Tác giả: Thanh Loan

  • Đề cương ôn tập môn Luật lao động (có đáp án)

    Đề cương ôn tập môn Luật lao động (có đáp án)

    Đề cương ôn tập môn Luật Lao động (có đáp án) là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên và người học pháp luật. Với hệ thống câu hỏi trọng tâm, kèm theo đáp án chi tiết và dễ hiểu, tài liệu này giúp bạn nhanh chóng nắm vững kiến thức quan trọng trong Bộ luật Lao động 2019. Hãy tham khảo ngay để tự tin chinh phục các kỳ thi và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật lao động: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-lao-dong?ref=lnpc

    Đề cương ôn tập môn Luật lao động (có đáp án)

    Câu 1: Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động?

    Câu 2: Nêu khái niệm quan hệ pháp luật lao động và trình bày các thành phần của quan hệ pháp luật lao động?

    Câu 3: Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động?

    Câu 4: Nêu khái niệm và phân tích đặc trưng của hợp đồng lao động?

    Câu 5: Trình bày nội dung, hình thức của hợp đồng lao động?

    Câu 6: Thay đổi, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động?

    Câu 7: Trình bày khái niệm và các căn cứ áp dụng bồi thường trách nhiệm vật chất trong kỉ luật lao động.

    Câu 8: Khái niệm, đặc điểm của thỏa ước lao động tập thể?

    Câu 9: Quy định của pháp luật về nội dung, hình thức, trình tự kí thỏa ước lao động tập thể. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể?

    Câu 10: Khái niệm kỷ luật lao động, căn cứ áp dụng và các quy định của pháp luật về kỷ luật lao động?

    Câu 11: Khái niệm, đặc điểm, căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất và quy định pháp luật về mức bồi thường trách nhiệm vật chất?

    Câu 12: Khái niệm và phân tích đặc điểm của tiền lương và quy định của pháp luật về lương?

    Câu 13: Quy định pháp luật về các loại thời giờ làm việc (Điều 104, 105,106,107), thời gian nghỉ ngơi (Điều 108, 109, 110, 111, 112, 114, 115, 116).

    Câu 14: Quy định của pháp luật về khắc phục hậu quả của tai nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp?

    Câu 15: Khái niệm, phân tích đặc điểm, phân loại tranh chấp lao động?

    Câu 16: Khái niệm, đặc điểm, trình tự thủ tục của đình công.

    Câu 17: Quy định pháp luật về trình tự xử lý kỉ luật lao động, thời hiệu xử lý, hình thức xử lý kỉ luật lao động, áp dụng hình thức kỉ luật sa thải, quy định cấm khi xử lý sa thải.

    Đề cương ôn tập môn Luật lao động (có đáp án)
    Đề cương ôn tập môn Luật lao động (có đáp án)

    Gợi ý đáp án

    Câu 1: Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động?

     Quan hệ pháp luật lao động
    Định nghĩa– Là các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động ở các cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,…
    – Thuộc mọi thành phần kinh tế, các gia đình, cá nhân.
    – Thuê mướn lao động được các QPPL lao động điều chỉnh.
    Đặc điểm– Quan hệ pháp luật lao động trên cơ sở giao kết hợp đồng lao động.
    – Các bên tham gia phải là người trực tiếp giao kết và thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
    – Người lao động phải tự mình thực hiện công việc đã giao bằng trình độ chuyên môn và sức khỏe của mình. Nếu sức khỏe và trình độ chuyên môn không phù hợp với công việc được giao thì hợp đồng lao động sẽ không thể giao kết.
    – Công việc theo hợp đồng lao động không được giao cho người khác người khác nếu không có sự động ý của người sử dụng lao động.
    – Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động quy định tại điều 5, điều 6 BLLĐ 2012. (Phân tích 2 điều này)
    – Trong quá trình tồn tại, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật lao động có sự tham gia của tổ chức công đoàn.– Trong quan hệ pháp luật lao động, người lao động là cá nhân thường bị bất lợi hơn so với người sử dụng lao động. Tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

    Câu 2: Nêu khái niệm quan hệ pháp luật lao động và trình bày các thành phần của quan hệ pháp luật lao động?

     Quan hệ pháp luật lao động
     Khái niệm– Quan hệ lao động: K3 Đ6 BLLĐ 2012– Quan hệ pháp luật lao động: Là các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động ở các cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các gia đình, cá nhân thuê mướn lao động, được các quan hệ pháp luật lao động điều chỉnh
    Thành phầnChủ thểChủ thể của quan hệ pháp luật lao động  là các bên tham gia quan hệ pháp luật lao động gồm:– Người lao động: Khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2012.o  Năng lực pháp luật lao động: Là khả năng pháp luật công nhận hoặc ghi nhận cho 1 người được quyền tham gia vào quản lí pháp luật lao động và phải gánh vác những nghĩa vụ cụ thể.o  Năng lực hành vi lao động: Là khả năng thực tế của 1 cá nhân có thể tự mình hưởng thụ các quyền và gánh vác những nghĩa vụ lao động nhất định do pháp luật quy định hoặc do họ cam kết. Có 2 yếu tố có tính chất điều kiện là:
    Thể lực: là sức khỏe bình thường của người lao động để thực hiện 1 số việc nhất định. ( chiều cao, cân nặng…)
    Trí lực: Là khả năng nhận thức đối với hành vi lao động mà họ thực hiện và với mục đích công việc họ làm. Nó phụ thuộc vào trình độ nhận thức, học vấn và quá trình tích lũy kiến thực, kỹ năng của người lao động.o  Người lao động có năng lực hành vi  đầy đủ: đủ 15 tuổi, có khả năng lao động.o  Người lao động là người nước ngoài làm việc tại việt nam: Khoản 1 Điều 169 BLLĐ 2012
    – Người sử dụng lao động: Khoản 2 Điều 3 BLLĐ 2012o  
    Năng lực pháp luật lao động là khả năng pháp luật quyết định cho họ có quyền tuyển chọn và sử dụng lao động.  
    Năng lực hành vi lao động là khả năng bằng chính hành vi của mình. Người sử dụng lao động có quyền tuyển chọn và sử dụng lao động 1 cách trực tiếp và cụ thể. Hành vi này thường  thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền. 
    Người sử dụng lao động là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên, có khả năng chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ hành vi của mình trước pháp luật. Đồng thời cá nhân người sử dụng lao động  phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực pháp luật và năng lực hành vi của mình.
    Người sử dụng lao động là doanh nghiệp: phải đăng ký kinh doanh và được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, có khả năng đảm bảo tiền công và các điều kiện làm việc cho người lao động.
    Người sử dụng lao động là cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội: có tư các pháp nhân và thành lập hợp pháp.
    Khách thể– Là sức lao động của người lao động– Sức lao động gắn liền với người lao động, thể hiện bằng hành vi lao động của con người thông qua các hành vi lao động mà các chủ thể đạt được những mục đích mong muốn: Người lao động: Thu nhập, Người sử dụng lao động: Hoàn thành việc sản xuất ra của cải vật chất và thu được lợi nhuận…
    Nội dung– Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các thủ thể tham gia quan hệ pháp luật lao động. Trong quan hệ pháp luật lao động, quyền của người này là nghĩa vụ của người kia và ngược lại.
    + Quyền và nghĩa vụ của người lao động: Điều 5 BLLĐ 2012
    + Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Điều 6 BLLĐ 2012

    Câu 3: Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động?

     Quan hệ pháp luật giữa người lao động với người sử dụng lao động
    Phát sinh– Là hành vi của các bên trong việc giao kết hợp đồng lao động.
    – Giao kết dựa trên các quy định của pháp luật là các thỏa ước tập thể.
    – Phải được xác lập trên cơ sở tự do và tự nguyện của các chủ thể.
    – Luật lao động không thừa nhận quan hệ pháp luật bị ép buộc, lừa dối hay có sự can thiệp của người thứ ba vào việc xác lập quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động.
    Thay đổi– Là những sự kiện làm thay đổi quyền và nghĩa vụ đã được xác lập trước đó của các chủ thể.– Sự kiện này có thể xảy ra do ý chí cả hai bên hoặc 1 bên chủ thể hay ý chí của người thứ ba.– Phải tuân theo quy định của pháp luật.
    Chấm dứt– Là những sự kiện mà khi nó xảy ra làm chấm dứt các quyền và nghĩa vụ lao động của các bên.
    – Gồm 2 loại:+ Xảy ra do ý chí của con người: Hợp đồng hết hạn hoặc 2 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; 1 trong 2 bên chủ thể: người sử dụng lao động sa thải người lao động hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; ý chí của bên thứ ba: Tòa án ra quyết định phạt giam người lao động.+ Sự biến pháp lý là sự kiện người lao động hay người sử dụng lao động chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án => quan hệ pháp luật lao động đương nhiên chấm dứt.

    Câu 4: Nêu khái niệm và phân tích đặc trưng của hợp đồng lao động?

