Tác giả: Thanh Loan

  • Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương II

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương II

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương II tập trung vào các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước và cấu trúc cơ bản của bộ máy nhà nước. Chương này cung cấp cho sinh viên kiến thức về sự phân chia quyền lực giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, cũng như mối quan hệ giữa các cơ quan này. Đây là tài liệu thiết yếu giúp sinh viên hiểu rõ cấu trúc nhà nước và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi luật hiến pháp.

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương II

    Chương II: Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam

    I. Những vấn đề chung về Hiến pháp

    1. Sự ra đời của Hiến pháp

    Hiến pháp (hiến pháp thành văn chính thức) đầu tiên trên thế giới là Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787. Hiến pháp này nguyên bản chỉ gồm 7 điều (sau này được bổ sung 27 Tu chính án nhưng vẫn giữ nguyên 7 điều ban đầu), được coi là chuẩn mực của hiến pháp trong các nước tư bản.

    (Hiến pháp bất thành văn đầu tiên ra đời ở nước Anh từ thế kỷ 13, khi giai cấp phong kiến bị lật đổ và Thượng viện Anh ra đời, khi đó đã có những quy định mang tính Hiến pháp)

    Câu hỏi: Tại sao trong nhà nước chiếm hữu nô lệ, phong kiến không có Hiến pháp ?

    Trả lời: Vì chỉ đến khi NN tư bản ra đời mới hội tụ đủ các tiền đề cho việc hình thành Hiến pháp mà ở các NN trước đó không có.

    Các tiền đề cho sự ra đời của Hiến pháp:

    • Tiền đề chính trị: Hiến pháp ra đời trong nhà nước Tư bản chủ nghĩa với thắng lợi của cách mạng tư sản (giai cấp tư sản muốn lật đổ chế độ phong kiến => cần tập hợp lực lượng là quần chúng => cần nêu khẩu hiệu “Tự do, Bình đẳng, Bác ái”, cần đưa ra quyền con người, quyền công dân => thu hút được quần chúng => cách mạng tư sản thành công => cần đưa ra Hiến pháp để tiếp tục khẳng định dân chủ, quyền con người)
    • Tiền đề tư tưởng: Hiến pháp ra đời trên cơ sở học thuyết Tam quyền phân lập của Montesquieur (để tránh nhà nước lạm quyền như trong NN chiếm hữu nô lệ, phong kiến=> tránh chuyên quyền, độc đoán): lập pháp giao cho cơ quan đại diện của nhân dân (nghị viện / quốc hội), hành pháp giao cho chính phủ, tư pháp giao cho tòa án; ba quyền này độc lập với nhau, kiềm chế lẫn nhau. Dựa vào học thuyết Tam quyền phân lập của Montesquieur, giai cấp tư sản đã xây dựng nên văn bản để phân chia quyền lực và giới hạn quyền lực NN, do đó người ta còn gọi Hiến pháp là văn bản giới hạn quyền lực của NN.
    • Tiền đề kinh tế: Hiến pháp ra đời dựa trên sự xuất hiện của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa (trong xã hội phong kiến, tất cả người lao động đều thuộc tầng lớp dưới, khi tư bản phát triển, đòi hỏi giải phóng sức lao động => phải có quyền công dân; ngoài ra tư bản phát triển kéo theo sự xuất hiện của Hợp đồng kinh tế, mà Hợp đồng kinh tế dựa trên sự thỏa thuận, tự định đoạt, đòi hỏi các bên phải bình đẳng về quyền và nghĩa vụ => đòi hỏi có văn bản thể chế hóa quyền bình đẳng, tự định đoạt)

    Với hầu hết các nước, Hiến pháp chỉ tập trung vào 2 vấn đề cơ bản nhất:

    • Phân quyền: tức là tổ chức bộ máy nhà nước
    • Nhân quyền: quyền con người, quyền công dân

    Trong khi Hiến pháp các nước XHCN ngoài phân quyền và nhân quyền còn quy định các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học công nghệ môi trường, an ninh quốc phòng, đối ngoại, … Do đó hiến pháp các nước tư bản có sự ổn định lâu dài hơn.

    Ở VN trước CM tháng 8 không có Hiến pháp, vì trước đó VN ở chế độ phong kiến, rồi chế độ thực dân phong kiến => không thể ghi nhận quyền dân chủ, quyền con người (Bác Hồ nói trong CMT 8: “Trước chúng ta bị chế độ quân chủ chuyên chế cai trị, rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế nên chúng ta không có Hiến pháp, dân ta không có quyền dân chủ, và nay chúng ta phải có một hiến pháp dân chủ”)

    2. Định nghĩa và đặc điểm của hiến pháp

    Định nghĩa: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của nhà nước và xã hội, bao gồm:

    • Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại, …
    • Quyền con người, quyền công dân
    • Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước

    Hiến pháp là văn bản tập trung nhất và rõ nét nhất ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và lợi ích của XH.

    Đặc điểm:

    Về nội dung: Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của NN và XH, nhưng không quy định cụ thể

    Về hình thức: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lý cao nhất, thể hiện qua 04 yếu tố:

    • Hiệu lực về chủ thể: Hiến pháp có hiệu lực với nhiều chủ thể khác nhau, gồm công dân, người nước ngoài, cơ quan NN, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, …
    • Hiệu lực về thời gian: Hiến pháp là văn bản có hiệu lực về thời gian tương đối dài
    • Hiệu lực về văn bản: các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật không được trái với Hiến pháp, nếu trái sẽ bị đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ; với các điều ước quốc tế mà VN gia nhập hoặc ký kết cũng không được trái Hiến pháp, nếu trái Hiến pháp thì có thể được bảo lưu (chưa thực hiện ngay) hoặc từ chối tham gia.
    • Hiệu lực về hình thức: Hiến pháp có trình tự tiếp nhận và sửa đổi đặc biệt: có một cơ quan lập hiến riêng; khi sửa đổi phải theo quy trình chặt chẽ, và phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành
    • Hiến pháp là văn bản có tính cương lĩnh và tính hiện thực: tính hiện thực thể hiện ở nội dung của Hiến pháp phản ánh hiện thực sự phát triển của XH VN, và tính cương lĩnh thể hiện ở chỉ ra phương hướng đường lối phát triển đất nước

    3. Phân loại Hiến pháp

    Về hình thức:

    + Hiến pháp thành văn

    + Hiến pháp bất thành văn (VD: Anh, New Zealand):  không có văn bản nào được gọi là Hiến pháp, mà các quy định có tính hiến pháp nằm rải rác trong các văn bản luật

    Về mặt bản chất:

    + Hiến pháp tư bản chủ nghĩa

    + Hiến pháp xã hội chủ nghĩa

    Về thời gian:

    + Hiến pháp cổ điển

    + Hiến pháp hiện đại: ra đời sau thế chiến II

    – Căn cứ vào quy trình tiếp nhận sửa đổi:

    + Hiến pháp nhu tính (mềm)

    + Hiến pháp cương tính (cứng)

    Chương II: Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam (tiếp theo)

    (nói thêm về Chương I: Những vấn đề chung về luật Hiến pháp)

    Hiến pháp cũng là luật, nhưng là luật cơ bản, hiến pháp không ra đời cùng với NN như pháp luật thông thường. Có NN là có PL, NN cổ nhất ra đời cách nay 5000-6000 năm, PL cũng ra đời từ đó. Hiến pháp ra đời muộn hơn rất nhiều.

    Hiến pháp đầu tiên trên thế giới là Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787. Đây là Hiến pháp đặc sắc nhất, có hiệu lực đến tận bây giờ, mà hình mẫu cho rất nhiều Hiến pháp sau này của các nước khác, đặc biệt của các nước tư bản.

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương II
    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương II

    Sự ra đời của Hiến pháp:

    • Gắn liền với sự ra đời của NN tư sản, là thành quả của cách mạng tư sản
    • Gắn với sự ra đời của chế độ dân chủ, Hiến pháp chính là đạo luật xác lập nền dân chủ
    • Gắn liền với sự phân chia quyền lực NN thành 3 quyền độc lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Hiến pháp là văn bản để xác lập sự phân chia quyền lực đó của NN
    • Gắn với sự ra đời của chế định công dân: hiến pháp khẳng định sự bình đẳng của mọi người trong XH thông qua quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân, hiến pháp xóa bỏ đặc quyền đặc lợi, xóa bỏ đẳng cấp
    • Gắn với sự ra đời của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế hàng hóa

    II. Lịch sử lập hiến Việt Nam

    1. Những tư tưởng lập hiến trước Cách mạng tháng Tám

    Tư tưởng lập hiến của tầng lớp quan lại phong kiến: điển hình là tư tưởng của thượng thư Phạm Quỳnh, tiến sỹ Nguyễn Văn Bình, … mong muốn nước Pháp ban hành cho An Nam một bản Hiến pháp vì nước An Nam không phải nước Pháp

    Tư tưởng lập hiến của những người yêu nước (điển hình là Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hội quốc liên, Nguyễn Ái Quốc, luật sư Phan Văn Trường…): đỉnh cao là bản Yêu sách Vec-xây về 8 điểm cho thuộc địa An Nam, trong đó có việc yêu cầu 1 bản Hiến pháp cho An Nam (sau này Nguyễn Ái Quốc diễn giải thành dạng thơ để dễ lưu truyền:

    “Bảy xin Hiến pháp ban hành

    Trăm điều phải có thần linh pháp quyền”

    Đương nhiên tất cả các yêu sách, đòi hỏi về Hiến pháp đó đều không thể được thực dân, phong kiến chấp thuận.

    Phải đến năm 1945, sau khi giành được độc lập thì Việt Nam mới xây dựng được Hiến pháp cho riêng mình. Như vậy lịch sử lập hiến của Việt Nam bắt đầu từ 1945

    2. Hiến pháp năm 1946

    Hoàn cảnh ra đời:

    N+ ngay sau khi giành được độc lập, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh về bầu cử lập ra Quốc hội lập hiến,

    Thành lập Ban soạn thảo Hiến pháp của Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu để dự thảo Hiến pháp

    Sau khi Quốc hội lập hiến được bầu xong, ngay kỳ họp thứ 1 đã lập ra Ban soạn thảo Hiến pháp của Quốc hội do Hồ Chí Minh đứng đầu

    Sau 9 tháng, ban soạn thảo Hiến pháp đã trình Hiến pháp tại kỳ họp thứ 1 Quốc hội khóa 1 để thông qua Hiến pháp

    Bản Hiến pháp đã được thông qua ngày 09/11/1946 với 240 phiếu thuận và 2 phiếu chống:

    • Phiếu chống của nhà tư sản yêu nước Nguyễn Sơn Hà, đại biểu Hải Phòng, đã đề nghị đưa quyền tự do kinh doanh vào Hiến pháp nhưng không được chấp nhận ==> bỏ phiếu chống (đến tận Hiến pháp 1992 mới quy định quyền tự do kinh doanh)
    • Phiếu chống của ông Phạm Gia Độ, đề nghị quốc hội phải được tổ chức thành 2 viện là Thượng viện và Hạ viện thì mới đảm bảo dân chủ, nhưng không được chấp nhận ==> bỏ phiếu chống

      Chú ý: trong 5 bản Hiến pháp thì chỉ có Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 2013 có 2 phiếu chống, còn lại đều được thông qua với tỷ lệ 100% phiếu thuận.

    Tính chất: mang tính chất dân chủ nhân dân, thể hiện ở:

    + Lần đầu tiên hiến pháp xác lập chế độ dân chủ nhân dân ở VN, trong đó tất cả quyền bính trong nước thuộc về nhân dân, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, giai cấp

    + Hiến pháp đảm bảo quyền tự do dân chủ rộng rãi cho mọi người dân trong XH (thông qua Chương 2 về Nghĩa vụ và quyền lợi của công dân)

    Chú ý: Hiến pháp 1946 chưa có tính XHCN, do không nói đến nền kinh tế XHCN, không nói đến xây dựng CNXH, bởi vì Hiến pháp 1946 thể hiện cương lĩnh của Đảng lúc đó là “làm cách mạng tư sản dân quyền”, mục đích duy nhất là đem lại độc lập tư do cho dân tộc, cần tập hợp mọi lực lượng của dân tộc

    – Nhiệm vụ: phục vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở VN, là căn cứ pháp lý để dân tộc VN tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp

    – Nội dung cơ bản: xem Hiến pháp, Giáo trình

    + Lời nói đầu: chỉ gồm 1 trang (rất ngắn gọn nhưng đưa ra được đầy đủ các nguyên tắc của Hiến pháp)

    + gồm 7 chương và 70 điều

    3. Hiến pháp năm 1959

    – Hoàn cảnh ra đời:

    + sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ, đất nước bị chia làm 2 miền: miền Bắc đã hoàn toàn độc lập và tiến lên CNXH, miền Nam vẫn trong trong ách thống trị của Mỹ – Diệm và tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

    + hoàn cảnh lịch sử đã thay đổi, đòi hỏi Hiến pháp phải thay đổi để đáp ứng

    + quốc hội lập Ủy ban sửa đổi Hiến pháp do Hồ Chí Minh đứng đầu

    + được thông qua ngày 31/12/1959 vào kỳ họp thứ 11 quốc hội khóa 1 và được Chủ tịch Hồ Chí Minh công bố ngày 01/01/1960 (chú ý: quốc hội khóa 1 có điểm đặc biệt là thông qua 2 bản Hiến pháp 1946 và 1959)

    + bản Hiến pháp này được 100% đại biểu quốc hội thông qua

    – Tính chất: mang tính xã hội chủ nghĩa (mặc dù nhà nước VN là nhà nước dân chủ nhân dân), thể hiện ở:

    + Hiến pháp đã xác lập quan hệ sản xuất mới XHCN, chế độ sở hữu XHCN về tư liệu sản xuất (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể), các thành phần kinh tế XHCN (kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể)

    + Vạch ra phương hướng xây dựng XHCN ở miền bắc

    – Nhiệm vụ: (đây là Hiến pháp duy nhất có 2 nhiệm vụ, các Hiến pháp khác chỉ có 1 nhiệm vụ)

    + Phục vụ cách mạng XHCN ở miền bắc

    + Phục vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam

    – Nội dung cơ bản: xem Hiến pháp và Giáo trình

    + Lời nói đầu: khá dài (3-4 trang)

    + gồm 10 chương và 112 điều

    4. Hiến pháp năm 1980

    – Hoàn cảnh ra đời:

    + đất nước đã thống nhất, cả nước đi lên CNXH

    + tình hình thế giới rất phức tạp

    + vừa trải qua 2 cuộc chiến tranh biên giới với Căm-pu-chia 1978 và với Trung Quốc 1979

    + VN đã chọn con đường phát triển đất nước theo mô hình của Liên Xô

    + cần thiết bản Hiến pháp mới để đảm bảo xây dựng đất nước “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc” lên CNXH (đặt mục tiêu sau 20 năm hoàn thành việc tiến lên CNXH)

    + quốc hội khóa 6 lập ban dự thảo Hiến pháp do Trường Chinh làm đứng đầu

    + được thông qua ngày 18/12/1980 tại quốc hội khóa 6 kỳ họp thứ 7

    – Tính chất: tính XHCN rất rõ ràng, thể hiện qua 04 nội dung:

    + Khẳng định nhà nước VN là nhà nước XHCN, chuyên chính vô sản (Điều 2)

    + Khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng CSVN đối với nhà nước và xã hội (Điều 4)

    + Hiến pháp xác lập sự tồn tại và phát triển duy nhất của quan hệ sản xuất XHCN, chế độ sở hữu XHCN về tư liệu sản xuất (chỉ gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể), các thành phần kinh tế XHCN

    + Hiến pháp vạch ra phương hướng xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước

    – Nhiệm vụ: phục vụ cách mạng XHCN trên phạm vi cả nước

    – Nội dung cơ bản: xem Hiến pháp, Giáo trình

    + Lời nói đầu: rất dài (6 trang), kể lể, hô khẩu hiệu

    + gồm 12 chương, 147 điều

    + (nội dung gần như bê nguyên Hiến pháp 1977 của Liên Xô)

    5. Hiến pháp năm 1992

    – Hoàn cảnh ra đời:

    + Liên Xô tan rã , hệ thống XHCN đã sụp đổ trên toàn thế giới, chỉ còn lại 5 quốc gia XHCN (không còn là hệ thống)

    + thế giới chuyển từ đối đầu (trong chiến tranh lạnh) sang đối thoại, chuyển từ 2 cực sang đa cực ==> quan hệ (của VN với các nước) phải đa phương

    + đã tiến hành Đổi mới từ 1986 và đạt được nhiều thành công nhất định

    + mô hình Liên Xô đã không còn phù hợp

    + lập Ủy ban sửa đổi Hiến pháp do Võ Chí Công đứng đầu

    + được thông qua ngày 15/04/1992 tại Quốc hội khóa 8 kỳ họp 11 với 100% phiếu thuận

    – Tính chất: tính XHCN (nhưng đã giảm nhẹ hơn so với Hiến pháp năm 1980)

    + Tiếp tục khẳng định nhà nước VN là nhà nước XHCN, nhưng bỏ “chuyên chính vô sản”

    + Tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với NN và XH, nhưng bỏ “duy nhất”

    + Tiếp tục xác lập quan hệ sản xuất XHCN, chế độ sở hữu XHCN về tư liệu sản xuất, các thành phần kinh tế XHCN, nhưng chấp nhận sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân

    – Nhiệm vụ: phục vụ cách mạng XHCN trên cả nước, nhưng trong giai đoạn mới, phục vụ công cuộc đổi mới của đất nước

    – Nội dung cơ bản: xem Hiến pháp, Giáo trình

    + lời nói đầu: dài (cắt ngắn so với Hiến pháp 1980)

    + gồm 12 chương, 147 điều (giống như Hiến pháp 1980)

    6. Hiến pháp năm 2013

    – Hoàn cảnh ra đời:

    + tình hình thế giới ngày càng hội nhập sâu rộng, xu thế quốc tế hóa ngày càng cao, nền kinh tế các quốc gia ngày càng gắn kết và phụ thuộc lẫn nhau

    + VN đã gia nhập WTO, tham gia các FTA, và đang đàm phán gia nhập TTP: phải theo các “luật” quốc tế, ví dụ như: phải có công đoàn độc lập (để đảm bảo lợi ích cho người lao động), tôn trọng sở hữu trí tuệ, vấn đề nhân quyền, vấn đề doanh nghiệp nhà nước (để được coi là nền kinh tế thị trường)

    ==> nhấn mạnh quyền con người trong Hiến pháp

    + nền kinh tế VN đã phát triển, thoát khỏi nhóm các nước nghèo, vươn lên vào nhóm các nước có thu nhập trung bình

    + vai trò, vị thế của VN tại khu vực (ASEAN, đông Á, châu Á) và thế giới ngày càng nâng cao, tuy nhiên cũng đối diện rất nhiều thách thức như phát triển bền vững, năng suất lao động thấp, hiệu quả đầu tư rất thấp

    + tranh chấp lãnh thổ, đặc biệt lãnh thổ trên biển rất phức tạp

    + môi trường đang trở thành thách thức rất lớn, hiện tượng nước biển dâng do trái đất nóng lên ==> vấn đề môi trường trong Hiến pháp

    + thành lập Ủy ban sửa đổi Hiến pháp do Nguyễn Sinh Hùng đứng đầu

    + thông qua ngày 28/11/2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 13, có 2 đại biểu bỏ phiếu chống (ông Dương Trung Quốc và 1 đại biểu giấu tên)

    – Tính chất: mang tính XHCN (giống Hiến pháp năm 1992)

    + Tiếp tục khẳng định nhà nước VN là nhà nước XHCN

    + Tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với NN và XH

    + Tiếp tục xác lập quan hệ sản xuất XHCN, chế độ sở hữu XHCN về tư liệu sản xuất, các thành phần kinh tế XHCN, chấp nhận sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân

    – Nhiệm vụ: phục vụ cách mạng XHCN trong giai đoạn mới trên cả nước, phục vụ công cuộc đổi mới của đất nước, phục vụ hội nhập với thế giới

    – Nội dung cơ bản: xem Hiến pháp, Giáo trình

    + lời nói đầu: đã ngắn gọn hơn

    + gồm 11 chương, 120 điều (ngắn gọn hơn)

    Tham khảo trọn bộ Bài giảng ôn tập môn học Luật hiến pháp: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương I

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương I

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương I giới thiệu tổng quan về khái niệm, bản chất và vai trò của hiến pháp trong hệ thống pháp luật. Nội dung chương giúp sinh viên hiểu rõ cơ cấu tổ chức của nhà nước, quyền con người và quyền công dân. Đây là tài liệu quan trọng, cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc để sinh viên luật nắm bắt và áp dụng trong học tập cũng như chuẩn bị cho các kỳ thi chuyên ngành.

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương I

    Chương 1: Những vấn đề cơ bản của Luật hiến pháp

    Luật Hiến pháp được hiểu theo các góc độ:

    • Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật VN
    • Là một khoa học pháp lý chuyên ngành
    • Là một môn học trong chương trình đào tạo luật
    • Là văn bản pháp luật trong hệ thống văn bản pháp luật

    I. Ngành luật hiến pháp Việt Nam

    Luật Hiến pháp là một ngành luật, cùng với các ngành luật khác như ngành luật hành chính, ngành luật dân sự, ngành luật hình sự, … (có khoảng 30 ngành luật) trong hệ thống pháp luật VN.

    Để phân biệt 1 ngành luật, căn cứ vào 6 dấu hiệu được trình bày trong các phần sau.

    1. Đối tượng điều chỉnh

    Điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, liên quan đến việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, quốc phòng an ninh của nhà nước VN.

