Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thu hút rất nhiều sự quan tâm của khách hàng, bởi nhu cầu về một ngôi nhà hiện đại, đầy đủ tiện nghi trong khu đô thị văn minh ngày càng tăng cao. Để tránh thắc mắc và tranh chấp pháp lý về việc mua bán căn hộ chung cư. Người mua và người bán phải đảm bảo về mặt pháp lý và hợp đồng theo đúng quy định. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Đối tượng của hợp đồng mua bán nhà chung cư

    Nếu căn hộ là tài sản của bên bán thì căn hộ là đối tượng của hợp đồng mua bán, căn hộ được xác định bởi kết cấu công trình, chất lượng công trình xây dựng và tầng hoặc diện tích sử dụng của căn hộ. Một hộ gia đình sống ở một nơi cụ thể. Căn hộ muốn trở thành đối tượng của hợp đồng thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của chủ sở hữu. Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ là tài liệu xác lập quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu đối với nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức công ty kinh doanh nhà ở phải hoàn thành việc thanh toán và giải chấp trong vòng 30 ngày kể từ ngày các chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu nhà riêng hoàn tất việc thanh toán tiền mua nhà theo hợp đồng mua bán. giấy chứng nhận. Cơ quan sở hữu căn hộ, từng tài liệu căn hộ và các tệp đính kèm cần thiết.

    Các cơ quan này có trách nhiệm hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho chủ nhà trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Theo thông tư, mỗi giấy tờ của căn hộ phải kèm theo bản sao có xác nhận của sàn mua bán bất động sản cho biết căn hộ đã được giao dịch trên sàn giao dịch của sàn đối với các giao dịch mua bán căn hộ kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2009 là cần thiết.

    Để một ngôi nhà trở thành tài sản của tương lai, nó cần một lý do được xác định rõ ràng.

    Vì vậy, Bộ luật Dân sự cho phép các bên giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng tồn tại hoặc không tồn tại vào thời điểm giao kết hợp đồng chỉ khi xác định rõ đối tượng đó. Do đó, căn hộ dự án có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán nếu được xác định rõ ràng, cụ thể về vị trí, diện tích, kết cấu… Theo quy định của “Luật Nhà ở”, chủ đầu tư còn được thu tiền trả trước của người mua nhà tiềm năng sau khi thiết kế xây dựng của dự án đã được phê duyệt và phần móng đã hoàn thành.

    Ngoài ra, căn hộ còn phải đáp ứng các điều kiện sau: B. Không chấp hành việc tranh chấp tài sản, chấp hành bản án, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà ở được sử dụng vào mục đích thương mại thì phải được cấp phép hoạt động thương mại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và không thuộc khu vực cấm xây dựng.

    Giá cả và phương thức thanh toán

    Sau khi hợp đồng được ký kết, các bên được tự do thỏa thuận về giá cả và phương thức thanh toán. Đạo luật Nhà ở cho phép các nhà đầu tư huy động vốn từ những khách hàng muốn mua căn hộ sau khi việc thành lập hoàn tất. Nhà đầu tư có thể huy động tiền đóng góp theo cách này nhưng không được vượt quá 70% giá bán căn hộ quy định trong hợp đồng.

    Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa có thể thỏa thuận về việc trả một lần, trả nhiều lần, trả nhiều lần hoặc trả nhiều lần. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau như tiền mặt và chuyển khoản. Các bên cũng có quyền ủy thác việc xác định giá mua cho bên thứ ba. Đối với căn hộ được nhà nước bao cấp, nhà nước xác định khung giá hoặc nguyên tắc định giá.

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Quyền và nghĩa vụ của bên bán:

    Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đầy đủ trong thời hạn và theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng, quyền yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do sơ suất của bên mua và quyền đơn phương chấm dứt hoặc rút lại hợp đồng. hợp đồng. có Khi hai bên đồng ý hoặc tuân thủ các quy định của pháp luật

    Bên bán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến căn hộ và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp. Nếu Bên bán không thông báo và Bên mua biết được điều này thì Bên mua có quyền rút khỏi hợp đồng. đồng giao căn hộ đúng tiến độ, chất lượng và tình trạng đã thỏa thuận theo đơn đề nghị và các văn bản hướng dẫn khác; bảo lãnh căn hộ đã bán trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên. Tối thiểu 60 tháng đối với căn hộ trên 9 tầng, 36 tháng đối với căn hộ từ tầng 4 đến tầng 8 và 24 tháng đối với căn hộ khác. Bên bán có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sơ suất của mình gây ra và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. Chúng tôi sẽ duy trì hoạt động bình thường của khu nhà ở và sử dụng hiệu quả các công năng của nhà chung cư.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mua

    Người mua được nhận căn hộ cùng với giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và các giấy tờ liên quan. Yêu cầu bên bán hoàn tất giao dịch mua bán, sang tên và chịu trách nhiệm bảo hành căn hộ. Yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do căn hộ không phù hợp, khiếm khuyết hoặc vi phạm hợp đồng. đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của pháp luật;

    Bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn và phương thức thanh toán đã thỏa thuận, nhận căn hộ có đầy đủ hồ sơ tài liệu theo đúng chất lượng và thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, được sử dụng căn hộ theo quy định của pháp luật. Các tính năng thiết kế nếu cần thiết Khi mua căn hộ cho thuê, quyền và lợi ích của người thuê phải được bảo vệ trong suốt thời gian của hợp đồng cho thuê.

    Lưu ý trước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Để tránh rủi ro khi mua nhà, các thông tin sau cần được lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán nhà:

    Thông tin bên bán: Bạn phải xác nhận đại lý ký hợp đồng mua bán này là đại diện theo pháp luật hoặc không phải do chính chủ đầu tư ủy quyền. Trong trường hợp gian lận hoặc giả mạo, hợp đồng vô hiệu và không có giá trị pháp lý.

    Bên mua: Vui lòng đảm bảo dữ liệu cá nhân của bạn là chính xác để tránh nhầm lẫn, vì dữ liệu cá nhân của bạn là thông tin cần thiết cho quá trình làm Sổ hồng và các giấy tờ liên quan sau này và có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của người đại diện. kiểm tra cẩn thận. người mua. Các trường hợp tranh chấp cá nhân có lợi cho người mua.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các bên có thể quy định mua chậm trả dần trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?

    Căn cứ Điều 453 BLDS 2015, các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Trừ khi có thỏa thuận khác, Người bán có quyền giữ quyền sở hữu đối với hàng hóa đã bán cho đến khi Người mua thanh toán đầy đủ. Thỏa thuận mua trả góp hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng hàng hóa đã mua theo nguyên tắc trả chậm, trả dần, trừ trường hợp có thỏa thuận khác và chịu rủi ro trong thời gian sử dụng.

    Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là bao lâu?

    Căn cứ Điều 434 BLDS 2015, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua vào ngày đã thỏa thuận. Bên bán có thể giao tài sản trước hoặc sau thời hạn chỉ khi có sự đồng ý của bên mua. Trường hợp các bên không thỏa thuận được ngày giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản, bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản khi cần thiết. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ thông báo cho nhau trước thời gian đã định. phù hợp. Người mua thanh toán giá mua vào thời điểm đã thỏa thuận. nếu không xác định được hoặc không rõ ngày thanh toán thì việc thanh toán phải được thực hiện ngay sau khi bên mua nhận tài sản mua hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã và công ty

    Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã và công ty

    Hiện nay, nhu cầu của cá nhân, tổ chức thành lập công ty hay thành lập theo mô hình hợp tác xã ngày càng gia tăng và các thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa hơn rất nhiều. Tuy nhiên, khi muốn thành lập hợp tác xã hay công ty, bắt buộc cá nhân nhân, tổ chức sẽ cần nắm được các quy định liên quan trong việc thành lập, quy trình thủ tục giấy tờ thành lập ra sao hay các mô hình kinh doanh đó có đặc điểm như thế nào… để có thể mang lại lợi nhuận kinh tế tối ưu nhất. Việc không nắm rõ các quy định sẽ gây ra nhiều khó khăn trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, thủ tục. Để nắm được rõ hơn về quy định này, quý bạn đọc hãy tham khảo nội dung bài viết sau Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã và công ty của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020
    • Luật Hợp tác xã 2012

    Hợp tác xã là gì?

