Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 6

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 6 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn nắm vững các quy định về quản lý tài chính công, hệ thống thuế, chính sách tài chính và những nguyên tắc pháp lý quan trọng. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 6

    Câu 1: Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư 2020 thì áp dụng quy định nào?
    A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan.
    C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh.

    Câu 2: Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?
    A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó.
    B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
    D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

    Câu 3: Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư theo Luật đầu tư 2020 gồm:
    A. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, ngành, nghề, phương thức kinh doanh; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động đó đăng ký.
    B. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô đầu tư; tự quyết định hoạt động đó đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan.
    C. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, phương thức huy động vốn; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định.
    D. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác và thời hạn dự án; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định.

    Câu 4: Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm:
    A. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
    B. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.
    C. Thuê lao động làm quản lý, kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
    D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 5: Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:
    A. Trực tiếp xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Ủy thác xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.
    D. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất một số sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 6: Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:
    A. Trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư.
    D. Trực tiếp nhập khẩu mọi sản phẩm cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

    Câu 7: Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến đầu tư gồm:
    A. Quảng cáo sản phẩm của mình, ký kết hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.
    B. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của mình, trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với cá nhân được quyền quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Tiếp thị sản phẩm của mình, ký hợp đồng quảng cáo với người được ủy quyền quảng cáo theo quy định của Luật Đầu tư.
    D. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo.

    Câu 8: Gia công, gia công lại liên quan đến đầu tư gồm:
    A. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo pháp luật về thương mại.
    B. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công, gia công lại trong và ngoài nước theo quy định của Luật Đầu tư.
    C. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm trong nước và nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.

    Câu 9: Quyền mua ngoại tệ của nhà đầu tư gồm:
    A. Được mua ngoại tệ tại ngân hàng để đáp ứng giao dịch vãng lai theo quy định của Luật Đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
    C. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện mọi giao dịch theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

    Câu 10: Những dự án nào thì được hỗ trợ cân đối ngoại tệ?
    A. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của Luật Đầu tư.
    B. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải theo quy định của Luật Đầu tư.
    C. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải.
    D. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 6
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 6

    Câu 11: Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn theo Luật đầu tư 2020 được quy định như thế nào?
    A. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng vốn đầu tư. Nếu chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật có liên quan.
    B. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư cho người khác. Nếu việc chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn. Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    Câu 12: Quyền thế chấp đất đai và tài sản gắn với đất đai của nhà đầu tư được quy định như thế nào?
    A. Được thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
    B. Được thế chấp để vay tiền tại các tổ chức tín dụng Việt Nam để thực hiện các dự án của mình theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Được thế chấp để vay tiền thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Được thế chấp để vay tiền tại các tổ chức tín dụng nước ngoài nhằm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 13: Nhà đầu tư theo Luật đầu tư 2020 được ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào?
    A. Có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
    B. Có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ.
    C. Có dự án đầu tư thuộc những địa bàn ưu đãi; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
    D. Có dự án đầu tư thuộc những lĩnh vực, địa bàn đặc biệt khó khăn; có dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, giảm ô nhiễm môi trường.

    Câu 14: Theo Luật Đầu tư 2020, các loại ưu đãi đầu tư gồm:
    A. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất.
    B. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
    C. Ưu đãi về thuế, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất.
    D. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về sử dụng đất.

    Câu 15: Lĩnh vực ưu đãi đầu tư gồm:
    A. Sản xuất vật liệu mới; sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học; Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; làm muối; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi mới.
    B. Sử dụng công nghệ cao; bảo vệ môi trường sinh thái; Sử dụng nhiều lao động; Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy mô lớn.
    C. Phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc; Phát triển ngành, nghề truyền thống; Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích.
    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 16: Địa bàn ưu đãi đầu tư gồm:
    A. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
    B. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
    C. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
    D. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Câu 17: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:
    A. Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng.
    B. Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái.
    C. Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nêu trên.

    Câu 18: Lĩnh vực cấm đầu tư bao gồm:
    A. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng; gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
    B. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
    C. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 19: Các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật đầu tư 2020 gồm:
    A. Bảo đảm về vốn đầu tư, tài sản hợp pháp; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất; ổn định đầu tư.
    B. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn tài sản ra nước ngoài; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật.
    C. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng giá thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách.
    D. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn ra nước ngoài, áp dụng lệ phí thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư.

    Câu 20: Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?
    A. Không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới.
    B. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.
    C. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận.
    D. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.

    Câu 21: Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào theo Luật đầu tư 2020?
    A. Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.
    B. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.
    C. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Được điều chỉnh mục tiêu của dự án; xem xét bồi thường.
    D. Tất cả các bảo đảm được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 22: Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:
    A. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư trong nước hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài; Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh trong nước và nước ngoài.
    B. Đầu tư theo hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư phát triển kinh doanh.
    C. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp; Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
    D. Tất cả các hình thức đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 23: Theo Luật đầu tư 2020, Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào?
    A. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
    B. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
    C. Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm môi trường.
    D. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Câu 24: Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào?
    A. Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
    B. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    C. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
    D. Tất cả các tổ chức kinh tế được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 25: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào?
    A. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
    B. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
    C. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán.
    D. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

    Câu 26: Việc đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào?
    A. Tuân theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan.
    B. Tuân theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định khác có liên quan.
    C. Tuân theo pháp luật về chứng khoán và các quy định khác có liên quan.
    D. Tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác có liên quan.

    Câu 27: Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư 2020 là:
    A. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 60 năm.
    B. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 60 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.
    C. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 70 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 90 năm.
    D. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.

    Câu 27: Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm:
    A. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo; phát triển dịch vụ đầu tư; hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.
    B. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở; đào tạo lao động; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định có liên quan.
    C. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo chuyên gia, lao động kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.
    D. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 29: Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam?
    A. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, có năng lực cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
    B. Công nghệ cao, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.
    C. Công nghệ cao và tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.
    D. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.

    Câu 30: Theo Luật Đầu tư 2020, hỗ trợ đào tạo gồm:
    A. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động có kỹ thuật cao bằng ngân sách nhà nước.
    B. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Hỗ trợ từ ngân sách cho việc đào tạo lao động trong doanh nghiệp.
    C. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động bằng ngân sách nhà nước và bằng các loại quỹ tài trợ.
    D. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo chuyên gia và lao động kỹ thuật bằng ngân sách nhà nước và các loại quỹ.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 1

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 1

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 1 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn nắm vững các nguyên tắc cơ bản của Luật Tài chính, ngân sách nhà nước, thuế và các quy định liên quan. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nâng cao hiểu biết về lĩnh vực tài chính công. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 1

    1. Một trong các căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm hàng năm các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm dùng nguồn vốn chi thường xuyên là:
    A. Quyết định phê duyệt dự án
    B. Nguồn vốn cho dự án được duyệt
    C. Quyết định mua sắm được phê duyệt
    D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

    2. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu giữ trong khoảng thời gian bao lâu, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu?
    A. 3 tháng
    B. 6 tháng
    C. 12 tháng
    D. 24 tháng

    3. Trường hợp nào sau đây không có đủ tư cách hợp lệ tham dự thầu?
    A. Doanh nghiệp có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp
    B. Chi nhánh hạch toán độc lập về nghiệp vụ tài chính kế toán và thuế
    C. Hộ kinh doanh cá thể
    D. Trường hợp (B) và (C)

    4. Đối với nhà thầu là tổ chức, nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ của nhà thầu?
    A. Có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu
    B. Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
    C. Hạch toán tài chính độc lập
    D. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

    5. Việc đánh giá nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu thuộc nội dung đánh giá về:
    A. Kỹ thuật
    B. Tài chính
    C. Tư cách hợp lệ
    D. Năng lực, kinh nghiệm

    6. Nhà thầu đã thực hiện công tác lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho dự án đầu tư xây dựng công trình được phép tham dự thầu gói thầu:
    A. Lập hồ sơ mời thầu cho các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc dự án
    B. Cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công công trình của dự án
    C. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc dự án
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    7. Nhà thầu phải độc lập với nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu nào?
    A. Đấu thầu rộng rãi
    B. Đấu thầu hạn chế
    C. Chào hàng cạnh tranh
    D. Đáp án A và B đều đúng

    8. Nhà thầu A và nhà thầu B (nhà thầu B nắm 35% cổ phần của nhà thầu A) có được cùng tham dự thầu trong một gói thầu không?
    A. Có
    B. Không
    C. Chưa đủ thông tin để xác định

    9. Việc nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu tư vấn giám sát cho công trình mà mình đã lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật có bị coi là vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu hay không?
    A. Có
    B. Không
    C. Xin ý kiến người có thẩm quyền để xử lý tình huống trong đấu thầu

