Đề cương ôn thi môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật qua các thời kỳ lịch sử. Đây là tài liệu cần thiết giúp bạn tập trung vào các nội dung trọng tâm như các giai đoạn phát triển của các thể chế pháp luật, những sự kiện và nhân vật có ảnh hưởng lớn đến tiến trình pháp luật, và các quy định pháp luật quan trọng. Với đề cương này, bạn sẽ dễ dàng chuẩn bị cho kỳ thi một cách hiệu quả và đạt kết quả cao. Tham khảo ngay trong bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!
Đề cương ôn thi môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật
Đề 1:
Câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? (3 điểm)
Tổ chức chính quyền cấp xã thời kỳ Minh Mệnh không có gì thay đổi so với thời kỳ 1802 – 1830. (1 điểm)
Pháp luật Việt Nam thế kỷ X thể hiện tính tùy tiện và tàn bạo. (1 điểm)
Trong nhà nước Spac, sau khi thành lập Hội đồng 5 quan giám sát, quyền lợi của các quý tộc bị cơ quan này kiểm soát và hạn chế đến mức tối thiểu nhằm bảo vệ cho quyền lợi của tầng lớp bình dân. (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm) Anh chị hãy lý giải tại sao nội dung của pháp luật của các quốc gia ở Tây Âu trong thời kỳ phong kiến (thế kỷ V – XVII) không tiến bộ bằng pháp luật của La Mã thời kỳ cộng hòa hậu kỳ (thế kỷ III TCN – Thế kỷ V).
Câu 3: (4 điểm) Anh chị hãy phân tích và đánh giá về nhận định sau đây: Trong Bộ luật Hồng Đức nét tiến bộ bậc là địa vị và quyền lợi kinh tế của người phụ nữ đã phần nào được ghi nhận và bảo vệ.
Đề 2:
Câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (3 điểm)
Sự bất bình đẳng về đẳng cấp, địa vị xã hội chỉ tồn tại trong pháp luật phương Đông cổ đại, không tồn tại trong pháp luật phương Tây cổ đại. (1 điểm)
Với nền hành chính quân sự, nhà nước Ngô – Đinh – Tiền Lê đạt đến mức độ đỉnh cao của chế độ quân chủ. (1 điểm)
Loại bỏ các chức quan có quyền lực quá lớn là một trong những biện pháp cải cách nhà nước của vua Lê Thánh Tông. (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm) So sánh và lý giải sự khác biệt trong hình thức chính thể quân chủ chuyên chế của nhà nước phong kiến Trung Quốc và nhà nước phong kiến Tây Âu giai đoạn thế kỷ XV – XVII.
Câu 3: (4 điểm) Hình sự hóa các quan hệ xã hội là đặc trưng cơ bản của pháp luật thời Lê thế kỷ XV. Hãy lý giải tại sao và chứng minh?
Đề cương ôn thi môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật
Đề 3:
Phần I: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao? (3 điểm)
Pháp luật thời Lê thế kỷ XV đã ghi nhận quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong một số quan hệ pháp luật. (1 điểm)
Đại lý tự thời Nguyễn (1802 – 1884) là cơ quan có thẩm quyền xét xử tối cao. (1 điểm)
Chế định về tổ chức bộ máy nhà nước của Hiến pháp tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh không có những điểm tiến bộ so với tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến. (1 điểm)
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Phân tích, làm sáng tỏ pháp luật Hôn nhân gia đình thời Lê thế kỷ XV bảo vệ quyền của phụ nữ thông qua Quốc triều hình luật (4 điểm)
Phân tích chức năng đối ngoại thể hiện chủ nghĩa bành trướng của nhà nước phong kiến Trung Quốc (3 điểm)
Đề 4:
Phần I. Trắc nghiệm (chọn một đáp án đúng nhất) (2,5 điểm)
Câu 1: Nhận định nào sau đây phù hợp với tất cả các triều đại với chính thể quân chủ trong lịch sử phong kiến Việt Nam (938 – 1884)?
A. Quyền lực nhà nước luôn tập trung vào nhà vua
B. Nhà vua là chủ thể duy nhất nắm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
C. Tổ chức chính quyền địa phương mang tính chất quân quản, nền hành chính quân sự
D. A, B và C đúng
E. A, B và C sai
Câu 2: Nội dung nào sau đây cho thấy, chính thể quân chủ dưới thời vua Minh Mạng (1820 – 1840) phát triển hơn so với các triều đại trước đó:
A. Thiết lập mô hình chính quyền địa phương mang tính chất quân quản
B. Tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan hành pháp, nhất là Lục Bộ rất phát triển, quy củ
C. Quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương được kiểm soát chặt chẽ trên cơ sở sự hoàn thiện hệ thống cơ quan tư pháp và giám sát.
D. B và C đúng
E. A và C sai
Câu 3: Vua Minh Mạng xóa bỏ đơn vị hành chính cấp thành và thành lập cấp tỉnh thay thế nhằm:
A. Tránh nguy cơ lạm quyền của chính quyền cấp thành, đe dọa đến quyền uy của triều Nguyễn.
B. Bãi bỏ nguyên tắc trung ương tản quyền trong mối quan hệ giữa trung ương và địa phương.
C. Củng cố và nâng cao vị thế của vua Nguyễn và cai trị trực tiếp các vùng miền trong lãnh thổ
D. A và C đúng
E. A, B và C đún
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phù hợp với pháp luật nhà Lê (thế kỷ XV)?
A. Pháp luật dân sự không chịu ảnh hưởng của Nho giáo
B. Pháp luật hình sự chỉ chịu ảnh hưởng bởi Triết học Trung Hoa (Nhân trị và Pháp trị)
C. Pháp luật hôn nhân và gia đình bảo vệ nữ quyền
D. A và C đúng
E. A, B và C đúng
Câu 5: Nguyên tắc “vô luật bất hình” trong Bộ luật Hồng Đức thể hiện rõ nhất tư tưởng pháp luật nào sau đây?
A. Mọi người chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép
B. Một hành vi không thể bị coi là tội phạm nếu pháp luật hình sự không quy định
C. Một người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thực hiện hành vi pháp luật hình sự cấm
D. A và C đúng
E. A, B và C đúng
Phần II: Những nhận định sau đúng hay sai? Anh chị hãy giải thích tại sao? (2 điểm)
Câu 1: Trong tất cả các nhà nước ở phương Tây trong thời kỳ cổ đại, Đại hội nhân dân luôn là cơ quan thật sự có quyền lực cao nhất.
Câu 2: Tổ chức chính quyền địa phương (giai đoạn 1428 – 1460) mang tính chất phòng vệ.
Phần III: Tự luận (5,5 điểm)
Câu 1: Anh chị hãy chứng minh ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với tính chất trọng hình khinh dân trong pháp luật của các quốc gia phương Đông trong thời kỳ cổ đại. (3 điểm)
Câu 2: Có hai nhận định sau:
Pháp luật nhà Lê có xu hướng hình sự hóa các quan hệ xã hội.
Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Lê triều hình luật hay Bộ Luật Hồng Đức) là bộ luật hình nhưng lại chứa đựng không chỉ các quy phạm pháp luật hình sự mà còn chứa đựng cả quy phạm pháp luật dân sự, hôn nhân – gia đình… Anh chị hãy làm sáng tỏ hai nhận định này (2,5 điểm).
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc nắm vững kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi môn Lịch sử nhà nước và pháp luật, hãy tham gia khóa học tìm hiểu Lịch sử nhà nước và pháp luật online của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Khóa học cung cấp nội dung chi tiết, hệ thống hóa kiến thức, và được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm từ các trường đại học danh tiếng. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn không chỉ ôn tập hiệu quả mà còn hiểu sâu hơn về tiến trình phát triển của nhà nước và pháp luật qua các thời kỳ lịch sử.
Đề cương ôn thi môn Triết học Mác – Lênin là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên đang chuẩn bị cho kỳ thi môn này. Được biên soạn một cách chi tiết và khoa học, đề cương giúp hệ thống hóa kiến thức từ các khái niệm cơ bản, nguyên lý, quy luật đến các vấn đề triết học cụ thể trong tư tưởng Mác – Lênin. Tham khảo ngay trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!
Đề cương ôn thi môn học Triết học Mác – Lênin
Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
Câu hỏi 1. Đặc trưng của tri thức triết học và sự biến đổi đối tượng nghiên cứu của triết học qua các giai đoạn lịch sử?
Câu hỏi 2. Vấn đề cơ bản của triết học. Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?
Câu hỏi 3. So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình?
Câu hỏi 4. Trình bày vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học và vai trò của triết 8 học Mác – Lênin?
Chương 2: Khái lược lịch sử triết học trước Mác
Câu hỏi 5. Những tư tưởng cơ bản của triết học Phật giáo?
Câu hỏi 6. Cuộc đấu tranh giữa triết học duy vật và triết học duy tâm trong triết học Trung Hoa cổ đại?
Câu hỏi 7. Trình bày nội dung cơ bản những tư tưởng triết học âm dương – Ngũ hành?
Câu hỏi 8. Trình bày nội dung cơ bản triết học Nho giáo?
Câu hỏi 9. Trình bày nội dung cơ bản của tư tưởng Đạo gia?
Câu hỏi 10. Trình bày những tư tưởng cơ bản của triết học Pháp gia?
Câu hỏi 11. Trình bày những nội dung thể hiện lập trường duy vật và duy tâm của tư tưởng triết học Việt Nam?
Câu hỏi 12. Trình bày những nội dung của tư tưởng yêu nước Việt Nam?
Câu hỏi 13. Trình bày những quan niệm về “đạo” làm người của những tư tưởng triết học Việt Nam?
Câu hỏi 14. Điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm triết học Hy Lạp cổ đại?
Câu hỏi 15. Điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm triết học Tây Âu thời kì Trung cổ?
Câu hỏi 16. Đặc điểm kinh tế – xã hội và triết học thời Phục hưng và cận đại?
Câu hỏi 17. Đặc điểm kinh tế – xã hội và triết học của triết học duy vật Pháp thế kỷ XVIII?
Câu hỏi 18. Đặc điểm kinh tế – xã hội và triết học của triết học cổ điển Đức thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX?
Câu hỏi 19. Một số các nhà triết học tiêu biểu của triết học cổ điển Đức?
Chương 3: Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin
Câu hỏi 20. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác?
Câu hỏi 21. Ý nghĩa bước ngoặt cách mạng do Mác thực hiện trong triết học?
Câu hỏi 22. Lênin phát triển triết học Mác?
Chương 4: Vật chất và ý thức
Câu hỏi 23. Phân tích nội dung, ý ngha phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin?
Câu hỏi 24. Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất?
Câu hỏi 25. Tính thống nhất vật chất của thế giới?
Câu hỏi 26. Phân tích phạm trù ý thức, nguồn gốc của ý thức?
Câu hỏi 27. Phân tích bản chất của ý thức và vai trò của tri thức khoa học?
Câu hỏi 28. Phân tích kết cấu của ý thức?
Câu hỏi 29. Phân tích nội dung, ý nghĩa mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?
Đề cương ôn thi môn học Triết học Mác – Lênin
Chương 5: Phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Câu hỏi 30. Sự ra đời của phép biện chứng duy vật?
Câu hỏi 31. Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển?
Chương 6: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Câu hỏi 32. Định nghĩa phạm trù và phân biệt sự khác nhau giữa phạm trù triết học và phạm trù của khoa học cụ thể?
Câu hỏi 33. Phân tích nội dung, ý nghĩa cặp phạm trù cái chung và cái riêng?
Câu hỏi 34. Phân tích nội dung, ý nghĩa cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả?
Câu hỏi 35. Phân tích nội dung và ý nghĩa cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên?
Câu hỏi 36. Phân tích nội dung và ý nghĩa cặp phạm trù nội dung và hình thức?
Câu hỏi 37. Phân tích nội dung, ý nghĩa cặp phạm trù khả nng và hiện thực?
Câu hỏi 38. Định nghĩa qui luật và vai trò các qui luật cơ bản của phép biện chứng duy
Chương 7: Các qui luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Câu hỏi 39. Phân tích nội dung, ý nghĩa qui luật những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi chất và ngược lại?
Câu hỏi 40. Phân tích nội dung, ý nghĩa qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?
Câu hỏi 41. Phân tích nội dung, ý nghĩa qui luật phủ định của phủ định?
Chương 8: Lý luận nhận thức
Câu hỏi 42. Trình bày những quan điểm cơ bản về nhận thức của triết học trước Mác và quan niệm về nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Câu hỏi 43. Tại sao thực tiễn là cơ sở, động lực và là tiêu chuẩn của nhận thức?
Câu hỏi 44. Phân tích nội dung, ý nghĩa biện chứng của quá trình nhận thức?
Câu hỏi 45. Phân tích nội dung, ý nghĩa mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận?
Câu hỏi 46. Chân lý và các tímh chất của chân lý?
Câu hỏi 47. Trình bày nội dung các phương pháp nhận thức khoa học?
Chương 9: Xã hội và tự nhiên
Câu hỏi 48. Tại sao nói xã hội là một bộ phận đặc thù và là sản phẩm cao nhất cùa tự nhiên?
Câu hỏi 49. Phân tích những đặc điểm của qui luật xã hội?
Câu hỏi 50. Phân tích nội dung sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên?
Câu hỏi 51. Vai trò của dân số đối với sự phát triển của xã hội?
Câu hỏi 52. Vai trò của môi trường đối với sự phát triển của xã hội?
Chương 10: Hình thái kinh tế – xã hội
Câu hỏi 53. Trình bày vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội?
Câu hỏi 54. Phương thức sản xuất là nhân tố quy ết định sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?
Câu hỏi 55. Lực lượng sản xuất là gì? Tại sao nói trong thời đại ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
Câu hỏi 56. Quan hệ sản xuất là gì? Trình bày các loại hình quan hệ sản xuất cơ bản hiện nay ở Việt Nam?
Câu hỏi 57. Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất?
Câu hỏi 58. Nội dung, ý nghĩa mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?
Câu hỏi 59. Sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
Chương 11: Giai cấp và các hình thức c ộng đồng người trong lịch sử
Câu hỏi 60. Phân tích các đặc trưng cơ bản trong định nghĩa giai cấp của Lênin?
Câu hỏi 61. Phân tích nguồn gốc, kết cấu giai cấp. Ý nghĩa của vấn đề này trong giai đoạn hiện nay ở nước ta?
Câu hỏi 62. Tại sao nói đấu tranh giai cấp là một động lực của sự phát triển xã hội có giai cấp?
Câu hỏi 63. Nội dung các hình thức cộng đồng người trong lịch sử ?
Câu hỏi 64. Thế nào là mối quan hệ giai cấp – dân tộc và giai cấp – nhân loại?
Chương 12: Nhà nước và cách mạng xã hội
Câu hỏi 65. Phân tích nguồn gốc, bản chất của nhà nước?
Câu hỏi 66. Phân tích những đặc trưng và chức nng của nhà nước?
Câu hỏi 67. Phân tích các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử?
Câu hỏi 68. Tại sao cách mạng xã hội là phương thức thay thế các hình thái kinh tế – xã hội khác nhau?
Chương 13: Ý thức xã hội
Câu hỏi 69. Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội?
Câu hỏi 70. Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?
Câu hỏi 71. Ý thức chính trị và vai trò của chủ ngha Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới hiện nay ở nước ta?
Câu hỏi 72. Ý thức pháp quy ền và vai trò hệ tư tưởng pháp quy ền xã hội chủ nghĩa hiện nay ở nước ta?
Câu hỏi 73. Ý thức đạo đức và vai trò của đạo đức cộng sản chủ nghĩa?
Câu hỏi 74. Ý thức tôn giáo?
Câu hỏi 75. Ý thức thẩm mỹ và vấn đề định hướng thị hiếu nghệ thuật trong quá trình xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?
Câu hỏi 76. Khoa học và chức năng của khoa học?
Chương 14: Vấn đề con người trong triết học Mác – Lênin
Câu hỏi 77. Phân tích các quan niệm cơ bản về con người trong lịch sử triết học trước Mác?
Câu hỏi 78. Phân tích quan niệm của triết học Mác – Lênin về bản chất của con người?
Câu hỏi 79. Tại sao nhân cách là bản sắc độc đáo, riêng biệt của mỗi cá nhân?
Câu hỏi 80. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội?
Câu hỏi 81. Vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân ( lãnh tụ) đối với sự phát triển của 12 xã hội ?
Chương 15: Một số trào lưư triết học phương Tây hiện đại
Câu hỏi 82. Trình bày nguồn gốc và những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa thực chứng?
Câu hỏi 83. Trình bày nguồn gốc và những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa hiện sinh?
Câu hỏi 84. Trình bày nguồn gốc và những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Thực dụng?
Câu hỏi 85. Trình bày nguồn gốc và những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Tômát mới?
Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Triết học Mác – Lênin và cảm thấy khó khăn trong việc nắm bắt toàn bộ kiến thức, hãy tham gia ngay khóa học tìm hiểu môn học Triết học Mác – Lênin online. Khóa học này được thiết kế để giúp bạn hiểu sâu hơn về các khái niệm, nguyên lý, và quy luật triết học quan trọng, đồng thời cung cấp những phương pháp học hiệu quả và các bài kiểm tra mô phỏng. Với sự hướng dẫn từ các giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt được kết quả tốt nhất.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Đất đai là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức nền tảng và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Đề cương bao gồm các câu hỏi xoay quanh quyền sử dụng đất, quản lý nhà nước về đất đai, thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai và các vấn đề pháp lý khác. Thông qua bộ câu hỏi này, người học sẽ có cơ hội ôn luyện, củng cố kiến thức, và phát triển kỹ năng phân tích tình huống pháp lý thực tế, từ đó đạt kết quả cao trong kỳ thi môn Luật Đất đai.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật đất đai
Câu 1: Hãy phân tích luận đề: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”.
Luận đề này ngày từ Luật Đất đai năm 1987 đã được khẳng định. Qua các lần sửa đổi bổ sung. Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi bỏ sung năm 1998 và 2001. Luận đề đó vẫn tiếp tục được nhấn mạnh. Như sậy có thể thấy luận đề này là phù hợp, đúng đắn thể hiện được “ý Đảng, lòng dân” về vấn đề đất đai.
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân…” là nguyên tắc hiến định, được quy định tại điều 17 – Hiếp pháp 1992 “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời… cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”.
Với tư cách là chủ thể trong quan hệ sở hữu đất đai, nhân dân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Nhưng nhân dân không thể tự mình thực hiện mà chuyển giao các quyền này cho Nhà nước. Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân không có mục đích tự thân. Nhà nước chỉ là công cụ là phương tiện để nhân dân thực hiện quyền chủ thẻ trong quan hệ sở hữu tài sản thuọc sở hữu toàn dân nói chung đất đai nói riêng.
Việc quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân” thực chất bắt nguồn từ tính lịch sử của đất đai nói riêng.
