Tác giả: Thanh Loan

  • Khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online

    Khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online

    Khóa học Tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online của Học viện đào tạo pháp chế ICA là một chương trình đào tạo toàn diện và chất lượng, được thiết kế dành cho sinh viên luật, các chuyên gia pháp lý và những ai quan tâm đến lĩnh vực luật hành chính. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, khóa học mang đến kiến thức sâu rộng về hệ thống pháp luật hành chính Việt Nam, từ cơ bản đến nâng cao. Học viên sẽ có cơ hội nắm vững các quy định pháp luật, quy trình hành chính, và các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước. Tham gia khóa học, bạn sẽ tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao năng lực nghề nghiệp của mình.

    Giới thiệu khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online

    Đối tượng tham gia khóa học

    Khóa học Tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online của Học viện đào tạo pháp chế ICA là một chương trình đào tạo toàn diện và chất lượng, hướng đến đối tượng là sinh viên luật, cử nhân luật, và những cá nhân có đam mê, mong muốn học luật và trau dồi kiến thức. Học viên sẽ có cơ hội nắm vững các quy định pháp luật, quy trình hành chính, và các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước. Tham gia khóa học, bạn sẽ tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao năng lực nghề nghiệp của mình.

    Mục tiêu đào tạo khoá học

    Mục tiêu đào tạo của khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online của Học viện đào tạo pháp chế ICA là cung cấp kiến thức một cách ngắn gọn và xúc tích, nhằm giúp người học bổ trợ và nâng cao hiểu biết về Luật Hành chính. Khóa học được thiết kế với mục đích bồi dưỡng và tăng cường kiến thức, giúp học viên nắm vững nội dung và đạt được kết quả cao trong quá trình học tập và làm việc thực tế.

    Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ có khả năng:

    • Nắm vững kiến thức cơ bản của môn Luật Hành chính, từ các khái niệm cơ bản đến các quy định pháp lý cụ thể.
    • Hiểu rõ các quy trình và thủ tục hành chính, cũng như vai trò và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước.
    • Áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến Luật Hành chính.
    • Tự mình trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong các bài học và bài kiểm tra, đảm bảo sự tự tin khi tham gia các kỳ thi hoặc kiểm tra định kỳ (nếu có).
    • Phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích pháp lý, qua đó nâng cao khả năng tư duy pháp luật và khả năng làm việc trong lĩnh vực hành chính.

    Khóa học không chỉ mang đến kiến thức lý thuyết mà còn cung cấp các ví dụ thực tế và bài tập thực hành, giúp học viên dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý trong công việc hàng ngày và chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp trong lĩnh vực hành chính công.

    Khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online
    Khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online

    Nội dung khóa học tìm hiểu Luật Hình sự 1 online

    Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngành luật hành chính; quản lý hành chính nhà nước; vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Luật hành chính Việt Nam còn cung cấp những kiến thức nền tảng cho việc nghiên cứu các khoa học pháp lý chuyên ngành khác như: Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; luật tố tụng hành chính; xây dựng văn bản pháp luật; luật đất đai; luật tài chính; luật lao động; luật môi trường; luật hôn nhân và gia đình.

    Học phần gồm 15 vấn đề tập trung vào 3 nội dung chính:

    • Những vấn đề lý luận chung về quản lý hành chính nhà nước.
    • Những nội dung cơ bản của ngành luật hành chính;
    • Những nội dung cơ bản của việc bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước.

    Học phần được thiết kế giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành luật – chương trình đào tạo chất lượng cao, sau khi sinh viên đã hoàn thành xong các học phần tiên quyết: Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp Việt Nam.

    Vấn đề 1. Quản lý hành chính nhà nước

    1.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước

    1.2. Điều kiện để tiến hành quản lý, quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước

    1.3. Chủ thể quản lý, quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước

    1.4. Khách thể quản lý, quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước

    Vấn đề 2. Ngành luật hành chính Việt Nam

    2.1. Ngành luật hành chính

    2.1.1. Đối tượng điều chỉnh

    2.1.2. Phương pháp điều chỉnh

    2.1.3. Phân biệt luật hành chính với một số ngành luật khác

    2.1.4. Nguồn của luật hành chính

    2.2. Khoa học luật hành chính Việt Nam

    2.3. Học phần luật hành chính

    Vấn đề 3. Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính

    3.1. Quy phạm pháp luật hành chính

    3.1.1. Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính

    3.1.2. Phân loại các quy phạm pháp luật hành chính

    3.1.3. Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính

    3.2. Quan hệ pháp luật hành chính

    3.2.1. Khái niệm quan hệ pháp luật hành chính

    3.2.2. Phân loại quan hệ pháp luật hành chính

    3.2.3. Chủ thể, khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

    3.2.4. Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính

    Vấn đề 4. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước

    4.1. Khái niệm và hệ thống các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước

    4.1.1. Khái niệm

    4.1.2. Hệ thống các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước

    4.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước

    4.2.1. Các nguyên tắc chính trị-xã hội

    4.2.1.1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo

    4.2.1.2. Nguyên tắc nhân dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước

    4.2.1.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ

    4.2.1.4. Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc

    4.2.1.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

    4.2.2. Các nguyên tắc tổ chức-kĩ thuật

    4.2.2.1. Nguyên tắc quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo địa phương

    4.2.2.2. Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng và phối hợp quản lý liên ngành

    Vấn đề 5. Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước

    5.1. Khái niệm và phân loại hình thức quản lý hành chính nhà nước

    5.2. Các hình thức quản lý hành chính nhà nước

    5.2.1. Hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    5.2.2. Hình thức ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

    5.2.3. Hình thức thực hiện các hoạt động khác mang tính chất pháp lý

    5.2.4. Hình thức áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp

    5.2.5. Hình thức thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kĩ thuật

    5.3. Khái niệm và các yêu cầu đối với phương pháp quản lý hành chính nhà nước

    5.4. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước

    5.4.1. Phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế trong quản lý hành chính nhà nước

    5.4.2. Phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế trong quản lý hành chính nhà nước

    Vấn đề 6. Thủ tục hành chính

    6.1. Khái niệm thủ tục hành chính, các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính

    6.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính

    6.1.2. Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính

    6.2. Chủ thể của thủ tục hành chính

    6.3. Các loại thủ tục hành chính

    6.4. Các giai đoạn của thủ tục hành chính

    6.5. Cải cách thủ tục hành chính

    Vấn đề 7. Quyết định hành chính

    7.1. Khái niệm quyết định hành chính

    7.2. Trình tự xây dựng và ban hành quyết định hành chính quy phạm

    7.3. Yêu cầu về tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính

    Vấn đề 8. Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước

    8.1. Khái niệm và phân loại cơ quan hành chính nhà nước

    8.1.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước

    8.1.2. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

    8.2. Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước

    8.2.1. Chính phủ

    8.2.2. Bộ, cơ quan ngang bộ

    8.2.3. Uỷ ban nhân dân các cấp

    8.3. Cải cách bộ máy hành chính

    8.3.1. Đường lối, chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách bộ máy hành chính; nội dung của cải cách bộ máy hành chính

    8.3.2. Mục tiêu của cải cách bộ máy hành chính

    8.3.3. Quan điểm cải cách bộ máy hành chính

    8.3.4. Phương hướng cải cách bộ máy hành chính

    8.3.5. Các giải pháp cải cách bộ máy hành chính

    Vấn đề 9. Địa vị pháp lý hành chính của cán bộ, công chức, viên chức

    9.1. Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức

    9.2 Địa vị pháp lý hành chính của cán bộ, công chức

    9.2.1 Công vụ và các nguyên tắc của chế độ công vụ

    9.2.2 Các cách thức hình thành, bổ sung và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức

    9.2.3 Quyền lợi, nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức

    9.2.4 Khen thưởng đối với cán bộ, công chức

    9.2.5 Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức

    9.3 Địa vị pháp lý hành chính của viên chức

    9.3.1 Hoạt động nghề nghiệp và các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

    9.3.2 Tuyển dụng, sử dụng viên chức

    9.3.3 Quyền và nghĩa vụ của viên chức

    9.3.4 Khen thưởng và xử lý vi phạm viên chức

    Vấn đề 10. Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội

    10.1. Khái niệm tổ chức xã hội

    10.2. Các loại tổ chức xã hội

    10.2.1. Tổ chức chính trị

    10.2.2. Tổ chức chính trị-xã hội

    10.2.3. Tổ chức xã hội nghề nghiệp

    10.2.4. Tổ chức được thành lập theo dấu hiệu riêng

    10.2.5. Tổ chức tự quản vì lợi ích cộng đồng

    10.3. Quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội

    10.3.1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước

    10.3.2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong hoạt động xây dựng pháp luật

    10.3.3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong hoạt động thực hiện pháp luật

