Tác giả: Thanh Loan

  • Đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng quân sự

    Đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng quân sự

    Đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng quân sự bao gồm: học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hoặc các cá nhân có đóng góp nổi bật trong công tác xã hội và thể dục thể thao. Ngoài ra, các đối tượng thuộc diện ưu tiên theo quy định của Bộ Quốc phòng và các chính sách ưu đãi đặc biệt cũng được xét tuyển theo diện này. Quy trình và tiêu chuẩn cụ thể được quy định trong hướng dẫn tuyển sinh của từng trường.

    Đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng quân sự

    Các đối tượng được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự theo quy định tại Thông tư 51/2022/TT-BQP bao gồm:

    Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

    Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Cụ thể: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

    Thí sinh học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông với học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt và có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Các chứng chỉ ngoại ngữ phải còn hiệu lực đến thời điểm xét tuyển và thí sinh phải đạt các tiêu chí cụ thể như IELTS, TOEFL, chứng chỉ tiếng Nga TRKI-2 hoặc tiếng Trung Quốc HSK-4 tùy theo ngành đăng ký xét tuyển.

      Các đối tượng này sẽ được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo tại các trường quân đội theo các tiêu chí quy định.

      Đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng quân sự
      Đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng quân sự

      Tỷ lệ xét tuyển thẳng của các trường đại học, cao đẳng quân sự là bao nhiêu?

      Tỷ lệ xét tuyển thẳng của các trường đại học, cao đẳng quân sự được quy định như sau:

      • Các trường có chỉ tiêu tuyển sinh trên 100 sẽ xét tuyển thẳng không quá 3% so với chỉ tiêu.
      • Các trường có chỉ tiêu tuyển sinh từ 100 trở xuống sẽ xét tuyển thẳng không quá 5% so với chỉ tiêu.

      Lưu ý, tỷ lệ này không áp dụng cho các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Phòng không – Không quân (hệ đào tạo Kỹ sư Hàng không), và Trường Sĩ quan Không quân (hệ đào tạo Phi công quân sự).

      Các trường hợp nào được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp Trung học phổ thông vào trường đại học, cao đẳng quân sự?

      Các trường hợp được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp Trung học phổ thông vào trường đại học, cao đẳng quân sự bao gồm:

      • Thí sinh được quyền xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền này sẽ được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng.
      • Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, hoặc đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, được ưu tiên xét tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đã đoạt giải. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

      Các trường công khai chỉ tiêu, phạm vi ngành và chương trình định hướng đào tạo để ưu tiên xét tuyển trong Đề án tuyển sinh của trường. Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển và đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được Giám đốc hoặc Hiệu trưởng các trường xem xét, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng để quyết định nhận vào học.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Kết luận sức khỏe của thí sinh trúng tuyển nhập học các trường đại học, cao đẳng quân sự?

      Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 thuộc Học viện Quân y sẽ chịu trách nhiệm giám định sức khỏe cho các thí sinh có hộ khẩu thường trú từ Thừa Thiên Huế trở ra.
      Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 sẽ chịu trách nhiệm giám định sức khỏe cho các thí sinh có hộ khẩu thường trú từ Đà Nẵng trở vào.
      Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng tuyển sinh các trường, các Hội đồng giám định y khoa phải hoàn thành việc giám định sức khỏe cho thí sinh, thông báo kết luận giám định y khoa cho các trường và báo cáo kết quả giám định y khoa về Cục Quân y Bộ Quốc phòng.
      Cục Quân y Bộ Quốc phòng sẽ chỉ đạo các Hội đồng giám định y khoa tại Bệnh viện quân y 103 và Bệnh viện quân y 175 tổ chức giám định sức khỏe cho thí sinh, tổng hợp kết quả giám định và đề xuất, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

      Hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng quân sự bao gồm những giấy tờ, tài liệu nào?

      Các trường trong Quân đội chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đại học, cao đẳng quân sự đối với những thí sinh đã qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, dự Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia trong năm đăng ký xét tuyển để lấy kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng; các môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển vào trường thí sinh đăng ký;
      Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Hằng năm, Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
      Trường hợp thí sinh không gửi hoặc gửi không đủ hồ sơ xét tuyển về trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển theo đúng thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng thì sẽ mất quyền xét tuyển nguyện vọng 1 vào trường đã sơ tuyển;
      Trường hợp thí sinh gửi hồ sơ xét tuyển vào trường không nộp hồ sơ sơ tuyển thì không được xét tuyển nguyện vọng 1 vào trường đó.

    1. Thực hiện xét tuyển công chức qua mấy vòng theo quy định?

      Thực hiện xét tuyển công chức qua mấy vòng theo quy định?

      Thực hiện xét tuyển công chức theo quy định hiện hành, quá trình xét tuyển được chia thành hai vòng. Vòng 1 là kiểm tra điều kiện dự tuyển qua Phiếu đăng ký, và Vòng 2 là phỏng vấn để đánh giá kiến thức và kỹ năng của ứng viên theo yêu cầu của vị trí công việc. Thời gian phỏng vấn là 30 phút, và thang điểm là 100 điểm. Người trúng tuyển phải đạt tối thiểu 50 điểm ở Vòng 2 và có tổng điểm cao nhất trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng.

      Thực hiện xét tuyển công chức qua mấy vòng theo quy định?

      Xét tuyển công chức được tổ chức qua hai vòng:

      • Vòng 1:
        • Kiểm tra điều kiện dự tuyển dựa trên Phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, thí sinh sẽ được phép tham gia vòng 2.
      • Vòng 2:
        • Phỏng vấn để đánh giá kiến thức và kỹ năng thực thi công vụ của thí sinh theo yêu cầu của vị trí việc làm.
        • Thời gian phỏng vấn là 30 phút, với thời gian chuẩn bị không quá 15 phút.
        • Thang điểm: 100 điểm.

