Blog

  • Hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Khai thác và khai thác khoáng sản phần lớn được thực hiện như một phần của phát triển kinh tế xã hội. Và hoạt động này cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa các dịch vụ chức năng và chuyên nghiệp. Vì vậy, khi thực hiện các hoạt động này thường sẽ cần có sự hợp tác của nhiều bên để hỗ trợ lẫn nhau. Hợp đồng hợp tác khai thác cát được sử dụng khi các đơn vị chức năng nhận thấy quy mô và hiệu quả hợp tác cao sẽ mang lại lợi ích lớn hơn. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng hợp tác khai thác cát trong bài viết dưới đây của Học viện đào pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Nội dung của hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Điều 505 BLDS quy định dợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

    • Mục đích, thời hạn hợp tác;
    • Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
    • Tài sản đóng góp, nếu có;
    • Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
    • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
    • Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
    • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
    • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
    • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

    Các đối tượng có quyền đồng ý với các nội dung trên và các thỏa thuận khác nếu cần thiết. Ngoài ra, nội dung cơ bản của hợp đồng hợp tác bao gồm quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã.

    Mục đích của tổ hợp tác là cùng nhau thực hiện công việc giống nhau để mang lại lợi ích cho xã viên hợp tác xã. Theo đó, lợi nhuận, lợi nhuận do tổ hợp tác tạo ra sẽ được phân chia cho các thành viên tương ứng với tài sản và công sức của các thành viên trong việc tạo ra di sản chung.

    Mọi thành viên của tổ hợp tác đều có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về các vấn đề mà tổ hợp tác sẽ thực hiện theo đúng nội dung của hợp đồng hợp tác. Mặt khác, các thành viên của hợp tác xã có quyền kiểm tra, giám sát hành vi của từng thành viên khác trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác.

    Trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác, nếu thành viên có lỗi mà gây thiệt hại cho tổ hợp tác thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đó. Mỗi thành viên hợp tác xã phải thực hiện một công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác hoặc theo sự đồng thuận của tất cả thành viên hợp tác xã. Khi xã viên hợp tác xã thực hiện công việc được giao thì phải thực hiện công việc này cũng như công việc của chính mình.

    Hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Điều kiện khai thác cát, khoáng sản

    Để khai thác cát cũng như các loại khoáng sản khác cần phải có giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại mục 53 Luật khoáng sản năm 2010. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

    Giấy phép khai thác chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản.

    Không cần phân chia diện tích khai thác, có thể đầu tư khai thác quy mô lớn có hiệu quả bằng cách cấp giấy phép khai thác cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác quy mô nhỏ.

    Để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cá nhân, tổ chức phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau:

    Phải có dự án đầu tư khai thác khoáng sản:

    • Vị trí trong khu vực nơi trữ lượng đã được thăm dò và phê duyệt theo quy hoạch liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
    • Phải có kế hoạch sử dụng nhân lực, thiết bị, công nghệ chuyên môn phù hợp và phương pháp vận hành tiên tiến. Đối với khoáng sản độc hại phải có văn bản ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

    Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Có vốn đăng ký tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

    Trình tự xin cấp giấy phép khai thác cát

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

    Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định đã được công khai.

    Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ.

    Địa điểm tiếp nhận : Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục đê điều và PCLB.

    Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)

    Trình tự tiếp nhận :

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ, nội dung hồ sơ.

    Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, hợp pháp theo quy định thì nhận và viết giấy hẹn giao người nộp hồ sơ.

    Nếu hồ sơ thiếu hoặc không đảm bảo hợp lệ, hợp pháp thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ biết để làm lại.

    Bước 3. Xử lý hồ sơ.

    Bộ phận một cửa chuyển Hồ sơ cho Phòng Quản lý công trình.

    Phòng Quản lý công trình kiểm tra nội dung Hồ sơ.

    • Nếu hồ sơ hài lòng về mặt nội dung thì lập hồ sơ gửi lãnh đạo ngành để tham mưu cho lãnh đạo sở gửi văn bản trình UBND tỉnh quyết định. UBND tỉnh sẽ xin ý kiến ​​chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phần này do UBND tỉnh thực hiện). Sau khi nhận được văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh ra quyết định. Khi có quyết định ủy quyền của UBND tỉnh, Chi nhánh sẽ nhận kết quả về UBND tỉnh và báo cáo Chi nhánh để trả hồ sơ cho các cá nhân, tổ chức.
    • Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Sở Xây dựng trả hồ sơ cho cơ quan một cửa kèm theo văn bản nêu rõ lý do không xử lý hồ sơ. Dựa trên tài liệu này, Cơ chế một cửa sẽ thông báo qua điện thoại cho cá nhân hoặc tổ chức đã gửi yêu cầu đến Văn phòng Hành chính của Cơ quan Kiểm soát lũ lụt và đê điều để nhận được yêu cầu.

    Bước 4. Trả kết quả.

    Phòng hành chính tổng hợp, Chi cục đê điều và phòng chống bão lũ.

    Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần (trừ các ngày lễ, Tết theo quy định)

    Câu hỏi thường gặp

    Khi nào hợp đồng hợp tác chấm dứt?

    Hiện nay, Hợp đồng hợp tác chấm dứt nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau:
    Theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng;
    Hết thời hạn hợp tác;
    Mục đích hợp tác đã đạt được;
    Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp nào được rút khỏi hợp đồng hợp tác?

    Trong quan hệ dân sự, pháp luật tôn trọng sự thoả thuận của các bên. Như vậy, các thành viên trong hợp đồng hợp tác có quyền chấm dứt hợp đồng hợp tác trong các trường hợp sau:
    Theo các điều kiện đã thoả thuận trong Hợp đồng hợp tác;
    Có lý do chính đáng và được sự đồng tình của hơn một nửa tổng số xã viên trong hợp tác xã.
    Khi thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác thì có quyền yêu cầu trả lại hàng hóa đã góp. Ngoài ra, họ còn được chia tài sản chung; Đồng thời, phải thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc chia tài sản bằng hiện vật ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản đó được định giá bằng tiền để chia. Việc chấm dứt hợp đồng hợp tác không chấm dứt quyền và nghĩa vụ của người này được xác lập và thực hiện trước thời điểm chấm dứt hợp đồng hợp tác.
    Ngoài ra, các bên cũng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác nếu không thuộc các trường hợp nêu trên. Khi đó, thành viên rút khỏi hợp đồng được coi là bên vi phạm hợp đồng và có thể phải bồi thường.

  • Hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Trong giai đoạn hiện nay, việc thu gom rác thải từ bãi chôn lấp rồi xử lý là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi vì phương pháp này có thể xử lý cùng lúc một lượng lớn rác thải. Với sự phổ biến này, các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cũng trở nên phổ biến. Mẫu hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu lập ra nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Mời bạn tham khảo hợp đồng trong bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Vai trò của hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Hợp đồng thu gom rác thải là sự thỏa thuận mang tính pháp lý giữa đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom rác thải và khách hàng, trong đó đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom rác thải cam kết thu gom và xử lý các loại rác thải do khách hàng quy định.

    Vai trò của hợp đồng này rất quan trọng trong việc quản lý và xử lý phế liệu kim loại phế liệu một cách hiệu quả. Lợi ích của hợp đồng loại bỏ chất thải bao gồm:

    • Đảm bảo việc thu gom rác thải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn sức khỏe cộng đồng.
    • Cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý rác thải chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn môi trường, từ đó giúp giảm thiểu tác động của rác thải đến môi trường.
    • Xác định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thu gom, xử lý rác thải, từ đó giúp hạn chế tối đa những tranh chấp trong quá trình thực hiện.
    • Đảm bảo việc thu gom và xử lý rác thải tiết kiệm chi phí, từ đó giúp giảm chi phí cho khách hàng.
    • Tạo điều kiện để khách hàng chủ động lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thu gom rác thải phù hợp với nhu cầu.

    Tóm lại, hợp đồng thu gom rác thải đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý rác thải, giúp đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời cung cấp các dịch vụ kinh doanh chuyên biệt và hiệu quả kinh tế cho khách hàng.

    Hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cần lưu ý những điều sau:

    Liệt kê các văn bản pháp lý liên quan.

    Định nghĩa, giải thích một số từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng.

    Liệt kê các nội dung công việc cụ thể.

    Yêu cầu công việc.

    Khối lượng công việc dự tính có thể được thể hiện.

    Giá trị hợp đồng là tổng chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chi phí của các công việc hợp đồng khác (nếu có).

    Nêu rõ hình thức giá hợp đồng trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá biến đổi.

    Giám sát việc thực hiện hợp đồng: quy định quyền và điều kiện kiểm soát của Bên A đối với Bên B, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn và cộng đồng trong việc thực hiện hợp đồng về khối lượng, chất lượng công việc… theo nội dung hợp đồng. Hợp đồng đã được ký kết.

    Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng: Các quy định về quyền của Bên A và phương thức kiểm tra của Bên B, các cơ quan quản lý chuyên môn của nhà nước và cộng đồng trong việc thực hiện hợp đồng về khối lượng, chất lượng công việc… tùy theo nội dung của hợp đồng. hợp đồng đã được ký kết.

    Quy định các căn cứ nghiệm thu.

    Quy định các nội dung nghiệm thu.

    Các quyền và nghĩa vụ của Phần A dựa trên các quy định hiện hành và các quyền và nghĩa vụ khác được quy định theo điều kiện cụ thể của địa phương.

    Các quyền và nghĩa vụ của Phần B dựa trên các quy định hiện hành và các quyền và nghĩa vụ khác được quy định theo điều kiện cụ thể của địa phương.

    Quy định về các trường hợp điều chỉnh hợp đồng, có thể bao gồm: thay đổi cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều chỉnh giá trị hợp đồng (nếu có).

    Quy định nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt các điều chỉnh hợp đồng.

    Quy định các trường hợp cơ bản bị đình chỉ hợp đồng và quy định nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền giải quyết các trường hợp tạm dừng hợp đồng. Quy định các điều kiện chấm dứt hợp đồng và quy định nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt việc chấm dứt hợp đồng.

    Quy định cách thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.

    Quy định về trường hợp bất khả kháng: bao gồm các hành động, sự kiện hoặc hoàn cảnh nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên liên quan dẫn đến việc một bên không thể thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện tất cả hoặc một phần nghĩa vụ hợp đồng của mình.

    Quy định về cách xử lý sự kiện bất khả kháng.

    Những quy định về các loại hợp đồng bảo hiểm phải có, ví dụ:
    hợp đồng bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

    Theo nội dung hợp đồng và sự thỏa thuận giữa hai bên, quy định rõ ràng trách nhiệm của mỗi bên trong việc ký hợp đồng bảo hiểm với công ty bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm theo thời hạn, phương thức do các bên quy định. hợp đồng bảo hiểm ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực.

    Quy định về trách nhiệm của Bên B đối với bảo hành theo hợp đồng: Sau khi hợp đồng được ký kết, Bên B có trách nhiệm bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông qua ngân hàng do hai bên thoả thuận, đảm bảo cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng nội dung hợp đồng đã ký với bên A.

    Quy định các yêu cầu về thanh toán.

    Quy định các thủ tục quyết toán và thanh lý hợp đồng.

    Các điều khoản khác của hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản sau:

    • Các thông báo hoặc kiến ​​nghị, đề xuất, yêu cầu của một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp đồng này phải được lập bằng văn bản, gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm đến địa chỉ mà hai bên đã thỏa thuận.
    • Văn bản trả lời kiến ​​nghị, đề xuất, văn bản yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý và thực hiện hợp đồng có thời gian trả lời là …… ngày.
    • Chuyển khoản:
    • …… (Quy định nhiệm vụ hoặc quyền, nghĩa vụ… trong Hợp đồng được ủy quyền chuyển nhượng; yêu cầu đối với đơn vị được chuyển nhượng; phương thức chuyển nhượng… nếu có).
    • Các quy định khác (quy định các điều khoản khác có liên quan của hợp đồng: bảo vệ; điều kiện để thực hiện hợp đồng bao gồm việc các bên cung cấp cho bên kia các văn bản pháp luật cần thiết như quyết định ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng, thư bảo lãnh thanh toán để đảm bảo thanh toán đúng hạn,…).

