Tác giả: Thanh Loan

  • Tập bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ

    Tập bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ

    Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình là tài liệu học tập thiết yếu dành cho sinh viên ngành luật, cung cấp những kiến thức toàn diện về các quy định pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Tài liệu này giúp người học hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ, con cái cũng như các vấn đề liên quan như phân chia tài sản, quyền nuôi con, và thủ tục ly hôn. Đây là nguồn tư liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và áp dụng hiệu quả trong các tình huống pháp lý thực tiễn.

    Tập bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ

    Chương 1: Tổng quan về quyền sở hữu trí tuệ và pháp luật sở hữu trí tuệ

    1. Khái quát về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ
    2. Khái quát về pháp luật sở hữu trí tuệ

    Chương 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

    1. Quyền tác giả
    2. Quyền liên quan đến quyền tác giả
    3. Xác lập, đăng ký, quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
    4. Xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
    5. Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo các điều ước quốc tế

    Chương 3: Quyền sở hữu công nghiệp

    1. Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp
    2. Đối tượng sở hữu công nghiệp và điều kiện bảo hộ
    3. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp, văn bằng và thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
    4. Chủ thể, nội dung và giới hạn quyền sở hữu công nghiệp
    5. Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và cạnh tranh không lành mạnh
    6. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các điều ước quốc tế
    Tập bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ,
    Tập bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ,

    Chương 4: Quyền đối với giống cây trồng

    1. Khái niệm, đặc điểm của quyền đối với giống cây trồng
    2. Điều kiện bảo hộ giống cây trồng
    3. Xác lập quyền đối với giống cây trồng
    4. Các quyền được bảo hộ đối với giống cây trồng và thời gian bảo hộ
    5. Xâm phạm quyền, hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng
    6. Công ước UPOV Về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

    Chương 5: Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ

    1. Khái quát chung về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
    2. Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan
    3. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
    4. Chuyển giao quyền đối với giống cây trồng

    Chương 6: Thực thi quyền sở hữu trí tuệ

    1. Khái quát chung về thực thi quyền sở hữu trí tuệ
    2. Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
    3. Giám định về sử trí tuệ
    4. Pháp luật quốc tế về thực thi quyền sở hữu trí tuệ

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-so-huu-tri-tue?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình

    Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình

    Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình là tài liệu quan trọng cho sinh viên và người học luật, cung cấp kiến thức về các quy định pháp lý liên quan đến hôn nhân, gia đình và quyền lợi của các thành viên. Với nội dung chi tiết và dễ hiểu, tài liệu giúp người học nắm vững những khía cạnh pháp luật như ly hôn, cấp dưỡng, phân chia tài sản và quyền nuôi con. Đây là nguồn kiến thức hữu ích giúp sinh viên hiểu sâu về pháp luật hôn nhân và gia đình, đồng thời vận dụng hiệu quả trong thực tiễn.

    Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình

    Chương I: Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

    1. Chủ nghĩa Mác-Lênin và những hình thái hôn nhân và gia đình trong lịch sử
    2. Khái niệm hôn nhân và các đặc trưng của hôn nhân
    3. Khái niệm gia đình
    4. Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
    5. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
    6. Nhiệm vụ và những nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

    Chương II: Quan hệ pháp Luật Hôn nhân và gia đình

    1. Khái niệm quan hệ pháp Luật Hôn nhân và gia đình
    2. Các yếu tố của quan hệ pháp Luật Hôn nhân và gia đình
    3. Thực hiện và bảo vệ quyền hôn nhân và gia đình
    4. Căn cứ phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp Luật Hôn nhân và gia đình

    Chương III: Sự phát triển của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay

    1. Chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta trước Cách mạng tháng Tám 1945
    2. Các giai đoạn phát triển của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến nay
    3. Nguồn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
    Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình
    Tập bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình

    Chương IV: Kết hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và gia đình

    1. Khái niệm kết hôn
    2. Các điều kiện để việc kết hôn hợp pháp theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
    3. Hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

    Chương V: Nghĩa vụ và quyền của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

    1. Khái niệm
    2. Nghĩa vụ và quyền về nhân thân giữa vợ, chồng theo luật định
    3. Nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

    Chương VI: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ và con theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

    1. Căn cứ phát sinh quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con
    2. Nội dung quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con theo luật hôn nhân gia đình Việt Nam
    3. Quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh, chị, em và giữa các thành viên trong gia đình

    Chương VII: Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình

    1. Khái niệm quan hệ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình
    2. Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình
    3. Chấm dứt quan hệ cấp dưỡng

    Chương VIII: Chấm dứt hôn nhân

    1. Chấm dứt hôn nhân do một bên vợ, chồng chết hoặc có quyết định của tòa án tuyên bố vợ, chồng đã chết
    2. Ly hôn

    Chương IX: Giám hộ giữa các thành viên trong gia đình

    1. Khái niệm và mục đích của việc giám hộ giữa các thành viên trong gia đình
    2. Người được giám hộ, người giám hộ và thủ tục công nhận việc giám hộ
    3. Nghĩa vụ và quyền của người giám hộ
    4. Thay đổi, chấm dứt việc giám hộ

    Chương X: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

    • Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình của yêu tố nước ngoài
    • Các nguyên tắc áp dụng pháp luật nước ngoài và thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
    • Các trường hợp cụ thể về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Tập bài giảng môn học Luật dân sư 2

    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 2

    Tập bài giảng môn học Luật dân sự 2 là tài liệu bổ trợ thiết yếu cho sinh viên ngành luật, tập trung vào các nội dung chuyên sâu trong lĩnh vực dân sự. Qua tài liệu này, người học sẽ hiểu rõ hơn về các quy định cụ thể, ví dụ thực tiễn và những tình huống pháp lý phức tạp. Đây là nguồn kiến thức quan trọng giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và phát triển kỹ năng phân tích, vận dụng pháp luật dân sự vào giải quyết các vấn đề thực tế hiệu quả.

    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 2

    MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ

    3.1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LDS

    3.1.1. Khái niệm: Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia quan hệ đó

    3.1.2. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

    QH TÀI SẢN ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH GẮN VỚI TS QH NHÂN KHÔNG GẮN THÂN VỚI TS

    Bình đẳng về địa vị pháp lý

    Tự do ý chí, tự do định đoạt

    Phương pháp

    Điều chỉnh

    Hòa giải giữa các chủ thể

    Tự chịu trách nhiệm

    3.2. Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    CÁ NHÂN CHỦ THỂ QHPLDS THƯƠNG MẠI PHÁP NHÂN PHI THƯƠNG MẠI NĂNG LỰC PHÁP LUẬT

    Năng lực hành vi đầy đủ

    CÁ NHÂN

    Năng lực hành vi một phần

    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 2
    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 2

    NĂNG LỰC HÀNH VI

    Không có năng lực hành vi Mất năng lực hành vi Hạn chế năng lực hành vi Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Được thành lập một cách hợp pháp Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

    PHÁP NHÂN

    • Có TS độc lập, tự chịu trách nhiệm
    • Nhân danh mình tham gia các QH
    • Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
    • Không có tư cách pháp nhân Hộ gia đình
    • Thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định trong BLDS 2015
    • Việc xác định tài sản chung được thực hiện theo quy định của BLDS 2015
    • Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự Không có tư cách pháp nhân
    • Tổ hợp tác Thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định trong BLDS 2015
    • Việc xác định tài sản chung được thực hiện theo quy định của BLDS 2015

    3.3. MỘTSỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ

    3.3.1. Giao dịch dân sự Khái niệm Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. (Điều 116 BLDS 2015)

    CÁC HÌNH THỨC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ

    Giao dịch được thực hiện bằng lời nói Giao dịch được thực hiện Hình thức bằng văn bản GD DS Giao dịch được thực hiện bằng hành vi Giao dịch điện tử Chủ thể của GD có năng lực pháp luật, năng lực hành vi DS phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập Chủ thể của GD DS hoàn toàn tự nguyện

    ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA GDDS

    Mục đích và nội dung GD không vi phạm điều cấm của luật, không trái đao đức xã hội Hình thức của giao dịch phải phù hợp quy định pháp luật (một số giao dịch) Giao dịch dân sự vô hiệu

    KHÁI NIỆM

    Giao dịch không tuân thủ một trong các điều kiện có hiệu lực của GDDS thì bị coi là giao dịch dân sự vô hiệu

    GDDS VÔ HIỆU TUYỆT ĐỐI CÁC LOẠI GDDS VÔ HIỆU GDDS VÔ HIỆU TƯƠNG ĐỐI

    Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối Vi phạm các điều cấm của pháp luật,

    Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tương đối

    Do người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người có 1 khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện 2 Vô hiệu do nhầm lẫn 3 Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép Vô hiệu do người xác lập không nhận thức 4 và làm chủ hành vi

    PHÂN BIỆT GDDS VÔ HIỆU TUYỆT ĐỐI VÀ GDDS VÔ HIỆU TƯƠNG ĐỐI GDDS vô hiệu GDDS vô hiệu tuyệt đối tương đối

    Về trình tự Mặc nhiên vô hiệu Chỉ bị coi là vô hiệu nếu có yêu cầu và bị TA tuyên bố

    Thời hạn Không hạn chế 2 năm (bao gồm cả trường yêu cầu hợp vi phạm về hình thức)

    Về vai trò Không phụ thuộc vào quyết Q Đ của TA là cơ sở xác của tòa án định của TA định GDDS vô hiệu Về mục đích Bảo vệ lợi ích công cộng, lợi Bảo vệ quyền lợi của các ích nhà nước bên trong giao dịch Hậu quả Hoàn toàn không làm phát Phần nào không vô hiệu pháp lý sinh, thay đổi, chấm dứt vẫn tiếp tục có hiệu lực quyền và nghĩa vụ của 2 bên

    3.3.2. chế định quyền sở hữu KHÁI NIỆM CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU

    ➢ Theo hợp đồng hoặc GDDS một bên ➢ Theo quy định của pháp luật ➢ Theo những căn cứ riêng biệ …

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Dân sự 2: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Tập bài giảng môn học Luật dân sư 1

    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 1

    Tập bài giảng môn học Luật dân sự 1 là tài liệu quan trọng giúp sinh viên luật hiểu rõ hơn về các quy định và nguyên tắc cơ bản trong luật dân sự. Với nội dung chi tiết, từ tổng quan đến chuyên sâu, tài liệu này cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên trong việc nắm bắt và áp dụng các quy định pháp luật vào thực tế. Đây là nguồn tài liệu cần thiết cho quá trình học tập và nghiên cứu, giúp sinh viên tự tin hơn khi tiếp cận các vấn đề pháp lý dân sự.

    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 1

    LUẬT DÂN SỰ

    Nội dung

    I- Một số vấn đề chung về Luật Dân sự

    1- Định nghĩa

    2- Đối tượng điều chỉnh

    3- Phương pháp điều chỉnh

    4- Nguồn của Luật Dân sự

    II- Một số chế định cơ bản của Luật Dân sự

    1. Định nghĩa

    + Là một ngành luật độc lập

    + Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự

    + Bình đẳng giữa các chủ thể tham gia.

