Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện hoàn thuế cho người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam. Từ ngày 01/6/2025, theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu hóa đơn này được quy định cụ thể về bố cục, thông tin bắt buộc và cách thể hiện bằng tiếng Việt – tiếng Anh. Cùng tìm hiểu chi tiết từng phần trong hóa đơn để đảm bảo việc lập và sử dụng đúng quy định pháp luật mới nhất.

    Bạn có chắc mình hiểu đúng các quy định thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính? Tham gia ngay khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp – giúp bạn làm chủ quy định, vững vàng nghề nghiệp.

    Xem chi tiết tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    (1) Phần A – Doanh nghiệp bán hàng lập

    Phần này do doanh nghiệp bán hàng hóa hoàn thuế lập, bao gồm các nội dung:

    • Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
    • Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn;
    • Thông tin người bán: tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế;
    • Thông tin khách hàng: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập/xuất cảnh (kèm ngày cấp và ngày hết hạn);
    • Thông tin hàng hóa: gồm tên hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa thuế GTGT, thuế suất, số tiền thuế GTGT theo từng mức thuế suất, tổng tiền thuế GTGT, và tổng tiền thanh toán (đã bao gồm thuế).
    • Lưu ý: Tên hàng hóa cần ghi rõ nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model nếu có), xuất xứ (đối với hàng nhập khẩu), và số máy (áp dụng cho sản phẩm cơ khí – điện tử).
    • Chữ ký số của người bán và chữ ký của người mua trên bản hiển thị hóa đơn điện tử;
    • Hình thức thanh toán: nêu rõ số tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua thẻ quốc tế (ghi tên thẻ, số thẻ).

    (2) Phần B – Do cơ quan hải quan lập

    Phần này do công chức hải quan thực hiện khi kiểm tra hóa đơn và hàng hóa, bao gồm:

    • Số thứ tự hàng hóa;
    • Tên hàng;
    • Số lượng;
    • Số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn;
    • Số tiền thuế GTGT đủ điều kiện hoàn theo quy định;
    • Thời điểm kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
    • Tên và chữ ký của công chức hải quan kiểm tra.
    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?
    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    (3) Phần C – Do ngân hàng thương mại (đại lý hoàn thuế) lập

    Phần này ghi nhận thông tin thanh toán hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh:

    • Số hiệu và ngày tháng chuyến bay hoặc chuyến tàu của người xuất cảnh;
    • Số tiền thuế GTGT hoàn lại;
    • Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền hoàn bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (kèm thông tin thẻ);
    • Thời điểm thanh toán: ghi ngày, tháng, năm.

    Lưu ý quan trọng: Toàn bộ nội dung thể hiện trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế phải được viết bằng tiếng Việt, đồng thời có tiếng Anh đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt, với cỡ chữ tiếng Anh bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

    Người nộp thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025 gồm những ai?

    Theo dung quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế GTGT bao gồm các đối tượng sau:

    (1) Cơ sở kinh doanh

    Là tổ chức, hộ, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam.

    (2) Người nhập khẩu

    Là tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

    (3) Tổ chức, cá nhân mua dịch vụ xuyên biên giới. Bao gồm:

    • Các tổ chức, cá nhân trong nước mua dịch vụ (kể cả dịch vụ gắn với hàng hóa) từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc từ cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam;
    • Tổ chức trong nước mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu khí từ đối tác nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

    (Trừ các trường hợp thuộc khoản 4 và khoản 5 Điều này).

    (4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

    Là tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng số cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

    Trong một số trường hợp, nghĩa vụ nộp thuế có thể được thực hiện thay bởi các bên sau:

    • Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài;
    • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế) khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua thương mại điện tử/nền tảng số.

    (5) Tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán

    Các tổ chức này thực hiện: Khấu trừ, nộp thay và kê khai thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

    Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?

    Theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), thời điểm xác định thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

    Đối với hàng hóa: Thời điểm xác định thuế là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc khi lập hóa đơn (tùy thời điểm nào đến trước), mà không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay chưa thu tiền.

    Đối với dịch vụ: Thời điểm xác định thuế là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn cung cấp dịch vụ (tùy thời điểm nào đến trước), không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

    Ngoài ra, khoản 2 Điều 8 Luật quy định Chính phủ sẽ quy định cụ thể thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù, gồm:

    • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    • Dịch vụ viễn thông
    • Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm
    • Hoạt động cung cấp điện, sản xuất điện, nước sạch
    • Hoạt động kinh doanh bất động sản
    • Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí

    Tóm lại, từ ngày 01/7/2025, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa thông thường là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, bất kể doanh nghiệp đã nhận được tiền hay chưa.

    Lưu ý: Với hàng hóa xuất nhập khẩu và một số lĩnh vực đặc thù, thời điểm xác định thuế sẽ do Chính phủ quy định cụ thể.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT

    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT

    Bạn đang tìm mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT mới nhất? Trong bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA, chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT, căn cứ pháp lý hiện hành, thời điểm được phép chuyển đổi và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới nhất năm 2025. Hãy theo dõi để đảm bảo doanh nghiệp của bạn tuân thủ đúng quy trình và tiết kiệm thời gian khi làm thủ tục thuế.

    Đừng để sai sót nhỏ thành rủi ro lớn! Nắm vững tư duy, kỹ thuật và pháp lý – áp dụng ngay vào công việc.

    Đăng ký ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT 2025?

    Mẫu Thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT mới nhất năm 2025 của người nộp thuế là Mẫu số 10a/QTr-KK, được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT năm 2015. Mẫu này có hình thức như sau. Tải ngay để xem thêm:

    Khi nào được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT?

    Theo nội dung quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thời gian áp dụng ổn định một phương pháp tính thuế GTGT là 02 năm liên tục.

