Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Khi nhắc đến học luật xong làm gì, nghề được mọi người nhắc đến nhiều nhất chính là luật sư, thẩm phán… Khi theo đuổi nghề thẩm phán tòa án, mức lương của thẩm phán tòa án là điều mà nhiều người quan tâm. Thẩm phán được phân làm nhiều cấp từ sơ cấp, trung cấp, cao cấp, tối cao; mỗi mức độ sẽ có hệ số lương khác nhau, càng ở cấp cao thì mức lương sẽ cao hơn. Tuy nhiên quá trình để làm thẩm phán và đạt mức lương như vậy sẽ mất khá nhiều thời gian. Mời bạn đọc tham khảo trong bài viết “Lương của thẩm phán bao nhiêu?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập đến mức lương hiện tại của thẩm phán nhé!

    Thẩm phán là gì?

    Thẩm phán là công chức nhà nước, là chức danh xét xử chuyên nghiệp, và là người có trình độ chuyên môn cao nhất về pháp luật trong hội đồng xét xử.

    Ở nước ta, thẩm phán tòa án nhân dân gồm có:

    • Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán thuộc tòa án nhân dân cấp tỉnh, bao gồm các Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện (gồm các Thẩm phán nhân dân cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh)
    • Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự quân khu là Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự quân khu và tương đương; Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực.

    Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán

    Thẩm phán là người có chức năng xét xử và là người tham gia vào tất cả các hoạt động của hội đồng xét xử. Vì vậy, thẩm phán được coi là sự hiện diện của nhà nước trong việc thực hiện chức năng xét xử.

    Thẩm phán chia thành 4 ngạch bao gồm:

    • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán cao cấp
    • Thẩm phán trung cấp
    • Thẩm phán sơ cấp

    Vì vậy, công việc của mỗi ngạch thẩm phán cũng khác nhau. Nhưng nhiệm kỳ là như nhau, nhiệm kỳ đầu là 5 năm, nhiệm kỳ sau là 10 năm – điều này được quy định rõ tại Điều 66 và 74 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014.

    Ngạch Thẩm phán/nơi làm việcTA nhân dân tối caoTA nhân dân cấp caoTA nhân dân cấp tỉnhTA nhân dân cấp huyệnTA quân sự trung ươngTA QS cấp quân khuTA QS cấp khu vực 
    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caox
    Thẩm phán cao cấpxx
    Thẩm phán trung cấpxxxx
    Thẩm phán sơ cấpxxxx

    Điều kiện để trở thành Thẩm phán là gì?

    Tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán bao gồm các điều kiện chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với từng ngạch thẩm phán.

    Điều kiện chung

    Điều kiện chung bao gồm các tiêu chí sau:

    • Nhân cách, đạo đức: Công dân Việt Nam; phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần đấu tranh bảo vệ chính nghĩa, có sức khỏe tốt, trung thực và có bản lĩnh chính trị vững vàng.
    • Trình độ chuyên môn: trình độ chuyên môn của luật sư là kinh nghiệm thực tế công tác pháp luật; bạn đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm phán.

    Tiêu chuẩn riêng đối với từng ngạch Thẩm phán:

    Tiêu chuẩn riêng đối với từng ngạch Thẩm phán bao gồm:

    • Thẩm phán sơ cấp: có ít nhất 5 năm kinh nghiệm dịch vụ pháp lý; họ có một hiệu suất tốt; thi trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp.
    • Thẩm phán trung cấp: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm Thẩm phán sơ cấp và ít nhất 13 năm kinh nghiệm pháp lý; xét xử tốt, trúng tuyển vào ngạch thẩm phán.
    • Thẩm phán cao cấp: Kinh nghiệm làm trọng tài ít nhất 5 năm và trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 18 năm; năng lực xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân các cấp, Tòa án quân sự trung ương và đã qua thi tuyển vào ngạch Thẩm phán cao cấp.
    • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác ở chức danh Thẩm phán cao cấp; khả năng giải quyết các vụ án thuộc thẩm quyền của TAND tối cao.

    Theo quy định, nhiệm kỳ của một thẩm phán liên quan đến trình độ chuyên môn và những năm làm việc trước đó. Nhưng điều kiện này không phải là tuyệt đối theo luật hiện hành.

    Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Ngày 11 tháng 11 năm 2022, quốc hội thông qua quyết định về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Trên cơ sở này, lương cơ sở được tăng lên 1,8 triệu đồng mỗi tháng (tăng 20,8% so với mức lương cơ sở). Như vậy, bảng lương của thẩm phán kể từ ngày 1/7/2023 như sau:

    Bảng lương Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

    Thẩm phán TAND tối cao được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát loại A3 (ban hành theo quyết định 730/2004/NQ-UBTVQH11) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

    Hệ sốMức lương(Đơn vị: Đồng)
    6,2011.160.000
    6,5611.808.000
    6,9212.456.000
    7,2813.104.000
    7,6413.752.000
    8,0014.400.000

    Bảng lương thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh:

    Thẩm phán TAND cấp tỉnh được áp dụng Bảng lương ngạch chuyên viên A2 của Tòa án, Viện kiểm sát (ban hành theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11) với hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

    Hệ sốMức lương(Đơn vị: Đồng)
    4,407.920.000
    4,748.532.000
    5,089.144.000
    5,429.756.000
    5,7610.368.000
    6,1010.980.000
    6,4411.592.000
    6,7812.204.000

    Bảng lương Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện:

    Thẩm phán, Thẩm phán TAND cấp cơ sở được trao quyền áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ A1 của ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (ban hành theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11), mức lương khởi điểm hệ số 2,34 đến hệ số lương 4,98.

    Hệ sốMức lương(Đơn vị: Đồng)
    2,344.212.000
    2,674.806.000
    3,005.400.000
    3,335.994.000
    3,666.588.000
    3,997.182.000
    4,327.776.000
    4,658.370.000
    4,988.964.000

    Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán

    Các quy tắc và hướng dẫn dành cho thẩm phán bao gồm:

    • Nhà nước có chính sách ưu đãi về tiền lương và quyền lợi của Thẩm phán.
    • Thẩm phán được cấp đồng phục và thẻ Thẩm phán để thi hành nhiệm vụ.
    • Thẩm phán được bảo đảm tôn trọng danh dự, uy tín, được bảo vệ khi thi hành công vụ và khi cần thiết.
    • Thẩm phán đã qua đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nghiệp vụ xét xử.
    • Nghiêm cấm các hành vi cản trở, đe dọa, xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán và gia đình họ.
    • Thẩm phán được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
    • Chế độ tiền lương và phúc lợi, mẫu trang phục, cách phân bổ và sử dụng trang phục, thẻ căn cước Thẩm phán do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    Trên đây Học viện đào tạo pháp chế ICA đã đề cập đến thông tin vè “Lương của thẩm phán bao nhiêu?”. Hy vọng bạn đọc đã nắm bắt được thông tin về mức lương đối với nghề thẩm phán nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do ai bổ nhiệm?

    Thẩm phán TAND tối cao do Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm.

    Những việc nào Thẩm phán Tòa án nhân dân không được làm?

    Những việc Thẩm phán Toà án nhân dân không được làm bao gồm:
    Những việc không được pháp luật cho phép.
    Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc những người tham gia tố tụng khác về việc giải quyết tranh tụng hoặc những vấn đề khác không đúng pháp luật;
    Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ án hoặc dùng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án.
    Mang hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ ra khỏi cơ sở trừ trường hợp được giao nhiệm vụ hoặc không được sự đồng ý của người phụ trách.
    Tiếp bị can, người tham gia vụ án, người tham gia tố tụng khác mà có thể giải quyết đúng tại chỗ.

  • Thư ký Tòa án là công chức hay viên chức?

    Thư ký Tòa án là công chức hay viên chức?

    Sau khi hoàn thành học tập và tốt nghiệp ngành Luật, có rất nhiều lựa chọn công việc khác nhau phù hợp với năng lực, khả năng và kinh nghiệm của mỗi người. Có thể theo đuổi sự nghiệp trong các lĩnh vực như thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên hoặc làm việc trong bộ phận pháp chế doanh nghiệp, nhân sự doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực khác. Trong số đó, thư ký tòa án là một trong những vị trí công việc mà nhiều cử nhân Luật quan tâm khi tìm kiếm việc làm sau khi ra trường. Với sự phổ biến và quan trọng của tư cách thư ký tòa án, chức danh này không còn xa lạ với mọi người. Vậy Thư ký Tòa án là công chức hay viên chức? Và để trở thành Thư ký Tòa án sẽ cần trải qua các bước nào? Hãy cùng Luật sư tìm hiểu tại nội dung bài viết sau

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014
    • Nghị định 06/2010/NĐ-CP

    Thư lý Tòa án là gì?

