Tác giả: Thanh Loan

  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào?

    Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào?

    Chào Luật sư, tháng 03/2023 công ty tôi ký kết hợp đồng dịch vụ thuê xe với công ty A có thời hạn 01 năm. Tuy nhiên sau đó công ty tôi quyết định mua xe công ty nên hiện nay không cần thực hiện hợp đồng. Chính vì thế hiện nay tôi cần thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với công ty thuê xe đó. Vậy Luật sư có thể cho tôi hỏi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

    Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Căn cứ pháp lý

    • Bộ luật dân sự 2015

    Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng

    Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng là một trong những điều kiện cần thiết phải có trong giao dịch hợp đồng. Để có thể quy định đúng về điều kiện chung trong giao dịch hợp đồng, người biên soạn hợp đồng cần phải có sự tìm hiểu trước qua các hệ thống pháp luật.

    Theo quy định tại Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng như sau:

    – Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.

    – Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
    Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.

    – Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Quy định về chấm dứt hợp đồng tại Việt Nam

    Có rất nhiều trường hợp có thể chấm dứt hợp đồng được pháp luật Việt Nam cho phép, chính vì thế khi muốn chấm dứt hợp đồng bạn cần phải biết các trường hợp trên. Và đặc biệt các trường chấm dứt hợp đồng là những trường hợp phải bắt buộc có.

    Theo quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chấm dứt hợp đồng như sau:
    Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    – Hợp đồng đã được hoàn thành;

    – Theo thoả thuận của các bên;

    – Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    – Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    – Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    – Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

    – Trường hợp khác do luật quy định.

    Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào?
    Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào?

    Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào?

    Để có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đúng cách không dẫn đến các trường hợp bị phạt hợp đồng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho đối tác, thì bạn cần tìm hiểu trước các quy định về thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Việt Nam.

    Theo quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như sau:

    – Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    – Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    – Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

    – Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

    – Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải đền bù gì?

    Có rất nhiều vấn đề có thể xảy ra nếu công ty bạn chấm dứt hợp đồng trái pháp luật với một công ty nào đó. Chính vì thế khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên ai đó, hạn chế tối đa việc tự ý chấm dứt hợp đồng không có sự thương lượng hoặc thông báo trước.

    Theo quy định tại Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thoả thuận phạt vi phạm như sau:

    – Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

    – Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

    – Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
    Trường hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

    Theo quy định tại Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng như sau:

    – Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.

    – Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

    – Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Huỷ hợp đồng như thế nào?

    Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
    – Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận;
    – Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
    – Trường hợp khác do luật quy định.
    Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
    Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Quyền từ chối của người thứ ba như thế nào?

    – Trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải thông báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
    – Trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ. Trong trường hợp này, lợi ích phát sinh từ hợp đồng thuộc về bên mà nếu hợp đồng không vì lợi ích của người thứ ba thì họ là người thụ hưởng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba ra sao?

    Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên trong hợp đồng có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.
    Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.

  • Thủ tục tách thửa đất thổ cư cho con

    Thủ tục tách thửa đất thổ cư cho con

    Chào Luật sư, gia đình tôi có một thửa đất mặt tiền lớn rộng khoảng 300m2 tại quê, nay tôi muốn chia miếng đất đó làm 02 phần cho 02 người con trai để sau này khi có điều kiện 02 con sẽ có thể xây dựng nhà cửa của mình trên đó. Chính vì thế hiện nay gia đình tôi đang có nhu cầu tìm hiểu về tách thửa đất thổ cư cho con mới năm 2023 sẽ như thế nào. Vậy Luật sư có thể cho tôi hỏi tách thửa đất thổ cư cho con mới năm 2023 như thế nào được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

    Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về tách thửa đất thổ cư cho con mới năm 2023. Học viện đào tạo pháp ché ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Điều kiện tách thửa đất thổ cư cho con tại Việt Nam

    Các bậc phụ huynh muốn tách thửa đất thổ cư nào đó cho con cái của mình tại Việt Nam, thì phải có sự tìm hiểu trước về các quy định tách thửa để xem xét được miếng đất của nhà mình có đủ các điều khiện tách thửa hay là không. Các quy định về tách thửa được thể hiện như sau.

    Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền tách thửa quyền sử dụng đất như sau:

    – Người sử dụng đất được thực hiện các quyền tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
    • Đất không có tranh chấp;
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    • Trong thời hạn sử dụng đất.

    – Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai.

    – Việc tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội quy định về hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất

    – Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 02 héc ta;

    – Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá 05 héc ta.

    Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 02 héc ta.

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 05 héc ta.

    – Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội quy định về điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu như sau:

    Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

    – Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    – Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

    – Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

    – Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

    – Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Thủ tục tách thửa đất thổ cư cho con
    Thủ tục tách thửa đất thổ cư cho con

    Hồ sơ tách thửa đất thổ cư cho con mới năm 2023

    Để có thể tách thửa một miếng đất nào đó tại Việt Nam, thì bạn cần phải chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ xin phép phù hợp. Trong bộ hồ sơ đó cần phải có các loại giấy tờ hành chính theo đúng quy định của pháp luật, chính vì thế nếu không tìm hiếu trước hồ sơ của bạn sẽ không hợp lệ và sẽ bị trả hồ sơ.

    Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về tách thửa đất như sau:

    – Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:

    • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai (nếu có).

    Tách thửa đất thổ cư cho con mới năm 2024

    Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ xin được phép tách thửa, bước tiếp theo bạn cần tìm hiểu chính là thủ tục tách thửa đất cho con cái như thế nào, bạn cần đi đến có quan hành chính gần nhất nào để có thể tiến hành nộp hồ sơ xin tách thửa cho con một cách chính xác nhất.

    Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về tách thửa đất như sau:

    – Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    • Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập 01 bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân;
    • Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
    • Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;
    • Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp được uỷ quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp không được uỷ quyền;
    • Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới, trừ trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được uỷ quyền;
    • Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

    Nơi nộp: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chỉnh lý; cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận sang Bộ phận tiếp nhận; và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất; hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Thời gian giải quyết: Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.

    Lệ phí tách thửa đất thổ cư như thế nào?

    Một trong những vấn đề được các bậc phụ huynh quan tâm hàng đầu mỗi khi tiến hành tách thửa đất cho con cái chính là các việc có liên quan đến lệ phí tách thửa đất thổ cư cho con cái tại Việt Nam sẽ là bao nhiêu, lệ phí đó sẽ được phía cơ quan nhà nước tính như thế nào.

    Thứ nhất: Phí đo đạc thửa đất khi tách thửa:

    Phí đo đạc thửa đất khi tách thửa phụ thuộc vào công ty dịch vụ mà bạn thuê đo đạc, mỗi công ty sẽ quy định một mức giá khác nhau. Nên chi phí phát sinh này không thể xác định giá cụ thể được.

    Thứ hai: Phí thẩm định hồ sơ:

    Theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:

    – Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

    Thứ ba: Lệ phí trước bạ:

    Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:

    – Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất:

    Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

    – Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:

    Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

    Thứ tư: Lệ phí cấp sổ đỏ:

    Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về các loại danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Giải quyết trường hợp xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu?

    – Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

    Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng?

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
    – Có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai;
    – Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);
    – Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này.

    Xử lý trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng như thế nào?

    Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.

  • Đại học luật gồm những khối nào?

    Đại học luật gồm những khối nào?