    10. Hai nhà thầu A, B cùng có vốn góp của Tổng công ty X trên 30% và cùng tham dự đấu thầu rộng rãi gói thầu xây lắp có vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh hay không?
    A. Vi phạm vì nhà thầu A, B có vốn góp của Tổng công ty X trên 30%
    B. Vi phạm vì nhà thầu A, B có vốn góp của Tổng công ty X
    C. Không vi phạm

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 1
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 1

    11. Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng và đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư có được chỉ định cho nhà thầu là doanh nghiệp cấp vừa hay không?
    A. Được phép với điều kiện doanh nghiệp cấp vừa đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, chất lượng, giá thành
    B. Không được phép
    C. Ý kiến khác

    12. Đối với dự án đầu tư phát triển, trường hợp nào sau đây được áp dụng hình thức chỉ định thầu?
    A. Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng
    B. Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng
    C. Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 1 tỷ đồng, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng
    D. Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng

    13. Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng, nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?
    A. Có tên trong danh sách ngắn
    B. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
    C. Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
    D. Trường hợp (b) và (c)

    14. Phương án nào sau đây là đúng?
    A. Không bắt buộc thẩm định kết quả chỉ định thầu rút gọn trước khi phê duyệt
    B. Tất cả kết quả lựa chọn nhà thầu đều phải được thẩm định trước khi phê duyệt
    C. Không bắt buộc thẩm định kết quả chỉ định thầu theo quy trình thông thường trước khi phê duyệt

    15. Hãy chọn phương án trả lời đúng:
    A. Không bắt buộc đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu khi chỉ định thầu
    B. Chỉ bắt buộc đăng tải kết quả chỉ định thầu khi chỉ định thầu theo quy trình thông thường
    C. Bắt buộc phải đăng tải thông tin về kết quả chỉ định thầu

    16. Đối với gói thầu áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường thì phần phương thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được ghi như thế nào?
    A. Bỏ trống
    B. Một giai đoạn một túi hồ sơ
    C. Một giai đoạn hai túi hồ sơ
    D. Đáp án khác

    17. Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thì có được nêu nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu hay không?
    A. Không
    B. Được phép nêu
    C. Phương án khác

    18. Đối với gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước, nhà thầu A được coi là đối tượng ưu đãi khi đáp ứng điều kiện nào dưới đây?
    A. Có số lao động nữ được ký hợp đồng tối thiểu 3 tháng chiếm tỷ lệ 20%
    B. Có số lao động là người khuyết tật được ký hợp đồng tối thiểu 6 tháng chiếm tỷ lệ 20%
    C. Có số lao động là thương binh được ký hợp đồng tối thiểu 1 tháng chiếm tỷ lệ 25%
    D. Có số lao động nữ được ký hợp đồng tối thiểu 3 tháng chiếm tỷ lệ tối thiểu 25%

    19. Nhà thầu A có 25% số lao động là nữ giới, nhà thầu B có 30% số lao động là thương binh cùng tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn. Nhà thầu nào được hưởng ưu đãi?
    A. Nhà thầu B được hưởng ưu đãi
    B. Báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định
    C. Cả hai nhà thầu cùng được hưởng ưu đãi

    20. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó một khoản tiền bằng bao nhiêu khi so sánh, xếp hạng?
    A. 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó
    B. 7.5% giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó
    C. 7,5% giá dự thầu của nhà thầu đó

    21. Trường hợp do lỗi chuyển phát của bưu điện, hồ sơ dự thầu được gửi đến sau thời điểm đóng thầu thì xử lý như thế nào?
    A. Hồ sơ dự thầu không hợp lệ và bị loại, bên mời thầu gửi lại cho nhà thầu theo nguyên trạng
    B. Bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư để xử lý tình huống theo hướng chấp thuận hồ sơ dự thầu vì lỗi là do bưu điện
    C. Do lỗi là khách quan nên bên mời thầu chấp thuận hồ sơ dự thầu và không cần báo cáo chủ đầu tư

    22. Tại lễ mở thầu, nhà thầu đề nghị bổ sung thư giảm giá do bị thất lạc trong quá trình nộp hồ sơ dự thầu theo đường bưu điện, bên mời thầu xử lý như thế nào?
    A. Bên mời thầu không chấp nhận vì thư giảm giá của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu
    B. Bên mời thầu chấp nhận do đây là lỗi vận chuyển của bưu điện, không phải lỗi của nhà thầu, việc giảm giá mang lại hiệu quả kinh tế cho gói thầu
    C. Bên mời thầu chấp nhận do đây là lỗi vận chuyển theo đường bưu điện, không phải lỗi của nhà thầu, việc giảm giá mang lại hiệu quả kinh tế cho gói thầu. Tuy nhiên, trong trường hợp này bên mời thầu cần xin ý kiến của chủ đầu tư

    23. Sau lễ mở thầu, nhà thầu được phép làm gì trong các trường hợp dưới đây?
    A. Nhà thầu được thay đổi hồ sơ dự thầu đã nộp bằng hồ sơ dự thầu khác nếu chủ đầu tư đồng ý
    B. Nhà thầu có thể bổ sung bất kỳ tài liệu gì
    C. Nhà thầu được bổ sung thư giảm giá nếu bên mời thầu chấp thuận
    D. Nhà thầu bổ sung tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu

    24. Giá trị của bảo đảm dự thầu đối với gói thầu xây lắp quy mô nhỏ là bao nhiêu % giá gói thầu?
    A. 1%-2%
    B. 1%-3%
    C. 1%-1,5%

    25. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc trường hợp sau:
    A. Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu dài hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu
    B. Thư bảo lãnh dự thầu không ghi tên của đơn vị thụ hưởng
    C. Thư bảo lãnh dự thầu có chữ ký của cấp phó theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của ngân hàng

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 2

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 2

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 2 để ôn tập và nâng cao kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống tài chính, quản lý ngân sách, chính sách thuế và các quy định pháp luật liên quan. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 2

    1. Dự án đầu tư thường được thực hiện trong một khoảng thời gian:
    A. Ngắn
    B. Tương đối dài
    C. Có thể ngắn hoặc tương đối dài
    D. Không xác định được thời gian kết thúc

    2. Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Tổng vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn
    B. Định nghĩa dự án không đề cập đến quy mô vốn đầu tư
    C. Quy mô vốn đầu tư của một dự án thường. không xác định trước được
    D. Tất cả các đáp án trên đều không đúng

    3. Mục tiêu của dự án có thể là
    A. Mở rộng thị phần
    B. Cải tiến chất lượng sản phẩm
    C. Hiện đại hóa dây chuyên sản xuất
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    4. Hình thái của vốn đầu tư ban đầu của dự án có thể là
    A. Vốn cố định và vốn lưu động
    B. Vốn bằng tiền và vốn vay
    C. Tài sản tài chính, tài sản thực và tài sản vô hình
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    5. Dự án phải có đặc trưng nào dưới đây
    A. Phải xác định được nguồn nhân lực cần thiết cho dự án
    B. Phải nhận diện được những rủi ro có thể xảy ra
    C. Phải mô tả được tính độc nhất của sản phẩm dự án
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    6. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động đầu tư dự án
    A. Tạo ra một sản phẩm xác định
    B. Có ngày khởi đầu và ngày kết thúc
    C. Chỉ làm một lần
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    7. Nhu cầu nào dưới đây là nhu cầu sử dụng vốn của dự án
    A. Đầu tư tài chính
    B. Đầu tư vào doanh nghiệp khác
    C. Thanh toán nợ vay
    D. Chia cổ tức

    8. Dự án nhằm mục đích cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là
    A. Dự án đầu tư đứng riêng biệt
    B. Dự án đầu tư mở rộng
    C. Dự án đầu tư chiều sâu
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    9. Dự án nghiên cứu toàn diện và chi tiết về các phương diện có liên quan đến dự án là:
    A. Dự án tiền khả thi
    B. Dự án khả thi
    C. Dự án đầu tư theo chiều rộng
    D. Dự án đầu tư theo chiều sâu

    10. Phát biểu nào dưới đây cho biết là hai dự án độc lập?
    A. Chấp nhận hay từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;
    B. Chấp nhận hay từ bỏ dự án này sẽ khéo theo việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;
    C. Chấp nhận dự án này sẽ phải từ bỏ việc thực hiện dự án khác;
    D. Không có phát biểu nào cho biết là hai dự án độc lập

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 2
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 2

    11. Các dự án đầu tư tư nhân hướng đến mục tiêu
    A. Lợi ích tài chính
    B. Lợi ích kinh tế
    C. Lợi ích xã hội
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    12. Mục tiêu thực hiện dự án cần được xác định trong giai đoạn nào của chu trình dự án?
    A. Nghiên cứu cơ hội đầu tư
    B. Nghiên cứu tiền khả thi
    C. Nghiên cứu khả thi
    D. Thực hiện dự án