    Đặc điểm:

    • Xét về phạm vi đối tượng điều chỉnh: rộng hơn các ngành luật khác, các ngành luật khác là sự cụ thể hóa các quan hệ xã hội đã được luật Hiến pháp điều chỉnh trong từng lĩnh vực nhất định
    • Tùy theo tính chất của mối quan hệ xã hội mà luật hiến pháp điều chỉnh, luật hiến pháp chỉ điều chỉnh những mối quan hệ quan trọng nhất, và cũng chỉ điều chỉnh mang tính nguyên tắc và định hướng.

    2. Phương pháp điều chỉnh

    Phương pháp cho phép

    Phương pháp bắt buộc

    Phương pháp cấm

    => 3 phương pháp trên thuộc nhóm phương pháp xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể

    Phương pháp xác định nguyên tắc chung (nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc hiến pháp) cho các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật với các chủ thể khác. Đây là phương pháp đặc thù của luật Hiến pháp. VD: quyền con người chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong các trường hợp cần thiết.

    3. Quy phạm pháp luật Luật hiến pháp

    Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra và thừa nhận, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, hướng hành vi con người theo một trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.

    Cấu tạo quy phạm pháp luật có 3 bộ phận:

    • Giả định
    • Quy định
    • Chế tài

    Với luật Hiến pháp thường chỉ có 2 bộ phận là Giả định và Quy định, bộ phận Chế tài rất ít khi có trong luật Hiến pháp, nếu có cũng không cụ thể. Vì sao ?

    • Vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất
    • Vì đa số quy phạm pháp luật Luật Hiến pháp nằm trong Hiến pháp nên rất cần sự ổn định (rất ít khi thay đổi hiến pháp) để đảm bảo sự ổn định của hệ thống pháp luật (vì thay đổi Hiến pháp dẫn đến phải thay đổi toàn bộ hệ thống pháp luật)

    4. Quan hệ pháp luật Luật Hiến pháp

    Quan hệ pháp luật là quan hệ XH được quy phạm pháp luật điều chỉnh. Quan hệ pháp luật luật Hiến pháp là những quan hệ XH quan trọng nhất được quy phạm pháp luật luật Hiến pháp điều chỉnh.

    Chủ thể (tức là các bên tham gia) của quan hệ pháp luật Luật Hiến pháp, có 3 nhóm chủ thể:

    • Tổ chức: nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội
    • Cá nhân: công dân VN, công dân nước ngoài, người không quốc tịch, người giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước và tổ chức XH, đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND
    • Nhân dân (cử tri, các dân tộc): là chủ thể đặc biệt

    Khách thể (là cái mà chủ thể hướng đến, để đạt được mục đich nào đó) của quan hệ pháp luật Luật Hiến pháp, có 3 nhóm khách thể:

    • Giá trị vật chất
    • Giá trị tinh thần
    • Hành vi

    VD: “Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân” thì khách thể là “đất đai”, tức là có giá trị vật chất.

    “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp” thì khách thể là “quyền lập hiến lập pháp”, tức là hành vi.

    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương I
    Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương I

    “Mọi người đều có quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo” thì khách thể là “quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo”, tức là giá trị tinh thần.

    Nội dung của quan hệ pháp luật Luật Hiến pháp: có nội dung pháp lý đặc biệt quan trọng, là cơ sở cho việc ban hành, sửa đổi, hủy bỏ quy phạm pháp luật các ngành luật khác.

    VD: Hiến pháp 1959 quy định “Đất đai là quyền sở hữu tư nhân”, đến Hiến pháp 1980 thì “Đất đai là sở hữu toàn dân” ==> sửa toàn bộ quy định và luật đất đai

    5. Nguồn của luật Hiến pháp

    Nguồn là gì : là hình thức chứa đựng quy phạm pháp luật của ngành luật

    Điều kiện để trở thành nguồn của luật Hiến pháp:

    • Phải là văn bản quy phạm pháp luật
    • Chứa đựng quy phạm pháp luật của luật Hiến pháp

    Các loại nguồn của luật Hiến pháp:

    • Hiến pháp
    • Một số luật, bộ luật, pháp lệnh
    • Một số nghị quyết của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, HĐND
    • Một số nghị định của chính phủ

    6. Vị trí của ngành luật Hiến pháp

    – Là ngành luật chủ đạo trong hệ thống các ngành luật của VN.

    II. Khoa học về luật Hiến pháp Việt Nam

    1. Đối tượng nghiên cứu

    Các quy phạm, quan hệ, chế định của luật Hiến pháp

    Những quan điểm pháp lý có liên quan đến ngành luật Hiếp pháp, với mục đích hoàn thiện ngành luật Hiến pháp.

    2. Phương pháp

    • Phương pháp duy vật biện chứng
    • Phương pháp lịch sử
    • Phương pháp so sánh
    • Phương pháp sơ đồ, thống kê
    • Phương pháp phân tích theo hệ thống chức năng: đây là phương pháp đặc thù của ngành luật Hiến pháp

    3. Vị trí

    Khoa học về hiến pháp và khoa học pháp lý chuyên ngành

    Khoa học pháp lý bao gồm:

    • Cơ bản
    • Chuyên ngành.

    Tham khảo trọn bộ Bài giảng ôn tập môn học Luật hiến pháp: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương VI

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương VI

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương VI cung cấp kiến thức về sự phát triển và thay đổi của các hệ thống nhà nước và pháp luật qua các giai đoạn lịch sử. Chương này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật trong bối cảnh xã hội hiện đại. Đây là tài liệu quan trọng hỗ trợ sinh viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuyên ngành.

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương VI

    Chương 6: Nhà nước và pháp luật đương đại

    I. Khái quát nhà nước và pháp luật đương đại

    – Thời đương đại được xác định từ năm 1945 đến nay.

    – Sau thế chiến II, trật tự thế giới mới xuất hiện.

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương VI
    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương VI

    II. Cơ sở hình thành và phát triển nhà nước và pháp luật đương đại

    III. Một số nhà nước điển hình

    1. Các nhà nước điển hình

    2. Các tổ chức quốc tế

    – Sự ảnh hưởng của PL quốc tế đối với PL quốc gia

    IV. Nhà nước và pháp luật Việt Nam đương đại

    – Từ 1945 – 1975 là thời kỳ chiến tranh thống nhất đất nước

    – Từ 1975 – 1986 – nay: VN đã thay đổi hoàn toàn

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương V

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương V

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương V mang đến cái nhìn toàn diện về những bước phát triển quan trọng của nhà nước và pháp luật trong các giai đoạn lịch sử khác nhau. Nội dung chương giúp sinh viên nắm bắt sự thay đổi và tác động của các hệ thống pháp luật đối với xã hội hiện đại. Đây là tài liệu hữu ích giúp người học củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuyên ngành.

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương V

    Chương 5: Nhà nước và pháp luật thời cận – hiện đại

    I. Khái quát nhà nước và pháp luật thời cận – hiện đại

    • Thời cận – hiện đại được xác định từ năm 1642 (cách mạng tư sản Anh) đến 1870, 1917, 1945 (chủ nghĩa phát xít sụp đổ)
    • Khi các nước phương tây tiến hành cách mạng tư sản thì hầu hết các nước phương đông vẫn tiếp tục tồn tại chế độ phong kiến. Các nước châu Mỹ và 1 số nước châu Á dần chịu ảnh hưởng của cách mạng tư sản phương tây thông qua các cuộc xâm lược thực dân và các nước tư sản chuyển sang giai đoạn đế quốc => các cuộc chiến tranh để tranh giành thị trường, tranh giành ảnh hưởng, tranh giành thuộc địa giữa các đế quốc.

    II. Cơ sở hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật thời cận – hiện đại

    1. Cơ sở kinh tế

    Cách mạng tư sản gắn liền với nền kinh tế công nghiệp, sản xuất công nghiệp, với sự công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

    2. Cơ sở xã hội

    • Giai cấp tư sản dần trở thành lực lượng dẫn dắt xã hội, lãnh đạo xã hội, là động lực cho các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
    • Mục tiêu của giai cấp tư sản là giá trị thặng dư.
    • Nguyên tắc của chủ nghĩa tư bản là chiếm hữu giá trị thặng dư.
    • Tư liệu sản xuất quan trọng nhất không còn là nhân lực (thời chiếm nô), đất đai (thời phong kiến) mà đã phát triển đến tầm cao hơn, đó là khoa học kỹ thuật
    • Công nhân đã thay thế cho nông dân, tá điền, nô lệ
    • Mục tiêu của giai cấp tư sản là luôn luôn cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất để tạo ra sản lượng cao nhất phục vụ cho đời sống xã hội.
    • Các phát minh, các sáng chế khoa học kỹ thuật đều được quy đổi sang tiền và nhanh chóng được đưa vào đời sống xã hội => giải phóng tối đa sức lao động, trí tuệ sáng tạo của con người. Ngược lại, ở phương đông các phát minh, sáng chế bị giữ bí mật => bị kìm kẹp, không phát triển được.
    • Không chỉ giải phóng trí tuệ, giải phóng sức lao động, mà còn tôn trọng quyền con người, tạo dựng các xã hội dân chủ phồn thịnh.

    3. Cơ sở tư tưởng, chính trị pháp lý

    Các nhà tư tưởng lớn như Montesquier, Kotz, Cac-mac

    III. Một số nhà nước tư sản điển hình

    Anh: cách mạng tư sản Anh

    • Cách mạng tư sản Anh có sự ảnh hưởng tới toàn thế giới, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu
    • Những quốc gia chịu ảnh hưởng của cách mạng tư sản Anh (là thuộc địa của Anh, hoặc học hỏi từ Anh) đều trở thành cách nước phát triển (ngược lại với Pháp, các quốc gia thuộc địa của Pháp đều rất khó phát triển)

    Pháp: cách mạng tư sản Pháp

    Hoa Kỳ: cuộc đấu tranh giành độc lập của Hoa Kỳ

    Nhật Bản: cách mạng tư sản Nhật Bản (cải cách Minh Trị)

    IV. Pháp luật tư sản thời cận – hiện đại

    Sự hình thành Hiến pháp: đánh dấu nền dân chủ

    Sự ra đời của các ngành pháp luật

    Một trong những trung tâm xây dựng PL rất sớm: là nước Pháp, nổi tiếng với Bộ luật dân sự Napoleon

    Hiến pháp và quyền con người điển hình: Hoa Kỳ

    Các trung tâm hành chính được hình thành

    Các tổ chức luật sư được hình thành: ban đầu là để phục vụ cho những người giàu có để bảo vệ tài sản của họ, kể cả khi họ còn sống và sau khi chết, bảo vệ cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

    Nước Anh đi tiên phong trên toàn thế giới về việc đưa ra những luật lệ để hạn chế quyền lực của nhà vua, mở đường cho dân chủ

    Nước Pháp đi tiên phong với cuộc cách mạng tư sản triệt để, xóa bỏ nhà vua

    Nước Nhật từ 1868 đã học hỏi phương tây về việc xây dựng hệ thống PL, và Nhật đã học hỏi theo mô hình của Pháp – Đức đưa nước Nhật phát triển mạnh mẽ và trở thành đế quốc, sau phát triển thành phát-xít. Đến 1945 thì mô hình này sụp đổ, và ngay lập tức, nước Nhật quay sang học tập mô hình PL của Hoa Kỳ.

    Sau thế chiến II, các cường quốc chạy đua phát triển khoa học công nghệ

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương V
    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương V

    V. Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời cận – hiện đại

    VN có vị trí địa lý chiến lược và rất thuận lợi.

    Trong lịch sử cận-hiện đại, nhiều cường quốc đã đến VN

    • Người Anh đã giao thương với VN từ thế kỷ 17, tuy nhiên sự đòi hỏi quá đáng của các quan chức VN (đòi quà cáp) đã khiến người Anh rời bỏ VN
    • Hoa Kỳ, Pháp, Nhật đều đã đến VN và cũng đều vấp phải sự đòi hỏi quá đáng từ nhà cầm quyền VN
    • Chỉ có Pháp là kiên trì nhất

    Thời cận-hiện đại của VN gắn với chính quyền thực dân Pháp, từ 1884 đến 1945. Như vậy thời cận-hiện đại của VN rất muộn so với thế giới.

    Đặc trưng của thời cận-hiện đại VN:

    • Có 2 hệ thống chính quyền, 2 hệ thống PL, 2 hệ thống tòa án: của người Việt và của người Pháp
    • Nam kỳ được xây dựng theo quy chế thuộc địa, ở Bắc kỳ và Trung kỳ là quy chế bảo hộ (chế độ thực dân nửa phong kiến)
    • Chính quyền nhà nước thời thuộc pháp cùng song song tồn tại 2 yếu tố liên kết với nhau: yếu tố phong kiến, và yếu tố tư sản. Yếu tố tư sản là tư sản thực dân, là tư sản thời đế quốc bóc lột ==> các ưu điểm của tư sản chỉ được áp dụng khá hạn chế.

    Tư sản Pháp khác hẳn với tư sản Anh: tư sản Anh là “đầu tư tại thuộc địa”, thì tư sản Pháp lại là “bóc lột thuộc địa” (bóc lột tài nguyên, bóc lột thuế, bóc lột sức lao động) ==> kiểu bóc lột của tư sản Pháp khá giống với sự bóc lột thời phong kiến.

    Vì mục tiêu khai thác thuộc địa nên chính quyền thực dân Pháp đã cho xây dựng hệ thống mỏ, hệ thống cảng biển khắp VN để đưa tài sản về chính quốc. Bộ máy chính quyền cũng được xây dựng nhằm bóc lột thuộc địa: kỹ sư Pháp, đốc công Pháp, quản đốc Pháp, …

    Xuất hiện các bộ luật, ngành luật: về quản lý bộ máy chính quyền, về tố tụng

    Yếu tố tư sản cũng thể hiện trong hệ thống tòa án: tòa án Pháp có thẩm quyền cao hơn tòa án của triều đình Huế

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương IV

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương IV

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương IV tập trung vào các đặc điểm và sự phát triển của nhà nước và pháp luật qua các thời kỳ lịch sử cụ thể. Chương này cung cấp kiến thức sâu sắc về quá trình hình thành hệ thống pháp luật hiện đại, giúp sinh viên luật hiểu rõ về nền tảng pháp lý và xã hội của các quốc gia. Đây là tài liệu quan trọng hỗ trợ học tập và ôn thi hiệu quả.

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương IV

    Chương 4: Pháp luật phong kiến Việt Nam

    I. Khái quát pháp luật phong kiến Việt Nam

    Những thành tựu lập pháp cơ bản:

    Hình thức: PL phong kiến VN về cơ bản có 3 hình thức

    • Tập quán pháp
    • Tiền lệ hệ thống tư pháp
    • Văn bản pháp luật

    Trong đó thành tựu lớn nhất là đã xây dựng được các bộ luật pháp điển. Có 5 bộ luật chính:

    • Lý triều hình thư thời nhà Lý (1042)
    • Hình luật thư thời nhà Trần (1341)
    • Quốc triều hình luật thời nhà Lê (1428-1788): có hiệu lực đến 360 năm
    • Quốc triều khám tụng điều lệ thời nhà Lê
    • Hoàng Việt luật lệ thời nhà Nguyễn

    Nội dung:

    • Điều chỉnh các lĩnh vực luật, chế độ sở hữu, hợp đồng kinh tế, thương mại, thuế, tiền tệ
    • Về tội phạm, hình phạt: luật về quan tòa, xử án, thi hành án

    Hiệu lực: phạm vi quốc gia, cộng đồng dân tộc

    II. Bộ Quốc triều hình luật (1428 – 1788)

    1. Khái quát về bộ luật

    Đây là 1 trong những bộ luật tiến bộ nhất của VN và của thế giới.

    Kết hợp hài hòa yếu tố Trung Hoa và Đại Việt:

    • Tiếp thu được những thành tựu lập pháp của phong kiến Trung Quốc (PL nhà Đường, nhà Tống, nhà Nguyên, nhà Minh)
    • Thời gian xây dựng lâu dài, kế thừa được những thành tựu lập pháp thời Lý, Trần

    Hệ quả: bộ Quốc triều hình luật có hiệu lực trên 300 năm

    Tiến bộ cả về hình thức:

    • Bộ luật gồm 6 quyển, 13 chương, 722 điều
    • Cấu trúc có nhiều nét tương đồng với các bộ luật của phương Tây, và với cấu trúc của Hiến pháp đương đại: phần đầu (Chương 1: Danh lệ) quy định các vấn đề chung, các chương sau quy định cụ thể từng vấn đề.

    Là bộ luật tổng hợp

    2. Một số nội dung cơ bản

    • Chương 1, 2, 3, 4: Danh lệ, Vệ cấm, Vi chế, Quân chính
    • Chương 5, 6, 7: Hộ hôn, Điền sản, Thông gian
    • Chương 8, 9, 10, 11: Đạo tặc, Đấu tụng, Trá ngụy, Tạp luật
    • Chương 12, 13: Bộ vong, Đoán ngục

    a. Chương 1: Danh lệ

    Gồm 49 điều, trình bày nguồn gốc, mục đích của bộ luật, những khái niệm, những điểm cốt yếu của bộ luật, những nguyên tắc, nguyên lý, chế tài tổng quát xuyên suốt bộ luật. VD quy định về thập ác (mười điều ác), ngũ hình (năm hình phạt), bát nghị (tám điều được xem xét giảm tội), chuộc tội bằng tiền, …

    b. Chương 2: Vệ cấm (canh giữ bảo vệ)

    Gồm 47 điều, tương tự luật về an ninh, quốc phòng

    Quy định về việc bảo vệ cung cấm, kinh thành, bảo vệ an ninh quốc gia, chủ quyền dân tộc, chủ quyền quốc gia, các tội về cấm vệ

    c. Chương 3: Vi chế

    • Gồm 144 điều (là chương có số lượng điều luật lớn nhất của toàn bộ luật), tương tự như Luật hành chính ngày nay.
    • Quy định về nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính, các văn bản hành chính, nguyên tắc luật lệ hành chính, quản lý hành chính trên tất cả các lĩnh vực: an ninh, kinh thành, chợ, nông nghiệp, thương nghiệp,…
    • Quy định về số lượng quan lại tại mỗi cấp, không được vượt quá số lượng đã quy định này
    • Quy định về bổ nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của quan lại
    • Chế độ đãi ngộ của quan lại
    • Quy định trừng phạt những hành vi sai trái của quan lại, các tội về chức vụ.

    d. Chương 4: Quân chính (luật về quân đội)

    Gồm 43 điều, quy định trừng phạt những hành vi sai trái của tướng sỹ, những tội quân sự

    4 chương đầu tiên gần tương tự phần đầu của Hiến pháp, quy định những vấn đề mang tính an ninh quốc phòng, quy định về chính thể, quy định về quản lý hành chính nhà nước các cấp từ TW đến địa phương (đến cấp xã), quy định về quan chế hành chính (việc định biên quan lại, bổ nhiệm quan lại, chức năng nhiệm vụ của quan lại)

    e. PL về hôn nhân gia đình: Chương 5-Hộ hôn, chương 6-Điền sản-chương 7: Thông gian

    • Hộ hôn có 58 điều, Điền sản có 59 điều, Thông gian có 10 điều
    • Quy định về hộ gia đình (hộ tịch, hộ khẩu), thuế, đất đai, đạo đức gia đình
    • Mục đích chính của việc quản lý hộ khẩu, hộ tịch là để đảm bảo an ninh trật tự: ví dụ khi 1 người phạm tội, qua hộ tịch, hộ khẩu sẽ giúp dễ dàng hơn cho việc truy bắt
    • So với PL Trung Quốc về hộ gia đình cùng thời thì PL Trung Quốc không có chương Điền sản ==> đây là điểm tiến bộ nổi bật của PL VN, cho thấy nhà nước phong kiến VN rất coi trọng vấn đề đất đai đối với người dân.
    • Chương Điền sản gồm các quy định về quyền sở hữu đất đai, về đất khai khẩn, về đất hương hỏa, về thừa kế đất hương hỏa theo dòng họ. Đây là chương đặc sắc nhất của bộ Quốc triều hình luật so với luật Trung Hoa (mặc dù PL được xây dựng trên nền tảng PL Trung Hoa)

    VD: quy định tài sản đất đai mang đi cầm cố thì “đối với người ngoài, hạn để chuộc tối đa 20 năm, với người trong họ hàng thân tộc thì thời hạn chuộc tối đa 30 năm“.

    f. PL về hình sự: Chương 8- Đạo tặc, Chương 9-Đấu tụng, Chương 10-Trá ngụy, Chương 11-Tạp luật

    – Quy định các tội hình sự, các hình phạt

    Đạo tặc: 54 điều, quy định các tội trộm cướp, giết người, những kẻ phản nước hại vua cũng bị coi là đạo tặc,

    Đấu tụng: 50 điều, quy định các tội đánh nhau, vu cáo, lăng mạ. Có những quy định rất đặc sắc, vừa chi tiết nhưng lại dễ áp dụng trong thực tế, ví dụ:

    • Nguyên tắc người có cấp bậc cao (người trên) mà đánh người dưới thì xử nhẹ, nếu người dưới mà đánh người trên thì xử nặng. VD cha mẹ đánh coi thì xử rất nhẹ, nếu con đánh ông bà, cha mẹ thì bị xử rất nặng ; trưởng quan đánh phó quan thì xử nhẹ, phó quan đánh trưởng quan thì xử nặng ; quan đánh dân xử nhẹ, dân đánh quan xử nặng ; thầy đánh trò xử nhẹ, trò đánh thầy xử nặng
    • Nếu nhiều người đánh 1 người, thì người chủ mưu bị tội nặng nhất. Nếu không tìm được chủ mưu thì người nào đánh nạn nhân nặng nhất thì sẽ chịu hình phạt cao nhất

    Trá ngụy: 38 điều, quy định các tội giả mạo, lừa dối

    Tạp luật: 92 điều, quy định các tội mà không thể xếp vào các chương khác

    Các chế tài được nêu cụ thể, mức độ tăng nặng hay giảm nhẹ cũng được quy định ngay sau đó một cách cụ thể, rõ ràng=> tránh được sự tùy tiện trong áp dụng luật.