    Bạn đang tìm hiểu về ngành học Luật và muốn hiểu rõ hơn về các khối thi cũng như cơ hội mà ngành này mang lại? Hãy cùng khám phá! Ngành Luật là một hành trình về sự hiểu biết về pháp luật, tư pháp và hệ thống pháp luật của một quốc gia. Đây là lĩnh vực đa dạng và hấp dẫn, mở ra nhiều cơ hội sự nghiệp trong lĩnh vực tư pháp, hành pháp, tư vấn, và nhiều lĩnh vực khác.

    Đại học luật gồm những khối nào?

    Việc lựa chọn tổ hợp môn thi ngành Luật tại các trường đại học thường phụ thuộc vào năng lực và sở thích học tập của thí sinh. Dưới đây là một số tổ hợp môn thi thông thường và lưu ý cho việc chọn khối:

    • Tổ hợp A00 (Toán – Lý – Hóa): Thí sinh có thế mạnh và quan tâm đến các môn khoa học tự nhiên có thể chọn tổ hợp này. Điều này có thể hỗ trợ trong việc hiểu và áp dụng các khía cạnh pháp lý liên quan đến kỹ thuật, khoa học tự nhiên.
    • Tổ hợp A01 (Toán – Lý – Anh): Tương tự như tổ hợp A00, tổ hợp này cũng phù hợp cho những thí sinh có năng lực và quan tâm đặc biệt đến môn Anh và khoa học tự nhiên.
    • Tổ hợp C00 (Văn – Sử – Địa): Đây là tổ hợp phù hợp cho những thí sinh có sở thích và năng lực trong các môn xã hội và nhân văn, có thể hỗ trợ trong việc nắm bắt và hiểu sâu về các quy định và vấn đề pháp luật.
    • Tổ hợp D01 (Toán – Văn – Anh): Tổ hợp này kết hợp giữa kiến thức về toán, văn và ngoại ngữ Anh, phù hợp cho những thí sinh muốn có kiến thức đa dạng và linh hoạt trong việc học tập và nghiên cứu luật.
    • Tổ hợp D03 (Toán – Văn – Pháp): Phù hợp cho những thí sinh có quan tâm đặc biệt đến ngôn ngữ Pháp và muốn khám phá lĩnh vực pháp luật liên quan đến Pháp luật.
    • Tổ hợp D06 (Toán – Văn – Nhật): Đây là tổ hợp phù hợp cho những thí sinh có quan tâm đặc biệt đến ngôn ngữ Nhật và muốn tìm hiểu về lĩnh vực pháp luật Nhật Bản.
    • Tổ hợp D07 (Toán – Hóa – Anh): Phù hợp cho những thí sinh có sở thích trong các môn khoa học tự nhiên và tiếng Anh.
    Đại học luật gồm những khối nào?
    Đại học luật gồm những khối nào?

    Hiện nay các trường đại học đào tạo ngành Luật chủ yếu xét tuyển các tổ hợp môn sau:

    Trường đại họcTổ hợp môn
    Trường Đại học Luật Hà NộiA00 (Toán – Lý – Hóa)A01 (Toán – Lý – Anh)C00 (Văn – Sử – Địa)D01 (Toán – Văn – Anh)D02 (Toán – Văn – Nga)D03 (Toán – Văn – Pháp)D05 (Toán – Văn – Đức)D06 (Toán – Văn – Nhật)
    Trường Đại học Luật TP Hồ Chí MinhA00 (Toán – Lý – Hóa)A01 (Toán – Lý – Anh)C00 (Văn – Sử – Địa)D01 (Toán – Văn – Anh)D03 (Toán – Văn – Pháp)D06 (Toán – Văn – Nhật)D66 (Văn – GDCD – Anh)D84 (Toán – GDCD – Anh)
    Trường Đại học Luật – Đại học HuếA00 (Toán – Lý – Hóa)C00 (Văn – Sử – Địa)C20 (Văn – Địa – GDCD)D66 (Văn – GDCD – Anh)D01 (Toán – Văn – Anh)
    Trường Đại học Kinh tế – Luật TP Hồ Chí MinhA00 (Toán – Lý – Hóa)A01 (Toán – Lý – Anh)D01 (Toán – Văn – Anh)D07 (Toán – Hóa – Anh)
    Khoa Luật – Đại học Quốc GiaC00 (Văn – Sử – Địa)A00 (Toán – Lý – Hóa)A01 (Toán – Lý – Anh)D01 (Toán – Văn – Anh)D03 (Toán – Văn – Pháp)D07 (Toán – Hóa – Anh)D78 (Văn – KHXH – Anh)D82 (Văn – KHXH – Pháp)D90 (Toán – KHTN – Anh)D91 (Toán – KHTN – Pháp)
    Học viện Tòa ánA00 (Toán – Lý – Hóa)A01 (Toán – Lý – Anh)C00 (Văn – Sử – Địa)D01 (Toán – Văn – Anh)

    Lưu ý: Việc lựa chọn tổ hợp môn thi ngành Luật phụ thuộc vào năng lực học tập của thí sinh.

    Ngành luật lấy bao nhiêu điểm?

    Thông tin về điểm chuẩn ngành Luật của các trường đại học được cung cấp rất hữu ích để thí sinh có cái nhìn tổng quan về mức điểm cụ thể của từng trường. Dưới đây là một số điểm nổi bật:

    Trường Đại học Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội:

    Điểm chuẩn cao nhất: 27,5 điểm (tổ hợp C00).

    Điểm chuẩn các ngành khác dao động từ 24,28 – 25,70 điểm.

    Trường Đại học Luật Hà Nội:

    Ngành Luật Kinh tế có điểm chuẩn cao nhất: 27,36 điểm (tổ hợp C00).

    Điểm chuẩn của các ngành không chênh lệch quá lớn giữa các tổ hợp.

    Trường Đại học Luật, Đại học Huế:

    Điểm chuẩn tăng 0,5 điểm so với năm trước, dao động từ 18,5 – 19 điểm.

    Trường Đại học Luật TPHCM:

    Ngành Luật (tổ hợp C00) có điểm chuẩn cao nhất với 27,11 điểm, giảm nhẹ so với năm trước.

    Điểm chuẩn giữa các tổ hợp có sự chênh lệch lớn, khoảng cách có thể lên tới 4,2 điểm.

    Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TPHCM:

    Điểm chuẩn các ngành Luật dao động từ 24,20 – 26,20 điểm, cao nhất ở ngành Luật Kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế).

    Những thông tin này cung cấp cái nhìn rõ ràng về mức điểm chuẩn và sự biến động của các trường đại học trong năm 2024, giúp các thí sinh có thể đưa ra quyết định chính xác khi chọn nguyện vọng.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện xét tuyển vào đại học luật?

    Tốt nghiệp THPT – Đủ sức khỏe – Không vi phạm pháp luật

    Đại học luật học bao nhiêu năm?

    Trung bình thời gian đào tạo tại các trường đại học luật là 4 năm

    Có trường nào khối D thi đại học luật không?

    Có, một số trường có tổ hợp xét tuyển khối D để xét tuyển vào ngành luật, gồm Toán, Văn, Khoa học Xã hội

  • Ngành luật dân sự học trường nào?

    Ngành luật dân sự học trường nào?

