Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Quan hệ xã hội phát sinh từ quá trình tố tụng giữa những người tiến hành tố tụng và cơ quan với những người tố tụng được pháp luật tố tụng hình sự trực tiếp điều chỉnh và trong đó có quy định về những quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tố tụng. Mỗi một giai đoạn trong tố tụng hình sự sẽ khác nhau về cơ quan tiến hành, khác nhau về chức năng cũng như là mục đích của giai đoạn đó. Dưới đây là nội dung Học viện đào tạo pháp chế ICA Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành, mời bạn đọc theo dõi.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015

    Tố tụng hình sự là gì?

    Tố tụng hình sự là những trình tự, thủ tục để xem xét, đánh giá một hành vi cụ thể có phải là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự hay không, người thực hiện hành vi có phải chịu trách nhiệm hình sự không và một số vấn đề liên quan đến thi hành án hình sự.

    Mặc dù thủ tục tố tụng hình sự khác biệt đáng kể với các tài phán khác nhau, nhưng quá trình này thường bắt đầu bằng một cáo buộc hình sự chính thức với người bị xét xử hoặc được tại ngoại hoặc bị giam giữ, và dẫn đến việc kết án hoặc tha bổng cho bị cáo. Thủ tục tố tụng hình sự có thể là hình thức tố tụng hình sự tò mò hoặc bất lợi.

    Những mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tố tụng hình sự là các mới quan hệ giữa: cơ quan và người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, giữa các cơ quan và người tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng được pháp luật tố tụng hình sự điều chỉnh, trong đó quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người tiến hành tố tụng cũng như của người tham gia tố tụng.

    Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành

    Các giai đoạn tố tụng hình sự hiện nay bao gồm:

    Giai đoạn khởi tố vụ án hình sự

    • Giai đoạn mở đầu của hoạt động tố tụng hình sự là khởi tố vụ án hình sự, trong giai đoạn này các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác định có hay không hành vi phạm tội được dựa theo quy định pháp luật, từ đó có căn cứ quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc không khởi tố vụ án hình sự.
    • Giai đoạn khởi tố vụ án hình sự được bắt đầu khi cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã đầy đủ chứng cứ để ra quyết định khởi tố vụ án.

    Giai đoạn điều tra vụ án hình sự

    • Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, cơ quan điều tra có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp luật định để tiến hành xác định tội phạm, đồng phạm, mức độ phạm tội của tội phạm để làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án.
    • Khi đã tập hợp đầy đủ chứng cứ liên quan để xác định tội phạm và người có hành vi phạm tội thì Cơ quan điều tra phải ra bản án kết luận điều tra và đề nghị truy tố.
    • Sau khi đã nhận đầy đủ chứng cứ, hồ sơ do Cơ quan điều tra cung cấp, Viện kiểm sát phải tiến hành ra một trong các quyết định sau đây:
      • Quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng cáo trạng.
      • Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.
      • Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.

    Giai đoạn truy tố

    • Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, chứng cứ từ phía Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân xem xét các kết luận điều tra và đơn đề nghị truy tố. Nếu có đầy đủ chứng cứ thì Viện kiểm sát sẽ ra quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng cáo trạng.

    Giai đoạn xét xử

    Các giai đoạn tiến hành phiên tòa hình sự sơ thẩm:

    • Bước 1: Giai đoạn xét xử phiên tòa sơ thẩm
      • Trong giai đoạn bắt đầu xét xử Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ thực hiện các thủ tục xét xử, như: kiểm tra những người có mặt tại phiên tòa, giải thích quyền và nghĩa vụ của mỗi người tham gia vào quá trình tố tụng,…
    • Bước 2: Giai đoạn tiến hành xét hỏi
      • Trước khi bắt đầu giai đoạn xét hỏi, Kiểm tra sát sẽ tiến hành đọc bản cáo trạng, Hội đồng xét xử sau đó sẽ xét hỏi bị cáo để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án, trực tiếp xem xét cụ thể các vật chứng, tài liệu được cung cấp tại Tòa án. Trong quá trình xét hỏi, Thẩm phán hỏi trước sau đó đến Hội thẩm, sau khi Hội thẩm đã hỏi xong tiếp đến là Kiểm sát viên, Luật sư bào chữa cho bị cáo. Những người tham gia tố tụng khác có quyền yêu cầu được xét hỏi thêm nếu có vấn đề chưa rõ.
    • Bước 3: Giai đoạn tranh luận tại Tòa án
      • Mở đầu cho giai đoạn tranh luận này thì Kiểm sát viên sẽ trình bày lời luận tội, sau đó Luật sư sẽ tiến hành đưa các chứng cứ để bào chữa cho bị cáo, bị cáo tự bào chữa cho mình, lời trình bày của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan cùng nhau trình bày ý kiến để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Kiểm sát viên tiến hành đối đáp những vấn đề mâu thuẫn của những lời trình bày của người bào chữa, bị cáo, người tham gia tố tụng khác. Nếu chưa rõ vấn đề, Hội đồng xét xử sẽ trở lại xét hỏi. Kết thúc phần tranh luận, thẩm phán sẽ cho bị cáo trình bày “lời nói sau cùng”.
    • Bước 4: Giai đoạn nghị án và tuyên án
      • Trong giai đoạn nghị án sẽ có Hội đồng xét xử (bao gồm: Thẩm phán, Hội phẩm) sẽ có quyền nghị án tại một phòng riêng. Hội đồng xét xử sẽ thảo luận và cùng nhau biểu quyết từng giai đoạn của vụ án. Trong giai đoạn này Hội phẩm sẽ tiến hành phát biểu trước, Thẩm phán sẽ phát biểu sau và là người biểu quyết sau cùng. Quyết định của hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của đa số thành viên Hội đồng xét xử thông qua. Việc nghị án được lập thành văn bản và được thông qua tại phòng nghị án.
      • Sau khi đã nghị án xong, Thư ký tòa sẽ yêu cầu Bị cáo và những người tham gia tố tụng trở lại phiên xét xử, Chủ tọa phiên tòa sẽ đọc bản án.
    • Bước 5: Giai đoạn xét xử phúc thẩm
      • Quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì sẽ có phiên tòa phúc thẩm. Tại phiên tòa này Tòa án sẽ xem xét lại bản án sơ thẩm, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.
    • Bước 6: Giai đoạn thi hành án hình sự
      • Đây là giai đoạn sẽ thực hiện bản bán, quyết định Tòa án đã có hiệu lực.
    • Bước 7: Giai đoạn tố tụng đặc biệt, bao gồm giám đốc thẩm và tái thẩm
      • Giai đoạn Giám đốc thẩm là Tòa án sẽ xem xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật vì có phát hiện ra hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xử lý vụ án.
      • Giai đoạn Tái thẩm là giai đoạn Tòa án xem xét lại bản án hay quyết định có hiệu lực của Tòa án có những tình tiết phát sinh mới có thể sẽ thay đổi nội dung bản án.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự theo quy định hiện hành“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tố tụng hình sự có mục đích như thế nào?

    Tố tụng hình sự có mục đích “phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội”.
    – Tố tụng hình sự Việt Nam cũng có mục đích “bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm”.

    Nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự là gì?

    Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
    Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
    Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật
    Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
    Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân
    Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
    Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
    Xác định sự thật của vụ án
    Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
    Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
    Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
    Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng
    Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
    Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
    Toà án xét xử tập thể
    Xét xử công khai
    Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án
    Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
    Giám đốc việc xét xử
    Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án
    Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
    Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
    Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
    Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng
    Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội
    Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
    Bảo đảm quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oan
    Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gây ra
    Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
    Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

  • Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Khi các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật thì hậu quả pháp lý tất yếu phải gánh chịu đó chính là hành phạt của nhà nước tương ứng với hành vi vi phạm của mình. Nhà nước ban hành những biện pháp cưỡng chế như xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại… và trong đó có hình phạt là biện pháp cướng chế đặc trưng và nghiêm khắc nhất theo pháp luật hình sự đối với những chủ thể là tội phạm. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự tại nội dung bài viết sau, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

    Hình phạt là gì?

    Theo Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong BLHS do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó”.

    Theo đó, hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước. Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta, có nhiều biện pháp cưỡng chế như xử phạt hành chính, buộc bồi thường thiệt hại về tài sản, xử lý kỷ luật… Tuy nhiên, so với các biện pháp cưỡng chế khác thì hình phạt trong hình sự là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất, vì: hình phạt đánh vào lợi ích kinh tế, hình phạt hạn chế hoặc tước bỏ quyền tự do thân thể, hình phạt được ghi vào lai lịch tư pháp (lý lịch), đặc biệt hơn là hình phạt còn có thể loại bỏ quyền được sống của người phạm tội (quyền quan trọng nhất của con người).

