Blog

  • Xin giấy phép dịch vụ việc làm

    Xin giấy phép dịch vụ việc làm

    Công ty muốn thực hiện hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giới thiệu việc làm ngoài việc thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp còn phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm vì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hoạt động dịch vụ việc làm là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện pahri có giấy phép. Để được hoạt động dịch vụ việc làm, bạn phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Bài viết này sẽ tóm tắt các quy định của giấy phép dịch vụ việc làm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

    Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

    • Có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm do công ty sở hữu hoặc thuê lâu dài theo hợp đồng từ 3 năm (36 tháng) trở lên.
    • Công ty đã đặt cọc 300.000.000 vnđ (300 triệu đồng).
    • Người đại diện theo pháp luật của công ty kinh doanh dịch vụ môi giới việc làm phải đáp ứng các điều kiện sau.
    • Là giám đốc công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
    • Không trường hợp nào nếu một trong hai:
      bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giữ, phạt tù, bị xử lý hành chính tại trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, đi khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hành vi dân sự hoặc không có khả năng hành vi, có rối loạn nhận thức, khả năng điều khiển hành vi có các biểu hiện như: bị cấm.
    • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác chuyên môn, quản lý tại doanh nghiệp tuyển dụng, dịch vụ tuyển dụng đủ 02 năm (24 tháng).

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    • 01 Bản sao chứng thực bản chính hoặc bản photo. Cung cấp để đối chiếu với bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu mặt bằng hoặc hợp đồng thuê mặt bằng theo yêu cầu của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, Điều 14
    • Văn bản chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm. Thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
    • Tòa án số 1 theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không đủ điều kiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng văn bản xác nhận người đó không phải là người có tiền án hoặc đang chấp hành án hoặc chưa được cấp. Được xóa án tích hoặc tham gia tố tụng hình sự ở nước ngoài.
    • Các giấy tờ trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ ít nhất 6 tháng.
    • Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.
    • 01 bản sao có chứng thực bản chính hoặc bản sao chụp, nộp bản chính để đối chiếu với văn bằng chuyên môn hoặc một trong các giấy tờ xác nhận thời gian trực tiếp hoạt động nghề nghiệp hoặc làm việc hoặc điều hành hoạt động dịch vụ việc làm. Các hành vi của người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Bản sao có chứng thực hoặc sao y bản chính. Nộp bản chính để đối chiếu với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thuê, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao có chứng thực từ bản chính hoặc bản photo. Xuất trình bản chính hoặc bản sao để đối chiếu với Giấy quyết định cử người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với trường hợp thông báo cử) hoặc văn bản phê chuẩn kết quả bầu (đối với trường hợp thông báo cử). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với người đại diện theo pháp luật của công ty hoạt động dịch vụ việc làm).
    • Nếu các giấy tờ này là giấy tờ của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
    Giấy phép dịch vụ việc làm

    Thủ tục đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    Bước 1: Gửi hồ sơ

    Để xin giấy phép, doanh nghiệp gửi bộ hồ sơ nêu trên đến Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi tại trụ sở chính.

    Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

    Sau khi xem xét đầy đủ các giấy tờ trên, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép cư trú.

    Bước 3: Giấy phép

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đảm bảo nếu được yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định giấy phép và cấp giấy phép cho công ty.

    Trường hợp không cấp Giấy phép, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Cơ quan cấp phép

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính công nhận.

    Câu hỏi thường gặp

    Lập chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm?

    Công ty có thể thành lập văn phòng chi nhánh nhưng phải đáp ứng điều kiện về chi nhánh và thông báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính. được định vị. Công ty thành lập chi nhánh (trong trường hợp địa điểm của chi nhánh khác với tỉnh nơi công ty đã được cấp Giấy phép) trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thành lập chi nhánh.

    Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm trong thời gian bao lâu?

    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, công ty phải thông báo công khai trên phương tiện truyền thông về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật có hiệu lực, dịch vụ việc làm đang hoạt động, số điện thoại, e -mail, trang web.
    Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

  • Xin giấy phép lữ hành

    Xin giấy phép lữ hành

    Ngày càng có nhiều công ty đầu tư vào ngành du lịch. Các doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến khả năng, chất lượng cung cấp dịch vụ mà còn phải quan tâm đến các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động này, chẳng hạn như thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Giấy phép lữ hành nội địa là giấy phép được cấp cho công ty, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch nội địa. Điều này đảm bảo rằng các công ty tuân thủ các quy định và điều kiện liên quan đến việc tổ chức và cung cấp dịch vụ du lịch tại một quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn xin giấy phép lữ hành, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép lữ hành

    Điều kiện cấp giấy phép lữ hành

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 như sau:

    Điều kiện đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

    • Là công ty được thành lập theo Luật công ty;
    • Tiền ký quỹ cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;
    • Người đứng đầu công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có trình độ trung cấp chuyên ngành du lịch trở lên; Nếu là người tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành khác thì phải có Chứng chỉ điều hành du lịch nội địa.

    Điều khoản dành cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

    • Là công ty được thành lập theo Luật công ty;
    • Tiền ký quỹ cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
    • Người chịu trách nhiệm kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành du lịch; Nếu là tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ quản trị du lịch quốc tế.

    Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 sẽ được cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Để có được Giấy phép Dịch vụ Lữ hành Quốc tế, bạn phải đáp ứng các điều khoản và điều kiện được quy định trong Điều 31 của Đạo luật Du lịch 2017.

    Lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về lệ phí.

    Chính phủ nên quy định chi tiết về tiền đặt cọc cho các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch theo Điều 3 của Luật Du lịch 2017.

    Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ nhiệm. Nội dung đào tạo, xúc tiến, thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý du lịch nội địa và kinh doanh du lịch quốc tế.

    Xin giấy phép lữ hành

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành 

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

    Các bước xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo Mục 32 Luật Du lịch 2017 như sau:

    Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định theo Mẫu 04 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
    • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Biên lai ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    • Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
    • Bản sao Văn bằng hoặc chứng chỉ của Giám đốc Công ty Dịch vụ Lữ hành theo Điều 31 Khoản 1 c Luật Du lịch 2017.

    Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa được quy định như sau:

    • Công ty xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chuyên nghiệp nơi công ty đặt trụ sở chính.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm tra và cấp giấy phép hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa cho công ty. Mọi sự từ chối phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
    • Mẫu Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

    Để xin giấy phép hoạt động dịch vụ lữ hành quốc tế theo Điều 33 của Luật Du lịch 2017:

    Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
    • Biên lai ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    • Bản sao Văn bằng hoặc Chứng chỉ Giám đốc Công ty Dịch vụ Lữ hành theo Điều 31Luật Du lịch 2017.
    • Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và người chịu trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

    Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

    • Công ty xin giấy phép kinh doanh lữ hành nước ngoài phải nộp một loạt hồ sơ cho Tổng cục Du lịch Việt Nam.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch phải xem xét, cấp giấy phép cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh. nơi công ty đặt trụ sở chính. Mọi sự từ chối phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
    • Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết đơn xin giấy phép lữ hành là bao lâu?