    2. Đối tượng điều chỉnh của LDS LDS điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự. KINH DÂN SỰ DOANH, QH TÀI SẢN THƯƠNG MẠI QH NHÂN THÂN HÔN NHÂN LAO VÀ GIA ĐỘNG ĐÌNH

    a. Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản nhất định. QH sở hữu tài sản QUAN QH nghĩa vụ dân sự HỆ TÀI QH hợp đồng dân sự SẢN QH bồi thường thiệt hại QH chuyển quyền sử dụng đất QH thừa kế

    b. Quan hệ nhân thân: Là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân nhất định. GẮN VỚI TÀI SẢN QUAN HỆ NHÂN THÂN KHÔNG GẮN VỚI TÀI SẢN

    3. Phương pháp điều chỉnh của LDS Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của LDS là bình đẳng, thỏa thuận. Bình đẳng về địa vị pháp lý BÌNH Quyền tự định đoạt ĐẲNG Độc lập về tổ chức và tài sản Chủ động giải quyết tranh chấp

    4. Chủ thể của LDS

    + Cá nhân

    + Pháp nhân

    + Hộ gia đình

    + Tổ hợp tác

    + Nhà nước (đặc biệt)

    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 1
    Tập bài giảng môn học Luật dân sư 1

    CÁ NHÂN: Là chủ thể thường xuyên và phổ biến nhất Điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể của LDS: Có năng lực chủ thể: Năng lực pháp luật Năng lực hành vi

    – Cá nhân từ đủ 6 tuổi trở lên thì bắt đầu có năng lực hành vi dân sự – Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    ĐẦY MỘT ĐỦ PHẦN NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ HẠN NHÂN KHÔNG CHẾ CÓ MẤT

    CÁC CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LDS:

    1) Giao dịch dân sự

    2) Tài sản và quyền sở hữu

    3) Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự

    4) Thừa kế

    5) Chuyển quyền sử dụng đất

    6) Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ

    7) Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Tài sản và quyền sở hữu

    – Tài sản: Vật Tiền Giấy tờ trị giá được bằng tiền Các quyền tài sản

    – Quyền sở hữu: Chủ thể Khách thể Nội dung: Chiếm hữu Sử dụng Định đoạt

    Tài sản và quyền sở hữu

    – Căn cứ xác lập quyền sở hữu? Theo Hợp đồng hoặc giao dịch một bên Theo quy định của pháp luật Theo những căn cứ riêng biệt

    – Chấm dứt quyền sở hữu? Theo ý chí chủ sở hữu Theo quy định của pháp luật

    – Bảo vệ quyền sở hữu? Kiện vật quyền Kiện trái quyền Kiện yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái PL việc thực hiện QCH, QSH hợp pháp

    Thừa kế 1, Di sản thừa kế

    2, Người để lại di sản và người thừa kế

    3, Thời điểm mở thừa kế

    4, Thừa kế theo pháp luật Những trường hợp TK theo PL Diện và hàng thừa kế Cách chia Thừa kế thông thường Thừa kế thế vị

    5, Thừa kế theo di chúc: Cách chia thông thường Trường hợp đặc biệt: Kỷ phần bắt buộc

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Dân sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật dân sư 1

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật dân sư 1

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật dân sự 1 là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành luật, giúp nắm vững kiến thức về các nguyên tắc cơ bản, quyền và nghĩa vụ dân sự, quyền sở hữu, hợp đồng, và thừa kế. Với đa dạng câu hỏi kèm đáp án chi tiết, bộ câu hỏi trắc nghiệm này hỗ trợ hiệu quả trong việc ôn tập, hệ thống lại kiến thức và tự đánh giá mức độ hiểu biết của mình trước kỳ thi. Tìm hiểu ngay để có tài liệu ôn luyện chất lượng, giúp bạn đạt kết quả cao trong học tập.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật dân sư 1

    1. Có mấy nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự?

    A. 3

    B. 7

    C. 2

    D. 5

    Chọn đáp án D

    2. Tập quán pháp có thể được áp dụng khi nào?

    A. Khi các bên tranh chấp mà pháp luật không quy định

    B. Khi các bên thỏa thuận áp dụng tập quán pháp

    C. Khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định

    Chọn đáp án C

    3. Phương thức nào sau đây được coi là phương thức bảo vệ quyền dân sự?

    A. Quyết định xử phạt hành chính

    B. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm

    C. Yêu cầu cải chính

    D. B & C

    Chọn đáp án D

    4. Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Các cá nhân đều có năng lực pháp Luật Dân sự ngoại trừ những người bị tâm thần.

    B. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp Luật Dân sự như nhau

    C. Tùy vào mức độ nhận thức mà cá nhân có năng lực pháp Luật Dân sự khác nhau.

    Chọn đáp án B

    5. Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Cứ 18 tuổi là người thành niên

    B. Tất cả những người thành niên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    C. Người thành niên là người đủ 18 tuổi trở lên.

    Chọn đáp án C

    6. Nhận định sau đây là đúng hay sai: Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể mua bán nhà nếu có tiền.

    A. Đúng.

    B. Sai.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật dân sư 1
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật dân sư 1

    7. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Trong bất kỳ trường hợp nào thì quyền nhân thân cũng không được chuyển giao cho người khác.

    B. Quyên nhân thân là quyền dân sự gắn với mỗi cái nhân.

    C. Quyền có họ tên là quyền nhân thân.

    8. Hãy chỉ ra các nhận định sai?

    A. Con sinh ra mặc nhiên phải theo họ cha. Chỉ được theo họ mẹ khi chưa xác định được cha đẻ của đứa bé.

    B. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

    C. Có thể đặt tên con bằng số hoặc ký tự miễn là không xâm phạm đến quyền lợi của người khác.

    D. A & C

    9. Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Người không có Quốc tịch vẫn được đảm bảo cư trú ở Việt Nam theo luật.

    B. Mọi công dân ở Việt Nam đều phải có Quốc tịch.

    C. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam và Luật quốc tế quy định.

    10. Đăng ảnh của người khác phải được người đó đồng ý và phải trả thù lao

    A. Đúng

    B. Sai

    11. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Trong trường hợp khẩn cấp vì lý do ngăn chặn việc phạm tội có thể xâm phạm danh dự của người có hành vi phạm tội.

    B. Pháp luật chỉ bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về uy tín, danh dự của cá nhân khi người đó còn là công dân.

    C. Cả A & B

    12. Nhận định nào sau đây là đúng nhất.

    A. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

    B. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

    C. Cả A & B

    13. Tìm nhận định sai trong các nhận định dưới đây:

    A. Một người chỉ có thể được một người giám hộ.

    B. Người được giám hộ bao gồm: Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ.

    C. Trong mọi trường hợp anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ đương nhiên cho người chưa thành niên.

    D. Cả ba đáp án trên.

    14. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

    A. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên thì tòa án tuyên bố người đó mất tích.

    B. Khi một người biệt tích 03 năm trở lên, mà không biết còn sống hay đã chết thì tòa án tuyên bố người đó mất tích

    C. Người biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống thì bị tuyên bố mất tích.

    D. Không có nhận định nào đúng

    15. Tìm nhận định đúng nhất trong các nhận định dưới đây?

    A. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về thì vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.

    B. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về thì vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì phải trả lại mỗi quan hệ hôn nhân như cũ nếu người đó yêu cầu.

    C. Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống không có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản.

    16. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Pháp nhân chấm dứt tồn tại từ thời điểm bị tuyên bố phá sản.

    B. Pháp nhân chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    C. Cả hai nhận định đều đúng.

    16. Những nhận định nào sau đây đúng?

    A. Tài sản là những gì cá nhân hiện có

    B. Giấy tờ có giá, quyền tài sản là tài sản

    C. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản và các tài sản khác.

    D. B & C

    17. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

    B. Giao dịch dân sự là hợp đồng dân sự

    C. A & B

    18. Giao dịch dân sự có thể được lập bằng:

    A. Bằng miệng hoặc bằng văn bản

    B. Bằng hành vi cụ thể.

    C. A & B

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Dân sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình là tài liệu hữu ích giúp sinh viên củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng trả lời nhanh và chính xác các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân, gia đình. Tài liệu này thường bao gồm các câu hỏi đa dạng về các chủ đề như điều kiện kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, quy định về ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản sau ly hôn. Bài viết sẽ giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm chất lượng, kèm theo đáp án chi tiết, giúp bạn ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi môn Luật hôn nhân và gia đình.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình

    1. Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

    A. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.

    B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.

    C. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

    D. Cả 3 phương án trên đều sai

    Chọn đáp án C

    Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các điều kiện kết hôn thì độ tuổi kết hôn được phép kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

    2. Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây:

    A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng.

    B. Người mất năng lực hành vi dân sự.

    C. Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời

    D. Tất cả các trường hợp trên đều bị cấm.

    Chọn đáp án D

    Bởi vì: Đáp án A vi phạm quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 5, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm, quy định này nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng bình đẳng. Đáp án B vi phạm quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 8 quy định về các điều kiện kết hôn. Đáp án C vi phạm quy định điểm d, khoản 1, Điều 5, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm do việc kết hôn với người có dòng máu trực hệ, trong phạm vi ba đời liên quan đến vấn đề đạo đức, và bảo vệ sức khỏe cho đứa trẻ, nếu những người có dòng máu trực hệ trong phạm vi ba đời kết hôn với nhau, khi sinh đứa trẻ có tỉ lệ cao bị dị tật. Căn cứ pháp lý: điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 5, điểm a, khoản 1, Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    3. Việc kết hôn phải được đăng ký với cơ quan nào?

    A. Thôn, bản, khối phố.

    B. UBND cấp xã của 01 trong hai bên nam,nữ

    C. UBND cấp huyện của 01 tronghai bên nam, nữ.

    D. Nhà thờ.

    Chọn đáp án B

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014.

    4. Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

    A. Không cần đăng ký.

    B. Phải đăng ký.

    C. Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã.

    D. Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố.

    Chọn đáp án B

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn lại thì trường hợp vợ và chồng đã ly hôn và muốn kết hôn lại thì phải đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình

    5. Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt không?

    A. Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.

    B. Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được

    C. Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.

    D. Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.

    Chọn đáp án A

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 thì trong trường hợp kết hôn thì hai bên nam nữ phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Việc trực tiếp thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch nhằm đảm bảo điều kiện kết hôn tự nguyện khi kết hôn. Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014.

    6. Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?

    A. UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

    B. Hội Liên hiệp phụ nữ.

    C. Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

    D. Tòa án nhân dân

    7. Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?

    A. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    B. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.

    C. Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.

    D. Tất cả các phương án trên đều sai

    8. Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

    A. Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

    B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    C. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

    D. Tất cả các tài sản trên.

    9. Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

    A. Chồng có quyền cao hơn vợ.

    B. Vợ có quyền cao hơn chồng.

    C. Vợ chồng có quyền ngang nhau.

    D. Do vợ chồng tự thỏa thuận.

    10. Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

    A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    B. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

    C. Tài sản của vợ, chồng được mua từ tiền riêng của vợ, chồng.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    11. Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối với con như thế nào?

    A. Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.

    B. Không được phân biệt đối xử giữa các con.

    C. Trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    D. Cả ba phương án trên.

    12. Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?

    A. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.

    B. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

    C. Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

    D. Tất cả các phương án trên.

    13. Con sinh ra trong thời kỳ nào sau đây thì được coi là con chung của vợ chồng?

    A. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.

    B. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.

    C. Con của vợ chồng nhờ mang thai hộ.

    D. Tất cả các phương án trên.

    14. Cơ quan nào có quyền giải quyết việc ly hôn?

    A. Tòa án nhân dân.

    B. Trưởng thôn, trưởng khối

    C. UBND cấp xã

    D. Sở Tư pháp

    15. Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?

    A. Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.

    B. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu

    C. Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.

    D. Cha hoặc mẹ của người bị mất năng lực hành vi dân sự.

    16. Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?

    A. Xem xét thụ lý.

    B. Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên toà xét xử

    C. Tất cả các phương án trên

    17. Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?

    A. Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

    B. Khi vợ chồng mâu thuẫn.

    C. Khi vợ chồng tranh chấp tài sản

    18. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?

    A. Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng

    B. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự.

    C. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    19. Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?

    A. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.

    B. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

    C. Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn

    20. Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?

    A. Không

    B. Có

    C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình

    Đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình

    Đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình

    I. Lý thuyết

    Trả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau:

    1) 1. Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi hôn nhân gia đình.

    Sai. Vì theo quy định tại khoản 1 điều 9 LHNGD về độ tuổi kết hôn, đối với nam từ 20T trở lên, đối với nữ từ 18t trở lên. Do vậy nếu nam giới từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự thì chưa đủ diều kiện kết hôn.

    2) Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi.

    Sai. Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì theo quy định tại khoản 3 điều 17 LHNGD tài sản chung được chia theo thỏa thuận của các bên. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng cúa phụ nữ và con.

    3) Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 đều được công nhận là vợ chồng.

