Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Phân tích chủ đề, hình thức, nội dung ký kết hợp đồng dân sự

    Hợp đồng dân sự được biết đến là một loại giao dịch dân sự, loại giao dịch dân sự này sẽ có những đặc điểm riêng để phân biệt với những giao dịch khác đó chính là được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Nguyên tắc để xác lập một giao dịch hay một hợp đồng dân sự đó chính là phải có sự tham gia ít nhất của hai chủ thể trở lên, hay bản chất của hợp đồng/giao dịch dân sự là sự thể hiện ý chí của hai hay nhiều bên cùng tham gia xác lập một số quyền và nghĩa vụ với nhau. Sau đây là nội dung Phân tích chủ đề, hình thức, nội dung ký kết hợp đồng dân sự mời Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Hợp đồng dân sự là gì?

    Căn cứ Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau:

    Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

    Các chủ đề hợp đồng dân sự hiện nay

    Tại Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:

    (1) Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

    (2) Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

    (3) Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

    (4) Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

    (5) Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

    (6) Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

    Quy định về nội dung của hợp đồng dân sự

    Tại Điều 402, BLDS quy định:

    Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

    1. Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;

    2. Số lượng, chất lượng;

    3. Giá, phương thức thanh toán;

    4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

    5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    7. Phạt vi phạm hợp đồng

    8. Các nội dung khác”

    Phân tích chủ đề, hình thức, nội dung ký kết hợp đồng dân sự

    Trong tất cả các điều khoản nói trên, có những điều khoản mà ở hợp đồng này các bên không cần thoả thuận nhưng ở một hợp đồng khác, các bên lại buộc phải thoả thuận thì hợp đồng mới được coi là giao kết. Mặt khác, ngoài những nội dung cụ thể này, các bên còn có thể thoả thuận để xác định với nhau thêm một số nội dung khác. Vì vậy, có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại sau:

    Điều khoản cơ bản

    Các điều khoản cơ bản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng. Đó là những điều khoản không thể thiếu được đối với từng loại hợp đồng. Nếu không thoả thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng không thể giao kết được. Điều khoản cơ bản có thể do tính chất của từng hợp đồng quyết định hoặc do pháp luật quy định. Tùy theo từng loại hợp đồng mà điều khoản cơ bản có thể là đối tượng, giá cả, địa điểm… Có những điều khoản đương nhiên là điều khoản cơ bản, vì không thoả thuận tới nó sẽ không thể hình thành hợp đồng. Chẳng hạn, điều khoản về đối tượng luôn là điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán tài sản. Ngoài ra, có những điều khoản mà vốn dĩ không phải là điều khoản cơ bản nhưng các bên thấy cần phải thoả thuận được điều khoản đó mới giao kết hợp đồng thì những điều khoản này cũng là điều khoản cơ bản của hợp đồng sẽ giao kết.

    Điều khoản thông thường

    Là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật đã quy định. Khác với điều khoản cơ bản, các điều khoản thông thường không làm ảnh hưởng tới quá trình giao kết hợp đồng. Để giảm bớt những công việc không cần thiết trong giao kết hợp đồng, các bên có thể không cần thoả thuận và không cần ghi vào văn bản hợp đồng những điều khoản mà pháp luật đã quy định nhưng các bên vẫn phải thực hiện những điều khoản đó. Vì vậy, nếu có tranh chấp về những nội dung này thì quy định của pháp luật sẽ là căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Ví dụ: Địa điểm giao tài sản động sản (đối tượng của hợp đồng mua bán) là tại nơi cư trú của người mua nếu người mua đã trả tiền và trong hợp đồng các bên không thoả thuận về địa điểm giao tài sản.

    Điều khoản tùy nghi

    Ngoài những điều khoản phải thoả thuận vì tính chất của hợp đồng và những điều khoản mà pháp luật đã quy định trước, khi giao kết hợp đồng các bên còn có thể thoả thuận để xác định thêm một số điều khoản khác nhằm làm cho nội dung của hợp đồng được cụ thể hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các điều khoản này được gọi là điều khoản tùy nghi.

    Điều khoản tùy nghi là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn và thoả thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên. Thông qua điều khoản tùy nghi, bên có nghĩa vụ được phép lựa chọn một trong những cách thức nhất định để thực hiện hợp đồng, sao cho thuận lợi mà vẫn bảo đảm được quyền yêu cầu của bên kia.

    Phân loại hình thức của hợp đồng dân sự

    Hình thức của hợp đồng dân sự là cách thức biểu hiện ra bên ngoài của những nội dung của nó dưới một dạng vật chất hữu hình nhất định.Theo đó, những điều khoản mà các bên đã cam kết thỏa thuận phải được thể hiện ra bên ngoài dưới một hình thức nhất định. Theo quy định của pháp luật dân sự, hình thức của hợp đồng dân sự sẽ được thể hiện bằng các hình thức sau: Hợp đồng bằng hình thức miệng, hợp đồng bằng hình thức viết, hợp đồng bằng hình thức chứng thực xác nhận, hợp đồng bằng các hình thức khác…

    Điều 401, Bộ luật dân sự 2015 đã quy định:

    “1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định đối với loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng kí hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các quy định đó”.

    Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Phân tích chủ đề, hình thức, nội dung ký kết hợp đồng dân sự“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng dân sự có đặc điểm như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 385 BLDS năm 2015 , hợp đồng dân sự bao gồm những đặc điểm sau:
    Thứ nhất, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.
    Thứ hai, hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.
    Thứ ba, nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.
    Thứ tư, mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới

    Trong trường hợp nào hợp đồng dân sự vô hiệu?

    Dưới đây là 8 trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu:
    1. Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
    2. Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo
    3. Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
    4. Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
    5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
    6. Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
    7. Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
    8. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

  • Học công chứng viên mấy năm?

    Học công chứng viên mấy năm?

    Công chứng viên là một trong những nghề đang gây sốt hiện nay khi nhận được đông đảo sự quan tâm của các bạn trẻ. Bạn có mơ ước trở thành công chứng viên và không biết phải bắt đầu từ đâu, học như thế nào. Điều kiện để làm công chứng viên là gì? Học công chứng viên mấy năm? Đây có lẽ là những câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ cũng đang thắc mắc. Để giải đáp những vướng mắc trên, kính mời bạn đọc cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu ngay nhé.

    Điều kiện để hành nghề công chứng viên

    Đầu tiên, để trở thành công chứng viên, bắt buộc bạn phải là công dân Việt Nam, được đào tạo và có bằng cử nhân luật; có đủ sức khỏe và tư cách đạo đức tốt.

    Thứ hai, tham gia khóa đào tạo nghề công chứng

    Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.

    Tuy nhiên, một số người được miễn đào tạo nghề công chứng nếu một người đã là luật sư; thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên hoặc người đã là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật thì được miễn đào tạo nghề công chứng nhưng phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng (theo Điều 10 Luật Công chứng 2014).