    Theo quy định tại Điều 32 Khoản 2 và Điều 33 Khoản 2 Luật Du lịch, thời hạn cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là 10 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thanh toán.

    Phí, lệ phí thực hiện đơn xin giấy phép lữ hành là bao lâu?

    Khi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy phép theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC về phí thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. giấy phép. kinh tế, du lịch trong nước. Đánh giá và cấp thẻ hướng dẫn viên. Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện công ty lữ hành nước ngoài tại Việt Nam.
    Phí thẩm định như sau: 3.000.000 đ/giấy phép.
    Lệ phí: 3.000.000 đ/giấy phép.

  • Pháp chế chỉ cần quan tâm luật doanh nghiệp đúng không?

    Pháp chế chỉ cần quan tâm luật doanh nghiệp đúng không?

    Hiện nay, xét về chuyên môn, pháp chế doanh nghiệp đang là một hướng đi, một sự lựa chọn mới cho sinh viên luật muốn tìm một công việc liên quan đến kiến ​​thức chuyên môn của mình ngoài các nghề luật truyền thống khác như: luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, công chứng viên.. …Tại Việt Nam, nghề pháp chế doanh nghiệp mới được biết đến rộng rãi trong vài năm trở lại đây, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chuyên môn hóa và việc tuân thủ pháp luật cũng ngày càng được doanh nghiệp chú trọng hơn. Vậy Pháp chế chỉ cần quan tâm luật doanh nghiệp đúng không? Cùng học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu nhé

    Vai trò quan trọng pháp chế doanh nghiệp

    Hoạt động của các doanh nghiệp thường liên quan đến thị trường và chịu sự điều chỉnh của luật cạnh tranh. Ở Việt Nam, tác động của quy luật này thể hiện ở nhiều cấp độ ngành kinh tế, tùy thuộc vào môi trường hoạt động.

    Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp muốn thành công và bền vững phải tuân thủ các quy định, quy chế và cam kết quốc tế. Đối với mỗi doanh nghiệp tham gia đấu trường WTO, hiện là thời điểm thích hợp để nghiên cứu thành lập một bộ phận nghiệp vụ độc lập làm công tác pháp chế, tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp về vận chuyển hàng hóa, vận dụng hợp lý chủ trương, chính sách của quốc gia, tìm hiểu đối tác kinh doanh. trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nắm bắt cơ hội kịp thời và kiểm soát rủi ro.

    Tổ chức pháp chế của công ty là bộ phận tư vấn hỗ trợ người quản lý công ty xử lý các sai sót trong việc thực hiện nhiệm vụ và là cầu nối giữa công ty với các công ty luật và các tổ chức tư vấn. Tham khảo ý kiến ​​hoặc thuê luật sư nếu các vấn đề không liên quan đến nội bộ. điều khiển Trong những năm gần đây, Riigikogu đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh tế, cũng như một số quy định và thông tư, nhằm thu hút đầu tư nhằm phát triển nền kinh tế quốc gia.

    Ngoài ra, một số luật ban hành đã được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và nghĩa vụ quốc tế. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có một bộ phận pháp chế chuyên trách giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu nhanh các quy định của pháp luật để vận dụng các nguyên tắc này vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty mình.

    Pháp chế chỉ cần quan tâm luật doanh nghiệp đúng không?

    Pháp chế chỉ cần quan tâm luật doanh nghiệp đúng không?

    Không. Pháp chế doanh nghiệp không chỉ quan tâm luật doanh nghiệp, mà còn phải quan tâm đến nhiều luật khác như luật lao động, luật thuế, luật dân sự,…

    Không có một mô hình duy nhất nào hay mô tả chi tiết công việc pháp lý của một công ty. Công việc của luật sư doanh nghiệp ở mỗi công ty là khác nhau, tùy thuộc vào đặc thù của từng hoạt động theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (bất động sản, xây dựng, y tế, sản xuất, thương mại, dịch vụ…), tùy theo loại hình hoạt động (công ty TNHH, công ty cổ phần,…), tùy theo ý chí của chủ sở hữu công ty, giám đốc công ty…

    Chức năng, nhiệm vụ pháp chế trong doanh nghiệp

    Dựa vào một số tóm tắt về nghiệp vụ, chúng ta có thể thấy rằng pháp chế doanh nghiệp thường thực hiện một số chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:
    Tham gia đàm phán các hợp đồng quan trọng của công ty và đàm phán với các đối tác kinh doanh; Thẩm định các phương án hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, dự án đầu tư không vi phạm pháp luật, quy chế và không có kẽ hở, sai sót pháp lý có thể gây thiệt hại cho công ty.

    Về nhiệm vụ nội bộ chuẩn bị và thẩm định các dự thảo nội quy đơn vị, quy định hành chính và các văn bản quan trọng khác. Cập nhật thông tin về các văn bản luật mới công bố, tình hình thị trường kinh tế thông qua các phương tiện truyền thông, các tổ chức hoạt động hợp pháp trực thuộc cơ quan nhà nước và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp.

    Về việc áp dụng Luật khi hành nghề trong quản lý sản xuất, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, kinh doanh, tài chính, tín dụng, dịch vụ, giáo dục, hợp đồng xây dựng…,

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Pháp chế chỉ cần quan tâm luật doanh nghiệp đúng không?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Người làm công tác pháp chế doanh nghiệp nhà nước gồm những ai?

    Người làm công tác pháp chế doanh nghiệp nhà nước gồm:
    Tại Điều 11 Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định về người làm công tác pháp chế bao gồm:
    Công chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    Cán bộ pháp chế được điều động, tuyển dụng vào tổ chức pháp chế ở các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân.
    Viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập.
    Nhân viên pháp chế được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động vào tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước.

    Các hành trang, kỹ năng cần thiết cho nghề Pháp chế Doanh nghiệp là gì?

    Các hành trang, kỹ năng cần thiết cho nghề Pháp chế Doanh nghiệp là gì?
    Theo tiêu chuẩn yêu cầu đối với cán bộ Pháp chế Doanh nghiệp, các hành trang chính cần có cụ thể gồm:
    Kiến thức pháp lý đa lĩnh vực, đặc biệt quan tâm vào pháp lý cấu trúc công ty;
    Kỹ năng sử dụng các công cụ, ứng dụng văn phòng
    Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
    Kỹ năng quản trị nhân sự
    Kỹ năng tra cứu, soạn thảo văn bản
    Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức công việc và quy trình
    Phong thái chuyên nghiệp
    Kỹ năng giao tiếp và tâm lý học
    Kỹ năng truyền đạt, phục vụ báo cáo, thuyết trình, đàm phán
    Cuối cùng, quan trọng hơn cả, pháp chế doanh nghiệp cần phải có tư duy pháp chế.

  • Làm trái ngành pháp chế có nên học thêm bằng luật không?

    Làm trái ngành pháp chế có nên học thêm bằng luật không?

    Pháp chế doanh nghiệp là một xu hướng dưới góc độ nghề nghiệp, là sự lựa chọn mới cho sinh viên luật muốn tìm một công việc liên quan đến kỹ năng của mình bên cạnh các ngành nghề luật truyền thống khác như luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, công chứng viên. Vậy làm trái ngành pháp chế có nên học thêm bằng luật hay không? Cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé

    Làm pháp chế doanh nghiệp là làm công việc gì?

