Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.
Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:
Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.
Thẩm phán là người thực hiện nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các vấn đề tại tòa án một cách vô tư, khách quan và thượng tôn pháp luật, là biểu tượng của đạo đức và sự chính trực. Rất nhiều sinh viên chọn vào một trong các trường liên quan về luật để trở thành thẩm phán. Vậy Trường đào tạo Thẩm phán uy tín hiện nay? Về vấn đề này Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn nữa nhé
Trường đào tạo Thẩm phán
Hiện nay trường đào tạo thẩm phán có thể kể đến là Học viện tư pháp. Thẩm phán là chức vụ của bộ máy nhà nước và được trả lương theo chế độ. Do đó, bạn phải vượt qua kỳ thi công chức trước khi nhận công việc này. Thông tin chấm thi sẽ được cập nhật nhanh chóng, chính xác trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân. Kết quả như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố địa lý, số lượng thí sinh tham gia… nên cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh những sai sót không đáng có.
Nội dung của chương trình thẩm phán được nghiên cứu, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm bồi dưỡng các chức danh tư pháp hiện nay ở một số nước trên thế giới nhằm chuẩn hóa phương thức đào tạo các chức danh tư pháp trong lĩnh vực pháp luật. Xu hướng hội nhập và kết hợp đặc thù nghề nghiệp Việt Nam giúp sinh viên có được những góc nhìn đa chiều từ góc độ nghề nghiệp của ba chức danh nghề nghiệp thẩm phán, kiểm sát viên và luật sư.
Nội dung học tập của 4 giai đoạn đào tạo được thực hiện với sự tương tác tối đa giữa giảng viên với học viên, giữa học viên với học viên. Đặc biệt, hoạt động thực tập giai đoạn đầu giúp sinh viên tiếp cận gần hơn với thực tiễn tại các môi trường chuyên nghiệp như viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân, cơ quan hành nghề luật sư, trại tạm giam, trải nghiệm môi trường nghề nghiệp…, học hỏi kinh nghiệm thực tế từ đó, và có sự lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Tiêu chuẩn của Thẩm phán tòa án
Tại Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán tòa án như sau:
Tiêu chuẩn Thẩm phán
Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
Có trình độ cử nhân luật trở lên.
Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.
Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Như vậy, để được trở thành Thẩm phán tòa án thì phải có trình độ cử nhân luật trở lên. Cho nên, cần theo học ngành luật để có thể trở thành thẩm phán.
Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán bao gồm:
– Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán.
– Thẩm phán được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ.
– Thẩm phán được bảo đảm tôn trọng danh dự, uy tín; được bảo vệ khi thi hành công vụ và trong trường hợp cần thiết.
– Thẩm phán được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ và nghiệp vụ Tòa án.
– Nghiêm cấm các hành vi cản trở, đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán.
– Thẩm phán được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
– Chế độ tiền lương, phụ cấp; mẫu trang phục, cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Ngạch Thẩm phán có bao gồm thẩm phán dự bị hay không?
Căn cứ Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định như sau: Các ngạch Thẩm phán Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm: – Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; – Thẩm phán cao cấp; – Thẩm phán trung cấp; – Thẩm phán sơ cấp. Số lượng Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Theo đó, ngạch thẩm phán hiện nay gồm thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thẩm phán cao cấp, thẩm phán trung cấp và thẩm phán sơ cấp. Nội dung về thẩm phán dự bị chưa được quy định trong ngạch thẩm phán hiện nay.
Thẩm phán là bạn thân của bị cáo thì có thể bị thay đổi hay không?
Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau: Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ; Thẩm phán, Hội thẩm cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án. Như vậy, trường hợp Thẩm phán là bạn thân của bị cáo nếu như có căn cứ rõ ràng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ thì Thẩm phán có thể bị thay đổi.
Môn luật kinh tế là môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực kinh tế. Việc nắm bắt được các quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp giúp sinh viên có thể xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình học tập và làm việc thực tế. Sau đây là bộ tài liệu câu hỏi tình huống môn luật kinh tế có lời giải cụ thể do Học viện đào tạo pháp chế ICA sưu tầm, kính mời bạn đọc cùng tham khảo.
Tình huống 1:
Vương, Hùng, Thu góp vốn thành lập công ty TNHH Lửa Việt chuyên sản xuất, kinh doanh gas, khí đốt với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trong đó, Vương góp 1 tỷ tiền mặt, Hùng góp 3 tỷ gồm mặt bằng, nhà xưởng được các bên định giá 2 tỷ và 1 tỷ tiền mặt, Thu góp 1 tỷ tiền mặt. Theo Điều lệ, Vương là Giám đốc, Hùng là Chủ tịch HĐTV và cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty. Sau khi được cấp GCNĐKKD, do Hùng không có đủ vốn góp bằng tiền mặt nên Hùng đã nhượng lại phần vốn góp cho Liên. Hùng cho rằng mình là Chủ tịch HĐTV, là người đại diện theo pháp luật của công ty và cũng là người góp nhiều vốn nhất nên đã không thông báo việc chuyển nhượng vốn của mình cho 2 thành viên còn lại. Hùng lập một hợp đồng chuyển nhượng vốn, trong đó Hùng vừa ký tên với tư cách là người chuyển nhượng vốn, vừa ký tên với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty xác nhận việc chuyển nhượng này. Hợp đồng có công chứng nhà nước. Sau 1 năm hoạt động, công ty có lãi 500 triệu đồng. Tuy nhiên, đến lúc này thì giữa các thành viên phát sinh mâu thuẫn. Vương kiện Hùng ra tòa không thừa nhận phần vốn góp của Hùng vì cho rằng tất cả mặt bằng, nhà xưởng vẫn mang tên Hùng, Hùng chưa thực hiện việc chuyển quyền sở hữu sang cho công ty. Đồng thời, Vương yêu cầu bác tư cách thành viên của Liên vì cho rằng việc chuyển nhượng vốn của Hùng cho Liên là bất hợp pháp. Hùng kiện lại, không thừa nhận phần vốn góp của Vương vì cho rằng chưa có chứng cứ gì chứng minh Vương đã tiến hành góp vốn cho công ty. Đưa ra chứng cứ chứng minh phần vốn góp của mình, Hùng xuất trình hợp đồng xây dựng với công ty xây dựng Thanh Bình trong đó công ty Lửa Việt là một bên đứng tên trên hợp đồng. Ngoài ra, Hùng có toàn bộ giấy tờ hoàn công các hạng mục nhà xưởng đều mang tên Công ty Lửa Việt do Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh cấp. Hùng cho rằng đây là chứng cứ chứng minh cho phần vốn góp của mình. Vương cho rằng mình cũng đã góp đủ 1 tỷ đồng, bằng chứng là tờ Phiếu thu trong đó Vương tự nộp và tự xác nhận phần vốn đã nộp.
