Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 13

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 13 để ôn tập và kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm tiêu biểu, giúp bạn củng cố kiến thức về quản lý nhà nước, thủ tục hành chính, và các quy định xử lý vi phạm hành chính. Hãy luyện tập ngay để tự tin chinh phục kỳ thi Luật Hành chính!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 13

    Câu 1: Quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Các quyết định hành chính chỉ được áp dụng thông qua hoạt động quản lý hành chính nhà nước
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Chiến sĩ cảnh sát đang thi hành công vụ đã ra quyết định xử phạt hành chính áp dụng hình thức phạt tiền với mức phạt 100.000đ đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính có khung tiền phạt được pháp luật quy định từ 80.000đ đến 120.000đ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Khi xử phạt hành chính, người có thẩm quyền xử phạt không cần xem xét đến dấu hiệu thiệt hại xảy ra trên thực tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Khi xem xét nội dung đối tượng bị khiếu kiện, người có thẩm quyền chỉ xem xét tính hợp pháp của quyết định đó.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính thì phải áp dụng theo thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Văn bản nguồn của luật hành chính luôn đồng thời là quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Thanh tra Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Hình thức thực hiện hoạt động khác mang tính pháp lý là hoạt động áp dụng pháp luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý kỷ luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Trưởng công an xã là công chức giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Lập biên bản vi phạm hành chính là thủ tục bắt buộc khi xử phạt hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng ngay cả khi không có vi phạm hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 13
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 13

    Câu 15: Chỉ áp dụng độc lập biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép khi đã hết thời hiệu xử phạt hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Việc tuyển chọn và bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên được thực hiện theo quy định của pháp lệnh cán bộ, công chức.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: A là công chức có chức danh chuyên viên thuộc sở Tư pháp tỉnh H. A đã tự ý bỏ việc không đến cơ quan, sau 1 tháng kể từ ngày bỏ việc A vẫn không đến cơ quan và không có đơn xin phép. Do vậy Giám đốc Sở Tư pháp đã thành lập hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật, tiến hành họp xử lý kỷ luật đối với A. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng xử lý kỷ luật do giám đốc sở ký, Chủ tịch UBND tỉnh H đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với A.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Người có thẩm quyền xử phạt hành chính luôn đồng thời là người có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Tất cả các tổ chức xã hội đều hoạt động theo điều lệ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Quyết định xử phạt khi đã hết thời hiệu thi hành được quy định tại Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính mà vẫn chưa được chấp hành thì người có thẩm quyền thay thế bằng quyết định khác.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Tất cả các đại biểu Quốc hội đều là cán bộ, công chức theo quy định của pháp lệnh cán bộ, công chức hiện hành.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn đối với người từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm ít nghiêm trọng là một biện pháp tư pháp.|
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Người được tuyển dụng làm công chức trong các cơ quan nhà nước đều phải trải qua chế độ công chức dự bị.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Quan hệ thủ tục là quan hệ pháp luật hành chính, trong đó không có sự phát sinh quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Tất cả các tổ chức chính trị – xã hội đều có quyền trình dự thảo dự án luật trước Quốc hội.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Người lao động làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước đều là cán bộ, công chức.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Tất cả các văn bản luật đều không phải là quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Luật hành chính chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan hành chính với nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 12

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 12

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 12 để ôn luyện hiệu quả và nâng cao kiến thức chuyên môn? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc, giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế quản lý hành chính, trách nhiệm pháp lý hành chính và các quy định quan trọng khác trong Luật Hành chính. Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 12

    Câu 1: Người có thẩm quyền lập biên bản Văn bản Hành chính?
    A. Người có thẩm quyền xử phạt
    B. Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
    C. Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản
    D. Tất cả các đáp án trên

    Câu 2: Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt thì?
    A. Chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
    B. Phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt
    C. Cả A và B

    Câu 3: Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì?
    A. Người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt
    B. Chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
    C. Cả A và B

    Câu 4: Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì?
    A. ra từng quyết định xử phạt
    B. chỉ ra 01 quyết định xử phạt
    C. ra nhiều quyết định xử phạt

    Câu 5: Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì?
    A. Có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức
    B. Chỉ ra 01 quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức
    C. Ra nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức

    Câu 6: Thẩm quyền xem xét quyết định miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính?
    A. Người đã ban hành quyết định xử phạt
    B. Cấp trên trực tiếp của người đã ban hành quyết định xử phạt
    C. Cấp trên của người đã ban hành quyết định xử phạt

    Câu 7: Theo quy định chung, người vi phạm phải thi hành quyết định xử phạt VPHC trong thời hạn mấy ngày?
    A. 05 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
    B. 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
    C. 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
    D. 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt

    Câu 8: Thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả là bao lâu?
    A. 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định XPVPHC
    B. Theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC
    C. Theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC hoặc Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
    D. 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định XPVPHC hoặc theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC

    Câu 9: Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?
    A. không được quá 24 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm
    B. không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm
    C. không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 18 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 12
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 12

    Câu 10: Người nào dưới đây không có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
    A. Trưởng Công an xã
    B. Trưởng công an phường
    C. Chủ tịch UBND cấp xã

    Câu 11: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thể là người nước ngoài.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Mọi quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là quy phạm pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Người từ đủ 12 tuổi có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Mọi Nghị quyết của Quốc hội đều không phải là nguồn của Luật Hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Các quan hệ pháp luật có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Việc cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Khấu trừ lương của người vi phạm hành chính là biện pháp xử phạt hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Tất cả các quyết định tuyển dụng của cán bộ, công chức đều không phải là nguồn của luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước luôn là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Văn bản nguồn của Luật hành chính phải do các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Chánh thanh tra các cấp có quyền xử phạt hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Văn phòng Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Công dân có quyền khiếu nại tất cả các quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Tang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quỹ nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Chủ tịch UBND xã có quyền ban hành các quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính ban hành đều là đối tượng khởi kiện.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 11

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 11

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 11 để ôn tập và kiểm tra mức độ hiểu biết? Bài viết này tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm bám sát chương trình học, giúp bạn củng cố kiến thức về tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, quy trình hành chính và các quy định pháp luật liên quan. Hãy luyện tập ngay để đạt kết quả cao trong kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 11

    Câu 1: Quy phạm pháp luật hành chính:
    A: Chỉ do cơ quan hành chính ban hành.
    B: Có thể nằm trong các văn bản pháp luật của các ngành luật khác.
    C: Phải do cá nhân ban hành.
    D: Phải do quốc hội ban hành.

    Câu 2: Văn bản nào sau đây là nguồn của luật hành chính:
    A: Nghị quyết 592- NQ/TVQH đặc xá nhân dịp lễ Quốc khánh lần thứ 23
    B: Bản án số 01/2016/KDTM – ST của TAND huyện Hoài Đức
    C: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
    D: Luật xử lý vi phạm hành chính

    Câu 3: Người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về:
    A: Vi phạm hành chính do vô ý
    B: Vi phạm hành chính do cố ý
    C: Mọi vi phạm hành chính
    D: Vi phạm hành chính nghiêm trọng

    Câu 4: Quy phạm: “Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.” được thực hiện theo hình thức nào:
    A: Sử dụng QPPLHC
    B: Tuân thủ QPPLHC
    C: Chấp hành QPPLHC
    D: Áp dụng QPPLHC

    Câu 5: Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính:
    A: Quan hệ của Công dân A với Chủ tịch UBND về giải quyết khiếu nại của Công dân A
    B: Quan hệ giữa người tham gia giao thông B đi xe máy không đội mũ bảo hiểm và cảnh sát giao thông A
    C: Quan hệ giữa Sở Công Thương với Công ty TNHH B về Hợp đồng cung cấp trang thiết bị văn phòng
    D: Cả A và B

    Câu 6: Đâu là hình thức quản lý hành chính nhà nước:
    A: Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp.
    B: Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kĩ thuật.
    C: Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý.
    D: Cả ba hình thức trên.

    Câu 7: Biện pháp nào dưới đây là biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
    A: Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.
    B: Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.
    C: Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.
    D: Cả ba phương án trên.

    Câu 8: Có mấy loại cưỡng chế nhà nước:
    A: Có hai loại.
    B: Có ba loại.
    C: Có bốn loại.
    D: Có năm loại.

    Câu 9: Nguyên tắc quản lý nhà nước nào sau đây là nguyên tắc chính trị – xã hội:
    A: Tập trung dân chủ.
    B: Đảng lãnh đạo.
    C: Nhân dân tham gia quản lý Nhà nước.
    D: Cả ba nguyên tắc trên.

    Câu 10: Theo nguyên tắc chức năng, một đối tượng bị quản lý sẽ:
    A: Chịu sự chỉ đạo của một cơ quan cấp trên duy nhất.
    B: Chịu sự quản lý của nhiều cơ quan chức năng cấp trên.
    C: Chịu sự quản lý lần lượt của nhiều cơ quan khác nhau theo nhiệm kỳ.
    D: Không có đáp án nào đúng.

    Câu 11: Đâu là hình thức phạt bổ sung trong xử phạt vi phạm hành chính:
    A: Cảnh cáo.
    B: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
    C: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
    D: Cả B và C.

