Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật tố tụng Dân sự phần 2

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật tố tụng Dân sự phần 2

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Tố tụng Dân sự phần 2 để ôn luyện hiệu quả? Bộ câu hỏi bám sát nội dung luật, giúp bạn hệ thống lại kiến thức quan trọng và rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh chóng. Khám phá ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Link đăng ký khoá học Luật tố tụng dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-dan-su?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật tố tụng Dân sự phần 2

    Câu 1

    Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?

    • A.Đúng quy định pháp luật.
    • B.Tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật.
    • C.Đáp ứng đủ các điều kiện về hình thức.
    • D.Phải có sự chứng kiến của công chứng viên.

    Câu 2

    Trong hợp đồng, bên nào có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận?

    • A.Bên thuê.
    • B.Bên cho thuê.
    • C.Bên bảo lãnh.
    • D.Bên làm chứng.

    Câu 3

    Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản khi nào?

    • A.Khi giá trị thuê nhà trên 100 triệu đồng.
    • B.Khi thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên.
    • C.Khi bên thuê là cá nhân.
    • D.Khi bên cho thuê là tổ chức.

    Câu 4

    Để hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, cần phải thỏa mãn điều kiện gì?

    • A.Cả A và B đúng.
    • B.Bên mua bảo hiểm phải thanh toán đầy đủ phí bảo hiểm.
    • C.Bên bảo hiểm phải chấp nhận yêu cầu bảo hiểm.
    • D.Không có đáp án nào đúng.

    Câu 5

    Bên mua bảo hiểm có quyền gì đối với hợp đồng bảo hiểm?

    • A.Được thay đổi điều khoản hợp đồng.
    • B.Được chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào.
    • C.Được giảm phí bảo hiểm.
    • D.Được yêu cầu tăng mức bảo hiểm.

    Câu 6

    Trong trường hợp nào hợp đồng bảo hiểm vô hiệu?

    • A.Khi bên mua bảo hiểm không thanh toán phí bảo hiểm.
    • B.Khi hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của pháp luật.
    • C.Khi bên bảo hiểm không cung cấp đầy đủ thông tin.
    • D.Khi hợp đồng không được lập bằng văn bản.

    Câu 7

    Hợp đồng tín dụng là gì?

    • A.Hợp đồng mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng theo điều kiện thỏa thuận.
    • B.Hợp đồng cho vay.
    • C.Hợp đồng vay tài sản.
    • D.Hợp đồng bảo lãnh.

    Câu 8

    Ngân hàng có quyền gì trong hợp đồng tín dụng?

    • A.Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài sản đảm bảo.
    • B.Được giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
    • C.Được chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào.
    • D.Được yêu cầu tăng lãi suất.

    Câu 9

    Trong hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê có quyền gì?

    • A.Được thu hồi tài sản khi bên thuê vi phạm hợp đồng.
    • B.Được tăng giá thuê bất kỳ lúc nào.
    • C.Được yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại.
    • D.Được chuyển nhượng quyền thuê.

    Câu 10

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có hình thức gì?

    • A.Văn bản.
    • B.Văn bản có công chứng, chứng thực.
    • C.Miệng.
    • D.Không có yêu cầu cụ thể.

    Câu 11

    Chỉ những người có quyền tham gia vào tố tụng dân sự là những người có quyền tham gia, giải quyết vụ việc dân sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật tố tụng Dân sự phần 2
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật tố tụng Dân sự phần 2

    Câu 12

    Trong mọi trường hợp, nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, tòa án phải ra quyết định đình chỉ vụ án.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 13

    Bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của tòa án có hiệu lực pháp luật nhưng đương sự không có quyền khởi kiện lại.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 14

    Trong tố tụng dân sự, việc hoãn phiên tòa sơ thẩm được thực hiện khi đương sự yêu cầu.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 15

    Trong trường hợp xét xử sơ thẩm, Tòa án có quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của đương sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 16

    Việc hoãn phiên tòa sơ thẩm trong tố tụng dân sự chỉ được thực hiện khi đương sự có yêu cầu bằng văn bản.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 17

    Chỉ khi có quyết định của Tòa án có thẩm quyền, bản án, quyết định dân sự mới được thi hành.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 18

    Quyết định của Tòa án dân sự không thể bị kháng cáo, kháng nghị khi không đúng thời hạn luật định.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 19

    Tòa án có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 20

    Việc thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự chỉ do các đương sự thực hiện.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 21

    Trong tố tụng dân sự, nếu không có yêu cầu của đương sự, tòa án không được xét xử vắng mặt.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 22

    Bên nguyên đơn không có quyền yêu cầu triệu tập người làm chứng trong vụ án dân sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 23

    Khi hòa giải không thành, tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 24

    Tòa án chỉ triệu tập hòa giải viên tham gia hòa giải khi các đương sự có yêu cầu.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 25

    Việc giao nộp chứng cứ trong tố tụng dân sự là nghĩa vụ bắt buộc của tất cả các bên đương sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 26

    Trong mọi trường hợp, người khởi kiện phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng dân sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 27

    Trong quá trình giải quyết vụ án, tòa án chỉ xét xử trên cơ sở chứng cứ do đương sự cung cấp.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 28

    Người làm chứng có quyền yêu cầu bảo vệ trong tố tụng dân sự.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 29

    Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 30

    Tất cả các vụ án dân sự đều bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại tòa án.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 1

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Hình sự phần 1 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp các nhận định đúng sai có kèm đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn nắm vững các nguyên tắc, quy định pháp luật về tội phạm, hình phạt và trách nhiệm hình sự. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nâng cao hiểu biết chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký bài giảng môn học Luật hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 1

    1. Người nước ngoài phạm tội trên máy bay của Việt Nam khi máy bay đó đang hoạt động trên không phận quốc tế thì không bị coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam.

    => Nhận định này Sai. Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện nay còn có khái niệm lãnh thổ mở rộng, tức là lãnh thổ theo giác độ chủ quyền quốc gia về phương diện pháp lí.

    2. Người phạm tội luôn phải chịu hình phạt trên thực tế.

    => Nhận định này Sai. Trong thực tế vẫn có trường hợp người phạm tội không phải chịu hình phạt. Đó là những trường hợp có tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự, được miễn hình phạt hoặc được miễn chấp hành hình phạt.

    3. Đồng phạm phức tạp là phạm tội (phạm tội) có tổ chức?

    => Nhận định này Sai. Vì hai khái niệm này không đồng nhất, đồng phạm phức tạp là khái niệm rộng hơn một tội có tổ chức.

    4. Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với mọi hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    => Nhận định này Sai. Theo Điều 6 Bộ luật Hình sự.

    5. Người được hưởng quyền miễn trừ về ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễn trừ về lãnh sự nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    => Nhận định này Sai. Theo Điều 5, sẽ giải quyết theo con đường ngoại giao, nhưng không có nghĩa là không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    6. Người bị toà án tuyên phạt 5 năm tù là người phạm tội thuộc loại tội nghiêm trọng.

    => Nhận định này Sai. Có thể là tội rất nghiêm trọng, nhưng có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo Điều 46 thì sẽ được hưởng hình phạt nhẹ hơn quy định của bộ luật (Điều 47).

    7. Bộ luật Hình sự Việt Nam không có hiệu lực trở lại (hiệu lực hồi tố)

    => Nhận định này Sai. Bởi lẽ, theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự 2015. Bộ luật Hình sự Việt Nam không có hiệu lực hồi tố trong trường hợp việc áp dụng không có lợi cho người bị áp dụng. Ngược lại, trong trường hợp áp dụng mà có lợi cho họ thì Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực hồi tố.

    8. Phòng vệ quá muộn là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

    => Nhận định này Sai. Bởi lẽ, phòng vệ quá muộn là trường hợp một người có hành vi gây thiệt hại cho người tấn công sau khi sự tấn công của người này đã kết thúc. Sự gây thiệt hại này không đạt mục đích ngăn chặn sự tấn công nguy hiểm cho xã hội cho nên không được Bộ luật Hình sự nước ta thừa nhận là phòng vệ mà là tội phạm bình thường. Còn vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là trường hợp một người có đủ cơ sở pháp lý để phòng vệ, nhưng đã sử dụng phương pháp thủ đoạn phòng vệ quá mức cần thiết, gây thiệt hại cho người tấn công một cách quá đáng trong trường hợp này người phòng vệ phải chịu trách nhiệm hình sự những được giảm nhẹ đặc biệt.

    9. Phòng vệ quá sớm là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

    => Nhận định này Sai. Vì phòng vệ quá sớm khi chưa có sự tấn công nguy hiểm hoặc sự tấn công chưa có nguy cơ xãy ra ngay tức khắc mà 1 người đã gây thiệt hại cho người khác, bởi họ cho rằng người này sẽ tấn công mình. Trong trường hợp này chưa đủ cơ sở làm phát sinh quyền phòng vệ nếu không được thừa nhận phòng vệ chính đáng.

    10. Hành vi giúp sức về tinh thần chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi được thực hiện trong thực tế.

    => Nhận định này Sai. Vì hành vi giúp sức về tinh thần thực chất là những tác động tâm lý dưới dạng các lời hứa hoặc sự góp ý về phương pháp thủ đoạn thực hiện tội phạm vốn là các tác động tâm lý cho nê sự giúp đỡ về tinh thần đã có hiệu quả ngay trong việc tăng thêm phần quyết tâm thực hiện tội phạm. Chính vì vậy, không cần đợi đến lúc sự giúp sức về tinh thần đước thực hiện thì nó mới bộc lộ hết bản chất nguy hiểm.

    11. Người thực hành không bao giờ thực hiện tội phạm thông qua hành vi của người khác?

    => Nhận định này Sai. Vì có 2 loại người thức hành (tự mình và không tự mình)

    12. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng là phạn 1 tội ít nghiêm trọng?

    => Nhận định này Sai. Vì tội ít nghiêm trọng theo khoản 3 Điều 8 là những tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ 3 năm trở xuống, còn phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng là thuật ngữ có nội dung so sánh. Trường hợp phạm tội cụ thể với 1 tội danh so với các trường hợp thông thường mà tội danh này thể hiện ra bên ngoài. Thực ttế là đối với hành vi phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, luật vẫm quy định hình phạt rất nặng (K2 các Điều 86, 87, 88 )

    13. Thực hiện nhiều tội phạm là phạm nhiều tội:

    => Nhận định này Sai. Vì thực hiện nhiều tội phạm là thuật ngữ bao hàm cả 2 trường hợp:

    – Phạn nhiều tội Đ50 Bộ luật Hình sự 1999

    – Có nhiều bản án Đ51 Bộ luật Hình sự 1999

    14. Các biện pháp tư pháp phải được áp dung kèm theo hình phạt chính?

    => Nhận định này Sai. Vì trong các biện pháp được quy định tại các Đ 41,44,61 và 70 Bộ luật Hình sự 99 có nhiều biện pháp được áp dung độc lập như: bắt buộc chữa bệnh được áp dung đối với người sau khi phạm tội chưa xét xử mà bị mắc bệnh tâm thần thì các biện pháp này được áp dung trước khi xét xử đưa vào trường giáo dưỡng có thể thay cho hình phạt chính.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 1
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 1

    15. Người thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp bị cưỡng bức về tinh thần không phải chịu trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Sai. Vì người có hành vi gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp bị cưỡng chế về tinh thần bị coi là có lỗi bởi vì không phải Mọi trường hợp cưỡng chế về tinh thần đều loại trừ khả năng ý chí do vậy vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự vì còn khả năng ý chí.

    16. Miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 80 Bộ luật Hình sự là do tự ý nữa chừng chấm dứt việc phạm tội?

    => Nhận định này Sai. Vì tự ý nữa chừng chấm dứt hành vi phạm tội (viết tắt phạm tội) Đ19 là không chủ định thực hiện tội phạm do vậy họ không có hành vi chuẩn bị phạm tội hơn nữa K3 Đ80 (tyội ZĐ) không đòi hỏi người phạm tội hoàn toàn tự giác( tác là không có sự cản trở của nguyên nhân khách quan) Đây là chính sách đối với những người HĐ ZĐ, rõ ràng bản chất của việc miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp này hoàn toàn khác với trường hợp Đ19.

    17. Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vu là phạm tội chống người thi hành công vụ?

    => Nhận định này Sai. Vì theo Đ257 Bộ luật Hình sự thì chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực đe doạ, tức là tội phạm được thực hiện = hành động. Do vậy trường hợp được nêu là không hành động nên không phải phạm tội này.

    18. Bàn bạc thoả thuận trước là dấu hiệu bắt buộc của đồng phạm?

    => Nhận định này Sai. Vì theo Bộ luật Hình sự Việt Nam có 2 hình thức đồng phạm dựa vào dấu hiệu chủ quan, đồng phạm được phân chia:

    – Đồng phạm có thông mưu trước.

    – Đồng phạm không có thông mưu trước.

    Trong hình thức đồng phạm có thông mưu trước có sự bàn bạc thoả thuận trước về việc cùng thực hiện tội phạm giữa những người cùng phạm tội còn trong đồng phạm không có thông mưu trước thìn không có dấu hiệu này hoặc có nhưng không đáng kể.

    19. Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp giết người có sử dụng nhưng công cụ nguy hiểm như súng, lựu đạn.

    => Nhận định này Sai. Vì bản thân phương tiện phạm tội chưa thể hiện p pháp phạm tội nếu đặt nó trong địa điểm hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ: nếu dùng súng, lựu đạn chỉ để giết 1 người đang ở nơi hẻo lánh thì không thuộc trường hợp giết người phương pháp có khả năng làm chết nhiều người.