      Theo Điều 11 Nghị định 138/2020/NĐ-CP

      Xác định người trúng tuyển

      • Người trúng tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:
        • Đạt ít nhất 50 điểm trong vòng 2.
        • Tổng điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) phải cao hơn so với các thí sinh khác, xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí.
      • Trong trường hợp có từ hai người trở lên có tổng điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, người có điểm vòng 2 cao hơn sẽ được trúng tuyển. Nếu không xác định được, người đứng đầu cơ quan tuyển dụng sẽ quyết định người trúng tuyển.
      • Kết quả xét tuyển không được bảo lưu cho các kỳ xét tuyển sau.

      Theo Điều 12 Nghị định 138/2020/NĐ-CP

      Chế độ tập sự đối với người được tuyển dụng vào công chức

      Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác và thực hiện các công việc của vị trí được tuyển dụng.

      Thực hiện xét tuyển công chức qua mấy vòng theo quy định?
      Thực hiện xét tuyển công chức qua mấy vòng theo quy định?

      Thời gian tập sự được quy định như sau:

      • 12 tháng đối với công chức loại C.
      • 06 tháng đối với công chức loại D.
      • Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác theo quy định pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
      • Trong trường hợp nghỉ ốm đau hoặc lý do chính đáng dưới 14 ngày và được người đứng đầu cơ quan đồng ý, thời gian này được tính vào thời gian tập sự.

      Nội dung tập sự:

      • Nắm vững quy định pháp luật về công chức; cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan công tác; nội quy, quy chế làm việc và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng.
      • Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm.
      • Thực hiện và giải quyết các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.

      Trong thời gian tập sự, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải cử người tập sự tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước để hoàn thiện tiêu chuẩn và điều kiện của ngạch công chức trước khi bổ nhiệm. Thời gian tham gia khóa bồi dưỡng được tính vào thời gian tập sự.

      Miễn chế độ tập sự:

      • Không thực hiện chế độ tập sự đối với người đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, làm việc đúng ngành nghề đào tạo hoặc chuyên môn nghiệp vụ trước đó, và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (dù có đứt quãng) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với ngạch được tuyển dụng.
      • Đối với các trường hợp không thực hiện chế độ tập sự, người đứng đầu cơ quan phải cử tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước để hoàn thiện tiêu chuẩn của ngạch công chức trước khi bổ nhiệm.

      Không được điều động, bố trí, phân công công tác cho người đang trong thời gian tập sự sang vị trí công việc khác trong cùng cơ quan hoặc sang cơ quan, tổ chức khác.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Cách xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức?

      Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:
      Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
      Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
      Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 138/2020/NĐ-CP bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.
      Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

      Đối tượng xét tuyển công chức?

      Việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây:
      Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
      Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;
      Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.
      Việc tuyển dụng đối với nhóm đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 138/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

    2. Bác sĩ nội trú có được xét tuyển vào công an không?

      Bác sĩ nội trú có được xét tuyển vào công an không?

      Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 55/2019/TT-BCA, bác sĩ nội trú là một trong những đối tượng đủ điều kiện để xét tuyển vào Công an nhân dân. Cụ thể, những người có trình độ bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, cùng với dược sĩ chuyên khoa cấp I và II trong ngành y học hoặc dược học đều có thể được xét tuyển vào ngành công an, đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể của công tác tuyển chọn.

      Bác sĩ nội trú có được xét tuyển vào công an không?

      Theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư 55/2019/TT-BCA, bác sĩ chuyên khoa cấp I có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân đến tuổi 35. Vì vậy, một bác sĩ chuyên khoa I ở tuổi 30 hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về độ tuổi để tham gia tuyển chọn. Tuy nhiên, ngoài điều kiện về tuổi, ứng viên còn phải thỏa mãn các tiêu chuẩn và yêu cầu khác của ngành công an.

      Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 55/2019/TT-BCA:

      • Việc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân chủ yếu được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ những trường hợp được xét tuyển theo quy định.
      • Bác sĩ nội trú thuộc nhóm đối tượng được xét tuyển vào Công an nhân dân. Cụ thể, người có trình độ bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, tiến sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học đều được xét tuyển.

      Do đó, nếu bạn là bác sĩ nội trú và có nguyện vọng gia nhập ngành công an, bạn sẽ được xét tuyển theo quy định hiện hành.

      Bác sĩ nội trú có được xét tuyển vào công an không?
      Bác sĩ nội trú có được xét tuyển vào công an không?

      Bác sĩ chuyên khoa I 30 tuổi có được tuyển chọn làm công an nhân dân không?

      Theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư 55/2019/TT-BCA:

      Đối tượng tuyển chọn vào Công an nhân dân phải từ đủ 18 tuổi đến dưới 30 tuổi. Tuy nhiên, công dân có trình độ bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học có thể được tuyển chọn đến 35 tuổi.

      Vì vậy, bác sĩ chuyên khoa I, 30 tuổi vẫn đáp ứng tiêu chuẩn về tuổi đời để được xét tuyển vào Công an nhân dân. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chuẩn khác theo quy định để tham gia tuyển chọn.

      Bác sĩ chuyên khoa I có thuộc đối tượng xét tuyển vào Công an nhân dân không?

      Theo Điều 6 Thông tư 55/2019/TT-BCA:

      Việc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân chủ yếu được thực hiện qua thi tuyển, trừ một số trường hợp đặc biệt.

      Đối tượng được xét tuyển bao gồm:

      • Công dân có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học.
      • Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
      • Các trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP về chính sách thu hút cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và cán bộ khoa học trẻ.