    13. Chọn phát biểu đúng
    A. Tất cả các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư đều phải tiến hành nghiên cứu qua 2 bước là nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
    B. Tất cả các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư chỉ cần tiền hành nghiên cứu 1 bước là nghiên cứu khả thi
    C. Dự án quy mô vốn đầu tư lớn cần tiến hành nghiên cứu qua 2 bước là nghiên cứu tiền khả thi vànghiên cứu khả thi còn những dự án quy mô vốn đầu tư không quá lớn chỉ cần nghiên cứu 1  bước là nghiên cứu khả thi
    D. Tùy theo quy mô, tính chất của từng loại dự án mà người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư sẽ quyết định triển khai nghiên cứu một bước là nghiên cứu khả thi hay cần phải triển khai nghiên cứu qua hai bước là nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi

    14. Thực hiện dự án bao gồm công việc
    A. Lập dự án đầu tư
    B. Thiết kế và Xây dựng
    C. Vận hành dự án
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    15. Ban quản lý điều hành dự án được thành lập ở giai đoạn nào trong chu trình dự án?
    A. Nghiên cứu cơ hội đầu tư
    B. Nghiên cứu lập dự án
    C. Thực hiện dự án
    D. Vận hành dự án

    16. Phân tích rủi ro định lượng cần được thực hiện ở giai đoạn nào trong chu trình dự án?
    A. Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
    B. Giai đoạn nghiên cứu khả thi
    C. Giai đoạn hoạt động
    D. Tất cả các giai đoạn trên

    17. Thanh lý dự án được thực hiện trong trường hợp nào?
    A. Dự án đầu tư đã hết tuổi thọ khai khác
    B. Chủ đầu tư bị buộc chấm dứt hoạt động
    C. Chủ đầu tư bị phá sản
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    18.Một dự án được gọi là khả thi khi:
    A. Dự án đó phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật
    B. Dự án đó có khả năng thực hiện được
    C. Dự án đó phải mang lại hiệu quả về tài chính và/hoặc hiệu quả kinh tê xã hội
    D. Dự án phải thỏa mãn được ba yêu cầu trên

    19. Khung phân tích dự án bao gồm các phương diện được xếp theo thứ tự
    A. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực
    B. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực – Tài chính
    C. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực – Tài chính – Kinh tế
    D. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực – Tài chính – Kinh tế – Xã hội

    20. Phân tích thị trường là phân tích
    A. Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
    B. Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu vào của dự án
    C. Thị trường lao động
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    21. Phân tích kỹ thuật là phân tích khía cạnh
    A. Xây dựng và lắp đặt thiết bị của dự án
    B. Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
    C. Các tác động môi trường của dự án
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    22. Phân tích nhu cầu nhân sự thu mua nguyên liệu được thực hiện trong giai đoạn
    A. Chuẩn bị đầu tư
    B. Thực hiện dự án
    C. Vận hành dự án
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    23. Phân tích tài chính dự án là phân tích hiệu quả tài chính mang lại cho
    A. Ngân hàng
    B. Cổ đông
    C. Chủ đầu tư
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    24. Phân tích kinh tế là phân tích
    A. Đóng góp của dự án cho tăng trưởng của nền kinh tế
    B. Khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của nền kinh tế
    C. Phân phối thu nhập trong nên kinh tế
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    25. Phân tích xã hội là phân tích
    A. Khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của nền kinh tế
    B. Phân phối thu nhập cho nhóm đối tượng hưởng lợi
    C. Những tác động về mặt xã hội mà dự án mang lại
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    26. Chọn phát biểu đúng
    A. Nội dung thẩm định dự án dựa trên từng nội dung nghiên cứu và phân tích của dự án
    B. Thẩm định thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý dự án để làm cơ sở cho việc thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
    C. Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ tính khả thi về các phương diện có liên quan tới dự án sắp được thực hiện
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    27. Chủ đầu tư tham gia thẩm định ở giai đoạn nào trong chu trình dự án?
    A. Nghiên cứu tiền khả thi
    B. Nghiên cứu khả thi
    C. Giai đoạn hoạt động
    D. Tất cả các giai đoạn trong chu trình dự án

    28. Các tổ chức tín dụng thẩm định ở giai đoạn nào trong chu trình dự án?
    A. Nghiên cứu tiền khả thi
    B. Nghiên cứu khả thi
    C. Giai đoạn hoạt động
    D. Đáp án B và C đúng

    29. Các cơ quan của chính phủ tham gia thẩm định ở giai đoạn nào trong chu trình dự án?
    A. Nghiên cứu tiền khả thi
    B. Nghiên cứu khả thi
    C. Giai đoạn hoạt động
    D. Đáp án B và C đúng

    30. Vai trò của thẩm định dự án
    A. Tránh được việc thực hiện các dự án không có hiệu quả, đồng thời cũng không bỏ mất các cơ hộ đầu tư đáng giá
    B. Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm toán không toàn bộ đời sống kinh tế của dự án
    C. Tiết kiệm được những trài nguyên và nguồn lực của nền kinh tế
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 4

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 4

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 4 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn nắm vững các quy định về quản lý ngân sách, chính sách tài chính, thuế và các nguyên tắc pháp lý quan trọng. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 4

    Câu 1: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam có các hình thức:
    A. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
    B. Thành lập công ty liên doanh
    C. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
    D. Tất cả các câu đều đúng

    Câu 2: Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Trung gian
    D. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp

    Câu 3: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
    A. Vốn trong nước và vốn ngoài nước
    B. Vốn ngân hàng thương mại
    C. Vốn xây dựng cơ bản
    D. Tất cả các câu đều đúng

    Câu 4: Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam có các thành phần:
    A. Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế
    B. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
    C. Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt Nam
    D. Tất cả các câu đều đúng

    Câu 5: Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
    A. Vay ngân hàng thương mại trong nước
    B. Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
    C. Vay nước ngoài
    D. Công ty này vay của công ty khác

    Câu 6: Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư:
    A. Theo chức năng quản trị vốn
    B. Theo nguồn vốn
    C. Theo nội dung kinh tế
    D. Theo mục tiêu đầu tư

    Câu 7: Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
    A. Chức năng quản trị vốn đầu tư
    B. Mục tiêu đầu tư
    C. Nguồn vốn đầu tư
    D. Nội dung kinh tế

    Câu 8: Hãy tìm câu sai sau đây:
    A. Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
    B. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
    C. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất
    D. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ

    Câu 9: Hãy tìm câu đúng sau đây:
    A. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng
    B. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị
    C. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng
    D. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất

    Câu 10: FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Cho vay
    D. Viện trợ

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 4
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 4

    Câu 11: ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
    D. Trung gian

    Câu 12: ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư:
    A. ODA là đầu tư trực tiếp
    B. FDI là đầu tư gián tiếp
    C. FDI là cho vay
    D. ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức

    Câu 13: Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là:
    A. Hoạt động đầu tư trực tiếp
    B. Hoạt động đầu tư gián tiếp
    C. Hoạt động cho vay
    D. Hoạt động gửi tiền tiết kiệm

    Câu 14: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
    A. 1 hình thức
    B. 2 hình thức
    C. 3 hình thức
    D. 4 hình thức

    Câu 15: Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có:
    A. 2 hình thức
    B. 3 hình thức
    C. 4 hình thức
    D. 5 hình thức

    Câu 16: Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có:
    A. 2 hình thức
    B. 3 hình thức
    C. 4 hình thức
    D. 5 hình thức

    Câu 17: Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có:
    A. 3 hình thức
    B. 4 hình thức
    C. 5 hình thức
    D. 6 hình thức

    Câu 18: BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà:
    A. Phải thành lập pháp nhân mới
    B. Không phải thành lập pháp nhân mới
    C. Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
    D. Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 19: BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
    A. Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
    B. Xây dựng-Chuyển giao
    C. Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao
    D. Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng

    Câu 20: Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:
    A. BCC
    B. BTO
    C. BOT
    D. BT

    Câu 21: (…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
    A. BCC
    B. BTO
    C. BOT
    D. BT

    Câu 22: Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm:
    A. 2003
    B. 2004
    C. 2005
    D. 2006

    Câu 23: Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là:
    A. Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
    B. Làm căn cứ để vay tiền
    C. Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
    D. Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 24: Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế – kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm:
    A. 3 nội dung chính
    B. 4 nội dung chính
    C. 5 nội dung chính
    D. 6 nội dung chính

    Câu 25: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có tư tưởng chủ đạo là:
    A. Tạo nên khung pháp lý thuận lợi và bình đẳng cho môi trường đầu tư tại VN
    B. Bảo vệ các doanh nghiệp VN
    C. Tạo điều kiện cho việc tiếp nhận công nghệ nước ngoài vào VN
    D. Phát triển mạnh các doanh nghiệp nước ngoài

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1 để ôn tập hiệu quả? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, giúp bạn củng cố kiến thức về xung đột pháp luật, thẩm quyền xét xử, công nhận và thi hành án quốc tế. Thích hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nâng cao hiểu biết về môn học. Cùng khám phá ngay!

