay trong bài viết “Luật thương mại quốc tế học trường nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Sự cần thiết của ngành luật thương mại quốc tế hiện nay

    Luật Thương mại Quốc tế là một ngành học quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

    Dưới đây là một số lý do cho sự cần thiết của ngành học này:

    • Hội nhập quốc tế: Sự phát triển của kinh tế toàn cầu đã tạo ra một môi trường kinh doanh phức tạp và đa dạng. Các doanh nghiệp ngày càng có nhu cầu tham gia vào các hoạt động thương mại quốc tế, và do đó cần phải hiểu rõ về quy tắc và quy định pháp lý ở cấp quốc tế.
    • Bảo vệ quyền lợi: Luật Thương mại Quốc tế giúp bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế. Điều này bao gồm việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế và đảm bảo tuân thủ các quy định và hợp đồng.
    • Khuyến khích đầu tư và thương mại: Một hệ thống pháp luật thương mại quốc tế rõ ràng và dễ hiểu có thể tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định và dễ dàng thu hút đầu tư và thương mại giữa các quốc gia.
    • Thúc đẩy sự phát triển kinh tế: Bằng cách tạo ra các quy tắc và quy định chung cho hoạt động thương mại quốc tế, Luật Thương mại Quốc tế có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu và giảm bớt rủi ro cho các bên tham gia.
    • Hiểu biết về văn hóa và luật pháp: Đào tạo về Luật Thương mại Quốc tế không chỉ giúp sinh viên hiểu về các quy tắc và quy định pháp lý quốc tế, mà còn giúp họ hiểu biết về văn hóa và các yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh quốc tế.
    Luật thương mại quốc tế học trường nào?

    Luật thương mại quốc tế học trường nào?

    Để theo đuổi ngành Luật Thương mại Quốc tế, thí sinh có thể tham khảo thông tin tuyển sinh và chất lượng đào tạo của hai trường Đại học Luật hàng đầu tại Việt Nam: Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội) và một số trường sau đây:

    Trường Đại học Luật Hà Nội

    1. Phương thức tuyển sinh: Trường tuyển sinh theo 4 phương thức: xét tuyển thẳng, xét tuyển qua cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia, xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT, và xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
    2. Điểm chuẩn: Ngành Luật Thương mại Quốc tế yêu cầu điểm chuẩn từ 24,8 điểm (phương thức thi THPT) và từ 29 điểm (phương thức xét học bạ).
    3. Học phí: Mức học phí cho hệ đào tạo đại học chính quy là 685 nghìn đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 11,735 triệu đồng/kỳ học.

    Trường Đại học Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    1. Phương thức tuyển sinh: Trường tuyển sinh 100 chỉ tiêu cho ngành Luật Thương mại Quốc tế, và xét tuyển qua nhiều phương thức khác nhau như xét tuyển thẳng và ưu tiên, kết quả kì thi đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế, và thí sinh dự bị đại học.
    2. Điểm chuẩn: Mức điểm chuẩn trúng tuyển là 25,7 điểm (A00; A01; D01; D78; D82).
    3. Học phí: Mức học phí dao động từ 23 – 28 triệu đồng/năm học, tổng học phí toàn khóa khoảng từ 114 – 135 triệu đồng.

    Học viện Ngoại giao

    • Phương thức tuyển sinh: Trường tuyển sinh theo 4 phương thức: xét tuyển thẳng và ưu tiên, xét kết quả học tập THPT, xét kết quả phỏng vấn, xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
    • Điểm chuẩn: Ngưỡng điểm trúng tuyển dao động từ 25,7 đến 28,2 điểm (tùy theo tổ hợp môn).
    • Học phí: Mức học phí dự kiến là 2,1 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 25,2 triệu đồng/năm học.

    Trường Đại học Luật TP.HCM

    • Phương thức tuyển sinh: Trường tuyển sinh theo 3 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển thẳng và xét tuyển sớm.
    • Điểm chuẩn: Mức điểm chuẩn trúng tuyển dao động từ 26,5 đến 26,86 điểm (tùy theo tổ hợp môn).
    • Học phí: Mức học phí dự kiến từ 31.250.000 đến 165.000.000 đồng/sinh viên/năm học, tăng dần theo năm học.

    Trường Đại học Kinh tế – Luật (Đại học Quốc gia TP.HCM)

    • Phương thức tuyển sinh: Trường tuyển sinh theo 5 phương thức, bao gồm xét tuyển thẳng và ưu tiên, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả kì thi đánh giá năng lực, xét chứng chỉ quốc tế kết hợp học bạ.
    • Điểm chuẩn: Ngưỡng điểm trúng tuyển dao động từ 25,02 đến 26,2 điểm (tùy theo chương trình học và tổ hợp môn).
    • Học phí: Dự kiến từ 25,9 triệu/năm cho chương trình tiếng Việt và 50,9 triệu/năm cho chương trình tiếng Anh, tăng dần mỗi năm.

    Thí sinh quan tâm đến ngành Luật Thương mại Quốc tế có thể tham khảo chi tiết thông tin và điều kiện tuyển sinh của các trường trên để lựa chọn phương án phù hợp nhất với nhu cầu và điều kiện cá nhân của mình.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ra trường ngành luật làm việc ở đâu?

    Sinh viên ra trường ngành luật có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước như tòa án, viện kiểm sát, công an, các ban ngành khác; các tổ chức quốc tế; các công ty luật, các doanh nghiệp, các ngân hàng, …

    Ngành luật có khó học không?

    Ngành luật không hẳn là khó học, nhưng đòi hỏi sự chăm chỉ, kiên trì và có năng lực về tư duy logic, khả năng phân tích, khả năng viết văn bản pháp lý.

    Học phí ngành luật là bao nhiêu?

    Học phí ngành luật tùy thuộc vào từng trường đại học. Ví dụ: Trường Đại học Luật Hà Nội: từ 14.500.000 đến 17.500.000 đồng/năm; Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh: từ 14.000.000 đến 16.000.000 đồng/năm; Trường Đại học Luật Huế: từ 12.000.000 đến 14.000.000 đồng/năm.