     Hợp đồng lao động
    Khái niệmĐiều 15 Bộ luật lao động 2012 quy định: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
    Đặc trưngHợp đồng lao động có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động với người sử dụng lao độngKhi tham gia quan hệ hợp đồng lao động, mỗi người lao động thực hiện các nghĩa vụ có tính cá nhân, đơn lẻ nhưng đây là lao động mang tính xã hội hóa, nên phụ thuộc vào sự phối hợp của cả tập thể, của tất cả các quan hệ lao động, chịu sự chỉ phối, quản lý của người sử dụng lao động.
    Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả côngSức lao động luôn gắn liền với người lao động nên để bán sức lao động của mình thì người lao động cần phải thực hiện 1 công việc cụ thể và ngược lại người lao động muốn mua sức lao động của người lao động thì người sử dụng lao động phải trả cho người lao động 1 số tiền tương ứng với sức lao động mà người lao động bỏ ra. Họ ký kết với nhau qua hợp đồng lao động.
    Hợp đồng lao động do đích danh người lao động thực hiệnĐặc trưng này xuất phát từ bản chất của quan hệ HĐLĐ. HĐLĐ thường được thực hiện trong môi trường xã hội hóa, có tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa rất cao, vì vậy, khi NSDLĐ thuê mướn NLĐ người ta không chỉ quan tâm tới đạo đức, ý thức, phẩm chất … tức nhân thân của NLĐ. Do đó, NLĐ phải trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết, không được chuyển dịch vụ cho người thứ ba.
    Trong hợp đồng lao động có sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế bới những giới hạn pháp lý nhất địnhSức lao động gắn liền với người lao động không thể tách rời nên những giới hạn pháp lý đặt ra nhằm bảo vệ người lao động và bảo thứ hàng hoá đặc biệt đó là sức lao động.
    Hợp đồng lao động được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hay vô địnhThời hạn của hợp đồng có thể được xác định rõ từ ngày có hiệu lực tới một thời điểm mà hai bên cùng thoả thuận hoặc cũng có thể sẽ không xác định được thời điểm kết thúc của hợp đồng lao động.

    Câu 5: Trình bày nội dung, hình thức của hợp đồng lao động?

     Hợp đồng lao động
        Nội dung– Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các bên được ghi nhận trong các điều khoản của hợp đồng.– Phải có những nội dung sau:+ Công việc phải làm+ Thời gian làm việc+ Thời gian nghỉ ngơi+ Tiền lương+ Đặc điểm làm việc+ Thời hạn hợp đồng+ Điều kiện về an toàn lao động
    Hình thức– Hợp đồng bằng miệng: chỉ áp dụng với tính chất tạm thời thời gian dưới 3 tháng hoặc đối với lao động giúp việc gia đình. Nếu cần phải có người thứ 3 chứng kiến thì do 2 bên thỏa thuận. Các bên phải tuân theo quy định của pháp luật lao động.
    – Hợp đồng bằng văn bản: áp dụng cho hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng. Phải lập 2 bản mỗi bên ghi 1 bản.– Hợp đồng lao động còn được giao kết bằng hành vi như thử việc.

    Câu 6: Thay đổi, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động?

     Hợp đồng lao động
    Thay đổi– Bên nào muốn thay đổi nội dung hợp đồng lao động báo cho bên kia trước ít nhất 3 ngày
    – Thay đổi bằng cách chỉnh sửa, bổ sung hoặc giao kết hợp đồng lao động mới
    – Nếu 2 bên không thỏa thuận được việc chỉnh sửa, bổ sung hoặc giao kết hợp đồng lao động mới thì thực hiện theo giao kết hợp đồng lao động trước đó đã thỏa thuận hoặc thỏa thuẩn chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết.
    Tạm hoãn thực hiện– Hợp đồng lao động có thể được tạm hoãn thực hiện trong 1 thời gian nhất định mà hợp đồng không bị hủy bỏ hay mất hiệu lực.
    – Các trường hợp cụ thể: Điều 32 BLLĐ 2012
    Chấm dứtĐiều 36 BLLĐ 2012

    Câu 7: Trình bày khái niệm và các căn cứ áp dụng bồi thường trách nhiệm vật chất trong kỉ luật lao động?

     Bồi thường trách nhiệm vật chất
    Khái niệmBồi thường trách nhiệm vật chất là trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại về tài sản do vi phạm kỉ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ lao động gây ra.
    Căn cứ áp dụng bồi thường trách nhiệm vật chất trong kỉ luật lao động Hành vi vi phạm kỉ luật lao động– Không hoàn thành nhiệm vụ được giao.– Thực hiện sai nhiệm vụ.– Vi phạm pháp luật và nội quy lao động.– Người lao động không có trách nhiệm khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
    Thiệt hại tài sản cho người sử dụng lao động– Thiệt hại là giảm bớt số lượng hoặc giá trị của tài sản.– Phải tìm ra tài sản bị hư hỏng hay bị mất, số lượng và giá trị thiệt hại là bao nhiêu.– Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại tài sản. Tài sản là do hành vi vi phạm kỉ luật lao động gây ra và sự thiệt hại là kết quả tất yếu từ hành vi đó.
    Có lỗi– Lỗi là trạng thái tâm lí bên trong của người có hành vi vi phạm kỉ luật lao động đối với tài sản của người sử dụng lao động.– Nếu người lao động làm thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động do các điều kiện khách quan bên ngoài tác động thì không có lỗi, khồng phải chịu trách nhiệm vật chất.– Nếu có nhiều người có lỗi phải xem xét nhiệm vụ và điều kiện cụ thể để xác định mức độ lỗi của từng cá nhân 1 cách chính xác.– Có 2 loại lỗi: Cố ý và vô ý.Trách nhiệm vật chất chỉ áp dụng với lỗi vô ý( vì lỗi cố ý sẽ bị truy cứu TNHS)

    Câu 8: Khái niệm, đặc điểm của thỏa ước lao động tập thể?

     Thỏa ước lao động tập thể
    Khái niệmKhoản 1 Điều 73 BLLĐ 2012
    Đặc điểmTính hợp đồng– Được hình thành trên cơ sở của sự thương lượng, thoả thuận giữa các bên tập thể lao động và người sử dụng lao động nên đương nhiên mang tính chất của khế ước.– Thoả ước tập thể sẽ được kí kết nếu các bên thống nhất được nội dung. Thoả ước sẽ không được kí kết hoặc vô hiệu khi không đại diện cho ý chí của các bên tham gia.
    Tính quy phạm– Nội dung: Thoả ước là sự cụ thể hoá các quy định của pháp luật cho phù hợp với điều kiện, khả năng thực tế. Nó có hiệu lực với các thành viên hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.– Chủ thể: 1 bên của thoả ước là đại diện tập thể lao động, tham gia thoả ước vì lợi ích vật chất của tất cả người lao động trong tập thể.– Trình tự: Tuân theo quy định của pháp luật.

    Câu 9: Quy định của pháp luật về nội dung, hình thức, trình tự kí thỏa ước lao động tập thể. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể?

     Thỏa ước lao động tập thể
    Nội dung– Nội dung 1: Bao gồm các cam kết của 2 bên về việc làm và những biện pháp bảo đảm việc làm, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp lương, định mức lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.– Nội dung 2: Các nội dung khác 2 bên thỏa thuận đồng ý đưa vào: Những vấn đề phúc lợi đối với người lao động về đào tạo, trách nhiệm của tập thể người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, cách giải quyết khi có tranh chấp lao động.
    Hình thứcBắt buộc bằng văn bản
    Trình tự, thủ tục– B1: Đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng:+ Mỗi bên có quyền đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng+ Nội dung đưa ra phải sát với thực tế, khách quan, 2 bên cùng có lợi, tránh những yêu cầu trái pháp luật, đòi hỏi, áp đặt.+ Các yêu cầu, nội dung thương lượng cần thông báo bằng văn bản. Nếu do bên tập thể người lao động thì ban chỉ huy công đoàn chuần bị và đưa ra.– B2: Tiến hành thương lượng: Bên nhận được yêu cầu phải chấp nhận thương lượng và chủ động gặp bên yêu cầu để thoả thuận thời gian, địa điểm và số lượng đại diện tham gia thương lượng. Thông báo những nội dung đến thoả ước lao động tập thể, có biên bản ghi điều khoản 2 bên đã thoả thuận và chưa thoả thuận được, thời gian bắt đầu thương lượng.
    Hiệu lực 

    Câu 10: Khái niệm kỷ luật lao động, căn cứ áp dụng và các quy định của pháp luật về kỷ luật lao động?

     Kỉ luật lao động
    Khái niệmĐiều 118 BLLĐ 2012
    Căn cứ áp dụng– Hành vi vi phạm kỉ luật lao động: Là hành vi của người lao động vi phạm các nghĩa vụ lao động đã được thoả thuận trong hợp đồng lao động hay thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ được giao. Người sử dụng lao động phải chỉ rõ nghĩa vụ mà người lao động đã vi phạm: Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm,… để có căn cứ xử lý chính xác khách quan.– Lỗi của người vi phạm: Lỗi là thái độ tâm lý bên trong của người vi phạm đối với hành vi vi phạm và hậu quả do hành vi ấy gây ra. Người lao động bị coi là có lỗi khi họ có điều kiện và khả năng thực hiện nghĩa vụ được giao nhưng họ đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ được giao.
    Các quy định– Thời hiệu xử lý: Điều 124– Hình thức xử lý: Điều 125– Nguyên tắc, trình tự xử lí: Điều 123– Áp dụng hình thức xử lý kỉ luật sa thải: Điều 126

    Câu 11: Khái niệm, đặc điểm, căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất và quy định pháp luật về mức bồi thường trách nhiệm vật chất?