        Như vậy, bác sĩ chuyên khoa I thuộc đối tượng được xét tuyển vào Công an nhân dân.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Nguyên tắc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân?

        Theo yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Công an nhân dân.
        Bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và bình đẳng giới.
        Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy và thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương.
        Đúng chức danh, vị trí công việc và đủ điều kiện, tiêu chuẩn; bảo đảm tính cạnh tranh, số lượng người dự tuyển ở mỗi chỉ tiêu phải cao hơn ít nhất hai lần so với chỉ tiêu cần tuyển.
        Có chính sách ưu tiên hợp lý trong tuyển chọn đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; người có tài năng; người dân tộc thiểu số; đối tượng chính sách.

        Công an Nhân dân được nghỉ hưu khi nào?

        Các trường hợp công an nghỉ hưu là:
        Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí.
        Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất đã nêu ở trên và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
        Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.
        Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường quy định ở Bộ Luật Lao động.

      1. Quy định xét tuyển công chức Bộ công thương

        Quy định xét tuyển công chức Bộ công thương

        Theo quy định hiện hành, việc xét tuyển công chức vào Bộ Công Thương được thực hiện nhằm đảm bảo chọn lựa những ứng viên đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phẩm chất cần thiết. Quy trình xét tuyển bao gồm việc đánh giá hồ sơ, kiểm tra tiêu chuẩn chuyên môn, năng lực và phẩm chất đạo đức của ứng viên. Các tiêu chuẩn cụ thể và phương thức xét tuyển phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức, đảm bảo tính công khai, minh bạch và khách quan trong quá trình tuyển chọn.

        Quy định xét tuyển công chức Bộ công thương năm 2024

        Theo Điều 7 Quy chế về tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch công chức và công tác cán bộ của Bộ Công Thương (ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-BCT năm 2022), hình thức, nội dung và thời gian thi công chức được xác định theo các quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ.

        Hình thức và nội dung thi:

        Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức và năng lực chung

        Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Trong trường hợp không tổ chức thi trên máy vi tính, thi trắc nghiệm trên giấy. Nội dung thi không bao gồm phần thi tin học nếu thi trên máy vi tính.

        Nội dung thi:

        • Phần I: 60 câu hỏi về kiến thức chung liên quan đến hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, quản lý hành chính nhà nước, công chức và công vụ. Thời gian thi 60 phút.
        • Phần II: 30 câu hỏi về ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo quyết định của cơ quan tuyển dụng). Thời gian thi 30 phút. Miễn thi ngoại ngữ nếu có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ hoặc các trường hợp khác theo quy định.
        • Phần III: 30 câu hỏi về tin học. Thời gian thi 30 phút. Miễn thi tin học nếu có bằng tốt nghiệp liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.

        Kết quả: Thí sinh phải trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi để được tham gia vòng 2.

        Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

        • Hình thức thi: Một trong ba hình thức: phỏng vấn, viết, hoặc kết hợp phỏng vấn và viết, tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của vị trí việc làm.
        • Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực tuyển dụng và kỹ năng thực thi công vụ. Nội dung thi phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
        • Thời gian thi: Phỏng vấn 30 phút (với 15 phút chuẩn bị), viết 180 phút. Nếu kết hợp phỏng vấn và viết, thời gian sẽ theo quy định cụ thể.
        • Thang điểm: 100 điểm cho mỗi hình thức thi. Nếu kết hợp phỏng vấn và viết, tỷ lệ điểm giữa hai phần sẽ do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhưng tổng điểm phải là 100 điểm.
        • Yêu cầu đặc thù: Nếu có yêu cầu đặc thù cao hơn, cơ quan quản lý công chức phải thống nhất với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện.

          Như vậy, việc thi tuyển công chức của Bộ Công Thương được tổ chức theo quy trình rõ ràng, với các hình thức và nội dung thi được quy định cụ thể để đảm bảo sự công bằng và khách quan trong việc tuyển chọn ứng viên.

          Quy định xét tuyển công chức Bộ công thương
          Quy định xét tuyển công chức Bộ công thương

          Kết quả tuyển dụng công chức Bộ Công Thương được thông báo trong thời gian bao lâu?

          Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-BCT năm 2022:

          Thông báo kết quả sau chấm thi:

          Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Bộ trưởng (hoặc Tổng cục trưởng) để xem xét và phê duyệt kết quả tuyển dụng trong thời gian không quá 05 ngày làm việc. Tổng cục Quản lý thị trường cũng có trách nhiệm báo cáo kết quả tuyển dụng để theo dõi và kiểm tra.

          Công khai và thông báo kết quả trúng tuyển:

          Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải công khai kết quả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Bộ hoặc Tổng cục. Đồng thời, thông báo kết quả trúng tuyển bằng văn bản sẽ được gửi đến các thí sinh trúng tuyển theo địa chỉ mà họ đã đăng ký. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời hạn để người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

            Như vậy, kết quả tuyển dụng công chức Bộ Công Thương sẽ được thông báo công khai và gửi đến thí sinh trúng tuyển trong vòng 10 ngày kể từ khi quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng được ban hành.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Ai là đối tượng xét tuyển công chức Bộ Công Thương?

            Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
            Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;
            Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

            Nội dung, hình thức xét tuyển công chức?

            Xét tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
            Vòng 1
            Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
            Vòng 2
            a) Phỏng vấn để kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
            b) Thời gian phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn);
            c) Thang điểm: 100 điểm.

          1. Quy định xét tuyển bác sĩ chuyên khoa II vào công an nhân dân

            Quy định xét tuyển bác sĩ chuyên khoa II vào công an nhân dân

            Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 55/2019/TT-BCA, bác sĩ chuyên khoa II có thể được xét tuyển vào Công an nhân dân trong các trường hợp đặc biệt. Xét tuyển được áp dụng cho các bác sĩ có trình độ chuyên khoa II chuyên ngành y học hoặc dược học, nhằm đảm bảo tuyển chọn những cá nhân có chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu công việc trong lực lượng Công an. Việc xét tuyển được thực hiện thay vì thi tuyển, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của vị trí chức danh cần tuyển.