    Câu 12: Nguyên tắc quản lý nhà nước pháp chế đòi hỏi tiền đề:
    A: Có hệ thống pháp luật đồ sộ.
    B: Có hệ thống pháp luật ngắn gọn.
    C: Có hệ thống pháp luật có tính thực thi cao.
    D: Có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 11
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 11

    Câu 13: Ai có quyền biểu quyết trong Phiên họp Chính phủ:
    A: Tất cả những người tham gia phiên họp Chính Phủ.
    B: Chủ tịch nước.
    C: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên của Chính Phủ.
    D: Cả B và C.

    Câu 14: Đơn vị hành chính cấp huyện được phân làm mấy loại:
    A: Không phân loại.
    B: Hai loại.
    C: Ba loại.
    D: Bốn loại.

    Câu 15: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cùng cấp với cơ quan nào sau đây:
    A: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương.
    B: Hội đồng nhân dân thành phố Quảng Ninh.
    C: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
    D: Ủy ban nhân dân quân Từ Liêm.

    Câu 16: Cơ quan nào sau đây KHÔNG phải cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương:
    A: Ủy ban Dân tộc.
    B: Văn phòng chính phủ.
    C: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    D: Thanh tra Chính phủ.

    Câu 17: Bộ trưởng làm việc theo chế độ:
    A: Thủ trưởng
    B: Tập thể
    C: Kết hợp
    D: Chuyên viên

    Câu 18: Chính phủ làm việc theo chế độ:
    A: Thủ trưởng, Thủ tướng Chính Phủ quyết định mọi việc.
    B: Thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên.
    C: Tập thể, quyết định theo đa số.
    D: Tập thể kết hợp chế độ thủ trưởng.

    Câu 19: Đâu là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ:
    A: Công khai, minh bạch và hiện đại hóa hoạt động của Bộ.
    B: Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
    C: Tổ chức bộ máy của Bộ theo hướng quản lý đơn ngành, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
    D: Không cần phân rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc Bộ mà phải phối hợp cùng thực hiện.

    Câu 20: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người tham dự phiên họp của Chính phủ không phải là thành viên Chính phủ ……. phát biểu ý kiến …. …… biểu quyết”:
    A: Có quyền/ và có quyền.
    B: Không có quyền/ nhưng có quyền.
    C: Có quyền/ nhưng không có quyền.
    D: Không có quyền/ và không có quyền.

    Câu 21: Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp nào sau đây:
    A: Viên chức có 01 năm bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
    B: Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
    C: Viên chức có 03 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
    D: Cả ba phương án trên.

    Câu 22: Người được bổ nhiệm vào ngạch phải đảm bảo điều kiện nào sau đây:
    A: Có đủ điều kiện tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
    B: Có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch.
    C: Đạt kết quả trong kỳ thi nâng chức danh nghề nghiệp.
    D: Trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch.

    Câu 23: Trong thời gian tập sự, người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng:
    A: 75% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng.
    B: 85 % mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng.
    C: 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.
    D: 100% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng.

    Câu 24: Đâu không phải là công chức trong cơ quan hành chính cấp tỉnh:
    A: Chánh văn phòng.
    B: Phó chủ tịch UBND.
    C: Trưởng ban.
    D: Trưởng phó ban.

    Câu 25: Công chức được phân loại như thế nào theo ngạch bổ nhiệm:
    A: Ba loại : A, B, C.
    B: Ba loại : I, II, III.
    C: Bốn loại : A, B, C, D.
    D: Bốn loại: I, II, III, IV.

    Câu 26: Cán bộ, công chức có mấy loại nghĩa vụ chính:
    A: 02 loại.
    B: 03 loại.
    C: 04 loại.
    D: 05 loại.

    Câu 27: Luật cán bộ, công chức 2008 quy định mấy nguyên tắc trong thi hành công vụ:
    A: 03 nguyên tắc.
    B: 04 nguyên tắc.
    C: 05 nguyên tắc.
    D: 07 nguyên tắc.

    Câu 28: Trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây:
    A: Tận tụy phục vụ nhân dân.
    B: Bảo đảm sự lãnh đạo và thống nhất quản lý Nhà nước.
    C: Bảo đảm trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
    D: Việc tuyển dụng, sử dụng viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.

    Câu 29: Nhận định nào sau đây là đúng: Khi tham gia vào quản lý xã hội, quản lý nhà nước:
    A: Tổ chức xã hội luôn nhân danh nhà nước.
    B: Tổ chức xã hội nhân danh tổ chức mình trong mọi trường hợp chứ không phải nhân danh của nhà nước.
    C: Tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức mình trừ một số trường hợp được nhà nước trao quyền.
    D: Tổ chức xã hội vừa nhân danh tổ chức mình vừa nhân danh nhà nước.