    Thư ký Tòa án là một vị trí có yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên và được Tòa án tuyển dụng theo quy định. Họ cần phải có kiến thức chuyên môn và được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án trước khi được bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.

    Các ngạch trong chức danh Thư ký Tòa án bao gồm: Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Mỗi ngạch đều có yêu cầu về trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm tương ứng. Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thi nâng ngạch Thư ký Tòa án được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

    Điều này đảm bảo rằng Thư ký Tòa án có kiến thức chuyên môn sâu về luật pháp và quy trình tố tụng, cũng như có khả năng thực hiện các nhiệm vụ phức tạp trong quá trình xét xử. Qua việc đào tạo và nâng cao trình độ, Tòa án đảm bảo sự chuyên nghiệp và đáng tin cậy của Thư ký Tòa án trong việc hỗ trợ quá trình tố tụng và đảm bảo công bằng trong hệ thống tư pháp.

    Thư ký Tòa án là công chức hay viên chức?

    Theo Điều 7 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân bao gồm:

    – Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án, Phó Chánh án các tòa và tòa chuyên trách; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thư ký tòa án; người làm việc trong văn phòng, vụ, ban và các tòa, tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

    – Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án các tòa chuyên trách; Thẩm định Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thư ký tòa án; người làm việc trong văn phòng, phòng, ban và Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

    Thư ký Tòa án là công chức hay viên chức?

    – Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện; Thẩm phán tòa án nhân dân cấp huyện; thư ký tòa án; người làm việc trong tòa án nhân dân cấp huyện.

    Như vậy, Thư ký Tòa án là công chức.

    Các bước để trở thành Thư ký Tòa án hiện nay

    Bước 1: Để bắt đầu trở thành Thư ký Tòa án, bạn cần có thành tích học tập tốt để thi đỗ vào một trường Đại học Luật hàng đầu như Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, hoặc các trường khác có chương trình đào tạo Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế. Có nhiều cơ sở đào tạo luật uy tín khác cũng có thể là lựa chọn của bạn.

    Bước 2: Sau khi đã theo học tại một cơ sở đào tạo luật và tốt nghiệp Đại học, bạn cần có bằng cử nhân Luật. Thời gian học trung bình cho một khóa học là 4 năm. Bằng tốt nghiệp này phải được công nhận bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đa số các cơ quan yêu cầu học lực ổn định, thường là loại Khá trở lên, để bạn có thể thi vào công chức.

    Bước 3: Tiếp theo, bạn phải tham gia kỳ thi tuyển công chức ngành Tòa án. Thông tin về các kỳ thi này thường được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Mỗi tỉnh có yêu cầu và quy trình thi tuyển khác nhau. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ thi công chức với các chứng chỉ và bằng cấp phù hợp để vượt qua các vòng thi và được công nhận là công chức sau thời gian tập sự quy định.

    Bước 4: Sau khi trở thành công chức, bạn sẽ được cử đi học nghiệp vụ Thư ký Tòa án. Đây là một trong những điều kiện để được bổ nhiệm vào vị trí Thư ký Tòa án. Trong quá trình này, bạn sẽ được đào tạo về các nhiệm vụ và quy trình liên quan đến việc thực hiện tố tụng và hỗ trợ quá trình xét xử.

    Bước 5: Cuối cùng, sau một thời gian làm việc và hoàn thành đào tạo nghiệp vụ, bạn sẽ được bổ nhiệm làm Thư ký Tòa án. Quyết định về việc bổ nhiệm sẽ phụ thuộc vào nhu cầu cán bộ của từng cơ quan, đơn vị. Thư ký Tòa án sẽ có vai trò giúp việc cho Chánh án, Phó Chánh án hoặc Thẩm phán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật.

    Nội dung trên là chia sẻ của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Thư ký Tòa án là công chức hay viên chức?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về Tòa án hiện nay như thế nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Hiến pháp 2013 giải thích:
    Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

    Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân hiện nay như thế nào?

    Tại Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về tổ chức Tòa án nhân dân gồm:
    – Tòa án nhân dân tối cao.
    – Tòa án nhân dân cấp cao.
    – Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    – Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
    – Tòa án quân sự.

  • Hợp đồng cho thuê tài chính

    Hợp đồng cho thuê tài chính

    Trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp ra đời với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau. Doanh nghiệp khi mới thành lập cần vốn rất lớn để duy trì hoặc phát triển vượt bậc, nếu muốn mở rộng kinh doanh hoặc mở thêm chi nhánh thì phương án rất cần thiết là cho thuê. Hợp đồng cho thuê tài chính là phương thức rất nhiều doanh nghiệp sử dụng khi gặp khó khăn xoay vòng vốn. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc mẫu hợp đồng cho thuê tài chính, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cho thuê tài chính

    Nội dung của hợp đồng cho thuê tài chính

    Việc quy định hợp đồng cho thuê tài chính sẽ bao gồm các yếu tố cũng như điều khoản, quyền và nghĩa vụ của các bên, cụ thể như sau:

    • Thông tin bên cho thuê và bên cho thuê.
    • Thông tin tài sản cho thuê, mục đích, địa điểm sử dụng.
    • Thông tin về các nhà cung cấp bất động sản cho thuê tài chính.
    • Phương thức tìm nguồn và cung cấp tài sản cho thuê.
    • Tổng số tiền bên thuê phải đầu tư vào tài sản thuê tài chính (tương ứng với giá mua đã thỏa thuận với nhà cung cấp). Tiền thuê, tiền trả góp và tiền ký quỹ cũng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
    • Lãi suất cho thuê hiện tại cố định tại thời điểm ký hợp đồng và lãi suất trả chậm.
    • Thời hạn thuê, thời hạn trả tiền thuê tài sản thuê tài chính (thông thường từ 13 tháng đến tối đa 84 tháng).
    • Phương thức thanh toán tiền thuê.
    • Bảo hiểm tài sản trong cho thuê tài chính. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên.
    • Một số điều kiện khác được thỏa thuận giữa hai bên

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính

    Hợp đồng thuê tài chính được ký kết giữa các bên nêu rõ:

    Công ty cho thuê tài chính: bao gồm công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính. Ngoại trừ hình thức kinh doanh này, pháp luật không cho phép hoạt động cho thuê tài chính dưới bất kỳ hình thức kinh doanh nào khác. Do đó, bên cho thuê tài chính có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây trong hợp đồng thuê tài chính:

    • Bạn có quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời gian thuê và sẽ không bị ảnh hưởng nếu bên thuê bị đưa ra tòa trong tình trạng phá sản, giải thể hoặc bất kỳ vụ kiện hoặc tranh chấp nào khác của bên thứ ba.
    • Bạn có quyền yêu cầu bên thuê ký cược hoặc sử dụng các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
    • Bạn có quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê
    • Chấm dứt sớm hợp đồng thuê và yêu cầu bên thuê thanh toán toàn bộ tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do việc chấm dứt hợp đồng thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, các điều khoản quy định trong hợp đồng thuê tài chính sẽ được xem xét.
    • Nếu bên thuê sử dụng, khai thác tài sản thuê vi phạm các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính thì có quyền thu hồi tài sản cho thuê. Yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các bước cần thiết về mặt pháp lý để đảm bảo rằng chủ nhà cho thuê thực thi các quyền của họ đối với tài sản cho thuê của họ.
    Hợp đồng cho thuê tài chính

    Đánh giá hiệu quả tài chính và uy tín của các nhà cung cấp hợp pháp. Sản phẩm cho thuê bao gồm thông số kỹ thuật, chủng loại, giá cả, giao hàng, lắp ráp và thời gian bảo hành. tính khả thi và hiệu quả của các dự án sản xuất và vốn của công ty, các điều khoản cho thuê tài chính, việc sử dụng tài sản thuê và khả năng trả nợ của bên thuê;

    • Mua, nhập khẩu hàng hoá cho thuê do hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
    • Theo các yêu cầu pháp lý, chúng tôi sẽ đảm nhận việc đăng ký quyền sở hữu tài sản cho thuê của bạn và mua bảo hiểm. Bên cho thuê không chịu trách nhiệm về việc hàng hóa cho thuê không được giao hoặc không tuân thủ các điều kiện đã thỏa thuận giữa bên thuê và bên cung ứng

    Bên thuê tài chính: Là các pháp nhân có nhu cầu như tổ chức, cá nhân đang hoạt động tại Việt Nam và trực tiếp sử dụng tài sản thuê vào mục đích hoạt động.