  • Mẫu di chúc chia đất cho các con

    Mẫu di chúc chia đất cho các con

    Mẫu di chúc chia đất cho các con là một văn bản quan trọng và tâm huyết, được sử dụng để thể hiện ý muốn cuối cùng của người viết về việc chia sẻ tài sản và đất đai cho con cái. Việc có một mẫu di chúc chia đất cho các con có thể giảm thiểu khả năng xảy ra tranh chấp và xung đột trong gia đình sau khi người viết mất. Nó cung cấp một hướng dẫn rõ ràng về cách chia đất và tài sản, giảm bớt khả năng tranh cãi và mâu thuẫn giữa các thành viên gia đình. Bạn đọc có thể tìm hiểu về mẫu di chúc này trogn bài viết sau của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu di chúc chia đất cho các con

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu di chúc chia đất cho các con

    Dưới đây là một mẫu di chúc chia đất cho các con bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, việc soạn thảo di chúc là một vấn đề pháp lý nghiêm túc và có thể tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia bạn đang sống. Để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của di chúc, tôi khuyên bạn nên tìm tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý. Dưới đây chỉ là một mẫu di chúc tham khảo và không thể thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu.

    MẪU DI CHÚC CHIA ĐẤT CHO CÁC CON

    Tôi, [Họ và tên], người viết di chúc này, sức khỏe tâm thần và thể chất tốt, đang sống tại [Địa chỉ], [Quốc gia]. Tôi di chúc như sau:

    PHẦN ĐẤT ĐỂ LẠI:

    Tôi để lại toàn bộ phần đất của mình với diện tích [diện tích đất] tại [địa chỉ] cho các con sinh ra từ hôn nhân của tôi với [Tên và họ của vợ/chồng]. Đất này được chia thành các phần bằng nhau cho tất cả các con.

    PHẦN TÀI SẢN KHÁC:

    Ngoài phần đất trên, tôi còn có các tài sản khác, bao gồm tiền mặt, tài khoản ngân hàng, chứng khoán, bất động sản và vật phẩm giá trị khác. Tài sản này sẽ được chia đều cho tất cả các con của tôi.

    ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG:

    a) Trường hợp một trong các con của tôi qua đời trước khi tôi, phần thừa kế của con đó sẽ được chuyển cho những người con còn lại.

    b) Tôi ủy quyền cho [Tên và họ của người được ủy quyền] để thực hiện tất cả các thủ tục pháp lý cần thiết liên quan đến việc chia đất và tài sản của tôi cho các con.

    c) Tôi khuyến nghị mọi quyết định liên quan đến việc sử dụng và bán đất và tài sản khác của tôi được đưa ra sau khi thảo luận và đồng thuận giữa các con.

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG:

    Tôi xin cam đoan rằng di chúc này được viết bởi ý chí tự nguyện của tôi và đại diện cho mong muốn cuối cùng của tôi về việc chia đất và tài sản cho các con của tôi. Tôi xin khẳng định rằng tôi không bị ép buộc hoặc lừa dối khi viết di chúc này.

    Ngày [Ngày], tháng [Tháng], năm [Năm]

    [Số nhà và tên đường], [Thành phố], [Quốc gia]

    [Họ và tên]

    Lưu ý: Để đảm bảo tính hợp pháp của di chúc, hãy đảm bảo rằng bạn tuân thủ quy định pháp luật của quốc gia bạn sống và xác nhận di chúc của mình với một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi áp dụng nó.

    Mẫu di chúc chia đất cho các con
    Mẫu di chúc chia đất cho các con

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu di chúc chia đất cho các con

    Mẫu di chúc chia đất cho các con cho phép người viết di chúc thể hiện ý muốn và mong muốn của mình về việc chia sẻ tài sản và đất đai. Điều này giúp đảm bảo rằng ý muốn cuối cùng của người viết được thể hiện và tôn trọng sau khi họ ra đi. Nó định rõ quyền lợi và phần thừa kế của mỗi người con, giúp đảm bảo rằng họ nhận được công bằng và sự chia sẻ tài sản hợp lý từ phần di chúc.

    Khi soạn thảo mẫu di chúc chia đất cho các con, dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà bạn nên cân nhắc:

    • Tư vấn pháp lý: Di chúc là một vấn đề pháp lý nghiêm túc. Để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của di chúc, hãy tìm tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực di chúc và gia đình.
    • Quy định pháp luật địa phương: Mỗi quốc gia có quy định pháp luật riêng về di chúc. Hãy đảm bảo bạn hiểu rõ những quy định này và tuân thủ theo đúng quy định của quốc gia bạn sống.
    • Xác định người thụ hưởng: Xác định rõ ràng các con của bạn là ai và định rõ phần thừa kế của mỗi người. Nếu bạn có ý định chia đất và tài sản khác không đều, hãy ghi rõ các phần tài sản được chia và phần trống được chia theo tỷ lệ phần trăm hoặc theo cách khác.
    • Điều khoản bổ sung: Bạn nên xem xét các điều khoản bổ sung, chẳng hạn như quy định về trường hợp một trong các con qua đời trước khi bạn, hoặc ủy quyền cho người tin tưởng để thực hiện di chúc.
    • Thảo luận và đồng thuận: Nếu bạn muốn, có thể khuyến nghị rằng mọi quyết định liên quan đến việc sử dụng và bán đất và tài sản khác của bạn được đưa ra sau khi thảo luận và đồng thuận giữa các con.
    • Cam đoan và chữ ký: Cuối cùng, hãy chắc chắn rằng bạn cam đoan rằng di chúc này được viết bởi ý chí tự nguyện của bạn và không bị ép buộc hoặc lừa dối. Đừng quên ký và ngày tháng di chúc.

    Lưu ý rằng các mẫu di chúc chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Hãy tìm hiểu và tuân thủ theo quy định pháp luật của quốc gia bạn và tư vấn với một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi soạn thảo và áp dụng di chúc của mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mời bạn xem thêm:

    Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành như thế nào?

    Tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành như sau:
    Bước 1: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.
    Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.
    Bước 2: Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.
    Bước 3: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

    Di chúc không có hiệu lực khi nào?

    Di chúc không có hiệu lực khi di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
    Trong trường hợp di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
    Nếu di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

  • Mẫu tờ khai của thân nhân

    Mẫu tờ khai của thân nhân

    Tờ khai của thân nhân giải quyết chế độ tử tuất có mục đích chính là thực hiện các quy trình hành chính và pháp lý liên quan đến việc xác định và quản lý tài sản, quyền lợi và trợ cấp của người đã qua đời và người thân của họ. Mục đích của tờ khai này là đảm bảo sự công bằng, tôn trọng quyền lợi và tuân thủ theo quy định của pháp luật. Bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn và tải xuống mẫu tờ khai trong bài viết của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu tờ khai của thân nhân

    Hướng dẫn điền tờ khai của thân nhân giải quyết chế độ tử tuất

    Tờ khai cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận và chứng minh quan hệ thân tình giữa người đã qua đời và người thân của họ. Thông qua việc cung cấp thông tin về quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ con cái và quan hệ gia đình khác, tờ khai giúp xác định đúng những người có quyền thừa kế và quản lý tài sản của người đã qua đời.

    Căn cứ Mẫu số 09-HSB Phụ lục ban hành hướng dẫn điền Tờ khai của thân nhân giải quyết chế độ tử tuất như sau:

    (1) Thứ tự người khai được xác định theo: vợ hoặc chồng, con, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng. Nếu không có các thân nhân nêu trên, người khai sẽ được xác định theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    Trong trường hợp được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định của pháp luật về thừa kế, tại cột “Mối quan hệ với người chết” trong Danh sách tại Mục III của Tờ khai, ghi: “người thừa kế”. Người khai trong trường hợp này sẽ đại diện cho các thân nhân cùng hàng thừa kế nhận trợ cấp.

    Nếu người chết chỉ có thân nhân chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người khai sẽ là người đại diện hợp pháp của thân nhân theo quy định của pháp luật dân sự. Tại cột “Mối quan hệ của người đứng tên nhận trợ cấp với người hưởng trợ cấp”, ghi rõ “Người đại diện hợp pháp”.

    (2) Ghi cụ thể mối quan hệ với người chết như: Con đẻ, con nuôi, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha nuôi, mẹ nuôi; nếu là thành viên khác trong gia đình, ghi cụ thể như: ông, bà, con dâu, con rể, chị dâu, anh rể…

    Mẫu tờ khai của thân nhân
    Mẫu tờ khai của thân nhân

    (3) Nếu đã có mã số BHXH, ghi mã số BHXH; nếu chưa có, ghi số CMND hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước. Nếu không có, không bắt buộc ghi.

    (4) Ghi rõ mức thu nhập hàng tháng thực tế hiện có từ nguồn thu nhập như tiền lương, tiền công, lương hưu hoặc loại trợ cấp cụ thể (nếu là trợ cấp người có công, ghi rõ là trợ cấp người có công) hoặc các nguồn thu nhập cụ thể khác để xác định loại trợ cấp được hưởXin lỗi, nhưng dường như câu hỏi của bạn bị cắt ngắn và không hoàn chỉnh. Bạn có thể cung cấp thông tin thêm về câu hỏi của mình về việc điền Tờ khai của thân nhân giải quyết chế độ tử tuất để tôi có thể hỗ trợ bạn một cách tốt nhất?

    (5) Đối chiếu điều kiện để xác định loại trợ cấp được hưởng là hàng tháng hoặc một lần. Nếu chế độ được hưởng là trợ cấp tuất một lần, để trống và mặc nhiên hiểu là trợ cấp tuất một lần. Nếu thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, ghi “Tuất tháng”.

    Nếu hưởng trợ cấp tuất tháng do khuyết tật mức độ đặc biệt nặng hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, ghi “Tuất tháng KT” hoặc “Tuất tháng 81%”. Nếu thân nhân hoặc các thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng thống nhất lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần, ghi “Tuất tháng chọn tuất một lần”.

    Nếu không có sự thống nhất trong việc lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần từ tất cả các thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất tháng, loại trợ cấp được hưởng sẽ là trợ cấp tuất tháng.

    Nếu số thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là hơn 4 người, các thân nhân thống nhất lựa chọn và đánh số trong ngoặc đơn theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4. Ví dụ: Tuất tháng (1).

    (6) Chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người khai: Đây là chứng thực của chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam trong trường hợp chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam trong trường hợp cư trú ở nước ngoài.

    Nếu Tờ khai gồm 02 tờ rời trở lên, giữa các tờ phải đóng dấu giáp lai của nơi chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ.

    (7) Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tuất một lần, người khai là người đại diện nhận tiền trợ cấp một lần hoặc người đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất tháng nhưng lựa chọn tuất một lần, ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; nếu thân nhân dưới 15 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người giám hộ ký xác nhận; đồng thời ghi cụm từ “Người giám hộ” phía trước dòng họ tên.

    (8) Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người nhận trợ cấp mai táng. Nếu người nhận trợ cấp không thuộc số thân nhân có tên trong Tờ khai, ghi bổ sung mã số BHXH (nếu đã được cấp) hoặc số CMND hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; địa chỉ chi tiết nơi cư trú.

    Nếu trợ cấp được nhận qua tài khoản thẻthì ghi bổ sung số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản, và chi nhánh mở tài khoản. Nếu người nhận trợ cấp mai táng đồng thời là người được cử nhận các khoản trợ cấp tuất một lần, ghi rõ vào cuối phần này: “Tôi đồng thời nhận các khoản trợ cấp tuất một lần”.

    (9) Trường hợp thân nhân nộp hồ sơ chậm hơn so với thời hạn quy định, giải trình lý do nộp chậm được ghi vào phần này.