    Đăng ký khoá học ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là 

    A. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

    B. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự

    C. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài

    D. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    ĐÁP ÁN

    Câu 2. Các nguyên tắc cơ bản của Tư pháp quốc tế là

    A. Tôn trọng sự bình đẳng về mặt pháp lí của các chế độ sở hữu

    B. Không phân biệt đối xử trong quan hệ tư pháp quốc tế; Tôn trọng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia

    C. Nguyên tắc có đi có lại

    D. Tất cả các phương án trên

    ĐÁP ÁN

    Câu 3. Nguồn của Tư pháp quốc tế bao gồm:

    A. Nguồn pháp luật quốc gia

    B. Nguồn pháp luật quốc tế

    C. Cả A và B

    ĐÁP ÁN

    Câu 4. Trong các loại nguồn của Tư pháp quốc tế thì thứ tự ưu tiên áp dụng thế nào?

    A. Pháp luật quốc gia, tập quan quốc tế, án lệ , ĐƯQT

    B. Pháp luật quốc gia, ĐƯQT, tập quán quốc tế, án lệ

    C. ĐƯQT, Pháp luật quốc gia, tập quán quốc tế

    ĐÁP ÁN

    Câu 5. Pháp luật quốc tế bao gồm:

    A. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế

    B. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ quốc tế

    C. Điều ước quốc tế, án lệ quốc tế

    ĐÁP ÁN

    Câu 6. Theo Tư pháp quốc tế, “Phương pháp điều chỉnh trực tiếp” được hiểu là gì ?

    A. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật tố tụng, cách thức giải quyết các vụ kiện của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ tố tụng có yếu tố nước ngoài.

    B. Tạo lập các quy phạm pháp luật cụ thể, cách thức giải thích pháp luật riêng cho từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ áp dụng cho quan hệ phát sinh.

    C. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật thực chất, cách thức giải quyết các vấn đề pháp luật của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ thống nhất.

    D. Tạo lập các quy tắc, quy phạm xung đột của một nước, áp dụng pháp luật của nước được pháp luật trong nước dẫn chiếu/ áp dụng.

    ĐÁP ÁN

    Câu 7. Theo Tư pháp quốc tế, “Phương pháp điều chỉnh gián tiếp” được hiểu là gì ?

    A. Tạo lập các quy phạm pháp luật cụ thể, cách thức giải thích pháp luật riêng cho từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ áp dụng cho quan hệ phát sinh.

    B. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật thực chất, cách thức giải quyết các vấn đề pháp luật của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ thống nhất.

    C. Tạo lập các quy tắc, quy phạm xung đột của một nước, áp dụng pháp luật của nước được pháp luật trong nước dẫn chiếu/ áp dụng.

    D. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật tố tụng, cách thức giải quyết các vụ kiện của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ tố tụng có yếu tố nước ngoài.

    ĐÁP ÁN

    Câu 8. Tư pháp quốc tế có những phương pháp điều chỉnh đặc thù nào ?

    A. Phương pháp điều chỉnh trực tiếp, Phương pháp mệnh lệnh, Phương pháp thương lượng.

    B. Phương pháp điều chỉnh trực tiếp, Phương pháp điều chỉnh gián tiếp.

    C. Phương pháp mệnh lệnh, Phương pháp thương lượng, phương pháp xung đột.

    D. Phương pháp điều chỉnh gián tiếp, Phương pháp thương lượng trực tiếp.

    ĐÁP ÁN

    Câu 9. Phương thức áp dụng Điều ước quốc tế tại Việt Nam?

    A. Áp dụng trực tiếp và gián tiếp

    B. Chỉ áp dụng trực tiếp

    C. Chỉ áp dụng gián tiếp

    ĐÁP ÁN

    Câu 10. Tình huống nào sau đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế?

    A. A là Việt kiều Mỹ (có hai quốc tịch (Việt Nam và Mỹ) xin đăng kí kết hôn với B là nữ công dân Việt Nam tại Việt Nam

    B. A là người Việt đăng kí kết hôn với B quốc tịch Việt Nam, đám cưới tổ chức ở nước ngoài.

    C. Quan hệ hợp đồng giữa hai thương nhân Việt Nam tại Việt Nam.

    ĐÁP ÁN

    Câu 11. Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc của Tư pháp quốc tế?

    A. Nguyên tắc có đi có lại

    B. Nguyên tắc Tôn trọng sự bình đẳng về mặt pháp lí của các chế độ sở hữu

    C. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

    ĐÁP ÁN

    Câu 12. Câu nào sau đây đúng?

    A. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế

    B. Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài.

    C. Tất cả các quan hệ dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.

    D. Cả 3 đáp án đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1

    Câu 13. Phương pháp điều chỉnh đặc thù của Tư pháp quốc tế là phương pháp nào ?

    A. Phương pháp xung đột.

    B. Phương pháp thỏa thuận, bình đẳng.

    C.Phương pháp mệnh lệnh quyền uy.

    D. Phương pháp tự định đoạt.

    ĐÁP ÁN

    Câu 14. Chức năng của quy phạm pháp luât xung đột? 

    A. Điều chỉnh trực tiếp các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    B. Xác định hệ thống pháp luật cần được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    C. Giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    D. Điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự của các bên khi có xảy ra tranh chấp.

    ĐÁP ÁN

    Câu 15. Các căn cứ để xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự theo pháp luật Việt Nam?

    A. Chủ thể, căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự, đối tượng của quan hệ dân sự.

    B. Cá nhân, căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự, đối tượng của quan hệ dân sự.

    C.Cá nhân, căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự, tài sản của quan hệ dân sự.

    D.Chủ thể, căn cứ xác lập, chấm dứt quan hệ dân sự, đối tượng của quan hệ dân sự.

    ĐÁP ÁN

    CHƯƠNG 2: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT

    Câu 1. Theo Tư pháp quốc tế, “Xung đột luật” được hiểu là gì ?

    A. Là trường hợp hai hay nhiều hệ thống pháp luật tố tụng của hai hoặc nhiều nước khác nhau cùng lúc có thể được áp dụng để giải quyết một vụ việc tư pháp quốc tế cụ thể.

    B. Là trường hợp hai hay nhiều hệ thống pháp luật của hai hoặc nhiều nước khác nhau mâu thuẫn, đối lập nhau trong điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể.

    C. Là trường hợp hai hay nhiều văn bản quy phạm pháp luật của cùng một nước có quy định mâu thuẫn, đối lập nhau trong điều chỉnh một nhóm quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể.

    D. Là trường hợp hai hay nhiều hệ thống pháp luật của hai hoặc nhiều nước khác nhau cùng lúc có thể được áp dụng để điều chỉnh một nhóm quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể.

    ĐÁP ÁN

    Câu 2. Năng lực pháp luật dân sự của công dân nước ngoài tại Việt Nam được xác định như thế nào?

    A. Tùy thuộc pháp luật của nước mà bị đơn có quốc tịch.

    B. Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài cư trú.

    C. Theo pháp luật của nước nhận được đơn kiện.

     D.Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch.

    ĐÁP ÁN

    Câu 3. Theo Tư pháp quốc tế, “quy phạm xung đột” được hiểu là gì ?

    A. Là loại quy phạm pháp luật chỉ xác định pháp luật nước nào cần phải áp dụng để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh.

    B. Là loại quy phạm pháp luật chỉ rõ quyền và nghĩa vụ pháp luật cụ thể cần phải áp dụng cho một nhóm quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh.

    C. Là loại quy phạm kỹ thuật xác định rõ các quy tắc cần phải áp dụng để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể đã phát sinh.

    D. Là loại quy phạm pháp luật chỉ xác định chính sách pháp luật cần phải áp dụng để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh.

    ĐÁP ÁN

    Câu 4.“Chọn luật” để giải quyết xung đột pháp luật:

    A. Là “chọn” giữa các hệ thống pháp luật có liên quan

    B. Là “chọn” giữa các ngành luật trong những hệ thống pháp luật có liên quan

    C. Là “chọn” giữa các quy phạm thực chất riêng lẻ trong những hệ thống pháp luật có liên quan

    ĐÁP ÁN

    Câu 5. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch” là loại quy phạm gì?

    A. Quy phạm xung đột 

    B. Quy phạm thực chất

    ĐÁP ÁN

    Câu 6. Theo Tư pháp quốc tế, “Lex Fori” được hiểu là gì ?