    20. Mọi trường hợp giao cấu với người dưới 16 tuổi đều cấu thành tội quy định tại Điều 115 Bộ luật Hình sự Việt Nam?

    => Nhận định này Sai. Vì có những trường hợp giao cấu với người dưới 16 tuổi lại không cấu thành tội quy định tại Đ115 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Ví dụ: Nếu người đã thành niên giao cấu với người dưới 13 tuổi thì cấu thành tội hiếp dâm. Nếu nam giới dưới 14 tuổi giao cấu với người nữ giới dưới 16 tuổi cũng không cấu thành tội này(vì họ không có lỗi).

    21. Án treo không được áp dung cho trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng?

    => Nhận định này Sai. Vì trong trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng mà mức án đã tuyên đối với họ không quá 3 năm và các Điều kiện khác về án treo đêu thoả mãn (theo Đ60 Bộ luật Hình sự Việt Nam) thì họ được hưởng án treo. Ví dụ: Án treo vẫn có thể áp dung đối với người phạm tội gây mất TTCC (K2 Đ245 Bộ luật Hình sự Việt Nam có khung hình phạt từ 2 đến 7 năm: tội nghiêm trọng khi thoả mãn các Điều kiện của án treo quy định tại Đ60 Bộ luật Hình sự Việt Nam).

    22. Luật hình sự là văn bản pháp luật quy định tội phạm và hình phạt?

    => Nhận định này Sai. Vì luật hình sự là ngành luật bao gồm hệ thống các quy phạm PL do nhà nước ban hành, xác định những hành vi bị coi là tội phạm và quy định những hình phạt được áp dung đối với người có hành vi nguy hiềm cho xã hội.

    23. Người chuẩn bị phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ phải chịu trách nhiệm hình sự trong Mọi trường hợp?

    => Nhận định này Sai. Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm, đặc biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật Hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bin phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ thuộc K1 Đ236 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất khung hình phạt là 07 năm tù.

    24. Hành vi chuẩn bị phạm tội chữa mại dâm luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Sai. Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật Hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người phạm tội chứa mại dâm thuộc K1 Đ254 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

    25. Người có hành vi giúp sức ở dạng “hứa hẹn trước” phải chịu trách nhiệm hình sự ngay cả khi lời hứa đó không đước thức hiện?

    => Nhận định này Đúng. Vì Luật hình sự không đòi hỏi lời hứa hẹn trước của người giúp sức phải được thức hiện, bởi lẻ chính lời hứa hẹn của người giúp sức đã cũng cố ý định phạm tội, cũng cố quyết tâm phạm tội hoặc quyết tâm phạm tội đến cùng của người trực tiếp thực hiện tội phạm.

    26. Không phải Mọi trường hợp chuẩn bị phạm tội hiếp dâm đểu phải chịu trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Đúng. Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật Hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bị phạm tội hiếp dâm thuộc K1 Đ111 BKHS Việt Nam thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

    27. Không phải Mọi tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội đều phải được cân nhắc đến khi quy định hình phạt?

    => Nhận định này Đúng. Vì khi quy định hình phạt hội đồng xét xử cần chú ý đến 1 số đặc điểm nhân thân của người phạm tội có ảnh hưởng đến tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội cũng như khả năng cải tạo giáo dục của người đó.

    Ví dụ: như các đặc điểm mang tính chất pháp lý: tái phạm, tái phạm nguy hiểm, tiền án, tiền sự.

    28. Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng khác nhau ở chổ hình phạt tù cụ thể Đ8 là đưới 3 năm và trên 3 năm?

    => Nhận định này Sai. Vì căn cứ vài K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam việc phân biệt tội phạm nghiêm trọng và ít nghiêm trọng là dựa vào mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy mà luật hình sự đã quy định chứ không dựa vào hình phạt cụ thể đã tuyên. Ví dụ: Hội đồng xét xử tuyên án phạt 2 năm tù đối với A vì đã phạm tội thuộc K1 Đ202 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Như vậy A đã phạm 1 tội nghiêm trọng (có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội này là 6 năm tù).

    29. Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và ghi rõ tại khoản 1 Điều 8?

    => Nhận định này Sai. Vì đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người đó thực hiện 1 tội phạm. Còn những quan hệ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự Việt Nam là những khách thể được luật hình sự bảo vệ.

    30. Đạo luật hình sự là Bộ luật Hình sự Việt Nam?

    => Nhận định này Sai. Vì đạo luật hình sự là văn bản PL do cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước ban hành quy định tội phạm và hình phạt cũng như các chế định khác liên quan đến việc xcá định tội phạm và hình phạt đồng thời quy định nguyên tắc chung của luật hình sự Việt Nam. Đạo luật hình sự có thể là pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa ngày 2/10/1970 hoặc là những sắc luật như sắc luật số 03/SL ngày 15/3/1976 hoặc sắc lệnh số 150/ SL ngày 12/4/1953 trừng trị bọn địa chủ cường hào ngoan cố hoặc là 1 Bộ luật Hình sự Việt Nam hoàn chỉnh.

    Bộ luật Hình sự Việt Nam chỉ là 1 hình thức cụ thể của đạo luật hình sự và là hình thức hoàn thiện nhất. Như vậy khái niệm đạo luật hình sự rộng hơn khái niệm Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 2

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Hình sự phần 2 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp các nhận định đúng sai có kèm đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn nắm vững quy định pháp luật về các tội phạm cụ thể, hình phạt và các nguyên tắc áp dụng trong Luật Hình sự. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký bài giảng môn học Luật hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 2

    31. Việc phân biệt giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp trong khi áp dung luật hình sự chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt mà không có ý nghĩa đối với việc định tội?

    => Nhận định này Sai. Vì khi áp dung luật hình sự lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp không phải chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt mà còn có ý nghĩa đối với việc định tội. Ví dụ:Tội bức tử(Đ100 Bộ luật Hình sự Việt Nam) nếu người phạm tội với lỗi cố ý gián tiếp làm nạn nhân xử tự sát thì xử theo Đ100 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Nếu người phạm tội có lỗi cố ý trực tiếp đối với hậu quả làm nạn nhân chết thì sẽ bị xử lý theo Đ93 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    32. Khi áp dung luật hình sự chỉ phải xác định hậu quả của tội phạm nếu như tôi đó là tội có cấu thành tội phạm vật chất?

    => Nhận định này Sai. Vì trong Mọi trường hợp khi áp dung luật hình sự đều phải xác định hậu quả của hành vi người phạm tội để định tội hoặc định hình phạt, chứ không phải cấu thành tội phạm vật chất mới xác định hậu quả của tội phạm.

    33. Cơ sở duy nhất của việc quy định độ tuổi của Điều 12 Bộ luật Hình sự Việt Nam: độ tuổi là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Sai. Vì ngoài cơ sở độ tuổi quy định tại Đ12 Bộ luật Hình sự Việt Nam là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự còn có các cơ sở sau:

    – Về chính sách hình sự: chính sách nhân đạo của Đảng và nhà nước ta đối với người chưa thành niên.

    – Yêu cầu đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm trong từng thời điềm giai đoạn nhất định.

    34. Người bị mắc bệnh tâm thần luôn không phải chịu trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Sai. vì người bị mắc bệnh tâm thần ở dạng nhẹ mà năng lực nhận thức vẫn còn và họ có khả năng Điều khiển hành vi của họ, tuy khả năng nhận thức và khả năng Điều khiển hành vi bị hạn chế, nếu có hành vi phạm tội thì vẫn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự, tình tiết bị hạn chế khả năng Điều khiển hành vi là một tình tiết giảm nhẹ được quy định ở điểm n khoản 1 Đ46 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    35. Hành vi vi phạm các quy định an toàn giao thông vận tải chỉ cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam khi hành vi đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

    => Nhận định này Sai. Vì căn cứ khoản 4 Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam thì có những hành vi chưa gây ra hậu quả nhưng có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời thì cấu thành tội phạm theo Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Ví dụ: người bẻ ghi đường sắt đã không thực hiện nhiệm vụ của mình (do ngủ gật) song có người phát hiện và bẻ ghi để 2 đoàn tàu không đâm vào nhau. Trong trường hợp này mặc dù chưa có hậu quả (tai nạn) xảy ra nhưng người bẻ ghi vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hinh sự theo K4 Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    36. Nếu người đưa hối lộ chủ động khái báo thì họ được coi là không có lỗi?

    => Nhận định này Sai. Vì căn cứ đoạn 2 khoản 6 Điều 289 Bộ luật Hình sự Việt Nam thì trong trường hợp người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì vẫn bị coi là có tội, nhưng có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

    37. Tình tiết hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp 1 người tất cả đều đồng phạm hiếp dâm?

    => Nhận định này Sai. Vì hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp dâm 1 người không phải là đồng phạm hiếp dâm.

    Hiếp dâm có tổ chức là trương hợp đông phạm hiếp dâm ở hình thức có tổ chức tức là có sự cấu kết chặt chẻ giữa những người phạm tội, ở trương hợp này không phải là buộc tất cả những tên phạm tội đêu phải thực hiện hành vi giao cấu với 1 hoặc nhiều nạn nhân mà chủ thể của trường hợp này có thể là nữ giới với vai trò là người tổ chức giúp sức, xúi giục.

    Nhiều người hiếp 1 người cũng là trương hợp đồng phạm hiếp dâm nhưng chưa đến mức đồng bọn có tổ chức, ở trường hợp này tất cả những tên phạm tội đều có hành vi thực hiện giao cấu với cùng 1 nạn nhân và chủ thể trong trường hợp này chỉ có thể là nam giới.

    38. Tất cả các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại đều là khách thể trực tiếp của tội phạm đó?

    => Nhận định này Sai. Vì khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xã hội cụ thể bị 1 loại tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại và sự xâm hại này thể hiệh được bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm đó. ví dụ: hành vi giết người gây thiệt hại cho nhiều quan hệ xã hội như quan hệ giữa nạn nhân với gia đình, giữa nạn nhân với cơ quan nơi người đó làm việc, quyền sống, quyền được tôn trọng bảo vệ của người đó. Trong tội giết người quy định tại Đ3 Bộ luật Hình sự Việt Nam khách thể trực tiếp chính là quyền sống quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng.

    39. Người giúp sức ở dạng « hứa hẹn trước » chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp họ đã thực hiện lời hứa hẹn đó?

    => Nhận định này Sai. Vì người giúp sức ở dạng hứa hẹn trước mặc dù họ chưa thực hiện lời hứa hẹn trước nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự bởi lẽ lời hứa hẹn trước đó đã làm cho người phạm tội vững tâm về tư tưởng để họ thực hiện tội phạm. VD: A hứa với C tới giờ hẹn sẽ đi xe tới chở tài sản mà C trộm cắp được nhưng đến giờ hẹn A không đến mà C đã thực hiện xong hành vi của mình thì A vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    40. Hành vi tấn công – cơ sở của phòng vệ chính đáng luôn là một tội phạm?

    => Nhận định này Sai. Vì hành vi tấn công là cơ sở của phòng vệ chính đáng phải có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội, có thể có dấu hiệu cấu thành tội phạm, nhưng luật hình sự không bắt buộc phải như vậy. bởi thực tế có những hành vi nguy hiểm cho xã hội không phải là tội phạm. VD: Hành vi người điên dùng dao tấn công người khác là cơ sở của phòng vệ chính đáng và hành vi này không phải là hành vi của tội phạm.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 2
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 2

    41. Người không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình không phải chịu trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Sai. Vì trong trường hợp họ tuy không thấy trước hậu quả cho xã hội của hành vi của mình nhưng họ buộc phải thấy trước hậu quả đó. Đây là trường hợp phạm tội với lỗi vô ý cẩu thả. VD: Y tá do cẩu thả đã phát thuốc nhằm cho bệnh nhân uống. Trong trường hợp người y tá tuy không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng với nghề y tá buộc họ phải thấy trước và có dấu hiệu chuyên môn để thấy trước là bệnh nhân uống nhằm thuốc sẽ dẫn đến hậu quả nguy hiểm. Người y tá phải chịu trách nhiệm hình sự với vô ý cẩu thả.

    42. Người say rượu phạm tội luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

    => Nhận định này Sai. Vì nếu người say rượu bệnh lý « người phạm tội bị mắc 1 chứng bệnh vì liên quan đến bệnh nên chỉ uống rượu một lượng rượu rất nhỏ cũng có thể vẫn đến năng lực, nhận thức và năng lực Điều khiển hành vi của con người hoàn toàn bị loại trừ » thì họ không có lỗi với tình trạng say rượu của mình, do vậy cũng không được coi là không có lỗi với hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện trong tình trạng say rượu.

    43. Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với các trường hợp người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam?

    => Nhận định này Sai. Vì nếu người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam mà họ không thực hiện các tội quy định ở chương 24 Bộ luật Hình sự Việt Nam thì họ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam trong những trường hợp được quy định trong các hiệp ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc công nhận theo K2 Đ6 Bộ luật Hình sự Việt Nam và các tội trong chương 24 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    44. Trong mọi trường hợp người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam Điều phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam?

    => Nhận định này Sai. Vì người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam trong những trường hợp họ được hưởng các quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc ưu đãi miễn trừ lãnh sự.

    45. Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm khi hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng kể?