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu Tờ khai của thân nhân giải quyết chế độ tử tuất

    Mục đích của tờ khai là đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định về chế độ tử tuất. Thông qua việc thu thập và cung cấp thông tin chính xác, tờ khai giúp xác định và đáp ứng các yêu cầu pháp lý và hành chính liên quan đến chế độ tử tuất. Điều này đảm bảo rằng quyền lợi của người đã qua đời và người thân được bảo vệ và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

    Dưới đây là một số lưu ý khi soạn thảo mẫu Tờ khai của thân nhân giải quyết chế độ tử tuất:

    • Đối chiếu điều kiện để xác định loại trợ cấp được hưởng là hàng tháng hoặc một lần. Điều này phụ thuộc vào quy định của địa phương và tình trạng khuyết tật của người được hưởng. Nếu chế độ được hưởng là trợ cấp tuất một lần, để trống và mặc nhiên hiểu là trợ cấp tuất một lần. Nếu thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, ghi “Tuất tháng”.
    • Nếu hưởng trợ cấp tuất tháng do khuyết tật mức độ đặc biệt nặng hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, ghi “Tuất tháng KT” hoặc “Tuất tháng 81%”. Nếu thân nhân hoặc các thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng thống nhất lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần, ghi “Tuất tháng chọn tuất một lần”.
    • Nếu không có sự thống nhất trong việc lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần từ tất cả các thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất tháng, loại trợ cấp được hưởng sẽ là trợ cấp tuất tháng.
    • Nếu số thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là hơn 4 người, các thân nhân thống nhất lựa chọn và đánh số trong ngoặc đơn theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4.
    • Chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người khai là cần thiết. Đây có thể là chứng thực của chính quyền địa phương, Phòng Công chứng, Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam (trong trường hợp chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam), Đại sứ quán Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam (trong trường hợp cư trú ở nước ngoài).
    • Nếu Tờ khai gồm 02 tờ rời trở lên, giữa các tờ phải đóng dấu giáp lai của nơi chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ.
    • Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tuất một lần, người khai là người đại diện nhận tiền trợ cấp một lần hoặc người đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất tháng nhưng lựa chọn tuất một lần, ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Nếu thân nhân dưới 15 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người giám hộ ký xác nhận. Đồng thời, ghi cụm từ “Người giám hộ” phía trước dòng họ tên.
    • Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người nhận trợ cấp mai táng. Nếu người nhận trợ cấp không thuộc số thân nhân có têntrong Tờ khai, ghi bổ sung mã số BHXH (nếu đã được cấp) hoặc số CMND hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; địa chỉ chi tiết nơi cư trú. Nếu trợ cấp được nhận qua tài khoản thẻ, ghi bổ sung số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản, và chi nhánh mở tài khoản. Nếu người nhận trợ cấp mai táng đồng thời là người được cử nhận các khoản trợ cấp tuất một lần, ghi rõ vào cuối phần này: “Tôi đồng thời nhận các khoản trợ cấp tuất một lần”.
    • Trường hợp thân nhân nộp hồ sơ chậm hơn so với thời hạn quy định, giải trình lý do nộp chậm được ghi vào phần này.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hạn giải quyết sau khi nộp tờ khai của nhân thân về chế độ tử tuất là bao lâu?

    Căn cứ tại tiết b4 điểm b khoản 1 Điều 7 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 thì thời hạn giải quyết chế độ tử tuất là tối đa 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Nộp Tờ khai của nhân thân về chế độ tử tuất đến đâu?

    Trường hợp người lao động đang đóng BHXH mà bị chết:
    Nộp hồ sơ giấy:
    Trong 90 ngày kể từ ngày người lao động chết: Thân nhân của người này nộp đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động.
    Trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Người sử dụng lao động phải nộp hồ cho cơ quan BHXH.
    Thông qua giao dịch điện tử:
    Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
    Hướng dẫn thân nhân người lao động kê khai thông tin, lập hồ sơ theo quy định; nhận hồ sơ giấy từ thân nhân người lao động; kiểm tra, đối chiếu thông tin với hồ sơ quản lý.
    Lập hồ sơ bằng Phần mềm kê khai của BHXH Việt Nam hoặc của Tổ chức I-VAN;
    Ký số trên hồ sơ và gửi đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN, nộp hoặc gửi bản giấy Tờ khai của thân nhân cho cơ quan BHXH.
    Trường hợp người bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng chết:
    Nộp hồ sơ giấy:
    Trong 90 ngày kể từ ngày người lao động chết, thân nhân của người chết nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan BHXH.

  • Mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới

    Mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới

    Tiến bộ trong thương mại quốc tế và sự phát triển của các khu vực biên giới đã tạo ra nhu cầu ngày càng tăng về nhập khẩu hàng hóa. Để đảm bảo an ninh quốc gia, tuân thủ quy định pháp luật và thuế nhập khẩu, các quốc gia đã thiết lập các quy trình và hình thức tờ khai hàng nhập khẩu. Một trong những mẫu tờ khai quan trọng đó là mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới. Bạn đọc có thể tìm hiểu mẫu tờ khai này trong bài viết sau của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới

    Tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới giúp đảm bảo rằng các quy định và yêu cầu hải quan được tuân thủ. Thông tin chi tiết về hàng hóa, giấy tờ liên quan và giá trị hàng hóa sẽ giúp cơ quan hải quan kiểm tra và xác nhận tính hợp pháp của việc nhập khẩu. Điều này giúp cơ quan chức năng kiểm soát an ninh quốc gia và ngăn chặn việc nhập khẩu hàng hóa cấm, nguy hiểm hoặc đe dọa đến an ninh quốc gia.