Việc quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân” thực chất bắt nguồn từ tính lịch sử của đất đai nước ta. Đất đai nước ta là thành quả trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và abỏ vệ được vốn đất đai như ngày nay.
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”. Như đã khẳng định nhân dân đã trao quyền chủ sở hữu đất đai cho Nhà nước. Vì vậy Nhà nước với tư cách đại diện sở hữu toàn dân quản lý đất đai. Toàn bộ đất dự ở đất lièn hay ở lãnh hải, dự đất đang sử dụng hay đất chưa sử dụng đều thuộc Nhà nước. Nhà nước có trọn vẹn ba quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.
Mục đích của quy định “Nhà nước thống nhất quản lý” là nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả, phục vụ tốt các mục tiêu kinh tế xã hội. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai cũng là quy định cần thiết khi Nhà nước thừa nhận đất đai là hàng hoá đặc biệt, xúc tiến việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản.
Câu 2: Các căn cứ của việc xác lập nguyên tắc: đất đai thuộc sở hữu toàn dân?
Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý được ghi nhận tại Điều 53, 54 Hiến pháp 2013. như sau:
Điều 53.
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Điều 54.
1. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.
3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.”
Điều 4 Luật đất đai năm 2013 khẳng định quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là người đại diện và thống nhất quản lý ghi nhận nội dung của nguyên tắc được thể hiện:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”
Đất đai là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ quốc gia Việt Nam, được hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã bỏ ra biết bao công sức khai phá, cải tạo đất, cũng như xương máu để gìn giữ từng tấc đất của quốc gia.
Vì vậy, đất đai là thành quả của sự nghiệp giữ nước và dựng nước lâu dài của cả dân tộc, không thể để cho một số người nào đó có quyền độc chiếm sở hữu nên đất đai phải thuộc sở hữu chung của toàn dân, không thể thuộc về bất cứ một cá nhân, tổ chức nào. Sở hữu toàn dân tạo điều kiện để những người lao động có điều kiện tiếp cận đất đai để tạo ra của cải và tạo ra cuộc sống ngày càng tốt hơn cho đời sống nhân dân nói chung riêng cũng như ổn định tình hình kinh tế-xã hội nói chung.
Câu 3: Nội dung của nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân?
Sở hữu toàn dân về đất đai được đề cập cụ thể trong Luật đất đai năm 2013 như sau:
1) Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2) Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau: quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; định giá đất;
3) Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai như sau: thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại;
4) Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Câu 4: Hãy giải thích quy định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Thứ nhất, đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Hình thức sở hữu này không chỉ phù hợp với một trong những đặc điểm của mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa (đó là: Chế độ công hữu được xác lập đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu), mà còn phù hợp với thực tế lịch sử toàn dân ta đã đoàn kết đấu tranh để giành lại toàn vẹn lãnh thổ của nước ta.
Thứ hai, Nhà nước là chủ thể đại diện cho toàn dân để thực hiện các quyền của chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai. Toàn dân là một phạm trù chủ thể rất rộng, do đó, để thực hiện được quyền của chủ sở hữu cần phải thông qua một phương thức đặc biệt. Nhà nước ta được thành lập với tính chất là “Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, với hệ thống các cơ quan quản lý được tổ chức chặt chẽ chính là phương thức để quyền sở hữu đất đai của toàn dân được thực hiện. Người dân không chỉ trực tiếp bầu ra Quốc hội – cơ quan lập pháp mà còn có quyền giám sát đối với các hoạt động của Nhà nước để đảm bảo Nhà nước thực hiện đúng những quyền hạn và trách nhiệm của mình.
Thứ ba, người sử dụng đất (các tổ chức, cá nhân…) không có quyền sở hữu đất đai mà chỉ có quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân và do Nhà nước là chủ thể đại diện thực hiện quyền năng đó nên người sử dụng đất không thể có quyền sở hữu đối với đất. Tuy nhiên, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… mới là những chủ thể sử dụng đa phần diện tích đất đai trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, các chủ thể này được Nhà nước trao “quyền sử dụng đất”; “quyền sử dụng đất” cũng được BLDS xác định là một dạng tài sản của các chủ thể sử dụng đất.
Câu 5: Hãy nêu ý nghĩa quy định: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước ta.
Căn cứ theo quy định Luật đất đai 2013
Tại Khoản 5, Điều 26, Luật đất đai 2013 có quy định:
“Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Điều khoản này đã quy định vừa mang tính nguyên tắc lại vừa mang tính định hướng. Do đó, quy định này là cơ sở pháp lý để cá nhân khẳng định nhà nước Việt Nam là chủ thể duy nhất có quyền định đoạt đối với đất đai. Mặc dù theo quy định thì đất đai được trao cho người dân nhưng theo quy định của pháp luật thì lại thuộc sự quản lý của Nhà nước. Đồng thời việc này cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống chính trị, kinh tế và xã hội của đất nước.
Thứ nhất: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất để giải quyết tình trạng khiếu kiện về các tranh chấp quyền sử dụng mang tính lịch sử. Các khiếu kiện đòi lại đất có ảnh hưởng không tốt đến nhiều mặt của đời sống kinh tế – xã hội.Vì vậy, việc quy định như vậy là hết sức cần thiết để giải quyết triệt để các khiếu kiện lâu nay.
Thứ hai: Quy định trên là cơ sở để nắm vững số lượng, chất lượng sự biến động đất đai trong phạm vi cả nước và ở từng địa phương. Nếu chấp nhận việc đòi lại đất không nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp làm cho nhà nước có thể quản lý hiệu quả mà sự thay đổi về chủ sử dụng đất sẽ làm cho công tác quản lý tốn kém về thời gian, sức người và sức của.
Thứ ba: Quy trình này xuất phát từ bản chất của Nhà nước ta là, nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nhà nước quy định như vậy nhằm cụ thể chế độ sở hữu toàn dân về đất đai phục vụ cho lợi ích của nhân dân lao động, bảo vệ quyền lực của người sử dụng đất.
Như vậy, Khi Nhà nước không thừa nhận về việc đòi lại đất đã giao theo quy định của Nhà nước cho người dân hoặc người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách về đất đai của Nhà nước qua các thời kỳ. Chính vì vậy, các hộ gia đình khi được Nhà nước giao cho phần đất của gia đình mình là đúng theo các quy định pháp luật nên việc các hộ gia đình đòi lại được quyền sử dụng đất đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình đó là không thể.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật đất đai
Câu 6: Ở Việt Nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Theo anh(chị) việc hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân trong cơ chế thị trường hiện nay như thế nào?
Ở nước ta, đất đai là tài sản chung của quốc gia và Nhà nước là đại diện cho nhân dân thực hiện quyền của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt toàn bộ đất đai trên lãnh thổ nước.Vì vậy có thể coi hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân chính là việc hoàn thiện cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu của Nhà nước, cơ chế quản lý của Nhà nước đối với đất đai.
Thứ nhất pháp luật đất đai cần phải được xây dựng, bổ sung toàn diện và ổn định trong thời kỳ dài với mức độ sâu sắc hơn. Thống nhất các quy định về đất đai cần được ghi nhận trong Luật đất đai, không để các quy định rải rác ở Bộ luật dân sự và một số luật chuyên ngành có liên quan.
Pháp luật đất đai cần phải thể hiện rõ nội dung kinh tế trong quản lý và sử dụng đất tạo cơ sở cho thị trường bất động sản hình thành và phát triển một cách lành mạnh.Quy định hợp lý hơn về giá đất, góp phần thúc đẩy các hoạt động tài chính đất đai trong một trật tự nhất định.
Luật hoá các quy định của Chính phủ đã được chính sách chấp nhận bảo đảm của tính thống nhất trong hệ thống pháp luật, giảm bớt các văn bản dưới luật, tránh tình trọng văn bản chồng chéo, “giật gấu vá vai”, “sự vụ cá biệt”.
Thứ hai, công tác quy hoạch việc sử dụng đất phải được thực hiện có hiệu quả hơn thiết thực hơn.Quy hoạch phải được công khai. Trong tập quy hoạch phải có quy trình tham gia ý kiến của nhan dân, tránh tình trạng thiếu công khai là một trong những nguyên nhân của tệ tham nhũng, hối lộ.
Thứ ba, các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai phải nâng cao năng lực trình độ quản lý sử dụng phối hợp có hiệu quả các công cụ quản lý.
Thứ tư, thay đổi cơ chế giao đất.Việc quy định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu thực hiện theo cơ chế “xin cho”. Thực chất là chưa trú trọng tới các yếu tố kinh tế của đất đai, chưa thực sự thấy được đất đai là hàng hoá đặc biệt trong cơ chế thị trường.Từ đó việc giao đất không thu tiền sử dụng đất để tạo điều kiện chi tình trạng tham nhũng và lãng phí đất ngày càng tăng, trang khi Nhà nước không thu được thuế cho ngân sách, thâm chí kể cả 1% lệ phí địa chính.
Trong văn kiện Đại hội IX nêu rõ: “Phát triển thị trường bất động sản trong đó có thị trường quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển quyền sử dụng đất…,mở rộng thị trường bất động sản cho các thành phần kinh tế, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam tham gia đầu tư…”. Đây có thể coi là một xu hướng hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Câu 7: Nguồn của luật đất đai. nhận xét của Anh (chị) về nguồn của luật đất đai.
Nguồn của luật đất đai là nơi chứa đựng các quy phạm pháp luật đất đai đang có hiệu lực. Hay nói cách khác nguồn của Luật đất đai là các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự và dưới những hình thức nhất định, có mội dung chứa đựng qui phạm pháp luật đất đai.
Nhận xét: đất đai có quá trình tạo lập, sử dụng và quản lý qua nhiều thời kỳ khác nhau nên cũng trải qua nhiều chính sách khác nhau vì thế nguồn của Luật đất đai cũng rất phong phú, bao gồm những văn bản pháp luật do nhiều cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành ở những thời kỳ khác nhau.
Câu 8: Anh (chị) hiểu như thế nào về nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp
Việt Nam là nước có bình quân đầu người về đất nông nghiệp thuộc loại thấp trên thế giới. Trong khi bình quân chung của thế giới là 4000 m2/người thì ở Việt Nam chỉ khoảng 1000 m2/người. Là một nước còn chậm phát triển với hơn 70% dân số còn tập trung ở khu vực nông thôn, đất đai là điều kiện sống còn của một bộ phận lớn dân cư. Vì vậy, để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xã hội thì vấn đề bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Từ trước tới nay, các quy định của pháp luật đất đai và các chính sách về nông nghiệp luôn dành sự ưu tiên đối với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Đẻ bảo vệ và mở rộng vốn đất nông nghiệp cần phải xuất phát từ hai phương diện. Thứ nhất, cần coi trọng việc thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trên diện tích hiện có; thứ hai, tích cực khai hoang mở rộng ruộng đồng từ vốn đất chưa sử dụng có khả năng nông nghiệp.
Pháp luật đất đai thể hiện nguyên tắc này như sau:
– Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối có đất để sản xuất.
– Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất. trình phát triển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đi trước một bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách hợp lí và tiết kiệm.
Hiện nay, ở nhiều tỉnh phía Nam có diện tích trồng lúa nước không mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong khi đó nếu sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản mang lại lợi nhuận lớn cho người sản xuất nông nghiệp và cho nhu cầu xuất khẩu thì vấn đề đặt ra là phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và thổ nhưỡng của từng vùng mà khai thác đất đai có hiệu quả. Từ thực tế đó, cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lí và tiết kiệm trên tinh thần tận dụng mọi diện tích sẵn có dùng đúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
Câu 9: Phân loại đất và ý nghĩa của việc phân loại đất?
Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Ý nghĩa của phân loại đất
Là cơ sở để cơ quan quản lý đất đai áp dụng các quy chế một cách hợp lý đối với từng chủ thể có quyền sử dụng đất. Vì mỗi một nhóm đất có một cơ chế pháp lý riêng quy định về chủ thể được giao đất, mục đích sử dụng đất, thời gian sử dụng cũng như hạn mức giao đất.
Cơ sở để các chủ thể có quyền sử dụng đất tiến hành sử dụng đất một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất.
Câu 10:Trình bày các quy định về thẩm quyền giao đất.
Điều 59 Luật đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của các cơ quan nhà nước như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây (không được ủy quyền):
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xãcho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.
Câu11: Trình bày các quy định về thời hạn giao đất và ý nghĩa của việc quy định thời hạn giao đất?
Thời hạn giao đất
– Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất được giao nhiều loại đất gồm cả đất trồng cây hàng năm; đất trống; đồi núi trọc; đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 50 năm.
– Thời hạn giao đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
– Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
– Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Ý nghĩa của thời hạn giao đất
– Khẳng định rõ ràng ranh giới giữa nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện để nhà nước thực hiện công tác quản lý về đất đai tốt hơn.
– Tạo tâm lý yên tâm cho người sử dụng đất bởi việc quy định rõ thời hạn khi giao đất, cho đất giúp người sử dụng lao động lập kế hoạch đầu tư đúng đắn thu được hiệu quả cao nhất.
– Là cơ hội cho người sử dụng đất vay vốn trung hạn, dài hạn của tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh.
Câu12: Các trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất?
Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong 05 trường hợp sau
– Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp.
– Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
– Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
– Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
– Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
Câu13: Các trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất?
Thứ nhất: Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; tổ chức kinh tế được giao đất đế thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở đế bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
Quy định với nhóm chủ thể này so với Luật đất đai 2003, thì Luật đất đai 2013 đã thu hẹp đối tượng giao đất có thu tiền sử dụng đất (giảm hai đối tượng tương ứng với ba loại đất) chuyển sang thuê đất (đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, đất nông nghiệp), chỉ còn giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở. Quy định này là phù hợp với thực tế hiện nay, khi mà quỹ đất “công” do Nhà nước quản lý không còn nhiều do phần lớn đất đai đã được giao, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (gọi chung là người sử dụng đất).
Thứ hai: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
Với quy định này cho thấy, lần đầu tiên Luật đất đai 2013 ghi nhận đối tượng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở (trước đây đối tượng này chỉ có ở hình thức thuê đất của Nhà nước hoặc có đất từ hình thức góp vốn để hợp tác đầu tư).
Quy định mới này là một sự tiến bộ và cần thiết, thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về việc tôn trọng sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tể, giữa nhà đầu tư trong -nước và nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động kinh doanh, khắc phục tình trạng đối xử bất bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp cận đất đai mà Luật đất đai 2003 đã bộc lộ, theo đó, các chủ thể đầu tư trong nước được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở (Điều 34 Luật đất đai 2003), trong khi các tổ chức, cá nhân nước ngoài lại chỉ được Nhà nước cho thuê đất (Điều 35 Luật đất đai 2003). Vì vậy, sự thay đổi này là hợp lý và cần thiết.
Ngoài mục đích và ý nghĩa nêu trên, Luật đất đai 2013 ghi nhận thêm hình thức giao đất có thu tiền đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam cũng là nhằm thu hút nguồn vốn lớn của nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản, góp phần thúc đẩy thị trường này phát triển. Đồng thời, tạo cơ hội cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng giữa các chủ thể đầu tư trong lĩnh vực này nhằm cung cấp cho thị trường bất động sản sự phong phú của hàng hoá bất động sản để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng.
Thứ ba: Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
Đây là quy định mới trong Luật đất đại 2013. Quy định này đã thể hiện tính thời sự, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đặt ra. Bởi trong Luật đất đai 2003, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là đối tượng thuộc nhóm được giao đất không thu tiền sử dụng đất và quy định này đã gây khó khăn khi giải quyết thực tiễn là có những dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng xuất hiện trong thời gian gần đây với bản chất là đầu tư hạ tầng để kinh doanh nhưng lại được hưởng ưu đãi không thu tiền sử dụng đất.
Câu 14: Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp? ý nghĩa của việc quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp?
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp là nhóm đất đặc thù, pháp luật ghi nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất, có thu nhập ổn định từ nông nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật cũng đặt ra mức giới hạn đối với diện tích được sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Theo đó, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp được xác định chính là mức diện tích tối đa mà Nhà nước quy định hộ gia đình, cá nhân được sử dụng hợp pháp. Nhà nước quy định về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình tại Điều 129 Luật đất đai năm 2013
Ý nghĩa:
Thứ nhất, quy định về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp nhằm tránh trường hợp mất cân bằng trong sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng diện tích quá lớn, người không đủ diện tích đất để sử dụng. Qua đó bảm đảm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đều có đất đai để sản xuất nông nghiệp, góp phần thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước ta về người cày có ruộng, phát triển đời sống, kinh tế ở nông thôn tránh trường hợp tích tụ ruộng đất.
Thứ hai, từ việc giới hạn diện tích sử dụng đối với đất nông nghiệp góp phần ổn định xã hội khi đảm bảo được sự công bằng, quyền lợi cho các hộ gia đình, cá nhân canh tác nông nghiệp. Đồng thời còn góp phần đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả, đáp ứng được các mục tiêu kinh tế mà nhà nước đã đề ra, tránh tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp quá mức.
Thứ ba, hiện nay tình trạng người dân sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu canh tác quy mô nhỏ, đáp ứng nhu cầu kinh tế hộ gia đình là chủ yếu. Việc pháp luật quy định một hạn mức nhất định đối với đất nông nghiệp nhằm khuyến khích người sử dụng đất có thể thúc đẩy canh tác, sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn hơn, đồng bộ và hiệu quả.
Câu 15: Trình bày các quy định về căn cứ cho thuê đất và thời hạn cho thuê đất.
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013 về đất sử dụng có thời hạn:
– Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
– Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
– Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này”.
Câu16: Trình bày các quy định về thu hồi đất . Nêu những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các quyết định thu hồi đất
Nhà nước quyết định thu hồi đất của người sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật đất đai, cụ thể như sau:
– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Một số nội dung quy định của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013 về thu hồi đất chưa thật sự phù hợp với quy định của Luật Đất đai 2013. Cụ thể như sau:
– Thứ nhất, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Tại khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 có liệt kê chín trường hợp bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà đối tượng thực hiện hành vi vi phạm có thể là: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Cơ sở tôn giáo (gọi chung là người sử dụng đất)
– Thứ hai, với trường hợp đối tượng sử dụng đất mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và theo quy định đủ điều kiện ra quyết định thu hồi đất, vậy sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013 và đã hết thời hạn người vi phạm tự nguyện thi hành quyết định thu hồi, nhưng vẫn không tự giác thực hiện quyết định đó, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có được tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất trong trường hợp người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai không? Bởi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định trường hợp cưỡng chế thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư mà không quy định cưỡng chế đối với trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, nên đây là vướng mắc trong thực tiễn thi hành Luật Đất đai 2013.
