Blog

  • Nguồn thu nhập của pháp chế

    Nguồn thu nhập của pháp chế

    Sinh viên luật ra trường có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm luật sư, chuyên viên pháp chế, công chứng viên,…Nếu bạn quan tâm đến nghề luật tập trung vào các thủ tục của doanh nghiệp, bạn có thể cân nhắc trở thành một chuyên viên pháp chế. Tìm hiểu về vai trò của chuyên viên pháp chế và cách trở thành chuyên viên pháp chế có thể giúp bạn xác định xem đây có phải là nghề nghiệp phù hợp với mình hay không? Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA giải thích chuyên viên pháp chế là gì, tại sao các doanh nghiệp cần chuyên viên pháp chế và nguồn thu nhập của pháp chế.

    Chuyên viên pháp chế là gì?

    Chuyên viên pháp chế hay còn được gọi là luật sư doanh nghiệp – là chuyên gia pháp lý tập trung vào các vấn đề ảnh hưởng đến doanh nghiệp, bao gồm thuế, giao dịch kinh doanh, sở hữu trí tuệ. Những chuyên gia này có thể thương lượng các điều khoản giải quyết, soạn các văn bản pháp lý hoặc tranh luận tại toà. Hầu hết các chuyên viên pháp chế sẽ làm việc toàn thời gian tại văn phòng.

    Một chuyên viên pháp chế làm gì?

     Chuyên viên pháp chế giúp doanh nghiệp trong suốt quá trình pháp lý liên quan đến doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp nộp hồ sơ khởi kiện, hồ sơ vụ án, chuẩn bị các tài liệu pháp lý và giám sát các vụ kiện tại Toà án. Các nhiệm vụ khác bao gồm: giải quyết khiếu nại, làm việc với các cơ quan nhà nước, gửi đơn, thư. Những chuyên viên pháp chế có thể giúp doanh nghiệp trong các ngành như bất động sản, lao động, khởi nghiệp, bảo hiểm xã hội,…Chuyên viên pháp chế cũng có thể giúp doanh nghiệp:

    • Khởi nghiệp;
    • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
    • Soạn hợp đồng;
    • Điều hướng mua lại, sáp nhập;
    • Giải quyết các khiếu nại và vấn đề kinh doanh;
    • Giải quyết tranh chấp tài sản, bất động sản;
    • Quản lý rủi ro và tuân thủ.

    Nguồn thu nhập của pháp chế và triển vọng công việc

    Nguồn thu nhập của pháp chế

    Chuyên viên pháp chế làm việc toàn thời gian cho doanh nghiệp. Mức lương pháp chế phụ thuộc vào vị trí chức danh, kinh nghiệm làm việc. Các giám đốc bộ phận pháp chế thường có mức lương cao hơn trong khi những bạn sinh viên luật mới tốt nghiệp kiếm được mức lương thấp hơn. Mức lương doanh nghiệp chi trả cho pháp chế thường là lương cứng và thêm các khoản phụ cấp, thưởng theo các chế độ khác của doanh nghiệp.

    Để thăng tiến trong sự nghiệp, bạn hãy tham gia các khoá học về quản trị doanh nghiệp và kết nối với các chuyên gia trong ngành. Bạn có thể thay đổi môi trường làm việc từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác trong sự nghiệp của mình để có thêm kinh nghiệm.

    Kỹ năng chuyên viên pháp chế là gì?

    Kỹ năng làm pháp chế bao gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm. Giao tiếp, kiến thức về pháp luật, khả năng tư duy, suy luận chín chắn và giải quyết vấn đề chỉ là một trong số các kỹ năng bạn cần có khi làm pháp chế. Bên cạnh đó, nếu bạn muốn phát triển bản thân và có cơ hội thăng tiến trong công việc thì bạn cần những kỹ năng sau:

    Thứ nhất, kỹ năng phân tích và nghiên cứu. Chuyên viên pháp chế phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của họ để thực hiện nghiên cứu sâu về các vấn đề liên quan đến công việc của họ làm. Ngoài ra, khả năng phân tích chi tiết, xác định thông tin, suy luận bối cảnh và phân tích các khía cạnh khác là cần thiết của chuyên viên pháp chế. Nghề này thường đi kèm với tài liệu, thông tin phức tạp và các dữ liệu khác nhau sẽ yêu cầu bạn thực hiện nghiên cứu, phân tích về những vấn đề để từ đó bạn nên làm gì để giải quyết công việc được hiệu quả nhất.

    Thứ hai, chú ý đến từng chi tiết. Điều này là rất quan trọng đối với chuyên viên pháp chế. Bạn cần phải chú ý từng chi tiết những điều khoản của hợp đồng hay những tài liệu, chứng cứ để không bỏ sót bất kỳ thông tin, dữ liệu nào tránh ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp.

    Thứ ba, kỹ năng tổ chức. Hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp rất quan trọng. Vì vậy, bạn phải tìm ra các phương pháp để sắp xếp các tài liệu và thông tin quan trọng để dễ dàng theo dõi, giải quyết công việc.

    Thứ tư, quản lý thời gian. Quản lý thời gian hiệu quả cũng rất quan trọng trong nghề này. Bạn phải lên lịch sắp xếp giải quyết công việc một cách hợp lý để tránh tình trạng công việc bị trì trệ, không kịp tiến độ làm ảnh hướng đến hiệu suất công việc.

    Thứ năm, giao tiếp thuyết phục. Giao tiếp thuyết phục đòi hỏi khả năng liên hệ với người khác, áp dụng các phương pháp để giải quyết các trường hợp và đạt được thành công. Giao tiếp để ban lãnh đạo doanh nghiệp hiểu được, bị thuyết phúc trước những hành động, giải pháp bạn đưa ra. Đặc biệt, khi doanh nghiệp tham gia vụ kiện, chuyên viên pháp chế phải thuyết phúc được toà án để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp của mình.

    Khoá học pháp chế tại ICA

    Trở thành một chuyên viên pháp chế là một con đường sự nghiệp đầy thử thách đòi hỏi sự chăm chỉ và nhiều nằm học tập. Bạn muốn thăng tiến trong công việc cũng như nâng cao kiến thức, kỹ năng, bạn hãy tham gia các khoá học đào tạo pháp chế của chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA mở khoá đào tạo pháp chế giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.

    Khóa học được tuyển sinh thường xuyên, với hình thức học trực tiếp tại Hà Nội hoặc học trực tuyến (Online).

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Nguồn thu nhập của pháp chế”. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Lương của pháp chế ngân hàng là bao nhiêu?

    Các bạn có thể làm nhân viên pháp chế ở các ngân hàng trong nước hoặc quốc tế với mức lương cực kỳ ưu đãi. Đối với các bạn mới ra trường thì mức lương nhận được dao động từ 8 triệu-14 triệu đồng.

    Làm pháp chế có áp lực không?

    Pháp chế là một nghề liên quan đến pháp luật. Việc dựa trên các quy định của pháp luật để giải quyết các công việc là điều bắt buộc. Nếu bạn làm việc trong môi trường các doanh nghiệp lớn hay các tập đoàn thì các tranh chấp xảy ra nhiều hơn. Vì vậy, lượng công việc của bạn cũng khá nhiều nên đôi khi vì số lượng công việc và sự áp đặt của người lãnh đạo cũng làm cho bạn cảm thấy áp lực.

  • Hợp đồng vận chuyển hành khách

    Hợp đồng vận chuyển hành khách

    Nhu cầu vận chuyển tăng lên, từ đó các dịch vụ vận chuyển cũng trở nên phổ biến hơn ở nhiều nơi. Hợp đồng vận chuyển hành khách và vận tải hành khách được giao kết đáp ứng nhu cầu của các bên nhằm đảm bảo trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý đối với khu vực. Trong một số trường hợp, nhiều người có thể phải di chuyển cùng một lúc hay đối với các cơ quan, trường học… thay vì mua vé thì họ ký hợp đồng vận chuyển với đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách

    Hợp đồng vận chuyển hành khách để làm gì?

    Mục đích của hợp đồng là nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách từ điểm đến đến điểm đến đã thỏa thuận. Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên về việc sử dụng dịch vụ vận chuyển. Về cơ bản, hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng song vụ.

    Các hãng hàng không có quyền yêu cầu hành khách mua vé theo quy định và chấp hành đầy đủ các quy định về vận chuyển hành khách. Các hãng hàng không có nghĩa vụ khởi hành đúng giờ và trả khách đúng địa điểm.

    Hành khách có nghĩa vụ phải mua vé và ngồi đúng ghế ghi trên vé. Trong quá trình vận chuyển phải tuyệt đối chấp hành các quy định về an toàn giao thông của người vận chuyển. Hành khách có quyền yêu cầu các hãng hàng không tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc giao thông để đảm bảo an toàn tính mạng của mình.

    Hiện nay, khi giao kết hợp đồng vận chuyển người thì hợp đồng là cơ sở để các bên thỏa thuận về nghĩa vụ lao động.

    Vì hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng bồi thường, nó là cơ sở cho các hoạt động của hãng hàng không và là cơ sở của trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

    Vận tải hành khách là dịch vụ kinh doanh có điều kiện, giá mua vé là lợi ích vật chất mà các hãng hàng không mưu cầu. Khi giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách, hợp đồng lúc này là cơ sở pháp lý phát sinh trách nhiệm dân sự của các bên, kèm theo các điều khoản xác định nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể dưới hai hình thức: bằng văn bản (vé tàu hỏa, máy bay, tàu thủy hoặc tàu thủy có ghi các điều kiện cơ bản của hợp đồng vận chuyển hành khách) và bằng miệng (thỏa thuận miệng giữa hành khách và người vận chuyển về nội dung và hình thức vận chuyển).

