Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý?

    Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý?

    Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý? Đây là vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực casino, trò chơi điện tử có thưởng hoặc đặt cược cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế và kế toán. Việc xác định sai thời điểm xuất hóa đơn có thể dẫn đến các rủi ro về xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành và những điểm mấu chốt mà kế toán viên không thể bỏ qua.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    08 trường hợp phải lập hóa đơn từ ngày 01/6/2025

    Từ ngày 01/6/2025, theo quy định mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP, có 08 trường hợp đặc thù phải lập hóa đơn theo thời điểm quy định cụ thể, bao gồm:

    1. Xuất khẩu hàng hóa

    Thời điểm lập hóa đơn (hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử) là do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật hải quan.
    (Căn cứ: điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

    2. Cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

    Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền, tương tự như quy định với dịch vụ trong nước.
    (Căn cứ: điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

    3. Một số hoạt động đặc thù như:

    • Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt
    • Quảng cáo truyền hình
    • Thương mại điện tử
    • Ngân hàng
    • Chuyển tiền quốc tế
    • Chứng khoán
    • Xổ số điện toán

    Các hoạt động này có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn, tùy vào đặc thù nghiệp vụ, được chi tiết tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

    4. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm

    Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
    (Căn cứ: điểm p khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

    5. Kinh doanh vé xổ số

    Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức/cá nhân sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết, chậm nhất là trước kỳ mở thưởng tiếp theo.
    (Căn cứ: điểm q khoản 4 Điều 9)

    6. Hoạt động casino, trò chơi điện tử có thưởng

    Thời điểm lập hóa đơn điện tử là chậm nhất 01 ngày sau khi kết thúc ngày xác định doanh thu (từ 00h00 đến 23h59 cùng ngày), đồng thời phải chuyển dữ liệu hóa đơn và báo cáo doanh thu theo mẫu 01/TH-DT đến cơ quan thuế.
    (Căn cứ: điểm r khoản 4 Điều 9)

    7. Hoạt động cho vay

    Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi vay, không phân biệt đã thu đủ hay thu từng phần.
    (Căn cứ: điểm s khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

    8. Hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận – chi trả ngoại tệ

    Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành giao dịch, bao gồm cả giao dịch đổi, nhận hoặc chi trả ngoại tệ.
    (Căn cứ: điểm t khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

    Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý?

    Căn cứ theo nội dung tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng như sau:

    Doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu. Cùng thời điểm đó, doanh nghiệp phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (bao gồm tiền đổi đồng tiền quy ước tại quầy, bàn chơi và tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đã đổi trả lại cho người chơi (trúng thưởng hoặc không sử dụng hết), theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định.

    Lưu ý: Ngày xác định doanh thu được tính từ 00 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.

    Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý.
    Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý.

    Hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không bắt buộc phải có các nội dung gì?

    Theo nội dung quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi nội dung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trong một số trường hợp đặc thù, hóa đơn điện tử không bắt buộc phải đầy đủ tất cả các nội dung.

    Cụ thể, đối với hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, không bắt buộc phải có các thông tin sau:

    • Tên người mua
    • Địa chỉ người mua
    • Mã số thuế của người mua
    • Chữ ký số của người mua

    Thời điểm xuất hóa đơn có được ghi theo năm âm lịch không?

    Theo nội dung tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn phải tuân thủ theo hướng dẫn tại Điều 9 của Nghị định này và phải được thể hiện theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

    Điều này có nghĩa là: Hóa đơn không được phép ghi thời điểm lập theo năm âm lịch, mà chỉ được ghi theo định dạng ngày, tháng, năm dương lịch đúng quy định pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

    Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

    Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi muốn hành nghề kế toán chuyên nghiệp tại Việt Nam. Theo quy định pháp luật, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện nhất định về trình độ học vấn, thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực kế toán, cũng như vượt qua kỳ thi chuyên môn. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết các tiêu chuẩn cụ thể để chuẩn bị tốt nhất cho hành trình trở thành kế toán viên được cấp chứng chỉ hợp pháp!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Kế toán là gì? Tiêu chuẩn của người làm kế toán

    1. Kế toán là gì?

    Theo nội dung uy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015, kế toán được hiểu là:

    Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính dưới các hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

    Hoạt động kế toán giúp tổ chức ghi nhận đầy đủ tình hình tài chính, tài sản, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định.