    Có thể hiểu đơn giản Pháp chế doanh nghiệp là vị trí tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, hỗ trợ trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp, thực hiện các công việc liên quan đến pháp lý phát sinh trong doanh nghiệp. Nhiều người sẽ đặt câu hỏi, chỉ với những vai trò này, tại sao phải coi luật doanh nghiệp là một nghề chứ không chỉ là một công việc mà các chức danh nghề nghiệp khác có thể kiêm nhiệm? Ví dụ như một thư ký giám đốc, đã được đào tạo kiến ​​thức pháp luật cơ bản thì có được không?

    Để thực hiện các hoạt động pháp chế doanh nghiệp, những người làm công tác trách nhiệm không những phải am hiểu pháp luật, các quy định mà còn phải có kỹ năng thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. Công tác pháp chế mang tính chuyên sâu hơn về luật và tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu, tư vấn, soạn thảo quy định, thực hiện các công việc chuyên môn và bảo đảm thực thi đúng quy định. Vì vậy, nhiệm vụ chính của công tác pháp chế là hoạt động tư vấn pháp luật trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, xây dựng các quy định nội bộ nhằm mục đích tuân thủ triệt để và giám sát tình hình vận hành của các quy định đó.

    Pháp chế có thể nói là một sự lựa chọn mới tại nước ta vì chậm hơn nhiều so với ở các nước phát triển, luật sư thương mại chỉ được biết đến rộng rãi hơn trong những năm gần đây, khi tính chuyên môn hóa của các công ty Việt Nam tăng lên và việc thực thi pháp luật trở nên tập trung hơn vào các công ty, doanh nghiệp. Trước đây, chỉ có ngân hàng mới có bộ phận pháp chế và nhân sự để đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Hiện nay, một doanh nghiệp nhỏ với số lượng nhân viên ít và vốn ít cũng sẵn sàng có bộ phận pháp chế cho công ty.

    Làm trái ngành pháp chế có nên học thêm bằng luật không?

    Làm trái ngành pháp chế có nên học thêm bằng luật không?

    Hầu hết các công ty ngày nay yêu cầu nhân viên pháp lý của họ phải có bằng Cử nhân Luật khi tuyển dụng. Do đó, bằng luật là điểm khởi đầu trên con đường đến với nghề này. Nhưng hiện nay thì mỗi người có một “con đường” bước vào nghề pháp chế riêng, tùy thuộc vào sự lựa chọn và cơ duyên của mỗi người.

    Một số người tốt nghiệp đại học luật, được thuê làm nhân viên pháp chế ngay lập tức, và sau đó tiếp tục làm việc. Cũng có người ra trường, làm ở văn phòng luật sư hay công ty luật, tích lũy kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, rồi xin vào công ty làm bộ phận pháp chế, rồi kiên trì phát triển. Cũng có người vào doanh nghiệp làm thêm các công việc khác như nhân sự, hành chính, thư ký, trợ lý kinh doanh… thì được “phát hiện”, đề bạt, bổ nhiệm làm công việc pháp chế.

    Thậm chí, có người không có bằng cử nhân luật nhưng đã học các ngành khác như kế toán, kỹ thuật xây dựng, quản trị nhân sự… nhưng có kinh nghiệm làm việc cũng được bổ nhiệm làm công tác pháp chế chuyên trách như xây dựng hợp đồng, xây dựng nội quy, quy chế… Những người làm trái ngành này muốn hiểu rõ, hiểu sâu hơn nữa thì phải đi học thêm một văn bằng hai về ngành luật. Bởi ngành luật là ngành hay nhưng rất phức tạp. Để làm tốt công việc pháp chế thì khi từ ngành khác chuyển sang ngành pháp chế nên học thêm và phải cố gắng rất nhiều.

    Làm pháp chế doanh nghiệp cần những gì?

    Kiến thức chuyên môn: Sinh viên muốn theo đuổi nghề pháp chế trong doanh nghiệp phải có hiểu biết cơ bản về pháp luật theo tiêu chuẩn thực hiện đối với cử nhân luật, hiểu biết về hệ thống pháp luật doanh nghiệp hiện hành gồm các tài liệu về luật như bộ luật, các văn bản luật,… (kể cả tài liệu không còn giá trị về hiệu lực để tham khảo, giải quyết vướng mắc). Luật liên quan trực tiếp đến kinh doanh có thể liệt kê như sau: luật doanh nghiệp, luật thuế, luật hợp đồng,… Sau này, khi bạn đi để làm việc, tùy thuộc vào lĩnh vực mà công ty hoạt động, sau đó tìm hiểu thêm về các luật áp dụng cho hoạt động kinh doanh của công ty này.

    Về kỹ năng:

    • Kỹ năng tư vấn chung: bao gồm các kỹ năng tiếp xúc với người quản lý giao việc trong doanh nghiệp, xác định yêu cầu tư vấn sau đó tìm kiếm và giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi tư vấn của mình, kỹ năng viết một báo cáo cho người quản lý để hoàn thiện yêu cầu tư vấn đó;
    • Kỹ năng tư vấn về hợp đồng: gồm các kỹ năng như: kỹ năng tư vấn lựa chọn loại hợp đồng, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, kỹ năng rà soát điều khoản hợp đồng để hỗ trợ việc giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng
    • Kỹ năng tư vấn nội bộ doanh nghiệp, gồm kỹ xây dựng các văn bản mang tính “lập quy” trong doanh nghiệp: quy trình, quy định, quy chế, kỹ năng soạn thảo các loại văn bản trong doanh nghiệp, kỹ năng xây dựng nội dung văn bản và trình bày thể thức văn bản
    • Kỹ năng tư vấn phương án giải quyết cho doanh nghiệp khi phát sinh tranh chấp. Kỹ năng đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
    • Ngoài ra, người đảm nhận công việc pháp chế còn có các kỹ năng khác như kỹ năng xây dựng, quản lý, cập nhật và lưu trữ các hồ sơ pháp lý, văn bản pháp luật…

    Kỹ năng mềm khác: Công việc pháp lý thì tùy môi trường, tùy công ty nhưng đa phần là những công việc áp lực cao vì nó đòi hỏi các tác phong hàng ngày phải nhanh chóng, hiệu quả và chính xác, điều chưa bao giờ là dễ dàng đối với pháp lý. Để vượt qua áp lực, hoàn thành nhiệm vụ được giao và đảm bảo tiến độ phát triển, người làm công tác pháp chế phải trang bị những kỹ năng mềm cần thiết, bao gồm: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng tạo lập và duy trì các mối quan hệ công việc; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng quản lý thời gian…

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Làm trái ngành pháp chế có nên học thêm bằng luật không?” . Nếu bạn đọc quan tâm mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác của chúng tôi nhé

    Câu hỏi thường gặp

    Làm trái ngành pháp chế muốn học ngành luật mất bao nhiêu năm?