    Ngành luật dân sự là một trong những ngành học được nhiều bạn trẻ lựa chọn theo đuổi. Tuy nhiên, để trở thành một luật sư giỏi, ngoài kiến thức chuyên môn vững vàng, bạn còn cần phải lựa chọn một ngôi trường đào tạo chất lượng. Hiểu được điều đó, bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn những trường đại học hàng đầu về đào tạo ngành luật dân sự tại Việt Nam. Từ đó, bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp với năng lực và mục tiêu nghề nghiệp của mình. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về các trường đào tạo ngành luật dân sự trong bài viết “Ngành luật dân sự học trường nào?” sau nhé!

    Ngành luật dân sự là gì?

    Trong thời đại phát triển không ngừng với những tương tác phức tạp của xã hội, luật dân sự ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nó không chỉ đóng vai trò là bộ khung pháp lý cho các giao dịch thương mại mà còn bảo vệ quyền lợi của cá nhân trong nhiều khía cạnh của cuộc sống. Từ quyền sở hữu tài sản, quyền vay nợ đến quyền kết hôn, ly hôn, tất cả đều được điều chỉnh bởi các quy định của luật dân sự.

    Ngành Luật Dân Sự là một lĩnh vực trong hệ thống pháp luật tập trung vào các quy định liên quan đến các mối quan hệ dân sự giữa các cá nhân, tổ chức và các thực thể pháp lý khác. Nó bao gồm các nguyên tắc và quy định về hợp đồng, bất động sản, bồi thường tổn thất, và các vấn đề pháp lý khác mà không liên quan đến hình phạt hoặc hình thức pháp luật khác. Trong một số hệ thống pháp luật, như hệ thống pháp luật châu Âu và Mỹ, lĩnh vực này thường được phân biệt với luật hình sự và luật hành chính.

    Ngành luật dân sự học trường nào?

    1. Đại học Luật TP.HCM – Đại học Quốc gia TP.HCM
    2. Đại học Luật Hà Nội – Đại học Quốc gia Hà Nội
    3. Đại học Luật Hà Nội – Trường Đại học Kinh tế – Luật
    4. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM
    5. Đại học Công nghệ TP.HCM – Đại học Quốc gia TP.HCM
    6. Đại học Ngoại thương – Đại học Quốc gia Hà Nội
    7. Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
    8. Đại học Luật Hồng Bàng – Đại học Quốc gia TP.HCM

    Đại học Luật TP.HCM – Đại học Quốc gia TP.HCM:

    Chương trình đào tạo: Cung cấp các khóa học về Luật Dân Sự ở cả bậc đại học và sau đại học.

    Nội dung chương trình: Bao gồm các môn học về hợp đồng, bất động sản, vật chất, hôn nhân và gia đình, di trú và quốc tịch, và các môn học pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực dân sự.

    Đại học Luật Hà Nội – Đại học Quốc gia Hà Nội:

    Chương trình đào tạo: Cung cấp chương trình đào tạo về Luật Dân Sự ở cả bậc đại học và sau đại học.

    Nội dung chương trình: Bao gồm các môn học về lý luận và thực hành luật dân sự, hợp đồng, quản lý và giải quyết tranh chấp, di trú và quốc tịch, và các lĩnh vực khác liên quan đến luật dân sự.

    Ngành luật dân sự học trường nào?
    Ngành luật dân sự học trường nào?

    Đại học Luật Hà Nội – Trường Đại học Kinh tế – Luật:

    Chương trình đào tạo: Cung cấp các chương trình đào tạo về Luật Dân Sự ở cả bậc đại học và sau đại học.

    Nội dung chương trình: Bao gồm các môn học về hợp đồng, bất động sản, hôn nhân và gia đình, và các môn học pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực dân sự.

    Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM:

    Chương trình đào tạo: Cung cấp các khóa học về Luật Dân Sự ở cả bậc đại học và sau đại học.

    Nội dung chương trình: Bao gồm các môn học về hợp đồng, bất động sản, hôn nhân và gia đình, và các môn học pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực dân sự.

    Đại học Công nghệ TP.HCM – Đại học Quốc gia TP.HCM:

    Chương trình đào tạo: Cung cấp các khóa học về Luật Dân Sự trong chương trình đào tạo pháp luật.

    Nội dung chương trình: Bao gồm các môn học về lý luận và thực hành luật dân sự, hợp đồng, quản lý và giải quyết tranh chấp, và các lĩnh vực khác liên quan đến luật dân sự.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngành Luật dân sự có những môn học nào?

    Luật dân sự hành chính, Luật dân sự hợp đồng, Luật dân sự gia đình, Luật dân sự thừa kế ngoài ra còn có rất nhiều ngành khác, đây chỉ là một số môn học cơ bản

    Ngành Luật dân sự ra trường làm những công việc gì?

    Luật sư, thẩm phán, công tố viên, chuyên viên pháp lý

  • Quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam

    Quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam

    Chào Luật sư, theo như tìm hiểu tôi được biết, khi tiến hành đấu giá ngoài việc đấu giá cao thì trong một số trường hợp đặt biệt trong đấu giá sẽ xuất hiện hiện tượng đấu giá với mức giá thấp. Chính vì thế khi nghe được thông tim này tôi rất tò mò không biết việc giảm giá trong đấu giá này tại Việt Nam sẽ như thế nào. Vậy Luật sư có thể cho tôi hỏi quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam như thế nào được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

    Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam. Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi!

    Giảm giá trong bán đấu giá là gì?

    Từ việc theo dõi báo đài cho đến phim ảnh, chúng ta đều biết được ngoài việc đấu giá với mức giá cao thì trong trường hợp vật đấu giá được hét với mức giá vô lý dẫn đến không khách hàng nào đấu giá thì tài sản đấu giá đó sẽ được người sở hữu hạ xuống một mức trần đấu giá nhất định để thu hút người đấu giá quay trở lại.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Đấu giá 2016 quy định về giảm giá trong bán đấu giá như sau:

    Mức giảm giá là mức chênh lệch tối thiểu của lần đặt giá sau so với lần đặt giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống. Mức giảm giá do người có tài sản đấu giá quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đấu giá tài sản đối với từng cuộc đấu giá.

    Quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam

    Để có thể giảm giá tài sản trong đấu giá, đòi hỏi chủ sở hữu vật đấu giá phải tuân thủ một số quy định nhất định về đấu giá tại Việt Nam. Bời việc giảm giá trong đấu giá là một việc khiến cho tài sản đấu giá của bạn bị giảm giá trị một cách đáng kể so với giá trị thực tế của chúng có thể đặt được.

