Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Hệ thống tổ chức Tòa án gồm những ai?

    Hệ thống tổ chức Tòa án gồm những ai?

    Tòa án là cơ quan trung tâm của quyền tư pháp và có chức năng quan trọng trong việc giải quyết các vi phạm pháp luật. Từ việc xem xét các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính đến việc xử lý vi phạm hành chính, Tòa án đóng vai trò quyết định trong xác định sự vi phạm pháp luật và áp dụng biện pháp tư pháp liên quan. Pháp luật quy định về hệ thống tổ chức Tòa án gồm những ai? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

    Vị trí, vai trò của Toà án nhân dân trong bộ máy nhà nước

    Ở Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức dựa trên nguyên tắc tập trung quyền lực, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước để thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Thực hiện quyền tư pháp, đặc biệt là quyền xét xử, là một chức năng rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam và được giao cho Toà án nhân dân. Do đó, Toà án nhân dân đóng vai trò vô cùng quan trọng trong bộ máy nhà nước.

    Toà án đứng ở vị trí trung tâm trong hệ thống cơ quan tư pháp. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 đã khẳng định rằng: “Tổ chức các cơ quan tư pháp và các chế định bổ trợ tư pháp phải hợp lý, khoa học và hiện đại về cơ cấu tổ chức, điều kiện, phương tiện làm việc; trong đó, xác định Toà án có vị trí trung tâm và xét xử là hoạt động trọng tâm”.

    Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định là các cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Toà án nhân dân có vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tạo môi trường ổn định cho sự phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Toà án nhân dân là nguồn cội của nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền con người và đồng thời là công cụ hiệu quả để bảo vệ pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa, đấu tranh hiệu quả với các tội phạm và vi phạm.

    Hệ thống tổ chức Tòa án gồm những ai?

    Theo quy định của Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, tổ chức Tòa án nhân dân bao gồm các cấp sau đây:

    • Tòa án nhân dân tối cao: Đây là cấp cao nhất trong hệ thống Tòa án nhân dân. Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ giám sát, kiểm soát các hoạt động của các cấp Tòa án nhân dân khác, đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật và công bằng trong tư pháp.
    • Tòa án nhân dân cấp cao: Tòa án nhân dân cấp cao đóng vai trò quan trọng trong hệ thống Tòa án nhân dân. Nhiệm vụ chính của Tòa án nhân dân cấp cao là xem xét, xét xử và giải quyết các vụ án phức tạp, nghiêm trọng thuộc thẩm quyền của cấp Tòa án nhân dân dưới.
    • Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền xem xét, xét xử và giải quyết các vụ án thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đây là cấp Tòa án nhân dân có vai trò quan trọng trong hệ thống tư pháp địa phương.
    • Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương: Đây là cấp Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, xét xử và giải quyết các vụ án thuộc phạm vi địa phương huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị tương đương.
    • Tòa án quân sự: Tòa án quân sự có nhiệm vụ giải quyết các vụ án liên quan đến quân đội và quân nhân, bảo vệ quyền lợi và lợi ích của quân nhân, đồng thời đảm bảo quân đội tuân thủ quy định pháp luật.
    Hệ thống tổ chức Tòa án gồm những ai?

    Với sự phân cấp và chức năng của mỗi cấp Tòa án nhân dân, hệ thống tư pháp có khả năng đáp ứng nhu cầu công bằng, bảo vệ quyền lợi và tạo sự tin tưởng trong xã hội.

    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân

    Căn cứ vào Điều 2 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, chúng ta có các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau:

    • Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện quyền tư pháp.

    Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.

    Tòa án nhân dân đóng góp vào việc giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, thúc đẩy việc tuân thủ pháp luật và tôn trọng quy tắc của cuộc sống xã hội, và tham gia vào cuộc chiến phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác.

    • Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, và giải quyết các vụ việc khác theo quy định của pháp luật. Tòa án nhân dân xem xét đầy đủ, khách quan và toàn diện các tài liệu và chứng cứ đã được thu thập trong quá trình tố tụng, và dựa vào kết quả tranh tụng để đưa ra bản án, quyết định về việc có tội hay không, áp dụng hình phạt và biện pháp tư pháp, quyết định về quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản, quyền nhân thân.

    Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp lý và phải được cơ quan, tổ chức và cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ nghiêm chỉnh.

    • Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xét xử các vụ án hình sự, Tòa án nhân dân có quyền:
    • Xem xét và kết luận tính hợp pháp của các hành vi và quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;
    • Xem xét và kết luận tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật sư, bị can, bị cáo và những người khác tham gia tố tụng cung cấp;
    • Khi cần thiết, yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung hồ sơ; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc yêu cầu Tòa án kiểm tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;
    • Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu phát hiện có việc che đậy tội phạm;
    • Ra quyết định để thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
    • Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật tố tụng.
    • Xử lý vi phạm hành chính, xem xét đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước và quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính liên quan đến quyền con người và quyền cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật.
    • Ra quyết định thi hành bản án hình sự, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt, xóa án tích, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà

    nước; thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật hình sự, Luật thi hành án hình sự và Luật thi hành án dân sự.

    Tòa án cũng có quyền ra quyết định hoãn, miễn, giảm hoặc tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính do Tòa án áp dụng và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    Trong quá trình xét xử vụ án, Tòa án phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan và tổ chức. Các cơ quan có thẩm quyền cần trả lời Tòa án về kết quả xử lý các kiến nghị liên quan đến văn bản pháp luật theo quy định của pháp luật, và Tòa án sẽ dựa trên đó để giải quyết vụ án.

    Tòa án cũng đảm bảo áp dụng pháp luật thống nhất trong quá trình xét xử và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của luật.

    Trên đây là nội dung “Hệ thống tổ chức Tòa án gồm những ai?“. Hy vọng bài viết mang lại nhiều thông tin bổ ích với quý bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về Tòa án quốc tế như thế nào?

    Tòa án quốc tế là cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc thực hiện uỷ quyền trong việc giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia và đưa ra kết luận tư vấn về vấn đề pháp lí theo yêu cầu của Đại hội đồng, Hội đồng bảo an hoặc cơ quan khác của Liên hợp quốc. Quy chế toà án quốc tế là bộ phận không thể tách rời của Hiến chương Liên hợp quốc. Toà án quốc tế không phải là cơ quan tư pháp đứng trên các quốc gia để phán xét các vấn để phát sinh trong đời sống quốc tế.

    Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao gồm có những cơ quan nào?

    Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 918/2015/QĐ-TANDTC về tổ chức bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao như sau:
    Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao
    1. Thành lập Văn phòng; các Cục, Vụ và đơn vị tương đương trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao, cụ thể như sau:
    a) Văn phòng;
    b) Cục Kế hoạch – Tài chính;
    c) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, hành chính (Vụ Giám đốc kiểm tra I);
    d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự, kinh doanh – thương mại (Vụ Giám đốc kiểm tra II);
    đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về lao động, gia đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc kiểm tra III);
    e) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;
    g) Ban Thanh tra;
    h) Vụ Tổ chức – Cán bộ;
    i) Vụ Tổng hợp;
    k) Vụ Hợp tác quốc tế;
    l) Vụ Thi đua – Khen thưởng;
    m) Vụ Công tác phía Nam;
    n) Báo Công lý;
    o) Tạp chí Tòa án nhân dân.
    2. Số lượng cấp phó của Văn phòng; mỗi đơn vị Cục, Vụ và tương đương trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao không quá 03 người.
    Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương thì số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương không quá 02 người.
    3. Căn cứ vào tổng biên chế đã được ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân bổ biên chế cho từng đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao.
    Trong trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, biên chế cho các đơn vị trong bộ máy giúp việc để thực hiện nhiệm vụ chung của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.
    4. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được quy định tại Quyết định này, Thủ trưởng đơn vị quy định nhiệm vụ cụ thể của các phòng chức năng và tương đương trong Quy chế làm việc của đơn vị và trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định ban hành.

  • Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Chia di sản thừa kế là trường hợp rất phổ biến. Sau thời điểm mở thừa kế (thời điểm chủ sở hữu chết hoặc trường hợp tòa án tuyên bố một người là đã chết) thì những người thừa kế có quyền chia thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Căn cứ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế sẽ tiếp tục tiến hành các thủ tục liên quan để xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Trên thực tế rất nhiều trường hợp nan giải xảy ra và xảy ra tranh chấp thừa kế. Mời bạn đọc tham khảo một số tình huống trong bài viết “Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai” của Học viện đào tạo pháp chế ICA dưới đây.

    Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Câu hỏi 1: Đối tượng nào không được hưởng di sản của người đã mất?

    Câu hỏi: Chào luật sư, Gia đình tôi có hai người con trai, mẹ đã mất từ lâu. Mới đây bố tôi có lập di chúc và để lại toàn bộ tài sản cho người anh cả mà không chia phần cho tôi. Sau khi bố chết tôi mới biết có di chúc này. Giờ tôi muốn ra toàn đòi tranh chấp chia di sản thừa kế có được hay không? Mong luật sư giải đáp.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi mong muốn tư vấn đến cho chúng tôi. Trường hợp của bạn chúng tôi sẽ tư vấn như sau:

    Trước hết cần xác định số tài sản ở đây là tài sản chung của bố mẹ bạn hay tài sản riêng của bố bạn. Theo đó, ta chia trường hợp như sau:

    Trường hợp 1: Đây là tài sản chung của bố mẹ bạn

    Về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đều. Như vậy, nếu tài sản này không chia thì bố bạn chỉ được hưởng 1/2 số tài sản này. Di sản còn lại của mẹ bạn nếu không để lại di chúc thì được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, cụ thể: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết (trường hợp này con trai thứ hai sẽ được thừa kế một phần di sản của mẹ).

    Còn đối với 1/2 phần di sản chung của bố bạn và bố bạn được hưởng thừa kế từ mẹ bạn thì bố bạn có toàn quyền quyết định.

    Nếu bố bạn lập di chúc để lại toàn bộ tài sản này cho con trai cả thì những người thừa kế thứ nhất khác không có quyền chia di sản này. Ngoài trường hợp những người này thuộc trường hợp hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 – Bộ luật dân sự 2015 gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động.”

    Trường hợp 2: Đây là tài sản này là tài sản riêng của mẹ bạn

    Trong trường hợp này, bố bạn có toàn quyền đối với tài sản này. Vấn đề thừa kế được giải quyết tương tự như trường hợp 1. Điều này có nghĩa là bố bạn có quyền lập di chúc để lại tài sản cho người con trai cả, sau khi người bố mất người con trai thứ hai (nếu không thuộc trường hợp hưởng thừa kế mà không phụ thuộc di chúc) sẽ không có quyền yêu cầu được hưởng thừa kế..

    Câu hỏi 2: Chia tài sản thừa kế là đất đai

    Câu hỏi: Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ông D và bà Q là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung 600 triệu, Bà Q có tài sản riêng là 180 triệu. DQ có hai người con chung là X (17 tuổi ) và P (15 tuổi), bà Q có con riêng là L (20 tuổi). Căn cứ vào quy định của pháp luật thừa kế. Hãy phân chia di sản của Q trong hai trường hợp sau: Trường hợp 1 : trước khi chết bà Q lập di chúc cho H 50 triệu, quỹ từ thiện 50 triệu . Trường hợp 2 : trước khi chết bà Q lập di chúc cho H 100 triệu , quỹ từ thiện 200 triệu. (Giả sử cha mẹ bà Q đã mất)

    Trả lời: Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

    Theo quy định của pháp luật và nếu như không có tranh chấp xảy ra thì tài sản của vợ chồng sẽ được chia đề cho hai bên

    Tài sản chung của D+Q: 600 triệu => Tài sản của Q trong đó là = 600:2 = 300 triệu

    Tài sản riêng của Q : 180 triệu. Tổng tài sản của bà Q là 180+300= 480 triệu

    Trường hợp 1 : trước khi chết bà Q lập di chúc cho H 50 triệu, quỹ từ thiện 50 triệu.

    Chia theo di chúc: cho M 50 triệu và quỹ từ thiện 50 triệu. Như vậy sau khi chia theo di chúc thì sản của bà Q còn: 480 – 100 = 380 triệu

    Số tiền 380 triệu còn lại sẽ chia thừa kế theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất theo Bộ luật dân sự năm 2015 bao gồm:

    Theo quy định đó, có thể thấy những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Q sẽ gồm có: D, X, P, L(Do bố mẹ bà Q đã mất). Theo quy định những người thừa thế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, tài sản còn lại của bà Q được chia như sau:

    D = X = P = L = 380 : 4 = 95 triệu đồng.

    Kết luận: H: 50 triệu; quỹ từ thiện: 50 triệu; D: 95 triệu; X: 95 triệu; P: 95 triệu; L: 95 triệu.

    Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Trường hợp 2 : trước khi chết bà B lập di chúc cho M 100 triệu , quỹ từ thiện 200 triệu.

    Chia theo di chúc: cho H 100 triệu và quỹ từ thiện 200 triệu. Như vậy sau khi chia theo di chúc thì di sản của Q còn: 480 – 300 = 180 triệu

    Số tiền 180 triệu còn lại sẽ chia thừa kế theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất của bà Q bao gồm:

    Như vậy thì bố mẹ Q đã chết nên những người thừa kế ở hàng thứ nhất có: D, X, P, L. Chia tài sản như sau: D=X=P=L= 180/4=45 triệu.

    Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự năm 2015. Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc quy định:

    1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

    Theo quy định trên, ông D là chồng của bà Q, X và P là con của bà Q chưa thành niên, do đó 3 người này thuộc trường hợp được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc.

    Tài sản của bà Q nếu được chia theo pháp luật sẽ được chia như sau: D = X = P = L= 480:4 = 120 triệu.

    Như vậy 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật là: 80 triệu.

    Mà theo như đã chia ở trên, ông D, X và P mới được hưởng 45 triệu. Như vậy 3 người họ phải được hưởng thêm mỗi người 35 triệu để đủ 2/3 một suốt thừa kế theo pháp luật. Như vậy, phần thừa kế của 3 người này là mỗi người 80 triệu, bằng 240 triệu. Tức là đã vượt quá phần di sản còn lại. Phần vượt quá là 60 triệu này sẽ trừ vào khoản tiền bà Q để lại cho H và quỹ từ thiện theo tỷ lệ, tức trừ vào phần của H 20 triệu và quỹ từ thiện là 40 triệu. Còn L sẽ không được hưởng gì.

    Kết luận: M: 80 triệu, quỹ từ thiện: 160 triệu, D = X = P: 80 triệu, L = 0 đồng.

    Câu hỏi 3: Nội dung di chúc có nhiều cách hiểu khác nhau

    Câu hỏi: Chào luật sư, trước khi mẹ tôi mất có để lại di chúc. Trong đó có ghi bố tôi có quyền sử dụng và khi bố mất thì quyền sử dụng thuộc về con trai là tôi. Ngoài ra còn ghi chú không được bán, không chia cho ai. Di chúc có dấu đỏ của Xã và có người làm chứng. Nay bố tôi muốn chia đất cho người chị gái. Tôi không đồng ý. Và bố tôi muốn đưa ra tòa để giải quyết. Nếu ra tòa thì di chúc có có hiệu lực hay không ? Và khi ra tòa bố tôi có thể chia tài sản cho chị gái của tôi được không. Mong luật sư giải đáp. Cảm ơn luật sư !

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về công ty Luật Minh Gia. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

    Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc và theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp thì mẹ bạn có quyền tự do định đoạt tài sản của mình cho những người khác sau khi mất. Nếu mảnh đất này là tài sản riêng của mẹ thì mẹ được toàn quyền định đoạt trong di chúc. 

    Tại Điều 661 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hạn chế phân chia di sản

    Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.

    Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.”

    Trong di chúc, mẹ bạn để lại quyền sử dụng cho bố bạn, sau khi bố bạn mất thì quyền sử dụng sẽ thuộc về bạn nhưng lại hạn chế quyền định đoạt của bố bạn và bạn. Ở đây cần làm rõ, nếu mẹ chỉ định sau khi mẹ mất thì giao quyền quản lý tạm thời cho người bố và tới thời điểm bố mất mới là thời điểm phân chia di sản theo di chúc thì nội dung này có giá trị pháp lý. Người con được hưởng di sản sau khi người bố mất đi. Việc người mẹ hạn chế vấn đề không được bán sẽ không có giá trị rằng buộc, bởi lẽ sau khi người con nhận di sản thừa kế thì người con có toàn quyền với mảnh đất này.

    Tuy nhiên, nếu người mẹ định đoạt tài sản cho người bố (tức là sau khi bố mất bố sẽ là người được hưởng di sản thừa kế) thì bố có toàn quyền định đoạt, mẹ không thể yêu cầu bố không được bán và khi bố mất bố phải chuyển tên sang cho con. Nội dung này không phù hợp với quy định pháp luật, không có giá trị pháp lý. Vì vậy, để giải quyết tranh chấp này cần đọc và hiểu nội dung của di chúc. Nếu nội dung di chúc không rõ ràng thì những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc. Nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án nhân dân quyết định.