    A. Luật Quốc tịch của tổ chức/pháp nhân.

    B. Luật theo sự lựa chọn của các bên liên quan

    C. Luật của Toà án/cơ quan có thẩm quyền giải quyết vấn đề phát sinh.

     D. Luật nơi xảy ra hành vi

    ĐÁP ÁN

    Câu 7. Theo Tư pháp quốc tế, “Lex Personalis” được hiểu là gì ?

    A. Luật theo nhân thân.

    B. Luật theo sự lựa chọn của các bên liên quan.

    C. Luật nơi xảy ra hành vi.

    D. Luật của Toà án/cơ quan có thẩm quyền giải quyết vấn đề phát sinh.

    ĐÁP ÁN

    Câu 8. Chọn câu trả lời sai:

    A. Quy phạm xung đột là quy phạm pháp luật đặc biệt.

    B. Điều ước quốc tế về tư pháp quốc tế luôn có hiệu lực được ưu tiên áp dụng so với pháp luật Việt Nam.

    C. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, di sản không người thừa kế là động sản được giải quyết theo pháp luật của nước mà người để lại di sản là công dân trước khi chết.

    ĐÁP ÁN

    Câu 9. Việc xác định cá nhân nước ngoài bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam phải tuân theo các quy tắc nào ?

    A. Theo pháp luật Việt Nam.

    B. Theo các quy tắc được định trong điều ước quốc tế liên quan.

    C. Theo quy tắc Lex Patriae/Lex Nationalis của đương sự.

     D. Tùy theo chính sách đối ngoại của Việt Nam trong từng trường hợp cụ thể.

    ĐÁP ÁN

    Câu 10. Các phương pháp được sử dụng để giải quyết tình trạng xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế gồm?

    A. Phương pháp xung đột và phương pháp thực chất.

    B. Phương pháp xung đột

    C. Phương pháp thực chất.

    ĐÁP ÁN

    Câu 11. Quy phạm xung đột được cơ cấu bởi?

    A. Phạm vi và hệ thuộc.

    B. Giả định, Quy định, Chế tài

    C. Giả định, chế tài

    ĐÁP ÁN

    Câu 12. Quy phạm xung đột về mặt kỹ thuật xây dựng quy phạm thì được chia thành?

    A. Quy phạm xung đột một bên và Quy phạm xung đột hai bên

    B. Quy phạm xung đột thống nhất và Quy phạm xung đột trong nước

    C. Cả A và B

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 3

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 3

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 3 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, áp dụng pháp luật và giải quyết tranh chấp quốc tế. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi hiệu quả. Khám phá ngay!

    Đăng ký khoá học ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 3

    CHƯƠNG 5: TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

    Câu 1. Theo Pháp luật Việt Nam, Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được gửi đến cơ quan nào của Việt Nam?

    A. Viện kiểm sát nhân dân tối cao Việt Nam.

    B. Tòa án nhân dân tối cao Việt Nam.

    C. Bộ Ngoại giao Việt Nam.

    D. Bộ Tư pháp Việt Nam.

    Câu 2. Theo pháp luật Việt Nam, “Phán quyết của Trọng tài nước ngoài” được hiểu là gì ?

    A. Là phán quyết do Trọng tài Việt Nam tuyên ở nước ngoài hoặc do Trọng tài nước ngoài tuyên tại Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn.

    B. Là các phán quyết trọng tài của Quốc gia được yêu cầu công nhận, thi hành nhưng được ban hành ngoài lãnh thổ của Quốc gia được yêu cầu đó và xuất phát từ các tranh chấp giữa các cá nhân, pháp nhân.

    C. Là phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn.

    D. Là các phán quyết trọng tài được ban hành ngoài lãnh thổ của Quốc gia được yêu cầu công nhận, thi hành và xuất phát từ các tranh chấp dân sự, kinh tế, thương mại giữa các cá nhân, pháp nhân.

    Câu 3. Theo Pháp luật Việt Nam, Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam Phán quyết của Trọng tài nước ngoài là bao lâu ?

    A. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    B. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày Phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    C. Trong thời hạn 04 năm, kể từ ngày Phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    D. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    Câu 4. Theo Pháp luật Việt Nam, những người nào có quyền gửi Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam Phán quyết của Trọng tài nước ngoài ?

    A. Người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    B. Người phải thi hành, người có nghĩa vụ và trách nhiệm hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    C. Người được thi hành, người phải thi hành, người có nghĩa vụ hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    D. Người phải thi hành, người có nghĩa vụ và người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    Câu 5. Các nguyên tắc cơ bản trong trọng tài quốc tế là?

    A. Nguyên tắc thỏa thuận; Nguyên tắc bình đẳng; Nguyên tắc độc lập và vô tư; Nguyên tắc chung thẩm; 

    B. Nguyên tắc thỏa thuận; Nguyên tắc bình đẳng

    C. Nguyên tắc độc lập và vô tư; Nguyên tắc chung thẩm; 

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 6. Câu nào sau đây sai?

    A. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

      B. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.

    C. Chỉ người phải thi hành mới có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

    D. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

    Câu 7. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật là đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 8. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không được công nhận trong trường hợp nào sau đây?

    A. Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọng tài;

    B. Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    C. Cả A và B

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 3
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 3

    CHƯƠNG 6: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Theo pháp luật Việt Nam, quyền sở hữu và quyền khác đối với động sản đang trên đường vận chuyển được xác định theo

    A. Pháp luật của nước nơi gửi tài sản đi

    B. Pháp luật của nước nơi tài sản được chuyển đến

    C. Pháp luật của nước nơi người bán cư trú đối với cá nhân, hoặc có trụ sở đối với pháp nhân

    Câu 2. Nguyên tắc thường được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu có YTNN là

    A. Nguyên tắc luật nơi xác lập quyền sở hữu

    B. Nguyên tắc luật nơi chuyển dịch quyền sở hữu

    C. Nguyên tắc luật nơi có tài sản là đối tượng của quyền sở hữu

    D. Nguyên tắc luật nơi chủ sở hữu là công dân

    Câu 3. Trong tư pháp quốc tế, Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của?

    A. Pháp luật của nước nơi có tài sản

    B. Pháp luật của nước người sở hữu mang quốc tịch

    C. Pháp luật của nơi có nhiều tài sản nhất

    Câu 4. Pháp luật Việt Nam áp dụng hệ thuộc pháp luật nào để xác định quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản đang trên đường vận chuyển?

    A. Hệ thuộc pháp luật của nước nơi tài sản được chuyển đến

    B. Hệ thuộc pháp luật do các bên lựa chọn

    C. Cả A và B

    Câu 5. Câu nào sau đây sai?

    A. Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.

    B. Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản trong mọi trường hợp. 

    C. Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    D. Tất cả đều sai

    Câu 6. Vấn đề tiên quyết được đặt ra khi giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu là gì?

    A. Luật nơi có vật.

    B. Luật nơi có tài sản.

    C. Xác định được tài sản này là động sản hay bất động sản.

    Câu 7. Quốc hữu hóa trong Tư pháp quốc tế là việc quốc hữu hóa tài sản có yếu tố nước ngoài tham gia, điều đó được thể hiện trong trường hợp nào ?

    A. Quốc hữu hóa các tài sản thuộc quyền sở hữu của người nước ngoài, nhưng tài sản đó đang nằm trong lãnh thổ quốc gia thực hiện quốc hữu hóa.

    B. Quốc hữu hóa tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân nước ban hành luật quốc hữu hóa nhưng tài sản bị quốc hữu hóa đang nằm ở nước ngoài.

    C.Cả A và B đều đúng.

    D.Cả A và B đều sai.

    Câu 8.  Các quốc gia trên thế giới áp dụng nguyên tắc nào để giải quyết các vấn đề pháp lý cơ bản phát sinh liên quan đến một quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài:

    A. Luật quốc tịch

    B. Luật nơi có tài sản

    C. Luật do các bên thỏa thuận

    D. Cả A và B đều đúngĐÁP ÁN

    Câu 9. Nguyên tắc nào được áp dụng phổ biến và quan trọng để giải quyết xung đột pháp luật liên quan đến việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản cũng như xác định nội dung quyền sở hữu tài sản trong các quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài:

    A. Luật nơi có tài sản

    B. Luật nơi có vật

    C. Luật do các bên thoả thuận

    Câu 10. Xung đột pháp luật phát sinh khi:

    A. Tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ỡ nước ngoài và có sự tương đồng về nội dung cụ thể giữ hệ thống pháp luật có liên quan.

    B. Tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài và phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

    C. Tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ỡ nước ngoài và phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các quan hệ pháp luật có liên quan.

    D. Tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ỡ nước ngoài và phải có sự khác biệt về hình thức cụ thể giữa các quan hệ pháp luật có liên quan.