    Hợp đồng vận chuyển hành khách là căn cứ pháp lý quan trọng mà các bên có thể dùng làm chứng cứ để bào chữa trước tòa.

    Nội dung của hợp đồng vận chuyển hành khách

    Hợp đồng vận chuyển hành khách

    Theo Điều 15 khoản 2 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, hợp đồng vận chuyển hành khách phải có những nội dung tối thiểu sau:

    • Hướng dẫn địa bàn kinh doanh vận tải ủy thác
    • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký kết hợp đồng;
    • Thông tin tài xế: Tên, số điện thoại.
    • Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức, cá nhân):
      Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có).
    • Thông tin xe: Biển đăng ký xe và tải trọng tính theo trọng tải.
    • Thông tin về việc thực hiện hợp đồng
    • Thông tin về số tiền hợp đồng và phương thức thanh toán
    • Quy định liên quan đến nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển đó là việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Quyền và nghĩa vụ của Hãng hàng không, Hành khách hoặc Người thuê tàu. Số điện thoại liên hệ để tiếp nhận và xử lý khiếu nại, khiếu nại, tố cáo của hành khách. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng và quy định bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển và hành khách.

    Hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng vận chuyển hành khách

    Bạn cũng có thể tham khảo thêm các mẫu hợp đồng vận chuyển nhân sự tương tự như trên khi soạn thảo hợp đồng vận chuyển nhân sự bằng ô tô, tàu biển,…

    Thông tin do các bên ký kết cung cấp:

    Cần có tên của bên (cá nhân) hoặc tên của bên và người đại diện hợp pháp (trong trường hợp là nhóm), địa chỉ, phương thức liên hệ, v.v.

    Phần đầu này cũng quy định thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng vận chuyển hành khách.

    Thông tin về đối tượng của hợp đồng:

    Nội dung ghi số lượng hành khách và hành lý vận chuyển căn cứ vào hợp đồng, cũng như giá vé và phương thức thanh toán tiền vé căn cứ vào hợp đồng này.

    Địa điểm đón và trả khách:

    Đây là thông tin mà hai bên phải thỏa thuận bằng hợp đồng khi giao kết Hợp đồng này nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của hãng hàng không chở hành khách và bảo vệ quyền lợi của hành khách.

    Nội dung của phương tiện vận chuyển đã thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên và bồi thường trong trường hợp thiệt hại cũng là những yếu tố hợp đồng quan trọng.

    Cuối cùng, các bên ký kết xác nhận các thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng.

    Những lưu ý khi ký kết hợp đồng vận tải hành khách

    Hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng song vụ

    Các hãng hàng không có quyền yêu cầu hành khách mua vé theo quy định và chấp hành đầy đủ các quy định về vận chuyển hành khách. Các hãng hàng không có nghĩa vụ khởi hành đúng giờ và trả khách đúng địa điểm.

    Hành khách có nghĩa vụ phải mua vé và ngồi đúng ghế ghi trên vé. Trong quá trình vận chuyển phải tuyệt đối chấp hành các quy định về an toàn giao thông của người vận chuyển. Hành khách có quyền yêu cầu các hãng hàng không tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc giao thông để đảm bảo an toàn tính mạng của mình.

    Hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng có đền bù

    Vận tải hành khách là dịch vụ kinh doanh có điều kiện, đồng tiền mua vé là lợi ích vật chất mà các hãng hàng không hướng tới. Kinh doanh thua lỗ kéo dài có thể khiến các công ty vận tải hành khách phá sản.

    Hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng thỏa thuận. Bản chất của sự đồng ý được thể hiện khi các bên đồng ý với nội dung vật chất của hợp đồng, hợp đồng có hiệu lực pháp luật, phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên và việc thực hiện hợp đồng được xác định bởi ngày, giờ mà các bên đã thoả thuận.

    Thông tin các bên thu thập khi giao kết hợp đồng là thông tin bắt buộc yêu cầu các bên cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và trung thực. Thông tin cá nhân trong phạm vi được thu thập có thể được ký bởi người khác mà không có sự đồng ý của bên kia, tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

    Về cơ bản, theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn bản, miệng hoặc bằng văn bản pháp luật chuyên biệt nhằm đảm bảo tốt nhất cho người sử dụng dịch vụ: Hợp đồng bằng văn bản là sự đảm bảo pháp lý nhất

    Quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các quy định khác của hợp đồng không được trái với quy định của pháp luật.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách là ai?

    Hành khách và hành lý của họ là những vật dụng cần sử dụng dịch vụ vận tải để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
    Hành khách là người có vé hợp lệ. Trong trường hợp pháp luật yêu cầu, hành khách phải được đưa vào danh sách hành khách.
    Khi lên xe, hành khách phải xuất trình vé cho nhân viên quản lý phương tiện, nếu không có vé phải báo với chủ phương tiện và mua vé bổ sung.
    Vé là chứng từ liên quan đến việc thu hồi hàng hóa từ khách hàng và là bằng chứng hợp lệ về việc bảo hiểm của khách hàng theo hợp đồng bảo hiểm khách hàng. Nếu phát hiện khách không có vé phải nộp phạt và mua vé.
    Cuối cùng, các bên ký kết xác nhận các thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng.

    Hình thức của hợp đồng vận chuyển hành khách?

    Hình thức văn bản: Vé tàu hỏa, máy bay, tàu sông, tàu biển có các điều kiện cơ bản của hợp đồng vận chuyển hành khách. Chúng bao gồm các yếu tố như giá vận chuyển, thời gian khởi hành, thành phố khởi hành, điểm đến, thời hạn hiệu lực của vé, tên tàu, phương tiện, loại máy bay và dấu hiệu của hãng vận chuyển như số hiệu chuyến bay. … Vé máy bay, tàu cũng phải thể hiện rõ tên, địa chỉ của hành khách. Vé tàu, vé máy bay, ô tô, tàu biển mà hành khách mua là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển đã ký và hành khách đã thanh toán tiền vé.
    Hình thức miệng: Hợp đồng vận chuyển hành khách được giao kết bằng lời nói. Đây là thỏa thuận miệng giữa hành khách và hãng hàng không về bản chất và hình thức vận chuyển. Hợp đồng vận chuyển hành khách bằng taxi thường được giao kết bằng miệng. Hành khách lên xe buýt và trả tiền vé theo quãng đường di chuyển.

  • Có nên đi thực tập không lương không?

    Có nên đi thực tập không lương không?

    Không ai muốn làm việc miễn phí, nhưng thực tập không lương vẫn có thể có giá trị để xem xét tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố. Cho dù bạn đang đi học, mới tốt nghiệp hay chỉ đơn giản là bạn đang tìm kiếm một lĩnh vực mới, công việc mới, thì việc nhận công việc không được trả lương đều có cả lợi ích và tiêu cực. Để tìm hiểu sâu về vấn đề này, kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Thực tập không lương là gì?

    Thực tập không lương là sự sắp xếp công việc tạm thời cho phép các bạn sinh viên quan sát môi trường làm việc và tích luỹ kinh nghiệm làm việc mà không cần thù lao.

    Việc thực tập là một cơ hội giúp sinh viên có được kinh nghiệm từ việc làm thực tế, có được các kỹ năng chuyên môn và tìm hiểu thêm về một số ngành cụ thể.

    Thông thường, thực tập không lương thu hút những sinh viên muốn có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực của họ hoặc có thể hoàn thành thực tập không lương để lấy tín chỉ học tập.

    Sau khi tốt nghiệp đại học và cố gắng đặt chân vào một công việc bạn yêu thích, bạn có thể cân nhắc thực tập không lương. Vì nhiều công việc thực tập và các vị trí mới bắt đầu vẫn được trả lương, nên câu hỏi đặt ra là liệu bạn có nên thực tập không lương hay không?

    Những lợi ích của việc đi thực tập không lương

    Chúng tôi thấy rằng thực tập không lương có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sinh viên tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thực tập không lương có thể mang đến một cái nhìn có cơ sở về một công việc mà không có cam kết làm việc lâu dài. Thực tập không lương cũng là một con đường khả thi để ai đó xác nhận việc theo đuổi nghề nghiệp của họ hoặc biết rằng đó không phải là con đường phù hợp của họ. Thực tập không lương có thể mang lại những lợi ích sau:

    Tích luỹ kinh nghiệm

    Trên thực tế, những người đi trước đã bày tỏ rằng việc thực tập không lương của họ rất có lợi cho việc theo đuổi nghề nghiệp của họ. Thực tập có thể cung cấp cho các bạn kinh nghiệm làm việc thực tế và chuẩn bị cho bạn môi trường làm việc cụ thể. Tích luỹ kinh nghiệm trong lĩnh vực này sẽ giúp bạn xác định xem đây có phải là công việc bạn yêu thích hay không.

    Mạng lưới với các chuyên gia làm việc

    Thực tập sinh có cơ hội thiết lập mối quan hệ với các chuyên gia trong lĩnh vực của mình. Bạn có thể tận dụng những mối quan hệ này để học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm, hiểu hơn về ngành của mình.