    => Nhận định này Sai. Vì có hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng không bị coi là tội phạm mặc hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng kể.

    Ví dụ: Người phạm tội không có năng lực trách nhiệm hình sự, phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết.

    46. Hình thức thứ hai của lỗi cố ý là cố ý gián tiếp; trường hợp này người phạm tội không trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội?

    => Nhận định này Sai. Vì lỗi cố ý trực tiếp hay gián tiếp là căn cứ vào thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm và đối với hậu quả hoàn toàn không phải căn cứ vào việc người đó trực tiếp gây ra hậu quả để xác định lỗi của một người. Sự phân biệt 2 loại cố ý trực tiếp và gián tiếp dựa trên cơ sở Mối quan hệ giữa 2 yếu tố ý chí và lý trí. Từ 2 yếu tố tâm lý khác nhau của can phạm đối với hành vi nguy hiểm của mình cũng như khả năng thấy trước và khuynh hướng ý chí đối với hậu quả mong muốn có xảy ra hay không.

    47. Gây thiệt hại trong trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không thể chịu trách nhiệm hình sự vì họ bị uy hiếp về tinh thần?

    => Nhận định này Sai. Vì cưỡng bức về thân thể là trường hợp dùng sức mạnh bạo lực vật chất tác động lên cơ thể khiến người này không thể hoạt động theo ý muốn của mình được. Như vậy trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không phải chịu trách nhiệm hình sự, không phải vì họ uy hiếp về tinh thần mà vì biểu hiện nguy hại họ không phải là hành vi phạm tội.

    48. Đạo luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam có đối tượng Điều chỉnh và phương pháp Điều chỉnh riêng?

    => Nhận định này Sai. Vì đạo luật hình sự là văn bản pháp luật do cơ quan quyền luật tối cao của Nhà nước ban hành quy định tội phạm và hình phạt đồng thời quy định nguyên tắc chung của luật hình sự Việt Nam. luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của Nhà nước bao gồm hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành, quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định những hình phạt đối với tội phạm ấy.

    49. Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp phạm tội phải có hậu quả nhiều người chết, kẻ phạm tội mới bị xử lý theo điểm 1 K1 Đ93 Bộ luật Hình sự Việt Nam?

    => Nhận định này Sai. Vì Luật hình sự không đòi hỏi giết người = phương pháp có khả năng làm chết nhiều người có hậu quả nhiều người chết. VD: A thù tức C định giết C, A đã ném lựu đạn vào nhà C trong lúc C và vợ con đang ăn cơm lựu đạn không nổ C và Mọi người không chết nhưng A vẫn bị xử lý về trường hợp giết người = phương pháp có khả năng làm chết nhiều người « Điểm 1 K1 Đ 93 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    50. Không phải mọi hành vi không hành động phạm tội Điều cấu thành tội phạm vật chất?

    => Nhận định này Đúng. Vì không hành động phạm tội có thể cấu thành tội phạm vật chất hoặc ở cấu thành tội phạm hình thức.

    VD: Không tố giác tội phạm « Điều 134 Bộ luật Hình sự Việt Nam » là cấu thành tội phạm hình thức.

    51. Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện.

    => Nhận định này Sai. Khi có một tội phạm được thực hiện sẽ phát sinh nhiều quan hệ xã hội (quan hệ dân sự, quan hệ hành chính,…). Trong khi luật hình sự chỉ Điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm, hay còn gọi là quan hệ pháp luật hình sự.

    52. Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

    => Nhận định này Sai. Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa NN và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm. Còn quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ là các quan hệ xã hội được quốc gia tuyên bố bảo vệ trước sự xâm hại của tội phạm. Các quan hệ này khi bị xâm phạm sẽ trở thành khách thể của tội phạm.

    53. Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp luật hình sự.

    => Nhận định này Sai. Bãi nại được hiểu là rút yêu cầu khởi kiện. Tuy nhiên không phải mọi các hành vi phạm tội đều không bị xử lí hình sự khi có bãi nại. Căn cứ vào Điều 155 BLTTHS 2015 thì chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của người bị hại (hoặc đại diện người bị hại) đối với 10 tội danh được quy định Điều luật này quy định. Vì thế, bãi nại chỉ có giá trị pháp lí bắt buộc làm chấm dứt quan hệ PL hình sự đối với một số tội danh do luật định mà thôi.

    Cơ sở pháp lý: Điều 155 BLHS 2015.

    54. Trong mọi trường hợp một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam.

    => Nhận định này Sai. Tội phạm được xem là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam khi tội phạm ấy có một giai đoạn được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Nghĩa là tội phạm đó có thể được thực hiện trọn vẹn trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc bắt đầu hoặc diễn ra hoặc kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam.

    55. Căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 Bộ luật Hình sự là mức hình phạt do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội.

    => Nhận định này Sai. Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì phân loại tội phạm dựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này. Nói cách khác, căn cứ phân loại tội phạm phải dựa trên mức cao nhất của khung hình phạt (do Điều luật quy định), còn mức hình phạt do Tòa án áp dụng là hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án, không phải căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS.

    Cơ sở pháp lý: Điều 9 BLHS 2015

    56. Trong một tội danh bắt buộc phải có 3 loại cấu thành tội phạm: cấu thành cơ bản, tăng nặng và  giảm nhẹ.

    => Nhận định này Sai. Trong một tội danh không bắt buộc có đủ 3 loại CTTP. Ví dụ: Điều 173 quy định về tội trộm cắp tài sản. Theo đó, Khoản 1 là cấu thành tội phạm cơ bản, Khoản 2 và Khoản 3 là cấu thành tội phạm tăng nặng, Khoản 5 là hình phạt bổ sung. Điều luật này không quy định về cấu thành tội phạm giảm nhẹ.

    57. Tội phạm có cấu thành vật chất là một tội phạm mà trên thực tế đã gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

    => Nhận định này Sai. Để xác đinh một tội phạm có cấu thành vật chất là phải dựa vào mặt khách quan của tội phạm do luật định, tức là hậu quả của tội phạm được quy định cụ thể trong Điều luật, không dựa vào hậu quả đã xảy ra trên thực tế.

    58. Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội mà luật hình sự có nhiệm vụ Điều chỉnh.

    => Nhận định này Sai. Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật Hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại. Còn quan hệ xã hội được luật hình sự Điều chỉnh là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một tội phạm, đây là quan hệ pháp luật hình sự.

    59. Đối tượng tác động của một tội phạm luôn là đối tượng vật chất cụ thể.

    => Nhận định này Sai. Đối tượng tác động của tội phạm có thể là con người (VD: hành vi giết người), đối tượng vật chất (VD: trộm cắp tài sản) hoặc hoạt động bình thường của con người (VD: đưa hối lộ).

    60. Mọi tội phạm suy cho cùng đều là xâm phạm đến khách thể chung.

    => Nhận định này Đúng. Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật Hình sự bảo vệ khỏi xự xâm phạm của tội phạm. Bất kể tội phạm nào khi được thực hiện đều đã xâm phạm đến các mối quan hệ đó. Vì vậy, suy cho cùng đều xâm phạm đến một khách thể chung là các quan hệ xã hội được pháp luật Hình sự bảo vệ.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 3

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 3

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Hình sự phần 3 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp các nhận định đúng sai có kèm đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên tắc xử lý tội phạm, chế tài hình sự và các quy định quan trọng trong Luật Hình sự. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký bài giảng môn học Luật hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 3

    61. Nếu trên thực tế tội phạm đã làm cho đối tượng tác động của tội phạm tốt hơn so với tình trạng ban đầu thì không bị coi là gây thiệt hại cho xã hội.

    => Nhận định này Sai. Thông thường, hành vi phạm tội làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm. Có những trường hợp hành vi phạm tội không làm xấu đi tình trạng của đối tượng tác động, nhưng vẫn gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể.

    Ví dụ: A trộm dây chuyền vàng của B. A mang về, cất đi, bảo quản và không làm gì hư hại đến sợi dây chuyền. Nhưng hành vi trộm cắp tài sản của A đã gây thiệt hại cho quyền sở hữu của B. Nên hành vi của A vẫn gây nguy hiểm cho xã hội và cấu thành tội phạm.

    62. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là tiền đề để xác định lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội.

    => Nhận định này Đúng. Vì chỉ khi một người đạt đến một độ tuổi nhất định (do luật quy định) thì người này mới có khả năng nhận thức và Điều khiển hành vi của bản thân. Từ đó, vấn đề “lỗi” mới được đặt ra nếu người này đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

    63. Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    => Nhận định này Sai. Căn cứ vào Điều 21 BLHS 2015 quy định: “Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự”. Theo đó, người mắc bệnh tâm thần chỉ là Điều kiện cần để loại trừ trách nhiệm hình sự. Chỉ khi nào một người đang mắc bệnh tâm thần dẫn đến mất khả năng nhận thức hoặc Điều khiển hành vi trong khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội (Điều kiện đủ) thì mới được xem là không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    Cơ sở pháp lý: Điều 21 BLHS 2015.

    64. Sự kiện bất ngờ là tình tiết loại trừ yếu tố lỗi của hành vi phạm tội.

    => Nhận định này Đúng. Căn cứ vào Điều 20 BLHS 2015 thì “Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự”. Theo đó, trong trường hợp sự kiện bất ngờ thì người có hành vi gây thiệt hại được xem là không có lỗi vì họ không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả. Do đó, họ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    65. Mục đích phạm tội có ý nghĩa bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm.

    => Nhận định này Đúng. Mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm, mà chỉ có ý nghĩa bắt buộc đối với một số cấu thành tội phạm. Ví dụ: đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia đều có mục đích phạm tội là chống chính quyền nhân dân.

    66. Người bị cưỡng bức thân thể, trong mọi trường hợp không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội.

    => Nhận định này Sai. Người bị cưỡng bức thân thể vẫn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội. Căn cứ vào điểm k khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 thì “Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức” chỉ  được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

    Cơ sở pháp lý: điểm k Khoản 1 Điều 51 BLHS 2015

    67. Mọi trường hợp biểu lộ ý định phạm tội đều không bị xử lý theo pháp luật hình sự.

    => Nhận định này Sai. Về nguyên tắc, biểu lộ ý định phạm tội không phải là 1 giai đoạn thực hiện tội phạm, cho nên không phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc biểu lộ ý định tội phạm đã có tính nguy hiểm cho xã hội. Vì vậy, trong các trường hợp này, luật hình sự quy định việc biểu lộ ý định phạm tội thành 1 tội độc lập và người biểu lộ ý định vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự như bình thường. Ví dụ: Điều 133 BLHS quy định về tội đe dọa giết người.

    68. Tội phạm có cấu thành hình thức là loại tội phạm không có giai đoạn phạm tội chưa đạt.

    => Nhận định này Sai. Căn cứ vào Điều 15 BLHS 2015 thì “Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội”. Theo đó, đối với những tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức mà hành vi khách quan bao gồm nhiều hành vi, nếu người phạm tội chưa thực hiện hết tất cả các hành vi mà dừng lại do nguyên nhân khách quan thì được coi là phạm tội chưa đạt.

    Ví dụ: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169 BLHS 2015) là tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức về mặt khách quan bao gồm: hành vi bắt cóc con tin, hành vi đe dọa chỉ tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản. Nếu người phạm tội chỉ mới thực hiện hành vi bắt cóc con tin mà đã bị bắt giữ thì trường hợp này ở giai đoạn phạm tội chưa đạt.

    Cơ sở pháp lý: Điều 15 BLHS 2015.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 3
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần 3

    69. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không bị coi là phạm tội.

    => Nhận định này Sai. Căn cứ vào Điều 16 BLHS 2015 thì “Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này”. Theo đó, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm do chính sách khoan hồng của Nhà nước, chứ không phải là không phạm tội.

    Cơ sở pháp lý: Điều 16 BLHS 2015

    70. Mức độ thực hiện hành vi phạm tội là 1 trong những căn cứ ảnh hưởng đến mức độ trách nhiệm hình sự.

    => Nhận định này Đúng. Căn cứ vào Điều 57 BLHS 2015 thì ta thấy trách nhiệm hình sự của phạm tội chưa đạt và chuẩn bị phạm tội nhẹ hơn so với tội phạm hoàn thành.

    Cơ sở pháp lý: Điều 57 BLHS 2015

    71. Mỗi tội phạm chỉ trực tiếp xâm hại đến 1 quan hệ xã hội cụ thể.

    => Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội tồn tại như một hệ thống, có tác động qua lại lẫn nhau. Vì vậy khi một tội phạm được thực hiện, nó có thể xâm phạm đến nhiều quan hệ xã hội khác nhau được luật hình sự bảo vệ.

    Ví dụ: hành vi cướp tài sản trực tiếp xâm hại quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân.

    72. Người phạm tội và người bị hại có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội.

    => Nhận định này Sai. Xuất phát từ phương pháp Điều chỉnh của luật hình sự là phương pháp quyền uy – phục tùng. Trong đó Nhà nước buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện. Vì thế, không có sự thỏa thuận nào trong trách nhiệm hình sự giữa người phạm tội và người bị hại.

    73. Tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là tình tiết loại trừ tính chất phạm tội.

    => Nhận định này Đúng. Tình thế loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi được ghi nhận trong BLHS 2015 từ Điều 20 đến Điều 26. Theo đó, tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là một trong 2 dạng tình tiết loại trừa tính chất phạm tội (cùng với tình tiết loại trừ tính có lỗi của hành vi). Tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là cơ sở pháp lí quan trọng để phân định tội phạm và các hành vi không phải là tội phạm.