    Nếu đã hoàn thành chương trình đại học ngành khác thì sẽ được miễn học các môn học chung như Triết học,… và tùy thuộc vào chuyên ngành tốt nghiệp của văn bằng trước ra sao thì chương trình văn bằng 2 ngành luật tại các trường đại học sẽ được đào tạo từ 1,5 – 2,5 năm.

    Làm trái ngành có thể học Văn bằng 2 ngành Luật bằng hình thức nào?

    Chương trình đại học văn bằng thứ 2 cũng có 2 hình thức, đó là:
    Hệ chính quy: Học tập trung tại trường, thường lên lớp vào giờ hành chính buổi sáng hoặc buổi chiều.
    Hệ không chính quy: Học theo hình thức vừa làm vừa học (VLVH – hệ tại chức cũ), hệ trực tuyến từ xa, tự học có hướng dẫn.

  • Có bằng cử nhân luật nên làm gì?

    Có bằng cử nhân luật nên làm gì?

    Ngành luật là một trong số ít ngành có tính ứng dụng cao trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống. Trở thành luật sư không phải là con đường duy nhất sau khi tốt nghiệp ngành luật để các bạn sinh viên lựa chọn. Vậy, có bằng cư nhân luật nên làm gì? Triển vọng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành luật là như thế nào? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA đi tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây.

    Ngành luật là gì?

    Ngành luật được hiểu là một đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội có cùng nội dung, tính chất thuộc về một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định.

    Các trường đào tạo ngành luật phân ngành luật thành các chuyên ngành chính như: luật dân sự, luật hình sự, luật đất đai, luật hành chính,….Tuỳ vào mỗi chuyên ngành mà sinh viên khi theo học sẽ được trang bị những kiến thức khác nhau.

    Ngành luật và những cơ hội việc làm

    Khi nhắc đến ngành luật, sẽ không ít người chỉ nghỉ sau khi tốt nghiệp ngành luật thì làm luật sư, tuy nhiên không chỉ có vậy, cử nhân ngành luật sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau như: Thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, chuyên viên pháp lý…Có bằng cử nhân luật nên làm gì? Có lẽ là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều bạn đang theo ngành học này. Và câu trả lời là bạn không chỉ làm việc tại các bộ, các phòng ban của cơ quan nhà nước mà hoàn toàn có thể mở một văn phòng luật/công ty luật hoặc tư vấn tại các doanh nghiệp.

    Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế, nhân sự ngành luật đang ngày càng tăng cao và mở rộng cơ hội làm việc cho tất cả các bạn sinh viên học luật.

    Có bằng cử nhân luật nên làm gì?

    Có bằng cử nhân luật nên làm gì

    Các bạn sinh viên ngành luật sau khi tốt nghiệp có bằng cử nhân luật có thể làm việc tại các vị trí sau:

    Chuyên viên pháp lý.

    Chuyên viên pháp lý là một công việc có cơ hội việc làm cao trong ngành luật. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể lựa chọn làm việc tại các công ty luật/văn phòng luật, công việc chủ yếu của chuyên viên pháp lý là tư vấn, giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp luật. Bên cạnh đó, họ phải nghiên cứu các quy định pháp luật, soạn thảo, hoàn thiện các văn bản, hồ sơ pháp lý.

    Trợ lý luật sư

    Cũng giống như công việc của chuyên viên pháp chế. Trợ lý luật sư là bạn làm việc tại các văn phòng luật/công ty luật, bạn có vai trò là trợ giúp luật sư trong các công việc. Bạn có trách nhiệm nghe theo luật sư và thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư. Các công việc chính của trợ lý luật sư có thể là nghiên cứu các văn bản pháp luật, nghiên cứu hồ sơ vụ án, tóm tắt hồ sơ vụ án, đánh bút lục, soạn thảo các văn bản pháp lý, sao chụp các hồ sơ, tài liệu,…

    Luật sư

    Trở thành luật sư có lẽ là niềm ao ước của tất cá các bạn sinh viên ngành luật. Tuy nhiên, không phải bạn có bằng cử nhân luật là trở thành luật sư. Để trở thành luật sư bạn cần phải trang bị cho mình những kiến thức chuyên sâu, và trải qua quá trình học tập, thi cử. Bạn phải đăng ký tham gia khoá đào tạo nghiệp vụ luật sư tại Học viện tư pháp, phải đăng ký tập sự luật sư tại các văn phòng luật/công ty luật, và phải trải qua kì thi kết thúc tập sự luật sư. Sau khi bạn đã đi được đến bước này rồi thì bạn phải đăng ký cấp thẻ luật sư theo quy định của Luật luật sư.

    Công chứng viên

    Công chứng viên là người có trách nhiệm tư vấn, thẩm định công chứng cho khách hàng; công chứng và chịu trách nhiệm về hợp đồng, giao dịch, hồ sơ theo quy định pháp luật; hỗ trợ việc soạn thảo, tư vấn các vấn đề liên quan  thẩm định tính pháp lý của hồ sơ.

    Để trở thành công chứng viên, điều kiện trước hết là bạn phải có bằng cử nhân luật, có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan tổ chức.

    Ngoài những công việc nêu trên, sinh viên học luật có thể tìm hiểu về các vị trí công việc làm tại cơ quan nhà nước như: Pháp chế doanh nghiệp, Thư ký toà án, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Công an,…và các chức danh tư pháp khác.

    Có bằng cử nhân luật làm chuyên viên pháp chế được không?

    Pháp chế doanh nghiệp được biết đến là một nghề liên quan đến pháp luật. Vì vậy, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành luật có đam mê với nghề pháp chế thì hoàn toàn có thể ứng tuyển vị trí làm việc này.

    Tuy nhiên, với bằng cấp thôi thì chưa đủ, để trở thành chuyên viên pháp chế, các doanh nghiệp khi tuyển dụng sẽ đưa ra những tiêu chí nhất định, do đó, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành luật cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

    Thứ nhất, có kiến thức về pháp luật, đặc biệt là kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực doanh nghiệp;

    Thứ hai, am hiểu pháp luật và có khả năng vận dụng pháp luật vào thực tế để giải quyết các công việc;

    Thứ ba, có tư duy logic, nhạy bén, xử lý tình huống nhanh, chính xác;

    Thứ tư, tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động, có khả năng làm việc độc lập;

    Thứ năm, thành thạo các kỹ năng cơ bản như: soạn thảo hợp đồng, văn bản pháp lý nội bộ, kỹ năng tư vấn, thuyết trình, đàm phán,…

    Như vậy, bên cạnh những công việc như luật sư, trợ lý luật sư, nhân viên pháp lý,…thì các bạn sinh viên chuyên ngành luật hoàn toàn có thể lựa chọn con đường làm pháp chế tại các doanh nghiệp, tập đoàn lớn ở Việt Nam với cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến cao trong công việc.