    CHƯƠNG 7: THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Theo pháp luật Việt Nam, thừa kế bất động sản được xác định theo

    A. Pháp luật của nước nơi có bất động sản

    B. Pháp luật của nước nơi người để lại di sản thừa kế cư trú trước khi chết

    C. Pháp luật của nước nơi người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết

    D.Pháp luật của nước nơi người nhận thừa kế có quốc tịch

    Câu 2. Hình thức của di chúc được coi là hợp pháp tại Việt Nam nếu:

    A. Phù hợp với pháp luật của nước nơi di chúc được lập

    B. Phù hợp với pháp luật của nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm người lập di chúc chết

    C. Phù hợp với pháp luật của nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc

    D. Cả ba phương án đều đúng

    Câu 3. Thừa kế có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của?

    A. Theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

    B. Theo pháp luật của nước mà người đó mang quốc tịch

    C. Theo pháp luật nơi có di sản

    D. Theo pháp luật Việt Nam

    Câu 4. Câu nào sau đây sai?

    A. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.

    B. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước người thừa kế mang quốc tịch. 

    C. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chếtĐÁP ÁN

    CHƯƠNG 8: QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1Chọn phương án trả lời đúng: Công ước BERNE 1886 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật có các nguyên tắc trụ cột là:

    A. Đối xử quốc gia, bảo hộ tự động, có đi có lại.

    B. Đối xử tối huệ quốc, bảo hộ tự động, bảo hộ độc lập.

    C. Đối xử quốc gia, bảo hộ tự động, bảo hộ độc lập.ĐÁP ÁN

    Câu 2.  Theo Tư pháp quốc tế, “Quyền sở hữu trí tuệ trong Tư pháp quốc tế” được hiểu là gì ?

    A. Là quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Pháp luật quốc gia nhưng cơ quan giải quyết tranh chấp quyền sở hữu đó là tòa án nước ngoài.

    B. Là quyền sở hữu trí tuệ theo Pháp luật quốc tế nhưng người sở hữu là công dân hoặc pháp nhân nước ngoài.

    C. Là quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật nhưng có yếu tố nước ngoài.

    D. Là quyền sở hữu trí tuệ theo điều ước quốc tế nhưng người sở hữu là công dân hoặc pháp nhân nước ngoài.ĐÁP ÁN

    Câu 3. Quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp không có điều ước quốc tế được bảo hộ theo các quy tắc nào?

    A. Theo pháp luật Việt Nam.

    B. Tùy thuộc chính sách đối ngoại cụ thể của Việt Nam.

    C. Chủ yếu theo Lex Domicilii.

     D. Chủ yếu theo Lex Nationalis.

    Câu 4. Theo pháp luật Việt Nam, quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của?

    A. Theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ.

    B. Theo pháp luật của nước mà tác giả mang quốc tịch.

    C. Theo pháp luật của nước nơi tác phẩm hiện có.

    Câu 5. Đâu là đặc điểm của quyền tác giả và quyền liên quan trong tư pháp quốc tế?

    A. Tính vô hình, tính phi vật chất

    B. Bị giới hạn bởi yếu tố lãnh thổ

    C. Cả A và B

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 2

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 2

    Bạn đang cần câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 2 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, giúp bạn nắm vững các nguyên tắc pháp lý, điều ước quốc tế và quy định về tư pháp quốc tế. Thích hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nâng cao hiểu biết về môn học. Cùng tìm hiểu ngay!

    Đăng ký khoá học ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 2

    CHƯƠNG 3: CHỦ THỂ CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo?

    A. Pháp luật nơi pháp nhân mang quốc tịch

    B. Pháp luật Việt Nam

    C. Pháp luật nơi pháp nhân đăng kí kinh doanh

    ĐÁP ÁN

    Câu 3Chủ thể của Tư pháp quốc tế bao gồm?

    A. Người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, quốc gia, tổ chức liên chính phủ

    B. Cá nhân và pháp nhân nước ngoài

    C. Cá nhân nước ngoài, quốc gia, pháp nhân nước ngoài

    ĐÁP ÁN

    Câu 4. Căn cứ vào quốc tịch, người nước ngoài được chia thành bao nhiêu nhóm?

    A. 3

    B. 2

    C. 4

    D. 5

    ĐÁP ÁN

    Câu 5. Để xác định năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài tại Việt Nam thì sẽ căn cứ vào pháp luật của?

    A. Pháp luật nước mà người đó mang quốc tịch

    B. Pháp luật nước mà người đó cư trú

    C. Pháp luật Việt Nam

    D. Pháp luật nước mà người đó mang quốc tịch và căn cứ vào pháp luật Việt Nam

    ĐÁP ÁN

    Câu 6. Theo Tư pháp quốc tế, chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài bao gồm?

    A. Chế độ đối xử quốc gia, chế độ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt, chế độ có đi có lại và chế độ báo phục quốc 

    B. Chế độ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt, chế độ có đi có lại và chế độ báo phục quốc

    C. Chế độ đối xử quốc gia, chế độ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt, chế độ có đi có lạiĐÁP ÁN

    Câu 7. Theo pháp luật Việt Nam, Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nào?

    A. Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập.

    B. Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân hoạt động kinh doanh.

    C. Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân có trụ sở chính.

    D.Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đăng k‎‎y kinh doanh.ĐÁP ÁN

    Câu 8. Theo pháp luật Việt Nam, trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo ?

    A. Theo pháp luật Việt Nam.

    B. Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập.

    C. Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân có trụ sở chính.

    D.Theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đăng k‎‎ý kinh doanh.ĐÁP ÁN

    Câu 9. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài trong trường hợp nào sau đây:

    A. Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về việc từ bỏ quyền miễn trừ;

    B. Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ,

    C Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương từ bỏ quyền miễn trừ.

    D. Tất cả đều đúngĐÁP ÁN

    Câu 10. Câu nào sau đây sai?

    A. Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

    B. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó cư trú

    C. Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người có nhiều quốc tịch, trong đó có quốc tịch Việt Nam thì pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.

    D.  Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.ĐÁP ÁN

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 2
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 2

    CHƯƠNG 4: TỐ TỤNG DÂN SỰ QUỐC TẾ

    Câu 1.Theo Pháp luật Việt Nam, các bản án, quyết định dân sự nào của Tòa án nước ngoài được thi hành tại Việt Nam?

    A. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được gửi đến Tòa án Việt Nam kèm theo Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    B. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam kèm theo Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    C. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    D. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được gửi đến Chủ tịch nước Việt Nam kèm theo Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.ĐÁP ÁN

    Câu 2. Các nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự quốc tế là?

    A. Nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; Nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các bên trong quan hệ tố tụng quốc tế; 

    B. Nguyên tắc có đi có lại; Nguyên tắc tôn trọng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong tố tụng dân sự quốc tế

    C. Nguyên tắc luật tòa án

    D. Tất cả các phương án trênĐÁP ÁN

    Câu 3. Chọn câu trả lời sai:

    A. Xác định thẩm quyền xét xử quốc tế là xác định thẩm quyền của tòa án một nước khi giải quyết một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

    B. Xung đột quyền tài phán là trường hợp trong một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, cơ quan tài phán của hai hay nhiều nước đều có thể có thẩm quyền giải quyết.

    C. Xác định thẩm quyền xét xử quốc tế là việc lựa chọn một cơ quan có quyền tài phán nước ngoài thích hợp để giải quyết một vụ việc tư pháp quốc tế cụ thể khi được pháp luật trong nước dẫn chiếu đến.ĐÁP ÁN

    Câu 4.Theo Pháp luật Việt Nam, Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài là bao lâu ?

    A. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    B. Trong thời hạn 04 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    C. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

    D. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật.ĐÁP ÁN

    Câu 5. Theo Pháp luật Việt Nam, những người nào có quyền gửi Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài ?

    A. Người được thi hành, người phải thi hành, người có nghĩa vụ hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    B. Người phải thi hành, người có nghĩa vụ và người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    C. Người phải thi hành, người có nghĩa vụ và trách nhiệm hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.

    D. Người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của họ.ĐÁP ÁN

    Câu 6. Theo Pháp luật Việt Nam, Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được gửi đến cơ quan nào của Việt Nam?

    A. Bộ Tư pháp Việt Nam.

    B. Viện kiểm sát nhân dân tối cao Việt Nam.

    C. Tòa án nhân dân tối cao Việt Nam.

    D. Bộ Ngoại giao Việt Nam.ĐÁP ÁN

    Câu 7. Theo Pháp luật Việt Nam, những người nào có quyền gửi Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam ?