    Theo Luật Hợp tác xã 2012 thì khái niệm này hợp tá xã được quy định như sau:”Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

    Đặc điểm hợp tác xã

    Thứ nhất, xét về góc độ kinh tế, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội. Tính xã hội của HTX thể hiện ở chỗ:

    Nguyên tắc phân chia lợi nhuận: Một phần lợi nhuận trong hợp tác xã dùng để trích lập các quỹ, được phân chia cho việc đáp ứng nhu cầu giáo dục, huấn luyện, thông tin cho xã viên, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa – xã hội chung của cộng đồng dân cư địa phương … Một phần lợi nhuận khác cần được phân phối lại cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ. Do vậy mà kể cả những thành viên góp vốn ít nhưng vẫn có cơ hội được nhiều lợi nhuận hơn người góp nhiều.

    Tổ chức quản lí: thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau.

    Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội.

    Thứ hai, có số lượng thành viên tối thiểu là 7.

    Thứ ba, xét về góc độ pháp lý Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình.

    Thứ tư, thành viên hợp tác xã góp vốn đồng thời cam kết sử dụng sản phẩm dịch vụ của hợp tác xã hoặc người lao động trong hợp tác xã. Nếu không sử dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian 3 năm trở lên hoặc không làm việc trong hợp tác xã quá 2 năm thì mất tư các thành viên.

    Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã và công ty

    Công ty là gì?

    Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung.

    Công ty bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

    Đặc điểm của công ty

    Công ty là một thực thể pháp lý tách biệt và khác biệt với các chủ sở hữu của nó. Theo luật, các công ty có nhiều quyền và trách nhiệm như cá nhân. Họ có thể ký hợp đồng, vay và vay tiền, kiện và bị kiện, thuê nhân viên, sở hữu tài sản, và trả thuế.

    Một công ty về mặt pháp lý là một thực thể riêng biệt và khác biệt với các chủ sở hữu của nó. Các công ty có nhiều quyền và trách nhiệm pháp lý giống như các cá nhân. Một yếu tố quan trọng của công ty là trách nhiệm hữu hạn, có nghĩa là các cổ đông của nó không phải chịu trách nhiệm cá nhân về các khoản nợ của công ty. Một công ty có thể được tạo ra bởi một cá nhân hoặc một nhóm người với mục tiêu chung. Điều đó không phải lúc nào cũng liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận.

    Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn

    Theo pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn có các đặc điểm sau:

    1) Công ty là pháp nhân có tài sản độc lập, chịu trách nhiệm trước các khoản nợ trong phạm vi tài sản của mình (trách nhiệm hữu hạn);

    2) Thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá 50;

    3) Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trước công ty trong phạm vì phần vốn cam kết góp vào công ty;

    4) Công ty không được phát hành cổ phiếu trong suốt quá trình hoạt động.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai loại: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên. Do công ty trách nhiệm hữu hạn thường có ít thành viên nên việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động tương đối đơn giản. Bởi vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn rất thích hợp để kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ.

    Đặc điểm công ty cổ phần

    Đặc điểm chung của công ty cổ phần

    Công ty cổ phần là một trong năm loại hình doanh nghiệp được Luật Doanh nghiệp điều chỉnh, vì thế, trước hết nó mang những đặc điểm chung của một doanh nghiệp:

    – Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế;

    – Công ty cổ phần có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định;

    – Công ty cổ phần được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần 

    Bên cạnh những đặc điểm chung giống các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần còn có những nét rất đặc thù mà thông qua đó có thể phân biệt với doanh nghiệp khác.

    Thứ nhất: Là về vốn điều lệ Công ty cổ phần:

    Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần  mà các cổ đông đã thanh toán cho công ty. Tức là vốn điều lệ phải là số vốn thực góp.

    Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn điều lệ của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của  một hoặc nhiều cổ phần.  Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần.

    Thứ hai: Cổ đông công ty cổ phần

    – Số lượng cổ đông: Chủ thể sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty là cổ đông. CTCP có tối thiểu 03 cổ đông, không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Việc quy định số cổ đông tối thiểu đã trở thành thông lệ quốc tế.

    – Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức.

    Thứ ba: là tư cách pháp nhân của công ty cổ phần

    Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. CTCP đáp ứng đủ 4 điều kiện của pháp nhân là:

    + Được thành lập hợp pháp, tiến hành làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

    + Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bộ máy chặt chẽ với quy chế làm việc rõ ràng;

    + Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. Có sự phân định rõ ràng giữa tài sản của các cổ động với tài sản công ty. Cổ đông chịu trách nhiệm bằng tài sản góp vào công ty. Công ty chịu trách nhiệm bằng tài sản công ty;

    + Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Người đại diện CTCP ký trong hợp đồng, tham gia giao dịch với tư cách nhân danh công ty, vì lợi ích công ty.

    Thứ tư: Chế độ trách nhiệm tài sản cổ đông

    Chế độ trách nhiệm tài sản của cổ đông là chế độ trách nhiệm hữu hạn, tức là chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào công ty mà không liên quan đến tài sản riêng.

    Chế độ trách nhiệm tài sản của CTCP: Công ty CP chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty.

    Thứ năm: Huy động vốn 

    CTCP có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với các tổ chức kinh tế nói chung và các doanh nghiệp khác nói riêng. Các hình thức công ty huy động vốn là: chào bán cổ phần riêng lẻ, phát hành chứng khoán ra công chúng, bán cổ phần cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu.

    Thứ sáu: Tính tự do chuyển nhượng phần vốn góp:

    Phần vốn góp (cổ phần) của các cổ động được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do công ty phát hành là một loại hàng hoá – giấy tờ có giá. Người có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Theo đó việc chuyển nhượng cổ phần trong CTCP mang tính “tự do” hơn so với việc các thành viên công ty TNHH chuyển nhượng vốn góp.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã và công ty“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã như thế nào?

    Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, bao gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên. Trong đó, đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã. Còn hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu. Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã. Và Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên là cơ quan/người do đại hội thành viên bầu và kiểm soát, giám sát hoạt động của hợp tác xã.

    Thành lập hợp tác xã có ưu điểm gì?

    – Hợp tác xã là mô hình tổ chức kinh tế mà có thể thu hút được nhiều thành viên tham gia, tạo điều kiện phát triển cho việc sản xuất, kinh doanh của những cá thể riêng lẻ, thể hiện tính xã hội cao.
    – Việc quản lý hợp tác xã được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, nên không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn, đóng góp nhiều hay đóng góp ít, các xã viên vẫn được bình đẳng trong việc biểu quyết, quyết định các vấn đề của hoạt động của hợp tác xã.
    – Thành viên trong hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp vào hợp tác xã. Trường hợp này, trách nhiệm hữu hạn tạo điều kiện cho cho các xã viên có thể yêu tâm cùng đầu tư, sản xuất, kinh doanh tránh được tâm lý lo lắng rủi ro khi tham gia vào hợp tác xã.