– Thứ ba, việc quy định không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong trường hợp “người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục hoặcchuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật” tại khoản 5 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP là chưa phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 64, điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 (chỉ quy định trong trường hợp chuyển quyền chứ không quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất). Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý và sử dụng đất tại địa phương, tạo cơ hội cho các đối tượng không thuộc trường hợp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệpthành đối tượng nhận chuyển nhượng bằng cách “chuyển mục đích sử dụng đất”, tạo ra thực trạng người không có hoặc thiếu đất canh tác phải vào các thành phố lớn mưu sinh hay xuất khẩu lao động… còn người quá nhiều đất lại bỏ hoang không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích.
– Thứ tư, Luật Đất đai 2013 quy định việc thu hồi đất theo Điều 61, 62, 64 và 65 là cần thiết nhằm bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất để phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Song, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban bành quyết định thu hồi và tiến hành thu hồi lại gặp nhiều khó khăn do người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi hoặc tự nguyện thực hiện quyết định nhưng chậm giao đất theo quy định, nhiều trường hợp khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thì người bị thu hồi đất gây cản trở người thi hành công vụ, có trường hợp dùng các biện pháp nguy hiểm (dùng chất nổ, vũ khí nguy hiểm khác tấn công người thi hành công vụ) làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng người thi hành công vụ,… vì họ cho rằng giá đất bồi thường, chính sách trước và sau thu hồi đất không tương xứng với thị trường và lợi ích thực tế đất bị thu hồi mang lại. Có thể nói, đây là bất cập lớn đối với việc thực hiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất thời gian qua.
Câu 17: Thu hồi đất là gì? Thẩm quyền quyết định thu hồi đất mới nhất?
Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành, nội dung về thu hồi đất, thẩm quyền thu hồi đất là những nội dung được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP . Cụ thể như sau:
Thứ nhất, về khái niệm thu hồi đất.
Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013, “thu hồi đất” được hiểu là trường hợp Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đang thuộc quyền sử dụng đất của người khác nếu người này có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
Trên cơ sở khái niệm thu hồi đất được xác định ở trên, có thể hiểu, khi xảy ra sự kiện thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất có nghĩa vụ phải trả lại phần đất thuộc diện thu hồi mà họ đang sử dụng cho Nhà nước. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào Nhà nước cũng có thể tự lấy đất từ phía người dân, mà hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại Điều 16 và các điều từ Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai năm 2013 thì Nhà nước chỉ được thực hiện việc thu hồi đất nếu việc thu hồi đất thuộc một trong những trường hợp mà pháp luật quy định. Cụ thể, Nhà nước chỉ được thu hồi đất nếu căn cứ thu hồi đất thuộc một trong các trường hợp sau:
Một là, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội, hoặc vì lợi ích quốc gia công cộng.
Việc thu hồi đất vì mục đích, quốc phòng, an ninh thường được xác định là thu hồi đất để thực hiện việc xây dựng, tạo dựng các công trình an ninh quốc phòng như nơi đóng quân, trụ sở làm việc của cơ quan công an, quân đội, hoặc xây dựng thành căn cứ quân sự, cảng, ga quân sự, hay kho tang của lực lượng vũ trang; hoặc xây dựng để dựng thành trường bắn, thao trường, khu thử nghiệm hoặc phá bỏ vũ khí quân sự, xây dựng nhà công vụ…. Các trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 61 Luật đất đai năm 2013.
Còn thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội, hoặc vì lợi ích quốc gia công cộng được hiểu là thu hồi đất để nhằm thực hiện các dự án xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công cộng – dân sinh, khu đô thị, khu công nghiệp, hay các công trình giao thông, thủy lợi, điện lực…. và các dự án phát triển kinh tế – xã hội hoặc dự án công trình công cộng khác do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư, hoặc các dự án khác do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận. Các trường hợp này cũng được quy định cụ thể tại Điều 62 Luật đất đai năm 2013.
Để việc thu hồi đất là hợp pháp thì ngoài việc các dự án buộc thu hồi đất phải là những dự án vì mục đích quốc phòng an ninh được quy định tại Điều 61, 62 Luật đất đai năm 2013 nêu trên thì việc thu hồi đất còn phải được dựa trên căn cứ là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và tiến độ sử dụng đất trong lộ trình thực hiện dự án.
Hai là, Thu hồi đất do người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
Người đang sử dụng đất có thể bị Nhà nước thu hồi đất nếu trong quá trình sử dụng đất có một trong các hành vi vi phạm quy định của luật đất đai được quy định tại Điều 64 Luật đất đai năm 2013, Điều 15, Điều 66, 100 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
– Sử dụng đất không đúng mục đích, dù đã bị xử phạt hành chính trước đó mà còn tái phạm.
Nội dung này thường được thể hiện ở việc người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cấp đất, cho thuê quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng vào một mục đích nhất định nhưng trên thực tế, người sử dụng đất cố tình sử dụng vào một mục đích khác hoàn toàn với mục đích sử dụng đất của loại đất đó. Hành vi này của người sử dụng đất được xác định là hành vi sử dụng đất không đúng mục đích.
Ví dụ: Người sử dụng đất xây nhà ở trên đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Trường hợp này, về mặt nguyên tắc, theo khoản 1 Điều 170 Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất phải sử dụng đất mục đích, nghĩa là họ chỉ có thể trồng cây lâu năm trên phần đất nông nghiệp này, còn việc xây dựng nhà ở chỉ được xây dựng trên đất ở. Do vậy, khi họ xây nhà ở trên đất nông nghiệp, thì việc làm của họ đang vi phạm pháp luật đất đai, là hành vi sử dụng đất không đúng mục đích. Với hành này, họ sẽ bị xử phạt hành chính đồng thời buộc khôi phục lại tình trạng thửa đất như ban đầu. Việc thu hồi đất đối với trường hợp này chỉ đặt ra khi mà việc vi phạm của người sử dụng đất diễn ra rất nhiều lần, tái phạm nhiều lần, không khắc phục mặc dù đã bị xử lý hành chính.
– Có hành vi cố ý hủy hoại đất.
Hủy hoại đất, theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật đất đai năm 2013, được hiểu là hành vi tác động vào đất (như múc, xới, đào, san lấp…) làm biến dạng địa hình của đất, dẫn đến việc suy giảm chất lượng của đất, làm mất hoặc suy giảm khả năng sử dụng đất hoặc gây ô nhiễm nguồn tài nguyên đất. Khi người sử dụng đất hủy hoại đất nghĩa là họ không có nhu cầu sử dụng đất hay bảo vệ nguồn tài nguyên đất, trong khi đó, mặc dù đất đai là nguồn tài nguyên có giá trị lớn nhưng lại không phải là vô hạn. Vậy nên trong trường hợp người sử dụng đất có hành vi cố ý hủy hoại đất, việc Nhà nước thu hồi phần đất này để sau đó giao lại cho người thực sự cần sử dụng đất là hoàn toàn phù hợp.
– Có hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất dù pháp luật không cho phép.
Nội dung này áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất mặc dù biết pháp luật không phép chuyển nhượng với phần đất ấy nhưng vẫn cố tình chuyển nhượng, tặng cho cho người khác. Trong đó, các trường hợp không được chuyển nhượng sẽ được xác định theo Điều 191 Luật đất đai năm 2013.
Ví dụ: hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cấp đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ nhưng tự ý chuyển nhượng cho người khác sinh sống ngoài khu vực rừng phòng hộ, mặc dù pháp luật có quy định rõ người sử dụng đất sinh sống ngoài khu vực rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với phần đất đang thuộc khu vực rừng phòng hộ. Trường hợp này, các bên trong quan hệ tặng cho, chuyển nhượng đang cố tình làm trái quy định của pháp luật. Đây là một trường hợp mà Nhà nước được quyền thu hồi đất.
– Có hành vi thiếu trách nhiệm, để cho phần đất do mình quản lý bị lấn, chiếm.
Trường hợp này áp dụng đối với những người sử dụng đất đang được sử dụng phần đất mà Nhà nước giao để quản lý. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý họ đã để cho người khác lấn, chiếm đất.
Trong đó, lấn đất được hiểu là một người vì muốn mở rộng diện tích đất mà họ có quyền sử dụng nên đã có hành vi dịch chuyển, làm thay đổi vị trí của ranh giới đất hoặc mốc giới đất đã có trước đó, làm xâm phạm sang phần đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của người khác. Còn chiếm đất được hiểu là việc người sử dụng đất tự ý sử dụng đất khi chưa có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc không chịu trả lại đất được giao, cho thuê có thời hạn mặc dù đã hết thời hạn giao, cho thuê và không được Nhà nước gia hạn. Việc Nhà thu hồi đất trong trường hợp người đang quản lý phần đất mà Nhà nước giao để quản lý nhưng thiếu trách nhiệm làm cho phần đất mình quản lý bị lấn chiếm là hoàn toàn hợp lý. Bởi việc để cho người khác lấn, chiếm phần đất mình quản lý cho thấy việc thiếu trách nhiệm, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước trong việc quản lý đất đai.
– Đất được giao, cho thuê để sử dụng nhưng không đúng đối tượng hoặc trái thẩm quyền.
– Phần đất mà người sử dụng đất mặc dù đã bị xử phạt hành chính nhưng vẫn không chấp hành, không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
– Đất bị bỏ hoang, không được sử dụng trong một thời gian dài, cụ thể là không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục đối với đất trồng cây hàng năm; 18 tháng liên tục nếu là đất trồng cây lâu năm; 24 tháng liên tục nếu là đất trồng rừng.
– Đất được Nhà nước giao, cho thuê để nhằm mục đích thực hiện dự án đầu tư nhưng đã bị bỏ hoang, không được đưa vào sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc trong quá trình làm dự án tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư.
Đối với trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thì cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể thực hiện việc thu hồi đất nếu có căn cứ về việc người sử dụng đất có hành vi vi phạm trong quá trình sử dụng đất được thể hiện thông qua quyết định hoặc biên bản ghi nhận hành vi vi phạm.
Ba là, Thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất, do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc do việc sử dụng đất có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người.
Việc quyết định thu hồi đất đối với những trường hợp này được thực hiện khi có một trong các căn cứ theo quy định tại Điều 65 Luật đất đai năm 2013, cụ thể gồm các trường hợp:
– Người đang sử dụng đất tự nguyện trao trả đất lại cho Nhà nước (hay còn gọi là hiến đất).
– Người sử dụng đất là cá nhân bị chết và không có người thừa kế; trường hợp người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì bị giải thể, phá sản, không có nhu cầu sử dụng đất hoặc chuyển địa điểm kinh doanh.
– Đất đang sử dụng nằm trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sụt lún, sạt lở, bị ảnh hưởng thiên tai là mối đe dọa tính mạng con người.
– Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng đã hết thời hạn sử dụng đất và không được gia hạn.
Có thể thấy, việc Nhà nước thu hồi đất không được tùy ý mà phải thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật quy định. Đồng thời, dù thu hồi đất trong trường hợp nào thì việc thu hồi đất của Nhà nước cũng sẽ làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất kể từ thời điểm thu hồi đất.
Thứ hai, về thẩm quyền thu hồi đất.
Hiện nay, căn cứ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, không phải cơ quan nào cũng có thẩm quyền thu hồi đất mà theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai năm 2013 thì chỉ có Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền thu hồi đất. Trong đó:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để thu hồi đất trong các trường hợp sau:
– Thu hồi đất mà người sử dụng đất có yếu tố nước ngoài cụ thể là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ trường hợp thu hồi đất của cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
– Thu hồi đối với phần đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Còn Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (không có yếu tố nước ngoài) hoặc thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt, trong khu vực thu hồi đất vừa có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vừa có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định việc thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
Như vậy, thu hồi đất là một hình thức mà Nhà nước thu hồi lại quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất. Việc thu hồi dù được thực hiện trong trường hợp này thì chỉ được xác định là hợp pháp nếu thuộc vào một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 16, Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai năm 2013, và được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo Điều 66 Luật đất đai năm 2013.
Câu 18: Tại sao Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp đối với từng vùng.
Hạn mức đất là giới hạn diện tích tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên cơ sở Nhà nước giao và được nhận quyền chuyển nhượng đất hợp pháp từ người khác.
Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: Các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu long, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh không quá 3 ha. Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương khác không qua 2 ha.
Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
– Các xã đồng bằng không quá 10 ha.
– Các xã trung du miền núi không quá 20 ha.
Việc áp dụng chế độ hạn mức sử dụng đất nông nghiệp có tác động tích cực đến đời sống kinh tế ở nông thôn, nó bảo đảm cho người nông dân có đất đai để sản xuất,thực hiện được chính sách của Đảng và Nhà nước ta là:”người cày có ruộng”.
Việc pháp luật đưa ra hạn mức sử dụng đất nông nghiệp còn xuất phát từ những nguyên nhân như tình trạng dư thừa lao động trong nông nghiệp ở nông thôn, phần lớn người nông dân không có đủ việc làm. Mật độ dân cư nông thôn quá dày đặc trên 1 ha, đất canh tác(khoảng 2 người/ ha đất canh tác).Tình trạng khan hiếm ruộng đất trong nông nghiệp đặc biệt là ở miền Bắc đã dẫn đến mối tương quan giữa ruộng đất-dân số-lao động trở lên hết sức căng thẳng.Trong những năm gần đây mặc dù sản lượng lương thực của cả nước nói chung là tăng nhưng đa số nông dân vẫn có mức thu nhập thấp vì nguồn sống của hộ chủ yếu dựa vào nông nghiệp.Tách khỏi ruộng đất người nông dân mất luôn nguồn sống chính. Đa số nông dân có thu nhập thấp,chỉ đủ trang trải cho những nhu cầu thiết yếu hàng ngày, không có khả năng đầu tư thêm cho sản xuất trên quy mô lớn và cũng không có khả năng đầu từ vào các lĩnh vực khác, bởi vậy việc áp dụng chính sách hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là cần thiết.
Câu 19: Dựa trên các giấy tờ nào để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
(1) Những giấy tờ về quyền được SDĐ trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
(2) Giấy chứng nhận quyền SDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
(3) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền SDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền SDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
(5) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
(6) Giấy tờ về quyền SDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ gồm:
– Bằng khoán điền thổ.
– Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
– Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
– Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
– Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
– Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
– Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
(7) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 có tên người SDĐ, cụ thể:
– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
– Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 (được bổ sung tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).
– Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho NLĐ trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
– Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
– Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được SDĐ được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
– Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
– Bản sao giấy tờ quy định tại mục (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên (trừ sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980) có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc ôn thi môn Luật Đất đai hoặc muốn nắm vững kiến thức sâu hơn về quyền sử dụng đất, quản lý nhà nước về đất đai, và giải quyết các tranh chấp pháp lý, khóa học tìm hiểu Luật Đất đai online sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Khóa học cung cấp các bài giảng chi tiết, tài liệu học tập đầy đủ và bài tập thực hành phong phú, giúp bạn tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả. Tham gia ngay để nâng cao hiểu biết, tự tin vượt qua kỳ thi và áp dụng tốt các kiến thức vào thực tế!
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Hình sự 2 giúp sinh viên nắm bắt các nội dung quan trọng và trọng tâm của môn học này. Đề cương bao gồm các câu hỏi liên quan đến các tội phạm cụ thể, quy định về hình phạt, và các vấn đề pháp lý phức tạp hơn so với môn Luật Hình sự 1. Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi và củng cố kiến thức, việc ôn tập theo đề cương là rất cần thiết.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hình sự 2
Dưới đây là bộ câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Hình sự 2, nhằm giúp bạn chuẩn bị cho kỳ thi một cách hiệu quả:
Phần 1: Các nguyên tắc và quy định chung trong Luật Hình sự
Trình bày các nguyên tắc xử lý trong Luật Hình sự Việt Nam.
Phân tích quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự 2015.
So sánh giữa các hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong Luật Hình sự Việt Nam.
Trình bày khái niệm và các đặc điểm cơ bản của tội phạm trong Luật Hình sự.
Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm.
Phần 2: Các tội phạm cụ thể
Phân tích cấu thành tội phạm và hình phạt đối với tội giết người theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.
Trình bày về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
Phân tích các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản theo quy định của pháp luật.
Trình bày quy định về tội buôn lậu theo Luật Hình sự Việt Nam.
Phân biệt giữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Phần 3: Các quy định về hình phạt
Trình bày các biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
Phân tích quy định về thời hiệu thi hành bản án hình sự.
Trình bày các quy định về giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Phân tích quy định về miễn hình phạt theo Luật Hình sự Việt Nam.
Trình bày về biện pháp xử lý hành chính đối với những trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hình sự 2
Phần 4: Quy trình tố tụng hình sự
Trình bày về quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.
Phân tích quy định về chứng cứ trong tố tụng hình sự.
Trình bày về quy định giám định tư pháp trong tố tụng hình sự.
Phân tích các bước tiến hành phiên tòa sơ thẩm trong vụ án hình sự.
Trình bày quy định về kháng cáo và kháng nghị trong tố tụng hình sự.
Phần 5: Câu hỏi tổng hợp
So sánh các điểm mới của Bộ luật Hình sự 2015 so với Bộ luật Hình sự 1999.
Trình bày về vai trò và nhiệm vụ của luật sư trong quá trình bào chữa hình sự.
Phân tích sự ảnh hưởng của các nguyên tắc cơ bản của luật hình sự đối với việc áp dụng hình phạt.
Trình bày các đặc điểm pháp lý của tội phạm khủng bố theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Phân tích các yếu tố để xác định một hành vi có tính chất đặc biệt nghiêm trọng.
Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Hình sự 2 và muốn nắm vững các kiến thức cần thiết, khóa học tìm hiểu Luật Hình sự 2 online của Học viện ddào tạo pháp chế ICA chính là sự lựa chọn hoàn hảo. Khóa học này được thiết kế để giúp bạn hiểu rõ các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, quy định về hình phạt, và những vấn đề pháp lý phức tạp liên quan. Thông qua các bài giảng chi tiết và các câu hỏi ôn tập bám sát đề cương, bạn sẽ có cơ hội củng cố kiến thức, nâng cao khả năng phân tích và tự tin hơn khi đối diện với kỳ thi. Đừng bỏ lỡ cơ hội để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi với sự hỗ trợ từ các giảng viên giàu kinh nghiệm và nội dung học chất lượng cao.
Phân tích cấu thành tội phạm của tội giết người theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015
Cấu thành tội phạm của tội giết người được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 bao gồm: Chủ thể: Người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (từ đủ 14 tuổi trở lên). Khách thể: Tính mạng của con người – một trong những khách thể quan trọng được pháp luật bảo vệ. Mặt khách quan: Hành vi: Giết người, có thể bằng nhiều hình thức như dùng vũ lực, sử dụng công cụ, phương tiện nguy hiểm, hoặc các thủ đoạn khác. Hậu quả: Người bị hại chết. Quan hệ nhân quả: Phải có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi và hậu quả (cái chết của nạn nhân). Mặt chủ quan: Lỗi: Lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp). Người phạm tội biết hành vi của mình có thể dẫn đến hậu quả chết người và mong muốn (lỗi cố ý trực tiếp) hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra (lỗi cố ý gián tiếp).