Câu hỏi:
1. Việc Hùng chuyển nhượng phần vốn của mình cho Liên theo thủ tục nêu trên là đúng hay sai? Vì sao?
2. Theo bạn, Hùng và Vương đã hoàn thành việc góp vốn vào công ty chưa? Vì sao?
3. Bạn hãy tư vấn cho công ty để có thể giải quyết các mâu thuẫn nêu trên.
Giải đáp:
1. Việc Hùng chuyển nhượng phần vốn của mình cho Liên theo thủ tục nêu trên là sai. Vì Hùng vẫn chưa góp đủ số vốn đã cam kết cho công ty do đó Hùng không thể chuyển nhượng số vốn chưa góp này cho người khác. Mặt khác, nếu Hùng muốn chuyển nhượng phần vốn đã góp của mình thì phải tuân theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Theo Điều lệ của công ty số vốn điều lệ mà các thành viên phải góp là 5 tỷ đồng, trong đó Hùng góp 3 tỷ gồm mặt bằng, nhà xưởng được các bên định giá 2 tỷ và 1 tỷ tiền mặt và Vương góp 1 tỷ tiền mặt. Nhưng chứng cứ mà Hùng đưa ra như: xuất trình hợp đồng xây dựng với công ty xây dựng Thanh Bình trong đó công ty Lửa Việt là một bên đứng tên trên hợp đồng. Ngoài ra, Hùng có toàn bộ giấy tờ hoàn công các hạng mục nhà xưởng đều mang tên Công ty Lửa Việt do Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh cấp chỉ chứng minh được là Hùng đã góp được một phần vốn điều lệ mà Hùng cam kết góp theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, Hùng vẫn chưa thực hiện xong việc góp vốn (thiếu 1 tỷ). Căn cứ theo khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Vương vẫn chưa hoàn thành việc góp vốn của mình. Bằng chứng mà Vương đưa ra chỉ là tờ phiếu thu do Vương tự nộp và xác nhận, không phải là giầy chứng nhận phần vốn góp do công ty cấp.
3. Căn cứ khoản 2, 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn để Hùng thực hiện góp vốn vào công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpnhoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên.
Sau thời hạn quy định mà Hùng chưa góp đủ phần vốn góp cam kết thì công ty có thể xử lý như sau:
Hùng có các quyền tương ứng với phần vốn đã góp. Còn phần vốn chưa góp của Hùng được chào bán theo nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên. Đồng thời, công ty phải thay đổi vốn điều lệ, tỷ lện phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ số vốn đã cam kết.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Tình huống 2:
Được sự ủy quyền của người đại diện theo pháp luật là giám đốc công ty xây dựng A (trụ sở tại quận 1 TPHCM) Nguyễn B là trưởng phòng vật tư đã ký hợp đồng với công ty cổ phần Hoa Thịnh (trụ sở tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) Chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng trị giá 920 triệu đồng, số vật liệu này theo thỏa thuận sẽ được giao sau 15 ngày tại chân công trình mà công ty A đang thi công ở xã Long An, tỉnh Long An, bên mua phải ứng trước 20% giá trị hợp đồng. Hai ngày sau khi chuyển đủ số tiền tạm ứng, Nguyễn B lại đến tìm giám đốc xí nghiệp Hoa Thịnh xin hủy hợp đồng đã ký, vì anh ta đã tìm được nguồn hàng tương ứng nhưng gần công trình hơn nên có thể tiết kiệm chi phí vận chuyển. Công ty Hoa Thịnh đã đồng ý hủy bỏ hơp đồng và hoàn lại tiền ứng trước cho công ty A. Do giá vật liệu trên thị trường tăng nên Nguyễn B đã không mua được hàng như dự kiến. Đến hạn công ty A có công văn yêu cầu công ty Hoa Thịnh thực hiện giao hàng như đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng đã bị từ chối với lý do hợp đồng đã bị hủy. Công ty A cho rằng Nguyễn B chỉ được ủy quyền để ký hợp đồng chứ không được ủy quyền để hủy hơp đồng, vì thế hợp đồng vẫn có hiệu lực thực hiện. Công ty Hoa Thịnh vẫn phải thực hiện hợp đồng. Công ty Hoa Thịnh vẫn không thực hiện hợp đồng vì thế, cho là công ty Hoa Thịnh vi phạm hợp đồng nên công ty A đã quyết định khởi kiện đến tòa án để bảo vệ quyền lợi cho mình.
Hỏi:
1. Giữa công ty A và công ty Hoa Thịnh có xác lập quan hệ hợp đồng được không? Tại sao? Tranh chấp này sẽ được giải quyết tại tòa án nào? hãy giải thích.
2. Việc hủy hợp đồng của Nguyễn B có hợp pháp không? Sau khi có sự chấp nhận hủy hợp đồng của Hoa Thịnh thì hợp đồng có hiệu lực không? Tại sao? hãy cho biết hướng giải quyết tranh chấp nói trên?
Giải đáp:
1. Trong tình huống có nêu là Đại diện theo pháp luật là giám đốc công ty A có ủy quyền cho Nguyễn B – Trưởng phòng vật tư ký hợp đồng với công ty cổ phần Hoa Thịnh mua vật liệu cho công trình đang thi công tại Long An. B ký hợp đồng và đặt tiền ứng trước 20%. Vì sự ủy quyền của giám đốc và người lao động của công ty nên được Bộ Luật dân sự 205 5 và Bộ luật lao động điều chỉnh.
Theo Bộ luật dân sự: “Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Về hình thức : Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.
Trong một tổ chức/doanh nghiệp, việc ủy quyền có thể thực hiện mà không cần công chứng, chứng thực. Chẳng hạn giám đốc công ty có thể ủy quyền cho một nhân viên thay mặt mình tham dự một phiên tòa (mà công ty tham gia với tư cách là một đương sự, chẳng hạn như là nguyên đơn trong một vụ án đòi nợ). Khi đó, chỉ cần lập Giấy ủy quyền và đóng dấu công ty là được.
Về nội dung: nội dung ủy quyền phải bảo đảm nguyên tắc không được ủy quyền những công việc trái pháp luật. Ví dụ: không thể ủy quyền cho một người thay mặt mình đi mua bán hàng lậu với một đối tác khác.
Ở đây, việc đại diện công ty A uỷ quyền cho B ký hợp đồng với công ty cổ phần Hoa Thịnh thì việc uỷ quyền đó nhất quyết phải được lập thành văn bản dù là hợp đồng uỷ quyền hay giấy uỷ quyền đi nữa. Do vậy, trong hợp đồng uỷ quyền (giấy uỷ quyền) sẽ nêu rõ những quyền hạn mà bên được uỷ quyền có quyền được làm. Nguyễn B chỉ được thực hiện công việc ủy quyền theo phạm vi ủy quyền ghi rõ trong hợp đồng nhân danh công ty. Nếu phạm vi ủy quyền ghi rõ là B chỉ được quyền ký hợp đồng thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và A kiện Hoa Thịnh vi phạm là đúng. Nếu Hợp đồng không ghi rõ phạm vi ủy quyền thì B được quyền hủy hợp đồng và A phải chịu trách nhiệm trong hợp đồng bị hủy.
Tóm lại:
Về hiệu lực của hợp đồng: Công ty A và Hoa thịnh có thể xác lập quan hệ hợp đồng nếu hợp đồng ủy quyền là hợp pháp và phạm vi ủy quyền rõ ràng là B chỉ được quyền ký hợp đồng theo luật dân sự 2015.
Ở tình huống trên sau khi có tranh chấp phát sinh (trong trường hợp công ty A và Hoa Thịnh được xác lập 1 hợp đồng) thì sẽ căn cứ vào hợp đồng để xem nơi nào sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Nếu hợp đồng có thoả thuận chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp thì sẽ do trọng tài giải quyết theo ý chí thoả thuận của 2 bên. Nếu hợp đồng không có quy định điều khoản này thì tranh chấp sẽ do Toà án có thẩm quyền giải quyết được quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
2. Về phần hủy hợp đồng:
Theo như phân tích trên thì việc hủy hợp đồng của B hợp pháp nếu được quy định rõ B được quyền hủy hợp đồng hoặc không quy định rõ ràng (là chỉ được quyền ký hợp đồng) trong phạm vi ủy quyền của hợp đồng ủy quyền.