     Bồi thường trách nhiệm vật chất
    Khái niệmBồi thường trách nhiệm vật chất là trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại về tài sản do vi phạm kỉ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ lao động gây ra.
    Đặc điểm– Chỉ áp dụng đối với 1 bên của quan hệ lao động đó là người lao động làm công ăn lương theo hợp đồng lao động đã ký.– Do người sử dụng lao động áp dụng với người lao động.– Tài sản bị thiệt hại, hư hỏng thuộc quyền quản lí, sử dụng,…của người lao động dựa trên nhiệm vụ, chức năng công việc của người lao động trong hợp đồng lao động.
    Căn cứ áp dụngHành vi vi phạm– Không hoàn thành nhiệm vụ được giao.– Thực hiện sai nhiệm vụ.– Vi phạm pháp luật và nội quy lao động.– Người lao động không có trách nhiệm khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
    Thiệt hại tài sản cho người sử dụng lao động– Thiệt hại là giảm bớt số lượng hoặc giá trị của tài sản.– Phải tìm ra tài sản bị hư hỏng hay bị mất, số lượng và giá trị thiệt hại là bao nhiêu.– Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại tài sản. Tài sản là do hành vi vi phạm kỉ luật lao động gây ra và sự thiệt hại là kết quả tất yếu từ hành vi đó.
    Có lỗi– Lỗi là trạng thái tâm lí bên trong của người có hành vi vi phạm kỉ luật lao động đối với tài sản của người sử dụng lao động.– Nếu người lao động làm thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động do các điều kiện khách quan bên ngoài tác động thì không có lỗi, khồng phải chịu trách nhiệm vật chất.– Nếu có nhiều người có lỗi phải xem xét nhiệm vụ và điều kiện cụ thể để xác định mức độ lỗi của từng cá nhân 1 cách chính xác.– Có 2 loại lỗi: Cố ý và vô ý.Trách nhiệm vật chất chỉ áp dụng với lỗi vô ý( vì lỗi cố ý sẽ bị truy cứu TNHS)
    Mức bồi thường trách nhiệm vật chất– Mức bồi thường: Điều 130– Khấu trừ lương: Điều 101

    Câu 12: Khái niệm và phân tích đặc điểm của tiền lương và quy định của pháp luật về lương?

     Tiền lương
    Khái niệmKhoản 1 – Điều 90 BLLĐ 2012
    Đặc điểm– Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là 1 khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.
    – Trong quá trình lao động:
    + Sức lao động bị hao mòn cùng với quá trình tạo ra sản phẩm
    + Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì phải tái sản xuất sức lao động
    + Tiền lương có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí của người lao động.
    – Tiền lương là 1 trong những công cụ quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao.
    Quy định của pháp luật về lươngHình thức trả lươngĐiều 94 BLLĐ 2012
    Trường hợp đặc biệt– Lương làm thêm giờ, làm ban đêm: Điều 97
    – Lương ngày nghỉ việc: Điều 98
    – Khấu trừ lương: Điều 101
    – Tiền thưởng: Điều 103
    – Tiền lương trong thời gian học nghề: Khoản 2  Điều 61
    – Tiền lương trong thời gian thử việc: Điều 28

    Câu 14: Quy định của pháp luật về khắc phục hậu quả của tai nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp?

    Tai nạn lao độngKhái niệmKhoản 1 Điều 142 BLLĐ 2012
    Đặc điểm– Hình thức: tất cả các tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động
    – Phạm vi: Xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
    – Đối tượng: Áp dụng đối với cá nhân học nghề, tập nghề và thử nghề.
    Tai nạn nghề nghiệp Điều 143, 144, 145 BLLĐ 2012

    Câu 15: Khái niệm, phân tích đặc điểm, phân loại tranh chấp lao động?

     Tranh chấp lao động
    Khái niệmKhoản 7 Điều 3 BLLĐ 2012
    Đặc điểm– Chủ thể: Người lao động, người sử dụng lao động, tập thể lao động, đại diện của người lao động và đại diện của người sử dụng lao động.
    – Nội dung: Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ lao động. Có thể phát sinh khi không có vi phạm pháp luật.
    – Phạm vi: xuất hiện và tồn tại trong phạm vi của quá trình lao động.
    VD: Người lao động xung đột với người sử dụng lao động về khoản tiền bồi thường do bị tai nạn trên đường về nhà sau khi rời khỏi doanh nghiệp. Xung đột này được xác định là 1 tranh chấp lao động.
    – Ảnh hưởng xã hội: Ảnh hưởng lớn đến đời sống lao động, KT-XH và đời sống chính trị, làm cho quan hệ lao động và các quan hệ xã hội khác trong quá trình lao động bị sứt mẻ, bị phá vỡ. Có thể dẫn đến đình công của người lao động trong 1 doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
    Phân loại– Dựa vào nội dung tranh chấp: Việc làm, tiền lương,…
    – Dựa vào đối tượng tranh chấp:
    Tranh chấp về quyền: Là những tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ lao động đã được quy định trong pháp luật lao động, hợp đồng lao động,…. 
    Tranh chấp về lợi ích: Là những tranh chấp về các quyền lợi chưa được pháp luật quy định hoặc chưa được các bên ghi nhận hoặc đã thoả thuận trong thoả ước nhưng không còn phù hợp do các yếu tố phát sinh vào thời điểm tranh chấp.
    – Dựa vào chủ thể tham gia tranh chấp: 
    Cá nhân: Là tranh chấp lao động giữa người lao động hoặc 1 nhóm người lao động với người sử dụng lao động.. 
    Tập thể: Là tranh chấp lao động giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

    Câu 16: Khái niệm, đặc điểm, trình tự thủ tục của đình công?

     Đình công
    Khái niệmKhoản 1 Điều 209 BLLĐ 2012
     Đặc điểm– Đình công là sự đơn phương ngừng hẳn công việc đang làm bình thường theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và nội quy lao động.– Đình công là hình thức đấu tranh có tổ chức và đều do người đại diện của tập thể lao động và công đoàn tiến hành.– Việc đình công chỉ tiến hành trong phạm vi doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp.
    Trình tự, thủ tục– Bước 1: Lấy ý kiến tập thể: Điều 212. Đối với tập thể lao động có tổ chức công đoàn cơ sở => Lấy ý kiến của thành viên ban chỉ huy công đoàn cơ sở và tổ trưởng các tổ sản xuất. Nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì lấy ý kiến của tổ trưởng các tổ sản xuất hoặc của người lao động.. Lấy ý kiến bằng phiếu hoặc chữ ký.. Thời gian và hình thức tổ chức  lấy ý kiến đình công phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 1 ngày.. Nội dung: Các tranh chấp lao động tập thể đã được giải quyết mà người lao động không đồng ý.
    – Bước 2: Ra quyết định đình công: Điều 213
    – Bước 3: Tiến hành đình công: Khoản 4 Điều 213; Điều 221

    Câu 17: Quy định pháp luật về trình tự xử lý kỉ luật lao động, thời hiệu xử lý, hình thức xử lý kỉ luật lao động, áp dụng hình thức kỉ luật sa thải, quy định cấm khi xử lý sa thải?

     Kỷ luật lao động
    Trình tự xử lý– Bước 1: Người sử dụng lao động thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao độngcho ban chỉ huy công đoàn cơ sở hoặc ban chỉ huy công đoàn cấp trên cơ sở, cha mẹ người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.
    – Bước 2: Cuộc họp được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự đã được thông báo. Nếu người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản mà 1 trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lí kỉ luật lao động, trừ trường quy định tại khoản 4 Điều 123
    – Bước 3: Cuộc họp phải được lập biên bản, được thông qua các thành viên tham dự và phải có chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp. Ai không ký phải ghi rõ lý do.
    Thời hiệu xử lýĐiều 124 BLLĐ 2012
    Hình thức xử lýĐiều 125 BLLĐ 2012
    Áp dụng hình thức sa thảiĐiều 126 BLLĐ 2012
    Cấm khi xử lý sa thảiĐiều 128 BLLĐ 2012

    Mời bạn xem thêm:

  • Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn học Luật Lao động

    Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn học Luật Lao động

    Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn học Luật Lao động là dạng bài tập phổ biến, giúp sinh viên kiểm tra kiến thức và hiểu sâu hơn về các quy định pháp luật. Với các tình huống thực tế và phân tích chi tiết, bạn sẽ dễ dàng nhận biết các quy định đúng, sai trong Bộ luật Lao động 2019. Cùng khám phá ngay bộ câu hỏi nhận định hữu ích để nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật lao động: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-lao-dong?ref=lnpc

    Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn học Luật Lao động

    1. Người lao động nữ đang nuôi con dưới 07 tháng tuổi thì doanh nghiệp không được sử dụng người đó làm thêm giờ.

    Đúng.

    Căn cứ pháp luật: Khoản 1 Điều 137 BLLĐ 2019:

    Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa.

    2. Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động.

    Đúng.