    Phát triển kỹ năng

    Trong quá trình thực tập, thông thường bạn sẽ có một người hướng dẫn, người quản lý để giúp bạn trong công việc và dạy bạn về các quy trình trong công việc. Khi kết thúc thời gian tập sự, bạn có thể phát triển các kỹ năng nghề nghiệp liên quan và áp dụng chúng trong môi trường làm việc thực tế.

    Ngoài ra, thực tập không được trả lương cũng có khả năng phản ánh tích cực về con người của bạn. Người sử dụng lao động sẽ nhận ra sự hi sinh và cho rằng bạn đã làm việc chăm chỉ trong thời gian thực tập không lương. Và nó cũng thể hiện sự theo đuổi chân thành của bạn trong một lĩnh vực, vì tiền lương không quyết định công việc của bạn.

    Với những bạn sinh viên không phải lo lắng về tài chính thì sẽ có nhiều khả năng phát triển hơn từ trải nghiệm thực tập không lương này.

    Có nên đi thực tập không lương không

    Nhược điểm của thực tập không lương

    Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính và tình trạng cuộc sống của bạn, thực tập không lương có thể không phải là một lựa chọn thiết thực. Việc thực tập không lương khiến các bạn sinh viên tốt rất nhiều tiền và sinh viên mới tốt nghiệp có thể phải làm việc bán thời gian bên cạnh công việc thực tập để tự trang trải cuộc sống.

    Có nên đi thực tập không lương?

    Bất kỳ ai có theo đuổi sự nghiệp của mình, chấp nhận hi sinh thời gian, công sức để nhận lại những kinh nghiệm, những kỹ năng thực tế thì thực tập không lương có thể là một lựa chọn hợp lý.

    Tuỳ thuộc vào môi trường làm việc và mục tiêu của các doanh nghiệp, thực tập không lương có thể là một thử thách hoặc cũng được coi là thời gian thử việc nếu bạn thể hiện tốt vai trò của mình thì khi kết thúc thời gian tập sự bạn có thể được trở thành nhân viên chính thức của doanh nghiệp nơi mình thực tập không lương.

    Việc có nên đi thực tập không lương hay không thì bạn nên xem xét những ưu và nhược điểm của việc thực tập không lương và điều này phần lớn phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của bạn.

    Làm thế nào để tận dụng tối đa thời gian thực tập không lương?

    Nếu bạn đang thực tập không lương, hãy chắc chắn rằng bạn nhận được những gì từ những trải nghiệm đó. Dưới đây là một vài lời khuyên cho các bạn đang trong quá trình thực tập không lương:

    • Hiểu những gì mà doanh nghiệp nhận bạn thực tập cần và mong đợi từ bạn. Những kinh nghiệm mà bạn học hỏi được trong quá trình thực tập có thật sự giúp ích cho công việc của bạn sau này không, nếu có thì bạn hãy cố gắng rèn luyện và học hỏi thật nhiều trong thời gian này.
    • Không ngừng nỗ lực học hỏi, trao đổi, giao tiếp những người quản lý, đồng nghiệp trong doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp bạn mở rộng mối quan hệ cũng như hiểu hơn về họ.
    • Ghi chép lại những gì bạn đã làm, bạn đã học được trong thời gian này.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Có nên đi thực tập không lương không?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian thực tập của sinh viên kéo dài bao lâu?

    Thông thường, thời gian thực tập kéo dài khoảng 3-4 tháng. Tuy nhiên, thời gian này có thể thay đổi tùy theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và mỗi bạn thực tập sinh.

    Hồ sơ xin thực tập bao gồm những gì?

    Bộ hồ sơ gồm: sơ yếu lý lịch tự thuật, giấy khám sức khỏe, chứng minh thư/căn cước công dân, giấy khai sinh bản sao, bảng điểm và các chứng chỉ liên quan. Các giấy tờ này đều cần được công chứng và có dấu xác thực của cơ quan có thẩm quyền

  • Nam làm pháp chế cần lưu ý gì?

    Nam làm pháp chế cần lưu ý gì?

    Nếu bạn muốn trở thành một nhân viên pháp chế thành công, bạn cần chú ý đến những kĩ năng, kinh nghiệm, những yêu cầu bắt buộc của nghề pháp chế doanh nghiệp. Khi nghề pháp chế là một nghề ngày càng có sức cạnh tranh cao, đòi hỏi bạn cũng phải nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp để tránh bị đào thải. Vậy, nam làm pháp chế cần lưu ý những gì? Nếu bạn đang theo đuổi sự nghiệp pháp chế, hay bất kể ngành nghề nào, điều quan trọng là bạn phải có những kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt vai trò, công việc của mình.

    Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA thảo luận về những điều mà các bạn nam làm pháp chế cần lưu ý, những kỹ năng mà pháp chế doanh nghiệp cần có trong công việc.

    Pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Người làm pháp chế doanh nghiệp chịu trách nhiệm hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý. Vai trò của họ là đảm bảo mọi thứ được được thực hiện tại doanh nghiệp là hợp pháp. Từ việc thành lập, mua bán, sáp nhập hay phá sản, mọi khía cạnh pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuộc phạm vi quản lý của pháp chế.

    Làm thế nào để trở thành một nhân viên pháp chế doanh nghiệp?

    Trở thành một nhân viên pháp chế là một con đường sự nghiệp đầy thử thách đòi hỏi sự chăm chỉ và nhiều năm học tập.

    Nghề pháp chế không có quy định bắt buộc người làm phải có bằng cử nhân luật, tuy nhiên các doanh nghiệp khi tuyển dụng họ đều đưa ra yêu cầu đầu tiên là ứng viên phải có bằng cử nhân luật. Bởi những người có bằng cử nhân luật học đã có ít nhất 4 năm ngồi trên giảng đường được các giảng viên chỉ dạy các bộ môn luật khác nhau, các bạn biết tư duy pháp lý, biết vận dụng pháp luật.

    Hơn nữa, để có thể theo đuổi nghề pháp chế, người làm cần phải trang bị cho mình những kinh nghiệm giải quyết công việc, những kỹ năng cần thiết để phục vụ cho công việc được hiệu quả, tốt hơn.

    Pháp chế doanh nghiệp cần những kỹ năng gì?

    Nam làm pháp chế cần lưu ý gì

    Nếu bạn quan tâm đến việc trở thành một nhân viên pháp chế, bạn sẽ cần có sự cân bằng giữa các kỹ năng cứng và mềm, một số trong đó bao gồm:

    • Đầu óc phân tích: Khả năng giải quyết nhanh chóng các vấn đề và sự cố cho doanh nghiệp;
    • Kỹ năng giao tiếp: Thoải mái trao đổi, đề xuất với ban lãnh đão công ty. Đàm phán, thương thảo với đối tác, khách hàng của doanh nghiệp;
    • Kỹ năng nghiên cứu: Bạn phải biết luật hoặc quy định pháp luật nào được áp dụng trong từng vấn đề cụ thể, bất kể vấn đề có khó đến mức nào đi chăng nữa;
    • Kỹ năng viết: Bạn sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu pháp lý khác nhau, vì vậy, việc bạn cần phải có kỹ năng viết tốt là điều bắt buộc.

    Là pháp chế nam cần lưu ý gì?

    Những bạn nam là người thường rất mạnh mẽ, nhanh nhạy trong công việc, tư duy giải quyết công việc rất tốt. Tuy nhiên, bên cạnh đó, các bạn nam vẫn có những nhược điểm mà các bạn cần lưu ý nếu như bạn có đam mê theo đuổi nghề pháp chế:

    Thứ nhất, bạn tư duy nhanh nhạy trong các vấn đề nhưng lại khá hời hợt, không suy nghĩ sâu sắc đầy đủ các khía cạnh của một vấn đề. Nếu như các bạn nữ suy nghĩ chậm, sâu của vấn đề thì các bạn nam lại suy nghĩ khá hời hợt dẫn đến khi giải quyết các công việc sẽ không được thấu đáo, cặn kẽ của vấn đề, có thể bị bỏ sót những hướng/phương án giải quyết tối ưu của vấn đề. Vì vậy, các bạn nam cần tiếp tục phát huy tư duy nhanh nhạy của mình và học cách tư duy sâu, đa chiều của vấn đề hơn nữa để công việc đạt hiệu quả hơn.

    Thứ hai, công việc pháp chế là công việc khá ổn định. Các bạn nam thường sẽ thích những công việc linh hoạt, đi đây đi đó. Vì vậy, nếu bạn thích công việc này thì các bạn cần rèn cho mình tính chăm chỉ, chịu khó làm việc, theo đuổi đam mê nghề pháp chế của mình đến cùng.

    Thứ ba, các bạn nam phải chịu khó nghiên cứu, nắm bắt các quy định pháp luật. Pháp luật luôn có sự thay đổi, thay thế các văn bản pháp luật cũ. Do đó, các bạn cần thường xuyên cập nhật, nghiên cứu các quy định pháp luật để đảm bảo công việc luôn hiệu quả, giúp ích cho doanh nghiệp.

    Thứ tư, pháp chế là một công việc đòi hỏi có sự am hiểu tường tận pháp luật. Vì vậy, các bạn nam phải luôn nắm bắt, nghiên cứu kiến thức pháp luật, kiến thức kinh doanh, thị trường để phục vụ tốt cho công việc của mình.