    Câu 30: Chủ thể nào có thể được mời tham dự hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan:
    A: Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ.
    B: Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc.
    C: Thanh tra nhân dân.
    D: Hội nông dân.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 10

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 10 để ôn luyện và nâng cao kiến thức? Bài viết này tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, giúp bạn nắm vững những nội dung cốt lõi về hoạt động quản lý hành chính, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. Hãy bắt đầu luyện tập ngay để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 10

    Câu 1: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
    A: Người có cha mẹ đẻ là người Việt Nam.
    B: Người nước ngoài có quốc tịch Việt Nam.
    C: Người Việt Nam đã nhập tịch nước ngoài.
    D: Trẻ em sinh ra tại Việt Nam.

    Câu 2: Người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc nào tại Việt Nam:
    A: Giáo viên Toán.
    B: Công chứng viên.
    C: Giám đốc.
    D: Hành nghề đấu giá với tư cách tổ chức.

    Câu 3: Ký hiệu thị thực LV2 được cấp cho đối tượng nào sau đây:
    A: Cấp cho người vào thực tập, học tập.
    B: Cấp cho phóng viên, báo chí.
    C: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
    D: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

    Câu 4: Có bao nhiêu hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
    A: 02
    B: 03
    C: 04
    D: 05

    Câu 5: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 3 không quá:
    A: 21
    B: 22
    C: 23
    D: 25

    Câu 6: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ ra quyết định nghỉ hưu vào thời điểm nào:
    A: 01 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
    B: 02 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
    C: 03 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
    D: 04 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.

    Câu 7: Tố cáo được thể hiện qua các hình thức:
    A: Bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp
    B: Qua việc ghi âm
    C: Tố cáo qua các băng ghi hình
    D: Cả A, B và C đều đúng

    Câu 8: Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh tiến hành là:
    A: Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày;
    B: Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày;
    C: Không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày;
    D: Không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 120 ngày;

    Câu 9: Trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì trách nhiệm của người tiếp nhận tố cáo là:
    A: Ghi âm lời tố cáo
    B: Ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản
    C: Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo
    D: Cả B và C

    Câu 10: Đâu KHÔNG phải là tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên:
    A: Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra.
    B: Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật.
    C: Có ít nhất 03 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ một số trường hợp đặc biệt.
    D: Thanh tra viên chuyên ngành phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó.

    Câu 11: Người tố cáo có quyền rút:
    A: Toàn bộ nội dung tố cáo trong mọi thời điểm
    B: Một phần nội dung tố cáo trong mọi thời điểm
    C: Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo
    D: Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo bằng cách trực tiếp thông qua lời nói

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 10
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 10

    Câu 12: Chủ thể nào sau đây có thể làm đơn tố cáo:
    A: Công dân
    B: Viên chức
    C: Công chức
    D: Tổ chức

    Câu 13: Thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật là:
    A: 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định
    B: 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định
    C: 45 ngày kể từ ngày nhận quyết định
    D: 60 ngày kể từ ngày nhận quyết định

    Câu 14: Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn:
    A: Tiến hành cảnh cáo và kỷ luật đối với thành viên này.
    B: Tiến hành bãi nhiệm và để trống vị trí này.
    C: Tiến hành bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.
    D: Đề nghị cơ quan đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

    Câu 15: Quy trình nghiệp vụ thanh tra diễn ra thông qua bao nhiêu giai đoạn:
    A: 02
    B: 03
    C: 04
    D: 05

    Câu 16: Nhiệm kì của Ban thanh tra nhân dân là bao nhiêu năm:
    A: 01 năm.
    B: 02 năm.
    C: 03 năm.
    D: 05 năm.

    Câu 17: Anh A là nhân viên của công ty X, anh A có thể khiếu nại trong trường hợp nào sau đây:
    A: Hành vi đánh anh A của một cán bộ xã ngoài giờ làm việc
    B: Quyết định xử phạt hành chính anh A do đi xe máy không đội mũ bảo hiểm
    C: Quyết định bổ nhiệm anh B (đồng nghiệp của anh A) lên làm giám đốc
    D: Cả B và C

    Câu 18: Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì:
    A: Cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết
    B: Tất cả cơ quan cùng phối hợp giải quyết
    C: Các cơ quan thảo luận và phân công cơ quan giải quyết chính
    D: Chuyển cho cơ quan cấp cao hơn giải quyết

    Câu 19: Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ người tố cáo:
    A: 02
    B: 03
    C: 04
    D: 05

    Câu 20: Chủ thể khiếu nại:
    A: Được bảo vệ về tính mạng
    B: Được bảo vệ về tài sản
    C: Không được bảo vệ
    D: Cả A và B