    Trên đây là bài viết “Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai”, hy vọng là đã cung cấp cho bạn đọc một số thông tin hữu ích trong quá trình tìm hiểu về chia di sản thừa kế.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của quyền thừa kế bao gồm những gì?

    Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và tài sản cá nhân. Bất động sản và tài sản cá nhân có thể là tài sản hiện tại hoặc tương lai.
    Quyền tài sản là quyền có giá trị bằng tiền, bao gồm quyền sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Ngoài ra, tài sản thừa kế (hay tài sản thừa kế) bao gồm tài sản riêng của người chết, tức là phần tài sản của người chết là tài sản chung với người khác

    Điều kiện thực hiện quyền thừa kế nhà đất được quy định như thế nào?

    Điều kiện có chứng thực áp dụng đối với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Những người còn lại khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và những người thừa kế theo pháp luật chỉ phải chứng minh mảnh đất đó là hợp pháp thì họ vẫn có quyền chia di sản thừa kế.

  • Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    Đa số các thủ tục phổ biến hiện nay gồm có chuyển nhượng, mua bán nhà đất, cho tặng, thế chấp tài sản, thừa kế.… Hiện nay, thủ tục thừa kế nhà đất bao gồm rất nhiều trường hợp khác nhau như khai nhận, phân chia di sản thừa kế, từ chối thừa kế. Để thực hiện các thủ tục liên quan đến thừa kế không phải là dễ dàng đối với một người không thành thạo, chưa được tiếp xúc bao giờ. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đưa ra một số những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế để bạn đọc có thể tham khảo thêm khi thực hiện nhé!

    Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    1. Khi có người không đồng ý trong việc phân chia di sản thì xử lý như thế nào?

    Trong trường hợp không thống nhất về việc chia di sản thì pháp luật ưu tiên và khuyến khích các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết.

    Trường hợp tài sản thừa kế đang tranh chấp là đất đai thì phải tiến hành hòa giải trước với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

    2. Di chúc bằng văn bản không được công chứng, chứng thực có hợp pháp không?

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong việc lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; Và
    • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không vi phạm đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.

    Lưu ý: Công chứng, chứng thực là việc cá nhân/tổ chức có thẩm quyền chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự.

    3. Đã chia di sản nhưng xuất hiện người thừa kế mới thì phải phân chia như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 662 Bộ luật Dân sự 2015, việc chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới được thực hiện như sau:

    Trong trường hợp đã chia di sản mà có người thừa kế mới thì việc chia lại di sản bằng hiện vật không được thực hiện. Tuy nhiên, những người thừa kế đã nhận di sản phải trả cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của mình khi chia di sản theo tỷ lệ phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác..

    Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    4. Con dâu, con rể có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng (vợ) không?

    Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật thì con dâu (con rể) không thuộc hàng thừa kế nên con dâu (con rể) không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố mẹ chồng để lại.

    Tuy nhiên, con dâu vẫn có quyền thừa kế từ bố mẹ chồng trong hai trường hợp sau:

    • Bố (vợ) chết để lại di chúc cho con dâu (con dâu)
    • Thừa kế của vợ (chồng) trong trường hợp chồng (vợ) chết sau khi cha mẹ của chồng (vợ) chết

    5. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận thừa kế không?

    Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Luật thuế TNCN 2007, Điều16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì người được hưởng thừa kế phải nộp thuế tncn với các trường hợp sau:

    • Tài sản được thừa kế là chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần cá nhân trong một công ty.
    • Tài sản được thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở thương mại: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã; vốn của hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật, hoặc toàn bộ cơ sở thương mại nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở thương mại của cá nhân.
    • Tài sản được thừa kế là bất động sản: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà đất; cơ sở hạ tầng và công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê đất; quyền cho thuê mặt nước; thu nhập khác từ động sản là bất động sản dưới mọi hình thức.
    • Tài sản thừa kế là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như ô tô; mô tô, xe gắn máy; tàu thuyền, kể cả sà lan, xuồng ba lá, tàu kéo và tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao..

    6. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thực hiện ra sao?

    Thủ tục khai báo thừa kế như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ khai nhận thừa kế tại cơ quan công chứng;

    Bước 2: Công chứng viên thẩm định hồ sơ;

    Bước 3: Văn phòng công chứng niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản thừa kế cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày;

    Bước 4: Sau 15 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì Văn phòng công chứng tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế;

    Bước 5: Người thừa kế ký văn bản khai nhận di sản thừa kế, nộp lệ phí công chứng và nhận kết quả.

    7. Nếu quan hệ cha con/mẹ con không được thể hiện trên giấy khai sinh hoặc trường hợp không có giấy khai sinh thì chia di sản như thế nào?

    Trường hợp không có di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật cho những người được xác định là có quan hệ cha, mẹ, con. Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ có thể chứng minh mối quan hệ cha mẹ con được pháp luật công nhận.

    Do đó, nếu trong giấy khai sinh không thể hiện mối quan hệ trên hoặc không có giấy khai sinh thì rất khó xác định quan hệ cha, mẹ, con. Tuy nhiên, luôn có thể chứng minh quan hệ cha mẹ con bằng các phương tiện khác như sổ hộ khẩu hoặc yêu cầu ủy ban nhân dân cấp xã cấp bản sao giấy khai sinh trong trường hợp mất giấy khai sinh.

    Tên đầy là tổng hợp những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế phổ biến nhất. Hy vọng sẽ giúp cho quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến thừa kế khi bạn thực hiện sẽ trở nên dễ dàng hơn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Di sản thừa kế theo di chúc được pháp luật chia như thế nào?

    Việc chia thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại thừa kế theo di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của mỗi người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người có tên trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    Trong trường hợp di chúc xác định việc phân chia di sản bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể nhận được hiện vật cũng như sản phẩm, lợi tức thu được từ những đóng góp đó bằng hiện vật hoặc chịu phần giá trị giảm bớt của hiện vật tính đến thời điểm chia di sản.
    Nếu di chúc xác định chỉ chia di sản theo tỷ lệ trên tổng giá trị của khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị của khối di sản còn lại vào thời điểm chia di sản.

    Ai không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định pháp luật?

    Những người sau đây sẽ không được hưởng di sản:
    Người bị kết tội có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người lập di chúc ( người để lại di sản), xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
    Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ cấp dưỡng cho người để lại di sản;
    Người bị kết án về tội cố ý gây nguy hiểm đến tính mạng của người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng; và
    Người có hành vi lừa dối, ép buộc hoặc cản trở lập di chúc; làm sai lệch di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ hoại di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng toàn bộ hoặc một phần di sản trái với ý muốn của người chuyển giao.
    Tuy nhiên, những người nêu trên vẫn được hưởng thừa kế nếu người để lại di sản biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo nội dung di chúc..

  • Bài tập thừa kế trong tư pháp quốc tế

    Bài tập thừa kế trong tư pháp quốc tế

    Pháp luật thừa kế có yếu tố nước ngoài là một bộ phận quan trọng của tư pháp quốc tế. Pháp luật thừa kế được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia khác nhau, trong các điều ước quốc tế liên quan mà quốc gia là thành viên, trong các án lệ liên quan của các nước, trong các nguồn pháp luật khác. Ở Việt Nam, chế định về thừa kế được quy định, trước tiên trong Bộ luật dân sự và trong các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan. Để củng cố kiến thức cũng như áp dụng pháp luật vào thực tiễn, Học viện Đào tạo pháp chế ICA tổng hợp những bài tập thừa kế trong tư pháp quốc tế, hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Bài tập thừa kế trong tư pháp quốc tế

    Bài tập 1:

    Cho 02 ví dụ về quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài và phân tích ý nghĩa của việc xác định yếu tố nước ngoài trong các quan hệ về thừa kế?

    Giải đáp:

    Ví dụ 1: Ông A mang quốc tịch Thái Lan để lại di chúc tài sản thừa kế là một căn nhà ở Thái Lan cho con gái và vợ là người mang quốc tịch Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

    Trong quan hệ thừa kế ở ví dụ trên có hai căn cứ để xác định yếu tố nước ngoài. Thứ nhất, người để lại thừa kế là Ông A là người nước ngoài; Thứ hai, tài sản thừa kế được đặt tại nước ngoài.