    Điều này có nghĩa là:

    • Doanh nghiệp phải duy trì phương pháp tính thuế GTGT đã đăng ký trong suốt thời gian 2 năm liên tục, không được thay đổi giữa chừng.
    • Sau khi hết thời hạn 2 năm, nếu doanh nghiệp có nhu cầu chuyển đổi từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp khấu trừ (hoặc ngược lại), thì cần làm thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế theo quy định của cơ quan thuế.

    Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện sau khi kết thúc chu kỳ ổn định 2 năm, không được tùy tiện thay đổi phương pháp tính thuế trong thời gian đang áp dụng ổn định.

    Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT như thế nào?

    Trước đây, theo khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, khi muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp phải gửi Mẫu số 06/GTGT để thông báo với cơ quan thuế về phương pháp tính thuế mà mình áp dụng.

    Tuy nhiên, quy định này đã bị bãi bỏ theo Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 93/2017/TT-BTC. Cụ thể:

    Điều 1 Thông tư 93/2017/TT-BTC đã sửa đổi Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC, theo đó:

    • Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp được xác định theo hồ sơ khai thuế GTGT, như hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).
    • Điều 2 Thông tư 93/2017/TT-BTC chính thức bãi bỏ khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, tức là doanh nghiệp không còn phải nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký chuyển đổi phương pháp tính thuế.

    Như vậy:

    • Kể từ khi Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực, nếu doanh nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT sau khi kết thúc chu kỳ ổn định 2 năm:
    • Không cần nộp Mẫu 06/GTGT như trước đây.

    Chỉ cần thực hiện kê khai theo đúng hồ sơ khai thuế GTGT tương ứng với phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp lựa chọn, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ để xác định phương pháp tính thuế áp dụng.

    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT 2025?
    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT 2025?

    Người nộp thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025 gồm những ai?

    Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), các đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm:

    1. Cơ sở kinh doanh: Bao gồm tổ chức, hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
    2. Người nhập khẩu: Là tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    3. Tổ chức, cá nhân mua dịch vụ từ nước ngoài: Gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả dịch vụ gắn với hàng hóa) từ:
      • Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặcCá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
      • Trường hợp này không áp dụng nếu thuộc khoản 4 và khoản 5 Điều 4. Ngoài ra, bao gồm cả trường hợp các tổ chức tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ từ tổ chức/cá nhân nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
    4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Là các nhà cung cấp có hoạt động:
      • Kinh doanh thương mại điện tử,Kinh doanh dựa trên nền tảng số
      Với đối tượng khách hàng là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Trong trường hợp này:
      • Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài sẽ thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
      • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua dịch vụ qua nền tảng số cũng có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài.
    5. Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng thanh toán: Các tổ chức này phải:
      • Thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, và
      • Kê khai số thuế đã khấu trừ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn hoặc nền tảng số đó.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Bạn là giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường và đang cần mẫu báo cáo mới nhất để hoàn thành thủ tục báo cáo công tác? Tại đây, bạn có thể tải về mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới, được cập nhật theo quy định hiện hành, giúp việc tổng hợp và trình bày thông tin trở nên dễ dàng, đầy đủ và chính xác.

    Đừng để sai sót nhỏ thành rủi ro lớn! Nắm vững tư duy, kỹ thuật và mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý – áp dụng ngay vào công việc.

    Đăng ký ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Điều kiện để giáo viên được dạy thêm ngoài nhà trường

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, kể từ ngày 14/02/2025, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu của pháp luật.

    Trước hết, phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, phải công khai thông tin về hoạt động dạy thêm trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết trực tiếp tại cơ sở dạy thêm. Thông tin công khai bao gồm các môn học được dạy, thời lượng giảng dạy của từng môn theo từng khối lớp, địa điểm tổ chức, hình thức, thời gian tổ chức lớp học và danh sách người dạy cùng với mức học phí cụ thể. Việc công khai phải hoàn tất trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm.

    Đối với cá nhân tham gia giảng dạy, bao gồm cả giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập, cần đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt và chuyên môn phù hợp với môn học dạy thêm. Trường hợp là giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường thì phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu nhà trường về nội dung, địa điểm, hình thức và thời gian tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

    Như vậy, giáo viên muốn dạy thêm có thu tiền ngoài nhà trường từ ngày 14/02/2025 không chỉ cần tuân thủ các điều kiện về năng lực và đạo đức nghề nghiệp mà còn phải thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính, công khai thông tin minh bạch và báo cáo rõ ràng với đơn vị công tác.

    Tải xuống mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức và thời gian dạy thêm. Việc báo cáo này được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT .

    Mẫu số 03 là biểu mẫu dành cho giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

    Ghi chú:

    4 Tên Sở Giáo dục và Đào tạo quản lí trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học (đối với cấp trung học phổ thông), Tên Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lí trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang dạy học (đối với cấp trung học cơ sở)

    5 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

    6 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

    7 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

    8 Ghi năm học giáo viên viết báo cáo

    9 Tên giáo viên báo cáo

    Giáo viên cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin trên, sau đó nộp mẫu báo cáo này cho Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi mình đang giảng dạy để được xem xét và lưu hồ sơ.

    Việc thực hiện đúng quy định về báo cáo hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường giúp đảm bảo tính minh bạch, quản lý hiệu quả và tuân thủ pháp luật trong hoạt động giáo dục.

    Download mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường

    Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới
    Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Nguyên tắc dạy thêm học thêm hè

    Việc dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh có nhu cầu, tự nguyện tham gia và được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Tuyệt đối không được dùng bất kỳ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

    Nội dung dạy thêm, học thêm phải đúng quy định của pháp luật, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới tính hay địa vị xã hội. Không được cắt giảm nội dung chương trình chính khóa để đưa vào dạy thêm.

    Dạy thêm, học thêm cần góp phần hỗ trợ học sinh phát triển phẩm chất và năng lực, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên.