Phân biệt giữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS 2015): Hành vi: Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Thời điểm chiếm đoạt: Ngay từ đầu, khi tài sản vẫn thuộc về chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Thủ đoạn: Gian dối (nói dối, tạo dựng giấy tờ giả, giả mạo thông tin…). Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS 2015): Hành vi: Lợi dụng lòng tin của người khác để chiếm đoạt tài sản mà mình đã nhận được một cách hợp pháp (vay, mượn, thuê…). Thời điểm chiếm đoạt: Sau khi tài sản đã được nhận hợp pháp từ chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Thủ đoạn: Thực hiện các hành vi trái phép sau khi nhận được tài sản hợp pháp (bán, cầm cố tài sản, không trả lại…). Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Hình sự 1 là tài liệu quan trọng giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi. Đề cương này thường bao gồm các chủ đề cơ bản của Luật Hình sự như nguyên tắc chung, các loại tội phạm, hình phạt, và quy trình tố tụng. Việc nắm vững các câu hỏi trong đề cương không chỉ giúp củng cố hiểu biết về các quy định pháp lý mà còn hỗ trợ sinh viên trong việc phân tích và áp dụng luật vào các tình huống cụ thể. Đây là bước chuẩn bị cần thiết để đạt kết quả cao trong kỳ thi môn Luật Hình sự 1.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hình sự 1
Câu 1. So sánh phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết. Cho ví dụ minh hoạ.
Giống nhau:
Đều thực hiện hành vi với mục đích đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức.
Trong hai trường hợp này, chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp chủ thể thực hiện hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc tình thế cấp thiết thì đều phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
Khác nhau:
Tiêu chí
Phòng vệ chính đáng
Tình thế cấp thiết
Căn cứ
Theo Điều 22 Bộ luật hình sự năm 2015.
Theo Điều 23 Bộ luật hình sự năm 2015.
Nguồn gây ra nguy hiểm
Chỉ do con người gây ra.
Do nguyên nhân bất kỳ: do con người, do súc vật, do thiên tai,…
Phạm vi
Phòng vệ chính đáng được gây thiệt hại cho người đang tấn công một cách cần thiết để ngăn chặn được, ngăn chặn có hiệu quả sự tấn công.
Người hành động trong tình thế cấp thiết chỉ được gây thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa, vì bản chất của tình thế cấp thiết là hy sinh một lợi ích nhỏ để cứu một lợi ích lớn hơn, Vì vậy, nếu lợi ích bị hy sinh mà bằng hoặc lớn hơn lợi ích cần bảo vệ thì hành động này sẽ không có ý nghĩa.
Ví dụ
Ông A đang lái xe máy trên đường thì bị hai tên cướp chặn đường, một tên dùng dao đâm vào ngực ông. Ông A đã chống trả, đạp ngã tên cướp, làm hắn gãy chân. Hành động của ông A có thể xem là phòng vệ chính đáng. Vì nếu không chống trả, có khả năng ông A bị đâm chết.
Để cứu một ngôi nhà đang cháy, có thể đập tường để xe chữa cháy đi vào để chữa cháy.
Câu 2. So sánh lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp. Cho ví dụ minh hoạ
Giống nhau:
Đều là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm
Bao gồm: lý trí và ý chí
Người phạm tội đều nhận thức rõ được hành vi của mình là nguy hiểm và thấy trước hậu quả của hành vi đó.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hình sự 1
Khác nhau:
Tiêu chí
Lỗi cố ý trực tiếp
Lỗi cố ý gián tiếp
Khái niệm
Là lỗi của một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Là lỗi của một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả của hành vi đó xảy ra, tuy không mong muốn những vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Lý trí (nhận thức)
Nhận thức rõ hành vi là nguy hiểm, thấy rõ hậu quả do hành vi gây ra (tất yếu, có thể).
Nhận thức hành vi là nguy hiểm, thấy hậu quả do hành vi gây ra (có thể).
Không mong muốn những vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Ví dụ
A thấy B đi cùng người yêu của mình, nảy sinh ghen tuông nên A muốn giết B, A về nhà lấy dao, chém liên tiếp B, làm B chết.
Ruộng nhà A có nhiều chuột, A chăng dây điện trần để bảo vệ ruộng, chị B đi làm đồng về, qua ruộng nhà A, bị điện giật chết.
Ý nghĩa của việc so sánh giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp là trong việc định tội danh.
Câu 3: So sánh giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành và giai đoạn tội phạm hoàn thành. Cho ví dụ minh hoạ.
Giống nhau:
Xét trong thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp.
Người phạm tội đã thực hiện đầy đủ những hành vi mà họ cho là cần thiết để gây ra hậu quả.
Đều phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
Khác nhau:
Tiêu chí
Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành
Phạm tội hoàn thành
Khái niệm
Là giai đoạn người phạm tội đã thực hiện đầy đủ những hành vi mà họ cho là cần thiết để gây ra hậu quả nhưng vì nguyên nhân khách quan mà hậu quả đó không xảy ra.
Là giai đoạn mà hành vi của người phạm tội đã thỏa mãn tất cả các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm.
Dấu hiệu
Thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm hoặc hành vi đi liền trước hành vi khách quan.Thực hiện được những hành vi cần thiết cho rằng để đạt được hậu quả những hậu quả đó không xảy ra hoặc không theo mong muốn của người phạm tội.Không thực hiện tội phạm đến cùng vì những nguyên nhân khách quan ngoài mong muốn của người phạm tội.
– Hành vi của người phạm tội đã thỏa mãn tất cả các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm.
Phạm vi trách nhiệm hình sự
Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.
Mọi hành vi phạm tội hoàn thành về nguyên tắc đều phải chịu trách nhiệm hình sự.
Mức độ chịu trách nhiệm hình sự
Quy định tại khoản 3 Điều 57 Bộ luật hình sự năm 2015.
Áp dụng theo quy định tại từng điều luật của tội phạm cụ thể.
Ví dụ
A định giết B, A cầm dao nhọn đâm 3 nhát liên tiếp vào ngực B nhằm cho B chết. Thấy B gục xuống nằm im, tin rằng B đã chết A mới bỏ đi. Tuy nhiên do được phát hiện và cấp cứu kịp thời nên B may mắn không chết.
A định giết B, A cầm dao nhọn đâm lịa lịa vào B, khiến B chết.
Câu 4: Thế nào là tình tiết tăng nặng định khung hình phạt? Cho ví dụ.
Tình tiết tăng nặng định khung hình phạt là tình tiết phản ánh tội phạm có mức độ nguy hiểm cho xã hội tăng lên một cách đáng kể so với trường hợp bình thường.
Tình tiết tăng nặng định khung hình phạt là tình tiết làm chuyển cấu thành tội phạm cơ bản sang cấu thành tội phạm tăng nặng.
Tình tiết tăng nặng định khung hình phạt được quy định cụ thể tại các điều luật thuộc cấu thành tội phạm tăng nặng.
Cần có sự phân biệt giữa tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 với tình tiết tăng nặng định khung hình phạt.
Ví dụ: Điểm i khoản 1 Điều 5 là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và điểm g khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 là tình tiết tăng nặng định khung hình phạt.
Nếu người phạm tội biết rõ nạn nhân là người dưới 16 tuổi, người có thai, người già yếu, thì sẽ áp dụng theo điểm g khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015.
Còn trong trường hợp không biết, thì sẽ áp dụng theo điểm i khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015.
Câu 5: Phân tích các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm. Cho ví dụ minh hoạ.
Bất cứ tội phạm nào khi xảy ra cũng đều có những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan mà con người có thể trực tiếp nhận biết được. Mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm, bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan.
Những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài mà con người có thể trực tiếp nhận biết được như: Hành vi khách quan của tội phạm, hậu quả nguy hiểm cho xã hội cũng như mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả và các điều kiện bên ngoài của việc thực hiện hành vi phạm tội (công cụ, phương tiện, phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội,…).
Hành vi khách quan của tội phạm:
Hành vi khách quan của tội phạm là yếu tố quan trọng nhất của mặt khách quan của tội phạm, không có hành vi thì tất cả những yếu tố khác như hậu quả, phương tiện, công cụ, phương pháp phạm tội,… không có ý nghĩa gì cả.
Hành vi khách quan của tội phạm có 3 đặc điểm sau đây:
Hành vi khách quan của tội phạm phải có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội. Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi khách quan thể hiện ở chỗ hành vi gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ.
Hành vi khách quan của tội phạm là hoạt động có ý thức và ý chí.
Hành vi khách quan của tội phạm là hành vi trái pháp luật hình sự.
Ví dụ: Hành vi bóp cổ để giết người.
Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm là những thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho các quan hệ xã hội – khách thể của tội phạm.
Bao gồm: Hậu quả vật chất và hậu quả phi vật chất.
Ví dụ: Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người khác.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc phải có để cấu thành tội phạm (đối với tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất) mặc dù dấu hiệu này không được thể hiện trong cấu thành tội phạm. Về nguyên tắc, một người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình nếu giữa hành vi đó và hậu quả của tội phạm có mối quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Do mâu thuẫn từ trước, A đã cầm dao đến nhà B, đâm 3 nhát liên tiếp vào người B, khiến B chết. Chính hành vi của A dẫn đến cái chết của B, có thể thấy giữa hành vi và hậu quả có mối liên hệ với nhau.
Các điều kiện bên ngoài của việc thực hiện hành vi phạm tội:
Bao gồm: Công cụ, phương tiện, phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội,…
Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi môn Luật Hình sự 1, việc ôn tập hiệu quả là rất quan trọng. Đề cương ôn thi môn Luật Hình sự 1 sẽ giúp bạn làm quen với các câu hỏi chủ chốt và nắm vững các kiến thức cơ bản. Nếu bạn muốn hệ thống hóa và nâng cao hiểu biết của mình một cách bài bản, hãy tham gia khóa học tìm hiểu Luật Hình sự 1 Online của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Khóa học này được thiết kế đặc biệt để cung cấp kiến thức sâu rộng và chi tiết về Luật Hình sự, giúp bạn tự tin và sẵn sàng cho kỳ thi. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao kỹ năng và kiến thức pháp lý của mình!
Nhận định này Sai. Bộ luật hình sự là do quốc hội ban hành, Quy định tội phạm và hình phạt => Bộ luật hình sự là Đạo luật hình sự. (Đạo luật hình sự là văn bản pháp luật do quốc hội ban hành, qui định tội phạm và hình phạt).
Tính trái pháp luật hình sự của tội phạm không phải là đặc điểm cơ bản và quan trọng nhất của tội phạm?
Nhận định này Đúng. Luật hình sự Việt Nam coi tính trái pháp luật hình sự là dấu hiệu của tội phạm nhưng không phải là dấu hiệu duy nhất mà chỉ là dấu hiện biểu hiện về mặt hình thức pháp lí của dấu hiệu tính nguy hiểm cho xã hội – dấu hiệu cơ bản của tội phạm.
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm ngây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức hình phạt cao nhất của tội ấy là đến ba năm tù?
Nhận định này Đúng. Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật hình sự, các nhóm tội phạm sau đây được định nghĩa như sau: “Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm”.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật dân sự 2 là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên đang chuẩn bị cho kỳ thi. Đề cương này cung cấp những câu hỏi trọng tâm, xoay quanh các vấn đề pháp lý phức tạp và tình huống thực tế, giúp người học nắm vững kiến thức chuyên sâu và kỹ năng áp dụng pháp luật. Ôn luyện theo đề cương sẽ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, cải thiện tư duy pháp lý và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi Luật dân sự 2.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật dân sự 2
Câu 1: Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự? So sánh với đối tượng và phương pháp pháp điều chỉnh của luật hành chính?
* Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là các quan hệ giữa các chủ thể với nhau về nhân thân hoặc về tài sản được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm. Bao gồm 2 nhóm quan hệ sau đây:
+ Quan hệ tài sản: là những quan hệ giữa người với người thông qua 1 tài sản dưới dạng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ nhằm tạo ra 1 tài sản nhất định.
Quan hệ tài sản là hình thức biểu hiện quan hệ kinh tế. Thông qua Quan hệ tài sản, quá trình phân phối, lưu thông các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng và các thành quả khác được thực hiện.
Trong đời sống xã hội Quan hệ tài sản phát sinh rất đa dạng và do nhiều ngành luật điều chỉnh. Luật Dân sự chỉ điều chỉnh Quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ với đặc trưng là giá trị tính được bằng tiền đền bù ngang giá. Nhg cũng có 1 số Quan hệ tài sản không có tính chất đền bù ngang giá như thừa kế, cho, tặng.
+ Quan hệ nhân thân: là Quan hệ giữa ng với ng không mang tính chất kinh tế, không tính được bằng tiền, nó phát sinh từ một giá trị tinh thần (giá trị nhân thân) của một cá nhân hay một tổ chức và luôn gắn liền với một chủ thể nhất định. Quan hệ nhân thân thuộc đối tg điều chỉnh của Luật Dân sự gồm các Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản và Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản. Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản là những quan hệ xã hội về những lợi ích tinh thần, tồn tại 1 cách độc lập không liên quan gì đến tài sản và được quyết định là các quyền nhân thân như quyền đối với họ tên, danh dự, nhân phẩm. Những Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản là những quyền nhân thân có thể làm phát sinh những quyền tài sản như quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền tự do sáng tạo…
* Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự:
+Khái niệm: là biện pháp, cách thức mà thông qua đó, Luật Dân sự tác động đến các Quan hệ nhân thân và Quan hệ tài sản nhằm làm cho các Quan hệ này phát sinh, ptriển, hoặc chấm dứt phù hợp với lợi ích của Nhà nước, xã hội và các chủ thể khác tham gia Quan hệ đó.
+ Đặc điểm: Luật Dân sự điều chỉnh các Quan hệ tài sản và Quan hệ nhân thân phát sinh trong giao lưu dân sự. Các quan hệ này có những đặc điểm như tính khách quan, tính hàng hóa tiền tệ và trao đổi ngang giá, tính ý chí của chủ thể tham gia (quan hệ tài sản), tính gắn liền với nhân thân (quan hệ nhân thân) nên phương pháp pháp điều chỉnh của Luật Dân sự có 1 số đặc điểm sau đây:
Bảo đảm cho các chủ thể được bình đẳng khi tham gia quan hệ dân sự: sự bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ dân sự thể hiện ở chỗ: khi tham gia quan hệ dân sự, không bên nào được phân biệt dtộc, gtính, tphần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau. Mỗi bên được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đã được xác định theo nội dung của quan hệ dự mà họ tham gia.
Bảo đảm quyền được lựa chọn, định đoạt của các chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự: theo nguyên tắc này, các chủ thể có quyền tự do theo ý chí của mình để cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự và quyền đó được pháp luật bảo đảm nếu việc cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đồng thời, phải bảo đảm trong quan hệ dân sự, các bên chủ thể luôn được hoàn toàn tự nguyện khi lựa chọn, định đoạt. Vì thế, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào khi họ thực hiện quyền lựa chọn, định đoạt.
Quy định trách nhiệm dân sự cho các bên và bảo đảm cho các chủ thể được quyền khởi kiện dân sự: đa phần trongcác quan hệ dân sự thì quyềncủa bên này là nghĩa vụ của bên kia, nên nêú một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã cam kết hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luậtthì sẽ ảng hưởng (thiệt hại) đến lợi ích của bên kia. Vì thế, bằng việc quy định trách nhiệm dân sự đối với các bên, Luật Dân sự tạo ra một chế tài áp dụng nhằm hướng cho các bên trongquan hệ dân sự phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình và tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Bên bị vi phạm có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án bvệ quyền lợi của mình. Bên không tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy điịnh của pháp luật.
* So sánh với Luật Hành chính:
+ Việc phân biệt hai ngành luật này chủ yếu dựa vào phương pháp điều chỉnh. Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật Dân sự là bình đẳng, thỏa thuận; Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là mệnh lệnh, đơn phương pháp. Trong quan hệ pháp luật Dân sự các chủ thể bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. trongquan hệ pháp luật Hành chính các chủ thể không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: 1 bên có quyền ra mệnh lệnh còn bên kia có nghĩa vụ phải phục tùng.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật dân sự 2
+ Ngoài ra còn có thể căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của chúng. đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là những quan hệ tài sản mang tính chấthàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân. đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chấp hành-điều hành. Trong một số trường hợp, 2 ngành luật này cùng điều chỉnh những quan hệ về tài sản nhg ở các góc độ khác nhau. Luật Dân sự quy định nội dung quyền sở hữu, những hình thức chuyển nhượng, sử dụng, định đoạt tài sản… Luật Hành chính quy định những vấn đề như thẩm quyền giải quyết và thủ tục cấp phát, thu hồi vốn, quy đinh thẩm quyền của các cơ quan hành chính Nhà nước đối vớiviệc qlí nhà vắng chủ, trưng dụng, trưng mua tài sản, qlí vc cho thuê nhà của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân,…
Câu 2: so sánh áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật. Cho ví dụ?
* Giống nhau:
+ Quan hệ đang tranh chấp phải thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Dân sự.
+ Trong quy định của pháp luật Dân sự hiện hành không có các quy phạm pháp luật Dân sự nào để điều chỉnh trực tiếp quan hệ đang tranh chấp.
+ Không được trái với những nguyên tắc cơ bản quy định trong Bộ Luật Dân sự.
+ Nguyên tắc áp dụng: trong trường hợp pháp luậtkhông có quy định và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luậtuật.
* Khác nhau:
Áp dụng tập quán
Áp dụng quyết định tương tự pháp luật
Khái niệm
Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào tập quán của địa phương pháp hoặc tập quán của 1 dân tộcđể giải quyết các tranh chấp phát sinh tại địa phương pháp hoặc dân tộcđó nếu trongpháp luật Dân sự chưa có sẵn quy phạm để áp dụng trực tiếp.
Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào những quy phạm pháp luật Dân sự đã có để giải quyết tranh chấp đang xảy ra mà tranh chấp đó có tính chất tương tự với quan hệ dân sự được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật dân sự đó.
Điều kiện áp dụng
– Tranh chấp đó đã có tập quán đang được thừa nhận và áp dụng.
– không có tập quán để áp dụng hoặc không thể áp dụng tập quán.- phải có các quy định điều chỉnh trực tiếp quan hệ dân sự có tính chất tương tự với quan hệ đag cần được giải quyết.
Ví dụ
Pháp luật không có quy định một chục bằng bao nhiêu, nên mỗi địa phương xác định khái niệm một chục một cách khác nhau. Ở miền nam, một chục là 12 hoặc 14, ở bắc là 10. Do đó khi xảy ra tranh chấp liên quan đến khái niệm một chục thì tập quán tại nơi xảy ra tranh chấp sẽ được áp dụng để giải quyết tranh chấp.