    Câu 21: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 22: Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính luôn là chủ thể quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 23: Quốc hội có thể có chức năng quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 24: Quốc hội có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 25: Nghị quyết của Quốc hội luôn là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 26: Mọi nghị định của Chính phủ đều là nguồn của Luật Hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 27: Tất cả các văn bản luật đều là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 28: Nghị quyết của Đảng là nguồn của Luật Hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 29: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành nguồn của Luật Hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 30: Tòa án có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 7

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 7

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 7 để ôn tập và nâng cao kiến thức? Bài viết này tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung chương trình, giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và các quy định liên quan trong Luật Hành chính. Hãy cùng luyện tập ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 7

    Câu 1: Phương pháp cưỡng chế chỉ được áp dụng trong trường hợp đã sử dụng phương pháp thuyết phục nhưng không đạt được mục đích của quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 2: Tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước đều mang tính pháp lý.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 3: Biện pháp xử lý hành chính khác là biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 4: Tranh chấp hành chính luôn được giải quyết theo thủ tục hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 5: Thủ tục hành chính là thủ tục do các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 6: Thủ tục hành chính được ghi nhận bởi các quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 7: Thủ tục hành chính là phương tiện pháp lý để các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 8: Tòa án có thể là chủ thể tiến hành thủ tục hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 9: Tổ chức xã hội chỉ là chủ thể tham gia vào quan hệ thủ tục hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 10: Thủ tục hành chính có thể do cơ quan quyền lực tiến hành nhằm thực hiện chức năng lập pháp.

    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 11: Các quyết định của Tòa án có thể được ban hành theo thủ tục hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 12: Thủ tục hành chính có tính phong phú, đa dạng.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 13: Mọi quyết định hành chính quy phạm đều là nguồn của Luật Hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 14: Luật Xử lý vi phạm hành chính là quyết định hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 15: Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính là quyết định hành chính quy phạm.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 7
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 7

    Câu 16: Quyết định hành chính cá biệt không phải là nguồn của Luật Hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 17: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là quyết định hành chính chủ đạo.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 18: Chính phủ có thể ban hành nghị quyết với tư cách là quyết định hành chính chủ đạo.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 19: Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng của khiếu nại hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 20: Tất cả các quyết định hành chính cá biệt đều là đối tượng của khiếu kiện hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 21: Quyết định hành chính mang tính dưới luật.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 22: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy phạm.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 23: Cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 24: Cơ quan Tòa án là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 25: Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có chức năng quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 26: Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có đơn vị cơ sở trực thuộc.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 27: Tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập đều trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 28: Cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 29: Các sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện là cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 30: Các sở luôn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyên môn.
    A: Đúng
    B: Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 6

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 6 để ôn luyện hiệu quả và nắm vững kiến thức chuyên sâu? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc, bám sát chương trình học, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý hành chính nhà nước, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan hành chính. Hãy cùng luyện tập ngay để tự tin bước vào kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 6

    Câu 1: Các tổ chức xã hội đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 2: Tổ chức xã hội hoạt động đúng điều lệ là một nội dung của tuân thủ pháp luật.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 3: Tổ chức xã hội có quyền gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 4: Các tổ chức xã hội có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 5: Tổ chức xã hội không được thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 6: Năng lực pháp luật của công dân Việt Nam luôn như nhau.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 7: Cá nhân đủ 18 tuổi có năng lực chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 8: Năng lực pháp luật của người nước ngoài cư trú ở tại Việt Nam luôn như nhau.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 9: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 10: Cá nhân công dân có thể ủy quyền cho người khác thực hiện quyền khiếu nại.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 11: Người có năng lực trách nhiệm hành chính là người có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 12: Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 13: Công dân có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 14: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân do pháp luật quy định.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 6
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 6

    Câu 15: Quốc tịch thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước Việt Nam với một cá nhân.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 16: Người không quốc tịch là người bị tước quốc tịch.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 17: Công dân có quyền có việc làm.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 18: Chỉ có cơ quan hành chính mới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 19: Biện pháp xử lý hành chính chỉ được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 20: Mọi trường hợp vi phạm hành chính đều bị xử phạt vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 21: Người có năng lực chủ thể thì có năng lực trách nhiệm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 22: Trách nhiệm hành chính chỉ có thể được áp dụng độc lập đối với người có hành vi vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 23: Hành vi trái pháp luật hành chính là hành vi vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 24: Hình thức xử phạt cảnh cáo luôn phải thông qua thủ tục không lập biên bản.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 25: Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đều phải bằng văn bản.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 26: Mọi hành vi vi phạm hành chính đều có động cơ mục đích.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 27: Mọi vi phạm hành chính cơ quan có thẩm quyền đều phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 28: Việc xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của Tòa án nhân dân thực hiện luôn theo thủ tục hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 29: Việc lập biên bản là bắt buộc đối với hành vi vi phạm hành chính, là cơ sở để chủ thể có thẩm quyền xem xét ra quyết định xử phạt.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 30: Người có quyền lập biên bản vi phạm hành chính luôn là người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
    A: Đúng
    B: Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 9