    Căn cứ pháp luật: Khoản 1 Điều 60 BLLĐ 2019:

    Người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.

    3. Hội đồng trọng tài lao động không có thẩm quyền hòa giải tranh chấp tập thể về quyền.

    Đúng.

    Căn cứ pháp luật: Điều 188 BLLĐ 2019:

    Tranh chấp lao động tập thể về quyền không bắt buộc phải thông qua hòa giải và chỉ được giải quyết bởi Hòa giải viên lao động, Chủ tịch UBND cấp huyện, hoặc Tòa án nhân dân.

    4. Khi thương lượng tập thể để giải quyết tranh chấp lao động tập thể, bắt buộc phải có hòa giải viên lao động tham gia.

    Sai.

    Căn cứ pháp luật: Điều 188 BLLĐ 2019:

    Không bắt buộc có hòa giải viên lao động tham gia trong mọi trường hợp thương lượng tập thể để giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, với tranh chấp lao động cá nhân thì hòa giải viên là cần thiết (trừ một số trường hợp ngoại lệ quy định tại Điều 201 BLLĐ 2019).

    Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn học Luật Lao động
    Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn học Luật Lao động

    5. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, người sử dụng lao động phải tổ chức thương lượng tập thể với đại diện tập thể người lao động tại công ty.

    Sai.

    Căn cứ pháp luật: Khoản 2 Điều 93 BLLĐ 2019:

    Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động chỉ cần tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, không bắt buộc tổ chức thương lượng tập thể.

    6. Người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra.

    Sai.

    Căn cứ pháp luật: Điều 129 BLLĐ 2019:

    Trong trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, người lao động chỉ phải bồi thường tối đa không quá 3 tháng tiền lương và được khấu trừ dần vào lương hằng tháng (theo khoản 3 Điều 102).

    7. Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động đủ 12 tháng thì mới được nghỉ hàng năm.

    Sai.

    Căn cứ pháp luật: Khoản 1 Điều 113 BLLĐ 2019:

    Người lao động làm việc dưới 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm với số ngày tương ứng với số thời gian làm việc.

    8. Trong mọi trường hợp, khi xử lý kỷ luật lao động, bắt buộc phải có sự tham gia của người lao động.

    Đúng.

    Căn cứ pháp luật: Khoản 3 Điều 122 BLLĐ 2019:

    Khi xử lý kỷ luật, người lao động phải có mặt, được quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác đại diện. Trường hợp người lao động dưới 18 tuổi, phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.

    9. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba tháng thì không bắt buộc phải giao kết hợp đồng bằng hình thức văn bản.

    Đúng.

    Căn cứ pháp luật: Khoản 2 Điều 14 BLLĐ 2019:

    Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 1 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

    10. Hợp đồng lao động phải do chính người lao động giao kết và thực hiện.

    Đúng.
    Căn cứ pháp luật: Khoản 1 Điều 18 và Điều 15 BLLĐ 2019:

    Người lao động và người sử dụng lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng. Công việc phải do chính người lao động ký hợp đồng thực hiện, trừ trường hợp được phép thỏa thuận khác.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Người lao động có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào?

    Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp:
    Không được trả lương đầy đủ hoặc đúng hạn.
    Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
    Bị cưỡng bức lao động.
    Không được bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
    Người lao động mang thai và có xác nhận của cơ sở y tế rằng tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng đến thai nhi.

    Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm nếu làm đủ 12 tháng?

    Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019:
    Người lao động làm việc đủ 12 tháng được nghỉ 12 ngày phép năm nếu làm việc trong điều kiện bình thường.
    Nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động được nghỉ nhiều hơn (thêm 2-4 ngày tùy trường hợp).

    Trong thời gian tạm đình chỉ công việc để điều tra vi phạm, người lao động có được trả lương không?

    Theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019:
    Trong thời gian tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước đó. Nếu kết quả xác định người lao động không vi phạm, người sử dụng lao động phải trả đủ lương.

  • Bộ câu hỏi đề cương môn học Luật Tố tụng dân sự có đáp án

    Bộ câu hỏi đề cương môn học Luật Tố tụng dân sự có đáp án

    Bộ câu hỏi đề cương môn học Luật Tố tụng dân sự có đáp án là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên ngành luật. Với nội dung bám sát chương trình học, hệ thống câu hỏi đa dạng kèm đáp án chi tiết, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức lý thuyết và vận dụng vào thực tiễn. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Tố tụng dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-dan-su?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi đề cương môn học Luật Tố tụng dân sự có đáp án

    Câu 1. Thế nào là tố tụng dân sự, luật tố tụng dân sự…

    Câu2. Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và vai trò của Luật tố tụng dân sự…

    Câu 3. Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự?

    Câu 4. Khái niệm, hệ thống và nội dung các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam? Các quy định của BLTTDS về các nguyên tắc của luật tố tụng dân sự so với các quy định trong các văn bản pháp luật trước đây có những điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi bổ sung?

    Câu 5 Tại sao những việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình đều được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự?

    Câu 6. Khái niệm, ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền dân sự của Toà án?

    Câu 7. Những việc thuộc thẩm quyền xét xử về dân sự của Toà án?

    Câu 8. THẾ NÀO LÀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP? PHÂN ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP?

    Câu 9. THẾ NÀO LÀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Theo LÃNH THỔ? PHÂN ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Theo LÃNH THỔ.

    Câu 10. TẠI SAO PHÁP LUẬT YÊU CẦU NGUYÊN ĐƠN, NGƯỜI YÊU CẦU ĐƯỢC LỰA CHỌN TÒA ÁN? NỘI DUNG V CÁC QUY ĐỊNH CỦA BLTTDS VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP NGUYÊN ĐƠN CÓ QUYỀN YÊU CẦU LỰA CHỌN TA.

    Câu 11. CHUYỂN VỤ VIỆC DÂN SỰ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THẨM QUYỀN, NHẬP VÀ TÁCH VỤ ÁN DÂN SỰ…

    Câu 12. NỘI DUNG CHẾ ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG BLTTDS SO VỚI CÁC QUY ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT TRƯỚC ĐÂY CÓ NHỮNG ĐIỂM GÌ MỚI BẮT CẬP CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG.

    Câu 13. THẾ NÀO LÀ CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG.

    Bộ câu hỏi đề cương môn học Luật Tố tụng dân sự có đáp án
    Bộ câu hỏi đề cương môn học Luật Tố tụng dân sự có đáp án

    Câu 14. THẾ NÀO LÀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? VIỆC THAY ĐỔI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?

    Câu 15. THẾ NÀO LÀ NGƯỜI THAM GIA TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? THÀNH PHẦN NGƯỜI THAM GIA TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?
    Câu 14. THẾ NÀO LÀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỔ TỤNG? VIỆC THAY ĐỔI TIẾN HÀNH TỔ TỤNG? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?
    Câu 15. THẾ NÀO LÀ NGƯỜI THAM GIA TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? THÀNH PHẦN NGƯỜI THAM GIA TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?

    Câu 16. ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ? NHỮNG CHỦ THỂ NÀO CÓ THỂ TRỞ THÀNH CHỦ ĐƯƠNG SỰ TRONG TTDS? NL PL VÀ NLHV TTDS? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TỐ TỤNG CỦA ĐƯƠNG SỰ?

    Câu 17: Các loại người đại diện của đương sự? Quyền và nghĩa vụ của người đại diện của đương 16 sự?

    Câu 18: Người bảo vệ quyền lợi của đương sự? Sự khác nhau giữa người bảo vệ quyền lợi của 16 đương sự và người đại diện của đương sự?

    Câu 19: Vị trí vai trò của VKS ND trong tố tụng dân sự?Các hình thức tham gia tố tụng dân sự 17 của VKSND.

    Câu 21: Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong tố tụng dân sự?Quyền và 17 nghĩa vụ của họ

    Câu 22: Các quy định về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong BLTTDS có những điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi, bổ sung?

    Câu 23: Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì?Các thuộc tính của chứng cứ và việc phân loại 18 chứng cứ? Nguồn chứng cứ và vai trò của chứng cứ?

    Câu 24: Thu thập, bảo quản, bảo vệ, đánh giá và sử dụng chứng cứ.

    Câu 25: Chứng minh trong tố tụng dân sự? Các chủ thể chứng minh và nghĩa vụ chứng minh? 21 Đối tượng của chứng minh và những sự kiện không cần chứng minh? Các phương tiện chứng minh trong tố tụng dân sự.

    Câu 26: Các quy định về chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự của BLTTDS và các văn bản pháp luật trước đây có điểm gì mới, bất cập, cần được sửa đổi, bổ sung:

    Câu 27: Khái niệm, ý nghĩa các biện pháp khẩn cấp tạm thời? Các biện pháp khẩn cấp tạm thời? Thủ tục áp dụng, thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời? Thực hiện biện pháp bảo đảm?

    Câu 28: Các quy định về BPKCTT trong tố tụng dân sự của BLTTD so với các văn bản PL trước đây có điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi bổ sung.