    Cơ sở pháp lý: từ Điều 20 đến Điều 26 BLHS 2015.

    74. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội thì không bị coi là phạm tội.

    => Nhận định này Sai. Căn cứ vào Điều 16 BLHS 2015 thì “Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này”. Theo đó, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm do chính sách khoan hồng của Nhà nước, chứ không phải là không phạm tội.

    Cơ sở pháp lý: Điều 16 BLHS 2015

    75. Phòng vệ khi sự tấn công chưa xảy ra luôn là phòng vệ quá sớm.

    => Nhận định này Sai. Phòng vệ quá sớm là trường hợp có hành vi chống trả khi chưa có những biểu hiện đe dọa sự tấn công sẽ xảy ra ngay tức khắc. Theo đó, mặc dù hành vi tấn công chưa xảy ra nhưng đã đe dọa xảy ra ngay tức khắc cũng làm phát sinh quyền phòng vệ chính đáng được ghi nhận tại Điều 22 BLHS 2015.

    Cơ sở pháp lý: Điều 22 BLHS 2015

    76. Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành trong mọi trường hợp đều là đồng phạm.

    => Nhận định này Đúng. Vì căn cứ vào khoản 3 Điều 17 BLHS 2015 thì: “Người giúp sức là người tạo Điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm”. Giúp sức để kết thúc tội phạm tức là được tiến hành  trước khi tội phạm kết thúc. Đây là điệu kiện để hành vi giúp sức của người giúp sức trở thành đồng phạm.

    Cơ sở pháp lý: Điều 17 khoản 3 BLHS 2015.

    77. Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tôi xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.

    => Nhận định này Sai. Vì hành vi phạm tội xâm phạm sở hữu rất đa dạng, không phải chỉ duy nhất hành vi chiếm đoạt tài sản mới là hành vi khách quan của các tội phạm này. Ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản, còn có các nhóm hành vi khách quan khác như:

    + Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản. (Điều 176 BLHS).

    + Hành vi sử dụng trái phép tài sản. (Điều 177 BLHS).

    + Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. (Điều 178 BLHS).

    + Hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản.(Điều 180 BLHS).

    Cơ sở pháp lý: Điều 176, 177, 178, 180 BLHS.

    78. Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội phạm xâm phạm sở hữu.

    => Nhận định này Đúng. Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng của tội xâm phạm sở hữu. Vì để trở thành đối tượng tác động của tội xâm phạm sở hữu thì tài sản đó phải thỏa mãn một số Điều kiện.

    Ví dụ như: Vật: muốn thành đối tượng tác động của tội phạm xâm phạm sở hữu thì vật đó không có tính năng đặc biệt ví dụ như ma túy, vũ khí quân dụng… Lúc bấy giờ nếu có hành vi xâm phạm đến quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng những vật có tính năng đặc biệt như trên thì không cấu thành đối tượng tác động của các tội phạm sở hữu, mà cấu thành những tội riêng biệt. Như hành vi cướp ma túy của người khác không cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) mà cấu thành tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 BLHS).

    Cơ sở pháp lý: Điều 168, Điều 252 BLHS.

    79. Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 1168 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Hành vi đe dọa dùng vụ lực nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi khách quan trong cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội cưỡng đoạt tài sản (Diêu 170 BLHS). Do đo, hành vi này không chỉ cấu thành tội cướp tài sản mà còn có thể cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản tùy vào trường hợp.

    VD: A đe dọa B giao 5 triệu vào ngày mai nếu không sẽ cùng nhóm bạn đánh hội đồng B. Trong trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vụ lực của A không diễn ran gay tức khắc, nạn nhân là B cũng không rơi vào tình trạng không thể chống cự được ngay tức khắc, B chỉ bị tác động, quyền xử sự vẫn do B quyết định. Trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản của A cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)

    Căn cứ pháp lý: Điều 168, Điều 170 BLHS.

    80. Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản  mà dẫn đến hậu quả chết người  là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì: Trước tiên, dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người có thể cấu thành một trong hai tội danh:

    – Tội cướp tài sản với tình tiết  định khung tăng nặng là “làm chết người” được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 BLHS;

    – Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chết người” được quy định tại điểm d khoản 5 Điều 169 BLHS.

    Tuy nhiên, tùy thuộc vào hình thức lỗi mà người dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người có thể cấu thành một tội danh hoặc hai tội danh. Cụ thể:

    – Trường hợp cấu thành một tội danh: Nếu lỗi của người dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản là lỗi hỗn hợp, tức là người phạm tội cố ý với hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng vô ý với hậu quả chết người thì chỉ cấu thành một tội danh là Tội cướp tài sản hoặc Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chết người”.

    – Trường hợp cấu thành hai tội danh: Nếu người dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản ngoài cố ý với hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản còn cố ý với hành vi giết người thì cấu thành cả hai tội danh là Tội cướp tài sản hoặc Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và Tội giết người.

    Như vậy, dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản không phải lúc nào cũng cấu thành hai tội danh và trong trường hợp cấu thành hai tội danh không chỉ có trường hợp Tội cướp tài sản và Tội giết người mà còn có trường hợp Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và Tội giết người.

    81. Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.

    => Nhận định này Sai. Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) không đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người vì trong ý thức chủ quan của người phạm tội, chủ thể mà họ mong muốn che giấu hành vi phạm tội của mình nhất chính là người quản lý tài sản bởi chính người quản lý tài sản là chủ thể dễ dàng nhất trong việc nhận thức được tài sản mình đang trong tình trạng thế nào, ở đâu ….., chính vì thế, dấu hiệu đặc trưng của tội trộm cắp tài sản thể hiện ở hành vi chiếm đoạt tài sản một cách lén lút, bí mật đối với người quản lý tài sản mà không đòi hỏi phải lén lút với tất cả mọi người, ở đây, trong một số trường hợp, có thể người phạm tội công khai hành vi dịch chuyển tài sản của mình trước người không có trách nhiệm quản lý tài sản, nếu họ thấy việc công khai này không ảnh hưởng đến việc chiếm đoạt tài sản của họ.

    Cơ sở pháp lý: Điều 173 BLHS.

    82. Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)

    => Nhận định này Sai. Vì: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi không chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) mà cò cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoat tài sản (Điều 175 BLHS) nếu thỏa mãn hết các dấu hiệu định tội. Xét về biểu hiện khách quan:

    • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) quy định người nào dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên thì cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
    • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS) quy định người nào thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ dưới 4 triệu đồng (đối với trường hợp Luật định) bằng việc vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rôi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản (Điểm a Khoản 1) thì cũng sẽ cấu thành tội này.

    Trong trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối nhưng biểu hiện gian dối này không là hành vi để Tội phạm chiếm đoạt được tài sản thì sẽ không cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).

    Cơ sở pháp lý: Điều 174, 175 BLHS.

    83. Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên có thể không cấu thành tội quy định tại Điều 175. Lúc này, quan hệ giữa các bên là quan hệ dân sự.

    Hành vi này chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi đi cùng với hành vi khách quan dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có Điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 175 BLHS.

    84. Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì: Tội bức tử được hiểu là hành vi đối xử tàn án, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát.

    Điều 130 BLHS chỉ quy định về hành vi phạm tội “người nào có hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát” mà không quy định hậu quả. Căn cứ theo quy định trên cấu thành tội phạm của tội bức tử là cấu thành tội phạm hình thức, nghĩa là không quan tâm đến hậu quả xảy ra, chỉ có hành vi phạm tội là dấu hiệu bắt buộc. Tội phạm cấu thành khi có xử sự tự sát của nạn nhân bất kể sự tự sát có thành hay không. Do đó nạn nhận tử vong không phải là dấu hiệu định tội của tội phạm này.

    Cơ sở pháp lý: Điều 130 BLHS.

    84. Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì: Giúp người khác tự sát là hành vi tạo ra những Điều kiện vật chất hoặc tinh thần để người khác sử dụng các Điều kiện đó để tự sát.

    Hành vi khách quan của Tội giúp người khác tự sát là hành vi tạo ra những Điều kiện vật chất hoặc tinh thần để người khác tự sát như cung cấp thuốc độc để nạn nhân tự đầu độc hoặc chỉ dẫn cách tự sát. Hành vi khách quan này chỉ đóng vai trò là Điều kiện để nạn nhân sử dụng các Điều kiện đó mà tự sát. Chủ thể tội phạm không trực tiếp tước đi tính mạng của nạn nhân.

    Còn hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác dù có theo yêu cầu của người bị hại hay không đều là hành vi khách quan của tội giết người.

    Như vậy, cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại không là hành vi cấu thành tội giúp người khác tự sát.

    Cơ sở pháp lý: Điều 131, Điều 123 BLHS.

    86. Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả.

    => Nhận định này Sai. Không phải cứ là hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơ so với tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố, ghi trên bào bì là hàng giả. Trong trường hợp trên, để hàng hóa đó là hàng giả thì phải đáp ứng Điều kiện theo : “Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa”.

    Cơ sở pháp lý: Điểm b- Khoản 1- Điều 4- Nghị định 08/2013.

    87. Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm quy định tại Điều 192, 193, 194, 195 BLHS.

    => Nhận định này Sai. Hàng giả còn có thể là đối tượng tác động của Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp nếu hàng hóa giả về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.

    – Cơ sở pháp lý Điều 226 BLHS.

    88. Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành tội trốn thuế được quy định được quy định tại Điều 200 BLHS.

    => Nhận định này Đúng. Hành vi khách quan cấu thành tội trốn thuế là các hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 200. Trong đó có các hành vi cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hành hóa; khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan ngoài cấu thành tội trốn thuế (Điều 200)  còn có thể cấu thành các tội buôn lậu (Điều 188), tội vận chuyển trái phép hành hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189).. trong những trường hợp thỏa mãn cấu thành tội phạm của các tội này.

    Cơ sở pháp lý: Điều 188, Điều 189, Điều 200 BLHS.

    89. Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp từ ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).

    => Nhận định này Đúng. Hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước chỉ cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp từ ngân sách nhà nước nếu chứng từ, hóa đơn từ thu nộp ngân sách ở dạng phôi từ 50 đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30000000 đồng đến dưới 100000000 đồng.

    Cơ sở pháp lý: Điều 203 BLHS.

    90. Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm của Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

    + Hành vi khách quan: Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nahn4 hieu5 hoặc chỉ dẫn địa lý đăng được bảo hộ tại Việt Nam.

    + Hậu quả: hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất do đó hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắt buộc. Do đó, chỉ những hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam mang lại hậu quả như quy định tại Khoản 1 Điều 226 BLHS thì mới cầu thành tội phạm này.

    Cơ sở pháp lý: Điều 226 BLHS.

    92. Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125).

    => Nhận định này Sai. Vì không phải mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125).

    Để bị cấu thành tội Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thì hành vi phải thỏa mãn 02 yếu tố sau:

    Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân, trước hết bao gồm nhưng hành vi vi phạm pháp luật hình sự xâm phạm đến lợi ích của người phạm tội hoặc đối với những người thân thích của người phạm tội. Thông thường những hành vi trái pháp luật của nạn nhân xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người phạm tội và những người thân thích của người phạm tội.

    Thứ hai, hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân là nguyên nhân dẫn tới trạng thái tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội:

    Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với tinh thần bị kích động mạnh là mối quan hệ tất yếu nội tại có cái này thì ắt có cái kia. Không có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân thì không có tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội và vì thế nếu người phạm tội không bị kích động bởi hành vi trái pháp luật của người khác thì không thuộc trường hợp phạm tội này.

    93. Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.

    => Nhận định này Sai. Vì án treo không phải là một loại hình phạt.

    Án treo là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có Điều kiện. Điều kiện ở đây là Điều kiện của án treo, tức là Nhà nước “treo” thi hành hình phạt tù với Điều kiện là buộc người phạm tội phải chịu thử thách. Nội dung thử thách quy định những Điều kiện ràng buộc nhất định.

    94. Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm.

    => Nhận định này Sai. Vì:

    + Điều kiện tiên quyết để xem xét có là tái phạm hay không đó là người phạm tội phải đang còn án tích, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới.

    Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 53.

    + Việc đang chấp hành bản án cũng được xem là trong thời hạn người phạm tội đang còn có án tích. Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ đối với người chưa thành niên theo Khoản 1 Điều 107 đó là:

    1.Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16;

    Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

    ….”.

    => Do vậy, nếu đang chấp hành bản án những tội phạm thuộc một trong những trường hợp ngoại lệ vừa nêu trên mà lại phạm tội mới thì sẽ không được xem là tái phạm..

    95. Người thực hành chỉ là người tự mình thực hiện hành vi phạm tội.

    => Nhận định này Sai. Theo khoản 3 Điều 17 BLHS: “Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm”.

    Như vậy, người thực hành ngoài việc tự mình trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội được mô tả trong cấu thành tội phạm thì còn có thể thực hiện tội phạm thông qua việc tác động đến người khác để họ thực hiện hành vi phạm tội được mô tả trong cấu thành tội phạm, khi người thực hiện hành vi thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Người không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.

    – Người không có lỗi hoặc chỉ có lỗi cố ý do sai lầm.

    – Người được loại trừ trách nhiệm hình sự do bị cưỡng bức về tinh thần.

    96. Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành là đồng phạm.

    => Nhận định này Đúng. Vì hành vi giúp sức thường được thực hiện trước khi người thực hành bắt tay vào việc thực hiện tội phạm. Cũng có khi hành vi giúp sức được tiến hành khi tội phạm đang thực hiện nhưng chưa kết thúc hoặc đã hoàn thành mà chưa kết thúc.