    Vấn đề 11. Quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài

    11.1. Quy chế pháp lý hành chính của công dân

    11.1.1. Khái niệm quy chế pháp lý hành chính của công dân

    11.1.2. Quy chế pháp lý hành chính của công dân

    11.2. Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài

    11.2.1. Khái niệm và phân loại người nước ngoài

    11.2.2. Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch

    Vấn đề 12. Vi phạm hành chính

    12.1. Khái niệm vi phạm hành chính

    12.1.1. Định nghĩa vi phạm hành chính

    12.1.2. Đặc điểm của vi phạm hành chính

    12.2. Cấu thành của vi phạm hành chính

    12.2.1. Mặt khách quan

    12.2.2. Mặt chủ quan

    12.2.3. Chủ thể của vi phạm hành chính

    12.2.4. Khách thể của vi phạm hành chính

    12.3. Phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm

    12.3.1. Định nghĩa vi phạm hành chính và tội phạm

    12.3.2. Về mặt khách quan

    12.3.3. Về mặt chủ quan

    12.3.4. Về chủ thể

    12.3.5. Về khách thể

    Vấn đề 13. Trách nhiệm hành chính

    13.1. Khái niệm trách nhiệm hành chính

    13.1.1 Định nghĩa trách nhiệm hành chính

    13.1.2 Đặc điểm trách nhiệm hành chính

    13.2. Xử phạt vi phạm hành chính

    13.2.1 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính

    13.2.2 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

    13.2.3 Hình thức xử phạt vi phạm hành chính

    13.2.4 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

    13.2.5 Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

    Vấn đề 14. Các biện pháp cưỡng chế hành chính

    14.1. Các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra

    14.2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

    14.3. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính

    14.4. Các biện pháp xử lý hành chính

    14.5. Các biện pháp phòng ngừa hành chính

    14.6. Các biện pháp áp dụng trong trường hợp cần thiết vì lý do an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia

    Vấn đề 15. Những biện pháp pháp lý bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước

    15.1. Khái niệm bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước

    15.2. Yêu cầu bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước

    15.3. Các biện pháp pháp lý bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước

    15.3.1. Hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước

    15.3.2. Hoạt động kiểm tra của cơ quan hành chính nhà nước

    15.3.3. Hoạt động xét xử của toà án nhân dân

    15.3.4. Hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra nhân dân

    15.3.5. Hoạt động kiểm tra xã hội

    15.3.6. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Đội ngũ giảng viên đào tạo

    Đội ngũ giảng viên đào tạo khóa học tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Luật Hành chính. Họ không chỉ có trình độ học vấn cao, được đào tạo bài bản và có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, mà còn đã từng giảng dạy môn học này tại các trường đại học uy tín.

    Các giảng viên này đều có bề dày kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về Luật Hành chính, cùng với việc đã từng làm việc và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nổi tiếng. Sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm thực tiễn giúp họ mang đến những bài giảng chất lượng cao, cập nhật nhất và dễ tiếp cận cho học viên.

    Nhờ vào đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm này, học viên sẽ được học hỏi từ những người đã có thực tiễn giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực Luật Hành chính, đảm bảo việc tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và chính xác.

    Hình thức học

    Học viên sẽ học qua video hướng dẫn của đội ngũ giảng viên có chuyên môn đào tạo môn học Luật Hành chính tại các trường đại học uy tín.

    Quy trình Đánh giá Học viên

    Quy trình đánh giá học viên trong khóa học ‘Tìm hiểu Luật Hành chính Việt Nam online’ được thiết kế một cách chi tiết và toàn diện để đảm bảo học viên không chỉ tiếp thu được kiến thức mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn. Quy trình này bao gồm các bước đánh giá chính sau:

    • Bài Quiz: Trong suốt khóa học, học viên sẽ thực hiện các bài quiz ngắn được thiết kế để kiểm tra mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của mình về các chủ đề đã học. Những bài quiz này được phân bố đều theo các module hoặc bài học, nhằm giúp học viên theo dõi tiến trình học tập của bản thân. Các bài quiz thường bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi ngắn, giúp kiểm tra khả năng nắm bắt các khái niệm cơ bản và thông tin quan trọng.
    • Bài Tập và Bài Thực Hành: Để củng cố kiến thức và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, học viên sẽ thực hiện các bài tập và bài thực hành. Những bài tập này có thể bao gồm các câu hỏi lý thuyết, tình huống pháp lý và bài tập phân tích. Mục tiêu của các bài tập và bài thực hành là giúp học viên vận dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể, từ đó phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Luật Hành chính.
    • Bài Kiểm Tra: Cuối mỗi module học hoặc vào các thời điểm quan trọng trong khóa học, học viên sẽ tham gia bài kiểm tra chính thức. Các bài kiểm tra này được thiết kế để đánh giá toàn diện khả năng hiểu biết của học viên về nội dung đã học. Bài kiểm tra có thể bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, và các bài tập tình huống, nhằm đánh giá khả năng nắm vững kiến thức và áp dụng nó vào thực tiễn.
    • Điều Kiện Tốt Nghiệp: Để đủ điều kiện tốt nghiệp khóa học, học viên cần hoàn thành ít nhất 80% số bài test trong suốt khóa học. Điều này đảm bảo rằng học viên đã có sự tiếp thu kiến thức đáng kể và có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc hoàn thành 80% bài test cũng cho thấy sự cam kết và nỗ lực của học viên trong việc hoàn thiện khóa học và đạt được các mục tiêu học tập.

    Quy trình đánh giá này không chỉ giúp học viên theo dõi sự tiến bộ của mình mà còn cung cấp phản hồi quan trọng để họ cải thiện kỹ năng và kiến thức. Nhờ vào quy trình đánh giá toàn diện này, học viên sẽ có một cái nhìn rõ ràng về sự tiến bộ của mình và chuẩn bị tốt hơn cho việc áp dụng kiến thức trong công việc và cuộc sống thực tế.

    Link đăng ký khóa học Luật Hành chính Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Khám phá cơ hội học tập và phát triển bản thân với Học viện đào tạo pháp chế ICA. Chúng tôi tự hào là địa chỉ tin cậy cho các khóa học pháp chế chất lượng cao. Đăng ký ngay để trải nghiệm phương pháp giảng dạy độc đáo và hiệu quả. Hãy gọi ngay: 0564.646.646 để được tư vấn và hỗ trợ.

  • Khối a08 gồm những môn nào theo quy định?

    Khối a08 gồm những môn nào theo quy định?

    Khối A08 gồm những môn nào theo quy định? Khối A08 trong hệ thống tuyển sinh đại học ở Việt Nam là một tổ hợp môn học bao gồm Toán học, Vật lý và Tiếng Anh. Đây là khối thi được áp dụng cho các ngành liên quan đến khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, và các lĩnh vực yêu cầu kiến thức nền tảng về Toán, Vật lý và ngoại ngữ. Việc hiểu rõ các môn thi của khối A08 sẽ giúp thí sinh chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi tuyển sinh, từ đó lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực và sở thích của mình.

    Khối a08 gồm những môn nào theo quy định?

    Khối A08 trong hệ thống tuyển sinh đại học của Việt Nam bao gồm các môn thi sau:

    • Toán học
    • Vật lý
    • Tiếng Anh

    Khối A08 là một trong những tổ hợp môn thi xét tuyển đại học, thường được áp dụng cho các ngành liên quan đến khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, và các ngành khác yêu cầu kiến thức về Toán học, Vật lý, và Tiếng Anh.

    Các trường Đại học khối A08

    Khu vực miền Bắc

    • Đại học Đại Nam
    • Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

    Khu vực miền Trung & Tây Nguyên

    • Đại học Khoa học Huế
    • Đại học Quảng Nam
    • Đại học Thái Bình Dương

    Khu vực miền Nam

    • Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
    • Đại học Quốc tế Hồng Bàng
    • Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

    Các ngành khối A08

    Ngành xét tuyểnMã ngành
    Giáo dục Quốc phòng – An ninh7140208
    Kế toán7340301
    Kinh tế7310101
    Luật kinh tế7380107
    Lịch sử7229010
    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103
    Quản trị kinh doanh7340101
    Tài chính – Ngân hàng7340201
    Triết học7229001
    Khối a08 gồm những môn nào theo quy định?
    Khối a08 gồm những môn nào theo quy định?

    Có nên chọn khối A08?

    Khối A08, với tổ hợp môn Toán học, Vật lý và Tiếng Anh, là một lựa chọn hấp dẫn cho nhiều thí sinh. Dưới đây là một số yếu tố giúp bạn cân nhắc xem có nên chọn khối A08 hay không:

    Ưu điểm của khối A08:

    1. Đa dạng ngành học:

    • Khối A08 mở ra nhiều cơ hội cho các ngành học khác nhau như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Kinh tế, Tài chính, và Thương mại quốc tế.

    2. Kỹ năng ngôn ngữ:

    • Với môn Tiếng Anh, thí sinh có cơ hội cải thiện kỹ năng ngôn ngữ, một yếu tố quan trọng trong thị trường lao động hiện nay, đặc biệt trong các lĩnh vực yêu cầu giao tiếp quốc tế.

    3. Cơ hội việc làm:

    • Các ngành học từ khối A08 thường có nhu cầu tuyển dụng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ và kỹ thuật. Khả năng sử dụng Tiếng Anh cũng là một lợi thế lớn khi tìm việc.

    Nhược điểm của khối A08:

    1. Yêu cầu cao về kiến thức và kỹ năng:

    • Việc học và thi cả ba môn Toán, Vật lý và Tiếng Anh đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng học tập tốt. Điều này có thể là một thách thức lớn đối với một số học sinh.

    2. Cạnh tranh cao:

    • Do có nhiều ngành học hấp dẫn, khối A08 thường thu hút nhiều thí sinh giỏi, dẫn đến sự cạnh tranh cao trong việc xét tuyển vào các trường đại học hàng đầu.

    Khi nào nên chọn khối A08

    Đam mê và năng lực: Nếu bạn có đam mê và năng lực tốt trong các môn Toán, Vật lý và Tiếng Anh, khối A08 sẽ là lựa chọn phù hợp. Bạn nên cảm thấy tự tin và yêu thích việc học các môn này.