    Do đó, bên cho thuê tài chính có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây trong hợp đồng thuê tài chính:

    • Nhận và sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng thuê tài chính.
    • Sau khi thời gian thuê kết thúc, bạn quyết định mua tài sản hay tiếp tục hợp đồng thuê.
    • Nếu bên cho thuê vi phạm các điều kiện quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính, chúng tôi sẽ yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại.
    • Chịu trách nhiệm về tài sản cho thuê, lựa chọn nhà cung cấp, các điều khoản và điều kiện hợp đồng liên quan đến tài sản cho thuê (đặc điểm kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời gian giao hàng và lắp đặt, bảo hành tài sản cho thuê, các điều kiện và điều khoản hợp đồng khác liên quan đến tài sản cho thuê, v.v.).
    • Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Bên cho thuê và bên thuê không có quyền bán, chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng thuê tài chính.
    • Cung cấp thông tin về nhà cung cấp, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, quyết toán năm và các vấn đề khác có liên quan đến tài sản thuê khi Bên cho thuê yêu cầu. Tạo điều kiện cho chủ nhà kiểm tra nhà cho thuê.
    • Trả tiền thuê và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê theo quy định trong hợp đồng thuê tài chính.
    • Không được dùng tài sản cho thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Phương thức cho thuê tài chính?

    Có 03 phương thức cho thuê tài chính đó là:
    Cho thuê thông thường
    Cho thuê hợp vốn
    Bán và cho thuê lại

    Chủ thể của hợp đồng cho thuê tài chính là ai?

    Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh
    Công ty tài chính
    Quỹ tín dụng nhân dân
    Tổ chức tài chính vi mô
    Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

  • Bài tập kỹ năng nghề luật

    Bài tập kỹ năng nghề luật

    Nghề luật là có vai trò quan trọng trong xã hội, tác động đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều thành phần khác nhau. Đồng thời, nghề luật với tư cách là một ngành dịch vụ cũng có những cạnh tranh nhất định đòi hỏi cả kiến ​​thức pháp luật và các kỹ năng thực hành nghề nghiệp của mỗi người. Nhưng những kỹ năng và hoạt động nào được sử dụng trong nghề luật phải trải qua một quá trình tích lũy và tổng hợp mới trở nên rõ ràng. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin về các kỹ năng cần thiết để hành nghề và Bài tập kỹ năng nghề luật cụ thể. Mời bạn đọc cùng theo dõi nhé.

    Kỹ năng hành nghề luật cần thiết

    Người làm nghề luật, dù ở bất cứ vị trí công việc hay chức danh nào thì cũng cần rèn luyện thường xuyên để có những kỹ năng mềm cơ bản:

    Thứ nhất, Kỹ năng giao tiếp

    Giao tiếp là quá trình trao đổi tiếp xúc giữa các cá nhân, qua đó con người có thể trao đổi thông tin, tình cảm và tương tác với nhau bằng cách tạo ấn tượng ban đầu, lắng nghe đối tượng giao tiếp, các phương tiện truyền thông khác để đạt được các mục tiêu cụ thể.

    Giao tiếp trong nghề luật là cách thức trao đổi, ứng xử chịu sự điều chỉnh và tác động của các “chuẩn mực xã hội” của người hành nghề, đó là những quy tắc xử sự chung chi phối mối quan hệ giữa con người với nhau trong nghề luật và trong cộng đồng và xã hội. Những hành vi này không chỉ thể hiện giá trị cá nhân của luật sư dưới lăng kính đánh giá chuẩn mực xã hội mà còn là minh chứng cho giá trị nhân cách, lòng dũng cảm và đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề. phù hợp với mọi chức năng công việc và thẩm phán/tòa án.

    Kỹ năng thuyết trình, tranh luận, lập luận có thể được trau dồi, rèn luyện thông qua nhiều hoạt động, từ quá trình đào tạo nghề đến thực tiễn hành nghề sau này. Trong quá trình học nghề, thông qua các hoạt động đặc trưng của chương trình đào tạo các chức danh tư pháp như thuyết trình kết quả làm việc nhóm, diễn án… học viên sẽ có những cơ hội tốt để rèn luyện các kỹ năng này.

    Thứ hai, kỹ năng viết

    Kỹ năng viết ở đây là khả năng trình bày bằng hình thức văn bản nhằm mục đích thể hiện nội dung pháp lý nhất định, qua đó để giải quyết các vấn đề, xử lý vụ việc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng khách hàng. Đối với Nghề Luật nói chung, kỹ năng viết là kỹ năng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động hành nghề.

    Có thể nói rằng, kỹ năng viết có vai trò căn bản nhất của người hành nghề luật trong đời sống xã hội, khẳng định được về năng lực chuyên môn về kinh nghiệm và hiệu quả công việc của họ. Qua từng văn bản của người hành nghề luật đặc biệt là Luật sư, Thẩm phán, Kiểm sát viên,… sẽ có thể nói lên sự từng trải cũng như đưa ra những lập luận sắc bén nhằm bảo vệ công lý, lẽ phải.

    Thứ 3, Kỹ năng làm việc nhóm

    Nghề luật xưa nay là nghề độc lập, tự chủ, có thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá nhân, tuy nhiên xu hướng tìm kiếm sự cộng tác, làm việc theo nhóm ngày càng phổ biến. Các nhóm làm việc có thể được tổ chức tại các công ty luật với công ty luật, văn phòng luật sư,…

    Tăng cường làm việc theo nhóm là cách tốt để tận dụng tối đa nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng, hiệu quả giả quyết công việc. Tinh thần đồng đội trong nghề luật đòi hỏi mọi cá nhân hành nghề luật phải có “nghĩa vụ” cùng nhau hợp tác và thực hiện các chính sách, biện pháp phối hợp hành động và ứng xử của mình. trong làm việc nhóm.

    Thứ tư, Kỹ năng giải quyết vấn đề

    Kỹ năng giải quyết vấn đề là kỹ năng không thể thiếu của quá trình nhận diện, đánh giá, phân tích một vấn đề, hiện tượng, sự kiện để rút ra kết luận, giải pháp và phương án. Đối với nghề luật, đây là một trong những kỹ năng cơ bản cần thiết, bởi nghề luật luôn bao hàm yêu cầu giải quyết các vấn đề của đời sống xã hội và con người.

    Ngoài ra, lợi ích của kỹ năng giải quyết vấn đề cũng giúp giảm thiểu rủi ro quyết định trong hành nghề luật của các cá nhân. Có thể hình dung các yếu tố có thể can thiệp vào kỹ năng giải quyết vấn đề của nghề luật như sau: kỹ năng tiếp nhận vấn đề; kỹ năng nghiên cứu, phân tích, phản biện, suy luận, khái quát hóa để hiểu đúng, hiểu đủ vấn đề; đưa ra các phương án giải quyết vấn đề.

    Giải quyết vấn đề là một kỹ năng quan trọng được đào tạo cho những người hành nghề luật trong các chương trình đào tạo và giáo dục chuyên nghiệp. Khả năng giải quyết vấn đề này không phụ thuộc vào khả năng bẩm sinh của người làm nghề nghiệp mà ngược lại, nó là kết quả của quá trình quan sát, trải nghiệm, thu thập kinh nghiệm thực tế và học hỏi từ hoạt động nghề nghiệp. theo nguyên tắc học tập suốt đời.

    Thứ năm, Kỹ năng ra quyết định

    Đối với người hành nghề luật, việc ra quyết định không tách rời thành kỹ năng độc lập, mà nó có mối quan hệ biện chứng với kỹ năng giải quyết vấn đề, tùy thuộc vào tính chất của vấn đề liên quan đến cá nhân người hành nghề hay liên quan đến chủ thể là đối tượng của hoạt động hành nghề. 