    Việc xác định yếu tố nước ngoài có ý nghĩa xác định hệ thống pháp luật cho việc giải quyết quan hệ thừa kế trên. Theo đó, việc tiến hành thủ tục nhận di sản thừa kế là căn nhà phải tuân theo pháp luật của Thái Lan.

    Ví dụ 2: Ông B là người Việt Nam góp vốn vào công ty H là công ty nước ngoài có trụ sở đặt tại Hàn Quốc. Ông B để lại di chúc cho con trai toàn bộ phần vốn góp trong công ty H.

    Yếu tố nước ngoài trong trường hợp trên là quan hệ thừa kế có liên quan với bên thứ ba là pháp nhân nước ngoài. Việc xác định yếu tố nước ngoài trong trường hợp này có ý nghĩa xác định thủ tục để áp dụng cho việc nhận di sản.

    Bài tập 2:

    Theo pháp luật Việt Nam, thừa kế có yếu tố nước ngoài là thừa kế có liên quan đến di sản để lại ở nước ngoài? Đúng hay Sai?

    Giải đáp:

    Sai. Vì khoản 2 Điều 663 Bộ luật dân sự 2015 quy định quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài như sau:

    “2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;

    b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

    c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài”.

    Theo đó, thừa kế có yếu tố nước ngoài được nhận diện thông qua các dấu hiệu sau:

    Thứ nhất, chủ thể tham gia quan hệ thừa kế ở đây có thể là cá nhân, tổ chức để lại di sản hoặc cá nhân, tổ chức được hưởng quyền di sản đó là người nước ngoài;

    Thứ hai, đối tượng của quan hệ thừa kế tức là di sản để lại đang tồn tại ở nước ngoài và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại. Và đồng thời, các tài sản này cũng sẽ phải chịu sự chi phối cũng như sự điều chỉnh của pháp luật nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề thừa kế phần di sản đó.

    Thứ ba, có thể kể đến những sự kiện pháp lý có giá trị làm thay đổi hoặc phát sinh, chấm dứt quan hệ thừa kế xảy ra ở nước ngoài.

    Bài tập 3:

    A có quốc tịch Việt Nam đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc. Khi đó, A có góp vốn thành lập công ty DC tại đây. Hết thời gian xuất khẩu lao động, A về Việt Nam và không may bị tai nạn chết. A chết không để lại di chúc, di sản của A là phần vốn góp tại công ty DC. Hãy xác định luật áp dụng giải quyết vấn đề thừa kế di sản của A trong trường hợp trên.

    Giải đáp:

    Theo quy định tại Điều 680 Bộ luật dân sự 2015:

    “Điều 680. Thừa kế

    1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

    2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

    Căn cứ quy định nêu trên, A có quốc tịch Việt Nam nên thừa kế được xác định theo pháp luật Việt Nam. Còn về thủ tục hưởng thừa kế thì dựa theo pháp luật của Hàn Quốc.

    Bài tập 4:

    Anh K có quốc tịch Việt Nam cư trú và làm việc tại Đài Loan, lập di chúc để lại tài sản đầu tư tại Đài Loan cho vợ và các con mang quốc tịch Việt Nam. Khi giải quyết vấn đề thừa kế, luật nước nào sẽ được áp dụng nhằm giải quyết những vấn đề sau:

    Xác định năng lực lập, hủy bỏ di chúc? 

    Phân biệt tài sản là động sản hay bất động sản?

    Giả sử di sản trên không có người thừa kế thì được giải quyết như thế nào?

    Giải đáp:

    Điều 681 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Điều 681. Di chúc

    1. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.

    2. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:

    a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

    b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

    c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản”.

    Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo nước Việt Nam vì anh K có quốc tịch Việt Nam.

    Tài sản đầu tư của anh K là động sản hay bất động sản thì căn cứ theo Điều 107 Bộ luật dân sự 2015:

    “Điều 107. Bất động sản và động sản

    1. Bất động sản bao gồm:

    a) Đất đai;

    b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

    c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

    d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

    2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản”.

    Theo đó, nếu tài sản đầu tư của anh K thuộc một trong các trường hợp nêu tại khoản 1 nêu trên thì tài sản đó được xác định là bất động sản. Nếu tài sản đầu tư của anh K không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 thì tài sản đó được xác định là bất động sản.

    Giả sử trường hợp không có người thừa kế thì di sản thừa kế được giải quyết theo quy định tại Điều 622 Bộ luật dân sự 2015:

    “Điều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế

    Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước”.

    Theo đó, trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được hưởng quyền di sản thì tài sản của người để lại di sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì tài sản thuộc về Nhà nước.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Bài tập thừa kế trong tư pháp quốc tế“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đối với động sản là bao nhiêu năm?

    Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với động sản là 10 năm.

    Thời hiệu để xác nhận quyền thừa kế, bác bỏ quyền thừa kế là bao nhiêu năm?

    Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế

  • Câu hỏi về thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Câu hỏi về thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Thừa kế là một trong những chế định quan trọng trong quan hệ pháp luật dân sự Việt Nam. Và trên thực tế hiện nay, việc người thừa kế tranh chấp di sản của người chết để lại là một vấn đề khá phổ biến, trong đó thừa kế có yếu tố nước ngoài cũng là một vấn đề mà được rất nhiều người quan tâm. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thừa kế có yếu tố nước ngoài? Kính mời bạn đọc cùng Học viện Đào tạo pháp chế ICA cùng tìm hiểu về nội dung này thông qua nội dung bài viết “Câu hỏi về thừa kế có yếu tố nước ngoài” dưới đây.

    Thế nào là thừa kế có yếu tố nước ngoài?

    Thừa kế có yếu tố nước ngoài là trường hợp phân chia di sản thừa kế mà tại đó, đương sự là người nước ngoài hoặc tài sản thừa kế đang ở nước ngoài. Hay nói cách khác, thừa kế có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Khoản 2 Điều 663 Bộ luật dân sự 2015 quy định quan hệ có yếu tố nước ngoài như sau:

    “2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;

    b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

    c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài”.

    Theo đó, quan hệ có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Trường hợp 1: Quan hệ có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài. Tức một bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài và một bên là cá nhân, pháp nhân Việt Nam.

    – Trường hợp 2: Trong quan hệ dân sự, các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hay chấm dứt quan hệ đó lại được thực hiện tại nước ngoài.

    – Trường hợp 3: Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

    Áp dụng pháp luật khi thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Điều 680 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế có yếu tố nước ngoài như sau:

    “Điều 680. Thừa kế

    1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

    2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

    Theo đó, thừa kế có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết. Người để lại di sản có quốc tịch nước nào thì áp dụng pháp luật thừa kế của nước đó. Các vấn đề mà pháp luật sẽ điều chỉnh trong quan hệ thừa kế là: thời điểm, địa điểm mở thừa kế, xác định hàng thừa kế, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế; xác định di sản thừa kế, ai không có quyền thừa kế.

    Đối với quyền thừa kế là bất động sản thì được xác định theo luật của nước có bất động sản.

    Câu hỏi về thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Câu hỏi về thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Câu hỏi số 1:

    Bố, mẹ nuôi có được hưởng di sản thừa kế từ người đã chết hay không?

    Điểm a, khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”;

     Và Điều 653 luật này quy định:

    “Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ

    Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này”.

    Theo đó, cha, mẹ nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết nên nếu tại thời điểm điểm người chết mà cha, mẹ nuôi còn sống thì được hưởng di sản thừa kế.

    Câu hỏi số 2:

    Thời hiệu chia di sản thừa kế đối với bất động sản là bao nhiêu năm?

    Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu thừa kế như sau:

    “Điều 623. Thời hiệu thừa kế

    1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:…”

    Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, thời hiệu để phân chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    Câu hỏi số 3:

    Người có quốc tịch Việt Nam lập di chúc ở nước ngoài thì di chúc được xác định theo pháp luật nước nào?

    Điều 681 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc như sau:

    “Điều 681. Di chúc

    1. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.

    2. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:

    a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

    b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

    c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản”.

    Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, di chúc được lập ở nước nào thì hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước đó. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:

    – Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

    – Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

    – Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Câu hỏi về thừa kế có yếu tố nước ngoài”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào vẫn được hưởng thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc?

    Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    Trường hợp nào không được hưởng thừa kế theo pháp luật?

    Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
    a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
    b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
    c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
    d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

  • Hình thức tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào?

    Hình thức tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào?