    Sai. Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 được chia thành hai trường hợp: từ trước ngày 03/01/1987 và từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001. Trong trường hợp, nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 có đủ điều kiện kết hôn mà không đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng thì theo quy định tại điểm b khoản 3 nghị quyết 35 kể từ sau ngày 01/01/2003 mà họ vẫn chưa đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng.

    4) Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm con nuôi.

    Sai. Vì người đang chấp hành hình phạt tù có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhận con nuôi theo khoản 1 điều 143 BLDS.

    5) Khi ly hôn, việc giao con chung từ đủ 9 tuổi trở lên cho cha hoặc mẹ nuôi là căn cứ vào nguyện vọng của con.

    Đúng. Vì theo quy định tại khoản 2 điều 92 LHNGD người trực tiếp nuôi do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết và nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện
    vọng của con

    6) Ông bà là đại diện đương nhiên cho cháu khi cha mẹ của cháu chết.

    Sai. Vì khi cha mẹ cháu chết, trong trường hợp không có anh ruột, chị ruột hoặc anh ruột, chị ruột không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì ông bà mới là người giám hộ theo quy định tại khoản 2 điều 61 BLDS.

    II. Bài tập

    Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 2000, có đăng ký kết hôn. Tháng 03/2004, anh A chung sống như vợ chồng với chị C, có một con chung sinh năm 2005. Tháng 06/2005, chị B phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh A chấm dứt quan hệ trái pháp luật với chị C, song anh A vẫn cố tình vi phạm.

    Để bảo vệ quyền lợi cho mình, chị B đã làm đơn yêu cầu tòa án huyện K hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C và tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị B. Tòa án huyện K đã ra quyết định tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C. Theo anh/chị, Tòa án đã giải quyết như vậy là đúng hay sai? Tại sao?

    Tòa án giải quyết như vậy là sai. Vì anh A và chị C chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn trước cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo khoản 1 điều 11 LHNGD . Nếu có yêu cầu hủy việc đăng ký hôn của chị B, thì tòa án không tuyên bố hủy kết hôn trái pháp luật mà tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng.

    Trên đây chỉ là quan điểm của cá nhân. Mong các anh chị cùng góp ý kiến trao đổi.

    Đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình
    Đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình

    ĐỀ THI MÔN: LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

    LÝ THUYẾT ( 6 ĐIỂM)

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

    Người bị nhiễm virus HIV/ AIDS không có quyền kết hôn.

    VKSND không có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật.

    UBND cấp xã ( xã, phường, thị trấn) chỉ có thẩm quyền đăng kí kết hôn đối với các trường hợp kết hôn giữa công dân VN tiến hành tại Việt Nam.

    Tài sản trong thời kì hôn nhân chỉ ghi tên vợ hoặc chồng là tài sản riêng của người vợ hoặc người chồng đó.

    Con riêng với bố dượng, mẹ kế sống chung ( cùng một mái nhà) thì sẽ phát sinh các quyền và nghĩa vụ cha, mẹ, con.

    Ly hôn là sự kiện pháp lý làm chấm dứt hôn nhân.

    BÀI TẬP ( 4 ĐIỂM)

    Tháng 5/ 1984, Anh A và chị B được gia đình hai bên tổ chức đám cưới

    Nhằm xe duyên chồng vợ. Mười năm sau khi cưới, anh A và chị B chung sống hạnh phúc, họ có 2 con chung và cùng tạo dựng được một số tài sản có giá trị. Từ tháng 2/ 1994, quan hệ giữa anh A và chị B lục đục, họ thường xuyên phát sinh mâu thuẫn.

    Tháng 9/ 1994, anh A chuyển công tác đến một huyện miền núi. Tại đây, anh gặp chị L- người cùng đơn vị mới và giữa hai người phát sinh tình cảm lứa đôi. Tháng 10/ 1995, anh A và chị L đăng kí kết hôn tại UBND địa phương, nơi chị L cư trú và được cơ quancó thẩm quyền nơi đây cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn, anh A và chị L sống hạnh phúc, họ có con chung và tài sản chung trị giá trên một tỷ đồng. Tháng 11/ 1998, anh A làm đơn xin ly hôn với chị B và được TA giả quyết cho ly hôn vào tháng 8/ 1999. Ngày 15/7/2001, Hội LHPN huyện G nơi chị B cư trú gởi đơn yêu cầu TA hủy việc kết hôn trái pháp luậy giữa anh A và chị L.

    Hỏi: Tòa án xử lý vụ việc trên như thế nào, vì sao phải xử lí như vậy?

    Môn HNGĐ này có rất nhiều văn bản dưới Luật nên khá lúng túng. Tuy nhiên cũng vừa kịp giải môt số bài gởi Diễn Đàn tham khảo ,trước kỳ thi .Mong đc đón nhận và hiệu chỉnh.

    ĐỀ THI LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH – ĐỀ 01

    I. Lý thuyết

    Trả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau:

    1) Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi hôn nhân và gia đình.

    S/ Đkiện KH có qui định về độ tuổi :Nam từ 20t trở lên ,Nữ từ 18t trở lên vì thế câu này sẽ không đúng đối với Nam.

    2) Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi.

    S/ phân chia TS chung này còn tuỳ theo: thoả thuận của 2 bên ,nếu kg đc TA mới phán quyết ,có tính đến công sức đóng góp mỗi bên.= Đ17: hậu quả Plý của huỷ KH trái PL.

    3) Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 đều được công nhận là vợ chồng

    S/ tuỳ từng trhợp cụ thể sẽ kg đc công nhận VC ,theo NQ35/2000

    4) Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm con nuôi

    S/ vẫn được miễn đủ đkiện theo Đ69 .Tuy nhiên do phải trực tiếp khi đăng ký,theo Đ10 NĐ158/2005 ,làm hạn chế việc thực hiện.

    5) Khi ly hôn, việc giao con chung từ đủ 9 tuổi trở lên cho cha hoặc mẹ nuôi là căn cứ vào nguyện vọng của con.

    S/ còn phải căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con ,K2 Đ92. Td: sau khi ly hôn ,nhưng cha mẹ đều không có khả năng.

    6) Ông bà là đại diện đương nhiên cho cháu khi cha mẹ của cháu chết.

    S/ khi cháu đã trưởg thành,có đủ HVDS hoặc anh chị em ruột có đủ đkiện ,thì ông bà chưa thể là giám hộ.

    II. Bài tập

    Anh A kết hôn hợp pháp với chị B name 2000, có đăng ký kết hôn. Tháng 03/2004, anh A chung sống như vợ chồng với chị C, có một con chung sinh năm 2005. Tháng 06/2005, chị B phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh A chấm dứt quan hệ trái pháp luật với chị C, song anh A vẫn cố tình vi phạm.

    Để bảo vệ quyền lợi cho mình, Chi B đã làm đơn yêu cầu tòa án huyện K hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C và tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị B

    Tòa án huyện K đã ra quyết định tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C.

    Theo anh (chị), Tòa án đã giải quyết như vậy là đúng hay sai? Tại sao?

    Có 2 tr hợp có thể xảy ra :

    • nếu A-C được ĐKKH : TA huỷ KH trái PL là đúng.
    • nếu A-C chưa được ĐKKH : TA phải tuyên bố họ không phải là VC.

    ĐỀ THI LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH – ĐỀ 02

    I. Lý thuyết:

    Trả lời đúng sai và giải thích ngắn gọn các nhận định sau:

    1) Người chưa thành niên, thì chưa đủ tuổi kết hôn. Đ/ kể cả khi đã thành niên (18t) ,mà là Nam giới ,cũng đủ tuổi KH theo Luật HNGĐ.

    2) Tài sản riêng của con chưa thành niên về nguyên tắc thuộc quyền quản lý của cha mẹ

    S/ do con chưa thành niên , nhưng chỉ cần 15 t trở lên ,co thề tự mình qlý TS riêng ,K1 Đ45.

    3) Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài chỉ thuộc UBND cấp tỉnh.

    S/ còn có thể ĐKKH tại cơ quan ngoại giao ,Đ3 NĐ68/2002.

    4) Khi tổ chức đăng ký kết hôn, nếu chỉ có mặt của một bên nam hoặc nữ, cơ quan đăng ký kết hôn không được tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    S/ vẫn tổ chức được ,nếu vắng 1 bên ,theo mục 2 NQ02/2000.

    5) Người bị nhiễm vi rút HIV vẫn được quyền kết hôn.

    Đ/ Luật HNGĐ kg cấm ,nhưng cần khai rõ ,nếu kg xem như lừa dối,vi phạm Đ9 LHNGĐ và bị xử lý ,Đ117 BLHS 1999.

    6) Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, cũng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng.
    Đ/ trong các tr hợp sống chung như VC trước 1987 ,kg vi phạm các đkiên khác cùa PL.

    II. Bài tập:

    Tháng 07/2001, anh A và chi B được UBND xã X huyện Y tỉnh H tiến hành đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn. Việc kết hôn xảy ra khi anh A 21 tuổi và chị B 16 tuổi. Trong quá trình chung sống, anh chị có một con chung là K và khối tài sản chung trị giá khoảng 100 triệu đồng.

    Tháng 02/2002, anh A bị tai nạn dẫn đến tử vong. Tháng 05/2002, khi tiến hành phân chia di sản thừa kế dẫn đến tranh chấp:

    Những người thừa kế di sản anh A không thừa nhận quyền thừa kế của chị B, vì họ cho rằng anh A và chị B là kết hôn trái pháp luật, không phải là vợ chồng.

    Chị B lại cho rằng chị là vợ của anh A nên chị là hàng thừa kế thứ nhất. Theo anh (chị), chị B có được quyền thừa kế di sản của anh A không? Vì sao?
    Tuy A-B là KH trái PL,nhưng vẫn có thể xem xét theo điểm d.1 mục 2
    NQ02/2000 ,với 2 tr hợp cụ thể vào thời điểm có yêu cầu công nhận VC
    nơi TA :

    B đã đến tuổi KH (17t+1 ngày) : do A-B vẫn sống chung bình thường ,có con chung ,có TS chung nên TA kg thể huý KH .B đc chia TS chung và vẫn đc hưởng thừa kế.

    B chưa đủ tuổi KH :TA ra quyết định huỷ .B coi như kg là vợ,kg đc hưởng TK , mà chỉ có thể đc chia TS chung theo công sức đóng góp.

    ĐỀ THI LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH – ĐỀ 03

    Nhận định đúng hay sai? tại sao?

    Người đủ 18 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi hôn nhấn và gia đình đầy đủ

    S/ theo Đ9Luật HNGĐ ,nam phải đủ 20t mới đc KH .

    Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Toà án không công nhận nam nữ là vợ chộng

    S/ Luật HNGĐ kg có qui định ,mà chỉ có ycầu huỷ KH trái PL , điểm c K3 Đ15.

    Con chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là con có cùng huyết thống với cha me.

    S/ con nuôi chung của VC ,con riêng được VC thừa nhận kg có cùng huyết thống .

    Người đang chấp hành hình phạt tù là người không có quyền kết hôn

    S/ LP kg cấm ,nhung kg thực hiện được do khi đăng ký KH ,kg được uỷ quyền , Đ10 NĐ158/2005.

    Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có họ trong phạm vi ba đời

    S/ xem đnghĩa K12,13 Đ8.

    Việc đăng ký hộ tịch liên quan đến HNGĐ có thể uỷ quyền cho người khác làm đại diện

    S/ kg đc uỷ quyền khi đký KH,nhận con nuôi,giám hộ,… Đ10 NĐ158/2005.

    II/ BÀI TẬP

    Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 1995, có đăng ký kết hộn Tháng 3.2006, anh A trúng số độc đắc với mức trúng thưởng là 100 triệu động

    Sau khi trúng thưởng, anh A dùng số tiền trên để phụ giúp cho cha mẹ anh mà không giao cho chị B quản lý, sử dung. Chị B yêu cầu anh A giao cho chị 50 triệu đồng vì chị cho rằng đây là tài sản chung nên phần chị là một nữa số tiền trúng thưởng

    Anh A cho rằng đây là tài sản riêng của ạnh Anh A lý giải rằng: số tiền mua vé số là do anh được anh C là bạn của anh cho. Anh C xác nhận là anh có cho anh A 50.000 động Anh C cũng biết là anh A trúng số 100
    triệu

    Theo anh (chị) , số tiền anh A trúng số là tài sản chung của anh A và chị B hay là tài sản riêng của anh A? Tại sao?