    Về bản chất, hình phạt là biện pháp cưỡng chế do cơ quan có thẩm quyền quyết định là Tòa án. Thông qua bản án, quyết định của Tòa án, đối tượng phải chấp hành hình phạt là người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội, những đối tượng này sẽ bị tước bỏ hoặc bị hạn chế quyền, lợi ích của mình. Chỉ có chế tài hình sự thì một người mới bị bắt giam, bị tước quyền tự do, bị cải tạo hoặc bị tước cả quyền sống của mình.

    Cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình phạt là Tòa án. Tòa án ở đây được hiểu là Tòa án có thẩm quyền đối với từng vụ án cụ thể theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Vì những tính chất đặc thù của tội phạm (chỉ được quy định trong Bộ luật hình sự) nên việc áp dụng chế tài hình phạt so với các chế tài khác không nhiều. Do đó, quá trình để đưa ra hình phạt cụ thể đối với tội phạm thường khó khăn, phức tạp hơn so với quá trình áp dụng những chế tài khác.

    Mục đích của hình phạt

    Tại Điều 31, Văn bản hợp nhất Bộ luật hình sự năm 2017 quy định về mục đích của hình phạt như sau:

    Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

    Mục đích của hình phạt được quy định tại Điều 31 Bộ luật hình sự. Theo đó hình phạt, trước hết nhằm trừng trị người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội. Nếu hình phạt không có mục đích trừng trị, thì cũng không còn là hình phạt nữa. Tuy nhiên, nội dung của việc trừng trị không phải là luật hình sự nước nào cũng quy định như nhau mà tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi nước mà có biện pháp trừng phạt riêng.

    Nước ta, biện pháp trừng trị đã được quy định trong hệ thống hình phạt, trong đó biện pháp nghiêm khắc nhất là tước bỏ tính mạng (tử hình) của người phạm tội,tuy nhiên để phù hợp tình hình kinh tế – xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của pháp luật quốc tế nên Bộ luật hình sự chỉ còn quy định 17 tội có hình phạt tử hình. Việc này cũng đồng nghĩa Bộ luật Hình sự hướng tới những biện pháp mang tính nhân văn và đem lại hiệu quả hơn. Hình phạt tử hình cũng còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa tội phạm. Các loại hình phạt khác tuy có mục đích trừng trị, nhưng nội dung chủ yếu của nó là cải tạo, giáo dục người phạm tội trở thành người có ích cho xã hội.

    Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự

    Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật hình sự năm 2015, có hai loại hình phạt đối với người phạm tội

    Hình phạt chính

    • Cảnh cáo: được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.
    • Phạt tiền: được áp dụng là hình phạt chính đối với trường hợp người phạm tội ít nghiêm trọng; phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định; Người phạm tội rất nghiêm trọng; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng,…Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
    • Cải tạo không giam giữ: được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
    • Trục xuất: là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.
    • Tù có thời hạn: là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
    • Tù chung thân: là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.
    • Tử hình: là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia; xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng….

    Hình phạt bổ sung

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Bộ luật hình sự năm 2015; hình phạt bổ sung bao gồm

    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
    • Cấm cư trú: Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.
    • Quản chế: Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương.
    • Tước một số quyền công dân;
    • Tịch thu tài sản: Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
    • Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình phạt có đặc điểm như thế nào?

    Hình phạt được ban hành có những đặc điểm sau:
    – Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất
    – Hình phạt được luật hình sự quy định và do tòa án áp dụng
    – Hình phạt có thể áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội

    Người phạm tội sẽ bị áp dụng bao nhiêu hình phạt chính?

    Theo Khoản 3 Điều 33 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

  • Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Việc nhầm lẫn giữa tội phạm và các yếu tố cấu thành tội phạm đã không phải chuyện xa lạ, bởi việc nhầm lẫn này xảy ra ở rất nhiều người. Việc hiểu rõ về các yếu tố cấu thành tội phạm có ý nghĩa lớn trong việc định tội và phân biệt các loại tội phạm với nhau, để có thể truy cứu trách nhiệm thì bên cạnh việc xác định tội phạm thôi là chưa đủ mà sẽ cần phải biết đến các yếu tố cấu thành tội phạm đó. Dưới đây là nội dung Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm mà Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc. Hi vọng những thông tin mà chúng tói chia sẻ sẽ mang lại nhiều điều hữu ích.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

    Cấu thành tội phạm là gì?

    Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu cần và đủ, đặc trưng cho tội phạm cụ thể được quy định trong luật.

    Trong đó, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

    Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Mặc dù mỗi tội phạm có thể khác nhau về tính chất và mức độ thể hiện, nhưng trong tất cả các tội phạm có thể rút ra được bốn yếu tố cấu thành chung nhất mà bất kỳ một tội phạm nào cũng phải có, đó là:

    – Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm là người thực hiện hành vi phạm tội. Người phạm tội (chủ thể của tội phạm) phải là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi nhất định mà Bộ luật hình sự quy định đối với mỗi loại tội phạm.

    – Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại. Nếu quan hệ xã hội không bị xâm hại thì không có hành vi nguy hiểm cho xã hội và tất yếu không có tội phạm. Do đó, khi đề cập đến tội phạm thì trước tiên cần phải xác định quan hệ xã hội mà luật hình sự bảo vệ bị xâm hại.

    – Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, công cụ, phương tiện, hoàn cảnh phạm tội… Thông qua biểu hiện bên ngoài ở mặt khách quan của tội phạm có thể đánh giá được tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm. Mặt khách quan của tội phạm bao gồm:

    + Hành vi: Hành vi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Hành vi bao gồm hành vi hành động (ví dụ: hành vi của tội giết người, tội cướp tài sản,…) và hành vi không hành động (ví dụ: hành vi của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,…)

    + Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả tội phạm. Ví dụ, tội hiếp dâm thì hậu quả không phải là dấu hiệu định tội, tội vứt bỏ con mới đẻ thì hậu quả là dấu hiệu định tội.

    + Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm.

    Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    – Mặt chủ quan của tội phạm:  Mặt chủ quan của tội phạm là những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm được phản ánh qua hình thức động cơ, mục đích của tội phạm. Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm:

    + Lỗi: Lỗi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Lỗi bao gồm:

    Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

    Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Lỗi vô ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

    Ý nghĩa của cấu thành tội phạm

    Từ việc phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm ta thấy được ý nghĩa của nó như:

    + Cấu thành tội phạm là một trong những điều kiện quan trọng nhất để định tội danh chính xác. Nếu hành vi nguy hiểm cho xã hội cụ thể nào không có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm được quy định trong pháp luật hình sự thì không thể đặt ra vấn đề định tội danh.

    + Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý cần và đủ để truy cứu trách nhiệm người phạm tội. Các cơ quan tư pháp hình sự khi có đầy đủ cơ sở pháp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội. Việc xác định đã có tội phạm được thực hiện chỉ có ý nghĩa khi hành vi nguy hiểm cho xã hội của chủ thể có đầy đủ các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm tương ứng.

    + Cấu thành tội phạm là yếu tố để đảm bảo cho các quyền con người và tự do của công dân trong lĩnh vực tư pháp hình sự đồng thời hỗ trợ việc tuân thủ pháp luật và củng cố trật tự pháp luật trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay.

    + Cấu thành tội phạm là căn cứ để người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn đúng loại và mức hình phạt đối với người thực hiện hành vi phạm tội.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có mấy loại chủ thể của tội phạm?

    Có hai loại chủ thể của tội phạm:
    – Chủ thể thường: chỉ cần đáp ứng các hành vi phạm tội cụ thể của các tội phạm tương ứng.
    – Chủ thể đặc biệt: chủ thể phải đáp ứng một số điều kiện đặc biệt kèm theo hành vi phạm tội tương ứng.

    Hiện nay có mấy loại tội phạm?

    Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định có 4 loại tội phạm sau đây:
    – Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
    – Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
    – Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
    – Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

  • Xin giấy phép cho thuê lao động

    Xin giấy phép cho thuê lao động

    Cho thuê lại hợp đồng lao động là một trong những ngành nghề triển vọng mà pháp luật quy định. Một công ty muốn hoạt động trong lĩnh vực này phải đáp ứng các điều kiện sau và hơn hết là phải được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép hoạt động cho thuê lại lao động. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong bài viết về xin giấy phép cho thuê lao động sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép cho thuê lao động

    Hướng dẫn viết mẫu giấy phép cho thuê lao động

    (1a), (1b) và (1c) Tên công ty đề nghị cấp giấy phép.

    (2a) và (2b) Nhãn hiệu: cấp mới hoặc gia hạn hoặc cấp lại theo yêu cầu của công ty.

    (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

    (4) ID công ty theo giấy chứng nhận đăng ký của công ty.

    (5) Tên của người đại diện theo pháp luật của công ty được ghi trên giấy chứng nhận đã đăng ký của công ty.

    (6) số giấy phép cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với công ty đã được cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ thì ghi rõ cả phần số và phần chữ của giấy phép hoạt động

    (7) Ngày cấp giấy phép (nếu có).

    (8) Khi cấp phép lại phải ghi lý do quy định tại Điều 11 của quy định này.