            Bác sĩ chuyên khoa 2 là gì?

            Các văn bằng chuyên khoa trong lĩnh vực y tế gồm:

            • Bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I
            • Bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II
            • Bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện

            Trong văn bằng có ghi rõ chuyên ngành đào tạo, phương thức đào tạo, xếp loại kết quả học tập của người được cấp bằng.

            Bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện là văn bằng pháp lý xác nhận trình độ sau đại học trong lĩnh vực y tế cho những người được đào tạo theo Quy chế đào tạo được ban hành kèm theo Quyết định 1635/2001/QĐ-BYT, 1636/2001/QĐ-BYT và 1637/2001/QĐ-BYT ngày 25/05/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

            Danh hiệu tốt nghiệp chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế là Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Dược sỹ chuyên khoa cấp II, Bác sỹ nội trú bệnh viện.

            Như vậy, bác sĩ chuyên khoa 2 là người được cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I sau khi hoàn thành các khóa đào tạo theo theo Quy chế đào tạo được ban hành kèm theo Quyết định 1635/2001/QĐ-BYT, 1636/2001/QĐ-BYT và 1637/2001/QĐ-BYT ngày 25/05/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

            Căn cứ pháp lý: Quy chế cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Quyết định 4306/2003/QĐ-BYT.

            Điều kiện để tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân là gì?

            Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 55/2019/TT-BCA, điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân như sau:

            Công an nhân dân có nhu cầu biên chế.

            Quy định xét tuyển bác sĩ chuyên khoa II vào công an nhân dân
            Quy định xét tuyển bác sĩ chuyên khoa II vào công an nhân dân

            Công dân phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, năng khiếu, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của vị trí chức danh, công việc cần tuyển.

            Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển chọn quy định tại Điều 5 Thông tư này và tự nguyện phục vụ trong Công an nhân dân. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, các năm công tác phải được cơ quan, tổ chức (nơi công dân công tác) phân loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

            Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 7 Luật Công an nhân dân 2018, quy định:

            Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân:

            • Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác công an.
            • Công dân có nguyện vọng và Công an nhân dân có nhu cầu thì có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân.

            Như vậy, có thể thấy rằng điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân yêu cầu công dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác công an, cùng với sự tự nguyện phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

            Quy định xét tuyển bác sĩ chuyên khoa II vào công an nhân dân

            Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 55/2019/TT-BCA quy định về phương thức tuyển chọn công dân tham gia vào Công an nhân dân như sau:

            Phương thức tuyển chọn:

            Thi tuyển: Việc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân chủ yếu được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này. Hình thức và nội dung thi phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển chọn.

            Xét tuyển: Những người dự tuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể được tuyển chọn thông qua xét tuyển:

            • Có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học.
            • Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 55/2019/TT-BCA, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
            • Các trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

            Điều chỉnh phương thức tuyển chọn: Nếu số lượng người đăng ký dự tuyển không đủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này, Công an đơn vị, địa phương phải báo cáo về Cục Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

            Báo cáo và điều chỉnh: Căn cứ vào chủ trương của Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ Công an về công tác cán bộ trong từng giai đoạn, Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an để xem xét, điều chỉnh phương thức tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.

              Như vậy, đối tượng được tuyển chọn tham gia vào Công an nhân dân bằng hình thức xét tuyển bao gồm:

              • Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học.
              • Các cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
              • Các sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và cán bộ khoa học trẻ theo chính sách thu hút quy định tại Nghị định 140/2017/NĐ-CP.

              Mời bạn xem thêm:

              Câu hỏi thường gặp:

              Công dân có chiều cao bao nhiêu thì mới được tham gia vào Công an nhân dân?

              Tiêu chuẩn về chiều cao đối với công dân tham gia vào Công an nhân dân là:
              Nam từ 1m64 trở lên;
              Nữ từ 1m58 trở lên.

              Những đối tượng nào được tuyển chọn tham gia Công an nhân dân bằng hình thức xét tuyển?

              Những đối tượng được tuyển chọn tham gia vào Công an nhân dân bằng hình thức xét tuyển là:
              Có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học;
              Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 55/2019/TT-BCA, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
              Các trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

            1. Quy định về xét tuyển công chức cấp huyện

              Quy định về xét tuyển công chức cấp huyện

              Xét tuyển công chức cấp huyện là quá trình quan trọng nhằm tuyển chọn những cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất phù hợp để đảm nhận các vị trí công tác tại các cơ quan hành chính cấp huyện. Quá trình này bao gồm nhiều bước như tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thi tuyển, và đánh giá năng lực chuyên môn. Với mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, các địa phương luôn chú trọng đến sự minh bạch và công bằng trong quá trình xét tuyển, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

              Quy định về xét tuyển công chức cấp huyện

              Điều kiện dự tuyển công chức cấp huyện

              Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức được quy định như sau:

              Người đăng ký dự tuyển công chức không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo và phải đáp ứng các điều kiện sau:

              • Có quốc tịch Việt Nam;
              • Đủ 18 tuổi trở lên;
              • Có đơn dự tuyển và lý lịch rõ ràng;
              • Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp, phẩm chất chính trị tốt và đạo đức tốt;
              • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
              • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

              Theo khoản 2 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019), những công dân sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức cấp huyện:

              • Công dân có quốc tịch Việt Nam nhưng không cư trú tại Việt Nam;
              • Người đang mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
              • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.