    Theo quy định tại Điều 41 Luật Đấu giá 2016 quy định về đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá như sau:

    – Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:

    • Đấu giá viên đưa ra giá để người tham gia đấu giá chấp nhận giá. Người chấp nhận giá khởi điểm là người trúng đấu giá;
    • Đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp trong trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm. Người chấp nhận mức giá đã giảm là người trúng đấu giá;
    • Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

    Theo quy định tại Điều 42 Luật Đấu giá 2016 quy định về đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá như sau:

    – Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:

    • Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu chấp nhận giá, ghi việc chấp nhận, giá khởi điểm mà đấu giá viên đưa ra vào phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu chấp nhận giá hoặc bỏ phiếu vào hòm phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về;
    • Đấu giá viên công bố việc chấp nhận giá của từng người tham gia đấu giá với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;
    • Đấu giá viên công bố người chấp nhận giá khởi điểm và công bố người đó là người trúng đấu giá. Trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm thì đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành việc bỏ phiếu với mức giá đã giảm;
    • Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.
    Quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam
    Quy định về giảm giá trong bán đấu giá tại Việt Nam

    Quy định về giảm giá đấu giá trong thi hành án dân sự

    Bên cạnh các buổi đấu giá về mặt dân sự thì trong thi hành án dân sự cũng có các buổi đấu giá, phát mải tài sản của người đang bị chấp hành thi hành án dân sự. Và cũng giống như đấu giá dân sự sẽ có một số trường hợp đáu giá thi hành án dan sự buộc phải giảm giá tài sản tham gia để thu hút người đấu giá tham gia.

    Theo quy định tại Điều 104 khoản 36 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định về việc xử lý tài sản không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành như sau:

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bán đấu giá về việc tài sản đưa ra bán đấu giá lần đầu nhưng không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo và yêu cầu đương sự thỏa thuận về mức giảm giá tài sản.

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu đương sự không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không được về mức giảm giá thì Chấp hành viên quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá.

    – Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.

    Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên giao tài sản cho người được thi hành án. Đối với tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án để làm thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó cho người được thi hành án. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản không tự nguyện giao tài sản cho người được thi hành án thì bị cưỡng chế thi hành án.

    – Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản để thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá. Nếu giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được thi hành án vẫn không nhận để trừ vào số tiền được thi hành án thì tài sản được giao lại cho người phải thi hành án quản lý, sử dụng. Người phải thi hành án không được đưa tài sản này tham gia các giao dịch dân sự cho đến khi họ thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.

    – Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đưa ra bán đấu giá nhưng không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên quyết định giảm giá để tiếp tục bán đấu giá tài sản.

    – Mỗi lần giảm giá theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này không quá 10% giá khởi điểm của lần bán đấu giá liền kề trước đó.

    Kết quả đấu gia sau khi giảm giá như thế nào?

    Sau nhiều lần giảm giá và đã tìm ra được người đấu giá thành công thì theo quy định các bên thắng đấu giá sẽ phải ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. Đây là một trong những thủ tục quan trọng đánh dấu việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản sau khi đã có kết quả đấu giá.

    Theo quy định tại Điều 46 Luật Đấu giá 2016 quy định về hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản như sau:

    – Kết quả đấu giá tài sản là căn cứ để các bên ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cơ sở để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    – Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

    – Người trúng đấu giá được coi như chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá viên công bố người trúng đấu giá, trừ trường hợp người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này hoặc từ chối kết quả trúng đấu giá quy định tại Điều 51 của Luật này. Kể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    – Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc đấu giá tài sản tại Việt Nam?

    – Tuân thủ quy định của pháp luật.
    – Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
    – Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên.
    – Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.

    Quy định về việc xem tài sản trước khi đấu giá tại Việt Nam?

    – Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản đó.
    – Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, đối với tài sản đấu giá là quyền tài sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày.

    Quy định về biên bản đấu giá tại Việt Nam?

    – Cuộc đấu giá chấm dứt khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.
    – Diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá phải được lập tại cuộc đấu giá và có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, người ghi biên bản, người trúng đấu giá, người có tài sản đấu giá, đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.
    – Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    – Biên bản đấu giá được đóng dấu của tổ chức đấu giá tài sản; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản.

  • Tách thửa đất cây lâu năm như thế nào?

    Tách thửa đất cây lâu năm như thế nào?

    Chào Luật sư, gia đình tôi có một sầu riêng rộng 06 ha tại Đăk Lăk đã trồng và thu hoạch được 10 năm. Nay do tuổi già sức yếu không thể thường xuyên lên nương để chăm sóc cho các cây sầu riêng nữa nên gia đình tôi đã quyết định tách miếng đất trồng sầu riêng trên ra làm 02 phần cho hai người con trai để họ làm ăn kinh doanh, phát triển kinh tế. Vậy Luật sư có thể cho tôi hỏi tách thửa đất cây lâu năm như thế nào được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

    Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc tách thửa đất cây lâu năm như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Căn cứ pháp lý

    Đất cây lâu năm là gì?

    Một trong số các loại cây được trong nhiều nhất tại Việt Nam có thể kể tên đến đó chính là cây lâu năm. Sở dĩ cây lâu năm được trồng nhiều là do những hiệu quả kinh tế thường niên mà đó mang lại cho người dân Việt Nam. Mặt dù có độ phổ biến là thế tuy nhiên để xác định loại cây nào là câu lâu năm thì không phải người dân Việt Nam cũng biết.

    Theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định về đất cây lâu năm như sau:

    Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm :

    – Cây công nghiệp lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như cây cao su, ca cao, cà phê, chè, điều, hồ tiêu, dừa, v.v;

    – Cây ăn quả lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến như cây bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ, măng cụt, nhãn, sầu riêng, vải, xoài, v.v;

     – Cây dược liệu lâu năm là cây lâu năm cho sản phẩm làm dược liệu như hồi, quế, đỗ trọng, long não, sâm, v.v;

    – Các loại cây lâu năm khác là các loại cây lâu năm để lấy gỗ, làm bóng mát, tạo cảnh quan (như cây xoan, bạch đàn, xà cừ, keo, hoa sữa, bụt mọc, lộc vừng, v.v); kể cả trường hợp trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm khác nhau hoặc có xen lẫn cây lâu năm và cây hàng năm.

    Trường hợp đất trồng cây lâu năm có kết hợp nuôi trồng thủy sản, kinh doanh dịch vụ thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng cây lâu năm còn phải thống kê thêm theo các mục đích khác là nuôi trồng thủy sản, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cả hai mục đích khác thì thống kê theo cả hai mục đích đó).

    Cây lâu năm có tách thửa được hay không?

    Vì nhiều lý do khác nhau như làm đường, quy hoạch, bán đất mà hiện nay có rất nhiều người dân trồng cây lâu năm tại Việt Nam có nhu cầu muốn tách thửa đất ra làm nhiều thửa đất khác nhau. Chính vì từ nhu cầu đó đã làm phát sinh ra một câu hỏi là liệu câu lâu năm có tách thửa được hay không? Và sẽ được tách thửa trong trường hợp nào.

    Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội quy định về hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất

    – Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 02 héc ta;

    – Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá 05 héc ta.

    Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 02 héc ta.

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 05 héc ta.

    – Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức.

    Tách thửa đất cây lâu năm như thế nào?
    Tách thửa đất cây lâu năm như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội quy định về điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu như sau:

    Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

    – Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    – Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

    – Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

    – Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

    – Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Tách thửa đất cây lâu năm như thế nào?

    Sau khi đáp ứng được các điều kiện về tách thửa đất trong câu lâu năm tại Việt Nam thì người có nhu cầu phải tiến hành các thủ tục tách thửa với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền. Tuy nhiên để có thể tiến hành tách thửa đất trồng cây lâu năm một cách thuận lợi thì bạn cần phải biết được thủ tục tách thửa cây lâu năm tại Việt Nam.

    Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về tách thửa đất như sau:

    – Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:

    • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai (nếu có).

    – Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    • Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập 01 bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân;
    • Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
    • Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;
    • Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp được uỷ quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp không được uỷ quyền;
    • Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới, trừ trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được uỷ quyền;
    • Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

    Lệ phí tách thửa đất cây lâu năm tại Việt Nam

    Để có thể tách thửa đất cây lâu năm tại Việt Nam, thì theo quy định của pháp luật bạn cần phải thanh toán trước một số chi phí pháp sinh về mặt hành chính do có liên quan đến thủ tục tách thửa đất trồng cây lâu năm của bạn. Để biết được lệ phí tách thửa đất cây lâu năm tại Việt Nam như thế nào, mời bạn tham khảo quy định sau.

    Thứ nhất: Phí đo đạc thửa đất khi tách thửa:

    Phí đo đạc thửa đất khi tách thửa phụ thuộc vào công ty dịch vụ mà bạn thuê đo đạc, mỗi công ty sẽ quy định một mức giá khác nhau. Nên chi phí phát sinh này không thể xác định giá cụ thể được.

    Thứ hai: Phí thẩm định hồ sơ:

    Theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:

    – Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

    Thứ ba: Lệ phí trước bạ:

    Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:

    – Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất:

    Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

    – Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:

    Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

    Thứ tư: Lệ phí cấp sổ đỏ:

    Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về các loại danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết hồ sơ tách thửa?

    – Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.

    Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ tách thửa?

    – Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chỉnh lý; cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận sang Bộ phận tiếp nhận; và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất; hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã

    Giải quyết trường hợp xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu?

    – Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

  • Những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm?

    Những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm?

    Chào Luật sư, tôi nghe nói hiện nay theo quy định của Bộ Luật lao động đã có sự cho phép các chủ kinh doanh sử dụng người lao động dưới 18 tuổi. Đây là một quy định theo tôi là có sự tiến bộ, đáp ứng nhu cầu được trải nghiệm cuộc sống làm việc của giới trẻ. Tuy nhiên bên cạnh đó theo như tôi được phép đối với người chưa đủ 18 tuổi thì chỉ được phép lao động trong một số ngành nghề nhất định mà thôi. Vậy Luật sư có thể cho tôi hỏi những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm là gì được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

    Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm? Học viẹn đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Căn cứ pháp lý

    Chưa đủ 18 tuổi có được ký kết lao động tại Việt Nam?

    Việc sử dụng lao động chưa 18 tuổi trong các công việc nhẹ nhàng mang tính chất thời vụ tại Việt Nam trở nên khá phổ biến, chính vì thế pháp luật Việt Nam cũng cho phép trong một số nhành nghề nhất định, người chưa 18 tuổi sẽ được phép lao động kiếm them thu nhập cho bản thân cũng như cho gia đình.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về độ tuổi lao động như sau:

    Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
    Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.

    Theo quy định tại Điều 143 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về lao động chưa thành niên như sau:

    – Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.

    – Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.

    – Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    – Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.

    Những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm?

    Để đảm bảo điều kiện sức khoẻ cũng như phát triển về mặt trí tuệ, pháp luật lao động Việt Nam đã có sự giới hạn một số ngành nghề, công việc mà người dưới 18 tuổi có thể thực hiện được tại Việt Nam. Để biết được những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm, mời bạn tham khảo quy định sau đây.

    Theo quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2019 và Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

    – Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    • Biểu diễn nghệ thuật.
    • Vận động viên thể thao.
    • Lập trình phần mềm.
    • Các nghề truyền thống: chấm men gốm; cưa vỏ trai; làm giấy dó; làm nón lá; chấm nón; dệt chiếu; làm trống; dệt thổ cẩm; thêu thổ cẩm; làm bún gạo; làm miến; làm giá đỗ; làm bánh đa; dệt tơ tằm; se sợi hoa sen; vẽ tranh sơn mài, se nhang, làm vàng mã (trừ các công đoạn có sử dụng hóa chất độc hại như sơn ta, hóa chất tẩy rửa, hóa chất dùng để ướp màu, hóa chất tạo mùi, tạo tàn nhang cong…).
    • Các nghề thủ công mỹ nghệ: thêu ren; mộc mỹ nghệ; làm lược sừng; làm tranh dân gian (tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống…); nặn tò he; làm tranh khắc gỗ, biểu tranh lụa; nhặt vỏ sò, điệp để gắn trên tranh mỹ nghệ; mài đánh bóng tranh mỹ nghệ; xâu chuỗi tràng hạt kết cườm, đánh bóng trang sức mỹ nghệ; làm rối búp bê; làm thiếp mừng các sản phẩm từ giấy nghệ thuật trang trí trên thiếp mừng; làm khung tranh mô hình giấy, hộp giấy, túi giấy.
    • Đan lát, làm các đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên như: mây, tre, nứa, dừa, chuối, bèo lục bình, đay, cói, quế, guột, đót, lá nón.
    • Gói nem, gói kẹo, gói bánh(trừ việc vận hành hoặc sử dụng các máy, thiết bị, dụng cụ đóng gói).
    • Nuôi tằm.
    • Làm cỏ vườn rau sạch; thu hoạch rau, củ, quả sạch theo mùa.
    • Chăn thả gia súc tại nông trại.
    • Phụ gỡ lưới cá, đan lưới cá, phơi khô thủy sản.
    • Cắt chỉ, đơm nút, thùa khuyết, đóng gói vào hộp các sản phẩm dệt thủ công.

    – Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.

    Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:

    • Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
    • Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
    • Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
    • Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
    • Phá dỡ các công trình xây dựng;
    • Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
    • Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
    • Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

    Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:

    • Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
    • Công trường xây dựng;
    • Cơ sở giết mổ gia súc;
    • Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
    • Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

    – Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.

    Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Thời giờ làm việc của lao động dưới 18 tuổi tại Việt Nam
    Thời giờ làm việc của lao động dưới 18 tuổi tại Việt Nam

    Nguyên tắc sử dụng lao động dưới 18 tuổi tại Việt Nam

    Để có thể đảm bảo việc sử dụng lao động dưới 18 tuổi đúng quy định của pháp luật, người lao động dưới 18 tuổi không bị bốc lộc sức lao động quá mức, pháp luật lao động Việt Nam đã ban hành Nguyên tắc sử dụng lao động dưới 18 tuổi làm cơ sở và căn cứ để các chủ doanh nghiệp tuân thủ khi sử dụng lao động đặt biệt này.

    Theo quy định tại Điều 144 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên như sau:

    – Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách.

    – Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.

    – Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

    – Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

    Thời giờ làm việc của lao động dưới 18 tuổi tại Việt Nam

    Do đây là là đối tượng lao động đặt biệt nên để đảm bảo điều kiện học tập, vui chơi, giải trí, phát triển trí tuệ, pháp luật lao động Việt Nam đã cho ban hành quy định về thời giờ làm việc của lao động dưới 18 tuổi tại Việt Nam. Để biết được quy định về thời giờ làm việc của lao động dưới 18 tuổi như thế nào, mời bạn tham khảo quy định sau.

    Theo quy định tại Điều 146 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau:

    – Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

    – Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

    Mời bạn xem thêm

    Thông tin liên hệ LSX

    Luật sư X đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề Những công việc cho người chưa đủ 18 tuổi được làm? Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến mẫu biên bản thừa kế đất đai. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833.102.102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm quyền đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc?