    Việc tổ chức dạy thêm phải đảm bảo phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, bảo vệ sức khỏe học sinh và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thời gian làm việc, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tại nơi tổ chức lớp học thêm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Dưới đây là mẫu CT01 – Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Công an. Mẫu được áp dụng khi công dân thay đổi nơi thường trú, tạm trú hoặc điều chỉnh thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu cư trú. Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới miễn phí, file chuẩn, dễ điền, kèm hướng dẫn chi tiết để bạn hoàn tất thủ tục nhanh chóng và chính xác.

    Đừng để sai sót nhỏ thành rủi ro lớn! Nắm vững tư duy, kỹ thuật và mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý – áp dụng ngay vào công việc.

    Đăng ký ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Download mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Tờ khai thay đổi thông tin cư trú – mẫu CT01 được ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA của Bộ Công an, chính thức thay thế mẫu CT01 cũ theo Thông tư 56/2021/TT-BCA. Đây là biểu mẫu mới nhất năm 2025 dùng trong các thủ tục liên quan đến điều chỉnh, bổ sung thông tin cư trú của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi nào?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2021/TT-BCA (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA), mẫu CT01 được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú trong nước thực hiện các thủ tục liên quan đến cư trú, cụ thể gồm:

    • Đăng ký thường trú
    • Xóa đăng ký thường trú
    • Tách hộ
    • Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
    • Đăng ký tạm trú
    • Xóa đăng ký tạm trú
    • Gia hạn tạm trú
    • Khai báo thông tin về cư trú
    • Xác nhận thông tin cư trú

    Như vậy, bất cứ khi nào bạn cần thay đổi, cập nhật, đăng ký hoặc xác nhận thông tin cư trú, mẫu tờ khai CT01 là biểu mẫu bắt buộc cần sử dụng.

    Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới
    Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Cách điền thông tin vào tờ khai thay đổi thông tin cư trú

    Mục “Kính gửi (1)”

    • Ghi Cơ quan công an nơi nộp hồ sơ đăng ký cư trú (Công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an cấp huyện).
    • Ví dụ: Kính gửi: Công an phường …, thị xã …, tỉnh ….

    Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”

    • Ghi đầy đủ họ tên theo giấy khai sinh, có thể viết chữ hoa hoặc chữ thường, có dấu.
    • Ví dụ: LÊ NGUYỄN THANH THIÊN

    Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”

    • Ghi theo định dạng: dd/mm/yyyy (dương lịch).
    • Ví dụ: 15/05/1978

    Mục “3. Giới tính”

    • Ghi: Nam hoặc Nữ

    Mục “4. Số định danh cá nhân/CMND”

    • Ghi 12 số trên Căn cước công dân hoặc 9 số CMND. Nếu chưa có thì để trống.

    Mục “5. Số điện thoại liên hệ”

    • Ghi số điện thoại đang sử dụng.

    Mục “6. Email”

    Mục “7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” & “8. Mối quan hệ với chủ hộ”

    Tùy từng trường hợp:

    a. Nếu là chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp (tự đứng tên):
    → Mục 7: Ghi tên của mình.
    → Mục 8: Ghi “Chủ hộ”.

    b. Nếu được người khác đồng ý cho ở, nhập khẩu:
    → Mục 7: Ghi tên chủ hộ.
    → Mục 8: Ghi mối quan hệ thực tế (Vợ, con, cháu, người thuê, ở nhờ…).

    c. Nếu là thay đổi khác (tách hộ, điều chỉnh…):
    → Ghi theo thông tin sổ hộ khẩu/Sở dữ liệu cư trú.

    Mục “9. Số định danh cá nhân của chủ hộ”

    • Ghi đúng 12 số CCCD hoặc 9 số CMND của người chủ hộ.

    Mục “10. Nội dung đề nghị”

    • Ghi cụ thể nội dung thay đổi cư trú.
    • Ví dụ:
      • Đăng ký thường trú tại địa chỉ…
      • Tách hộ tại địa chỉ…
      • Đăng ký tạm trú tại…
      • Điều chỉnh năm sinh thành 1980…

    Mục “11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”

    • Ghi thông tin người cùng thực hiện thay đổi (vợ/chồng/con…).
    • Ghi mối quan hệ với người kê khai và mối quan hệ với chủ hộ.

    Mục “Ý kiến của chủ hộ”

    • Ghi rõ nội dung đồng ý và ký tên.
    • Ví dụ: “Đồng ý cho chị LÊ NGUYỄN THANH THIÊN đăng ký thường trú tại địa chỉ…”

    Mục “Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp”

    Áp dụng nếu chỗ ở không thuộc sở hữu của người kê khai.

    • Chủ sở hữu có thể:
      • Ghi ý kiến & ký trực tiếp vào tờ khai.
      • Xác nhận qua ứng dụng VNeID.
      • Có văn bản riêng xác nhận (không cần công chứng).

    Lưu ý: Nếu có nhiều đồng sở hữu thì cần đầy đủ ý kiến, trừ khi có thỏa thuận cử đại diện.

    Mục “Ý kiến của cha/mẹ hoặc người giám hộ”

    • Áp dụng khi người thay đổi cư trú là:
      • Chưa thành niên (dưới 18 tuổi)
      • Hạn chế năng lực hành vi dân sự
      • Mất năng lực hành vi dân sự
    • Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ: “Đồng ý cho con tôi là… được tách hộ/đăng ký thường trú…”

    Mục “Người kê khai”

    • Nếu nộp trực tiếp: người kê khai phải ký và ghi rõ họ tên.
    • Nếu nộp qua cổng dịch vụ công hoặc VNeID: không cần ký ở mục này.

    Mục “Số định danh cá nhân” (cuối mẫu)

    Chỉ ghi khi công dân đề nghị xác nhận ý kiến đồng ý của chủ hộ hoặc chủ sở hữu qua ứng dụng VNeID.

    Yêu cầu chung khi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú là gì?

    Khi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú, công dân cần lưu ý những điều sau đây:

    • Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt.
    • Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.
    • Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu… để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Bạn đang tìm mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và link tải miễn phí mẫu phiếu theo đúng quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP.