  • Cách xin thực tập tại Tòa án dành cho sinh viên

    Cách xin thực tập tại Tòa án dành cho sinh viên

    Thực tập đã không còn là chuyện xa lạ đối với sinh viên, đặc biệt là các bạn sinh viên năm cuối khi sắp ra trường thì việc đi thực tập là điều cần thiết, đây sẽ là cơ hội để các bạn sinh viên trải nghiệm làm việc tại một công ty, doanh nghiệp hay một cơ quan nhà nước nào đó liên quan đến ngành học của mình, quan đó giúp sinh viên có thêm những định hướng về nghề nghiệp tương lai. Nhiều sinh viên ngành luật thắc mắc rằng cách xin thực tập tại Tòa án như thế nào? Khi thực tập tại Tòa án, sinh viên sẽ làm những công việc gì? Để nắm được những nội dung này, Học viện đào tạp pháp chế ICA mời bạn theo dõi nội dung sau đây:

    Sinh viên luật có thể thực tập ở đâu?

    Hiện nay, ngành Luật được xếp vào ngành học “hot” có lượng sinh viên theo học cao nhất hiện nay. Sinh viên luật ở năm cuối có nhiều cơ hội thực tập khác nhau tùy theo từng ngành học mà mình lựa chọn. Và cũng tùy vào mục tiêu nghề nghiệp của riêng mỗi người mà có những lựa chọn nơi thực tập phù hợp. Đây là giai đoạn tạo nền tảng, tích lũy kiến thức, kỹ năng để làm việc hiệu quả hơn sau này.

    Sinh viên luật thực tập ở đâu là câu hỏi được nhiều sinh viên thắc mắc nhất hiện nay. Dựa vào đặc điểm của cơ sở thực tập chúng ta có thể chia thành 2 nhóm địa điểm thực tập là:

    1. Nhóm thực tập là cơ quan nhà nước

    Đây là địa điểm thực tập phù hợp với các bạn sinh viên luật có định hướng làm nhà nước. Các bạn có thể lựa chọn một số địa điểm như: Tòa án, viện kiểm sát nhân dân, cục thi hành án các cấp, ủy ban nhân dân các cấp, sở tư pháp, chi cục thuế,…

    2. Nhóm thực tập là các tổ chức – doanh nghiệp

    Để tham gia thực tập tại các tổ chức doanh nghiệp, sinh viên cần tham gia các cuộc phỏng vấn tại đây. Trong nhóm thực tập này có thể phân thành 2 loại cơ sở thực tập như sau:

    • Các tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: công ty luật, văn phòng luật
    • Các doanh nghiệp, tổ chức có phòng pháp chế, nhân sự như ngân hàng, các tập đoàn lớn.

    Như vậy bạn không cần quá lo lắng về vấn đề sinh viên luật thực tập ở đâu nữa. Bởi vì hiện tại có khá nhiều cơ hội cho bạn chỉ cần bạn đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực đều dễ dàng xin thực tập ở nơi mình mong muốn.

    Cách xin thực tập tại Tòa án dành cho sinh viên

    Để có thể xin thực tập tại Tòa án, các bạn có thể xin giấy giới thiệu của nhà trường sau đó nộp đến các cơ quan Tòa án để xin thực tập.

    Đồng thời, sinh viên có thể liên hệ với cơ quan đó để họ biết rằng sinh viên có nhu cầu, và sinh viên cũng biết họ có nhu cầu hay không

    Cách xin thực tập tại Tòa án dành cho sinh viên

    Các công việc sinh viên thực hiện khi thực tập Tòa án

    Tên công việc mà sinh viên được giao như:

    + Làm công việc văn phòng như: photo, đánh máy, đóng dấu, chuyển án cho các thẩm phán thụ lý, đóng bút lục. Tống đạt giấy triệu tập và thông báo thụ lý vụ án.

    + Đọc án Hôn nhân và Gia đình, án Dân sự, Kinh doanh Thương mại và Lao động…

    Mô tả công việc được giao

    • Diễn giải quy trình:

    Bước 1: Nhận đơn.

    Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện; còn trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.

     Bước 2: Kiểm tra đơn, tài liệu chứng cứ liên quan.

    + Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    + Khi người khởi kiện nộp đơn mà có tài liệu, chứng cứ thì Tòa án tiến hành thu thập và lập biên bản giao nhận chứng cứ.

    Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.

    Bước 3: Gửi thông báo thụ lý vụ án.

    + Công việc thực tập của sinh viên tại Tòa Án Nhân Dân trong thời hạn ba ngày ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, gửi thông báo cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết vụ án.

    + Văn bản thông báo phải có các nội dung sau: Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; Tên, địa chỉ Toà án đã thụ lý vụ án;  Tên, địa chỉ của người khởi kiện;  Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; Danh sách tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện; Thời hạn người được thông báo phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Toà án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có.

    Bước 4: Viết giấy triệu tập đương sự.

    + Sau khi thụ lý vụ án, gửi giấy mời triệu tập đương sự để lấy lời khai, hòa giải… Do đó, người được Tòa án triệu tập phải có mặt theo Giấy triệu tập. Nếu vắng mặt thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bên cạnh đó, pháp luật tố tụng dân sự không quy định về việc giới hạn số lần triệu tập đương sự của Tòa án nên Tòa án có quyền gửi giấy triệu tập cho đương khi khi thấy cần thiết.

    Học tập từ công việc được giao

    • Trong thời gian thực tập và làm việc tại Tòa án nhân dân, sẽ giúp sinh viên học hỏi thêm một số kỹ năng, kinh nghiệm và các công việc thực tiễn được giao. Khi làm việc cần phải có tính cẩn thận tránh sai sót gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
    • Ngoài ra, còn được trải nghiệm môi trường làm việc và cũng nhận được sự giúp đỡ của các anh, chị cán bộ trong Tòa án.
    • Khi thực tập làm việc Tòa án, giúp dinh viên hiểu thêm được các nội quy của Tòa án và yêu cầu của Tòa án tại nơi làm việc.
    • Và qua các công việc được giao sẽ giúp một phần nắm bắt được quy trình kiểm tra hồ sơ, vụ án; một số nghiệp vụ khác khi làm việc và cũng như học tập được một số kinh nghiệm từ các anh chị tại Tòa án.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Cách xin thực tập tại Tòa án dành cho sinh viên“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao cần đi thực tập?

    Việc đi thực tập giúp sinh viên đưa ra định hướng nghề nghiệp phù hợp với khả năng và sở thích của mình. Bởi quá trình này giúp sinh viên trải nghiệm và hiểu rõ hơn về một ngành nghề, qua đó, giúp sinh viên xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân có phù hợp với công việc này hay không.

    Đi thực tập có được trả lương hay không?

    Thực tập có lương hay không sẽ tùy thuộc vào sinh viên và công ty nhận thực tập sinh. Với sự phát triển của công nghệ, sẽ không khó tìm thấy những bản tin tuyển thực tập sinh có hỗ trợ lương từ nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều đơn vị sẽ không chắc tuyển thực tập sinh đúng chuyên ngành mà bạn đang theo học. 

  • Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân

    Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân

    Với thời bưởi kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, ở nước ta đã có sự ra đời của các mô hình kinh doanh như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệp có phần vốn góp do các nhân đồng ý góp vốn vào công ty, bên cạnh đó mô hình doanh nghiệp nhà nước cũng nhận được nhiều sự quan tâm. Vậy mô hình doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước được hiểu là những thế nào? Hai mô hình doanh nghiệp này có đặc điểm ra sao? Để giúp quý bạn đọc nắm được những thông tin này một cách chính xác nhất, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết Trình bày khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân dưới đây.

    Căn cứ pháp lý

    Luật Doanh nghiệp năm 2020

    Doanh nghiệp tư nhân là gì?

    Khái niệm doanh nghiệp tư nhân được quy định theo điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

    Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Vậy, doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm như thế nào?