+ Nếu phạm vi ủy quyền không rõ hoặc ghi rõ A có toàn quyền liên quan đến hợp đồng đã ký thì B có quyền hủy hợp đồng và sau khi được sự chấp nhận của Hoa Thịnh thì hợp đồng chấm dứt. Hoặc nếu B đã tự ý huỷ hợp đồng với công ty Hoa Thịnh mà không thông báo với công ty A thì B đã vi phạm nghĩa vụ của bên được ủy quyền thì hợp đồng vẫn chấm dứt và B sẽ chịu trách nhiệm trước A trong trường hợp này, Hoa Thịnh không có trách nhiệm.
+ Nếu B hành động vượt quá phạm vi ủy quyền thì hợp đồng cũ vẫn còn hiệu lực vì B phải có nghĩa vụ thông báo phạm vi, thời hạn ủy quyền với Hoa Thịnh và Hoa thịnh phải biết được B có thẩm quyền hủy hay không để hành động cho đúng hợp đồng theo Khoản 2 Điều 584 BLDS 2005.
Tình huống 3:
A, B, C và D góp vốn thành lâp công ty TNHH Phương Đông với vốn điều lê là 1 tỉ đồng. A góp 200 triêụ đồng, B góp 200 triêụ đồng, C góp 500 triêụ đồng và D góp 100 triêụ đồng. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 12/12/2022. Các thành viên nhất trí bầu C là chủ tịch HĐTV, cử B là giám đốc . Theo điều lệ công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Sau khi hoạt động được 1 năm thì B và C có mâu thuẫn. Với tư cách chủ tịch HĐTV và người có số vốn góp nhiều hơn đã ra quyết định cách chức giám đốc của B và bổ nhiệm A là giám đốc. Không đồng ý với quyết định đó, B vẫn giữ con dấu. Sau đó với danh nghĩa giám đốc, B ký hợp đồng vay công ty X 700 triệu. Theo hợp đồng, công ty X đã chuyển trước 300 triệu (tổng giá trị tài sản của công ty Phương Đông theo sổ sách kế toán tính tới thời điểm này là 1,2 tỉ) tuy nhiên số tiền này đã được B chuyển vào tài khoản cá nhân của mình. C nôp đơn kiện đòi B phải hoàn trả 300 triêụ đồng và bồi thường những thiệt hại gây ra cho công ty. Trong lúc đó, công ty X cũng nộp đơn kiện công ty Phương Đông phải hoàn trả số tiền trên và bồi thường thiê haị do vi phạm hơp đồng.
Hỏi: Hãy đưa ra cách giải quyết?
Giải đáp:
Theo điểm d khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 (viết tắt LDN), hợp đồng vay giữa B và công ty X phải được Hội đồng thành viên công ty ra quyết định thông qua. Khi đó, hợp đồng vay mới có giá trị ràng buộc đối với công ty Phương Đông. Do tình huống không nói rõ nên chúng ta có hai trường hợp:
Thứ nhất, Hội đồng thành viên công ty Phương Đông chấp nhận hợp đồng vay giữa B và công ty X. Trường hợp này phù hợp với các dữ kiện của tình huống nêu ra, ví dụ như: công ty X chuyển 300 triệu vào tài khoản của công ty Phương Đông (tài khoản của công ty không nhất thiết do người đại diện theo pháp luật đứng tên); sau đó, B chuyển tiếp khoản tiền trên vào tài khoản của mình; C đòi B “hoàn trả” số tiền trên cho công ty. Như vậy, nội dung đơn kiện của C là đúng pháp luật. Bởi vì, B đã thực hiện hành vi chiếm dụng khoản vốn vay của công ty Phương Đông.
Thứ hai, Hội đồng thành viên công ty Phương Đông không biết việc B nhân danh công ty ký kết hợp đồng vay với công ty X. Theo đây, căn cứ điểm b khoản 5 Điều 50 LDN, B phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi ký kết, nhằm mục đích tư lợi bất chính. Như vậy, nội dung đơn kiện của C là chưa phù hợp; ở đây, C chỉ đứng đơn với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích cho công ty X (yêu cầu B trả tiền và bồi thường cho công ty X), hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan (yêu cầu B cải chính cho công ty Phương Đông). B không có nghĩa vụ trả tiền cho công ty Phương Đông ngoại trừ những khoản bồi thường thiệt hại, nếu công ty Phương Đông chứng minh được thiệt hại gây ra do lỗi của B.
Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Câu hỏi tình huống môn luật kinh tế có lời giải cụ thể”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Một người thì có thành lập công ty hợp danh được không?
Không, theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.
Thời hạn góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên là bao lâu?
Thời hạn góp vốn của các thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Pháp luật cho thuê quyền sử dụng đất là một bộ phận của Luật giao dịch về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Hiện nay hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là mẫu hợp đồng rất phổ biến được sử dụng rộng rãi mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, mọi người thường nhầm lẫn giữa cho thuê và thuê quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!
Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là hợp đồng giữa các bên quy định bên cho thuê thuê đất để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và hoàn trả tiền thuê khi hết hạn sử dụng. chấm dứt. là một hợp đồng. Thời hạn thuê theo quy định của Bộ luật này và luật pháp quốc gia.
Số hợp đồng, ngày tháng năm các bên lập hợp đồng thuê
Tiêu đề: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Lý do lập hợp đồng
Ngày, nơi lập hợp đồng
Thông tin chi tiết về người cho thuê và người thuê của các bên
Nội dung của hợp đồng thuê quyền sủ dụng đất
Các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể được yêu cầu bồi thường
Cam kết khác
Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:
Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013;
Đất không có tranh chấp;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất.
Do đó, người sử dụng đất có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.
Trình tự, thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm các thủ tục sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Theo quy định tại Điều 7 Khoản 2 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất bao gồm:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản. Nộp theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận gốc.
Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có liên quan cho phép hiệp hội doanh nghiệp được chuyển nhượng, đầu tư, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.
Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu đất thuê đất đối với trường hợp chủ đất không đồng thời là chủ sở hữu đất không phải làngười sử dụng đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Bước 2: Nộp hồ sơ
Lựa chọn 1: Các hộ gia đình và cá nhân thanh toán trực tiếp cho thành phố, quận hoặc chính quyền địa phương nơi có tài sản, nếu phù hợp.
Tùy chọn 2: Không thanh toán tại quận, thị trấn hoặc thành phố nơi có bất động sản
Thành phố thành lập bộ phận một cửa phải nộp hồ sơ thửa đất tại Bộ phận một cửa cấp huyện (quận, huyện, thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi có thửa đất. .
Các địa phương chưa thành lập cửa sổ trung tâm thì báo cáo trực tiếp với Chi nhánh đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nếu chưa có Chi nhánh đăng ký đất đai thì báo cáo với Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Lưu ý: Trường hợp cho thuê một phần đất thì người sử dụng đất nộp đơn vào sổ đăng ký đất đai để đo đạc, phân chia ruộng đất trên địa bàn thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ trên thực tế là cần thiết. Quyền của người sử dụng đất.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 4: Giải quyết yêu cầu và trả kết quả
Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và trong phạm vi có quyền thực hiện các quyền theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Truyền thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và báo cáo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Kiểm tra nội dung thay đổi của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu thửa đất. Giấy chứng nhận được trao cho người sử dụng đất hoặc nếu nộp hồ sơ tại thị trấn, thị xã thì Giấy chứng nhận được gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, thị trấn để trao. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không quá 13 ngày đối với cộng đồng dân cư ở miền núi, hải đảo, miền xuôi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trên đây là mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất có phải công chứng không?