    2. Tiêu chuẩn của người làm kế toán

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 51 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2024), người làm kế toán phải đáp ứng hai tiêu chuẩn cơ bản sau:

    Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

    • Trung thực, liêm khiết;
    • Có ý thức tuân thủ pháp luật.

    Trình độ chuyên môn: Có kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ kế toán phù hợp với công việc đảm nhiệm.

    Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

    1. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:
      • Trung thực, liêm khiết;
      • Có ý thức chấp hành pháp luật.
    2. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
    3. Kết quả kỳ thi chuyên môn: Phải đạt kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

    Ngoài ra, người có chứng chỉ kế toán quốc tế hoặc do tổ chức nước ngoài cấp được Bộ Tài chính công nhận, nếu đạt kỳ thi sát hạch pháp luật Việt Nam và có phẩm chất đạo đức như trên thì cũng có thể được cấp chứng chỉ kế toán viên tại Việt Nam.

    Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?
    Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

    Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đáp ứng các điều kiện nào?

    Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    1. Về năng lực và kinh nghiệm

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán ít nhất 36 tháng kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.

    2. Về chuyên môn và cập nhật kiến thức

    Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định của Bộ Tài chính.

    3. Về chứng chỉ

    Có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên (theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập).

    4. Về nơi làm việc

    Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề chỉ có hiệu lực nếu người hành nghề làm việc toàn thời gian cho một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

    Lưu ý quan trọng: Người hành nghề không được tự hành nghề độc lập mà phải hành nghề thông qua:

    • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc
    • Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

    Mời bạn xem thêm:

  • Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

    Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

    Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán quan tâm, đặc biệt khi có sự điều chỉnh nhân sự hành nghề trong tổ chức. Việc cập nhật, thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề là một thủ tục bắt buộc và phải được thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến xử phạt hành chính và ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị cung cấp dịch vụ.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

    Có. Theo nội quy định tại Điều 66 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp.

    Việc thông báo là bắt buộc, nhằm đảm bảo Bộ Tài chính có đầy đủ thông tin cập nhật về tình hình nhân sự chuyên môn của doanh nghiệp, cũng như để quản lý chặt chẽ hoạt động hành nghề kế toán trên cả nước.

    Khi có sự thay đổi về kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải thực hiện thủ tục thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi.

    Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?
    Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

    Những ai không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán?

    Theo nội dung tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, những đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm:

    Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lực lượng Công an nhân dân.

    Người đang trong các tình trạng pháp lý bất lợi, cụ thể:

    • Đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
    • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
    • Đã từng bị kết án về các tội liên quan đến tài chính, kế toán nhưng chưa được xóa án tích;
    • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính như: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.

    Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán nhưng chưa hết thời hạn sau xử phạt:

    • 6 tháng đối với hình thức cảnh cáo;
    • 1 năm đối với các hình thức xử phạt hành chính khác.

    Người đang bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

      Những người thuộc các nhóm trên đều không đủ điều kiện để đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch, uy tín và chuyên môn của hoạt động kế toán trong xã hội.

      Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm những gì?

      Theo nội dung tại Điều 61 Luật Kế toán 2015, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

      Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

      Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.

      Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp.

      Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán và các kế toán viên hành nghề.

      Tài liệu chứng minh về vốn góp (áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn).

      Điều lệ công ty, đối với mô hình công ty hợp danh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.

      Đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam:

      • Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp mẹ ở nước ngoài;
      • Giấy tờ chứng nhận doanh nghiệp nước ngoài được phép kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định pháp luật nước sở tại.

        Lưu ý: Hồ sơ cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác theo quy định để tránh bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian cấp phép.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

        Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

        Sĩ quan thuộc Công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không? Đây là vấn đề pháp lý nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng siết chặt các quy định về chuẩn mực đạo đức và xung đột lợi ích trong các ngành nghề đặc thù. Theo quy định pháp luật hiện hành, một số đối tượng, trong đó có sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, bị hạn chế hoặc không được phép hành nghề kiểm toán độc lập. Việc tìm hiểu rõ quy định này sẽ giúp đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và tránh các hành vi vi phạm không đáng có.

        Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

        Căn cứ theo nội dung Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, và một số luật khác, quy định về những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán như sau:

        Điều 16. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán

        Những đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm:

          • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân;
          • Người bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án các tội liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại xã, phường, thị trấn;
          • Người đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nghiêm trọng trở lên.

          Như vậy, sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân không được phép đăng ký hành nghề kiểm toán.

          Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?
          Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

          Điều kiện để đăng ký hành nghề kiểm toán là gì?

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 15 Luật Kiểm toán độc lập 2011, được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 23 Luật Phí và lệ phí 2015, các điều kiện để đăng ký hành nghề kiểm toán như sau:

          1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề kiểm toán:
            • Là kiểm toán viên.
            • Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên.
            • Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
          2. Đăng ký hành nghề kiểm toán: Người có đủ các điều kiện trên thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính.
          3. Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

          Như vậy, để đăng ký hành nghề kiểm toán, người đăng ký phải đáp ứng các điều kiện về kiểm toán viên, thời gian thực tế làm kiểm toán, và tham gia chương trình cập nhật kiến thức.

          Tiêu chuẩn kiểm toán viên có bắt buộc phải có bằng đại học chuyên ngành kiểm toán không?

          Căn cứ theo nội dung Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011, không bắt buộc kiểm toán viên phải có bằng đại học chuyên ngành kiểm toán. Cụ thể, tiêu chuẩn kiểm toán viên quy định như sau:

          1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
            • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
            • Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
            • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
            • Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính.
          2. Trường hợp đặc biệt: Người có chứng chỉ kiểm toán viên của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức và năng lực hành vi dân sự cũng sẽ được công nhận là kiểm toán viên.

          Như vậy, kiểm toán viên không nhất thiết phải có bằng đại học chuyên ngành kiểm toán, mà có thể có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các chuyên ngành liên quan như tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc chuyên ngành khác được Bộ Tài chính công nhận.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

          Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

          Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không? Đây là câu hỏi được nhiều đơn vị kế toán tại địa phương quan tâm khi thực hiện công tác tài chính – kế toán. Theo quy định tại Luật Kế toán 2015, UBND cấp tỉnh là một trong những cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán do mình quản lý. Việc nắm rõ quyền hạn này không chỉ giúp tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn chủ động trong công tác chuẩn bị khi có yêu cầu kiểm tra kế toán từ cơ quan chức năng.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Kiểm tra kế toán là gì?

          Theo nội dung quy định tại Điều 3 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 của Luật sửa đổi nhiều luật năm 2024), kiểm tra kế toán được hiểu là hoạt động xem xét, đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, cũng như xác định mức độ trung thực và chính xác của thông tin, số liệu kế toán.

          Cụ thể, khoản 12 Điều 3 của Luật này quy định:

          “Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.”

          Như vậy, kiểm tra kế toán là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính – kế toán, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của các hoạt động ghi chép, báo cáo tài chính trong tổ chức.

          Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

          Có. Theo quy định tại nội dung Điều 34 Luật Kế toán 2015, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán thuộc địa phương do mình quản lý.

          Cụ thể, khoản 2 Điều 34 nêu rõ:

          “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý.”

          Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?
          Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

          Ngoài UBND cấp tỉnh, các cơ quan có quyền kiểm tra kế toán còn bao gồm:

          • Bộ Tài chính;
          • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
          • Đơn vị cấp trên của đơn vị kế toán;
          • Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra tài chính, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế (khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán).

          Ủy ban nhân cấp tỉnh hoàn toàn có quyền kiểm tra kế toán, nhưng chỉ đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.

          Có thực hiện kiểm tra kế toán đối với hoạt động dịch vụ kế toán không?

          Theo nội dung tại khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015, việc kiểm tra kế toán bao gồm cả hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

          Cụ thể, tại điểm c khoản 1 Điều 35 quy định rõ một trong các nội dung kiểm tra kế toán là:

          “Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.”

          Có thực hiện kiểm tra kế toán đối với hoạt động dịch vụ kế toán, và đây là một nội dung kiểm tra hợp pháp được quy định cụ thể trong Luật.