    Tại Việt Nam, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh gay gắt, vai trò của bộ phận pháp chế trong các doanh nghiệp trở nên ngày càng quan trọng. Tuy nhiên, vẫn có một số doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thực sự quan tâm và đầu tư đúng mức vào khía cạnh này. Thói quen kinh doanh và điều kiện kinh tế có thể là nguyên nhân chính khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ bỏ qua pháp chế doanh nghiệp. Vì áp lực về cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận, họ có thể tập trung hơn vào khía cạnh sản xuất, tiếp thị và tăng trưởng kinh doanh, trong khi bỏ qua việc xây dựng và duy trì hệ thống pháp chế chặt chẽ. Dưới đây là chia sẻ của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Hình thức tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào?“, mời bạn tham khảo

    Các nguyên tắc hoạt động pháp chế trong doanh nghiệp

    Nguyên tắc độc lập, khách quan

    Bộ phận pháp chế trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ và thực hiện pháp luật trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đây là một bộ phận chuyên trách và hoạt động độc lập, được quản lý và chỉ đạo bởi Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn của Tổng Giám đốc.

    Các ý kiến pháp lý mà bộ phận pháp chế đưa ra được xây dựng dựa trên sự khách quan và độc lập, không bị ảnh hưởng bởi những quyền lợi cá nhân hay lợi ích đặc biệt. Mục tiêu chính là tuân thủ và áp dụng pháp luật một cách chính xác và công bằng để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

    Bộ phận pháp chế đóng vai trò tư vấn và hỗ trợ các bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý, từ việc đưa ra ý kiến về hợp đồng, xử lý tranh chấp, đến việc chuẩn bị các tài liệu và thủ tục liên quan. Qua đó, họ đảm bảo rằng mọi hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và tránh được các rủi ro pháp lý có thể xảy ra.

    Sự hiện diện của bộ phận pháp chế mang lại sự tự tin và đảm bảo cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý chính xác và đáng tin cậy từ bộ phận này giúp tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển và thành công của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh phức tạp và thay đổi.

    Hình thức tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào?

    Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm

    Tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng và chịu trách nhiệm tập thể và cá nhân trước Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp và Tổng Giám đốc doanh nghiệp về mọi hoạt động của công tác pháp chế. Họ có nhiệm vụ đảm bảo rằng các hoạt động và quy trình pháp chế trong doanh nghiệp diễn ra theo đúng chức năng và quyền hạn của mình.

    Tổ chức pháp chế phải hoàn thành công việc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và nhằm đáp ứng các mục tiêu và mục đích của doanh nghiệp. Họ phải thể hiện sự chuyên nghiệp, trung thực và tận tụy trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

    Các thành viên trong tổ chức pháp chế phải có kiến thức sâu rộng về pháp luật và hiểu rõ các quy định, quy trình và quyền lợi của doanh nghiệp. Họ cần cập nhật những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và áp dụng chúng vào công việc của mình.

    Tổ chức pháp chế có trách nhiệm tham gia vào việc xây dựng và cung cấp ý kiến về các chính sách, quy trình và quy định pháp lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp. Họ cũng phải đảm bảo rằng tất cả các hoạt động và quy trình tuân thủ các quy định nội bộ và quy định của cơ quan quản lý nhà nước.

    Tổ chức pháp chế phải là nguồn tư vấn đáng tin cậy về pháp luật cho lãnh đạo và nhân viên của doanh nghiệp. Họ phải đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động của doanh nghiệp đều tuân thủ quy định pháp luật và được xử lý một cách công bằng và hợp lý.

    Với vai trò quan trọng của mình, tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp cần hoạt động một cách chuyên nghiệp, trung thực và có trách nhiệm cao. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, giữ vững uy tín và đạt được sự thành công trong môi trường kinh doanh phức tạp và thay đổi.

    Hình thức tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào?

    Trong phòng pháp chế/ban pháp chế

    Trưởng Ban Pháp chế của doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về mọi hoạt động pháp chế trong doanh nghiệp. Trong trường hợp chưa thành lập Phòng/Ban pháp chế, cán bộ phụ trách pháp chế sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động pháp chế của doanh nghiệp.

    Tùy thuộc vào tính chất công việc và tình hình cụ thể trong Ban, Phòng, Trưởng Ban Pháp chế hoặc cán bộ phụ trách pháp chế có thể quyết định giao việc cho một chuyên viên pháp chế phụ trách, cùng với sự phối hợp của các chuyên viên pháp chế khác để giải quyết công việc.

    Chuyên viên pháp chế được giao phụ trách công việc sẽ là người chịu trách nhiệm chính về nhiệm vụ được giao. Họ sẽ thực hiện các công việc liên quan đến pháp chế, như xem xét và đánh giá các văn bản pháp lý, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục liên quan. Trong quá trình làm việc, họ có thể nhận sự hỗ trợ từ các Phòng/Ban chuyên môn khác trong doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề pháp chế một cách hiệu quả và đáp ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp.

    Sự phối hợp giữa chuyên viên pháp chế và các chuyên viên khác là cần thiết để đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong công việc pháp chế. Các chuyên viên pháp chế phối hợp để trao đổi thông tin, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, và hỗ trợ lẫn nhau để đạt được kết quả tốt nhất trong công việc của mình.

    Tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp. Bằng việc tập trung nguồn lực và chuyên môn, tổ chức pháp chế sẽ đóng góp đáng kể vào sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.

    Giữa bộ phận pháp chế với các Ban, Phòng chức năng

    Khi được các Phòng/Ban chức năng yêu cầu và kèm theo ý kiến chỉ đạo của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc, bộ phận pháp chế có trách nhiệm sắp xếp nhân sự cùng các Phòng, Ban chức năng để tham gia vào việc giải quyết công việc. Trường hợp không thể bố trí người tham gia trực tiếp do lý do công việc, bộ phận pháp chế phải yêu cầu các Phòng, Ban chức năng cung cấp tài liệu liên quan và tiến hành nghiên cứu để đưa ra ý kiến bằng văn bản.

    Các Quy chế quản lý nội bộ do các Ban, Phòng chức năng soạn thảo trước khi được Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc ký phát hành, phải được gửi cho bộ phận pháp chế để thẩm định tính pháp lý của văn bản. Ngay sau khi Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc ký ban hành, Ban, Phòng chức năng chủ trì việc soạn thảo phải gửi một bản cho bộ phận pháp chế để theo dõi việc triển khai thực hiện và để thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa. Bằng việc tham gia vào quá trình này, bộ phận pháp chế đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ quy định của văn bản, đồng thời đưa ra đánh giá và đề xuất để cải thiện và hoàn thiện quy chế nội bộ của doanh nghiệp.

    Việc theo dõi và hệ thống hóa các Quy chế quản lý nội bộ là một phần quan trọng trong công tác pháp chế. Bộ phận pháp chế sẽ đảm nhận nhiệm vụ rà soát, kiểm tra và đề xuất các cải tiến cần thiết để đảm bảo sự hiệu quả và tuân thủ pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp. Điều này giúp tạo ra môi trường làm việc đáng tin cậy và đồng nhất, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững và thành công của doanh nghiệp.

    Giữa Bộ phận pháp chế và các cơ quan chức năng của Nhà nước

    Bộ phận pháp chế, khi được ủy quyền từ Tổng Giám đốc, sẽ đại diện cho doanh nghiệp trong việc tiến hành các giao dịch liên quan đến công việc được giao với các cơ quan chức năng của Nhà nước. Điều này bao gồm tham gia trong các cuộc họp, đàm phán, và làm việc với các cơ quan nhà nước để đảm bảo quyền và lợi ích của doanh nghiệp.

    Ngoài ra, bộ phận pháp chế cũng có trách nhiệm soạn thảo các đề xuất, yêu cầu, thông báo, và kiến nghị, nhằm thể hiện các ý kiến và quan điểm của doanh nghiệp đối với các cơ quan nhà nước có liên quan. Các văn bản này được chuẩn bị và trình bày một cách chính xác và đúng quy định pháp luật, nhằm đảm bảo sự hiểu rõ và chấp nhận từ phía cơ quan nhà nước. Điều này giúp bộ phận pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra lập luận và bảo vệ quyền và lợi ích của doanh nghiệp trong các quan hệ với cơ quan chức năng của Nhà nước.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “Hình thức tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Pháp chế doanh nghiệp có tầm quan trọng như thế nào?

    Pháp chế đóng vai trò vô cùng quan trọng trong môi trường kinh doanh, vì mỗi sai sót trong việc tuân thủ pháp luật có thể ảnh hưởng đến chính sách và hướng đi hoạt động của doanh nghiệp. Với tầm quan trọng đó, người làm công việc pháp chế doanh nghiệp phải có kiến thức bao quát và sâu rộng về các quy định pháp luật.