    Mục tiêu nghề nghiệp: Nếu bạn nhắm đến các ngành nghề có liên quan đến kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, hoặc các công việc yêu cầu tiếng Anh, thì khối A08 sẽ mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp tốt cho bạn.

    Khả năng học tập và ôn luyện: Nếu bạn có khả năng tự học, lập kế hoạch học tập hiệu quả và có chiến lược ôn luyện tốt, bạn sẽ có thể vượt qua các thử thách của khối A08.

    Lời khuyên:

    • Tự đánh giá: Trước khi quyết định chọn khối A08, bạn nên tự đánh giá khả năng học tập của mình, sở thích cá nhân, và mục tiêu nghề nghiệp.
    • Tư vấn: Hãy tìm kiếm sự tư vấn từ thầy cô, bạn bè, hoặc những người đã có kinh nghiệm học khối A08 để có cái nhìn thực tế và toàn diện hơn.
    • Thử sức: Bạn có thể thử làm một số đề thi thử của khối A08 để đánh giá khả năng của mình và xem liệu bạn có thể đáp ứng được yêu cầu của các môn thi hay không.

    Chọn khối A08 là một quyết định cá nhân quan trọng và cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên khả năng, sở thích và mục tiêu nghề nghiệp của bạn.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Khối A08 phù hợp với những ngành học nào?

    Khối A08 thường phù hợp với các ngành liên quan đến khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, và các ngành yêu cầu kiến thức về Toán, Vật lý, và ngoại ngữ như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật cơ khí, và Kinh tế quốc tế.

    Điểm chuẩn khối A08 thường như thế nào?

    Điểm chuẩn khối A08 thay đổi tùy thuộc vào từng ngành và từng trường đại học. Thí sinh nên tham khảo thông tin điểm chuẩn từ các năm trước và các thông báo tuyển sinh của từng trường để có cái nhìn cụ thể hơn.

  • Cách thanh toán nguyện vọng đại học online năm 2024

    Cách thanh toán nguyện vọng đại học online năm 2024

    Cách thanh toán nguyện vọng đại học online hướng dẫn thí sinh thực hiện việc thanh toán phí xét tuyển một cách thuận tiện qua các thiết bị di động hoặc máy tính. Thí sinh có thể thanh toán trực tuyến bằng cách truy cập vào hệ thống đăng ký nguyện vọng, đăng nhập vào tài khoản cá nhân, và thực hiện các bước theo hướng dẫn. Quá trình này bao gồm việc xác nhận thông tin, lựa chọn phương thức thanh toán (ngân hàng hoặc ví điện tử), và hoàn tất giao dịch. Hướng dẫn chi tiết này giúp thí sinh tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro sai sót, đồng thời đảm bảo việc thanh toán được thực hiện đúng hạn.

    Cách thanh toán nguyện vọng đại học online năm 2024

    Anh/chị có thể thực hiện thanh toán nguyện vọng đại học 2024 qua điện thoại bằng các bước sau:

    Bước 1: Truy cập vào trang web https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/.

    Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản của bạn.

    Bước 3: Tại mục thông tin đăng ký nguyện vọng của thí sinh, chọn “Thanh toán”.

    Lưu ý: Nếu không thấy nút “Thanh toán”, có thể thời điểm thanh toán chưa đến. Thời gian thanh toán bắt đầu từ ngày 31/7/2024.

    Bước 4: Khi màn hình hiển thị “Xác nhận thanh toán”, kiểm tra kỹ tổng số nguyện vọng, số tiền cần thanh toán và các lưu ý. Sau đó, nhấn “Xác nhận thanh toán” và chọn “Đồng ý”.

    Bước 5: Chọn phương thức thanh toán:

    • Ngân hàng
    • Ví điện tử

    Bước 6: Thực hiện liên kết và hoàn tất thanh toán theo hướng dẫn.

    Thời gian thanh toán lệ phí đăng ký nguyện vọng đại học năm 2024 là khi nào?

    Tại Mục 4 Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định 1139/QĐ-BGDĐT năm 2024 có quy định về thời gian thanh toán lệ phí đăng ký nguyện vọng đại học như sau:

    Cách thanh toán nguyện vọng đại học online năm 2024
    Cách thanh toán nguyện vọng đại học online năm 2024
    BướcHướng dẫn
    1Truy cập vào trang web: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/
    2Đăng nhập vào tài khoản của bạn.
    3Tại mục thông tin đăng ký nguyện vọng của thí sinh, chọn “Thanh toán”. <br> Lưu ý: Nếu không thấy nút “Thanh toán”, có thể thời điểm thanh toán chưa đến. Thời gian thanh toán bắt đầu từ ngày 31/7/2024.
    4Khi màn hình hiển thị “Xác nhận thanh toán”, kiểm tra tổng số nguyện vọng, số tiền cần thanh toán và các lưu ý. Nhấn “Xác nhận thanh toán” và chọn “Đồng ý”.
    5Chọn phương thức thanh toán:
    – Ngân hàng
    – Ví điện tử
    6Liên kết và hoàn tất thanh toán theo hướng dẫn.

    Trường đại học có được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung không?

    Tại Điều 18 Quy chế tuyển sinh đại học và tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non, ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, quy định về tổ chức đăng ký và xét tuyển sớm như sau:

    Điều 18. Tổ chức đăng ký và xét tuyển sớm

    Cơ sở đào tạo có kế hoạch xét tuyển sớm cho một số phương thức tuyển sinh và tổ chức cho thí sinh đăng ký dự tuyển bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo.

    Cơ sở đào tạo sẽ xét tuyển cho những thí sinh đã hoàn thành thủ tục dự tuyển, nhưng không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học trước lịch trình theo kế hoạch chung. Danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) sẽ được công bố và tải lên hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung, hoàn tất trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống.

    Thí sinh đã dự tuyển theo kế hoạch xét tuyển sớm phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

    a) Nếu thí sinh đã được thông báo đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) cho một nguyện vọng cụ thể, thí sinh có quyền tự quyết định thứ tự ưu tiên nguyện vọng khi đăng ký trên hệ thống, tùy thuộc vào việc muốn được công nhận trúng tuyển nguyện vọng đó hay muốn mở rộng cơ hội trúng tuyển nguyện vọng khác.

    b) Nếu thí sinh không đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành đào tạo theo nguyện vọng, vẫn có thể tiếp tục đăng ký ngành đó theo phương thức tuyển sinh khác trên hệ thống. Như vậy, trường đại học không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học trước lịch trình theo kế hoạch chung.

      Về việc bắt buộc xác nhận nhập học đại học bằng hình thức trực tuyến trước khi nhập học:

      Tại Điều 21 Quy chế tuyển sinh đại học và tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non, ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, quy định về thông báo kết quả và xác nhận nhập học như sau:

      Điều 21. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học

      Cơ sở đào tạo gửi giấy báo trúng tuyển cho thí sinh, ghi rõ các thủ tục cần thiết và phương thức nhập học.

      Thí sinh phải xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo.

      Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:

      a) Nếu không có lý do chính đáng, coi như thí sinh từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận.

      b) Nếu do ốm đau, tai nạn với giấy xác nhận từ bệnh viện cấp quận, huyện trở lên, hoặc do thiên tai với xác nhận của UBND cấp quận, huyện trở lên, cơ sở đào tạo xem xét tiếp nhận thí sinh hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau.

      c) Nếu do sai sót của cán bộ tuyển sinh hoặc thí sinh, cơ sở đào tạo phối hợp với các bên liên quan để xem xét minh chứng và quyết định tiếp nhận thí sinh hoặc bảo lưu kết quả.

      Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc các đợt xét tuyển bổ sung, trừ khi được cơ sở đào tạo cho phép.

        Như vậy, trước khi nhập học tại trường đại học, thí sinh phải thực hiện xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Link đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học 2024?

        Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024 nêu rõ, thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, xem, sửa,) thông tin của thí sinh trên Hệ thống;
        Việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển đối với các ngành/chương trình phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đường link http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

        Thời gian thí sinh xác nhận nhập học online?

        Đối với thí sinh trúng tuyển thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, từ ngày 22/7/2024 đến 17 giờ 00 ngày 31/7/2024, thí sinh có thể xác nhận nhập học trên Hệ thống (những thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không được tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trừ các trường hợp được thủ trưởng cơ sở đào tạo cho phép không nhập học).
        Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như các thí sinh khác để các cơ sở đào tạo xét tuyển, nếu trúng tuyển thí sinh sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung;
        Chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 27/8/2024, tất cả các thí sinh trúng tuyển hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống.
        Ngoài ra, từ ngày 28/8/2024 đến tháng 12/2024, thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của cơ sở đào tạo, thực hiện theo đề án tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin tuyển sinh của cơ sở đào tạo (nếu cơ sở đào tạo xét tuyển bổ sung).

      1. Tổng hợp điểm sàn các trường đại học năm 2024

        Tổng hợp điểm sàn các trường đại học năm 2024

        Tổng hợp điểm sàn các trường đại học là thông tin quan trọng giúp thí sinh nắm rõ yêu cầu điểm đầu vào của từng trường và từng ngành học trong kỳ tuyển sinh. Điểm sàn, thường được công bố sau khi có kết quả xét tuyển, phản ánh mức điểm tối thiểu mà thí sinh cần đạt để đủ điều kiện nhập học. Việc tổng hợp điểm sàn giúp thí sinh có cái nhìn tổng quát về cơ hội trúng tuyển, từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp cho nguyện vọng của mình. Thông tin này không chỉ hỗ trợ trong việc lập kế hoạch học tập, mà còn giúp định hướng sự lựa chọn ngành nghề và trường học dựa trên khả năng của bản thân.