    Theo quy định về doanh nghiệp tư nhân nêu trên, có thể liệt kê về các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân như sau:

    Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ

    Công ty tư nhân không xuất hiện việc góp vốn giống như các công ty nhiều chủ sở hữu. Nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất.

    Trong khi các loại hình doanh nghiệp khác hầu hết đều được thành lập theo hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần. Đây là một trong những đặc điểm riêng của doanh nghiệp tư nhân.

    Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

    Không giống với doanh nghiệp hay các loại hình công ty ở Việt Nam khác, doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn không có tư cách pháp nhân. Điều này được lý giải như sau:

    Một doanh nghiệp được công nhận quyền pháp nhân khi doanh nghiệp đó có tài sản riêng, nghĩa là phải có sự tách bạch giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của người tạo ra doanh nghiệp. Nhưng với doanh nghiệp tư nhân thì không có sự độc lập về tài sản trong mối quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Vốn đầu tư của công ty tư nhân phải do chính chủ doanh nghiệp đăng ký và số vốn đăng ký phải đảm bảo tính chính xác, xác thực, nhất là đối với các đơn vị ngoại tệ hoặc vàng hay tài sản khác.

    Trong quá trình hoạt động của công ty, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư. Việc tăng hay giảm vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.

    Trong trường hợp doanh nghiệp muốn giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn số vốn đầu tư ban đầu đăng ký thì chủ doanh nghiệp chỉ được giảm vốn sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều này đã được ghi rõ tại khoản 3 điều 189 Luật doanh nghiệp 2020.

    Phân phối lợi nhuận

    Cũng tương tự như trên, công ty tư nhân chỉ có một chủ sở hữu. Chủ doanh nghiệp tư nhân nắm toàn bộ tài sản, bao gồm vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp nên không xảy ra trường hợp phân phối lợi nhuận.

    Tuy nhiên, việc nắm giữ toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với việc cá nhân đó sẽ gánh chịu toàn bộ rủi ro cũng như thua lỗ trong trường hợp hoạt động kinh doanh không được như mong muốn.

    Trình bày khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân

    Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lý

    Như đã đề cập ở phần trên, DNTN chỉ do một cá nhân thành lập và góp vốn. Điều này đồng nghĩa với việc chủ doanh nghiệp cũng là người nắm quyền quản lý đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty mình. Đồng thời, chủ sở hữu DNTN cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động

    Người sở hữu doanh nghiệp tư nhân là người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và chế độ trách nhiệm ở đây là vô hạn.

    Doanh nghiệp nhà nước là gì?

    Theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.”.

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ti Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước  sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%). Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữu  trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%

    Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

    – Chủ đầu tư: là Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các  tổ chức, cá nhân khác. Với tư cách là chủ đầu tư duy nhất vào doanh nghiệp, nhà nước có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của từng doanh nghiệp nhà nước. Trong đó, Nhà nước có quyền quyết định về hình thành, tổ chức lại và định đoạt; quyết định mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính; quyết định mô hình tổ chức quản lý, quyết định giải thể; kiểm tra, giám sát thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp…..

    – Sở hữu vốn: Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (100%) hoặc sở hữu phần vốn góp chi phối (trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ).

    – Tư cách pháp lý: doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân.

    – Trách nhiệm tài sản: doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp. Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

    – Hình thức tồn tại: doanh nghiệp nhà nước có nhiều hình thức tồn tại. Nếu doanh nghiệp nhà nước  do nhà nước  sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh nghiệp như: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước. Nếu doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

    – Luật áp dụng:  các công ty nhà nước đã thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Các loại doanh nghiệp nhà nước khác tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Trình bày khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thành lập doanh nghiệp tư nhân có những ưu điểm gì?

    Chủ sở hữu DNTN có toàn quyền quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp mà không phải thông qua ý kiến của bất kỳ ai;
    Chế độ trách nhiệm vô hạn sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tạo dựng niềm tin với khách hàng cũng như đối tác kinh doanh của mình;
    Cơ cấu tổ chức DNTN thường gọn, nhẹ và dễ quản lý;
    Chủ sở hữu DNTN cũng có quyền bán lại, chuyển nhượng quyền sở hữu cho người khác.

    Thành lập doanh nghiệp tư nhân có những nhược điểm gì?

    Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân
    Việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn do doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
    Chủ sở hữu doanh nghiệp không được quyền góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc mua cổ công ty cổ phần;
    Chế độ trách nhiệm vô hạn cũng mang đến rủi ro cao.

  • Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật

    Di sản thừa kế từ trước đến nay luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều người, đặc biệt là các thành viên trong gia đình khi có một người thân mất đi. Nhiều thắc mắc đặt ra rằng việc phân chia di sản thừa kế của người đã chết trong trường hợp họ không để lại di chúc sẽ như thế nào? Khi phân chia di sản như vậy thì các phần được hưởng có bằng nhau hay không? Thấu hiểu được những thắc mắc của quý bạn đọc, nội dung bài viết sau Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ chia sẻ đến bạn đọc nội dung Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Thừa kế theo pháp luật được hiểu là như thế nào?

    Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    Cá nhân có quyền sở hữu với tài sản của mình, sau khi chết, số tài sản còn lại được chia đều cho những người thừa kế. Người được thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và nuôi dưỡng.

    Những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong phạm vi di sản nhận.

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật

    Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

    Điều 650 BLDS 2015 quy định những trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật như sau:

    (1) Không có di chúc:

    Đây là những trường hợp mà người để lại di sản không lập di chúc hoặc có lập di chúc nhưng đã hủy di chúc (di chúc bị xé, bị đốt hoặc tuyên bố hủy bỏ di chúc đã lập…) đều được coi là không có di chúc. Trong những trường hợp này, toàn bộ di sản của người chết để lại sẽ chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật.

    (2) Di chúc không hợp pháp:

    Di chúc hợp pháp là di chúc đáp ứng được các điều kiện tại Điều 652 BLDS 2015. Di chúc không hợp pháp là di chúc không thỏa được các điều kiện quy định tại ĐIều 652 BLDS 2015. Di chúc bị coi là không hợp pháp sẽ không có hiệu lực pháp luật, do vậy di sản liên quan đến di chúc đó sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật. 

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật

    (3) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (“Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của BLDS 2015” – Khoản 1 Điều 611 BLDS 2015)

    (4) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    • Không có quyền hưởng di sản: Những người đáng lẽ được hưởng di sản thừa kế theo di chúc nhưng lại thực hiện những hành vi đã quy định tại khoản 1 Điều 621 BLDS 2015 sẽ không được hưởng di sản trừ trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng theo di chúc.
    • Từ chối nhận di sản: người thừa kế có quyền nhận cũng như có quyền từ chối hưởng di sản của người chết để lại. Phần di sản liên quan đến người đã từ chối sẽ được áp dụng chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác. Vì thế, khi người này từ chối hưởng di sản theo di chúc thì họ vẫn có thể hưởng thừa kế theo pháp luật. Nhưng trong trường hợp họ đã từ chối toàn bộ quyền hưởng di sản gồm cả phần theo di chúc và cả phần theo pháp luật thì toàn bộ phần di sản này sẽ chia theo pháp luật cho những người thừa kế của người lập di chúc.

    (5) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc: Nếu người để lại di sản chỉ định đoạt một phần di sản thì phần còn lại sẽ được áp dụng chia cho những người nằm trong hàng thừa kế (trừ khi họ là người bị người lập di chúc chỉ rõ chỉ được hưởng phần di sản theo di chúc hoặc bị truất quyền thừa kế theo di chúc).