    Lưu ý khi lập hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Khi lập hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu, có một số lưu ý cần quan tâm:

    • Xác định rõ nhu cầu, yêu cầu của người thuê và người thu gom phế liệu.
    • Nêu rõ phạm vi, tần suất thu gom, phương tiện thu gom, địa điểm thu gom, thời hạn và số tiền hợp đồng.
    • Xác định đầy đủ trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu và đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường, sức khỏe cộng đồng và an toàn lao động.
    • Nêu rõ các điều khoản và thời hạn thanh toán.
    • Đảm bảo bảo vệ quyền lợi của người thuê nhà và người thu gom trong trường hợp có tranh chấp.
    • Nếu có yêu cầu về bảo mật thông tin thì cần làm rõ vấn đề bảo mật thông tin cho người thuê, người thu gom.
    • Điều quan trọng là phải đảm bảo hợp đồng được soạn thảo đúng, đầy đủ, rõ ràng và có chữ ký của các bên liên quan.
    • Cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ của các công ty thu gom và có biện pháp cải tiến khi cần thiết.
    • Cuối cùng, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng hợp đồng được thực hiện như đã hứa và tất cả các bên liên quan đều tuân thủ các quy tắc và điều kiện đã thỏa thuận.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng thu gom rác thải, phế liệu được sử dụng khi nào?

    Hợp đồng thu gom rác thải được sử dụng khi các bên có nhu cầu xử lý, thu gom rác thải nhằm đảm bảo vệ sinh cho một khu vực cụ thể. Để có được điều này, bạn cần phải ký hợp đồng dịch vụ với một tổ chức trong lĩnh vực sức khỏe môi trường. Thỏa thuận này tạo ra trách nhiệm và nghĩa vụ chung theo các thỏa thuận trong hợp đồng.

    Các chế độ bảo hiểm, phụ cấp của người lao động thu dọn rác thải phế liệu gồm những gì?

    Về vấn đề bảo hiểm, Nghị định 49/2013/ND-CP quy định phụ cấp cho người lao động thu gom, xử lý chất thải và người lao động được hưởng phụ cấp chất độc hại. Vì vậy, khi giao kết hợp đồng cần đưa vào các điều khoản về bảo hiểm, quyền lợi cho người lao động thu gom, xử lý rác thải. Các bên có thể đồng ý rằng bảo hiểm và các phúc lợi sẽ được thanh toán ngay lập tức dưới dạng phí dịch vụ hoặc riêng biệt theo thỏa thuận khác.

  • Hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Trường học là cơ sở giáo dục, với số lượng học sinh đông đảo, nhu cầu y tế là vô cùng quan trọng để chăm sóc sức khỏe và nhanh chóng ngăn ngừa rủi ro. Nhân viên y tế của trường phải luôn túc trực khi trường có học sinh. Nhân viên y tế có thể được thuê miễn phí hoặc thông qua hợp đồng được nhà trường ký với bệnh viện hoặc cơ sở y tế địa phương. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Vai trò của hợp đồng thuê nhân viên y tế

    Hợp đồng nhân viên y tế trường học là sự thỏa thuận giữa nhà trường và nhân viên y tế nhằm đảm bảo an toàn, sức khỏe cho học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường. Vai trò của hợp đồng này bao gồm:

    • Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trường học của bạn: Hợp đồng với nhân viên y tế trường học giúp đảm bảo rằng học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường nhận được sự chăm sóc y tế phù hợp. Nhân viên y tế có thể cung cấp các dịch vụ y tế cần thiết như khám sức khỏe, chăm sóc ban đầu và quản lý bệnh tật.
    • Đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan đến sức khỏe: Nhân viên y tế hợp đồng hỗ trợ các trường học trong các vấn đề liên quan đến sức khỏe như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giám sát chương trình tiêm chủng và điều trị các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm.
    • Cung cấp Giáo dục Sức khỏe: Các chuyên gia y tế theo hợp đồng cũng có thể cung cấp các chương trình giáo dục về sức khỏe và phòng chống bệnh tật cho học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường. Điều này giúp đảm bảo rằng cộng đồng nhà trường có được kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết để giữ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật. Đảm bảo hỗ trợ nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp: Nhân viên y tế hợp đồng giúp đảm bảo rằng hỗ trợ y tế được cung cấp nhanh chóng và hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp nhằm giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe và giúp đỡ những người cần chăm sóc.

    Vì vậy, việc ký hợp đồng với nhân viên y tế trường học là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cộng đồng nhà trường.

    Hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Nội dung của hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Hợp đồng lao động của nhân viên y tế trường học được hiểu là sự thỏa thuận giữa nhà trường và nhân viên y tế về việc thực hiện công tác bảo hiểm y tế trong trường học. Hợp đồng lao động đối với nhân viên y tế trường học chỉ được giao kết khi có sự đồng ý của các bên trong hợp đồng. Hợp đồng lao động của nhân viên y tế trường học thực chất là hợp đồng lao động nên có đặc điểm của hợp đồng lao động được quy định tại Bộ luật Lao động 2019.

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì nội dung chính của hợp đồng lao động nhân viên y tế trường học bao gồm:

    • Thông tin các đối tượng tham gia hợp đồng
    • Nội dung và thời hạn của hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Phương thức giải quyết tranh chấp
    • Chi phí và phương thức thanh toán.
    • Cam kết của các bên khi ký kết hợp đồng.

    Bằng việc ký kết hợp đồng với nhân viên y tế trường học, một thỏa thuận bằng văn bản về việc tuyển dụng nhân viên y tế trường học để thực hiện các hoạt động y tế tại trường sẽ được ký kết giữa nhà trường và nhân viên y tế được tuyển dụng. Hợp đồng lao động nhân viên y tế truyền thống có giá trị pháp lý cao, bảo đảm quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Hợp đồng lao động nhân viên y tế trường học còn là văn bản làm căn cứ giải quyết các tranh chấp, tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nhân viên y tế trường học có cần chứng chỉ hành nghề không?

    Đối với nhân viên y tế trường học, theo quy định của Bộ Y tế, họ cần có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở lên để đảm nhiệm công việc y tế tại trường học, không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.

    Phụ cấp nhân viên y tế trường học quy định như thế nào?