    Ví dụ: A lẻn vào nhà B để cướp tài sản, A bóp cổ B chết nhưng không biết B để tài sản ở đâu. Sau đó A gọi điện thoại cho C hỏi xem B thường để tài sản ở đâu thì C chỉ cho A biết chỗ để lấy tài sản. Như vậy hành vi này là giúp sức trong khi tội phạm đã hoàn thành nhưng chưa kết thúc.

    97. Phạm tội do phòng vệ quá muộn là phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    => Nhận định này Sai. Vì: Phạm tội do phòng vệ quá muộn là khi sự tấn công đã thực sự chấm dứt thì mới có hành vi phòng vệ. Tức sự tấn công không còn hiện hữu nên không thỏa mãn Điều kiện thứ 3 trong số 3 Điều kiện làm phát sinh quyền phòng vệ, trong trường hợp này quyền phòng vệ không khởi phát. Một khi quyền phòng vệ không khởi phát thì không thể xem xét hành vi đó là phòng vệ chính đáng hay là vượt quá giới hạn cho phép

    98. Mọi xử sự của con người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội được coi là hành vi khách quan của tội phạm.

    => Nhận định này Sai. Vì: Để một hành vi được xem là hành vi khách quan của tội phạm thì phải hội tụ đủ các Điều kiện sau:

    + Hành vi khách quan của tội phạm phải có tính nguy hiểm cho xã hội tức phải gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội do Luật Hình sự bảo vệ.

    + Hành vi khách quan của tội phạm phải là hoạt động có ý thức và ý chí của con người.

    + Hành vi khách quan của tội phạm phải là hành vi trái pháp Luật Hình sự tức những hành vi bị Luật Hình sự cấm và quy định hành vi đó là tội phạm.

    Ví dụ:

    + A (19 tuổi) lần đầu trộm cướp tài sản của B dưới 2.000.000 đồng thì gây thiệt hại cho xã hội nhưng không bị coi là hành vi khách quan tội phạm.

    + A trong một lần mộng du đã gây thương tích cho B (quá 11%).

    99. Tội liên tục là trường hợp phạm tội nhiều lần.

    => Nhận định này Sai. Vì: Mặc dù khách thể, đối tượng tác động của tội liên tục và phạm tội nhiều lần cùng xâm phạm một khách thể.

    Song:

    + Đối với tội liên tục thì nhiều hành vi cùng loại xảy ra kế tiếp nhau về mặt thời gian, cùng xâm hại một quan hệ xã hội và cũng bị chi phối bởi một ý định phạm tội cụ thể, thống nhất. Trong đó, có hành vi đã cấu thành tội phạm, có hành vi chưa cấu thành tội phạm và đường lối xử lí là xử một lần về một tội.

    Ví dụ: Hành vi mua vét hàng hóa trong tội đầu cơ (Điều 196) có thể bao gồm từ nhiều hành vi mua vét hàng hóa cụ thể, xảy ra kế tiếp nhau.

    + Còn phạm tội nhiều lần thì nhiều hành vi cùng loại xảy ra vào các thời điểm khác nhau mà chưa bị xét xử (tức chủ thể đã phạm tội ít nhất một lần mà chưa bị xét xử ), hành vi phạm tội và hậu quả của các hành vi đó trong các lần phạm tội là độc lập nhau, mỗi hành vi đều đủ yếu tố cấu thành tội phạm và đường lối xử lí là chỉ xử một tội.

    100. Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    => Nhận định này Sai. Vì: Không phải mọi trường hợp người mắc bệnh tâm thần đều rơi vào tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự. Chỉ những người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đến mức độ “không có khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình” (nghĩa là phải thỏa mãn cả 2 dấu hiệu là y học và tâm lý) thì mới được coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự, không phải là chủ thể của tội phạm và không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Nếu người bị mắc bệnh tâm thần những vẫn có khả năng nhận thức và khả năng Điều khiển hành vi của mình (ở mức độ hạn chế) thì họ vẫn có năng lực trách nhiệm hình sự nên họ là chủ thể của tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình, nhưng ở mức độ hạn chế hơn so với những người bình thường khác. Đây là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm q, khoản 1 Điều 51 BLHS: “người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình”

    101. Người bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS.

    => Nhận định này Đúng. Vì: Bị cưỡng bức thân thể là trường hợp biểu hiện ra bên ngoài của một người nào đó đã gây thiệt hại cho xã hội nhưng họ không phải chịu trách nhiệm hình sự vì biểu hiện đó không phải là hành vi. Trong trường hợp cưỡng bức thân thể, biểu hiện ra bên ngoài của con người có thể không được ý thức của họ kiểm soát hoặc có thể không được ý chí của họ Điều khiển.

    102. Lỗi ở tội giết người chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp.

    => Nhận định này Sai. Vì: lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp.

    Lỗi cố ý gián tiếp trong trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có khả năng nguy hiểm đến tính mạng của người khác, thấy trước hậu quả chết người có thể xẩy ra nhưng để đạt được mục đích của mình người phạm tội có ý thức để mặc cho hậu quả xẩy ra hay nói cách khác, họ có ý thức chấp nhận hậu quả đó (nếu xẩy ra). Điều đó có nghĩa là trong ý thức chủ quan của mình, người phạm tội hoàn toàn không có ý định tước đoạt tính mạng của người khác, mà họ chỉ thực hiện hành vi phạm tội với thái độ bỏ mặc cho hậu quả muốn đến đâu thì đến..

    Trực tiếp: Cầm dao đâm thẳng vào tim/cắt đứt cổ/…… với ý chí làm cho người đó chết.

    Gián tiếp: Cầm dao đâm bừa vào người, trúng đâu thì trúng, bỏ mặc hậu quả và ý chí là mong muốn người đó chết.

    Hay lỗi gián tiếp Ví dụ trường hợp biết nạn nhân không biết bơi, người thực hiện hành vi phạm tội đã đẩy nạn nhân ngã xuống hồ bơi, sông hồ để nạn nhân chết đuối.

    103. Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    => Nhận định này Sai. Theo khoản 2 Điều 93 và khoản 3 Điều 8 thì tội giết người có thể là tội rất nghiêm trọng.

    104. Khách thể trực tiếp của tội phạm là những quan hệ xã hội bị tội phạm trực tiếp gây hại.

    => Nhận định này Sai. Vì những quan hệ xã hội thoả mãn 2 đặc điểm sau: Bị tội phạm gây hại trực tiếp ; sự gây thiệt hại biểu hiện được đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm mới là khách thể trực tiếp. Ví dụ quan hệ sở hữu tài sản tuy là quan hệ bị xâm hại trong hành vi cắt trộm dây điện thoại mạng đang vận hành, những khách thể trực tiếp của hành vi này là quan hệ bảo đảm An ninh quốc gia, vì vậy hành vi này bị xử theo Đ 231 Bộ luật Hình sự nếu mạng lưới điện thoại của Quốc phòng an ninh QG.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 11

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 11

    Bạn đang cần Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 11 để ôn tập và củng cố kiến thức? Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chi tiết, giúp bạn nắm vững các quy định pháp luật về tài chính, ngân sách và thuế. Hãy tham khảo ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Link đăng ký khoá học môn học Luật Đầu tư: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 11

    1. Theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi tháng 6/2000, BOT, BTO, BT là hình thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Cả A, B đúng
    D. Cả A, B sai

    2. Hợp đồng BCC mà Luật Đầu tư điều chỉnh là hợp đồng được ký kết giữa:
    A. Nhà đầu tư trong nước với nhau
    B. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
    C. Giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau
    D. Cả a, b, c đều đúng

    3. Nhà đầu tư trong quá trình đầu tư tại Việt Nam phải có nghĩa vụ:
    A. Bảo vệ môi trường
    B. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam
    C. Chấp hành pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê
    D. Cả a, b, c đều đúng

    4. Nhà đầu tư nước ngoài khi liên doanh với nhà đầu tư trong nước để thành lập tổ chức kinh tế liên doanh thì không thể thành lập:
    A. Công ty cổ phần
    B. Công ty trách nhiệm hữu hạn
    C. Công ty hợp danh
    D. Doanh nghiệp tư nhân

    5. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài tối đa là:
    A. 30 năm
    B. 40 năm
    C. 50 năm
    D. Cả a, b, c đều sai

    6. Chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
    A. 60 ngày
    B. 15 ngày
    C. 30 ngày
    D. 45 ngày

    7. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập ……………………tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng.
    A. Chi nhánh hoạt động
    B. Văn phòng điều hành
    C. Công ty đại diện
    D. Pháp nhân

    8. Chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
    A. Nhà đầu tư nước ngoài
    B. Nhà đầu tư trong nước
    C. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
    D. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

    9. Chức năng hoạt động của khu chế xuất là:
    A. Sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
    B. Sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
    C. Sản xuất hàng xuất khẩu
    D. Thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

    10. Chức năng hoạt động của khu công nghệ cao là:
    A. Sản xuất công nghiệp, chế tạo hàng xuất khẩu, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
    B. Sản xuất hàng công nghệ cao
    C. Sản xuất hàng công nghiệp
    D. Sản xuất hàng xuất khẩu

    11. Cơ quan nào giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài?
    A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    B. Bộ Công thương
    C. Bộ Tài chính
    D. Bộ Tư pháp

    12. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
    A. Sở Kế hoạch và Đầu tư
    B. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    C. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    D. Tổ chức thuộc Bộ, ngành; cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện

    13. Đầu tư ra nước ngoài là:
    A. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
    B. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
    C. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư.
    D. Việc nhà đầu tư dùng vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

    14. Đầu tư theo hợp đồng gồm:
    A. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP)
    B. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
    C. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)
    D. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 11
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 11

    15. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
    A. Quốc hội
    B. Bộ quản lý chuyên ngành
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    16. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Thủ tướng Chính phủ
    C. Quốc hội
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    17. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
    B. Bộ quản lý chuyên ngành
    C. Quốc hội
    D. Thủ tướng Chính phủ

    18. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động sau bao nhiêu tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư?
    A. 6 tháng
    B. 12 tháng
    C. 24 tháng
    D. 36 tháng

    19. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Quốc hội
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    20. Dự án Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Quốc hội
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    21. Dự án lĩnh vực báo chí, phát thanh, truyền hình có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Thủ tướng Chính phủ
    C. Quốc hội
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    22. Dự án lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
    A. Thủ tướng Chính phủ
    B. Bộ quản lý chuyên ngành
    C. Quốc hội
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    23. Dự án Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Thủ tướng Chính phủ
    C. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
    D. Quốc hội

    24. Hệ quả của việc đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
    A. Không thành lập tổ chức kinh tế
    B. Thành lập tổ chức kinh tế 1 chủ hoặc nhiều chủ
    C. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư
    D. Thành lập tổ chức kinh tế có sự góp vốn của các nhà đầu tư

    25. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký dưới hình thức:
    A. Hành vi
    B. Lời nói
    C. Văn bản
    D. Văn bản, lời nói hoặc hành vi

    26. Khu chế xuất là khu:
    A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ
    B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư
    D. Thành lập tự phát

    27. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là:
    A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    B. Xây dựng công trình
    C. Cải tạo công trình
    D. Kinh doanh

    28. Loại dự án nào sau đây không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội:
    A. Dự án xây dựng sân golf
    B. Dự án xây dựng công trình cần di dân tái định cư
    C. Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn
    D. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đầu nguồn, đất rừng đặc dụng từ 50ha trở lên

    29. Luật đầu tư hiện hành được ban hành vào năm nào?
    A. 2005
    B. 2020
    C. 2003
    D. 2014

    30. Mục tiêu hoạt động của khu chế xuất là:
    A. Sản xuất hàng xuất khẩu
    B. Sản xuất hàng tiêu dùng
    C. Thực hiện dịch vụ
    D. Bán hàng hóa nhập khẩu

    31. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong đầu tư công?
    A. Nhà đầu tư được quyền đưa, nhận, môi giới hối lộ để được thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm
    B. Quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
    C. Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
    D. Quyết định chủ chương, chương trình, dự án có lợi cho khu vực, tiết kiệm vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; không làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng

    32. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những nguyên tắc nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý đầu tư công?
    A. Phải thành lập doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công
    B. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch
    C. Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công
    D. Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo quy định nội bộ doanh nghiệp; không nhất thiết phải đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

    33. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua Thương lượng, trọng tài hoặc toà án quốc tế
    B. Thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam
    C. Thông qua Thương lượng hoặc toà án quốc tế
    D. Thông qua Thương lượng, hoà giải, trọng tài hoặc toà án Việt Nam

    34. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư có yếu tố nước ngoài được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua Toà án Việt Nam hoặc Trọng tài Việt Nam
    B. Thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Trọng tài quốc tế
    C. Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập
    D. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    35. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước Việt Nam được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua Trọng tài hoặc toà án Việt Nam, trừ trường hợp có thoả thuận hợp pháp khác trong hợp đồng ký giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam
    B. Thông qua Thương lượng, trọng tài phi chính phủ, trọng tài thương mại quốc tế của Việt Nam, toà án Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan
    C. Thông qua Trọng tài hoặc toà án hoặc cơ quan Nhà nước cấp trên của cơ quan quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan
    D. Tuỳ theo sự thoả thuận giữa hai bên, nếu đưa đến trọng tài hoặc toà án Việt Nam thì theo các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan

    36. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án quốc tế hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận
    B. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận
    C. Thông qua Trọng tài, tòa án Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
    D. Thông qua Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập hoặc lựa chọn

    37. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở cấp tỉnh là cơ quan nào?
    A. Uỷ ban nhân dân tỉnh
    B. Uỷ ban nhân dân các cấp và Sở Kế hoạch và đầu tư
    C. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    D. Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Kế hoạch và đầu tư

    38. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (Hợp đồng BOO) được hiểu là gì?
    A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh công trình cho đến khi nhà đầu tư chấm dứt hoạt động
    B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn đó công trình được chuyển giao lại cho Nhà nước
    C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn đó nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
    D. Là hợp đồng giữa Nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn đó nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

    39. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Hợp đồng BTL) được hiểu là gì?
    A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo quy định về phí, lệ phí
    B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
    C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo cơ chế thị trường
    D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và cơ quan nhà nước có thể thuê chính nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đó cung cấp dịch vụ vận hành, khai thác công trình đó

    40. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp ưu đãi đầu tư cụ thể là gì?
    A. Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp ; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư; Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
    B. Miễn tiền thuê đất, nhà xưởng tại các khu công nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học, công nghệ ; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định
    C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất ; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định
    D. Tất cả các biện pháp ưu đãi đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    41. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp hỗ trợ đầu tư cụ thể là gì?
    A. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
    B. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
    C. Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị
    D. Tất cả các biện pháp hỗ trợ nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    42. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án quan trọng quốc gia?
    A. Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhaucó sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên
    B. Là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm điện dân dụng, sản phẩm cơ khí, sửa chữa xe máy, ô tô, thay lắp phụ tùng ô tô; lắp ráp xe máy; khai thác tài nguyên thiên nhiên
    C. Là dự án đầu tư vào trung tâm thẩm mỹ, mat-xa, ca-ra-ô-kê, đánh bạc; thể dục, thể thao; đầu tư xây dựng trường đại học; giáo dục đại học, giáo dục quốc tế liên thông
    D. Là dự án đầu tư vào ngân hàng thương mại; công ty tài chính, cho thuê tài chính, cho vay vốn đầu tư kinh doanh đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

    43. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm A?
    A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao, khu kinh tế
    B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
    C. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho kinh doanh, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất
    D. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển du lịch, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng các cụm dân cư, trường đại học

    44. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước phải thực hiện theo quy định nào của pháp luật?
    A. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại Việt Nam
    B. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh tế Việt Nam
    C. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự Việt Nam
    D. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về hành chính Việt Nam

    45. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục gì?
    A. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam
    B. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
    C. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy cam kết góp vốn đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

    46. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các bên tham gia hợp đồng BCC phải làm gì để thực hiện hợp đồng BCC?
    B. Phải thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC
    A. Phải thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để thực hiện hợp đồng BCC
    C. Phải tuyển chọn nhân viên lãnh đạo và công nhân để thực hiện hợp đồng BCC
    D. Phải quảng cáo, tuyên truyền rộng rãi để thực hiện hợp đồng BCC

    47. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm B?
    C. Dự án thuộc lĩnh vực giao thông, công nghiệp điện, Khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng
    A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao
    B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
    D. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

    48. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm C?
    A. Dự án thuộc lĩnh vực giao thông, công nghiệp điện, Khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng
    B. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao
    C. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
    D. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

    49. Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019 quy định những nội dung cơ bản gì?
    B. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
    A. Việc quản lý vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
    C. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
    D. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công

    50. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo quy tắc nào?
    A. Phải đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp cho dự án theo pháp luật về đấu thầu
    B. Phải thực hiện đấu thầu hoặc chỉ định thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho dự án theo pháp luật về đấu thầu
    C. Có thể chỉ định nhà thầu để mua sắm hàng hóa cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu
    D. Tất cả các quy tắc nêu tại phương án A, B và C nói trên

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 10

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 10 để ôn tập và nâng cao kiến thức? Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chi tiết, bám sát nội dung môn học, giúp bạn hệ thống lại kiến thức về tài chính, ngân sách, thuế và các quy định pháp luật liên quan. Hãy tham khảo ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Link đăng ký khoá học môn học Luật Đầu tư: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 10

    1. Khu chế xuất là khu:
    A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ
    B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư
    D. Thành lập tự phát

    2. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là:
    A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    B. Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    C. Mọi lĩnh vực
    D. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng

    3. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm:
    A. Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm
    B. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
    C. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm
    D. Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm

    4. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án là bao nhiêu % vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án?
    A. Từ 1% đến 3%
    B. Từ 1% đến 5%
    C. Từ 3% đến 5%
    D. Từ 5% đến 7%

    5. Nhà đầu tư đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là:
    A. Nhà đầu tư trong nước
    B. Các nhà đầu tư đầu tư tại Việt Nam
    C. Chính phủ Việt Nam
    D. Nhà đầu tư nước ngoài

    6. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải:
    A. Góp vốn vào doanh nghiệp dự án
    B. Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh
    C. Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư
    D. Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp dự án

    7. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc về:
    A. Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ
    B. Quốc hội
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    8. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
    A. 5 ngày hoặc 15 ngày tùy từng trường hợp
    B. 15 ngày
    C. 3 ngày
    D. 5 ngày

    9. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là:
    A. 5 ngày hoặc 15 ngày, tùy trường hợp phải quyết định hay không phải quyết định chủ trương đầu tư
    B. 15 ngày
    C. 3 ngày
    D. 5 ngày

    10. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá bao nhiêu năm?
    A. 50 năm
    B. 60 năm
    C. 70 năm
    D. 99 năm

    11. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá bao nhiêu năm?
    A. 50 năm
    B. 70 năm
    C. 99 năm
    D. 100 năm

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 10
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 10

    12. Trong quá trình thực hiện, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh:
    A. Thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng
    B. Không thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng
    C. Thành lập Ban kiểm soát để thực hiện hợp đồng
    D. Thành lập Hội đồng quản trị để thực hiện hợp đồng

    13. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
    A. 15 ngày
    B. 20 ngày
    C. 30 ngày
    D. 40 ngày

    14. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    A. 15 ngày
    B. 25 ngày
    C. 45 ngày
    D. 60 ngày

    15. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành?
    A. 07 ngày
    B. 03 ngày
    C. 15 ngày
    D. 30 ngày

    16. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư?
    B. 07 ngày
    A. 03 ngày
    C. 05 ngày
    D. 09 ngày

    17. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Đầu tư kinh doanh được hiểu là gì?
    C. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư
    A. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
    B. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng
    D. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

    18. Luật Đầu tư năm 2014 được áp dụng cho các đối tượng nào?
    A. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
    B. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài
    C. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
    D. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh

    19. Luật Đầu tư năm 2014 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
    C. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
    A. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh
    B. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
    D. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động đầu tư công

    20. Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư bao gồm những tổ chức, cá nhân nào?
    D. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam
    A. Tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan
    B. Cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan
    C. Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của phỏp luật cú liờn quan

    21. Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là tổ chức bao gồm những tổ chức nào?
    D. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
    A. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã
    B. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật Đầu tư
    C. Tổ chức nước ngoài; Các tổ chức khác theo quy định của phỏp luật Việt Nam

    22. Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là cá nhân bao gồm những cá nhân nào?
    D. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
    A. Hộ kinh doanh, cá nhân người Việt Nam kinh doanh
    B. Cá nhân nước ngoài; Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam
    C. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    23. Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm những tổ chức, cá nhân nào?
    D. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
    A. Tổ chức nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
    B. Cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
    C. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    24. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, tổ chức kinh tế nào sau đây không có tư cách pháp nhân?
    C. Doanh nghiệp tư nhân
    A. Công ty hợp danh
    B. Công ty trách nhiệm hữu hạn
    D. Công ty

    25. Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư trực tiếp được hiểu là gì?
    B. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
    A. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
    C. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài vừa bỏ vốn, vừa điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
    D. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư Việt Nam trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

    26. Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư gián tiếp được hiểu là gì?
    A. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, góp vốn vào các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
    B. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, trái phiếu và các định chế tài chính khác, nhà đầu tư không tham gia trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư
    C. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, nhà đầu tư nước ngoài không quản lý trực tiếp hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
    D. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, mua lại doanh nghiệp nhưng nhà đầu tư Việt Nam không trực tiếp quản lý đầu tư theo quy định

    27. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, hoạt động nào sau đây không thuộc đầu tư trực tiếp?
    C. Mua cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác
    A. Đầu tư mở rộng kinh doanh
    B. Mua cổ phần hoặc góp vốn tham gia quản lý hoạt động đầu tư
    D. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

    28. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp chịu rủi ro cao?
    A. Đầu tư trực tiếp
    B. Đầu tư gián tiếp
    C. Rủi ro như nhau
    D. Tùy trường hợp

    29. Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư ra nước ngoài được hiểu là gì?
    B. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    A. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
    C. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    D. Là việc nhà đầu tư đưa tiền và các tài sản ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

    30. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì?
    C. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
    A. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư
    B. Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư
    D. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

    31. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) được hiểu là gì?
    C. Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế
    A. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế
    B. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế
    D. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế

    32. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Khu chế xuất được hiểu là gì?
    C. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
    A. Là khu vực địa lý có tường rào chuyên sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu
    B. Là khu kinh tế do địa phương thành lập để sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu
    D. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa cao cấp và hoạt động xuất khẩu

    33. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Khu công nghiệp được hiểu là gì?
    B. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp
    A. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp
    C. Là khu vực có ranh giới địa lý, có tường rào, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu
    D. Là khu vực có tường rào, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu

    34. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư?
    A. Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
    B. Cơ quan cấp trên của cơ quan đã quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó
    C. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
    D. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

    35. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, Hồ sơ thẩm định, quyết định chương trình, dự án phải có các giấy tờ gì?
    B. Tờ trình thẩm định chương trình, dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; Các tài liệu khác có liên quan
    A. Tờ trình Chính phủ về thẩm định chương trình, dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; Các tài liệu khác có liên quan
    C. Tờ trình Chính phủ; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định; Tài liệu khác có liên quan
    D. Tờ trình Chính phủ; Tờ trình thẩm định chương trình, Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định; Tài liệu khác có liên quan

    36. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia phải có các giấy tờ gì?
    A. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan
    B. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan
    C. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; Tài liệu khác có liên quan
    D. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan

    37. Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào?
    D. Khi xảy ra một trong các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
    A. Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án hoặc theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp
    B. Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư
    C. Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật đầu tư 2014

    38. Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư bị ngừng hoạt động trong trường hợp nào?
    D. Khi xảy ra một trong các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
    A. Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
    B. Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về môi trường; để thực hiện các biện pháp an toàn lao động theo để nghị của cơ quan nhà nước về lao động
    C. Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm; hoặc theo quyết định, bản án của Toà án, Trọng tài

    39. Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư bị tạm ngừng hoạt động trong trường hợp nào?
    D. Khi xảy ra một trong các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
    A. Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
    B. Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về môi trường; để thực hiện các biện pháp an toàn lao động theo để nghị của cơ quan nhà nước về lao động
    C. Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm; hoặc theo quyết định, bản án của Toà án, Trọng tài

    40. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương?
    D. Quốc hội
    A. Bộ, ngành liên quan
    B. Thủ tướng Chính phủ
    C. Chính phủ

    41. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia?
    D. Quốc hội
    A. Thủ tướng Chính phủ
    B. Bộ, ngành liên quan
    C. Chính phủ

    42. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong đầu tư công?
    A. Nhà đầu tư được quyền đưa, nhận, môi giới hối lộ để được thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm
    B. Quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
    C. Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
    D. Quyết định chủ chương, chương trình, dự án có lợi cho khu vực, tiết kiệm vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; không làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng

    43. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án quốc tế hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận
    B. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận
    C. Thông qua Trọng tài, tòa án Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
    D. Thông qua Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập hoặc lựa chọn

    44. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người vi phạm pháp luật về đầu tư bị áp dụng biện pháp xử lý nào?
    A. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xét xử hình sự, nếu gây thiệt hại thì bị xử lý về dân sự
    B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật có liên quan
    C. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, xử lý dân sự, xử lý hình sự theo quy định của pháp luật có liên quan
    D. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật lao động, xử lý hành chính, xử lý hình sự, xử lý dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan

    45. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người có chức vụ vi phạm pháp luật về đầu tư bị áp dụng biện pháp xử lý nào?
    A. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
    B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xử phạt hình sự, xử phạt dân sự
    C. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xử phạt hình sự, xử phạt bắt bồi thường
    D. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử phạt hình sự theo các quy định của pháp luật có liên quan

    46. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở trung ương là cơ quan nào?
    A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam
    B. Các Bộ được phân công quản lý theo từng lĩnh vực; Cơ quan ngang Bộ
    C. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ có liên quan
    D. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư trong từng trường hợp cụ thể

    47. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở cấp tỉnh là cơ quan nào?
    A. Uỷ ban nhân dân tỉnh
    B. Uỷ ban nhân dân các cấp và Sở Kế hoạch và đầu tư
    C. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    D. Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Kế hoạch và đầu tư