    Khi tuyển dụng, sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cơ quan sau:
    1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi có địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã.
    2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của hộ gia đình, cá nhân, trong trường hợp người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc cá nhân.

    Danh mục công việc, nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên?

    – Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục III – Danh mục công việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Lao động.
    – Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục IV – Danh mục nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 147 của Bộ luật Lao động.

    Trách nhiệm của người sử dụng lao động dưới 18 tuổi?

    – Lập Sổ theo dõi tình hình sử dụng lao động chưa thành niên theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và thường xuyên cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi.
    – Tôn trọng, lấy ý kiến của người chưa thành niên về những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của họ.
    – Thường xuyên kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn cho người chưa thành niên tại nơi làm việc.
    – Trong trường hợp sức khỏe người chưa thanh niên không còn phù hợp với công việc thì phải thông báo cho người chưa thành niên, đối với trường hợp người chưa đủ 15 tuổi thì đồng thời phải thông báo cho người đại diện theo pháp luật của người đó.
    – Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ trẻ em.

  • Các chứng chỉ ngành luật cần có năm 2024

    Các chứng chỉ ngành luật cần có năm 2024

    Ngành luật là một trong những lĩnh vực đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành vững chắc. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các trường đại học và tổ chức giáo dục đã triển khai nhiều chương trình đào tạo chứng chỉ ngành luật, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức chuyên sâu và cập nhật trong các lĩnh vực pháp lý khác nhau. Tham khảo ngay trong bài viết “Các chứng chỉ ngành luật cần có năm 2024” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Chứng chỉ ngành luật là gì?

    Chứng chỉ ngành luật, hay còn được gọi là Chứng chỉ hành nghề luật sư, là một văn bằng quan trọng cho những cá nhân muốn tham gia vào nghề luật. Đây là một tài liệu được cấp bởi Bộ Tư pháp và Tổ chức Luật sư của mỗi quốc gia sau khi cá nhân đó đã hoàn thành và vượt qua một loạt các bước kiểm tra và đánh giá.

    Để đạt được chứng chỉ này, cá nhân đó phải trải qua các bước sau:

    • Cử nhân Luật: Trước hết, cá nhân cần hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân luật tại một trường đại học hoặc một tổ chức giáo dục pháp lý tương đương.
    • Chương trình đào tạo luật sư: Sau khi có bằng cử nhân luật, cá nhân phải tham gia vào chương trình đào tạo luật sư, nơi họ sẽ học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành một luật sư thực hành.
    • Tập sự và hoàn tất tập sự hành nghề luật: Cá nhân cần thực hiện một giai đoạn tập sự dưới sự hướng dẫn của một luật sư có kinh nghiệm. Sau khi hoàn tất giai đoạn này và đạt được một số yêu cầu cụ thể, họ có thể thi công tác tư pháp để hoàn tất quá trình chuẩn bị cho việc nhận chứng chỉ ngành luật.
    • Nộp hồ sơ và xét duyệt: Cá nhân cần nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tới cơ quan có thẩm quyền, như chủ nhiệm đoàn luật sư hoặc Sở Tư pháp. Hồ sơ sẽ được xem xét và đánh giá bởi Bộ Tư pháp trước khi quyết định cấp chứng chỉ.

    Sau khi hoàn thành các bước trên và được cấp chứng chỉ ngành luật, cá nhân đó sẽ có tư cách pháp lý để thực hiện công việc luật sư và tham gia vào hệ thống pháp luật của quốc gia đó. Chứng chỉ này là một bước quan trọng trong sự nghiệp luật sư và đảm bảo rằng cá nhân đó đáp ứng được các tiêu chuẩn và yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc luật sư một cách chuyên nghiệp.

    Tại sao cần chứng chỉ ngành luật?

    Chứng chỉ ngành luật, hoặc chứng chỉ hành nghề luật sư, đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện năng lực và đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho việc thực hành nghề luật. Dưới đây là một số lý do vì sao chứng chỉ này cần thiết:

    Các chứng chỉ ngành luật cần có năm 2024
    Các chứng chỉ ngành luật cần có năm 2024
    • Năng lực thực hành: Chứng chỉ ngành luật chứng minh rằng cá nhân đã hoàn thành quá trình đào tạo và đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để thực hiện công việc luật sư. Nó là một minh chứng về khả năng thực hành và áp dụng kiến thức luật pháp vào các tình huống thực tế.
    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp: Luật sư là người đại diện cho thân chủ trong hệ thống pháp luật. Chứng chỉ ngành luật giúp đảm bảo rằng họ có đủ kỹ năng và kiến thức để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong các vụ án và các thủ tục pháp lý khác.
    • Tăng tính chuyên nghiệp: Chứng chỉ ngành luật là một tiêu chuẩn chung trong ngành luật, giúp tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và đáng tin cậy. Có chứng chỉ này cũng giúp xây dựng uy tín và lòng tin từ phía khách hàng và cộng đồng pháp lý.
    • Thử thách và kiên trì: Quá trình kiếm được chứng chỉ ngành luật đòi hỏi sự nỗ lực, kiên trì và đam mê. Việc vượt qua các bài kiểm tra và thử thách trong quá trình học và thi là một cơ hội để kiểm chứng và phát triển kỹ năng và tinh thần cần thiết cho nghề luật.

    Tóm lại, chứng chỉ ngành luật không chỉ là một văn bằng pháp lý cần thiết cho việc thực hành nghề luật mà còn là một biểu hiện của sự chuyên nghiệp, kiên trì và nỗ lực của cá nhân trong ngành luật.

    Các chứng chỉ ngành luật cần có năm 2024

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, để có thể thực hiện nghề luật trở thành một luật sư, cá nhân cần có các chứng chỉ và văn bằng sau:

    • Bằng cử nhân luật (hoặc tương đương): Đây là bước cơ bản để bắt đầu theo đuổi nghề luật. Cá nhân cần hoàn thành chương trình học tập được công nhận và đạt điểm đủ để nhận bằng cử nhân luật từ các trường đại học hoặc các cơ sở đào tạo pháp lý có uy tín.
    • Chứng chỉ hành nghề luật sư (Lawyer Practicing Certificate): Đây là chứng chỉ cần thiết để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp luật sư. Để nhận được chứng chỉ này, cá nhân cần hoàn thành quá trình đào tạo và thi cử phù hợp, thường được tổ chức bởi Học viện Tư pháp.
    • Chứng chỉ hành nghề trợ lý pháp lý (Legal Assistant Practicing Certificate): Đối với các trợ lý pháp lý hoặc nhân viên văn phòng pháp luật, chứng chỉ này là cần thiết để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý trong công việc hàng ngày. Quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ này thường do các cơ quan pháp luật hoặc tổ chức đào tạo liên quan tổ chức.
    • Các chứng chỉ và khóa học chuyên ngành: Ngoài các chứng chỉ cơ bản, cá nhân có thể cần tham gia các khóa học hoặc đào tạo chuyên ngành cụ thể trong lĩnh vực pháp lý mà họ muốn theo đuổi, như luật kinh doanh, luật lao động, luật tài chính, và nhiều lĩnh vực khác.

    Các chứng chỉ và văn bằng trên cung cấp cho cá nhân kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động pháp lý và hỗ trợ pháp lý một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

  • Ngành luật kinh tế học mấy năm?