    Khoá học đào tạo pháp chế tại ICA

    Để thăng tiến trong công việc cũng như nâng cao kiến thức, kỹ năng, bạn hãy tham gia các khoá học về quản trị doanh nghiệp, đào tạo pháp chế. Học viện đào tạo pháp chế ICA mở khoá đào tạo pháp chế giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.

    Khóa học được tuyển sinh thường xuyên, với hình thức học trực tiếp tại Hà Nội hoặc học trực tuyến (Online).

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Nam làm pháp chế cần lưu ý gì?”. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Công việc của Luật sư là gì?

    – Giao tiếp với khách hàng để tìm hiểu về các nhu cầu và mối quan tâm pháp lý của họ và cung cấp cho họ lời khuyên.
    – Phát triển các chiến lược để giải quyết các trường hợp thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
    – Giải thích các lựa chọn pháp lý cho khách hàng và thông báo cho họ về các kết quả hoặc mối đe dọa có thể xảy ra.
    – Xây dựng mối quan hệ với khách hàng dựa trên niềm tin.
    – Phát triển lập luận và đại diện cho khách hàng trong tố tụng hình sự và dân sự.
    – Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, chẳng hạn như hợp đồng.
    – Cập nhật thông tin về pháp luật hiện hành, đặc biệt là liên quan đến các chuyên ngành pháp lý.

    Yêu cầu của Luật sư là gì?

    Để trở thành một luật sư bạn cần:
    – Có bằng cử nhân luật;
    – Tham giá khoá đào tạo luật sư tại Học viện tư pháp nhận chứng chỉ hoàn thành khoá học;
    – Tập sự luật sư tại các tổ chức hành nghề luật sư;
    – Qua kì thi kết thúc tập sự và đăng ký nhận thẻ luật sư.

  • Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

    Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

    Việc kết thúc dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả của quá trình đầu tư và xác định giá trị năng lực sản xuất, tài sản tăng thêm mới của khoản đầu tư. Quyết toán công trình hoàn thành đóng vai trò quan trọng và cần được đưa vào mẫu báo cáo tổng kết công trình hoàn thành. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

    Nội dung của hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm những gì?

    Hình thức và nội dung của hợp đồng kiểm toán có thể khác nhau giữa các công ty được kiểm toán.

    • Phạm vi kiểm toán mà kiểm toán viên phải tuân thủ theo quy định của pháp luật có liên quan, chuẩn mực kiểm toán, đạo đức nghề nghiệp và quy chế của cơ quan chuyên môn.
    • Mẫu thông báo kết quả kiểm toán.
    • Do những hạn chế vốn có của kiểm toán và kiểm soát nội bộ, có một rủi ro không thể tránh khỏi là tất cả các sai sót trọng yếu sẽ không được phát hiện vào thời điểm dự kiến ​​kiểm toán. Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
    • Thỏa thuận về cách thức tiến hành kiểm toán, bao gồm kế hoạch kiểm toán và danh sách thành viên đoàn kiểm toán.
    • Yêu cầu giải trình bằng văn bản từ ban quản lý.
    • Thống nhất với Ban Giám đốc về trách nhiệm cung cấp kịp thời báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan cho kiểm toán viên để kiểm toán viên hoàn thành cuộc kiểm toán đúng thời hạn đã định.
    • Thống nhất với ban quản lý về trách nhiệm thông báo cho kiểm toán viên về các sự kiện mà ban quản lý biết được giữa ngày phát hành báo cáo kiểm toán có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. hạch toán hàng năm.
    • Căn cứ tính lệ phí thi, mức thu lệ phí thi, cách tính và phương thức thanh toán.
    • Xác nhận việc nhận hợp đồng kiểm toán với ban quản lý và yêu cầu họ đồng ý với các điều khoản của hợp đồng.

    Theo tiểu mục A5, Mục III, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán ban hành kèm theo Thông tư 67/2015/TT-BTC quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng kiểm toán được giao kết đối với báo cáo tài chính dự án như sau:

    • Cơ sở để ký kết hợp đồng.
    • Thời gian, địa điểm và các bên ký kết hợp đồng.
    • Nội dung và phạm vi thực hiện kiểm tón.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kiểm toán.
    • Báo cáo kiểm toán;
    • Địa điểm và thời gian thực hiện kiểm toán.
    • Phí dịch vụ và điều khoản thanh toán hợp đồng.
      Cam kết thực hiện.
    • Hiệu lực của thỏa thuận.
    Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

    Phần mở đầu hợp đồng kiểm toán báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành:

    • Chủ đầu tư.
    • Nhập tất cả các thông tin bao gồm tiêu đề quốc gia và khẩu hiệu.
    • Thời gian, địa điểm để tạo mẫu kiểm toán báo cáo.
    • Tên cụ thể của hợp đồng là “Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành”

    Phần nội dung chính của hợp đồng kiểm toán báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành:

    • Thông tin từ các tổ chức đã nhận được công việc kiểm toán để báo cáo về việc xử lý cuối cùng của các dự án đã hoàn thành.
    • Thông tin tên dự án.
    • Tên dự án thành phần
    • Tên công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.
    • Thông tin dành cho nhà đầu tư dự án.Nguồn vốn đầu tư
    • Đề nghị quyết toán chi phí; Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.
    • Giá trị của một tài sản được tạo ra sau khi đầu tư.
    • Mô tả báo cáo thanh toán.

    Phần cuối hợp đồng kiểm toán báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành:

    • Ký và ghi rõ họ tên người lập kế hoạch.
    • Ký, ghi rõ họ tên kế toán.
    • Đề nghị chủ đầu tư ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Lưu ý khi thay đổi điều khoản hợp đồng kiểm toán báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành

    Đơn vị được kiểm toán có thể yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán thay đổi các điều khoản của hợp đồng kiểm toán vì những lý do sau:

    Nếu có sự thay đổi trong hoàn cảnh thực tế ảnh hưởng đến nhu cầu về dịch vụ kiểm toán, nếu có sự hiểu lầm về nội dung kiểm toán so với yêu cầu ban đầu của công ty hoặc nếu có sự hạn chế trong phạm vi kiểm toán. Các công ty xem xét cẩn thận các lý do yêu cầu thay đổi các điều khoản của hợp đồng bảo hành, đặc biệt là những điều khoản giới hạn phạm vi của hợp đồng bảo hành.

    Yêu cầu sửa đổi các điều khoản của hợp đồng kiểm toán có thể được coi là hợp lý nếu nó dựa trên sự thay đổi hoàn cảnh ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ kiểm toán hoặc do hiểu sai bản chất của vấn đề. Kiểm tra các yêu cầu ban đầu của công ty bạn.

    Ngược lại, nếu yêu cầu sửa đổi các điều khoản của hợp đồng kiểm toán dựa trên thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc không thỏa đáng thì yêu cầu đó sẽ không được coi là hợp lý. Ví dụ, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên có thể không thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho một khiếu nại và đơn vị có thể yêu cầu thay đổi dịch vụ kiểm toán.

    Nếu lý do thay đổi công việc kiểm toán sang công việc kiểm toán hoặc công việc khác có liên quan là hợp lý, kiểm toán viên và công ty kiểm toán sử dụng kết quả công việc kiểm toán đã thực hiện cho đến nay để cung cấp công việc mới có thể thực hiện được. Tuy nhiên, công việc được thực hiện và báo cáo phát hành sẽ phù hợp với dịch vụ mới được chuyển đổi. Để tránh gây hiểu lầm cho người dùng báo cáo, các báo cáo về dịch vụ mới được di chuyển này không được đề cập đến:

    • Hợp đồng kiểm toán lần đầu.
    • Tất cả các thủ tục đều dựa trên các thủ tục đã thỏa thuận và sẽ được thực hiện theo hợp đồng ban đầu trừ khi hợp đồng kiểm toán được sửa đổi bằng cách tham chiếu đến các thủ tục đã được thực hiện. Thực thi là một yêu cầu bắt buộc để báo cáo.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp

    Báo cáo kiểm toán nội bộ phải gửi cho ai?

    Đối với các Bộ trưởng, trưởng ban, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các bộ, ban, ngành.
    Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Báo cáo kiểm toán phải trình bày như thế nào?

    Nội dung kiểm tra, phạm vi kiểm tra. Các ý kiến, kết luận về nội dung được rà soát và cơ sở của các ý kiến ​​đó. Điểm yếu, khuyết điểm, sai sót, vi phạm, kiến ​​nghị khắc phục, cách khắc phục sai sót, hình thức xử lý khi vi phạm. Đề xuất các hành động để hợp lý hóa và cải thiện quy trình kinh doanh. Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro và cơ cấu tổ chức bộ phận (nếu có).

  • Bắt đầu học lại pháp chế mất bao lâu?

    Bắt đầu học lại pháp chế mất bao lâu?

    Bạn có nghĩ rằng nghề pháp chế doanh nghiệp có phù hợp với bạn không? Bạn đang tự hỏi muốn quay lại bắt đầu làm pháp chế mất bao nhiều thời gian? Công việc pháp chế cần những gì? Cũng như những ngành nghề khác, để trở thành một nhân viên pháp chế bạn phải trang bị cho mình kiến thức, kỹ năng. Thông qua nội dung bài viết “Bắt đầu học lại pháp chế mất bao lâu”, Học viện đào tạo pháp chế ICA cùng bạn đọc tìm hiểu về nghề pháp chế nhé.