    Khoá đào tạo pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA

    Pháp chế doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng, tạo ra và vận hành theo các chính sách nội bộ của doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Pháp chế doanh nghiệp giúp đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý an toàn. Bộ phận pháp chế giúp doanh nghiệp tránh mọi rủi ro pháp lý đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, ngân hàng, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế doanh nghiệp.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung: “Có bằng cử nhân luật nên làm gì?”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có bao nhiêu ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

    Hệ thống pháp luật Việt Nam có 12 ngành luật: Luật Hiến pháp, luật Hành chính, luật Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự, luật Tố tụng dân sự, luật Hôn nhân và gia đình, luật Kinh tế, luật Tài chính, luật Ngân hàng, luật Đất đai, luật Lao động.

    Mất bao nhiêu năm để trở thành luật sư?

    Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư thì được tập sự hành nghề luật sư tại các cơ sở hành nghề luật sư.

  • Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Quan hệ xã hội phát sinh từ quá trình tố tụng giữa những người tiến hành tố tụng và cơ quan với những người tố tụng được pháp luật tố tụng hình sự trực tiếp điều chỉnh và trong đó có quy định về những quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tố tụng. Mỗi một giai đoạn trong tố tụng hình sự sẽ khác nhau về cơ quan tiến hành, khác nhau về chức năng cũng như là mục đích của giai đoạn đó. Dưới đây là nội dung Học viện đào tạo pháp chế ICA Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành, mời bạn đọc theo dõi.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015

    Tố tụng hình sự là gì?

    Tố tụng hình sự là những trình tự, thủ tục để xem xét, đánh giá một hành vi cụ thể có phải là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự hay không, người thực hiện hành vi có phải chịu trách nhiệm hình sự không và một số vấn đề liên quan đến thi hành án hình sự.

    Mặc dù thủ tục tố tụng hình sự khác biệt đáng kể với các tài phán khác nhau, nhưng quá trình này thường bắt đầu bằng một cáo buộc hình sự chính thức với người bị xét xử hoặc được tại ngoại hoặc bị giam giữ, và dẫn đến việc kết án hoặc tha bổng cho bị cáo. Thủ tục tố tụng hình sự có thể là hình thức tố tụng hình sự tò mò hoặc bất lợi.

    Những mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tố tụng hình sự là các mới quan hệ giữa: cơ quan và người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, giữa các cơ quan và người tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng được pháp luật tố tụng hình sự điều chỉnh, trong đó quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người tiến hành tố tụng cũng như của người tham gia tố tụng.

    Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Các giai đoạn tố tụng hình sự hiện nay bao gồm:

    Giai đoạn khởi tố vụ án hình sự

    • Giai đoạn mở đầu của hoạt động tố tụng hình sự là khởi tố vụ án hình sự, trong giai đoạn này các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác định có hay không hành vi phạm tội được dựa theo quy định pháp luật, từ đó có căn cứ quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc không khởi tố vụ án hình sự.
    • Giai đoạn khởi tố vụ án hình sự được bắt đầu khi cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã đầy đủ chứng cứ để ra quyết định khởi tố vụ án.

    Giai đoạn điều tra vụ án hình sự

    • Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, cơ quan điều tra có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp luật định để tiến hành xác định tội phạm, đồng phạm, mức độ phạm tội của tội phạm để làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án.
    • Khi đã tập hợp đầy đủ chứng cứ liên quan để xác định tội phạm và người có hành vi phạm tội thì Cơ quan điều tra phải ra bản án kết luận điều tra và đề nghị truy tố.
    • Sau khi đã nhận đầy đủ chứng cứ, hồ sơ do Cơ quan điều tra cung cấp, Viện kiểm sát phải tiến hành ra một trong các quyết định sau đây:
      • Quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng cáo trạng.
      • Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.
      • Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.

    Giai đoạn truy tố

    • Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, chứng cứ từ phía Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân xem xét các kết luận điều tra và đơn đề nghị truy tố. Nếu có đầy đủ chứng cứ thì Viện kiểm sát sẽ ra quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng cáo trạng.

    Giai đoạn xét xử

    Các giai đoạn tiến hành phiên tòa hình sự sơ thẩm:

    • Bước 1: Giai đoạn xét xử phiên tòa sơ thẩm
      • Trong giai đoạn bắt đầu xét xử Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ thực hiện các thủ tục xét xử, như: kiểm tra những người có mặt tại phiên tòa, giải thích quyền và nghĩa vụ của mỗi người tham gia vào quá trình tố tụng,…
    • Bước 2: Giai đoạn tiến hành xét hỏi
      • Trước khi bắt đầu giai đoạn xét hỏi, Kiểm tra sát sẽ tiến hành đọc bản cáo trạng, Hội đồng xét xử sau đó sẽ xét hỏi bị cáo để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án, trực tiếp xem xét cụ thể các vật chứng, tài liệu được cung cấp tại Tòa án. Trong quá trình xét hỏi, Thẩm phán hỏi trước sau đó đến Hội thẩm, sau khi Hội thẩm đã hỏi xong tiếp đến là Kiểm sát viên, Luật sư bào chữa cho bị cáo. Những người tham gia tố tụng khác có quyền yêu cầu được xét hỏi thêm nếu có vấn đề chưa rõ.
    • Bước 3: Giai đoạn tranh luận tại Tòa án
      • Mở đầu cho giai đoạn tranh luận này thì Kiểm sát viên sẽ trình bày lời luận tội, sau đó Luật sư sẽ tiến hành đưa các chứng cứ để bào chữa cho bị cáo, bị cáo tự bào chữa cho mình, lời trình bày của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan cùng nhau trình bày ý kiến để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Kiểm sát viên tiến hành đối đáp những vấn đề mâu thuẫn của những lời trình bày của người bào chữa, bị cáo, người tham gia tố tụng khác. Nếu chưa rõ vấn đề, Hội đồng xét xử sẽ trở lại xét hỏi. Kết thúc phần tranh luận, thẩm phán sẽ cho bị cáo trình bày “lời nói sau cùng”.
    • Bước 4: Giai đoạn nghị án và tuyên án
      • Trong giai đoạn nghị án sẽ có Hội đồng xét xử (bao gồm: Thẩm phán, Hội phẩm) sẽ có quyền nghị án tại một phòng riêng. Hội đồng xét xử sẽ thảo luận và cùng nhau biểu quyết từng giai đoạn của vụ án. Trong giai đoạn này Hội phẩm sẽ tiến hành phát biểu trước, Thẩm phán sẽ phát biểu sau và là người biểu quyết sau cùng. Quyết định của hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của đa số thành viên Hội đồng xét xử thông qua. Việc nghị án được lập thành văn bản và được thông qua tại phòng nghị án.
      • Sau khi đã nghị án xong, Thư ký tòa sẽ yêu cầu Bị cáo và những người tham gia tố tụng trở lại phiên xét xử, Chủ tọa phiên tòa sẽ đọc bản án.
    • Bước 5: Giai đoạn xét xử phúc thẩm
      • Quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì sẽ có phiên tòa phúc thẩm. Tại phiên tòa này Tòa án sẽ xem xét lại bản án sơ thẩm, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.
    • Bước 6: Giai đoạn thi hành án hình sự
      • Đây là giai đoạn sẽ thực hiện bản bán, quyết định Tòa án đã có hiệu lực.
    • Bước 7: Giai đoạn tố tụng đặc biệt, bao gồm giám đốc thẩm và tái thẩm
      • Giai đoạn Giám đốc thẩm là Tòa án sẽ xem xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật vì có phát hiện ra hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xử lý vụ án.
      • Giai đoạn Tái thẩm là giai đoạn Tòa án xem xét lại bản án hay quyết định có hiệu lực của Tòa án có những tình tiết phát sinh mới có thể sẽ thay đổi nội dung bản án.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tố tụng hình sự có mục đích như thế nào?