    Về bồi thường cho nhân viên y tế trường học, theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 56/2011/ND-CP, nhân viên y tế hoặc công chức làm công tác y tế chuyên môn trong trường học được hưởng chế độ đãi ngộ ưu đãi của hiệu trưởng trường học dựa trên:
    Đặc điểm nghề nghiệp cụ thể của nhân viên y tế trường học hiện nay.
    Nguồn thu nhập của trường.
    Ghi chú: Dù chưa có quy định cụ thể về bồi thường cho nhân viên y tế trường học, nhưng Chính phủ giới hạn mức bồi thường ở mức “không vượt quá 20% mức lương và cấp bậc hiện hành, cộng với phụ cấp chức vụ quản lý”. phụ cấp thâm niên bổ sung (nếu có)” của cán bộ y tế trường này.

  • Hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Website hiện nay phổ biến đến mức hầu như ai cũng biết đến. Tuy nhiên, để có được một website, chủ thể phải thuê một đơn vị dịch vụ thiết kế chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu của mình. Trong giao dịch này không hề đề cập đến hợp đồng thiết kế website. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA

    Tải xuống hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Tại sao phải ký kết hợp đồng thiết kế website?

    Việc ký kết hợp đồng thiết kế website là cơ sở pháp lý trong trường hợp phát sinh vấn đề trong quá trình hợp tác giữa các bên. Có nhiều lý do để ký hợp đồng.

    Cung cấp cơ sở rõ ràng để tránh tranh chấp: Hợp đồng quy định rõ ràng, cụ thể về hoạt động thiết kế website và các vấn đề liên quan cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Vì vậy, hợp đồng rất quan trọng đối với cả hai bên, vì nó giống như một danh sách chi tiết các yêu cầu phải đáp ứng trong một dự án thiết kế website. Bạn có thể dễ dàng kiểm soát nó trong quá trình theo dõi dự án. Trong trường hợp không may xảy ra tranh chấp, hợp đồng là cơ sở để các bên bảo vệ quyền lợi của mình.

    Hợp đồng nếu được lập chi tiết sẽ có tính ràng buộc để các đơn vị không thể lơ là dự án. Nhiều công ty có thể, vì họ nhận được quá nhiều dự án không thể quản lý tốt hoặc công nghệ yêu cầu vượt quá khả năng của họ, nên bỏ qua dự án của bạn hoặc đơn giản là không thể hoàn thành nó một cách chậm chạp. Ở giai đoạn này, hãy sử dụng hợp đồng làm vũ khí lợi hại nhất để xúc tiến hoặc yêu cầu bồi thường theo các điều khoản quy định.

    Nếu đơn vị thiết kế mặt bằng không tôn trọng những cam kết trong hợp đồng, bạn có quyền khiếu nại và yêu cầu bồi thường theo cam kết.

    Hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Vai trò hợp đồng dịch vụ thiết kế website & thuê hosting

    Hợp đồng dịch vụ thiết kế website có vai trò quan trọng trong việc xác định, xác định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia vào quá trình thiết kế, phát triển và vận hành website. Cụ thể, hợp đồng này có các vai trò sau:

    • Xác định phạm vi và nội dung dịch vụ: Hợp đồng xác định rõ các yêu cầu cụ thể đối với việc thiết kế website và cho thuê hosting. Điều này giúp người tham gia hiểu rõ ràng phạm vi công việc cần thực hiện và tránh những hiểu lầm trong quá trình thực hiện.
    • Quy định về trách nhiệm của các bên: Hợp đồng cũng quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình cung cấp dịch vụ, giúp tránh những tranh chấp, khác biệt giữa các bên trong quá trình làm việc.
    • Xác định rõ thời gian và chi phí: Hợp đồng cũng nêu rõ thời gian hoàn thành dịch vụ và các chi phí liên quan để hai bên có đủ vốn và thời gian cho dự án.
    • Đảm bảo quyền lợi của cả hai bên: Hợp đồng bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và đảm bảo rằng mỗi bên nhận được mức chất lượng và giá trị dịch vụ phù hợp.
    • Xác định quyền sở hữu: Thỏa thuận cũng quy định rõ ràng về quyền sở hữu và kiểm soát trang web và tài khoản lưu trữ của bạn sau khi hoàn thành dịch vụ.

    Tóm lại, hợp đồng dịch vụ thiết kế và lưu trữ website đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hợp tác hiệu quả giữa các bên và đưa ra các cam kết cụ thể về phạm vi, thời gian, chi phí, lợi ích và quyền sở hữu, giúp đảm bảo sự thành công của dự án.

    Yêu cầu bắt buộc khi ký hợp đồng thiết kế website

    • Lập một danh sách rất chi tiết về các yêu cầu bạn muốn đáp ứng trên trang web. Nếu bạn có ý tưởng về một tính năng mới sẽ được lập trình trên trang web thì tính năng đó cần được mô tả cụ thể. (Nếu bạn có hình ảnh hoặc website để minh họa thì nên gửi toàn bộ trong hồ sơ đến công ty thiết kế web để họ có cơ sở nghiên cứu và tư vấn cho bạn chính xác hơn nhé).
    • Tìm hiểu những kinh nghiệm thất bại khi thuê công ty thiết kế web, dự đoán mọi khả năng xấu có thể phát sinh, tìm ra những sai sót của các website khác, tự đưa ra giải pháp và thể hiện cụ thể trong hợp đồng.
    • Các điều khoản và quy định của hợp đồng thiết kế website cần được ghi lại càng chi tiết càng tốt.
    • Quy định rõ ràng nghĩa vụ của các bên khi xảy ra sự cố và mức phạt đối với lỗi của mỗi bên sẽ như thế nào.
    • Nếu bạn thận trọng, hãy liên hệ với luật sư chuyên nghiệp, người sẽ giúp bạn soạn thảo hợp đồng chi tiết và hoàn hảo nhất.

    Câu hỏi thường gặp:

    Download hợp đồng dịch vụ thiết kế website & thuê hosting ở đâu?