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế chịu trách nhiệm giám sát tất cả các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp. Họ xử lý các vấn đề pháp lý bên trong và bên ngoài, đồng thời được giao nhiệm vụ làm mọi thứ trong khả năng của mình để giữ cho doanh nghiệp không gặp rắc rối về pháp lý.

    Cán bộ pháp chế có thể được tuyển dụng bởi các tập đoàn, doanh nghiệp lớn hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu xây dựng bộ phận pháp chế.

    Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ pháp chế

    Để đảm bảo rằng doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý, cán bộ pháp chế thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ pháp chế đó là:

    Tư vấn pháp lý: Khi có yêu cầu từ cấp trên, cán bộ pháp chế sẽ phải thông báo các vấn đề pháp lý, trách nhiệm pháp lý, những hạn chế, rủi ro tiềm ẩn, những việc được làm của doanh nghiệp trong từng trường hợp cụ thể. Tất cả những lời khuyên, lời tư vấn của pháp chế đưa ra phải hoàn toàn tuân thủ pháp luật và cũng phải cố gắng giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.

    Soạn thảo tài liệu, văn bản nội bộ: Bất kỳ công việc pháp lý nào cũng liên quan đến rất nhiều thủ tục giấy tờ và công việc của pháp chế cũng không ngoại lệ. Cán bộ pháp chế sẽ thường xuyên phải soạn, xem xét các tài liệu thanh toán, hợp đồng, thoả thuận,….Công việc này chiếm một phần đáng kể trong công việc hàng ngày của pháp chế và đòi hỏi sự tập trung và chính xác.

    Nghiên cứu pháp luật: Vì pháp luật và quy định luôn thay đổi và được sửa đổi nên cán bộ pháp chế phải liên tục nghiên cứu các điều khoản, quy định pháp luật. Làm như vật sẽ giúp cán bộ pháp chế cập nhật được tất cả các quy định pháp luật hiện hành và đưa ra các lời khuyên, tư vấn có căn cứ pháp lý.

    Xác định rủi ro: Cán bộ pháp chế phải thường xuyên phân tích, đánh giá những chiến lược, hoạt động của doanh nghiệp để xác định vấn đề, trách nhiệm pháp lý, đề xuất các phương án thay thế và giảm thiếu rủi ro nhiều nhất có thể.

    Kỹ năng của cán bộ pháp chế

    Bắt đầu học lại pháp chế mất bao lâu

    Các cán bộ pháp chế thành công là những người tài giỏi, xuất sắc, những nhà tư duy ohaan tích và những nhà lãnh đạo nhiệt huyết. Họ không quản ngại công việc vất vả, khó khăn hay áp lực để thực hiện tốt vai trò của mình và luôn nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Ngoài các kỹ năng chung và đặc điểm trên, các nhà tuyển dụng thường tìm kiếm pháp chế có các kỹ năng sau:

    • Có khả năng giao tiếp bằng văn bản và lời nói tốt;
    • Có kiến thức pháp luật, đặc biệt là luật doanh nghiệp và các quy định có liên quan;
    • Có kỹ năng đàm phán;
    • Là người coi trọng sự tỉ mỉ, chi tiết;
    • Có khả năng tư duy phản biện tốt;
    • Làm việc theo nhóm/cá nhân tốt;

    Bắt đầu học lại pháp chế mất bao lâu?

    Có rất nhiều bạn sinh viên luật sau khi tốt nghiệp lại lựa chọn làm việc trái ngành, hoặc những người đã đi làm và bây giờ muốn quay lại theo đuổi nghề pháp chế. Các bạn rất băn khoăn không biết nên bắt đầu từ đâu, cần trang bị, học hỏi những gì và mất bao lâu để có thể quen với công việc pháp chế?

    Như với bất kỳ ngành nghề nào, pháp chế doanh nghiệp là một nghề đòi hỏi người làm phải có những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nhất dịnh. Theo chúng tôi đánh giá, để quen với nghề pháp chế, một người mới bắt đầu sẽ mất từ 6 tháng đến 1 năm làm việc. Đây là khoảng thời gian không quá dài nhưng đủ để các bạn tập quen và biết cách thực hiện các công việc liên quan đến pháp chế. Bên cạnh đó, các bạn cần trang bị lại kỹ năng cho mình như thông qua các lớp học/khoá học, tham dự hội nghị và/hoặc thường xuyên đọc các sách, báo và các blog pháp lý.

    Khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Hiểu được mong muốn và nhu cầu của các bạn sinh viên, người đi làm, ban lãnh đạo doanh nghiệp. Học viện đào tạo pháp chế ICA mở khoá đào tạo pháp chế, tại đây, học viên sẽ được học các thuật ngữ pháp lý, hoàn thành các dự án nghiên cứu và thực hành soạn các văn bản pháp luật.

    Để luôn cập nhật những thay đổi đang diễn ra trong nghề pháp chế, bạn có thể đăng ký tham gia các lớp khoá học trực tuyến hoặc trực tiếp của chúng tôi, với thời gian học là 02 tháng, lịch học linh hoạt phù hợp với người đi học, người đi làm.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế tại ICA

    Học viên có thể liên hệ tìm hiểu thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: Bắt đầu học lại pháp chế mất bao lâu?”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cơ hội việc làm sau khoá học pháp chế là gì?

    Nhiều cơ hội việc làm có sẵn sau khi hoàn thành khoá đào tạo pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Bạn có thể làm việc từ vị trí nhân viên pháp chế tại các tập đoàn, doanh nghiệp mà chúng tôi giới thiệu đến bạn.

    Có lớp học pháp chế nào trực tuyến không?

    Có, bạn có thể tham gia các lớp đào tạo pháp chế bằng cách đăng ký khoá học do Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp.

  • Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước

    Nhà nước được biết đến là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, nhà nước sẽ bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội, tiến hành thực thi quyền lực với mục đích nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội và cũng để bảo vệ lợi ích của lực lượng cầm quyền. Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước tại nội dung bài viết dưới đây, hi vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sẽ mang lại những thông tin hữu ích.

    Nguồn gốc của nhà nước là gì?

    Trong lịch sử nhân loại, sự hình thành nhà nước ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới là một quá trình rất lâu dài, đa dạng, phức tạp và do nhiều yếu tố tác động. Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước, F. Ăng ghen trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước ” và Lê-nin trong tác phẩm “Nhà nước và cách mạng” đã chỉ ra rằng lịch sử nhân loại đã từng trải qua chế độ cộng sản nguyên thủy, một hình thái kinh tế – xã hội đầu tiên của loài người không có giai cấp và nhà nước. Đây là xã hội được cấu thành từ các tổ chức thị tộc, là kết quả của quá trình cộng cư ổn định của những người có chung huyết thống.

    Cơ sở kinh tế của thị tộc là sản xuất tập thể và sở hữu chung đối với tài sản của thị tộc. Do việc phân phối bình quân và năng suất lao động thấp nên trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có sản phẩm dư thừa và cũng đồng thời triệt tiêu khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư thừa làm của riêng. Theo F. Ăng-ghen, thực chất trong thị tộc đã có sự phân công lao động nhưng đó là sự phân công mang tính chất tự nhiên giữa các thành viên khác nhau của thị tộc để thực hiện những công việc thích hợp, đó không phải là sự phân công lao động xã hội do địa vị khác nhau trong sản xuất và đời sống.

    Trong thị tộc cũng tồn tại một hệ thống quản lý thực hiện quyền lực bao gồm:

    Hội đồng thị tộc: Đây là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, bao gồm những thành viên đã trưởng thành, có quyền bàn bạc dân chủ và đưa ra những quyết định tập thể về tất cả những vấn đề quan trọng có liên quan đến thị tộc, về việc tiến hành các biện pháp cưỡng chế đối với thành viên không thực hiện theo đúng quyết định của thị tộc.

    Đứng đầu thị tộc là tù trưởng và thủ lĩnh quân sự do Hội nghị toàn thể thị tộc bầu ra trong số những người nhiều tuổi, nhiều kinh nghiệm và có uy tín nhất trong cộng đồng. Về nguyên tắc, tù trưởng và thủ lĩnh quân sự không có một đặc quyền riêng nào.

    Ngoài ra, trong xã hội nguyên thủy đã có những cách tổ chức quyền lực cao hơn thị tộc như bào tộc, bộ lạc, liên minh bộ lạc, nhưng do bản chất có chung cơ sở kinh tế, nên những tổ chức này cũng giống thị tộc. Như vậy, quyền lực trong xã hội thị tộc là quyền lực xã hội, không tách rời xã hội.

    Do lực lượng sản xuất phát triển, khả năng lao động của con người phát triển nhanh chóng, năng xuất lao động không ngừng tăng lên dẫn đến ba lần phân công lao động: 1) Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; 2) Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; 3) Buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện.