              Đối tượng nào được xem xét ưu tiên tuyển chọn công chức cấp huyện?

              Nguyên tắc tuyển dụng công chức phải đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật. Việc tuyển chọn phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm, đồng thời ưu tiên những người có năng lực, tài năng, người có công với nước, và người dân tộc thiểu số.

              Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, các đối tượng và mức điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp huyện bao gồm:

              Quy định về xét tuyển công chức cấp huyện
              Quy định về xét tuyển công chức cấp huyện

              Đối tượng và điểm ưu tiên:

              Cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2:

              • Anh hùng Lao động
              • Anh hùng Lực lượng vũ trang
              • Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
              • Thương binh loại B

              Cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2:

              • Người dân tộc thiểu số
              • Sĩ quan công an, sĩ quan quân đội
              • Quân nhân chuyên nghiệp phục viên
              • Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị
              • Người làm công tác cơ yếu chuyển ngành
              • Tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở, được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị
              • Con của thương binh, liệt sĩ, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
              • Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
              • Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động

              Cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2:

              • Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân
              • Đội viên thanh niên xung phong

              Ưu tiên tuyển chọn công chức cấp huyện:

              Nếu người dự xét tuyển hoặc thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên, thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2. Như vậy, các đối tượng sau được xem xét ưu tiên tuyển chọn công chức cấp huyện:

              • Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
              • Người dân tộc thiểu số, sĩ quan công an, sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con của thương binh, liệt sĩ, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động
              • Đội viên thanh niên xung phong, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân

              Tuyển dụng công chức cấp huyện

              Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:

              • Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
              • Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụng công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý.
              • Bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập (không phải là đơn vị sự nghiệp công lập) thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
              • Ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
              • Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.

              Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung:

              Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Nếu không thể tổ chức thi trên máy vi tính, có thể thi trắc nghiệm trên giấy. Trường hợp thi trên máy vi tính, nội dung thi trắc nghiệm không bao gồm phần thi tin học.

              Thời gian và nội dung thi:

              • Phần I: 60 câu hỏi về kiến thức chung (hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực của thí sinh). Thời gian thi: 60 phút.
              • Phần II: 30 câu hỏi ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (một trong năm thứ tiếng: Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Anh, hoặc ngoại ngữ khác do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định). Thời gian thi: 30 phút.
              • Phần III: 30 câu hỏi tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi: 30 phút.

              Miễn thi ngoại ngữ:

              • Người có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng hoặc cao hơn trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
              • Người có bằng tốt nghiệp cùng hoặc cao hơn trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam.
              • Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số phải là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số.

              Miễn thi tin học:

              Người có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.

              Kết quả thi vòng 1: Xác định theo số câu trả lời đúng. Thí sinh trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì được thi tiếp vòng 2.

              Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành:

              • Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định hình thức thi dựa trên đặc điểm, tính chất và yêu cầu của vị trí cần tuyển: phỏng vấn, viết, hoặc kết hợp phỏng vấn và viết.
              • Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, lĩnh vực tuyển dụng; chính sách, pháp luật về ngành; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
              • Xác định nội dung thi: Căn cứ vào chức trách, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan tuyển dụng công chức phải xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của từng vị trí.

              Mời bạn xem thêm:

              Câu hỏi thường gặp:

              Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp huyện?

              Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp huyện là:
              Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
              Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước
              Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập;
              Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng;
              Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị – xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng.
              Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu, tài khoản riêng và được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức.

              Trường hợp nào được ưu tiên khi xét tuyển công chức cấp huyện?

              Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp huyện gồm:
              Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B;
              Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên,
              Người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị,
              Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B,
              Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động;
              Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong.

            2. Quy định xét tuyển công chức cấp tỉnh năm 2024

              Quy định xét tuyển công chức cấp tỉnh năm 2024



              Quy định xét tuyển công chức cấp tỉnh theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định rõ các bước và tiêu chí để xác định người trúng tuyển. Xét tuyển được thực hiện qua hai vòng: vòng 1 kiểm tra điều kiện dự tuyển và vòng 2 phỏng vấn để đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để trúng tuyển, ứng viên phải đạt điểm tối thiểu tại vòng 2 và có tổng điểm (kể cả điểm ưu tiên, nếu có) cao hơn so với các thí sinh khác. Trong trường hợp điểm bằng nhau, quyết định cuối cùng sẽ do cơ quan tuyển dụng đưa ra.

              Công chức cấp tỉnh bao gồm những ai?

              Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 06/2010/NĐ-CP, công chức trong cơ quan hành chính ở cấp tỉnh bao gồm:

              Cấp tỉnh:

              Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân:

              • Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng;
              • Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó;
              • Người làm việc trong cơ cấu tổ chức của các văn phòng này.

              Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân:

              • Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn;
              • Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn.

              Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân:

              • Trưởng ban, Phó Trưởng ban;
              • Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý.

                Xét tuyển công chức cấp tỉnh được thực hiện theo hình thức nào?

                Xét tuyển công chức cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 138/2020/NĐ-CP và bao gồm hai vòng:

                Vòng 1:

                • Nội dung: Kiểm tra điều kiện dự tuyển dựa trên Phiếu đăng ký dự tuyển để xác định người dự tuyển có đủ điều kiện cho vị trí cần tuyển. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu, thí sinh sẽ được tiếp tục tham gia vòng 2.