    Trong nghề luật, ra quyết định cá nhân là một hoạt động nghề nghiệp thường xuyên và quan trọng, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến “số phận” pháp lý, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, uy tín… của cá nhân/tổ chức và các chủ thể trong xã hội. Việc ra quyết định của một cá nhân chịu sự tác động và chi phối của nhiều yếu tố, trong đó có tình cảm, lý trí, hoàn cảnh, nội dung sự việc và tính sáng tạo. Tuy nhiên, cả về mặt lý luận và thực tiễn, cần thu thập đủ luận cứ để đi giải quyết vấn đề, không để cảm xúc cá nhân ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và kết quả của quyết định.

    Ra quyết định về cơ bản là một kỹ năng có được thông qua học tập, làm việc và kinh nghiệm, chủ yếu trong nhiều lĩnh vực khoa học, xã hội. Việc ra quyết định trong nghề luật vì thế cũng dựa trên sự tích hợp của các kiến ​​thức như khả năng tư duy, kỹ năng cần thiết và trí tuệ cảm xúc (thái độ, hành vi phù hợp).

    Thứ sáu, kỹ năng quản lý cảm xúc

    Cảm xúc của những người hành nghề luật có những điểm giống và khác nhau so với cảm xúc chung của con người. Đó là những trạng thái cảm xúc gắn với yếu tố công việc cụ thể của từng chức danh. Do tính chất phức tạp, căng thẳng của công việc và yêu cầu phải giao tiếp trực tiếp với người khác tại nơi làm việc, kỹ năng quản lý cảm xúc đã được xác định là một trong những kỹ năng bắt buộc của người hành nghề Luật. Những người có trí tuệ cảm xúc cao thường hiểu cảm xúc của người khác để họ có thể tác động đến các vấn đề liên quan đến công việc của một chuyên gia.

    Thứ bảy, kỹ năng quản lý công việc:

    Quản lý công việc trong Nghề Luật là quá trình người làm nghề luật thực hiện các công việc cần thiết như lên kế hoạch cụ thề giải quyết công việc, sắp xếp lại các tài liệu cần xử lý, theo dõi, giám sát tổ chức quản lý công việc nội bộ của tổ chức thực hành Nghề Luật, phân chia thời gian sao cho hiệu quả để giải quyết công việc cho khách hàng một cách nhanh và hoàn thiện nhất

    Thứ tám, Kỹ năng xây dựng hình ảnh, phát triển thương hiệu cá nhân: 

    Một khi người hành nghề luật đã xác định được mục tiêu cụ thể mà mình cần đạt được trong hoạt động của mình thì sẽ biết cách tự tìm những công cụ và phương tiện phù hợp nhất để xây dựng hình ảnh cá nhân.

    Các cá nhân hành nghề luật phải có giá trị cốt lõi và cách thích hợp để nhấn mạnh giá trị của mình. Nó dần dần thấm nhuần, tác động sâu rộng, trở nên dễ nhận biết và có sự biết đến đối với mọi người. Sở hữu một thương hiệu cá nhân mang lại cho luật sư nhiều lợi thế. Lý do chính là nó giúp mọi người hiểu rõ hơn về bản thân, nâng cao sự tự tin, tăng cường kỷ luật tự giác và nó giúp ích cho các luật sư. Những người có quyền sẽ tiếp cận tốt hơn với các cơ hội nghề nghiệp và mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ của họ sâu rộng hơn.

    Bài tập kỹ năng nghề luật

    Bài tập kỹ năng nghề luật

    Tình huống

    Ông Hùng và bà Lan lấy nhau từ năm 1960. Hai ông bà có tài sản chung là 02 căn nhà (căn thứ nhất tại số 6, đường Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội. Căn thứ hai tại số 7, đường Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội). Ông Hùng và bà Lan có hai con chung là chị Hà và anh Linh. Do ông Hùng và bà Lan không muốn sau này con cái phát sinh tranh chấp về di sản thừa kế sau khi ông bà nằm xuống nên muốn lập di chúc. Ông Hùng và bà Lan mong muốn sau khi mất thì di sản của họ được chia đúng theo di chúc nên đã đến văn phòng luật nơi anh/chị làm việc nhờ anh chị tư vấn và soạn thảo di chúc chung cho hai vợ chồng.

    Câu hỏi

    a) Anh/chị hãy nêu các vấn đề mà anh chị cần hỏi ông Hùng và ông Lan khi phỏng vấn. (6 điểm)

    b) Sau khi tư vấn và soạn di chúc cho ông Hùng và bà Lan theo yêu cầu, chị Hà (con gái ông bà) đến gặp anh chị để hỏi về nội dung di chúc để giúp cha mẹ sửa đổi, bổ sung di chúc vì theo chị Hà có một số nội dung ông Hùng đã trình bày không chính xác trong các lần cung cấp thông tin trước. Anh/chị có tiếp nhận và làm việc với chị Hà theo yêu cầu hay không? Vì sao? (4 điểm)./.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký Khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới Học viện đào tạo pháp chế ICA:

    Bài viết “Bài tập kỹ năng nghề luật thường gặp” đã mang đến cho bạn bài tập tình huống hành nghề luật thường gặp.

    Câu hỏi thường gặp

    Chứng chỉ hành nghề luật sư học bao lâu?

    Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng.
    Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Để hành nghề luật sư thì chủ thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?

    Để trở thành luật sư phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
    – Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
    – Có bằng cử nhân luật;
    – Đã được đào tạo nghề luật sư;
    – Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư;
    – Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

  • Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Khi cần mượn tài sản để sử dụng vào việc riêng thì các bên phải ký kết hợp đồng mượn tài sản, trong đó có thể có hoặc không có biện pháp bảo đảm. Khi vay tại ngân hàng theo hình thức vay tài sản không có biện pháp bảo đảm chúng ta sẽ bắt buộc phải ký vào văn bản thỏa thuận về vấn đề vay không có bảo đảm. Tuy nhiên, để có được một bản hợp đồng vay tài không có biện pháp bảo đảm chuẩn để ký kết thì không phải ai cũng biết. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm là gì?

    Các biện pháp bảo đảm được áp dụng bổ sung cho nghĩa vụ chính và không vượt quá phạm vi của nghĩa vụ chính. Các biện pháp an ninh làm tăng trách nhiệm pháp lý của nghĩa vụ chính và chỉ được sử dụng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ chính.

    Do đó, hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm là hợp đồng giữa bên cho vay và bên đi vay, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Sau khi đáo hạn, bên vay sẽ trả lại cho bên cho vay tài sản theo đúng với số lượng và chất lượng hợp lý và chỉ trả lãi theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật. Hợp đồng dùng để xác nhận việc hai bên đã thỏa thuận cho mượn tài sản mà không cần thế chấp. Hợp đồng vày tài sản không có thế chấp là cơ sở pháp lý tối cao ràng buộc quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, đồng thời cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.

    Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Nội dung hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Ngoài mẫu hợp đồng vay tài sản có biện pháp bảo đảm như thế chấp tài sản có giá trị, cầm cố và bảo lãnh thế chấp thì mẫu hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm cũng là một mẫu hợp đồng được cho là được sử dụng rộng rãi.

    Nội dung của mẫu hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm bao gồm các thông tin, địa chỉ liên hệ của bên cho vay và bên đi vay, thông tin về họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, hai bên thỏa thuận các nội dung liên quan đến hợp đồng, về số lượng tài sản vay, thời hạn vay, lãi suất vay, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản vay, địa điểm, thời gian và phương thức trả nợ, thanh toán phí công chứng, điều khoản giải quyết tranh chấp… xác nhận cam kết của các bên khi đã thống nhất ký cam kết. Để đảm bảo hiệu lực và tính áp dụng của hợp đồng, các bên sẽ tiến hành công chứng hợp pháp và các bên sẽ công nhận quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Phần thông tin của bên ký hợp đồng phải ghi rõ ràng, đầy đủ các chi tiết như tên, số chứng minh nhân dân (mã số chứng minh nhân dân), số điện thoại, địa chỉ, các thông tin chi tiết liên quan đến bên vay và bên cho vay và cần được xác thực thông tin để tránh lừa đảo.

    Điều 1 Tài cho vay không có biện pháp bảo đảm: Nêu chi tiết các tài sản cho vay như số lượng, chất lượng, giá trị và loại.

    Điều 2 Thời hạn cho vay tài sản: Nêu rõ khi nào nó bắt đầu và khi nào nó kết thúc. Nếu không có thời hạn ký thì phải ghi rõ là không có thời hạn.