    Đây là một mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới có thể được sử dụng như một hướng dẫn chung. Tuy nhiên, tôi cần nhấn mạnh rằng các quy định nhập khẩu và tờ khai có thể thay đổi theo quy định của từng quốc gia. Do đó, trước khi soạn thảo tờ khai hàng nhập khẩu, bạn nên tham khảo các quy định và yêu cầu cụ thể của quốc gia bạn đang nhập khẩu. Dưới đây là một mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới có thể được tham khảo:

    Mẫu Tờ Khai Hàng Nhập Khẩu Cư Dân Biên Giới

    Thông tin người nhập khẩu:

    • Tên công ty hoặc cá nhân nhập khẩu:
    • Địa chỉ:
    • Số điện thoại:
    • Số fax (nếu có):
    • Mã số thuế (nếu có):

    Thông tin đơn vị xuất khẩu:

    • Tên công ty hoặc cá nhân xuất khẩu:
    • Địa chỉ:
    • Số điện thoại:
    • Số fax (nếu có):
    • Mã số thuế (nếu có):

    Thông tin hàng hóa:

    • Tên hàng hóa:
    • Mã hàng hóa (nếu có):
    • Số lượng:
    • Đơn vị tính:
    • Trọng lượng (nếu có):
    • Giá trị hàng hóa:
    • Quốc gia xuất xứ:
    Mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới
    Mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới

    Hình thức vận chuyển:

    • Phương tiện vận chuyển:
    • Số hiệu phương tiện vận chuyển:
    • Hãng vận chuyển (nếu có):
    • Cảng xuất phát:
    • Cảng đến:

    Giấy tờ liên quan:

    • Hóa đơn xuất khẩu:
    • Hợp đồng mua bán:
    • Giấy chứng nhận xuất xứ:
    • Giấy chứng nhận chất lượng (nếu có):

    Thông tin khác (nếu có):

    Chữ ký và ngày tháng:

    • Người nhập khẩu:
    • Ngày tháng:

    Lưu ý: Đây chỉ là một mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cơ bản và có thể không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi quốc gia. Hãy đảm bảo tham khảo các quy định và yêu cầu cụ thể của quốc gia bạn đang nhập khẩu để điều chỉnh mẫu tờ khai này một cách thích hợp.

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới

    Mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới có mục đích quan trọng đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, quản lý thuế, kiểm soát an ninh quốc gia và tạo sự minh bạch trong quá trình nhập khẩu hàng hóa. Bằng cách cung cấp thông tin chi tiết và chính xác, tờ khai này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ việc nhập khẩu hàng hóa một cách hợp pháp.

    Khi soạn thảo mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới, dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà bạn nên xem xét:

    • Xác định yêu cầu pháp lý: Trước khi bắt đầu soạn thảo, hãy nghiên cứu và hiểu rõ quy định và yêu cầu pháp lý liên quan đến nhập khẩu hàng hóa của quốc gia bạn đang nhập khẩu. Điều này đảm bảo rằng tờ khai của bạn tuân thủ đúng quy định và không gặp rắc rối về pháp lý.
    • Cung cấp thông tin chính xác: Tự tin rằng bạn cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ trong tờ khai. Điều này bao gồm thông tin về người nhập khẩu, đơn vị xuất khẩu, hàng hóa, hình thức vận chuyển và các giấy tờ liên quan. Thông tin không chính xác có thể gây ra các vấn đề pháp lý và trì hoãn trong quá trình nhập khẩu.
    • Đảm bảo sự tuân thủ quy định hải quan: Một mục đích chính của tờ khai hàng nhập khẩu là tuân thủ các quy định hải quan và thuế nhập khẩu. Hãy đảm bảo rằng bạn cung cấp thông tin đầy đủ về giá trị hàng hóa, quốc gia xuất xứ và các yêu cầu khác liên quan đến hải quan.
    • Giữ lại bản gốc và bản sao: Sau khi soạn thảo tờ khai, hãy đảm bảo giữ lại bản gốc và bản sao của nó. Bản gốc có thể được nộp cho cơ quan hải quan, trong khi bản sao sẽ giúp bạn theo dõi và lưu trữ thông tin liên quan đến quá trình nhập khẩu.
    • Tham khảo các nguồn hướng dẫn và mẫu mẫu khác: Ngoài mẫu tờ khai cơ bản trên, hãy tham khảo các nguồn hướng dẫn và mẫu mẫu khác được cung cấp bởi cơ quan hải quan hoặc tổ chức liên quan. Điều này giúp bạn có cái nhìn toàn diện về yêu cầu cụ thể của quốc gia bạn đang nhập khẩu và giúp bạn soạn thảo tờ khai phù hợp.

    Lưu ý rằng các yêu cầu và quy định nhập khẩu có thể thay đổi theo thời gian và quốc gia. Vì vậy, luôn cập nhật thông tin và tuân thủ các quy định hiện hành khi soạn thảo mẫu tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới ở đâu?

    Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới tại Chi cục Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa.

    Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 80/2019/TT-BTC quy định thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới như sau:
    Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới qua các cửa khẩu, lối mở biên giới là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới thực hiện khai báo trên tờ khai hàng xuất khẩu cư dân biên giới và tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới theo mẫu HQ2019/TKXKBG, HQ2019/TKNKBG tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2019/TT-BTC.

  • Các trường đào tạo luật kinh tế

    Các trường đào tạo luật kinh tế

    Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực luật kinh tế, nhiều chương trình đào tạo Luật kinh tế đã được các trường đại học, cao đẳng trên cả nước mở ra. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu một số trường đào tạo luật kinh tế uy tín tại Việt Nam để các bạn đọc có thể tham khảo và lựa chọn môi trường học tập phù hợp với định hướng nghề nghiệp của mình.

    Các trường đào tạo luật kinh tế

    Ngành luật kinh tế là sự kết hợp giữa hai chuyên ngành cơ bản là luật và kinh tế. Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị kiến thức toàn diện về hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt là những quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính, thuế… Bên cạnh đó, sinh viên cũng sẽ được đào tạo các kiến thức về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, tài chính doanh nghiệp, quản trị kinh doanh… Nhờ vậy, sinh viên tốt nghiệp ngành luật kinh tế có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các văn phòng luật…

    Hiện nay, có rất nhiều trường đại học tại Việt Nam đào tạo ngành luật kinh tế. Tuy nhiên, để lựa chọn được một ngôi trường phù hợp với bản thân, các bạn cần căn cứ vào nhiều yếu tố như chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, học phí… Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một số trường đào tạo luật kinh tế uy tín tại Việt Nam, giúp bạn có thêm thông tin để lựa chọn ngôi trường phù hợp với bản thân.