    Nếu bạn ở Việt Nam và muốn tìm kiếm các hợp đồng dịch vụ thiết kế và lưu trữ website để tải về, bạn có thể tham khảo các website của các nhà cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ website hoặc các tài liệu web trên mạng như phapche.edu.vn. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với nhu cầu của bạn, tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến ​​của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi ký kết hợp đồng.

    Phụ lục hợp đồng thiết kế website gồm những gì?

    Phụ lục hợp đồng phải có các nội dung sau:
    Tên tiêu đề là phụ lục của hợp đồng dịch vụ thiết kế website.
    Thông tin bên thuê ghi rõ đơn vị thuê dịch vụ, địa chỉ, số điện thoại và người đại diện nếu bên thuê là doanh nghiệp.
    Thông tin từ bộ phận thiết kế:
    Tên công ty/cá nhân, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, người đại diện công ty và người đại diện đó hiện đang giữ chức vụ/chức vụ gì?
    Bạn đang xem xét một hợp đồng thiết kế trang web kỹ thuật số? ngày ký kết? Có vấn đề phát sinh nên chúng tôi đồng ý ký sửa đổi hợp đồng. Sau đó ghi chú rõ ràng nội dung thông tin có trong phụ lục này. Được ký bởi tất cả các bên.

  • Học viện ICA tham dự lễ Kiện toàn CLB Luật gia tương lại – Đại học Văn Hóa

    Học viện ICA tham dự lễ Kiện toàn CLB Luật gia tương lại – Đại học Văn Hóa

    Ngày 15/09/2023, Học viên ICA vinh dự tham gia với tư khách mời của CLB Luật Gia Tương Lai đã tổ chức thành công Lễ kiện toàn Ban chủ nhiệm CLB nhiệm kỳ 2023-2024 với sự tham gia của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên, Ban Chấp hành Hội Sinh viên, Giảng viên khoa Luật, Ban điều hành các CLB, các vị khách quý và đông đảo các bạn là thành viên CLB💓

    ✨Buổi lễ diễn ra với các nội dung: Tiếp thu ý kiến của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên cùng với các thầy cô giảng viên khoa Luật; Tổng kết các hoạt động của CLB trong nhiệm kỳ 2022 – 2023; Ra mắt BCN nhiệm kỳ 2023 – 2024; Chia tay đội ngũ BCN cũ; Xây dựng mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2023 – 2024

    💐Học viện đào tạo pháp chế ICA xin chúc mừng tân BCN nhiệm kỳ 2023-2024 sẽ luôn nhiệt huyết và cống hiến hoàn thành sứ mệnh. Cùng nhau đưa CLB ngày một đi lên, phát huy truyền thống, chinh phục những thành công trên con đường phía trước!

    Một hình ảnh của lễ Kiện toàn:

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

  • Quy định về điều, khoản mục trong hợp đồng như thế nào?

    Quy định về điều, khoản mục trong hợp đồng như thế nào?

    Trong thời đại hiện nay, việc giao kết hợp đồng đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống và đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Hợp đồng không chỉ là một tài liệu giấy tờ pháp lý mà còn là nền tảng quan trọng để xác định các cam kết, quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia. Quy định về Điều, khoản mục trong hợp đồng như thế nào?

    Điều, khoản mục trong hợp đồng như thế nào?

    Trong một hợp đồng, các điều khoản thường được phân chia thành ba loại chính để định rõ quyền và trách nhiệm của các bên tham gia:

    1. Điều khoản cơ bản: Đây là những điều khoản không thể thiếu và quan trọng đối với mọi loại hợp đồng. Nếu các bên không thỏa thuận về những điều khoản này, thì hợp đồng sẽ không thể giao kết. Ví dụ về những điều khoản cơ bản bao gồm: đối tượng của hợp đồng mua bán (bao gồm mô tả về sản phẩm hoặc dịch vụ), số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng hoặc thực hiện, địa điểm giao dịch, và nhiều yếu tố khác. Các điều khoản cơ bản tạo nên nền tảng của hợp đồng và nếu thiếu chúng, hợp đồng có thể trở nên vô hiệu.

    2. Điều khoản thông thường: Đây là những điều khoản được quy định bởi pháp luật trước đó và áp dụng cho hợp đồng mà các bên có thể không cần phải đặc biệt thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không đề cập đến những điều khoản này khi giao kết hợp đồng, thì chúng vẫn sẽ áp dụng theo quy định của pháp luật. Ví dụ về điều khoản thông thường bao gồm: điều khoản về bồi thường thiệt hại, điều khoản về tình huống bất khả kháng (có thể trở thành điều khoản tùy nghi), và quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp, mà thường được giao cho tòa án.

    3. Điều khoản tùy nghi: Đây là những điều khoản mà các bên có thể thoả thuận thêm để làm cho hợp đồng cụ thể hơn hoặc để đảm bảo lợi ích của họ trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các điều khoản này không bị ràng buộc bởi pháp luật và thường phụ thuộc vào ý muốn và mục tiêu cụ thể của các bên. Ví dụ về điều khoản tùy nghi bao gồm: điều khoản về phạt hợp đồng trong trường hợp vi phạm, điều khoản về tình huống bất khả kháng cụ thể, quy định về giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài, và bất kỳ thỏa thuận nào được đề xuất bởi các bên để đáp ứng nhu cầu của họ.

    Việc lựa chọn và sử dụng các loại điều khoản trong hợp đồng phụ thuộc vào mục tiêu và nhu cầu cụ thể của các bên tham gia, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình thực hiện hợp đồng và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên.

    Quy định về điều, khoản mục trong hợp đồng như thế nào?

    Hợp đồng dân sự có những nội dung gì?

    Theo pháp luật, hợp đồng là một công cụ quan trọng cho phép các bên tự thỏa thuận về các điều khoản và nội dung cụ thể của hợp đồng. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dân sự thường thì một hợp đồng bao gồm các nội dung sau:

    1.Đối tượng của hợp đồng: Đây là phần mô tả về sự thỏa thuận chính giữa các bên trong hợp đồng. Nó xác định rõ về sản phẩm, dịch vụ hoặc giao dịch cụ thể mà hợp đồng đang áp dụng.

    2. Số lượng, chất lượng: Phần này chỉ định số lượng hoặc quy mô cụ thể của sản phẩm hoặc dịch vụ mà các bên cam kết cung cấp hoặc mua.