    Theo mục 3 NQ02/2000 tiền trúng xổ số là TS chung của VC. Tuy C có cho

    A tiền ,sau đó mua vé số trúng , đây cũng là thu nhập của VC theo K1 Đ27.

    1- Quan hệ nuôi dưỡng và quan hệ cấp dưỡng.

    a) Giống nhau:

    Cùng có chữ “dưỡng” (Trên cơ sở gợi ý trên, đề nghị bạn tự tìm thêm
    các điểm giống nhau khác nhé).

    b) Khác nhau:

    Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, là người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, là người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định.

    Quan hệ cấp dưỡng khác với quan hệ nuôi dưỡng ở các đặc điểm sau:

    • Là quan hệ pháp luật về tài sản.
    • Là nghĩa vụ riêng về tài sản của bản thân người có nghĩa vụ.
    • Là loại nghĩa vụ không được bù trừ theo qui định của pháp luật.
    • Chỉ phát sinh giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở quan hệ
      hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng.
    • Không mang tính đền bù tương đương; Không có tính chất tuyệt đối và
      không diễn ra đồng thời.
    • Là một quan hệ phái sinh và chỉ phái sinh khi có những điều kiện
      nhất định.

    2- Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình không nhất thiết phải có đầy đủ năng lực chủ thể HNGD.

    Chẳng hạn, đối với quan hệ nuôi con nuôi: Chủ thể là con nuôi vẫn có thể là người có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ (người chưa đủ 18 tuổi). Khoản 2 Điều 71 Luật HNGĐ qui định: “Việc nhận trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên làm con nuôi phải được sự đồng ý của trẻ em đó”. Như vậy trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên đến chưa đủ 18 tuổi mặc dù là người chưa thành niên, tức người có năng lực hành vi chưa đầy đủ, vẫn là chủ thể tham gia quan hệ con nuôi và vẫn có quyền quyết định đối với việc đồng ý hay không đồng ý về làm con nuôi người khác.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 2

    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 2

    Đề cương ôn thi môn Luật Dân sự 2 là tài liệu cần thiết cho sinh viên nhằm nắm vững các kiến thức chuyên sâu về quyền sở hữu, thừa kế, nghĩa vụ dân sự và hợp đồng. Đề cương tổng hợp những quy định pháp luật, khái niệm và nguyên tắc cơ bản, giúp sinh viên dễ dàng hệ thống hóa nội dung môn học. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập, đảm bảo sự chuẩn bị toàn diện và tự tin bước vào kỳ thi môn Luật Dân sự 2.

    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 2

    1. Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

    * Quan hệ tài sản:

    – Khái niệm:các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định.

    – Tính chất:

    + Là đối tượng điều chỉnh của LDS, đa dạng, phong phú

    + Mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia.

    + Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền.

    + Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi.

    * Quan hệ nhân thân:

    – Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của các chủ thể và luôn gắn liền với các cá nhân, tổ chức khác.

    – Tính chất:

    + Luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và về nguyên tắc thì quyền nhân thân không thể chuyển giao cho chủ thể khác.

    + Đa số các quyền nhân thân mà luật dân sự điều chỉnh không có giá trị kinh tế và không có nội dung tài sản.

    2. Phân loại quan hệ tài sản

    * Quan hệ tài sản giữa vợ chồng.

    3. Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối

    Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ:

    * Quan hệ pháp Luật Dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyền được xác định, thì tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của họ được thể hiện dưới dạng không hành động.

    Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ…

    * Quan hệ pháp Luật Dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứng với chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định.

    Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng…

    4. Khái niệm và đặc tính của vật quyền

    * Khái niệm:

    Vật quyền là quyền của một chủ thể nhất định đối với một tài sản nhất định, cho phép chủ thể này trực tiếp thực hiện các quyền năng được pháp luật thừa nhận đối với tài sản đó.

    * Vật quyền gồm 2 loại:

    – Vật quyền chính

    – Vật quyền hạn chế

    * Đặc tính:

    – Tính tuyệt đối: trên một vật chỉ có duy nhất 01 vật quyền cùng loại tồn tại

    – Tính tương đối

    – Tính ưu tiên

    – Tính pháp định

    – Hiệu lực của vật quyền

    – Căn cứ xác lập, chấm dứt

    5. Nguyên tắc vật quyền pháp định (xác định)

    * Nguyên tắc vật quyền pháp định: Một vật quyền được công nhận khi và chỉ khi vật quyền đó được pháp luật công nhận.

    6. Hiệu lực pháp lý của vật quyền

    * Hiệu lực pháp lý của vật quyền

    – Hiệu lực truy đòi

    – Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sở hữu vật nhằm đảm bảo vật quyền của mình.

    – Yêu cầu hoàn trả

    – Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền

    – Yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    7. Phân biệt vật quyền và trái quyền

    * Vật quyền:

    – Là quyền của chủ sở hữu đối với vật, không phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác.

    * Trái quyền:

    – Là quyền yêu cầu một chủ thể khác phải thực hiện một nghĩa vụ đối với người có vật quyền, có thể làm hoặc không làm một việc gì đó.

    8. Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ

    – Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền mặc dù là quyền tài sản.

    9. Khái niệm tài sản

    * Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

    * Tài sản bao gồm động sản và bất động sản.

    (Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015)

    10. Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp

    * Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác.

    * Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơ nghiệp của cá nhân đó.

    11. Phân loại tài sản

    * Vật

    – Hoa lợi, lợi tức

    – Vật chính, vật phụ

    – Vật chia được, vật không chia được

    – Vật cùng loại, vật đặc định

    – Vật tiêu hao, vật không tiêu hao

    * Tiền

    * Giấy tờ có giá

    * Các quyền tài sản

    12. Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình

    * Đặc điểm:

    – Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc.

    – Dễ dàng định giá

    13. Phân tích đặc điểm tài sản vô hình

    14. Phân loại động sản và bất động sản. Ý nghĩa của phân loại

    * Động sản:

    – Động sản tự nhiên

    – Động sản do bản chất kinh tế

    – Động sản vô hình

    * Bất động sản:

    – Đất và các tài sản gắn liền với đất

    – Bất động sản do công dụng

    * Ý nghĩa:

    – Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ

    – Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai.

    – Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản.

    – Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu.

    – Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài.

    15. Trình bày về động sản vô hình

    – Quyền đòi nợ được xem là động sản vô hình điển hình, quyền này cho phép người có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trả tiền, nhưng không cho phép người có quyền thực hiện một quyền gì đặc biệt trên một tài sản đặc định.

    – Các quyền sở hữu trí tuệ là động sản tuyệt đối, bởi đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ không phải là một tài sản cụ thể, cũng không phải là một quyền đòi nợ chống lại người khác, mà là một kết quả của một hoạt động sáng tạo, kết quả ấy được ghi nhận, thừa nhận cho người có quyền, trong nhiều trường hợp thông qua việc đăng ký nào đó.

    16. Trình bày về bất động sản vô hình

    17. Trình bày về bất động sản do luật định

    * Bất động sản do luật định là những bất động sản được pháp luật quy định theo điểm d khoản 1 Điều 107 BLDS 2015.

    Tuy nhiên hiện tại chưa có tài sản nào được coi là bất động sản theo luật định.

    18. Trình bày về bất động sản do mục đích

    * Khái niệm:

    Gọi là bất động sản do mục đích những động sản, nhưng được xem như bất động sản do mối liên hệ với một bất động sản do bản chất tự nhiên mà động sản này gắn liền với tư cách là một vật phụ.

    * Điều kiện:

    – Phải có mối liên hệ công dụng giữa hai tài sản. Mối liên hệ ấy phải khác quan không phụ thuộc vào ý chí con người.

    – Cả bất động sản do bản chất tự nhiên và bất động sản do mục đích đều phải thuộc một chủ sở hữu.

    * Ý nghĩa: nhằm xác định tài sản trong các giao dịch dân sự như thế chấp, cầm cố, …

    19. Phân loại vật chính và vật phụ. Ý nghĩa của phân loại

    * Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng.

    * Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính.

    * Ý nghĩa: để đảm bảo rằng khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    20. Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao. Ý nghĩa của phân loại

    * Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015)

    * Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

    * Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồng dân sự. Theo quy định của Luật Dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng vay mượn tài sản.

    21. Phân loại vật cùng loại và vật đặc định. Ý nghĩa của phân loại.

    * Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và thường được xác định bằng những đơn vị đo lường.

    * Vật đặc định: có thể phân biệt với các vật khác bằng các đặc tính riêng biệt của nó như hình dáng, kích thước, …

    * Ý nghĩa:

    + Xác định phương thức thực hiện nghĩa vụ giao vật.

    + Xác định việc áp dụng phương thức khời kiện để bảo vệ quyền sở hữu.

    22. Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được. Ý nghĩa của phân loại.

    * Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữ nguyên tính năng của vật đó.

    * Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗi phần đó không giữ được tính năng sử dụng ban đầu của vật.

    * Ý nghĩa:

    + Xác định phương thức giao vật

    + Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra

    23. Hoa lợi, lợi tức là gì?

    * Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu.

    * Lợi tức: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

    24. Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức. Ý nghĩa của phân loại.

    * Vật gốc (tài sản gốc) là tài sản sinh ra hoa lợi, lợi tức.

    * Phân loại:

    * Ý nghĩa:

    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 2
    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 2

    – Việc phân loại tài sản theo cách thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của người khai thác tài sản mà không phải là chủ sở hữu.

    25. Khái niệm vật – khách thể của vật quyền

    * Vật được đưa vào giao lưu dân sự phải đảm bảo 3 điều kiện sau:

    – Là một bộ phận của thế giới vật chất

    – Đem lại lợi ích cho con người.

    – Có thể chiếm giữ được.

    26. Phân loại vật quyền

    * Phân loại:

    – Vật quyền chính

    – Vật quyền hạn chế

    + Vật quyền hạn chế giúp ích

    + Vật quyền hạn chế phụ thuộc

    27. Trình bày về vật quyền phụ thuộc (vật quyền bảo đảm)

    28. Phân loại các quyền khác đối với tài sản (vật quyền dụng ích)

    * Quyền khác :

    – Quyền đối với bất động sản liền kề

    – Quyền bề mặt

    – Quyền hưởng dụng

    29. So sánh vật quyền dụng ích theo vật và vật quyền dụng ích theo người

    30. So sánh vật quyền phụ thuộc theo pháp định và vật quyền phụ thuộc theo ước định

    31. Tại sao nói chiếm hữu là tình trạng thực tế

    * Chiếm hữu được hiểu là việc một người thể hiện bằng những ứng xử cụ thể các quyền năng đối với một tài sản.

    Ngay tại thời điểm một người đang nắm giữa vật, được xem là đang chiếm hữu vật đó, dù người đó là chủ sở hữu đích thực của vật hay không phải là chủ sở hữu của vật.

    32. Khái niệm và ý nghĩa của chiếm hữu

    * Khái niệm:

    – Luật La Mã định nghĩa, chiếm hữu là nắm giữ, chi phối tài sản theo ý chí của mình mà không phụ thuộc vào ý chí người khác.

    – Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

    (Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015)

    * Ý nghĩa:

    – Bảo vệ chủ sở hữu vật.

    – Duy trì ổn định trật tự xã hội đã được xác lập

    33. Phân loại chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp. Ý nghĩa của phận loại.

    * Chiếm hữu trực tiếp:

    – Chủ sở hữu trực tiếp chiếm hữu vật thuộc quyền sở hữu của mình.

    * Chiếm hữu gián tiếp:

    – Thông qua hợp đồng mượn thuê, chủ sở hữu vật chiếm hữu gián tiếp thông qua người thuê mượn vật, nhưng quyền sở hữu của chủ sở hữu đích thực không bị mất đi.