    Các trường đào tạo luật kinh tế
    Các trường đào tạo luật kinh tế

    Dưới đây là danh sách một số trường đại học uy tín tại Việt Nam đào tạo ngành luật kinh tế:

    Miền Bắc:

    • Đại học Luật Hà Nội
    • Học viện Ngân hàng
    • Đại học Kinh tế Quốc dân
    • Đại học Thương mại
    • Đại học Mở Hà Nội
    • Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
    • Đại học Kinh tế – Đại học Thái Nguyên
    • Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
    • Đại học Điện lực
    • Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

    Miền Trung:

    • Đại học Luật – Đại học Huế
    • Đại học Kinh tế Đà Nẵng
    • Đại học Duy Tân
    • Đại học Nha Trang
    • Đại học Quy Nhơn

    Miền Nam:

    • Đại học Kinh tế – Luật (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh)
    • Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
    • Đại học Ngoại thương
    • Đại học Hoa Sen
    • Đại học Văn Lang
    • Đại học Quốc tế Sài Gòn
    • Đại học Nguyễn Tất Thành
    • Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
    • Đại học Nam Cần Thơ
    • Đại học Tây Đô

    Ngoài ra, còn có một số trường đại học khác cũng đào tạo ngành luật kinh tế với chất lượng đào tạo tốt như: Đại học Trà Vinh, Đại học Đồng Nai, Đại học An Giang…

    Lựa chọn trường đại học:

    Khi lựa chọn trường đại học để theo học ngành luật kinh tế, các bạn cần cân nhắc một số yếu tố sau:

    • Xếp hạng và uy tín của trường đại học: Nên chọn những trường đại học có uy tín và chất lượng đào tạo cao trong lĩnh vực luật kinh tế.
    • Chương trình đào tạo: Xem xét kỹ chương trình đào tạo của trường để đảm bảo phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
    • Đội ngũ giảng viên: Tìm hiểu về đội ngũ giảng viên của trường để đảm bảo họ có chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy tốt.
    • Cơ sở vật chất: Xem xét cơ sở vật chất của trường để đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của bản thân.
    • Học phí: Tìm hiểu về học phí của trường để đảm bảo bạn có thể chi trả được.

    Cơ hội nghề nghiệp:

    Sinh viên tốt nghiệp ngành luật kinh tế có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

    • Tư vấn pháp lý kinh tế: Tư vấn cho các doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh.
    • Luật sư doanh nghiệp: Làm việc trong bộ phận pháp lý của các doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
    • Cán bộ pháp chế: Làm việc trong các cơ quan nhà nước để thực thi pháp luật trong lĩnh vực kinh tế.
    • Giảng viên: Giảng dạy về luật kinh tế tại các trường đại học.
    • Nghiên cứu viên: Nghiên cứu về các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực kinh tế.

    Để học tốt ngành luật kinh tế, các bạn cần có năng lực học tập tốt, có khả năng tư duy logic và lập luận chặt chẽ, có kỹ năng giao tiếp tốt và có niềm đam mê với lĩnh vực luật pháp.

    Ngành luật kinh tế là một ngành học tiềm năng với nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp. Khi lựa chọn theo học ngành này, các bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố để lựa chọn được trường đại học phù hợp với bản thân.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngành luật có phải là ngành đào tạo hot không?

    Hiện nay, ngành luật vẫn là một trong những ngành đào tạo hot do nhu cầu tuyển dụng của xã hội vẫn còn cao.

    Ngành luật có thu nhập cao không?

    Thu nhập của người làm ngành luật phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực, kinh nghiệm, vị trí công tác, … Nói chung, thu nhập của người làm ngành luật tương đối cao so với các ngành khác.

    Ngành luật có dễ xin việc không?

    Tùy thuộc vào năng lực của từng người mà việc xin việc ngành luật sẽ khó hay dễ. Nếu có năng lực tốt, các sinh viên ngành luật thường sẽ dễ xin việc.

  • Các trường đào tạo ngành luật ở miền Nam

    Các trường đào tạo ngành luật ở miền Nam

    Việc lựa chọn trường đại học để theo học ngành Luật là một quyết định quan trọng, đặc biệt đối với sinh viên quan tâm đến lĩnh vực pháp lý. Trong khu vực miền Nam của Việt Nam, có nhiều trường đại học nổi tiếng và uy tín đào tạo ngành Luật, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những chuyên gia pháp lý giỏi. Dưới đây là các trường đào tạo ngành luật ở miền nam nên xem xét khi quan tâm đến ngành Luật:

    Các trường đào tạo ngành luật ở miền Nam

    Đại học Luật TP. Hồ Chì Minh

    Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (HUL) là một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu về pháp lý hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt là ở miền Nam. Với sứ mệnh đào tạo và bồi dưỡng nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của đất nước, HUL đã và đang đóng góp không nhỏ vào việc đào tạo những chuyên gia pháp lý có trình độ cao và có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường pháp lý phức tạp.

    Với địa chỉ tại số 2 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, HUL không chỉ là nơi đào tạo kiến thức mà còn là môi trường lý tưởng để sinh viên phát triển bản thân và rèn luyện kỹ năng. Trang thiết bị hiện đại, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cùng với các hoạt động ngoại khóa và dự án nghiên cứu mang lại cho sinh viên những trải nghiệm thực tế và có ích.

    HUL được biết đến với chương trình đào tạo linh hoạt và đa dạng, bao gồm cả các chương trình đào tạo sau đại học như Thạc sĩ Luật. Đội ngũ cán bộ, giảng viên được tuyển chọn từ các nguồn nhân lực có trình độ cao và có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, đảm bảo chất lượng giảng dạy và nghiên cứu tại trường.

    HUL cũng đã xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu uy tín trên thế giới như Đại học Lund, Đại học Nagoya, Đại học California tại San Francisco, Đại học Quốc gia Singapore, từ đó mở ra cơ hội học tập và nghiên cứu quốc tế cho sinh viên và giảng viên.

    Từ ngày 27 tháng 1 năm 1995, HUL trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, theo Quyết định số 118/2000/QĐ-TTg ngày 10/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ, trường trở thành một phần của hệ thống giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thể hiện sự độc lập và uy tín trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu về Luật.