    (6) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

    (7) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

    Hàng thừa kế:

    Hàng thừa kế theo pháp luật là nhóm những người cùng được hưởng bằng nhau đối với di sản thừa kế mà người chết để lại, Khoản 1 Điều 651 BLDS 2015 quy định có 3 hàng thừa kế:

    •  Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Thừa kế thế vị:

    Điều 652 BLDS 2015 quy định “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”

    Theo quy định trên có các trường hợp thừa kế thế vị sau:

    • Cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng di sản của ông bà.
    • Chắt thế vị cha hoặc mẹ hưởng di sản của cụ.

    Theo đó, các điều kiện để cháu hoặc chắt được hưởng thừa kế thế vị là:

    • Con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (cháu được thừa kế thế vị); nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (chắt được thừa kế thế vị).
    • Những người thế vị phải là người có quan hệ hàng thừa kế thứ nhất, trong đó người thế vị phải là người ở đời sau (con thế vị cha, mẹ nhưng cha, mẹ không được thế vị con). Như vậy, việc thế vị là mối liên hệ giữa hai bên, một bên được gọi là người được thế vị, một bên được gọi là người thế vị.
    • Người thế vị phải còn sống vào thời điểm người được thế vị chết hoặc nếu sinh ra và còn sống sau thời điểm người được thế vị chết thì phải thành thai trước thời điểm người được thế vị chết.
    • Khi còn sống người cha hoặc mẹ của người được thế vị phải có quyền được hưởng di sản của người chết (nếu bị tước hoặc bị truất quyền hưởng di sản thừa kế thì con hoặc cháu của những người này không thể thế vị).
    • Bản thân người thế vị không bị tước quyền thừa kế theo quy định Điều 621 BLDS 2015.

    Trên đấy là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của việc thừa kế theo pháp luật như thế nào?

    Người thừa kế làm văn bản thoả thuận/khai nhận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng/Phòng công chứng

    Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật là gì?

    Nguyên tắc pháp luật thừa kế là những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật thừa kế, cụ thể:
    – Nguyên tắc pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân
    – Nguyên tắc bình đẳng quyền của công dân
    – Nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt tài sản của người để lại di sản
    – Nguyên tắc tôn trọng quyền của người hưởng thừa kế
    – Nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của một số người thừa kế theo quy định của pháp luật

  • Trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự năm 2023 như thế nào?

    Trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự năm 2023 như thế nào?

    Pháp luật hiện hành của nước ta quy định cá nhân, tổ chức hay còn được biết đến là đương sự sẽ thực hiện quyền khởi kiện của mình trong một vụ việc có tranh chấp hay không tranh chấp. Bên cạnh đó, tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì việc dân sự, vụ án dân sự được pháp luật quy định là có tranh chấp xảy ra hay không? Để hiểu chi tiết quy định về vụ án dân sự là như thế nào? Và trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự hiện nay như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau:

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

    Vụ án dân sự là gì?

    Tại Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có đề cập đến vụ án dân sự, theo đó các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được gọi chung là vụ án dân sự. Có thể hiểu một cách đơn giản, vụ án dân sự là các tranh chấp xảy ra giữa các đương sự mà theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì cá nhân, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự năm 2023

    Trình tự giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự cơ bản gồm những bước sau đây:

    Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

    Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện và nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Theo đó:

    – Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

    – Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

    – Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

    Trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự năm 2023 như thế nào?

    – Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Bước 2: Phân công thẩm phán xem xét đơn

    Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

    – Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

    – Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

    – Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

    – Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

    Bước 3: Thụ lý vụ án

    Căn cứ theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc tiến hành thụ lý vụ án như sau:

    – Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    – Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    – Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    – Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

    Bước 4: Tiến hành hòa giải

    Nguyên tắc tiến hành hòa giải thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, theo đó:

    – Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

    – Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

    + Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

    + Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Bước 5: Chuẩn bị xét xử

    Trong vòng 01 tháng để chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, trưng cầu giám định, định giá tài sản, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự… Nếu chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì có thể kéo dài thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng không vượt quá 01 tháng.

    Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử ở phiên tòa sơ thẩm

    Điều 222 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

    Lưu ý: Trong trường hợp có những tình tiết khác hoặc yêu cầu khác của các bên khi giải quyết vụ án, trình tự xét xử vụ án dân sự sẽ được điều chỉnh và căn cứ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

    Trên đấy là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự năm 2023 như thế nào?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?

    Chủ thể khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự:
    – Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định.
    – Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    – Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán có thể ban hành những quyết định nào?

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
    + Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
    + Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
    + Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
    + Đưa vụ án ra xét xử.

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng

    Hợp đồng tư vấn xây dựng

    Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là thỏa thuận cung cấp một, một số hoặc tất cả các dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng. Dự thảo hợp đồng tư vấn kiến ​​trúc là sự thỏa thuận giữa các bên, kết quả của hợp đồng tư vấn kiến ​​trúc là lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư. Các quy định, tiêu chuẩn liên quan đến đầu tư xây dựng, dự án… Dưới đây bạn sẽ tìm thấy quy định pháp luật và mẫu hợp đồng xây dựng tư nhân. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

    Hợp đồng tư xây dựng phải có những nội dung sau:

    PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

    PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

    PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Điều 1. Diễn giải

    Điều 2. Loại hợp đồng

    Điều 3. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

    Điều 4. Trao đổi thông tin

    Điều 5 Luật điều chỉnh và ngôn ngữ của hợp đồng

    Điều 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với những trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)

    Điều 7 (Hợp đồng tư vấn về khảo sát công trình, khối lượng và kết quả)

    Điều 8 (Chi tiết hợp đồng tư vấn, khối lượng công việc và kết quả thực hiện liên quan đến lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng)

    Điều 9. Nội dung, khối lượng công việc, sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập quy hoạch xây dựng

    Điều 10 (Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng)

    Điều 11. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng

    Điều 12. Cơ sở nghiệm thu sản phẩm tư vấn kiến ​​trúc

    Điều 13. Giá hợp đồng

    Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng

    Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn

    Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư

    Điều 17. Nhà thầu phụ (nếu có)

    Điều 18. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn

    Điều 19. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu

    Điều 20. Bảo hiểm

    Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng

    Điều 22. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng

    Điều 24. Chấm dứt hợp đồng

    Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

    Điều 26. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn

    Điều 27. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

    Điều 28. Tạm ứng và thanh toán

    Điều 29. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp

    Điều 30. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại

    Điều 31. Điều khoản chung

    PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

    Điều 1. Loại hợp đồng

    Điều 2 Luật điều chỉnh và ngôn ngữ của hợp đồng

    Điều 3. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng theo hợp đồng (trường hợp các bên thỏa thuận có bảo lãnh tạm ứng)

    Điều 4 Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng

    Điều 5. Giá hợp đồng

    Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng

    Điều 7. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn

    Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

    Điều 9. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn

    Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

    Điều 11. Tạm ứng và thanh toán

    Điều 12. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp

    Điều 13. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại

    Điều 14. Điều khoản chung

    Hợp đồng tư vấn xây dựng
    Hợp đồng tư vấn xây dựng

    Giá của hợp đồng tư vấn xây dựng bao gồm các nội dung gì?

    • Nội dung hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lưu kho, chi phí lập phương án, chi phí báo cáo kết quả, v.v. Khảo sát, chi phí đi lại khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.
    • Nội dung hợp đồng phí tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi liên quan đến đầu tư xây dựng công trình, tư vấn quy hoạch xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình như sau.
    • Chi phí chuyên môn (lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư, chi phí máy móc, chi phí hành chính, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT tăng thêm.
    • Các chi phí cần thiết để hoàn thiện sản phẩm tư vấn kiến ​​trúc theo kết quả họp, báo cáo, thẩm định và phê duyệt.
    • Chi phí đi thực địa.
    • Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
    • Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.
    • Chi phí khác có liên quan.