    (9) Tên người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lao động

    Người đại diện theo pháp luật của công ty hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo các điều kiện sau:

    • Với tư cách là giám đốc điều hành.
    • Không có tiền án tiền sự.
    • Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc tuyển dụng lao động ít nhất 3 năm (36 tháng) trong 5 năm liên tục trước khi đề nghị cấp phép.
    • Đối với doanh nghiệp:
    • Công ty đã gửi 2 tỷ đồng (2 tỷ đồng Việt Nam) vào các ngân hàng thương mại. hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
    Giấy phép cho thuê lao động

    Những trường hợp nào doanh nghiệp không được cấp giấy phép cho thuê lao động?

    Theo Điều 25 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có những trường hợp công ty không nhận được giấy phép hoạt động cho hoạt động gia công phần mềm, ví dụ:

    Vi phạm điều kiện tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

    Sử dụng giấy phép giả để ký hợp đồng thầu phụ;

    Người đại diện theo pháp luật trước đây là người đại diện theo pháp luật của công ty bị tuyên bố giấy phép kinh doanh không hợp lệ vì lý do quy định tại Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP 05 năm liên tục trước khi đề nghị cấp giấy phép cho thuê lại công việc;

    Người đại diện theo pháp luật trước đây là người đại diện theo pháp luật của công ty sử dụng bằng giả.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho thuê lao động

    • Đơn xin giấy phép bằng văn bản của công ty. Theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    • Sơ yếu lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của công ty. Theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo quyết định này.
    • Lý lịch tư pháp số 1 theo Bộ luật Hồ sơ Hình sự của người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài thì không được quyền có tiền án tiền sự Việt Nam. Các giấy tờ trên sẽ được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
    • Văn bản xác nhận thời gian làm việc của người đại diện theo pháp luật của công ty. Quy định tại điểm c khoản 5 câu 1 Nghị định này là một trong các loại văn bản sau:
    • Bản sao có chứng thực bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao có chứng thực bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản xác nhận kết quả bầu người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử).
    • Biên lai thu tiền đặt cọc kinh doanh gia công phần mềm ban hành theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

    Bước 1: Công ty sẽ gửi hồ sơ đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội của quốc gia hoặc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Bạn có thể nộp đơn xin giấy phép bất kể công ty của bạn có trụ sở chính ở đâu.

    Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ.

    Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt buộc nhận được các tài liệu bảo hành. Bộ Lao động – Đang được xem xét bởi Bộ Phúc lợi Người khuyết tật. Nộp hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép ủy thác lao động cho công ty. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã gửi công văn yêu cầu các công ty hoàn thiện mẫu đơn.

    Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Lao động – Người khuyết tật và Phúc lợi, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và cấp phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp giấy phép, công ty phải trả lời bằng văn bản và giải thích rõ lý do không cấp giấy phép.

    Câu hỏi thường gặp

    Mã ngành nghề kinh doanh nào cho thuê lại lao động?

    Trước khi xin giấy phép cho thuê lại công việc, công ty phải đăng ký thành lập công ty với các mã số doanh nghiệp sau:
    Mã hoạt động 7810: Hoạt động của các trung tâm tư vấn, hướng dẫn, môi giới việc làm và việc làm
    Chi tiết: Hoạt động dịch vụ việc làm (Nghị định số 52/2014/NĐ-CP về điều kiện và thủ tục cấp giấy phép lao động đối với công ty dịch vụ thị trường lao động, điểm 3).
    Mã ngành 7820: Cung ứng lao động thời vụ
    Mã số 7830: Tiếp nhận và quản lý nguồn lao động. Chi tiết: Hoạt động cho thuê lại công trình

    Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép cho thuê trong những trường hợp nào?

    Theo Điều 28 khoản 1 Quy định 145/2020/NĐ-CP, giấy phép hoạt động của công ty cho thuê lại bị tuyên bố hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
    Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
    Tòa án đóng cửa công ty hoặc đưa công ty vào tình trạng phá sản.
    Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Quy định 145/2020/NĐ-CP.
    Cho phép công ty, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép.
    Thuê ngoài công việc đối với những công việc không thuộc Danh mục công việc thuê ngoài tại Phụ lục II của Quy định 145/2020/NĐ-CP.
    Doanh nghiệp cho thuê có hành vi làm sai lệch các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy phép hoạt động hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động đã được cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động giả mạo.

  • Xin giấy phép lao động

    Xin giấy phép lao động

    Nền kinh tế Việt Nam đang từng ngày phát triển mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn thu hút lượng lớn lao động nước ngoài. Người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam cần phải có giấy phép lao động. Trước nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngày càng nhiều, pháp luật Việt Nam yêu cầu các công ty, đại lý, tổ chức, cá nhân, nhà thầu thuê lao động nước ngoài vào các vị trí việc làm của mình được phép thuê người. Các vị trí quản lý, điều hành, chuyên môn, kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam cần phải có giấy phép lao động. Bạn đọc có thể tham khảo văn bản đề nghị xin giấy phép lao động trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động

    Điều kiện xin giấy phép lao động

    Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là:

    • Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
    • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, kinh nghiệm thực tế. Có sức khỏe tốt theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế.
    • Không được là người đang chấp hành án, người chưa được làm rõ án tích, người chưa được xác minh trách nhiệm hình sự theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
    • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng được cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Luật Lao động 2019.

    Thủ tục làm giấy phép lao động

    Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về nhu cầu thuê lao động nước ngoài

    Đăng ký giấy phép lao động nước ngoài là thủ tục quan trọng đầu tiên mà người nước ngoài hoàn thành để xin giấy phép lao động làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

    Ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến ​​thuê người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động không phải là nhà thầu có trách nhiệm xác định nhu cầu thuê người lao động nước ngoài cho từng vị trí mà người lao động dự định tuyển dụng. Việt Nam vẫn chưa có phản hồi, kể cả Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc.

    Trường hợp trong quá trình thực hiện có thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động thông báo cho Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 30 ngày trước ngày thực hiện. Việc sử dụng lao động nước ngoài cũng được giả định.

    Giấy phép lao động

    Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động

    Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài (theo Mẫu số 11/PLI);
    • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt. Giấy khám sức khỏe đã được kiểm tra tại nước ngoài hoặc bản chính giấy khám sức khỏe đã được kiểm tra tại bệnh viện, phòng khám hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền tại Việt Nam theo quy định pháp luật. Bộ Y tế (trong vòng 12 tháng)
    • Bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt lý lịch tư pháp của người nước ngoài được cấp ở nước ngoài hoặc bản chính lý lịch tư pháp của người nước ngoài được cấp tại Việt Nam được cấp trong vòng 6 tháng trở lại đây.
    • Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản sao có công chứng).
    • Tài liệu chứng minh rằng bạn là nhà quản lý, giám đốc, chuyên gia, kỹ thuật viên hoặc giáo viên (chẳng hạn như bằng đại học hoặc bằng chứng về ít nhất 3 năm kinh nghiệm chuyên môn ở nước ngoài). Các giấy tờ này phải được chứng nhận lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.
    • 02 ảnh màu, cỡ 4×6, phông nền trắng, không đeo kính.
    • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (công văn quyết định tuyển dụng của công ty mẹ, hợp đồng lao động, nội quy công ty,…).

    Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

    Đơn xin giấy phép lao động phải được nộp cho Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hoặc bộ Lao động, thương binh và xã hôi của tỉnh nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc ít nhất 15 ngày trước khi bổ nhiệm việc làm. Việc làm của người lao động nước ngoài được mong đợi. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đương đơn sẽ nộp lệ phí cấp giấy phép lao động và nhận thông báo trả kết quả. Nếu không, người nộp đơn sẽ được yêu cầu hoàn thành mẫu đơn.

    Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật và cấp giấy hẹn nhận kết quả.

    Làm giấy phép lao động mất bao nhiêu tiền?

    Tùy theo nơi làm thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động mà lệ phí cấp giấy phép lao động khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

    Ví dụ, tại Hà Nội, lệ phí cấp mới giấy phép lao động là 400.000 đồng, trong khi tại Thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí cấp mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Lệ phí tối đa hiện nay là 1.000.000 VND cho mỗi giấy phép lao động. Phí này có thể thay đổi bất cứ lúc nào theo quy định của địa phương.

    Người nước ngoài không phải trả phí xin giấy phép lao động và người sử dụng lao động nước ngoài chịu trách nhiệm trả phí.

    Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao lâu?

    Trong thời hạn 05 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động (Mẫu 12/PLI) ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP cho người lao động nước ngoài gia tăng . Nếu giấy phép lao động bị từ chối, Bộ Lao động hoặc Bộ Lao động Thương binh và Phúc lợi sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

    Lưu ý khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Theo quy định, đối với người nước ngoài, các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có liên quan là thành viên). đối ứng hoặc theo quy định).