          Trong nội dung kiểm tra kế toán thì có kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán hay không?

          Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 35 Luật Kế toán năm 2015, nội dung kiểm tra kế toán bao gồm:

          • Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán;
          • Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
          • Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;
          • Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

          Như vậy, kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán là một trong những nội dung bắt buộc trong hoạt động kiểm tra kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành.

          Khi nội dung kiểm tra kế toán phức tạp, cần có thời gian để đánh giá thì cơ quan có thẩm quyền có được kéo dài thời gian kiểm tra không?

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 36 Luật Kế toán 2015, thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền quyết định nhưng không quá 10 ngày làm việc, không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động. Tuy nhiên, trường hợp nội dung kiểm tra kế toán phức tạp, cần thêm thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, thì cơ quan kiểm tra được phép kéo dài thời gian kiểm tra, nhưng không quá 05 ngày làm việc cho mỗi cuộc kiểm tra (cũng không tính ngày nghỉ, ngày lễ).

          Như vậy, pháp luật cho phép kéo dài thời gian kiểm tra kế toán nếu nội dung kiểm tra phức tạp, nhưng phải đảm bảo không vượt quá thời hạn tối đa 5 ngày làm việc bổ sung cho mỗi cuộc kiểm tra.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

          Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

          Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng trong lĩnh vực kế toán – thuế, đặc biệt khi hành vi này có thể bị coi là gian lận thuế nếu nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế phải nộp. Việc xuất hóa đơn không đúng giá thực tế bán hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn khiến kế toán phải chịu trách nhiệm pháp lý. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ phân tích rõ các quy định pháp luật hiện hành và mức xử phạt cụ thể đối với hành vi này.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về giá trị thấp hơn thực tế để khai thuế được xem là hành vi trốn thuế, cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 17:

          “Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

          Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế này gồm:

          • Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, tùy theo có hay không có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.
          • Buộc nộp đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước.
          • Buộc điều chỉnh lại các số liệu trên hồ sơ thuế như số lỗ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có sai sót).

          Như vậy, việc cố ý xuất hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế để giảm số thuế phải nộp bị coi là hành vi trốn thuế và sẽ bị xử phạt nghiêm theo quy định của pháp luật.

          Xuất hóa đơn thấp hơn giá bán có bị xử phạt về hình sự không?

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế nhằm trốn thuế có thể bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

          • Trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;
          • Hoặc trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về các tội liên quan và chưa được xóa án tích.
          Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?
          Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

          Hình phạt áp dụng:

          • Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng;
          • Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

          Như vậy, việc xuất hóa đơn thấp hơn giá bán để gian lận thuế không chỉ bị xử phạt hành chính, mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và giá trị trốn thuế.

          Xử phạt hành chính hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán thế nào?

          Điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Hành vi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về giá trị thực tế để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là hành vi trốn thuế.

          Mức phạt tiền (tùy theo tình tiết tăng/giảm):

          Tình tiếtMức phạt
          Có tình tiết giảm nhẹ1 lần số thuế trốn
          Không có tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ1,5 lần số thuế trốn
          Có 1 tình tiết tăng nặng2 lần số thuế trốn
          Có 2 tình tiết tăng nặng2,5 lần số thuế trốn
          Có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên3 lần số thuế trốn

          Biện pháp khắc phục hậu quả:

          • Buộc nộp đủ số thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
          • Buộc điều chỉnh lại:
            • Số lỗ (nếu đã tính sai do hành vi trốn thuế);
            • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có sai lệch do hành vi trốn thuế).
          • Trường hợp hành vi đã quá thời hiệu xử phạt, vẫn phải nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp.

          Lưu ý quan trọng: Hành vi này có thể bị xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm trốn thuế (ví dụ: số tiền thuế trốn từ 100 triệu đồng trở lên).

          Mời bạn xem thêm:

        3. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?

          Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?

          Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là ai? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân quan tâm trong bối cảnh quy định pháp luật về hóa đơn ngày càng chặt chẽ. Việc xác định đúng đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế rủi ro về thuế và xử phạt hành chính. Bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Hóa đơn chuyển đổi là gì?