    Phòng pháp chế tại doanh nghiệp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản như thế nào?

    Bộ phận pháp chế trong doanh nghiệp thường xuyên tiến hành việc rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Điều này nhằm đảm bảo sự tuân thủ chặt chẽ và thích hợp với quy định pháp luật, đồng thời tạo ra một môi trường hoạt động công bằng và minh bạch.
    Quá trình rà soát và hệ thống hóa văn bản pháp luật được thực hiện định kỳ, thường là hàng năm hoặc theo một chu kỳ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của từng doanh nghiệp. Bộ phận pháp chế đánh giá và xác định những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và tiến hành đánh giá mức độ tuân thủ và thích hợp của doanh nghiệp đối với những quy định đó.

  • Ví dụ về tranh chấp đất đai

    Ví dụ về tranh chấp đất đai

    Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng và là tài sản vô cùng quý giá. Ngày này, với tốc độ phát triển và đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở của con người ngày càng cao, từ đó những tranh chấp giữa các bên sử dụng đất là điều không thể tránh khỏi. Vậy tranh chấp đất đai là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai? Để tìm hiểu về vấn đề này, Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết “Ví dụ về tranh chấp đất đai”, dưới đây.

    Tranh chấp đất đai là gì?

    Khái niệm tranh chấp đất đai được quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.

    Theo đó, tranh chấp được hiểu là những xung đột, bất đồng về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.

    Các loại tranh chấp đất đai hiện nay

    a) Tranh chấp về quyền sử dụng đất

    – Tranh chấp về quyền sử dụng đất: là tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vùng đất. Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi ranh giới hoặc hai bên không xác định được với nhau về ranh giới, một số trường hợp chiếm luôn diện tích đất của người khác.

    – Tranh chấp đòi lại đất: đây là dạng tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc trước đây thuộc quyền sở hữu của họ hoặc người thân của họ.

    b) Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

    Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất mang bản chất là tranh chấp về hợp đồng dân sự. Tranh chấp này có thể là yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, công nhận hiệu lực của hợp đồng, tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu…

    c) Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.

    d) Tranh chấp liên quan đến đất:

    – Tranh chấp quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn

    – Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất

    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

    Tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân xã hòa giải không thành thì được giải quyết như sau:

    * Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

    * Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    – Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cụ thể:

    + Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    + Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

    – Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    (Điều 203 Luật Đất đai 2013)

    Ví dụ về tranh chấp đất đai

    Ví dụ về tranh chấp đất đai

    Ví dụ 1: tranh chấp liên quan đến thừa kế đất đai

    Ông A chết có để lại di chúc với nội dung: Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 23, tờ bản đồ 15 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 25/12/2010 để lại cho con trai út là anh M. Tuy nhiên, khi anh M đi làm thủ tục hưởng thừa kế thì anh trai cả là N đã làm đơn khởi kiện yêu cầu chia đất đai và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Ví dụ 2: tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất

    Ông Nguyễn Văn A là chủ sở hữu quyền sử dụng thửa đất X1, Bà Nguyễn Thị B là chủ sở hữu quyền sử dụng thửa đất X2 (X và X1 là 2 thửa đất liền kề, đều đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Trong quá trình sử dụng, hai bên không cắm mốc ranh giới thửa đất. Đến nay, Bà B muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất cho người khác, nên Bà B cắm mốc ranh giới thửa đất. Ông A không đồng ý với mốc ranh giới bà B cắm và cho rằng bà B đang lấn chiếm đất của ông A. Bà B cho rằng mình cắm đúng ranh giới thửa đất. Hai bên xảy ra tranh chấp về xác định ranh giới thửa đất.

    Ví dụ 3: tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

    Ông A cho bà B thuê quyền sử dụng một mảnh đất để trồng cây ăn quả. Tuy nhiên, sau khi đã được ông A cho thuê, bà B xây dựng cửa hàng buôn bán kinh doanh, từ đó xảy ra tranh chấp. Đây chính là tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

    Ví dụ 4: Tranh chấp diện tích sử dụng đất

    Ông P là chủ sử dụng thửa đất 300 m2 đất giáp ranh với thửa đất của gia đình ông K. Hai bên sử dụng đất không phát sinh tranh chấp, lấn chiếm đất của nhau. Đến năm 2010, ông P chuyển nhượng 150 m2 đất cho bà M. Sau đó bà M đã xây nhà và xây lấn sang đất của ông K 5m. Sau khi phát hiện, ông K đã trình báo lên UBND xã để nghị bà M chấm dứt hành vi xây lấn đất.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Ví dụ về tranh chấp đất đai”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Tham khảo và đăng ký khoá học luật đất đai tại đây: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dat-dai?ref=ica

    Câu hỏi thường gặp:

    Tranh chấp đất đai có bắt buộc phải hòa giải không?

    Hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc, khi các bên xảy ra tranh chấp đất đai thì Nhà nước khuyến khích tự hỏa giải với nhau hoặc thông qua hòa giải cơ sở, nếu không tự hòa giải được thì phải có đơn gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã/phường để tiến hành hòa giải.

    Đối tượng của tranh chấp đất đai là gì?

    Đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và những lợi ích phát sinh từ quá trình sử dụng một loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của các bên tranh chấp.

  • Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Khi xu hướng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản ngày càng phát triển ở các vùng miền, các điều kiện cơ bản của hợp đồng phối hợp sản xuất và tiêu thụ nông sản đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của các bên liên quan. Xu hướng này không chỉ gia tăng giá trị nông sản cho nông dân mà còn dẫn đến nguồn cung nông sản ổn định cho các công ty. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về việc soạn thảo hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Điều khoản về giao hàng

    Thời điểm giao hàng

    Hai bên phải thỏa thuận về thời gian giao nhận hàng hóa. Bà con nông dân nên cung cấp cho công ty lịch giao hàng cụ thể trước mùa thu hoạch để công ty chuẩn bị. Nếu nông sản được thu hoạch sớm hoặc muộn hơn dự kiến, nông dân nên yêu cầu công ty điều chỉnh lịch trình vận chuyển sao cho có lợi nhất cho cả hai bên, có tính đến toàn bộ khu vực.

    Địa chỉ giao hàng

    Địa điểm giao hàng do hai bên thỏa thuận nhằm đảm bảo quá trình vận chuyển thuận lợi và bảo quản sản phẩm một cách tối ưu.

    Phương thức vận chuyển

    Các bên thỏa thuận về phương thức giao hàng. Đồng thời phải ghi rõ phí vận chuyển, bốc xếp do bên nào chịu để tránh tranh chấp sau này. Khi cho, nhận giống, vật tư nông nghiệp, sản phẩm hai bên phải lập biên bản giao nhận ghi rõ số lượng, đơn giá, tổng số lượng, có chữ ký và tên của bên gửi và bên nhận.

    Giá trong hợp đồng

    Các bên thỏa thuận về giá của sản phẩm hoặc áp dụng giá tối thiểu, cố định hoặc giá thị trường tại thời điểm mua bán. Đặc biệt đối với nông dân bán cho công ty, cần phải quy định rõ cách tính giá và xác định giá mua như thế nào. Trước ngày thu hoạch 5-7 ngày hai bên sẽ định giá thu mua, đến ngày thu hoạch nếu giá tăng hoặc giảm so với giá thu mua đã định thì hai bên cùng chia nhau phần chênh lệch.

    Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Điều khoản thanh toán

    Phương thức thanh toán

    Hai bên phải thống nhất về thông tin yêu cầu thanh toán và lịch thanh toán của bên nợ. Chúng tôi có các phương thức thanh toán khác nhau như LC, Thu tiền sạch, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, Tiền mặt. Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu và nhược điểm khác nhau. Do đó, phương thức thanh toán phải được thỏa thuận giữa các bên.

    Thời gian thanh toán

    Sau khi doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp cho nông dân, nông dân phải thanh toán toàn bộ tiền hàng đã nhận ngay sau khi thu hoạch xong. Công ty trả tiền cho nông dân để mua sản phẩm sau khi nhận được sản phẩm hoặc theo thỏa thuận của hai bên. Nếu nông dân muốn khấu trừ vào giá trị hàng hóa do công ty cung cấp, công ty sẽ khấu trừ tiền tạm ứng sản xuất và trả cho nông dân.

    Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

    Điều 15 Nghị định 98/2018/NĐ-CP quy định về xử lý tranh chấp, vi phạm trong thực hiện hợp đồng, dự án có liên quan, cụ thể:

    • Người tham gia hội không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm trong việc thực hiện hội do ngân sách nhà nước hỗ trợ thì không được hưởng ưu đãi, hỗ trợ và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị thiệt hại và không được hưởng lợi từ bất kỳ chính sách hiệp hội nào của chính phủ trong 5 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm.
    • Các phương pháp xử lý vi phạm các điều khoản của Hiệp định Hiệp hội bao gồm: Buộc thực hiện đúng các thỏa thuận liên kết. Hình phạt vi phạm hợp đồng câu lạc bộ. Đình chỉ thực hiện hợp đồng liên kết. Đình chỉ thực hiện hợp đồng liên kết. chấm dứt hợp đồng liên kết. Là biện pháp bồi thường thiệt hại cho các bên có liên quan và các biện pháp khác do các bên thoả thuận, không trái pháp luật.

    Lưu ý khi hợp tác hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản để đạt hiệu quả tốt nhất

    Thứ nhất, môi trường kinh doanh và điều kiện thị trường có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng của các bên liên quan. Để liên kết này thực sự sâu rộng, nhà nước cần tham gia với tư cách là trọng tài trong mối liên kết, hỗ trợ và điều phối thông qua các biện pháp khuyến khích đầu tư cơ sở hạ tầng. Quy hoạch vùng nguyên liệu. Chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ. hỗ trợ tài chính. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng giữa các bên.

    Thứ hai, do cấu trúc bên trong phức tạp, mô hình này không thực sự hiệu quả do tính độc quyền của doanh nghiệp dễ bị tổn thương và doanh nghiệp chịu nhiều rủi ro từ thị trường sản xuất. Vì vậy, để khắc phục tình trạng này, cần đẩy mạnh hình thành các HTX, tổ chức mạng lưới giữa nông dân. Hợp tác xã và các tổ chức này đóng vai trò trung gian, thay mặt nông dân thỏa thuận với doanh nghiệp, quản lý việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp và nông dân. trang chủ. Trong trường hợp có mâu thuẫn, hợp tác xã và hội nông dân đóng vai trò trung gian hòa giải để cân bằng lợi ích của các bên.

    Thứ ba, khi thị trường biến động mạnh, việc thực hiện hợp đồng giữa công ty và nông dân không ổn định. Trước hết, hầu hết các công ty và nông dân của chúng tôi là các trang trại nhỏ và khả năng tài chính của họ còn kém. Có những biến động lớn trên thị trường và miễn là bạn tuân thủ hợp đồng của mình, bạn có khả năng bị thua lỗ. Trong trường hợp này, cần phải tính toán linh hoạt sản phẩm với mức giá tối thiểu để hạn chế việc vi phạm hợp đồng. Ngoài ra, các công ty cần cải thiện khả năng dự báo và đánh giá kỳ vọng của thị trường trước khi ký hợp đồng với nông dân.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa là gì?

    Đối tượng của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa là sự liên kết, hợp tác giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ về việc cung ứng vật tư, tổ chức sản xuất, liên kết sơ chế…

    Chủ thể của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa là gì?

    Chủ thể của hợp đồng: là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức (pháp nhân) các chủ thể khác được pháp luật dân sự quy định có năng lực hành vi dân sự thỏa thuận với nhau dưới hình thức hợp đồng dân sự về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Với hợp đồng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa, chủ thể của hợp đồng này mang tính đặc trưng, liên quan đến sản xuất của ngành nông nghiệp
    Theo Khoản 2 Nghị định 98/2018/NĐ-CP, chủ thể của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa bao gồm:
    Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).
    Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).
    Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).
    Doanh nghiệp.

  • Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hiện nay, các công ty, doanh nghiệp đang có xu hướng liên kết, hợp tác với các công ty nước ngoài để củng cố vị thế của mình trên thị trường, cũng như tạo môi trường làm việc hiện đại, chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục, hình thức liên kết đào tạo và giảng dạy ngày càng phổ biến. Liên kết đào tạo giữa các trường trong toàn quốc, giữa các cấp học, liên kết giảng dạy quốc tế, v.v. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin cung cấp mẫu hợp đồng liên kết đào tạo, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên kết đào tạo

    Nội dung chính của một bản hợp đồng liên kết đào tạo

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 05/2022/TT-BLĐTBXH Quy định thực hiện chương trình liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp quy định những nội dung chính mà hợp đồng liên kết đào tạo cần có cụ thể như sau:

    Hợp đồng liên kết đào tạo quy định cụ thể nội dung liên kết đào tạo; quyền và trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đào tạo. Nội dung của Thỏa thuận liên kết đào tạo bao gồm các nội dung chính sau:

    Tên ngành, trình độ đào tạo hoặc nội dung đào tạo; thời gian, địa điểm đào tạo, quy mô và hình thức liên kết đào tạo.

    Chương trình đào tạo, điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo.

    Kế hoạch và lịch trình đào tạo. Trường hợp đơn vị phối hợp đào tạo là công ty thì phải ghi rõ địa điểm, thời gian đào tạo tại công ty và thời gian đào tạo tại đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp đào tạo.

    Giáo viên tham gia giảng dạy và giám sát; chế độ hoặc tiền lương cho giáo viên và học sinh khi họ làm ra sản phẩm đạt chất lượng trong quá trình đào tạo, thực tập (nếu có).

    Thời hạn thực hiện của hợp đồng liên kết đào tạo.

    Quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo.

    Tài chính thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo.

    Các nội dung khác có liên quan.

    Do đó, đối với trường hợp câu hỏi của bạn, nội dung cơ bản phải được điền trong thỏa thuận liên kết đào tạo, ví dụ: tên hoạt động, nội dung đào tạo, địa điểm đào tạo; các điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo, kế hoạch và tiến độ đào tạo, nhân sự tham gia giám sát, giảng dạy; Thời hạn hợp đồng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, tàu chính,… và các nội dung khác có liên quan của thỏa thuận giữa các bên tham gia tập trận chung.

    Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hướng dẫn mẫu hợp đồng liên kết đào tạo

    Tên cơ sở giáo dục hoặc người: ghi rõ các thông tin chi tiết về cơ sở giáo dục. Nếu ủy quyền cho người thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân, địa chỉ.
    Mục tiêu của Công đoàn ngành Giáo dục:

    Cụ thể hơn là nội dung và phạm vi liên kết giáo dục: tiếng Anh, tiếng Nhật, v.v. giáo dục liên kết du học nước ngoài,….
    Khả năng liên thông trong giáo dục: xác định ngạch, nghề, trình độ học vấn… với đội ngũ giáo viên….
    Bạn có thể nhận kết quả trong quá trình đào tạo:. Văn bằng, chứng chỉ……

    Cơ chế giám sát và rà soát: phải xác định cơ chế giám sát. được thành lập ban điều phối, cơ quan điều hành…

    Xử lý tài chính, chi phí đào tạo: quy định mức lãi lỗ, quản lý và báo cáo tài chính định kỳ…

    Hiệu lực của hợp đồng: 2 bên xác định rõ điều kiện chấm dứt và điều kiện ràng buộc, nếu bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phát sinh vấn đề bồi thường.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Quyền của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Các bên tham gia liên kết đào tạo nghề nghiệp có các quyền sau đây:

    • Thống nhất mức thu, học phí theo quy định.
    • Trường hợp cơ sở dạy nghề hợp tác với doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo hoặc doanh nghiệp hợp tác với cơ sở dạy nghề thì các bên thỏa thuận về việc học viên, giáo viên tham gia trực tiếp hoặc tham gia hoạt động dạy nghề, làm ra sản phẩm trong quá trình đào tạo, thực hành và đào tạo.
    • Đàm phán và ký kết các thỏa thuận liên kết đào tạo theo quy định

    Nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Đơn vị chủ trì liên kết đào tạo

    Đăng ký hoạt động giáo dục hoặc đăng ký bổ sung hoạt động các ngành nghề liên quan đến dự định liên kế đào tạo theo quy định tại Nghị định 143/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

    Trường hợp cơ sở liên kết chỉ đào tạo một hoặc nhiều nội dung học tập trong chương trình đào tạo thì không phải đăng ký, đăng ký hoạt động đào tạo chuyên ngành khác.