    Tố tụng hình sự có mục đích “phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội”.
    – Tố tụng hình sự Việt Nam cũng có mục đích “bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm”.

    Nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự là gì?

    Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
    Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
    Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật
    Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
    Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân
    Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
    Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
    Xác định sự thật của vụ án
    Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
    Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
    Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
    Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng
    Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
    Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
    Toà án xét xử tập thể
    Xét xử công khai
    Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án
    Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
    Giám đốc việc xét xử
    Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án
    Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
    Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
    Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
    Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng
    Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội
    Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
    Bảo đảm quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oan
    Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gây ra
    Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
    Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

  • Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Khi các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật thì hậu quả pháp lý tất yếu phải gánh chịu đó chính là hành phạt của nhà nước tương ứng với hành vi vi phạm của mình. Nhà nước ban hành những biện pháp cưỡng chế như xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại… và trong đó có hình phạt là biện pháp cướng chế đặc trưng và nghiêm khắc nhất theo pháp luật hình sự đối với những chủ thể là tội phạm. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự tại nội dung bài viết sau, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

    Hình phạt là gì?

    Theo Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong BLHS do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó”.

    Theo đó, hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước. Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta, có nhiều biện pháp cưỡng chế như xử phạt hành chính, buộc bồi thường thiệt hại về tài sản, xử lý kỷ luật… Tuy nhiên, so với các biện pháp cưỡng chế khác thì hình phạt trong hình sự là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất, vì: hình phạt đánh vào lợi ích kinh tế, hình phạt hạn chế hoặc tước bỏ quyền tự do thân thể, hình phạt được ghi vào lai lịch tư pháp (lý lịch), đặc biệt hơn là hình phạt còn có thể loại bỏ quyền được sống của người phạm tội (quyền quan trọng nhất của con người).

    Về bản chất, hình phạt là biện pháp cưỡng chế do cơ quan có thẩm quyền quyết định là Tòa án. Thông qua bản án, quyết định của Tòa án, đối tượng phải chấp hành hình phạt là người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội, những đối tượng này sẽ bị tước bỏ hoặc bị hạn chế quyền, lợi ích của mình. Chỉ có chế tài hình sự thì một người mới bị bắt giam, bị tước quyền tự do, bị cải tạo hoặc bị tước cả quyền sống của mình.

    Cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình phạt là Tòa án. Tòa án ở đây được hiểu là Tòa án có thẩm quyền đối với từng vụ án cụ thể theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Vì những tính chất đặc thù của tội phạm (chỉ được quy định trong Bộ luật hình sự) nên việc áp dụng chế tài hình phạt so với các chế tài khác không nhiều. Do đó, quá trình để đưa ra hình phạt cụ thể đối với tội phạm thường khó khăn, phức tạp hơn so với quá trình áp dụng những chế tài khác.

    Mục đích của hình phạt

    Tại Điều 31, Văn bản hợp nhất Bộ luật hình sự năm 2017 quy định về mục đích của hình phạt như sau:

    Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

    Mục đích của hình phạt được quy định tại Điều 31 Bộ luật hình sự. Theo đó hình phạt, trước hết nhằm trừng trị người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội. Nếu hình phạt không có mục đích trừng trị, thì cũng không còn là hình phạt nữa. Tuy nhiên, nội dung của việc trừng trị không phải là luật hình sự nước nào cũng quy định như nhau mà tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi nước mà có biện pháp trừng phạt riêng.

    Nước ta, biện pháp trừng trị đã được quy định trong hệ thống hình phạt, trong đó biện pháp nghiêm khắc nhất là tước bỏ tính mạng (tử hình) của người phạm tội,tuy nhiên để phù hợp tình hình kinh tế – xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của pháp luật quốc tế nên Bộ luật hình sự chỉ còn quy định 17 tội có hình phạt tử hình. Việc này cũng đồng nghĩa Bộ luật Hình sự hướng tới những biện pháp mang tính nhân văn và đem lại hiệu quả hơn. Hình phạt tử hình cũng còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa tội phạm. Các loại hình phạt khác tuy có mục đích trừng trị, nhưng nội dung chủ yếu của nó là cải tạo, giáo dục người phạm tội trở thành người có ích cho xã hội.

    Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật hình sự năm 2015, có hai loại hình phạt đối với người phạm tội

    Hình phạt chính

    • Cảnh cáo: được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.
    • Phạt tiền: được áp dụng là hình phạt chính đối với trường hợp người phạm tội ít nghiêm trọng; phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định; Người phạm tội rất nghiêm trọng; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng,…Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
    • Cải tạo không giam giữ: được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
    • Trục xuất: là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.
    • Tù có thời hạn: là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
    • Tù chung thân: là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.
    • Tử hình: là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia; xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng….

    Hình phạt bổ sung

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Bộ luật hình sự năm 2015; hình phạt bổ sung bao gồm

    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
    • Cấm cư trú: Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.
    • Quản chế: Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương.
    • Tước một số quyền công dân;
    • Tịch thu tài sản: Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
    • Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình phạt có đặc điểm như thế nào?

    Hình phạt được ban hành có những đặc điểm sau:
    – Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất
    – Hình phạt được luật hình sự quy định và do tòa án áp dụng
    – Hình phạt có thể áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội

    Người phạm tội sẽ bị áp dụng bao nhiêu hình phạt chính?

    Theo Khoản 3 Điều 33 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

  • Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Việc nhầm lẫn giữa tội phạm và các yếu tố cấu thành tội phạm đã không phải chuyện xa lạ, bởi việc nhầm lẫn này xảy ra ở rất nhiều người. Việc hiểu rõ về các yếu tố cấu thành tội phạm có ý nghĩa lớn trong việc định tội và phân biệt các loại tội phạm với nhau, để có thể truy cứu trách nhiệm thì bên cạnh việc xác định tội phạm thôi là chưa đủ mà sẽ cần phải biết đến các yếu tố cấu thành tội phạm đó. Dưới đây là nội dung Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm mà Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc. Hi vọng những thông tin mà chúng tói chia sẻ sẽ mang lại nhiều điều hữu ích.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

    Cấu thành tội phạm là gì?

    Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu cần và đủ, đặc trưng cho tội phạm cụ thể được quy định trong luật.

    Trong đó, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

    Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Mặc dù mỗi tội phạm có thể khác nhau về tính chất và mức độ thể hiện, nhưng trong tất cả các tội phạm có thể rút ra được bốn yếu tố cấu thành chung nhất mà bất kỳ một tội phạm nào cũng phải có, đó là:

    – Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm là người thực hiện hành vi phạm tội. Người phạm tội (chủ thể của tội phạm) phải là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi nhất định mà Bộ luật hình sự quy định đối với mỗi loại tội phạm.

    – Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại. Nếu quan hệ xã hội không bị xâm hại thì không có hành vi nguy hiểm cho xã hội và tất yếu không có tội phạm. Do đó, khi đề cập đến tội phạm thì trước tiên cần phải xác định quan hệ xã hội mà luật hình sự bảo vệ bị xâm hại.

    – Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, công cụ, phương tiện, hoàn cảnh phạm tội… Thông qua biểu hiện bên ngoài ở mặt khách quan của tội phạm có thể đánh giá được tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm. Mặt khách quan của tội phạm bao gồm:

    + Hành vi: Hành vi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Hành vi bao gồm hành vi hành động (ví dụ: hành vi của tội giết người, tội cướp tài sản,…) và hành vi không hành động (ví dụ: hành vi của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,…)

    + Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả tội phạm. Ví dụ, tội hiếp dâm thì hậu quả không phải là dấu hiệu định tội, tội vứt bỏ con mới đẻ thì hậu quả là dấu hiệu định tội.

    + Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm.

    Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    – Mặt chủ quan của tội phạm:  Mặt chủ quan của tội phạm là những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm được phản ánh qua hình thức động cơ, mục đích của tội phạm. Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm:

    + Lỗi: Lỗi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Lỗi bao gồm:

    Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

    Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Lỗi vô ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

    Ý nghĩa của cấu thành tội phạm

    Từ việc phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm ta thấy được ý nghĩa của nó như:

    + Cấu thành tội phạm là một trong những điều kiện quan trọng nhất để định tội danh chính xác. Nếu hành vi nguy hiểm cho xã hội cụ thể nào không có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm được quy định trong pháp luật hình sự thì không thể đặt ra vấn đề định tội danh.

    + Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý cần và đủ để truy cứu trách nhiệm người phạm tội. Các cơ quan tư pháp hình sự khi có đầy đủ cơ sở pháp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội. Việc xác định đã có tội phạm được thực hiện chỉ có ý nghĩa khi hành vi nguy hiểm cho xã hội của chủ thể có đầy đủ các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm tương ứng.

    + Cấu thành tội phạm là yếu tố để đảm bảo cho các quyền con người và tự do của công dân trong lĩnh vực tư pháp hình sự đồng thời hỗ trợ việc tuân thủ pháp luật và củng cố trật tự pháp luật trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay.

    + Cấu thành tội phạm là căn cứ để người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn đúng loại và mức hình phạt đối với người thực hiện hành vi phạm tội.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có mấy loại chủ thể của tội phạm?

    Có hai loại chủ thể của tội phạm:
    – Chủ thể thường: chỉ cần đáp ứng các hành vi phạm tội cụ thể của các tội phạm tương ứng.
    – Chủ thể đặc biệt: chủ thể phải đáp ứng một số điều kiện đặc biệt kèm theo hành vi phạm tội tương ứng.

    Hiện nay có mấy loại tội phạm?

    Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định có 4 loại tội phạm sau đây:
    – Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
    – Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
    – Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
    – Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

  • Xin giấy phép cho thuê lao động

    Xin giấy phép cho thuê lao động

    Cho thuê lại hợp đồng lao động là một trong những ngành nghề triển vọng mà pháp luật quy định. Một công ty muốn hoạt động trong lĩnh vực này phải đáp ứng các điều kiện sau và hơn hết là phải được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép hoạt động cho thuê lại lao động. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong bài viết về xin giấy phép cho thuê lao động sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép cho thuê lao động

    Hướng dẫn viết mẫu giấy phép cho thuê lao động

    (1a), (1b) và (1c) Tên công ty đề nghị cấp giấy phép.

    (2a) và (2b) Nhãn hiệu: cấp mới hoặc gia hạn hoặc cấp lại theo yêu cầu của công ty.

    (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

    (4) ID công ty theo giấy chứng nhận đăng ký của công ty.

    (5) Tên của người đại diện theo pháp luật của công ty được ghi trên giấy chứng nhận đã đăng ký của công ty.

    (6) số giấy phép cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với công ty đã được cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ thì ghi rõ cả phần số và phần chữ của giấy phép hoạt động

    (7) Ngày cấp giấy phép (nếu có).

    (8) Khi cấp phép lại phải ghi lý do quy định tại Điều 11 của quy định này.

    (9) Tên người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lao động

    Người đại diện theo pháp luật của công ty hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo các điều kiện sau:

    • Với tư cách là giám đốc điều hành.
    • Không có tiền án tiền sự.
    • Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc tuyển dụng lao động ít nhất 3 năm (36 tháng) trong 5 năm liên tục trước khi đề nghị cấp phép.
    • Đối với doanh nghiệp:
    • Công ty đã gửi 2 tỷ đồng (2 tỷ đồng Việt Nam) vào các ngân hàng thương mại. hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
    Giấy phép cho thuê lao động

    Những trường hợp nào doanh nghiệp không được cấp giấy phép cho thuê lao động?

    Theo Điều 25 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có những trường hợp công ty không nhận được giấy phép hoạt động cho hoạt động gia công phần mềm, ví dụ:

    Vi phạm điều kiện tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

    Sử dụng giấy phép giả để ký hợp đồng thầu phụ;

    Người đại diện theo pháp luật trước đây là người đại diện theo pháp luật của công ty bị tuyên bố giấy phép kinh doanh không hợp lệ vì lý do quy định tại Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP 05 năm liên tục trước khi đề nghị cấp giấy phép cho thuê lại công việc;

    Người đại diện theo pháp luật trước đây là người đại diện theo pháp luật của công ty sử dụng bằng giả.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho thuê lao động

    • Đơn xin giấy phép bằng văn bản của công ty. Theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    • Sơ yếu lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của công ty. Theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo quyết định này.
    • Lý lịch tư pháp số 1 theo Bộ luật Hồ sơ Hình sự của người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài thì không được quyền có tiền án tiền sự Việt Nam. Các giấy tờ trên sẽ được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
    • Văn bản xác nhận thời gian làm việc của người đại diện theo pháp luật của công ty. Quy định tại điểm c khoản 5 câu 1 Nghị định này là một trong các loại văn bản sau:
    • Bản sao có chứng thực bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao có chứng thực bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản xác nhận kết quả bầu người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử).
    • Biên lai thu tiền đặt cọc kinh doanh gia công phần mềm ban hành theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

    Bước 1: Công ty sẽ gửi hồ sơ đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội của quốc gia hoặc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Bạn có thể nộp đơn xin giấy phép bất kể công ty của bạn có trụ sở chính ở đâu.

    Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ.

    Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt buộc nhận được các tài liệu bảo hành. Bộ Lao động – Đang được xem xét bởi Bộ Phúc lợi Người khuyết tật. Nộp hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép ủy thác lao động cho công ty. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã gửi công văn yêu cầu các công ty hoàn thiện mẫu đơn.

    Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Lao động – Người khuyết tật và Phúc lợi, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và cấp phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp giấy phép, công ty phải trả lời bằng văn bản và giải thích rõ lý do không cấp giấy phép.

    Câu hỏi thường gặp

    Mã ngành nghề kinh doanh nào cho thuê lại lao động?