    Điều 3 Lãi suất cho vay tài sản: Cả hai bên ký kết có thể có hoặc không có lợi. Tiền lãi, nếu có, không vượt quá 50% mức lãi suất tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại cho vay tương ứng.

    Điều 4: Mục đích scho vay tài sản và mục đích sử dụng tài sản cho vay: Tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích đã nêu. Nếu không, người cho vay có thể đòi lại tài sản trước khi kết thúc hợp đồng.

    Điều 5 và 6: nêu rõ ràng nơi giao tài sản, nơi giao tài sản và các khoản nợ của bên vay, và phương thức giao tài sản. Các bên thỏa thuận về hình thức bên vay hoàn trả bằng tiền hoặc hiện vật.

    Điều 7: Quyền sở hữu đối với tài sản cho vay: Khi nhận tài sản, bên mượn trở thành chủ sở hữu của tài sản mượn.

    Điều 8. Việc thanh toán lệ phí cấp giấy chứng nhận phải do hai bên thoả thuận, trong hợp đồng sẽ ghi rõ bên nào thanh toán kèm theo hoá đơn thanh toán.

    Điều 9 Phương thức giải quyết tranh chấp: Điều này còn do các bên tự thỏa thuận hòa giải hoặc nếu không được thì đưa tranh chấp ra tòa án để giải quyết.

    Sau khi đọc lại hợp đồng (hoặc qua công chứng), các bên ký vào hợp đồng và thống nhất thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Các bên cam kết thực hiện hợp đồng vay mua bất động sản mà không có bất kỳ biện pháp bảo vệ nào với nghĩa là tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các bên. Khi soạn thảo hợp đồng phải chú ý đúng hình thức, đúng nội dung và phải hoàn thiện theo đúng quy định của pháp luật. Văn bản hợp đồng cần ngắn gọn, súc tích, không nên dài dòng, rối rắm. Đồng thời, các bên phải hứa hẹn nhưng thông tin ghi trong hợp đồng phải hoàn toàn chính xác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vay mà không có tài sản bảo đảm có đòi nợ được hay không?

    Theo quy định tại Điều 466 BLDS 2015 thì nghĩa vụ trả nợ của bên vay: Bên vay đã mượn tài sản thì phải trả nợ khi đến hạn nếu không sẽ xử lý theo quy định pháp luật.

    Lãi suất vay tài sản không có biện pháp bảo đảm là bao nhiêu?

    Khoản vay tín chấp giữa ngân hàng, công ty tài chính và người đi vay không bị điều chỉnh bởi quy định về lãi vay của Bộ luật Dân sự vì các tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng.
    Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức lãi suất tối đa đối với các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn trong một số lĩnh vực (như phát triển nông nghiệp, nông thôn, thực hiện phương án sản xuất kinh doanh xuất khẩu, phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa…)

  • Hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động

    Khi làm việc cho một công ty, tổ chức thì cần phải giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) giữa người lao động và người sử dụng lao động để làm bằng chứng đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý xác lập quan hệ lao động, là cơ sở để thực hiện quyền, nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người lao động. Dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng lao động và một số lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động

    Nội dung của hợp đồng lao động

    Theo quy định tại Điều 21 Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung quan trọng sau:

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.
    • Tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động.
    • Công việc và nơi làm việc;
    • Thời hạn của hợp đồng lao động.
    • Tiền lương theo công việc hoặc chức vụ, hình thức lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
    • Làm thế nào để được thăng chức, tăng lương.
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
    • Trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên.
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
    • Đào tạo, thăng tiến, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp công việc do người lao động thực hiện liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật thì người sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động về nội dung và thời gian thực hiện công việc. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi, bồi thường trong trường hợp bị vi phạm.

    Đối với người lao động làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tùy theo tính chất công việc, hai bên có thể rút ngắn một số điều kiện bắt buộc của hợp đồng lao động và thỏa thuận thêm các điều kiện khác.

    Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

    Nguyên tắc chủ động, bình đẳng, hợp tác, thiện chí, trung thực

    Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên có quyền tự nguyện, bình đẳng thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng trên tinh thần thiện chí, hợp tác và thiện chí. Căn cứ cho rằng một bên lừa dối bên kia trong quan hệ lao động là một trong những căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước.

    Hợp đồng lao động

    Nguyên tắc tự do nhưng không vi phạm pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, đạo đức xã hội

    Khi giao kết hợp đồng lao động, chúng ta không được thỏa thuận những công việc vi phạm pháp luật như lao động trẻ em, trái đạo đức xã hội. Chữ ký của bạn phải tương ứng với các năng lực sau theo yêu cầu của pháp luật:

    • Người lao động có đầy đủ năng lực pháp luật để tự mình giao kết hợp đồng lao động
    • Người đại diện tổ chức/công ty ký kết hợp đồng lao động phải là người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ hộ kinh doanh, người sử dụng lao động hoặc người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động.
    • Hợp đồng lao động phải được ký kết trước khi nhận người lao động chính thức vào làm việc.
    • Người có quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền cho người khác giao kết lại hợp đồng lao động.

    Hình thức Hợp đồng lao động: Hợp đồng phải được lập thành văn bản và làm thành hai bản. Mỗi bên giữ một bản.

    Hợp đồng lao động có thể là hợp đồng giấy, hợp đồng điện tử (được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu) hoặc hợp đồng miệng.

    Tuy nhiên, trừ những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định, hợp đồng miệng chỉ được áp dụng nếu thời hạn hợp đồng dưới một tháng.

    Lưu ý khi ký hợp đồng lao động năm 2023

    Vui lòng ghi nhớ những điểm sau đây khi ký kết hợp đồng lao động.

    Thời gian thử việc tối đa: Thời gian thử việc không được vượt quá 180 ngày đối với người điều hành quản lý doanh nghiệp. Tối đa 60 ngày đối với người tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên. 30 ngày đối với người tốt nghiệp trình độ trung cấp và 6 ngày đối vớic các việc khác.

    Người lao động chỉ được thử việc một lần và không được yêu cầu kéo dài thời gian thử việc đối với hợp đồng dưới một tháng.

    Lương thử việc: Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức. Sau khi đáp ứng các yêu cầu, người lao động và người sử dụng lao động phải tiến hành ký kết ngay hợp đồng lao động.

    Lương chính thức: không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định nhà nước đề ra.

    Về giấy tờ tuỳ thân/Văn bằng/Chứng chỉ: Đơn vị/công ty không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

    Trả lương làm thêm giờ: Nếu hợp đồng có quy định về làm thêm giờ thì số giờ làm thêm và tiền làm thêm giờ phải được xem xét rõ ràng theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

    Quy chế nghỉ Tết: Trong năm người lao động được nghỉ lễ, tết 10 ngày và nghỉ phép 12 ngày

    Phạt vi phạm hợp đồng: Nắm được các trường hợp phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có mấy loại hợp đồng lao động hiện nay?

    Theo Điều 20 Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết thuộc một trong các trường hợp sau:
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà các bên không xác định thời hạn và ngày kết thúc hợp đồng.
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và ngày kết thúc hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Chủ thể của hợp đồng lao động là ai?

    Chủ thể của hợp đồng lao động là người lao động và người sử dụng lao động. Vì thế:
    Người lao động là người trên 15 tuổi, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, hưởng tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
    Người lao động là người trên 15 tuổi, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, hưởng tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, pháp luật có quy định riêng cho từng trường hợp.

  • Học nghiệp vụ Thư ký Tòa án ở đâu?

    Học nghiệp vụ Thư ký Tòa án ở đâu?

    Nghiệp vụ Thư ký Tòa án là tập hợp các kỹ năng, nhiệm vụ và quy trình công việc liên quan đến việc hỗ trợ và quản lý công việc hàng ngày của một Tòa án. Thư ký Tòa án có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống tư pháp và đảm bảo sự suôn sẻ trong quá trình xử lý các vụ án. Vậy hiện nay có thể học nghiệp vụ Thư ký Tòa án ở đâu? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu về quy định này tại bài viết sau đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Công văn 51/TANDTC-TCCB

    Sự hình thành ngạch công chức Thư ký Toà án

    Thư ký Toà án không chỉ là một chức danh thực hiện công tác tố tụng trong hoạt động tư pháp, mà còn được coi là một nghề độc lập trong nhiều quốc gia trên thế giới. Ở các quốc gia này, thư ký Toà án thường không yêu cầu cử nhân luật và được đào tạo trong một khoảng thời gian ngắn, tập trung vào các kỹ năng nghề nghiệp và có thể phục vụ trong chức danh này suốt đời.