    3. Giá, phương thức thanh toán: Nói về giá trị tài chính mà các bên sẽ trao đổi và cách thanh toán sẽ được thực hiện, bao gồm các hình thức thanh toán như tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, hoặc các phương thức khác.

    4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng: Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng, cũng như các địa điểm và phương thức thực hiện công việc hoặc giao dịch.

    5. Quyền, nghĩa vụ của các bên: Mô tả các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng, đặc biệt là quyền kiểm soát và quyền thực hiện.

    6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Đề cập đến các hậu quả hoặc trách nhiệm mà bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng có thể phải chịu, bao gồm các biện pháp bồi thường thiệt hại.

    7. Phương thức giải quyết tranh chấp: Mô tả cách thức giải quyết bất kỳ tranh chấp nào có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể thông qua trọng tài hoặc tòa án.

    Tuy nhiên, quyền tự do thỏa thuận trong hợp đồng không nghĩa là các nội dung thỏa thuận có thể vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội. Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân theo quy định của pháp luật và không thể chấp nhận bất kỳ sự vi phạm nào đối với quyền của con người, luật pháp, hoặc chuẩn mực đạo đức. Nếu có sự xung đột giữa các điều khoản trong hợp đồng và pháp luật hoặc đạo đức, thì các điều khoản đó sẽ không có hiệu lực và có thể bị cơ quan pháp luật xem xét hoặc bãi bỏ. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và công bằng của các hợp đồng và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên tham gia.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định pháp luật về hợp đồng như thế nào?

    Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

    Xác định hiệu lực của hợp đồng dân sự như thế nào?

    Căn cứ Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng như sau:
    – Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
    – Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

  • Viện dẫn Điều, khoản mục trong văn bản pháp luật như thế nào?

    Viện dẫn Điều, khoản mục trong văn bản pháp luật như thế nào?

    Việc sử dụng viện dẫn không chỉ phổ biến mà còn rất quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực đa dạng như văn học, toán học, khoa học, và đặc biệt là trong lĩnh vực luật pháp. Đối với sinh viên học Luật và những người làm việc trong lĩnh vực này, việc viện dẫn điều luật là một phần quan trọng của quá trình học tập và làm việc hàng ngày. Dưới đây là chia sẻ về quy tắc viện dẫn điều, khoản mục trong văn bản pháp luật, mời quý bạn đọc tham khảo:

    Viện dẫn là gì?

    Việc sử dụng viện dẫn là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng lập luận và chứng minh quan điểm của chúng ta. Khi chúng ta đưa ra một ý kiến hoặc quan điểm nào đó, nó có thể là một ý kiến cá nhân hoặc một khẳng định về sự kiện, hiện tượng. Tuy nhiên, để làm cho quan điểm này thuyết phục và đáng tin cậy, chúng ta cần phải cung cấp các viện dẫn – những bằng chứng cụ thể, số liệu, hoặc thông tin từ các nguồn đáng tin cậy để bảo vệ cho lập luận của mình.

    Viện dẫn có vai trò như bản đồ dẫn đường cho người đọc hoặc người nghe. Chúng giúp định hình cho lập luận, cho phép người khác hiểu được cơ sở và logic sau quan điểm mà chúng ta đang trình bày. Nếu không có viện dẫn, lập luận của chúng ta có thể trở nên mơ hồ và thiếu sự thuyết phục.

    Việc chọn lựa và sử dụng viện dẫn cũng cần sự cân nhắc kỹ lưỡng. Chúng ta nên sử dụng những nguồn thông tin đáng tin cậy và có uy tín để đảm bảo tính chính xác và khả thi của lập luận. Ngoài ra, việc trình bày viện dẫn cũng cần phải tuân theo các quy tắc về trích dẫn và ghi chú cuối trang để đảm bảo tính trung thực và tôn trọng đối với nguồn gốc của thông tin.

    Tóm lại, viện dẫn là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình xây dựng lập luận và thuyết phục người khác về quan điểm của chúng ta. Chúng giúp tạo nên một cơ sở vững chắc cho luận điểm và đảm bảo rằng nó là đúng, thực tế và khả thi.

    Việc viện dẫn văn bản pháp luật cần đáp ứng yêu cầu gì?

    Hoạt động viện dẫn đòi hỏi sự tập trung đặc biệt vào tính chính xác của tài liệu được sử dụng. Đây thực sự là một nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong việc trình bày các viện dẫn, bất kể đó là tài liệu hay số liệu chứng minh.

    Tính chính xác của tài liệu đóng một vai trò cực kỳ quan trọng bởi nó đảm bảo rằng những thông tin được trình bày là chính xác và đáng tin cậy. Việc sử dụng tài liệu không chính xác có thể dẫn đến mất uy tín và sự không tin tưởng từ phía người nghe hoặc độc giả. Nếu chúng ta muốn thuyết phục người khác về luận điểm của mình, tính chính xác là điều không thể thiếu.

    Hơn nữa, tài liệu được viện dẫn cần phải liên quan trực tiếp đến nội dung cần được chứng minh. Điều này đảm bảo rằng viện dẫn làm cho lập luận trở nên rõ ràng và sáng tỏ hơn. Việc sử dụng tài liệu không liên quan có thể làm mất đi sự mục tiêu và đồng thời làm suy yếu tính thuyết phục của lập luận.

    Tóm lại, tính chính xác và sự liên quan của tài liệu được viện dẫn là hai yếu tố không thể thiếu để xây dựng một lập luận mạnh mẽ và thuyết phục. Chúng đảm bảo rằng lập luận của bạn được xây dựng trên cơ sở vững chắc và sáng tỏ, từ đó đạt được tính thuyết phục cao trong mắt người nghe hoặc độc giả.

    Việc viện dẫn văn bản pháp luật cần đáp ứng yêu cầu gì?

    Quy tắc viện dẫn Điều, khoản mục trong văn bản pháp luật

    Theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP về sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2021, đã có sự điều chỉnh quan trọng đối với việc kỹ thuật viện dẫn văn bản, đặc biệt là trong Điều 75.