    Lưu ý: Giá hợp đồng không bao gồm:

    • Chi phí họp nhà đầu tư.
    • Chi phí chạy thử sản phẩm và phê duyệt các thỏa thuận tư vấn.
    • Các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng do các bên thỏa thuận đảm bảo phù hợp với nguyên tắc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.

    Điều kiện để ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng

    • Khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tính thực tế và khả năng vận hành theo quy chuẩn xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với khả năng hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài phải có nghĩa vụ sử dụng nhà thầu phụ trong nước để thực hiện các công việc theo hợp đồng có khả năng được giao thầu phụ nếu nhà thầu trong nước đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
    • Chủ đầu tư hoặc đại lý của chủ đầu tư có thể chỉ định một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung hợp đồng cần đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện công việc của hợp đồng nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.
    • Tổng thầu, tổng thầu có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ nhưng các nhà thầu phụ này phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư. Các nhà thầu phụ này phải tuân thủ hợp đồng của nhà thầu chính. ký kết với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công việc nhận thầu, kể cả công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
    • Giá giao kết hợp đồng không vượt giá hợp đồng hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ phần phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu đã được người có trách nhiệm quyết định đầu tư phê duyệt.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có những loại họpw đồng tư vấn xây dựng nào?

    Các hợp đồng tư vấn xây dựng phổ biến nhất như tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn quy hoạch xây dựng và tư vấn giám sát thi công xây dựng.

    Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng là bao lâu?

    Việc các bên thỏa thuận về thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau đây:
    Kế hoạch thực hiện hợp đồng cần bao gồm trình tự thực hiện công việc, thời gian giao nhiệm vụ chính và tổng thời gian thực hiện hợp đồng, tiến độ nghiệm thu (bao gồm nghiệm thu theo giai đoạn và nghiệm thu), tập kết thành phẩm và thời gian mình có. Về giao sản phẩm theo hợp đồng.
    Các bên cần lập kế hoạch để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng được tiến hành phù hợp với hợp đồng đã ký kết.

  • Hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo nghề

    Để có được những kỹ năng và trình độ cụ thể cho một công việc cụ thể đòi hỏi một quá trình học tập và rèn luyện của người làm công việc đó. Một người nói: “Ngọc càng mài càng sáng.” Điều này cũng áp dụng cho những người đang học tập, làm việc và nâng cao tay nghề. Không phải cơ sở nào bán sản phẩm cũng mang khẩu hiệu nổi tiếng “Sản phẩm được làm ra bởi những người thợ lành nghề và giàu kinh nghiệm”. Mọi người đều trải qua vài bước học tập đầu tiên trước khi trở thành một thợ thủ công lành nghề. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng đào tạo nghề trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo nghề là gì?

    Hợp đồng đào tạo nghề là loại hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và công ty nhằm mục đích đào tạo, huấn luyện, nâng cao tay nghề, năng lực của người lao động làm việc trong công ty. Nghiệp chướng.

    Do đó, học nghề tại các công ty mang đến cho nhân viên cơ hội học tập nâng cao, nâng cao trình độ và kỹ năng, thăng tiến chuyên nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc. Hợp đồng đào tạo nghề giúp công ty đào tạo những người lao động có năng lực, trình độ theo yêu cầu công việc, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty.

    Hợp đồng này quy định rõ ràng về điều kiện thời gian, nội dung, phương thức đào tạo, chế độ trợ cấp chi phí đào tạo, quyền và nghĩa vụ của người lao động và công ty. Đồng thời, các quy định của Đạo luật Việc làm và đào tạo cũng được áp dụng đầy đủ cho hợp đồng này.

    Hợp đồng đào tạo trong doanh nghiệp là hợp đồng được thỏa thuận giữa người lao động đã qua đào tạo và người sử dụng lao động. Hợp đồng này được ký kết khi một nhân viên hoàn thành khóa đào tạo trình độ chuyên môn ở Đức hoặc nước ngoài.

    Luật Lao động quy định cơ sở dạy nghề và người học nghề phải giao kết hợp đồng học nghề khi tham gia học nghề. Đó là một hợp đồng ràng buộc các bên thực hiện đúng các hoạt động của họ.

    Nội dung hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo bao gồm:

    • Chỉ định các ngành nghề đào tạo hoặc kỹ năng có được.
    • Địa điểm đào tạo.
    • Thời gian kết thúc khóa học;
    • Mức phí và phương thức thanh toán.
    • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên trong trường hợp vi phạm hợp đồng.
    • Thanh toán;
    • Các hợp đồng khác không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

    Lưu ý: Khi công ty thuê học viên tại chỗ, ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, trong hợp đồng đào tạo phải có các điều khoản sau đây.

    • Bản cam kết của người học về thời gian làm việc trong công ty.
    • Công ty tham gia tuyển dụng lao động sau khi tốt nghiệp.
    • Thỏa thuận về thời giờ làm việc và mức lương cho người lao động sẽ trực tiếp hoặc tham gia sản xuất sản phẩm của công ty trong thời gian nghiên cứu.

    Ngoài ra, hợp đồng học nghề theo hình thức đào tạo nghề trong công ty phải có thỏa thuận về thời điểm bắt đầu trả lương và thỏa thuận về việc trả lương ngoài các nội dung quy định tại Điều 39 Luật dạy nghề 2014. phải là Số tiền bồi thường trả cho một nhân viên. làm việc dần dần.

    Hợp đồng đào tạo nghề

    Hướng dẫn soạn hợp đồng đào tạo nghề tại doanh nghiệp

    Để ký kết thỏa thuận học nghề tiêu chuẩn, Khách hàng phải đảm bảo rằng:

    • Có quốc hiệu tiêu ngữ
    • Tên hợp đồng là hợp đồng đào tạo nghề.

    Nội dung của hợp đồng phải bao gồm:

    • Thông tin giáo dục dạy nghề
    • Học nghề, thời gian học nghề, địa điểm học nghề, học phí học nghề.
    • Quyền và nghĩa vụ của người học nghề, quyền và nghĩa vụ của người học nghề.
    • Ngày hết hạn hợp đồng.
    • Chữ ký của các bên trong hợp đồng.

    Một số lưu ý về hợp đồng đào tạo nghề

    Người sử dụng lao động thuê người đào tạo, học nghề để “phục vụ” mình không phải đăng ký đào tạo, không được thu học phí. Trong hợp đồng đào tạo nghề, hai bên phải “thỏa thuận” về quyền và nghĩa vụ của bên đào tạo và bên học nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải được ký thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

    Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải từ 14 tuổi trở lên và có sức khỏe “đạt tiêu chuẩn” đáp ứng yêu cầu của nghề, trừ những nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi quản lý.

    Chi phí đào tạo bao gồm các chi phí về chứng từ hợp lệ, giáo viên hướng dẫn, tài liệu học tập, phòng, ban, kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ, chi phí thí nghiệm, tiền lương, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian học viên đi học, v.v.. Người lao động và các chi phí khác trả cho Trường hợp cử người lao động đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo phải bao gồm chi phí đi lại và sinh hoạt ở nước ngoài.

    Không thu phí đào tạo khi người sử dụng lao động thuê người tham gia học nghề hoặc đã học nghề để làm việc cho doanh nghiệp.

    Trình tự giao kết hợp đồng đào tạo nghề

    Tất nhiên, khi giao kết hợp đồng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc hợp đồng được giao kết một cách tự nguyện, bình đẳng và không trái pháp luật. Điều này có nghĩa là nhân viên có thể chọn nghề nghiệp theo nhu cầu việc làm của họ và học hỏi chuyên môn của họ trong công việc. Ngoài ra, nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động đủ điều kiện thành lập trường cao đẳng kỹ thuật và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ nhằm mục đích đào tạo, đào tạo lại, thúc đẩy và nâng cao trình độ và kỹ năng nghề. Đào tạo nghề cho người lao động tự do và các đối tượng khác.