Không yêu cầu công chứng hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất (chỉ là đất), hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (ngoài đất còn có tài sản gắn liền với đất). Nói cách khác, việc chứng thực hoặc công chứng là do các bên yêu cầu.
Chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý đúng hay không?
Bên thuê có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thuê với sự đồng ý của bên cho thuê. Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê lại khi có đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận (sổ hồng, sổ đỏ). Đất cho thuê không kiện tụng. Quyền sử dụng đất thuê không bị thu giữ để bảo đảm thi hành án. Trong thời gian chiếm dụng mặt bằng.
Dễ quy hoạch, giá thấp, an ninh đảm bảo khiến chung cư trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều người khi mua bán nhà đất. Việc mua bán nhà chung cư diễn ra phổ biến. Thông thường, chủ đầu tư soạn thảo văn bản mua bán hoặc hợp đồng mua bán và gửi cho người mua. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những hợp đồng thực tế này có thể không bắt buộc, điều này đặt ra một vấn đề lớn cho người mua. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!
Lưu ý trước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư
Để tránh rủi ro khi mua nhà, các thông tin sau cần được lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán nhà:
Thông tin từ bên bán: Quý khách phải xác nhận người đại diện ký kết hợp đồng mua bán này là đại diện theo pháp luật của mình hay được chính chủ đầu tư ủy quyền. Trong trường hợp gian lận hoặc giả mạo, hợp đồng vô hiệu và không có giá trị pháp lý.
Bên mua: Thông tin cá nhân là thông tin cần thiết để làm Sổ hồng và các giấy tờ liên quan sau này, đồng thời là cơ sở pháp lý để bảo vệ, các thông tin này phải được kiểm tra cẩn thận. Quyền lợi của người mua trong trường hợp có tranh chấp.
Mua bán chung cư, nhà ở cần chú ý những vấn đề gì?
Khi chủ đầu tư bán nhà thế chấp tại ngân hàng hoặc nhà chưa bảo lãnh ngân hàng
Đối với các dự án bất động sản, căn hộ, bạn nên tìm hiểu xem ngân hàng có tham gia bảo lãnh dự án hay không, dự án có được ngân hàng thế chấp hay không. Điều này là do các hợp đồng không có quyền kinh doanh trong trường hợp có tranh chấp sẽ bị tòa án tuyên bố vô hiệu. Nguyên nhân chính khiến chủ đầu tư chậm bàn giao giấy chứng nhận cho cư dân là do chủ đầu tư đã cam kết dự án với ngân hàng. Nhiều trường hợp chủ đầu tư hứa với ngân hàng về dự án, chỉ để sử dụng tiền sai mục đích. Để giải quyết vấn đề này, người mua nên hoàn thành các tác vụ sau:
Trước hết, người mua nên kiểm tra xem dự án, căn hộ… có bị thế chấp hay ngân hàng có tham gia bảo lãnh cho dự án này hay không. Để xác minh thông tin này, người mua có thể truy cập trang web của Bộ Xây dựng. Hiện UBND tỉnh, Ngân hàng và Bộ Xây dựng đang tìm hiểu các vấn đề pháp lý của dự án.
Thứ hai, khi ngân hàng ký hợp đồng mua bán dự án thế chấp, khách hàng phải yêu cầu chủ đầu tư cung cấp chứng từ chứng minh đã thanh toán đủ số tiền mua căn hộ dự kiến. Đồng thời, cũng cần đảm bảo dự án có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện và bảo lãnh tài chính cho việc bán nhà hình thành trong tương lai. Khi điều này được thực hiện, khách hàng có thể yên tâm ký hợp đồng.
Nhà đã mua và có đầy đủ giấy tờ, nhưng không thể bán lại
Có trường hợp bạn đã mua nhà ở công vụ và trả tiền mua theo từng đợt nhưng không có khả năng chi trả và muốn bán căn hộ. Tuy nhiên, chương trình nhà ở công cộng không thể được bán lại cho đến năm năm sau ngày kết thúc giao dịch.
Để giải quyết vấn đề này, khách hàng cần tìm hiểu pháp luật về nhà ở xã hội. Nếu bạn đang mua theo gói hỗ trợ vay của chính phủ, hãy tìm hiểu những điều khoản nào được hỗ trợ, số tiền bạn có thể hỗ trợ, lãi suất cho vay, khi nào bán nhà và những việc cần làm với việc đó.
Trường hợp khách hàng đã hoàn tất việc mua nhà ở và thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua nhà nhưng chưa nhận đủ các giấy tờ liên quan đến nhà ở;
Trường hợp khách hàng đã mua nhà và đang ở, đã thanh toán tiền nhưng chưa bàn giao giấy tờ nhà đất.
Để giải quyết vấn đề này, khách hàng nên tìm hiểu các điều khoản pháp lý liên quan đến việc mua dự án qua các phương tiện truyền thông hoặc liên hệ đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý để xác nhận trước khi ký hợp đồng, thỏa thuận mua bán. Vấn đề này cần được xử lý cẩn thận trong hợp đồng mua bán nhà.
Khi mua nhà, khách hàng cần lưu ý kỹ hợp đồng mua bán, đặc biệt là giá hợp đồng.
Do trong hợp đồng có nhiều điều khoản nên người mua nên đọc kỹ ngay từ đầu và số tiền trong hợp đồng có bao gồm tiền sử dụng đất, thuế và các loại phí mà người mua phải chịu để tránh tranh chấp sau này hay không.
Khách hàng phải xác định đúng người ký hợp đồng.
Khách hàng nên kiểm tra kỹ người bán có phải là đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hay không. Nếu không, bạn có giấy ủy quyền có giá trị pháp lý. Người ủy quyền có giá trị pháp lý không, nội dung giấy ủy quyền như thế nào, thời hạn của giấy ủy quyền có còn hiệu lực không, v.v. Quan tâm đến vấn đề này, dù tốt hay xấu đều sẽ dẫn đến tranh chấp do hợp đồng đã ký, vì khách hàng thường không trả tiền. Lợi nhuận trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng nếu hợp đồng không có hiệu lực, đặc biệt nếu xảy ra tranh chấp.
Trường hợp bên bán dự án không phải là pháp nhân
Có trường hợp nhiều chủ đầu tư dự án BĐS đang làm việc với nhiều nhà đầu tư thứ cấp. Do đó, nếu bạn giả làm nhà đầu tư và thực chất chỉ là môi giới hay đại lý bất động sản, hãy cẩn thận khi mua nhà. đầu tư thứ cấp.
Đối với những trường như vậy, khách hàng nên xác định chủ sở hữu hợp pháp của dự án bằng cách hỏi về các quyết định giao đất. Khi quyết định giao bất động sản cho công ty nào thì công ty đó là chủ đầu tư.
Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán chung cư cá nhân là bao lâu theo quy định?
Căn cứ Điều 434 BLDS 2015, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua vào ngày đã thỏa thuận. Bên bán có thể giao tài sản trước hoặc sau thời hạn chỉ khi có sự đồng ý của bên mua. Trường hợp các bên không thỏa thuận được ngày giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản, bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản khi cần thiết. Tuy nhiên, hãy báo trước cho nhau một khoảng thời gian nhất định. phù hợp. Người mua thanh toán giá mua vào thời điểm đã thỏa thuận. nếu không xác định được hoặc không rõ ngày thanh toán thì phải thanh toán ngay khi nhận tài sản mua hoặc khi nhận được giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
Các bên có thể quy định mua chậm trả dần trong hợp đồng mua bán chung cư cá nhân hay không?