    Câu 29: Khái niệm, ý nghĩa của án phí dân sự? Người phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm, phúc thẩm

    Câu 30: Thủ tục cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng dân sự:

    Câu 31: Thế nào là khởi kiện vụ án dân sự? Trong tố tụng dân sự, ai có quyền khởi kiện vụ án dân sự? Các điều kiện khởi kiện vụ án dân sự:

    Câu 32. Thế nào là thụ lý vụ án dân sự? Trình tự, thủ tục thụ lý vụ án dân sự

    Câu 33. Việc chuyển đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự?

    Câu 34. Chế định khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự trong BLTTDS so với các quy định trong các văn bản pháp luật trước đây có những điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi bổ sung.

    Câu 35. Thế nào là hoà giải vụ án dân sự? ý nghĩa của hoà giải vụ án dân sự? Phạm vi, nội dung, nguyên tắc và thủ tục hoà giải vụ án dân sự?.

    Câu 36. Thế nào là tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự? Căn cứ và thủ tục ra quyết định.

    Câu 37. Thủ tục hoà giải, chuẩn bị xét xử, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự được qui định trong BLTTDS có những điểm gì mới, chưa hợp lý?

    Câu 39: Những người tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự ? Chuẩn bị mở phiên toà sơ thẩm dân sự? Hoãn phiên toà sơ thẩm dân sự?

    Câu 40: Thủ tục tiến hành phiên toà sơ thẩm dân sự? Những việc toà án phải tiến hành sau phiên toà sơ thẩm?

    Câu 41: So với các quy định trước đây, chế điịnh phiên toà sơ thẩm được quy định trong BLTTDS có những điểm gì mới, chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung?

    Câu 42: Thế nào là phúc thẩm dân sự? Ý nghĩa của phúc thẩm dân sự?.

    Mời bạn xem thêm:

  • Một số câu hỏi lý thuyết môn học Luật Tố tụng dân sự

    Một số câu hỏi lý thuyết môn học Luật Tố tụng dân sự

    Một số câu hỏi lý thuyết môn học Luật Tố tụng dân sự là chủ đề được nhiều sinh viên và người nghiên cứu pháp luật quan tâm. Đây là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo luật, cung cấp kiến thức về quy trình giải quyết các tranh chấp dân sự tại Tòa án. Các câu hỏi lý thuyết thường xoay quanh nguyên tắc tố tụng, thẩm quyền xét xử, quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự, và các giai đoạn trong quá trình tố tụng. Nắm vững lý thuyết không chỉ giúp bạn đạt kết quả cao trong học tập mà còn tạo nền tảng vững chắc cho công việc pháp lý sau này.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Tố tụng dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-dan-su?ref=lnpc

    Một số câu hỏi lý thuyết môn học Luật Tố tụng dân sự

    1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có trách nhiệm như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 13 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng như sau:

    – Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

    – Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    – Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.

    – Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    – Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

    Một số câu hỏi lý thuyết môn học Luật Tố tụng dân sự
    Một số câu hỏi lý thuyết môn học Luật Tố tụng dân sự

    2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ như thế nào?

    Trả lời:

    – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự và có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.

    – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.

    – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    3. Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 74 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng như sau:

    – Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

    – Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đang tham gia tố tụng phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức đó được xác định như sau:

    a) Trường hợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng;

    b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng;

    c) Trường hợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cá nhân, tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.

    – Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của tổ chức và có việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu mới thì chủ sở hữu mới kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.

    – Trường hợp tổ chức được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự thì tổ chức đó kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.

    – Trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự mà người đại diện đang tham gia tố tụng chết thì tổ chức đó phải cử người khác làm đại diện để tham gia tố tụng; nếu không cử được người đại diện hoặc tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể thì các cá nhân là thành viên của tổ chức đó tham gia tố tụng.

    4. Các giấy tờ nào cần phải xuất trình khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

    Trả lời:

    Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

    a) Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của Luật luật sư;

    b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;

    c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động;

    d) Công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.

    Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.

    5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền, nghĩa vụ như thế nào?

    Trả lời:

    Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 76):

    1. Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.

    2. Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

    3. Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét.

    4. Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

    5. Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự.

    6. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

    7. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

    6. Thế nào thì được coi là người làm chứng? Họ có quyền và nghĩa vụ như thê nào?

    Trả lời:

    Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

    Người làm chứng có quyền, nghĩa vụ sau:

    – Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

    – Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

    – Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.

    – Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.

    – Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.

    – Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.

    – Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.

    – Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

    – Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

    7. Những tranh chấp về dân sự nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

    Trả lời:

    Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự quy định những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

    1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

    2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

    3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

    4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

    5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

    6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

    7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

    8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

    9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

    10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

    11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

    12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

    13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

    14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

    8. Những yêu cầu về dân sự nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

    Trả lời:

    Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự quy định những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

    1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

    2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

    3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

    4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

    5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

    6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

    7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

    8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 470 của Bộ luật tụng dân sự.

    9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

    10. Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

    9. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

    Trả lời:

    Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, gồm:

    1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

    2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

    3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

    4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

    5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

    6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

    8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi lý thuyết ôn tập môn học Luật Tố tụng dân sự

    Bộ câu hỏi lý thuyết ôn tập môn học Luật Tố tụng dân sự

    Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Tố tụng dân sự và cần một tài liệu ôn tập hiệu quả? Bộ câu hỏi lý thuyết ôn tập môn học này sẽ là trợ thủ đắc lực của bạn. Tập hợp đầy đủ các câu hỏi trọng tâm, bám sát nội dung giảng dạy, tài liệu giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và tự tin vượt qua mọi thử thách. Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu bộ câu hỏi hữu ích này để đạt kết quả tốt nhất!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Tố tụng dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-dan-su?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi lý thuyết ôn tập môn học Luật Tố tụng dân sự

    Câu 1. Thế nào là tố tụng dân sự, luật tố tụng dân sự

    • Tố tụng dân sự là trình tự do pháp luật quy định cho việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự
    • Luật tố tụng dân sự Việt Nam là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự nhanh chóng, đúng đắn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợi ích hợp pháp của Nhà nước

    Tố tụng dân sự là trình tự do pháp luật quy định cho việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

    Luật tố tụng dân sự Việt Nam là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự nhanh chóng, đúng đắn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợi ích hợp pháp của Nhà nước

    Câu 2: Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và vai trò của Luật tố tụng

    a) Đối tượng điều chỉnh

    Đối tượng điều chỉnh của luật TTDS VN là các quan hệ giữa tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người định giá tài sản và những người liên quan phát sinh trong ttds

    Bộ câu hỏi lý thuyết ôn tập môn học Luật Tố tụng dân sự
    Bộ câu hỏi lý thuyết ôn tập môn học Luật Tố tụng dân sự

    Các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LTTDS có đặc điểm chỉ phát sinh trong tố tụng, việc thực hiện mục đích của tố tụng là động lực thiết lập các quan

    Các quan hệ này gồm nhiều loại:

    Các quan hệ giữa tòa án, VKS, cơ quan thi hành án với đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, giám định phiên dịch, định giá tài sản và những người liên quan

    Các quan hệ giữa tòa án, VKS, cơ quan thi hành án với nhau

    Các quan hệ giữa các đương sự với những người liên quan

    Trong số các quan hệ này thì quan hệ giữa tòa án và các đương sự chiếm đa số bởi đây là 2 chủ thể ttds cơ bản

    b) Phương pháp điều chỉnh

    Phương pháp điều chỉnh của LTTDS là tổng hợp những cách thức mà LTTDS tác động lên các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của nó

    Do đối tượng điều chỉnh cơ bản của luật ttds là các quan hệ giữa các cơ quan nhà nước có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật với người tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự nên LTTDS điều chỉnh các các quan hệ này bằng 2 phương pháp mệnh lệnh và định đoạt

    Phương pháp mệnh lệnh LTTDS quy định địa vị của tòa án, VKS, cơ quan thi hành án và các chủ thể khác trong tố tụng không giống nhau các chủ thể phải phục tùng tòa án, VKS và cơ quan thi hành án, các quyết định của các cơ quan này có giá trị bắt buộc các chủ thể khác phải thực hiện nếu không sẽ bị cưỡng chế thực hiện.

    Sở dĩ pháp luật tố tụng dân sự quy định như vậy là xuất phát ở chỗ tòa án, VKS và cơ quan thi hành án có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, giải quyết vụ việc dân sự, tổ chức thi hành án dân sự và kiểm soát hoạt động tố tụng. Để các cơ quan này thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình, các cơ quan này phải có những quyền lực pháp lí nhất định đối với các chủ thể tố tụng khác, do vậy sẽ không có sự bình đẳng giữa tòa án, VKS và các cơ quan thi hành án với các chủ thế khác

    Phương pháp định đoạt : Các đương sự được tự quyết định việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ trước tòa Khi có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hay tranh chấp các đương sự tự quyết định việc khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự, các đương sự vẫn có thể thương lượng dàn xếp, thỏa thuận giải quyết những vẫn để tranh chấp rút yêu cầu rút đơn khởi kiện, tự thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án nữa.

    Như vậy, LTTDS điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tố tụng bằng 2 phương pháp mệnh lệnh và định đoạt trong đó chủ yếu là phương pháp mệnh lệnh

    c) Vai trò của luật TTDS : có 3 nhiệm vụ chính

    Thể chế hóa quan điểm, đường lối của Đảng và nhà nước ta về cải cách hành chính, cải cách tư pháp

    Quy định quy trình tố tụng dân sự thật sự khoa học làm cho các hoạt động giải quyết vụ việc, thi hành án và tham gia tố tụng dân sự của các chủ thể được thuận lợi. Tạo cơ chế kiểm sát, giám sát hoạt động tuân theo pháp luật trong quá trình tố tụng dân sự có hiệu quả, bảo đảm các hoạt động tố tụng tiến hành được đúng dân, qua đó bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự được nhanh chóng chính xác công minh và đúng pháp luật

    Bảo đảm cho tòa án xử lí được nghiêm minh các hành vi trái pháp luật, bảo đảm việc thi hành được các bản án quyết định dân sự của tòa án, ngăn chặn khắc phục kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ chế độ xhcn, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức đồng thời giáo dục được mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp pháp luật

    Ngoài ra, LTTDS còn có nhiệm vụ bảo đảm phát huy dân chủ trong tố tụng dân sự tạo điều kiện cho mọi người đóng góp nhiều sức lực và trí tuệ vào các công việc của nhà nước và xã hội hiên chức năng, tòa án tham gia vào hầu hết các quan hệ này sinh trong tố tụng nên trở thành chủ thể chủ yếu của quan hệ plttds

    Câu 3. Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự?

    Khái niệm: Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là quan hệ giữa tòa án, VKS, cơ quan thi hành án, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người định giá tài sản và những người liên quan phát sinh trong tố tụng dân sự và được quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh

    Các đặc điểm: quan hệ pháp luật TTDS là quan hệ có ý chí, xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật, nội dung được cấu thành bởi quyền và nghĩa vụ pháp lí mà việc thực hiện được bảo đảm bằng cưỡng chế của nhà nước. Tuy nhiên, vì là quan hệ này sinh giữa các chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lí nên ngoài những đặc điểm chung của quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa thì nó còn mang những đặc điểm riêng:
    Tòa án thường là 1 bên của quan hệ plttds.

    Tòa án là chủ thể đặc biệt duy nhất được thực hiện quyền lực nhà nước nhằm giải quyết vụ việc dân sự, có quyền ra quyết định buộc các cá nhân, cơ quan tổ chức có liên quan phải thi hành. Để thực hiện chức năng, tòa án tham gia vào hầu hết các quan hệ này sinh trong tố tụng nên trở thành chủ thể chủ yếu của quan hệ plttds

    Các quan hệ plttds phát sinh trong tố tụng và do luật ttds điều chỉnh. Việc giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh các quan hệ khác nhau giữa những cơ quan tổ chức và những người tham gia vào đó. Các quan hệ này được quy phạm plttds điều chỉnh nên trở thành quan hệ plttds.

    Các quan hệ plttds phát sinh và tồn tại trong 1 thể thống nhất. Tuy trong tổ tụng, địa vị pháp lí của các chủ thể là khác nhau, nhưng hoạt động tố tụng các chủ thể đều liên quan đến việc thực hiện mục đích của tố tụng dân sự là bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Vì vậy, mỗi hành vi tố tụng của 1 chủ thể đều liên quan đến nhau, dẫn đến những hậu quả pháp lý đối với nhiều chủ thể khác và góp phần tạo nên sự vận động và phát triển của quá trình tố tụng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Một số nội dung ôn tập môn Luật Tố tụng dân sự

    Một số nội dung ôn tập môn Luật Tố tụng dân sự

    Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Tố tụng dân sự và muốn nắm vững các nội dung quan trọng? Hãy khám phá ngay những kiến thức cần thiết như nguyên tắc cơ bản, quy trình tố tụng, chứng cứ và xét xử, cùng thủ tục thi hành án. Bộ tài liệu này sẽ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và tăng cường khả năng làm bài thi với hiệu quả cao nhất. Đừng bỏ lỡ cơ hội làm chủ môn học Luật Tố tụng dân sự một cách dễ dàng và nhanh chóng!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Tố tụng dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-dan-su?ref=lnpc

    Một số nội dung ôn tập môn Luật Tố tụng dân sự

    Nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự:

    • Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật.
    • Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự.
    • Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

    Chủ thể trong tố tụng dân sự:

    • Cơ quan tiến hành tố tụng: Tòa án, Viện kiểm sát.
    • Người tiến hành tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên.
    • Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người đại diện, luật sư, người làm chứng.

    Thủ tục khởi kiện và thụ lý vụ án:

    • Các bước nộp đơn khởi kiện.
    • Thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
    • Thời hạn và thủ tục thụ lý vụ án.
    Một số nội dung ôn tập môn Luật Tố tụng dân sự
    Một số nội dung ôn tập môn Luật Tố tụng dân sự

    Quá trình xét xử vụ án dân sự:

    • Hòa giải và chuẩn bị xét xử.
    • Phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm.
    • Các thủ tục rút gọn và đặc biệt.

    Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự:

    • Quy định về thu thập, bảo quản và sử dụng chứng cứ.
    • Nghĩa vụ chứng minh của các bên.

    Thi hành bản án, quyết định dân sự:

    • Trình tự, thủ tục thi hành án.
    • Quyền và nghĩa vụ của cơ quan thi hành án và các bên liên quan.

    Mời bạn xem thêm:

  • Sinh viên Luật nên lựa chọn học song bằng hay văn bằng 2?

    Sinh viên Luật nên lựa chọn học song bằng hay văn bằng 2?

    Câu hỏi “Sinh viên Luật nên lựa chọn học song bằng hay văn bằng 2?” đang là vấn đề được nhiều bạn sinh viên quan tâm. Mỗi lựa chọn đều mang đến những lợi ích và cơ hội phát triển sự nghiệp khác nhau. Học song bằng giúp bạn có thể mở rộng kiến thức và khả năng ở hai lĩnh vực, từ đó tăng cơ hội việc làm và thăng tiến trong nghề. Trong khi đó, học văn bằng 2 sẽ giúp bạn bổ sung kiến thức từ ngành khác, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Cùng khám phá sự khác biệt và những lợi ích của từng hình thức học để chọn được con đường phù hợp nhất cho tương lai của bạn.

    Sinh viên Luật nên lựa chọn học song bằng hay văn bằng 2?

    Việc lựa chọn giữa học song bằng hay học văn bằng 2 là một quyết định quan trọng đối với sinh viên Luật, vì mỗi hình thức đều có những ưu điểm và phù hợp với những mục tiêu nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là sự phân tích chi tiết để giúp bạn hiểu rõ hơn và đưa ra quyết định phù hợp.

    1. Học Song Bằng:

    Học song bằng là khi bạn theo học hai ngành cùng một lúc, đồng thời nhận được hai bằng tốt nghiệp trong thời gian học đại học. Ví dụ, nếu bạn học Luật, bạn có thể học thêm một ngành khác như Quản trị Kinh doanh, Kinh tế, hoặc Tài chính.

    Ưu điểm:

    • Cơ hội nghề nghiệp rộng mở: Với hai bằng cấp, bạn sẽ có lợi thế lớn khi xin việc, nhất là khi có sự kết hợp giữa Luật và các ngành như Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, hay Tài chính. Điều này giúp bạn dễ dàng thích ứng với nhiều vị trí công việc khác nhau trong các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Phát triển kỹ năng đa dạng: Học song bằng giúp bạn phát triển đồng thời nhiều kỹ năng, từ kiến thức pháp lý cho đến các kỹ năng quản lý, tài chính, marketing, v.v. Điều này giúp bạn trở thành một ứng viên toàn diện, dễ dàng thăng tiến trong công việc.
    • Tiết kiệm thời gian: Nếu bạn quyết định học song bằng từ đầu, bạn sẽ có thể hoàn thành cả hai chương trình học trong cùng một thời gian đại học, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.

    Nhược điểm:

    • Khối lượng công việc lớn: Học song bằng đòi hỏi bạn phải học tập với khối lượng công việc rất lớn. Điều này có thể tạo ra áp lực về thời gian và sự căng thẳng trong quá trình học.
    • Chi phí học tập cao: Mặc dù thời gian học không kéo dài thêm quá nhiều, nhưng chi phí cho việc học song bằng sẽ cao hơn so với việc học một ngành duy nhất.

    2. Học Văn Bằng 2:

    Học văn bằng 2 là việc bạn đã có một bằng đại học và sau đó tiếp tục học thêm một bằng khác trong một ngành mới. Ví dụ, nếu bạn đã có bằng Luật, bạn có thể học văn bằng 2 ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế, hoặc Tài chính.

    Ưu điểm:

    • Chuyên môn hóa và bổ sung kiến thức: Học văn bằng 2 giúp bạn bổ sung kiến thức từ một lĩnh vực khác, điều này rất có ích nếu bạn muốn chuyển hướng nghề nghiệp hoặc muốn làm việc ở các lĩnh vực liên quan đến Luật nhưng không muốn học quá nhiều kiến thức bổ trợ từ đầu.
    • Linh hoạt và phù hợp với người đã đi làm: Nếu bạn đã đi làm và có bằng Luật, việc học văn bằng 2 có thể giúp bạn nâng cao kỹ năng trong công việc mà không làm gián đoạn sự nghiệp hiện tại. Bạn có thể học vào các buổi tối hoặc cuối tuần.
    • Chi phí học thấp hơn song bằng: So với học song bằng, học văn bằng 2 thường có chi phí thấp hơn và thời gian học linh hoạt hơn.