Khi có hành vi xâm phạm hài cốt hoặc tro cốt của ng chết thì sẽ phát sinh tranh chấp liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên cho đến nay Bộ Luật Dân sự không có quy định về bồi thường do xâm phạm hài cốt, tro cốt của người chết. Do đó, khi có hành vi xâm phạm xảy ra mà các bên không thỏa thuận được, đồng thời không có tập quán để giải quyết thì có thể áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể theo Điều 606 để giaỉ quyết.
Câu 3: phân tích nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ tài sản và nhân thân do Luật Dân sự điều chỉnh.
Nội dung nguyên tắc: Khoản 1 điều 3 Bộ Luật Dân sự 2015 “ mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lí do nào để phân biệt đối xử; được pháp luậtbảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”.
Bình đẳng trong quan hệ dân sự được coi là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của Bộ Luật Dân sự. Theo nguyên tắc này, khi tham gia vào các quan hệ pháp luật Dân sự, các chủ thể luôn bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, bình đẳng với nhau về các quyền dân sự và các nghĩa vụ dân sự. Không thể dựa vào sự khác nhau về các yếu tố: dân tộc, giới tính, thành phần xã hội,hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp hoặc bất kỳ lí do nào khác để làm cơ sở tạo nên sự khác nhau về địa vị pháp lý của các chủ thể trong các quan hệ pháp luật Dân sự.
Từ nguyên tắc này, các quy phạm trong các chế định cụ thể trong Bộ Luật Dân sự luôn hướng tới bảo đảm sự bình đẳng. Ví dụ khoản 2 điều 210 Bộ Luật Dân sự quy định các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối vớitài sản thuộc sở hữu chung; khoản 2 điều 213 Bộ Luật Dân sự quy định vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dung, định đoạt tài sản chung, khoản 2 điều 651 Bộ Luật Dân sự quy định những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau…
Câu 4: nêu và phân tích căn cứ xác lập quyền dân sự theo hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương. Cho ví dụ?
Theo điều 8 Bộ Luật Dân sự 2015:
“Căn cứ xác lập quyền dân sự:
1. hợp đồng;
2. hành vi pháp lý đơn phương;…”
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán, trao đổi, tặng chi, cho vay, cho thuê, mượn tài sản hoặc về việc thực hiện một công việc, theo đó làm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng.
Ví dụ: trong quan hệ mua bán, quyền của bên bán tương ứng với nghĩa vụ của bên mua và ngc lại.
Hành vi pháp lý đơn phương là giao dịch dân sự, trong đó thể hiện ý chí của 1 bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình hoặc của bên kia. Tuy nhiên, bên kia có thể tham gia hoặc không tham gia giao dịch còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan hoặc khách quan.
Ví dụ: Một người có thể tặng, cho người khác tài sản của mình, người kia có thể chấp nhận hoặc không .
Hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh hậu quả pháp lý khi những điều kiện của giao dịch do 1 bên đưa ra mà bên kia đáp ứng được các điều kiện đó. Ngc lại, hợp đồng dân sự là do sự thỏa thuận của các bên chủ thể về vc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Hậu quả pháp lý của hợp đồng được phát sinh ngay sau khi các bên giao kết hợp đồng, trừ trường hợp pháp luậtcó quy định khác.
Câu 5: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tương tự pháp luật. Cho ví dụ?
* Nguyên nhân:
Trong quá trình làm luật, các nhà làm luật ở các quốc gia đều cố gắng dự kiến đến mức tối đa các trường hợp trong cuộc sống , nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc áp dụng pháp luậtđể giải quyết các vụ việc xảy ra trongđời sống xã hội. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng pháp luật, rất khó tránh được tình trạng có những vụ việc mà trong hệ thống pháp luậtlại không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ vc đó.
Tình trạng trên xảy ra vì nhiều lý do. Có thể do đời sống xã hội quá phức tạp, các vụ việc xảy ra trongthực tế cuộc sống vô cùng đa dạng, phong phú mà khă năng nhận thức của con ng chỉ có hạn nên các nhà làm luật không thể dự kiến được hết tất cả các trường hợp đó. Có thể là do các quan hệ xã hội ptriển quá nhanh, khi người ta xây dựng và ban hành luật thì nó chưa xảy ra nên các nhà làm luật không dự kiến viêc điều chỉnh nó. Cũng có thể có những sự kiện chỉ là ngoại lệ, có những quan hệ xã hội chỉ xảy ra đột xuất, nhất thời nên không cần phải ban hành 1 quy phạm pháp luật riêng để điều chỉnh những quan hệ đó.
Khi gặp các trường hợp nêu trên, để kịp thời bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đáng của Nhà nước, của xã hội, của cá nhân thì các chủ thể có thẩm quyền phải giải quyết ngay bằng cách áp dụng tương tự pháp luật được quy định tại điều 6 Bộ Luật Dân sự 2015:
“1. trường hợp phát sinh quan hệ thuộc pvi điều chỉnh của pháp luật Dân sự mà các bên không thỏa thuận, pháp luậtkhông có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.
2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luậttheo quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luậtdân sự quy định tại điều 3 của bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.”
* Điều kiện:
– Vụ việc xảy ra thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.
– Trong pháp luật Dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh vấn đề đó;
– Không có tập quán để điều chỉnh vấn đề đó.
– Các bên không thỏa thuận được về cách thức xử lý;
– Có quy phạm pháp luật có ndung tương tự để điều chỉnh vấn đề đó.
Ngoài ra, chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được tính chất pháp lý của vụ việc, xác định chắc chắn rằng trong hệ thống pháp luậtcó quy phạm điều chỉnh vụ việc khác tương tự. Đồng thời phải xác định được 1 cách cụ thể quy phạm tương tự đó nằm trongđiều khoản nào của văn bản quy phạm pháp luật nào để có thể coi đó là hồ sơ pháp lý cho hoạt động giải quyết vụ vc.
* Hậu quả pháp lý:
– Nhằm giải quyết kịp thời các vụ việc dân sự, đặc biệt là các vụ tranh chấp dân sự phát sinh giữa các chủ thể trongxã hội nhằm bảo vệ sự ổn định trong các quan hệ xã hội ns chung và quan hệ pháp luật Dân sự nói riêng.
– Biện pháp áp dụng tương tự pháp luật dân sự được thực hiện sẽ mang lại những hiệu quả và ý nghĩa xã hội, ý nghĩa pháp lý rất quan trọng trong việc bảo đảm cho các quyền và nghĩa vụ chính đáng của các chủ thể luôn được thực hiện có hiệu quả nhất.
– Ngoài ra việc áp dụng tương tự pháp luật còn cung cấp cơ sở thực tiễn qtrọng để các nhà làm luật có căn cứ SĐ, BS và ban hành pháp luật có ndung ngày 1 hoàn thiện hơn nhằm điều chỉnh các quan hệ về tài sản và nhân thân thuộc đối tg điều chỉnh của pháp luật Dân sự có hiệu quả cao hơn.
* Ví dụ: áp dụng quan hệ vay để xử lí quan hệ hụi họ (chơi phường), áp dụng các quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh quan hệ đổi công cho nhau.
Câu 6: khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật Dân sự của cá nhân?
* Khái niệm: khoản 1 điều 16 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: “năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”.
Như vậy, năng lực pháp luật Dân sự của cá nhân là phạm vi các quyền, nghĩa vụ dân sự mà cá nhân có được do pháp luật quy định.
* Đặc điểm:
+ Mọi cá nhân đều có nlpháp luật Dân sự như nhau: tất cả các cá nhân là công dân của 1 quốc gia đều có các quyền, nghĩa vụ mà quốc gia đó quy định cho công dân nước mình. Vì vậy, quyền và nghĩa vụ trong nlpháp luật Dân sự của mọi cá nhân là giống nhau.
+ Năng lực pháp luật Dân sự của cá nhân có từ khi ng đó sinh ra và chấm dứt khi ng đó chết: mọi cá nhân đều được công nhận là công dân của 1 quốc gia (khi có đủ các điều kiện về quốc tịch) kể từ khi sinh ra cho đến khi chết. Vì vậy, nlpháp luật Dân sự như là 1 yếu tố gắn liền suốt cđời của mỗi cá nhân.
+ Năng lực dân sự của cá nhân được quy định trong các văn bản pháp luật: quyền và nghĩa vụ của cá nhân với tư cách là năng lực hành vi dân sự pháp luật do Nhà nước quy định nên luôn luôn được xác định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nc có thẩm quyền ban hành ( Hiến Pháp, Bộ Luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác).
+ Phạm vi năng lực pháp luật Dân sự của cá nhân phụ thuộc vào hình thái kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia và vào từng giai đoạn ptriển của quốc gia đó.
Năng lực pháp luật Dân sự của cá nhân là do 1 Nhà nước nhất định ghi nhận và quy định cho cdân của mình như là 1 bộ phận không thể thiếu được của cá nhân. Tuy nhiên, phạm vi nlpháp luật Dân sự của cá nhân ở mỗi chế độ xã hội sẽ có sự khác nhau. Chẳng hạn, trong nhà nước chiếm hữu nô lệ trc đây, các cá nhân nô lệ không được coi là chủ thể của quan hệ dân sự, họ hoàn toàn không có năng lực pháp luậtuật. Ngay trong 1 quốc gia nhưng tùy vào từng giai đoạn ptriển khác nhau mà nlpháp luật Dân sự của cá nhân cũng được quy định khác nhau. ví dụ: ở nc ta, trc năm 1980, cá nhân có quyền sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất; từ năm 1980 đến 1992 thì cá nhân không có quyền sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất qtrọng khác; từ năm 1992 trở đi thì cá nhân có quyền sở hữu các tư liệu sản xuất qtrọng, cá nhân không có quyền sở hữu đất đai nhg có quyền sd đất, có quyền chuyển quyền sd đất…
Câu 7: phân biệt tuyên bố chết với tuyên bố mất tích của cá nhân?
Tuyên bố chết đối vớicá nhân
Tuyên bố mất tích đối vớicá nhân
Khái niệm
Là việc theo thủ tục tố tụng dân sự, tòa án ra quyết định tuyên bố 1 ng là đã chếtnếu ng đó đã biệt tích trong 1 thời hạn nhất định mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống.
Là việc theo thủ tục tố tụng dân sự, tòa án ra quyết định tuyên bố 1 người mất tích nếu ng đó biệt tích 2 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông bảo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật TTDS nhg vẫn không có tin tức xác thực về việc ng đó còn sống hay đã chết.
Thời gian
Biệt tích từ 2 năm liền trở lên.
– 3 năm kể từ ngày tuyên bố mất tích.- 5 năm kể từ ngày kết thúc ctranh.- biệt tích 5 năm LIỀN trở lên.- 2 năm kể từ ngày bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai.
Điều kiện tuyên bố
– có yêu cầu của ng có quyền, lợi ích liên quan.- phải hoàn thành thủ tục thông báo, tìm kiếm ng vắng mặt.- khi cá nhân đã biệt tích qua 1 thời hạn nhất định.
– có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.- phải hoàn thành thủ tục thông báo, tìm kiếm ng vắng mặt.- khi cá nhân đã biệt tích 2 năm LIỀN trở lên.
Hậu quả pháp lý
Chấm dứt năng lực chủ thể; tài sản của ng bị tuyên bố chết sẽ phát sinh thừa kế kể từ ngày tuyên bố chết.
ngừng các quyền, ví dụ; tài sản do những ng pháp luật quy định nắm giữ, trường hợp vợ hoặc chồng ng mất tích xin ly hôn, tòa án đồng ý cho ly hôn.
Câu 8: phân biệt người mất năng lực hành vi dân sự với người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi? ví dụ?
Ng mất năng lực hành vi dân sự
Ng có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi
Căn cứ pháp luậty
Điều 22 Bộ Luật Dân sự 2015
Điều 23 Bộ Luật Dân sự 2015
Đối tg (chủ thể)
Mọi đối tượng (không phân biệt lứa tuổi)
Người thành niên
Đặc điểm
– khi 1 người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi.- theo yêu cầu của ng có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, tòa án ra quyết định tuyên bố ng này là ng mất năng lực hành vi dân sự trên sơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
– Ng thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhg chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự.- Theo yêu cầu cuat ng này, ng có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố ng này là ng có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác lập quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
Tư cách tham gia giao dịch dân sự
Phải do Người đại diện xác lập thực hiện.
Có thể tự mình xác lập giao dịch dân sự.
ví dụ: – A mắc bệnh tâm thần. Theo yêu cầu của bố mẹ A, tòa án tuyên bố A bị mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch ds do bmẹ A là Người đại diện xác lập thực hiện.
– B đã thành niên, do bị tai biến nên B khó khăn trong vận động và nhận thức. B vẫn có thể tự mình xác lập giao dịch. Theo yêu cầu của B tòa án ra quyết điịnh tuyên bố B là ng có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
+ Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên:
Trong trường hợp người chưa thành niên không còn cả cha và mẹ; khi không xác định được cả cha và mẹ; khi cả cha và mẹ đều bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hvi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên; khi cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và yêu cầu ng khác giám hộ cho con chưa thành niên thì người giám hộ là:
Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiêó theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử ra 1 số ng trong số họ làm người giám hộ (nếu không có anh ruột, chị ruột hoặc anh ruôt, chị ruột không đủ điều kiện làm người giám hộ).
Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, hoặc dì ruột là người giám hộ (nếu không có ai trong số anh, chị, ông, bà nêu trên có đủ điều kiện làm người giám hộ).
+ Người giám hộ đương nhiên của ng mất năng lực hành vi dân sự:
Trong trường hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
Trong trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự thì con cả là người giám hộ, nếu ng con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì ng con tiếp theo là người giám hộ.
Trong trường hợp chỉ cha hoặc mẹ mất năng lực hành vi dân sự mà ng còn lại không đủ điều kiện làm người giám hộ thì ng con cả là người giám hộ, nếu ng con cả không đủ điều kiện làm người giám hộ thì ng con tiếp theo là người giám hộ.
Trong trường hợp ng thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ làm người giám hộ.
– Ý chí của người giám hộ: người giám hộ bắt buộc phải thực hiện vc giám hộ.
– Thủ tục: không cần thủ tục
* Giám hộ theo chế độ cử:
– Căn cứ pháp lý: điều 54.
– Đối tg: trường hợp người chưa thành niên, ng mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên thì UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của ng được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ hoặc đề nghị 1 tổ chức đảm nhận việc giám hộ.
– Ý chí của người giám hộ: việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của ng được cử lm người giám hộ.
– Thủ tục:
+ UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của ng được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.
+ Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của ng được giám hộ.
*Ví dụ:
– A là người chưa thành niên: Bố mẹ của A chết vì tai nạn, A có 2 anh trai thì người giám hộ đương nhiên của A là anh trai cả, nếu a cả không đủ điều kiện thì ng anh thứ 2 sẽ là người giám hộ.
Nếu A không có ace ruột thì ông bà nội, ngoại là ng đồngười giám hộ hoặc những ng này thỏa thuận cử 1 hoặc 1 số ng trong số họ làm người giám hộ.
– A là người mất năng lực hành vi dân sự: nếu A đã lấy vợ thì vợ là người giám hộ, nếu A chưa lấy vợ, chưa có con hoặc có vợ, con nhưng cả 2 đều không đủ điều kiện làm người giám hộ thì bố mẹ của A sẽ là người giám hộ.
– Nếu A không có người giám hộ đương nhiên thì UBND xã nơi A cư trú cử người giám hộ cho A.
Câu 10: điều kiện để cá nhân có năng lực hành vi dân sự hành vi dân sự đầy đủ? Phân tích và cho ví dụ về các trường hợp ng đã thành niên nhưng không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?
– Điều 19: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Theo quy định trên có thể thấy rằng, cá nhân nào có đầy đủ khả năg nhận thức để làm chủ hành vi của mình trong mọi trường hợp thì cá nhân đó là ng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
– Điều 20.
“1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật dân sự 2015.”
Như vậy, cá nhân từ đủ 18t trở lên, không bị tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, không là ng có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, không bị Toaf án ra quyết định hạn chế năng lực hành vi dân sự thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì có toàn quyền trong vc xác lập, thực hiện các giao dịch DS và có nghĩa vụ phải thực hiện các giao dịch dân sự mà mình xác lập, phải tự chịu trách nhiệm về những hành vi mà minh thực hiện.
– ví dụ các trường hợp đã thành niên nhg không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: A 20 tuổi nhưng bị tâm thần, A bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch ds của A đều do Người đại diện xác lập thực hiện.
Nếu bạn muốn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi môn Luật dân sự 2 và nâng cao hiểu biết pháp luật của mình, khóa học tìm hiểu môn Luật dân sự 2 online là sự lựa chọn hoàn hảo. Khóa học này được thiết kế với nội dung phong phú, dễ hiểu, bao gồm các tình huống pháp lý thực tế và bài giảng chi tiết từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Tham gia ngay để nắm vững kiến thức, cải thiện tư duy pháp lý và tự tin đạt kết quả cao trong kỳ thi!
Thai nhi được hưởng thừa kế vậy thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự hay không? Tại sao?
Mặc dù thai nhi được hưởng thừa kế nhưng thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự. Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 16 BLDS 2015 “Năng lực pháp Luật Dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.” Như vậy, tại thời điểm được hưởng thừa kế thai nhi vẫn chưa được sinh ra, nhưng để đảm bảo quyền được thừa kế tài sản của cá nhân thì BLDS đã quy định về quyền được hưởng thưa kế của thai nhi tại Điều 613 BLDS 2015 với điều kiện “sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.”
Phân biệt di tặng và hợp đồng tặng cho có điều kiện?
Di tặng: – Khi người xác lập việc di tặng chết thì phần di sản được di tặng được chuyển cho người khác. – Người được di tặng phải là cá nhân còn sống tại thời điểm mở thưa kế hoặc được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di chúc chết. Hợp đồng tặng cho: – Khi điều kiện xảy ra thì hợp đồng mới có hiệu lực pháp lý. Nếu điều kiện không xảy ra, xảy ra nhưng do bị tác động nhằm thúc đẩy điều kiện xảy ra hoặc không xảy ra thì hợp đồng đó bị vô hiệu.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật dân sự 1 là tài liệu quan trọng giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Đề cương này tổng hợp những câu hỏi trọng tâm, bám sát nội dung chương trình học, giúp người học nắm vững các khái niệm cơ bản, nguyên tắc và quy định pháp luật quan trọng. Việc ôn luyện theo đề cương giúp sinh viên tự tin hơn, dễ dàng hệ thống hóa kiến thức và đạt kết quả cao trong kỳ thi Luật dân sự 1.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật dân sự 1
1. Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự? So sánh với đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính.
2. So sánh áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật. Cho ví dụ minh họa.
3. Phân tích nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể tham gia khi vào quan hệ tài sản và nhân thân do luật dân sự điều chỉnh?
4. Nêu và phân tích căn cứ xác lập quyền dân sự theo hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương? Cho ví dụ minh họa?
5. Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa.
6. Khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân?
7. Phân biệt giữa tuyên bố mất tích và tuyên bố chết đối với cá nhân?
8. Phân biệt giữa người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi? Cho ví dụ minh họa với mỗi trường hợp?
9. Phân biệt giám hộ đương nhiên với giám hộ cử? Cho ví dụ minh họa.?
10. Điều kiện để cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ? Phân tích và cho ví dụ về các trường hợp người đã thành niên nhưng không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?
11. Nơi cư trú của cá nhân? Nêu và phân tích ý nghĩa pháp lý của việc xác định nơi cư trú của cá nhân?.
12. Phân biệt năng lực chủ thể của cá nhân và năng lực chủ thể của pháp nhân?
13. Phân tích các điều kiện công nhận một tổ chức là pháp nhân. Cho ví dụ minh họa?
14.Trình bày về hoạt động của pháp nhân?
15. Nêu và phân tích về các trình tự thành lập pháp nhân. Cho ví dụ minh họa?
16. Xác định các yếu tố lý lịch của pháp nhân. Cho ví dụ minh họa.
17. Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Cho ví dụ minh họa?
17. Phân loại giao dịch dân sự. Cho ví dụ minh họa?
18. So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền?
19. Thời hạn là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời hạn? Cho ví dụ minh họa?
20.Thời hiệu là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời hiệu? Cho ví dụ minh họa?
21.Phân loại tài sản? Nêu ý nghĩa pháp lý của việc phân loại tài sản? Cho ví dụ minh họa?.
22. Động sản và bất động sản là gì? Ý nghĩa của việc phân loại tài sản thành động sản và bất động sản?
23. Phân loại vật? Cho ví dụ minh họa. Phân tích ý nghĩa của phân loại vật?
24. Phân tích các chế độ pháp lý của tài sản? Cho ví dụ minh họa.
26.Thế nào là tài sản hình thành trong tương lai? Cho ví dụ minh họa?
27.Phân biệt tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai, nêu ý nghĩa pháp ý của sự phân biệt này?
28.Trình bày nguyên tắc xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản?
29.Thế nào là rủi ro về tài sản? Xác định chủ thể phải chịu rủi ro về tài sản?
30.Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Ưu, nhược điểm của từng biện pháp?
31.Phân biệt kiện vật quyền và kiện trái quyền? Cho ví dụ minh họa với mỗi phương thức.
32.Phân biệt chiếm hữu và quyền chiếm hữu.
33.Phân biệt giữa chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định chiếm hữu ngay tình và không ngay tình?
34. Phân tích nội dung các quyền của quyền sở hữu? Cho ví dụ minh họa?.
35. Phân tích nội dung của quyền đối với bất động sản liền kề.
36. Phân tích nội dung quyền hưởng dụng? Cho ví dụ minh họa?.
37. So sánh quyền bề mặt với quyền sử dụng đất.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật dân sự 1
38. Khái niệm và phương thức thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân?
39.Khái niệm, phân loại sở hữu chung?
40.Phân biệt sở hữu chung hỗn hợp với sở hữu chung theo phần? Cho ví dụ minh họa
41.Phân biệt sở hữu riêng và sở hữu chung?
42.Phân biệt sở hữu chung hợp nhất với sở hữu chung theo phần?
43.Các căn cứ xác lập quyền sở hữu có thể phân loại theo những tiêu chí nào? Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu?
44.Các căn cứ chấm dứt quyền sở hữu có thể phân loại theo những tiêu chí nào? Phân loại căn cứ chấm dứt quyền sở hữu?
45.Nêu các sự kiện vừa là căn cứ chấm dứt, vừa là căn cứ xác lập quyền sở hữu.
46.Các căn cứ để xác định tài sản vô chủ.? Cho ví dụ minh họa?
47.Nêu sự khác nhau giữa xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ với xác lập quyền sở hữu đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu?
48.Nêu sự khác nhau giữa sáp nhập và trộn lẫn tài sản?
49.Người thừa kế được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản được thừa kế từ thời điểm nào?
50.Phân tích các điều kiện của cá nhân làm người thừa kế? Cho ví dụ minh họa?
51.Thời điểm mở thừa kế là gì?được xác định như thế nào? Phân tích ý nghĩa pháp lý của việc xác định chính xác thời điểm mở thừa kế?
52.Di sản thừa kế là gì? Cách xác định di sản thừa kế?
53.Phân tích nguyên tắc mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế?
54.Nêu các loại thời hiệu khởi kiện về thừa kế? Xác định hậu quả pháp lý trong từng trường hợp?
55.Xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của người thừa kế?
56.Trình bày và phân tích các điều kiện có hiệu lực của di chúc?
57.Phân tích những quy định về thừa kế theo di chúc thể hiện nguyên tắc “tôn trọng quyền định đoạt của người để lại di sản”?
58.Nêu khái niệm di chúc và đặc điểm của di chúc?
59.Trình bày nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Nêu sự khác nhau giữa di chúc không phát sinh hiệu lực pháp luật và di chúc không hợp pháp?
60.Trình bày khái niệm và đặc điểm của thừa kế theo pháp luật?
61.Các trường hợp thừa kế theo pháp luật? Cho ví dụ minh họa?
62.Phân biệt thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật?
63.Phân biệt diện và hàng thừa kế. Xác định cơ sở của việc ghi nhận các hàng thừa kế?
64.Phân tích các trường hợp hạn chế phân chia di sản thừa kế và cho ví dụ minh họa.
65.Khái niệm và đặc điểm thừa kế thế vị?
66.Xác định ý nghĩa và thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế?
Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật dân sự 1 và muốn nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng, hiệu quả, khóa học tìm hiểu môn Luật dân sự 1 online sẽ là lựa chọn lý tưởng dành cho bạn. Khóa học được thiết kế bám sát chương trình học, với hệ thống bài giảng sinh động, dễ hiểu, cùng sự hướng dẫn tận tình từ các giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay để ôn tập hiệu quả, tự tin chinh phục kỳ thi với điểm số cao!
Trình bày về đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự?
Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự: – Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự. – Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự. – Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự. – Chế tài đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Trình bày về cấu trúc, bố cục BLDS 2015?
Cấu trúc, bố cục BLDS 2015: BLDS 2015 gồm sáu phần với 689 điều chia làm 27 chương: – Phần thứ nhất:Quy định chung (10 chương). – Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (4 chương). – Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng (6 chương). – Phần thứ tư: Thừa kế (4 chương). – Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (3 chương). – Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành.
Luật Hành chính là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật, quy định về hoạt động quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước. Việc hiểu rõ các quy định của Luật Hành chính sẽ giúp bạn nắm bắt được cách thức xử lý các vấn đề pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Khám phá ngay các thông tin chi tiết về Luật Hành chính để nắm vững những nguyên tắc và quy định quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước trong bài viết “Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hành chính” sau đây.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hành chính
Câu 1: Khái niệm luật hành chính Việt Nam?
Trả lời:
Luật hành chính Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong quá trinh tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; trong hoạt động hành chính nội bộ mang tính chất phục vụ cho các cơ quan nhà nước khác; trong hoạt động của các cơ quan nhà nước khác hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động đó.
(Kiến thức bổ sung)
1. Đối tượng điều chỉnh: gồm 3 nhóm lớn
– Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước- đây là nhóm lớn nhất, cơ bản nhất và do đó quan trọng nhất
– Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nội bộ phục vụ cho hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, HĐ ND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm toán nhà nước
– Những quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp hoặc tổ chức xã hội khi được Nhà nước trao quyền thực hiện nhiệm vụ, chức năng hành chính nhà nước
2. Phương pháp điều chỉnh:
Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính là mệnh lệnh đơn phương, được hình thành từ quan hệ quyền lực – phục tùng, mối quan hệ này biểu hiện:
Giữa một bên nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành và một bên có nghĩa vụ phục tùng.
Quan hệ quyền lực phục tùng biểu hiện sự không bình đẳng giữa các bên tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, sự không bình đẳng thể hiện:
Chủ thể quản lý có quyền nhân danh nhà nước áp đặt ý chí lên đối tượng quản lý.
Chủ thể quản lý căn cứ vào pháp luật để phê chuẩn hoặc bãi bỏ yêu cầu, đề nghị của cấp dưới, của công dân tổ chức.
Phối hợp hoạt động giữa các chủ thể mang quyền lực nhà nước.
Ví dụ: Khi các bộ thực hiện công tác đào tạo thì hình thức, quy mô đào tạo thì phải được sự đồng ý của Bộ Giáo dục Đào tạo.
Chủ thể quản lý có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính và đối tượng quản lý phải thực hiện
3. Nguồn luật hành chính: là những hình thức chứa các quy phạm pháp luật hành chính.
Có thể chia loại nguồn của luật HC theo căn cứ :
Theo phạm vi hiệu lực : Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở TW và của các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Theo cấp độ hiệu lực pháp lý: Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật dưới luật
Theo pháp luật hiện hành, nguồn luật HCVN bao gồm:
Hiến pháp năm 2013.
Luật tổ chức CP năm 2001.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND năm 2003.
Cán bộ luật, đạo luật về quản lý các ngành và lĩnh vực về các tổ chức xã hội và các tổ chức nhà nước khác.
Nghị quyết của Quốc hội.
Pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
Nghị định của CP, quyết định của thủ tướng CP.
VB QPPL của Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước.
VB quy định PL liên tịch.
Nghị quyết của HDND các cấp, quyết định của UBND các cấp.
Câu 2: Hãy chứng minh: Luật Hành chính là một ngành luật về hành chính nhà nước (quản lý hành chính nhà nước).
– Quản lý hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằng hoạt động chấp hành pháp luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và điều hành hoạt động trong các lĩnh vực tổ chức đời sống xã hội của các cơ quan Nhà nước mà chủ yếu là các cơ quan HCNN và những người được ủy quyền, được tiến hành trên cơ sở thi hành pháp luật nhằm thực hiện trong đời sống hằng ngày các chức năng của Nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội. Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành.
– Chủ thể cúa quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan nhà nước (chủ vếu là các cơ quan hành chính nhà nước), các cán bộ nhà nước có thẩm quvền, các tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền quán lý hành chính trong một số trường hợp cụ thể.
Những chủ thể kể trên khi tham gia vào các quan hệ quản lý hành chính cớ quyền sử dụng quyền lực nhà nước được chỉ đạo các đối tượng quản lý thuộc quyền nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý đổng thời bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước.
– Khách thể của quản lý hành chính nhà nước là trật tự quản lý hành chính tức là trật tự quản lý trong lĩnh vực chấp hành – điểu hành. Trật tự quản lý hành chính do các quy phạm pháp luật hành chính quy định.
– Trong khi đó, Luật Hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành nhà nước. Luật Hành chính hướng sự quy định và các vấn đề chủ yếu: tổ chức QLHCNN và kiểm soát đối với QLHCNN.
– Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN. Đo đó, chúng ta có thể khẳng định Luật Hành chính là một ngành luật về tổ chức và quản lý nhà nước.
Câu 3: Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính được thể hiện trong quan hệ pháp luật hành chính như thế nào?
Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh được hình thành từ quan hệ “quyền lực – phục tùng” giữa một bên có quyền nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên kia là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó. Sự không bình đẳng đó là sự không bình đẳng về ý chí và thể hiện rõ nét ở những điểm sau:
– Trước hết, sự không bình đẳng trong quan hệ quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở chỗ chủ thể quản lý có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ý chí của mình lên đối tượng quản lý. Các quan hệ này rất đa dạng nên việc áp đặt ý chí của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lý trong những trường hợp khác nhau được thực hiện dưới những hình thức khác nhau:
+ Hoặc một bên có quyền ra các mệnh lệnh cụ thể hay đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia và kiểm tra việc thực hiện chúng. Phía bên kia có nghĩa vụ thực hiện các quy định, mệnh lệnh của cơ quan có thẩm quyền. Ví dụ điển hình cho trường hợp này là quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới, giữa thủ trưởng với nhân viên.
+ Hoặc một bên có quyền đưa ra yêu cầu, kiến nghị còn bên kia có quyền xem xét, giải quyết và có thể đáp ứng hay bác bỏ yêu cầu, kiến nghị đó. Ví dụ: Công dân có quyền yêu cầu (cùng với những giấy tờ nhất định) công an quận, huyện giải quyết cho di chuyển hộ khẩu. Công an quận, huyện xem xét và có thể chấp nhận yêu cầu (nếu hồ sơ của công dân đó là hợp lệ) hoặc không chấp nhận (nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ).
+ Hoặc cả hai bên đều có quyền hạn nhất định nhưng bên này quyết định điều gì phải được bên kia cho phép hay phê chuẩn hoặc cùng phối hợp quvết định. Ví dụ: Quan hệ giữa Bộ giáo dục và đào tạo và các bộ khác về việc quyết định hình thức, quy mô đào tạo. Việc các bộ khác quvết định hình thức, quy mô đào tạo phải được Bộ giáo dục và đào tạo cho phép hay phê chuẩn.
– Biểu hiện thứ hai của sự không bình đẳng thể hiện ở chỗ một bên có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng quản lí phải thực hiện mệnh lệnh của mình. Các trường hợp này được pháp luật quy định cụ thể nội dung và giới hạn.
Sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước luôn thể hiện rõ nét, xuất phát từ quy định pháp luật, hoàn toàn khống phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các bên tham gia vào quan hệ đó.
Sự không bình đẳng giữa các bên là các cơ quan trong bộ máy nhà nước bắt nguồn từ quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới trong tổ chức của bộ máy nhà nước. Sự không bình đẳng giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân khác không bắt nguồn từ quan hệ tổ chức mà từ quan hệ “quyền lực – phục tùng”. Trong các quan hệ đó, cơ quan hành chính nhà nước nhân danh nhà nước để thực hiện chức năng chấp hành – điều hành trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Do vậy, các đối tượng kể trên phải phục tùng ý chí của Nhà nước mà người đại diện là cơ quan hành chính nhà nước.
– Sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước còn thể hiện rõ nét trong tính chất đơn phương và bắt buộc của các quyết định hành chính
Các cơ quan hành chính nhà nước và các chủ thể quản lí hành chính khác, dựa vào thẩm quyền của mình, trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình có quyền ra những mệnh lệnh hoặc đề ra các biện pháp quản lí thích hợp đối với từng đối tượng cụ thể. Những quyết định ấy có tính chất đơn phương vì chúng thế hiện ý chí cúa chủ thể quản lí hành chính nhà nước trên cơ sờ quyền lực đã được pháp luật quy định.
Những quyết định hành chính đơn phương đều mang tính chất bắt buộc đối với các đối tượng quản lý. Tính chất bắt buộc thi hành của các quyết định hành chính được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Tuy nhiên, các quyết định hành chính đơn phương không phải bao giờ cũng được thực hiện trên cơ sở cưỡng chế mà được thực hiện chủ yếu thông qua phương pháp thuyết phục.
Câu 4:Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là gì ? So sánh với các ngành luật khác ?
1. Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính
Phương pháp điều chỉnh là cách thức mà nhà nước áp dụng trong việc điều chỉnh bằng pháp luật để tác động vào các quan hệ xã hội.
Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mênh lệnh được hình thành từ quan Ịiệ “quyền lực – phục tùng” giữa một bên có quyền nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc đối vói bên kia là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó. Chính mối quan hệ “quyền lực – phục tùng” thể hiện sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước. Sự không bình đẳng đó là sự không bình đẳng về ý chí và thể hiên rõ nét ở những điểm sau:
– Trước hết, sự không bình đẳng trong quan hệ quản lí hành chính nhà nước thể hiên ở chỗ chủ thể quản lí có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ý chí của mình lên đối tượng quản lí. Các quan hệ này rất đa dạng nên việc áp đặt ý chí của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí trong những trường hợp khác nhau được thực hiện dưới những hình thức khác nhau:
+ Hoặc một bên có quyền ra các mệnh lệnh cụ thể hay đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia và kiểm tra việc thực các cơ quan hành chính nhà nước vối các tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân khác không bắt nguồn từ quan hệ tổ chức mà từ quan hệ “quyền lực – phục tùng”. Trong các quan hệ đó, cơ quan hành chính nhà nước nhân danh nhà nước để thực hiện chức năng chấp hành – điều hành trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Do vậy, các đối tượng kể trên phải phục tùng ý chí của Nhà nước mà người đại diện là cơ quan hành chính nhà nước.
– Sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước còn thể hiện rõ nét trong tính chất đơn phương và bắt buộc của các quyết định hành chính.
Các cơ quan hành chính nhà nước và các chù thể quản lí hành chính khác, dựa vào thẩm quyền của mình, trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình có quyền ra những mệnh lệnh hoặc đề ra các biện pháp quản lí thích hợp đối với từng đôì tượng cụ thể. Những quyết định ấy có tính chất đơn phương vì chúng thể hiện ý chí của chủ thể quản lí hành chính nhà nước trên cơ sở quyền lực đã được pháp luật quy định.
Trong thực tiễn quản lí có những trường hợp cơ quan hành chính nhà nước ra quyết định do yêu cầu của cơ quan cấp dưới, đơn vị trực thuộc hay của cá nhân. Cũng có nhiều trường hợp trước khi ra quyết định các chủ thể quản lí hành chính nhà nước tổ chức trao đổi, thảo luân về nội dung quyết định với sự tham gia của đại diện cho cơ quan cấp dưới, đơn vị trực thuộc hoặc những đối tượng có liên quàn. Ngay cả trong những trường hợp này quyết định của cơ quan có thẩm quyền vẫn có tính chất đơn phương bởi vì yêu cầu của các đối tượng có liên quan, của cấp dưới hoặc ý kiến đóng góp trong các cuộc thảo luận không có tính chất quỹết định mà chỉ là những ý kiến để chủ thể quản lí hành chính nhà nước nghiên cứu, xem xét, tham khảo trước khi ra quyết định. quy phạm luật hành chính.
Do vậy, có nhiều quan hệ xã hội đồng thời được điều chỉnh bởi các quy phạm luật hiến pháp và các quy phạm luật hành chính. Các quy phạm luật hiến pháp quy định những vấn đề chung và cơ bản, còn quy phạm luật hành chính cụ thể hoá quy phạm luật hiến pháp để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước. Nói cách khác, các quy phạm luật hiến pháp quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong trạng thái tĩnh, còn các quy phạm luật hành chính quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong trạng thái động.
2. So sánh phương áp điều chỉnh luật hành chính với luật dân sự
Việc phân biệt hai ngành luật này chủ yếu dựa vào phương pháp điều chỉnh. Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của luật dân sự là bình đẳng, thoả thuận; phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là mệnh lệnh đơn phương. Trong quan hệ pháp luật dân sự các chủ thể bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Trong quan hệ pháp luật hành chính các chủ thể không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: Một bên có quyền ra mệnh lệnh còn bên kia có nghĩa vụ phải phục tùng.