    VD Điều 466: “Đánh gãy răng, sứt tai mũi, chột 1 mắt, gãy ngón chân, ngón tay, giập xương, hay lấy nước sôi, lửa làm người bị thương và rụng tóc, thì xử tội đồ làm khao đinh. Lấy đồ bẩn thỉu ném vào đầu mặt người ta thì xử biếm 2 tư; đổ vào miệng mũi thì biếm 3 tư. Đánh gãy 2 răng, 2 ngón tay trở lên thì xử tội đồ làm tượng phường binh. Lấy gươm giáo đâm chém người, dẫu không trúng cũng phải lưu đi châu gần (người quyền quý phạm tội thì xử tội biếm). Nếu đâm chém bị thương và làm đứt gân, chột 2 mắt, đoạ thai thì xử tội lưu đi châu xa. Nếu trong khi đương xét hỏi, người bị thương lại bình phục, thì tội nhân được giảm tội 2 bậc. Nếu đánh bị thương 2 người trở lên và nhân bị thương mà thành cố tật, hay đánh đứt lưỡi, huỷ hoại âm, dương vật đều xử tội giảo; và phải đền tiền thương tổn như lệ định.

    Việc đền tiền cũng được quy định cụ thể: “Đánh thương tổn thì phải đến tiền thương tổn 3 tiền, đánh chảy máu thì đền 1 quan, đánh gãy 1 ngón tay, ngón chân đền 10 quan, đâm chém bị thương đền 15 quan, đánh gãy 1 chân, 1 tay, mù 1 mắt đền 50 quan, đánh đứt lưỡi đền 100 quan, … nộp tiền tại Lỗi Như luật

    – Người phạm tội đánh người sẽ cùng lúc phải chịu 3 chế tài: chế tài hình sự (xử phạt), chế tài dân sự (đền tiền), chế tài danh dự. Ngoài ra còn phải có nghĩa vụ về nuôi người bị thương trong thời gian nhất định: “…dùng chân tay đánh người gây thương tổn thì phải nuôi ăn trong 10 ngày, đánh bằng 1 vật khác thì phải nuôi trong 20 ngày, đánh bằng thứ có mũi nhọn, nước sôi hay lửa thì phải nuôi 40 ngày, đánh gãy xương thì phải nuôi 80 ngày…. Nếu trong thời hạn nuôi người bị thương mà người bị thương chết vì lý do khác thì xử như tội đánh người bị thương“.

    g. PL về tố tụng: Chương 12-Bộ vong, chương 13-Đoán ngục

    – Bộ vong: gồm 13 điều, quy định về bắt tội phạm chạy trốn

    – Đoán ngục: gồm 65 điều, quy định về xử án, giam giữ can phạm

    3. Đặc trưng và giá trị của bộ luật

    – Đề cao quyền lực, chính trị, quân sự, quyền tối cao của nhà nước quân chủ chuyên chế ==> mục đích của bộ luật là bảo vệ nhà nước quân chủ ==> điều chỉnh quan hệ công

    – Không chỉ bảo vệ nhà nước, bộ Quốc triều hình luật còn bảo vệ các quan hệ xã hội của người dân: Luật thuế, Điền sản và Các loại hợp đồng mua bán, cầm cố, vay nợ, thuê, … ==> điều chỉnh các quan hệ tư

    – Chú trọng đến các quan hệ trong hôn nhân gia đình, đặc biệt là điền sản (tài sản lớn nhất trong thời phong kiến), đất hương hỏa của dòng họ. Tuy nhiên vẫn thể hiện sự bất bình đẳng nam, nữ trong gia đình, vẫn thể hiện sự phân biệt đẳng cấp.

    – Phản ánh nền kinh tế, văn hóa, xã hội, tư tưởng, tôn giáo, tâm linh Đại Việt

    – Tính dân tộc, tính xã hội, tính nhân dân và tính giai cấp

    III. PL phong kiến VN: Lĩnh vực hình sự

    1. Những nguyên tắc cơ bản

    – Những nguyên tắc trong lĩnh vực hình sự cũng là những nguyên tắc trong các lĩnh vực khác của bộ Quốc triều hình luật nói riêng và PL phong kiến VN nói chung.

    a. Nguyên tắc căn cứ vào pháp luật (nguyên tắc pháp căn, nguyên tắc vô luật bất hình)

    – Phải có luật quy định thì hành vi vi phạm quy định đó mới bị coi là vi phạm PL: quy định tại các Điều 642, 683, 685, 708, 722 (Quốc triều hình luật), trong đó quy định chỉ khép tội khi trong bộ luật có quy định, không thêm bớt tội danh, áp dụng đúng hình phạt đã quy định ==> tương tự như trong các bộ luật hình sự đương đại

    – Hầu hết PL các nước trên thế giới đều có quy định này. Một số nước có quy định áp dụng án lệ, tuy nhiên ở VN không có công nhận về án lệ. Cổ luật VN quy định: những bản án của vua xét xử chỉ là xét xử nhất thời, không được căn cứ vào đó để xét xử tương tự.

    – Trong trường bản án mẫu được áp dụng thành thông lệ thì các quan phải trình lên nhà vua, sau khi nhà vua bàn bạc với các học sỹ trong Hàn lâm viện, nếu đạt tới công thức mẫu bản án thì sẽ được mẫu hóa và được thông qua như 1 điều luật.

    Tức là quy trình: bản án ==> thông lệ ==> điều luật

    VD: quy định về hương hỏa trong Quốc triều hình luật (Điều 388 – 400)

    + “Cha mẹ mất mà có của cải, có ruộng đất không kịp để lại chúc thư, mà anh em, chị em tự chia nhau, thì lấy 1/2 số lượng đất làm hương hỏa, giao cho người con trai trưởng giữ, còn lại chia nhau, phần của con vợ lẽ, nàng hầu thì phải kém. Nếu cha mẹ để lại chúc thư thì phải làm theo đúng, nếu trái thì mất phần của mình”=> quy định thừa kế theo di chúc và thừa kế theo PL=> trọng nam và trọng trưởng, tuy nhiên hoàn toàn hợp lý vì trách nhiệm của người con trai trưởng trong dòng họ là rất lớn.

    + Điều 396: “Người ông là Phạm Giáp, sinh con trai trưởng là Phạm Ất, thứ là Phạm Bính. Ông tổ hương hỏa có ruộng đất 2 mẫu và giao cho con trai trưởng Phạm Ất giữ. Phạm Ất đem 2 mẫu đó nhập vào với ruộng đất của mình và chia cho các con, chỉ để lại 5 sào vào giao cho con trai Phạm Ất giữ làm hương hỏa. Con trai Phạm Ất sinh toàn con gái, mà con thứ Phạm Bính có con trai và lại có cháu trai, thì tài sản hương hỏa phải giao cho con trai và cháu trai Phạm Bính giữ, nhưng không được đòi quá 5 sào ruộng đất mà Phạm Ất để lại.” => điều luật này rất giống 1 bản án, gọi là bản án mẫu Giáp Ất (thay A, B, C như ngày nay bằng Giáp, Ất, Bính, Đinh)=> vẫn là trọng nam, tuy nhiên con trai trưởng vẫn có quyền tăng / giảm số lượng đất hương hỏa

    + Điều 397: “Người ông là Trần Giáp, sinh được trai gái hai con, con trai trưởng là Trần Ất, con gái là Trần Thị Bính. Trần Ất sinh được 1 gái là Trần Thị Đinh, còn thơ ấu thì đã chết. Ông Trần Giáp lập chúc thư, giao ruộng đất cho Trần Thị Bính giữ. Khi Trần Thị Bính chết thì phần ruộng đất hương hỏa phải giao cho con gái Trần Ất là Trần Thị Đinh giữ.”=> dù là con gái nhưng phần hương hỏa vẫn trở về với ngạch trưởng

    + “Ruộng đất, của hương hỏa trải 5 đời, con cháu không phải để tang, không phải thờ cúng thì người trong họ không được đem ruộng đất hương hỏa trước kia chia nhau để tránh sự tranh giành, ruộng đất hương hỏa dù con cháu nghèo khó cũng không được đem bán, trái luật có người tố cáo khép vào tội bất hiếu, nếu người trong họ mua ruộng đất ấy thì mất tiền mua, người ngoài mua thì buộc phải cho chuộc, người mua không được cố giữ.” => trách nhiệm thờ cúng chỉ là 5 đời, và đất hương hỏa của dòng họ được PL bảo vệ

    – Nguyên tắc lựa chọn PL: đối với sự lựa chọn PL giữa luật cũ với luật mới thì nguyên tắc là theo luật mới. Tuy nhiên có 2 ngoại lệ:

    + nếu luật cũ quy định xử nhẹ hơn, mà hành vi phạm tội xảy ra từ trước khi luật mới có hiệu lực, thì cho phép xử theo luật cũ

    + trong trường hợp hành vi xảy ra từ trước, sau khi có luật mới mới phát hiện ra, mà luật mới quy định hình phạt nhẹ hơn, thì cho phép xử theo luật mới.

    => rất giống với nguyên tắc nhân đạo của luật hình sự đương đại

    – Người nước ngoài vi phạm PL đều xử theo luật trong nước=> khẳng định chủ quyền quốc gia

    Luật triều Nguyễn còn quy định rõ: “Người nhà Đại Thanh sang sinh sống ở nước Đại Nam, thì phải tuân theo PL của nước Đại Nam, nếu có nộp thuế thân thì cho phép lấy vợ Việt nhưng không được phép đưa vợ con về Đại Thanh“.=> mục đích để bảo vệ phụ nữ và trẻ em Việt

    b. Nguyên tắc chiếu cố

    – Chiếu cố theo địa vị xã hội, được quy định trong bát nghị (Điều 3):

    + Nghị thân: họ hàng thân tộc nhà vua, hoàng hậu

    + Nghị cố: những người đã giúp việc cho nhà vua lâu ngày, công thần đời trước

    + Nghị hiền: những người có đức hạnh lớn, có uy tín trong nhân dân

    + Nghị năng: những người có tài năng lớn

    + Nghị công: những người có công lao lớn

    + Nghị quý: quan chức từ tam phẩm trở lên

    + Nghị cần: những người cần cù, chăm chỉ nổi tiếng trong nhân dân

    + Nghị tân: con cháu các triều vua trước

    – Chiếu cố đối với người già (70 tuổi trở lên), trẻ em (15 tuổi trở xuống), người tàn tật, và phụ nữ (nữ phạm nhân chỉ phải chịu phạt roi mà không bị phạt trượng như nam phạm, nếu mang thai thì 100 ngày sau sinh mới phải chịu tội)

    c. Chuộc tội bằng tiền

    – Đây là điểm rất tiến bộ của bộ Quốc triều hình luật, vừa hạn chế tham nhũng trong xử án (tránh dùng tiền để hối lộ quán xử án), vừa tăng thu cho ngân khố quốc gia.

    d. Nguyên tắc chịu trách nhiệm hình sự liên đới và tập thể

    – Đây là điểm đặc trưng của cổ luật, ví dụ:

    + khi phạm 1 số tội, thì người thân trong gia đình phải chịu tội thay cho người phạm tội

    + nếu tất cả mọi người trong gia đình cùng phạm tội thì chỉ bắt tội người tôn trưởng

    + con cháu nếu chịu tội đánh roi, đánh trượng thay cho ông bà, cha mẹ thì được giảm 1 bậc ==> đề cao chữ hiếu

    e. Nguyên tắc miễn giảm trách nhiệm hình sự

    – Tự vệ chính đáng

    – Tình huống khẩn cấp

    – Tình trạng bất khả kháng

    – Trường hợp thi hành mệnh lệnh

    – Trường hợp tự thú

    f. Nguyên tắc quy định về thân thuộc, che dấu tội, bảo vệ cho nhau, không tố giác tội phạm

    – Tư tưởng chung là giữa huyết thống gia đình và bảo vệ trật tự xã hội thì được phép lựa chọn huyết thống gia đình. Ví dụ: cấm vợ tố cáo chồng, cấm con tố cáo cha mẹ, trừ mưu phản, trừ cha giết mẹ hoặc mẹ giết cha

    – Thưởng cho người tố giác tội phạm, trừng phạt kẻ che dấu tội phạm

    2. Các nhóm tội phạm

    – Thập ác tội: là nhóm 10 trọng tội, không giảm, không miễn, không cho chuộc tiền

    Tội xâm phạm đến nền quân chủ và an ninh nhà nước: mưu phản, đại nghịch, phản bội tổ quốc, tiết lộ bí mật nhà nước

    Bảo vệ mối quan hệ gia đình, thân tộc:

    • Đánh, giết ông bà, cha mẹ, người thân trong dòng họ
    • Bất hiếu:
      • Trái lời ông bà, cha mẹ dạy bảo,
      • Lăng mạ ông bà, cha mẹ,
      • Không phụng dưỡng ông bà, cha mẹ khi già yếu,
      • Tố cáo ông bà, cha mẹ,
      • Cha mẹ chết không để tang
      • Có tang cha, mẹ mà lấy vợ, lấy chồng
    • Bán người thân trong gia đình
    • Vợ đánh đập, tố cáo chồng, đang để tang chồng mà đi lấy chồng khác
    • Thông dâm với người trong họ tộc

    Bảo vệ đạo nghĩa của con người:

    • dân giết quan, trò giết thầy, quân giết tướng
    • giết người dã man, giết người bằng thuốc độc, bùa mê, giết người rồi chặt thây ra thành từng mảnh

    Các nhóm tội phạm khác:

    • Tội xâm phạm đến nhà vua và cung đình
    • Các tội xâm phạm trật tự công cộng, quản lý hành chính, nghi lễ triều đình
    • Các tội xâm phạm sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, danh dự con người
    • Các tội xâm phạm chế độ sở hữu ruộng đất và sở hữu của người khác
    • Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình
    • Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp

    3. Hệ thống hình phạt, so sánh hình phạt

    a. Hệ thống hình phạt

    Gồm các hình phạt chính (chính hình) và hình phạt phụ (phụ hình)

    Hình phạt chính là Ngũ hình (5 hình phạt chính):

    • Xuy: đánh bằng roi, gồm 5 bậc là 10, 20, 30, 40, 50 roi
    • Trượng: đánh bằng gậy (chỉ đàn ông mới bị trượng), gồm bậc là 60, 70, 80, 90, 100 trượng
    • Đồ: lao động khổ sai, có 3 bậc (khác với luật Trung Quốc vì lao động phải theo điều kiện kinh tế VN)
    • Lưu: đi đày, có 3 bậc là lưu châu gần (Nghệ An, Hà Tĩnh), lưu châu ngoài (Quảng Bình), lưu châu xa (Tân Bình, Thuận Hóa là các vùng đất mới ở phương nam) (khác với luật Trung Quốc)
    • Tử: giết chết, khung 1 là giảm (tre cổ), trảo (chém đầu); khung 2 là khiêu (chéo bêu đầu) ; khung 3 là lăng trì (luật Trung Quốc chỉ có 2 khung là giảm và trảo, còn lăng trì gọi là phép nhuận tử – chết 2 lần)

    Riêng xuy, trượng vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt phụ.

    Giải thích về việc áp dụng hình phạt khiêu, lăng trì: “Những kẻ đại ác, đại bất nhân, đại bất nghĩa, đại bất kính thì tội chết cũng thể dung tha, cho nên phải đem đầu bêu cây, phải đem xác chặt ra để đưa sự trừng phạt của luật đến biên giới cuối cùng.” Khiêu là tên 1 loài chim, có tập tính là con chim con khi lớn lên, chim mẹ gà yếu thì ăn thịt chim mẹ, chỉ để lại cái đầu.

    Đạo đức là nền gốc, nhưng đạo đức cũng chính là mục tiêu của luật.

    Đạo đức – luật – đạo đức

    Hình phạt phụ:

    • Phạt tiền
    • Thích chữ vào mặt, tay
    • Tịch thu tài sản: 1 phần, hoặc tất cả
    • Xử biếm: hạ thấp danh dự. Đây là hình phạt rất đặc sắc của Quốc triểu hình luật, thể hiện con người thời Lê rất coi trọng danh dự, nhất là đối với quan lại.
    • Sung vợ, con làm nô tỳ: chỉ áp dụng với tội mưu phản, đại nghịch
    • Giáng phẩm, trạch, bãi chức
    • Đeo gông, xiềng

    Thường những vi phạm về hành chính, dân sự thì phạt tiền hoặc xuy, trượng. Còn các vi phạm mang tính hình sự thì xử đồ, lưu, tử

    b. So sánh hình phạt

    Hình phạt thời Lê thể hiện tính sáng tạo so với luật Trung Quốc

    Hình phạt thời Nguyễn chịu ảnh hưởng từ luật Đại Thanh, mặc dù có nhiều sự sáng tạo, nhưng chỉ sáng tạo mang tính tiểu tiết

    4. Đặc điểm hình phạt

    Hình phạt trong PL phong kiến VN thể hiện tính dã man, tàn bạo, chủ yếu là hình phạt thân thể

    Hình phạt được quy định khái quát ở điều 1 của bộ luật (trong cả Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ) và được quy định chi tiết, cụ thể, tỉ mỉ ở hầu hết các điều khoản.

    Quy định này có 2 ý nghĩa (ưu điểm):

    • Giúp cho quan án khi xét xử không thể tự mình tăng, giảm hình phạt (như đối với luật VN hiện nay)
    • Giúp cho người vi phạm PL hiểu được mình sẽ bị phạt nếu vi phạm như thế nào

    Tuy nhiên, quy định này cũng có hạn chế:

    • Khi áp dụng thì phải đúng theo quy định, không được xê dịch
    • Tuy nhiên, nếu biên độ hình phạt quá rộng (như luật VN đương đại) thì lại tạo điều kiện cho người xét xử tự ý tăng, giảm => dẫn tới tham nhũng trong xét xử

    Hình phạt là chế tài chung cho mọi loại vi phạm, trên mọi lĩnh vực, thể hiện tính phổ biến của hình phạt

    Có thể có 1 số đặc điểm nữa:

    • Mẫu hình luật phong kiến VN chịu ảnh hưởng lớn từ luật Trung Quốc
    • Tính thống nhất của hình phạt khá cao
    • Phạt tiền và chuộc hình phạt bằng tiền được áp dụng rất phổ biến, thể hiện sự tiến bộ của PL phong kiến trong nền kinh tế nông nghiệp, bị kiểm soát và hạn chế thị trường.

    Luật VN đương đại hiện không cho chuộc hình phạt bằng tiền => dẫn đến hậu quả là người có nhiều tiền khi phạm tội sẽ dùng tiền để mua chuộc hệ thống xét xử => tha hóa luật pháp => sụp đổ nguyên tắc pháp quyền.

    Tuy nhiên, có 1 số loại tội không bao giờ có thể chuộc bằng tiền, như tội trong thập ác tội.

    IV. PL phong kiến VN: Lĩnh vực hôn nhân và gia đình

    1. Những nguyên tắc cơ bản

    Hôn nhân là việc lớn của đời người

    Về nguyên tắc, chế độ hôn nhân thời phong kiến VN là đề cao quyền gia trưởng, người gia trưởng thường là đàn ông trong gia đình, là chồng, cha, ông, con trai trưởng, cháu đích tôn. Người gia trưởng còn có thể là vợ cả trong trường hợp chồng qua đời.

    2. Quan hệ hôn nhân

    Chế định kết hôn: thường quyền quyết định hôn nhân thuộc về cha mẹ, luật triều Nguyễn quy định thêm quyền kết hôn là có ý kiến của 2 chủ thể chính.

    Kết hôn cấm: trường hợp không tôn trọng trật tự thê thiếp, cấm sư nam và đạo sỹ kết hôn (sư nữ luật không cấm)

    Thủ tục kết hôn:

    • B1: định hôn: hai bên gia đình gặp mặt
    • B2: định thân: đặt lễ trên bàn thờ gia tiên
    • B3: nạp tửu: nạp đồ sính lễ
    • B4: nghinh hôn (vu quy): lễ cưới

    Về ly hôn: cổ luật quy định về ly hôn khá tiến bộ:

    + người chồng bắt buộc phải bỏ vợ: thất xuất (7 trường hợp người vợ phải ra khỏi nhà chồng):

    • Không con
    • Ghen tuông
    • Ác tật (bị bệnh phong hủi): không làm được cỗ để thờ cúng tổ tiền
    • Dâm đãng: làm chồng hao mòn trí lực
    • Không kính cha mẹ
    • Lắm lời: làm rối loạn tâm trí chồng
    • Trộm cắp vặt trong gia đình

    Đến thời Nguyễn thì luật cho phép dù vợ phạm vào thất xuất nhưng chồng không muốn bỏ thì vẫn cho phép (chứ không phải chịu tội biếm như ở triều Lê)

    Người vợ được phép ly hôn chồng:

    • Chồng bỏ lửng vợ 5 tháng, nếu đã có con thì 1 năm, không đi lại
    • Chồng mắng nhiếc cha mẹ vợ phi lý

    Nếu chồng bỏ lửng vợ vì lý do việc công (việc triều đình) thì không theo luật này.