    48. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp hỗ trợ đầu tư cụ thể là gì?
    A. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
    B. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
    C. Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị
    D. Tất cả các biện pháp hỗ trợ nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    49. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án quan trọng quốc gia?
    A. Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên
    B. Là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm điện dân dụng, sản phẩm cơ khí, sửa chữa xe máy, ô tô, thay lắp phụ tùng ô tô; lắp ráp xe máy; khai thác tài nguyên thiên nhiên
    C. Là dự án đầu tư vào trung tâm thẩm mỹ, mat-xa, ca-ra-ô-kê, đánh bạc; thể dục, thể thao; đầu tư xây dựng trường đại học; giáo dục đại học, giáo dục quốc tế liên thông
    D. Là dự án đầu tư vào ngân hàng thương mại; công ty tài chính, cho thuê tài chính, cho vay vốn đầu tư kinh doanh đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

    50. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm A?
    A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao, khu kinh tế
    B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
    C. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho kinh doanh, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất
    D. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển du lịch, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng các cụm dân cư, trường đại học

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 9

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 9 để ôn tập và củng cố kiến thức? Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chi tiết, giúp bạn nắm vững các quy định pháp luật quan trọng về tài chính, ngân sách và quản lý thuế. Hãy tham khảo ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Link đăng ký khoá học môn học Luật Đầu tư: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 9

    1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức:
    A. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
    B. Thành lập công ty liên doanh
    C. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
    D. Tất cả các câu đều đúng

    2. Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Trung gian
    D. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp

    3. Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
    A. Vốn trong nước và vốn ngoài nước
    B. Vốn ngân hàng thương mại
    C. Vốn xây dựng cơ bản
    D. Tất cả các câu đều đúng

    4. Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt nam có các thành phần:
    A. Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế
    B. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
    C. Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt Nam
    D. Tất cả các câu đều đúng

    5. Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
    A. Vay ngân hàng thương mại trong nước
    B. Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
    C. Vay nước ngoài
    D. Công ty này vay của công ty khác

    6. Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư:
    A. Theo chức năng quản trị vốn
    B. Theo nguồn vốn
    C. Theo nội dung kinh tế
    D. Theo mục tiêu đầu tư

    7. Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
    A. Chức năng quản trị vốn đầu tư
    B. Mục tiêu đầu tư
    C. Nguồn vốn đầu tư
    D. Nội dung kinh tế

    8. Hãy tìm câu sai sau đây:
    A. Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
    B. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
    C. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất
    D. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ

    9. Hãy tìm câu đúng sau đây:
    A. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng
    B. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị
    C. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng
    D. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất

    10. FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Cho vay
    D. Viện trợ

    11. ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
    A. Trực tiếp
    B. Gián tiếp
    C. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
    D. Trung gian

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 9

    12. ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư:
    A. ODA là đầu tư trực tiếp
    B. FDI là đầu tư gián tiếp
    C. FDI là cho vay
    D. ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức

    13. Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là:
    A. Hoạt động đầu tư trực tiếp
    B. Hoạt động đầu tư gián tiếp
    C. Hoạt động cho vay
    D. Hoạt động gửi tiền tiết kiệm

    14. Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
    A. 1 hình thức
    B. 2 hình thức
    C. 3 hình thức
    D. 4 hình thức

    15. Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có:
    A. 2 hình thức
    B. 3 hình thức
    C. 4 hình thức
    D. 5 hình thức

    16. Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có:
    A. 2 hình thức
    B. 3 hình thức
    C. 4 hình thức
    D. 5 hình thức

    17. Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có:
    A. 3 hình thức
    B. 4 hình thức
    C. 5 hình thức
    D. 6 hình thức

    18. BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà:
    A. Phải thành lập pháp nhân mới
    B. Không phải thành lập pháp nhân mới
    C. Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
    D. Tất cả các câu trên đều đúng

    19. BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
    A. Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
    B. Xây dựng-Chuyển giao
    C. Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
    D. Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng

    20. Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:
    A. BCC
    B. BTO
    C. BOT
    D. BT

    21. (…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
    A. BCC
    B. BTO
    C. BOT
    D. BT

    22. Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm:
    A. 2003
    B. 2004
    C. 2005
    D. 2006

    23. Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là:
    A. Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
    B. Làm căn cứ để vay tiền
    C. Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
    D. Tất cả các câu trên đều đúng

    24. Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế – kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm:
    A. 3 nội dung chính
    B. 4 nội dung chính
    C. 5 nội dung chính
    D. 6 nội dung chính

    25. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam có tư tưởng chủ đạo là:
    A. Tạo nên khung pháp lý thuận lợi và bình đẳng cho môi trường đầu tư tại VN
    B. Bảo vệ các doanh nghiệp VN
    C. Tạo điều kiện cho việc tiếp nhận công nghệ nước ngoài vào VN
    D. Phát triển mạnh các doanh nghiệp nước ngoài

    26. Chức năng hoạt động của khu chế xuất là:
    A. Sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
    B. Sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
    C. Sản xuất hàng xuất khẩu
    D. Thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

    27. Chức năng hoạt động của khu công nghệ cao là:
    A. Sản xuất công nghiệp, chế tạo hàng xuất khẩu, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
    B. Sản xuất hàng công nghệ cao
    C. Sản xuất hàng công nghiệp
    D. Sản xuất hàng xuất khẩu

    28. Cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là:
    A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    B. Bộ Công thương
    C. Bộ Tài chính
    D. Bộ Tư pháp

    29. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
    A. Sở Kế hoạch và Đầu tư
    B. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    C. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    D. Tổ chức thuộc Bộ, ngành; cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện

    30. Đầu tư ra nước ngoài là:
    A. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    B. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    C. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư
    D. Việc nhà đầu tư dùng vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    31. Đầu tư theo hợp đồng gồm:
    A. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP)
    B. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
    C. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)
    D. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

    32. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
    A. Quốc hội
    B. Bộ quản lý chuyên ngành
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    33. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Thủ tướng Chính phủ
    C. Quốc hội
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    34. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
    B. Bộ quản lý chuyên ngành
    C. Quốc hội
    D. Thủ tướng Chính phủ

    35. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động sau bao nhiêu tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư?
    A. 6 tháng
    B. 12 tháng
    C. 24 tháng
    D. 36 tháng

    36. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Quốc hội
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    37. Dự án Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?
    A. Bộ quản lý chuyên ngành
    B. Quốc hội
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

    38. Khu chế xuất là khu:
    A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ
    B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư
    D. Thành lập tự phát

    39. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là:
    A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    B. Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    C. Mọi lĩnh vực
    D. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng

    40. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm:
    B. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
    A. Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm
    C. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm
    D. Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm

    41. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án là bao nhiêu % vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án?
    B. Từ 1% đến 5%
    A. Từ 1% đến 3%
    C. Từ 3% đến 5%
    D. Từ 5% đến 7%

    42. Nhà đầu tư đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là:
    A. Nhà đầu tư trong nước
    B. Các nhà đầu tư đầu tư tại Việt Nam
    C. Chính phủ Việt Nam
    D. Nhà đầu tư nước ngoài

    43. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải:
    C. Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư
    A. Góp vốn vào doanh nghiệp dự án
    B. Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh
    D. Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp dự án

    44. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc về:
    A. Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ
    B. Quốc hội
    C. Thủ tướng Chính phủ
    D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    45. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
    B. 15 ngày
    A. 5 ngày hoặc 15 ngày tùy từng trường hợp
    C. 3 ngày
    D. 5 ngày

    46. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là:
    A. 5 ngày hoặc 15 ngày, tùy trường hợp phải quyết định hay không phải quyết định chủ trương đầu tư
    B. 15 ngày
    C. 3 ngày
    D. 5 ngày

    47. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá bao nhiêu năm?
    A. 50 năm
    B. 60 năm
    C. 70 năm
    D. 99 năm

    48. Khu chế xuất là khu:
    A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ
    B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư
    D. Thành lập tự phát

    49. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là:
    A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    B. Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
    C. Mọi lĩnh vực
    D. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng

    50. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm:
    B. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
    A. Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm
    C. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm
    D. Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 12

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 12

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 12 để ôn tập hiệu quả? Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết, giúp bạn củng cố kiến thức về các quy định pháp luật tài chính, ngân sách, thuế và quản lý tài chính công. Hãy tham khảo ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Link đăng ký khoá học môn học Luật Đầu tư: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 12

    1. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ gì?
    A. Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật
    B. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam
    C. Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật
    D. Tất cả các nghĩa vụ được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    2. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích gì?
    A. Tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý; phát triển, mở rộng thị trường, thu ngoại tệ
    B. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường, xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, tăng uy tín kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam
    C. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý; phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, phát huy các ngành, nghề kinh doanh truyền thống và tăng uy tín kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam
    D. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội đất nước

    3. Theo Luật Đầu tư năm 2014, các cơ quan nhà nước nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư?
    A. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
    B. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
    C. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang bộ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
    D. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

    4. Theo Luật Đầu tư năm 2014, để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nào?
    A. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể
    B. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 03% đến 05% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể
    C. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 05% đến 07% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể
    D. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 07% đến 10% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể

    5. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện theo quy định nào?
    A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan
    B. Theo quy định của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản
    C. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan
    D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan

    6. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dự án đầu tư có xây dựng phải lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật theo quy định nào?
    C. Theo quy định của pháp luật về xây dựng
    A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan
    B. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan
    D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan

    7. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải tuân theo các quy tắc nào?
    A. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đúng mục tiêu, có hiệu quả, quản lý phù hợp từng nguồn vốn, công khai, minh bạch
    B. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận
    C. Phân định rõ trách nhiệm trong quá trình đầu tư; Thực hiện đầu tư đúng pháp luật, tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, khép kín
    D. Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    8. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư tại Việt Nam được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật
    B. Thông qua hoà giải, trọng tài phi chính phủ hoặc toà án theo các quy định của pháp luật có liên quan
    C. Thông qua thương lượng, trọng tài phi chính phủ theo các quy định của pháp luật có liên quan
    D. Thông qua thương lượng, toà án hoặc trọng tài theo các quy định của pháp luật có liên quan

    9. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào?
    A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan
    B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan
    C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
    D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh

    10. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?
    A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó
    B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan
    C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan
    D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế theo thỏa thuận trong hợp đồng đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

    11. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư ra nước ngoài có các quyền gì?
    A. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận
    B. Được sử dụng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài
    C. Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài
    D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 12
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 12

    12. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào?
    A. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
    B. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, và thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
    C. Được hưởng ưu đãi đầu tư đúng với quy định của pháp luật khi đáp ứng các điều kiện được xác định trong các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể
    D. Được hưởng ưu đãi đầu tư có dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên

    13. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư có thể được hưởng các loại ưu đãi đầu tư nào?
    A. Ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
    B. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư
    C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
    D. Tất cả các ưu đãi được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    14. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, những ngành, nghề nào thuộc diện ưu đãi đầu tư?
    A. Công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển; Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, kỹ thuật số
    B. Công nghệ cao, Nuôi trồng, chế biến nông lâm thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; sản phẩm công nghệ sinh học; Đầu tư trung tâm lão khoa, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc da cam
    C. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày; Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    15. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, những lĩnh vực nào không thuộc diện ưu đãi đầu tư?
    A. Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp
    B. Khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên
    C. Hoạt động công nghệ cao
    D. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

    16. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư có thể được hưởng các loại ưu đãi đầu tư nào?
    A. Ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
    B. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư
    C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
    D. Tất cả các ưu đãi được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    17. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dự án đầu tư có xây dựng phải lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật theo quy định nào?
    C. Theo quy định của pháp luật về xây dựng
    A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan
    B. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan
    D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan

    18. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải tuân theo các quy tắc nào?
    A. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đúng mục tiêu, có hiệu quả, quản lý phù hợp từng nguồn vốn, công khai, minh bạch
    B. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận
    C. Phân định rõ trách nhiệm trong quá trình đầu tư; Thực hiện đầu tư đúng pháp luật, tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, khép kín
    D. Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    19. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư tại Việt Nam được giải quyết như thế nào?
    A. Thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật
    B. Thông qua hoà giải, trọng tài phi chính phủ hoặc toà án theo các quy định của pháp luật có liên quan
    C. Thông qua thương lượng, trọng tài phi chính phủ theo các quy định của pháp luật có liên quan
    D. Thông qua thương lượng, toà án hoặc trọng tài theo các quy định của pháp luật có liên quan

    20. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào?
    C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
    A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan
    B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan
    D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh

    21. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?
    A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó
    B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan
    C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan
    D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế theo thỏa thuận trong hợp đồng đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

    22. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào?
    A. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
    B. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, và thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
    C. Được hưởng ưu đãi đầu tư đúng với quy định của pháp luật khi đáp ứng các điều kiện được xác định trong các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể
    D. Được hưởng ưu đãi đầu tư có dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên

    23. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư có thể được hưởng các loại ưu đãi đầu tư nào?
    A. Ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
    B. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư
    C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
    D. Tất cả các ưu đãi được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 7

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 7

    Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 7 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn hiểu sâu hơn về các quy định pháp luật trong quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, thuế và chính sách tài chính. Phù hợp cho sinh viên, học viên ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu. Cùng khám phá ngay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 7

    Câu 1

    Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng gồm:

    A.Dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách để hỗ trợ đầu tư và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển.

    B.Dành nguồn vốn đầu tư từ tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển.

    C.Dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển.

    D.Dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư phát triển.

    Câu 2

    Hỗ trợ thị thực xuất cảnh, nhập cảnh gồm:

    A.Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh dài hạn theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    B.Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh thuận tiện theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    C.Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần, thuận tiện và nhanh chóng theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    D.Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần. Thời hạn của thị thực tối đa là năm năm cho mỗi lần cấp.