    Tuy nhiên, khác với tình hình đó, ở Việt Nam, chức danh Thư ký Toà án vẫn chưa được công nhận là một nghề theo đúng nghĩa của nó, mà thường coi Thư ký là nguồn đào tạo để bổ nhiệm cho các vị trí Thẩm tra viên và Thẩm phán. Đa số Thẩm phán và Thẩm tra viên trong các Tòa án của Việt Nam đều từng làm Thư ký Toà án trước đó.

    Trước đây, đội ngũ Thư ký Toà án ở Việt Nam được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với trình độ chuyên môn và nghiệp vụ không đồng đều: có cử nhân luật, trung cấp pháp lý hoặc có bằng cấp chuyên môn không phải về pháp luật và nhiều nguồn khác. Từ năm 1998 trở đi, theo Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, chỉ những người có trình độ cử nhân luật và đáp ứng các tiêu chuẩn khác (như phẩm chất đạo đức tốt, sức khỏe…) mới được tuyển dụng vào ngạch Thư ký Toà án. Hiện tại, số lượng Thư ký Toà án (đã được tuyển dụng trước đây) không có trình độ cử nhân luật không nhiều, chủ yếu tập trung ở vùng sâu, vùng xa và đang từng bước được đào tạo để đạt trình độ cử nhân luật hoặc tương đương.

    Thư ký Toà án ở Việt Nam chưa được đào tạo theo một chương trình chính quy và đầy đủ như các loại công chức khác. Họ chủ yếu học nghề Thư ký Toà án thông qua thực tế công tác hàng ngày và kinh nghiệm của những người đi trước. Trong những năm gần đây, trường cán bộ Toà án đã tổ chức một số khóa tập huấn nghiệp vụ Thư ký Toà án ngắn hạn (từ 5 ngày đến 2 tuần) dành cho Thư ký Toà án mới được tuyển dụng vào ngành. Tuy nhiên, nội dung và chương trình học của các khóa này chưa đạt mức đào tạo nghề, chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt và chia sẻ kinh nghiệm công tác Thư ký Toà án.

    Trong quá trình phát triển hệ thống tư pháp và Toà án nhân dân từ năm 1945, chức danh Thư ký Toà án mới được thêm vào hệ thống pháp luật Việt Nam khá muộn. Luật tổ chức Toà án nhân dân đầu tiên của Việt Nam được ban hành vào năm 1960 vẫn chưa có quy định về Thư ký Toà án ở các cấp. Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động tố tụng, việc có đội ngũ Thư ký là điều cần thiết. Cho đến năm 1992, luật tổ chức Toà án nhân dân mới có quy định về chức danh công chức Thư ký ở các cấp Toà án. Trước đó, trong hệ thống ngạch lương không có ngạch lương riêng cho Thư ký Toà án. Khi thực hiện việc chuyển đổi hệ thống lương theo Nghị định số 25/1993/NĐ-CP ban hành năm 1993 của Chính phủ, Thư ký Toà án mới được công nhận và được chuyển sang ngạch công chức riêng, với hệ số lương khởi điểm là 1,82 (thấp hơn mức lương khởi điểm của chuyên viên là 1,86). Đến năm 2004, chính phủ ban hành Nghị định số 204/CP về điều chỉnh hệ thống thang bảng lương, Thư ký Toà án được xếp vào ngạch chuyên viên.

    Tóm lại, từ năm 1992 đến nay, thông qua luật tổ chức Toà án nhân dân và các văn bản pháp luật khác, Thư ký Toà án đã được khẳng định trong hệ thống công chức Việt Nam. Đồng thời, tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho ngạch Thư ký Toà án cũng đã được nâng cao và đòi hỏi ngang bằng với ngạch chuyên viên. Theo quy định tại Điều 4 và Điều 34 Luật cán bộ, công chức năm 2010, Thư ký Toà án thuộc loại công chức loại C.

    Cần phân biệt Thư ký Toà án với Thư ký phiên toà. Thư ký phiên toà là người thực hiện tố tụng và được Chánh án phân công làm thư ký trong từng vụ án cụ thể, cùng với Thẩm phán và Hội đồng xét xử, để giải quyết vụ án đó. Thư ký phiên toà có thể là Thư ký Toà án, chuyên viên hoặc Thẩm tra viên của Toà án, được Chánh án hoặc người được Chánh án uỷ quyền phân công làm nhiệm vụ thư ký trong các phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Trong khi đó, Thư ký Toà án là một chức danh công chức của Toà án và có nhiệm vụ chung trong công tác hành chính và văn phòng của Toà án.

    Học nghiệp vụ Thư ký Tòa án ở đâu?

    Theo Thông báo số 607/TB-TANDTC ngày 18-9-2020 của TAND Tối cao về việc tuyển dụng công chức vào ngành tòa án năm 2020, đơn vị này đã tuyển dụng 195 công chức ngạch thư ký viên cho 34 TAND các tỉnh, thành trên toàn quốc.

    Học nghiệp vụ Thư ký Tòa án ở đâu?

    Các tiêu chuẩn tuyển dụng bao gồm trình độ cử nhân luật trở lên, chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản. Điều kiện khác là đã được đào tạo nghiệp vụ thư ký tòa án hoặc nghiệp vụ tòa án, chuyên ngành xét xử hoặc nghiệp vụ xét xử.

    Hiện tại, Học viện Tòa án (HVTA) thuộc TAND Tối cao là nơi duy nhất đào tạo môn học nghiệp vụ thư ký tòa án hoặc nghiệp vụ tòa án, chuyên ngành xét xử hoặc nghiệp vụ xét xử.

    Đối tượng và tiêu chuẩn tham gia khóa đào tạo Thư ký Tòa án là gì?

    Theo hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 51/TANDTC-TCCB ngày 09/02/2022, đối tượng và tiêu chuẩn tham gia khóa đào tạo Thư ký Tòa án được quy định như sau:

    Đối tượng, tiêu chuẩn:

    – Đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên:

    + Công chức giữ ngạch Thư ký viên nhưng chưa được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án

    + Công chức giữ ngạch chuyên viên (đã có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên).

    + Công chức giữ ngạch cán sự (đã có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên) có thời gian giữ ngạch cán sự tối thiểu là 02 năm và trong thời gian 02 năm đó đã hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác.

    – Đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên chính:

    + Công chức đã có thời gian giữ ngạch Thư ký viên và tương đương từ 08 năm trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc, trong đó có thời gian giữ ngạch Thư ký viên tối thiểu là 01 năm). Thời gian “tương đương” được tính từ khi công chức có bằng Cử nhân luật.

    + Có ít nhất 01 năm (năm 2021) được cơ quan công nhận đã hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác.

    Nguyên tắc cử công chức tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án là gì?

    Theo hướng dẫn tại Mục 5 Công văn 51/TANDTC-TCCB ngày 09/02/2022, công chức đủ điều kiện tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án năm 2022 sẽ được cử đi học theo nguyên tắc sau:

    “5. Nguyên tắc cử công chức tham gia khóa học:

    Đơn vị cử công chức đi học phải tuân thủ các quy định tại Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-TANDTC ngày 15/5/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Thủ trưởng đơn vị cử công chức đi học sẽ chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đối với hồ sơ của công chức tham gia khóa học.”

    Trên đây là nội dung tư vấn về “Học nghiệp vụ Thư ký Tòa án ở đâu?“. Học viện đào tạo pháp chế ICA hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án trong tố tụng hình sự được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 47 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
    – Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;
    – Phổ biến nội quy phiên tòa;
    – Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;
    – Ghi biên bản phiên tòa;
    – Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

    Trường hợp nào thì Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi?

    Theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Điều 49 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi:
    – Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;
    – Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;
    – Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ;
    – Đã tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

  • Vai trò của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án là gì?

    Vai trò của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án là gì?

    Thư ký tòa án là một chức danh quan trọng được Tòa án bổ nhiệm và đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tiến hành tố tụng trong các vụ án hình sự và có quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Thư ký tòa án cần có kiến thức về quy trình và quy định pháp luật liên quan đến tố tụng hình sự. Họ cũng cần hiểu về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình xét xử để đảm bảo tính công bằng và đúng luật trong quá trình tố tụng. Dưới đây là chia sẻ về quy định vai trò của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

    Quy định pháp luật về Thư ký Tòa án

    Theo quy định tại điều 92 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014, thư ký Tòa án được xác định là người có trình độ cử nhân luật trở lên, được tuyển dụng và đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án, sau đó được bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án. Điều này cho thấy thư ký Tòa án là những người có kiến thức và trình độ cụ thể theo quy định của pháp luật.