        Tổng hợp điểm sàn các trường đại học sớm năm 2024

        Điểm sàn đại học là mức điểm thấp nhất mà một thí sinh phải đạt được để xét tuyển vào một trường đại học. Đây là một trong các căn cứ để thí sinh đăng ký nguyện vọng đại học sao cho hợp lý. Dưới đây là tổng hợp điểm sàn các trường đại học năm 2024 chi tiết, đầy đủ, thí sinh có thể tham khảo.

        TTTrườngĐiểm sàn
        xét tuyển
        1Đại học Bách khoa Hà Nội20
        2Đại học Ngoại thương24
        3Đại học Luật Hà Nội15-20
        4Đại học Kinh tế – Luật TP HCM21
        5Đại học Công nghiệp TP HCM17-19
        6Đại học Công nghiệp Hà Nội18-23
        7Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội18-22
        8Đại học Thương mại20
        9Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội20
        10Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM16-24
        11Đại học Công thương Việt Nam16-20
        12Đại học Sư phạm Hà Nội16-22
        13Đại học Mở Hà Nội17-22,25
        14Đại học Kinh tế – Tài chính TP HCM16-19
        15Đại học Quốc tế Sài Gòn16-17
        16Đại học Văn Hiến (TP HCM)15-16
        17Đại học Công nghệ TP HCM16-19
        18Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM22
        19Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội20-22 (thang 30)
        30-31 (thang 40)
        20Đại học Quốc tế Hồng Bàng (TP HCM)15-22,5
        21Học viện Phụ nữ Việt Nam15,5-21
        22Đại học Hoà Bình (Hà Nội)15
        23Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông18-22
        24Đại học Đông Á (Đà Nẵng)15-21
        25Đại học Phenikaa (Hà Nội)17-22,5
        26Đại học Điện lực17-20
        27Đại học Kiến trúc Hà Nội17-22
        28Đại học Dược Hà Nội20-23
        29Đại học Văn Lang (TP HCM)16-18
        30Đại học Giao thông vận tải16-23
        31Đại học Công nghệ giao thông vận tải16-22
        32Đại học Công đoàn15-16
        33Đại học Kiến trúc TP HCM15-21
        34Đại học Kiến trúc Đà Nẵng14-16
        35Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị16
        36Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM15-17
        37Đại học Nông lâm TP HCM15-22
        38Đại học Tài chính – Kế toán (Quảng Ngãi)15
        39Đại học Kiểm sát Hà Nội17-18
        40Đại học Nguyễn Trãi (Hà Nội)15
        41Đại học Lao động Xã hội16
        42Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM)15-23
        43Học viện Hành chính Quốc gia17,5-22
        44Đại học Hàng hải Việt Nam16-22
        45Đại học Phan Thiết (Bình Thuận)15-19
        46Đại học Y tế công cộng16-19,5
        47Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội20-21
        48Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội20-23,5
        49Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội20-22
        50Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội21-23
        51Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội21-22
        52Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội20
        53Đại học Mỏ Địa chất15-23
        54Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội15-16
        55Đại học Luật TP HCM20-24
        56Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh (Hưng Yên)18
        57Đại học Sư phạm TP HCM18-24
        58Đại học Y Dược TP HCM19-24
        59Đại học Tôn Đức Thắng21-30,5 (thang 40)
        60Đại học Thuỷ lợi18-22
        61Đại học Kinh tế TP HCM16-20
        62Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu15
        63Đại học Xây dựng Hà Nội17-22
        64Đại học Điều dưỡng Nam Định15-19
        65Đại học Y Dược Hải Phòng19-22.5
        66Đại học Xây dựng miền Trung (Phú Yên)15
        67Đại học Việt Đức18-21 (tiếng Anh 7-7,5)
        68Đại học Hà Nội16
        69Đại học Phạm Văn Đồng (Quảng Ngãi)15-19
        70Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM15-19
        71Đại học Tây Nguyên (Đăk Lăk)15-22,5
        72Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ15-16
        73Đại học Đà Lạt (Lâm Đồng)16-22
        74Đại học Trà Vinh15-22,5
        75Đại học Hồng Đức (Thanh Hoá)15-19
        76Đại học Xây dựng miền Tây (Vĩnh Long)14
        77Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk)16-22,5
        78Đại học Duy Tân (Đà Nẵng)16-22,5
        79Đại học Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ)16-18
        80Đại học Đại Nam (Hà Nội)16-22,5
        81Đại học Quốc tế miền Đông (Bình Dương)15-19
        82Đại học Yersin Đà Lạt (Lâm Đồng)17-21
        83Đại học Võ Trường Toản (Hậu Giang)15-22,5
        84Học viện Cán bộ TP HCM17
        85Đại học Quy Nhơn (Bình Định)15-20
        86Đại học Thành Đô (Hà Nội)16,5-21
        87Đại học Hoa Sen (TP HCM)15-20
        88Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa15-19
        89Đại học Hoa Lư (Ninh Bình)15-19
        90Đại học Cần Thơ15-19
        91Đại học Nam Cần Thơ16-22,5
        92Đại học Y Dược Cần Thơ19-22,5
        93Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam)16-22,5
        94Đại học Phương Đông (Hà Nội)15-20
        95Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM18,5-21
        96Học viện Ngoại giao21,5-23,5
        97Học viện Chính sách và Phát triển20 (thang 30)
        26-27 (thang 40)
        98Học viện Báo chí và Tuyên truyền18 (thang 30)
        25 (thang 40)
        99Đại học Lạc Hồng15-21
        100Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long19
        101Đại học Khánh Hòa15-19
        102Đại học Thủ Dầu Một (Bình Dương)19
        103Đại học Đông Đô (Hà Nội)15-21
        104Đại học Y Hà Nội19-24
        105Học viện Ngân hàng (Hà Nội)21 (thang 30)
        28 (thang 40)
        106Đại học Y Dược Thái Bình19-22,5
        107Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc)18-19
        108Đại học Sài Gòn16-24,5
        109Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội20-22,5
        110Đại học Tài chính – Marketing19

        Các trường đại học có trách nhiệm như thế nào trong việc tổ chức đăng ký và xét tuyển sớm đại học?

        Căn cứ theo Tiểu mục 5 Mục 3 Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024, các trường đại học có các trách nhiệm sau trong việc tổ chức đăng ký và xét tuyển sớm:

        Tổng hợp điểm sàn các trường đại học năm 2024
        Tổng hợp điểm sàn các trường đại học năm 2024
        • Tuân thủ Điều 18 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT), và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm lên Hệ thống chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 10/7/2024.
        • Chỉ thực hiện xét tuyển sớm với các phương thức không sử dụng kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024; các phương thức xét tuyển có sử dụng điểm thi này phải thực hiện theo kế hoạch chung.
        • Đảm bảo không tuyển vượt số lượng chỉ tiêu đã dự kiến.
        • Thông báo cho thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) để thí sinh có thông tin và chủ động trong việc đăng ký NVXT trên Hệ thống; không được xét tuyển lại để điều chỉnh số lượng thí sinh trúng tuyển. Tất cả thí sinh trúng tuyển sớm phải được đưa lên Hệ thống để xử lý nguyện vọng nếu thí sinh đăng ký NVXT.
        • Không yêu cầu hoặc thỏa thuận với thí sinh về việc cam kết, xác nhận nhập học sớm dưới bất kỳ hình thức nào (như nộp kinh phí giữ chỗ, thu giữ hồ sơ…).
        • Thông báo rõ thời điểm nhận hồ sơ và tổ chức xét tuyển theo phương thức xét tuyển sớm, đảm bảo đồng bộ và thống nhất thông tin giữa hồ sơ thí sinh nộp về CSĐT và thông tin đăng ký NVXT trên Hệ thống.
        • Các CSĐT phải kiểm tra, đối sánh các dữ liệu khác (chứng chỉ, điểm thi năng khiếu…) để đảm bảo đúng và đầy đủ dữ liệu trước khi xét tuyển.

        Trách nhiệm của các trường đại học trong công tác tuyển sinh đại học như thế nào?

        Theo Điều 26 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT), các trường đại học có các trách nhiệm sau trong công tác tuyển sinh:

        • Từ năm 2023, xây dựng và công khai quy chế tuyển sinh riêng, cụ thể hóa những quy định của Quy chế chung cho các hình thức đào tạo trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
        • Tổ chức tuyển sinh theo đề án và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế và pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh.
        • Tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, giải quyết các rủi ro đã nêu trong đề án tuyển sinh; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh theo quy định của Quy chế và pháp luật liên quan.
        • Cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo các nội dung theo quy định của Quy chế, tình hình và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của Bộ GDĐT.
        • Bảo quản và lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức thi, còn phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Cơ sở đào tạo đại học được mở ngành đào tạo trình độ đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

        Cơ sở đào tạo đại học được mở ngành đào tạo trình độ đại học phải đáp ứng điều kiện bao gồm:
        Ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, vùng, cả nước, của từng lĩnh vực bảo đảm hội nhập quốc tế;
        Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu;
        Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu;
        Có chương trình đào tạo theo quy định.

        Cơ sở giáo dục đại học có chỉ tiêu tuyển sinh được quy định như thế nào?