    Đồng thời phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Câu hỏi thường gặp

    Có lợi ích gì khi người nước ngoài có giấy phép lao động Việt Nam?

    Sở hữu giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam mang lại nhiều lợi ích, bao gồm:
    Người nước ngoài được phép làm việc hợp pháp và không bị trục xuất khỏi Việt Nam.
    3.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm nếu doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy tờ xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động.
    Sở hữu giấy phép lao động giúp người nước ngoài dễ dàng hơn trong việc xin cấp thẻ tạm trú để lưu trú dài hạn tại Việt Nam.

    Không có giấy phép lao động sẽ bị làm sao?

    Nếu không có giấy phép lao động, người lao động nước ngoài và công ty sử dụng lao động nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
    Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP nếu vi phạm một trong các hành vi sau: .
    Làm việc mà không có giấy phép làm việc theo yêu cầu của pháp luật hoặc không có xác nhận bằng văn bản rằng bạn không đủ điều kiện để được cấp giấy phép làm việc.
    Văn bản xác nhận rằng bạn không đủ điều kiện để sử dụng giấy phép lao động hoặc nhận giấy phép lao động đã hết hạn.
    Đồng thời, nếu bạn làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động thì sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam.

  • Học luật sư có khó không?

    Học luật sư có khó không?

    Những người hành nghề Luật nói chung và các Luật sư nói riêng đều rất được coi trọng và đánh giá cao hầu như ở mọi quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, Luật sư cũng rất được coi trọng và đánh giá rất cao. Bởi để được hành nghề Luật, mỗi một cá nhân đều phải trải qua một quá trình rất dài để học tập, nghiên cứu và trau dồi các kỹ năng cần thiết. Vậy, đâu là những điều kiện để trở thành luật sư ở Việt Nam. Học luật sư có khó không? Kính mời bạn đọc cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này nhé.

    Học luật sư mất bao lâu?

    Bắt đầu từ khi tốt nghiệp cấp 3, bạn sẽ mất ít nhất là 6 năm để đi hết con đường đến với nghề luật nói chung và nghề luật sư nói riêng. Trong 6 năm này bạn sẽ trải qua 03 quá trình đó là:

    • 4 năm học đại học: Sau khi bạn trúng tuyển vào các trường đại học luật và trải qua 4 năm học tập, rèn luyện và được cấp bằng cử nhân luật.
    • 1 năm học khoá đạo tạo nghề luật sư tại Học viện tư pháp: Sau khi có tấm bằng cử nhân luật, bạn cần đăng ký tham gia khoá học đào tạo nghề luật sư do Học viện Tư pháp tổ chức. Kết thúc khoá học bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
    • 1 năm tập sư tại văn phòng luật/công ty luật: Theo quy định của Luật Luật sư, sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề Luật sư và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề Luật sư, bạn sẽ phải tập sự tại văn phòng Luật ít nhất là 12 tháng để được học hỏi và rèn luyện thêm và các kỹ năng khác từ các Luật sư có kinh nghiệm.

    Khoảng thời gian 6 nằm trên là quãng thời gian được tính khi bạn suôn sẻ hoàn thành khoá học, có một vài trường hợp có thể khiến bạn có thể khéo dài thời gian hơn. Con đường trở thành luật sư dài hay ngắn hoàn toàn phụ thuộc vào cách bạn đi.

    Muốn làm luật sư thì phải học giỏi môn gì?

    Để trở thành một luật sư, điều đương nhiên là bạn cần phải học thật tốt. Nhưng học luật cần giỏi môn gì? Khi quyết định thi vào trường luật, bạn cần tập trung ôn thi khối gì? Cần đầu tư vào môn học nào nhất để đảm bảo điều kiện trở thành một luật sư trong tương lại?

    Ngành luật là một ngành đòi hỏi người học cần phải có tư duy logic, nhạy bén, sử dụng ngôn từ chính xác trong từng trường hợp. Chính vì thế, các trường đào tạo ngành luật xét tuyển sinh viên thi các môn Văn, Sửa, Địa, Toán, Lý, Tiếng Anh, cả các môn tự nhiên và các môn xã hội cho ngành này.

    Như vật, để thi vào trường đào tạo ngành luật, bạn hoàn toàn có thể học thật giỏi bất kỳ môn học nào mà mình yêu thích hoặc có lợi thế.

    Điều kiện để trở thành luật sư là gì?

    Thứ nhất, có bằng cử nhân luật. Sau khi tốt nghiệp cấp 3 bạn lựa chọn thi vào trường đại học đào tạo chuyên ngành luật. Thời gian đào tạo chuyên ngành luật thường là 04 năm. Sau khi tốt nghiệp bạn sẽ nhận được tấm bằng cử nhân luật.

    Thứ hai, có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư. Người có bằng cử nhân luật tham gia khoá đào tạo luật sư tại Học viện tư pháp. Thời gian đào tạo là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo sẽ được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo luật sư.

    Thứ ba, tập sự hành nghề luật sư. Sau khi hoàn thành khoá đào tạo luật sư, sinh viên bắt buộc phải đăng ký tập sư tại 1 tổ chức hành nghề luật sư với thời gian 12 tháng theo quy định của Luật luật sư.

    Thứ tư, đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư. Sau khi hoàn thành thời gian tập sự, người tập sự được tham gai kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề. Nếu người tập sự đạt yêu cầu kiểm tra sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Thứ năm, được cấp chứng chỉ và gia nhập đoàn luật sư, cấp thẻ hành nghề luật sư. Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự luật sư thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ Tư pháp cấp, thẻ hành nghề do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.

    Học luật sư có khó không?

    Học luật sư có khó không?

    Học luật sư có khó không? Trước khi trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần làm rõ từ “khó” là chỉ sự khó khăn để vượt qua khoảng thời gian 6 năm theo học hay “khó” là chỉ các kiến thức về luật.

    Trước tiên, bạn hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu xem những kiến thức mà sinh viên sẽ được học khi chọn ngành luật là gì? Trước khi bắt đầu tìm hiểu và phân tích các bộ luật cũng như cách vận dụng pháp luật thì các bạn sinh viên năm nhất sẽ được học các môn như Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin, Lý luận Nhà nước và pháp luật, Logic học, Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam, Xã hội học… Mục đích của việc giảng dạy những môn học trên là để sinh viên nắm được những kiến thức chung, cơ bản và là nền tảng cho việc tiếp thu và tư duy ở những môn học, kiến thức chuyên ngành sau này.

    Sau khi đã nắm vững những kiến thức chung, cơ bản, sinh viên tiếp tục được nhà trường cho tiếp xúc, làm quen và học cách phân tích, áp dụng các điều luật, quy định pháp luật vào các trường hợp thực tiễn.

    Sau đó, các bạn cử nhân luật sẽ bắt đầu được đào tạo về các kỹ năng, cách giải quyết vấn đề.

    Tiếp đến, nói về sự “khó” về quãng thời gian 6 năm. 6 năm đối với nhiều người có thể là một quãng thời gian dài, nhưng đối với những người đam mê luật thì có lẽ nó vẫn chưa thực sự gọi là dài. Một khi đã lựa chọn và đeo đuổi đam mê của mình dù thời gian có bao lâu không thể gọi là khó khăn được. Mặt khác, có một điều rất thú vị rằng ngành luật không hề khô khan hay chỉ toàn những quy định rập khuôn. Ngành luật thật sự rất thú vị khiến mọi người học phải say mê nó.

    Như vậy, trả lời cho câu hỏi học luật sư có khó không thì có thể nói rằng việc học luật sư phải nói là khó và rất khó, đòi hỏi người học cần có một tư duy và lập luận chặt chẽ, sắc bén. Nhưng chính cái khó ấy lại là sự thách thức, là động lực để những ai yêu thích ngành luật đeo đuổi nó đến tận cùng.

    Trên đây là nội dung chia sẻ của chúng tôi về chủ đề: “Học luật sư có khó không?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi nào cần thuê Luật sư?

    Tùy theo nhu cầu của khách hàng, vụ việc khách hàng đưa ra và thời điểm tiến hành thuê luật sư sẽ khác nhau. Tuy nhiên khi khách hàng có nhiều băn khoăn, lo lắng, bối rối vào một vụ việc, cần sự hỗ trợ của Luật sư.

    Phí, giá thuê luật sư là bao nhiêu?

    Khi khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư thì phải trả thù lao cho luật sư. Thù lao của luật sư được quy định rất cụ thể trong Điều 54, 55 của Luật Luật sư năm 2015. Theo đó, có thể hiểu, mức thù lao của luật sư được tính dựa theo các căn cứ như: Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý mà khách hàng yêu cầu, vụ việc có phức tạp không, có yêu cầu chuyên môn nhiều hay không? thời gian và công sức của luật sư khi thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng, với những vụ việc phức tạp, luật sư phải tốn rất nhiều thời gian nghiên cứu hồ sơ và thực hiện công việc. Vì vậy cần có thù lao khác với những vụ việc đơn giản, tốn ít thời gian. Ngoài ra, thù lao luật sư cũng phụ thuộc vào kinh nghiệm và uy tín của luật sư. Những luật sư giỏi, uy tín và nổi tiếng luôn được khách hàng ưu tiên lựa chọn để thực hiện các công việc, đồng nghĩa với việc thù lao cho các luật sư này cũng sẽ cao hơn những luật sư có ít kinh nghiệm, bởi hiệu quả giải quyết công việc của họ sẽ cao hơn.