    Hiện nay, thư ký Tòa án được hiểu là những công chức làm việc tại Tòa án. Nhiệm vụ của thư ký Tòa án bao gồm ghi chép, tống đạt văn bản tố tụng, nhận, giữ, sắp xếp, chuyển hồ sơ; hướng dẫn, phổ biến cho đương sự; và thực hiện các công việc khác nhằm đảm bảo cho Thẩm phán Tòa án thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Thư ký Tòa án còn đóng vai trò người giúp việc cho Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án. Họ phải tuân thủ sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc, và hướng dẫn của Thẩm phán để thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

    Thư ký Tòa án cũng có trách nhiệm tiến hành tố tụng, được Chánh án Tòa án phân công để hỗ trợ Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án. Do đó, trong quá trình tiến hành tố tụng, thư ký Tòa án phải tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng và tuân thủ sự chỉ đạo của Thẩm phán và Hội đồng xét xử.

    Vai trò của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án là gì?

    Tùy vào từng vụ án khác nhau, nhiệm vụ của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử cũng sẽ khác nhau.

    Đối với vụ án hình sự, nhiệm vụ của Thư ký Tòa án được quy định cụ thể tại điều 47 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. Theo đó, Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự và có nhiệm vụ kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập, phổ biến nội quy phiên tòa, báo cáo danh sách người tham dự phiên tòa và ghi biên bản phiên tòa. Thư ký Tòa án cũng tiến hành các hoạt động tố tụng khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

    Vai trò của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án là gì?

    Đối với vụ án dân sự, vụ án hành chính, nhiệm vụ của Thư ký Tòa án được quy định tại Điều 51 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 41 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Theo đó, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ chuẩn bị các công tác nghiệp vụ trước khi khai mạc phiên tòa, phổ biến nội quy phiên tòa, kiểm tra và báo cáo danh sách người tham dự phiên tòa, ghi biên bản phiên tòa và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ vào các quy định cụ thể của các Bộ luật Tố tụng Hình sự, dân sự, hành chính năm 2015, nhiệm vụ của Thư ký Tòa án là thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo sự phân công của Chánh án Tòa án. Họ đóng vai trò hỗ trợ Chánh án trong tổ chức công tác xét xử và thực hiện nhiệm vụ từ việc tiếp nhận, xử lý các đơn khởi kiện, yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, quản lý và bảo quản hồ sơ vụ án, tống đạt giấy tờ và chuẩn bị các công tác bảo đảm cho việc mở phiên tòa. Thư ký Tòa án cũng giúp việc cho Thẩm phán trong quá

    trình tiến hành tố tụng, từ khi được phân công đến khi Tòa án xét xử vụ án và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác sau phiên tòa.

    Ngoài ra, Thư ký Tòa án cũng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hành chính – tư pháp theo sự phân công của Chánh án. Trong vai trò người giúp việc cho Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ trong quá trình giải quyết vụ án. Với vai trò là người tiến hành tố tụng, Thư ký Tòa án phải thực hiện nhiều hoạt động tố tụng quan trọng.

    Trường hợp nào sẽ thay đổi Thư ký Tòa án trong tố tụng dân sự?

    Theo Điều 54 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:

    1. Thuộc một trong những trường hợp được quy định tại Điều 52 của Bộ luật này. Điều này áp dụng cho các trường hợp mà người tiến hành tố tụng có mối liên quan đến vụ việc hoặc đương sự trong một số tư cách khác, như là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, hay người tham gia tố tụng dưới tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự.
    2. Họ đã từng tham gia tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và độc lập trong quá trình xét xử, tránh sự ảnh hưởng không tương xứng đến quyết định của Tòa án.
    3. Họ là người thân thích (người có mối quan hệ thân thiết, như gia đình, người thân, bạn bè) với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó. Điều này nhằm tránh xung đột lợi ích và đảm bảo tính công bằng và khách quan trong quá trình xét xử.

    Trong khi đó, theo Điều 52 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:

    1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện hoặc người thân thích của đương sự. Điều này đảm bảo tính công bằng và độc lập trong quá trình xét xử và tránh xung đột lợi ích.
    2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch trong cùng vụ việc đó. Điều này giữ cho quá trình xét xử công bằng và đảm bảo rằng người tiến hành tố tụng không có quyền lợi chủ quan đối với các bên liên quan.
    3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. Điều này đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy trong quá trình xét xử.

    Những quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo tính công bằng, độc lập và khách quan trong quá trình tố tụng.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Vai trò của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án là gì?“. Hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Hiện nay Thư ký Tòa án có những ngạch nào?

    Theo quy định hiện nay thì Thư ký Tòa án có các ngạch:
    – Thư ký viên;
    – Thư ký viên chính;
    – Thư ký viên cao cấp.

    Tiêu chuẩn chung về Thư ký Tòa án hiện nay là gì?

    Các tiêu chuẩn chung của Thư ký Tòa án được quy định tại Điều 3 Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017, bao gồm:
    – Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ công lý, lợi ích của Tổ quốc và Nhân dân.
    – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và quy định của Tòa án nhân dân.
    – Tận tụy, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; chấp hành quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân, lịch sự, văn hóa, chuẩn mực trong giao tiếp và phục vụ nhân dân.
    – Có phẩm chất, đạo đức, lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
    – Thường xuyên có ý thức rèn luyện phẩm chất, học tập nâng cao trình độ, năng lực bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

  • Hợp đồng thử việc

    Hợp đồng thử việc

    Hầu hết nhân viên đều phải trải qua thời gian thử việc trước khi trở thành nhân viên chính thức của một công ty cụ thể. Hợp đồng thử việc là một tài liệu ràng buộc được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động trước khi công việc bắt đầu. Hầu hết các công ty đều yêu cầu nhân viên mới hoàn thành thời gian thử việc trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Việc thực hiện một thỏa thuận thử việc bằng văn bản có thể là cơ sở pháp lý cho các sự kiện trong tương lai. Trong bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp những thông tin quan trọng về hợp đồng thử việc mà người lao động cần biết trước khi ký kết, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng thử việc

    Hợp đồng thử việc là gì?

    Luật Lao động 2019 không quy định khái niệm hợp đồng thử việc mà chỉ quy định về thời gian thử việc tại Điều 24 như sau:

    Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về thời gian thử việc trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian thử việc bằng hợp đồng thử việc.

    Vì vậy, hợp đồng làm thử có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử. Vì vậy, các điều khoản về thời gian thử việc như điều kiện làm việc, quyền và lợi ích giữa các bên, v.v. sẽ được ghi trong hợp đồng thời gian thử việc.

    Quy định về hợp đồng thử việc

    Chủ thể của hợp đồng thử việc

    Theo quy định của Luật lao động 2019, phạm vi của hợp đồng thử việc bao gồm 2 bên sau:

    Người lao động là người làm việc theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động, hưởng tiền lương và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của người sử dụng lao động.

    Tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Chương XI Mục 1 của Bộ luật Lao động.

    Người sử dụng lao động là công ty, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng. Nếu người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực pháp luật đầy đủ.

    Hình thức của hợp đồng thử việc

    Hiện nay, chưa có quy định cụ thể nào liên quan đến việc thiết kế hợp đồng thử việc.

    Thỏa thuận dùng thử có thể được ký kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

    Ngoài ra, nó có thể là một phần của hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 24 của Bộ luật Lao động 2019.

    Nội dung bắt buộc phải có của hợp đồng thử việc

    Theo quy định tại Điều 24 Khoản 2 Luật Lao động 2019 thì hợp đồng làm thử phải có những nội dung chủ yếu sau:

    Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

    Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động.

    Công việc và địa điểm làm việc;

    Thời gian thử việc;

    Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

    Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

    Hợp đồng thử việc

    Cách soạn thảo mẫu hợp đồng thử việc

    Bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải điền đầy đủ, chính xác thông tin của hai bên.

    Thoả thuận và ghi rõ các thông tin sau đây:

    • Ngày bắt đầu thử việc;
    • Ngày kết thúc thử việc;
    • Địa điểm làm việc thường xuyên của người lao động;
    • Bộ phận/Phòng làm việc, vị trí thử việc;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019;
    • Mức lương, phương thức trả lương.