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 9 để ôn tập và kiểm tra kiến thức chuyên sâu? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung môn học, giúp bạn hiểu rõ hơn về tổ chức bộ máy hành chính, thủ tục hành chính và các hình thức kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước. Hãy luyện tập ngay để nâng cao kết quả học tập và sẵn sàng cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 9

    Câu 1: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể của quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 2: Tổ chức xã hội có thể được nhà nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 3: Quan hệ pháp luật hành chính có thể được hình thành bởi yếu tố thỏa thuận.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 4: Quan hệ pháp luật hành chính có thể được điều chỉnh bởi phương pháp thỏa thuận.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 5: Cá nhân khi đạt đến độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật Luật Hành chính thì có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 6: Trong quan hệ pháp luật hành chính luôn có một bên chủ thể đại diện cho Nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 7: Sự kiện pháp lý hành chính là cơ sở duy nhất làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 8: Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính luôn làm phát sinh, thay đổi hay làm chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính cụ thể.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 9: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 10: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 11: Tranh chấp hành chính có thể được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính và bởi tòa án nhân dân có thẩm quyền.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 12: Bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước bên chủ thể còn lại.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 13: Thẩm phán có thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước trong quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 14: Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là việc cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước căn cứ vào quy phạm pháp luật hành chính hiện hành để ban hành ra văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 15: Việc chuyển giao quyền lực nhà nước từ trung ương xuống địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 9

    Câu 16: Chính phủ ban hành nghị định để quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 17: Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện công dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước trực tiếp.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 18: Mối quan hệ giữa bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quan hệ pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 19: Mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp là mối quan hệ mà giữa hai chủ thể chỉ lệ thuộc nhau về hoạt động.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 20: Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều là nguyên tắc Hiến định.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 21: Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều thể hiện rõ nét bản chất nhà nước Việt Nam.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 22: Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều được quy định tại Hiến pháp 2013.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 23: Cấp giấy phép cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 24: Cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 25: Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức điều chỉnh của quy phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 26: Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đối tượng quản lý hành chính nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 27: Hình thức thực hiện những hoạt động mang tính pháp lý khác là biểu hiện của hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 28: Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 29: Cưỡng chế hành chính có thể được áp dụng ngay cả khi không có vi phạm hành chính xảy ra.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 30: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 8

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 8

    Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 8 để ôn luyện hiệu quả và củng cố kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm trọng tâm, giúp bạn nắm vững các quy định pháp luật về quản lý hành chính nhà nước, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính. Hãy cùng làm bài trắc nghiệm để đánh giá trình độ và chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 8

    Câu 1: Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng độc lập.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 2: Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính luôn là yêu cầu bắt buộc đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 3: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 4: Mọi trường hợp quá thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính cá nhân, tổ chức không phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 5: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 6: Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính nhằm để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 7: Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 8: Trục xuất là:
    A: Hình thức áp dụng đối với người quốc tịch khác quốc tịch Việt Nam.
    B: Do Bộ trưởng Bộ Công an áp dụng.
    C: Được áp dụng 1 cách độc lập.
    D: Là hình thức xử lý vi phạm hành chính.

    Câu 9: Một người không xác định được rõ ngày tháng sinh mà chỉ biết năm sinh là 2000 thì lấy mốc là:
    A: 31/12/2000.
    B: 01/06/2000.
    C: 01/01/2000.
    D: 30/12/2000.

    Câu 10: Người có thẩm quyền áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hành chính là:
    A: Cơ quan nhà nước.
    B: Mọi công dân
    C: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
    D: Cơ quan hành chính nhà nước.

    Câu 11: Không phải là hoạt động hành chính nhà nước:
    A: Hoạt động xử phạt người có hành vi gây rối trật tự phiên tòa của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
    B: Hoạt động ra quyết định kỷ luật đối với Thư ký Tòa án của Chánh án.
    C: Hoạt động thụ lý hồ sơ vụ án.
    D: Hoạt động đăng ký quyền sở hữu xe ô tô được Tòa án mua nhằm mục đích phục vụ các phiên tòa lưu động.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 8
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 8

    Câu 12: Điều 35 Luật Tổ chức Chính phủ quy định: “Các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng đã biểu quyết”. Đây là biểu hiện của nguyên tắc:
    A: Tập trung dân chủ.
    B: Thủ trưởng lãnh đạo kết hợp với thủ trưởng.
    C: Thủ trưởng lãnh đạo.
    D: Tập thể lãnh đạo.