  • Mẫu giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư

    Mẫu giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư

    Để tham gia và đăng ký vào đoàn luật sư của quận, thành phố, người tham gia phải tuân thủ các quy định của Luật Đoàn luật sư 2015: điều 10, 11, 12, 14, 15, 17. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp giấy chứng nhận , người sở hữu chứng chỉ được quyền tham gia luật sư và theo quy định tại Điều 20 Luật luật sư 2015. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc quy định về mẫu giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư

    Luật sư có bắt buộc gia nhập đoàn Luật sư?

    Theo Điều11 của Luật Luật sư 2006, các điều kiện để hành nghề luật sư như sau:

    • Luật sư có đủ điều kiện được chấp nhận: Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tôn trọng hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, có trình độ học vấn pháp luật, đã qua trạm, có sức khỏe tốt để hành nghề luật sư.
    • Phải có chứng chỉ hành nghề luật sư;
    • Phải tham gia đoàn luật sư.

    Do đó, luật sư phải là thành viên của đoàn luật sư để hành động với tư cách là luật sư.

    Ngoài ra, Điều 20 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi năm 2012) quy định rằng những người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền được nhận vào Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.

    Những người tham gia đoàn luật sư phải làm việc trong đoàn luật sư có hợp đồng lao động, hoạt động với tư cách cá nhân trong cơ quan, tổ chức dựa trên hợp đồng lao động, thành lập đoàn luật sư hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở.

    Hồ sơ đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư

    Theo Điều 20 của Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, hồ sơ đăng ký tham gia Đoàn luật sư như sau:

    Theo quy định này, hồ sơ đăng ký trở thành thành viên của đoàn luật sư bao gồm các giấy tờ sau:

    • Đơn xin gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu do Liên đoàn luật sư Việt Nam quy định;
    • Thẻ bồi thẩm viên, nếu đơn đăng ký vào đoàn luật sư được nộp quá sáu tháng, kể từ ngày được cấp chứng chỉ đoàn luật sư;
    • Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư. Đơn xin gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu 09 ban hành theo quyết định số 125/QĐ-BTV.
    Mẫu giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư

    Thủ tục gia nhập Đoàn luật sư

    Bước 01: Soạn thảo hồ sơ theo khoản 2 điều 20 Luật luật sư 2006.

    Bước 02: Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét và ra quyết định gia nhập Đoàn luật sư (trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

    Nếu người xin gia nhập đoàn luật sư thấy mình thuộc bất kỳ trường hợp nào được quy định tại Điều 17 của Đạo luật về Đoàn luật sư năm 2006, ban điều hành đoàn luật sư sẽ từ chối việc gia nhập và nêu rõ lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền kháng cáo theo mục 87 của Luật luật sư 2006.

    Bước 03: Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có văn bản đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp thẻ luật sư cho người là thành viên Đoàn luật sư (trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn luật sư).

     Thủ tục chuyển Đoàn luật sư

    • Người chuyển giao luật sư của luật sư của luật sư phải gửi văn bản yêu cầu đến hội đồng luật sư mà mình là thành viên, xóa tên mình khỏi danh sách luật sư của luật sư.
    • Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Hội đồng luật sư quyết định xóa tên luật sư khỏi Danh sách luật sư của luật sư, đồng thời gửi giấy giới thiệu của luật sư. đoàn luật sư. gửi kèm hồ sơ của luật sư cho đoàn luật sư mà luật sư dự định tham gia.
    • Việc gia nhập Đoàn luật sư, đổi thẻ Đoàn luật sư thực hiện theo quy định tại Điều 3. Cho đến khi đổi thẻ luật sư, luật sư phải tiếp tục sử dụng thẻ luật sư đang sử dụng trong nghề nghiệp của mình và nộp lại ngay sau khi thẻ luật sư được đổi.

    Phí thành viên của Đoàn Luật sư

    Luật sư phải đóng phí thành viên Đoàn luật sư theo quy định của Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam.

    Phí Đoàn luật sư Việt Nam là 100.000 đồng/người/tháng (một trăm nghìn đồng/người/tháng).

    Phí thành viên quán bar là 150.000 đồng/tháng/tháng (một trăm năm mươi nghìn đồng/tháng/tháng).

    Luật sư đóng phí thành viên đoàn luật sư trực tiếp tại văn phòng đoàn luật sư hoặc chuyển khoản vào tài khoản do đoàn luật sư chỉ định.

    Luật sư đóng phí 6 tháng 1 lần để giúp quản trị, thống kê, thống kê bảng phí cho thống nhất.

    Hội phí phải được đóng chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn đóng (ngày 30 tháng 6 dương lịch và ngày 31 tháng 12 dương lịch).

    Trên đây là mẫu giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư, quý độc giả có thể tham khảo thêm hồ sơ, cách thức tham gia vào đoàn luật sư đã được chún tôi đề cầp đến trong bài viết này.

    Câu hỏi thường gặp

    Trường hợp nào được miễn, giảm phí thành viên Đoàn Luật sư?

    Luật sư trên 75 tuổi có quyền trở thành thành viên miễn phí.
    Luật sư là hội viên không thể tham gia hoạt động thực tiễn vì lý do sức khỏe, bệnh tật, tiền sử bệnh tật và có yêu cầu miễn, giảm hội phí thì được xem xét miễn, giảm hội phí Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn luật sư.

    Phí gia nhập Đoàn Luật sư là bao nhiêu?

    Người được gia nhập Đoàn luật sư đóng hội phí cho Đoàn luật sư.
    Mức phí thành viên cao nhất của Đoàn luật sư tối đa là 10.000.000 đồng/người (mười triệu đồng/người).
    Căn cứ quy định về mức phí nêu trên, mức phí thành viên do đại hội các luật sư của Đoàn luật sư quyết định tùy theo hoàn cảnh đặc thù và thực tế của Đoàn luật sư.

  • Xin giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp

    Xin giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp

    Giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời gắn liền với sự phát triển của các làng nghề thủ công truyền thống và sản xuất nông nghiệp. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở nước ta hiện nay ngày càng đa dạng, phong phú kéo theo sự ra đời của nhiều trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Một công ty mới ra đời. Tuy nhiên, để được đào tạo và tuyển sinh, các cơ sở GDNN, trường đại học và doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN. Bạn đọc có thể tham khảo quá trình xin giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp

    Đối với đào tạo trình độ sơ cấp

    Tổ chức, doanh nghiệp GDNN được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN cấp 1 nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo theo ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo cơ bản. Phòng học lý thuyết, phòng ở, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy phải có diện tích bình quân mỗi phòng học ít nhất là 0,4 mét vuông.

    Đăng ký chương trình, giáo trình đào tạo phù hợp với từng nghề và xây dựng, thẩm định, xuất bản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và phúc lợi.

    Chúng tôi có đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng giáo dục theo yêu cầu của pháp luật. Xác minh rằng tỷ lệ giữa học sinh và giáo viên được chuyển đổi tối đa là 25 mỗi học sinh. Có giáo viên chuyên trách làm công tác chuyên môn trong cơ sở đào tạo

    Đối với đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng

    Cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp và trình độ đại học. Trường trung cấp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ đại học. sau đây:

    Các ngành, nghề đăng ký dạy nghề thuộc danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp và trình độ đại học do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Phù hợp với cơ cấu ngành, nghề, trình độ học vấn, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các Bộ, ngành và địa phương.

    Trường hợp tên khoa đào tạo, nghề đào tạo không có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ đại học do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi ban hành thì các trường trung cấp, cao đẳng, đại học phải: Đưa ra cơ sở khoa học cho lĩnh vực đào tạo mới hoặc trình ngành nghề đào tạo mới. Tạo một mô tả bộ phận hoặc nghề nghiệp và phân tích công việc của bộ phận hoặc nghề nghiệp đó.

    Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo:

    Cơ sở dạy nghề phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, phạm vi và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.

    Điều kiện về phòng học: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có lớp học, phòng thí nghiệm, phòng, xưởng thực hành, thực tập; Cơ sở sản xuất thực nghiệm đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo và chuẩn đào tạo của từng ngành, nghề. Khu giáo dục lý thuyết. Phòng thực hành, nhà xưởng dùng cho học tập, giảng dạy bình quân mỗi phòng học tối thiểu 5,5m2.