    Về quan hệ vợ chồng: quyền chủ yếu quy định cho người chồng, nghĩa vụ chủ yếu quy định cho người vợ

    Về mối quan hệ gia đình:

    • Mối quan hệ giữa cha mẹ với con là mối quan hệ trọng yếu
    • Quan hệ họ hàng thân tộc

    V. PL phong kiến VN: Lĩnh vực tố tụng

    1. Trình tự và thẩm quyền

    – Trình tự xét xử:

    Xã – Huyện – Phủ – Đạo xứ (tỉnh) – TW

    – TW gồm các cơ quan: bộ Hình, Ngự sử đài, Đô sát viện, Đại lý tự

    2. Quy trình và thủ tục tố tụng

    a. Quy trình tố tụng

    – Khởi kiện và thụ lý

    – Truy bắt và giam giữ

    – Khảo cung

    – Xét xử

    – Thi hành án

    – Ân xá

    b. Các thủ tục tố tụng

    – Triều đình thẩm án, Chánh đường, Tam pháp ty

    – Triều thẩm, Đình nghị, Thu thẩm, Soát tụng

    VI. PL phong kiến VN: Lĩnh vực dân sự

    1. Chế định về quyền sở hữu

    – Bao gồm sở hữu công và sở hữu tư

    2. Chế định về hợp đồng, khế ước

    – Đây là chế định rất lớn của PL dân sự phong kiến: hợp đồng mua bán, cầm cố, vay nợ, cho thuê, gửi giữ,

    – Quy định về điều kiện hợp đồng, hình thức hợp đồng, các mẫu văn bản hợp đồng, và chế tài khi vi phạm

    – Giao dịch liên quan đến ruộng đất bắt buộc phải bằng văn bản, có khế ước văn bản theo mẫu

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương IV
    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương IV

    3. Chế định thừa kế

    – Thừa nhận 2 hình thức thừa kế:

    + thừa kế theo di chúc: quy định mẫu di chúc, người lập di chúc là cha mẹ, người có tài sản, di chúc có thể bằng miệng hoặc viết chúc thư

    + thừa kế theo PL: tài sản thường chia làm 3 khối:

    • Tài sản của chồng
    • Tài sản của vợ
    • Tài sản chung của vợ chồng

    PL tôn trọng di chúc. Nếu không có di chúc mà có di chúc “miệng” thì con, cháu cũng phải làm theo đúng. Nếu không có di chúc, không có lệnh của cha mẹ, mà anh chị em tự phân chia nhau thì luật cũng cho phép.

    Thừa kế theo PL:

    • Về nguyên tắc, tài sản thừa kế chủ yếu cho con
    • Nếu cha/mẹ chết thì người còn sống sẽ thay mặt để quản lý tài sản cho con nhưng không được xâm phạm tài sản của con: nhất là khi chồng chết, con còn nhỏ, vợ cải giá thì cấm bán điền sản của con; trường hợp nếu vì vay nợ mà buộc phải bán thì phải xin phép người bên nội nhà chồng, không được tự ý. Ngược lại khi vợ chết thì người chồng cũng phải quản lý tài sản thay cho con, và cũng không được xâm phạm đến tài sản dành cho con.

    Luật dự liệu các trường hợp xảy ra:

    • Chồng có nhiều vợ, vợ trước nhiều con, vợ sau không con
    • Vợ chồng không có con
    • Vợ chồng có con, 1 người chết, sau con lại chết

    Nguyên tắc chung là tài sản của chồng sẽ trả về cho chồng, tài sản của vợ sẽ trả về cho vợ, tài sản chung chia đôi, mỗi người 1 nửa. Nếu có con thì tài sản phần lớn để lại cho con.

    Quy định này chủ yếu áp dụng đối với điền sản, thổ canh, thổ cư

    Trong các văn bản bổ sung, luật có quy định tài sản gia đình là “của nổi” (giống với động sản) và “của chìm” (giống với bất động sản): chồng chết thì để cho vợ, vợ chết thì để cho chồng, nếu người đã chết mắc nợ thì lấy phần tài sản của họ để thanh toán, hết rồi sẽ không được đòi.

    Luật cũng quy định cha mẹ mắc nợ thì có thể đòi ở con, nhưng con mắc nợ thì không được đòi ở cha mẹ

    VII. Bộ Quốc triều khám tụng điều lệ (1777 – 1788)

    1. Khái quát về bộ luật

    • Là bộ luật về tố tụng đặc sắc của VN và của thế giới
    • Bộ luật gồm 31 lệ, 133 điều
    • Là bộ luật chuyên ngành tố tụng

    2. Một số nội dung cơ bản

    • Lệ 1: thông lệ về khám tụng
    • Lệ 2-14: thẩm quyền và thủ tục tố tụng: khởi kiện, thụ lý, tra xét, tróc bắt
    • Lệ 15-30: thủ tục tố tụng theo loại vụ việc: nhân mạng, trộm cướp, Đấu ấn, Điền sản, Hôn thứ, Cai thu hà lam, Cờ bạc
    • Lệ 31: Công bố sự phán quyết bản án, sao lưu, tống đạt và lưu trữ văn bản

    3. Đặc trưng và giá trị của bộ luật

    • Là thành tựu điển hình của PL tố tụng triều Lê (1468 – 1625 – 1788)
    • Là 1 trong những bộ luật chuyên ngành tố tụng đầu tiên trên thế giới
    • Phân loại tố tụng chuyên biệt, tố tụng chuyên sâu là giá trị đặc sắc của PL tố tụng
    • Kế thừa và phát triển những giá trị của PL thời Lê sơ và Lê – Trịnh
    • Giá trị về lập pháp, hình thức,nội dung và giá trị về thực hành ứng dụng.

    VIII. Bộ Hoàng Việt luật lệ

    1. Khái quát về bộ luật

    2. Một số nội dung cơ bản

    • Lời tựa: của hoàng đế Gia Long
    • Danh lệ
    • Luật Lại
    • Luật Hộ
    • Luật Lệ
    • Luật Bình
    • Luật Hình
    • Luật công
    • Ly dẫn điều luật

    3. Đặc trưng và giá trị của bộ luật

    • Chịu ảnh hưởng từ PL nhà Đại Thanh bên Trung Quốc
    • Cấu trúc tiến bộ, điều chỉnh theo thẩm quyền của 6 bộ
    • Thống nhất PL trên cả nước

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương III

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương III

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương III cung cấp cái nhìn chi tiết về sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật trong lịch sử. Nội dung bài giảng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các giai đoạn lịch sử quan trọng, từ thời kỳ sơ khai đến các hệ thống pháp luật hiện đại. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên luật, giúp nắm vững kiến thức nền tảng và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi liên quan.

    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương III

    Chương 3: Nhà nước và pháp luật thời kỳ trung đại (Còn gọi là Nhà nước và PL phong kiến)

    I. Khái lược quá trình hình thành và phát triển

    1. Quá trình hình thành

    – Thời kỳ phong kiến ở phương đông hình thành sớm và tồn tại lâu dài hàng nghìn năm. Một trong những quốc gia điển hình là Trung Quốc, có thời kỳ phong kiến từ năm 221 TCN đến thế kỷ 20 và kéo dài đến tận năm 1945 (hoàng đế cuối cùng là Phổ Nghi). Các quốc gia phương đông khác cũng đều có chế độ phong kiến kéo dài đến dai dẳng. Thậm chí ngày nay ở một số nước trung đông dù là cộng hòa nhưng bản chất vẫn là chuyên chế.

      Chế độ cha truyền con nối trong thời phong kiến ở phương đông: giúp nhà nước bền vững, nhưng cũng tạo ra sự trì trệ

      – Ở phương tây, thời kỳ phong kiến bắt đầu từ năm 476 (đế quốc La Mã chia thành Đông La Mã và Tây La Mã), đến 1453 (Đông La Mã sụp đổ), 1492 (phát hiện ra châu Mỹ), đến 1642 (cách mạng tư sản Anh)

      – Ở các châu lục khác: quá trình hình thành nhà nước và PL không đồng đều, đến tận thế kỷ 17, 18 ở một quốc gia vẫn còn thời kỳ bộ lạc, thổ dân (như Úc, Tây Tạng, Mông Cổ, vùng Tây Nguyên ở VN)

      – Thời kỳ phong kiến ở VN bắt đầu từ năm 968 (thành lập Đại Cồ Việt) cho đến năm 1884 (bị thực dân Pháp đặt ách thống trị, nhưng vẫn dựa vào triều đình Huế để cai trị), kéo dài đến 1945 (vua Bảo Đại thoái vị)

      2. Các đặc điểm kinh tế, xã hội

      – Trong thời cổ đại thì người ít, đất nhiều => chiến tranh chủ yếu tranh giành nô lệ

        Đến thời phong kiến thì người nhiều, đất ít => chiến tranh chủ yếu tranh giành đất đai

        – Phong kiến = Phong hầu + kiến địa (chiếm đất và bóc lột sức lao động thông qua đất đai)

        => Tư liệu sản xuất quan trọng nhất thời phong kiến là ruộng đất. Công cụ sản xuất không thay đổi nhiều so với thời chiếm hữu nô lệ.

        – Đến thời kỳ phong kiến, nô lệ hầu hết đã được giải phóng, trở thành nông nô, tư nô (nông nô làm việc trong các điền trang của quý tộc, ở VN cũng có tư nô thời nhà Lý, nhà Trần với tầng lớp quý tộc), công nô (nông nô làm việc cho nhà nước). Tuy nhiên chế độ nô tỳ vẫn được PL bảo vệ.

        Chú ý: riêng ở Hoa Kỳ thời gian này vẫn chưa giải phóng nô lệ người da đen.

        – Đặc trưng kinh tế:

        • vẫn coi trọng sản xuất nông nghiệp
        • chế độ sở hữu công – tư, địa tô là thuế quan trọng nhất, chế độ tiền tệ được duy trì

        – Chế độ phong kiến ở phương đông không điển hình như ở phương tây: tức là ở phương đông không có sự chiếm hữu đất đai và bóc lột dựa trên địa tô rõ ràng ở phương tây. Mà ở phương đông thời kỳ phong kiến vẫn có đặc trưng phương thức sản xuất Á châu, gắn liền với kinh tế nông nghiệp, và quyền lực nhà nước kiềm chế công thương.

        – Trong chế độ phong kiến ở phương đông, quyền lực tối cao tập trung vào nhà vua, nền dân chủ ở phương đông hầu như không “bén rễ và phát triển” được. Đối lập hẳn với phương tây. Các học giả đánh giá “…trồng cây dân chủ ở phương đông rất khó khăn …“. VN cũng như vậy.

        – Đặc trưng của thời kỳ phong kiến VN cũng là phương thức sản xuất Á châu, chế độ quân chủ chuyên chế.

        – Phong kiến ở phương tây: đặc trưng là quyền lực được chia cho các lãnh chúa (chúa đất), nhà vua là cũng là 1 lãnh chúa lớn nhất. Về địa tô có 3 giai đoạn:

        • Giai đoạn địa tô lao dịch: Các lãnh chúa xây dựng lâu đài, nuôi quân đội riêng để bảo vệ lãnh địa. Lực lượng lao động chính là nông nô, đất đai được lãnh chúa chia cho nông nô để sản xuất, ngoài việc lao động (cày cấy) để sản xuất nuôi sống bản thân, còn phải lao động cho lãnh chúa (cày cấy trên ruộng của lãnh chúa, để đổi lấy việc được lãnh chúa bảo vệ)
        • Giai đoạn địa tô hiện vật: việc yêu cầu nông nô phải lao động cho lãnh chúa trở nên phức tạp ==> lãnh chúa nghĩ ra cách thức gọi là địa tô hiện vật, theo đó thì nông nô không phải lao động cho lãnh chúa mà hàng năm phải nộp 1 sản lượng nhất định cho lãnh chúa. Đây là bước tiến lớn, nâng cao hiệu quả lao động của nông nô.
        • Giai đoạn địa tô tiền: dần dần các lãnh chúa nhận thấy việc lưu trữ sản vật của nông nô cũng phức tạp => nghĩ ra cách yêu cầu nông nô bán sản vật để nộp địa tô bằng tiền.

        Thời kỳ đầu của triều đại phong kiến phương tây, nhà vua đầy quyền lực. Sau đó quyền lực dần chuyển cho các lãnh chúa. Các lãnh chúa lại chuyển giao quyền lực cho con, cháu mình => qua nhiều đời thì mối quan hệ quyền lực giữa nhà vua và các lãnh chúa càng ít đi => dân chúng chỉ biết đến lãnh chúa, nhà vua ít có vai trò.

        – Phong kiến ở phương đông: đặc trưng là tập quyền, mọi quyền lực dồn hết lên nhà vua (gọi là quân chủ chuyên chế), toàn bộ đất đai là của nhà vua, người dân được chia đất để sản xuất, nhưng quyền của người dân đối với đất đai nằm trong quyền của nhà vua (gọi là “sở hữu kép“, hay “sở hữu chồng“).

        => kết luận: thời phong kiến, “ở phương tây, đất nào cũng có chủ, còn ở phương đông thì đất nào cũng của vua“.

        – Điểm độc đáo trong thời phong kiến ở phương tây là các thành phố tự quản: khi nhà nước La Mã sụp đổ, thì những trung tâm buôn bán lớn trở thành các thành phố, trong đó có bộ máy quản lý riêng ==> là tiền đề cho hình thành giai cấp tư sản sau này.

        – Ngoài ra còn có nhà nước tôn giáo, như ở miền trung nước Ý.

        Tóm lại, nhà nước phương tây thời phong kiến có sự phân chia quyền lực cho nhiều thế lực (lãnh chúa, thành phố tự quản, thành phố tôn giáo), còn ở phương đông thì quyền lực vẫn tập trung vào nhà vua (chế độ quân chủ bền vững)

        Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương III
        Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương III

        Tại VN, thời kỳ thực dân – phong kiến từ 1884 đến 1945: 2 bộ máy, 2 hệ thống PL cũng song song tồn tại:

        • Hệ thống chính quyền của triều đình Huế, PL của nhà Nguyễn
        • Hệ thống quản lý của người Pháp: có Khâm sứ đại thần người Pháp bên cạnh vua, tại mỗi miền có Thống sứ quản lý chung toàn miền (Thống sứ bắc kỳ, Thông sứ trung kỳ, Thống sứ nam kỳ), ngoài ra còn có Toàn quyền Đông Dương quản lý cả VN, Lào, Campuchia; cấp tỉnh có Công sứ là người Pháp; ngoài ra còn có các quản đốc các hầm mỏ, nhà máy, các kỹ sư người Pháp
        • Người Việt cũng được tuyển dụng để làm việc cho Pháp, gọi là công chức
        • Quân đội hoàn toàn đặt dưới sự điều khiển của Pháp
        • Tòa án cũng có tòa án của triều Nguyễn, và tòa án Pháp
        • Về mối quan hệ: thì chính quyền Pháp có quyền quyết định trong chính phủ VN, tòa án Pháp có quyền chung thẩm tất cả các vụ án nếu được đệ đơn.

        Vấn đề sở hữu trong lịch sử VN

        • Trước thời nhà Hồ, các quý tộc của VN được sở hữu tư về đất đai, hình thành các điền trang của quý tộc, điển hình là các điền trang quý tộc thời Lý, Trần
        • Đến thời Hồ Quý Ly bắt đầu ban hành chính sách hạn điền: hạn chế sở hữu đất đai tư nhân ở quy mô lớn
        • Các triểu đại sau đó tiếp tục chính sách hạn điền, tập trung quyền sở hữu đất đai về nhà vua

        Hệ quả của chính sách hạn điền: sản xuất chỉ ở quy mô nhỏ, không có các “ông chủ lớn”, chỉ có các tiểu tư sản => dẫn đến tư duy tiểu nông => kìm hãm VN phát triển

        Vấn đề hạn điền còn thể hiện trong việc quy định về chia thừa kế

        Vấn đề quân điền: bình quân đất chia cho người nghèo. Người lính được chia đất nhiều hơn.

        Chế độ lộc điền: chia đất cho các quan

        => Tóm lại, kể từ thế kỷ 15 (từ triều nhà Hồ), các nhà nước VN luôn tìm cách kiềm chế chế độ tư hữu đất đai

        3. Các thành tựu về pháp luật

        Các bộ luật thành văn của Trung Quốc:

          • Bộ Pháp kinh của Lý Khôi thời Chiến Quốc (ra đời năm 445 TCN),
          • Bộ Đỉnh hình, Trúc hình,Bbộ Đỉnh hình, Trúc hình,
          • Bộ Cửu chương luật của Tiêu Hà thời nhà Hán,
          • Bộ Bắc Tề luật
          • Bộ Đường luật thời nhà Đường: được coi là bộ luật tiến bộ nhất trong lịch sử lập pháp Trung Quốc (có ảnh hưởng lớn tới VN, ảnh hưởng tới bộ Quốc triều hình luật của nhà Lê ở VN)
          • Bộ luật nhà Tống
          • Bộ luật nhà Nguyên
          • Bộ Đại Minh luật nhà Minh
          • Bộ Thanh luật nhà Thanh

          Bộ luật Bách pháp của Nhật Bản

          Bộ luật về nô lệ của Campuchia

          Luật Phật giáo của Lào: cấm sát sinh, không uống rượu

          Luật Hồi giáo

          Luật của người Do Thái

          Luật lãnh địa phong kiến của các lãnh chúa châu Âu

          Luật La Mã

          Luật giáo hội Cơ đốc giáo

          PL Việt Nam:

          • Quốc triều hình luật thời Lê
          • Quốc triều khám tụng điều lệ
          • Hoàng Việt luật lệ thời Nguyễn

          II. Cơ sở hình thành và phát triển nhà nước và PL phong kiến

          1. Cơ sở kinh tế

          a. Cơ cấu nền kinh tế

            Ở phương đông: nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, có sự kết hợp với thủ công nghiệp, thương nghiệp

            Ở phương tây: lãnh địa phong kiến đóng kín, kinh tế đa dạng, phong phú, có nhiều loại hình kinh tế:

            • kinh tế của lãnh địa,
            • kinh tế của các thành thị tây âu
            • kinh tế của nhà vua
            • kinh tế của hiệp hội nhà thờ: các con chiên phải nộp thuế cho giáo hội

            b. Trình độ và tính chất

            Đóng kín, tự cung tự cấp, kinh tế hàng hóa kém phát triển

            Trung Quốc: hình thành “con đường tơ lụa” từ phương đông sang phương tây là 1 điểm nhấn của thương mại thế giới thời phong kiến

            Thương mại tương đối phát triển trong khu vực thế giới Hồi giáo: các nước Ả Rập

            => tóm lại, nền kinh tế thời phong kiến là “phong hầu, kiến địa” ở phương đông, và “lãnh địa, lãnh chúa” ở phương tây.

            c. Chế độ sở hữu

            Ở phương đông:

            • quyền sở hữu tối cao thuộc về nhà vua
            • sở hữu công của nhà nước đóng vai trò chủ đạo
            • sở hữu tư bị sự kiểm soát, kiềm chế của nhà nước quân chủ, phát triển chậm chạp, không triệt để, không điển hình

            Theo Enghen: “Việc không có chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất là chìa khóa để hiểu toàn bộ phương đông”

            Ở phương tây:

            • sở hữu tư điển hình, coi trọng cả quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt (mua bán, cầm cố, thuê mướn, thừa kế)
            • luật dân sự La Mã vẫn có giá trị ở phương tây thời phong kiến để điều chỉnh các quan hệ: sở hữu, hợp đồng, thừa kế và các chế tài khi vi phạm
            • luật Salic của vương quốc Francs
            • luật sở hữu của vùng lãnh địa
            • luật sở hữu của thành thị phong kiến
            • luật sở hữu của giáo hội Thiên chúa

            Hệ quả:

            • ở phương đông, nền kinh tế bị độc quyền bởi nhà vua và nhà nước
            • ở phương tây, có các loại kinh kinh tế phong phú, đa dạng tôn trọng các loại hình sở hữu ==> không độc quyền của nhà vua, tuy nhiên lại có sự độc quyền của lãnh chúa trong phạm vi lãnh địa của mình

            So với nền kinh tế công – thương thời Hy Lạp – La Mã thì kinh tế tây âu phong kiến kém phát triển hơn về công thương. Lý do là vì sự độc quyền của lãnh chúa trong đất của mình ==> hạn chế trao đổi mua bán, hàng hóa.

            Tuy nhiên, các thành tựu phong kiến vẫn được các thị dân xây dựng, phát triển và tồn tại, và đây là những nền gốc của giai cấp tư sản, của kinh tế tư bản, của kinh tế thị trường

            2. Cơ sở xã hội

            Gia đình: gia trưởng, đẳng cấp, quý tộc dòng họ

              Đơn vị hành chính cơ sở: công xã nông thôn, địa giới hành chính cơ sở, lãnh địa phong kiến (làng, xã, phường, địa hạt)

              Phân tầng xã hội, gia cấp, đẳng cấp:

              • Phương đông: địa chủ – nông dân, vua – quý tộc, quan lại. Gia đình gia trưởng, địa cư làng xã, công xã nông thôn, xuất hiện các thành thị phong kiến, phân tầng giai cấp địa chủ – nông dân (sỹ – nông – công – thương)
              • Phương tây: vua – quý tộc – kỵ sỹ; tăng lữ – con chiên; lãnh chúa phong kiến – nông nô (phân loại theo địa vị, tôn giáo, lứa tuổi, nghề nghiệp …)

              Vai trò và thân phận của nông nô, nông dân trong thời phong kiến: Là lực lượng lao động chính trong các ngành kinh tế:

              • Nông nghiệp: canh tác, làm đất, gieo trồng, thu hoạch
              • Thủ công nghiệp: các xưởng thủ công (đồ da, gốm, quần áo, trang sức, …), khai thác hầm mỏ, luyện kim
              • Thương nghiệp: khuân vác, bốc xếp hàng hóa, chèo thuyền
              • Nô tỳ: nấu bếp, giữ ngựa, gác cổng, chăm sóc, quét dọn, hầu hạ, có thân phận thấp kém, nô tỳ là tài sản của chủ, chủ có quyền mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, bóc lột, đánh đập. Nô tỳ bị hạn chế quyền con người, con của nữ nô tỳ sinh ra là tài sản của chủ

              1. Cơ sở tư tưởng

              Phương đông: thần quyền kết hợp với vương quyền, quyền lực của vua đại diện cho quốc gia, dân tộc, và tôn giáo. VD ở Trung Quốc thì Vua là thiên mệnh – thiên tử, kết hợp với Nho – Pháp – Mặc – Đạo gia. Ở các nước Hồi giáo thì đây là giai đoạn rất phát triển của luật Hồi giáo cùng với sự bành trướng của Hồi giáo ra toàn thế giới.