    Nội dung cụ thể của sửa đổi được ghi như sau: “Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm thông qua hoặc ký ban hành văn bản; tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và tên gọi văn bản. Trong lần viện dẫn tiếp theo, đối với luật, pháp lệnh, ghi đầy đủ tên loại văn bản, tên gọi của văn bản; đối với các văn bản khác, ghi tên loại, số, ký hiệu của văn bản đó.”

    Điều này đề cập đến việc sử dụng thông tin liên quan đến văn bản trong việc viện dẫn. Khi lần đầu tiên trích dẫn một văn bản, các thông tin như tên loại văn bản, số, ký hiệu, ngày tháng năm thông qua hoặc ký ban hành văn bản, tên cơ quan, và tên gọi văn bản phải được đề cập một cách đầy đủ. Trong lần viện dẫn sau này, đối với các văn bản như luật, pháp lệnh, chỉ cần ghi đầy đủ tên loại văn bản và tên gọi của văn bản. Đối với các văn bản khác, thì việc ghi tên loại, số, và ký hiệu của văn bản đó là cần thiết.

    Sửa đổi này nhằm đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu của việc viện dẫn văn bản, giúp người đọc hoặc người sử dụng thông tin có thể xác định nguồn gốc và thông tin cụ thể về văn bản được trích dẫn một cách dễ dàng.

    Câu hỏi thường gặp

    Điều luật là gì?

    Điều luật là Đơn vị cơ bản có đánh số thứ tự của một văn bản quy phạm pháp luật.

    Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật cần đáp ứng điều kiện gì?

    Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.

  • Mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Hiện nay, nhiều vụ cháy lớn đang xảy ra ở nhiều địa điểm, gây thiệt hại diện rộng về người và tài sản. Nguyên nhân có thể là do sự sơ suất của những người bên trong tòa nhà hoặc cũng có thể do tòa nhà chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy và công tác phòng cháy chữa cháy mà tòa án nên yêu cầu đã thực hiện. Vì vậy, cơ sở khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận về phòng cháy và chữa cháy phải lập đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bạn đọc có thể tham khảo quy định về mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy) theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 136/2020/ND-CP như sau:

    Đối với đồ án quy hoạch xây dựng:

    • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch (Mẫu số PC06);
    • Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha, tỷ lệ 1/500 đối với các trường hợp còn lại thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
    • Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế các công trình độc lập có nguy hiểm cháy, nổ quy định tại các mục 15 và 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP (trừ trạm cấp xăng dầu nội bộ và cơ sở sử dụng khí đốt):
    • Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình;
    • Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình;
    • Đối với thiết kế cơ sở của dự án, công trình:
    • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công;
    • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác;
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;

    Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình:

    • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Văn bản góp ý thiết kế cơ sở về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
    • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công;
    • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác;
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    • Dự toán xây dựng công trình;
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
    • Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế, bản vẽ được đóng dấu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy (đối với hồ sơ thiết kế cải tạo, điều chỉnh);
    • Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);
    Mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy:

    • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư, chủ phương tiện ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    • Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện;
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm b, c, d và điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
    • Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

    Thủ tục xin cấp mẫu giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Các bước xin cấp chứng chỉ phòng cháy chữa cháy như sau:

    Cơ sở bắt buộc phải có Chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy phải chuẩn bị một bộ hồ sơ để xin cấp Chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

    Cán bộ tiếp nhận yêu cầu sẽ xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của yêu cầu:
    Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ viết giấy biên nhận và cung cấp cho người nộp hồ sơ.

    Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ yêu cầu người nộp hồ sơ làm lại trong thời gian sớm nhất. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cấp Giấy phép phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng được Sở phê duyệt, chấp thuận trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp “Giấy chứng nhận phòng cháy và chữa cháy” cho các đối tượng có thẩm quyền.

    Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy để cấp giấy chứng nhận thì cơ quan phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ ràng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy?

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy phải hoàn tất việc xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, dịch vụ phòng cháy chữa cháy đối với doanh nghiệp, cơ sở.
    Nếu không đủ điều kiện xác nhận, lực lượng chữa cháy phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Thời gian cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Tổng thời gian từ khi xin giấy phép đến khi có thể xuất hóa đơn cho khách hàng là khoảng 10-15 ngày làm việc. Nó phụ thuộc vào việc các tài liệu được cung cấp có đầy đủ và nộp cho cơ quan chức năng một cách kịp thời hay không.

  • Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Trong mọi vấn đề của cuộc sống, việc đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tính mạng con người luôn được đặt lên hàng đầu. Trong đó, phòng cháy và chữa cháy là một trong những vấn đề được chú ý nhất, bởi hàng năm xảy ra hàng loạt vụ cháy gây thiệt hại về tài sản và đặc biệt là con người và là một trong những nguyên nhân dẫn đến các vụ cháy này. trang thiết bị chưa đầy đủ, chất lượng kém, chưa bảo đảm hiệu quả phòng cháy, chữa cháy. Vì vậy, việc kiểm định các thiết bị phòng cháy chữa cháy là cần thiết để đảm bảo việc phòng ngừa và chữa cháy tốt nhất, giúp tránh những hậu quả đáng tiếc. Bạn đọc có thể tìm hiểu quy định về giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

    Căn cứ theo khoản 5 Điều 38 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy như sau:

    Hồ sơ đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC26) của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định

    Hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC26) của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC27); biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định (Mẫu số PC28); Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định

    Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

    Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

    Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy

    Cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy.

    Bước 2: Chờ kết quả kiểm định

    Ở giai đoạn này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau:

    Lấy mẫu để kiểm tra: Kiểm tra, kiểm tra, thực nghiệm bằng phương pháp lấy mẫu xác suất; Đối với mỗi lô hàng cùng loại, mẫu mã phải kiểm tra không quá 5% số lượng xe được kiểm định nhưng không ít hơn 10 mẫu; Trường hợp kiểm tra dưới 10 xe thì phải kiểm tra tất cả.

    Thực hiện kiểm tra, xác minh:

    • Kiểm định chủng loại, mẫu mã thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
    • Kiểm tra các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng của xe.
    • Kiểm tra nguồn gốc, thời gian sản xuất, số seri và thông số kỹ thuật của xe.
    • Đánh giá kết quả và lập hồ sơ kiểm định phương tiện (mẫu số PC18).