    Bạn lo lắng về rủi ro pháp lý, điều khoản không chặt chẽ, thiếu mẫu chuẩn hay mất quá nhiều thời gian mỗi lần bắt tay vào hợp đồng?

    Khóa học “Thiết kế – Soạn thảo – Rà soát Hợp đồng” sẽ giúp bạn:

    • Sở hữu tư duy hệ thống khi xây dựng hợp đồng
    • Thành thạo kỹ thuật viết điều khoản rõ ràng, chặt chẽ, đúng luật
    • Tiếp cận bộ mẫu hợp đồng chuẩn hóa, dễ tùy biến theo nhu cầu thực tế
    • Giảm đáng kể thời gian soạn thảo – tăng hiệu quả công việc

    Ghi danh ngay để làm chủ hợp đồng, tránh rủi ro: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Download mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Dưới đây là mẫu Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dành cho cơ quan, tổ chức, theo Mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP:

    Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử

    Theo nội dung tại Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, các đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cụ thể như sau:

    1. Công dân Việt Nam:
      • Từ đủ 14 tuổi trở lên, đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02.
      • Từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi, đã được cấp thẻ căn cước sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; có thể được cấp mức độ 02 khi có nhu cầu.
      • Dưới 6 tuổi, đã được cấp thẻ căn cước sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
    2. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam:
      • Từ đủ 6 tuổi trở lên, đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02 khi có nhu cầu.
      • Dưới 6 tuổi, đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
    3. Cơ quan, tổ chức: Các cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mà không phân biệt theo mức độ.

    Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm những thông tin nào?

    Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức bao gồm các thông tin sau:

    • Số định danh của cơ quan, tổ chức: Là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử cấp để quản lý danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức.
    • Tên cơ quan, tổ chức: gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có), và tên tiếng nước ngoài (nếu có).
    • Ngày, tháng, năm thành lập của cơ quan, tổ chức.
    • Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức.
    • Mã số thuế.
    • Mã số doanh nghiệp.
    • Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có).
    • Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Bao gồm họ, chữ đệm, tên và số định danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài, người thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức.
    Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp
    Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

    Căn cứ theo nội dung Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được thực hiện như sau:

    1. Đăng ký trực tuyến: Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp đầy đủ thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản. Việc này được thực hiện sau khi có sự đồng ý của tất cả người đại diện theo pháp luật khác (nếu có).

    2. Nộp hồ sơ trực tiếp: Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu hoặc người được ủy quyền kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP và nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước thuận tiện.

    3. Kiểm tra, xác thực thông tin: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử sẽ kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong các cơ sở dữ liệu quốc gia như:

    • Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
    • Cơ sở dữ liệu quốc gia,
    • Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

    Trường hợp thông tin chưa có trong các cơ sở dữ liệu trên, cơ quan quản lý sẽ tiến hành xác minh bổ sung.

    4. Thông báo kết quả: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử sẽ thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản cho người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức qua:

      • Ứng dụng định danh quốc gia,
      • Số điện thoại di động chính chủ, hoặc
      • Địa chỉ email đã đăng ký.

      Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người đăng ký.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

      Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

      Nên sử dụng mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ nào là thắc mắc thường gặp của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có giao dịch bằng ngoại tệ. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin về mẫu giấy rút dự toán bằng ngoại tệ mới nhất, căn cứ pháp lý áp dụng và hướng dẫn cách lập chính xác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tham khảo ngay nhé!

      Bạn là luật sư, nhân sự, hoặc chuyên viên pháp lý? Đừng để hợp đồng trở thành “rủi ro tiềm ẩn”! Cập nhật tư duy, công cụ, kỹ thuật soạn thảo hợp đồng bài bản & chuẩn pháp lý.

      Ghi danh tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

      Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

      Theo quy định hiện hành, Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ năm 2025 được áp dụng theo Mẫu số 07/TT, ban hành kèm theo Phụ lục của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ. Mẫu này được sử dụng để các đơn vị sử dụng ngân sách lập lệnh rút ngoại tệ từ Kho bạc Nhà nước phục vụ cho các khoản chi ngân sách nhà nước được phê duyệt.

      Mẫu số 07/TT có định dạng thống nhất, bao gồm đầy đủ các thông tin như: tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản tại Kho bạc, loại ngoại tệ, nội dung chi, căn cứ pháp lý của khoản chi… Việc sử dụng đúng mẫu biểu theo quy định giúp đảm bảo quy trình rút dự toán diễn ra chính xác, đúng thủ tục, đồng thời phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và quyết toán ngân sách hiệu quả.

      Nếu bạn cần mẫu giấy rút dự toán bằng ngoại tệ định dạng Word hoặc PDF theo đúng Mẫu 07/TT, hãy để lại yêu cầu, chúng tôi sẽ gửi mẫu đầy đủ, dễ chỉnh sửa và cập nhật theo quy định mới nhất.

      Hướng dẫn lập Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ

      1. Điền đầy đủ thông tin:Người lập cần kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung theo yêu cầu trong mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
      2. Phần đơn vị sử dụng ngân sách: Đại diện đơn vị sử dụng ngân sách phải ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo quy định.
      3. Phần Kho bạc Nhà nước: Các bộ phận liên quan của Kho bạc Nhà nước, bao gồm kế toán, kế toán trưởng và Giám đốc, phải ký tên và ghi rõ họ tên theo đúng chức danh được phân công.
      Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?
      Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

      Quy định của pháp luật về rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ

      Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau

      Căn cứ theo nội dung tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau được quy định như sau:

      • Thông thường: Thời hạn sử dụng vốn ứng trước thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách mà cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước.
      • Trường hợp đặc biệt:
        • Đối với nguồn ngân sách trung ương, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn sử dụng.
        • Đối với nguồn ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND các cấp quyết định thời hạn sử dụng trong phạm vi quản lý của mình.