        Chỉ tiêu tuyển sinh được quy định như sau:
        Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo ngành, nhóm ngành đào tạo trên cơ sở nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và phù hợp với các điều kiện về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp của cơ sở giáo dục đại học và các điều kiện bảo đảm chất lượng khác;
        Cơ sở giáo dục đại học phải:
        Tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh;
        Công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp;
        Bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đã công bố;
        Cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy định về đối tượng, điều kiện, chỉ tiêu tuyển sinh thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và không được tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có kết luận về việc vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      2. Điểm sàn các trường quân đội năm 2024

        Điểm sàn các trường quân đội năm 2024

        Điểm sàn xét tuyển vào các trường quân đội năm 2024 đã được công bố, với những điều chỉnh phù hợp theo từng khu vực và đối tượng. Các thí sinh nam miền Bắc, miền Nam cùng các ngành kỹ thuật, hậu cần, hải quân, không quân và biên phòng sẽ phải đạt được mức điểm sàn khác nhau. Các trường quân đội yêu cầu mức điểm sàn từ 16.0 đến 24.0, nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào và tạo cơ hội cho nhiều thí sinh có năng lực tham gia. Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Khoa học quân sự, Học viện Hải quân và các trường sĩ quan đều có các tiêu chí cụ thể, giúp thí sinh định hướng rõ ràng cho kỳ tuyển sinh sắp tới.

        Điểm sàn các trường quân đội năm 2024

        Bộ Quốc phòng chính thức đã công bố ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển trường quân đội năm 2024 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT gồm các trường: Học viện kỹ thuật quân sự, học viện khoa học quân sự, HV hải quân,phòng không không quân, Biên phòng, lục quân,…

        Theo đó, điểm sàn tất cả các Trường Quân đội cập nhật năm 2024 như sau:

        Dưới đây là bảng điểm chuẩn xét tuyển của các học viện và trường cao đẳng quân sự theo các tổ hợp xét tuyển A00, A01, B00, C00, D01, D02, và D04:

        STTHọc viện, trườngTổ hợp xét tuyểnA00A01B00C00D01D02D04
        Miền BắcMiền NamMiền BắcMiền NamMiền BắcMiền NamMiền Bắc
        1Học viện Hậu cầnNam: 18.017.0
        Nữ: 19.019.0
        2Học viện Kỹ thuật quân sựNam: 22.021.0Nam: 19.021.0
        Nữ: 22.021.0Nữ: 19.021.0
        3Học viện Khoa học quân sự20.020.020.020.0Nam: 20.0
        Nữ: 24.0
        4Học viện Hải quân16.516.516.516.5
        5Học viện PK-KQ18.518.018.518.0
        6Học viện Biên phòng
        Ngành Biên phòng18.018.0
        Ngành Luật18.018.0
        7Trường SQ Lục quân 118.018.0
        8Trường SQ Lục quân 218.018.018.018.0
        (2 tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế/Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9)
        9Trường SQ Chính trị19.018.020.019.018.0
        10Trường SQ Pháo binh16.015.016.015.0
        11Trường SQ Công binh16.015.016.015.0
        12Trường SQ Thông tin15.015.016.016.0
        13Trường SQ Tăng thiết giáp15.015.015.015.0
        14Trường SQ Không quân17.016.017.016.0
        15Trường SQ Phòng hóa16.015.516.015.5
        16Trường SQ Đặc công17.016.017.016.0
        17Trường Cao đẳng KTQS115.015.015.015.0
        18Trường Cao đẳng KTQS214.014.014.014.0

        Các trường Quân đội xét tuyển sớm năm 2024

        Tháng 7/2024, 13 học viện, trường Quân đội đã công bố điểm chuẩn các phương thức xét tuyển sớm.

        Năm 2024, các trường, học viện quân đội tổ chức tuyển sinh tổng số 5.212 chỉ tiêu, trong đó xét tuyển sớm 2.191 thí sinh.

        Dưới đây là tổng hợp điểm chuẩn xét tuyển sớm 13 trường Quân đội năm 2024:

        (1) Học viện Quân y:

        Điểm chuẩn đánh giá năng lực Học viện Quân Y 2024 như sau:

        TTNhóm thí sinhĐiểm chuẩn theo thang điểm 30
        1Thí sinh Nam, Miền Bắc21,900
        2Thí sinh Nữ, Miền Bắc22,500
        3Thí sinh Nam, Miền Nam22,175
        4Thí sinh Nữ, Miền Nam23,630

        (2) Học viện Phòng không – Không quân:

        Điểm sàn các trường quân đội năm 2024
        Điểm sàn các trường quân đội năm 2024

        Điểm chuẩn xét tuyển sớm Học viện Phòng không Không quân 2024:

        STTĐối tượng tuyển sinhChỉ tiêu tuyển sinhSố lượng trúng tuyểnĐiểm trúng tuyểnGhi chú
        1Thí sinh nam miền Bắc6524
        Xét tuyển thẳng2201Giải ba KHKT Quốc gia
        Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực290916,500Điểm đánh giá năng lực quy đổi theo theo thang điểm 30
        Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT141425,831Tổ hợp xét tuyển: A00, A01.
        2Thí sinh nam miền Nam4214
        Xét tuyển thẳng1400
        Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực190615,875Điểm đánh giá năng lực quy đổi theo theo thang điểm 30
        Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT090825,810Tổ hợp xét tuyển: A00, A01.
        Tổng cộng10738

        (3) Học viện Hải quân:

        (4) Trường Sĩ quan Lục quân 1:

        Điểm chuẩn ĐGNL, xét học bạ Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2024 như sau:

        STTPhương thức xét tuyểnChỉ tiêuĐiểm chuẩnSố lượng TS trúng tuyển
        1Xét tuyển kết quả ĐGNL13715.2575
        2Xét tuyển kết quả học bạ THPT6826.90768

        (5) Trường Sỹ quan Pháo binh

        (6) Trường Sĩ quan Phòng hóa:

        (7) Trường sĩ quan Chính trị:

        (8) Trường sĩ quan Tăng thiết giáp:

        Điểm chuẩn ĐGNL, xét học bạ Trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp 2024 như sau:

        – Điểm chuẩn xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2024

        Đối tượngChỉ tiêuĐiểm trúng tuyểnSố lượng trúng tuyển
        Miền Bắc1716,05003
        Miền Nam1120,40001
        Cộng2804

        – Điểm chuẩn xét tuyển từ kết quả học bạ THPT

        Đối tượngTổ hợp xét tuyểnChỉ tiêuĐiểm trúng tuyểnSố lượng trúng tuyển
        Miền BắcA00;A010825,52008
        Miền Nam0523,97502
        Cộng1310

        (9) Học viện Kỹ thuật quân sự:

        (10) Học viện Khoa học quân sự:

        (11) Trường Sĩ quan Lục quân 2:

        (12) Trường Sĩ quan Công binh:

        (13) Trường Sĩ quan Thông tin:

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Người đã tốt nghiệp THPT có thi trường quân đội được không?

        Người đã tốt nghiệp THPT là đối tượng được được tham gia thi kỳ thi THPT quốc gia. Và người đã tốt nghiệp THPT có thể thi trường quân đội nếu đáp ứng đủ về điểm và các yêu cầu khác của trường quân đội.

        Trách nhiệm cơ quan quản lý nhà trường Quân đội trong việc cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nhà trường Quân đội?

        Trách nhiệm cơ quan quản lý nhà trường Quân đội trong việc cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nhà trường Quân đội là:
        Chỉ đạo, hướng dẫn nhà trường Quân đội thuộc quyền quản lý, sử dụng tem chống giả, phôi chứng chỉ, việc in và cấp chứng chỉ theo quy định.
        Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng phôi chứng chỉ tại nhà trường Quân đội theo quy định của pháp luật.
        Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng phôi chứng chỉ và cấp phát chứng chỉ.

      3. Được tuyển thẳng vào đào tạo trình độ cao đẳng trong những trường hợp nào?

        Được tuyển thẳng vào đào tạo trình độ cao đẳng trong những trường hợp nào?

        Theo quy định của pháp luật, có một số trường hợp đặc biệt mà thí sinh có thể được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho những cá nhân có thành tích học tập xuất sắc hoặc đạt giải trong các kỳ thi tay nghề quốc gia. Cụ thể, những thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông với bằng giỏi, hoặc những người có kinh nghiệm làm việc từ 2 năm trở lên trong chuyên ngành đã học, và những thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề quốc gia đều đủ điều kiện được tuyển thẳng vào các trường cao đẳng để tiếp tục theo đuổi con đường học vấn.

        Điều kiện học Cao đẳng là gì?

        Để hiểu về điều kiện học Cao đẳng, trước tiên cần biết rằng Cao đẳng là một hệ thống đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, thuộc cấp độ đào tạo thấp hơn Đại học. Tất cả các trường Cao đẳng tại Việt Nam hiện nay đều trực thuộc sự quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

        Sau khi tốt nghiệp THPT

        • Cá nhân có bằng tốt nghiệp Trung học Phổ thông (THPT) có thể lựa chọn học Cao đẳng hoặc Đại học.
        • Học Cao đẳng là một chương trình đào tạo sau bậc THPT kéo dài tối thiểu 3 năm. Khi hoàn thành, sinh viên sẽ được cấp bằng Cử nhân hệ Cao đẳng theo chuyên ngành đã học.
        • Sinh viên tốt nghiệp hệ Cao đẳng có thể tiếp tục học liên thông lên Đại học hoặc Cao học, tùy vào điều kiện cho phép của trường Cao đẳng đã theo học.

        Điều kiện học Cao đẳng

        Học Cao đẳng hiện nay được chia thành hai loại: Cao đẳng nghề và Cao đẳng chính quy. Điều kiện xét tuyển của hai loại này có những quy định khác nhau.