    Yêu cầu về trang thiết bị tập luyện: Cơ sở dạy nghề phải có đủ trang thiết bị đào tạo cho từng khoa, nghề đào tạo đáp ứng danh mục, tiêu chuẩn trang thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi quy định. Trừ trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã công bố danh mục nghề, nghiệp vụ đăng ký dạy nghề và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu thì thiết bị đào tạo thực hiện theo giá trị quy định. Các chương trình đào tạo và đào tạo của chúng tôi tương ứng với các ngành hoặc nghề đã đăng ký

    Giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp

    Ngoài ra, cần đáp ứng thêm điều kiện sau:

    Sở hữu thư viện phần mềm và thiết bị mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu. Chúng tôi có đầy đủ nguồn, tài liệu sách, giáo trình, bài giảng học phần, tín chỉ, học phần, giáo trình và các tài liệu liên quan để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của bạn đọc.

    Đảm bảo đủ diện tích làm việc, diện tích quản lý và trụ sở chính, bảo đảm cơ cấu tổ chức các phòng, ban, bộ môn chuyên môn, tối thiểu 06m2/người đối với bậc trung học và 08m2/người đối với bậc đại học Đảm bảo diện tích.

    Ngoài các công trình liên quan đến hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí còn có các công trình y tế phục vụ đắc lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và sinh viên.

    Mỗi nghề đăng ký có chương trình và giáo trình đào tạo hoàn chỉnh, được xây dựng, đánh giá và công bố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi.

    Điều kiện bố trí giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý trong cơ sở GDNN:

    Đủ đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo. Đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực giáo dục. Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo

    Quy trình xin giấy phép hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp

    Đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học

    Nộp đơn đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu 01 về Tổng cục dạy nghề.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Dạy nghề xem xét các điều kiện bảo đảm hoạt động dạy nghề và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định. Mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Nếu quá 05 ngày làm việc mà Giấy chứng nhận không được cấp thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

    Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Bộ Giáo dục nghề nghiệp gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Một tổ chức tổ chức các hoạt động đào tạo nghề cho các trường đại học và cơ sở giáo dục đại học để quản lý cộng đồng của họ.

    Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp:

    Gửi Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề theo Mẫu số 01 đến Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi nơi cơ quan đặt trụ sở chính. Trường hợp đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu, cơ sở đào tạo ngoài cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính thì gửi Mẫu 01 Bộ hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề đến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trong khuôn viên của phân hiệu và các địa điểm đào tạo khác của cơ sở.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xác nhận điều kiện bảo đảm biện pháp dạy nghề và cấp Giấy xác nhận đăng ký biện pháp dạy nghề. Biện pháp dạy nghề theo Mẫu của Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc.

    Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội gửi bản sao Giấy đăng ký hoạt động đào tạo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc về ai?

    Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho các trường đại học và cơ sở giáo dục đại học.
    Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho trường trung cấp, trung tâm dạy nghề và doanh nghiệp.

    Công ty có được xin giấy phép đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp hay không?

    Trung tâm Dạy nghề là một trong các cơ sở GDNN nhưng hiện nay theo quy định không chỉ các trung tâm hoạt động để thực hiện các hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cơ bản (được gọi là dạy nghề), mà còn có các doanh nghiệp và cơ sở khác đang hoạt động và có đầy đủ năng lực. Nếu một số điều kiện được đáp ứng, các hoạt động giáo dục chuyên biệt cũng có thể được thực hiện. Do đó, nếu tổ chức, doanh nghiệp muốn dạy nghề cơ bản và cấp chứng chỉ trường cơ sở thì không cần thành lập trung tâm dạy nghề mà chỉ cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Ở trình độ cơ bản của nghề mình dạy, họ có thể đào tạo, đăng ký và cấp chứng chỉ cho học viên. Tổ chức, doanh nghiệp khi xin cấp giấy phép thành lập trung tâm dạy nghề phải xác nhận điều kiện thành lập trung tâm dạy nghề và tiến hành các thủ tục.

  • Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty

    Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty

    Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty do Học viện đào tạo pháp chế ICA tổ chức để hướng dẫn và định hướng cho kế toán công ty có những kiến thức, kỹ năng cơ bản để làm việc tốt hơn trong doanh nghiệp của mình. Tư vấn và thực hành nghề nghiệp về thuế, kế toán được biết là vấn đề khó khăn đối với người học và hành nghề luật. Nhằm đáp ứng yêu cầu của Học viên thuộc đối tượng là Luật sư, học viên đang học nghiệp vụ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý tại các doanh nghiệp, cử nhân luật, người quản lý công ty, kế toán công ty và các học viên khác có nhu cầu. Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho kế toán công ty và các đối tượng khác khi có nhu cầu mong muốn tìm hiểu về kiến thức pháp luật.

    Tâm lý chủ doanh nghiệp hiện nay

    Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang được thành lập ngày càng nhiều (chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp Việt Nam). Đây cũng là những doanh nghiệp rất đa dạng về hình thức hoạt động, về loại hình doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân hay công ty cổ phần )… Tuy nhiên đây cũng chính là mô hình còn nhiều điều đáng bàn.

    Hiện nay, 95% doanh nghiệp tại Việt Nam là vừa và nhỏ (trên tổng số gần 1 triệu doanh nghiệp). Những chủ doanh nghiệp này thường có suy nghĩ (và rất đúng) rằng thuê luật sư hay nhân sự luật thực tế là bộ phần BO (Back Office) mà không tạo ra doanh số trong khi số tiền mà thuê những nhân sự dạng này rất cao, sự khai thác hàng ngày hạn chế khi đâu đó 1 tuần hoặc 1 tháng mới có vài ba hợp đồng để tham vấn ý kiến. Khi không có sự hiểu biết về pháp luật, dẫn đến hàng loạt các hệ lụy về pháp lý diễn ra sau đó mà pháp luật hiện nay đang rất khó khăn trong việc giải quyết hậu quả như vấn đề doanh nghiệp bỏ trốn, vấn đề lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn, vấn đề doanh nghiệp chấm dứt hoạt động nhưng không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước… Trong khi đó, đội ngũ kế toán nói riêng hay hành chính nhân sự lại đang trực tiếp làm việc tại công ty, cũng ít nhiều va chạm với cơ quan nhà nước như Thuế, Bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký kinh doanh hay lo những giấy tờ hóa đơn nên doanh chủ thường nhờ cậy luôn để tiết kiệm và tin tưởng. Vì những lý do đó, kế toán cần phải biết hoặc được đào tạo về kiến thức pháp luật cơ bản để giúp công ty tăng sức cạnh tranh, giảm rủi ro pháp lý.

    Thực trạng kế toán hiện nay

    Cách đây khoảng chục năm, nghề kế toán là nghề tương đối “hot” và khi đó rất nhiều người đã lựa chọn con đường này trở thành kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán trưởng là sự nghiệp. Tuy nhiên trong nhiều năm đào tạo thì đội ngũ kế toán gặp tình trạng trẻ hóa, cầu nhỏ hơn cung, nhân sự kế toán phải có sự cạnh tranh lớn hơn để có thể được tuyển dụng, đề bạt và thăng tiến. Việc gì cũng đến tay kế toán từ lương, thưởng, thuế, phúc lợi, giải quyết công việc với cơ quan chức năng, quan hệ với các phòng ban khác và thậm chí là cố vấn uy tín đối với chủ doanh nghiệp. Nói không ngoa khi kế toán không khác nào một nhân sự pháp chế, đầy đủ kiến thức kỹ năng hơn nhưng lại cần cải thiện kiến thức pháp luật. Để tăng cơ hội nghề nghiệp, việc được đào tạo bài bản về luật cho kế toán là điều rất cần thiết. Rõ ràng với kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức như nhau nhưng nếu một kế toán có chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo luật và có hiểu biết pháp luật sẽ được ưu tiên tuyển dụng trong doanh nghiệp.

    Khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán

    Thấu hiểu nhu cầu về nghề nghiệp và những băn khoăn của kế toán trong quá trình hành nghề, Học viện đào tạo pháp chế ICA đã tạo nên một khóa học tuyệt vời để trang bị cho những người đã, đang và sẽ hành nghề kế toán một “vũ khí” trong một thời gian ngắn để mọi người có thêm những kỹ năng, mối quan hệ, cộng đồng để cùng chủ doanh nghiệp “bảo vệ” công ty tránh khỏi những rủi ro pháp lý thường phát sinh. Nhờ có pháp luật, các kế toán tại doanh nghiệp nói riêng hay các thành viên trong xã hội nói chúng sẽ nắm bắt được những hành vi nào là hợp pháp, được khuyến khích, hành vi nào là bắt buộc, hành vi nào bị ngăn cấm để từ đó có cách ứng xử phù hợp khi bắt gặp một tình huống cụ thể.