    A. Người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan.

    B. Người phải thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của người đó.

    C. Người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó.

    D. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan, người đại diện hợp pháp của người đó; Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ.ĐÁP ÁN

    Câu 8. Câu nào sau đây sai:

    A. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự

    B.  Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam trong mọi trường hợp

    C. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.ĐÁP ÁN

    Câu 9. Bản án, quyết định dân sự nào của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại Việt Nam?

    A. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam

    B. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài

    C. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    D. A và C đúng ĐÁP ÁN

    Câu 10. Những bản án, quyết định dân sự nào sau đây của của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam?

    A. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    B. Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

    C. Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

    D. Tất cả phương án trên

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 4

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 4

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 4 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, giúp bạn củng cố hiểu biết về nguyên tắc áp dụng pháp luật, thẩm quyền của tòa án và các vấn đề pháp lý trong quan hệ dân sự quốc tế. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nâng cao kiến thức chuyên sâu. Khám phá ngay!

    Đăng ký khoá học ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 4

    CHƯƠNG 9: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Chọn phương án trả lời đúng: Trong tư pháp quốc tế, có:

    A. Hai hình thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, Cơ bản là: Điều ước quốc tế đa phương và áp dụng nguyên tắc có di có lại.

    B. Hai hình thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Cơ bản là: Điều ước quốc tế đa phương, Điều ước quốc tế Song phương.

    C. Ba hình thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Cơ bản là: Điều ước quốc tế da phương, điều ước quốc tế song phương, áp dụng nguyên tắc có đi có lại. 

    Câu 2. Nguồn luật áp dụng cho quyền sở hữu công nghiệp trong tư pháp quốc tế là?

    A. Điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia

    B. Pháp luật riêng của mỗi quốc gia

    C. Chỉ các điều ước quốc tế

    CHƯƠNG 10: HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Theo Tư pháp quốc tế, “Hợp đồng trong Tư pháp quốc tế” được hiểu là gì ?

    A. Là hợp đồng theo quy định của Pháp luật quốc tế nhưng có người nước ngoài tham gia.

    B. Là hợp đồng theo điều ước quốc tế nhưng người thực hiện là công dân hoặc pháp nhân nước ngoài.

    C. Là hợp đồng theo quy định của pháp luật quốc gia nhưng việc thực hiện theo pháp luật nước ngoài.

    D. Là hợp đồng theo quy định của Pháp luật quốc gia nhưng có yếu tố nước ngoài.

    Câu 2. Luật áp dụng đối với nội dung của hợp đồng có YTNN, trong đó có một bên chủ thể giao kết là công dân Việt Nam, là?

    A. Luật do các bên thỏa thuận lựa chọn, trừ một số trường hợp hạn chế quyền thỏa thuận

    B. Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế

    C. Luật nơi giao kết hợp đồng

    D.Tất cả các câu trên

    Câu 3. Theo pháp luật Việt Nam, Hình thức của hợp đồng có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào?

    A. Theo thỏa thuận của các bên giao kết hợp đồng.

    B. Theo pháp luật Việt Nam

    C. Theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó

    Câu 4. Câu nào sau đây sai?

    A. Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng trong mọi trường hợp.

    B. Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:

    C. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng đối với hợp đồng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.

    Câu 5. Theo pháp luật Việt Nam, trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của ?

    A. Nước nơi có bất động sản 

    B. Bên chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản mang quốc tịch

    C. Bên nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản mang quốc tịch

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Tư pháp quốc tế phần 1

    CHƯƠNG 11: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1.Quy định nội địa hiện hành quy định pháp luật của nước được ưu tiên để giải quyết việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có YTNN là:

    A. Luật của nước nơi người gây thiệt hại và người bị thiệt hại cùng cư trú

    B. Luật của nước nơi người gây thiệt hại và người bị thiệt hại cùng mang quốc tịch

    C. Luật của nước do các bên thỏa thuận lựa chọn

    D. Luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại

    Câu 2. Câu nào sau đây sai?

    A. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng.

    B. Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.

    C. Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong mọi trường hợp

    Câu 3. Theo Tư pháp quốc tế, “Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong Tư pháp quốc tế” được hiểu là gì ?

    A. Là bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nhưng có yếu tố nước ngoài.

    B. Là bồi thường thiệt hại theo Pháp luật quốc tế nhưng người phải bồi thường là công dân hoặc pháp nhân nước ngoài.

    C. Là bồi thường thiệt hại theo điều ước quốc tế nhưng người được bồi thường là công dân hoặc pháp nhân nước ngoài.

    D. Là bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật quốc gia nhưng cơ quan xem xét, quyết định bồi thường là tòa án nước ngoài.

    Câu 5.  Xung đột luật về việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại Việt Nam trong trường hợp không có điều ước quốc tế được xác định theo các quy tắc nào ?

    A. Theo Lex Domicilii của bên gây thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên bị hại có quốc tịch.

    B. Theo thỏa thuận giữa bên gây thiệt hại và bên bị hại về việc chọn luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cụ thể đó.

    C. Theo Lex Nationalis của bên gây thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên bị hại có quốc tịch.

    D. Theo Lex Delicti Commissi, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên bị hại có quốc tịch.

    Câu 6. Xung đột luật về việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại Việt Nam trong trường hợp không có điều ước quốc tế và không có thỏa thuận giữa bên gây hại và bên bị hại được xác định theo các quy tắc nào ?

    A. Theo pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại.

    B. Theo Lex Nationalis của bên gây thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên bị hại có quốc tịch.

    C. Theo Lex Domicilii của bên gây thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên bị hại có quốc tịch.

    D. Theo Lex Delicti Commissi, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên bị hại có quốc tịch.

    Câu 7. Xung đột luật về việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại Việt Nam trong trường hợp không có điều ước quốc tế và bên cá nhân gây hại và bên cá nhân bị hại có nơi cư trú tại cùng một nước được xác định theo các quy tắc nào ?

    A. Theo Lex Domicilii chung của bên gây hại và bên bị hại đó.

    B. Theo Lex Nationalis của bên gây thiệt hại.

    C. Theo Lex Delicti Commissii gây thiệt hại đó.

    D. Theo Lex Nationalis của bên bị thiệt hại.

    Câu 8. Xung đột luật về việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại Việt Nam trong trường hợp không có điều ước quốc tế và bên pháp nhân gây hại và bên pháp nhân bị hại có nơi thành lập tại cùng một nước được xác định theo các quy tắc nào ?

    A. Theo Lex Sociatatis của bên pháp nhân gây thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên pháp nhân bị hại có quốc tịch.

    B. Theo Lex Sociatatis của bên pháp nhân bị thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên pháp nhân gây hại có quốc tịch.

    C. Theo pháp luật của nước nơi các pháp nhân đó được thành lập.

    D. Theo Lex Delicti Commissii gây thiệt hại, nhưng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia bên pháp nhân bị hại có quốc tịch.

    CHƯƠNG 12: HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Theo Tư pháp quốc tế, “Hôn nhân và Gia đình trong Tư pháp quốc tế” được hiểu là gì?

    A. Là Hôn nhân và Gia đình theo quy định của Pháp luật quốc gia nhưng việc kết hôn hoặc ly hôn được tiến hành ở nước ngoài.

    B. Là Hôn nhân và Gia đình theo điều ước quốc tế nhưng người tham gia vào quan hệ hôn nhân và gia đình là công dân nước ngoài.

    C. Là Hôn nhân và Gia đình theo Pháp luật quốc tế nhưng người vợ hoặc người chồng ở đó là công dân nước ngoài.

    D. Là Hôn nhân và Gia đình theo quy định của pháp luật nhưng có yếu tố nước ngoài.

    Câu 2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có YTNN tại Việt Nam là?

    A. Tòa án

    B. Ủy ban nhân dân cấp xã

    C. Ủy ban nhân dân cấp huyện

    D. Ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban nhân dân cấp huyện

    Câu 3. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy tắc nào về điều kiện kết hôn ?

    A. Theo Lex Patriae/Lex Nationalis của mỗi bên kết hôn.

    B. Theo Lex Voluntatis của các bên kết hôn.

    C. Theo Pháp luật Việt Nam.

    D. Tùy thuộc chính sách đối ngoại cụ thể của Việt Nam.

    Câu 4. Theo pháp luật Việt Nam, việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của?

    A. Nước nơi có bất động sản đó

    B. Pháp luật của Việt Nam

    C. Theo hai bên thỏa thuận

    Câu 5. Theo quy định của pháp luật, nhận định nào dưới đây là sai về điều kiện của người nhận con nuôi?

    A. Người nhận con nuôi phải có tư cách đạo đức tốt

    B. Người nhận con nuôi không cần phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    C. Người nhận con nuôi phải có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

    D.Người nhận con nuôi phải mang quốc tịch Việt Nam

    Câu 6. Trường hợp nào bản án của Tòa án nước ngoài về vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam?