    Bước 3: Nhận kết quả

    • Trong trường hợp xét thấy đủ điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền Cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy.
    • Trường hợp không bảo đảm điều kiện để cấp giấy chứng nhận phải có công văn trả lời và nêu rõ lý do.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

    Theo quy định tại khoản 10 Điều 38 Nghị định 136/2020/ND-CP, thời hạn xử lý hồ sơ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy như sau:

    • Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan công an trực tiếp kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
    • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, cơ quan công an nơi nhận hồ sơ phải thông báo cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ. lấy mẫu để tiến hành kiểm tra, sau khi lấy mẫu phải lập Biên bản lấy mẫu của phương tiện kiểm tra (mẫu số PC28).
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm định kèm theo hồ sơ kiểm định, cơ quan công an phải thông báo kết quả kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
    • Trường hợp phương tiện phòng cháy và chữa cháy được kiểm định bởi cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và được cơ quan công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này, cơ quan công an có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. biện pháp phòng cháy và chữa cháy. Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị; Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kiểm định thiết bị phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
    • Mỗi phương tiện phòng cháy và chữa cháy chỉ được kiểm định một lần và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC29) và tem kiểm định phòng cháy chữa cháy.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đơn vị thực hiện kiểm định có trách nhiệm phối hợp với Công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. tem kiểm định phương tiện theo giấy chứng nhận kiểm định thiết bị phòng cháy và chữa cháy được cấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cách thức thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC là gì?

    Gửi yêu cầu trực tiếp đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn;
    Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có);
    Bằng dịch vụ bưu chính công cộng, bằng dịch vụ của công ty, cá nhân hoặc bằng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

    Đối với các cửa hàng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh cần những điều kiện nào xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy?

    Cửa hàng thương mại, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở chế biến, nhà ở, khách sạn, cao ốc, văn phòng có chiều cao quy định phải được cấp giấy phép phòng cháy và chữa cháy.
    Cần có quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với các quy trình, sản xuất, kinh doanh, hệ thống điện của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, dịch vụ và thiết bị điện. Chống sét, sinh nhiệt, sinh lửa và nguồn lửa phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong phòng chống cháy nổ.

  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy là một trong những lĩnh vực hoạt động có điều kiện do pháp luật quy định. Để kinh doanh dịch vụ này, bạn không chỉ phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng, cơ sở kinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật… mà còn phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp. Mời bạn đọc tham khảo văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc.

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Điều kiện cụ thể kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy

    • Người quản lý kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy.
    • Các công ty, cơ sở phải có người có trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, cụ thể:
      • Có ít nhất 01 người có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế; tư vấn đánh giá, tư vấn giám sát, tư vấn thanh tra, kiểm soát kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 47 Nghị định 79/2014/NĐ-CP
      • Có ít nhất một người giữ chức chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, thanh tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định 79/2014/NĐ-CP
      • Có ít nhất 01 người có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, được đào tạo kiến ​​thức về phòng cháy và chữa cháy với thời gian ít nhất 6 tháng.
      • Có ít nhất 01 người chỉ huy công trường phụ trách công tác phòng cháy và chữa cháy. Có ít nhất 2 người có chứng chỉ huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hoạt động của công ty thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
    • Có nơi khai thác; phương tiện, trang thiết bị, địa điểm bảo đảm thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn chuyển giao công nghệ; phương tiện, thiết bị huấn luyện, nơi huấn luyện, hướng dẫn hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
    • Có địa điểm hoạt động và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, máy móc bảo đảm cho việc xây dựng, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy.
    • Có địa điểm hoạt động và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy hoạt động.
    Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Hồ sơ cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC

    • Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC33 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP);
    • Văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh;
    • Danh sách cá nhân có văn bằng, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy, chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy của cơ sở; kèm theo văn bằng, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy, chữa cháy, CMND/CCCD/Hộ chiếu, quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân và quyết định, phân công đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy, chữa cháy (nếu có).
    • Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoạt động; bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh; Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.

    Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC

    Bước 1: Các cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Các cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Cơ quan Cảnh sát phòng chống cháy nổ và cứu hộ cứu nạn. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền và xuất trình CMND hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

    Bước 3: Cơ quan tiếp nhận xác minh tính hợp lệ, thành phần hồ sơ (các tài liệu có trong hồ sơ khi gửi cơ quan công an là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc có bản sao hoặc bản sao kèm theo (tùy theo bản chính để cơ quan tiếp nhận đối chiếu).

    • Nếu yêu cầu hợp lệ và đầy đủ thì lập biên bản giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC03), giao cho người đề nghị 01 bản và giữ 01 bản;
    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lại, hướng dẫn cách điền hồ sơ và ghi các thông tin vào Hướng dẫn điền hồ sơ (Mẫu số PC04), đưa cho người nộp đơn 01 bản và giữ 01 bản.

    Bước 4: Tùy theo ngày hẹn tại nơi tiếp nhận thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy, các cá nhân, tổ chức đến tận nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

    Cách thức thực hiện:

    • Gửi yêu cầu trực tiếp đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn;
    • Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có);
    • Bằng dịch vụ bưu chính công cộng, bằng dịch vụ của công ty, cá nhân hoặc bằng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn nhận hồ sơ: Giờ làm việc của văn phòng từ Thứ Hai đến Thứ Sáu và sáng Thứ Bảy hàng tuần (trừ các ngày lễ theo luật định).

    Câu hỏi thường gặp:

    Giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ PCCC bị thu hồi khi nào?

    Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 136/202/ND-CP quy định: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị thu hồi khi cơ sở kinh doanh không bảo đảm duy trì các điều kiện hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động vụ phòng cháy và chữa cháy.
    Việc thu hồi phải tuân theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này. Sau khi thu hồi, cơ quan công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có liên quan ủy quyền cho cơ sở kinh doanh hoạt động.

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC?

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở thương mại. cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; cơ sở dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được thành lập theo Nghị định của Bộ; Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy có vốn đầu tư nước ngoài; Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn Công an tỉnh cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho doanh nghiệp. cung cấp dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trong khu vực quản lý, trừ các cơ sở chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Phòng cháy và chữa cháy, Cảnh sát và dịch vụ cấp cứu.

.
.
.