Căn cứ Điều 453 BLDS 2015, các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Trừ khi có thỏa thuận khác, Người bán có quyền giữ quyền sở hữu đối với hàng hóa đã bán cho đến khi Người mua thanh toán đầy đủ. Bất kỳ thỏa thuận mua trả góp hoặc trả góp nào cũng phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng hàng hóa đã mua theo nguyên tắc trả chậm, trả dần, trừ trường hợp có thỏa thuận khác và chịu rủi ro trong thời gian sử dụng.
Thẩm phán giữ vai trò trung tâm trong hệ thống pháp luật, có nhiệm vụ xét xử các vụ án, xét xử các việc thuộc thẩm quyền của mình nhằm thực hiện các nghĩa vụ theo pháp luật. Khác với các công chức khác, nghề thẩm phán có những đặc thù nhất định. Thẩm phán là người áp dụng luật. Trên cơ sở điều tra các tình tiết hợp pháp, khách quan của vụ án, thẩm phán phải áp dụng các quy định của pháp luật để giải quyết tội phạm hoặc tranh chấp và bản án đó để lại hậu quả đối với nhân dân, xã hội. Nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cũng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Thẩm phán. Có nhiều người thắc mắc rằng hiện nay thì bao nhiêu tuổi được làm Thẩm phán? Cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề này nhé
Tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán
Căn cứ Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về tiêu chuẩn để trở thành Thẩm phán như sau:
“Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán
Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
Có trình độ cử nhân luật trở lên.
Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.
Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.” Như vậy, nếu bạn có đầy đủ được các tiêu chuẩn theo như quy định nêu trên thì bạn hoàn toàn có thể trở thành thẩm phán.
Bao nhiêu tuổi được làm Thẩm phán?
Căn cứ khoản 1, khoản 6 Điều 68 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về điều kiện để được bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp như sau:
“Điều 68. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự: a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên; b) Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng; c) Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp.
Trên thực tế, hầu hết các thẩm phán ngày nay đều bắt đầu làm thư ký tòa án, vì vậy những sinh viên tốt nghiệp luật mong muốn trở thành thẩm phán có thể bắt đầu làm thư ký tòa án.
Phải mất trung bình ít nhất là 10 năm để đạt được làm thẩm phán sơ cấp sau khi trở thành một sinh viên học ngành luật. Điều này bao gồm thời gian theo học đại học (4 năm), thời gian công tác pháp luật (5 năm) và thời gian tham gia khóa học đào tạo nghiệp vụ(1 năm). Đây là thời gian ít nhất để trở thành một thẩm phán sơ cấp. Không có độ tuổi nhất định để trở thành một thẩm phán mà phải dựa theo khả năng hoàn thiện các điều kiện để trở thành một thẩm phán. Độ tuổi mà mỗi người trở thành thẩm phán sẽ là khác nhau.
Muốn trở thành Thẩm phán trung cấp: thời gian trung bình sẽ là 15 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó, phải trở thành một Thẩm Phán sơ cấp (10 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán sơ cấp (5 năm).
Thẩm Phán cao cấp: thời gian trung bình là 20 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó, phải trở thành một Thẩm Phán trung cấp (15 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán trung cấp (5 năm).
Thẩm Phán Toà án nhân dân Tối cao: thời gian trung bình là 25 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó phải trở thành một Thẩm Phán cao cấp (20 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán cao cấp (5 năm).
Các ngạch của Thẩm phán
Mọi hoạt động nghề nghiệp của Thẩm phán được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Chịu sự tác động trực tiếp của pháp luật. Sự thật, công lý, công bằng và luật pháp là những yếu tố thường xuyên trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày của một thẩm phán.
Căn cứ Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về các ngạch của Thẩm phán như sau:
“Điều 66. Các ngạch Thẩm phán
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:
a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Thẩm phán cao cấp;
c) Thẩm phán trung cấp;
d) Thẩm phán sơ cấp.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Thẩm phán quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
5. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.
6. Số lượng Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.”
Trên đây là nội dung tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về chủ đề: “Bao nhiêu tuổi được làm Thẩm phán?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp
Có trường hợp nào chưa đủ thời gian công tác mà vẫn được làm thẩm phán không?
Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 68 thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp các Tòa án quân sự.
Làm nghề thẩm phán cần có những kỹ năng gì?
Để làm được thẩm phán cần có những kĩ năng cơ bản sau: + Phải là người công bằng, khách quan và trung thực; + Phải có sự nhanh nhạy trong nghề nghiệp, khả năng phân tích, tổng hợp cao; + Phải có bản lĩnh, tư duy nhạy bén; + Phải có khả năng chịu áp lực lớn của công việc; + Sở hữu một trí nhớ tốt; + Am hiểu nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa…; + Chăm chỉ, kiên trì và nhẫn nại; + Có năng lực đàm phán và lắng nghe tốt; + Có tinh thần trách nhiệm cao.
Kinh tế phát triển kéo theo mức sống, nhu cầu của con người ngày càng cao, các quy định của pháp luật được quan tâm nhiều hơn để bảo vệ lợi ích của mình, và luật sư luôn là mục tiêu hàng đầu được mọi người nghĩ đến tư vấn và hỗ trợ. Cái duyên với nghề luật, theo nghề và sống bằng nghề chưa bao giờ là câu chuyện dễ dàng. Nghề luật sư là nghề đặc biệt, nghề luật sư thể hiện đầy đủ các đặc điểm của nghề luật. Khi muốn trở thành một luật sư thì phải trải qua khóa đào tạo luật sư. Vậy Học phí học lớp luật sư là bao nhiêu tiền? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu nhé
Các điều kiện cơ bản để trở thành một Luật sư
Luật sư là người hành nghề trong lĩnh vực pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề được thiết lập bởi pháp luật của mỗi quốc gia. Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức. Điều làm nên sự khác biệt của nghề luật sư so với các nghề khác nói chung là ngoài những yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn, yêu cầu hành nghề luật sư còn phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Đây là một đặc thù của nghề luật sư và có ảnh hưởng không nhỏ đến kỹ năng hành nghề của luật sư, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của họ. Hoạt động nghề nghiệp của luật sư bao gồm 3 tính chất: trợ giúp, tư vấn và phản biện.
Thứ nhất, phải có bằng cử nhân Luật
Muốn trở thành luật sư thì điều kiện đầu tiên là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật hoặc khoa Luật của trường Đại học (thông thường chương trình đào tạo là 4 năm học)
Thứ hai, tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư
Lớp học luật sư được đào tạo tại Học viện tư pháp (thời gian học trong 12 tháng), sau đó đạt kết quả qua kỳ thi tốt nghiệp của Học viện tư pháp, và được cấp bằng tốt nghiệp lớp Luật sư.
Thứ ba, tập sự tại Tổ chức hành nghề Luật sư:=
Sau khi tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư, học viên bắt buộc phải đăng ký tập sự luật sư tại một tổ chức hành nghề Luật sư với thời gian 12 tháng.
Thứ tư, hoàn thành đợt tập sự hành nghề Luật sư
Sau khi hoàn thành thời gian tập sự luật sư, người tập sự được tham gia kỳ kiểm tra nếu kết quả đạt thì được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư. Nếu không đạt được kết quả như quy định thì sẽ phải tham gia kỳ kiểm tra lại ở lần kế tiếp.
Thứ năm, Cấp chứng chỉ và gia nhập đoàn Luật sư, cấp thẻ hành nghề Luật sư:
Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư, thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, xin gia nhập một Đoàn Luật sư và xin cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.