    Thực tế lịch sử ra đời nhà nước sơ khai rất đa dạng, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Ngoài hai nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội, sự xuất hiện nhà nước sơ khai (hay còn gọi là nhà nước tiền công nghiệp) còn có nhiều nhân tố khác, với mức độ ảnh hưởng nhiều ít, trực tiếp hoặc gián tiếp rất khác nhau, trong đó có:

    – Yếu tố bên trong, như vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn cung cấp thức ăn, giao thông… Chính những yếu tố này là cơ sở để thu hút sự tập trung dân cư, khiến cho có nơi này nhà nước ra đời sớm hơn nơi khác, trở thành trung tâm kinh tế – chính trị – văn hóa sớm hơn các vùng khác;

    – Yếu tố bên ngoài, như nhu cầu hợp nhất các cộng đồng dân cư tạo sự thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán (Inter-Polity Trade); nhu cầu tự vệ trước khả năng chiến tranh (War); sự ra đời hay phát triển của các nhà nước láng giềng (Tributary or Client State Formation); sự cạnh tranh về sinh thái và chủng tộc (ethnic and ecological competition); sự phát triển về vũ khí quân sự của các nhà nước láng giềng (military technology)…;

    – Các yếu tố văn hóa – kinh tế – khoa học, kĩ thuật, như sự ra đời của chữ viết, sự ra đời của các thành thị, sự tiến bộ về kĩ thuật, sự ra đời của tôn giáo, sự tập trung hóa về chính trị, sự thống nhất về tư tưởng, ý thức hệ.

    Bản chất của Nhà nước là gì?

    Nhà nước là nền chuyên chính của giai cấp này đối với giai cấp khác và đối với toàn xã hội. Đó là nền chuyên chính của giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế trong xã hội. Ph.Ăngghen chỉ rõ: “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy của giai cấp này để trấn áp một giai cấp khác” . Nhà nước chính là một bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập ra nhằm hợp pháp hoá và củng cố sự áp bức của chúng đối với quần chúng lao động. Giai cấp thống trị sử dụng bộ máy nhà nước để đàn áp, cưỡng bức giai cấp khác trong khuôn khổ lợi ích của giai cấp thống trị. Đó là bản chất của nhà nước theo nguyên nghĩa, tức nhà nước của giai cấp bóc lột.  Không có nhà nước, một tổ chức bạo lực chuyên dùng để trấn áp, thì giai cấp thống trị không thể duy trì ách áp bức bóc lột của nó đối với giai cấp bị thống trị. 

    Với tính cách là nền chuyên chính của một giai cấp đối với giai cấp khác, nhà nước của giai cấp bóc lột không thể là kẻ công bằng để bảo vệ lợi ích chung cho các giai cấp trong xã hội. 

    Mỗi kiểu nhà nước có bản chất riêng nhưng đều mang một số đặc điểm chung. Nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng có những nét chung đó nhưng với bản chất là chuyên chính vô sản, nó không còn là nhà nước theo đúng nghĩa mà chỉ là “nửa nhà nước”. Nhà nước xã hội chủ nghĩa tồn tại trên cơ sở nguyên tắc công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu và lao động tự nguyện. Đó là sản phẩm của nhân dân lao động nhằm thực hiện sứ mệnh lịch sử là xây dựng một xã hội không còn áp bức bóc lột, không còn giai cấp.

    Bản chất của nhà nước được thể hiện trong các đặc trưng và chức năng của nó. 

    Chức năng của Nhà nước là gì?

    Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội:

    Chức năng thống trị chính trị của giai cấp nói lên rằng bất cứ nhà nước nào cũng là công cụ chuyên chính của một giai cấp, nó sẵn sàng sử dụng mọi công cụ, mọi biện pháp có thể có để bảo vệ sự thống trị của giai cấp đó. 

    Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước

    Chức năng xã hội của nhà nước nói lên rằng bất kỳ nhà nước nào cũng phải thực hiện việc quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, phải lo một số công việc chung của tòan xã hội; trong giới hạn có thể được, phải thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.        

     Trong hai chức năng đó thì chức năng thống trị chính trị là cơ bản nhất, chức năng xã hội phải phụ thuộc và phục vụ cho chức năng thống trị chính trị. 

    Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

    Chức năng đối nội có hai mặt: Một là, duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và các trật tự xã hội khác  theo luật pháp của giai cấp thống trị; đồng thời sử dụng các phương tiện khác như bộ máy thông tin, tuyên truyền văn hóa, giáo dục… để xác lập và củng cố hệ tư tưởng của giai cấp thống trị biến nó thành tư tưởng thống trị trong xã hội. Hai là, quản lý và giải quyết các nhu cầu của xã hội (cũng còn gọi là chức năng quản lý công cộng). Hai mặt của chức năng đối nội có quan hệ biện chứng, trong đó mặt thống trị giai cấp là mục đích, còn mặt xã hội là cơ sở, là điều kiện để thực hiện chức năng giai cấp.

    Chức năng đối ngoại thể hiện quan hệ của nhà nước với các quốc gia khác trên trường quốc tế. Trong chức năng này, tùy bản chất của từng nhà nước mà có thể là việc tổ chức tòan dân chống lại ngoại xâm, phòng thủ đất nước. Cũng có thể là việc mở rộng lãnh thổ bằng cách phát động chiến tranh xâm lược, tìm kiếm thị trường, thuộc địa … Ngày nay, trong xu thế hòa bình, hợp tác, chức năng đối ngoại thể hiện ở việc tổ chức, thực hiện các quan hệ hợp tác về từng mặt hay nhiều mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa…), song phương hay đa phương.  

    Chức năng đối nội cũng như chức năng đối ngoại của nhà nước đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị. Nếu quyền lợi của mình bị trực tiếp đe doạ bởi phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân, thì giai cấp bóc lột sẵn sàng thoả hiệp, thậm chí đầu hàng bọn xâm lược bên ngoài để đối phó với cuộc nổi dậy của nhân dân trong nước. Chúng là một thể thống nhất, trong đó, chức năng đối nội là chủ yếu và có ý nghĩa quyết định; chức năng đối ngoại là kế tục chức năng đối nội, phục vụ cho đối nội. Do đó, đường lối đối nội của một nhà nước quyết định đường lối đối ngoại của nhà nước đó.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nhà nước có đặc trưng gì?

    Ph. Ăngghen cho rằng, nhà nước có ba đặc trưng cơ bản.
    Một là, nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định. Nhà nước được hình thành trên cơ sở phân chia dân cư theo lãnh thổ mà họ cư trú.
    Hai là, nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên
    Ba là, nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.

    Tính giai cấp của nhà nước được thể hiện như thế nào?

    Tính giai cấp nhà nước được thể hiện: nhà nước đó do giai cấp nào tổ chức thành, quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp nào; bảo vệ lợi ích của giai cấp nào là chủ yếu. Tính chất giai cấp của nhà nước quy định nội dung hoạt động của nhà nước.

  • Trang phục Viện kiểm sát

    Trang phục Viện kiểm sát

    Trang phục Viện kiểm sát nhân dân được pháp luật quy định như thế nào? Kiểm sát viên có được mặc thường phục khi thực hiện công vụ không? Để giải đáp những vướng mắc này, Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây.

    Trang phục Viện kiểm sát nhân dân

    Trang phục Viện kiểm sát nhân dân gồm trang phục thường và lễ phục.

    Trang phục thường dùng gồm: quần, áo xuân-hè; quần, áo thu-đông; áo khoác chống rét; áo sơ mi dài tay; cà vạt; thắt lưng; giày da; bít tất; dép quai hậu; áo mưa; bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên.

    Lễ phục: quần áo lễ phục mùa hè; quần áo lễ phục mùa đông; áo sơ mi dài tay lễ phục mùa đông; bộ cành tùng đơn gắn trên ve áo lễ phục; cuống đeo huân chương (dùng vào dịp đại lễ), trong những ngày lễ, hội nghị và cuộc họp trang trọng của Đảng, Nhà nước và của ngành Kiểm sát.

    Quy định trang phục thường dùng của Viện kiểm sát nhân dân

    Cán bộ, công chức, viên chức trong giờ làm việc, khi thực hiện nhiệm vụ, hội họp, học tập phải sử dụng trang phục thường dùng, cụ thể như sau:

    1. Mùa hè, mặc quần áo xuân hè, đeo phù hiệu, cấp hiệu và đeo biển tên; mùa đông, mặc quần áo thu đông, thắt cà vạt, đeo phù hiệu, cấp hiệu và đeo biển tên. Biển tên được đeo ở ngực áo bên phải, cạnh dài phía dưới của biển tên song song sát trên nắp túi áo ngực.

    2. Khi mặc trang phục xuân hè áo kiểu sơ mi phải để áo trong quần, áo kiểu bludông phải để áo ngoài quần; khi mặc trang phục không đeo trang sức, vật trang trí gây phản cảm.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị từ tỉnh Thừa Thiên – Huế trở ra sử dụng trang phục theo mùa; mặc trang phục xuân hè từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm, mặc trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau. Cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị từ thành phố Đà Nẵng trở vào (trừ tỉnh Lâm Đồng) mặc trang phục thường dùng xuân hè.

    4. Trong thời gian giao mùa giữa mùa hè và mùa đông hoặc những địa phương có thời tiết trong ngày khác nhau việc thống nhất mặc trang phục thu đông, hoặc trang phục xuân hè do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

    5. Cán bộ, công chức, viên chức mặc trang phục được đeo phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, đội mũ bảo hiểm khi đi đường bằng xe mô tô, xe gắn máy.