                Phương tây: tư tưởng thần quyền tối cao, thần quyền chi phối vương quyền, độc lập với vương quyền và thị dân

                • chiến tranh tôn giáo: Thiên chúa giáo và Hồi giáo
                • tư tưởng của Thomas D’aquin: nói đến các loại luật vĩnh cửu, luật tự nhiên, luật lý tính, luật lương tâm
                • tư tưởng của thị dân: tiến bộ, chống tà giáo
                • tư tưởng của Machiavelli: về quân vương trong cai trị

                III. Một số nhà nước phong kiến điển hình ở phương đông và phương tây

                1. Nhà nước phong kiến phương đông

                Đặc trưng chung của các nhà nước phong kiến phương đông là Quân chủ thần quyền – tập quyền chuyên chế

                  Trung Quốc: đời nhà Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh

                  Câu hỏi: Chứng minh nguyên tắc tôn quân quyền (nguyên tắc đề cao quyền lực của quân vương) là nguyên tắc căn bản trong tổ chức quyền lực của nhà nước phong kiến Trung Quốc (căn cứ vào tổ chức của nhà Tần – Hán – Đường)

                  Ấn Độ, Nhật Bản, Ả Rập hồi giáo

                  Đông Nam Á

                  Việt Nam: đời nhà Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Lê – Trịnh – Nguyễn

                  2. Nhà nước phong kiến phương tây

                  Vương quốc Fran (Pháp)

                    Tộc Gierman (Đức)

                    So sánh nhà nước phong kiến phương đông và phương tây:

                    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

                    Mời bạn xem thêm:

                  1. Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương II

                    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương II

                    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương II đi sâu vào việc phân tích sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật trong các nền văn minh cổ đại. Nội dung chương này cung cấp cho người học cái nhìn toàn diện về những hệ thống pháp luật đầu tiên, vai trò của nhà nước trong xã hội cổ đại, và sự tác động của các yếu tố văn hóa, kinh tế, chính trị đến pháp luật. Bài giảng được biên soạn dễ hiểu, hỗ trợ sinh viên luật và người học nâng cao kiến thức lịch sử pháp luật, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.

                    Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương II

                    Chương 2: Nhà nước và pháp luật thời kỳ cổ đại

                    (Còn gọi là Nhà nước và PL chiếm hữu nô lệ)

                    I. Khái quát chung

                    – Đặc trưng của thời kỳ cổ đại là xã hội chiếm hữu nô lệ (nhà nước chiếm nô): lý do là đất đai rất rộng, con người rất ít, sức lao động của con người là thứ tài sản quý giá.

                    Nô lệ thời cổ đại còn bị coi dưới cả súc vật, 1 thư tịch cổ viết “… đổi 5 nô lệ khỏe mạnh lấy 1 con ngựa”. Chủ nô có toàn quyền đối với nô lệ, kể cả quyền đánh, giết nô lệ.

                    – Đặc trưng của nền kinh tế chiếm hữu nô lệ:

                    • đã chuyển sang nền kinh tế sản xuất (khác với thời kỳ nguyên thủy là kinh tế hái – lượm, săn bắn, phụ thuộc vào thiên nhiên)
                    • đã xuất hiện công cụ lao động bằng đồng, sắt
                    • đã xác lập chế độ sở hữu công và chế độ sở hữu tư ==> xuất hiện quan hệ PL về công – tư
                    • đã xuất hiện các quy định về thuế
                    • đã lưu hành chế độ tiền tệ trong thương mại

                    – Mô hình nhà nước:

                    • hầu hết các nước phương đông là quân chủ chuyên chế
                    • các nước phương tây thời cổ đại (chủ yếu nghiên cứu Hy Lạp, La Mã) là mô hình nhà nước cộng hòa quý tộc chủ nô (Spart), và cộng hòa dân chủ chủ nô (Athens). Chuyển sang thời kỳ đế quốc La Mã là chế độ độc tài, nổi bật là 2 nền độc tài Xi-la và Xê-da (còn gọi là thời quân chủ chuyên chế)

                    – Về pháp luật thời cổ đại:

                    • ra đời PL thành văn đầu tiên: bộ luật Hamurabi ban hành từ khoảng 1790-1750 TCN

                    (sau này, các nhà khảo cổ còn phát hiện ra những bộ luật còn cổ xưa hơn cả luật Hammurabi, cũng ở vùng Lưỡng Hà, như luật của thành Nippua, luật của người Sumer, luật của tộc người Do Thái, …)

                    Bộ luật Hammurabi được khắc trên 1 tấm đá hoa cương lớn, được cho là đi trước thời đại hàng nghìn năm, thậm chí còn tiến bộ hơn Luật 12 bảng, Luật La Mã. Những quy định đặc sắc của Hammurabi về kinh tế thị trường, về giá trị đồng tiền, … vẫn còn giá trị đến ngày nay

                    • thành tựu PL của La Mã: luật La Mã được xây dựng trong hàng nghìn năm, có những thành tựu nổi bật như Luật 12 bảng, Luật dân sự La Mã (đặt nền móng căn bản cho luật dân sự trên phạm vi toàn cầu và nó còn có giá trị cho đến tận ngày nay).

                    Luật dân sự La Mã được xây dựng cùng với đế quốc La Mã trong khoảng từ thế kỷ 5 TCN đến thế kỷ 5 sau CN, đồng thời nó là những quy phạm PL điều chỉnh những quan hệ sở hữu, hợp đồng, và thừa kế của châu Âu trong thời kỳ phong kiến.

                    • bên cạnh những bộ luật điển hình đó, còn có các luật, bộ luật của các quốc gia khác như luật Manou của Ấn Độ (luật Manou chịu ảnh hưởng rất lớn từ tôn giáo của Ấn Độ), ở Trung Quốc có Đỉnh Hình, Trúc Hình, Cửu chương luật

                    – Đặc trưng cơ bản của phương đông là phương thức sản xuất Á châu: gắn liền với các dòng sông, kinh tế nông nghiệp là động lực cho các ngành kinh tế khác, nhà nước tập quyền, chính quyền cha truyền con nối, bảo thủ trì trệ.

                    VD: khi có sáng chế, phát minh thì người phương đông thường giữ kín (coi là bí mật, làm của riêng)

                    VD: con đường đi đến địa vị chính trị và quyền lực ở phương đông là thần quyền, vương quyền, pháp trị

                    VD: con đường “quan chức” ở phương đông là: nhà nghèo => học giỏi => thành danh => có quyền => có tiền

                    – Đặc trưng cơ bản của phương tây là mô hình nhà nước dân chủ, chính quyền phổ thông đầu phiếu, kinh tế phát triển đồng đều cả nông – công – thương, trong đó kinh tế thương mại là động lực cho các ngành kinh tế khác, nhà nước có xu hướng phân quyền.

                    VD: khi có sáng chế, phát minh thì người phương tây đăng ký và bán ngay, để thu lợi nhuận luôn và cộng đồng được hưởng lợi ngay lập tức.

                    VD: con đường đi đến địa vị chính trị và quyền lực ở phương tây là dựa vào tài sản, tài chính

                    VD: con đường “quan chức” ở phương tây là: có tiền => có quyền

                    ——————

                    Ngày 07/10/2017

                    Giảng viên: cô Phương

                    (tiếp bài trước)

                    – Trong thời cổ đại và trung đại, tất cả các bộ luật đều là tổng luật, tức là bao gồm cả hình sự, dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình, …

                    Trong đó pháp luật về hình sự được hình thành sớm nhất. Tại sao? Vì lòng tham của con người là vô cùng ==> xâm hại đến tài sản, lợi ích của người khác ==> để xã hội được bình yên, cần phải có hình phạt dành cho kẻ trộm, cướp

                    – Trong thời cổ đại và trung đại, thần quyền chi phối nhà nước và PL. Nhà nước La Mã không bị thần quyền chi phối, nhưng sau khi nhà nước La Mã sụp đổ, cả châu Âu lại bị thần quyền cai trị, gọi là giai đoạn “đêm trường trung cổ”

                    – Quy luật phát triển không đồng đều trên phạm vi thế giới: nhà nước và PL ở các quốc gia, khu vực có sự phát triển không đồng đều, khác nhau về thời gian, quy mô, và loại hình nhà nước – PL. Ví dụ, về thời gian, việc phân chia thành cổ đại, trung đại, hiện đại có sự khác nhau, nhất là ở phương tây và phương đông

                    – Ở thời kỳ cổ đại, đặc trưng của phương đông là phương thức sản xuất Á châu, chế độ nô lệ không điển hình. Còn ở phương tây là chế độ chiếm nô điển hình.

                    – Trong quá trình hình thành và phát triển, tính liên minh khu vực và thế giới của nhà nước và pháp luật luôn luôn có sự ảnh hưởng và tương tác với nhau, nói cách khác là sự lan tỏa ảnh hưởng lẫn nhau của nền văn minh chính trị, pháp lý giữa các khu vực.

                    Tuy nhiên, cũng có những giá trị văn minh chính trị, pháp lý đã biến mất theo thời gian. Nguyên nhân là không được kế thừa, phát triển, hoặc do chiến tranh nên cộng đồng đó đã bị xóa bỏ, hoặc bị đồng hóa. VD bộ luật Hammurabi đã biến mất khỏi xã hội vùng Lưỡng Hà (khác với luật La Mã được kế thừa và phát triển), hay như những nền văn minh châu Mỹ như Maya, Otex, …

                    Nội dung thảo luận:

                    (1) So sánh cơ sở hình thành, phát triển và hình thức chính thể của nhà nước – PL ở phương đông và phương tây thời kỳ cổ đại.

                    • cơ sở: kinh tế, xã hội, tư tưởng chính trị – pháp lý
                    • hình thức chính thể, và hình thức cấu trúc

                    (2) Nhà nước và PL Việt Nam thời kỳ cổ đại (thế kỷ 7 TCN đến thế kỷ 10) (năm 696 TCN đến 938)

                    Năm 696: do căn cứ vào sử Trung Quốc có chép “… đến thời Trang Vương nhà Chu, ở bộ Giao Linh có người lạ, dùng ảo thuật chinh phục được các bộ lạc, tự xưng là Lạc Vương (tức Hùng Vương) đóng đô ở Văn Lang, hiệu nước là Văn Lang, phong tục thuần hậu, chất phác, chính sự đường lối …” ==> tức là tương ứng với thời Trang Vương nhà Chu thì hình thành nhà nước Văn Lang.

                    Năm 938: năm Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán giành độc lập

                    ==> chú ý: thời kỳ cổ đại của VN chậm hơn so với thế giới (thế giới đến thế kỷ 5 là hết thời cổ đại)

                    • đặc thù trong quá trình ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
                    • đặc điểm về nhà nước, PL thời kỳ bắc thuộc

                    (3) Cơ sở và quá trình hình thành, phát triển của nhà nước PL quân chủ phong kiến VN.

                    • cơ sở: kinh tế, xã hội, tư tưởng chính trị PL
                    • quá trình hình thành và phát triển

                    II. Khái lược quá trình hình thành và phát triển nhà nước PL cổ đại

                    1. Từ thời kỳ thị tộc bộ lạc sang thời kỳ hình thành nhà nước

                    – Thời kỳ nguyên thủy: kinh tế, xã hội, chính trị phụ thuộc vào tự nhiên

                      – Thị tộc bộ lạc:

                      • kinh tế phân công lao động mang tính tự nhiên: trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, chế tác công cụ lao động sắt, đồng
                      • sau 3 lần phân công lao động: xã hội được chia thành lao động quản lý, tôn giáo, thương nhân, nô tỳ
                      • xã hội huyết thống: có cả chế độ mẫu hệ, phụ hệ
                      • chính trị: hình thành quyền lực của thủ lĩnh quân sự

                      – Đặc trưng:

                      • kinh tế lao động tập thể, sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm
                      • xã hội bình đẳng theo huyết thống, chuyển từ mẫu hệ sang phụ hệ, gia đình xác định vợ chồng, con theo họ cha
                      • chính trị: hình thành quyền lực, xã hội thị tộc, bao tộc bộ lạc và liên minh bộ lạc

                      – Tư liệu về thời kỳ này chủ yếu thông qua khảo cổ học, truyền thuyết, và thư tịch cổ

                      Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương II
                      Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương II

                      2. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và PL thời cổ đại

                      – Thời gian: không đồng đều. Phương đông hình thành sớm nhưng kéo dài, ở phương tây phát triển trong khoảng 1000 năm (từ thế kỷ 5 TCN đến thế kỷ 15 sau CN)

                        – Đặc điểm:

                        • luật pháp không bình đẳng
                        • quyền lực dựa vào kinh tế, quân sự, chính trị, xã hội
                        • xuất hiện tư hữu, đối kháng giai cấp và hình thành nhà nước quản lý: điều hòa mâu thuẫn xã hội, tạo lập trật tự công cộng là nhu cầu tự nhiên của sự phát triển xã hội.

                        – Đặc trưng về sự chuyển giao quyền lực ở phương đông là theo huyết thống và đẳng cấp, cha truyền con nối. Còn đặc trưng về sự chuyển giao quyền lực ở phương tây là theo bầu phiếu, dựa trên nền tảng kinh tế và quân sự.

                        – Đặc trưng về kinh tế ở phương đông là phương thức sản xuất Á châu, nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo. Còn đặc trưng kinh tế của phương tây là chế độ chiếm nô điển hình.

                        Ở phương đông cũng có nô lệ nhưng không điển hình: ở Trung Quốc là nô lệ gia trưởng, Ấn Độ có chế độ chiếm nô, Ai Cập cũng có chế độ nô lệ.

                        – Với VN, nền kinh tế thời cổ đại cũng là nông nghiệp điển hình. Tuy nhiên VN thời cổ đại không có chế độ nô lệ mà chỉ có chế độ nô tỳ.

                        Nô tỳ là người phục vụ trong gia đình, họ không bị coi là “súc vật” như nô lệ, không bị coi là công cụ lao động, mà nô tỳ vẫn được coi là con người.

                        – Ở một số khu vực khác, vẫn còn duy trì chế độ thổ dân thị tộc, bộ lạc, chưa xuất hiện nhà nước và PL. VD ở Mông Cổ đến tận thế kỷ 12 vẫn còn các bộ tộc sống du mục, hoặc nền văn minh Maya ở Nam Mỹ, thổ dân châu Úc, người Tây Tạng, thổ dân da đỏ ở Bắc Mỹ.

                        Người Tây Nguyên ở VN vẫn là thổ dân đến tận thế kỷ 17 (các triều đình phong kiến gọi là “man vách đá“)

                        III. Cơ sở hình thành và phát triển nhà nước và pháp luật

                        1. Cơ sở kinh tế
                          – Cơ cấu nền kinh tế: là nền kinh tế sản xuất, công cụ lao động bằng đồng, sắt, đã có sự phân công lao động, đã có luật thuế, và lưu thông tiền tệ.
                        • phương đông: nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo
                        • phương tây: cân đối nông nghiệp – thủ công nghiệp – thương nghiệp, trong đó thiên về thủ công nghiệp và thương nghiệp trên bộ và mậu dịch vùng Địa Trung Hải.

                        Nguyên nhân: do các điều kiện về tự nhiên, khí hậu, dân cư

                        – Quan hệ sở hữu:

                        • sở hữu công, sở hữu tư được nhà nước và PL bảo vệ,
                        • được điều chỉnh trong giao dịch dân sự,
                        • các hành vi xâm phạm quyền sở hữu bị xử phạt rất nặng,
                        • tài sản có giá trị được thừa kế

                        – Trình độ và tính chất:

                        • nền kinh tế sản xuất đã xuất hiện kinh tế hàng hóa ở quy mô nội địa và giao lưu khu vực,
                        • công cụ lao động đồng, sắt
                        • nông nghiệp thâm canh
                        • thủ công nghiệp, thương nghiệp – thông thương khu vực

                        – Phương đông: sở hữu công nhà nước đóng vai trò chủ đạo, sở hữu tư bị kiểm soát, kiềm chế bởi nhà nước quân chủ, phát triển chậm chạp, không triệt để, không điển hình

                        Theo Mác-Ăngghen: “Việc không có chế độ sở hữu tư nhân là chìa khóa để hiểu toàn bộ phương đông“.

                        Lý do: vì nền kinh tế phương đông chủ yếu là nông nghiệp, mà muốn sản xuất nông nghiệp cần chinh phục thiên nhiên (như trị thủy, thủy lợi, …), mà muốn chinh phục thiên nhân cần sức mạnh của cả cộng đồng ==> quyền lực công cộng ==> quyền lực của người thủ lĩnh đứng đầu, không chỉ chiếm hữu quyền lực về quân sự và còn chiếm hữu cả quyền lực về kinh tế ==> thủ lĩnh luôn hướng đến sở hữu công (tức là sở hữu thuộc về thủ lĩnh) mà coi nhẹ sở hữu tư.

                        – Phương tây: chế độ sở hữu tư nhân điển hình và triệt để với việc chú trọng quyền năng chiếm hữu (ngay tình, không ngay tình, hợp pháp, bất hợp pháp và quyền định đoạt (mua bán, cầm cố, thuê mướn, thừa kế). Luật dân sự La Mã điều chỉnh quan hệ sở hữu, hợp đồng, thừa kế và các chế tài khi vi phạm.

                        Lý do: vì nền kinh tế phương tây là sự cân bằng của nông nghiệp – thủ công nghiệp – thương nghiệp, mà thủ công nghiệp và thương nghiệp chỉ phụ thuộc vào cá nhân ==> quyền sở hữu cá nhân được coi trọng

                        Chú ý: vấn đề sở hữu công – tư là vấn đề nền tảng của quan hệ dân sự, là vấn đề quan trọng nhất ảnh hưởng đến PL của 1 nhà nước

                        2. Cơ sở xã hội

                        – Gia đình là cơ sở xã hội đầu tiên của con người.

                          – Bốn mối quan hệ xã hội của con người:

                          • quan hệ với cha mẹ đẻ: qua gen di truyền
                          • quan hệ với các thành viên trong gia đình: qua sự nuôi dưỡng, giáo dục
                          • quan hệ khi đi học: đồng môn
                          • quan hệ khi đi làm: đồng nghiệp

                          – Các cấu trúc xã hội:

                          • Cấu trúc xã hội đầu tiên là gia đình.
                          • Cấu trúc xã hội thứ 2 là hàng xóm, láng giềng: làng xã, trường lớp (đơn vị hành chính cơ sở).
                          • Cấu trúc xã hội thứ 3 là phân tầng xã hội: giai cấp, đẳng cấp, tôn giáo. Ở phương đông là vua + quan lại và dân chúng. Ở phương tây là chủ nô + nô lệ

                          Ở VN: có Lạc Vương là vua (Hùng Vương), lạc hầu và lạc tướng là quan lại, lạc dân là thần dân.

                          – Gia đình: phụ hệ, xác định quan hệ vợ chồng, con cái và trách nhiệm dân sự. Người đàn ông có vị thế trong gia đình và xã hội ==> bất bình đẳng

                          – Đơn vị hành chính cơ sở: hình thành các địa bàn tụ cư phân chia theo địa giới hành chính lãnh thổ ở phương tây, công xã nông thôn ở phương đông

                          – Phân tầng xã hội, giai cấp, đẳng cấp:

                          • phương đông: tộc người bắc Phi, Tây Á – Summer, Akkad, Aryan, Hoa Hạ ==> quý tộc, bình dân (là lực lượng lao động chính), và nô lệ.

                          Quý tộc, tăng lữ, vua quan, chủ nô, nông dân, nô lệ gia đình gia trưởng. VD: ở Ai Cập thì nô lệ là của các Faraon, ở Ấn Độ có chế độ đẳng cấp Varma, ở Trung Quốc là chế độ vương hầu, sỹ – nông – công – thương, ở VN là chế độ Lạc vương – Lạc hầu, Lạc tướng – Lạc dân

                          • phương tây: nam châu Âu, Attic, Dorian-Spart, Periet, Latin ==> chủ nô (là công dân), bình dân (là công dân), nô lệ (lao động chính).

                          Tại La Mã, Athens và Spart, chủ nô quý tộc (sở hữu ruộng đất) và chủ nô công thương ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nhà nước và xã hội

                          Chủ nô quân sự – kỵ sỹ lập chế độ độc tài Xilla, độc tại Ceasar ==> đế chế La Mã mở rộng ảnh hưởng ra toàn khu vực Địa Trung Hải và châu Âu.