      Tuy nhiên, dù là trường hợp đặc biệt, thời hạn tối đa cũng không được vượt quá ngày 31 tháng 12 của năm sau.

      Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước

      Căn cứ theo nội dung tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư công thuộc bí mật nhà nước, bao gồm:

      • Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
      • Dự án đầu tư công tối mật, tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

      Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện như sau:

      • Phân bổ vốn ứng trước: Khi được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phải phân bổ vốn đúng danh mục và mức vốn được phép ứng trước.
      • Thông báo phân bổ: Bộ Quốc phòng và Bộ Công an gửi thông báo phân bổ vốn ứng trước đến:
        • Bộ Tài chính, và
        • Cơ quan kiểm soát thanh toán (Kho bạc Nhà nước) để thực hiện kiểm soát và thanh toán.
      • Quản lý, thu hồi, quyết toán: Việc quản lý, thu hồi và quyết toán thực hiện như đối với vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
      • Thủ tục chi tiền và thanh toán: Việc kiểm tra phân bổ, chuyển tiền theo lệnh chi, tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán vốn ứng trước dự toán năm sau được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Nghị định này.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

      Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

      Bạn suy nghĩ không biết nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào. Hãy để Học viện đào tạo pháp chế ICA giải đáp giúp bạn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất, hướng dẫn cách soạn thảo đúng quy định pháp luật, và chia sẻ những lưu ý quan trọng khi thế chấp nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.

      Bạn là luật sư, nhân sự, hoặc chuyên viên pháp lý? Đừng để hợp đồng trở thành “rủi ro tiềm ẩn”! Cập nhật tư duy, công cụ, kỹ thuật soạn thảo hợp đồng bài bản & chuẩn pháp lý.

      Ghi danh tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

      Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

      Nếu bạn đang cần tìm mẫu hợp đồng chi tiết, chúng tôi có thể cung cấp mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất, phù hợp cho cá nhân hoặc doanh nghiệp. Bạn muốn mẫu file ở định dạng Word hay PDF?

      Tải miễn phí chỉ với một cú nhấp:

      Cách soạn thảo nội dung mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nhanh, chuẩn pháp lý

      Hiện nay, pháp luật Việt Nam không bắt buộc sử dụng mẫu cố định cho hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, để bảo đảm hiệu lực pháp lý và dễ dàng thực hiện thủ tục công chứng, đăng ký thế chấp, các bên tham gia cần thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng với đầy đủ các nội dung cơ bản sau:

      Trước tiên, hợp đồng cần ghi rõ thông tin của các bên tham gia, bao gồm họ tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu), địa chỉ thường trú, số điện thoại liên hệ và các thông tin cá nhân cần thiết khác của bên thế chấp và bên nhận thế chấp.

      Tiếp đó là thông tin cụ thể về quyền sử dụng đất được dùng để bảo đảm nghĩa vụ, như: số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, loại đất (đất ở, đất nông nghiệp…), diện tích, hình thức sử dụng (sử dụng riêng hay chung), tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

      Thời hạn thế chấp cũng cần được xác định rõ, có thể theo thỏa thuận giữa các bên hoặc kéo dài cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp chấm dứt.

      Hợp đồng phải quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên, bao gồm quyền quản lý, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian thế chấp, quyền yêu cầu xử lý tài sản khi đến hạn, cũng như nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ tài sản và thực hiện đúng cam kết hợp đồng.

      Một nội dung không thể thiếu là quy định về việc đăng ký thế chấp và nghĩa vụ nộp các khoản phí, lệ phí. Hợp đồng cần nêu rõ bên nào có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, cũng như ai là người chi trả các loại chi phí phát sinh trong quá trình thế chấp.

      Phương thức xử lý tài sản thế chấp cần được xác lập rõ ràng trong hợp đồng, bao gồm căn cứ để xử lý, trình tự, thủ tục, người có quyền thực hiện việc xử lý tài sản, và thứ tự thanh toán số tiền thu được từ việc xử lý tài sản (ưu tiên cho các khoản nợ gốc, lãi, chi phí phát sinh…).

      Ngoài ra, hợp đồng cũng cần có các điều khoản về hiệu lực và chấm dứt hợp đồng, quy định cơ chế giải quyết tranh chấp (hòa giải, trọng tài, tòa án), cùng với các nội dung liên quan đến điều khoản bảo mật, bất khả kháng và các thỏa thuận bổ sung khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

      Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, đồng thời phải đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai thì mới phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hiện hành.

      Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?
      Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

      Cần đáp ứng điều kiện gì để hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực

      Để Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng đầy đủ hai nhóm điều kiện quan trọng: (1) Điều kiện về quyền sử dụng đất được phép thế chấp, và (2) Điều kiện về người sử dụng đất và tình trạng pháp lý của thửa đất.

      1. Quyền sử dụng đất đủ điều kiện thế chấp

      Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có thể thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

        • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức quy định;
        • Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
        • Đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
        • Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng;
        • Đất do nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế hợp pháp từ người khác.

        Chỉ các loại đất đáp ứng điều kiện nêu trên mới được dùng làm tài sản bảo đảm trong hợp đồng thế chấp.

        2. Điều kiện của người sử dụng đất và pháp lý của thửa đất

        Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

          • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp (sổ đỏ hoặc sổ hồng);
          • Thửa đất không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng;
          • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
          • Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định pháp luật.

          Nếu thiếu một trong các điều kiện trên, hợp đồng thế chấp có thể bị vô hiệu do không đủ cơ sở pháp lý để ràng buộc trách nhiệm giữa các bên hoặc không được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận đăng ký thế chấp.

          Lưu ý: Để hợp đồng thế chấp có giá trị pháp lý và phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba, hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực, sau đó được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

          Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

          Bạn đang cần sử dụng mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình nhưng bạn còn băn khoăn không biết nên sử dụng mẫu nào. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ loại mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình thông dụng, quy định pháp lý hiện hành và cách áp dụng phù hợp cho từng tình huống thực tế. Hãy tham khảo ngay nhé vì việc lựa chọn đúng mẫu hợp đồng xây lắp chuẩn pháp lý không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình giao .