        Điều kiện học Cao đẳng nghề

        Xét tuyển thí sinh:

        • Yêu cầu đã tốt nghiệp THPT.
        • Thí sinh tốt nghiệp Trung học Cơ sở (THCS) phải có bằng Trung cấp nghề loại khá hoặc nếu là loại trung bình thì phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm mới được phép đăng ký học liên thông lên Cao đẳng nghề.
        • Các cá nhân vi phạm pháp luật hoặc có tiền án tiền sự sẽ không được xét tuyển.

        Điều kiện học Cao đẳng chính quy

        Đào tạo hệ Cao đẳng chính quy:

        • Thuộc hệ thống giáo dục đại học, sinh viên được đào tạo cả về kiến thức lý thuyết đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành và các kỹ năng chuyên môn.
        • Thời gian đào tạo kéo dài 3 năm.
        • Các trường Cao đẳng được tự chủ trong phương án tuyển sinh, xét tuyển chủ yếu theo học bạ THPT.
        • Thí sinh phải có bằng tốt nghiệp THPT, không vi phạm tiền án tiền sự.

        Như vậy, điều kiện học Cao đẳng hiện nay khá đơn giản và không quá phức tạp. Các thí sinh cần tìm hiểu kỹ trước khi lựa chọn trường Cao đẳng và ngành đào tạo phù hợp với khả năng của mình.

        Được tuyển thẳng vào đào tạo trình độ cao đẳng trong những trường hợp nào?

        Theo Điều 32 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 113 Luật Giáo dục 2019, quy định về tuyển sinh đào tạo như sau:

        Xác định chỉ tiêu tuyển sinh: Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được quyền xác định chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực.

        Tổ chức tuyển sinh:

        • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể tuyển sinh một hoặc nhiều lần trong năm theo chỉ tiêu đã xác định.
        • Tuyển sinh trình độ sơ cấp được thực hiện theo hình thức xét tuyển.
        • Tuyển sinh trình độ trung cấp và cao đẳng được thực hiện theo hình thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển. Hiệu trưởng trường trung cấp hoặc cao đẳng có thể quyết định sơ tuyển trước khi tiến hành xét tuyển hoặc thi tuyển, tùy theo yêu cầu cụ thể của chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.
        Được tuyển thẳng vào đào tạo trình độ cao đẳng trong những trường hợp nào?
        Được tuyển thẳng vào đào tạo trình độ cao đẳng trong những trường hợp nào?

        Các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm:

        • Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.
        • Người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.
        • Các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật này.

        Quy định về chỉ tiêu tuyển sinh và quy chế tuyển sinh: Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và ban hành quy chế tuyển sinh đào tạo.

          Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 64 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về chính sách đối với người đạt giải trong các kỳ thi tay nghề, như sau:

          Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia, có bằng tốt nghiệp trung cấp và có bằng tốt nghiệp THPT hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật, được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải.

          Theo đó, những đối tượng nêu trên sẽ được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng

          Tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ cao đẳng bị phạt bao nhiêu tiền?

          Theo Điều 9 Nghị định 79/2015/NĐ-CP về vi phạm quy định đối tượng tuyển sinh, quy định cụ thể như sau:

          Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ sơ cấp:

          • Phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học.
          • Phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học.
          • Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên.

          Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ trung cấp:

          • Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học.
          • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học.
          • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên.

          Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ cao đẳng:

          • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học.
          • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học.
          • Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên.

          Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của quy chế tuyển sinh.

          Biện pháp khắc phục hậu quả:

          • Buộc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, trả lại cho người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí hoàn trả đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Trường hợp không xác định được người học để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước.

            Như vậy, khi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ cao đẳng, trường cao đẳng nghề P có thể bị phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập trong những trường hợp nào?

            Sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập trong các trường hợp sau:
            Được điều động vào lực lượng vũ trang;
            Được cơ quan có thẩm quyền điều động tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;
            Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
            Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.

            Sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được bảo lưu kết quả học tập trong thời gian bao lâu?

            Sinh viên đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được bảo lưu kết quả học tập trong thời gian tối đa là 5 năm tính từ khi dừng chương trình học tập và không tính vào thời gian tối đa hoàn thành khóa học.

          1. Khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online

            Khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online

            Khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online do Học viện Đào tạo Pháp chế ICA tổ chức mang đến cơ hội tuyệt vời để nắm vững các kiến thức cơ bản về Luật Dân sự. Được thiết kế đặc biệt cho những người quan tâm đến pháp luật, khóa học cung cấp nền tảng vững chắc về các quy định và nguyên tắc cơ bản trong Luật Dân sự, từ các quyền và nghĩa vụ dân sự, đến các giao dịch dân sự và giải quyết tranh chấp. Với hình thức học online linh hoạt, bạn có thể dễ dàng tham gia học tập mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí. Khóa học này không chỉ giúp nâng cao kiến thức pháp lý mà còn mở ra cơ hội phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật.

            Giới thiệu khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online

            Đối tượng tham gia khóa học

            Khóa học “Tìm hiểu Luật Dân sự 1” của Học viện Đào tạo Pháp chế ICA được thiết kế dành cho các sinh viên luật, cử nhân luật, và những cá nhân có đam mê tìm hiểu và trau dồi kiến thức về pháp luật. Dù bạn là người mới bắt đầu hay đã có nền tảng pháp lý, khóa học này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về các quy định và nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự. Với hình thức học online linh hoạt, bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và nâng cao kiến thức pháp lý một cách hiệu quả.

            Mục tiêu đào tạo khoá học:

            Mục tiêu đào tạo của khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online được thiết kế nhằm cung cấp một nền tảng kiến thức vững chắc và toàn diện về Luật Dân sự một cách ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu. Khóa học này tập trung vào việc bổ trợ và nâng cao hiểu biết của người học thông qua những nội dung được trình bày một cách xúc tích, phù hợp với nhu cầu học tập và nghiên cứu.

            Chương trình đào tạo được xây dựng với mục tiêu bồi dưỡng và củng cố kiến thức nền tảng, đồng thời giúp học viên đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và đánh giá liên quan. Các nội dung của khóa học được tổ chức khoa học, giúp người học dễ dàng tiếp thu và áp dụng vào thực tế.

            Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ:

            • Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học: Học viên sẽ hiểu rõ các khái niệm cơ bản, các nguyên tắc và quy định chính của Luật Dân sự, từ đó có khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống pháp lý thực tế.
            • Có khả năng tự mình trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và bài kiểm tra: Học viên sẽ phát triển kỹ năng làm bài kiểm tra, bao gồm khả năng phân tích và giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm, từ đó tự tin hơn trong việc kiểm tra và đánh giá kiến thức của mình.

            Khóa học không chỉ giúp học viên nâng cao kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ các kỹ năng cần thiết để áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.

            Nội dung khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online

            Môn học Luật dân sự 1 giới thiệu cho sinh viên các vấn đề chung của Luật Dân sự gồm: hệ thống các khái niệm về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc của quan hệ pháp Luật Dân sự; về chủ thể, khách thể, về các căn cứ phát sinh, về nội dung của các quan hệ tài sản và nhân thân; về thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật dân sự cụ thể thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.

            Nghiên cứu khái quát về phần các quy định chung trong Bộ luật dân sự như tài sản, giao dịch dân sự, thời hạn, thời hiệu, đại diện; nghiên cứu về căn cứ xác lập, thực hiện và chấm dứt quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản; nghiên cứu quy định chung về thừa kế, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản.

            Ngoài ra, học phần còn hướng đến sự bình đẳng trong bảo vệ lợi ích các chủ thể trong xã hội, không có sự phân biệt về giới tính. Các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể dù ở bất kỳ giới nào cũng phải được bảo vệ và đảm bảo thực hiện. Tại Trường Đại học Luật Hà Nội, môn học Luật Dân sự 1 là môn học bắt buộc với thời lượng 3 tín chỉ trong lịch trình 15 tuần.

            Khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online
            Khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online

            Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam

            1.1. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự

            1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ nhân thân

            1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ tài sản

            1.2. Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

            1.2.1. Khái niệm phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

            1.2.2. Đặc điểm phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

            1.3. Khái quát sự hình thành và phát triển của luật dân sự

            1.4. Nguồn của luật dân sự

            1.4.1. Khái niệm, đặc điểm nguồn của luật dân sự

            1.4.2. Các loại nguồn của luật dân sự

            1.5. Áp dụng pháp luật, áp dụng tương tự luật dân sự, áp dụng, tập quán, áp dụng án lệ, lẽ công bằng

            1.5.1. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng pháp luật dân sự

            1.5.2. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng tập quán

            1.5.3. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng tương tự luật dân sự

            1.5.4. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng án lệ

            1.5.5. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng lẽ công bằng

            1.6. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

            1.6.1. Nguyên tắc bình đẳng

            1.6.2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện

            1.6.3. Nguyên tắc thoả thuận

            1.6.4. Nguyên tắc thiện chí, trung thực

            1.6.5. Nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

            1.6.6. Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự

            1.7. Quan hệ pháp luật dân sự

            1.7.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại quan hệ pháp luật dân sự

            1.7.2. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật dân sự

            1.7.3. Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự

            Vấn đề 2: Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

            Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

            Khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

            (Đề cập đến đặc điểm phụ thuộc vào bản chất giai cấp của Nhà nước; vào từng thời kỳ lịch sử khác nhau việc ghi nhận quyền dân sự của các chủ thể; đặc biệt là quyền dân sự của phụ nữ ngày càng được đảm bảo)

            Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

            (Cần xác định rõ năng lực pháp luật dân sự của các cá nhân đều bình đẳng như nhau, không có sự phân biệt về giới)

            Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật dân sự của cá nhânTuyên bố cá nhân mất tích, tuyên bố cá nhân chết

            Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

            Khái niệm năng lực hành vi dân sự của cá nhânMức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân

            Nơi cư trú của cá nhân

            Vấn đề 3: Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự (tiếp)

            3.1 Khái niệm, đặc điểm giám hộ

            3.2 Người được giám hộ

            3.3 Người giám hộ

            3.4 Các loại giám hộ

            3.5  Khái niệm pháp nhân

            3.6 Địa vị pháp lý và các yếu tố lý lịch của pháp nhân

            3.7  Trách nhiệm của pháp nhân

            3.8 Thành lập và chấm dứt pháp nhân

            3.9 Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự

            Vấn đề 4: Giao dịch dân sự.