    Không có thứ tự ký kết cố định, nhưng cũng giống như bất kỳ loại hợp đồng nào khác, việc giao kết hợp đồng đào tạo thường bao gồm ba bước: đề nghị giao kết và hai bên cùng thỏa thuận về nội dung. Nội dung, vấn đề hợp đồng và giao kết hợp đồng. Bộ phận dạy nghề xác định nội dung của hợp đồng, trên cơ sở đó người học phải chấp nhận hoặc có những sửa đổi nhất định thì hai bên mới chính thức giao kết hợp đồng học nghề.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng đào tạo nghề tại doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm không?

    Theo quy định, chỉ có hợp đồng lao động mới được đóng BHXH, hợp đồng học nghề không thuộc diện đóng BHXH.

    Khi nào hợp đồng đào tạo hợp pháp theo quy định?

    Hợp đồng đào tạo có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật sau:
    Đối tượng của hợp đồng
    Hợp đồng nguyên tắc
    Chi tiết hợp đồng
    Loại hợp đồng

    Khi nào hợp đồng đào tạo bị vô hiệu ?

    Hợp đồng học nghề có hai mức độ khuyết tật: khuyết tật một phần và khuyết tật hoàn toàn.
    Nếu một hoặc một số điều khoản của hợp đồng trái pháp luật thì có thể coi như hợp đồng đào tạo vô hiệu một phần (không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của các điều khoản còn lại của hợp đồng). Nếu nội dung của hợp đồng học nghề vi phạm điều cấm của pháp luật (ví dụ: ngành nghề bị pháp luật cấm) thì hợp đồng học nghề có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ. Nếu nội dung hợp đồng không đáp ứng yêu cầu pháp luật, vi phạm các nguyên tắc giao kết hợp đồng (nguyên tắc tùy nghi, cấm lừa dối, cấm cưỡng ép).

  • Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo là một loại hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực thương mại, trong đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ quảng cáo cho bên nhận dịch vụ theo một thể thức thống nhất. Đặt và nhận tiền bồi thường. Bên nhận dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền công đã thỏa thuận cho bên cung ứng dịch vụ. Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp các mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại để khách hàng tham khảo và áp dụng.

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Mục đích của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là gì?

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là văn bản xác lập quan hệ hợp đồng giữa bên sử dụng dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại. Hợp đồng là kết quả của sự thỏa thuận giữa hai bên nhằm đáp ứng nhu cầu của cả hai bên. Nếu người sử dụng dịch vụ muốn yêu cầu quảng cáo thương mại, nhà cung cấp dịch vụ có thể vận hành doanh nghiệp dịch vụ.

    Hợp Đồng Dịch Vụ Quảng Cáo Thương Mại là cơ sở để xác lập sự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Các bên sẽ đảm bảo quyền và lợi ích của nhau, việc thực hiện nghĩa vụ của một bên sẽ đảm bảo quyền lợi của bên kia và ngược lại.

    Hợp Đồng Thương Mại Dịch Vụ Quảng Cáo là cơ sở pháp lý ghi nhận phương thức giải quyết tranh chấp do hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp được quy định trong hợp đồng.

    Nội dung của mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Các điều khoản cơ bản của hợp đồng quảng cáo

    Các điều khoản cơ bản của hợp đồng quảng cáo là bắt buộc. Những điều kiện này dựa trên luật pháp quốc gia. Ngoài các điều khoản ràng buộc, Thỏa thuận còn có các điều khoản bổ sung được xác định riêng bởi cả hai bên. Dưới đây là các điều khoản cơ bản mà mọi hợp đồng quảng cáo nên bao gồm:

    Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại

    Điều 108 Bộ luật Thương mại 2005 quy định “thương nhân có quyền đăng ký theo quy định của pháp luật để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại”.

    Bảo hộ sở hữu trí tuệ giúp bảo vệ tình trạng sở hữu trí tuệ của kết quả nghiên cứu và sản phẩm quảng cáo. Để quảng cáo, đơn vị thực hiện phải được bên cho thuê cho phép hỏi về sản phẩm. Các quy định về sở hữu trí tuệ hạn chế tình trạng cho nhà quảng cáo ăn cắp ý tưởng hoặc kinh doanh trái phép sản phẩm.

    Phí và phương thức thanh toán

    Điều khoản này nêu rõ các chi phí mà bên thuê phải chịu. Điều này đảm bảo lợi ích bồi thường cho nhà quảng cáo và hạn chế chi phí quá trình làm việc cao bất thường. Chi phí cơ bản bao gồm phí dịch vụ quảng cáo và chi phí sản xuất tài liệu quảng cáo.

    Hợp đồng cũng sẽ ghi rõ thời hạn thanh toán (một lần hay nhiều lần) và phương thức thanh toán (chuyển khoản hay trả tiền mặt). Ngoài ra, trong hợp đồng phải ghi rõ các khoản tiền phạt và thuế phải nộp.

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Quyền và nghĩa vụ của khách hàng quảng cáo

    Bên thuê có các quyền sau:

    • Chọn định dạng xuất bản, nhà xuất bản, nội dung và tài liệu quảng cáo. Thêm vào đó phạm vi và thời lượng của quảng cáo.
    • Bạn có thể theo dõi, kiểm tra tiến độ công việc và chất lượng sản phẩm quảng cáo của khách hàng.
    • Ngoài ra, công ty nhận đặt quảng cáo phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
    • Bạn phải cung cấp cho các công ty quảng cáo thông tin họ cần để tạo nội dung và ấn phẩm quảng cáo. Thông tin này phải chính xác. Nếu không làm như vậy cấu thành một sự vi phạm hợp đồng của bên thuê.
    • Trả thù lao công bằng và đúng hạn theo quy định trong hợp đồng. Ngoài ra còn có các khoản chi phí hợp lý được khai báo trong quá trình làm việc của Bộ phận tiếp nhận quảng cáo.
    • Thực hiện các thỏa thuận khác có trong hợp đồng quảng cáo;

    Quyền và nghĩa vụ của người nhận quảng cáo

    Các tổ chức quảng cáo có các quyền sau:

    • Các cơ quan quảng cáo có thể được yêu cầu cung cấp thông tin chính xác và trung thực về sản phẩm, dịch vụ hoặc người được quảng cáo. Những thông tin này phải hợp lý và không được vi phạm các điều khoản của hợp đồng.
    • Bạn có quyền nhận thù lao cho các dịch vụ quảng cáo và chi phí được nêu rõ ràng và hợp lý.
    • Nhà quảng cáo phải đáp ứng ba nghĩa vụ:
    • Mong muốn và yêu cầu của người thuê nhà nên được xem xét. Sản phẩm quảng cáo đòi hỏi quảng cáo phải đúng hình thức, đúng nội dung, đúng phương tiện, đúng phạm vi và đúng thời điểm. Bạn phải trình bày một cách trung thực và chính xác chi phí của tất cả hàng hóa, vật liệu và chi phí cho quá trình quảng cáo.
    • Thực hiện các thỏa thuận khác có trong hợp đồng quảng

    Các điều khoản riêng của các bên trong hợp đồng quảng cáo

    Đây còn được gọi là các điều khoản tùy ý của hợp đồng quảng cáo. Khi ký kết hợp đồng quảng cáo, hai bên có quyền thêm một số điều khoản và điều kiện để làm cho mọi thứ rõ ràng hơn. Điều này sẽ giúp giải quyết mọi vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện quảng cáo. Dưới đây là ba thuật ngữ thường được thêm vào các mẫu thỏa thuận chứng thực:

    • Quy tắc bảo mật thông tin cho cá nhân, tổ chức, công ty, sản phẩm, v.v.
    • Điều khoản chuyển nhượng cho bên thứ ba, chuyển nhượng hợp đồng. Điều khoản giao tiếp giữa các bên.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Cho biết ngày thực hiện hợp đồng.