    * Ý nghĩa : Bảo vệ quyền sở hữu của người có quyền sở hữu đích thực đối với vật.

    34. Phân loại chiếm hữu như chủ sở hữu và chiếm hữu vật của người khác. Ý nghĩa của phân loại.

    * Chiếm hữu như chủ sở hữu:

    * Chiếm hữu vật của người khác:

    – Chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản.

    – Chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự.

    * Ý nghĩa:

    – Xác định hiệu lực của chiếm hữu.

    35. Phân loại chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình. Ý nghĩa của phân loại.

    * Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 180 BLDS năm 2015)

    * Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 181 BLDS năm 2015)

    * Ý nghĩa:

    – Là căn cứ để xác lập quyền sở hữu, căn cứ bảo vệ quyền chiếm hữu của các chủ thể.

    36. Căn cứ xác lập chiếm hữu.

    * Căn cứ xác lập nguyên sinh

    * Căn cứ xác lập tái sinh: thông qua chuyển giao

    – Thông qua cho tặng, hợp đồng

    – Thông qua thừa kế

    – Chuyển giao thực tế

    – Chuyển giao rút gọn

    – Chuyển giao thay đổi tư cách chiếm hữu

    – Chuyển giao thông qua chỉ thị

    37. Các hình thức xác lập chiếm hữu theo chuyển giao

    * Các hình thức xác lập:

    – Thừa kế

    – Mua bán

    – Tặng cho

    – Được ủy quyền.

    38. Hiệu lực pháp lý của chiếm hữu

    * Bảo vệ sự chiếm hữu

    – Chiếm hữu pháp sinh hiệu lực pháp lý như một quan hệ giữa người chiếm hữu và vật được pháp luật thừa nhận, điều chỉnh.

    Sự chiếm hữu được bảo vệ bởi một cơ chế riêng, phân biệt với việc bảo vệ quyền sở hữu.

    Khi bảo vệ sự chiếm hữu, người ta bảo vệ tình trạng vốn có, bảo vệ mối quan hệ đang diễn ra một cách bình yên mà không cần quan tâm đến bản chất của mối quan hệ đó.

    * Xác lập quyền theo thời hiệu

    – Tài sản được chiếm hữu có thể được chuyển nhượng trong quá trình chiếm hữu. Tính liên tục của thời hiệu được bảo đảm bằng việc thừa nhận tính liên tục của sự chiếm hữu qua các vụ chuyển nhượng tiếp liền.

    * Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi cho người chiếm hữu ngay tình.

    * Suy đoán có quyền và suy đoán ngay tình.

    * Yêu cầu hoàn trả chi phí đã bỏ ra

    * Nghĩa vụ bồi thường.

    * Tố quyền dựa trên chiếm hữu

    39. Tố quyền (quyền yêu cầu) để bảo vệ chiếm hữu

    * Nhằm bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản của các chủ thể.

    * Quy định trong BLDS 2015, khoản 2 Điều 164 :

    – Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    40. Chấm dứt chiếm hữu trực tiếp

    * Căn cứ chấm dứt:

    – Trong trường hợp chủ sở hữu mất đi yếu tố khách quan.

    – Từ bỏ quyền.

    41. Chấm dứt chiếm hữu gián tiếp

    * Căn cứ chấm dứt:

    – Người chiếm hữu trực tiếp mất đi quyền chiếm hữu.

    – Người đang chiếm hữu gián tiếp tỏ ý chí chiếm hữu cho mình (có thể) trở thành người có quyền chiếm hữu trực tiếp.

    42. Khái niệm và đặc tính của quyền sở hữu

    * Khái niệm:

    – Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội. Hay nói khác đi, quyền sở hữu chính là pháp luật về sở hữu.

    – Theo nghĩa chủ quan, quyền sở hữu là khả năng được phép xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Những quyền năng này cũng chính là nội dung của quyền sở hữu mà chủ sở hữu có được đối với tài sản.

    * Đặc tính:

    – Là quan hệ pháp luật: phản ánh sự tác động của pháp luật đến các quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

    – Là phạm trù pháp lý

    – Tồn tại gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước và pháp luật.

    – Thể hiện thông qua nhiều hình thức sở hữu khác nhau.

    43. Trình bày về tính tuyệt đối của quyền sở hữu

    * Tính tuyệt đối của quyền sở hữu:

    – Có tính loại trừ: trên một vật chỉ tồn tại một vật quyền duy nhất.

    – Có tính vĩnh viễn: không bao giờ bị chấm dứt bởi thời hiệu.

    – Tính đàn hồi.

    – Tính dẫn đầu.

    44. Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu

    * Xác lập dựa trên hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng

    * Xác lập theo quy định của pháp luật.

    – Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định dược chủ sở hữu;

    – Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy;

    – Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị người khác đánh rơi, bỏ quên;

    – Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc;

    – Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc;

    – Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước.

    45. Trình bày về căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp

    * Xác lập quyền sở hữu trực tiếp:

    46. Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập

    * Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập

    1. Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    (Khoản 2 Điều 225 BLDS 2015)

    47. Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn

    * Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn

    1.Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.
    (Khoản 1 Điều 226 BLDS 2015)

    48. Xác lập quyền sở hữu theo chế biến

    * Xác lập quyền sở hữu theo chế biến: (Điều 227 BLDS 2015)

    1. Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành.

    2. Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

    3. Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.

    49. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ

    * Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ: (Khoản 1 Điều 228 BLDS 2015)

    1. Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó.

    Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.

    50. Xác lập quyền sở hữu đối với vật không xác định được chủ sở hữu

    * Xác lập quyền sở hữu đối vật không xác định được chủ sở hữu

    – Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

    Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.

    Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.

    Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.

    Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

    (Khoản 2 Điều 228 BLDS 2015)

    51. Các điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

    * Điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu:

    – Chiếm hữu công khai, ngay tình, liên tục

    – Thời hạn 10 năm đối với động sản

    – Thời hạn 30 năm đối với bất động sản

    52. Bảo vệ quyền sở hữu

    – Quyền sở hữu là một trong các quyền cơ bản, quan trọng nhất của công dân, nên pháp luật của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có những quy định để bảo vệ quyền sở hữu.

    – Theo lý luận truyền thống của Luật Dân sự thì bảo vệ quyền sở hữu được hiểu là những biện pháp trong khuôn khổ pháp luật tác động đến hành vi xử sự của con người, nhằm phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến quyền sở hữu, khắc phục những thiệt hại vật chất cho chủ sở hữu.

    * Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu.

    – Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

    – Chủ sở hữu có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    53. Trình bày về hạn chế quyền sở hữu

    * Hạn chế quyền sở hữu:

    – Khi thực hiện quyền sở hữu phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật, không xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.

    54. Chấm dứt quyền sở hữu

    * Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu:

    Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 237 BLDS 2105)

    1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

    2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

    3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ;

    4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

    5. Tài sản bị trưng mua;

    6. Tài sản bị tịch thu;

    7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này;

    8. Trường hợp khác do luật quy định.

    55. Khái niệm và phân loại sở hữu chung

    * Khái niệm:

    – Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.

    (Khoản 1 Điều 207 BLDS 2015)

    * Phân loại sở hữu chung:

    – Sở hữu chung theo phần.

    – Sở hữu chung hợp nhất

    – Sở hữu chung cộng đồng

    – Sở hữu chung của các thành viên trong gia đình

    – Sở hữu chung vợ chồng

    – Sở hữu chung trong nhà chung cư

    – Sở hữu chung hỗn hợp

    56. Định đoạt tài sản sở hữu chung.

    * Định đoạt tài sản sở chung: (Điều 218 BLDS 2015)

    1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

    2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

    3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

    Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

    Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

    4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

    5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

    6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

    57. Quản lý, sử dụng tài sản sở hữu chung

    * Quản lý tài sản chung:

    – Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    (Điều 216 BLDS 2015)

    * Sử dụng tài sản chung:

    – Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    – Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    (Điều 217 BLDS 2015)

    58. Sở hữu chung theo phần

    * Khái niệm:

    – Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

    (Khoản 1 Điều 209 BLDS 2015)

    * Tính chất:

    – Tính khép kín: các chủ sở hữu theo phần của tài sản thường có quan hệ nhất định (họ hàng, ruột thịt…).Khi một chủ sở hữu chung muốn bán phần quyền sở hữu của mình thì các chỉ sở hữu còn lại có quyền ưu tiên mua.

    – Tính tạm thời: quyền yêu cầu phân chia tài sản sở hữu chung là quyền gắn chặt với tài sản sở hữu chung

    59. Sở hữu chung hợp nhất

    * Khái niệm:

    – Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.(khoản 1 Điều 210 BLDS 2015)

    * Phân loại:

    – Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

    – Sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

    60. Sở hữu chung của vợ chồng

    – Là sở hữu chung có thể phân chia.

    – Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

    – Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

    – Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

    – Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

    61. Sở hữu chung của chung cư

    1. Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuận khác.

    2. Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc có thỏa thuận khác.

    3. Trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư thực hiện theo quy định của luật.

    (Điều 214 BLDS 2015)

    62. Sở hữu toàn dân

    Sở hữu toàn dân là một hình thức sở hữu mang tính xã hội hóa triệt để đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong đó toàn dân là chủ sở hữu đối với tài sản.

    63. Sở hữu chung của cộng đồng

    * Khái niệm:

    – Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.

    * Tính chất:

    – Là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

    64. Chia tài sản sở hữu chung

    * Chia tài sản sở hữu chung: (Điều 219 BLDS 2015)

    1. Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

    2. Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

    65. Chấm dứt sở hữu chung

    * Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 220 BLDS 2015)

    1. Tài sản chung đã được chia;

    2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;

    3. Tài sản chung không còn;

    4. Trường hợp khác theo quy định của luật.

    66. Khái niệm và đặc điểm của quyền đối với bất động sản liền kề (Quyền địa dịch)

    * Khái niệm:

    – Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).
    (Điều 245 BLDS 2015)

    * Đặc điểm:

    – Là quyền gắn liền, đi theo các bất động sản đặc định chứ không phải quyền theo chủ thể.

    – Mục đích sử dụng bị hạn chế.

    67. Phân loại quyền đối với bất động sản liền kề.

    * Phân loại:

    – Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề

    – Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác

    – Quyền về lối đi qua

    – Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác

    (Được quy định tại Điều 252, 253, 254, 255 BLDS 2015 )

    68. Quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp định được thể hiện như thế nào trong BLDS 2015

    * Trong BLDS 2015, Quyền đối với bất động sản liền kề được quy định tại Mục 1 Quyền đối với bất động sản liền, Chương XIV Quyền khác đối với tài sản.

    Mục 1 gồm 11 Điều, quy định về Quyền đối với bất động sản liền kề, căn cứ xác lập, hiệu lực pháp lý, nguyên tắc thực hiện, thay đổi thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề, nghĩa vụ của chủ thể có bất động sản hưởng quyền đối với bất động sản liền kề, quyền của chủ thể được hưởng quyền đối với bất động sản liền kề.

    69. Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề

    * Hiệu lực :

    – Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

    (Điều 246 BLDS 2015)

    70. Tại sao nói quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật.

    * Quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật. Bởi đây là quyền gắn liền với bất động sản đặc

    định, được chuyển giao trên cơ sở chuyển giao bất động sản.

    71. Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề

    * Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề trong các trường hợp sau:

    1. Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người;

    2. Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền;

    3. Theo thỏa thuận của các bên;

    4. Trường hợp khác theo quy định của luật.
    (Điều 256 BLDS 2015)

    72. Khái niệm, đặc tính của quyền hưởng dụng

    * Khái niệm:

    – Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.
    (Điều 257 BLDS 2015)

    * Đặc tính:

    73. Tại sao nói quyền hưởng dụng là vật quyền theo người

    * Quyền hưởng dụng là quyền gắn liền với tư cách chủ thể. Trong thời hạn của quyền sở hữu thì lợi ích kinh tế từ tài sản được xác lập cho chủ thể có quyền hưởng dụng chứ không phải cho chủ sở hữu của tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    74. Căn cứ phát sinh quyền hưởng dụng

    * Căn cứ phát sinh:

    – Luật định: Điều 258 BLDS 2015

    – Thỏa thuận

    – Thừa kế

    75. Hiệu lực pháp lý của quyền hưởng dụng

    * Hiệu lực pháp lý:

    – Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

    – Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác

    76. Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng

    * Quyền:

    – Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng.

    – Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí.

    – Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.

    (Điều 261 BLDS 2015)

    * Nghĩa vụ:

    – Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định.

    – Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản.

    – Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình.

    – Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản.

    – Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng

    77. Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng

    * Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập.

    * Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.

    * Không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.

    * Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.

    78. Chấm dứt quyền hưởng dụng.

    * Quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 265 BLDS 2015)

    1. Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết;

    2. Theo thỏa thuận của các bên;

    3. Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng;

    4. Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định;

    5. Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn;

    6. Theo quyết định của Tòa án;

    7. Căn cứ khác theo quy định của luật.

    79. Khái niệm về quyền bề mặt

    * Khái niệm:

    – Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.

    (Điều 267 BLDS 2015)

    80. Căn cứ xác lập quyền bề mặt

    * Căn cứ xác lập:

    – Luật định: Điều 268 BLDS 2015

    – Thỏa thuận

    – Thừa kế

    81. Nội dung quyền bề mặt

    * Nội dung:

    – Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhưng không được trái với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    – Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    – Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao.
    (Điều 271 BLDS 2015)

    82. Hiệu lực pháp lý của quyền bề mặt

    * Hiệu lực pháp lý:

    – Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

    – Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
    (Điều 269 BLDS 2015)

    83. Chấm dứt quyền bề mặt

    * Quyền bề mặt chấm dứt trong các trường hợp sau:

    1. Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết;

    2. Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;

    3. Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình;

    4. Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai;

    5. Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.

    (Điều 272 BLDS 2015)

    84. Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt

    * Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt:

    1. Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.

    Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.

    (Điều 273 BLDS 2015)

    85. Mối quan hệ giữa quyền sở hữu và các vật quyền khác

    86. Bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

    * Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản được quy định tại Điều 164 BLDS 2015:

    1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

    2. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    87. Khái niệm và đặc tính của cầm cố

    * Khái niệm:

    – Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
    (Điều 309 BLDS 2015)

    * Đặc tính:

    88. Phạm vi vật đối tượng của cầm cố

    * Phạm vi đối tượng:

    – Phải là tài sản được quy định trong BLDS 2015.

    – Phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Phải được chỉ định chính xác

    + Tài sản có thể đem giao dịch được

    + Phải thuộc sở hữu của bên cầm cố

    + Phải là động sản vì nó liên quan đến việc chuyển giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố.

    89. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm thông qua cầm cố

    * Phạm vi nghĩa vụ

    90. Bản chất pháp lý của hợp đồng cầm cố

    * Bản chất pháp lý của hợp đồng cầm cố là bảm đảm thực hiện nghĩa vụ.

    91. Hiệu lực pháp lý của cầm cố

    * Hiệu lực pháp lý:

    1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

    2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
    Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    (Điều 310 BLDS 2015)

    92. Quyền và nghĩa vụ của người cầm cố

    * Quyền của người cầm cố:

    1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

    2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

    3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

    4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

    (Điều 312 BLDS 2015)

    * Nghĩa vụ của bên cầm cố:

    1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận.

    2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

    3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    93. Quyền và nghĩa vụ của người nhận cầm cố

    * Quyền của người nhận cầm cố: (Điều 314 BLDS 2015)

    1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

    2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật

    3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.

    4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

    * Nghĩa vụ của người nhận cầm cố: (Điều 313 BLDS 2015)

    1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

    2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

    3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    94. Chấm dứt cầm cố

    * Chấm dứt cầm cố tài sản được quy định tại Điều 315 BLDS 2015:

    Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

    2. Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

    3. Tài sản cầm cố đã được xử lý;

    4. Theo thoả thuận của các bên.

    95. Khái niệm và đặc tính của thế chấp

    * Khái niệm:

    Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
    (Khoản 1 Điều 317 BLDS 2015)

    * Đặc tính:

    – Mang nhiều tính chất của một

    96. Phân tích tính phụ thuộc của thế chấp

    97. Phân tích tính không thể phân chia của thế chấp

    98. Phân tích tính thế vật của thế chấp

    99. Phạm vi vật – đối tượng của thế chấp

    – Phạm vi tài sản được dùng để thế chấp rộng hơn so với tài sản được dùng để cầm cố. Tài sản thể chấp có thể là vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá, có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản đang cho thuê, cho mượn cũng được dùng để thế chấp.

    – Tuỳ từng trường hợp, các bên có thể thoả thuận dùng toàn bộ hoặc một phần tài sản để thế chấp. Nếu người có nghĩa vụ dùng toàn bộ một bất động sản để thế chấp thì các vật phụ của bất động sản cũng thuộc tài sản thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

    – Khi đối tượng thế chấp là một tài sản được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp. Hoa lợi, lợi tức có được từ tài sản thế chấp chỉ thuộc tài sản thế chấp khi các bên có thoả thuận hoặc trong những trường hợp pháp luật có quy định.

    100. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm thông qua cầm cố

    101. Bản chất pháp lý của hợp đồng thế chấp

    102. Hiệu lực pháp lý của thế chấp

    103. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp

    * Quyền của bên thế chấp:

    1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thoả thuận.

    2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

    3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
    Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

    5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

    6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

    (Điều 321 BLDS 2015)

    104. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

    * Quyền của bên nhận thế chấp:

    1. Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

    2. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

    3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

    4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

    5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    6. Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

    7. Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

    (Điều 323 BLDs 2015)

    * Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

    1. Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

    2. Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

    (Điều 322 BLDS 2015)

    105. Chấm dứt thế chấp

    * Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;

    2. Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

    3. Tài sản thế chấp đã được xử lý;

    4. Theo thoả thuận của các bên.

    (Điều 327 BLDS 2015)

    106. Phân biệt cầm cố và thế chấp

    * Thứ nhất về bản chất:

    – Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”

    – “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.”

    * Thứ hai, về đối tượng cầm cố, thế chấp:

    – Vì trong cầm cố có sự chuyển giao tài sản, nên trên thực tế, đối tượng của cầm cố thường là động sản, các giấy tờ có giá (trái phiếu, cổ phiếu, …).

    – Trong khi đó đối tượng của hình thức thế chấp có thể là động sản, bất động sản, tài sản được hình thành trong tương lai, tài sản đang cho thuê cũng như hoa lợi, lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản (nếu pháp luật có quy định và các bên thỏa thuận), tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng có thể được thế chấp.

    * Thứ ba, về thời điểm có hiệu lực:

    – Theo quy định tại Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2005 thì cầm cố có hiệu lực khi bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.

    – Đối với thế chấp, khi bên thế chấp chuyển giao các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản cho bên nhận thế chấp thì thế chấp có hiệu lực.

    * Thứ tư, về quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm:

    – Theo quy định Bộ Luật Dân sự 2005, bên nhận cầm cố sẽ được hưởng lợi tức, hoa lợi từ tài sản cầm cố; phải bảo quản tài sản cho bên cầm cố. Do bên cầm cố được nắm giữ trực tiếp nên rủi ro thấp hơn.

    – Ngược lại, bên nhận thế chấp không được hưởng lợi tức, hoa lợi từ tài sản thế chấp, không phải lo bảo quản tài sản cho bên thế chấp. Tuy nhiên, dù có quyền kiểm tra tài sản nhưng do không nắm giữ trực tiếp tài sản nên thế chấp chịu rủi ro cao hơn trong trường hợp giấy tờ giả, tài sản bị thay đổi trong thời gian thế chấp, …

    * Thứ năm, về hình thức hợp đồng:

    – Đối với cầm cố, theo quy định tại Điều 327 Bộ Luật Dân sự 2005, thì việc cầm cố phải được lập thành văn bản, không cần phải công chứng, chứng thực.

    – Theo quy định tại Điều 343 Bộ Luật Dân sự 2005, về hình thức thế chấp tài sản thì việc thế chấp phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản này phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

    107. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

    * Phương thức xử lý tài sản cầm cố:

    – Nếu các bên có thỏa thuận trước thì bên nhận thế chấp sẽ xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thỏa thuận.

    – Nếu các bên không có thỏa thuận từ trước thì tài sản thế chấp được đấu giá theo quy định của pháp luật.Bên nhận cầm cố được thanh toán từ sổ tiền thu được do bán đấu giá sau khi trừ chi phí bảo quản tài sản và chi phí bán đấu giá.

    * Phương thức xử lý tài sản thế chấp:

    – Theo nguyên tắc tài sản sẽ được bán đấu giá.

    – Nếu các bên có thỏa thuận từ trước trước hoặc khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ các bên tự thoả thuận về phương thức xử lý tài sản thì tài sản thế chấp được xử lý theo thoả thuận của các bên.

    108. Tại sao nói cầm giữ là vật quyền bảo đảm theo pháp định

    109. Khái niệm và điều kiện hình thành quyền cầm giữ

    * Khái niệm: 

    Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    * Điều kiện cầm giữ tài sản:

    110. Hiệu lực của quyền cầm giữ

    111. Phân biệt cầm giữ với tư cách là vật quyền và cầm giữ với tư cách là trái quyền phát sinh từ hợp đồng song vụ

    112. Chấm dứt quyền cầm giữ

    Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây

    – Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế.

    – Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ.

    – Nghĩa vụ đã được thực hiện xong.

    – Tài sản cầm giữ không còn.

    – Theo thỏa thuận của các bên

    113. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các vật quyền bảo đảm

    114. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ

    * Khái niệm

    Quyền sở hữu trí tuệ là quyền đối với các sản phẩm sáng tạo trí tuệ, sử dụng và chuyển giao các đối tượng của quyền tác giả, quyền liên quan và quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng

    115. Tại sao nói quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình tuyệt đối

    116. Ý nghĩa pháp lý của đăng ký bảo hộ trong chế định quyền sở hữu trí tuệ

    117. Phân biệt quyền sở hữu trí tuệ và quyền đối nhân

    118. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật thừa kế

    * Khái niệm:

    Quyền thừa kế là quyền của cá nhân về việc lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại di sản của mình cho ngời khác theo quy định của pháp luật; hưởng di sản theo pháp luật và quyền của mọi chủ thể trong việc hưởng di sản theo di chúc.

    Quyền thừa kế của chủ thể không phải là cá nhân chỉ bao gồm quyền hưởng di sản theo di chúc.

    * Đặc điểm:

    – Là một quan hệ pháp luật giữa các chủ thể trong việc để lại di sản và nhận di sản thừa kế được sự điều chỉnh của pháp luật.

    – Là phạm trù pháp luật, là sự ghi nhận của Nhà nước thông qua pháp luật về quyền của các chủ thể trong lĩnh vực thừa kế.

    – Gắn liền với pháp luật, chỉ đến khi có sự xuất hiện của Nhà nước và pháp luật mới xuất hiện thừa kế.

    119. Nguyên tắc của thừa kế theo pháp luật Việt Nam

    * Các nguyên tác cơ bản:

    – Bình đẳng về thừa kế của cá nhân (Điều 610 BLDS 2015)

    – Tôn trọng quyền định đoạt của người để lại di sản

    – Tôn trọng ý chí của người thừa kế

    – Bảo đảm quyền hưởng di sản của một số người thừa kế theo pháp luật

    120. Trình bày về người để lại di sản

    – Người để lại di sản thừa kế là người có tài sản sau khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

    – Người để lại di sản chỉ có thể là cá nhân.

    121. Trình bày về người thừa kế

    * Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 BLDS 2015)

    122. Thai nhi được hưởng thừa kế vậy thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự hay không? Tại sao?

    * Mặc dù thai nhi được hưởng thừa kế nhưng thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự.

    * Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 16 BLDS 2015 “Năng lực pháp Luật Dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.” Như vậy, tại thời điểm được hưởng thừa kế thai nhi vẫn chưa được sinh ra, nhưng để đảm bảo quyền được thừa kế tài sản của cá nhân thì BLDS đã quy định về quyền được hưởng thưa kế của thai nhi tại Điều 613 BLDS 2015 với điều kiện “sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.”

    123. Trình bày về di sản thừa kế

    * Được quy định tại Điều 612 BLDS 2015:

    Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

    124. Thế nào là chết đồng thời? Những người chết đồng thời có được hưởng thừa kế của nhau không?

    * Chết đồng thời được hiểu là người để lại di sản và người được thừa kế di sản chết cùng thời điểm hoặc được xem là chết cùng thời điểm vì không xác định được người nào chết trước.

    * Những người chết đồng thời không được hưởng thừa kế của nhau, di sản của những người này do người thừa kế của họ hưởng.

    (Quy định tại Điều 619 BLDS 2015)

    125. Người quản lý di sản thừa kế được quyết định như thế nào?

    * Quy định tại Điều 616 BLDS 2015:

    1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

    2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.

    3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

    126. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản

    * Quyền của người quản lý tài sản:

    1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

    a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

    b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;

    c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

    2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

    a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

    b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;

    c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

    3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

    Quy định tại Điều 618 BLDS 2015

    * Nghĩa vụ của người quản lý tài sản:

    1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

    a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

    b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

    c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;

    d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

    đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

    2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

    a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;

    b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

    c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

    d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

    Quy định tại Điều 617 BLDS 2015

    127. Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

    * Quyền của người thừa kế:

    – Quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản thừa kế.

    * Nghĩa vụ của người thừa kế:

    – Thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    – Nếu di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

    – Nếu di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    – Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

    (Quy định tại Điều 615 BLDs 2015)

    128. Khái niệm và ý nghĩa của thời điểm mở thừa kế

    * Khái niệm:

    Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

    * Ý nghĩa:

    – Là mốc thời gian để xác định quyền thừa kế của người chết.

    – Là căn cứ để xác định di chúc của người chết để lại có hiệu lực từ thời điểm nào.

    – Là mốc xác định di sản thừa kế là tài sản của một người để lại sau khi họ chết.

    – Là căn cứ xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.

    – Là thời điểm xác định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế.

    129. Khái niệm và ý nghĩa của địa điểm mở thừa kế

    * Khái niệm:

    Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

    * Ý nghĩa:

    – Là nơi để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ thừa kế đó khi có tranh chấp xảy ra.

    – Là nơi thực hiện việc quản lý tài sản.

    – Là căn cứ để xác định cơ quan có thẩm quyền quản lý tài sản của người chết trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý, kiểm kê di sản trong trường hợp cần thiết để ngăn chặn việc phân tán tài sản hoặc chiếm đoạt các tài sản trong khối di sản đó.

    – Là nơi để thực hiện các thể thức liên quan đến di sản như khai báo, thống kê các tài sản thuộc di sản của người chết.

    – Là nơi thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản của người thừa kế.

    130. Thời hiệu liên quan đến thừa kế

    * Được quy định tại Điều 623 BLDS 2015:

    1.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

    a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

    b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

    2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    131. Phân tích đặc điểm pháp lý của di sản thờ cúng

    * Đặc điểm pháp lý:

    – Người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

    – Nếu người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

    – Nếu tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

    – Nếu toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

    – (Quy định tại Điều 645 BLDS 2015)

    132. Khái niệm và ý nghĩa của thừa kế theo di chúc

    * Khái niệm:

    Thừa kế theo di chúc là việc chuyển giao quyền sở hữu di sản từ một người đã chết sang các chủ thể khác theo ý chí của người đó được thể hiện trong di chúc mà họ đã lập trước khi chết.

    * Ý nghĩa:

    – Thể hiện sự tôn trọng ý chí của người để lại di chúc.

    133. Bản chất pháp lý của di chúc

    * Bản chất pháp lý của di chúc:

    – Là hành vi pháp lý đơn phương.

    – Chỉ được xác lập khi người xác lập ra nó chết.

    134. Hình thức của di chúc

    * Hình thức: 2 loại

    – Di chúc miệng:

    + Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

    + Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

    – Di chúc bằng văn bản:

    + Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

    + Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

    + Di chúc bằng văn bản có công chứng.

    + Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    135. Điều kiện để di chúc có hiệu lực

    * Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương, vì vậy, để có hiệu lực thì di chúc phải tuân thủ các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực quy định tại Điều 117 BLDS 2105:

    1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Chủ thể có năng lực pháp Luật Dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
    b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    * Theo khoản 1 Điều 643 BLDS 2015, “di chúc có hiệu lực tại thời điểm mở thừa kế”.

    136. Giải thích di chúc

    Quy định cụ thể tại Điều 648 BLDS 2015

    * Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

    * Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Dân sư 2: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 1

    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 1

    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 1 là tài liệu tổng hợp những kiến thức nền tảng trong phần đầu của môn học Luật Dân sự, bao gồm các quy định về chủ thể, tài sản, quyền sở hữu, nghĩa vụ và hợp đồng. Đề cương được biên soạn chi tiết, dễ hiểu, giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc pháp lý cơ bản, củng cố kiến thức để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Đây là công cụ hỗ trợ đắc

    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 1

    Tóm tắt nội dung môn Luật Dân sự

    Chương 1: Khái niệm về Luật Dân sự Việt Nam

    Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

    1. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự
    2. Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự
    3. Định nghĩa của dân sự, phân biệt luật dân sự với các ngành luật khác
    4. Hệ thống pháp luật dân sự, khoa học dân sự, giáo trình luật dân sự
    5. Sơ lược về lịch sử phát triển của luật dân sự

    Nguồn của luật dân sự

    • Khái niệm và phân loại nguồn của luật dân sự
    • Vi phạm pháp luật dân sự
    • Áp dụng và xin sự, áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật

    Nhiệm vụ, nguyên tắc của luật dân sự

    • Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện áp dụng tương tự pháp luật
    • Nhiệm vụ, nguyên tắc của luật dân sự
    • Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật dân sự
    • Nhiệm vụ của luật dân sự
    • Những nguyên tắc của luật dân sự

    Chương 2: Quan hệ pháp luật dân sự

    Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự

    1. Quan hệ pháp luật dân sự và đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự
    2. Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự
    3. Phân loại quan hệ pháp luật dân sự
    4. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự

    Cá nhân – chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
    2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
    3. Giám hộ
    4. Nơi cư trú của cá nhân
    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 1
    Đề cương ôn thi môn Luật dân sư 1

    Pháp nhân – chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    1. Khái niệm pháp nhân
    2. Địa vị pháp lý và các yếu tố lịch sự của pháp nhân
    3. Thành lập và đình chỉ pháp nhân
    4. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước trung ương, địa phương

    Hộ gia đình, tổ hợp tác của các tổ chức không có tư cách pháp nhân

    1. Hộ gia đình
    2. Tổ hợp tác

    Chương 3: Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu

    1. Giao dịch dân sự
    2. Đại diện
    3. Thời hạn và thời hiệu

    Chương 4: Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

    Sở hữu và quyền sở hữu

    1. Khái niệm sử hữu và quyền sử hữu
    2. Quá trình phát triển của pháp luật về xíu ở nước ta

    Quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu

    1. Chủ thể của quyền sở hữu
    2. Khách thể của quyền sở hữu
    3. Nội dung của quyền sở hữu

    Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu

    1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu
    2. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

    Các hình thức sở hữu

    1. Sở hữu toàn dân
    2. Sở hữu riêng
    3. Sở hữu chung
    4. Bảo vệ quyền sở hữu
    5. Khái niệm bảo vệ quyền sở hữu
    6. Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

    Những quy định chung khác về quyền sở hữu

    1. Nghĩa vụ của chủ sở hữu
    2. Quyền khác đối với tài sản

    Chương 5: Quyền thừa kế

    1. Quyền thừa kế
    2. Khái niệm về quyền thừa kế
    3. Sơ lược quá trình phát triển pháp luật về thừa kế Việt Nam
    4. Một số quy định chung về thừa kế
    5. Thừa kế theo di chúc
    6. Thừa kế theo pháp luật
    7. Thanh toán và phân chia di sản

    Chương 6: Nghĩa vụ và hợp đồng dân sự

    Nghĩa vụ

    1. Lý luận cơ bản về nghĩa vụ
    2. Các loại nghĩa vụ
    3. Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ
    4. Xác lập, chấm dứt nghĩa vụ
    5. Thực hiện nghĩa vụ
    6. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

    Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

    1. Những vấn đề chung về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
    2. Các biện pháp bảo đảm

    Hợp đồng dân sự

    1. Khái niệm về hợp đồng dân sự
    2. Giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự
    3. Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự

    Chương 7: Các hợp đồng dân sự thông dụng

    Hợp đồng mua bán tài sản

    1. Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản
    2. Chủ thể của hợp đồng mua bán tài sản
    3. Mua bán của bảo hành
    4. Bán đấu giá tài sản

    Hợp đồng trao đổi tài sản

    Hợp đồng cho vay tài sản

    Hợp đồng cho thuê tài sản

    Hợp đồng thuê khoán tài sản

    Hợp đồng cho mượn tài sản

    Hợp đồng dịch vụ

    Hợp đồng vận chuyển hành khách và vận chuyển tài sản

    1. Hợp đồng vận chuyển hành khách
    2. Hợp đồng vận chuyển tài sản

    Hợp đồng gia công

    Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng ủy quyền

    Các hợp đồng về quyền sử dụng đất

    1. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
    2. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
    3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
    4. Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
    5. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
    6. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
    7. Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
    8. Hợp đồng hợp tác

    Chương 8: Hứa thưởng và thi có giải

    1. Tư tưởng
    2. Thì có giải

    Chương 9: Thực hiện công việc không có ủy quyền, nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

    1. Thực hiện công việc không có ủy quyền
    2. Nghĩa vụ hoàn trả do chính hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật
    3. Nghĩa vụ hoàn trả tài sản do được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

    Chương 10: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    1. Quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
    2. Bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Dân sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề cương ôn thi môn Luật sở hữu trí tuệ

    Đề cương ôn thi môn Luật sở hữu trí tuệ

    Đề cương ôn thi môn Luật sở hữu trí tuệ là tài liệu hữu ích, tổng hợp các kiến thức quan trọng về quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, và các quyền liên quan khác. Đề cương giúp hệ thống hóa kiến thức môn học, hỗ trợ sinh viên chuẩn bị cho kỳ thi hiệu quả hơn, nắm chắc các quy định pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, và quyền tác giả. Tài liệu không chỉ giúp ôn tập dễ dàng mà còn nâng cao khả năng phân tích các tình huống pháp lý trong thực tế.

    Đề cương ôn thi môn Luật sở hữu trí tuệ

    Tình huống 1: Bài tập môn Luật Sở hữu trí tuệ về bảo hộ quyền tác giả A là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm X không may bị tai nạn qua đời, vì tác phẩm được rất nhiều độc giả yêu thích nên B đã viết tiếp theo cốt truyện của anh A.

    Những người thừa kế quyền tác giả của anh A không đồng ý vì cho rằng như thế là vi phạm quyền tác giả. Còn B cho rằng mình có quyền tác giả đối với phần viết mới này, phần này độc lập với phần của anh A và được độc giả cũng rất yêu thích. Tranh chấp xảy ra. Theo anh (chị) anh B có vi phạm quyền tác giả của anh Anh A không. Tranh chấp này được giải quyết thế nào, vì sao?

    Bài làm:

    Về luật điều chỉnh

    Anh B là cá nhân Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về năng lực theo Bộ luật dân sự. anh A cũng là cá nhân Việt Nam, là tác giả tác phẩm X và cũng thỏa mãn điều kiện về năng lực. Đối tượng tranh chấp là quyền tác giả đối với tác phẩm X. Do đó tranh chấp này thuộc điều chỉnh của Điều 1, 2 Luật Sở hữu trí tuệ.