                Vòng 2:

                • Nội dung: Phỏng vấn để đánh giá kiến thức và kỹ năng thực thi công vụ của thí sinh theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
                • Thời gian: Phỏng vấn kéo dài 30 phút, trong đó thí sinh có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn.
                • Thang điểm: 100 điểm.
                Quy định xét tuyển công chức cấp tỉnh năm 2024
                Quy định xét tuyển công chức cấp tỉnh năm 2024

                Quy định xét tuyển công chức cấp tỉnh năm 2024

                Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, để được xác định là người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp tỉnh, người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

                Kết quả điểm thi:

                • Điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
                • Tổng điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) phải cao hơn so với các ứng viên khác, xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

                Trường hợp điểm bằng nhau:

                • Nếu có từ hai ứng viên trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm, thì người có điểm vòng 2 cao hơn sẽ được trúng tuyển.
                • Nếu không thể xác định người trúng tuyển theo điểm số, thì quyết định sẽ do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đưa ra.

                Lưu ý:

                • Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển sau.

                  Tóm lại, để trúng tuyển, ứng viên cần đạt điểm vòng 2 tối thiểu và có tổng điểm cao hơn theo quy định, đồng thời trong trường hợp điểm bằng nhau, người có điểm vòng 2 cao hơn sẽ được ưu tiên.

                  Mời bạn xem thêm:

                  Đừng bỏ lỡ cơ hội học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Chúng tôi cung cấp các khóa học thiết kế riêng phù hợp với nhu cầu của bạn. Hãy đăng ký ngay hôm nay và bắt đầu hành trình chinh phục đỉnh cao sự nghiệp. Liên hệ: 0564.646.646 để biết thêm chi tiết.

                  Câu hỏi thường gặp:

                  Sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi có thuộc trong đối tượng xét tuyển công chức cấp tỉnh hay không?

                  Đối tượng xét tuyển công chức cấp tỉnh bao gồm:
                  Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
                  Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục 2019, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;
                  Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.
                  Như vậy có thể thấy rằng trường hợp sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi thì không nằm trong đối tương xét tuyển công chức cấp tỉnh theo quy định pháp luật.

                  Đối tượng nào được xét tuyển công chức cấp tỉnh?

                  Đối tượng xét tuyển công chức cấp tỉnh bao gồm:
                  Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
                  Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;
                  Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

                1. Quy định xét tuyển công chức tổng cục thuế năm 2024

                  Quy định xét tuyển công chức tổng cục thuế năm 2024

                  Quy định xét tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2024 nhằm thu hút nhân tài và đảm bảo chất lượng đội ngũ công chức. Theo đó, ứng viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ học vấn, phẩm chất đạo đức và sức khỏe. Đặc biệt, các sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và đạt giải thưởng trong các cuộc thi học thuật có lợi thế lớn. Quy trình xét tuyển công bằng, minh bạch và không giới hạn số lượng nguyện vọng, giúp đảm bảo sự công bằng và khuyến khích sự tham gia của các ứng viên tài năng từ mọi miền đất nước.

                  Chỉ tiêu tuyển dụng công chức tổng cục thuế năm 2024

                  Chỉ tiêu tuyển dụng công chức của Tổng cục Thuế theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ năm 2024 là 40 chỉ tiêu vị trí Chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ, trong đó:

                  • Cơ quan Tổng cục Thuế là 20 chỉ tiêu;
                  • Cục Thuế thành phố Hà Nội là 10 chỉ tiêu;
                  • Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh là 10 chỉ tiêu.

                  Chi tiết xem tại: https://www.gdt.gov.vn (trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế)

                  Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế

                  Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC bao gồm:

                  Kiểm tra viên cao cấp thuế

                  Mã số ngạch: 06.036

                  Kiểm tra viên chính thuế

                  Mã số ngạch: 06.037

                  Kiểm tra viên thuế

                  Mã số ngạch: 06.038

                  Kiểm tra viên trung cấp thuế

                  Mã số ngạch: 06.039

                  Nhân viên thuế

                  Mã số ngạch: 06.040

                  Quy định xét tuyển công chức tổng cục thuế năm 2024
                  Quy định xét tuyển công chức tổng cục thuế năm 2024

                  Quy định xét tuyển công chức tổng cục thuế năm 2024

                  Điều kiện chung

                  Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

                  • Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
                  • Đủ 18 tuổi trở lên.
                  • Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.
                  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển.
                  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
                  • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.

                  Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

                  • Không cư trú tại Việt Nam.
                  • Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
                  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

                  Điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP

                  • Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, trong độ tuổi không quá 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
                    • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông.
                    • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học.
                    • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
                  • Người có trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định 140/2017/NĐ-CP.

                  Mời bạn xem thêm:

                  Nâng tầm sự nghiệp của bạn với khóa học pháp chế từ Học viện đào tạo pháp chế ICA. Với phương pháp giảng dạy tiên tiến và nội dung phong phú, bạn sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc. Đăng ký ngay để nhận được ưu đãi đặc biệt! Gọi ngay: 0564.646.646

                  Câu hỏi thường gặp:

                  Cách xác định người trúng tuyển công chức tổng cục thuế?

                  Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Cụ thể:
                  Thí sinh phải đạt điểm thi vòng 2 từ 50 điểm trở lên.
                  Kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) phải cao hơn so với thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí công việc.
                  Trong trường hợp có nhiều thí sinh có điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, người có điểm thi vòng 2 cao hơn sẽ được trúng tuyển. Nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển, quyết định cuối cùng thuộc về người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
                  Kết quả thi tuyển không được bảo lưu cho các kỳ thi tuyển sau nếu thí sinh k

                  Công chức lãnh đạo từ chức trong trường hợp nào?

                  Công chức lãnh đạo từ chức khi:
                  Tự nguyện thôi giữ chức vụ để chuyển giao vị trí lãnh đạo;
                  Do tự nhận thấy không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vị trí công tác không phù hợp;
                  Vì các lý do chính đáng khác của công chức.
                  Công chức lãnh đạo không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
                  Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
                  Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật.

                2. Quy định về xét tuyển công chức bộ nội vụ năm 2024

                  Quy định về xét tuyển công chức bộ nội vụ năm 2024

                  Quy định về xét tuyển công chức bộ nội vụ nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện và đối tượng được phép dự tuyển công chức trong năm 2024. Các ứng viên cần đáp ứng các tiêu chí về quốc tịch, tuổi tác, văn bằng, chứng chỉ và đạo đức, đồng thời không vi phạm các quy định pháp luật. Quy trình nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp tại trụ sở Bộ Nội vụ hoặc qua bưu điện. Kết quả kiểm tra hồ sơ sẽ được công bố trên trang web chính thức của Bộ. Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chất lượng trong công tác tuyển dụng công chức.

                  Chỉ tiêu tuyển dụng công chức Bộ nội vụ

                  Theo Thông báo, năm 2024, Bộ Nội vụ tuyển dụng 08 chỉ tiêu biên chế công chức ngạch chuyên viên, mã số ngạch 01.003, vào công tác tại một số đơn vị thuộc Bộ theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP. Cụ thể:

                  • Vụ Chính quyền địa phương tuyển dụng 02 công chức vào các vị trí: 01 Chuyên viên về địa giới hành chính và 01 Chuyên viên về tổ chức bộ máy.
                  • Vụ Cải cách hành chính tuyển dụng 01 công chức vào vị trí Chuyên viên về cải cách hành chính.
                  • Vụ Công tác thanh niên tuyển dụng 01 công chức vào vị trí Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực.
                  • Vụ Pháp chế tuyển dụng 01 công chức vào vị trí Chuyên viên pháp chế.
                  • Vụ Hợp tác quốc tế tuyển dụng 01 công chức vào vị trí Chuyên viên về hợp tác quốc tế.
                  • Thanh tra Bộ tuyển dụng 01 công chức vào vị trí Chuyên viên về công tác thanh tra.
                  • Văn phòng Bộ tuyển dụng 01 công chức vào vị trí Chuyên viên về Kiểm soát thủ tục hành chính.

                  Quy định về xét tuyển công chức bộ nội vụ năm 2024

                  Điều kiện dự tuyển công chức Bộ Nội vụ năm 2024 theo Nghị định 140

                  (1) Tiêu chuẩn, điều kiện chung

                  Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, được đăng ký dự tuyển công chức:

                  • Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
                  • Đủ 18 tuổi trở lên;
                  • Có đơn dự tuyển và lý lịch rõ ràng;
                  • Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;
                  • Có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt;
                  • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
                  • Đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị nội bộ (sẽ được Bộ Tư pháp phối hợp thẩm tra sau khi có kết quả xét tuyển);
                  • Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

                  (2) Đối tượng dự tuyển

                  Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc: Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học trong nước hoặc nước ngoài (văn bằng, chứng chỉ được công nhận tương đương theo quy định của pháp luật), có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc trong các năm học bậc đại học, thuộc độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên 2020 tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

                  • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc bằng khen trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học cấp trung học phổ thông.
                  • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học.
                  • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Olympic thuộc các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
                  Quy định về xét tuyển công chức bộ nội vụ năm 2024
                  Quy định về xét tuyển công chức bộ nội vụ năm 2024

                  Người có trình độ thạc sĩ: Trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên 2020 tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:

                  • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc bằng khen trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học cấp trung học phổ thông.
                  • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học.
                  • Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Olympic thuộc các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
                  • Tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.

                  Người có trình độ tiến sĩ: Trong độ tuổi theo quy định tại Điều 23 Nghị định 40/2014/NĐ-CP quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định.

                  (3) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

                  • Người không cư trú tại Việt Nam;
                  • Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
                  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

                  Địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển công chức Bộ Nội vụ năm 2024 theo Nghị định 140

                  • Nộp hồ sơ trực tiếp: Người dự tuyển có thể nộp hồ sơ trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại Bộ phận Một cửa, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
                  • Nộp hồ sơ qua bưu điện: Người dự tuyển gửi hồ sơ (thời gian tính theo dấu bưu điện) về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

                  Người dự tuyển chỉ được đăng ký một vị trí việc làm. Trường hợp người dự tuyển không đủ điều kiện dự tuyển hoặc đăng ký nhưng không tham gia phỏng vấn xét tuyển, Bộ Nội vụ không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.

                  Kết quả kiểm tra hồ sơ dự tuyển sẽ được thông báo cụ thể trên trang website của Bộ Nội vụ: https://moha.gov.vn.

                  Mời bạn xem thêm:

                  Bạn đang tìm kiếm một khóa học pháp chế chuyên sâu? Hãy đến với Học viện đào tạo pháp chế ICA! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn chương trình đào tạo chất lượng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Liên hệ ngay: 0564.646.646

                  Câu hỏi thường gặp:

                  Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý?

                  Đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu: Không lợi dụng vị trí công tác để bổ nhiệm người thân quen; chủ động xin thôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín thấp. Phải tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao, và không vướng vào “tư duy nhiệm kỳ”.
                  Công tâm, khách quan trong quản lý: Sử dụng và đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý một cách công bằng, khách quan; nắm bắt kịp thời tâm lý, lối sống, lề lối làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để tạo sự công bằng và phát huy dân chủ, kinh nghiệm, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Không được duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; phải tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cấp dưới.
                  Bảo vệ danh dự: Bảo vệ danh dự của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi có phản ánh, tố cáo không đúng sự thật.
                  Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc của cơ quan, đơn vị năng động, chuyên nghiệp; giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức và văn hóa công vụ trong tổ chức của mình.

                  Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức và người lao động không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý?