    Quy định lễ phục Viện kiểm sát nhân dân

    Cán bộ, công chức, viên chức mặc lễ phục Viện kiểm sát nhân dân trong các trường hợp sau:

    a) Dự hội nghị tổng kết triển khai công tác năm và hội nghị vinh danh Kiểm sát viên tiêu biểu, Điều tra viên tiêu biểu của ngành Kiểm sát nhân dân;

    b) Dự Đại hội Đảng; dự Đại hội các tổ chức chính trị, xã hội;

    c) Dự buổi khai mạc và bế mạc các kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

    d) Dự lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước và đón khách quốc tế việc mặc lễ phục do đồng chí trưởng ban tổ chức hoặc thủ trưởng đơn vị chủ trì quyết định;

    e) Nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước tại buổi lễ đón nhận;

    g) Được bổ nhiệm, thăng chức, vinh danh học hàm, học vị khoa học tại buổi lễ đón nhận;

    h) Dự Đại hội thi đua toàn quốc, Đại hội thi đua toàn ngành Kiểm sát nhân dân và Hội nghị điển hình tiên tiến ngành Kiểm sát nhân dân;

    i) Dự lễ tang cấp Nhà nước;

    k) Mặc lễ phục Kiểm sát nhân dân trong các trường hợp khác hoặc không theo mùa và không theo nhiệt độ ngoài trời do trưởng ban tổ chức hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định.

    Cán bộ, công chức, viên chức khi mặc lễ phục Viện kiểm sát nhân dân đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước (nếu có) và được đeo ở ngực áo bên trái, theo thứ tự từ phải qua trái, hạng bậc cao bên trên, hạng bậc thấp bên dưới (đeo đầy đủ cuống, dải và thân huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước) khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dự Đại hội thi đua, hội nghị điển hình tiên tiến, gặp mặt truyền thống; đeo cuống huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước trong các trường hợp khác.

    Trang phục Viện kiểm sát

    Quy định cán bộ, công chức, viên chức mặc đội mũ Kêpi

    Cán bộ, công chức, viên chức đội mũ kêpi khi mặc trang phục trong các trường hợp sau:

    a) Kiểm sát khám nghiệm hiện trường, thực nghiệm điều tra, kiểm sát cưỡng chế thi hành án, kê biên tài sản, khi tham gia khai mạc phiên toà, kiểm sát Nhà tạm giữ, Trại tạm giam, Trại giam.

    b) Trao và nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác;

    c) Trực ban hội nghị, hội thi, buổi lễ; dự lễ tang cấp Nhà nước.

    Đội mũ cứng, mũ bảo hiểm (không phải trang phục) khi mặc trang phục trong trường hợp quy định tại Khoản 5, Điều 6 Quy định này.

    Đội mũ bảo hiểm (không phải trang phục) khi đi mô tô, xe gắn máy theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an.

    Khi mặc trang phục, nếu đội mũ phải đội ngay ngắn, cài quai khi có yêu cầu.

    Quy định cán bộ, công chức, viên chức mặc thường phục dân sự

    Cán bộ, công chức, viên chức trong giờ làm việc và khi thực hiện nhiệm vụ, hội họp được mặc thường phục dân sự trong các trường hợp sau:

    a) Do yêu cầu công tác hoặc tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội;

    b) Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi mang thai từ tháng thứ 3 đến khi sinh con được 6 tháng tuổi;

    Mặc thường phục dân sự phải lịch sự, gọn gàng theo quy định của Chính phủ về trang phục đối với công chức, viên chức Nhà nước.

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Trang phục của Viện kiểm sát”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngạch kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như nào?

    Ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
    a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    b) Kiểm sát viên cao cấp;
    c) Kiểm sát viên trung cấp;
    d) Kiểm sát viên sơ cấp.

    Cơ quan Tư pháp bao gồm các cơ quan nào?

    Cơ quan tư pháp bao gồm:
    – Tòa án;
    – Viện kiểm sát;
    – Cơ quan điều tra;
    – Cơ quan Thi hành án.

  • Trang phục ngành Toà án

    Trang phục ngành Toà án

    Trang phục ngành Toà án nói riêng và của cán bộ cơ quan Tư pháp nhà nước Việt Nam nói chung được pháp luật quy định rất cụ thể và chi tiết, qua các giai đoạn lịch sử thì quy định về trang phục của ngành Toà án nói riêng đã có nhiều sự thay đổi. Vậy, hiện nay pháp luật quy định về trang phục của cán bộ Toà án nước ta ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc cùng tìm hiểu vấn đề này thông qua nội dung bài viết dưới đây:

    Trang phục hàng ngày của cán bộ toà án được quy định thế nào?

    Sử dụng trang phục làm việc hàng ngày của Thẩm phán, Hội thẩm, công chức, viên chức, người lao động trong giờ làm việc hoặc khi thực hiện nhiệm vụ phải chấp hành quy định về sử dụng trang phục theo quy định tại Điều 10 Quyết định 1738/QĐ-TANDTC, theo đó việc sử dụng trang phục được quy định theo mùa.

    • Mùa hè sẽ sử dụng trang phục xuân-hè: Quần âu màu tím than, áo sơ mi trắng để trong quần, đeo phù hiệu Thẩm phán (đối với Thẩm phán), biển tên ở ngực áo bên trái;
    • Mùa đông sử dụng trang phục thu – đông: Bộ comple tím than, áo sơ mi trắng dài tay để trong quần, đeo phù hiệu Thẩm phán (đối với Thẩm phán), biển tên ở ngực áo bên trái.
    • Thẩm phán, công chức, viên chức, người lao động, Hội thẩm thuộc Tòa án nhân dân các tỉnh phía Bắc, từ Thừa Thiên Huế trở ra, sử dụng trang phục theo mùa: Trang phục xuân hè từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 31 tháng 10 hằng năm; trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau. Thẩm phán, công chức, viên chức, người lao động thuộc Tòa án nhân dân các tỉnh phía Nam, từ thành phố Đà Nẵng trở vào (trừ tỉnh Lâm Đồng) sử dụng trang phục xuân – hè.
    • Trong thời gian giao mùa giữa mùa hè và mùa đông hoặc những địa phương có thời tiết trong ngày khác nhau, thường xuyên thay đổi, việc sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án quyết định phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu ở địa phương.

    Lễ phục của cán bộ toà án được quy định thế nào?

    Lễ phục là loại trang phục được mặc trong những dịp đặc biệt (nghi lễ). Ở nước ta, lễ phục được coi là mức độ mặc trang trọng nhất và có những quy tắc kèm theo. Khi mang lễ phục trên người thì người đó sẽ làm hoặc hành xử cho công việc, chứ không mang tính chất cá nhân.

    Trong ngành toà án, Thẩm phán, Công chức, viên chức sử dụng lễ phục trong các trường hợp sau:

     a) Lễ mít tinh kỷ niệm do Đảng, Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức;

    b) Lễ công bố và trao các quyết định bổ nhiệm;

    c) Lễ vinh danh Thẩm phán tiêu biểu, Thẩm phán mẫu mực;

    d) Hội nghị tổng kết và triển khai công tác năm;

    đ) Đại hội Đảng toàn quốc;

    e) Họp Quốc hội;

    g) Lễ đón nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước.

    Việc Thẩm phán, Công chức, viên chức sử dụng lễ phục trong các trường hợp khác thì sẽ do Trưởng ban tổ chức Hội nghị hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

    Khi sử dụng lễ phục, Thẩm phán, công chức, viên chức được đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu của Đảng, Nhà nước, của Tòa án nhân dân ở ngực áo bên trái theo thứ tự hạng bậc từ cao đến thấp, từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.

    Trang phục ngành Toà án

    Những trường hợp không bắt buộc sử dụng đúng trang phục

    Bên cạnh quy định sử dụng trang phục bắt buộc khi làm việc thì pháp luật quy định một vài trường hợp cán bộ toà án được sử dụng trang phục bình thường, không bắt buộc sử dụng đúng trang phục của ngành như:

    • Do yêu cầu công tác, tiếp khách quốc tế, hội thảo quốc tế;
    • Tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, hoạt động xã hội.
    • Đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời gian mang thai từ tháng thứ 3 đến khi sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định phải sử dụng trang phục.

    Trang phục xét xử của Thẩm phán

    Toà án Việt Nam lựa chọn áo choàng đen là trang phục xét xử bắt buộc cho mỗi Thẩm phán khi xét xử. Trong lịch sử tố tụng Việt Nam, chiếc áo của Thẩm phán cũng đã có nhiều sự thay đổi.

    Năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành sắc lệnh quy định y phục của Thẩm phán Tòa Thượng thẩm và Tòa Đệ nhị là áo choàng dài đen tay rộng. Tuy nhiên sau đó, đến năm 1950 thì quy định Thẩm phán mặc áo choàng đen tay rộng khi xét xử đã không còn được thực hiện nữa.

    Màu đen được sử dụng rộng rãi làm màu sắc áo thụng của các vị Thẩm phán cũng bởi lý do màu này tượng trưng cho sự chuẩn mực, trung lập, quyền uy, sự trang nghiêm và tính khiêm nhường, những đức tính cần có cho vị trí trọng tài của người nắm giữ cán cân công lý. Màu đen cũng là màu không thể pha trộn với màu gì khác, đó chính là sự liêm chính và màu đen còn là biểu tượng cho một sự thật duy nhất, đó là điều mà pháp luật phải tôn trọng. Nhìn vào bộ trang phục này ta thấy có cảm giác uy nghiêm, chỉn chu và quyền lực như điều người ta hay nghĩ về công lý và công bằng. Bản thân người Thẩm phán khi mặc cũng sẽ có ý thức hơn về trọng trách to lớn mà mình đang mang để xứng đáng với chiếc áo choàng quyền lực đang khoác trên người.