Thứ sáu, Hành nghề Luật sư:
Sau khi được cấp chứng chỉ, gia nhập đoàn luật sư, được cấp thẻ hành nghề Luật sư thì Luật sư được lựa chọn tổ chức hành nghề Luật sư để hành nghề, hoặc hành nghề với tư cách cá nhân và phải đăng ký với Sở tư pháp địa phương nơi hành nghề.
Học phí học lớp luật sư bao nhiêu?
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 25.190.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi lăm triệu một trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 20.150.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
2) Đối với chương trình đào tạo nghề luật sư phục vụ hội nhập quốc tế
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư phục vụ hội nhập quốc tế được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 45.940.000 đồng/học viên/khóa học (Bốn mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 36.770.000 đồng/học viên/khoá học (Ba mươi sáu triệu bẩy trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn).
(3) Đối với chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 29.950.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi chín triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 23.960.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
(4) Đối với chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư
Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 37.790.000 đồng/học viên/khoá học (Ba mươi bẩy triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 30.240.000 đồng/học viên/khoá học (Ba mươi triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn).
Chúng tôi đã tư vấn về vấn đề “Học phí học lớp luật sư năm 2023 bao nhiêu?” . Nếu bạn đọc quan tâm mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác của chúng tôi nhé
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bao gồm những gì?
Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu TP-LS-01 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BTP; + Phiếu lý lịch tư pháp; + Giấy chứng nhận sức khỏe; + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật; + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.
Công chức nhà nước có được làm luật sư không?
Theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó bao gồm: Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Như vậy, căn cứ quy định trên, người đang là công chức nhà nước thì không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Hiện nay, công chứng viên là một ngành nghề được nhiều người quan tâm và để trở thành một công chứng viên hay trở thành chủ thể trực tiếp, đứng đầu của một tổ chức hành nghề công chứng sẽ cần đáp ứng những điều kiện nhất định về tiêu chuẩn cũng như là đạo đức hay cần đáp ứng về thời gian hoạt động, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này. Vậy pháp luật quy định về điều kiện để trở thành công chứng viên hiện nay như thế nào? Và thời gian Học công chứng viên bao lâu? Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn quy định về những vấn đề này, chúng tôi mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau.
Căn cứ pháp lý
Luật Công chứng năm 2014
Để trở thành công chứng viên cần đáp ứng những điều kiện gì?
Căn cứ Điều 8 Luật Công chứng 2014 thì tiêu chuẩn để trở thành một công chứng viên gồm:
– Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
– Có bằng cử nhân luật;
– Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
– Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;
– Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
– Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
Học công chứng viên bao lâu?
Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 quy định về đào tạo nghề công chứng như sau:
“Điều 9. Đào tạo nghề công chứng
1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.
Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài”.
Tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 8 Luật Công chứng như sau:
“Điều 7. Cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng
1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
2. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng.
Điều 8. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài
1. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây:
a) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt Nam là thành viên;
b) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà chương trình đào tạo nghề công chứng đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng.
2. Người đề nghị công nhận tương đương văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (mẫu TP-CC-01);
b) Bản sao văn bằng và bản sao kết quả đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do”.
Từ những căn cứ pháp luật trên thì thời gian theo học công chứng viên mất 12 tháng. Ngoài ra người muốn theo học công chứng viên cần đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014.
Lộ trình các bước để trở thành công chứng viên
Với người đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để trở thành công chứng viên đồng nghĩa đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyên môn dưới đây.
Bước 1: Tốt nghiệp cử nhân tại các trường đào tạo luật trên cả nước
Một trong các tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên là phải có bằng cử nhân luật nên bắt buộc để đáp ứng điều kiện trở thành công chứng viên, người này phải tốt nghiệp cơ sở đào tạo về luật.
Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều cơ sở đào tạo luật, đáng chú ý có thể kể đến trường đại học luật Hà Nội, trường đại học Luật – đại học quốc gia Hà Nội…
Bước 2: Tham gia khóa đào tạo hành nghề tại Học viện Tư pháp
Sau khi có bằng cử nhân luật, người đó phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trong thời gian 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Sau khóa đào tạo chuyên môn, Học viện Tư pháp cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học cho người học.
Việc tham gia khóa đào tạo hành nghề công chứng không bị áp dụng cho tất cả các trường hợp. Cụ thể, theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, những đối tượng sau sẽ được miễn đào tạo hành nghề công chứng:
– Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
– Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
– Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
– Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.
Các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề công chứng vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong 03 tháng và tập sự hành nghề.
Bước 3: Tập sự hành nghề
Người đã hoàn thành khóa đào tạo hành nghề công chứng hoặc khóa học bồi dưỡng hành nghề công chứng đăng ký việc tập sự hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nhận tập sự.
Trường hợp không tìm được tổ chức hành nghề công chứng để tập sự hoặc gặp khó khăn trong việc tự liên lạc, người tập sự có thể liên hệ với Sở Tư pháp đại phương nơi mình muốn tập sự để được bố trí phù hợp (Khoản 1, Điều 11 Luật Công chứng 2014).
Thời gian thực tập hành nghề công chứng là 12 tháng đối với những người tốt nghiệp khóa đào tạo hành nghề công chứng, 03 tháng đối với người tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
Người có nguyện vọng được quyền thay đổi nơi tập sự nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tập sự tối thiểu tại mỗi tổ chức hành nghề là 03 tháng (khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BTP).
Bước 4: Kiểm tra kết quả tập sự
Việc đăng ký kiểm tra kết quả tập sự có thể được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự khi có kỳ kiểm tra do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc ngay khi người tâp sự nộp báo cáo kết quả tập sự.
Một năm, Bộ Tư pháp tổ chức 02 kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Trong trường hợp không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, người tập sự được phép đăng ký kiểm tra lại trong đợt sau nhưng tổng số lần kiểm tra tối đa chỉ 03 lần (Điều 16, Điều 17, Thông tư 04/2015/TT-BTP).
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên
Khi đạt tiêu chuẩn hành nghề và đã tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, có giấy chứng nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng, người có nguyện vọng đủ điều kiện nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 12 của Luật Công chứng 2014.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên. Đây là thời điểm xác định một người chính thức trở thành công chứng viên.
Lưu ý: Để được bổ nhiệm công chứng viên, người đạt đủ điều kiện phải có thời gian công tác về luật là 05 năm trở lên. Do đó, để giảm bớt thời gian và nhanh chóng được bổ nhiệm, thông thường, sau khi tốt nghiệp, cá nhân nên công tác trong ngành pháp luật.
Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học công chứng viên bao lâu?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà vẫn hành nghề công chứng thì bị xử lý như thế nào?
Căn cứ Điều 74 Luật Công chứng 2014, không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Tại sao pháp luật không quy định độ tuổi hành nghề công chứng?
Việc luật công chứng không quy định về tuổi hành nghề công chứng cũng là một điểm hạn chế, nếu công chứng viên cao tuổi sẽ hạn chế về sức khỏe, không đáp ứng được yêu cầu về tư duy về nghiệp vụ sắc bén, đòi hỏi cần có sự tinh thông. Việc miễn quá nhiều đối tượng không tham gia đào tạo cũng là một hạn chế do đây là công việc yêu cầu phải có độ chính xác cao, yêu cầu về độ nhạy cảm cũng cao nên việc việc chỉ bồi dưỡng đối với những đối tượng được ưu tiên này có thể chưa đáp ứng và đạt yêu cầu.