    Thứ ba, tập sự hành nghề công chứng

    Sau khi có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng thì người muốn hành nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự. Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự. Hướng dẫn về tập sự hành nghề công chứng được quy định tại Thông tư 04/2015/TT-BTP.

    Thứ tư, bổ nhiệm công chứng viên

    Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Luật này có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng.

    Học công chứng viên mấy năm?

    Học công chứng viên mấy năm?

    Thời gian theo học để trở thành nghề công chứng không phải là khoảng thời gian ngắn cũng không phải là khoảng thời gian quá dài.

    Để trở thành công chứng viên, trước tiên, bạn phải có bằng cử nhân Luật. Các trường đào tạo cử nhân luật thời gian học thông thường là 04 năm.

    Tiếp đến, khi đã hoàn thành và có bằng cử nhân Luật, phải đi làm và đủ điều kiện về kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật với thời gian tối thiểu là 05 năm. Trong khoảng thời gian này, bạn có thể tận dụng thời gian vừa đi làm để có kinh nghiệm, vừa đăng ký tham gia khoá đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp với thời gian đào tạo là 12 tháng. Tiếp theo, bạn sẽ phải tham gia tập sự ít nhất 12 tháng tại các tổ chức hành nghề công chứng.

    Như vậy, hành trình để đến với công việc là một công chứng viên cũng không phải khoảng thời gian quá dài nếu bạn có sự kiên trì và nỗ lực. Bạn cần khoảng thời gian tối thiểu cho công việc này là 09 năm.

    Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm làm công chứng viên

    Luật Công chứng 2014 quy định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng tại khoản 2 Điều 12, bao gồm các loại giấy tờ sau:

    • Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Tư pháp  quy định;
    • Phiếu lý lịch tư pháp;
    • Bản sau bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sĩ luật, tiến sĩ luật;
    • Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;
    • Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng. Đối với các trường hợp được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khoá bồi dưỡng nghề công chứng và các giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng;
    • Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
    • Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

    Khi bạn đáp ứng đầy đủ điều kiện để làm công chứng viên thì bạn gửi 01 bộ sồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đến Sở Tư pháp nơi người đó đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng.

    Những trường hợp không được làm nghề công chứng viên

    Bên cạnh những tiêu chuẩn và điều kiện đủ tư cách hành nghề công chứng viên thì pháp luật cũng quy định cụ thể với những trường hợp không được làm công chứng viên.

    Điều 13 Luật Công chứng 2014 quy định những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên như sau:

    • Trường hợp 1, những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý.
    • Trường hợp 2, những người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
    • Trường hợp 3, những người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
    • Trường hợp 4, Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành.
    • Trường hợp 5, những người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Như vậy, nếu nằm trong những trường hợp nêu trên thì bạn sẽ không được làm trong vị trí công chứng viên theo quy định pháp luật.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Học công chứng viên mấy năm”. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật sư có được làm công chứng viên không?

    Không. Theo quy định tại Điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014, các hành vi bị nghiêm cấm, trong đó, nghiêm cấm: “Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác”.

    Công chứng viên được hành nghề dưới các hình thức nào?

    Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm:
    a) Công chứng viên của các Phòng công chứng;
    b) Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng;
    c) Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng.

  • Cần điều kiện gì để trở thành công chứng viên

    Cần điều kiện gì để trở thành công chứng viên

    Công chứng viên là nghề ngày càng được nhiều bạn trẻ quan tâm, đặc biệt là các bạn sinh viên Luật, đây cũng được coi là ngành nghề đặc thù dành riêng cho cử nhân luật. Tuy nhiên, để trở thành công chứng viên chưa bao giờ là dễ dàng, phải trải qua một quá trình học tập và làm việc nỗ lực đồng thời phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật. Vậy, công chứng viên là ai? Họ làm gì? Điều kiện trở thành công chứng viên được pháp luật quy định như nào? Những điều cần biết về nghề công chứng hiện nay? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cụ thể nhất về nghề công chứng viên, kính mời bạn đọc cùng tham khảo.

    Công chứng viên là ai?

    Công chứng viên là người chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

    Vai trò của công chứng viên

    Chúng ta đều biết công chứng viên rất cần thiết trong hoạt động chuyên môn của nhà nước và pháp luật. Với sự can thiệp của công chứng viên, các giấy tờ và thủ tục tư pháp lđược giải quyết một cách nhanh chóng, gọn nhẹ, có tính xác thực và yêu cầu tương đối cao. Công chứng viên phải rất cẩn trọng trước khi thực hiện bất kỳ một công đoạn nào nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng, sự công bằng trong hợp đồng và cả việc bảo quản hợp đồng.

    Có thể thấy công chứng viên giữ một vị trí và vai trò chủ chốt để đảm bảo trật tự về pháp lý, có vai trò bổ trợ cho các hoạt động về tư pháp, phòng ngừa những tranh chấp không đáng có xảy ra và hạn chế rủi ro khi chứng thực trong các văn bản đúng quy định.

    Ngoài ra, công chứng viên với tư cách là người đứng ra bảo vệ cho quyền lợi của khách hàng và giám sát thực hiện các chức năng liên quan đến công việc một cách cụ thể và nhanh chóng nhất

    Điều kiện để trở thành Công chứng viên mới nhất

    Điều kiện trở thành công chứng viên

    Để trở thành một công chứng viên không phải ai cũng làm được. Căn cứ theo Điều 8 Luật Công chứng 2014, quy định nếu làm công chứng viên phải đảm bảo các tiêu chuẩn về yêu cầu như sau:

    Đó phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

    1. Có bằng cử nhân luật;

    2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

    3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

    4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

    5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Quy trình trở thành Công chứng viên

    Để trở thành Công chứng viên bên cạnh việc đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật thì người học còn phải trải qua quá trình như sau:

    • Sinh viên Luật phải thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và ra trường có bằng cử nhân luật, sau đó, phải có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức khi có bằng cử nhân và phải đảm bảo điều kiện sức khoẻ để có thể hành nghề công chứng.
    • Nếu bạn hội đủ các tiêu chuẩn cơ bản trên thì bạn cần tham gia khoá đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp trong thời gian 12 tháng để được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng.
    • Sau khi có giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng thì bạn phải đăng ký tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng trong vòng 12 tháng. Thời gian này được tính từ ngày bạn bắt đầu đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.
    • Hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng; được đăng ký tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
    • Cuối cùng, khi đáp ứng đủ cac điều kiện trên, thì bạn làm 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên nộp đến Sở Tư pháp nơi bạn đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; nếu từ chối đề nghị thì phải có thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiểm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm.