          Theo nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn chuyển đổi là bản in giấy từ hóa đơn điện tử khi có yêu cầu phục vụ cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc theo yêu cầu của các cơ quan như thuế, kiểm toán, thanh tra, điều tra theo đúng quy định pháp luật.

          Việc chuyển đổi phải đảm bảo nội dung khớp đúng giữa hóa đơn điện tử gốc và bản in giấy. Tuy nhiên, hóa đơn chuyển đổi chỉ có giá trị để lưu trữ, ghi sổ kế toán, không được sử dụng để giao dịch hay thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.

          Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?

          Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

          Phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị giao dịch, trừ các trường hợp tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91.

          Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù

          • Bao gồm: điện lực, xăng dầu, viễn thông, nước sạch, tài chính – tín dụng, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải (hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy), v.v.
          • Được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế nếu:
            • Đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế,
            • Có hạ tầng CNTT, phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn điện tử,
            • Đáp ứng được việc lập, lưu trữ, tra cứu, truyền dữ liệu hóa đơn.
          • Ngoại lệ: Không được sử dụng hóa đơn không có mã nếu thuộc diện rủi ro cao về thuế hoặc tự nguyện đăng ký dùng hóa đơn có mã.
          Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?
          Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?

          Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

          Nếu thuộc diện phải kê khai, nộp thuế theo phương pháp kê khai (quy định tại khoản 5 Điều 51) hoặc xác định được doanh thu khi bán hàng, cung cấp dịch vụ thì phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

          Hộ, cá nhân kinh doanh không bắt buộc dùng hóa đơn điện tử

          Nếu phát sinh nhu cầu cấp hóa đơn để giao cho khách hàng, có thể được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, nhưng phải khai và nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn.

          Nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử mới nhất?

          Bắt buộc lập hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

          • Người bán phải lập hóa đơn điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu, ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
          • Áp dụng không phân biệt giá trị giao dịch, tức là dù giá trị nhỏ hay lớn vẫn phải lập hóa đơn.

          Trường hợp sử dụng máy tính tiền

          • Nếu người bán sử dụng máy tính tiền thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.
          • Máy tính tiền phải kết nối, truyền dữ liệu điện tử trực tiếp đến cơ quan thuế.

          Tuân thủ pháp luật liên quan

          • Việc đăng ký, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ theo quy định của:
            • Pháp luật về giao dịch điện tử
            • Pháp luật về kế toán
            • Pháp luật về thuế

          Trách nhiệm về thông tin trên hóa đơn

          • Mã của cơ quan thuế được cấp dựa trên thông tin do tổ chức, cá nhân lập hóa đơn cung cấp.
          • Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin được ghi trên hóa đơn.

          Chính phủ sẽ quy định chi tiết

          Các nội dung cụ thể và hướng dẫn thi hành Điều 90 sẽ do Chính phủ quy định chi tiết.

          Mời bạn xem thêm:

        4. Chưa có chứng chỉ hành nghề có được ký kết hợp đồng dịch vụ với nhiều doanh nghiệp không?

          Chưa có chứng chỉ hành nghề có được ký kết hợp đồng dịch vụ với nhiều doanh nghiệp không?

          Chưa có chứng chỉ hành nghề có được ký kết hợp đồng dịch vụ với nhiều doanh nghiệp không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người đang hoạt động trong các lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ hành nghề như kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, xây dựng, y tế,… Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định pháp luật hiện hành về điều kiện hành nghề và phạm vi được ký kết hợp đồng dịch vụ khi chưa có chứng chỉ hành nghề, giúp bạn tránh rủi ro pháp lý khi hợp tác với doanh nghiệp.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Chưa có chứng chỉ hành nghề có được ký kết hợp đồng dịch vụ với nhiều doanh nghiệp không?

          Theo nội dung quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, chỉ những người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên mới đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán. Ngoài ra, người hành nghề còn phải đáp ứng các điều kiện như:

          • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
          • Có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ ngày tốt nghiệp đại học;
          • Tham gia đầy đủ các chương trình cập nhật kiến thức chuyên môn theo quy định.