    Lợi ích khóa học

    • Trang bị kiến thức nền pháp luật một cách cơ bản để hiểu về tính pháp lý trong hoạt động doanh nghiệp thông qua:
      • Giới thiệu công tác pháp chế doanh nghiệp
      • Kiến thức về mô hình công ty – hoạt động kinh doanh
      • Kỹ năng tiếp nhận thông tin và tư vấn
      • Soạn thảo, đọc, rà soát hợp đồng (lao động, thương mại, dịch vụ, hợp tác, đầu tư)
      • Xây dựng văn bản nội bộ
      • Xây dựng mối quan hệ các phòng ban
      • Rủi ro trong công tác pháp chế
      • Quản lý vụ việc Outsource
    • Cấp chứng chỉ/ chứng nhận đào tạo sau khi hoàn thành khóa học;
    • Đa dạng hình thức học tập: Online và Offline;
    • Lựa chọn những ca học phù hợp lịch làm việc;
    • Được đào tạo bởi những giảng viên là Trưởng phòng, giám đốc pháp chế các tập đoàn lớn như: Vingroup, BRG, VP Bank, F88, Viettel và các giám đốc, trưởng văn phòng luật sư nổi tiếng;
    • Tham gia cộng đồng pháp chế để chia sẻ, trao đổi công việc;
    • Được hỗ trợ từ học viện trong quá trình hành nghề;
    • Nhận ưu đãi khi tham gia những khóa tiếp theo.

    Thông tin khóa học

    Hình thức đào tạo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thực hiện gồm:

    Đào tạo trực tuyến (Online Training): ICA thông qua website…..là kho bài giảng trực tuyến với trên 80% bài giảng miễn phí. Ngoài ra, ICA còn cùng cấp các bài giảng trực tuyến thông qua các kênh khác như youtube, face book, tiktok,…

    Đào tạo trực tiếp: Các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký học trực triếp các khóa học với thời gian học linh hoạt, chi phí thấp nhất, tiết kiệm nhất.

    Khóa học sẽ giới hạn số lượng 20 thành viên/lớp để đảm bảo chất lượng chương trình.

    Để biết thêm thông tin chi tiết của khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty xin lòng liên hệ tới:

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Đội ngũ giảng viên tại học viện pháp chế ICA

    Luật sư Đỗ Thị Hằng (Susan Do)

    Khóa học pháp chế tuân thủ Với 15 năm kinh nghiệm giám đốc pháp chế và trưởng phòng pháp chế các tập đoàn lớn như: Viettel, BRG, VinGroup, VPBank, F88. Thường xuyên tuyển dụng và đào tạo nhân sự pháp chế mới nên thấy hiểu được những khó khăn các bạn đang gặp phải và tháo gỡ bằng một quy trình khoa học. Những bài học bài bản của chị mang đến sẽ giúp các bạn có bước đầu sự nghiệp hoàn hảo với sự cố vấn chất lượng sau này.

    Luật sư Nguyễn Thanh Hà

    Khóa học pháp chế tuân thủ, pháp chế doanh nghiệp Luật sư sáng lập của Công ty Luật TNTP từ năm 2016. Trước đó, Luật sư Thanh Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Luật Phước & Các Cộng sự và tại Công ty Luật DIMAC. Các hoạt động hành nghề chính của Luật sư Thanh Hà tập trung vào giải quyết các vấn đề pháp lý, đàm phán và xử lý tranh chấp trong nhiều lĩnh vực, chủ yếu là đầu tư nước ngoài, thương mại, bất động sản, lao động và bảo hiểm.

    Luật sư Thanh Hà đã tư vấn và làm việc với các Công ty đa quốc gia và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài như ANZ, Standard Chartered, Coca-Cola Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liberty, VNG (Vina Games), GM Việt Nam, Monsanto (Dekalb tại Việt Nam), World Cat Việt Nam (Puma), Basf, Sika, Công Ty TNHH Giấy Yuen Foong Yu Việt Nam và các công ty lớn khác. Với hơn 14 năm kinh nghiệm giải quyết các vấn đề pháp lý và xử lý tranh chấp. Luật sư Thanh Hà đã được công nhận là một chuyên gia xuất sắc về Đàm phán và giải quyết tranh chấp trong nhiều lĩnh vực tại cả Tòa án và Trọng tài thương mại.

    Dưới góc độ một người cung cấp dịch vụ pháp chế (pháp chế outsource) sẽ là một góc nhìn mới cho học viên để tiếp cận công việc pháp luật doanh nghiệp một cách khách quan và đa chiều hơn.

    Lợi ích khi tham gia khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty tại ICA

    Khi tham gia khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho học viên, cụ thể như:

    + Có được tầm nhìn toàn diện và nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức về các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp;

    + Được đào tạo bởi các chuyên gia, luật sư pháp chế, giám đốc pháp chế với nhiều năm kinh nghiệm hành nghề pháp chế doanh nghiệp hàng đầu cả nước;

    + Học viên được trang bị bài bản, chuyên sâu và các kỹ năng mang tính thực hành về pháp lý doanh nghiệp và nghiệp vụ pháp chế trong doanh nghiệp;

    + Hiểu được các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp;

    + Có được phương pháp tư duy nhìn nhận, xác định và dự đoán được mọi vấn đề của doanh nghiệp từ khi thành lập đến trong suốt quá trình hoạt động;

    + Kỹ năng xử lý các công việc pháp chế cơ bản một cách tự tin nhất;

    + Kỹ năng soạn thảo văn bản nội bộ doanh nghiệp;

    + Phương thức tư vấn các vấn đề của doanh nghiệp;

    + Xử lý các quan hệ với các phòng ban trong doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, mạng lưới pháp chế

    + Hiểu về nghiệp vụ pháp chế doanh nghiệp;

    + Xác định các yếu tố thành công của nghề pháp chế doanh nghiệp.

    Ai nên tham gia khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty

    Với nội dung chương trình là các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp từ khi thành lập đến trong quá trình vận hành và phát triển kinh doanh, khoá học Pháp chế doanh nghiệp tại Học viện đào tạo pháp chế ICA là sự lựa chọn phù hợp với:

    + Sinh viên chuyên ngành kế toán muốn tìm hiểu và có cái nhìn thực tế hơn, rõ ràng hơn về pháp luật trong doanh nghiệp. Từ đó, ngoài việc tiếp thu các kiến thức, nghiệp vụ tại khoá học, có thể vạch định được các định hướng tốt hơn giúp phát triển bản thân trong quá trình học tập và đi làm sau này.

    + Sinh viên năm 4, cử nhân kế toán đã ra trường, thực tập sinh, các học viên đang tham gia lớp đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành kế toán, có đam mê tìm hiểu về pháp luật doanh nghiệp.

    + Sinh viên các chuyên ngành khác như: tài chính, ngân hàng, kinh tế,…mong muốn tìm hiểu và cập nhật những kiến thức pháp luật.

    + Người mới đi làm cần được bổ sung kiến thức, nghiệp vụ để thăng tiến trong công việc.

    + Chủ doanh nghiệp, cán bộ nhân sự, cán bộ hành chính tại doanh nghiệp muốn bổ sung kiến thức pháp lý doanh nghiệp,…

    Nội dung khoá học pháp chế

    Nội dung khoá học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty tại ICA bao gồm:

    + Giới thiệu tổng quan về quy định pháp luật trong doanh nghiệp;

    + Mục tiêu và định hướng nghề nghiệp;

    + Mô hình tổ chức các phòng, ban trong doanh nghiệp;

    + Các yêu cầu mà kế toán công ty cần có;

    + Phỏng vấn, tuyển dụng kế toán;

    + Những kỹ năng cần thiết của kế toán công ty;

    + Giải quyết các tình huống thường phát sinh trong quá trình làm kế toán công ty;

    + Thực hành giải quyết những tình huống thực tế.

    + Chia sẻ những bài học đắt giá bạn cần biết khi làm kế toán công ty

    + Những chia sẻ từ những Giám đốc pháp chế thực chiến từ các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.

    Những kiến thức có được sau khi kết thúc khoá học pháp luật cho Kế toán công ty

    Sau khi hoàn thành chương trình khóa học pháp luật cho Kế toán công ty, học viên sẽ nắm được:

    + Khả năng xử lý mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của doanh nghiệp;

    + Trang bị đầy đủ kiến thức pháp luật để trở thành kế toán doanh nghiệp sau này;

    + Nắm chắc các kiến thức và có kinh nghiệm tương đương 2, 3 năm làm việc;

    + Tự tin ứng tuyển vào các vị trí kế toán của doanh nghiệp;

    Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về “Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty”. Nếu bạn muốn tìm hiểu và muốn tham gia khoá học đào tạo pháp chế doanh nghiệp thì hãy liên hệ tới Học viện páp chế ICA để tham gia nhé!

    Câu hỏi liên quan

    Ngành Kế toán là ngành học như thế nào?

    Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan,… Nói chuyên sâu hơn, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động tài sản trong doanh nghiệp, tổ chức, từ đó cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho việc đưa ra những quyết định về kinh tế – xã hội và đánh giá hiệu quả các hoạt động trong doanh nghiệp.