          Bạn là luật sư, nhân sự, hoặc chuyên viên pháp lý? Đừng để hợp đồng trở thành “rủi ro tiềm ẩn”! Cập nhật tư duy, công cụ, kỹ thuật soạn thảo hợp đồng bài bản & chuẩn pháp lý.

          Ghi danh tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

          Căn cứ theo nội dung tại khoản 10 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 1 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020), công trình xây dựng được hiểu là sản phẩm do con người tạo ra thông qua hoạt động xây dựng theo thiết kế, sử dụng vật liệu và thiết bị được lắp đặt vào công trình. Các công trình này được gắn liền và định vị với đất, có thể bao gồm phần nằm dưới mặt đất, phần trên mặt đất, dưới mặt nước hoặc trên mặt nước.

          Từ đó, có thể hiểu rằng hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình là một loại thỏa thuận pháp lý giữa chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà thầu (bên nhận thầu) nhằm thực hiện việc xây dựng và lắp đặt một công trình cụ thể theo thiết kế được phê duyệt.

          Về bản chất, hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình là một dạng hợp đồng xây dựng, trong đó quy định cụ thể việc thi công toàn bộ hoặc một phần công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng, phù hợp với thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

          Tải ngay hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình theo đúng quy định mới nhất! Nhấn vào đây để tải xuống mẫu đơn chuẩn!

          Ý nghĩa của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình

          Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình là một tài liệu pháp lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đây không chỉ là căn cứ xác lập mối quan hệ hợp tác giữa chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà thầu (bên nhận thầu), mà còn là công cụ đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và chi phí của dự án theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên. Ý nghĩa của hợp đồng này thể hiện qua các khía cạnh sau:

          • Xác lập rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng quy định cụ thể phạm vi công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của từng bên liên quan trong suốt quá trình thi công. Điều này giúp hạn chế các tranh chấp phát sinh do hiểu nhầm hoặc không thống nhất trong quá trình thực hiện dự án.
          • Bảo đảm quyền lợi và phân bổ rủi ro hợp lý: Thông qua hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận cụ thể về điều kiện thanh toán, bảo lãnh, tiến độ thực hiện, xử lý vi phạm, v.v. Qua đó, hợp đồng đóng vai trò như một “tấm khiên pháp lý” bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên, đặc biệt trong các tình huống phát sinh bất lợi như chậm tiến độ, phát sinh chi phí hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
          • Tăng cường hiệu quả trong quản lý dự án: Mẫu hợp đồng là cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát tiến độ, chất lượng, chi phí và các yếu tố kỹ thuật trong thi công xây dựng. Việc quy định rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp nghiệm thu, điều kiện thanh toán,… sẽ giúp chủ đầu tư và các bên liên quan giám sát dự án một cách có hệ thống và hiệu quả.
          • Đảm bảo nền tảng pháp lý cho việc phát triển dự án: Một hợp đồng được thiết lập chặt chẽ sẽ góp phần định hướng cho việc triển khai dự án đúng theo kế hoạch và mục tiêu đã đề ra. Đây cũng là cơ sở để xử lý các thủ tục pháp lý, thanh tra, kiểm toán hoặc giải quyết tranh chấp trong suốt vòng đời dự án.

          Mẫu hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình không chỉ là văn bản mang tính chất hình thức, mà là công cụ pháp lý then chốt để tổ chức, vận hành và kiểm soát hiệu quả quá trình thi công xây dựng. Việc soạn thảo và ký kết hợp đồng đúng quy định sẽ giúp các bên yên tâm triển khai dự án, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tài chính trong thực tiễn.

          Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?
          Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

          Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình phải có những nội dung gì?

          Hợp đồng EPC (Engineering – Procurement – Construction) hay còn hiểu hợp đồng giao nhận thầu xây dựng tổng thể công trình đây là loại hợp đồng đặc biệt trong hoạt động xây dựng, thường áp dụng với các dự án lớn, phức tạp và yêu cầu tổng thầu chịu trách nhiệm toàn diện từ thiết kế, mua sắm thiết bị đến thi công công trình. Để bảo đảm hiệu quả thực hiện hợp đồng, tiến độ dự án và quyền lợi pháp lý của các bên, nội dung của hợp đồng EPC cần được soạn thảo đầy đủ và chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật.

          Tại điều 141 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng tổng thầu xây dựng là hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với tổng thầu để thực hiện một hoặc nhiều công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng như khảo sát, thiết kế, mua sắm thiết bị, thi công xây dựng công trình hoặc tổng hợp các công việc này. Để bảo đảm tính hợp pháp, chặt chẽ và khả thi trong thực hiện, hợp đồng tổng thầu xây dựng phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