    Câu 13: Người có thẩm quyền áp dụng xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trung tâm cai nghiện bắt buộc là:
    A: Chủ tịch UBND cấp xã
    B: Trưởng công an xã
    C: Tòa án nhân dân cấp huyện
    D: Tất cả đều đúng.

    Câu 14: Biện pháp nào sau đây là biện pháp phòng ngừa:
    A: Khám người
    B: Trục xuất
    C: Khám nơi cất giấu tang vật.
    D: Kiểm tra giấy tờ.

    Câu 15: Cơ quan nào sau đây là cơ quan hành chính nhà nước:
    A: Bộ chính trị
    B: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    C: Bộ ngoại giao
    D: Ủy ban dân tộc.

    Câu 16: Quan hệ quyền lực – phục tùng:
    A: Chỉ có ở cơ quan hành chính nhà nước.
    B: Mang tính mệnh lệnh.
    C: Không chỉ có ở cơ quan hành chính nhà nước.
    D: Luôn luôn có sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia.

    Câu 17: Cơ quan phục vụ có hoạt động thuộc về nhóm đối tượng điều chỉnh thứ 2 của Luật hành chính là:
    A: Văn phòng trung ương Đảng.
    B: Văn phòng chủ tịch nước.
    C: Văn phòng Hội Di sản văn hóa Việt Nam.
    D: Văn phòng Bộ Giáo dục – đào tạo.

    Câu 18: Phương pháp quyền uy – phục tùng:
    A: Là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hành chính.
    B: Là phương pháp điều chỉnh duy nhất của luật hành chính.
    C: Xuất phát từ hoạt động mang tính quyền lực nhà nước chỉ của cơ quan hành chính nhà nước.
    D: Hoàn toàn không thích hợp với nền hành chính phục vụ.

    Câu 19: Trường hợp nào sau đây không là hình thức quản lý hành chính nhà nước:
    A: Chính phủ trình dự án luật ra Quốc hội
    B: Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
    C: Chủ tịch UBND ra quyết định xử phạt.
    D: Ủy ban nhân dân ban hành quyết định

    Câu 20: Hoạt động hành chính nhà nước được tiến hành chủ yếu bởi:
    A: Các cơ quan hành pháp
    B: Các cơ quan hành chính nhà nước
    C: Các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước.
    D: Các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức, cá nhân được trao quyền.

    Câu 21: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước:
    A: Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính.
    B: Bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, cán bộ, công chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
    C: Chỉ là cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
    D: Có thể là công dân Việt Nam.

    Câu 22: Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước:
    A: Là nguyên tắc mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước có quyền lựa chọn, thực hiện hoặc không thực hiện.
    B: Không phải là nguyên tắc Hiến định.
    C: Không chỉ là sự thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
    D: Là nguyên tắc chỉ mang tính pháp lý.

    Câu 23: Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính:
    A: Luôn chỉ là phương pháp mệnh lệnh.
    B: Không chỉ thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
    C: Trong đa số các trường hợp thể hiện sự bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
    D: Là việc nhà nước dùng các mệnh lệnh cụ thể để tác động lên các quan hệ quản lý.

    Câu 24: Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính:
    A: Không chỉ là các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành- điều hành.
    B: Luôn thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
    C: Có thể là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án thực hiện chức năng xét xử các vụ án hành chính.
    D: Là quan hệ quản lý mà các bên tham gia quan hệ quản lý luôn mang quyền lực nhà nước.

    Câu 25: Các bên tham gia quan hệ quản lý:
    A: Không thể là mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức xã hội.
    B: Nhất thiết phải đều là cơ quan hành chính nhà nước.
    C: Có thể một bên hoặc tất cả các bên đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính.
    D: Không thể là các bên bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

    Câu 26: Văn bản quy phạm pháp luật hành chính:
    A: Không chỉ là sản phẩm của hoạt động lập quy.
    B: Có thể không thể hiện tính quyền lực nhà nước.
    C: Được ban hành bởi tất cả các chủ thể quản lý hành chính nhà nước.
    D: Luôn chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính quy định về các biện pháp cưỡng chế hành chính.

    Câu 27: Văn bản quy phạm luật hành chính là loại văn bản:
    A: Chủ yếu do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.
    B: Không chỉ thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan quản lý nhà nước.
    C: Có thể do tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương đơn phương ban hành.
    D: Chỉ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước.