    Ngành kế toán là học những gì?

    Chương trình đào tạo của ngành kế toán thường được thiết kế với những học phần, như: Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô; Nguyên lý thống kê kinh tế; Nguyên lý kế toán; Kế toán tài chính; Kế toán quản trị; Kế toán quốc tế; Kế toán thuế; Kế toán ngân hàng; Kế toán hành chính sự nghiệp, Phân tích báo cáo tài chính và những học phần bổ trợ khác.
    Bên cạnh đó, sinh viên ngành Kế toán còn được trang bị các kiến thức về tin học, ngoại ngữ và kỹ năng mềm theo yêu cầu của ngành học.

  • Hợp đồng tổ chức sự kiện

    Hợp đồng tổ chức sự kiện

    Không có cách nào để chắc chắn 100% rằng sự kiện sẽ diễn ra tốt đẹp mà không gặp sự cố nào khác. Vì vậy, trước khi chuyển sang giai đoạn thực hiện, công ty phải chuẩn bị một hợp đồng dịch vụ, chẳng hạn để đối chiếu các sự kiện nếu xảy ra tranh chấp, sự cố không đáng có. IHọc viện đào tạo pháp chế ICA chia sẻ đến bạn những nội dung quan trọng và một số lưu ý cần thiết cho một hợp đồng tổ chức sự kiện. Bạn đọc có thể xem và tải hợp đồng tổ chức sự kiện tại bài viết đính kèm.

    Tải xuống mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện

    Hợp đồng tổ chức sự kiện là gì?

    Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 về Hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc thay cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

    Theo cách này, tài trợ sự kiện là một dịch vụ trong đó bên cho vay đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp nội dung mà bên đi vay muốn thuê.

    Mục đích của hợp đồng tổ chức sự kiện

    Mục đích tổ chức sự kiện phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể của từng công ty, tổ chức. Tổ chức sự kiện đóng vai trò quan trọng trong chiến dịch marketing quảng bá sản phẩm, quảng bá thương hiệu công ty. Dưới đây là các mục tiêu mà tổ chức muốn đạt được:

    • Hỗ trợ các chiến dịch marketing, xây dựng thương hiệu và marketing
    • Tạo sự quan tâm, chú ý và ấn tượng đối với công chúng, giới truyền thông và đặc biệt là khách hàng mục tiêu
    • Tổ chức sự kiện bằng cách tham gia quảng bá sản phẩm và dịch vụ do các công ty cung cấp và tạo cơ hội tăng thu nhập
    • Mở rộng và nhân bản khách hàng, đối tác để gia tăng lợi nhuận kinh doanh
    • Hỗ trợ tinh chỉnh tên công ty và sản phẩm/dịch vụ.
    • Giúp các công ty/công ty tạo sự hiện diện trên các phương tiện truyền thông để tăng nhận thức về thương hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ
    • Thay đổi hoặc cải thiện nhận thức của công chúng, phương tiện truyền thông và khách hàng về thương hiệu hoặc sản phẩm/dịch vụ của bạn.
    • Tổ chức sự kiện giúp tối ưu hóa và gia tăng hiệu ứng truyền thông tạo dấu ấn cảm xúc giữa thương hiệu và khách hàng.
    • Hỗ trợ marketing, bán hàng và tăng tỷ lệ chuyển đổi trên tất cả các kênh phân phối.

    Vì thế khi thuê tổ chức sự kiệ cần phải lập hợp đồng để:

    • Để công việc được trôi chảy và tránh những bất đồng có thể phát sinh trong quá trình thực hiện sự kiện, việc kết hợp tất cả những nội dung mà các bên đã thống nhất dựa trên cơ sở văn bản pháp lý là vô cùng quan trọng.
    • Giấy tờ này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên, đặc biệt là khách hàng, khi họ có thể nhận lại toàn bộ lợi ích mà bên cung cấp dịch vụ đã cam kết.
    • Quy trình làm việc và các giấy tờ quan trọng rất cần thiết, đặc biệt là trong lĩnh vực tổ chức sự kiện như hợp đồng thuê địa điểm, thỏa thuận hợp tác tổ chức sự kiện, v.v.
    • Nó cho khách hàng thấy sự chuyên nghiệp của nhà tổ chức và khiến họ thấy được sự đầu tư, an toàn và trung thực trong phong cách làm việc.
    Hợp đồng tổ chức sự kiện

    Nội dung mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện

    Điều 402 Bộ luật Dân sự quy định các bên có thể thỏa thuận về nội dung của hợp đồng dân sự như sau:

    • Thông tin cá nhân của các bên tham gia hợp đồng;
    • Đối tượng của hợp đồng là công việc được thực hiện hoặc không được thực hiện;
    • Chất lượng số lượng;
    • Giá cả, phương thức thanh toán;
    • Thời gian, địa điểm và cách thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phạm vi hợp đồng;
    • Các nội dung khác đã thống nhất.

    Ghi chú: Nội dung của hợp đồng theo thỏa thuận của các bên nhưng việc thỏa thuận đó phải tuân theo quy định của pháp luật và không được vi phạm điều cấm của pháp luật.

    Hướng dẫn sử dụng hợp đồng tổ chức sự kiện

    Hợp đồng thuê sự kiện không quá phức tạp để sử dụng và thường được thực hiện trên thực tế, tuy nhiên để đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro, các bên phải hiểu rõ và tìm ra những điều khoản phù hợp với ngữ cảnh của mình, điển hình có thể là các phạm vi sau:

    • Kịch bản, kịch bản, thuê MC, dàn dựng chương trình văn nghệ nếu có;
    • Tiêu chuẩn món ăn, chất lượng, giá thành, cách bài trí, địa điểm nếu có;
    • Hạng mục trang trí, ánh sáng, thiết bị màn hình, trình diễn, người mẫu, hình ảnh đại diện nếu có;
    • Thời gian tổ chức, số lượng khách mời, lễ tân, dẫn đường, quà tặng;
    • Thỏa thuận đặt cọc, thanh toán, phương thức thanh toán;
    • Thỏa thuận về các sự cố phát sinh như phương tiện vận chuyển, thời tiết phát sinh, sự thay đổi thời tiết;
    • Thỏa thuận về chấm dứt hợp đồng, bồi thường, vi phạm;

    Một số lưu ý khi làm hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện 

    Để mẫu hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện đạt hiệu quả cao nhất, các công ty nên cân nhắc các điều kiện sau:

    • Trong hợp đồng xác định rõ thời gian làm việc thực tế cho từng thiết bị, bao gồm: thời gian nhận, thời điểm giao và thời điểm trả.
    • Xác định điều kiện món ăn, chất lượng âm thanh ánh sáng, bố trí, lễ tân, dẫn đường, thỏa thuận sở thích, phương tiện vận chuyển,…
    • Chỉ định các địa điểm thu gom và xử lý thiết bị sự kiện để tránh thời gian ngừng hoạt động sau sự kiện
    • Doanh nghiệp có thể cân đối chi phí và tự nguyện đàm phán với bên cho thuê để đảm bảo đôi bên cùng có lợi.
    • Thỏa thuận phương thức thanh toán hợp đồng phù hợp và tuân thủ pháp luật.
    • Mẫu hợp đồng dịch vụ sự kiện phải nêu rõ các điều khoản, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên. Đồng thời, nên có mục riêng về lý do hủy hợp đồng và bồi thường thiệt hại.
    • Ngoài ra, trong thỏa thuận công ty cũng nên bao gồm một số thỏa thuận có thể phát sinh như: làm thêm giờ, phương tiện đi lại hay thay đổi thời gian.

    Câu hỏi thường gặp

    Các trường hợp được hủy bỏ hợp đồng tổ chức sự kiện là gì?

    Theo quy định tại Điều 312 Luật Thương mại năm 2005, để được áp dụng cơ chế chấm dứt hợp đồng thì phải đáp ứng một số điều kiện. Như sau:
    Thứ nhất, việc xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng là điều kiện để chấm dứt Hợp đồng.
    Thứ hai, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

    Hậu quả của hủy bỏ hợp đồng tổ chức sự kiện?

    Sau khi hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng sẽ không có hiệu lực kể từ ngày ký, các bên không có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về giải quyết tranh chấp và quyền, nghĩa vụ của các bên. Các bên sau khi chấm dứt hợp đồng.
    Các bên trong hợp đồng có quyền yêu cầu được hưởng lợi do việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Nếu các bên buộc phải hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời. Ví dụ, hai bên ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, bên bán đã giao một phần hàng hóa và bên mua đã thanh toán phần hàng hóa tương ứng. Khi hủy bỏ hợp đồng, các bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên bán hoàn trả tiền, bên mua hoàn trả hàng hóa. Nếu người mua không thể trả lại hàng hóa, anh ta phải trả lại hàng hóa bằng tiền mặt.
    Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

.
.
.