                          • Vai trò và thân phận của nô lệ Rô-ma:

                          – Là lực lượng lao động chính trong các ngành kinh tế:

                          • nô lệ nông nghiệp: canh tác, làm đất, gieo trồng, thu hoạch
                          • nô lệ thời kỳ trước công nguyên: lao động trong các xưởng thủ công như làm đồ da, gốm, quần áo, trang sức, sản xuất vũ khí, khai thác hầm mỏ, luyện kim
                          • nô lệ thương nghiệp: khuân vác, bốc xếp hàng hóa, chèo thuyền
                          • nô lệ phục dịch gia đình chủ nô: nấu bếp, giữ ngựa, gác cổng, hầu hạ phục dịch
                          • nô lệ là thư ký: quản lý, kế toán, gia sư, nhạc công, vũ nữ
                          • nô lệ là đấu sỹ: tại các đấu trường La Mã

                          – Thân phận thấp kém, là “công cụ lao động biết nói“, là tài sản của chủ nô, có quyền mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, bóc lột, đánh đập, thậm chí giết chết. Nô lệ không có quyền tài sản, hôn nhân, dân sự, không có quyền ra tòa khi phạm tội. Nô lệ không có quyền con người. Con của nữ nô lệ sinh ra là tài sản của chủ nô.

                          – Nguồn nô lệ: tù binh, gán nợ, cướp biển, bắt cóc, nữ nô lệ sinh ra, trẻ lang thang, mồ côi vô thừa nhận ==> hình thành các chợ nô lệ

                          – Chính sức lao động của nô lệ đã tạo nên sự phồn thịnh cho đế chế Rô-ma. Tuy nhiên cũng tạo nên sự mâu thuẫn gay gắt trong xã hội giữa giai cấp chủ nô và gia cấp nô lệ (ở phương đông cũng có nô lệ nhưng mâu thuẫn không gay gắt như ở phương tây).

                          3. Cơ sở tư tưởng

                          – Phương đông: thần quyền kết hợp vương quyền

                            VD: Ai Cập có Pharaon và thần Ra (thần mặt trời) và đa thần vạn vật; Ấn Độ có đạo Brahman (thần sáng tạo), thần Vishum (thần bảo vệ), thần Shiva (thần hủy diệt), đẳng cấp Varna; Trung Quốc có thiên mệnh – thiên tử; Lương Hà có các vị thần Trời (Anu), các thần đất (Anunac), thần muôn loài vạn vật (Enlin), thần Maduc (thần bảo vệ Babylon), thần Er (thần nước), thần Samat (thần mặt trời, ánh sáng và công lý xét xử)

                            Quyền lực của vua đại diện cho thần linh và tôn giáo.

                            Trung quốc có các trường phái tư tưởng lớn: Ngo gia (Khổng tử), Pháp gia (Hàn phi tử), Mặc gia (Mặc tử), Đạo gia (Lão tử)

                            – Phương tây: xuất hiện tư tưởng dân chủ, nhân quyền, phân quyền

                            • Socrat: quyền tự do biểu đạt ý tưởng
                            • Heraclit: con người là ngọn lửa vĩnh cửu
                            • Platon: nhà nước đại đồng, dân chủ, bình quyền
                            • Aristot: các loại nhà nước, đưa ra các nền tảng của dân chủ dựa trên lý trí (chứ không phải dân chủ dựa trên số đông): Aristot cho rằng nếu trao quyền dân chủ cho số nghèo nàn, dốt nát thì xã hội sẽ bị tiêu diệt. Phân quyền thành lập pháp, hành pháp, tư pháp
                            • tại La Mã: nền cộng hòa đã có các quy định PL về quyền công dân, bầu phiếu của Hội nghị công dân, Hội đồng quan án ==> là nền cộng hòa điển hình đầu tiên của nhân loại

                            IV. Một số nhà nước điển hình

                            1. Nhà nước phương đông cổ đại

                            Đặc trưng là nhà nước quân chủ thần quyền – tập quyền chuyên chế, gồm:

                            • Ai Cập
                            • Lưỡng Hà
                            • Ấn Độ
                            • Trung Quốc
                            • Đông Nam Á và Việt Nam

                            2. Nhà nước phương tây cổ đại

                            Đặc trưng là cộng hòa chủ nô và quân chủ chuyên chế, gồm:

                            Hy Lạp:

                            • Spart: cộng hòa quý tộc chủ nô
                            • Athens: cộng hòa dân chủ chủ nô

                            La Mã: cộng hòa quý tộc chủ nô

                            • Độc tài Xilla và Cesar (100 – 44 TCN)
                            • Đế chế La Mã: bành trướng lãnh thổ sang Tây Âu, Tây Á, Bắc Phi ==> đế chế La Mã đã biến “Địa Trung Hải thành cái ao nhà mình”

                            V. Pháp luật thời cổ đại

                            1. Những thành tựu lập pháp cơ bản
                              – Hình thức: xây dựng bộ luật pháp điển (khoảng 2000 năm TCN)

                            – Nội dung: đều là các bộ tổng luật, điều chỉnh các lĩnh vực luật công-tư, chế độ sở hữu, hợp đồng, thừa kế, thương mại, thuế, tiền tệ; về tội phạm, hình phạt, luật về quan tòa, xử án, thi hành án; luật về danh dự và lời thề

                            – Hiệu lực: phạm vi quốc gia, cộng đồng, dân tộc

                            – Giá trị: đặt nền móng cho hệ thống PL thế giới

                            – Một số bộ luật quan trọng:

                            • Bộ luật Hammurabi (1792-1750 TCN) – Lưỡng Hà: hướng tới công lý
                            • Luật Manou (thiên niên kỷ 1 TCN) – Ấn Độ
                            • pháp luật Trung Quốc (thế kỷ 5 – năm 221 TCN)
                            • luật La Mã (thế kỷ 5 TCN – năm 476 – năm 1453)

                            1. Bộ luật Hammurabi (1792 – 1750 TCN) – Lưỡng Hà

                            a. Khái quát về bộ luật

                              – Ra đời khoảng thế kỷ 18 TCN, là 1 trong những bộ luật sớm nhất trên thế giới

                              – Kế thừa thành tựu các bộ luật của người Summer, Nippua,…

                              – Hoàng đế Hammurabi tổ chức biên soạn, khắc trên tấm đá hoa cương

                              – Hình thức: 282 điều, cấu trúc gồm 3 phần: mở đầu, nội dung, kết luận

                              – Là bộ luật tổng hợp các lĩnh vực: nhà nước, nhà vua, kiện tụng, dân tự do, nô lệ, mua bán, dân sự, hôn nhân, gia đình, hình sự, chữa bệnh, …

                              – Mục tiêu của bộ luật Hammurabi là hướng tới nền công lý và nhà vua hướng tới đem lại sự bình yên cho công dân: “để cho hòa bình ngự trị mọi người trên thế gian và dùng trí tuệ của nhà vua để che chở cho họ”

                              ==> đây là tư tưởng rất tiến bộ

                              b. Một số chế định cơ bản

                              – Chế định dân sự

                              – Chế định hình sự

                              – Chế định tố tụng

                              c. Đặc trưng và giá trị của bộ luật

                              – Trình độ lập pháp cao so với PL đương thời. So với luật Manou, luật La Mã có nội dung tiến bộ, đặc sắc hơn. Đã đạt trình độ pháp điển hóa trên cả kỹ thuật lập pháp, hình thức, và nội dung

                              – Điều chỉnh luật tư là chủ yếu, luật tư phát triển hơn luật công

                              – Là bộ luật thương gia: phát triển kinh tế hàng hóa…

                              – Nhiều quy định tiến bộ vượt thời đại, hướng đến công lý, hòa bình, hạnh phúc và bình yên cho muôn dân. Nhà vua tự nhận trách nhiệm trước dân chúng và thần linh.

                              3. Bộ luật Manou (thiên niên kỷ 1 TCN) – Ấn Độ

                              a. Khái quát về bộ luật

                                – Là 1 trong những bộ luật cổ nhất của phương đông

                                – Kết hợp tôn giáo, chính trị, PL, đẳng cấp, tòa án, quân đội, kết hợp thần linh và pháp quyền

                                – Đến đầu công nguyên, bộ luật gồm 12 chương, 2685 điều

                                b. Một số nội dung cơ bản

                                – Chương 1: Thần Brahman tạo lập thế giới, cư dân và nguồn sống

                                – Chương 2, 3, 4, 5, 9: Kinh Vệ Đà, nhà vua, cúng thần, đẳng cấp, thức ăn và tiết hạnh của người phụ nữ. Hôn nhân và gia đình

                                – Chương 6, 10, 12: Nghiên cứu kinh Vệ Đà để nâng cao kiến thức, đức hạnh, trừ Sudra

                                – Chương 7, 8: Vua và xét xử

                                – Chương 11: Vi phạm các điều cấm và xử phạt

                                c. Đặc trưng và giá trị của bộ luật

                                – Đề cao quyền lực tôn giáo, chính trị, quân sự, quyền sở hữu tối cao của nhà nước Quân chủ chuyên chế

                                – Các loại hợp đồng mua bán, cầm cố vay nợ

                                – Pháp luật hôn nhân, gia đình đẳng cấp

                                – Phản ánh kinh tế, văn hóa, xã hội, tư tưởng, tôn giáo, tâm linh Ấn Độ cổ đại

                                4. Pháp luật Trung Quốc cổ đại (thế kỷ – năm 221 TCN)

                                a. Thành tựu lập pháp

                                  – Tư tưởng chính trị, pháp lý tiến bộ: Nho gia, Pháp gia, Mặc gia, Đạo gia

                                  – Đề cao pháp trị và hình phạt nghiên khắc (điển hình là triểu đại nhà Tần)

                                  – Bộ Đỉnh hình (năm 535 TCN, được khắc trên đỉnh bằng đồng), Trúc hình (năm 501 TCN, được ghi trên trúc), Pháp kinh (năm 424 – 387 TCN) của Lý Khôi thời chiến quốc

                                  b. Nội dung cơ bản

                                  – Đạo pháp: tội trộm

                                  – Tặc pháp: tội cướp

                                  – Tủ pháp (tư pháp): xét xử

                                  – Bộ pháp: truy bắt

                                  – Tạp pháp: các luật về cờ bạc, vay mượn, vượt thành

                                  – Bối pháp: định nghĩa và nguyên tắc pháp luật

                                  c. Đặc trưng và giá trị

                                  – Đặt nền móng cho hệ thống PL đề cao pháp trị của Trung Quốc, ảnh hưởng nhiều đến PL nhiều quốc gia trong khu vực (Nhật, Hàn, VN)

                                  – Kết hợp Lễ và Hình

                                  – Đặt Ngũ hình cổ điển và thủ tục Ngũ thính “Minh đức thận phạt” trong tố tụng

                                  – Đặt nền móng cho quá trình thống nhất quyền lực của nhà nước Trung Hoa

                                  5. Luật La Mã (thế kỷ TCN – năm 476 – năm 1453)

                                  a. Khái quát về luật La Mã

                                    – Luật La Mã được xây dựng trong hàng nghìn năm (điển hình là Luật 12 bảng, bộ tổng luật Justinian) là cội nguồn của PL phong kiến châu Âu, của PL tư sản và PL đương đại về lĩnh vực dân sự

                                    – Xác lập nguyên tắc công lý, công bằng, định nghĩa, khái niệm, quy phạm PL thực định, tôn trọng luật tự nhiên và quyền tài sản

                                    – Phân loại PL (quyền đối vật và quyền đối nhân), hệ thống hóa PL, pháp điển hóa PL, coi trọng sáng kiến PL của các quan tòa

                                    b. Một số chế định cơ bản

                                    – Luật dân sự:

                                    Luật về người: cá nhân, gia đình, hôn nhân, năng lực hành vi dân sự

                                    Chú ý: Luật La Mã đề cao người có tài sản, dù đó là phụ nữ thì người phụ nữ có tài sản có địa vị cao hơn hẳn địa vị của phụ nữ không có tài sản

                                    • Quyền đối vật: quyền sở hữu, chiếm hữu, quyền dụng ích …
                                    • Quyền đối nhân: quyền đối với vật của người khác
                                    • Nghĩa vụ dân sự: phân loại nghĩa vụ đơn chiều, đa chiều, liên đới …
                                    • Hợp đồng và giao dịch dân sự
                                    • Hành vi trái PL và đường lối xử lý

                                    – Luật tố tụng:

                                    • Phân loại tố tụng: theo nghi thức tuyên thệ: thông lệ tòa xử án theo sự chỉ dẫn của quan chấp chính hành pháp, tư pháp; thẩm phán xét xử độc lập và chuyên nghiệp
                                    • Quy định quy trình: khởi kiện ==> thụ lý ==> nghị án ==> thi hành án

                                    c. Đặc trưng và giá trị của Luật La Mã

                                    – Nhiều tư tưởng, nội dung của luật La Mã vẫn còn có giá trị đến tận ngày nay

                                    Câu hỏi: So sánh cơ sở hình thành và phát triển của nhà nước và PL phương đông và phương tây thời cổ đại (thiên niên kỷ 3 TCN – thế kỷ )

                                    Trả lời:

                                    a. Những điểm giống nhau cơ bản:

                                    – Cơ sở kinh tế:

                                    • đã chuyển sang nền kinh tế sản xuất
                                    • công cụ lao động bằng đồng, sắt
                                    • phân công lao động quản lý, lao động trí tuệ
                                    • sở hữu công – tư
                                    • quan hệ bóc lột, thu thuế, lưu thông tiền tệ

                                    – Cơ sở xã hội:

                                    • gia đình phụ hệ, xác định vợ chồng
                                    • nô lệ, nô tỳ là tài sản của chủ
                                    • cấu trúc xã hội theo địa cư, lãnh thổ
                                    • phân công xã hội theo giai cấp, đẳng cấp, tầng lớp

                                    – Cơ sở tư tưởng chính trị, PL: hình thành những quan điểm, tư tưởng cơ bản về nhà nước và PL: Lưỡng Hà – vua Hammurabi, Ấn Độ – thần linh và PL đẳng cấp, Trung Quốc – Nho, Pháp, Đạo, Mặc gia

                                    Phương tây xuất hiện quan điểm về nhà nước và PL, coi trọng người cầm quyền, bảo vệ con người và tài sản, quan điểm về chiến tranh và cải cách

                                    b. Những điểm khác nhau cơ bản

                                    Cơ sở kinh tế:

                                    Cơ cấu – Nông nghiệp chủ đạo

                                    – Trị thủy, thủy lợi

                                    – Thiên về thủ công nghiệp và thương nghiệp => chủ nô công thương

                                    – Mậu dịch biển

                                    Tính chất – Tự cấp, tự túc

                                    – Kinh tế hàng hóa nội thương, bị nhà nước kiểm soát

                                    – Kinh tế hoàng hóa

                                    – Phát triển mậu dịch: trên bộ và trên biển Địa Trung Hải

                                    Quan hệ sở hữu – Sở hữu công: nhà nước, vua, công xã (gọi là sở hữu “kép – chồng”)

                                    – Tư hữu đất đai chậm phát triển và bị kiềm chế bởi nhà nước

                                    – Sở hữu công cụ lao động, tư liệu sinh hoạt và vũ khí

                                    – Sở hữu công – tư thuộc quyền chủ nô, quý tộc và nguyên thủ

                                    – Sở hữu tư là thiêng liêng

                                    Cơ sở xã hội:

                                    Cơ cấu – Quý tộc, vua quan, tăng lữ

                                    – Chủ nô đẳng cấp, gia trưởng

                                    – Thành viên công xã nông thôn: là lực lượng lao động chính

                                    – Chế độ nô lệ không điển hình

                                    – Chủ nô: quý tộc công thương
                                    – Bình dân, công dân

                                    – Chế độ nô lệ điển hình: là lực lượng lao động chính trong xã hội

                                    – Mâu thuẫn gay gắt giữa chủ nô với nô lệ

                                    Quan hệ Phân biệt giai cấp, đẳng cấp Đối kháng giai cấp

                                    VI. Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời cổ đại

                                    Tổng quan về nhà nước và PL VN thời cổ đại

                                    – VN được hình thành trên lãnh thổ của 3 nhà nước:

                                      • Văn Lang – Âu Lạc (696 – 681 TCN): liên minh bộ lạc, văn hóa Đông Sơn
                                      • Chăm Pa (thiên niên kỷ 1 TCN): giành độc lập 190 – 192: văn hóa Sa Huỳnh
                                      • Phù Nam (thiên niên kỷ 1 TCN): thương mại phát triển rất mạnh và là 1 đế quốc khu vực – văn hóa Ốc Eo

                                      Trong đó Văn Lang – Âu Lạc là dòng chủ đạo, chi phối quá trình phát triển của nước VN trong tiến trình lịch sử

                                      – Trong thời bắc thuộc:

                                      • chủ yếu Văn Lang – Âu Lạc bị bắc thuộc
                                      • Chăm Pa và Phù Nam là nhà nước độc lập, tự chủ

                                      Nhà nước và pháp luật Văn Lang – Âu Lạc

                                      a. Quá trình ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (696 – 179 TCN)

                                        – Cơ sở kinh tế: nông nghiệp chủ đạo, thủ công nghiệp có luyện kim (là thành tựu nổi bật của nhà nước Văn Lang), nghề thủ công (dệt, mây tre đan,…), đánh cá, …

                                        – Cơ sở xã hội: quý tộc, lạc dân, nô tỳ

                                        – Cơ sở tư tưởng: đoàn kết dân tộc, độc lập, yêu nước, thờ cúng tổ tiên

                                        – Những yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đời: trị thủy, chống ngoại xâm

                                        b. Pháp luật Văn Lang – Âu Lạc

                                        – Chủ yếu là Tập quán pháp: điều chỉnh tất cả các mối quan hệ: chính trị, làng xã (kẻ chiềng chạ, công xã nông thôn), kinh tế, hôn nhân, tố tụng xét xử

                                        – Pháp lệnh khẩu truyền: pháp luật truyền miệng từ thủ lĩnh tới lạc dân

                                        – Chưa có PL thành văn: vì thời kỳ này có ngôn ngữ nhưng chưa có chữ viết

                                        Đặc thù về kinh tế, xã hội, con đường hình thành, tổ chức nhà nước VN là dựa trên cơ sở Kẻ chiềng chạ – Làng Việt (cấu trúc làng rất bền vững, bảo lưu được văn hóa Việt qua hàng ngàn năm)

                                        Nhà nước và pháp luật VN thời bắc thuộc (179 TCN – 905 – 938)

                                        a. Đặc điểm

                                          – Đặc điểm chung: thời bắc thuộc có 2 hệ thống chính quyền, 2 hệ thống PL song song cùng và đan xen tồn tại

                                          – Văn Lang – Âu Lạc: chính quyền đô hộ Hán, Đường đóng vai trò chủ đạo, còn có chính quyền thời Hai Bà Trưng, chính quyền Lý Nam Đế, chính quyền Khúc Hạo – Dương Đình Nghệ

                                          – Chiêm Thành (Lâm Ấp, Hoàn Vương, Chăm Pa) bộ tộc Cau Dừa là vùng tranh chấp quyết liệt, đấu tranh giành độc lập tại quận Nhật Nam, Tỷ Ảnh, Hải Âm, Lâm Ấp (190 – 192)

                                          – Phù Nam là vương quốc độc lập, phát triển mạnh về thương mại, và là 1 đế quốc trong khu vực Đông Nam Á

                                          b. Tổ chức nhà nước thời bắc thuộc

                                          – Tổ chức chính quyền đô hộ nhà Hán (năm 111 TCN – năm 220) và Tổ chức chính quyền đô hộ nhà Hán (năm 918 – năm 938):

                                          người Hán cai trị chỉ tổ chức bộ máy đô hộ đến cấp huyện (chia Giao Chỉ thành 9 quận, dưới quận có các huyện), còn từ cấp xã trở xuống do người Việt tự quản

                                          Hệ quả: thu nguồn lợi tài chính, thuế, nhân công phục vụ cho chính quốc tổ chức hành chính, quan chế phong kiến Trung Quốc ảnh hưởng lâu dài trong lịch sử nhà nước và PL VN (bị Hán hóa phần nào)

                                          – Mục tiêu của chính quyền đô hộ là Hán hóa người Việt. Tuy nhiên đến thế kỷ 10 thì người Hán tại VN bị đồng hóa ngược bởi văn hóa Việt.

                                          c. Pháp luật thời bắc thuộc

                                          – Tập quán pháp: sử dụng ở làng, xã, điều chỉnh các quan hệ xã hội tự trị, tự quản của người Việt

                                          – PL Hán, Đường: Cửu chương luật, Bắc Tề luật, Đường luật (624 – 737 – 905)

                                          Các chế định:

                                          • PL về hành chính
                                          • tài chính, thuế
                                          • hình sự, các hình phạt

                                          Ví dụ: Ngũ hình, thập ác, bát nghị, 6 điều cấm của quan chức, phép lưỡng thuế, Tô – Dung – Điệu

                                          – Đặc điểm:

                                          • có 2 hệ thống chính quyền và PL song cùng và đan xen tồn tại.
                                          • quá trình Hán hóa song cùng với Việt hóa, đến thế kỷ 10 thì đã khẳng định sự thắng thế của Việt hóa: người Chăm-pa và người Việt đã giành được độc lập và xây dựng đất nước.

                                          1. Các chính quyền VN độc lập, tự chủ thời bắc thuộc

                                          – Chính quyền Hai Bà Trưng (năm 40 – 42): giành chính quyền, bãi bỏ thuế, giương cao ý thức dân tộc

                                            – Nhà nước Vạn Xuân (544 – 603): xây dựng và bảo vệ chính quyền độc lập

                                            – Chính quyền Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Dương Đình Nghệ (905 – 931)

                                            – Chính quyền tự trị, tự quản cấp hương, xã của người Việt

                                            Hệ quả: người Việt và Chăm-pa giành lại độc lập, đảo ngược Hán hóa thành Việt hóa.

                                            Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

                                            Mời bạn xem thêm:

                                          1. Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương I

                                            Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương I

                                            Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương I giới thiệu những kiến thức căn bản về sự ra đời và phát triển của nhà nước và pháp luật qua các thời kỳ lịch sử. Chương này giúp người học hiểu rõ quá trình hình thành, vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý xã hội, đồng thời nắm bắt các giai đoạn phát triển pháp luật tương ứng. Bài giảng được trình bày khoa học và logic, hỗ trợ sinh viên luật xây dựng nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu chuyên sâu.