Ngoài ra, để phân biệt hai ngành luật này còn có thể căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của chúng. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là những quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá – tiền tệ và các quan hệ nhân thân. Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là các quan hê xã hội phát sinh trong lĩnh vực chấp hành – điều hành.
Trong một số trường hợp, hai ngành luật này cùng điều chỉnh những quan hệ về tài sản nhưng ở các góc độ khác nhau. Luật dân sự quy định nội dung quyền sở hữu, những hình thức chuyển nhượng, sử dụng, định đoạt tài sản… Luật hành chính quy định những vấn đề như thẩm quyền giải quyết ngân sách, quản lí và phân phối nguồn vốn của nhà nước, công tác tín dụng, quản lí lưu thông tiền tệ V.V..
Các quy phạm của luật hành chính chủ yếu quy định thẩm quyền cùa bộ máy quản lí tài chính, cơ cấu tổ chức cũng như trình tự, thủ tục hoạt động của bộ máy đó và thủ tục tiến hành các quan hê tài chính. Còn các quy phạm của luật tài chính chủ yếu điều chỉnh bản thân các quan hệ tài chính, xác định nội dung các quyết định của các cơ quan tài chính.
3. So sánh phương áp điều chỉnh Luật hành chính với luật lao động
Hai ngành luật này cùng điều chỉnh các vấn đề về tuyển dụng, sử dụng, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhưng từ những góc độ khác nhau.
Luật lao động điều chỉnh các vấn đề có liên quan trực tiếp tới quyền và lợi ích của người lao động như quyền được nghỉ ngơi, quyền được trả lương, được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hộ lao động V.V..
Luật hành chính xác định thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lao động đồng thời điều chỉnh những quan hệ liên quan đến việc tổ chức quá trình lao động và quy chế công vụ, quy định thủ tục tuyển dụng, cho thôi việc, khen thưởng, kỉ luật v.v. đối với cán bộ, công chức, viên chức.4. So sánh phương áp điều chỉnh Luật hành chính với luật tố tụng hành chính
Luật hành chính quy định thẩm quyền và thủ tục giải quyết các khiếu nại hành chính. Thủ tục giải quyết các khiếu nại hành chính do luật hành chính quy định là thủ tục hành chính.
Luật tố tụng hành chính quy định thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu kiện hành chính. Thủ tục giải quyết khiếu kiện hành chính do luật tố tụng hành chính quy định là thủ tục tố tụng. Những nhiệm vụ đặt ra trước bộ máy nhà nước nói chung và trước từng cơ quan nhà nước nói riêng.
Nguồn của luật hành chính không phải là tất cả các văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ bao gồm những văn bản quy phạm pháp luật có các quy phạm pháp luật hành chính, tức là những quy phạm pháp luật được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước.
Phần lớn và là phần quan trọng trong nguồn của luật hành chính là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan quyền lực nhà nước và các cơ quan hành chính nhà nước ban hành trong phạm vi thẩm quyền của từng cơ quan.
Thông thường, các văn bản quy phạm pháp luật hành chính được ban hành bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, cũng có những văn bản do nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc một cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị-xã hội phối hợp ban hành.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hành chính
Từ những điều đã phân tích ở trên cho thấy luật hành chính có hệ thống nguồn khá phức tạp. Nếu xem xét kĩ hơn thì điều đó có nghĩa là không có cơ quan chuyên ban hành chỉ riêng các văn bản quy phạm pháp luật hành chính. Chúng được ban hành bởi nhiều cơ quan khác nhau, có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, ở những cấp khác nhau. Tuy nhiên, những văn bản quy phạm pháp luật hành chính đều xuất phát từ một nguồn – đó là luật hiến pháp.
Căn cứ vào cơ quan ban hành, nguồn của luật hành chính gổm sáu loại:
– Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước.
– Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước.
Các luật quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, ván hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoạt, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân.
Các luật đều có nội dung là những quy định cụ thể, chi tiết những vấn đề cơ bản được ghi nhận trong hiến pháp. Thực tiễn lập pháp cho thấy luật quy định những vấn đề quan trọng trong quản lí nhà nước và xã hội khi những vấn đề đó đã chín muồi và có đủ điều kiện để Quốc hội quy định ổn định trong thời gian dài.
Trong các luật do Quốc hội ban hành, những luật có chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính là nguồn quan trọng của luật hành chính (như Luật tổ chức Chính phủ, Luật Cán bộ, Công chức V.V.).
– Nghị quyết của Quốc hội:
Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; điều chỉnh ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định chế độ làm việc của Quốc hội, uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; phê chuẩn điều ước quốc tế và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Những nghị quyết hoặc phần của nghị quyết có chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính được coi là nguồn của luật hành chính.
Ví dụ: Nghị quyết của Quốc hội số 64/2013/QH13 ngày 28/11/2013 quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
mà hội đồng nhân dân các cấp ban hành và được ban hành trong các trường hợp sau đây:
+ Quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;
+ Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;
+ Quyết định biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho;
+ Quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của địa phương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương nhưng không được trái VỚỊ các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
+ Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho hội đồng nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.
Khi trong nghị quyết có các quy phạm pháp luật hành chính thì nghị quyết (hoặc một phần của nghị quyết) được coi là nguồn của luật hành chính.
Ví dụ: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội số 08/2013/NQ-HDND ngày 17/7/2013 về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Câu 5: Tương quan giữa luật hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Trả lời
– Chúng bổ trợ cho nhau. Cùng nhau hoàn thiện các quy tắc ứng xử hành vi để đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
Ví dụ: Luật Hành chính cụ thể hóa chi tiết hóa và bổ sung các quy định của hiến pháp còn LHP đặt ra cơ chế đảm bảo chúng.
– Trong một số trường hợp chế tài hành chính không thể giải quyết được nên cần có sự hỗ trợ của các ngành luật khác.
Luật hành chính đóng vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia vì hoạt động hành chính tác động toàn diện và trực tiếp tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Qua nghên cứu mối tương quan giữa Luật hành chính với các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có thể khẳng định rằng Luật hành chính không chỉ là phương tiện đưa quy phạm vật chất của Luật hành chính vào cuộc sống mà còn đưa cả quy phạm vật chất của nhiều ngành luật khác vào thực thi trong đời sống thực tế. Do đó, quan tâm đến việc củng cố và hoàn thiện cơ chế điều chỉnh của Luật Hành chính là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với hệ thống pháp luật nước ta trong giai đoạn hiện nay
Câu 6: Mối quan hệ giữa luật hành chính với Luật hiến pháp; Luật hình sự; Luật đất đai; Luật Lao động?
Trả lời
– Hành chính với Hiến pháp:đối tượng điều chỉnh của LHP rộng hơn
+ Luật Hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ xung các quy định của HP
+ Luật Hành chính đặt ra cơ chế đảm bảo LHP.
Mối tương quan giữa Luật Hành chính với Luật Đất đai
Luật Đất đai là ngành luật điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất đai, đó là tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bảo vệ đất đai-một tài sản quý của quốc gia và điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai.
Trong quan hệ Luật Đất đai, nhà nước có tư cách vừa là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai, vừa là người thực hiện quyền lực nhà nước. Bởi quan hệ đất đai chỉ xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt khi có quyết định của cơ quan nhà nước giao đất cho người sử dụng đất. Các cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc sử dụng đất của người sử dụng đất đai nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả kinh tế nhưng vẫn bảo vệ môi trường và giữ gìn độ phì nhiêu của đất đai nhưng không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất. Trong những trường hợp do luật định, nhà nước có quyền đơn phương thu hồi đất, xử phạt hành chính đối với người sử dụng đất có hành vi vi phạm quy định của Luật Đất đai. Người sử dụng đất trong quan hệ Luật Đất đai là người chấp hành quyền lực nhà nước. Như vậy, Luật hành chính là phương tiện thực hiện Luật Đất đai. Có thể khẳng định giữa Luật Hành chính và Luật đất đai có mối liên hệ với nhau, đó là cùng điều chỉnh những quan hệ liên quan đến đất đai, những quan hệ đó xuất hiện nhằm mục đích bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, đúng mục tiêu, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Mối tương quan giữa Luật Hành chính với Luật Hình sự
Luật Hình sự là một ngành luật quy định tội phạm, xác định hình phạt với các tội phạm nhằm đấu tranh chống tội phạm, loại trừ mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội. Như vậy, quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ là quan hệ hình thành giữa Nhà nước và người phạm tội khi người đó thực hiện hành vi được Nhà nước quy định là tội phạm. Đây là ngành luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, mà chỉ điều chỉnh quan hệ xã hội liên quan đến tội phạm và hình phạt.
Luật Hình sự và Luật Hành chính cũng có điểm chung là cả hai ngành luật đều điều chỉnh các hành vi vi phạm pháp luật và cách xử lý đối với những hành vi này, chỉ khác trong Luật hình sự, tội phạm là loại vi phạm pháp luật có mức độ và tính chất nguy hiểm cho xã hội cao hơn so với Luật hành chính. Theo đó, Luật hình sự xác định hành vi nào là tội phạm, hình phạt nào được áp dụng đối với tội phạm ấy, điều kiện áp dụng các hình phạt đó. Còn Luật hành chính quy định các quy tắc có tính chất bắt buộc chung (quy tắc giao thông, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, lưu thông hàng hóa,…) mà nếu vi phạm các quy tắc này, trong một số trường hợp có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Luật hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Do mức độ và tính chất nguy hiểm cho xã hội cao hơn nên hình phạt đối với tội phạm do Luật hình sự quy định cũng nặng hơn những hình thức phạt và biện pháp cưỡng chế khác mà Luật hành chính quy định áp dụng đối với chủ thể thực hiện vi phạm hành chính. Trình tự xử lý và chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và tội phạm cũng khác nhau.
Mối tương quan giữa Luật Hành chính với Luật Lao động
Luật lao động là một ngành luật điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động.
Giữa Luật Hành chính và Luật Lao động có quan hệ chặt chẽ trong những trường hợp sau đây:
– Thẩm quyền của các cơ quan trực tiếp quản lý lao động như Bộ Lao động, thương binh và xã hội, Sở Lao động, thương binh và xã hội do Luật hành chính quy định (trong đó các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát công tác bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động) nhưng bản thân các quy tắc về bảo hộ và an toàn lao động là thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Lao động
– Thông thường nội dung các văn bản cá biệt của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động do Luật Lao động quy định, còn trình tự, thủ tục ban hành chúng thì do Luật Hành chính quy định.
– Luật Hành chính và Luật Lao động đều cùng điều chỉnh chế độ phục vụ, hoạt động công vụ nhà nước, vì cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng lao động đặc biệt.
Luật hành chính đóng vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia vì hoạt động hành chính tác động toàn diện và trực tiếp tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Qua nghên cứu mối tương quan giữa Luật hành chính với các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có thể khẳng định rằng Luật hành chính không chỉ là phương tiện đưa quy phạm vật chất của Luật hành chính vào cuộc sống mà còn đưa cả quy phạm vật chất của nhiều ngành luật khác vào thực thi trong đời sống thực tế. Do đó, quan tâm đến việc củng cố và hoàn thiện cơ chế điều chỉnh của Luật Hành chính là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với hệ thống pháp luật nước ta trong giai đoạn hiện nay
Câu 7: Hệ thống ngành Luật Hành chính Việt Nam?
Trả lời
Gồm phần chung và phần riêng, trong mỗi phần có các chế định, trong mối chế định gồm các quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục:
– Phần chung cua luật hành chính gồm các nhóm quy phạm quy định:
+ Những nguyên tắc cơ bản của quản lí hành chính nhà nước;
+ Địa vị pháp lí của các cơ quan hành chính nhà nước, hình thức và phương pháp quản lí cũng như văn bản quán lí;
+ Địa vị pháp lí của cán bộ, công chức và hoạt động công vụ;
+ Quy chế pháp lí hành chính của các tổ chức xã hội;
+ Quy chế pháp lí hành chính của cá nhân:
+ Trách nhiệm hành chính, thủ tục hành chính và tài phán hành chính;
+ Những biện pháp pháp lí bảo đảm pháp chế trong quán lí hành chính nhà nước:
– Phần riêng của luật hành chính gồm các nhóm quy phạm quy định:
+ Hoạt động quản lí chức nâng như tài chính, kế hoạch, đầu tư, thống k …
+ Hoạt động quản lí ngành như công nghiệp, nông nghiệp.
Câu 8: Vai trò của luật hành chính Việt Nam đối với hành chính hành chính nhà nước?
Trả lời
Luật hành chính Việt Nam là một ngành luật về quản lý nhà nước, đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Cụ thể:
Về phương diện chính trị:
– Tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, việc bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
– Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Về phương diện kinh tế
– Ðóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;
– Thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân.
Về phương diện xã hội
– Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước;
– Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, đồng thời cũng là bản chất của chế độ XHCN là phục vụ cho nhân dân và “công bộc” của nhân dân.
Câu 9: Nguồn Luật Hành chính? Các loại nguồn, đặc điểm nguồn?
Nguồn của luật hành chính là các văn bản quy phạm pháp luật trong đó có chứa các quy phạm pháp luật hành chính.
Một văn bản được coi là nguồn của luật hành chính nếu văn bản đó thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu sau:
– Do chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật theo Luật định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành.
– Văn bản được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, dưới hình thức theo luật định. Nội dung văn bản đó có chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính.
Các loại nguồn:
Hiến pháp;
Luật, Nghị quyết của Quốc hội;
Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH;
Lệnh, quyết định của CTN;
Nghị định của CP; quyết định của TTCP;
Nghị quyết của hội đồng thẩm phán TANDTC;
Thông tư của chánh án TANDTC ; thông tư của Viện trưởng VKSNDTC;
Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
Quyết định của Tổng kiểm toán NN;
Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH or giữa CP với cơ quan TƯ của tổ chức CT- XH;
Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC với Viên trưởng viện KSNDTC, giữa bộ trưởng, thủ trưởng cq ngang bộ vs chánh án tòa tối cao, viện trưởng VKSTC; giữa các bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
VB QPPL của Hội đồng, UB ND(Nghị quyết của HĐND, Quyết định- Chỉ thị của UBND) bộ trưởng only thông tư, chỉ thị đg có xu hg’ sửa đổi
Đặc điểm nguồn: nhiều, luôn thay đổi, đối tượng điều chỉnh rộng, khó pháp điển hóa. Vì qhxh nó điều chỉnh luôn thay đổi, phức tạp.
Câu 10: Mọi nghị định của CP có phải nguồn Luật Hành chính không?
Đúng.
Nghị định của Chính phủ có thể chia thành hai loại. Loại thứ nhất là nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quvết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ; các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phú. Loại thứ hai là nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lí nhà nước, quản lí kinh tế, quản lí xã hội. Cả hai loại này đều là những quy phạm pháp luật trong quản lí hành chính nhà nước nên nó được coi là nguồn của pháp luật hành chính.
Câu 11: Khái niệm, nội dung, đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính?
* Khái niệm: Những quy phạm pháp luật được dùng để điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước là các quy pham pháp luật hành chính. Do đó, có thể hiểu: Quy phạm pháp luật hành chính là một dạng cụ thể của quy phạm pháp luật, được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quán lí hành chính theo phương pháp mệnh lệnh – đơn phương.
Là một dạng cụ thể của quy phạm pháp luật nên các quy phạm pháp luật hành chính có đầy đủ các đặc điểm chung của quy phạm pháp luật như: Là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí cúa nhà nước; được nhà nước bảo đảm thực hiện; là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp.
* Nội dung: điều chỉnh các quan hệ quản lý trước hết bằng cách đặt ra quyền và nghĩa vụ có quan hệ tương hỗ với nhau của các chủ thể luật HC trong các loại hoạt động, các môi trường quản lý khác nhau, các đặc trưng là điều chỉnh các quan hệ mang tính chất tổ chức và điều hành, cụ thể
– Xác định thẩm quvền quản lí hành chính nhà nước.
– Quy định các quyền và nghĩa vụ pháp lí hành chính của đối tượng quản lí hành chính nhà nước.
– Quy định cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện quản lí hành chính nhà nước.
– Quy định thủ tục hành chính.
– Quy định vi phạm hành chính.
– Quy định các biện pháp khen thưởng và cưỡng chế hành chính.
* Đặc điểm
Ngoài ra, quy phạm pháp luật hành chính còn có những đặc điểm cụ thể sau:
– Thứ nhất, các QPPL hành chính chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành.
Ở nước ta, theo quy định của pháp luật hiện hành thì các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành quy phạm pháp luật hành chính có thể là chủ thể lập pháp hoặc chủ thể quản lý hành chính nhà nước.
Các QPPL hành chính chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành trên cơ sở, cụ thể hóa, chi tiết hóa các quy định của Hiến pháp, luật và pháp lệnh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.
– Thứ hai, các QPPL hành chính có số lượng lớn và có hiệu lực pháp lý khác nhau.
Do phạm vi điều chỉnh của luật hành chính rất rộng và tính chất đa dạng về chủ thể ban hành, nên các QPPL hành chính có số lượng lớn. Trong đó có những quy phạm có hiệu lực pháp lý trên cả nước và chung cho các ngành, lĩnh vực quản lý, nhưng có những quy phạm chỉ có hiệu lực trong phạm vi một ngành, một lĩnh vực quản lý hay trong một địa phương nhất định.
– Thứ ba, các QPPL hành chính hợp thành một hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc pháp lý nhất định.
Do yêu cầu điều chỉnh thống nhất pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước, các QPPL có số lượng lớn và hiệu lực khác nhau, song chúng cần phải hợp thành một hệ thống. Các chủ thể có thẩm quyền ban hành các quy phạm pháp luật hành chính có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc pháp lý thống nhất sau đây:
+ Một là các QPPL hành chính do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
+ Hai là các QPPL hành chính do cơ quan hành chính nhà nước, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân ban hành phải phù hợp với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp ban hành. Các cơ quan hành chính nhà nước vơi tư cách là các cơ quan quyền lực nhà nước, khi ban hành các QPPL hành chính cần phải căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp. Mặt khác, các cơ quan quyền lực nhà nước có trách nhiệm và thẩm quyền trong việc giám sát, phát hiện và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước hay những cơ quan khác do mình quyết định thành lập và những người giữ chức vụ do mình bầu. Ví dụ: Quốc hội có quyền bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
+ Ba là các QPPL hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ban hành phải phù hợp với nội dung mà mục đích của quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành.
+ Bốn là các QPPL hành chính do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ban hành phải phù hợp với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật do tập thể cơ quan đó ban hành.
+ Năm là bảo đảm tính thống nhất, phù hợp giữa các QPPL hành chính do các chủ thể có thẩm quyền ngang cấp, cùng địa vị pháp lý ban hành.
+ Sáu là các QPPL hành chính phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục và dước hình thức nhất định do pháp luật quy định. Các QPPL hành chính phải được các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định thống nhất với từng loại hình văn bản quy phạm pháp luật cụ thể:
Xác định thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước.