          Căn cứ theo nội dung tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, hành vi hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề sẽ bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

          Người chưa có chứng chỉ hành nghề không được ký kết hợp đồng dịch vụ kế toán với nhiều doanh nghiệp. Nếu vẫn hành nghề trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận, cá nhân đó có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

          Khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc nào?

          Theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư 296/2016/TT-BTC, việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

          1. Đăng ký thông qua tổ chức có hợp đồng lao động toàn thời gian
            Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bắt buộc phải đăng ký thông qua doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi mình đang có hợp đồng lao động toàn thời gian.
          2. Chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ
            Người đăng ký phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai trong hồ sơ. Đồng thời, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, đại diện hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác nhận hồ sơ cũng phải chịu trách nhiệm liên đới nếu thông tin xác nhận là sai lệch.
          3. Văn bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt hợp lệ
            Trường hợp hồ sơ có văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài, phải đính kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định của pháp luật.
          Chưa có chứng chỉ hành nghề có được ký kết hợp đồng dịch vụ với nhiều doanh nghiệp không?
          Chưa có chứng chỉ hành nghề có được ký kết hợp đồng dịch vụ với nhiều doanh nghiệp không?

          Kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trong các trường hợp nào?

          Theo nội dung quy định tại khoản 7 Điều 69 Luật Kế toán 2015, kế toán viên hành nghề có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trong các trường hợp sau:

          • Gian lận hoặc giả mạo hồ sơ nhằm đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
          • Bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên theo quy định pháp luật;
          • Bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

          Mời bạn xem thêm:

        5. Hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp?

          Hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp?

          Bạn đang tìm hiểu cách phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp một cách chính xác và dễ hiểu? Việc xác định đúng loại tài sản cố định là bước quan trọng giúp doanh nghiệp ghi nhận, quản lý và khấu hao tài sản hiệu quả, tuân thủ đúng quy định kế toán – thuế. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA ·sẽ hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành, bao gồm tài sản cố định hữu hình, vô hình và thuê tài chính, giúp bạn áp dụng dễ dàng trong thực tiễn.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 45 là gì?

          Theo nội dung tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình được định nghĩa như sau:

          Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu trong quá trình sử dụng.

          Ví dụ về tài sản cố định hữu hình:

          • Nhà cửa, vật kiến trúc (trụ sở, kho bãi…)
          • Máy móc, thiết bị
          • Phương tiện vận tải
          • Dây chuyền sản xuất, thiết bị công tác,…

          Tóm lại, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thể cụ thể, có giá trị lớn, và sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

          Hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp?

          Theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC, doanh nghiệp cần phân loại tài sản cố định (TSCĐ) dựa vào mục đích sử dụng. Cụ thể:

          1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

          Là các TSCĐ do doanh nghiệp sở hữu và sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh. Chúng được chia thành hai nhóm chính:

          a) Tài sản cố định hữu hình, gồm 7 loại:

          • Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc – gồm trụ sở, kho bãi, hàng rào, cầu cống, sân bãi, đường sá, công trình phụ trợ…
          • Loại 2: Máy móc, thiết bị – như dây chuyền công nghệ, máy móc chuyên dùng, giàn khoan, thiết bị công tác…
          • Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn – gồm phương tiện giao thông (bộ, thủy, không), hệ thống điện, đường ống nước, truyền thông…
          • Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý – gồm máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị đo lường, máy hút ẩm, chống mối mọt…
          • Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm – ví dụ: vườn cà phê, vườn cao su, đàn bò, đàn voi…
          • Loại 6: Kết cấu hạ tầng được Nhà nước giao quản lý – như hồ đập, hệ thống thủy lợi, hạ tầng khu công nghiệp, đường sắt đô thị…
          • Loại 7: Tài sản cố định khác – là những TSCĐ chưa thuộc các loại trên.

          b) Tài sản cố định vô hình – bao gồm: quyền sử dụng đất, bản quyền, sáng chế, thiết kế công nghiệp, phần mềm, giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, v.v.

          2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

          Là những TSCĐ phục vụ hoạt động ngoài kinh doanh nhưng do doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Việc phân loại cũng áp dụng theo các nhóm như TSCĐ dùng cho kinh doanh (khoản 1 Điều 6).