                                            Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương I

                                            Chương 1: Những vấn đề chung về lịch sử nhà nước và pháp luật

                                            1. Quan niệm về lịch sử nhà nước và pháp luật

                                            – Lịch sử là gì?

                                            Lịch sử là những giá trị trong quá khứ, tồn tại ở hiện tại và hướng tới tương lai. Nói đến lịch sử là nói đến lịch sử của cộng đồng người, dòng họ, thể chế, ngành khoa học, và của cả vũ trụ.

                                            – Nhà nước là gì?

                                            Bản chất của nhà nước là sự tập trung quyền lực: cấu trúc quyền lực gồm:

                                            • Quyền lực về chính trị
                                            • Quyền lực về kinh tế
                                            • Quyền lực về quân sự
                                            • Quyền lực về pháp luật

                                            – Pháp luật là gì?

                                            Là những quy tắc xử xự chung, thể hiện qua các quy phạm PL.

                                            – Lịch sử nhà nước và PL là môn học, là ngành khoa học nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của nhà nước và PL trong quá trình lịch sử thế giới và Việt Nam.

                                            2. Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

                                            – Địa Trung Hải (là giao của khu vực châu Á, nam châu Âu, và bắc Phi): là 1 trong những trung tâm của văn minh chính trị, pháp lý sớm nhất của nhân loại, vì:

                                            • Hình thành bộ máy quyền lực nhà nước sớm nhất
                                            • Có các bộ luật cổ xưa nhất

                                            – Các nền văn minh cổ đại điển hình:

                                            • Nền văn minh Hy Lạp
                                            • Nền văn minh La Mã: chính thể cộng hòa, luật La Mã (đặc biệt là luật dân sự La Mã). Ở thời kỳ đỉnh cao, La Mã đã biến Địa Trung Hải thành “cái ao nhà mình”
                                            • Lưỡng Hà: nền văn minh giữa 2 dòng sông
                                            • Ai Cập: nền văn minh Ai Cập là “tặng phẩm của sông Nile” (tương tự với nền văn minh Ấn Độ là tặng phẩm của sông Hằng và sông Ấn, Trung Quốc là tặng phẩm của sông Hoàng Hà và sông Trường Giang)
                                            • Nền văn minh Trung Hoa và nền văn minh Ấn Độ: 2 nền văn minh cùng “gối” lên dãy Hilamaya (nóc nhà thế giới)

                                            – Mỗi nền văn minh đều có các đặc điểm riêng, nhưng có thể chia làm 2:

                                            • Các nền văn minh phương đông: từ Địa Trung Hải đi về phía đông (đại diện là Lưỡng Hà, Trung Quốc và Ấn Độ)
                                            • Các nền văn minh phương tây: từ Địa Trung Hải đi về phía tây (đại diện là Hy Lạp và La Mã). Khái niệm phương Tây về sau được mở rộng sang cả châu Mỹ, châu Đại dương (Úc), và các quốc gia chịu ảnh hưởng

                                            – Chú ý: phân biệt mô hình NNPL phương đông và phương tây

                                            – Về các bộ luật cổ xưa:

                                            • Bộ luật Hammurabi vùng Lưỡng Hà (vùng trung đông, gồm Iran, Iraq, Syria)
                                            • Luật La Mã, luật dân sự La Mã
                                            • Luật Manou của Ấn Độ
                                            • Các bộ luật cổ của Trung Quốc

                                            – Chú ý: bộ luật Hammurabi và luật La Mã được coi là 2 thành tựu pháp lý căn bản của nhân loại. Trong 1 nhận xét của các học giả thế giới, nếu như luật La Mã, luật dân sự La Mã là luật của nhân dân, thì luật Hammurabi là luật của thương gia.

                                            Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương I
                                            Bài giảng môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật chương I

                                            Câu hỏi: tại sao dậu duệ của những người đã sinh ra bộ luật Hammurabi ngày nay lại chìm trong khói lửa của chiến tranh, còn hậu duệ của những người đã sinh ra luật La Mã lại trở thành các cường quốc và chinh phục  khắp thế giới?

                                            Ý kiến: Một trong những lý do (có thể) là luật La Mã được kế thừa và phát triển liên tục, trong khi luật Hammurabi bị chìm vào quên lãng (đã 4 nghìn năm bị lãng quên).

                                            – Trong quá trình phát triển của NN và PL thế giới, vùng Địa Trung Hải được coi là 1 trung tâm của văn minh chính trị, pháp lý của nhân loại. Cùng với Địa Trung Hải, còn có vùng Tây Á, Đông Bắc Á, và ngày nay các nhà khoa học đã thừa nhận vùng Đông Nam Á.

                                            – Trong sự phân kỳ của lịch sử NNPL thế giới, môn học lịch sử NN PL có thể được chia làm 4 giai đoạn lớn:

                                            + giai đoạn cổ đại: từ quá trình hình thành nhà nước (khoảng thế kỷ 3 TCN) đến khi đế quốc La Mã chia làm Đông La Mã và Tây La Mã (năm 476, khoảng thế kỷ 5 sau CN)

                                            + giai đoạn trung đại: thế kỷ 5 (từ năm 476) đến thế kỷ 15 (hành trình phương tây đi sang phương đông bằng đường biển, qua Đại Tây Dương) và đến thế kỷ 17 (đến khoảng 1640)

                                            + giai đoạn cận – hiện đại: thế kỷ 17 (cách mạng tư sản Anh 1640-1642), đến các cuộc cách mạng tư sản trên toàn thế giới (cách mạng tư sản Nhật 1868) và đến năm 1945 (sự sụp đổ của chủ nghĩa phát-xít)

                                            + giai đoạn đương đại: từ 1945 đến nay

                                            3. Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

                                            – VN là 1 quốc gia ở Đông Nam Á, giữa 2 trung tâm chính trị, văn hóa, pháp lý là Trung Hoa và Ấn Độ (thường gọi là bán đảo Trung Ấn). Trong quá trình phát triển, VN chịu ảnh hưởng khá lớn từ 2 trung tâm này, nhất là từ Trung Hoa.

                                            – VN được hình thành từ 3 vương quốc:

                                            + nước Văn Lang – Âu Lạc: từ Hà Tĩnh trở về bắc (truyền thuyết về Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Âu Cơ, các vua Hùng, An Dương Vương, Thục Phán)

                                            + nước Chăm-pa: từ Quảng Bình vào đến Bình Thuận

                                            + (một phần) đế quốc Phù Nam: từ Đồng Nai về phía nam

                                            – Gắn liền với khu vực châu Á, nhất là Đông Nam Á, trong đó VN chịu ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa và nền văn minh Ấn Độ:

                                            + từ bắc trung bộ trở về bắc: chịu ảnh hưởng nhiều của Trung Quốc

                                            + từ trung trung bộ trở về nam: chịu ảnh hưởng nhiều của Ấn Độ

                                            – Phân kỳ của lịch sử nhà nước và PL:

                                            • Giai đoạn cổ đại: từ quá trình hình thành đến thế kỷ 10
                                            • Giai đoạn trung đại: gắn liền với thời phong kiến của VN: từ thế kỷ 10 (năm 938 Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng dành độc lập, năm 968 nhà Đinh lập ra Đại Cồ Việt) đến thế kỷ 19 (năm 1838 bị thực dân Pháp xâm lược, năm 1884 mất nước vào thực dân Pháp)
                                            • Giai đoạn cận đại: từ 1884 đến 1945
                                            • Giai đoạn hiện đại: từ 1945 đến nay

                                            – Nghiên cứu 2 bộ luật:

                                            Quốc triều hình luật của triều Lê

                                            Hoàng việt luật của triều Nguyễn

                                            Là 2 thành tựu quan trọng nhất của lịch sử PL VN, trong đó Quốc triều hình luật được coi là 1 trong những bộ luật đặc biệt tiến bộ của thế giới.

                                            – Pháp luật tố tụng: Quốc triều khám tụng điều lệ từ thế kỷ 16 (triều Lê), với bộ luật tố tụng này đã ghi danh VN là 1 trong những quốc gia có bộ luật tố tụng đầu tiên trên phạm vi toàn thế giới

                                            – Đến năm 2009, Viện Hán Nôm đã dịch thuật 1 số văn bản PL và thành tựu PL tố tụng VN còn được thể hiện ngay từ thế kỷ 15, đặc biệt trong triều vua Lê Thánh Tông, niên hiệu Hồng Đức. (tức là đã đi trước các nước phương Tây vài trăm năm)

                                            Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

                                            Mời bạn xem thêm:

                                          2. Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương IX

                                            Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương IX

                                            Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương IX cung cấp kiến thức quan trọng về những vấn đề cơ bản trong mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật. Nội dung chương này giúp người học nắm vững các nguyên tắc xây dựng và áp dụng pháp luật trong hệ thống nhà nước, qua đó hiểu rõ hơn vai trò của pháp luật trong quản lý xã hội. Bài giảng được biên soạn súc tích, dễ hiểu, hỗ trợ sinh viên và người học luật nâng cao kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.

                                            Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương IX

                                            CHƯƠNG IX. PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VÀ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

                                            I. Pháp luật hình sự

                                            1. Khái niệm và vai trò của pháp luật hình sự.

                                            1.1 Khái niệm:

                                              Luật Hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, nhằm xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt tương ứng với những tội phạm ấy.

                                              1.2 Vai trò:

                                              Luật Hình sự có vai trò bảo vệ: bảo vệ các quan hệ xã hội được các luật khác thiết lập. Luật Hình sự thực hiện vai tò bảo vệ thông qua việc trừng trị các hành vi xâm hại đến các qua hệ xã hội đó.

                                              Việc trừng trị của pháp luật hình sự phải đáp ứng yêu cầu đấu tranh chống tội phạm trong từng giai đoạn phát triển của xã hội, phải góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy kinh tế phát triển.

                                              Xem thêm: Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự

                                              2. Tội phạm và hình phạt

                                              2.1 Tội phạm:

                                                Khái niệm: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hay vô ý xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ Nhà nước XHCN, chế độ kinh tế và sở hữu XHCN, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hơp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN.

                                                Dấu hiệu của tội phạm:

                                                – Tính nguy hiểm của xã hội: Nghĩa là gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội. Tuy nhiên không phải tất cả hành vi gây nguy hiểm cho xã hội đều là tội phạm, mà chỉ những hành vi nguy hiểm cho XH đến mức độ xâm hại các quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ thì mới bị coi là tội phạm.

                                                – Tính có lỗi của chủ thể: Lỗi là thái độ, ý thức chủ quan của chủ thể đối với hành vi gây nguy hiểm cho XH và hậu quả của hành vi đó (thể hiện mặt lý trí và ý chí của chủ thể). Lỗi gồm 02 loại: lỗi cố ý và lỗi vô ý.

                                                Nếu khi thực hiện hành vi, chủ thể không có lỗi thi không bị coi là vi phạm PL.

                                                – Tính trái pháp luật: Tính trái pháp luật hình sự của tội phạm thể hiện là dấu hiệu của một tội danh được quy định của luật hình sự, dùng để xác định chính xác hành vi nào là tội phạm.

                                                – Tính phải chịu hình phạt: Tính phải chịu hình phạt thể hiện cụ thể mức chế tài dành cho tội danh mà cụ thể vi phạm, được quy định trong luật Hình sự.

                                                Theo Bộ luật Hình sự 1999, thì tội phạm được chia làm 04 loại.

                                                • Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 03 năm tù.
                                                • Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 07 năm tù.
                                                • Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 15 năm tù.
                                                • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chung thân, tử hình.

                                                1. Trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành bản án hình sự.

                                                Được quy định trong bộ luật Tố tụng hình sự:

                                                  3.1 Khởi tố – điều tra:

                                                  a) Khởi tố là giai đoạn đầu tiên của tố tụng hình sự, làm khởi động toàn bộ chu trình tố tụng:

                                                  Muốn khởi tố phải có những điều kiện sau:

                                                  – Phải có căn cứ do luật quy định (có dấu hiệu tội phạm)

                                                  – Do cơ quan có thẩm quyền tiến hành.

                                                  b) Khởi tố theo yêu cầu của người bị hại: là một chế định mới, phản ánh tính dân chủ trong tố tụng hình sự ở nước ta. Các vụ án khởi tố theo yêu cầu của người bị hại (cố ý gây thương tích, hiếp dâm, cưỡng dâm, làm nhục người khác, vu khống, vi phạm quyền tác giả, trong các trường hợp ít nghiêm trọng). Người bị hại rút đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Tòa án đình chỉ vụ án.

                                                  c) Các cơ quan điều tra hình sự:

                                                  • Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân và An ninh nhân dân (Cục điều tra, phòng điều tra ở tỉnh, đội điều tra ở huyện)
                                                  • Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân (Cục An ninh quân đội, phòng an ninh Quân đội)
                                                  • Cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (Cục điều tra ở VKSND tối cao).

                                                  Ngoài ra, luật còn quy định một số cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (bộ đội biên phòng, kiểm lâm, hải quan, lực lượng cảnh sát biển và các cơ quan khác của cơ quan công an nhân dân, quân đội nhân dân) UBTV Quốc hội quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động điều tra của các cơ quan này.

                                                  d) Các biện pháp ngăn chặn:

                                                  • Bắt người (bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt khẩn cấp, bắt quả tang)
                                                  • Tạm giữ người (đối với người bị bắt khẩn cấp hoặc bắt quả tang)
                                                  • Tạm giam
                                                  • Cấm đi khỏi nơi cư trú
                                                  • Bảo lĩnh
                                                  • Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm.

                                                  đ) Các hoạt động điều tra:

                                                  • Khởi tố bị can và hỏi cung bị can. Tạm đình chỉ chức vụ mà bị can đang đảm nhiệm.
                                                  • Lấy lời khai của người làm chứng và người bị hại.
                                                  • Đối chất, nhận dạng, giám định, thực nghiệm điều tra.
                                                  • Khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản
                                                  • Đình chỉ và tạm đình chỉ điều tra (như căn cứ không khởi tố vụ án, đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm…); căn cứ để tạm đình chỉ điều tra (bị can mắc bệnh tâm thần, bị can bỏ trốn không biết ở đâu-ra lệnh truy nã)
                                                  • Kết thúc điều tra để truy tố.

                                                  3.2 Truy tố bị can trước tòa án:

                                                  Truy tố bị can trước tòa án vừa là quyền, vừa là nhiệm vụ của Viện Kiểm Sát nhân dân khi thực hiện quyền công tố được nhà nước giao.

                                                  Sau khi nhận được hồ sơ vụ án do cơ qwuan điều tra chuyển sang, trong thời hạn 30 ngày,Viện kiểm sát phải quyết định việc có co ra quyết định truy tố hay không truy tố bị can. Nếu truy tố thì ra quyết định bằng bản cáo trạng, không truy tố thì ra quyết định trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung, hoặc quyết đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án.

                                                  3.3 Xét xử:

                                                  a) Thẩm quyền xét xử của các cấp tòa án:

                                                  • Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án Quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội danh ấy là từ 15 năm trở xuống, hoặc hình phạt nhẹ hơn, trừ những tội quy định tại điểm a,b, c khoản 1điều 170 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.
                                                  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp Quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp dưới mà mình lấy lên xét xử.

                                                  b) Chuẩn bị xét xử:

                                                  Nghiên cứu hồ sơ, quyết định việc đưa vụ án ra xét xử hoặc trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc quyết định tạm đình chỉ hay đình chỉ vụ án.

                                                  Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương IX
                                                  Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương IX

                                                  c) Thủ tục tố tụng tại phiên tòa:

                                                  • Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm: 01 thẩm phán và 02 hội thẩm, trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp hoặc vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì 02 thẩm phán và 03 hội thẩm.
                                                  • Sự có mặt của bị cáo, người bào chữa, kiểm sát viên, người bị hại, người làm chứng, người giám định tại phiên tòa.
                                                  • Đọc cáo trạng, bắt đầu phiên tòa sơ thẩm.
                                                  • Xét hỏi: Chủ tọa phiên tòa hỏi trước, sau đến Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, người bào chữa, người giám định.
                                                  • Hỏi bị cáo,
                                                  • Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.
                                                  • Hỏi người làm chứng, xem xét vật chứng tại phiên tòa.
                                                  • Hỏi người giám định,
                                                  • Tranh luận tại phiên tòa: bình đẳng trong tranh luận.
                                                  • Bị cáo nói lời sau cùng.
                                                  • Tòa nghị án và tuyên án.

                                                  d) Xét xử phúc thẩm:

                                                  Quyền kháng cáo và kháng nghị bản án sơ thẩm, thời hạn kháng cáo, kháng nghị:

                                                  Người có quyền kháng cáo: đ231

                                                  Bị cáo, người bị hại, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

                                                  Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm vể tâm thần hoặc thể chất.

                                                  Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

                                                  Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan và người đại diện hợp pháp của họ

                                                  Người bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án, quyết định có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

                                                  Người được toà án tuyên bố là không có tội có quyền kháng cáo phần lý do bản án đã không có tội.

                                                  Người có quyền kháng nghị: đ232

                                                  Viện kiểm sát cùng câp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị những bản án, quyết định sơ thẩm.

                                                  Thời hạn kháng cáo, kháng nghị: đ234

                                                  – Thời hạn kháng cáo là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên toà, thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết

                                                  – Thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án

                                                  Nếu đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu phong bì. Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua ban giám thị trại giam, thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày Ban Giám thị trại giam nhận được đơn.

                                                  – Thời hạn xét xử phúc thẩm:

                                                  Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 03 thẩm phán và trong trường hợp cần thiết có thể có thêm 02 hội thẩm.

                                                  Thời hạn xét xử phúc thẩm:

                                                  Đ242: Toà án nhân dân cấp tỉnh, toà án quân sự cấp quân khu phải mở phiên toà phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày, Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tói cao, Toà án quân sự trung ương phải mở phiên toàn phúc thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

                                                  Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày mở phiên toà, toà án cấp phúc thẩm phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thờ gian, địa điểm xét xử phúc thẩm vụ án.

                                                  Các quyết định phúc thẩm: (y án sơ thẩm, sửa bản án sơ thẩm, hủy án sơ thẩm đề điều tra lại hoặc xét xử lại, hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án)

                                                  đ) Xét xử giám đốc thẩm:

                                                  – Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm: Chánh án tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp; trừ quyết định cả Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

                                                  – Chánh án Tòa Quân sự Trung ương và Viện Trưởng Viện kiểm sát Quân sự Trung ương có quyền kháng nghị những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của các tòa án Quân sự cấp dưới.

                                                  – Chánh án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, chánh án tòa án quân sự cấp Quân khu và Viện Trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền kháng nghị những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới.

                                                  Quyết định Giám đốc thẩm: Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; hủy bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại; hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực và đình chỉ vụ án.

                                                  e) Tái thẩm:

                                                  – Tính chất của tái thẩm: Bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó.

                                                  – Quyết định tái thẩm: bác kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; hủy bản án bị kháng nghị để điều tra lại hoặc xét xử lại; hủy bản án bị kháng nghị và đình chỉ vụ án.

                                                  3.4 Thi hành bản án hình sự:

                                                  – Cơ quan Công an thi hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân, tham gia hội đồng thi hành án tử hình.

                                                  – Chính quyền xã, phường thị trấn, hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án cư trú hoặc làm việc có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc cải tạo của những người được hưởng án treo hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ.

                                                  – Cơ sở y khoa thi hành quyết định về bắt buộc chữa bệnh đối với người mắc bệnh tâm thần có hành v inguy hiểm cho xã hội.

                                                  – Chấp hành viên thi hành án phạt tiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại, phải có cơ quan công an phối hợp khi áp dụng biện pháp cưỡng chế.

                                                  II. Pháp luật hành chính

                                                  1. Khái niệm luật hành chính và cơ quan hành chính nhà nước, hệ thống luật hành chính.

                                                  1.1Khái niệm Luật Hành chính:

                                                    Luật hành chính là ngành luật gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động mang tính chấp hành và điều hành chủa cơ quan nhà nước.

                                                    Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước, hoạt động thường xuyên, liên, có vị trí tương đối ổn định và là cầu nối trực tiếp đưa đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước vào cuộc sống.

                                                    Đối tượng điều chỉnh: Là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước, gồm 03 nhóm:

                                                    – Những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước đối với bên ngoài. => nhóm lớn nhất, rộng nhất.

                                                    – Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành trong tổ chức và hoạt động nội bộ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

                                                    – Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các tổ chức xã hội được nhà nước giao một số trách nhiệm pháp lý.

                                                    Phương pháp điều chỉnh:

                                                    – Phương pháp mệnh lệnh – đơn phương từ quan hệ quyền lực- phục tùng giữa bên có quyền nhân danh và sử dụng quyền lực nhà nước ra các quyết định bắt buộc thi hành đối với các chủ thể khác.

                                                    Một số trường hợp hạn chế, luật hành chính cũng sử dụng phương pháp thỏa thuận bình đẳng khi giữa các cơ quan ban hành quyết định liên tịch.

                                                    Tham khảo: Tại sao nói luật hành chính là ngành luật độc lập?

                                                    2. Trách nhiệm hành chính, vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính.

                                                    2.1 Khái niệm: Trách nhiệm hành chính thực chất là hậu quả mà cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính phải gánh chịu trước cơ quan nhà nước.

                                                      2.2 Vi phạm hành chính: Vi phạm hành chính là hành vi của cá nhân hay tổ chức làm trái hoặc không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hành chính do cố hay vô ý mà xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước, quản lý xã hội, có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội phạm hình sự, theo quy định pháp luật phải xử phạt vi phạm hành chính.