    Ngành luật kinh tế học mấy năm?

    Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về Luật kinh tế học ngày càng cao. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế học có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn trong các công ty luật, ngân hàng, tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia… Tìm hiểu thêm về ngành luật kinh tế trong bài viết “Ngành luật kinh tế học mấy năm?” của Hỏi đáp luật nhé!

    Ngành Luật kinh tế là gì?

    Tuy là một ngành học chuyên về pháp luật, nhưng Luật kinh tế học lại không hề khô khan như nhiều người vẫn nghĩ. Ngược lại, đây là một ngành học rất thực tiễn, gắn liền với các hoạt động kinh doanh cụ thể.

    Ngành Luật Kinh tế (Economic Law) tập trung vào việc nghiên cứu và áp dụng các quy định pháp luật trong lĩnh vực kinh tế. Đây là một lĩnh vực đa chiều, liên quan đến các vấn đề pháp lý trong hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư và quản lý tài chính. Sinh viên học ngành này không chỉ được trang bị kiến thức vững chắc về lĩnh vực Luật mà còn phải hiểu sâu về quá trình hoạt động kinh tế, các quy trình doanh nghiệp, cũng như các quy định và chính sách kinh tế của quốc gia và quốc tế.

    Sự khác biệt giữa ngành Luật và ngành Luật Kinh tế thường là ở mức độ chuyên sâu và phạm vi kiến thức. Trong khi ngành Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như hình sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, thương mại, môi trường, thì ngành Luật Kinh tế tập trung vào các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh tế.

    Các kiến thức và kỹ năng được học trong ngành Luật Kinh tế bao gồm:

    • Thủ tục pháp lý cho doanh nghiệp: Bao gồm quy trình thành lập, hoạt động hàng ngày và giải thể doanh nghiệp, cũng như các vấn đề liên quan đến thuế và tài chính.
    • Pháp luật về thương mại và đầu tư: Bao gồm các quy định về hợp đồng thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp thương mại và quy định về đầu tư trong và ngoài nước.
    • Luật và chính sách kinh tế: Nghiên cứu về các quy định và chính sách kinh tế của quốc gia và các tổ chức quốc tế, cũng như tác động của chúng đến hoạt động kinh doanh và đầu tư.
    • Giải quyết tranh chấp: Học cách phân tích, đánh giá và giải quyết các tranh chấp pháp lý trong hoạt động kinh doanh và thương mại.

    Ngành luật kinh tế học mấy năm?

    Ngành Luật Kinh tế thường được đào tạo trong khoảng 3,5 năm. Trong suốt thời gian này, sinh viên sẽ tiếp cận và học được những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật kinh tế, áp dụng cho cả doanh nghiệp và quản lý nhà nước.

    Ngành luật kinh tế học mấy năm?
    Ngành luật kinh tế học mấy năm?

    Chương trình đào tạo Đại học ngành Luật Kinh tế thường bao gồm các môn học chuyên ngành như:

    • Luật sở hữu trí tuệ: Học về các quy định về bản quyền, nhãn hiệu, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động kinh doanh.
    • Pháp luật về doanh nghiệp: Tập trung vào các quy định về thành lập, hoạt động và giải thể doanh nghiệp, quản lý và quyền lợi của cổ đông, cổ phần, và quản lý doanh nghiệp.
    • Luật thương mại: Nắm vững các quy định về giao dịch thương mại, hợp đồng kinh tế, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong giao dịch kinh doanh.
    • Luật cạnh tranh: Học về các nguyên tắc và quy định về cạnh tranh công bằng, ngăn chặn hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong thị trường.
    • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Tìm hiểu về các trường hợp và quy định về bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm ngoài hợp đồng.
    • Phá sản và hoạt động tranh chấp trong kinh doanh: Học về các quy trình và quy định liên quan đến phá sản doanh nghiệp và xử lý tranh chấp kinh doanh.
    • Luật đầu tư: Hiểu rõ các quy định và quy trình về đầu tư trong và ngoài nước, bảo vệ quyền và lợi ích của các nhà đầu tư.

    Những kiến thức này sẽ giúp sinh viên trang bị những kỹ năng cần thiết để tham gia và đóng góp vào lĩnh vực kinh tế và pháp luật kinh doanh, từ cả hai phía của bàn đàm phán.

    Cơ hội việc làm cho sinh viên ngành Luật kinh tế

    Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng và hấp dẫn với mức lương cao và tiềm năng thăng tiến. Dưới đây là một số vị trí công việc bạn có thể đảm nhận:

    1. Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp; chuyên viên tư vấn pháp luật; hoặc chuyên viên pháp chế: Bạn có thể tham gia vào việc soạn thảo, đánh giá và tư vấn về các quy định pháp lý liên quan đến kinh doanh và thương mại.
    2. Chuyên viên thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc người hành nghề luật sư: Bạn có thể tham gia vào quá trình tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh cho cá nhân và doanh nghiệp.
    3. Chuyên gia tư vấn pháp lý: Bạn có thể tư vấn cho các công ty và doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý phức tạp trong quá trình kinh doanh, cũng như giải quyết các tranh chấp pháp lý.
    4. Công việc giảng dạy và nghiên cứu: Bạn có thể trở thành giáo viên hoặc nhà nghiên cứu về Luật Kinh tế, đào tạo và truyền đạt kiến thức cho thế hệ sinh viên tiếp theo.

    Với các vị trí công việc trên, bạn có thể làm việc tại các đơn vị sau:

    • Nhóm 1: Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, tổ chức, doanh nghiệp, và các tổ chức kinh tế khác.
    • Nhóm 2: Các tổ chức hành nghề luật như Văn phòng luật sư, Công ty Luật, Văn phòng Công chứng, Trung tâm hòa giải thương mại và Trung tâm Trọng tài thương mại.
    • Nhóm 3: Các cơ quan nhà nước ở cấp trung ương và địa phương.
    • Nhóm 4: Các tổ chức liên chính phủ, tổ chức phi Chính phủ và tổ chức quốc tế.
    • Nhóm 5: Trung tâm nghiên cứu, viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Điểm chuẩn ngành Luật Kinh tế là bao nhiêu?

    Điểm chuẩn ngành Luật Kinh tế thay đổi theo từng trường và từng năm.

    Ngành Luật Kinh tế có khó học không?

    Ngành Luật Kinh tế có tính chất chuyên sâu, đòi hỏi sinh viên có khả năng tư duy logic, khả năng phân tích, tổng hợp thông tin tốt.

    Ngành Luật Kinh tế ra trường làm ở đâu?

    Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có thể làm việc tại các công ty luật, ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty bất động sản, cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ.

  • Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế

    Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế

    Khi lập hóa đơn điện tử sai nội dung về tên công ty hay mã số thuế của công ty, để hạn chế những rủi ro các cơ sở doanh nghiệp cần thực hiện xử lý ngay các thông tin với nội dung sai. Vậy phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế được tiến hành như thế nào theo luật định? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA theo dõi ngay bài viết bên dưới để nắm rõ các trường hợp cụ thể khi áp dụng cách thức xử lý hóa đơn điện tử sai nội dung thông tin cụ thể là sai tên công ty và mã số thuế công ty

    Khái niệm hóa đơn điện tử

    – Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

    – Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:

    + Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.

    Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

    + Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

    Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế

    Khi có vấn đề sai sót thông tin trên hóa đơn điện tử, đặc biệt khi sai nội dung về tên công ty hay mã số thuế thì phương thức xử lý như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay với nội dung bên dưới

    Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty

    Hóa đơn điện tử viết sai tên công ty chưa gửi cho người mua

    Người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua mà sai tên công ty thì người bán:

    Bước 1: Thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04/SS-HĐĐT => Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

    Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

    Hóa đơn điện tử viết sai tên công ty không sai các nội dung khác đã gửi cho người mua

    Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế
    Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai tên công ty và mã số thuế

    Hóa đơn điện tử có mã sai tên công ty đã gửi cho người mua 

    Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế, các nội dung thì người bán:

    Bước 1: Thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

    Bước 2: Thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo mẫu số 04/SS-HĐĐT.

    Hóa đơn điện tử không có mã sai tên công ty đã gửi cho người mua 

    Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác, chưa gửi dữ liệu cho cơ quan thuế:

    Trong trường hợp này, người bán có thể hủy hóa đơn đã lập sai tên, địa chỉ của người mua, và lập hóa đơn thay thế như sau:

    • Người bán và người mua tiến hành lập Biên bản hủy bỏ – lập lại hóa đơn, ghi rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua và bên bán).
    • Trên phần mềm của hóa đơn điện tử, người bán lựa chọn chức năng hủy hóa đơn điện tử đã lập
    • Sau đó chọn chức năng lập hóa đơn điện tử thay thế (trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số …. Ký hiệu…., ngày tháng năm”).
    • Gửi biên bản ghi nhận sai sót và hóa đơn điện tử thay thế cho người mua và không phải lập mẫu 04/SS-HĐĐT.

    Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác, đã gửi dữ liệu cho cơ quan thuế:

    Bước 1: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

    Bước 2: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

    Hóa đơn điện tử viết sai tên công ty và nội dung khác đã gửi cho người mua

    Hóa đơn điện tử có mã/không mã sai tên công ty và có sai: mã số thuế; số tiền ghi trên hóa đơn;thuế suất; tiền thuế/hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách xử lý sau:

    Cách 1: Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

    Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

    Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

    Lưu ý: Riêng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.

    Cách 2: Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót (trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót – thực hiện làm theo cách 1):

    Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.

    Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

    => Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua.

    Hóa đơn điện tử sai tên công ty do cơ quan thuế phát hiện

    Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã lập có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo mẫu 01/TB-RSĐT để người bán kiểm tra sai sót.

    Theo thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu 04/SS-HĐĐT về việc kiểm tra hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

    Hết thời hạn thông báo ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT mà người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo lần 2, quá thời hạn thông báo lần 2 mà người bán không có thông báo thì cơ quan thuế xem xét chuyển sang trường hợp kiểm tra về sử dụng hóa đơn điện tử.

    Phương thức xử lý hóa đơn điện tử sai mã số thuế

    Trường hợp phát hiện sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử khi người bán chưa gửi cho người mua

    Hiện nay, nếu như doanh nghiệp bạn đang gặp phải lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng hóa đơn chưa được gửi cho bên mua thì có thể xử lý theo cách sau:

    • Bên bán và bên mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử.
    • Bên bán lập hóa đơn điện tử thay thế mới, đảm bảo đã ký số, ký điện tử, rồi gửi tới cho bên mua. Theo đó, hóa đơn điện tử thay thế bắt buộc phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn số… ký hiệu… mẫu số…; ký hiệu hóa đơn…; số hóa đơn…; ngày/ tháng/ năm”.
    • Bên bán tiến hành lập Thông báo hủy hóa đơn điện tử theo đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính Phủ rồi gửi dữ liệu hóa đơn tới Cơ quan thuế.

    Lưu ý rằng, với những trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn có mã của Cơ quan thuế thì đơn vị kinh doanh này phải gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử theo đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP tới Cơ quan thuế rồi chờ Cơ quan thuế cấp mã mới thay thế cho hóa đơn đã lập rồi mới lập hóa đơn thay thế và gửi cho bên mua.

    Trường hợp phát hiện sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử khi người bán đã gửi cho người mua

    Với các trường hợp bên bán phát hiện ra lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng hóa đơn đã được gửi cho người mua thì cần xử lý như sau:

    • Bên bán và bên mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót về thông tin mã số thuế.
    • Bên bán phải lập Thông báo hủy hóa đơn điện tử theo đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
    • Bên bán lập hóa đơn điện tử thay thế mới, đảm bảo đã ký số, ký điện tử, rồi gửi tới cho bên mua. Theo đó, hóa đơn điện tử thay thế bắt buộc phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn số… ký hiệu… mẫu số…; ký hiệu hóa đơn…; số hóa đơn…; ngày/tháng/năm”.

    Với trường hợp này, cũng cần lưu ý rằng:

    • Nếu doanh nghiệp đang dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì cần lập và gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trước để được cấp lại mã số mới cho hóa đơn rồi mới lập hóa đơn thay thế có đầy đủ tiêu thức ký số như quy định.
    • Trường hợp hóa đơn có sai mã số thuế đã được gửi cho bên mua và bên mua đã tiến hành kê khai hóa đơn này thì sau khi đã lập hóa đơn thay thế, bên mua cần điều chỉnh lại hóa đơn sai sót đã kê khai đúng theo quy định pháp luật.

    Trường hợp cơ quan thuế là bên phát hiện lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử

    Với những trường hợp sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng được phát hiện bởi cơ quan thuế thì xử lý như sau:

    • Phía Cơ quan thuế sẽ thông báo cho bên bán theo Mẫu số 05 trong Phụ lục kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP để bên bán có thể kiểm tra sai sót.
    • Tiếp đó, bên bán sẽ có thời gian là 02 ngày để lập Thông báo hủy hóa đơn điện tử đúng mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP để gửi tới cơ quan thuế.
    • Hai bên bán và mua cũng sẽ phải lập văn bản thỏa thuận lỗi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử.
    • Bên bán lập hóa đơn thay thế mới gửi cho bên mua theo đúng quy định pháp luật, đồng thời phải gửi lại dữ liệu hóa đơn điện tử tới Cơ quan thuế.

    Lưu ý rằng:

    • Hai bên bán và mua cũng cần tiến hành điều chỉnh kê khai nếu hóa đơn đó đã được kê khai trước đó. 
    • Trường hợp sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử nhưng bên bán không thông báo với Cơ quan thuế thì Cơ quan thuế sẽ tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót để bên bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn.
    • Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết về việc xử lý hóa đơn không có mã cho các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không mã.

    Cách hủy hóa đơn điều chỉnh theo luật định

    Trường hợp hóa đơn điều chỉnh lần 1 sai đã được cấp mã thì hóa đơn điều chỉnh không được hủy, hóa đơn điều chỉnh lần 2 phải gắn vào hóa đơn gốc.

    Trong vòng 01 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo mẫu 01/TB-HĐSS ban hành kèm theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.

    Mời bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Doanh nghiệp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?

    Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện.
    Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:
    – Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
    – Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
    – Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;
    – Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;
    – Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
    – Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
    – Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì:
    – Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
    – Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ.
    – Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

.
.
.