Quy định các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của đối tượng quản lý hành chính nhà nước.
Quy định cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện quản lý hành chính nhà nước.
Quy định thủ tục hành chính.
Quy định vi phạm hành chính.
Quy định các biện pháp khen thưởng và cưỡng chế hành chính.
Câu 12: Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính?
Giả định + quy định + chế tài
– Giả định: + mang tính xác định tuyệt đối(công dân VN, 18 tuổi trở lên), tương đối(Ví dụ: tiêu chuẩn công chứng viên- từ 18+ , trung thành vs Tổ quốc) è tương đối: có những quy định không xác định được giá trị vật chất, thuộc tinh thần;
+ Giả định đơn giản, phức tạp- đơn giản: nếu 1 đk hoàn cảnh, phức tạp: nhiều
+ Giả định thường mang tính chất chung, k đi liền với quy định: quy phạm định nghĩa, quy phạm về các nguyên tắc.
– Quy định: đặt ra quy tắc hành vi, trình tự, thủ tục quy định các chủ thể được làm, phải làm ntn (quy định quyền và nghĩa vụ). Mang tính mệnh lệnh, là phần trọng tâm.
– Chế tài: biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủ thể vi phạm phần quy định của quy phạm. thường k có mặt bên cạnh phần giả định và quy định mà nằm trong VB khác.
Câu 13: Phân loại quy phạm pháp luật hành chính?
Do tính chất đa dạng và phức tạp của các quy phạm pháp luật hành chính nên việc phân loại các quy phạm này có ý nghĩa quan trọng về lí luận và thực tiễn xây dựng cũng như áp dụng pháp luật trong quản lí hành chính nhà nước. Việc phân loại các quy phạm này có thể được thực hiện theo các tiêu chí cơ bản sau:
Căn cứ vào chủ thể ban hành
Quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.
Quy phạm pháp luật hành chính do Chủ tịch nước ban hành.
Quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành.
Quy phạm pháp luật hành chính do Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành.
Căn cứ vào cách thức ban hành
+ Quy phạm pháp luật hành chính do một cơ quan hay người có thẩm quyền độc lập ban hành.
+ Quy phạm pháp luật hành chính liên tịch.
Căn cứ vào mối quan hệ được điều chỉnh
+ Quy phạm nội dung là loại quy phạm được ban hành để quy định nội dung quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước. Các quy phạm này được ban hành chủ yếu để quy định về địa vị pháp lí hành chính của các chủ thể tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước. Ví dụ: Quy định vể thẩm quyền xử lí vi phạm hành chính của chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp hay quy định về nghĩa vụ lao động công ích của công dân…
+ Quy phạm hình thức là loại quy phạm được ban hành để quy định những trình tự, thủ tục cần thiết mà các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước phải tuân theo khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình do các quy phạm pháp luật nội dung quy định. Ví dụ: Các quy phạm quy định về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thủ lục giải quyết khiếu nại hành chính…
Căn cứ vào hiệu lực pháp lí về thời gian
+ Quy phạm áp dụng lâu dài là loại quy phạm mà trong văn bản hành chính không ghi thời hạn áp dụng. Ví dụ: Các quy phạm pháp luật hành chính trong Hiến pháp năm 1992 hay trong Luật thanh tra nãm 2004… Các quy phạm này chỉ hết hiệu lực khi bị bãi bỏ, thay thế. Các quy phạm này có số lượng rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh lâu dài và ổn định các quan hệ phát sinh trong quản lí hành chính nhà nước.
+ Quy phạm áp dụng có thời hạn là loại quy phạm được ban hành để điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước chỉ phát sinh trong những tình huống đặc biệt hay chỉ tổn tại trong khoảng thời gian nhất định.
Khi tình huống đó không còn hay hết thời hạn đó thì quy phạm hết hiệu lực (ví dụ: Nghị quyết của Chính phủ số 12/2000/NQ-CP ngàv 14/8/2000 về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá” trong giai đoạn 2000 – 2010).
+ Quy phạm tạm thời là loại quy phạm được ban hành để điều chỉnh một số loại quan hệ quản lí hành chính nhà nước trong một phạm vi, trong khoảng thời gian nhất định làm cơ sở tổng kết để ban hành chính thức nếu phù hợp..
Căn cứ vào hiệu lực pháp lí về không gian
+ Quy phạm có hiệu lực pháp lí trên phạm vi cả nước. Các quy phạm này do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành.
+ Quy phạm có hiệu lực pháp lí trên phạm vi từng địa phương nhất định. Các quy phạm này chủ yếu do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước phù hợp với đặc thù của địa phương mình
Câu 14: Hiệu lực quy phạm pháp luật hành chính?
Hiệu lực pháp lí về thời gian
+ Quy phạm áp dụng lâu dài là loại quy phạm mà trong văn bản hành chính không ghi thời hạn áp dụng. Ví dụ: Các quy phạm pháp luật hành chính trong Hiến pháp năm 1992 hay trong Luật thanh tra nãm 2004… Các quy phạm này chỉ hết hiệu lực khi bị bãi bỏ, thay thế. Các quy phạm này có số lượng rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh lâu dài và ổn định các quan hệ phát sinh trong quản lí hành chính nhà nước.
+ Quy phạm áp dụng có thời hạn là loại quy phạm được ban hành để điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước chỉ phát sinh trong những tình huống đặc biệt hay chỉ tổn tại trong khoảng thời gian nhất định.
Khi tình huống đó không còn hay hết thời hạn đó thì quy phạm hết hiệu lực (ví dụ: Nghị quyết của Chính phủ số 12/2000/NQ-CP ngàv 14/8/2000 về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá” trong giai đoạn 2000 – 2010).
+ Quy phạm tạm thời là loại quy phạm được ban hành để điều chỉnh một số loại quan hệ quản lí hành chính nhà nước trong một phạm vi, trong khoảng thời gian nhất định làm cơ sở tổng kết để ban hành chính thức nếu phù hợp..
Hiệu lực pháp lí về không gian
Quy phạm có hiệu lực pháp lí trên phạm vi cả nước. Các quy phạm này do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành.
Quy phạm có hiệu lực pháp lí trên phạm vi từng địa phương nhất định. Các quy phạm này chủ yếu do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước phù hợp với đặc thù của địa phương mình
Câu 15: Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính?
Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam
Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam là việc các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng những hành vi theo quy định của pháp luật hành chính Việt Nam hiện hành. Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam thường thể hiện ở các trường hợp sau:
Thực hiện đúng các hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam buộc phải thực hiện như, Luật Giao thông đường bộ quy định: Người điều khiển xe máy và ngồi trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Thực hiện đúng hành vi này nghĩa là mỗi khi cá nhân điều khiển xe máy tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm.
Không thực hiện những hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam ngăn cấm như, quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam tại Luật Giao thông đường bộ quy định cá nhân khi điều khiển phương tiện giao thông không được đi ngược chiều đường một chiều. Chấp hành quy phạm này mỗi cá nhân khi tham gia giao thông nhìn thấy biển báo đường ngược chiều thì không điều khiển phương tiện giao thông vào đường ấy.
Thực hiện các hành vi trong giới hạn mà các quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam quy định. Điều 29, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính sửa đối năm 2008 quy định chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt hành chính với mức phạt tiền tới 30 triệu đồng. Như vậy, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ có thể ban hành quyết định xử phạt hành chính đối với cá nhân vi phạm hành chính có mức phạt tiền không quá 30 triệu đồng.
Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam
Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam là việc cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.Hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam được thực hiện bởi nhiều chủ thể có thẩm quyền khác nhau. Do hệ quả của việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam rất dễ xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức nếu chủ thể có thẩm quyền áp dụng không đúng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam. Nên khi áp dụng các quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam cán bộ, công chức cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam phải đúng mục đích và nội dung. Mục đích của quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam là ý nghĩa xã hội của việc áp dụng quy phạm pháp luật, còn nội dung của quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam là yêu cầu về tính pháp lý khi áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam.
Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam phải được thực hiện bởi chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam phải được thực hiện đúng thủ tục do pháp luật quy định.
Áp dụng quy phạm phạm pháp luật hành chính Việt Nam phải được thực hiện trong thời hạn, thời hiệu do pháp luật quy định.
Kết quả của hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Việt Nam phải được, trả lời, công khai, chính thức bằng văn bản (trừ trường hợp có quy định khác). Quy định này buộc các chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thông báo tới người khiếu nại về việc thụ lý hay không thụ lý đơn khiếu nại bằng văn bản.
Nếu bạn muốn hiểu rõ hơn về Luật Hành chính và áp dụng các kiến thức này trong thực tiễn, hãy tham gia khóa học tìm hiểu Luật Hành chính online. Khóa học được thiết kế đặc biệt để cung cấp cho bạn kiến thức nền tảng về Luật Hành chính một cách ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết qua các bài giảng, bài tập thực hành và có cơ hội tự tin trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan. Đăng ký ngay hôm nay để trang bị cho mình những kiến thức cần thiết và nâng cao năng lực trong lĩnh vực pháp luật!
Quy phạm thủ tục hành chính là gì. Ví dụ chứng minh vai trò QPTTHC?
Quy phạm thủ tục hành chính được hiểu là hệ thống các quy phạm được điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính làm phát sinh các quan hệ thủ tục hành chính. Quy phạm thủ tục hành chính quy định các nguyên tắc thủ tục, trình tự tiến hành, quyền của các bên tham gia thủ tục, các quyết định phù hợp với các loại thủ tục…
Chủ thể luật hành chính và chủ thể quan hệ pháp luật hành chính khác nhau ở điểm nào?
Chủ thể của Luật hành chính là các cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể pháp luật hành chính. Các cá nhân – chủ thể Luật hành chính là những công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không có quốc tịch sinh sống, người học tập trên lãnh thổ Việt Nam. Các tổ chức là các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang… Chủ thể pháp luật hành chính là những cá nhân, tổ chức có khả năng trở thành các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính có những quyền và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở những quy phạm pháp luật hành chính. Quan hệ pháp luật hành chính là một loại quan hệ pháp luật, là hình thức thể hiện của quan hệ xã hội, có tính ý chí, do đó chủ thể của pháp luật hành chính chỉ là cá nhân hoặc tổ chức. Chủ thể pháp luật hành chính được nhà nước trao cho năng lực chủ thể pháp luật hành chính, tức là khả năng trở thành chủ thể pháp luật hành chính, chủ thể quản lý pháp luật hành chính mà khả năng đó được nhà nước thừa nhận. Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính. Như vậy, điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là cơ quan, tổ chức, cá nhân đó phải có năng lực chủ thể phù hợp với quan hệ pháp luật hành chính mà họ tham gia.
Kinh tế chính trị là môn khoa học nghiên cứu về các quy luật kinh tế, sự phân phối và trao đổi tài nguyên trong xã hội, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong việc xây dựng và phát triển quốc gia. Nắm vững kiến thức về kinh tế chính trị giúp bạn hiểu rõ hơn về nền kinh tế thị trường, các chính sách phát triển, và các tác động của chúng đến đời sống xã hội. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của kinh tế chính trị để có cái nhìn toàn diện và đúng đắn hơn về lĩnh vực này.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Kinh tế chính trị
CHỦ ĐỀ 1: Sản xuất hàng hóa ra đời trong điều kiện nào? Hiện nay Việt Nam có điều kiện để phát triển sản xuất hàng hóa không? Vì sao?
CHỦ ĐỀ 2: Giá cả hàng hóa là gì? Giá cả lên xuống do nhân tố nào chi phối? yếu tố nào quyết định giá cả? Lạm phát có liên quan đến giá cả như thế nào?
CHỦ ĐỀ 3: Vai trò của thị trường thể hiện ở các quy luật kinh tế nào? Quy luật giá trị có phải là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa không? Vì sao?
CHỦ ĐỀ 4: Tiền là gì, tiền có mấy chức năng? Chức năng nào phải dùng tiền vàng? Chức nào nào liên quan đến xuất hiện tiền giấy? Chức năng nào là cơ bản nhất, vì sao?
CHỦ ĐỀ 5: Lực lượng tham gia thị trường gồm những ai? Đâu là nhân tố khách quan của thị trường, đâu là nhân tố chủ quan?
CHỦ ĐỀ 6: Có mấy nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa? Các nhân tố ảnh hưởng đến đại lượng giá trị hàng hóa như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
CHỦ ĐỀ 7: Tại sao nói: “giá trị thặng dư là học thuyết trung tâm trong học thuyết kinh tế của Mác”? Giá trị thặng dư có mấy hình thái và liên quan đến các phương pháp sản xuất ra nó là gì? Liên hệ với Việt Nam?
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Kinh tế chính trị
CHỦ ĐỀ 8: Nghiên cứu tích lũy tư bản rút ra ý nghĩa gì về nhân tố ảnh hưởng và các quy luật của tích lũy tư bản?
CHỦ ĐỀ 9: Tại sao lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận được coi là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng của hoạt động kinh tế? Việc hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân rút ra ý nghĩa gì trong việc đầu tư sản xuất vào các ngành kinh tế khác nhau?
CHỦ ĐỀ 10: Trình bày các hình thức tổ chức độc quyền dưới CNTB? Ngày nay, hình thức tổ chức độc quyền nào phát triển mạnh nhất và những biểu hiện mới là gì?
CHỦ ĐỀ 11: Nghiên cứu hàng hóa sức lao động có ý nghĩa gì trong việc hình thành thị trường sức lao động ở Việt Nam hiện nay?
CHỦ ĐỀ 12: Nêu sự cần thiết phải phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
CHỦ ĐỀ 13: Từ các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường, anh (chị) hãy thử nêu quan hệ lợi ích giữa quản lí và bị quan lý trong các cơ sở kinh tế hiện nay ở Việt Nam?
CHỦ ĐỀ 14: Sự khác nhau giữa phân chia tư bản thành tư bản bất biến, tư bản khả biến với sự phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động ở những tiêu chí nào?
CHỦ ĐỀ 15: Sự cần thiết khách quan phải hội nhập kinh tế quốc tế? Hội nhập quốc tế là gì? Lợi ích từ Hội nhập kinh tế đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Nếu bạn muốn nắm vững kiến thức về kinh tế chính trị, hiểu rõ các quy luật kinh tế, và phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, khóa học tìm hiểu môn Kinh tế chính trị online sẽ là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Khóa học cung cấp các nội dung kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn không chỉ nắm bắt được lý thuyết mà còn biết cách áp dụng vào thực tế. Đăng ký ngay để trải nghiệm phương pháp học tập linh hoạt, hiệu quả, và nâng cao hiểu biết của mình về kinh tế chính trị một cách toàn diện.
Sản xuất hàng hoá ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội”, xoá bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội. Sản xuất hàng hoá khác với kinh tế tự cấp tự túc, do sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ. Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đã xoá bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất. Sản xuất hàng hoá có đặc trưng và ưu thế như sau: Do mục đích của sản xuất hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất như trong kinh tế tự nhiên mà để thoả mãn nhu cầu của người khác, của thị trường. Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hoá phải năng động trong sản xuất – kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ được hàng hoá và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở” của các quan hệ- hàng hoá tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển. Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
Phân tích tính tất yếu của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta.
Bắt nguồn từ yêu cầu của các quy luật về sự phân công và hợp tác quốc tế giữa các nước Bắt nguồn từ sự phân bố tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển không đều về trình độ công nghiệp giữa nước này với nước khác, dẫn đến yêu cầu việc sử dụng sao cho có hiệu quả về lợi thế so sánh để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách lạc hậu giữa các nước có nền kinh tế phát triển và kém phát triển. – Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại làm cho trình độ lực lượng sản xuất đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia. Quốc tế hoá sản xuất và đời sống diễn ra rất sôi động.
Bạn đã sẵn sàng kiểm tra kiến thức của mình về Luật Dân sự 2? “Test kiến thức Luật dân sự 2 – Free” là cơ hội tuyệt vời để bạn tự đánh giá hiểu biết của mình về các nguyên tắc pháp lý, quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ dân sự, hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và nhiều chủ đề khác. Với những câu hỏi đa dạng và bao quát, bài test này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và áp dụng vào thực tế một cách tự tin hơn. Tham gia ngay để kiểm tra và nâng cao kiến thức của bạn hoàn toàn miễn phí!
Test kiến thức Luật dân sự 2 – Free
Câu 1 : Thư viện được sao chép ba bản tác phẩm lưu trữ để bảo quản không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền.
Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
A. Đúng
B. Sai
Câu 2 : Thầy A tự mình viết Giáo trình Luật SHTT và xuất bản sách ra thị trường. Thầy A bán cuốn sách Giáo trình Luật SHTT cho sinh viên B thì sinh viên B trở thành chủ sở hữu quyền tác giả đối với cuốn sách đó.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3 : Anh X chụp ảnh tác phẩm mỹ thuật ứng dụng “Hình tượng Sao la” đã công bố được trưng bày tại phố đi bộ nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại thì không phải xin phép và không phải trả tiền bản quyền.
Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
A. Đúng
B. Sai
Câu 4 : Chương trình máy tính được bảo hộ như một tác phẩm khoa học
A. Đúng
B. Sai
Test kiến thức Luật dân sự 2 – Free
Câu 5 : Các thông tin cần ưu tiên khai thác khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký nhãn hiệu?
A. Tên thương hiệu; mẫu logo (nếu có)
B. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
C. Đơn vị thiết kế nhãn hiệu cho khách hàng (nếu có)
D. Dự định đăng ký theo chủ đơn là cá nhân hay công ty
Câu 6 : Bản dịch sang tiếng Anh Bộ luật Dân sự Việt Nam không được bảo hộ quyền tác giả.
A. Đúng
B. Sai
Câu 7 : Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả.
A. Đúng
B. Sai
Câu 8 : Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh là một đối tượng sở hữu công nghiệp?
A. Đúng
B. Sai
Câu 9 : Tự sao chép 1 bản chương trình máy tính để nghiên cứu khoa học thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền.
Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
A. Đúng
B. Sai
Câu 10 : Công ty A ghi âm, ghi hình chương trình bóng đá để đưa tin thời sự mà trên sân các cổ động viên bật bài hát đã công bố “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng” thì không phải xin phép và không phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả của bài hát đó.
Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
A. Đúng
B
. Sai
Câu 11 : Hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ chỉ có Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và các văn bản dưới luật?
Nếu bạn muốn nâng cao kiến thức và hiểu sâu hơn về Luật Dân sự 2 sau khi hoàn thành bài test, hãy tham gia ngay khóa học “Tìm hiểu môn Luật Dân sự 2 online”! Khóa học cung cấp hệ thống kiến thức bài bản và chi tiết, từ các quy định về hợp đồng, thừa kế đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, khóa học sẽ giúp bạn nắm vững những khái niệm quan trọng, chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn. Hãy đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội phát triển sự nghiệp pháp lý của mình!