          • Căn cứ pháp lý của hợp đồng: Là những văn bản pháp luật điều chỉnh hợp đồng và được viện dẫn để giải quyết các tranh chấp hoặc tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện.
          • Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng: Xác định rõ ngôn ngữ chính thức áp dụng xuyên suốt trong soạn thảo, thực hiện và xử lý hợp đồng.
          • Phạm vi và nội dung công việc: Ghi rõ các công việc cụ thể mà tổng thầu phải thực hiện như thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng,… kèm theo khối lượng và yêu cầu kỹ thuật.
          • Yêu cầu về chất lượng và nghiệm thu: Bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, quy trình kiểm tra – nghiệm thu, điều kiện bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
          • Tiến độ thực hiện hợp đồng: Thể hiện mốc thời gian cụ thể đối với từng hạng mục hoặc giai đoạn thi công, từ khởi công đến hoàn thành.
          • Giá hợp đồng và điều kiện thanh toán: Bao gồm tổng giá trị hợp đồng, cơ chế điều chỉnh giá (nếu có), các đợt thanh toán, tạm ứng, loại tiền tệ sử dụng và phương thức thanh toán.
          • Bảo lãnh thực hiện và bảo lãnh tạm ứng: Nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng để cam kết hoàn thành đúng tiến độ, cũng như bảo lãnh khoản tiền tạm ứng nếu có.
          • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và tổng thầu trong từng giai đoạn của hợp đồng, từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến kết thúc dự án.
          • Phạt vi phạm hợp đồng và thưởng (nếu có): Nêu rõ các mức phạt khi vi phạm tiến độ, chất lượng hoặc nghĩa vụ khác; đồng thời có thể quy định mức thưởng nếu tổng thầu hoàn thành vượt yêu cầu.
          • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng: Ghi rõ các trường hợp được phép tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng và cách xử lý hậu quả.
          • Giải quyết tranh chấp: Lựa chọn một trong các phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.
          • Sự kiện bất khả kháng: Bao gồm các điều kiện được công nhận là bất khả kháng và cơ chế xử lý hậu quả giữa các bên.
          • Quyết toán và thanh lý hợp đồng: Xác định điều kiện, thời điểm và thủ tục quyết toán, thanh lý hợp đồng sau khi công trình hoàn tất.
          • Các nội dung khác do các bên thỏa thuận: Có thể bao gồm các điều khoản riêng phù hợp với tính chất của từng dự án cụ thể.
          • Nội dung quản lý của tổng thầu xây dựng: Tổng thầu có trách nhiệm phối hợp, điều hành các nhà thầu phụ, bảo đảm chất lượng, tiến độ và an toàn của toàn bộ công trình.

          Việc soạn thảo hợp đồng tổng thầu xây dựng đúng theo quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng 2014 không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp các bên kiểm soát tốt chi phí, chất lượng và tiến độ dự án. Bất kỳ thiếu sót nào trong nội dung hợp đồng cũng có thể dẫn đến tranh chấp, chậm tiến độ hoặc thiệt hại tài chính cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

          Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

          Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký không? Đây là câu hỏi được nhiều hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ quan tâm khi chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định về việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tìm hiểu ngay để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về thuế!

          Bạn là kế toán và đang loay hoay với các quy định pháp luật phức tạp? Khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp sẽ giúp bạn tự tin xử lý mọi tình huống!

          Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Từ 01/6/2025, phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trong những trường hợp nào?

          Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/6/2025), các đối tượng sau đây bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế:

          1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, theo quy định tại:
            • Khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 của Luật Quản lý thuế 2019;
            • Các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, như:
              • Trung tâm thương mại;
              • Siêu thị;
              • Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe có động cơ khác).
          2. Ngành ăn uống: Quán ăn, nhà hàng.
          3. Ngành khách sạn.
          4. Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.
          5. Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, bao gồm:
            • Các hoạt động chiếu phim;
            • Các loại hình nghệ thuật và giải trí khác.
          6. Các dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
          Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?
          Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

          Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

          Theo nội dung tại khoản 2 và khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hóa đơn điện tử là hóa đơn được lập và thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, có thể có hoặc không có mã của cơ quan thuế. Trong đó, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là một loại hóa đơn điện tử được lập từ hệ thống tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng quy định. Máy tính tiền ở đây được hiểu là hệ thống tính tiền gồm thiết bị điện tử đồng bộ hoặc nhiều thiết bị kết hợp, có chức năng tính tiền, lưu trữ và quản lý số liệu bán hàng.

          Theo nội dung quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

          Việc không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế được coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, dẫn đến các rủi ro về mặt pháp lý và xử phạt hành chính.

          Do đó, để đảm bảo tuân thủ pháp luật về hóa đơn điện tử, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cần phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành. Việc này giúp hóa đơn được hợp pháp, có mã của cơ quan thuế (nếu thuộc loại có mã) và tránh các rủi ro liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

          Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì?

          Theo nội dung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025), hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải bao gồm các nội dung sau:

          • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán hàng hóa, dịch vụ.
          • Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu cung cấp).
          • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; giá thanh toán. Đối với tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ cần ghi rõ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT.
          • Thời điểm lập hóa đơn.
          • Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất và kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

          Người bán sẽ gửi hóa đơn điện tử cho người mua dưới dạng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức điện tử khác, hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua có thể tra cứu và tải hóa đơn.

          Ngoài ra, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải đảm bảo các nguyên tắc:

          • Có khả năng nhận biết hóa đơn được in từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
          • Không bắt buộc phải có chữ ký số.
          • Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn này (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra cứu thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế) được coi là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

          Mời bạn xem thêm:

        3. Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

          Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

          Bạn đang tìm mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung theo đúng quy định mới? Tại đây, chúng tôi cung cấp mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với các trường hợp sai sót phổ biến như sai tên, địa chỉ, mã số thuế, số tiền… Mẫu được cập nhật theo quy định hiện hành của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng cho mọi doanh nghiệp. Tải ngay để xử lý hóa đơn sai sót nhanh chóng và đúng luật!

          Bạn là kế toán và đang loay hoay với các quy định pháp luật phức tạp? Khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp sẽ giúp bạn tự tin xử lý mọi tình huống!

          Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

          Hiện nay, pháp luật không quy định một mẫu cố định bắt buộc đối với biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót, bao gồm cả các hóa đơn:

          • Có mã của cơ quan thuế;
          • Không có mã của cơ quan thuế;
          • Khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.