    Quản lý việc thực hiện công tác tuyển sinh theo Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH;

    • Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức đào tạo người học, kiểm định chất lượng, đánh giá và công nhận kết quả học tập theo Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH; Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH; Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư 21/2020/ TT-BLĐTBXH. Thông tư 31/2017/TT-BLĐTBXH;
    • Tổ chức hành chính cấp văn bằng, chứng chỉ cho học viên sau khi hoàn thành chương trình liên kết đào tạo theo Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư 24/2020/TT-BLĐTBXH. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH;
    • Đại diện đơn vị chủ trì liên kết đào tạo quyết định việc tham gia liên kết đào tạo nếu đáp ứng các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.

    Thông báo đăng ký liên kết đào tạo phải nêu rõ ngành, nghề, trình độ và loại hình đào tạo, đối tượng và hình thức đăng ký.

    Đơn vị liên kết đào tạo có trách nhiệm

    • Phối hợp với đơn vị chủ trì liên kết đào tạo chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng cho việc tham gia tổ chức hoạt động liên kết đào tạo theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo giữa hai đơn vị.
    • Giám sát, theo dõi việc thực hiện chương trình đào tạo, phối hợp tổ chức giáo dục và học tập, báo cáo ngay các dấu hiệu sai phạm cho đơn vị đào tạo để kịp thời chấn chỉnh.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đơn vị liên kết đào tạo là đơn vị nào?

    Khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư 05/2022/TT-BLĐTBXH quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong GDNN chia quy định về liên kết đào tạo thành hai khái niệm: Đơn vị trách nhiệm liên kết đào tạo và đơn vị liên kết đào tạo: Cơ quan chịu trách nhiệm chính trong liên kết đào tạo là cơ sở dạy nghề, cơ sở của công ty dạy nghề, trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp tiếp nhận chứng chỉ đào tạo và tiếp nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Thực hiện các biện pháp đào tạo chung và chịu trách nhiệm chính về tổ chức.

    Hình thức hợp đồng liên kết đào tạo là gì?

    Đặc điểm nổi bật của thỏa thuận liên kể đào tạo là có thể có nhiều bên tham gia hợp đồng và các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ các nghĩa vụ cụ thể. Thỏa thuận hợp tác phải bằng văn bản. Ngoài ra, pháp luật dân sự hiện hành không có quy định nào liên quan đến việc xác nhận hay nghĩa vụ xác nhận các thỏa thuận hợp tác giáo dục. Tuy nhiên, vì mục đích của các thỏa thuận hợp tác là vì lợi nhuận nên các thỏa thuận hợp tác giáo dục cần được công khai, rõ ràng ngay từ đầu để tránh những tranh chấp về sau.

  • Ban pháp chế là gì?

    Ban pháp chế là gì?

    Ban pháp chế đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị nội dung kỳ họp của hội đồng nhân dân, đặc biệt liên quan đến các lĩnh vực việc thi hành pháp luật, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính. Ban pháp chế tham gia vào việc nghiên cứu, tư vấn và soạn thảo các văn bản pháp luật, quy chế, quy định liên quan đến những lĩnh vực trên. Họ đảm bảo rằng các văn bản này phù hợp với quy định pháp luật, đáp ứng đúng nhu cầu và yêu cầu của hội đồng nhân dân và cộng đồng. Dưới đây là chi tiết nội dung “Ban pháp chế là gì?“, mời bạn đọc tham khảo

    Pháp chế được hiểu là như thế nào?

    Pháp chế là một thể chế pháp luật được xác lập và áp dụng trong toàn bộ đời sống xã hội. Nó không chỉ tồn tại trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước mà còn trải rộng đến các thiết chế khác. Pháp chế ảnh hưởng đến các quan hệ xã hội, hoạt động và sinh hoạt của mọi chủ thể pháp luật trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    Trên mỗi lĩnh vực của đời sống xã hội, pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và điều chỉnh quy tắc, quyền và trách nhiệm của các chủ thể pháp luật. Nó định rõ các nguyên tắc, quy định và quy chế mà mọi người phải tuân thủ và chấp hành. Pháp chế tạo ra một khung pháp lý và giới hạn để đảm bảo sự ổn định, công bằng và an toàn trong xã hội.

    Ngoài việc điều chỉnh quyền và trách nhiệm của các chủ thể pháp luật, pháp chế còn thể hiện sự bình đẳng và công bằng trong quyết định và xử lý các tranh chấp, xung đột xã hội. Nó đảm bảo mọi người có quyền bình đẳng trước pháp luật và có cơ hội tham gia vào quyết định, tranh luận và giải quyết các vấn đề xã hội.

    Pháp chế là một công cụ quan trọng để xây dựng và duy trì trật tự xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Nó đảm bảo sự ổn định và an ninh trong xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các cá nhân và tổ chức, và định hình một môi trường công bằng và chính trực cho mọi người.

    Ban pháp chế là gì?

    Ban Pháp chế là cơ quan chuyên trách thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, có chức năng giám sát việc thực thi pháp luật trong mọi hoạt động bổ trợ tư pháp ở lĩnh vực công chứng và thừa phát lại, an ninh trật tự và các lĩnh vực tư pháp khác trên địa bàn địa phương.

    Ban Pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của các hoạt động trong lĩnh vực công chứng và thừa phát lại. Họ giám sát quy trình công chứng và thừa phát lại để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và duy trì trật tự pháp lý.

    Ban pháp chế là gì?

    Ngoài ra, Ban Pháp chế cũng chịu trách nhiệm trong việc giám sát và đánh giá hoạt động về an ninh trật tự trên địa bàn địa phương. Họ đảm bảo rằng các biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội được thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng đúng nhu cầu và yêu cầu của cộng đồng.

    Ban pháp chế có nhiệm vụ như thế nào?

    Ban Pháp chế có nhiều nhiệm vụ quan trọng trong việc tham gia và hỗ trợ quá trình chuẩn bị nội dung kỳ họp của hội đồng nhân dân. Cụ thể, các nhiệm vụ của Ban Pháp chế bao gồm:

    • Tham gia vào quá trình chuẩn bị nội dung kỳ họp của hội đồng nhân dân liên quan đến việc thi hành pháp luật, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế đóng góp ý kiến và cung cấp thông tin liên quan để đảm bảo quyết định của hội đồng nhân dân đáp ứng đúng yêu cầu pháp luật và các vấn đề quan trọng của địa phương.
    • Tiến hành thẩm tra các dự thảo, quyết định, báo cáo, đề án liên quan đến việc thi hành pháp luật, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế đánh giá tính khả thi, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật của các văn bản đề xuất, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của chúng.
    • Hỗ trợ hội đồng nhân dân trong việc giám sát hoạt động của Viện kiểm sát, tòa án nhân dân cùng cấp, giám sát hoạt động của ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cùng cấp về các lĩnh vực an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương, thi hành pháp luật, quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế đảm bảo rằng các cơ quan này hoạt động đúng theo quy định pháp luật và đáp ứng yêu cầu của cộng đồng.
    • Tổ chức khảo sát tình hình thực tế việc thực hiện các quy định pháp luật về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, thi hành án, xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính. Ban Pháp chế được giao nhiệm vụ này từ tổ chức hội đồng nhân dân để đánh giá hiệu quả, cải thiện và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi hành pháp luật tại địa phương.
    • Tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, kế hoạch về tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật. Ban Pháp chế đưa ra ý kiến và đề xuất với hội đồng nhân dân về việc áp dụng các biện pháp để đảm bảo việc thi hành pháp luật tại địa phương, nâng cao nhận thức và tuân thủ của công dân đối với pháp luật.
    • Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với hội đồng nhân dân và thường trực hội đồng nhân dân. Ban Pháp chế trình bày lại thông tin về các hoạt động giám sát đã thực hiện, kết quả đạt được và các vấn đề cần chú ý trong việc thi hành pháp luật, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong công tác giám sát.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về vấn đề “Ban pháp chế là gì?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Chuyên viên pháp chế được hiểu là như thế nào?

    Chuyên viên pháp chế, hay còn được gọi là chuyên viên pháp lý, đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho công ty trong các vấn đề liên quan đến pháp luật. Họ có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động của công ty cả bên trong và bên ngoài để giảm thiểu các rủi ro mà các đối thủ cạnh tranh có thể mang lại.

    Nguyên tắc pháp chế là gì?

    Hiến pháp đã quy định những nguyên tắc cơ bản của pháp chế để đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện pháp luật. Các nguyên tắc này bao gồm:
    Thứ nhất, pháp luật phải quy định rõ ràng, cụ thể và minh bạch về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ và công chức nhà nước.
    Thứ hai, cán bộ và công chức nhà nước cũng như các cơ quan nhà nước phải nghiêm túc tuân thủ theo pháp luật.
    Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra và giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

.
.
.