            4.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của giao dịch dân sự

            4.2 Phân loại giao dịch dân sự

            4.3 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

            4.4 Giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

            4.5 Giải thích giao dịch dân sự

            Vấn đề 5: Đại diện, thời hạn và thời hiệu

            5.1 Đại diện

            (Khi phân tích về các loại đại diện cần lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong từng loại đại diện như đối với trường hợp cha, mẹ là người đại diện cho con cần xác định cha, mẹ đều có quyền bình đẳng trong việc đại diện cho con)

            5.2 Thời hạn

            5.3 Thời hiệu

            Vấn đề 6: Tài sản

            Vấn đề 7:   Chiếm hữu, nội dung quyền sở hữu và hình thức sở hữu

            Vấn đề 8:  Xác lập, chấm dứt quyền sở hữu

            Vấn đề 9: Quyền khác đối với tài sản

            Vấn đề 10. Bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

            Vấn đề 11: Những quy định chung về thừa kế

            Vấn đề 12: Thừa kế theo di chúc

            Vấn đề 13: Thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản thừa kế

            Đội ngũ giảng viên đào tạo

            Đội ngũ giảng viên của khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online bao gồm các chuyên gia và giảng viên có trình độ cao, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Luật Dân sự. Họ đều đã từng giảng dạy môn học này tại các trường đại học uy tín, mang đến cho học viên kiến thức sâu rộng và những hiểu biết cập nhật nhất về lĩnh vực này.

            • Chuyên gia với bằng cấp cao: Các giảng viên đều có bằng cấp cao trong lĩnh vực Luật Dân sự và các lĩnh vực liên quan, đảm bảo chất lượng giảng dạy đạt tiêu chuẩn cao.
            • Kinh nghiệm giảng dạy đáng tin cậy: Họ đã từng giảng dạy tại các trường đại học danh tiếng, có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy và nghiên cứu về Luật Dân sự.
            • Đóng góp vào ngành luật: Giảng viên không chỉ có kinh nghiệm giảng dạy mà còn thường xuyên tham gia vào các nghiên cứu và công trình khoa học, góp phần vào sự phát triển của ngành Luật Dân sự.
            • Kỹ năng giảng dạy chuyên nghiệp: Với khả năng truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng, dễ hiểu và khả năng giải đáp thắc mắc một cách tận tình, giảng viên giúp học viên nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tế.

            Sự kết hợp giữa trình độ học vấn cao và kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ giảng viên sẽ giúp học viên nhận được sự hướng dẫn chất lượng và đạt được mục tiêu học tập của mình.

            Hình thức học

            Học viên sẽ học qua video hướng dẫn của đội ngũ giảng viên có chuyên môn đào tạo môn học Luật Hình sự 1 tại các trường đại học uy tín.

            Quy trình đánh giá học viên

            Quy trình Đánh giá Học viên Khóa học “Tìm hiểu Luật Dân sự 1 online”

            Bài Quiz:

            • Mục đích: Đánh giá kiến thức cơ bản và khả năng hiểu bài của học viên sau mỗi phần học.
            • Hình thức: Các câu hỏi trắc nghiệm ngắn gọn, thường được đặt sau các bài học hoặc chủ đề chính để củng cố kiến thức.
            • Tần suất: Sau mỗi phần hoặc chủ đề chính trong khóa học.

            Bài Tập và Bài Thực Hành:

            • Mục đích: Kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tế.
            • Hình thức: Bài tập viết hoặc các tình huống thực hành, yêu cầu học viên phân tích, giải quyết và trình bày kết quả dựa trên kiến thức đã học.
            • Tần suất: Được giao sau khi hoàn thành các phần học cụ thể để đảm bảo học viên có thể thực hành và củng cố kỹ năng.

            Bài Kiểm Tra:

            • Mục đích: Đánh giá toàn diện kiến thức của học viên về nội dung của khóa học.
            • Hình thức: Bài kiểm tra tổng hợp, bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi mở và các tình huống pháp lý thực tiễn.
            • Tần suất: Có thể diễn ra vào cuối khóa học hoặc sau các phần học lớn.

            Điều Kiện Tốt Nghiệp:

            • Yêu cầu: Học viên phải hoàn thành ít nhất 80% các bài test và bài kiểm tra trong khóa học.
            • Mục đích: Đảm bảo học viên đã tích cực tham gia và nắm vững kiến thức cần thiết để đạt được chứng nhận tốt nghiệp.

            Quy trình đánh giá này nhằm mục đích đảm bảo học viên không chỉ tiếp thu lý thuyết mà còn áp dụng được vào thực tiễn, qua đó đánh giá hiệu quả học tập và cung cấp phản hồi để nâng cao chất lượng khóa học.

            Link đăng ký khóa học Luật Dân sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

            Mời bạn xem thêm:

            Đừng bỏ lỡ cơ hội học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Chúng tôi cung cấp các Khoá học Chuyên viên pháp lý thiết kế riêng phù hợp với nhu cầu của bạn. Hãy đăng ký ngay hôm nay và bắt đầu hành trình chinh phục đỉnh cao sự nghiệp. Liên hệ: 0564.646.646 để biết thêm chi tiết.

          2. Có được xét tuyển thẳng vào đại học đối với học sinh đạt giải cấp tỉnh?

            Có được xét tuyển thẳng vào đại học đối với học sinh đạt giải cấp tỉnh?

            Học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh không được xét tuyển thẳng vào đại học. Theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng, chỉ những thí sinh đạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế hoặc các cuộc thi lớn được tổ chức bởi Bộ GDĐT và các cơ quan liên quan mới đủ điều kiện xét tuyển thẳng. Giải cấp tỉnh, dù có được cộng điểm khuyến khích khi xét tốt nghiệp THPT, nhưng không đủ tiêu chuẩn để được xét tuyển thẳng vào đại học. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Có được xét tuyển thẳng vào đại học đối với học sinh đạt giải cấp tỉnh?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

            Có được xét tuyển thẳng vào đại học đối với học sinh đạt giải cấp tỉnh?

            Theo Khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, chỉ những thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, hoặc các cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế mới được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học.

            Do đó, học sinh chỉ đạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh sẽ không đủ điều kiện để được ưu tiên xét tuyển vào đại học theo quy định này.

            Người khuyết tật có được xét tuyển thẳng vào đại học không?

            Theo Khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền có thể được xem xét để tuyển thẳng vào đại học.

            Tuy nhiên, việc xét tuyển thẳng chỉ áp dụng nếu thí sinh có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định, mặc dù không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. Trong trường hợp cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung kiến thức trong 01 năm trước khi vào học chính thức.

            Có được xét tuyển thẳng vào đại học đối với học sinh đạt giải cấp tỉnh?
            Có được xét tuyển thẳng vào đại học đối với học sinh đạt giải cấp tỉnh?

            Học sinh giỏi tỉnh có được cộng điểm đại học năm 2024 không?

            Trong năm 2024, học sinh giỏi cấp tỉnh sẽ không được cộng điểm vào điểm xét tuyển đại học. Theo quy định hiện hành, điểm khuyến khích chỉ được cộng cho xét công nhận tốt nghiệp THPT, không áp dụng cho việc xét tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học. Học sinh giỏi cấp tỉnh có thể được cộng điểm khuyến khích khi xét tốt nghiệp, nhưng điều này không ảnh hưởng đến điểm xét tuyển đại học.

            Theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT và được sửa đổi bởi Thông tư 05/2021/TT-BGDĐT, học sinh đạt giải trong các kỳ thi sẽ được cộng điểm khuyến khích khi xét công nhận tốt nghiệp THPT, nhưng không được cộng điểm vào điểm xét tuyển đại học.

            Cụ thể, các học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh được cộng điểm theo quy định cho kỳ thi tốt nghiệp THPT:

            • Giải nhất cấp tỉnh: 2 điểm
            • Giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm
            • Giải ba cấp tỉnh: 1 điểm
            • Giải khuyến khích cấp tỉnh: không được cộng điểm

            Tương tự, các giải thưởng trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành, văn nghệ, thể thao, hội thao giáo dục quốc phòng, cuộc thi khoa học kỹ thuật, v.v., sẽ được cộng điểm khuyến khích cho xét tốt nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến điểm xét tuyển đại học.

            Do đó, học sinh giỏi tỉnh chỉ được cộng điểm khi xét tốt nghiệp THPT năm 2024, và không được cộng điểm vào điểm xét tuyển đại học.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Các đối tượng nào được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự là những đối tượng nào?

            Các đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự gồm:
            Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.
            Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp Trung học phổ thông vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài đoạt giải;
            Cụ thể trong các trường hợp sau: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

            Giáo viên dạy hợp đồng 6 năm nhưng chưa có bằng đại học có được xét tuyển thẳng công chức không?

            Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-BNV (có hiệu lực ngày 01/07/2019) tuyển dụng viên chức nâng ngạch thăng hạng chức danh quy định về tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức như sau:
            Các trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên quy định tại Điều 19 Nghị định 24/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP, bao gồm:
            a) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đã có thời gian làm viên chức từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự);

          3. Thời gian bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

            Thời gian bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

            Thời gian bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024 sẽ diễn ra từ ngày 18/7 đến 17 giờ 00 ngày 30/7/2024. Trong khoảng thời gian này, thí sinh có thể đăng ký, điều chỉnh, và bổ sung nguyện vọng xét tuyển không giới hạn số lần. Đây là cơ hội để thí sinh tối ưu hóa lựa chọn ngành học và trường đại học phù hợp với năng lực và sở thích của mình, đồng thời tăng khả năng trúng tuyển vào các cơ sở giáo dục mong muốn.

            Thời gian bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

            Theo Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024, thí sinh được đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển không giới hạn số lần. Thời gian để thực hiện các thao tác này là từ ngày 18/7 đến 17:00 ngày 30/7/2024.

            Khi đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng trên hệ thống, thí sinh cần lưu ý các điểm sau:

            • Sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, xem, sửa) trên Hệ thống.
            • Đăng ký nguyện vọng xét tuyển đối với các ngành/chương trình phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Hướng dẫn chi tiết sẽ được đăng tải trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
            • Nguyện vọng xét tuyển vào tất cả các cơ sở đào tạo phải được đăng ký theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh cần cung cấp đầy đủ dữ liệu theo tiêu chí, điều kiện, quy trình đăng ký của các cơ sở đào tạo để các cơ sở này sử dụng trong quá trình xét tuyển.
            • Tất cả nguyện vọng xét tuyển sẽ được xử lý trên Hệ thống và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển một nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký nếu đảm bảo đủ điều kiện.
            • Thí sinh đã hoàn thành việc dự tuyển sớm vào cơ sở đào tạo và đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống để được xét tuyển chính thức.

            Từ ngày 31/7 đến 17:00 ngày 06/8/2024, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

            Thời gian bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024
            Thời gian bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2024

            Thí sinh thi THPT quốc gia được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đến ngày bao nhiêu?

            Căn cứ tiểu mục 7 Mục 1 Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024, thí sinh được phép đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển từ ngày 18/7 đến 17:00 ngày 30/7/2024, không giới hạn số lần. Theo tiểu mục 4 Mục 4 của Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định 1139/QĐ-BGDĐT năm 2024, thí sinh thi THPT quốc gia có thể điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đến hết 17:00 ngày 30/7/2024.

            Cần lưu ý:

            • Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, xem, sửa) trên Hệ thống.
            • Việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển đối với các ngành/chương trình phải thực hiện trực tuyến trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Nội dung hướng dẫn sẽ được đăng tải trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

            Thí sinh có bị giới hạn số lượng đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào nhiều ngành, nhiều trường khác nhau không?

            Căn cứ khoản 3 Điều 19 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, nhiều trường khác nhau mà không bị hạn chế số lượng. Tuy nhiên, các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

            Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

            Cụ thể, thí sinh thể hiện nguyện vọng của mình qua các lựa chọn trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh như sau:

            • Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 là nguyện vọng cao nhất);
            • Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);
            • Lựa chọn ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo (mã ngành);
            • Lựa chọn phương thức tuyển sinh (mã phương thức);
            • Lựa chọn tổ hợp xét tuyển (mã tổ hợp) đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi theo bài thi/môn thi, hoặc phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT.

            Theo đó, thí sinh được tự do đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành và nhiều trường mà không bị giới hạn số lượng, nhưng cần lưu ý sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp để đảm bảo quyền lợi trúng tuyển.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Thí sinh trúng tuyển đại học đợt 1 cần xác nhận nhập học lên trên hệ thống trước ngày bao nhiêu?

            Theo tiểu mục 8 Mục I Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024 hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non thí sinh trúng tuyển đại học đợt 1 cần xác nhận nhập học lên trên hệ thống trước 17 giờ 00 ngày 27/8/2024.

            Thời gian thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống?

            Đối với thí sinh trúng tuyển thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, từ ngày 22/7/2024 đến 17 giờ 00 ngày 31/7/2024, thí sinh có thể xác nhận nhập học trên Hệ thống (những thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không được tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trừ các trường hợp được thủ trưởng cơ sở đào tạo cho phép không nhập học).
            Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như các thí sinh khác để các cơ sở đào tạo xét tuyển, nếu trúng tuyển thí sinh sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung;
            Chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 27/8/2024, tất cả các thí sinh trúng tuyển hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống.

          4. Khối b02 gồm những môn nào theo quy định?

            Khối b02 gồm những môn nào theo quy định?

            Khối B02 theo quy định bao gồm ba môn thi: Toán, Sinh học và Địa lý. Đây là khối thi kết hợp các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, mang lại sự linh hoạt cho thí sinh trong việc lựa chọn ngành học. Khối B02 không chỉ đánh giá khả năng tư duy logic mà còn kiểm tra kiến thức và sự hiểu biết về tự nhiên và xã hội, đáp ứng yêu cầu đa dạng của nhiều ngành nghề hiện nay. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Khối b02 gồm những môn nào theo quy định?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

            Khối b02 gồm những môn nào theo quy định?

            Khối B02 gồm 3 môn: Toán học, Sinh học và Địa lí. Đây là một trong những tổ hợp môn thi thuộc khối B truyền thống, thường được lựa chọn bởi các thí sinh có năng lực về các môn học tự nhiên và yêu thích tìm hiểu về môi trường, tài nguyên thiên nhiên, sự phân bố dân cư, các khu vực kinh tế,…

            Dưới đây là các trường đại học xét tuyển khối B02 năm 2024:

            [1] Trường Đại học Quảng Nam: Xét tuyển khối B02 vào các ngành như Bảo vệ thực vật, Sư phạm Sinh học

            [2] Trường Đại học Kiên Giang: Xét tuyển khối B02 vào các ngành như Nuôi trồng thuỷ sản, Công nghệ sinh học, Chăn nuôi

            [3] Trường Đại học Sư Phạm – Đại Học Huế: Xét tuyển khối B02 vào ngành Sư phạm Sinh học

            [4] Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2: Xét tuyển khối B02 vào ngành Sư phạm Sinh học

            Khối b02 gồm những môn nào theo quy định?
            Khối b02 gồm những môn nào theo quy định?

            Điểm chuẩn khối B02 là bao nhiêu?

            Điểm chuẩn khối B02 thay đổi tùy theo từng trường đại học và ngành học cụ thể. Tại Đại học Quảng Nam, điểm chuẩn cho ngành Bảo vệ thực vật là 14 điểm. Điểm chuẩn này có thể khác tùy theo phương thức xét tuyển như xét tốt nghiệp THPT hoặc xét học bạ.

            Ở các trường khác, điểm chuẩn cho ngành Sư phạm Sinh học dao động từ 19 điểm tại Đại học Quảng Nam đến 28.46 điểm tại Đại học Sư phạm Hà Nội 2, phụ thuộc vào tiêu chí xét tuyển. Điều này cho thấy sự cạnh tranh và sự khác biệt giữa các trường trong việc đánh giá hồ sơ xét tuyển. Để có thông tin chính xác và cập nhật về điểm chuẩn của khối B02, bạn nên truy cập trang web chính thức của các trường đại học mà bạn quan tâm.

            Cấu trúc bài thi khối B02 như thế nào?

            Khối B02 bao gồm ba môn thi: Toán, Sinh học và Địa lý, mỗi môn có một cấu trúc thi cụ thể. Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, môn Toán được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm với thời gian làm bài là 90 phút. Đây là môn đòi hỏi tư duy logic và kỹ năng giải quyết bài toán nhanh chóng và chính xác.

            Môn Địa lý và Sinh học được thi trong các bài thi tổ hợp. Môn Địa lý là một phần của bài thi tổ hợp Khoa học Xã hội, trong khi môn Sinh học là một phần của bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên, mỗi môn có thời gian thi là 50 phút. Cấu trúc này nhằm đánh giá hiểu biết và khả năng ứng dụng kiến thức của thí sinh trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.

            Đề thi THPT quốc gia bao gồm kiến thức từ ba lớp học: 10, 11 và 12, nhằm đảm bảo thí sinh có kiến thức toàn diện. Chuẩn bị sớm cho kỳ thi, nhất là từ lớp 11, sẽ giúp học sinh giảm áp lực ôn tập và nâng cao khả năng đạt điểm cao.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Sinh viên tốt nghiệp khối B02 có dễ xin việc hay không?

            Với tình trạng thiếu hụt nhân sự hiện nay, sinh viên có cơ hội rất tốt để tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, đặc biệt là trong các lĩnh vực như quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường hoặc công nghệ sinh học.
            Để tăng cường triển vọng nghề nghiệp, sinh viên nên chú trọng học tập và nắm vững kiến thức chuyên môn từ các môn học trong khối B02. Một nền tảng vững chắc không chỉ giúp bạn tự tin hơn trong việc ứng tuyển mà còn mở ra nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp.

            Có nên theo học khối B02 hay không?

            Việc quyết định có nên theo học khối B02 hay không cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên năng lực, sở thích và mục tiêu nghề nghiệp của bạn. Nếu bạn có đam mê với các môn khoa học tự nhiên, khối B02 có thể là một lựa chọn phù hợp.

          .
          .
          .