    Câu 3

    Nhà đầu tư thực hiện việc bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác tại Việt Nam như thế nào?

    A.Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

    B.Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với tổ chức, cá nhân kinh doanh bảo hiểm theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    C.Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    D.Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với tổ chức kinh doanh bảo hiểm Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    Lát kiểm tra lại

    Câu 4Nhận biết

    Dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện theo quy định nào?

    • A.Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan.
    • B.Theo quy định của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản.
    • C.Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan.
    • D.Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.

    Câu 5

    Đối với dự án đầu tư có xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thực hiện theo quy định nào?

    • A.Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan.
    • B.Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan.
    • C.Theo quy định của pháp luật về xây dựng.
    • D.Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.

    Câu 6

    Quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải tuân theo các quy tắc nào?

    • A.Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đúng mục tiêu, có hiệu quả, quản lý phù hợp từng nguồn vốn, công khai, minh bạch.
    • B.Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận.
    • C.Phân định rõ trách nhiệm trong quá trình đầu tư; Thực hiện đầu tư đúng pháp luật, tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, khép kín.
    • D.Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 7

    Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo quy tắc nào?

    • A.Phải đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp cho dự án theo pháp luật về đấu thầu.
    • B.Phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
    • C.Phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hóa cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
    • D.Phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    Câu 8

    Đầu tư ra nước ngoài phải tuân theo các quy định nào?

    • A.Được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
    • B.Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • C.Tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng, không phân biệt đối xử; bảo lãnh vay vốn đối với các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư.
    • D.Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 9

    Để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư phải có các điều kiện nào?

    • A.Có dự án đầu tư ra nước ngoài; Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
    • B.Có dự án đầu tư ra nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; Được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
    • C.Có dự án đầu tư ra nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan.
    • D.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

    Câu 10

    Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định nào?

    • A.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • B.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • C.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác có liên quan.
    • D.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 7
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 7

    Câu 11

    Đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ quy định nào?

    • A.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • B.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • C.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý vốn nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • D.Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước.

    Câu 12

    Nhà đầu tư ra nước ngoài có các quyền gì?

    • A.Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận.
    • B.Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật.
    • C.Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài.
    • D.Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 13

    Nhà đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ gì?

    A.Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.

    B.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

    C.Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật.

    D.Tất cả các nghĩa vụ được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 14

    Những lĩnh vực nào được khuyến khích đầu tư ra nước ngoài?

    A.Xuất khẩu nhiều lao động, mở rộng thị trường; phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam.

    B.Xuất khẩu nhiều lao động; phát huy ngành, nghề truyền thống; mở rộng thị trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên nước nhận đầu tư; tăng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

    C.Xuất khẩu nhiều lao động, xuất khẩu các ngành nghề truyền thống của Việt Nam, thu nhiều ngoại tệ, mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước.

    D.Xuất khẩu phát huy được các ngành nghề truyền thống của Việt Nam, tăng uy tín kinh tế cho các doanh nghiệp Việt Nam.

    Câu 15

    Những lĩnh vực nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài?

    A.Lĩnh vực gây phương hại đến an ninh quốc gia, quốc phòng, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

    B.Lĩnh vực gây phương hại đến bí mật quốc phòng, an ninh quốc gia, phương hại đến nền văn hoá dân tộc.

    C.Những lĩnh vực gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

    D.Lĩnh vực gây phương hại cho chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng.

    Câu 16

    Tranh chấp đầu tư tại Việt Nam được giải quyết như thế nào?

    A.Thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.

    B.Thông qua hoà giải, trọng tài phi chính phủ, toà án theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    C.Thông qua thương lượng, trọng tài phi chính phủ theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    D.Thông qua thương lượng, toà án, trọng tài theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 17

    Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước được giải quyết như thế nào?

    A.Thông qua Thương lượng, hoà giải, trọng tài, toà án.

    B.Thông qua Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam.

    C.Thông qua Thương lượng, trọng tài, toà án.

    D.Thông qua Thương lượng, hoà giải, trọng tài, toà án.

    Câu 18

    Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài được giải quyết như thế nào?

    • A.Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Tòa án Việt Nam; Trọng tài Việt Nam.
    • B.Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Trọng tài nước ngoài; Trọng tài quốc tế.
    • C.Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.
    • D.Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 19

    Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước Việt Nam được giải quyết như thế nào?

    • A.Thông qua Trọng tài hoặc tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng ký giữa nhà đầu tư với cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
    • B.Thông qua Thương lượng, trọng tài phi chính phủ, trọng tài thương mại quốc tế của Việt Nam, tòa án Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 20

    Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?

    • A.Không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới.
    • B.Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.
    • C.Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận.
    • D.Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.

    Câu 21

    Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?

    • A.Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.
    • B.Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.
    • C.Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; Được xem xét bồi thường thiệt hại.
    • D.Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; Được xem xét bồi thường thiệt hại; Được chuyển đổi mục đích đầu tư.

    Câu 22

    Nhà đầu tư có quyền gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư?

    • A.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
    • B.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
    • C.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
    • D.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu, bảo hiểm và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

    Câu 23

    Nhà đầu tư có nghĩa vụ gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư?

    • A.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
    • B.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    • C.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
    • D.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.

    Câu 24

    Nhà đầu tư có quyền gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư?

    • A.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
    • B.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
    • C.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
    • D.Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu, bảo hiểm và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

    Câu 25

    Nhà đầu tư có nghĩa vụ gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư?

    • A.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
    • B.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    • C.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
    • D.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5

    Luật Tài chính luôn được xem là một trong những học phần ‘khó nhằn’ đối với sinh viên Luật bởi tính chất phức tạp và sự thay đổi liên tục của các văn bản quy phạm pháp luật. Để giúp các bạn giảm bớt áp lực trong quá trình ôn tập và hệ thống hóa kiến thức một cách mạch lạc, phapche.edu.vn xin gửi đến bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5.

    Tiếp nối các phần trước, phần 5 này sẽ tập trung đi sâu vào các khía cạnh về pháp luật thuế và chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, với các câu hỏi được biên soạn bám sát đề thi thực tế. Hãy cùng thử sức ngay dưới đây nhé!”

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5

    Câu 1: Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào?

    A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

    B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan.

    C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh.

    Đáp án: C

    Giải thích: Theo nguyên tắc ưu tiên áp dụng luật, Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết luôn có giá trị pháp lý cao hơn luật trong nước trong trường hợp có sự khác biệt.

    Câu 2: Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?

    A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó.

    B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

    C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

    D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

    Giải thích: Pháp luật tôn trọng quyền thỏa thuận của các bên trong quan hệ dân sự/thương mại quốc tế, miễn là thỏa thuận đó không vi phạm các nguyên tắc cốt lõi của pháp luật sở tại.

    Câu 3: Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư gồm:

    A. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, ngành, nghề, phương thức kinh doanh; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động đã đăng ký.

    B. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô đầu tư; tự quyết định hoạt động đã đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan.

    C. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, phương thức huy động vốn; tự quyết định hoạt động kinh doanh đã đăng ký theo quy định.

    D. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác và thời hạn dự án; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động kinh doanh đã đăng ký theo quy định.

    Câu 4: Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm:
    A. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
    B. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.
    C. Thuê lao động làm quản lý, kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
    D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 5: Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:
    A. Trực tiếp xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Ủy thác xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.
    D. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất một số sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 6: Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:
    A. Trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư.
    D. Trực tiếp nhập khẩu mọi sản phẩm cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

    Câu 7: Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến đầu tư gồm:
    A. Quảng cáo sản phẩm của mình, ký kết hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.
    B. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của mình, trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với cá nhân được quyền quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Tiếp thị sản phẩm của mình, ký hợp đồng quảng cáo với người được ủy quyền quảng cáo theo quy định của Luật Đầu tư.
    D. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo.

    Câu 8: Gia công, gia công lại liên quan đến đầu tư gồm:
    A. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo pháp luật về thương mại.
    B. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công, gia công lại trong và ngoài nước theo quy định của Luật Đầu tư.
    C. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm trong nước và nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.

    Câu 9: Quyền mua ngoại tệ của nhà đầu tư gồm:
    A. Được mua ngoại tệ tại ngân hàng để đáp ứng giao dịch vãng lai theo quy định của Luật Đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
    B. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
    C. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện mọi giao dịch theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

    Câu 10: Những dự án nào thì được hỗ trợ cân đối ngoại tệ?
    A. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của Luật Đầu tư.
    B. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải theo quy định của Luật Đầu tư.
    C. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải.
    D. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 11: Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn được quy định như thế nào?
    A. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng vốn đầu tư. Nếu chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật có liên quan.
    B. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư cho người khác. Nếu việc chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn. Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    Câu 12: Quyền thế chấp đất đai và tài sản gắn với đất đai của nhà đầu tư được quy định như thế nào?

    A. Được thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
    B. Được thế chấp để vay tiền tại các tổ chức tín dụng Việt Nam để thực hiện các dự án của mình theo quy định của pháp luật có liên quan.
    C. Được thế chấp để vay tiền thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    D. Được thế chấp để vay tiền tại các tổ chức tín dụng nước ngoài nhằm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Lưu ý: Pháp luật đất đai hiện hành quy định chặt chẽ về việc thế chấp quyền sử dụng đất, thường chỉ được thực hiện tại các TCTD được phép hoạt động tại VN.

    Câu 13: Nhà đầu tư được ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào?
    A. Có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
    B. Có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ.
    C. Có dự án đầu tư thuộc những địa bàn ưu đãi; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
    D. Có dự án đầu tư thuộc những lĩnh vực, địa bàn đặc biệt khó khăn; có dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, giảm ô nhiễm môi trường.

    Câu 14: Theo Luật Đầu tư, các loại ưu đãi đầu tư gồm:
    A. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất.
    B. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
    C. Ưu đãi về thuế, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất.
    D. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về sử dụng đất.

    Câu 15: Lĩnh vực ưu đãi đầu tư gồm:

    A. Sản xuất vật liệu mới; sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học; Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi mới.
    B. Sử dụng công nghệ cao; bảo vệ môi trường sinh thái; Sử dụng nhiều lao động; Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy mô lớn.
    C. Phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc; Phát triển ngành, nghề truyền thống; Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích.
    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 16: Địa bàn ưu đãi đầu tư gồm:

    A. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    B. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    C. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    D. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Câu 17: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:

    A. Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng.

    B. Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái.

    C. Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 18: Lĩnh vực cấm đầu tư bao gồm:

    A. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng; gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

    B. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.

    C. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.

    D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5
    Câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5

    Câu 19: Các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm:

    A. Bảo đảm về vốn đầu tư, tài sản hợp pháp; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất; ổn định đầu tư.

    B. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn tài sản ra nước ngoài; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật.

    C. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng giá thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách.

    D. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn ra nước ngoài, áp dụng lệ phí thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư.

    Câu 20: Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?

    A. Không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới.

    B. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.

    C. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận.

    D. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.

    Câu 21: Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?

    A. Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

    B. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.

    C. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Được điều chỉnh mục tiêu của dự án; xem xét bồi thường.

    D. Tất cả các bảo đảm được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 22: Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:

    A. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư trong nước hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài; Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh trong nước và nước ngoài.

    B. Đầu tư theo hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư phát triển kinh doanh.

    C. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp; Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.

    D. Tất cả các hình thức đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 23: Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào?

    A. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

    B. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    C. Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm môi trường.

    D. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Câu 24: Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào?

    A. Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

    B. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    C. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

    D. Tất cả các tổ chức kinh tế được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 25: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào?

    A. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

    B. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

    C. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán.

    D. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

    Câu 26: Việc đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào?

    A. Tuân theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan.
    B. Tuân theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định khác có liên quan.
    C. Tuân theo pháp luật về chứng khoán và các quy định khác có liên quan.
    D. Tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác có liên quan.

    Câu 27: Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài là:

    A. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 60 năm.
    B. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 60 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.
    C. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 70 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 90 năm.
    D. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.

    Câu 28: Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm:

    A. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo; phát triển dịch vụ đầu tư; hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.
    B. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở; đào tạo lao động; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định có liên quan.
    C. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo chuyên gia, lao động kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.
    D. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 29: Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam?

    A. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, có năng lực cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
    B. Công nghệ cao, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.
    C. Công nghệ cao và tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.
    D. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.

    Câu 30: Theo Luật Đầu tư, hỗ trợ đào tạo gồm:

    A. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động có kỹ thuật cao bằng ngân sách nhà nước.

    B. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Hỗ trợ từ ngân sách cho việc đào tạo lao động trong doanh nghiệp.

    C. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động bằng ngân sách nhà nước và bằng các loại quỹ tài trợ.

    D. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo chuyên gia và lao động kỹ thuật bằng ngân sách nhà nước và các loại quỹ.

    Chú thích: Đáp án đúng trong mỗi câu hỏi đã được bôi đậm để người học dễ nhận biết và ôn tập nhanh.

    Trên đây là toàn bộ nội dung bộ câu hỏi trắc nghiệm môn học Luật Tài chính phần 5 kèm đáp án tham khảo. Hy vọng tài liệu này sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp bạn rà soát lại những lỗ hổng kiến thức và nắm vững các quy định pháp luật hiện hành.

    Đừng quên kết hợp việc làm bài tập trắc nghiệm với việc tra cứu Văn bản hợp nhất để hiểu rõ bản chất vấn đề. Chúc các bạn có một kỳ ôn tập thật hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Hãy tiếp tục theo dõi website để cập nhật tiếp phần 6 nhé!”

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.