    Trường Đại Học Mở – TP Hồ Chí Minh

    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (HCMCOU) là một trong những cơ sở giáo dục đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, nơi cung cấp cơ hội học tập cho mọi đối tượng sinh viên, bao gồm cả những người có công việc và không có thời gian tham gia vào hình thức đào tạo truyền thống. Với địa chỉ tại 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, HCMCOU tự hào là một trong những trường đại học tiên phong trong việc áp dụng phương thức đào tạo từ xa và trực tuyến, đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng sinh viên hiện đại.

    Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh đã từng bước khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực đào tạo từ xa và trực tuyến. Với sứ mệnh mang lại cơ hội học tập cho mọi người, HCMCOU không ngừng cải tiến và phát triển các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội và thị trường lao động. Đặc biệt, việc hoạt động theo cơ chế tự chủ việc thu chi học phí giúp trường linh hoạt trong quản lý tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên.

    Các trường đào tạo ngành luật ở miền Nam
    Các trường đào tạo ngành luật ở miền Nam

    Năm 1990, HCMCOU được thành lập và từ năm 2006, trở thành trường đại học công lập. Với hơn 30 năm hoạt động, trường đã tạo ra những đóng góp đáng kể trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên. Qua các chương trình học, sinh viên không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng mềm và sẵn sàng cho sự nghiệp sau này.

    Với sứ mệnh phục vụ cộng đồng và xã hội, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của mình trong sự phát triển của giáo dục đại học ở Việt Nam.

    Đại học Kinh Tế Luật – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

    Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNU-HCM UEL) là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu tại Việt Nam, chuyên đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh quản lý và luật. Với địa chỉ tại Số 669 Quốc lộ 1, Phường Linh Xuân, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, trường tự hào là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu uy tín nhất tại khu vực miền Nam.

    VNU-HCM UEL có nguồn lực giảng viên vững mạnh và đa dạng, đảm bảo chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, trường cũng là một trong những địa chỉ hàng đầu cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực kinh tế và luật tại Việt Nam.

    Tiền thân của trường là Khoa Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, và từng bước phát triển trở thành một trong những cơ sở giáo dục đứng đầu với nhiều thành tựu ấn tượng. Với điểm trúng tuyển cao và uy tín, VNU-HCM UEL thu hút sự quan tâm của nhiều sinh viên và là điểm đến lý tưởng cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế và luật.

    Ngoài ra, trường cũng tự hào là một trong những cơ sở đào tạo có mức điểm đầu vào cao nhất tại khu vực miền Nam cho lĩnh vực kinh tế, kinh doanh quản lý và luật. Điều này chứng tỏ sự cam kết của trường trong việc cung cấp một môi trường học tập chất lượng và mang lại cơ hội phát triển bền vững cho sinh viên.

    Đại học Kinh tế Tài chính TP.Hồ Chí Minh

    Trường Đại học Kinh tế – Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (UEF) là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu tại Việt Nam, chuyên đào tạo trong lĩnh vực kinh tế và tài chính. Với địa chỉ tại Số 141 – 145 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, UEF tự hào là một trong những địa chỉ uy tín và đáng tin cậy cho sinh viên quan tâm đến lĩnh vực này.

    UEF được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng vào ngày 24 tháng 9 năm 2007, và hoạt động với phương châm “Chất lượng – Hiệu quả – Hội nhập”. Trường cam kết mang đến cho sinh viên một môi trường học tập chất lượng, phát triển kỹ năng và kiến thức cần thiết cho sự thành công trong sự nghiệp sau này.

    Mặc dù đã trải qua một số thay đổi về chủ sở hữu trong quá khứ, UEF vẫn duy trì và phát triển uy tín của mình trong lĩnh vực đào tạo kinh tế và tài chính. Điểm trúng tuyển của trường từ năm này qua năm khác cho thấy sự ổn định và sự quan tâm của sinh viên đối với chương trình học tại UEF.

    Với cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và các chương trình đào tạo đa dạng, UEF là điểm đến lý tưởng cho những ai muốn trang bị bản thân với kiến thức chuyên sâu và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực kinh tế và tài chính.

    Và còn rất nhiều trường đại học khác đào tạo ngành luật. Hãy theo dõi Học viện đào tạo pháp chế ICA để tham khảo thêm thông tin nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Có những chương trình đào tạo ngành luật nào?

    Các chương trình đào tạo ngành luật hiện nay gồm có chương trình đại học chính quy, chương trình đào tạo từ xa, chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tiến sĩ.

    Ngành luật học những gì?

    Ngành luật học các môn cơ sở như lý luận nhà nước và pháp luật, lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam, nhập môn pháp luật, logic học; các môn chuyên ngành như luật hiến pháp, luật dân sự, luật hình sự, luật hành chính, luật kinh tế, luật quốc tế, …

  • Hướng dẫn trình báo mất xe máy

    Hướng dẫn trình báo mất xe máy

    Mất cắp xe máy không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn gây ra sự bất an và lo ngại trong cộng đồng. Trình báo vụ việc giúp cơ quan chức năng nhận biết các khu vực có nguy cơ cao và tăng cường tuần tra, giám sát để đảm bảo an ninh và trật tự công cộng. Trình báo mất xe máy không chỉ là trách nhiệm công dân mà còn là một nhiệm vụ đối với cộng đồng. Việc hợp tác với cơ quan chức năng thông qua việc trình báo không chỉ giúp bạn tìm lại tài sản mất mà còn đóng góp vào việc bảo vệ an ninh, trật tự và sự phát triển bền vững của xã hội. Bạn đọc có thể tham khảo và tìm hiểu quá trình thực hiện trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Hướng dẫn trình báo mất xe máy

    Trình báo mất xe máy là một hành động quan trọng và cần thiết khi bạn trải qua tình huống này. Đây là cách hiệu quả nhất để tìm lại phương tiện bị mất. Việc báo cáo vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền không chỉ giúp bạn tìm lại chiếc xe mất trộm mà còn đảm bảo an toàn cho cộng đồng và đối phó với hoạt động tội phạm.