    Nhược điểm:

    • Thời gian học lâu hơn: Học văn bằng 2 thường mất thời gian lâu hơn so với việc học song bằng, vì bạn cần học thêm một chương trình đại học mới từ đầu.
    • Không hoàn toàn đồng bộ: Khi học văn bằng 2, bạn có thể cảm thấy khó khăn trong việc làm quen với ngành học mới, vì kiến thức bạn đã học được trong bằng đầu tiên có thể không liên quan nhiều đến ngành học thứ hai.
    Sinh viên Luật nên lựa chọn học song bằng hay văn bằng 2
    Sinh viên Luật nên lựa chọn học song bằng hay văn bằng 2

    Nên chọn gì?

    • Nếu bạn muốn phát triển đồng thời hai ngành: Nếu bạn có đủ thời gian và năng lực, học song bằng là sự lựa chọn lý tưởng. Điều này giúp bạn có nền tảng vững chắc ở cả hai lĩnh vực và có thể khai thác cả hai cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
    • Nếu bạn muốn bổ sung kiến thức và kỹ năng: Nếu bạn đã có bằng Luật và muốn phát triển chuyên môn trong một ngành khác mà không muốn học quá nhiều kiến thức cơ bản, học văn bằng 2 sẽ là lựa chọn hợp lý. Ví dụ, nếu bạn học ngành Quản trị Kinh doanh, bạn sẽ có khả năng làm việc ở các vị trí quản lý trong công ty, đồng thời vẫn có thể tư vấn pháp lý.

    Quyết định giữa học song bằng hay học văn bằng 2 tùy thuộc vào mục tiêu nghề nghiệp của bạn, khả năng học tập và sự sẵn sàng đầu tư thời gian, công sức. Nếu bạn muốn có nền tảng vững chắc ở hai lĩnh vực và không ngại khối lượng công việc lớn, học song bằng là lựa chọn tốt. Còn nếu bạn đã có nền tảng vững về Luật và muốn bổ sung thêm kiến thức từ một ngành khác để mở rộng cơ hội nghề nghiệp, học văn bằng 2 sẽ là lựa chọn lý tưởng.

    Nên học văn bằng 2 luật ở đâu tốt?

    Việc chọn trường học văn bằng 2 ngành luật rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và cơ hội nghề nghiệp sau này. Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường uy tín, có chương trình đào tạo chất lượng về ngành luật văn bằng 2, dưới đây là một số trường đáng chú ý:

    • Trường Đại học Luật TP.HCM: Được biết đến là một trong những trường hàng đầu về đào tạo ngành luật tại Việt Nam, trường cung cấp các chương trình đào tạo văn bằng 2 chất lượng cao.
    • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM: Cung cấp chương trình học văn bằng 2 ngành luật kết hợp với các kiến thức về kinh tế, quản lý, giúp bạn phát triển toàn diện trong sự nghiệp.
    • Trường Đại học Luật Hà Nội: Với đội ngũ giảng viên chất lượng và chương trình đào tạo chuyên sâu, trường là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn học văn bằng 2 ngành luật.
    • Trường Đại học Quốc gia Hà Nội: Một ngôi trường nổi tiếng với hệ thống giảng dạy và nghiên cứu pháp lý chất lượng, trường cũng có các chương trình đào tạo văn bằng 2 ngành luật.
    • Trường Đại học Luật Hà Nam – Hà Nội: Được đánh giá cao về chất lượng đào tạo, trường cung cấp nhiều chương trình học văn bằng 2 ngành luật với chi phí hợp lý.
    • Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Được biết đến với chất lượng đào tạo ngành kinh tế và luật, đây là một trong những trường có chương trình đào tạo văn bằng 2 rất được yêu thích.
    • Trường Đại học Mở TP.HCM: Với chương trình học linh hoạt, phù hợp với những người đi làm, trường cung cấp các khóa học văn bằng 2 ngành luật chất lượng.

    Việc chọn trường học phù hợp sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp cận với những cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn và phát triển kỹ năng chuyên môn một cách vững vàng.

    Trọn bộ tài liệu bài giảng ôn thi các môn học ngành luật năm nhất của Học viện đào tạo pháp chế ICAhttps://study.phapche.edu.vn/combo/tai-lieu-slide-va-bo-video-bai-giang-nam-1-dai-hoc-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Học ngành luật thì nên học thêm văn bằng 2 ngành gì?

    Học ngành luật thì nên học thêm văn bằng 2 ngành gì?

    Nếu bạn đang học ngành luật và muốn mở rộng cơ hội nghề nghiệp, việc học thêm văn bằng 2 là một quyết định sáng suốt. Tùy vào mục tiêu và sở thích cá nhân, bạn có thể lựa chọn các ngành học bổ trợ như Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, hoặc Công nghệ Thông tin. Hãy lựa chọn ngành học văn bằng 2 phù hợp để phát triển nghề nghiệp vững chắc và đạt được những cơ hội thăng tiến trong tương lai. Mời bạn đọc tham khảo thêm trong bài viết “Học ngành luật thì nên học thêm văn bằng 2 ngành gì?” nhé!

    Vì sao nên học văn bằng 2 khi học ngành Luật?

    Việc học văn bằng 2 trong các ngành liên quan đến Luật không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn mang lại những cơ hội lớn trong sự nghiệp. Dưới đây là những lý do vì sao bạn nên cân nhắc học văn bằng 2 khi đã có nền tảng vững chắc về Luật:

    Tăng khả năng tìm kiếm thông tin pháp lý

    Việc học thêm các ngành như Văn học, Ngôn ngữ học, hoặc Khoa học thông tin sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng đọc, viết và nghiên cứu. Điều này cực kỳ quan trọng trong việc tìm kiếm thông tin pháp lý từ các nguồn tài liệu khác nhau. Kỹ năng đọc hiểu, phân tích và viết sẽ giúp bạn sử dụng các thông tin pháp lý một cách chính xác và hiệu quả, từ đó phục vụ tốt hơn cho công việc tư vấn, nghiên cứu hoặc tranh tụng.

    Nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề

    Học các ngành liên quan đến Khoa học chính trị, Khoa học xã hội, hoặc Quản trị sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội, chính trị và kinh tế. Việc hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến xã hội sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Bạn sẽ có khả năng đưa ra các quyết định sáng suốt trong các tình huống pháp lý, từ đó nâng cao năng lực làm việc trong môi trường pháp lý.

    Thăng tiến trong sự nghiệp Luật

    Việc có thêm văn bằng 2 sẽ giúp bạn nổi bật giữa hàng nghìn ứng viên khác trong ngành luật. Những kiến thức bổ sung từ các ngành học liên quan sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn và có cơ hội phát triển trong các lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, tài chính, thương mại quốc tế hay công nghệ thông tin. Nhờ đó, bạn sẽ có thể nắm bắt được nhiều cơ hội nghề nghiệp, thậm chí có khả năng thăng tiến nhanh chóng trong sự nghiệp.

    Mở rộng cơ hội việc làm

    Khi học thêm một ngành liên quan đến Luật, bạn sẽ không chỉ làm việc trong các cơ quan pháp lý mà còn có thể mở rộng cơ hội làm việc trong các lĩnh vực khác như Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Công nghệ thông tin hay Tài chính – Ngân hàng. Điều này giúp bạn đa dạng hóa sự nghiệp, làm việc trong nhiều môi trường khác nhau và mang lại cơ hội thu nhập cao hơn.

    Học văn bằng 2 trong các ngành liên quan đến Luật là một bước đi chiến lược giúp bạn nâng cao khả năng chuyên môn, mở rộng cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến trong sự nghiệp. Kiến thức bổ sung từ các ngành học này sẽ giúp bạn trở thành một chuyên gia pháp lý toàn diện, có khả năng giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

    Học ngành luật thì nên học thêm văn bằng 2 ngành gì?
    Học ngành luật thì nên học thêm văn bằng 2 ngành gì?

    Học ngành luật thì nên học thêm văn bằng 2 ngành gì?

    Với việc đã có văn bằng 1 là Luật, việc học văn bằng 2 ở các ngành bổ trợ như Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng hay Công nghệ thông tin sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cơ hội nghề nghiệp. Dưới đây là các ngành học phù hợp để học viên lựa chọn học văn bằng 2:

    1. Kinh tế

    Lợi ích: Việc học thêm ngành Kinh tế giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề tài chính, quản lý và những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường. Điều này rất hữu ích nếu bạn muốn làm tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chính. Bạn sẽ có cái nhìn toàn diện về cách các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và doanh nghiệp.

    Nội dung học: Bạn sẽ được học về các nguyên lý kinh tế cơ bản, phân tích thị trường, quản lý tài chính và các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh. Những kiến thức này sẽ giúp bạn tư vấn pháp lý tốt hơn trong môi trường doanh nghiệp và tài chính.