                  Tuân thủ chỉ đạo: Chấp hành quyết định của người lãnh đạo, quản lý; tuân thủ thứ bậc hành chính và phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên. Không kén chọn vị trí công tác, không chọn việc dễ bỏ việc khó; luôn chủ động, sáng tạo và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
                  Ứng xử với cấp trên: Không lợi dụng việc phát biểu ý kiến, góp ý, phê bình để làm tổn hại đến uy tín của cán bộ lãnh đạo, quản lý và đồng nghiệp. Không nịnh bợ cấp trên để lấy lòng vì động cơ không trong sáng.
                  Đối với đồng nghiệp:
                  Phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
                  Không bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ của cơ quan, tổ chức; không to tiếng thiếu lành mạnh, cãi nhau, đánh lộn nơi cơ quan, công sở.
                  Ứng xử có văn hóa, tôn trọng và bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp; có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác, tôn trọng, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

                3. Hạn chót đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

                  Hạn chót đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

                  Thí sinh có thời gian từ ngày 18/7 đến 17 giờ 00 ngày 30/7/2024 để hoàn tất việc đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học. Đây là cơ hội quan trọng để các thí sinh sắp xếp và lựa chọn nguyện vọng phù hợp với mong muốn và năng lực của mình. Quá trình đăng ký nguyện vọng năm nay vẫn được thực hiện hoàn toàn trực tuyến trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho thí sinh. Hãy lưu ý hạn chót đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học để không bỏ lỡ cơ hội vào đại học.

                  Hạn chót đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

                  Vào 8h sáng ngày 17/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024.

                  Ngay sau khi biết điểm thi, từ ngày 18/7, thí sinh sẽ bắt đầu đăng ký nguyện vọng xét tuyển lên hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT.

                  Thí sinh có 12 ngày (từ 18/7 đến 17h ngày 30/7) để đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển không giới hạn số lần.

                  Theo Bộ GDĐT, việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển năm nay sẽ hoàn toàn trực tuyến trên hệ thống chung của bộ. Tất cả thí sinh sẽ sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý (nhập, xem, sửa) thông tin của mình trên hệ thống trong thời gian quy định.

                  Thí sinh lưu ý, tất cả các nguyện vọng xét tuyển, bao gồm cả nguyện vọng đã đủ điều kiện xét tuyển sớm vào các trường đại học (xét học bạ, xét điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy…) cần được nhập lên hệ thống.

                  Về nguyên tắc, thí sinh sẽ đăng ký và sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến hết.

                  Nếu thí sinh trúng tuyển bằng bất kỳ phương thức nào trong số dữ liệu có trên hệ thống, các em sẽ được xác nhận trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất, tốt nhất.

                  Do đó, thí sinh cần thực hiện đúng hướng dẫn đăng ký nguyện vọng để không bỏ lỡ cơ hội bước vào cổng trường đại học.

                  Hạn chót đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024
                  Hạn chót đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

                  Thời gian thí sinh xác nhận nhập học 

                  Đối với thí sinh trúng tuyển thuộc diện xét tuyển thẳng: Từ ngày 22/7/2024 đến 17 giờ 00 ngày 31/7/2024, thí sinh có thể xác nhận nhập học trên Hệ thống. Những thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không được tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trừ các trường hợp được thủ trưởng cơ sở đào tạo cho phép không nhập học. Nếu chưa xác nhận nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như các thí sinh khác và sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung nếu trúng tuyển.

                  Đối với tất cả các thí sinh trúng tuyển: Chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 27/8/2024, tất cả các thí sinh trúng tuyển phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống.

                  Đối với các đợt xét tuyển bổ sung: Từ ngày 28/8/2024 đến tháng 12/2024, thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của cơ sở đào tạo sẽ thực hiện theo đề án tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin tuyển sinh của cơ sở đào tạo (nếu có).

                  Mời bạn xem thêm:

                  Câu hỏi thường gặp:

                  Khắc phục lỗi không nhận được mã OTP khi đăng nhập link nguyện vọng xét tuyển đại học như thế nào?

                  Nhiều thí sinh thắc mắc: Đã dùng số điện thoại (SĐT) đăng ký tốt nghiệp để gửi tin nhắn lấy mã OTP nhưng hệ thống báo “số điện thoại yêu cầu gửi mã xác nhận không đúng” thì khắc phục như thế nào?
                  Trường hợp này có thể hệ thống lỗi. Thí sinh cần dùng đúng SĐT trong khung đỏ tại bước xác nhận đăng ký để nhắn tin theo cú pháp TSO <số CMND/CCCD> gửi 6058
                  Lưu ý:
                  – Mã OTP chỉ có hiệu lực trong 30 phút.
                  – Sau mỗi lần sửa nguyện vọng, thay đổi nguyện vọng hay bất kỳ thông tin nguyện vọng nào, thí sinh đều phải soạn tin lấy mã OTP để xác nhận đăng ký.
                  – Không dùng lại mã OTP đầu tiên.

                  Có bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển là nguyện vọng 1?

                  Theo quy định của Bộ GD, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng cao nhất.
                  – Nếu thí sinh thật sự yêu thích ngành, trường nào đó đã đủ điều kiện trúng tuyển thì nên đặt nguyện vọng 1.
                  – Nếu thí sinh còn băn khoăn thì đăng ký nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên ngành mình yêu thích, phù hợp với năng lực của mình là nguyện vọng 1, đồng thời đặt nguyện vọng đã đủ điều kiện trúng tuyển sớm là nguyện vọng tiếp theo.
                  Khi đó, nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 thì vẫn đảm bảo việc thí sinh trúng tuyển ngành đủ điều kiện trúng tuyển ở nguyện vọng tiếp theo.

                  Có được xét cả phương thức học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT cùng 1 nguyện vọng không?

                  Nếu ngành học đó trường xét theo cả 2 phương thức, thí sinh sẽ được xét cả học bạ và cả điểm thi tốt nghiệp THPT.

                .
                .
                .