    Về đồng tác giả

    Điều kiện để là đồng tác giả khi cả 2 cùng sáng tạo ra tác phẩm, đã cùng bỏ tác giả, tài chính, CSVC KT để tạo ra tác phẩm. Trong trường hợp này, có thể thấy không hề co sự cùng hợp tác giữa A và B, cả 2 không cùng trong 1 khoảng tác giả để tạo ra tác phẩm, giữa 2 bên cũng không hề có sự tương hỗ tài chính hoặc cơ sở vật chất tại cùng 1 khoảng tác giả để tạo ra tác phẩm. Do đó có thể thấy rằng A và B không là đồng tác giả (Điều 38 Luật Sở hữu trí tuệ)

    Về tính độc lập của tác phẩm

    Tác phẩm của A và B, có thể có sự liên quan về nội dung; nhưng bản chất, đây là vẫn là 2 tác phẩm hoàn toàn riêng biệt, nếu bỏ đi phần này thì phần kia vẫn có giá trị nghệ thuật và giữ được bản chất sử dụng của nó, giữa hai phần này không hề có sự phụ thuộc về nội dung và giá trị sử dụng. Ngoài ra, tác phẩm của B không phải là tác phẩm dịch hay phóng tác, cải biên… từ tác phẩm của A nên cũng không phải là tác phẩm phải sinh. B là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm một cách độc lập và là tác giả của tác phẩm phần sau. Do đó có thể nói rằng đây là 2 tác phẩm độc lập và B có quyền tác giả đối với tấc
    phẩm của minh.

    Cơ sở pháp lý: K1 Đ13 Luật Sở hữu trí tuệ.

    Về việc B có vi phạm quyền tác giả không?

    Thứ nhất, cần xác định xem B có sử dụng tác phẩm của A hay không? Việc sử dụng là việc khai thác 1 trong các quyền TS của tác phẩm như sao chếp, biểu diễn, truyền đạt…

    Đề cương ôn thi môn Luật sở hữu trí tuệ
    Đề cương ôn thi môn Luật sở hữu trí tuệ

    Tuy nhiên, như đã phân tích, tác phẩm B được tạo ra độc lập, không hề có sự làm tác phẩm phái sinh hay sao chép gì ở đây cả, do đó B không hề sử dụng tác phẩm của A.

    Cơ sở pháp lý: K1, K3 Đ20 Luật Sở hữu trí tuệ. Thứ hai, cần xác định hành vi của B có xâm phạm quyền tác giả của A không? các hành vi xâm phạm quyền tác giả được quy định trong luật như chiếm đoạt, sử dụng, công bố, làm tác phẩm phái sinh… tuy nhiên, việc làm tác phẩm của B hoàn toàn độc lập và không thuộc bất kỳ điểm nào trong các hành vi xâm phạm quyền tác giả.

    Cơ sở pháp lý: điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ.

    Do đó có thể kết luận rằng, hành vi của B là không hề vi phạm quyền tác giả của A. Tính mới là sự khác biệt đáng kể so với nhưng tác phẩm đã có sẵn. Việc tính mới trong tác phẩm không được dùng là dk để tác phẩm được thừa nhận bảo hộ bởi các lý do sau:

    Thứ nhất, về tính ứng dụng. Đối với các sự sáng tạo khác, chẳng hạn sáng chế. Tính ứng dụng của sáng chế là rất lớn khi giải quyết được 1 vấn đề kỹ thuật. Trong khi đó, nhìn vào các loại hình tác phẩm được bảo vệ, có thể thấy chúng mang tính nghệ thuật hoặc thiên về lý thuyết nhiều hơn. Tính ứng dụng càng cao, càng đỏi hỏi sự sáng tạo, mới mẻ của nó, trong khi đó, tác phẩm không thiên về tính ứng dụng mà mang tính giải trí nhiều hơn, do đó tính mới của tác phẩm không thực sự quan trọng.

    Thứ hai, mục đích sử dụng. tác phẩm như đã nói mang tính giải trí nhiều hơn, do đó mỗi cá nhân tạo ra tác phẩm chắc chắn sẽ rất đa dạng, việc trung lặp hoàn toàn ý tưởng là rất khó xảy ra, nên có thể thấy rằng tính mới luôn xuất hiện trọng tác phẩm. Ngoài ra, tác phẩm còn có tính kế thừa, do đó việc tác phẩm có trung lại 1 vài ý tường cũng không là vấn đề, càng nhiều tác phẩm thì món ăn tinh thần càng phong phú; càng tốt. Do đó không có lý do gì lại dùng tính mới để hạn chế sự bảo hộ tác phẩm cả.

    Tình huống 2: Bài tập môn Luật Sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu

    Đài truyền hình Việt Nam (VTV) là chủ sở hữu tại Việt Nam của những nhãn hiệu dịch vụ “ Đường lên đỉnh Olympia” ( nhóm 41- dịch vụ giải trí). Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức cuộc thi Olympic Mac-LeNin. VTV yêu cầu Bộ giáo dục và Đào tạo phải đổi tên cuộc thi để tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu “Olympia” của mình. Bộ GD&ĐT cho rằng tên gọi hai cuộc thi là khác nhau, vả lại Olympic là tên gọi phổ biến nên không thể được bảo hộ dưới dạng NHHH. Anh (chị) đồng ý với ý kiến của ai?

    Bài làm:

    Trong tình huống trên tác giả đồng ý với ý kiến của Bộ GD- ĐT

    Hai tên gọi hai cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” và “Olympic Mac- Lenin” là khác nhau và không dễ gây nhầm lẫn.

    Olympia là tên một thành phố của Hi Lạp ngày nay, Olympia trước đây là nơi diễn ra thế vận hội Olympic cổ đại. Tên gọi Olympic là tên phiên âm tiếng việt của Olympiad (có từ cách đây gần 3000 năm) bắt nguồn từ cuộc tranh tài thể thao giữa các quốc gia toàn thế giới và dần dần phổ biến và mở rộng sang các cuộc thi về các môn khoa học ngoài thể thao mang tầm quốc tế (có sự tham gia của rất nhiều quốc gia trên thế giới) như: IMO (Olympic toán học quốc tế), IPhO (Olympic vật lý quốc tế), IChO (Olympic hóa học quốc tế),….

    Việc sử dụng từ Olympic trong tên cuộc thi của Bộ GD& ĐT nhằm thể hiện tinh thần của thi đấu và cũng nhằm để công bố là đây là 1 cuộc thi về kiến thức triết học Mac- Lenin. Còn chương trình truyền hình “Đường lên đỉnh Olympia” thể hiện sự vinh quang khi vượt qua bao khó khăn để chiến thắng của người chơi, mượn ý nghĩa của đỉnh Olympia trong thần thoai Hy lạp trước để chỉ nơi đạt đến vinh quang. => tính chất hai cuộc thi là khác nhau và tên gọi cũng khác biệt.

    Olympic là tên gọi phổ biến

    Tên gọi Olympic đã có từ cách đây rất lâu (gần 3000 năm), được biết đến rộng rãi nên biểu tượng cũng như tên gọi Olympic thuộc về tất cả mọi người và được sử dụng rộng rãi, thường xuyên. Hiện nay, mọi cuộc thi có tính mở rộng, người ta có thể sử dụng từ

    Olympic kèm tên lĩnh vực thi làm tên gọi cuộc thi.

    2.1. Theo tiết b khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, tên Olympic do quá thông dụng nên được coi là nhãn hiệu không có khả năng phân biệt.

    Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

    Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người
    biết đến;”

    2.2. Theo khoản 2 điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, tên Olympic không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu hàng hóa bởi không có khả năng phân biệt.

    Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

    Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1 – Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

    2 – Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

    2.3 Mặt khác, theo khoản 2 điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ, những dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu là “dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên viết tắt, tên đầy đủ của tổ chức quốc tế nếu không được tổ chức đó cho phép. Từ Olympic trùng với tên Ủy ban quốc tế về thể thao nên sẽ không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu.

    Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

    Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.

    => Tên gọi cuộc thi “Olympic Mac – Lê nin” sẽ không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu hàng hóa mà bất kỳ cá nhân tổ chức nào cũng có thể sử dụng từ Olympic, hơn nữa tên gọi hai cuộc thi là khác nhau như trên đã giải thích nên việc VTV yêu cầu bộ GD&ĐT đổi tên cuộc thi để tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu Olympia của mình là không hợp lý và không được pháp luật chấp nhận.

    Tình huống 3: Bài tập môn Luật Sở hữu trí tuệ về phát minh và sáng chế

    Xưa nay người ta vẫn dùng phương pháp trộn bê tông ướt giữa xi măng, sỏi và cát.

    Độ đông cứng của bê tông được tăng cường bởi chất phụ gia X theo tỷ lệ k%. Một hôm do đãng trí anh Bình pha quá nhiều phụ gia X, đồng thời lại cho sỏi vào trước khi cho phụ gia và phát hiện ra rằng do sỏi tạo sẵn các kẽ hở trong hợp chất bê tông trước khi trộn, đồng thời tỷ lệ phụ gia thích hợp hơn, nên bê tông đông cứng nhanh hơn hẳn, rất thích hợp cho công trình hầm hay trụ cầu. Anh Bình xin đăng ký bảo hộ phát minh sáng chế, song mọi người can rằng việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông là chuyện hiển nhiên, trong nghề xây dựng ai cũng biết, vì thế anh sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bảo hộ. Họ có đúng không?

    Bài làm:

    Việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông của anh Bình KHÔNG thuộc đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế. Theo điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

    Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

    Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

    • Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học.
    • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính.
    • Cách thức thể hiện thông tin.
    • Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ.
    • Giống thực vật, giống động vật.
    • Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh.
    • Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
    • Giải pháp của anh Bình có khả năng áp dụng công nghiệp
    • Theo điều 62 Luật Sở hữu trí tuệ về khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.

    Điều 62. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

    Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

    Giải pháp tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông của anh Bình không đáp ứng điều kiện có trình độ sáng tạo nên không đủ tiêu chuẩn được bảo hộ độc quyền sáng chế

    3.1. Theo điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ quy định thì sáng chế có trình độ sáng tạo phải không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng. Việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông chuyện hiển nhiên, trong nghề xây dựng ai cũng biết cho nên giải pháp đó của anh Bình được cho là không đảm bảo trình độ sáng tạo.

    Điều 61. Trình độ sáng tạo của sáng chế

    Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

    3.2. Những người đóng góp ý kiến cho anh Bình có lý khi nói rằng anh sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bảo hộ sáng chế bởi giải pháp của anh không đảm bảo có trình độ sáng tạo (theo khoản 1 điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ).

    Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ

    Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có tính mới;
    b) Có trình độ sáng tạo;
    c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    Xét tính mới của giải pháp anh Bình đưa ra. Trường hợp giải pháp kỹ thuật này chưa được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đăng ký sáng
    chế được hưởng quyền ưu tiên. Giải pháp của anh Bình được coi là có tính mới (khoản 1 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ). Mặc dù anh không được cấp bằng độc quyền sáng chế nhưng được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích. (khoản 2 điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ).

    Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ

    Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có tính mới;

    b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    Điều 60. Tính mới của sáng chế

    Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

    4.1. Trường hợp có một số người có hạn đã biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về giải pháp này. Theo khoản 1, 2 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ thì việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông vẫn được coi là có tính mới. Tương tự như ý trên, anh Bình sẽ được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    Điều 60. Tính mới của sáng chế

    Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

    Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

    4.2. Trường hợp giải pháp anh Bình có được đã được công bố trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ.
    Nếu đơn đăng ký được nộp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố và việc công bố thuộc các hình thức nêu trong tiết a, b, c khoản 3 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ thì giải pháp anh Bình đưa ra vẫn đảm bảo có tính mới và tương tự vẫn được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    Điều 60. Tính mới của sáng chế

    Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

    a) Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này;

    b) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

    c) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức. Ngoài các trường hợp nêu trên, giải pháp tạo kẽ hở làm bê tông mau khổ của anh

    Bình sẽ không đảm bảo tính mới và không được bảo hộ độc quyền cả cho sáng chế lẫn giải pháp hữu ích.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật sở hữu trí tuệ: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-so-huu-tri-tue?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.