    A. Nước mà Tòa án có trụ sở và Việt Nam là thành viên của điều ước quốc tế quy định về vấn đề này (thông thường là hiệp định tương trợ tư pháp)

    B. Được công nhận và cho thi hành trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại

    C. Pháp luật Việt Nam có quy định cụ thể về việc công nhận và cho thi hành bản án đó

    D. Không thuộc bất cứ trường hợp nào

    Câu 7. Theo pháp luật Việt Nam, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là:

    A. Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài

    B. Giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại nước ngoài

    C. Giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó ở Việt Nam

    D. Giữa công dân Việt Nam với nhau chỉ một bên định cư ở nước ngoàiĐÁP ÁN

    Câu 8. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là:

    A. Ly hôn giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    B. Giữa các bên là người nước ngoài nhưng đang sinh sống tại nước khác không phải Việt Nam

    C. Giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật Việt Nam

    D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

    Câu 9.  Câu nào sau đây sai?

    A. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

    B. Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân theo pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú. Trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không có nơi cư trú tại Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.

      C.  Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật mà hai bên thỏa thuận.

    Câu 10. Câu nào sau đây đúng?

    A. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài không được áp dụng.

    B. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    C. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam

    D. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng.

    Câu 11. Câu nào sau đây sai?

    A. Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi mà hai vợ chồng mang quốc tịch.

    B.  Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

    C. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

    CHƯƠNG 13: LAO ĐỘNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

    Câu 1. Theo Tư pháp quốc tế, “Lao động trong Tư pháp quốc tế” được hiểu là gì ?

    A. Là Lao động theo Pháp luật quốc tế nhưng người sử dụng lao động là công dân nước ngoài.

    B. Là Lao động theo điều ước quốc tế nhưng người tham gia vào quan hệ lao động là công dân nước ngoài.

    C. Là Lao động theo quy định của pháp luật nhưng có yếu tố nước ngoài.

     D. Là Lao động theo quy định của pháp luật nhưng người sử dụng lao động là tổ chức, pháp nhân nước ngoài.
    ĐÁP ÁN

    Câu 2.  Câu nào sau đây sai?

    A. Chọn luật áp dụng cho hợp đồng lao động trong trường hợp không có thỏa thuận áp dụng thì áp dụng pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc.

    B. Các bên trong hợp đồng lao động nước ngoài có quyền thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng lao động giữa các bên

    C. Trong trường hợp không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì áp dụng pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động thường trú đối với cá nhân hoặc đăng kí với pháp nhân.

    D. Cả 3 đáp án đều sai

    Câu 3. Chọn câu trả lời đúng:

    A. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người phải có giấy phép lao động

    B. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người không phải có giấy phép lao động

    C. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hai loại: là loại phải xin giấy phép lao động và loại không phải xin giấy phép lao động trong mọi trường hợp.

    D. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hai loại: là loại phải xin giấy phép lao động và loại không phải xin giấy phép lao động, không thuộc các trường hợp không phải xin giấy phép lao động bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam

    Mời bạn xem thêm:

  • Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

    Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

    Bạn đang tìm hiểu Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng? Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh đạo đức là gốc của người cách mạng, với các phẩm chất cốt lõi như cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Những chuẩn mực này không chỉ giúp cán bộ, đảng viên rèn luyện bản thân mà còn là nền tảng để xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Hãy cùng khám phá chi tiết tư tưởng của Người về đạo đức cách mạng trong bài viết dưới đây!

    Tham khảo nội dung bài giảng ôn tập môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-tuong-ho-chi-minh?ref=lnpc

    Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

    Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh vai trò quan trọng của đạo đức trong sự nghiệp cách mạng. Theo Người, đạo đức là nền tảng giúp cán bộ, đảng viên giữ vững lập trường, phục vụ nhân dân và xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Người khẳng định: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”.

    Dưới đây là những chuẩn mực đạo đức cách mạng mà Hồ Chí Minh đề ra:

    1. Cần, kiệm, liêm, chính

    Đây là bốn phẩm chất đạo đức cốt lõi mà mỗi cán bộ, đảng viên phải rèn luyện:

    • Cần: Chăm chỉ, tận tụy với công việc, làm việc có kế hoạch, có hiệu quả.
    • Kiệm: Tiết kiệm, không xa hoa, lãng phí, biết sử dụng hợp lý tài sản công và tài nguyên đất nước.
    • Liêm: Trong sạch, không tham lam, không vụ lợi cá nhân, luôn đặt lợi ích chung lên trên hết.
    • Chính: Ngay thẳng, chính trực, công bằng, không thiên vị, luôn giữ vững lập trường cách mạng.
    Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
    Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

    2. Chí công vô tư

    • Người cách mạng phải đặt lợi ích của dân tộc, của nhân dân lên trên lợi ích cá nhân.
    • Làm việc không vì danh lợi riêng mà vì sự nghiệp chung của đất nước.

    3. Yêu thương con người, tinh thần đoàn kết

    • Luôn quan tâm, giúp đỡ đồng chí, đồng bào, tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
    • Xây dựng tinh thần đoàn kết, gắn bó giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc.

    4. Tinh thần quốc tế trong sáng

    • Đoàn kết với các dân tộc trên thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng quốc tế.
    • Góp phần xây dựng hòa bình, hợp tác và phát triển trên toàn cầu.

    Ý nghĩa của những chuẩn mực đạo đức cách mạng

    Những tư tưởng về đạo đức của Hồ Chí Minh không chỉ là kim chỉ nam cho cán bộ, đảng viên mà còn là bài học quý giá cho mọi tầng lớp nhân dân. Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp xây dựng một xã hội tốt đẹp, bền vững.

    Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng vẫn còn nguyên giá trị và tiếp tục soi sáng con đường phát triển của đất nước trong thời đại mới.

    Mời bạn xem thêm:

  • Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh

    Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh

    Bạn đang tìm hiểu về Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh? Đây là hệ thống quan điểm lý luận quan trọng về cách mạng Việt Nam, bao gồm tư tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, đạo đức, văn hóa và con người. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững những nội dung cốt lõi trong tư tưởng của Người, từ đó áp dụng vào học tập và thực tiễn. Hãy cùng khám phá chi tiết ngay!

    Tham khảo nội dung bài giảng ôn tập môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-tuong-ho-chi-minh?ref=lnpc

    Tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?

    Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm và sâu sắc của Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại…

    Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh

    Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam, được đúc kết từ thực tiễn đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước. Tư tưởng của Người phản ánh sự kết hợp sáng tạo giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với thực tiễn Việt Nam, tạo nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho sự nghiệp cách mạng.

    Theo quan điểm của Đảng được trình bày tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, tư tưởng Hồ Chí Minh gồm nội dung cơ bản:

    Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh
    Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh
    1. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
      • Khẳng định độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết nhưng phải đi đôi với chủ nghĩa xã hội để đem lại cuộc sống tốt đẹp cho nhân dân.
      • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để giành thắng lợi trong cách mạng.
    2. Sức mạnh của nhân dân, khối đại đoàn kết toàn dân tộc
      • Nhấn mạnh vai trò của nhân dân là trung tâm, là lực lượng quyết định thành công của cách mạng.
      • Đề cao khối đại đoàn kết toàn dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, dân tộc.
    3. Quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân
      • Nhân dân là chủ thể của đất nước, có quyền quyết định vận mệnh của mình.
      • Xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dân chủ, minh bạch.
    4. Đạo đức cách mạng: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
      • Đạo đức là gốc của người cách mạng.
      • Mỗi cán bộ, đảng viên phải luôn rèn luyện phẩm chất đạo đức, phụng sự nhân dân.
    5. Chăm lo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau
      • Thanh niên là lực lượng nòng cốt, quyết định tương lai của dân tộc.
      • Giáo dục lý tưởng, đạo đức và tinh thần yêu nước cho thế hệ trẻ.
    6. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
      • Mục tiêu cuối cùng của cách mạng là đem lại tự do, hạnh phúc cho con người.
      • Đấu tranh chống áp bức, bất công để xây dựng xã hội bình đẳng, dân chủ.
    7. Quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
      • Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, kết hợp kinh tế với quốc phòng.
      • Lực lượng vũ trang nhân dân phải gắn bó mật thiết với nhân dân.
    8. Phát triển kinh tế và văn hóa, nâng cao đời sống nhân dân
      • Kinh tế và văn hóa là hai trụ cột quan trọng trong sự phát triển đất nước.
      • Không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
    9. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
      • Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo cách mạng, phải luôn trong sạch, vững mạnh.
      • Cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là công bộc trung thành của nhân dân.

    Tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ là kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam mà còn mang giá trị thực tiễn sâu sắc, định hướng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước trong thời đại mới.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.