                                                      2.3 Xử lý vi phạm hành chính:

                                                      Việc xử lý vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền thực hiện. Đó là:

                                                      – Chủ tịch UBND các cấp;

                                                      – Chiến sĩ công an nhân dân, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển đang thi hành công vụ;

                                                      – Thủ trưởng trực tiếp của nhân viên Hải quan;

                                                      – Nhân viên kiểm lâm đang thi hành công vụ.

                                                      – Nhân viên thuế vụ đang thi hành công vụ;

                                                      – Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ, Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ;

                                                      – Giám đốc cảng vụ hàng hải, Giám đốc cảng vị thuỷ nội địa, Giám đốc cảng vụ hàng không;

                                                      – Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà, Chấp hành viên thi hành án dân đang thi hành công vụ;

                                                      – Đội trưởng Đội thi hành án dân sự, Trưởng phòng thi hành án dân sự cấp tỉnh, trưởng phòng thi hành quân sự quân khu và cấp tương đương.

                                                      Vi phạm hành chính xảy ra trong các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước ở địa phương do chủ tịch UBND địa phương xử lý. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành do từng thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành xử lý.

                                                      2.4 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính:

                                                      – Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

                                                      – Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

                                                      – Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính một lần.

                                                      Nhiều người cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính thì tất cả mọi người đều bị xử phạt. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt từng hành vi một.

                                                      Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.

                                                      Không xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ, hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi, trường hợp vi phạm hành chính đã chuyển hoá thành tội phạm.

                                                      • Các hình thức xử lý vi phạm hành chính: đ 12 pháp lệnh xử lý vi phạm hành chinh 2002 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007)

                                                      Các hình thức xử phạt chính:

                                                      • Cảnh cáo;
                                                      • Phạt tiền

                                                      Các hình thức xử phạt bổ sung:

                                                      • Tước quyền sử dụng giấy phép, hành nghề
                                                      • Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành hính;

                                                      Ngoài các biện pháp trên, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hay nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:

                                                      • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
                                                      • Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
                                                      • Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện.
                                                      • Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại.

                                                      (người nước ngoài vi phạm còn có thể áp dụng hính thức trục xuất)

                                                      • Ngoài ra còn có các hình thức xử lý vi phạm hành chính khác như là:
                                                      • Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
                                                      • Đưa vào trường giáo dưỡng
                                                      • Đưa vào co sở giáo dục
                                                      • Đưa vào cơ sở chữa bệnh

                                                      Không áp dụng đối với người nước ngoài.

                                                      Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính.

                                                      – Tạm giữ người;

                                                      – Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

                                                      – Khám người;

                                                      – Khám phương tiện vận tải, đồ vật;

                                                      – Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

                                                      – Bảo lãnh hành chính;

                                                      – Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

                                                      – Truy tìm đối tượng phải thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sỏ chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn.

                                                      3. Công chức, viên chức nhà nước; quyền hạn và trách nhiệm, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức nhà nước.

                                                      3.1 Viên chức nhà nước:

                                                        Là công dân Việt Nam làm việc trong các cơ quan nhà nước do được tuyển dụng, bầu hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ nhất định hoặc bằng hoạt động của mình góp phần vào việc thực hiện một chức vụ nhất định và được trả lương theo chức vụ hoặc hoạt động đó.

                                                        Căn cứ vào tính chất công việc, có thể chia làm 02 loại viên chức nhà nước:

                                                        – Viên chức nhà nước là công chức nhà nước

                                                        – Viên chức nhà nước không phải là công chức nhà nước, bao gồm:

                                                        • Sĩ quan, hạ sĩ quan trong quân đội, bộ đội biên phòng
                                                        • Người giữ chức vụ trong các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan kiểm sát, xét xử, được cơ quan quyền lực nhà nước bầu ra hoặc cử ra theo nhiệm kỳ
                                                        • Người làm việc trong các đơn vị cơ sở hoạt sản xuất kinh doanh của bộ máy nhà nước

                                                        Trong viên chức nhà nước có viên chức phụ trách và viên chức giúp việc.

                                                        – Viên chức phụ trách: là người giữ một chúc vụ nhất định, có quyền sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện công việc do mình đảm nhiệm đối với đối tượng quản lý thuộc quyền như ra mệnh lệnh buộc thi hành một việc, tiến hành kiểm tra phát hiện ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật trong phạm vi chức trách của mình.

                                                        – Viên chức giúp việc: là những người thực hiện công việc phục vụ, chuẩn bị cho việc hoàn thành các quyết định của viên chức phụ trách, họ làm những việc như thống kê tư liệu, lưu trữ hồ sơ, đánh máy…

                                                        3.2 Công chức nhà nước: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên, lâu dài trong công sở nhà nuớc từ trung ương xuống địa phương, được xếp và một ngạch của hệ thống ngạch, bậc công chức và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo một ngạch, bậc lương nhất định. Công chức nhà nước làm việc theo quy chế công vụ của nhà nước, được xác định rõ về nghĩa vụ, quyền lợi, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí. Người công chức phải được đào tạo, có trình độ nghề nghiệp nhất định, đạt những tiêu chuẩn quy định qua kỳ thi tuyển hay sát hạch mới được tuyển dụng vào ngạch công chức.

                                                        Công chức nhà nước phải trung thành với nhà nước, với chế độ, làm việc cần mẫn với chức vụ, nghề nghiệp của mình, xứng đáng là công bộc của nhân dân.

                                                        Công chức nhà nước bao gồm:

                                                        • Người làm việc trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, tỉnh, huyện và cấp tương đương;
                                                        • Người là việc trong các đại sứ quán, lãnh sự quán của nước ta ở nước ngoài.
                                                        • Người làm việc trong các trường học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình của nhà nước và nhận lương từ ngân sách nhà nước.
                                                        • Nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan bộ Quốc phòng.
                                                        • Người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công việc thường xuyên trong cơ quan tư pháp, kiểm sát, xét xử các cấp.
                                                        • Người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ công vụ thường xuyên trong bộ máy văn phòng Quôc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

                                                        3.3 Quyền hạn và trách nhiệm, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức nhà nước.

                                                        a) Quyền hạn và trách nhiệm:

                                                        Quyền hạn:

                                                        • Quyền ra mệnh lệnh hành chính đối với cơ quan hay nhân viên dưới quyền (là đối tượng quản lý).
                                                        • Quyền xét giấy tờ, khám nhà, bắt giam người của công an viên được giao thi hành công vụ.
                                                        • Quyền kiến nghị và kháng nghị của kiểm sát viên, quyền đình chỉ công tác của nhân viên thanh tra, kiểm tra của chính phủ hay bộ.
                                                        • Quyền mặc quân phục, đeo phù hiệu trong lực lựơng vũ trang và bán vũ trang.

                                                        Trách nhiệm:

                                                        Công chức, viên chức nhà nước phải có nghĩa vụ trung thành với nhà nước, với chế độ, phải làm tròn bổn phận và chịu trách nhiệm trước nhà nước về chức vụ được giao.

                                                        Trong quá trình thực thi công vụ của mình, công chức, viên chức nhà nước không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức, vi phậm pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước tuỳ mức độ vi phạm.

                                                        – Chịu trách nhiệm hình sự;

                                                        – Chịu trách nhiệm dân sự – bồi thường thiệt hại bằng vật chất.

                                                        – Chịu trách nhiệm hành chính;

                                                        b) Khen thưởng và kỷ luật:

                                                        Khen thưởng:

                                                        • Danh hiệu: Anh hùng lao động, AHLLVT, Nhà giáo ưu tú, chiến sỹ thi đua, lao động xuất sắc, lao động tiên tiến.
                                                        • Huy hiệu: Huân chương, bằng khen, giấy khen.

                                                        Kỷ luật: 06 hình thức

                                                        • Khiển trách
                                                        • Cảnh cáo
                                                        • Hạ bậc lương
                                                        • Hạ ngạch
                                                        • Cách chức
                                                        • Buộc thôi việc.

                                                        Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

                                                        Mời bạn xem thêm:

                                                      1. Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật  chương VI

                                                        Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương VI

                                                        Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương VI cung cấp kiến thức quan trọng về các khái niệm cơ bản của hệ thống pháp luật và nhà nước, tập trung vào vai trò và chức năng của pháp luật trong đời sống xã hội. Với sự hướng dẫn từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, nội dung bài giảng giúp sinh viên nắm bắt vững vàng lý thuyết cũng như ứng dụng thực tiễn, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tập và nghiên cứu chuyên sâu về ngành luật.

                                                        Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương VI

                                                        CHƯƠNG VI. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

                                                        I. Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

                                                        1. Hợp đồng lao động:

                                                        1.1 Khái niệm: (Đ20 Bộ Luật Lao động) hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao động.

                                                        1.2 Phân loại hợp đồng lao động: (Đ.27)

                                                        – Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

                                                        – Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoản thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

                                                        – Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thòi hạn dưới 12 tháng.

                                                        1.3 Sự giao kết hợp đồng:

                                                        a) Điều kiện của các chủ thể: Đ6

                                                        – Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.

                                                        – Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.

                                                        b) Quá trình tạo lập hợp đồng lao động:

                                                        Là quá trình rất quan trọng, thể hiện sự hợp tác của các bên để đi đến sự thống nhất ý chí nhằm thiết lập nên quan hệ lao động. Quá trình giao kết hợp đồng lao động thông thường chia làm 03 giai đoạn chủ yếu:

                                                        – Các bên đưa ra đề nghị

                                                        – Đàm phán các nội dung

                                                        – Hoàn thiện hợp đồng.

                                                        1.4 Sự thực hiện và thay đổi hợp đồng:

                                                        a) Thực hiện hợp đồng lao động phải tôn trọng 02 nguyên tắc cơ bản:

                                                        – Thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trên phươn diện bình đẳng

                                                        – Phải tạo ra các điều kiện cần thiết để bên kia có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó.

                                                        b) Sự thay đổi hợp đồng lao động:

                                                        Các bên có thể thay đổi hợp đồng lao đồng nhưng phải tuân thủ nghĩa vụ báo trước. Người có ý định thay đổi hợp đồng lao động phải báo cho bên kia ít nhất 03 ngày và phải tuân thủ các nguyên tắc giao kết trong khi thay đổi hợp đồng (đ 33).

                                                        1.5 Sự tạm hoãn hợp đồng (đ 35): là tạm thời không thi hành các quyền và nghĩa vụ lao động thuộc về người lao động, hết thời hạn này, sự thi hành lại có thể được tiếp tục:

                                                        – Tạm hoãn do thi hành những nhiệm vụ mà pháp luật quy định

                                                        – Tạm hoãn do thoả thuận của các bên.

                                                        1.6 Sự chấm dứt hợp đồng:

                                                        – Sự chấm dứt hợp đồng lao động bất hợp pháp: Xảy ra khi các bên bãi ước không có lý do chính đáng, không đúng pháp luật.

                                                        – Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp:

                                                        + Hợp đồng hết thời hạn, công việc thoả thuận đã hoàn thành.

                                                        + Hai bên cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng.

                                                        + Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị bị hình phạt buộc người đó không được tiếp tục làm công việc cũ.

                                                        + Người lao động bị mất tích theo tuyên bố của toà án

                                                        + Người lao động chết.

                                                        Ngoài ra, các bên còn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

                                                        2. Thỏa ước lao động tập thể:

                                                        2.1 Khái niệm: (K1đ44): Thoả ước lao động tập thể (sau đây gọi là thoả ước tập thể) là văn bản thoả thuận giữa tâp thể người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.

                                                        2.2 Nguyên tắc ký kết thoả ước lao động:

                                                        a) Nguyên tắc tự nguyện: Quá trình thương lượng các bên phải trên tinh thần thiện chí hướng tới ngày mai, phải đối xử bình đẳng với nhau.

                                                        b) Nguyên tắc bình đẳng: Người lao động và người sử dụng lao động đều cần có nhau trong suốt quá trình lao động, vì vậy để đảm bảo được lợi ích của cả 02 bên, họ phải đối xử trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và hợp tác.

                                                        c) Nguyên tắc công khai: (k3 Đ45)

                                                        Việc ký kết thoả ước tập thể chỉ được tiến hành khi có trên 50% số người của tập thể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung thoả ước đã thương lượng.

                                                        Nội dung các yêu cầu mà các bên đưa ra phải được mọi người lao động trong doanh nghiệp biết, được tham gia đóng góp ý kiến hoàn thiện.

                                                        2.3 Nội dung của thoả ước: (k2 đ46): Nội dung chủ yếu của thoả ước tập thể gồm những cam kết về việc làm và đảm bảo việc làm; thời giờ làm việc; thời giờ nghỉ ngơi; tiền lương, tiền thưởng; phụ cấp lương; định mức lao động; an toàn vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

                                                        Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật  chương VI
                                                        Bài giảng môn học Lý luận nhà nước và pháp luật chương VI

                                                        3. Tiền lương và bảo hiểm xã hội:

                                                        3.1. Tiền lương:

                                                        Được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ pháp luật quy định hoặc 02 bên thoả thuận trong hợp đồng lao động.

                                                        3.2. Bảo hiểm xã hội: (k1đ3 Luật BHXH)

                                                        Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

                                                        II. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; an toàn lao động và vệ sinh lao động

                                                        1. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi:

                                                        1.1 Thời giờ làm việc: là khoản thời gian do pháp luật quy định, trong đó người lao động phải có mặt tại địa điểm sản xuất, công tác để thực hiện những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy (đơn vị sử dụng lao động) điều lệ doanh nghiệp và hợp đồng lao động.

                                                        Đ68 BLLĐ: thời giờ làm việc không quá 08 giờ trong 01 ngày hoặc 48 giờ trong tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo cho người lao động biết.

                                                        1.1 Thời giờ nghỉ ngơi:

                                                        Được hiểu là thời gian trong đó người lao động không phải thực hiện những nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời gian ấy theo ý muốn của mình.

                                                        Trên thực tế có 02 loại thời giờ nghỉ ngơi: thời giờ nghỉ ngơi được hưởng lương và thời giờ nghỉ ngơi không được hưởng lương.

                                                        * Phân loại thời gian nghỉ ngơi:

                                                        – Thời giờ nghỉ giữa ca

                                                        – Nghỉ hàng tuần

                                                        – Các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết

                                                        – Nghỉ hàng năm.

                                                        – Nghỉ về việc riêng

                                                        – Nghỉ không hưởng lương.

                                                        2. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất:

                                                        2.1 Kỷ luật lao động: đ 82 BLLĐ:

                                                        Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động. Để đảm bảo trật tự lao động sản xuất, tránh sự tùy tiện của người sử dụng lao động trong việc để ra kỷ luật lao động, pháp luật quy định các nội dung trên phải được cụ thể trong nội quy lao động. Nói cách khác nội quy lao động phải hướng vào sự duy trì trật tự, nề nếp trong lao động của doanh nghiệp, bao gồm các vấn đề cơ bản sau:

                                                        – Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.

                                                        – Trật tự trong doanh nghiệp

                                                        – An tòan lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc.

                                                        – Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị.

                                                        – Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

                                                        2.2 Trách nhiệm vật chất:

                                                        Trách nhiệm vật chất của người lao động trong quan hệ lao động là trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại về tài sản cuả người lao động do hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong sản xuất, công tác gây ra.

                                                        * Căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất:

                                                        – Có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

                                                        – Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động.

                                                        – Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại tài sản.

                                                        – Có lỗi của người vi phạm.

                                                        * Mức bồi thường, cách thực hiện bồi thường và thủ tục xử lý:

                                                        Mức bồi thường trong trách nhiệm vật chất áp dụng đối với người lao động không được vượt quá mức thiệt hại trực tiếp mà họ gây ra.

                                                        3. An toàn lao động và vệ sinh lao động:

                                                        Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, về sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp. Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

                                                        IV. Thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động; giải quyết tranh chấp lao động

                                                        1. Thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động:

                                                        1.1 Thanh tra nhà nước về lao động: bao gồm:

                                                        – Thanh tra lao động: (thanh tra về việc chấp hành pháp luật lao động). Mục đích của thanh tra lao động là nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng đắn các quy định của pháp luật trong lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo đảm lợi ích của nhà nước và các bên quan hệ lao động.

                                                        – Thanh tra an toàn lao động: Nhằm xem xét, đánh giá mức độ an toàn trong các dây chuyền sản xuất, các phương tiện lao động, hệ thống máy móc nhà xưởng và các điều kiện kỹ thuật chi phối, liên quan tới quá trình lao động.

                                                        – Thanh tra vệ sinh lao động.

                                                        Bộ lao động thương binh và xã hội và các cơ quan lao động địa phương thực hiện việc thanh tra lao động và thanh tra an toàn lao động.

                                                        – Bộ Y tế và các cơ quan y tế địa phương thực hiện việc thanh tra vệ sinh lao động.

                                                        => Theo bộ luật lao động, Bộ lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương thực hiện thanh tra nhà nước về lao động.

                                                        1.2 Xử phạt vi phạm pháp luật về lao động:

                                                        Vi phạm pháp luật lao động là một loại vi phạm đặc biệt, nó không hoàn toàn là vi phạm về mặt quản lý mà bản chất là vi phạm những điều kiện đảm bảo cho quá trình lao động và xâm phạm những quyền và lợi ích của người lao động mà pháp luật đã quy định như một chuẩn mực. Vi phạm pháp luật trong lao động không chỉ bị truy cứu trách nhiệm hành chính, kỷ luật mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm dân sự hoặc trách nhiệm hình sự.

                                                        * Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về lao động

                                                        – Xử lý kịp thời, công minh, theo pháp luật;

                                                        – Mỗi hành vi vi phạm chỉ có thể bị xử phạt một lần, một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, mỗi người đề bị xử phạt nếu cùng tham gia thực hiện một hành vi.

                                                        – Việc xử phạt phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ để quyết định hình thức và mức phạt thích hợp.

                                                        – Nếu có 1 trong những tình tiết giảm nhẹ thì được giảm ½  mức phạt quy định, nếu có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì được giảm 2/3 mức phạt quy định cho loại hành vi đó.

                                                        – Nếu có 1 trong những tình tiết tăng nặng thì bị phạt gấp đôi mức phạt quy định, nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì bị phạt gấp 03 lần mức phạt quy định cho hành vi đó.

                                                        * Thẩm quyền xử lý: Thanh tra viên, Chánh Thanh tra lao động, thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra nhà nước về lao động cấp sở và cấp bộ, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Trong phạm vi thẩm quyền của mình, thanh tra viên, đoàn thanh tra hoặc đoàn kiểm tra liên ngành có quyền lập biên bản kiến nghị các hình thức và các mức xử phạt theo quy định cả pháp luật.

                                                        * Thời hiệu xử lý:

                                                        – Thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật lao động là một năm kể từ ngày vi phạm đó được thực hiện.

                                                        – Trường hợp bị khởi tố hoặc bị truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử lý về mặt hành chính nếu có vi phạm hành hính.Trong trường hợp này thời hiệu xử lý là 03 tháng tính từ ngày có một trong các loại quyết định nói trên.

                                                        – Không áp dụng thời hiệu nếu cá nhân hoặc tổ chức vi phạm thực hiện vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hay cản trở việc xử phạt.

                                                        * Các hình thức xử phạt:

                                                        – Cảnh cáo

                                                        – Phạt tiền

                                                        – Các hình thức xử lý khác: Đ187, Đ192 – BLLĐ

                                                        2. Giải quyết tranh chấp lao động:

                                                        * Tranh chấp lao động:

                                                        Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập, và các điều kiện lao động khác, về thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và trong quá trình học nghề. (K1 Đ157)

                                                        Tranh chấp lao động được chia thành 02 loại:

                                                        – Tranh chấp lao động cá nhân

                                                        – Tranh chấp lao động tập thể.

                                                        * Hệ thống các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

                                                        – Hội đồng hòa giải cơ sở hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện nơi không có hội đồng hòa giải.

                                                        – Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh.

                                                        – Chủ tịch UBND cấp huyện

                                                        – Tòa án nhân dân

                                                        + Tòa lao động thuộc Tòa án nhân dân Tối cao

                                                        + Tòa lao động thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh

                                                        + Các thẩm phán chuyên trách của Tòa án nhân dân cấp huyện.

                                                        * Thẩm quyền của tòa án theo vụ việc.

                                                        Tòa án nhân dân có quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động cá nhân mà hội đồng hoà giải cơ sở hoặc hòa giải viên lao động đã hòa giải nhưng không thành, hoặc hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động không giải quyết trong thời hạn quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hòa giải cơ sở:

                                                        – Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấp đứt hợp đồng lao động

                                                        – Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.

                                                        – Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình và người sử dụng lao động

                                                        – Tranh chấp về BHXH giữa người lao động đã nghỉ việc với người sử dụng lao động hoặc cơ quan Bảo hiểm XH và giữa người sử dụng lao động với cơ quan BHXH.

                                                        – Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

                                                        Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục csơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể đã được hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động.

                                                        * Thẩm quyền của tòa án nhân dân các cấp:

                                                        – Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động cá nhân, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

                                                        – Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân có yếu tố nước ngoài, các tranh chấp lao động tập thể và một số tranh chấp lao dộng thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nhưng nếu thấy cần thiết Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết.

                                                        –  Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định lao động theo quy định của pháp luật.

                                                        * Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

                                                        Tòa án có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án lao động là tòa án nơi làm việc hoặc nơi cư trú của bị đơn hoặc nơi bị đơn có trụ sở chính (pháp nhân).Các đương sự có quyền thỏa thuận việc yêu cầu tòa án nơi làm việc hoặc nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết vụ án lao động.

                                                        Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn Lý luận nhà nước và pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

                                                        Mời bạn xem thêm:

                                                      .
                                                      .
                                                      .