    Trường hợp được miễn đào tạo nghề công chứng

    Điều 10 Luật Công chứng 2014 quy định những trường hợp được miễn đào tạo nghề công chứng, bao gồm:

    a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

    b) Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

    c) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

    d) Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định nêu trên phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng.

    Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Điều kiện trở thành công chứng viên”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian tập sự hành nghề công chứng là bao lâu?

    Điều 11 Luật Công chứng 2014 quy định thời gian tập sự công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự.

    Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải đáp ứng điều kiện gì không?

    Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Tại cùng một thời điểm, một công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự.
    Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện quy định pháp luật

  • Công chứng viên làm gì?

    Công chứng viên làm gì?

    Công chứng viên là một trong các nghề liên quan đến ngành luật đang được rất nhiều sinh viên Luật quan tâm. Đây cũng là một nghề rất triển vọng trong thời điểm hiện tại và tương lai khi mỗi năm trên cả nước có rất nhiều Văn phòng Công chứng được thành lập để đáp ứng nhu cầu được chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, văn bản giao dịch ngày càng nhiều hơn. Bạn đang thắc mắc Công chứng viên làm gì? Điều kiện để trở thành công chứng viên là gì? Muốn biết câu trả lời, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn nhé.

    Công chứng viên là gì?

    Công chứng được định nghĩa là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

    Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

    Công chứng viên có chức năng xã hội là cung cấp dịch vụ công do Nhà nước uỷ quyền thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và phát triển kinh tế-xã hội.

    Công chứng viên có các quyền và nghĩa vụ gì?

    Quyền của Công chứng viên

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Công chứng 2014 thì công chứng viên có các quyền hạn như sau:

    • Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
    • Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;
    • Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;
    • Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;
    • Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;
    • Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    Nghĩa vụ của Công chứng viên

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng 2014 thì công chứng viên có các nghĩa vụ như sau:

    • Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
    • Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;
    • Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
    • Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;
    • Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
    • Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;
    • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;
    • Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên;
    • Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên

    Điều 8 Luật Công chứng 2014 quy định các tiêu chuẩn để được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên, theo đó, để trở thành công chứng viên phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

    Thứ nhất, là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

    Thứ hai, có bằng cử nhân luật;

    Thứ ba, có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

    Thứ tư, tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

    Thứ năm, đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

    Thứ sáu, bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Công chứng viên làm gì?

    Công chứng viên làm gì?

    • Công chứng viên giải quyết và thực hiện các công việc phục vụ khách hàng là cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực có văn bản và giấy tờ tài liệu cần xử lý.
    • Công chứng viên thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của khách hàng;
    • Công chứng viên thực hiện công việc về soạn thảo hợp đồng, văn bản theo quy định được giao hoặc yêu cầu của khách hàng;
    • Thực hiện thủ tục tư vấn, trợ giúp khách hàng các vấn đề liên quan đến giao dịch dân sự, tư vấn các thủ tục đất đai cho khách hàng biết thực hiện và những quyền lợi được hưởng nếu có;
    • Ngoài ra, công chứng viên làm các công việc của người giám hộ, người quản lý tài sản đối với những người không có nơi nương tựa, bảo vệ họ khởi các mối đe doạ của xã hội;
    • Thực hiện cho khách hàng vay vốn, chuyển vốn của khách hàng vào đầu tư, lập bản kê khai hoặc kế thừa tài sản một cách chính xác nhất

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Công chứng viên làm gì?”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Không có bằng cử nhân luật có được làm công chứng viên?

    Điều 8 Luật Công chứng 2014 quy định tiêu chuẩn công chứng viên, theo đó, một trong các tiêu chí bắt buộc để được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên đó là: Phải có bằng cử nhân luật.
    Dó đó, nếu không có bằng cử nhân luật thì không đáp ứng tiêu chỉ để làm công chứng viên

    Có giới hạn độ tuổi làm công chứng viên không?

    Điều 8 Luật Công chứng 2014 quy định tiêu chuẩn công chứng viên, theo đó, để trở thành công chứng viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
    Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:
    1. Có bằng cử nhân luật;
    2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
    3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;
    4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
    5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
    Như vậy, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên thì được làm công chứng viên, pháp luật không quy định giới hạn độ tuổi, người làm đảm bảo sức khoẻ hành nghề công chứng.

  • Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Khi một cá nhân chết, thông thường sẽ nảy sinh vấn đề về tranh chấp thừa kế, khi đó việc phân chia di sản thừa kế ra làm sao nhận được nhiều quan tâm. Theo quy định pháp luật hiện hành có quy định về việc thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc, pháp luật đã ghi nhận vấn đề thừa kế này từ trước và không còn quá xa lạ đối với mọi người trên thực tế. Nội dung bài viết sau, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc và những quy định pháp luật có liên quan, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Di chúc được hiểu là như thế nào?

    Di chúc được hình thành khi một người có ý định sẽ để lại tài sản của mình cho người khác nếu họ chết đi, đó là sự thể hiện ý chí của người lập đối với khối tài sản mà mình xác lập được.

    Theo Điều 646 Bộ luật dân sự 2005 quy định di chúc:

    “ Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

    Và quy định về khái niệm di chúc này được kế thừa tại Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015. Di chúc chính là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải là của bất cứ chủ thể nào khác. Ý chí này là ý chí đơn phương của mỗi cá nhân, theo đó, người lập di chúc quyết định chuyển giao một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình cho người đã được họ xác định trong di chúc.

    Quy định pháp luật về người lập di chúc như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015:

    “Điều 625. Người lập di chúc

    1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
    2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.”

    Như vậy, người lập di chúc theo quy định pháp luật là “cá nhân” mà không phải là cơ quan, tổ chức. Căn cứ vào năng lực chủ thể của mỗi cá nhân trong việc nhận thức và thể hiện ý chí cũng như khả năng tạo lập được tài sản thuộc sở hữu của mình mà pháp luật quy định hai chủ thể là người có quyền lập di chúc gồm:

    Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của BLDS 2015:

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Người lập di chúc trong trường hợp này có hai điều kiện là:

    •  “người thành niên” và
    • “minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép”

    Về quy định người thành niên trong BLDS 2015, Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015 xác định rằng “người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên”. Người thành niên luôn được coi là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS 2015), hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 23 BLDS 2015) hoặc bị khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 24 BLDS 2015). Pháp luật trao cho chủ thể này quyền lập di chúc bởi đây là chủ thể có khả năng nhận thức, thực hiện hành vi và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc:

    Người lập di chúc trong trường hợp này có điều kiện là:

    • “người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi” và
    • “được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc”.

    Quy định này khắc phục được sự băn khoăn về việc cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về vấn đề cho lập di chúc hay đồng ý về nội dung định đoạt tài sản trong di chúc mà Điều 647 trong Bộ luật Dân sự năm 2005 chưa quy định rõ. Bên cạnh đó, quy định này căn cứ vào Điều 21 Bộ Luật Dân sự năm 2015: “Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch trừ giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý”

    Những người ở độ tuổi này thường chưa nhận thức đầy đủ của việc thực hiện hành vi cũng như hậu quả của việc lập di chúc, vì vậy pháp luật quy định cần phải có sự kiểm soát của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Điều 631 BLDS 2015 quy định nôi dung di chúc như sau:

    “1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    d) Di sản để lại và nơi có di sản.

    2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

    3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

    So với quy định của Bộ luật Dân sự 2005, quy định về nội dung di chúc theo Bộ luật Dân sự 2015 đơn giản, linh hoạt hơn. Vì thường di chúc ngoài các nội dung chủ yếu cần phải có, thì còn có rất nhiều nội dung phong phú khác mà người lập di chúc muốn đưa vào, như những lời dặn dò tâm huyết của họ trước khi chết. Những nội dung đó pháp luật rất khó dự liệu trước nên quy định mới bỏ các nội dung không phải cơ bản như: “xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản” và “ việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ” (K1 Đ653 BLDS 2005) bởi thực tế không phải di chúc nào cũng có các điều kiện, nội dung này.

    Thừa kế theo di chúc khác gì thừa kế theo pháp luật?

    Cũng theo quy định của Bộ luật Dân sự, bên cạnh thừa kế theo di chúc thì còn có thừa kế theo pháp luật. Dưới đây là các tiêu chí dùng để phân biệt hai hình thức này:

    Sự giống nhau

    – Đều được quy định cụ thể tại Bộ luật Dân sự.

    – Đều là hình thức để người thừa kế hưởng di sản do người khác để lại sau khi chết.

    Sự khác nhau

    Tiêu chíThừa kế theo di chúcThừa kế theo pháp luật
    Căn cứChương XXII Bộ luật Dân sựChương XXIII Bộ luật Dân sự
    Khái niệmLà sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.Là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của pháp luật.
    Người thừa kế– Có tên trong di chúc- Không có tên trong di chúc: Cha, mẹ, vợ, chồng; Con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động của người lập di chúcChia theo 03 hàng thừa kế là những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng… với người có di sản.
    Hưởng di sản thế nàoTheo ý nguyện của người lập di chúc– Người thừa kế cùng hàng hưởng phần di sản bằng nhau- Người thừa kế ở hàng sau hưởng di sản khi hàng trước đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối hưởng di sản
    Người để lại di sản– Người thành niên, minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối trong quá trình lập di chúc.- Người từ đủ 15 tuổi – chưa đủ 18 tuổi được cha mẹ/người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.Là bất cứ ai có di sản thừa kế mà không lập di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực toàn bộ/một phần
    Hình thứcDo người để lại di sản lập:- Bằng văn bản- Di chúc miệngBằng văn bản do các đồng thừa kế lập
    Trường hợpNgười để lại di sản viết di chúc để chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi mình chết– Không có di chúc.- Di chúc không hợp pháp.- Người thừa kế theo di chúc chết trước/chết cùng thời điểm với người lập…- Người hưởng di sản theo di chúc không có quyền hưởng/từ chối nhận di sản thừa kế…
    Thời điểm làm thủ tụcKhi người có tài sản đang còn sống, lập di chúc trước để định đoạt tài sản sau khi chếtSau khi người để lại di sản đã chết

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Di chúc có đặc điểm như thế nào?

    Di chúc có những đặc điểm riêng biệt so với các giao dịch dân sự khác ở những đặc điểm sau:
    Thứ nhất, Di chúc chính là sự thể hiện ý chí đơn phương của người lập di chúc
    Thứ hai, di chúc nhằm chuyển dịch tài sản cho người khác sau khi người lập di chúc chết.
    Thứ ba, di chúc chỉ có hiệu lực khi người lập di chúc chết

    Muốn di chúc hợp pháp cần đáp ứng điều kiện gì?

    Một bản di chúc hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện sau:
    – Người lập di chúc từ đủ 15 tuổi trở lên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.
    – Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện;
    – Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
    – Hình thức của di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật;

  • Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự

    Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự

    Có thể thấy rằng các quan hệ xã hội đều sẽ được điều chỉnh bằng một tổng thể các quy phạm xã hội, đây có thể là quy phạm pháp luật, quy phạm đạo đức, quy phạm của các tổ chức hay các phong tục tập quán hay được điểu chỉnh bởi các tín điều tôn giáo… Việc điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật cho thấy các bên tham gia vào quan hệ xã hội có những quyền và nghĩa vụ nhất định cũng như trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm quyền và lợi ích của bên còn lại. Lúc này sẽ xuất hiện quan hệ pháp luật tương ứng được quy phạm pháp luật điều chỉnh. Sau đây là nội dung Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự mà Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quan hệ pháp luật dân sự là gì?

    Là quan hệ xã hội do các quan hệ pháp luật dân sự điều chỉnh, tức là quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực dân sự, các quan hệ liên quan đến yếu tố nhân thân và tài sản trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, thương mại…Quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia bình đẳng về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp mang tính cưỡng chế.

    Do có sự tác động của các quy phạm pháp luật lên các quan hệ xã hội nên các bên tham gia vào các quan hệ đó có các quyền và nghĩa vụ pháp lí tương ứng. Các quyền, nghĩa vụ pháp lí này được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Sự tác động của các quy phạm pháp luật vào các quan hệ xã hội không làm mất đi tính xã hội của các quan hệ đó mà làm cho các quan hệ này mang một hình thức mới “quan hệ pháp luật”. Hậu quả của nó là các quyền và nghĩa vụ của các bên được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.

    Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, các bên đều có mục đích và lợi ích nhất định nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất hoặc tinh thần. Tuy các quan hệ dân sự hình thành một cách khách quan nhưng được thực hiện thông qua hoạt động có ý thức của con người, do vậy việc tham gia hay không tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, xác định nội dung mối quan hệ mà họ tham gia phải xuất phát từ ý chí của các bên.

    Quan hệ pháp luật dân sự có đặc điểm gì?

    Xuất phát từ đối tượng điều chỉnh và đặc điểm phương pháp điều chỉnh của luật dân sự mà quan hệ pháp luật dân sự có những đặc điểm riêng biệt để phân biệt với những loại quan hệ pháp luật khác.

    Thứ nhất: Quan hệ pháp luật dân sự có thể tồn tại ngay cả khi không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh. Đây cũng là một đặc điểm riêng biệt giúp phân biệt quan hệ pháp luật dân sự với các quan hệ pháp luật khác.

    Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự

    Thứ hai: Các chủ thể tham gia đều có địa vị pháp lý bình đẳng:

    • Sự bình đẳng trước hết thể hiện ở khả năng tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự: Pháp luật dân sự quy định mọi chủ thể đều có quyền tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự theo các điều kiện cụ thể.
    • Bình đẳng thể hiện trong việc được hưởng các quyền và nghĩa vụ dân sự. Các quyền và nghĩa vụ này được phát sinh từ các quan hệ dân sự mà các chủ thể tham gia vào.
    • Bình đẳng còn được thể hiện trong việc chịu trách nhiệm dân sự do hành vi vi phạm nghĩa vụ: Mọi chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, trong những điều kiện được pháp luật dự liệu thì sẽ được đối xử bình đẳng.

    Thứ ba: Quan hệ pháp luật dân sự rất đa dạng về chủ thể, khách thể và phương pháp bảo vệ:

    • Chủ thể: Đa dạng nhất trong các quan hệ pháp luật khác, gồm có cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, nhà nước;
    • Khách thể: Tài sản, hành vi, lợi ích nhân thân hoặc là kết quả của hoạt động sáng tạo tinh thần;
    • Biện pháp bảo vệ: Tất cả các quyền dân sự đều được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Bên cạnh đó, cho phép chủ thể tự dự liệu và đưa ra biện pháp bảo vệ miễn phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội.

    Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự

    Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những “người” tham gia vào các quan hệ đó. Phạm vi “người” tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự bao gồm: Cá nhân, (công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch), pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và trong nhiều trường hợp, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia với tư cách là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật dân sự.

    Để tham gia vào một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể, các chủ thể phải có đủ tư cách chủ thể. Cho nên, có loại quan hệ chủ thể là công dân, như công dân có quyền để lại di sản thừa kế còn các tổ chức chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc; có loại chủ thể chỉ được tham gia vào loại quan hệ nhất định, như hộ gia đình được tham gia trong các quan hệ sử dụng đất, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hay Nhà nước là chủ sở hữu (thực hiện quyền của chủ sở hữu) đối với các tài nguyên thiên nhiên và đất đai…

    Trong phần lớn các quan hệ pháp luật dân sự, các chủ thể tham gia là công dân, pháp nhân, Nhà nước, hộ gia đình, tổ hợp tác như các quan hệ về quyền sở hữu, nghĩa vụ hợp đồng, bồi thường thiệt hại…

    Trong quan hệ pháp luật dân sự, chủ thể quyền luôn luôn được xác định, chủ thể nghĩa vụ có thể là một “người” cụ thể, cũng có thể là tất cả những người còn lại.

    Khách thể quan hệ pháp luật dân sự:

    Khách thể là một trong các yếu tố để cấu thành quan hệ pháp luật nói chung và quan hệ pháp luật dân sự nói riêng. Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm khách thể. Có ý kiến cho rằng khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là: “Cái” mà vì nó mà quan hệ pháp luật dân sự được hình thành. Theo quan điểm này thì chính nguyên nhân dẫn đến sự phát sinh quan hệ pháp luật dân sự được xác định là khách thể của quan hệ.

    Tài sản là khách thể trong quan hệ pháp luật về quyền sở hữu:

    Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Tài sản bao gồm: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyề tài sản.

    Tiền là loại tài sản đặc biệt có giá trị trao đổi với các loại hàng hoá khác. Tiền do Nhà nước ban hành, giá trị của tiền được xác định bằng mệnh giá ghi trên đồng tiền đó. Những đồng tiền có giá trị lưu hành mới được coi là tiền.

    Giấy tờ có giá là loại tài sản đặc biệt do Nhà nước hoặc các tổ chức phát hành theo trình tự nhất định. Có nhiều loại giấy tờ có giá khác nhau với những quy chế pháp lí khác nhau như: Công trái, trái phiếu, kì phiếu, cổ phiếu, séc… Giấy tờ có giá là hàng hoá trong một thị trường đặc biệt – thị trường chứng khoán.

    Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền có thể chuyển giao trong lưu thông dân sự, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ, đó là: Quyền đòi nợ, yêu cầu bồi thường thiệt hại, quyền đối với tác phẩm, quyền sở hữu công nghiệp…

    Hành vi trong quan hệ nghĩa vụ và hợp đồng

    Nghĩa vụ là một quan hệ pháp luật dân sự mà trong đó quyền và nghĩa vụ của các bên luôn đối lập nhau một cách tương ứng. Trong quan hệ nghĩa vụ lợi ích của chủ thể có quyền có được đáp ứng hay không phải thông qua hành vi thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Và muốn xem xét hành vi có thực hiện đúng hay không phải căn cứ vào kết quả của việc thực hiện hành vi đó và như vậy hành vi này được vật chất hóa. Vì vậy, có quan điểm cho rằng kết quả của hành vi là khách thể của quan hệ pháp luật dân sự. Điều này không thể giải thích được trong các quan hệ dân sự mà hành vi không được vật chất hóa như tư vấn pháp luật với hành vi tư vấn… Trong các trường hợp như vậy, căn cứ đánh giá chỉ có thể là hành vi của người phải thực hiện hành vi mà thôi.

    Các giá trị nhân thân trong các quan hệ nhân thân

    Giá trị nhân thân là cơ sở làm phát sinh lợi ích nhân thân. Đó là các lợi ích phi vật chất gắn liền, không thể tách rời với một chủ thể nhất định như: danh dự, nhân phẩm, hình ảnh,…. “Cái” mà các chủ thể trong quan hệ nhân thân hướng đến, mong muốn đạt được là việc được công nhận, duy trì các giá trị nhân thân của mình và các giá trị nhân thân ấy được pháp luật bảo vệ khi bị xâm phạm.

    Kết quả của quá trình hoạt động tinh thần sáng tạo

    Thỏa mãn các nhu cầu của con người không chỉ là của cải vật chất mà còn có các giá trị tinh thần, các sản phẩm trí tuệ để phục vụ nhu cầu tinh thần và quá trình sản xuất vật chất. Trong lao động thì lao động sáng tạo là một loại lao động đặc biệt, là cơ sở để làm phát sinh quyền sở hữu trí tuệ cho một chủ thể nhất định. Kết quả của quá trình lao động tinh thần sáng tạo được thể hiện trong các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng mới. ý tưởng sáng tạo là “cái” mà các chủ thể hướng tới để được công nhận và bảo vệ khi bị xâm phạm.

    – Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học… Đây là những hình thức biểu hiện kết quả của quá trình sáng tạo và chúng được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như viết, nói hay bằng các phương tiện kĩ thuật…

    – Các đối tượng của sở hữu công nghiệp là sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp… Những đối tượng này chỉ được bảo vệ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận chúng là đối tượng của sở hữu công nghiệp.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quan hệ pháp luật dân sự được phân loại thành mấy nhóm?

    Pháp luật dân sự là lĩnh vực quan trọng của pháp luật, điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể trong xã hội. Quan hệ pháp luật dân sự được phân loại thành hai nhóm chính: quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

    Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối là gì?

    Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối được xác định bởi sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ. Trong những quan hệ này, chủ thể có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ dưới dạng không hành động (không thực hiện bất cứ hành vi nào xâm phạm đến quyền lợi của chủ thể có quyền). Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối bao gồm quyền sử dụng và quyền tạo ra tác phẩm nghệ thuật, quyền bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền y tế và quyền thừa kế. Trong các quan hệ này, chủ thể quyền được bảo vệ khỏi sự xâm phạm của chủ thể nghĩa vụ và có quyền thực hiện các hành động để bảo vệ quyền lợi của mình.

  • Xin giấy phép xây dựng

    Xin giấy phép xây dựng

    Các nhà đầu tư thường phải xin giấy phép xây dựng nhà ở trước khi bắt đầu xây dựng nếu không sẽ bị xử phạt hành chính. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng là hồ sơ mới nhất được ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Mẫu đơn này phải đi kèm với các đơn xin cấp phép xây dựng cho một hộ gia đình và các đơn xin cấp phép xây dựng khác. bạn đọc có thể tham khảo quy trình xin giấy phép xây dựng trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấo giấy phép xây dựng

    Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

    Theo quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng 2014, các nội dung quan trọng của giấy phép xây dựng là:

    (1) Tên công trình trong dự án.

    (2) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

    (3) Địa điểm và vị trí công trình; Tuyến đường cho công việc dọc theo đường ray xe lửa.

    (4) Cấp, loại công trình xây dựng;

    (5) Cốt công trình đang vận hành.

    (6) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

    (7) Mật độ (nếu có).

    (8) Hệ số sử dụng đất (nếu có).

    (9) Đối với công trình xây dựng, công trình công nghiệp và nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ (1) đến (8), tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (trệt) và số tầng (tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, nhà thể chất), tầng cao tối đa của toàn bộ công trình.

    (10) Thời hạn khởi công xây dựng không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

    Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

    Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được Nhà nước quy định tại Nghị định 53/2017/NĐ-CP về Giấy phép xây dựng 2017. Các tài liệu liên quan bao gồm:

    Đối với công trình nhà đô thị

    • Mẫu đơn xin xác nhận giấy phép xây dựng theo mẫu
    • Một trong những giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai (bản sao hoặc nộp kèm bản chính).
    • Hai bộ bản vẽ kiến ​​trúc hoặc kỹ thuật xây dựng đã được phê duyệt (bản sao hoặc tệp có ảnh chụp chính). Mỗi bộ bao gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 đến 1/500 và bản đồ vị trí xây dựng.
    • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 đến 1/200, bản vẽ móng tỷ lệ 1/50, sơ đồ đấu nối thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, màn hình tỷ lệ 1/50 đến 1/200.
    • Các mặt bằng, cao độ, mặt cắt chính, tỷ lệ 1/50 đến 1/200.
    Giấy phép xây dựng

    Lưu ý:

    Nếu thiết kế kết cấu của kết cấu đang được cơ quan xây dựng chuyên nghiệp xem xét, bản vẽ thiết kế được tham chiếu trong phần này là bản sao hoặc tệp chứa ảnh chụp nhanh của bản vẽ thiết kế kết cấu bên dưới.

    Trường hợp công trình xây dựng có cả các công trình liền kề thì phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận.

    Ngoài ra, đối với công trình xây dựng có tầng hầm, nhà thầu thi công phải kèm theo bản sao hoặc tệp tin kèm theo bản chính giấy phép thi công phần móng của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn khi thi công

    Đối với công trình nhà nông thôn

    Hồ sơ xin cấp phép xây dựng bao gồm:

    • Đơn xin phép xây dựng.
    • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân thành phố.
    • Các sơ đồ mặt bằng để xây dựng các công trình trên công trường và, nếu cần, các công trình liền kề do chính chủ sở hữu chuẩn bị.

    Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng

    Bước 1: Gửi hồ sơ

    Để được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

    Bước 2: Tiếp nhân hồ sơ

    Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, đổi giấy phép xây dựng. Xem xét hồ sơ. Viết giấy biên nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc hướng dẫn nhà đầu tư điền hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

    Bước 3: Tổ chức thẩm định tài liệu, tham quan thực địa. Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ khi cần thiết

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc và hướng dẫn chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo thông báo bằng văn bản. Nếu việc bổ sung hồ sơ vẫn chưa đáp ứng được nội dung thông báo, Cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc về lý do không cấp phép.

    Bước 4: Lấy ý kiến cơ quan nhà nước

    Căn cứ vào quy mô, loại hình, loại công trình và vị trí xây dựng công trình được quy định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định. Luật này quy định việc lấy ý kiến ​​cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

    Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ liên quan đến nhà và nhà ở riêng lẻ, cơ quan hành chính cấp tỉnh được hỏi ý kiến ​​có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về tính chất chức năng hành chính của mình. Nếu các cơ quan này không có ý kiến ​​sau thời hạn trên, họ được coi là đã đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung như một phần chức năng quản trị của họ. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

    Bước 5: Nhận kết quả xin giấy phép xây dựng

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cấp giấy phép xây dựng, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn, có trách nhiệm xem xét hồ sơ cấp giấy phép trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp giấy phép hết hạn mà phải thẩm tra thêm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết rõ lý do, đồng thời báo cáo cơ quan hành chính trực thuộc để thẩm tra, chấp thuận. Trực tiếp thực hiện. Tuy nhiên, trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng của các tỉnh, thành là khác nhau vì do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

    Trường hợp nào nhà ở được miễn giấy phép xây dựng?

    Theo Điều 30 Khoản 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, cụ thể các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:
    Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết 1/500 dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Phê duyệt (trong trường hợp này là thời gian bắt đầu). phải được công bố).
    Nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng tại khu vực nông thôn, khu vực chưa có quy hoạch thành lập các khu chức năng và khu vực đã có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo chưa có quy hoạch thành phố, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

  • Xin giấy phép dịch vụ việc làm

    Xin giấy phép dịch vụ việc làm

    Công ty muốn thực hiện hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giới thiệu việc làm ngoài việc thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp còn phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm vì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hoạt động dịch vụ việc làm là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện pahri có giấy phép. Để được hoạt động dịch vụ việc làm, bạn phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Bài viết này sẽ tóm tắt các quy định của giấy phép dịch vụ việc làm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

    Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

    • Có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm do công ty sở hữu hoặc thuê lâu dài theo hợp đồng từ 3 năm (36 tháng) trở lên.
    • Công ty đã đặt cọc 300.000.000 vnđ (300 triệu đồng).
    • Người đại diện theo pháp luật của công ty kinh doanh dịch vụ môi giới việc làm phải đáp ứng các điều kiện sau.
    • Là giám đốc công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
    • Không trường hợp nào nếu một trong hai:
      bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giữ, phạt tù, bị xử lý hành chính tại trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, đi khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hành vi dân sự hoặc không có khả năng hành vi, có rối loạn nhận thức, khả năng điều khiển hành vi có các biểu hiện như: bị cấm.
    • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác chuyên môn, quản lý tại doanh nghiệp tuyển dụng, dịch vụ tuyển dụng đủ 02 năm (24 tháng).

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    • 01 Bản sao chứng thực bản chính hoặc bản photo. Cung cấp để đối chiếu với bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu mặt bằng hoặc hợp đồng thuê mặt bằng theo yêu cầu của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, Điều 14
    • Văn bản chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm. Thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
    • Tòa án số 1 theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không đủ điều kiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng văn bản xác nhận người đó không phải là người có tiền án hoặc đang chấp hành án hoặc chưa được cấp. Được xóa án tích hoặc tham gia tố tụng hình sự ở nước ngoài.
    • Các giấy tờ trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ ít nhất 6 tháng.
    • Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.
    • 01 bản sao có chứng thực bản chính hoặc bản sao chụp, nộp bản chính để đối chiếu với văn bằng chuyên môn hoặc một trong các giấy tờ xác nhận thời gian trực tiếp hoạt động nghề nghiệp hoặc làm việc hoặc điều hành hoạt động dịch vụ việc làm. Các hành vi của người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Bản sao có chứng thực hoặc sao y bản chính. Nộp bản chính để đối chiếu với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thuê, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao có chứng thực từ bản chính hoặc bản photo. Xuất trình bản chính hoặc bản sao để đối chiếu với Giấy quyết định cử người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với trường hợp thông báo cử) hoặc văn bản phê chuẩn kết quả bầu (đối với trường hợp thông báo cử). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với người đại diện theo pháp luật của công ty hoạt động dịch vụ việc làm).
    • Nếu các giấy tờ này là giấy tờ của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
    Giấy phép dịch vụ việc làm

    Thủ tục đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    Bước 1: Gửi hồ sơ

    Để xin giấy phép, doanh nghiệp gửi bộ hồ sơ nêu trên đến Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi tại trụ sở chính.

    Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

    Sau khi xem xét đầy đủ các giấy tờ trên, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép cư trú.

    Bước 3: Giấy phép

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đảm bảo nếu được yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định giấy phép và cấp giấy phép cho công ty.

    Trường hợp không cấp Giấy phép, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Cơ quan cấp phép

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính công nhận.

    Câu hỏi thường gặp

    Lập chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm?

    Công ty có thể thành lập văn phòng chi nhánh nhưng phải đáp ứng điều kiện về chi nhánh và thông báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính. được định vị. Công ty thành lập chi nhánh (trong trường hợp địa điểm của chi nhánh khác với tỉnh nơi công ty đã được cấp Giấy phép) trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thành lập chi nhánh.

    Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm trong thời gian bao lâu?

    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, công ty phải thông báo công khai trên phương tiện truyền thông về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật có hiệu lực, dịch vụ việc làm đang hoạt động, số điện thoại, e -mail, trang web.
    Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

  • Xin giấy phép lữ hành

    Xin giấy phép lữ hành

    Ngày càng có nhiều công ty đầu tư vào ngành du lịch. Các doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến khả năng, chất lượng cung cấp dịch vụ mà còn phải quan tâm đến các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động này, chẳng hạn như thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Giấy phép lữ hành nội địa là giấy phép được cấp cho công ty, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch nội địa. Điều này đảm bảo rằng các công ty tuân thủ các quy định và điều kiện liên quan đến việc tổ chức và cung cấp dịch vụ du lịch tại một quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn xin giấy phép lữ hành, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép lữ hành

    Điều kiện cấp giấy phép lữ hành

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 như sau:

    Điều kiện đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

    • Là công ty được thành lập theo Luật công ty;
    • Tiền ký quỹ cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;
    • Người đứng đầu công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có trình độ trung cấp chuyên ngành du lịch trở lên; Nếu là người tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành khác thì phải có Chứng chỉ điều hành du lịch nội địa.

    Điều khoản dành cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

    • Là công ty được thành lập theo Luật công ty;
    • Tiền ký quỹ cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
    • Người chịu trách nhiệm kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành du lịch; Nếu là tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ quản trị du lịch quốc tế.

    Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 sẽ được cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Để có được Giấy phép Dịch vụ Lữ hành Quốc tế, bạn phải đáp ứng các điều khoản và điều kiện được quy định trong Điều 31 của Đạo luật Du lịch 2017.

    Lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về lệ phí.

    Chính phủ nên quy định chi tiết về tiền đặt cọc cho các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch theo Điều 3 của Luật Du lịch 2017.

    Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ nhiệm. Nội dung đào tạo, xúc tiến, thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý du lịch nội địa và kinh doanh du lịch quốc tế.

    Xin giấy phép lữ hành

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành 

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

    Các bước xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo Mục 32 Luật Du lịch 2017 như sau:

    Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định theo Mẫu 04 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
    • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Biên lai ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    • Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
    • Bản sao Văn bằng hoặc chứng chỉ của Giám đốc Công ty Dịch vụ Lữ hành theo Điều 31 Khoản 1 c Luật Du lịch 2017.

    Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa được quy định như sau:

    • Công ty xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chuyên nghiệp nơi công ty đặt trụ sở chính.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm tra và cấp giấy phép hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa cho công ty. Mọi sự từ chối phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
    • Mẫu Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

    Để xin giấy phép hoạt động dịch vụ lữ hành quốc tế theo Điều 33 của Luật Du lịch 2017:

    Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
    • Biên lai ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    • Bản sao Văn bằng hoặc Chứng chỉ Giám đốc Công ty Dịch vụ Lữ hành theo Điều 31Luật Du lịch 2017.
    • Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và người chịu trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

    Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

    • Công ty xin giấy phép kinh doanh lữ hành nước ngoài phải nộp một loạt hồ sơ cho Tổng cục Du lịch Việt Nam.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch phải xem xét, cấp giấy phép cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh. nơi công ty đặt trụ sở chính. Mọi sự từ chối phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
    • Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết đơn xin giấy phép lữ hành là bao lâu?

    Theo quy định tại Điều 32 Khoản 2 và Điều 33 Khoản 2 Luật Du lịch, thời hạn cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là 10 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thanh toán.

    Phí, lệ phí thực hiện đơn xin giấy phép lữ hành là bao lâu?

    Khi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy phép theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC về phí thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. giấy phép. kinh tế, du lịch trong nước. Đánh giá và cấp thẻ hướng dẫn viên. Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện công ty lữ hành nước ngoài tại Việt Nam.
    Phí thẩm định như sau: 3.000.000 đ/giấy phép.
    Lệ phí: 3.000.000 đ/giấy phép.

  • Có bằng cử nhân luật nên làm gì?

    Có bằng cử nhân luật nên làm gì?