    Sau khi hai bên thoả thuận và ghi đầy đủ thông tin vào trong hợp đồng theo mẫu phải ký và ghi rõ họ tên.

    Những lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng thử việc

    Có quy định trong hợp đồng lao động mẫu. Tuy nhiên, mẫu hợp đồng sẽ không giống hoàn toàn và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của các bên. Sử dụng các mẹo để rà soát hợp đồng tránh những sai lầm không đáng có.

    Cơ sở pháp lý

    Như đã đề cập, cơ sở pháp lý cho hợp đồng thử việc dựa trên Bộ luật Lao động 2019 cụ thể là điều 24. Ngoài khái niệm cơ bản, chính sách đãi ngộ, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp bổ sung, thời gian làm việc, v.v. Nội dung có thể điều chỉnh.

    Việc đảm bảo nội dung đúng quy định giúp nhà tuyển dụng và người tìm việc tránh được các tình huống pháp lý liên quan đến khiếu nại, tranh chấp.

    Không yêu cầu bảo hiểm bắt buộc

    Theo quy định, nó không nằm trong hợp đồng thử việc nên không bắt buộc phải mua bảo hiểm. Ứng viên có thể quyết định tham gia sau khi ký hợp đồng lao động chính thức.

    Quy chế nhân viên quản chế tình nguyện

    Người lao động được hưởng một số quyền lợi nhất định trong thời gian thử việc, ngay cả khi mối quan hệ lao động chưa được thiết lập chính thức. Những quyền lợi này đã được quy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động 2019. Vì vậy, ứng viên nên tìm hiểu kỹ trước khi ký.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc có được không?

    Vấn đề này đã được đề cập cụ thể tại Điều 27 Luật Lao động 2019.
    Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải trả phí.
    Điều này có nghĩa là người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc.

    Hợp đồng thử việc có phải là hợp đồng lao động không?

    Việc thời gian thử việc có thể được đưa vào hợp đồng lao động không có nghĩa là hai hợp đồng lao động là một.
    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc được trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ việc làm.
    Hợp đồng thử việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, công việc và các quyền, nghĩa vụ khác trong thời gian thử việc.

    Công ty không ký hợp đồng thử việc có trái luật không?

    Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, không có nghĩa vụ phải giao kết hợp đồng thử việc.
    Tuy nhiên, việc lựa chọn công việc và ký kết hợp đồng là do người lao động quyết định.
    Để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động phải làm thủ tục ký kết hợp đồng thử việc trước khi bắt đầu thời gian thử việc.
    Nội dung và hình thức của hợp đồng thử việc phải tuân theo quy định của Luật lao động 2019.

  • Hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên

    Xã hội phát triển kéo theo sự phát triển của nhiều hình thức liên kết thương mại khác nhau mang lại lợi ích và tiện ích cho cả hai bên. Một trong những hình thức kết hợp kinh doanh mới và phổ biến hiện nay là hình thức cộng tác viên. Cộng tác viên là một người làm việc tự do cộng tác với tổ chức để thực hiện một công việc được xác định trước với khối lượng công việc, thời gian, địa điểm và thù lao được xác định trước. Đó là một công việc tự do, không quá gò bó, rất chủ động. Ngoài ra, đối với một số loại hợp đồng, nhân viên không cần phải đến công ty và làm việc theo các tiêu chuẩn giống như nhân viên chính thức. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng cộng tác viên mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên là gì?

    Hợp đồng công tác viên dịch vụ là một loại hợp đồng được ký kết giữa hai hay nhiều chủ thể, trong đó có thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng (một bên là bên là bên thuê cộng tác viên hoặc có thể được gọi là người sử dụng lao động với một bên là người nhận công việc cộng tác viên được coi là người lao động) cùng nhau thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng dịch vụ cộng tác viên.

    Đó là sự thỏa thuận về nội dung và phạm vi công việc, thời giờ làm việc, mức thù lao, điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán, điều kiện quản lý rủi ro, v.v.

    Về bản chất, hợp đồng cộng tác viên cũng là một loại của hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, chính người lao động là người thực hiện nghĩa vụ và người sử dụng lao động thuê người lao động có nghĩa vụ trả thù lao theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động lao động không?

    Hợp đồng lao động trong Luật lao động 2019 là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. (Điều 13, Khoản 1, Luật Lao động 2019).

    Theo cách hiểu này, hợp đồng lao động có đặc điểm là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở thoả thuận về thời giờ làm việc, địa điểm làm việc, nội dung công việc cụ thể và một bên (NLĐ) là bên NSDLĐ chịu trách nhiệm. Người lao động của bên kia (người sử dụng lao động) nhận tiền công, tiền lương khi làm nhiệm vụ và quản lý, điều hành, giám sát họ.

    Về cơ bản, thỏa thuận hợp tác được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên dựa trên sự tự do ý chí, bình đẳng và tự nguyện. Mối quan hệ giữa các bên là bình đẳng và không bên nào phải chịu sự giám sát. Bên quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ của bên kia có thể tự do thực hiện công việc theo ý muốn của mình, chỉ cần bàn giao công việc đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và nhận thù lao.

    Điều này là do hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc giống nhau ở chỗ một bên giao nhiệm vụ cho bên kia và người thực hiện nhiệm vụ sẽ nhận được tiền sau khi thực hiện nhiệm vụ. Trên thực tế, có một số lượng lớn các tổ chức, công ty, cá nhân đã ký kết hợp tác nhưng trên thực tế vẫn chỉ có thỏa thuận về mức lương và trả lương, thỏa thuận về công việc cụ thể như thời giờ làm việc, địa điểm làm việc,… nghĩa là quan hệ lao động được xác lập trên thực tế nhưng không giao kết hợp đồng lao động mà chỉ dưới hình thức hợp đồng dân sự.

    Theo quy định của Luật Lao động 2019, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận dưới các tiêu đề khác nhau nhưng nếu trong nội dung thể hiện có trả công làm việc, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng. Do đó, kể cả khi phát sinh quan hệ việc làm, chỉ cần thỏa thuận hợp tác nêu trên được ký kết thì thỏa thuận hợp tác đó vẫn tiếp tục được coi là hợp đồng lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên

    Nội dung hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên?

    Căn cứ Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau.

    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc thay cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

    Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc được thực hiện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội.

    Về chi tiết hợp đồng:

    Nhân viên đồng ý với các điều khoản của bất kỳ hợp đồng dịch vụ nào với công ty hoặc chủ lao động. Hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm các nội dung sau (theo Điều 398 BLDS 2015):

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp.

    Như vậy, với loại hợp đồng này, cộng tác viên được thoải mái, linh hoạt trong việc thực hiện công việc, miễn sao hoàn thành nhiệm vụ được giao thì doanh nghiệp thuê cộng tác viên sẽ trả thù lao tương ứng.

    Như vậy, tùy theo nguyện vọng của các bên khi tham gia vào mối quan hệ thuê mướn cộng tác viên muốn trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ như thế nào để lựa chọn loại hợp đồng cho phù hợp.

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng cộng tác viên

    • Các thông tin trong hợp đồng phải được điền trung thực và đầy đủ.
    • Thỏa thuận hợp tác bao gồm các công việc có thể được thực hiện mà không vi phạm pháp luật
    • Trong hợp đồng lao động dưới dạng hợp đồng lao động phải ghi rõ các quyền lợi của người lao động như hưởng bảo hiểm

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm không?

    Theo quy định tại Điều 518 BLDS 2015, bên cung cấp không phải là người lao động vì hợp đồng người lao động là hợp đồng dịch vụ. Do đó, không cần phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, phải nộp thuế thu nhập cá nhân 10% theo quy định của Đạo luật thuế thu nhập.
    Nếu có hợp đồng lao động thì tôi có phải đóng bảo hiểm không? Nếu người lao động đã làm việc từ 3 tháng trở lên thì câu trả lời là có.

    Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng dịch vụ?

    Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:
    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho dịch vụ đó.
    Như vậy, trong hợp đồng CTV, người lao động sẽ là người thực hiện dịch vụ. Khi đó, bên nhận dịch vụ sẽ thanh toán chi phí dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ đó. Cộng tác viên chỉ phải hoàn thành công việc trong khung thời gian cụ thể mà hai bên đã thỏa thuận.

.
.
.