    2. Quản trị Kinh doanh

    Lợi ích: Quản trị Kinh doanh cung cấp kiến thức về quản lý và tổ chức, giúp bạn phát triển kỹ năng lãnh đạo và điều hành công việc hiệu quả. Đây là lợi thế lớn nếu bạn muốn làm việc trong các vị trí quản lý hoặc đứng đầu các bộ phận trong doanh nghiệp.

    Nội dung học: Chương trình học bao gồm các kỹ năng như quản lý dự án, lập kế hoạch chiến lược, quản lý nhân sự và các kỹ năng lãnh đạo. Những kỹ năng này sẽ giúp bạn điều hành công việc hiệu quả hơn, giải quyết các vấn đề phát sinh và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các hoạt động trong doanh nghiệp.

    3. Tài chính – Ngân hàng

    Lợi ích: Học ngành Tài chính – Ngân hàng giúp bạn nắm vững các nguyên tắc tài chính và ngân hàng, từ việc phân tích tài chính đến quản lý rủi ro. Kiến thức này sẽ rất hữu ích nếu bạn muốn làm việc trong các lĩnh vực pháp lý liên quan đến tài chính, ngân hàng, hoặc các giao dịch tài chính phức tạp.

    Nội dung học: Bạn sẽ được học về các nguyên lý tài chính, phân tích báo cáo tài chính, quản lý ngân sách, tín dụng và đầu tư. Những kiến thức này sẽ giúp bạn đưa ra các tư vấn pháp lý chính xác và hiệu quả trong các giao dịch tài chính và các vấn đề pháp lý trong ngành ngân hàng.

    4. Công nghệ thông tin

    Lợi ích: Trong kỷ nguyên số hiện nay, hiểu biết về Công nghệ thông tin sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến công nghệ, bảo mật dữ liệu, vi phạm bản quyền và các vấn đề trong lĩnh vực luật công nghệ. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc tư vấn cho các công ty công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ dữ liệu.

    Nội dung học: Chương trình học sẽ bao gồm các khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin, bảo mật dữ liệu, phát triển phần mềm và quản lý hệ thống thông tin. Kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý trong công nghệ và hỗ trợ việc nghiên cứu và tư vấn pháp lý trong lĩnh vực này.

    Học văn bằng 2 ở các ngành như Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng hay Công nghệ thông tin sẽ giúp bạn trang bị kiến thức đa dạng, mở rộng cơ hội nghề nghiệp và giúp bạn phát triển sự nghiệp trong các lĩnh vực pháp lý liên quan đến doanh nghiệp, tài chính và công nghệ. Những ngành học này bổ trợ hoàn hảo cho nền tảng Luật đã có, giúp bạn dễ dàng thăng tiến và tạo ra sự khác biệt trong công việc.

    Bí quyết chọn ngành học văn bằng 2 phù hợp

    Việc lựa chọn ngành học văn bằng 2 phù hợp là một quyết định quan trọng, giúp bạn phát triển sự nghiệp và gia tăng cơ hội việc làm. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách lựa chọn ngành học sao cho hiệu quả và có giá trị lâu dài. Dưới đây là hai bí quyết giúp bạn chọn ngành học văn bằng 2 sao cho hợp lý:

    Chọn ngành văn bằng 2 theo ngành học trước

    Một trong những cách đơn giản và thực tế nhất để lựa chọn ngành học văn bằng 2 là chọn ngành liên quan đến ngành học bạn đã học trước đó (hoặc ngành học mà bạn đang theo học nếu là song ngành).

    Ví dụ, nếu bạn đã học các ngành về Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính, thì học văn bằng 2 ngành luật kinh doanh, luật thương mại, hay luật tài chính sẽ rất hợp lý. Việc này giúp bạn bổ sung kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực bạn đã có nền tảng, đồng thời dễ dàng ứng dụng trong công việc và phát triển sự nghiệp sau này. Việc lựa chọn ngành học liên quan đến ngành học trước không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn tạo sự liên kết mạnh mẽ, gia tăng giá trị nghề nghiệp.

    Chọn ngành văn bằng 2 theo xu hướng làm việc

    Ngoài việc chọn ngành học dựa trên nền tảng học vấn trước đó, bạn cũng có thể chọn ngành văn bằng 2 theo xu hướng làm việc hiện tại hoặc theo thị trường lao động. Để làm được điều này, bạn cần tìm hiểu các xu hướng phát triển của ngành luật và các ngành liên quan.

    Một số câu hỏi bạn có thể tự đặt ra để xác định lựa chọn đúng ngành là:

    • Ngành luật nào đang thiếu nhân lực trầm trọng?
    • Ngành luật nào có triển vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai?
    • Công việc hiện tại của mình liên quan đến ngành luật nào nhất?

    Bằng cách trả lời những câu hỏi này, bạn có thể tìm ra các ngành luật đang có nhu cầu nhân lực cao và chọn học ngành văn bằng 2 phù hợp để gia tăng cơ hội việc làm và thăng tiến trong sự nghiệp.

    Chọn ngành học văn bằng 2 là một quyết định quan trọng để nâng cao trình độ chuyên môn và mở rộng cơ hội nghề nghiệp. Bạn có thể lựa chọn ngành học dựa trên ngành học trước đó để bổ sung kiến thức liên quan, hoặc dựa trên xu hướng nhu cầu thị trường lao động để xác định ngành luật tiềm năng trong tương lai. Điều quan trọng là bạn phải đảm bảo rằng ngành học văn bằng 2 giúp phát triển nghề nghiệp lâu dài và có giá trị thực tế.

    Trọn bộ tài liệu bài giảng ôn thi các môn học ngành luật năm nhất của Học viện đào tạo pháp chế ICAhttps://study.phapche.edu.vn/combo/tai-lieu-slide-va-bo-video-bai-giang-nam-1-dai-hoc-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương V

    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương V

    Khám phá bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương V với nội dung chuyên sâu về ưu đãi xã hội, một trong những chính sách quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế trong xã hội. Chương này cung cấp những kiến thức cốt lõi về các quy định pháp luật liên quan, cách thức triển khai và vai trò của ưu đãi xã hội trong việc thúc đẩy công bằng, phát triển bền vững. Hãy cùng tìm hiểu để nắm rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân!

    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương V

    Chương 5: Ưu đãi xã hội

    1. Khái niệm ưu đãi xã hội
    Ưu đãi xã hội là một chính sách đặc biệt nhằm hỗ trợ các đối tượng có công với cách mạng hoặc những người thuộc nhóm yếu thế trong xã hội. Mục tiêu chính là bù đắp những tổn thất, hy sinh, đóng góp của các cá nhân hoặc đảm bảo cuộc sống ổn định cho họ.

    2. Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội

    • Người có công với cách mạng, bao gồm: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến.
    • Người thuộc các đối tượng đặc biệt như: người già cô đơn, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người khuyết tật nặng.
    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương V
    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương V

    3. Các chế độ ưu đãi xã hội

    • Trợ cấp hàng tháng và các khoản phụ cấp kèm theo.
    • Miễn, giảm học phí, chi phí y tế.
    • Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở.
    • Chính sách tạo việc làm, hỗ trợ học nghề.

    4. Vai trò của ưu đãi xã hội

    • Đảm bảo công bằng xã hội.
    • Thể hiện sự tri ân của Nhà nước và cộng đồng.
    • Thúc đẩy sự phát triển bền vững, giữ vững ổn định xã hội.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật An sinh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương VI

    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương VI

    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương VI với nội dung trọng tâm về Trợ giúp xã hội sẽ giúp bạn hiểu rõ các chính sách hỗ trợ nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội. Chương VI phân tích chi tiết các hình thức trợ cấp, dịch vụ xã hội và các quy định pháp luật liên quan, đảm bảo quyền lợi và sự bình đẳng cho mọi công dân. Đây là tài liệu không thể bỏ qua cho sinh viên, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực an sinh xã hội tại Việt Nam!

    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương VI

    Chương 6: Trợ giúp xã hội

    1. Khái niệm trợ giúp xã hội
    Trợ giúp xã hội là một hệ thống các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng nhằm bảo vệ và giúp đỡ các nhóm dân cư gặp khó khăn trong cuộc sống, đảm bảo mức sống tối thiểu cho họ.

    2. Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội

    • Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
    • Trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi cô đơn.
    • Các nhóm gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế.
    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương VI
    Bài giảng môn học Luật An sinh xã hội chương VI

    3. Các hình thức trợ giúp xã hội

    • Trợ giúp thường xuyên: trợ cấp hàng tháng, hỗ trợ lương thực, nhu yếu phẩm.
    • Trợ giúp đột xuất: cứu trợ khẩn cấp trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh.
    • Trợ giúp dịch vụ: cung cấp nơi ở tạm thời, chăm sóc y tế, giáo dục.

    4. Vai trò của trợ giúp xã hội

    • Giảm thiểu các tác động tiêu cực từ rủi ro xã hội.
    • Đảm bảo quyền con người và duy trì mức sống tối thiểu.
    • Góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển xã hội toàn diện.

    Lưu ý: Hai chương này trong bài giảng thường đi kèm với các ví dụ thực tế và phân tích pháp lý chi tiết, giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các chính sách và cơ chế thực thi trong lĩnh vực an sinh xã hội.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật An sinh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.