    Để trình báo mất xe máy theo quy định pháp luật Việt Nam, bạn có thể làm theo các bước sau:

    Bước 1: Thông báo cho cơ quan công an địa phương:

    • Ngay khi bạn phát hiện xe máy bị mất cắp, hãy liên hệ với cơ quan công an địa phương để thông báo vụ việc. Bạn có thể gọi điện hoặc đến trực tiếp đồn công an gần nhất.

    Bước 2: Chuẩn bị các giấy tờ liên quan:

    • Để làm trình báo mất xe máy, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
      • Giấy tờ cá nhân của bạn (chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy phép lái xe, v.v.).
      • Giấy tờ liên quan đến xe máy (giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy tờ mua bán, hợp đồng mua bán, v.v.).
      • Hình ảnh xe máy (nếu có) để phục vụ việc nhận dạng.

    Bước 3: Điền biểu mẫu trình báo mất xe:

    • Khi đến cơ quan công an, bạn sẽ được yêu cầu điền biểu mẫu trình báo mất xe. Biểu mẫu này thường bao gồm các thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại của bạn, thông tin về chiếc xe bị mất cắp (hãng, mẫu, màu sơn, số khung, số máy, v.v.), ngày giờ và địa điểm mất xe.

    Bước 4: Cung cấp thông tin và giấy tờ cần thiết:

    • Khi điền biểu mẫu, hãy cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ cần thiết như đã chuẩn bị ở bước 2. Bạn cần cung cấp các bằng chứng và chứng cứ liên quan để hỗ trợ việc xác định xe máy bị mất cắp.

    Bước 5: Chờ xử lý và lưu ý:

    • Sau khi trình báo, cơ quan công an sẽ tiến hành xác minh thông tin và bắt đầu quá trình điều tra. Thời gian xử lý có thể khác nhau tùy thuộc vào tình hình và quy trình của từng cơ quan công an.
    • Trong quá trình chờ xử lý, hãy lưu ý giữ liên lạc với cơ quan công an và cung cấp thêm thông tin nếu cần thiết.
    • Nếu trong quá trình điều tra, bạn tìm thấy xe máy bị mất cắp, hãy thông báo ngay cho cơ quan công an để họ có thể thực hiện các biện pháp cần thiết.

    Lưu ý: Trình báo mất xe máy là một quy trình quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bạn và hỗ trợ công tác truy tìm và truy cứu phương tiện bị mất cắp. Hãy đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và cung cấp thông tin chính xác cho cơ quan công an.

    Hướng dẫn trình báo mất xe máy năm 2024
    Hướng dẫn trình báo mất xe máy năm 2024

    Trình báo mất xe máy ở đâu theo quy định

    Trình báo mất xe máy giúp cơ quan chức năng có thông tin về các hoạt động tội phạm liên quan đến việc mất cắp xe. Thông qua việc thu thập và phân tích các thông tin này, cơ quan có thể xác định các mô hình và xu hướng tội phạm, từ đó đưa ra các biện pháp ngăn chặn và truy bắt tội phạm.

    Căn cứ vào Điểm d, khoản 1, Điều 4, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, nguồn tin về tội phạm bao gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.

    Theo quy định này, tố giác về tội phạm là hành vi của cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Trong khi đó, tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm được cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền, hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. Cả hai hình thức tố giác và tin báo đều có thể được thực hiện bằng lời nói và bằng văn bản.

    Vì vậy, nếu bạn bị mất xe máy, bạn có thể trình báo cho những cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

    Theo quy định tại Khoản 2,3, Điều 145, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các cơ quan sau đây sẽ tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo tội phạm của bạn:

    • Cơ quan điều tra, bao gồm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Công an nhân dân.
    • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, cấp trường, cấp phó, Cán bộ điều tra thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân.
    • Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; các cơ quan, đơn vị khác của Công an nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

    Ngoài ra, theo quy định tại Điều luật trên về “Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm”, bạn cũng có thể đến các cơ quan Nhà nước gần nhất như Ủy ban nhân dân, cơ quan báo chí và các cơ quan liên quan khác để trình báo.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Người viết đơn trình báo mất xe để làm gì ?

    Đơn trình báo mất tài sản được dùng để làm cơ sở cho người bị mất tài sản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm lại tài sản đã mất, dựa trên các căn cứ trong nội dung trình báo.

    Nội dung của đơn trình báo mất giấy tờ xe máy gồm những gì?

    Mẫu đơn xin trình báo mất giấy tờ xe là rất cần thiết khi bị mất giấy tờ xe và cần được cấp lại tại cơ quan có thẩm quyền. Trong mẫu đơn mất giấy tờ xe máy chỉ cần ghi rõ thông tin sự thật vào tờ khai để xác minh và làm lại giấy tờ mới. Bởi giấy tờ xe cũng giống như giấy tờ tùy thân của chúng ta
    Nội dung của mẫu đơn trình báo mất giấy tờ xe bao gồm đầy đủ những thông tin như:  tên đơn cho đến thông tin cơ quan trình báo và người trình báo. 
    Đối với người trình báo cần phải cung cấp đầy đủ những thông tin cá nhân như là tên, ngày sinh, nghề nghiệp, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú… Sau đó là trình báo về việc mất giấy tờ một cách chi tiết các sự việc cho người tiếp nhận sự việc trình báo nhanh chóng nhất những nội dung cũng như những thông tin được trình báo. Lý do mất giấy tờ và cuối cùng là chữ ký xác nhận của người làm đơn cùng với xác nhận của cơ quan có thẩm quyền là hoàn thiện đơn trình báo mất giấy tờ xe máy.
    Đây là phương án tốt nhất cho chúng ta để đảm bảo quyền lợi cho bản thân khi mất giấy tờ xe không nên quá lo lắng mà hãy nhanh chóng đến cơ quan có thẩm quyền về giấy tờ xe để được hướng dẫn mọi thủ tục một cách chi tiết để có thể làm lại giấy tờ một cách nhanh nhất và đúng theo quy định của pháp luật.

.
.
.