          Tuy nhiên, khi xảy ra sai sót chung trên hóa đơn (như sai tên người mua, mã số thuế, địa chỉ, mô tả hàng hóa, đơn giá, thuế suất, tổng tiền…), người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh để xác nhận nội dung sai và nội dung điều chỉnh, làm căn cứ cho việc xử lý hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại:

          Khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP,

          Được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

          Biên bản điều chỉnh có thể do người bán chủ động xây dựng, nhưng cần đảm bảo có đầy đủ các thông tin sau:

          • Thông tin bên bán và bên mua (tên, MST, địa chỉ…);
          • Số hóa đơn điện tử bị sai, ngày lập, nội dung sai sót;
          • Nội dung điều chỉnh;
          • Cam kết của các bên;
          • Chữ ký điện tử hoặc chữ ký số (nếu thực hiện trên môi trường điện tử).

          Người bán cần lưu trữ biên bản điều chỉnh cùng với hồ sơ hóa đơn để phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế.

          Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung
          Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

          Download mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót

          Khi nào cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử?

          Biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử là văn bản quan trọng được lập khi xảy ra sai sót trong quá trình lập và phát hành hóa đơn. Việc lập biên bản này nhằm xác nhận nội dung sai và thống nhất điều chỉnh giữa bên bán và bên mua. Căn cứ theo thực tiễn và quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), dưới đây là các trường hợp cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử:

          Trường hợp 1: Hóa đơn đã lập nhưng chưa kê khai thuế

          • Hóa đơn đã gửi cho người mua, chưa giao hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụ;
          • Cả bên mua và bên bán chưa kê khai thuế;

          Cách xử lý:

          • Hai bên thỏa thuận và đồng ý hủy hóa đơn;
          • Người bán lập hóa đơn mới thay thế, ghi rõ: “Hóa đơn này thay thế cho hóa đơn số…, ký hiệu…, lập ngày…”;
          • Lập biên bản hủy hóa đơn để ghi nhận lý do và thỏa thuận giữa hai bên.

          Trường hợp 2: Hóa đơn đã được kê khai thuế

          Hàng hóa, dịch vụ đã giao, hóa đơn đã gửi và các bên đã kê khai thuế;

          Cách xử lý:

          Nếu hóa đơn sai tên, địa chỉ người mua (nhưng mã số thuế và nội dung khác đúng): không cần lập lại hóa đơn, chỉ cần lập biên bản điều chỉnh nếu cần thiết.

          Nếu hóa đơn sai mã số thuế, sai số tiền, thuế suất, tiền thuế, sai nội dung hàng hóa/dịch vụ:

          • Hai bên phải lập văn bản thỏa thuận và hóa đơn điều chỉnh;
          • Nên lập biên bản điều chỉnh làm căn cứ rõ ràng, tránh tranh chấp và đảm bảo đúng quy định.

          Lưu ý quan trọng: Dù pháp luật không bắt buộc trong mọi trường hợp, nhưng việc lập biên bản điều chỉnh luôn được khuyến khích nhằm đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý, thuế trong tương lai.

          Hướng dẫn cách ghi nội dung biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử

          Khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót, việc lập biên bản điều chỉnh hóa đơn là cần thiết để làm căn cứ pháp lý trước khi tiến hành điều chỉnh hoặc xuất lại hóa đơn mới. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi các mục trong biên bản điều chỉnh:

          Ngày lập biên bản

          Ghi ngày lập biên bản điều chỉnh – thường trùng với ngày phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc ngày phát hiện sai sót.

          Thông tin bên mua và bên bán

          • Tên doanh nghiệp/đơn vị;
          • Địa chỉ (ghi đầy đủ, đúng giấy đăng ký kinh doanh);
          • Mã số thuế;
          • Số điện thoại và email (nếu có);
          • Người đại diện ký biên bản hoặc kế toán lập.

            Thông tin hóa đơn sai sót

            • Số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn;
            • Ngày lập hóa đơn;
            • Mã số của cơ quan thuế (nếu là hóa đơn có mã).

              Lý do điều chỉnh hóa đơn

              Ghi cụ thể, ngắn gọn và chính xác nội dung sai sót. Một số ví dụ phổ biến:

                • “Điều chỉnh địa chỉ người mua từ [địa chỉ cũ] sang [địa chỉ mới].”
                • “Điều chỉnh số lượng hàng hóa [tên hàng] từ [số lượng cũ] thành [số lượng mới].”
                • “Điều chỉnh đơn giá sản phẩm [tên hàng hóa] từ [giá cũ] sang [giá mới].”
                • “Điều chỉnh thuế suất từ [thuế suất cũ] sang [thuế suất mới].”

                Cam kết và chữ ký

                Ghi rõ: “Hai bên đã thống nhất nội dung điều chỉnh và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo.”

                  Chữ ký, họ tên và chức danh của đại diện hai bên (hoặc chữ ký số nếu thực hiện qua phương tiện điện tử).

                  Một số lưu ý quan trọng

                  Nếu hóa đơn đã kê khai thuế và có sai sót liên quan đến số tiền, mã số thuế, thuế suất, nội dung hàng hóa…, doanh nghiệp phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo biên bản điều chỉnh.

                  Nếu hóa đơn chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế, thì chỉ cần lập biên bản điều chỉnh, không cần lập hóa đơn điều chỉnh.

                  Mời bạn xem thêm:

                  Có phải đóng dấu treo lên biên bản điều chỉnh hóa đơn không?

                  Theo quy định việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và đóng dấu được đóng lên trang đầu, đóng trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên phụ lục.
                  Theo đó, đóng dấu treo là việc dùng con dấu đóng lên trang đầu và đóng trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc là trên phụ lục kèm theo của văn bản chính.

                  Các bước lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử viết sai nội dung cơ

                  Bước 1: Điền ngày lập biên bản. Ngày lập biên bản nên trùng với ngày xuất hóa đơn điều chỉnh
                  Bước 2: Điền đầy đủ thông tin của bên mua và bên bán
                  Bước 3: Điền thông tin hóa đơn bị sai sót cần điều chỉnh
                  Bước 4: Điền lý do điều chỉnh
                  Bước 5: Bên bán ký số và gửi cho bên mua

                .
                .
                .