    Thông tin về đối tượng của hợp đồng:

    • Người sử dụng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho biết tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số thuế, số tài khoản, người đại diện và chức danh.
    • Hãy nêu rõ nội dung công việc mà hai bên đã thống nhất trước.
    • Biết tổng chi phí dịch vụ, phí quảng cáo, chi phí vật chất, chi phí linh tinh và các khoản thanh toán.
    • Thời hạn có hiệu lực của Thỏa thuận bắt đầu vào ngày ký hoặc khoảng thời gian do các bên thỏa thuận.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng dịch vụ quảng cáo là gì?

    Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến của người bán lẻ nhằm thông báo cho khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của họ. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại được soạn thảo nhằm giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình thực hiện.
    Theo Điều 110 Bộ luật Thương mại, hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý.

    Có những loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại nào?

    Có hai loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại:
    Hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo:
    Một thỏa thuận dịch vụ quảng cáo theo đó bên cung cấp dịch vụ có thể tiếp quản một phần hoặc toàn bộ hoạt động quảng cáo thương mại (bao gồm cả việc đặt quảng cáo).
    Cho thuê quảng cáo:
    Nhà cung cấp dịch vụ là tổ chức, cá nhân giới thiệu sản phẩm quảng cáo tới công chúng sử dụng phương tiện quảng cáo dưới sự chỉ đạo của mình, bao gồm tổ chức đưa tin, nhà xuất bản, chủ sở hữu trang thông tin điện tử, đơn vị tổ chức các chương trình văn hóa, thể thao có nghĩa là Thỏa thuận dịch vụ quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác mà tổ chức, cá nhân sử dụng.

  • Học trường gì để làm công chứng viên?

    Học trường gì để làm công chứng viên?

    Hiện nay, nhu cầu xác thực tính pháp lý, công chứng hợp đồng, giao dịch dân sự trong đời sống của người dân rất cao, để đáp ứng nhu cầu nhiều Văn phòng công chứng cũng được thành lập. Do đó, đòi hỏi Công chứng viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để hành nghề và đảm bảo thực hiện đúng pháp luật. Vậy, trong quá trình trở thành công chứng viên, đào tạo công để trở thành công chứng viên thì sinh viên phải trải qua quá trình học tập và thi cử như thế nào? Học trường gì để làm công chứng viên? Kính mời bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này nhé.

    Khái niệm công chứng viên

    Chúng ta thường gặp những người công chứng các loại văn bản, giấy tờ tại các văn phòng công chứng. Những người làm công việc đó được gọi với tên chung là Công chứng viên.

    Công chứng viên là những người chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các loại giấy tờ, văn bản, chứng thực các văn bản được in, lập từ bản chính, chứng thực chữ ký của người có thẩm quyền ra quyết định trong các văn bản, công văn, giấy tờ.

    Công chứng viên là những người có đủ tiêu chuẩn về trình độ và chuyên môn, kỹ năng về công chứng theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

    Học trường gì để làm công chứng viên

    Học trường gì để làm công chứng viên?

    Luật Công chứng 2014 quy định một trong những tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên là phải có bằng cử nhân luật. Theo đó, để trở thành công chứng viên thì bạn phải tốt nghiệp từ các cơ sở giáo dục có đào tạo ngành luật hoặc bằng tốt nghiệp là bằng cử nhân luật.

    Ở nước ta hiện nay có rất nhiều cơ sở đào tạo ngành luật như: Trường Đại học Luật Hà Nội, trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học kinh tế-luật-Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học luật Vinh,…đây là những cơ sở đào tạo luật uy tín và có bề dày kinh nghiệm vững chắc.

    Sau khi có bằng cử nhân luật, bạn phải đăng ký tham gia khoá đào tạo công chứng viên. Ngôi trường duy nhất đào tạo công chứng viên đó là Học viện Tư Pháp thuộc Bộ Tư pháp có hai cơ sở là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    Lộ trình các bước để trở thành công chứng viên

    Với người đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để trở thành công chứng viên đồng nghĩa đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyên môn dưới đây.

    • Bước 1: Tốt nghiệp cử nhân tại các trường đào tạo luật trên cả nước

    Một trong các tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên là phải có bằng cử nhân luật nên bắt buộc để đáp ứng điều kiện trở thành công chứng viên, người này phải tốt nghiệp cơ sở đào tạo về luật.

    Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều cơ sở đào tạo luật, đáng chú ý có thể kể đến trường đại học luật Hà Nội, trường đại học Luật – đại học quốc gia Hà Nội…

    • Bước 2: Tham gia khóa đào tạo hành nghề tại Học viện Tư pháp

    Sau khi có bằng cử nhân luật, người đó phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trong thời gian 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Sau khóa đào tạo chuyên môn, Học viện Tư pháp cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học cho người học.

    Việc tham gia khóa đào tạo hành nghề công chứng không bị áp dụng cho tất cả các trường hợp. Cụ thể, theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, những đối tượng sau sẽ được miễn đào tạo hành nghề công chứng:

    – Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

    – Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

    – Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

    – Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.

    Các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề công chứng vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong 03 tháng và tập sự hành nghề.

    • Bước 3: Tập sự hành nghề

    Người đã hoàn thành khóa đào tạo hành nghề công chứng hoặc khóa học bồi dưỡng hành nghề công chứng đăng ký việc tập sự hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nhận tập sự.

    Trường hợp không tìm được tổ chức hành nghề công chứng để tập sự hoặc gặp khó khăn trong việc tự liên lạc, người tập sự có thể liên hệ với Sở Tư pháp đại phương nơi mình muốn tập sự để được bố trí phù hợp (Khoản 1, Điều 11 Luật Công chứng 2014).

    Thời gian thực tập hành nghề công chứng là 12 tháng đối với những người tốt nghiệp khóa đào tạo hành nghề công chứng, 03 tháng đối với người tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Người có nguyện vọng được quyền thay đổi nơi tập sự nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tập sự tối thiểu tại mỗi tổ chức hành nghề là 03 tháng (khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BTP).

    • Bước 4: Kiểm tra kết quả tập sự

    Việc đăng ký kiểm tra kết quả tập sự có thể được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự khi có kỳ kiểm tra do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc ngay khi người tâp sự nộp báo cáo kết quả tập sự.

    Một năm, Bộ Tư pháp tổ chức 02 kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Trong trường hợp không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, người tập sự được phép đăng ký kiểm tra lại trong đợt sau nhưng tổng số lần kiểm tra tối đa chỉ 03 lần (Điều 16, Điều 17, Thông tư 04/2015/TT-BTP).

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.

    • Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên

    Khi đạt tiêu chuẩn hành nghề và đã tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, có giấy chứng nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng, người có nguyện vọng đủ điều kiện nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 12 của Luật Công chứng 2014.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên. Đây là thời điểm xác định một người chính thức trở thành công chứng viên.

    Lưu ý: Để được bổ nhiệm công chứng viên, người đạt đủ điều kiện phải có thời gian công tác về luật là 05 năm trở lên. Do đó, để giảm bớt thời gian và nhanh chóng được bổ nhiệm, thông thường, sau khi tốt nghiệp, cá nhân nên công tác trong ngành pháp luật.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Học trường gì để làm công chứng viên?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Công chứng viên được công chứng ngoại trụ sở văn phòng công chứng không?

    Theo quy định pháp luật, công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

    Lời chứng của công chứng viên được pháp luật quy định như thế nào?

    Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

.
.
.