    Toà án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 210/QĐ-TANDTC quy định về kiểu dáng, chất liệu, hoạ tiết trang phục xét xử của Thẩm phán Toà án nhân dân, theo đó:

    Trang phục xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân là áo choàng dài tay màu đen có kiểu dáng, chất liệu, họa tiết cụ thể như sau:

    1. Kiểu dáng: Chiều dài áo tương ứng tỷ lệ 75% dài gáy gót. Áo được thiết kế hai thân trước một thân sau. Thân trước áo mỗi bên có xếp hai ly lật về phía sườn. Thân sau áo có xếp ba ly, một ly ở giữa áo, hai ly còn lại chia đều sang hai bên, lật về phía nách. Trên vai lót có thêm đáp đô ở phần cổ sau, bên trong bằng vải chính, chiều cao 9 cm, chiều rộng theo vòng cổ. Áo đóng mở bằng dây kéo khóa nhựa có màu như màu nẹp áo.

    Bác tay hình cong, chiều cao 15 cm, bên trong có lót đến cửa tay. Cầu vai hình cánh dơi, chiều cao 16 cm.

    Nẹp áo hai bên hình cong có độ rộng 8 cm, nẹp áo ngoài rộng 8 cm, nẹp lót trong rộng 5 cm. Đầu tay hai bên có xếp 8 ly nhỏ, 4 ly lật về phía trước, 4 ly lật về phía sau.

    Áo có ken vai làm bằng ken bông ép.

    2. Chất liệu: Chất liệu là loại vải tốt, sử dụng phù hợp với thời tiết, khí hậu các vùng miền khác nhau.

    3. Họa tiết: Áo màu đen phối nẹp, bác tay và cầu vai tương ứng với từng ngạch Thẩm phán, cụ thể như sau:

    a. Áo choàng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Nẹp áo, bác tay và cầu vai màu đỏ có họa tiết hình kỷ hà, viền lé màu vàng.

    b. Áo choàng xét xử của Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp: Nẹp áo, bác tay và cầu vai màu đỏ boóc đô, có họa tiết hình kỷ hà, viền lé màu vàng đồng.

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Trang phục ngành Toà án”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp:

    Thư ký Toà án hiện nay có các ngành gì?

    Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.
    Thư ký Tòa án có các ngạch:
    a) Thư ký viên;
    b) Thư ký viên chính;
    c) Thư ký viên cao cấp.
    Tiêu chuẩn, điều kiện và việc thi nâng ngạch Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    Thư ký Toà án được sử dụng lễ phục trong trường hợp nào?

    Thư ký tòa án được sử dụng lễ phục trong những trường hợp sau:
    – Lễ mít tinh kỷ niệm do Đảng, Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức;
    – Lễ công bố và trao các quyết định bổ nhiệm;
    – Lễ vinh danh Thẩm phán tiêu biểu, Thẩm phán mẫu mực;
    – Hội nghị tổng kết và triển khai công tác năm;
    – Đại hội Đảng toàn quốc;
    – Họp Quốc hội;
    – Lễ đón nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước.
    Việc sử dụng lễ phục trong các trường hợp khác sẽ do Trưởng ban tổ chức Hội nghị hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

  • Trang phục của Luật sư khi tham gia phiên tòa

    Trang phục của Luật sư khi tham gia phiên tòa

    Trang phục luật sư khi tham dự hoặc hầu tòa không phải là vấn đề mới ở Việt Nam. Vấn đề trang phục luật sư đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc ở nhiều nước trên thế giới nhằm khơi dậy tinh thần tôn trọng pháp luật ở những luật sư. Quy định về đồng phục luật sư đã được quy định rõ ràng trong văn bản ban hành. Mặc đồng phục đã cải thiện cả hình ảnh và địa vị của luật sư. Đồng phục luật sư đóng vai trò làm cho bầu không khí tại phiên tòa trở nên uy nghiêm hơn. Vậy Trang phục của Luật sư khi tham gia phiên tòa được quy định như thế nào? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé

    Quyền và nghĩa vụ của luật sư được quy định như thế nào?

    Luật sư là người trợ giúp về mặt pháp lý để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ theo yêu cầu của thân chủ. Ngày nay, vai trò của luật sư ngày càng được đề cao và họ trở nên bình đẳng hơn với tư cách là những người tham gia tố tụng. Điều này được thể hiện trong nguyên tắc bảo đảm xét xử theo Luật tố tụng dân sự. Với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của luật sư, luật sư thực hiện các công việc pháp lý nhằm đảm bảo các quyền và nghĩa vụ được thực hiện theo quy định. Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Điều lệ ban hành kèm Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 quy định về quyền và nghĩa vụ của luật sư như sau:

    “Điều 29, Quyền, nghĩa vụ của luật sư

    1. Quyền của luật sư:
      a) Các quyền trong hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật;
      b) Được Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động hành nghề,
      c) Tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử, giới thiệu người ứng cử đại biểu tham dự Đại hội đại biểu Luật sư toàn quốc, Đại hội luật sư của Đoàn Luật sư, tham gia các cơ quan của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, của Đoàn Luật sư; được Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư giới thiệu ứng cử vào các cơ quan dân cử, cơ quan của các tổ chức xã hội khác ở trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật, Điều lệ của các tổ chức;
      d) Tham gia các hoạt động của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư, đề xuất ý kiến về việc củng cố, phát triển tổ chức, hoạt động của Liên đoàn, Đoàn Luật sư;
      đ) Giám sát hoạt động của các cơ quan của Liên đoàn, Đoàn Luật sư, kiến nghị biện pháp khắc phục, kiến nghị xử lý vi phạm;
      e) Khiếu nại đối với quyết định của các cơ quan của Liên đoàn, Đoàn Luật sư vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
      g) Được Liên đoàn, Đoàn Luật sư bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ;
      h) Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và Nội quy Đoàn Luật sư.
    2. Nghĩa vụ của luật sư
      a) Các nghĩa vụ trong hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật;
      b) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn và Đoàn Luật sư mà mình là thành viên;
      c) Tham gia phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Liên đoàn, Đoàn Luật sư,
      d) Tham gia đầy đủ chương trình bồi dưỡng Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Liên đoàn và Đoàn Luật sư,
      d) Tích cực tham gia hoạt động của Liên đoàn, Đoàn Luật sư; đoàn kết, hợp tác với các luật sư khác để thực hiện tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
      e) Tạo điều kiện cho các luật sư thành viên trong tổ chức hành nghề luật sư do mình đứng đầu tham gia các hoạt động của Liên đoàn, Đoàn Luật sư
      g) Chấp hành yêu cầu của Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư về việc chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư do mình đứng đầu,
      h) Hằng năm báo cáo Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư do mình đứng đầu; báo cáo Liên đoàn Luật sư Việt Nam về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư do mình đứng đầu theo yêu cầu của Ban Thường vụ Liên đoàn;
      i) Giữ gìn uy tín của Liên đoàn, Đoàn Luật sư, luật sư Việt Nam;
      k) Nộp phí thành viên đầy đủ và đúng hạn:
      l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này và Nội quy Đoàn Luật sư”
    Trang phục của luật sư khi tham gia phiên toà

    Trang phục của Luật sư khi tham gia phiên tòa

    Việc luật sư tham gia phiên tòa phải mặc những trang phục theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Điều Lệ Liên đoàn 2015 (đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt) và sau đó là tại khoản 1 Điều 34 Điều lệ Liên Đoàn 2021 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cụ thể quy định về trang phục của luật sư khi tham gia phiên tòa như sau:

    “Điều 34. Trang phục của luật sư tham gia phiên tòa

    Luật sư tham gia phiên tòa phải mặc trang phục theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

    Trang phục của luật sư khi tham gia phiên tòa phải bảo đảm các yêu cầu trang nghiêm, lịch sự, thuận tiện và thống nhất. Hội đồng Luật sư toàn quốc quy định về mẫu trang phục luật sư tham gia phiên tòa.”
    Đồng thời theo hướng dẫn tại Công văn 116/TA-TKTH năm 2011 đã hướng dẫn về trang phục của Luật sư khi tham gia phiên tòa như sau:

    Kể từ ngày 10/10/2011, các Luật sư bắt buộc phải mặc trang phục thống nhất khi tham gia phiên tòa theo mẫu: áo veston và quần âu màu đen, áo sơ mi trắng, cà vạt màu xám lông chuột do Liên đoàn may thống nhất, đeo huy hiệu có hình biểu tượng logo của Liên đoàn Luật sư bên ngực trái áo trang phục.

    Trang phục nói trên được áp dụng chung cho cả Luật sư nam và Luật sư nữ, riêng mùa hè thì có thể không cần mặc áo veston.”

    Câu hỏi thường gặp

    Luật sư tập sự có được tham gia tố tụng không?

    Luật sư tập sự được Luật sư hướng dẫn nghiên cứu hồ sơ vụ, việc, thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ, việc và các hoạt động nghề nghiệp khác; được tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo sự phân công của luật sư hướng dẫn nếu được khách hành đồng ý. Người tập sự cũng được đi theo luật sư gặp gỡ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự,….và cũng chỉ được phép nếu được người đó đồng ý.

    Tập sự hành nghề luật sư mất nhiều thời gian không?

    Thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư đăng ký tập sự; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 04 tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 06 tháng.

.
.
.