    Trước khi xin giấy phép cho thuê lại công việc, công ty phải đăng ký thành lập công ty với các mã số doanh nghiệp sau:
    Mã hoạt động 7810: Hoạt động của các trung tâm tư vấn, hướng dẫn, môi giới việc làm và việc làm
    Chi tiết: Hoạt động dịch vụ việc làm (Nghị định số 52/2014/NĐ-CP về điều kiện và thủ tục cấp giấy phép lao động đối với công ty dịch vụ thị trường lao động, điểm 3).
    Mã ngành 7820: Cung ứng lao động thời vụ
    Mã số 7830: Tiếp nhận và quản lý nguồn lao động. Chi tiết: Hoạt động cho thuê lại công trình

    Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép cho thuê trong những trường hợp nào?

    Theo Điều 28 khoản 1 Quy định 145/2020/NĐ-CP, giấy phép hoạt động của công ty cho thuê lại bị tuyên bố hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
    Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
    Tòa án đóng cửa công ty hoặc đưa công ty vào tình trạng phá sản.
    Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Quy định 145/2020/NĐ-CP.
    Cho phép công ty, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép.
    Thuê ngoài công việc đối với những công việc không thuộc Danh mục công việc thuê ngoài tại Phụ lục II của Quy định 145/2020/NĐ-CP.
    Doanh nghiệp cho thuê có hành vi làm sai lệch các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy phép hoạt động hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động đã được cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động giả mạo.

  • Xin giấy phép lao động

    Xin giấy phép lao động

    Nền kinh tế Việt Nam đang từng ngày phát triển mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn thu hút lượng lớn lao động nước ngoài. Người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam cần phải có giấy phép lao động. Trước nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngày càng nhiều, pháp luật Việt Nam yêu cầu các công ty, đại lý, tổ chức, cá nhân, nhà thầu thuê lao động nước ngoài vào các vị trí việc làm của mình được phép thuê người. Các vị trí quản lý, điều hành, chuyên môn, kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam cần phải có giấy phép lao động. Bạn đọc có thể tham khảo văn bản đề nghị xin giấy phép lao động trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động

    Điều kiện xin giấy phép lao động

    Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là:

    • Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
    • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, kinh nghiệm thực tế. Có sức khỏe tốt theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế.
    • Không được là người đang chấp hành án, người chưa được làm rõ án tích, người chưa được xác minh trách nhiệm hình sự theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
    • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng được cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Luật Lao động 2019.

    Thủ tục làm giấy phép lao động

    Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về nhu cầu thuê lao động nước ngoài

    Đăng ký giấy phép lao động nước ngoài là thủ tục quan trọng đầu tiên mà người nước ngoài hoàn thành để xin giấy phép lao động làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

    Ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến ​​thuê người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động không phải là nhà thầu có trách nhiệm xác định nhu cầu thuê người lao động nước ngoài cho từng vị trí mà người lao động dự định tuyển dụng. Việt Nam vẫn chưa có phản hồi, kể cả Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc.

    Trường hợp trong quá trình thực hiện có thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động thông báo cho Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 30 ngày trước ngày thực hiện. Việc sử dụng lao động nước ngoài cũng được giả định.

    Giấy phép lao động

    Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động

    Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài (theo Mẫu số 11/PLI);
    • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt. Giấy khám sức khỏe đã được kiểm tra tại nước ngoài hoặc bản chính giấy khám sức khỏe đã được kiểm tra tại bệnh viện, phòng khám hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền tại Việt Nam theo quy định pháp luật. Bộ Y tế (trong vòng 12 tháng)
    • Bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt lý lịch tư pháp của người nước ngoài được cấp ở nước ngoài hoặc bản chính lý lịch tư pháp của người nước ngoài được cấp tại Việt Nam được cấp trong vòng 6 tháng trở lại đây.
    • Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản sao có công chứng).
    • Tài liệu chứng minh rằng bạn là nhà quản lý, giám đốc, chuyên gia, kỹ thuật viên hoặc giáo viên (chẳng hạn như bằng đại học hoặc bằng chứng về ít nhất 3 năm kinh nghiệm chuyên môn ở nước ngoài). Các giấy tờ này phải được chứng nhận lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.
    • 02 ảnh màu, cỡ 4×6, phông nền trắng, không đeo kính.
    • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (công văn quyết định tuyển dụng của công ty mẹ, hợp đồng lao động, nội quy công ty,…).

    Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

    Đơn xin giấy phép lao động phải được nộp cho Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hoặc bộ Lao động, thương binh và xã hôi của tỉnh nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc ít nhất 15 ngày trước khi bổ nhiệm việc làm. Việc làm của người lao động nước ngoài được mong đợi. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đương đơn sẽ nộp lệ phí cấp giấy phép lao động và nhận thông báo trả kết quả. Nếu không, người nộp đơn sẽ được yêu cầu hoàn thành mẫu đơn.

    Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật và cấp giấy hẹn nhận kết quả.

    Làm giấy phép lao động mất bao nhiêu tiền?

    Tùy theo nơi làm thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động mà lệ phí cấp giấy phép lao động khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

    Ví dụ, tại Hà Nội, lệ phí cấp mới giấy phép lao động là 400.000 đồng, trong khi tại Thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí cấp mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Lệ phí tối đa hiện nay là 1.000.000 VND cho mỗi giấy phép lao động. Phí này có thể thay đổi bất cứ lúc nào theo quy định của địa phương.

    Người nước ngoài không phải trả phí xin giấy phép lao động và người sử dụng lao động nước ngoài chịu trách nhiệm trả phí.

    Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao lâu?

    Trong thời hạn 05 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động (Mẫu 12/PLI) ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP cho người lao động nước ngoài gia tăng . Nếu giấy phép lao động bị từ chối, Bộ Lao động hoặc Bộ Lao động Thương binh và Phúc lợi sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

    Lưu ý khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Theo quy định, đối với người nước ngoài, các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có liên quan là thành viên). đối ứng hoặc theo quy định).

    Đồng thời phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Câu hỏi thường gặp

    Có lợi ích gì khi người nước ngoài có giấy phép lao động Việt Nam?

    Sở hữu giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam mang lại nhiều lợi ích, bao gồm:
    Người nước ngoài được phép làm việc hợp pháp và không bị trục xuất khỏi Việt Nam.
    3.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm nếu doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy tờ xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động.
    Sở hữu giấy phép lao động giúp người nước ngoài dễ dàng hơn trong việc xin cấp thẻ tạm trú để lưu trú dài hạn tại Việt Nam.

    Không có giấy phép lao động sẽ bị làm sao?

    Nếu không có giấy phép lao động, người lao động nước ngoài và công ty sử dụng lao động nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
    Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP nếu vi phạm một trong các hành vi sau: .
    Làm việc mà không có giấy phép làm việc theo yêu cầu của pháp luật hoặc không có xác nhận bằng văn bản rằng bạn không đủ điều kiện để được cấp giấy phép làm việc.
    Văn bản xác nhận rằng bạn không đủ điều kiện để sử dụng giấy phép lao động hoặc nhận giấy phép lao động đã hết hạn.
    Đồng thời, nếu bạn làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động thì sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam.

.
.
.