    Câu 28: Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính chỉ là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình cơ quan hành chính thực hiện chức năng chấp hành, điều hành:
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 29: Chấp hành và điều hành là đặc điểm của quản lý Nhà nước nói chung:
    A: Đúng
    B: Sai

    Câu 30: Luật hành chính Việt Nam vừa sử dụng phương pháp mệnh lệnh vừa sử dụng phương pháp thỏa thuận:
    A: Đúng
    B: Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 5

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 5

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 5 để nâng cao kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới? Bộ câu hỏi dưới đây được biên soạn bám sát nội dung chương trình học và các quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện tư duy pháp lý và làm quen với dạng đề trắc nghiệm. Cùng bắt đầu ôn luyện ngay để đạt kết quả cao nhất!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 5

    Câu 1: Tất cả các quyết định hành chính đều phải được đăng công báo.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và chủ thể tham gia thủ tục hành chính có mối quan hệ bình đẳng nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Cơ quan hành chính Nhà nước không bao giờ là chủ thể tham gia thủ tục hành chính hiện.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới có quyền yêu cầu hình thành nên quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế phát sinh do sự mong muốn của các chủ thể trong thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Khi có sự kiện pháp lý thì sẽ có quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Quyết định hành chính do Cơ quan hành chính Nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Quan hệ giữa Cơ quan hành chính Nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Trang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quỹ Nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Cán bộ, công chức chỉ phải thực hiện theo những quy định của pháp luật về cán bộ công chức khi đang còn là cán bộ công chức.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp và giúp đỡ nhau hoạt động của hội.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Không phải mọi trường hợp kỷ luật vi phạm hành chính đều phải thành lập hội đồng kỷ luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 5
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 5

    Câu 16: Biện pháp xử lý hành chính khác chỉ áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự được xin thôi việc.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sự kiện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Mọi tổ chức xã hội đều có điều lệ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Mọi cơ quan hành chính đều tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Luật viên chức được thành lập theo thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật hành chính như nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính thì đều có thể áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Tất cả mọi trường hợp bị phạt tiền đều được nộp tiền phạt nhiều lần.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Công chức không phải chịu trách nhiệm khi thi hành quyết định hành chính mà đã báo cáo với cấp có thẩm quyền về tính trái pháp luật của quyết định.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Luật cán bộ công chức là quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Tất cả các văn bản pháp luật đều là nguồn của luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: 14 là độ tuổi nhỏ nhất có năng lực hành vi hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Luật Cán bộ công chức vừa là luật hành chính vừa là quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 4

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 4

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 4 để tiếp tục quá trình ôn tập và nắm chắc kiến thức? Bộ câu hỏi dưới đây được biên soạn sát với chương trình đào tạo và các quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi môn Luật Hành chính. Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 4

    Câu 1: Tổ chức xã hội không được hoạt động vì lợi nhuận.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Các quan hệ mà có một bên chủ thể là cơ quan hành chính thì đều là quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Thủ tục hành chính được thực hiện trong mọi hoạt động của cơ quan Nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Hết thời hạn 1 năm khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người bị xử phạt sẽ không phải thực hiện quyết định này nữa.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Văn phòng chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Ban thanh tra nhân dân là đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Trong mọi trường hợp không xử phạt tiền ở mức cao nhất đối với người chưa thành niên phạm tội.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Quan hệ pháp luật hành chính không hình thành giữa hai cá nhân công dân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng 2 hình phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Công dân thực hiện nghĩa vụ trong quản lý hành chính Nhà nước là sự kiện pháp lý.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Các biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng cho vi phạm hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Bộ trưởng là công chức.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Mọi hành vi trái pháp luật hành chính đều là vi phạm pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Áp dụng pháp luật là nghĩa vụ của tất cả công dân Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Các nghị quyết của Chính phủ đều không phải là các quyết định hành chính quy phạm.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Thủ tục lập biên bản là thủ tục bắt buộc trong xử phạt vi phạm hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 4
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 4

    Câu 17: Chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính luôn luôn có thẩm quyền thực hiện hình thức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Tất cả các quy phạm dưới luật là quyết định hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Cán bộ và công chức vi phạm hành chính như nhau thì chịu trách nhiệm kỷ luật như nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Mọi quyết định hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có thể áp dụng hình thức phạt tiền.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Mọi văn bản là nguồn của Luật Hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Các cơ quan Nhà nước đều có quyền tham gia quản lý hành chính Nhà nước.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Trong mọi trường hợp thẩm phán không được tư vấn về pháp luật cho cá nhân và tổ chức.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Mọi văn bản quy phạm pháp luật hành chính đều do cơ quan hành chính Nhà nước ban hành.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Trong mọi trường hợp, việc truy cứu trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Khiếu nại tố cáo là biện pháp đảm bảo pháp chế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Mọi quan hệ pháp luật của công dân với cơ quan Nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.