Hiện nay nhu cầu tuyển sinh sinh viên chuyên ngành luật kinh tế ngày càng nhiều và khối các doanh nghiệp cũng có sự quan tâm nhất định đến vị trí làm việc đối với sinh viên khi tốt nghiệp chuyên ngành luật kinh tế, các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu tuyển dụng vị trí pháp chế cho doanh nghiệp mình với yêu cầu cần có bằng cử nhân luật hay cử nhân luật kinh tế. Vậy chi tiết chuyên ngành luật kinh tế là ngành học như thế nào? Và khi Học Kinh tế luật ra làm gì? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu về những vấn đề xoay quanh nội dung này tại bài viết sau
Ngành luật kinh tế là gì?
Luật kinh tế là một bộ phận thuộc pháp luật kinh tế, là tập hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước trong quá trình sản xuất và hoạt động giữa các doanh nghiệp, trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế.
Luật kinh tế ra đời nhằm duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại cũng như đảm bảo quy trình hoạt động của các doanh nghiệp trong quá trình trao đổi, giao thương cả trong nước và quốc tế.
Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, khi học ngành Luật Kinh tế sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng nghiên cứu, phân tích pháp luật, phân tích rủi ro pháp lý; kỹ năng đàm phán, thương lượng; kỹ năng giải quyết tình huống kinh doanh; kỹ năng soạn thảo hợp đồng;…Với nền móng kiến thức vững chắc, Cử nhân Luật kinh tế của Trường Đại học Lạc Hồng hoàn toàn tự tin hòa nhập vào môi trường làm việc hiện đại, năng động hoặc tự lập trong ngành nghề.
Học Ngành Luật kinh tế cần những tố chất và kỹ năng gì?
Để thành công trên ngành Luật kinh tế, sinh viên sẽ cần có những tố chất và kỹ năng sau: Trí nhớ tốt; năng động, sáng tạo, có bản lĩnh; ngoại ngữ tốt; hứng thú với lĩnh vực kinh tế, thương mại; cẩn thận, công bằng, khách quan và trung thực, có tư duy phân tích, tư duy phản biện và khả năng diễn đạt, giao tiếp tốt để trình bày những chính kiến, lý lẽ của mình một cách trôi chảy, sắc sảo, thuyết phục. Đặc biệt cần phải thực sự đam mê công việc của mình, vì bên cạnh những giá trị về vật chất từ nghề nghiệp mang lại, bạn còn học được từ công việc thực tế những bài học về nhân đức, về lương tâm nghề nghiệp, về phong thái, phong cách và giá trị của bản thân mình,…
Ngoài kiến thức chuyên môn, sinh viên còn có các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng nghiên cứu, phân tích rủi ro pháp lý, phân tích pháp luật; kỹ năng thương lượng, đàm phán; kỹ năng soạn thảo hợp đồng; kỹ năng giải quyết tình huống kinh doanh;…
Học Kinh tế luật ra làm gì?
Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế tại các trường đại học có thể đảm nhiệm các vị trí sau: Tư vấn pháp lý, đánh giá, phân tích và giải quyết những vấn đề phát sinh trong các hoạt động kinh doanh của công ty hoặc doanh nghiệp; cán bộ hành pháp, lập pháp và tư pháp; giảng dạy và nghiên cứu; tư vấn pháp luật, làm cán bộ thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc những người hành nghề luật sư
Chuyên viên pháp lý – Chuyên viên pháp chế: Đây là một vị trí công việc được khá nhiều người lựa chọn vì vị trí này khá dễ xin việc, môi trường làm việc phù hợp và mức lương không quá cạnh tranh. Hiện cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tham gia hoạt động ở thị trường trong nước hay quốc tế cũng đều rất cần có sự tư vấn về mặt pháp lý hoặc giúp giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Chính bởi vậy nên nhu cầu tuyển chọn các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế đều rất cao.
Tư vấn pháp lý: Công việc của các tư vấn pháp lý cũng tương tự như các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế nhưng vai trò này vẫn có điểm khác so với chuyên viên. Tư vấn pháp lý sẽ làm việc độc lập trong các văn phòng luật, hỗ trợ cho các khách hàng là những doanh nghiệp hoặc cá nhân đang gặp khó khăn về các tranh chấp liên quan đến kinh tế.
Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp: Những vị trí này đều là những vị trí làm trong các cơ quan nhà nước, cơ quan cấp cao,…
Luật sư (chuyên về bên các vụ tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế).
Ngoài ra, cử nhân luật kinh tế cũng có thể học lên để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ để mở ra nhiều cơ hội hơn cho bản thân. Hoặc bạn có thể lựa chọn phát triển sự nghiệp theo hướng làm kinh doanh hoặc là làm chính trị. Với những nền tảng vững chắc về pháp luật và các cơ chế pháp lý thì bạn hoàn toàn có khả năng tham gia vào những lĩnh vực đó. Còn nếu đam mê với việc giảng dạy thì bạn có thể làm giảng viên tại các trường đại học nếu như có đầy đủ bằng cấp và chứng nhận theo yêu cầu của ngôi trường đó.
Sinh viên làm việc trong các công ty, xí nghiệp; làm việc trong hệ thống tòa án nhân dân, trung tâm trọng tài thương mại và các đơn vị dịch vụ tư vấn pháp luật; Cử nhân Luật kinh tế cũng có thể theo học các khóa đào tạo về luật và hành nghề luật,…
Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học Kinh tế luật ra làm gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Luật Kinh tế bao gồm những chuyên ngành nào?
Luật kinh tế gồm các chuyên ngành: Luật thương mại quốc tế Luật kinh doanh Luật Tài chính ngân hàng.
Nội dung cơ bản của ngành luật kinh tế là gì?
Sinh viên học ngành Luật kinh tế được cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật, thực tiễn pháp lý, pháp luật trong kinh doanh; khả năng nghiên cứu và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
Đời sống xã hội ngày càng năng động và phát triển dẫn đến nhu cầu về thủ tục hành chính khá nhiều. Hoạt động chứng minh tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, văn bản giao dịch ngày càng cao, dẫn đến đòi hỏi về nhu cầu về nghề công chứng viên ngày càng nhiều. Để một người được công nhận là công chứng viên và trở thành đối tượng trực tiếp của hành nghề công chứng thì người đó phải đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn nhất định và phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Vậy Học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền? Cùng học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu nhé
Công chứng viên là nghề gì?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật công chứng 2014 qui định:
Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật công chứng 2014, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.
Công việc của công chứng viên đó là chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của những hợp đồng, giao dịch dân sự,… bằng văn bản để xác thực lại tính chính xác, hợp pháp và không trái đạo đức xã hội của bản chính hay bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại, mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hay các cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Điều kiện trở thành công chứng viên
Công chứng viên là một nghề khá là khó, nghề nghiệp này đỏi hỏi tính chuẩn xác cao và phải có trách nhiệm nghề nghiệp. Do vậy, để trở thành một công chứng viên thì cần đáp ứng một số các điều kiện nhất định. Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014 cụ thể như sau:
Ngoài yêu cầu là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt thì bạn còn cần có đủ 05 điều kiện sau đây để được bổ nhiệm làm công chứng viên:
1. Có bằng cử nhân luật;
2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật công chứng 2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật công chứng 2014;
4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền?
Theo Thông báo 95/TB-HVTP ngày 03/02/2023 của Học viện Tư pháp về tuyển sinh Lớp đào tạo nghề công chứng tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, kế hoạch tuyển sinh cụ thể như sau:
– Hình thức đào tạo: Đào tạo theo tín chỉ (38 tín chỉ).
– Thời gian đào tạo: 12 tháng.
– Đối tượng: Người có trình độ cử nhân luật trở lên.
– Mức thu dịch vụ xét tuyển và học phí
+ Mức thu dịch vụ xét tuyển: 200.000 đồng/01 thí sinh.