    Ngành luật là một trong số ít ngành có tính ứng dụng cao trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống. Trở thành luật sư không phải là con đường duy nhất sau khi tốt nghiệp ngành luật để các bạn sinh viên lựa chọn. Vậy, có bằng cư nhân luật nên làm gì? Triển vọng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành luật là như thế nào? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA đi tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây.

    Ngành luật là gì?

    Ngành luật được hiểu là một đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội có cùng nội dung, tính chất thuộc về một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định.

    Các trường đào tạo ngành luật phân ngành luật thành các chuyên ngành chính như: luật dân sự, luật hình sự, luật đất đai, luật hành chính,….Tuỳ vào mỗi chuyên ngành mà sinh viên khi theo học sẽ được trang bị những kiến thức khác nhau.

    Ngành luật và những cơ hội việc làm

    Khi nhắc đến ngành luật, sẽ không ít người chỉ nghỉ sau khi tốt nghiệp ngành luật thì làm luật sư, tuy nhiên không chỉ có vậy, cử nhân ngành luật sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau như: Thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, chuyên viên pháp lý…Có bằng cử nhân luật nên làm gì? Có lẽ là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều bạn đang theo ngành học này. Và câu trả lời là bạn không chỉ làm việc tại các bộ, các phòng ban của cơ quan nhà nước mà hoàn toàn có thể mở một văn phòng luật/công ty luật hoặc tư vấn tại các doanh nghiệp.

    Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế, nhân sự ngành luật đang ngày càng tăng cao và mở rộng cơ hội làm việc cho tất cả các bạn sinh viên học luật.

    Có bằng cử nhân luật nên làm gì?

    Có bằng cử nhân luật nên làm gì

    Các bạn sinh viên ngành luật sau khi tốt nghiệp có bằng cử nhân luật có thể làm việc tại các vị trí sau:

    Chuyên viên pháp lý.

    Chuyên viên pháp lý là một công việc có cơ hội việc làm cao trong ngành luật. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể lựa chọn làm việc tại các công ty luật/văn phòng luật, công việc chủ yếu của chuyên viên pháp lý là tư vấn, giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp luật. Bên cạnh đó, họ phải nghiên cứu các quy định pháp luật, soạn thảo, hoàn thiện các văn bản, hồ sơ pháp lý.

    Trợ lý luật sư

    Cũng giống như công việc của chuyên viên pháp chế. Trợ lý luật sư là bạn làm việc tại các văn phòng luật/công ty luật, bạn có vai trò là trợ giúp luật sư trong các công việc. Bạn có trách nhiệm nghe theo luật sư và thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư. Các công việc chính của trợ lý luật sư có thể là nghiên cứu các văn bản pháp luật, nghiên cứu hồ sơ vụ án, tóm tắt hồ sơ vụ án, đánh bút lục, soạn thảo các văn bản pháp lý, sao chụp các hồ sơ, tài liệu,…

    Luật sư

    Trở thành luật sư có lẽ là niềm ao ước của tất cá các bạn sinh viên ngành luật. Tuy nhiên, không phải bạn có bằng cử nhân luật là trở thành luật sư. Để trở thành luật sư bạn cần phải trang bị cho mình những kiến thức chuyên sâu, và trải qua quá trình học tập, thi cử. Bạn phải đăng ký tham gia khoá đào tạo nghiệp vụ luật sư tại Học viện tư pháp, phải đăng ký tập sự luật sư tại các văn phòng luật/công ty luật, và phải trải qua kì thi kết thúc tập sự luật sư. Sau khi bạn đã đi được đến bước này rồi thì bạn phải đăng ký cấp thẻ luật sư theo quy định của Luật luật sư.

    Công chứng viên

    Công chứng viên là người có trách nhiệm tư vấn, thẩm định công chứng cho khách hàng; công chứng và chịu trách nhiệm về hợp đồng, giao dịch, hồ sơ theo quy định pháp luật; hỗ trợ việc soạn thảo, tư vấn các vấn đề liên quan  thẩm định tính pháp lý của hồ sơ.

    Để trở thành công chứng viên, điều kiện trước hết là bạn phải có bằng cử nhân luật, có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan tổ chức.

    Ngoài những công việc nêu trên, sinh viên học luật có thể tìm hiểu về các vị trí công việc làm tại cơ quan nhà nước như: Pháp chế doanh nghiệp, Thư ký toà án, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Công an,…và các chức danh tư pháp khác.

    Có bằng cử nhân luật làm chuyên viên pháp chế được không?

    Pháp chế doanh nghiệp được biết đến là một nghề liên quan đến pháp luật. Vì vậy, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành luật có đam mê với nghề pháp chế thì hoàn toàn có thể ứng tuyển vị trí làm việc này.

    Tuy nhiên, với bằng cấp thôi thì chưa đủ, để trở thành chuyên viên pháp chế, các doanh nghiệp khi tuyển dụng sẽ đưa ra những tiêu chí nhất định, do đó, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành luật cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

    Thứ nhất, có kiến thức về pháp luật, đặc biệt là kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực doanh nghiệp;

    Thứ hai, am hiểu pháp luật và có khả năng vận dụng pháp luật vào thực tế để giải quyết các công việc;

    Thứ ba, có tư duy logic, nhạy bén, xử lý tình huống nhanh, chính xác;

    Thứ tư, tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động, có khả năng làm việc độc lập;

    Thứ năm, thành thạo các kỹ năng cơ bản như: soạn thảo hợp đồng, văn bản pháp lý nội bộ, kỹ năng tư vấn, thuyết trình, đàm phán,…

    Như vậy, bên cạnh những công việc như luật sư, trợ lý luật sư, nhân viên pháp lý,…thì các bạn sinh viên chuyên ngành luật hoàn toàn có thể lựa chọn con đường làm pháp chế tại các doanh nghiệp, tập đoàn lớn ở Việt Nam với cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến cao trong công việc.

    Khoá đào tạo pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA

    Pháp chế doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng, tạo ra và vận hành theo các chính sách nội bộ của doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Pháp chế doanh nghiệp giúp đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý an toàn. Bộ phận pháp chế giúp doanh nghiệp tránh mọi rủi ro pháp lý đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, ngân hàng, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế doanh nghiệp.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung: “Có bằng cử nhân luật nên làm gì?”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có bao nhiêu ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

    Hệ thống pháp luật Việt Nam có 12 ngành luật: Luật Hiến pháp, luật Hành chính, luật Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự, luật Tố tụng dân sự, luật Hôn nhân và gia đình, luật Kinh tế, luật Tài chính, luật Ngân hàng, luật Đất đai, luật Lao động.

    Mất bao nhiêu năm để trở thành luật sư?

    Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư thì được tập sự hành nghề luật sư tại các cơ sở hành nghề luật sư.

.
.
.