          3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ

          Là những tài sản không thuộc sở hữu doanh nghiệp nhưng đang được doanh nghiệp giữ hộ cho tổ chức khác hoặc cất giữ theo chỉ đạo từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

          4. Phân loại chi tiết theo nhu cầu quản lý

          Doanh nghiệp có thể tự chia nhỏ hơn các nhóm TSCĐ nêu trên để phục vụ mục tiêu quản lý nội bộ phù hợp với hoạt động và đặc thù ngành nghề.

          Nguyên tắc quản lý tài sản cố định hữu hình là gì?

          Theo Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên tắc quản lý tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình trong doanh nghiệp bao gồm các điểm chính như sau:

          1. Quản lý hồ sơ đầy đủ cho từng TSCĐ

          Mỗi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng bao gồm:

          • Biên bản giao nhận TSCĐ,
          • Hợp đồng mua bán,
          • Hóa đơn tài chính,
          • Các chứng từ, giấy tờ có liên quan khác.

          2. Phân loại, đánh số và theo dõi chi tiết

          • Mỗi TSCĐ cần được phân loại, đánh số và cấp thẻ TSCĐ riêng.
          • Việc theo dõi phải chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và ghi chép trong sổ theo dõi TSCĐ.
          Hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp?
          Hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp?

          3. Quản lý theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

          Mỗi TSCĐ phải được ghi nhận và quản lý theo 3 yếu tố:

          • Nguyên giá
          • Số hao mòn lũy kế
          • Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán

          Công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

          4. Quản lý TSCĐ chờ thanh lý

          Những tài sản chưa hết khấu hao nhưng không còn sử dụng, chờ thanh lý vẫn phải được:

          • Quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định,
          • Tiếp tục trích khấu hao theo đúng quy định của Thông tư.

          5. Quản lý TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng

          Các TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia hoạt động kinh doanh thì: Doanh nghiệp vẫn phải quản lý như TSCĐ thông thường.

          Tóm lại, việc quản lý TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp đòi hỏi phải chặt chẽ từ khâu hồ sơ, ghi nhận sổ sách đến theo dõi hao mòn và sử dụng thực tế.

          Mời bạn xem thêm:

        6. Hướng dẫn kế toán sử dụng chứng từ kế toán

          Hướng dẫn kế toán sử dụng chứng từ kế toán

          Bạn đang tìm hiểu hướng dẫn kế toán sử dụng chứng từ kế toán đúng quy định và hiệu quả? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ nguyên tắc lập, ký, luân chuyển, kiểm tra và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành. Từ hóa đơn, phiếu thu – chi, đến biên bản đối chiếu công nợ, việc sử dụng chứng từ đúng cách không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch tài chính mà còn tránh rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Hướng dẫn kế toán sử dụng chứng từ kế toán

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 3 Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, và chúng làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

          Chứng từ kế toán là một phần không thể thiếu trong quá trình quản lý tài chính của đơn vị, giúp đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận các giao dịch tài chính.

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 16 Luật Kế toán 2015, nội dung bắt buộc phải có trong chứng từ kế toán gồm:

          • Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
          • Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán.
          • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.
          • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
          • Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
          • Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

          Ngoài ra, chứng từ kế toán có thể có thêm các nội dung khác tùy theo loại chứng từ cụ thể.

          Chứng từ kế toán bắt buộc phải là tiếng Việt?

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 11 Luật Kế toán 2015, chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Tuy nhiên, trong trường hợp cần sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam, thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

          Hướng dẫn kế toán sử dụng chứng từ kế toán
          Hướng dẫn kế toán sử dụng chứng từ kế toán

          Do đó, chứng từ kế toán không bắt buộc phải chỉ có tiếng Việt, nhưng nếu có sử dụng tiếng nước ngoài, cần phải có bản dịch chính thức sang tiếng Việt để đảm bảo tính hợp pháp và dễ dàng kiểm tra, kiểm soát.

          Cơ quan nào có thẩm quyền tịch thu chứng từ kế toán?

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 21 Luật Kế toán 2015, chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Khi tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán, cơ quan có thẩm quyền phải:

          • Sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán.
          • Lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.

          Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán cũng phải lập biên bản và ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong, ký tên và đóng dấu.

          Mời bạn xem thêm:

        .
        .
        .