+ Học phí: Theo Quyết định 1706/QĐ-HVTP ngày 28/12/2021 của Giám đốc Học viện Tư pháp. Cụ thể:
Đối với lớp học ban ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu: Mức học phí là 20.150.000 đồng/học viên/khóa học.
Đối với các lớp học buổi tối từ thứ Hai đến thứ Sáu và lớp học ban ngày thứ Bảy và Chủ nhật: Mức học phí là 25.190.000 đồng/học viên/khóa học.
Căn cứ Điều 10 Luật Công chứng 2014, có một số trường hợp, không cần tham gia khóa đào tạo nghề công chứng mà chỉ cần hoàn thành khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng (03 tháng) tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm:
Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Tập sự hành nghề công chứng bao nhiêu năm?
Tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 11 Luật Công chứng 2014 quy định về thời gian và một số điều trong thời gian tập sự đối với người tập sự hành nghề công chứng như sau:
– Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự.
Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.
– Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự.
– Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự không được ký văn bản công chứng.
– Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
Theo đó, căn cứ những quy định nêu trên thì thời gian đào tạo hành nghề công chứng khoảng tầm 2 năm. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng (cũng như thời gian tập sự) thì còn cần phải gửi hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên (thời gian nộp và chờ xét duyệt hồ sơ là 40 ngày)
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền?” . Nếu bạn đọc quan tâm mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác của chúng tôi nhé
Nơi đào tạo – Chi phí học công chứng Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
Thười gian đào tạo nghề công chứng bao lâu?
Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
Sau đây là tài liệu bài tập tình huống môn luật kinh doanh có lời giải chi tiết. Bài tập xử lý tình huống Luật kinh doanh là các tình huống được Học viện đào tạo pháp chế ICA tổng hợp giúp sinh viên ngành Luật dễ dàng ôn tập để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Câu hỏi và cách giải bài tập tình huống môn luật kinh doanh căn cứ trên quy định pháp luật hiện hành.
Tình huống 1:
Doanh nghiệp tư nhân ABC được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 26/12/2020, công ty TNHH một thành viên DEF được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 1/5/2021. Hai doanh nghiệp này có cùng chủ sở hữu là bà Hoa Hồng.
Hỏi:
a. Việc sở hữu hai doanh nghiệp trên của bà Hồng có hợp pháp không?
b. Tháng 2/2022, bà Hồng cho anh Tuấn thuê loại doanh nghiệp ABC. Sau 1 thời gian công ty làm ăn thua lỗ. Chủ nợ yêu cầu bà Hồng chi trả các khoản nợ nhưng bà từ chối, cho rằng anh Tuấn mới là người trực tiếp kinh doanh. Ai là người phải chịu trách nhiệm với khoản nợ của DNTN ABC?
Giải đáp:
a. Việc sở hữu hai doanh nghiệp trên của bà Hồng là hợp pháp. Vì, theo khoản 3, 4 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
“3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”.
Căn cứ quy định nêu trên, pháp luật chỉ cấm một chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân thành lập 2 doanh nghiệp tư nhân, không thành lập thêm hộ kinh doanh, trở thành thành viên công ty hợp danh. Do đó, bà Hoa Hồng là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên DEF được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 1/5/2021. Thì việc sở hữu hai doanh nghiệp trên là hợp pháp.
b.Bà Hồng là người chịu trách nhiệm. Vì theo Điều 191 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê”.
Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân với tư cách là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ đứng ra giải quyết những trách nhiệm về tài chính đối với chủ nợ.
Sau đó câu chuyện ai có lỗi và ai phải bồi thường nhiều hơn (giữa chủ doanh nghiệp tư nhân với chủ thuê lại doanh nghiệp tư nhân) thuộc về vấn đề dân sự. Được quy định cụ thể tại hợp đồng thuê tài sản đã được ký từ trước của hai bên. Trong trường hợp hợp đồng không quy định; thì sẽ áp dụng trách nhiệm liên đới quy định trong Luật Dân sự năm 2015 để xử lý.
Tình huống 2:
Công ty TNHH xây dựng M và công ty CPTM P thỏa thuận cùng góp vốn bằng nhau để thành lập 1 doanh nghiệp mới sản xuất vật liệu XD đặt trụ sở chính tại Hà Nội
Hỏi:
a. Hai công ty M và P có thể làm như vậy hay không? Vì sao
b. Doanh nghiệp mới được thành lập là loại hình DN nào. Hãy nêu những quy định pháp luật cơ bản về quy định hiện hành về các nội dung, đặc điểm, chế độ thành lập, cơ cấu tổ chức quản lý của DN này
Giải đáp:
a. Hai công ty M và P có thể thỏa thuận góp vốn thành lập doanh nghiệp mới vì chủ thể góp vốn thành lập doanh nghiệp ở đây là các tổ chức và không phải là một trong các tổ chức không được thành lập doanh nghiệp
b. Loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH từ 2 đến 50 thành viên.
Chú ý: Công ty tư nhân không được vì phải do cá nhân; thành lập công ty cổ phần không được vì quy định phải có trên 2 thành viên; Công ty hợp danh không được vì thành viên ở đây phải là cá nhân không được là tổ chức, theo luật doanh nghiệp thì công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh.
Tình huống 3:
Ông B là chủ doanh nghiệp bán hoa và có ký với công ty VN Airline về việc vận chuyển hoa từ miền Bắc ra miền Nam (Hợp đồng 1), ngoài ra ông B có ký với công ty VN Airline một hợp đồng về việc mua vé máy bay để đi du lịch (Hợp đồng 2).
Hỏi: Xác định bản chất pháp lý của hợp đồng?
Giải đáp
Phân tích bản chất pháp lý của hợp đồng là xem hợp đồng đó là hợp đồng thương mại hay là hợp đồng dân sự. Hợp đồng thương mại là do hai bên là thương nhân, mục đích là nhằm sinh lời, kinhdoanh (hợp đồng 1). Hợp đồng dân sự vì ký với cá nhân và phục vụ mục đích sinh hoạt tiêu dùng (Hợp đồng2)
Nếu là hợp đồng thương mại thì tranh chấp phát sinh thì cần phải giài quyết bằng tài phán thương mại (tòa án thương mại ở đây là là tòa án kinh tế và trọng tài kinh tế ). Nếu là hợp đồng dân sự thì tranh chấp phát sinh là tranh chấp dân sự và cơ quan giải quyết là tòa dân sự.
Tình huống 4:
Công ty CP nhựa gia dụng A có trụ sở chính tại quận Long Biên, Hà Nội. Ký hợp đồng bán hàng hóa trị giá 450 triệu đồng cho Công ty TNHH TM Sông Lam có trụ sở chính tại TP Vinh, tỉnhNghệ An. Trong dự thảo hợp đồng có điều khoản như sau: “mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này hai bên sẽ gặp nhau để bàn cách khắc phục. Nếu không có kết quả, tranh chấp sẽ được đưa đến tòa án nơi bên nguyên đơn có trụ sở chính để giải quyết”
Hỏi:
a. Các bên có thể thỏa thuận như vậy không? Vì sao
b. Tòa án cấp nào có quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp này? Vì sao
Giải đáp:
a. Các bên có thể thỏa thuận như vậy được vì ở đây có thỏa thuận bằng văn bản về nơi giải quyết tranh chấp.
b. Theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về kinh doanh, thương mại. Đồng thời Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ. Theo đó, các bên trong hợp đồng có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại,…
Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Bài tập tình huống môn luật kinh doanh”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn gồm những giấy tờ gì?
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên. 4. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư