Câu hỏi ôn tập môn Tư pháp quốc tế là nguồn tài liệu cần thiết dành cho sinh viên ngành Luật, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và luyện tập trước kỳ thi. Với các câu hỏi bám sát chương trình học, bao gồm lý thuyết và thực tiễn, tài liệu này hỗ trợ bạn hiểu sâu và giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả. Đừng bỏ lỡ cơ hội trang bị kiến thức vững vàng để tự tin đạt điểm cao trong môn Tư pháp quốc tế!
Câu hỏi ôn tập Chương 1: Tổng quan về tư pháp quốc tế
Làm rõ đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế?
Phân tích các phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế?
Trình bày các loại nguồn của tư pháp quốc tế?
Chứng minh rằng: “Tư pháp quốc tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của một quốc gia”?
Câu hỏi ôn tập Chương 2: Xung đột pháp luật
Phân tích khái niệm xung đột pháp luật, nguyên nhân và phạm vi lệ sinh xung đột pháp luật?
Nếu các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật?
Quy phạm xung đột là gì? Cho ví dụ và phân tích ví dụ đó?
Nêu sự khác biệt cơ bản giữa quy phạm xung đột với các quy phạm pháp luật thông thường?
Tại sao phải áp dụng pháp luật nước ngoài?
Nêu các trường hợp áp dụng pháp luật nước ngoài?
Yêu cầu của việc áp dụng pháp luật nước ngoài?
Trình bày các trường hợp làm ảnh hưởng tới hiệu lực của quy phạm xung đột và chỉ ra sự ảnh hưởng đó?
Câu hỏi ôn tập Chương 3: Chủ thể của tư pháp quốc tế
Phân tích các quy định về giải quyết xung đột pháp luật về năng lực chủ thể của cá nhân trong tư pháp quốc tế Việt Nam? Cho ví dụ minh họa?
Phân tích nội dung các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài và pháp luật nước ngoài tại quốc gia sở tại? Cho ví dụ minh họa?
Phân tích các quy định mới của pháp luật Việt Nam về quyền cư trú, đi lại và quyền sử hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam?
Phân tích đặc điểm về địa Phân tích nội dung các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài và phát triển nước ngoài tại quốc gia sở tại. Cho ví dụ minh họa?
Phân tích các quy định mới của pháp luật Việt Nam về quyền cư trú, đi lại và quyền sử hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam?
Phân tích đặc điểm về Địa vị pháp lý của pháp nhân nước ngoài và điều kiện để pháp nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam?
Phân tích tính chất đặc biệt của quốc gia trong tư pháp quốc tế? Cho ví dụ minh họa?
Câu hỏi ôn tập Chương 4: Tố tụng dân sự quốc tế
Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của tố tụng dân sự quốc tế?
Phân tích sự khác biệt giữa tố trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của tố tụng dân sự quốc tế?
Phân tích sự khác biệt giữa tủ tụng dân sự quốc tế và tố tụng dân sự trong nước?
Hệ thống nguồn luật về tố tụng dân sự quốc tế? Nêu các nguyên tắc áp dụng nguồn luật trong lĩnh vực tố tụng?
Phân tích các dấu hiệu xác định thẩm quyền của tòa án Việt Nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài?
Câu hỏi ôn tập Chương 5: Trọng tài quốc tế
Thế nào là trọng tài quốc tế?
Các nguyên tắc cơ bản trong trọng tài quốc tế?
Thẩm quyền của trọng tài quốc tế?
Xác định luật áp dụng trong trọng tài quốc tế?
Công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam?
Câu hỏi ôn tập Chương 6: Quyền sở hữu tài sản trong tư pháp quốc tế
Phân tích nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về sở hữu có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành?
Trình bày vấn đề chuyển dịch rủi ro trong tư pháp quốc tế?
Hiệu lực của các đạo luật quốc hữu hóa trong tư pháp quốc tế?
Quyền sở hữu của người nước ngoài tại Việt Nam?
Đánh giá, nhận xét các quy định của pháp luật Việt Nam về quyền sử hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam?
Câu hỏi ôn tập Chương 7: Thừa kế trong tư pháp quốc tế
Làm rõ yếu tố nước ngoài trong quan hệ thừa kế theo tư pháp quốc tế Việt Nam?
Trình bày các quy tắc giải quyết xung đột pháp luật từ quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài theo pháp luật một số nước và một số điều ước quốc tế điển hình trên thế giới?
Giải quyết xung đột pháp luật từ quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam?
Giải quyết xung đột pháp luật từ quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài theo các HĐTTTP Mà Việt Nam đã ký kết với nước ngoài?
Câu hỏi ôn tập môn Tư pháp quốc tế là nguồn tài liệu cần thiết dành cho sinh viên ngành Luật, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và luyện tập trước kỳ thi. Với các câu hỏi bám sát chương trình học, bao gồm lý thuyết và thực tiễn, tài liệu này hỗ trợ bạn hiểu sâu và giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả. Đừng bỏ lỡ cơ hội trang bị kiến thức vững vàng để tự tin đạt điểm cao trong môn Tư pháp quốc tế!
Câu hỏi ôn tập Chương 8: Quyền tác giả và quyền liên quan trong tư pháp quốc tế
Trình bày nội dung cơ bản của công ước Berne 1886 về bảo hộ quyền tác giả?
Tóm tắt nội dung chính của các điều ước quốc tế đa phương về bảo hộ quyền liên quan mà Việt Nam là thành viên?
Trình bày các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan có yêu phân tích sự cần thiết phải bảo hộ quốc tế quyền sở hữu trí tuệ và các phương thức để bảo hộ quốc tế quyền sở hữu công nghiệp? tố nước ngoài?
Câu hỏi ôn tập Chương 9: Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng trong tư pháp quốc tế
Phân tích sự cần thiết phải bảo hộ quốc tế quyền sở hữu công nghiệp và các phương thức để bảo hộ quốc tế quyền sở hữu công nghiệp?
Phân tích tính kế thừa và phát triển của hiệp định TRIPs 1994 Về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ với các quy định của công ước Paris 1883 về bảo hộ sở hữu công nghiệp?
Nêu và phân tích quy trình đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu theo quy định của thỏa ước Madrid và nghị định thư mà Về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ với các quy định của công ước Paris 1883 về bảo hộ sở hữu công nghiệp?
Nêu và phân tích quy trình đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu theo quy định của thỏa ước Madrid và nghị định thư Madrid?
Nêu và phân tích quy trình đăng ký quốc tế đối với sáng chế theo quy định của hiệp ước PCT?
Phân tích các nội dung pháp lý cơ bản về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng theo quy định của công ước UPOV?
Nêu và phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam?
Câu hỏi ôn tập Chương 10: Hợp đồng trong tư pháp quốc tế
Phân tích các yếu tố nước ngoài của hợp đồng trong tư pháp quốc tế?
Bình luận có yếu tố nước ngoài của hợp đồng trong tư pháp quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam?
Phân tích các trường hợp xung đột pháp luật về hợp đồng trong tư pháp quốc tế?
Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật một số nước trong việc giải quyết xung đột pháp luật Về hợp đồng trong tư pháp quốc tế?
Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng trong tư pháp quốc tế?
Câu hỏi ôn tập Chương 11: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong tư pháp quốc tế
Phân tích quy định của pháp luật Việt Nam về giải quyết xung đột pháp luật phát sinh từ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
So sánh quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật một số nước trên thế giới về giải quyết xung đột pháp luật phát sinh từ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
So sánh cách giải quyết xung đột pháp luật phát sinh từ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong pháp luật Việt Nam với HĐTTTP việt Nam ký kết với nước ngoài?
Phân tích cách thức giải quyết xung đột pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong một số lĩnh vực cụ thể?
Câu hỏi ôn tập Chương 12: Hôn nhân và gia đình trong tư pháp quốc tế
Phân tích yếu tố nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam?
Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam?
So sánh pháp luật Việt Nam và pháp luật một số nước trên thế giới về giải quyết xung đột pháp luật về điều khiển kết hôn có yếu tố nước ngoài?
So sánh giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài trong pháp luật Việt Nam và HĐTTTP giữa Việt Nam và nước ngoài?
Bình luận quy định của pháp luật Việt Nam về hệ quả pháp lý của quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
Đánh giá sự tương đồng giữa pháp luật Việt Nam và cũng ước La Haye 1993 điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
Câu hỏi ôn tập Chương 13: Lao động trong tư pháp quốc tế
Hãy phân tích vai trò, ý nghĩa của việc điều chỉnh các quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài đối với điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam?
Hãy phân tích các đặc trưng cơ bản của quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài?
Hãy trình bày các hệ thuộc luật cơ bản sử dụng để điều chỉnh các quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài? Từ đó, xác định luật áp dụng đối với hợp đồng lao động có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam?
Hãy tìm hiểu một số bất cập trong các quy định về điều kiện pháp lí để người nước ngoài vào Việt Nam làm việc?
Hãy kiến nghị một số giải pháp sửa đổi các bất cập của hệ thống quy định điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam?
Đề cương ôn tập môn Tư pháp quốc tế (có đáp án) là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên ngành Luật trong mùa thi. Với nội dung bám sát chương trình học, đề cương cung cấp các khái niệm, lý thuyết và ví dụ minh họa cụ thể, giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu. Đặc biệt, phần đáp án chi tiết sẽ là công cụ hữu ích để kiểm tra và củng cố lại các kiến thức đã học. Hãy tải ngay để tự tin vượt qua kỳ thi môn Tư pháp quốc tế một cách dễ dàng!
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 1: Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế? Câu 2: Nguồn cơ bản của TPQT?
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT Câu 3: Xung đột pháp luật là gì, cho ví dụng minh họa? Câu 4: Trình bày các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật? Câu 5: Quy phạm xung đột và phân tích cơ cấu của một quy phạm xung đột?
CHƯƠNG 3: CHỦ THỂ CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 6: Khái niệm “lẩn tránh pháp luật” trong tư pháp quốc tế. Pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ dân sự theo nghĩa rông của yếu tố nước ngoài có quy định về hành vi lẩn tránh không? Anh (chị) đánh giá thế nào về vấn đề này? Câu 7: Người nước ngoài? Câu 8: Pháp nhân trong tư pháp quốc tế? Câu 9: Khái niệm chủ thể của tư pháp quốc tế và các điều kiện để trở thành chủ thể của tư pháp quốc tế? Câu 10: Tại sao quốc gia lại là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế?
CHƯƠNG 8: VẤN ĐỀ HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 13: Khái niệm hợp đồng trong tư pháp quốc tế?
CHƯƠNG 9: TỐ TỤNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 14: Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản của tố tụng tư pháp quốc tế ? Câu 15: Xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế?
CHƯƠNG 10: HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 16: Khái niệm và giải quyết xung đột pháp luật về hôn nhân gia đình trong tư pháp quốc tế? Câu 17: Vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam? Câu 18: Phân biệt phương pháp điều chỉnh của tư pháp với phương pháp giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế? Câu 19: Phân biệt xung đột pháp luật với xung đột thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế?
1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế
a) Khái niệm tư pháp quốc tế
Tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh các quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, thương mại và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.
b) Đối tượng điều chỉnh
Các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng bao gồm cả tố tụng dân sự).
Yếu tố nước ngoài có thể nằm ở:
Chủ thể (người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
Khách thể (tài sản, sự kiện pháp lý xảy ra ở nước ngoài).
c) Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp thực chất
Sử dụng quy phạm thực chất để quy định trực tiếp quyền, nghĩa vụ của các bên.
Nhược điểm: Số lượng quy phạm thực chất ít, khó đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Phương pháp xung đột
Sử dụng quy phạm xung đột để xác định hệ thống pháp luật cần áp dụng.
Ưu điểm: Bao quát và hài hòa lợi ích giữa các quốc gia.
Nhược điểm: Chỉ mang tính trung gian, không quy định trực tiếp quyền và nghĩa vụ.
Đây là phương pháp đặc trưng của tư pháp quốc tế.
Áp dụng tập quán và tương tự pháp luật
Áp dụng khi thiếu quy phạm pháp luật hoặc điều ước quốc tế.
Ưu điểm: Giải quyết được những khoảng trống pháp lý.
Nhược điểm: Có thể thiếu chính xác trong áp dụng.
2. Nguồn của tư pháp quốc tế
a) Khái niệm
Nguồn của tư pháp quốc tế là hình thức chứa đựng và thể hiện các quy phạm pháp luật quốc tế.
b) Các loại nguồn
Luật pháp của mỗi quốc gia
Bao gồm các quy phạm xung đột được quy định trong các văn bản luật quốc gia.
Tại Việt Nam: Hiến pháp 2013, BLDS 2015 (Phần VII), Luật HN&GĐ 2014, Luật Đầu tư 2014…
Điều ước quốc tế
Các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà các quốc gia ký kết hoặc tham gia.
Ví dụ tại Việt Nam: Công ước New York 1958, Công ước Paris 1983…
Tập quán quốc tế
Quy tắc xử sự được thừa nhận rộng rãi và áp dụng liên tục qua thời gian.
Ví dụ: INCOTERMS trong thương mại quốc tế.
Án lệ
Ở các hệ thống pháp luật như Anh – Mỹ, án lệ là nguồn quan trọng.
Tại Việt Nam, án lệ chưa được thừa nhận chính thức là nguồn của tư pháp quốc tế.
Câu 3: Xung đột pháp luật là gì? Cho ví dụ minh họa
a) Khái niệm xung đột pháp luật
Xung đột pháp luật là hiện tượng pháp lý trong đó hai hoặc nhiều hệ thống pháp luật cùng tham gia điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế, nhưng nội dung điều chỉnh của mỗi hệ thống lại khác nhau.
b) Nguyên nhân xung đột pháp luật
Sự khác biệt trong cơ sở hạ tầng và nền tảng xây dựng pháp luật của các quốc gia.
Yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán và truyền thống lịch sử riêng biệt.
Ví dụ minh họa
Một nam công dân Việt Nam (19 tuổi) và một nữ công dân Anh (17 tuổi) muốn kết hôn. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, độ tuổi kết hôn tối thiểu là 20 tuổi (nam) và 18 tuổi (nữ). Trong khi đó, luật Anh quy định độ tuổi kết hôn là 16 tuổi cho cả hai. Sự khác biệt này gây ra xung đột pháp luật khi chọn luật áp dụng.
Phạm vi xung đột pháp luật
Xung đột pháp luật chủ yếu xảy ra trong các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài. Các lĩnh vực như hình sự hay hành chính ít xảy ra xung đột pháp luật vì:
Luật hình sự và hành chính mang tính hiệu lực lãnh thổ nghiêm ngặt.
Các quy định pháp luật trong lĩnh vực này không cho phép áp dụng luật nước ngoài.
Đề cương ôn tập môn Tư pháp quốc tế (có đáp án) là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên ngành Luật trong mùa thi. Với nội dung bám sát chương trình học, đề cương cung cấp các khái niệm, lý thuyết và ví dụ minh họa cụ thể, giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu. Đặc biệt, phần đáp án chi tiết sẽ là công cụ hữu ích để kiểm tra và củng cố lại các kiến thức đã học. Hãy tải ngay để tự tin vượt qua kỳ thi môn Tư pháp quốc tế một cách dễ dàng!
Câu 4: Các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật
a) Phương pháp xung đột
Dựa trên các quy phạm xung đột do mỗi quốc gia xây dựng để hướng dẫn chọn luật áp dụng.
Các quốc gia có thể ký kết điều ước quốc tế (ĐƯQT) nhằm xây dựng các quy phạm xung đột thống nhất.
b) Phương pháp thực chất
Dựa trên các quy phạm thực chất trực tiếp phân định quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Quy phạm thực chất thường có trong ĐƯQT (ví dụ: Công ước Becnơ 1886, Công ước Viên 1980).
Ngoài ra, luật quốc nội của một số quốc gia cũng chứa quy phạm thực chất (ví dụ: Luật Đầu tư, Luật Chuyển giao công nghệ).
Câu 5: Quy phạm xung đột và cơ cấu của một quy phạm xung đột
a) Khái niệm quy phạm xung đột
Quy phạm xung đột là quy phạm chỉ định hệ thống pháp luật nào được áp dụng để giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Ví dụ: Điều 766 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định: “Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.”
b) Cơ cấu quy phạm xung đột
Phạm vi: Chỉ định loại quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài cần điều chỉnh (ví dụ: hôn nhân, thừa kế).
Hệ thuộc: Chỉ định hệ thống pháp luật sẽ áp dụng (ví dụ: luật của nước có tài sản).
Ví dụ: Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam – Liên bang Nga năm 1998 quy định:
Thừa kế động sản được điều chỉnh bởi pháp luật của quốc gia mà người để lại tài sản là công dân vào thời điểm qua đời.
Thừa kế bất động sản được điều chỉnh bởi pháp luật của quốc gia nơi có bất động sản.
c) Phân loại quy phạm xung đột
Quy phạm xung đột một bên: Chỉ định áp dụng luật của một quốc gia cụ thể. Ví dụ: Điều 683 BLDS 2015 quy định chuyển nhượng bất động sản phải tuân theo pháp luật nơi có bất động sản.
Quy phạm xung đột hai bên: Đưa ra nguyên tắc chung để lựa chọn luật áp dụng. Ví dụ: Điều 678 BLDS 2015 quy định động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi hàng hóa được chuyển đến.
Câu 6: Khái niệm “lẩn tránh pháp luật” trong tư pháp quốc tế
a) Khái niệm lẩn tránh pháp luật
Lẩn tránh pháp luật là hành vi của đương sự nhằm thoát khỏi hệ thống pháp luật vốn được áp dụng để chuyển sang một hệ thống pháp luật khác có lợi hơn.
b) Biện pháp lẩn tránh
Di chuyển trụ sở, thay đổi nơi cư trú, quốc tịch, hoặc chuyển đổi tính chất tài sản (động sản thành bất động sản).
Ví dụ: Một cặp vợ chồng không được ly hôn ở nước A vì luật cấm, nhưng họ đến nước B để xin ly hôn theo quy định dễ dàng hơn.
c) Quy định pháp luật Việt Nam
Theo pháp luật Việt Nam, mọi hành vi lẩn tránh pháp luật đều bị coi là vi phạm.
Ví dụ: Nghị định 68 quy định việc kết hôn tại nước ngoài chỉ được công nhận nếu không vi phạm điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam tại thời điểm đăng ký.
d) Đánh giá vấn đề lẩn tránh pháp luật
Các quốc gia đều tìm cách hạn chế hoặc cấm hành vi lẩn tránh pháp luật.
Ví dụ: Ở Anh và Mỹ, các hợp đồng được ký kết để lẩn tránh pháp luật sẽ bị tòa án hủy bỏ.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế (tiếp) là một phần quan trọng giúp sinh viên và người học nắm vững kiến thức cơ bản về pháp luật quốc tế, đặc biệt là các quy định liên quan đến quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Việc giải quyết các câu hỏi này không chỉ giúp rèn luyện tư duy pháp lý mà còn giúp làm rõ các vấn đề phức tạp trong việc áp dụng pháp luật quốc gia đối với các quan hệ xuyên biên giới. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một số ví dụ về câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế cùng những phân tích chi tiết để bạn dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 2
1. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ giữa các bên có quốc tịch khác nhau.
Nhận định sai. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc các quan hệ giữa các công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài.
2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Nhận định sai. Quan hệ dân sự giữa các bên là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng có căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài cũng có yếu tố nước ngoài.
3. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.
Nhận định sai. Chỉ có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.
4. Quy phạm xung đột một bên có thể dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài.
Nhận định sai. Quy phạm xung đột một bên chỉ quy định áp dụng pháp luật của nước đã ban hành quy phạm.
5. Tất cả các quan hệ dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.
Nhận định sai. Chỉ các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế.
6. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Nhận định sai. Cũng có thể là quan hệ giữa các bên là công dân, tổ chức Việt Nam với căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt theo pháp luật nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài.
7. Quốc tịch của pháp nhân luôn được xác định theo nơi pháp nhân được thành lập.
Nhận định đúng. Pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi thành lập.
8. Xung đột pháp luật phát sinh khi các bên trong quan hệ dân sự có quốc tịch khác nhau.
Nhận định sai. Xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ hai điều kiện: có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và có sự khác biệt về nội dung pháp lý giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.
9. Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài.
Nhận định sai. Xung đột pháp luật cũng yêu cầu có sự khác biệt về nội dung pháp lý giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.
10. Sự tồn tại của quy phạm thực chất trong điều ước quốc tế làm mất đi hiện tượng xung đột.
Nhận định sai. Xung đột pháp luật sẽ mất đi khi không còn các yếu tố gây xung đột pháp lý.
11. Quy phạm xung đột một bên không thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài.
Nhận định đúng. Quy phạm xung đột một bên áp dụng pháp luật của quốc gia ban hành quy phạm và không thừa nhận áp dụng pháp luật nước ngoài.
12. Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng.
Nhận định sai. Luật do các bên lựa chọn chỉ được áp dụng khi không trái với các nguyên tắc quốc tế và pháp luật quốc gia.
13. Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng đương nhiên được áp dụng.
Nhận định sai. Phải đảm bảo luật được lựa chọn không trái với pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế (tiếp)
14. Theo tư pháp quốc tế Việt Nam, bồi thường ngoài hợp đồng luôn được pháp luật của nước xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi hiện diện hậu quả hành vi.
Nhận định sai. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phải tuân theo pháp luật của nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả.
15. Các điều ước về tư pháp quốc tế mà Việt Nam là thành viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất của tư pháp quốc tế Việt Nam.
Nhận định đúng. Nếu điều ước quốc tế có quy định khác với Bộ luật dân sự Việt Nam, áp dụng điều ước quốc tế.
16. Chỉ cần áp dụng một hệ thuộc trong việc giải quyết xung đột pháp luật.
Nhận định sai. Việc giải quyết xung đột pháp luật cần áp dụng nhiều hệ thuộc khác nhau.
17. Khi các bên trong hợp đồng thỏa thuận chọn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng giữa họ thì luật đó đương nhiên được áp dụng.
Nhận định sai. Phải đáp ứng đủ điều kiện về thỏa thuận và không trái với nguyên tắc quốc tế và pháp luật quốc gia.
18. Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất trong việc giải quyết xung đột pháp luật.
Nhận định đúng. Mỗi hệ thuộc có phạm vi áp dụng khác nhau và không có hệ thuộc nào quan trọng nhất.
19. Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể sẽ làm phát sinh xung đột pháp luật.
Nhận định sai. Xung đột pháp luật chỉ xảy ra khi có sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật liên quan đến quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
20. Chỉ khi nào áp dụng quy phạm xung đột mới làm phát sinh xung đột pháp luật.
Nhận định sai. Xung đột pháp luật phát sinh khi có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và có sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật.
21. Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản, hệ thuộc nhân thân là quan trọng nhất.
Nhận định sai. Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất.
22. Hệ thuộc nhân thân chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân.
Nhận định sai. Hệ thuộc nhân thân cũng áp dụng cho quan hệ thừa kế.
23. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại.
Nhận định sai. Việc bồi thường được xác định theo pháp luật của nơi xảy ra hành vi hoặc nơi phát sinh hậu quả.
24. Khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, Tòa án chỉ áp dụng quy phạm xung đột trong pháp luật nước mình.
Nhận định sai. Tòa án có thể áp dụng quy phạm xung đột quốc tế hoặc theo các điều ước quốc tế.
25. Khi áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột pháp luật, quy phạm pháp luật xung đột sẽ dẫn chiếu đến quy phạm thực chất hoặc quy phạm pháp luật trong nước.
Nhận định sai. Các quy phạm xung đột dẫn chiếu đến quy phạm thực chất hoặc trực tiếp áp dụng pháp luật quốc gia mà không cần chỉ dẫn.
26. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài là kết quả của việc áp dụng quy phạm xung đột để chọn luật áp dụng.
Nhận định sai. Pháp luật nước ngoài chỉ áp dụng nếu không ảnh hưởng đến trật tự công cộng.
27. Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài. Nhận định sai. Tư pháp quốc tế điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, nhưng là ngành luật riêng biệt.
28. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có tài sản liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài.
Nhận định sai. Ngoài tài sản ở nước ngoài, quan hệ còn có thể phát sinh từ căn cứ pháp lý của nước ngoài.
29. Theo pháp luật Việt Nam, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài luôn được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đó được thành lập.
Nhận định sai. Nếu pháp nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, năng lực pháp lý của họ cũng có thể phụ thuộc vào pháp luật Việt Nam.
30. Quan hệ dân sự giữa công dân, tổ chức Việt Nam không thể chịu sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam.
Nhận định sai. Quan hệ này vẫn có thể bị điều chỉnh nếu có yếu tố nước ngoài như pháp luật nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài.
Khái niệm, đặc điểm và các loại nguồn của tư pháp quốc tế là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực luật quốc tế, giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc, nguyên lý và các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia. Tư pháp quốc tế không chỉ bao gồm các quy định về việc giải quyết các xung đột pháp lý mà còn đề cập đến cách thức áp dụng các nguồn luật quốc tế, từ các điều ước quốc tế đến các phán quyết của tòa án quốc tế. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khái niệm tư pháp quốc tế, các đặc điểm cơ bản của nó, cũng như phân tích các loại nguồn luật quan trọng trong tư pháp quốc tế.
Khái niệm, đặc điểm và các loại nguồn của tư pháp quốc tế
Nguồn của tư pháp quốc tế là gì?
Nguồn của tư pháp quốc tế là các hình thức thể hiện quy phạm pháp luật quốc tế, nhằm điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp, quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác trong cộng đồng quốc tế. Các nguồn này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong các tranh chấp quốc tế, cũng như hướng dẫn các cơ quan, tòa án quốc tế trong việc áp dụng pháp luật quốc tế để giải quyết các vấn đề liên quan.
Các nguồn của tư pháp quốc tế chủ yếu bao gồm các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, nguyên tắc pháp lý chung, phán quyết của tòa án quốc tế và các công trình học thuật. Những nguồn này không chỉ phản ánh các quy phạm pháp luật quốc tế mà còn thể hiện sự phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế theo thời gian.
Đặc điểm nguồn của tư pháp quốc tế
Đặc điểm nguồn của tư pháp quốc tế có thể được phân tích theo hai yếu tố chính:
Nguồn của tư pháp quốc tế là điều ước quốc tế và tập quán quốc tế, mang tính chất điều chỉnh quốc tế:
Điều ước quốc tế (các hiệp ước, công ước, thỏa thuận giữa các quốc gia) và tập quán quốc tế (những hành vi hoặc quy tắc được các quốc gia chấp nhận như là pháp lý) là những nguồn chính của tư pháp quốc tế. Chúng mang tính chất điều chỉnh các quan hệ quốc tế, tức là các mối quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể trong cộng đồng quốc tế. Những nguồn này cung cấp những quy định cụ thể để giải quyết tranh chấp, xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong bối cảnh quốc tế.
Nguồn của tư pháp quốc tế là luật pháp của mỗi quốc gia, mang tính chất điều chỉnh quốc nội:
Mặc dù tư pháp quốc tế chủ yếu điều chỉnh các quan hệ quốc tế, luật pháp của mỗi quốc gia cũng đóng vai trò quan trọng. Các quy định trong luật quốc gia có thể được áp dụng trong các trường hợp liên quan đến quốc gia đó, đặc biệt khi các quốc gia tham gia vào các tranh chấp quốc tế. Mối quan hệ giữa luật quốc gia và pháp luật quốc tế có thể có sự tương tác, trong đó các quốc gia thường xuyên phải điều chỉnh luật pháp của mình để phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế đã cam kết trong các điều ước quốc tế hoặc các nguyên tắc quốc tế.
Khái niệm, đặc điểm và các loại nguồn của tư pháp quốc tế
Các loại nguồn của tư pháp quốc tế
Các loại nguồn của tư pháp quốc tế gồm bốn loại cơ bản sau:
Luật pháp của mỗi quốc gia – nguồn của tư pháp quốc tế Luật pháp của mỗi quốc gia bao gồm hệ thống các văn bản pháp lý (kể cả luật thành văn và không thành văn) điều chỉnh các quan hệ quốc tế phát sinh từ quốc gia đó. Ở Việt Nam, các quy phạm pháp luật quốc tế không tập trung trong một văn bản duy nhất mà được phân tán trong nhiều ngành pháp luật khác nhau, từ Hiến pháp đến các luật và văn bản dưới luật. Hiến pháp Việt Nam 2013 là nguồn quan trọng nhất của tư pháp quốc tế, trong đó ghi nhận các nguyên tắc và quy phạm quan trọng cho các quan hệ quốc tế, tiếp đó là các luật và văn bản dưới luật như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Quốc tịch, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Đầu tư, và các Luật liên quan đến kinh tế, thương mại, hàng hải, v.v.
Điều ước quốc tế Điều ước quốc tế là một trong những nguồn quan trọng của tư pháp quốc tế, đặc biệt trong các quan hệ giữa các quốc gia. Các điều ước quốc tế có thể là song phương (như các hiệp định hợp tác tư pháp với Nga, Trung Quốc, Cuba, v.v.) hoặc đa phương (như các công ước quốc tế về bảo vệ con người và bảo vệ quyền lợi quốc tế). Những điều ước này không chỉ điều chỉnh các quan hệ chính trị, kinh tế mà còn bảo vệ quyền lợi công dân, pháp nhân, thúc đẩy hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế.
Thực tiễn Tòa án và Trọng tài (Án lệ) Án lệ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tư pháp quốc tế ở một số quốc gia phát triển, như Anh và Mỹ, nơi mà án lệ là nguồn chính của pháp luật. Án lệ trong thực tiễn tòa án quốc tế giúp định hình các quan điểm pháp lý và quy phạm ứng xử cho các vấn đề tương tự trong tương lai. Tuy nhiên, tại Việt Nam, thực tiễn tòa án không được xem là nguồn của tư pháp quốc tế mà chỉ có các văn bản pháp quy của nhà nước mới là nguồn pháp lý chính thức.
Tập quán quốc tế Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành qua thời gian và được thừa nhận rộng rãi bởi cộng đồng quốc tế. Tập quán quốc tế có thể mang tính nguyên tắc (là nền tảng cơ bản của pháp luật quốc tế), tính chung (được nhiều quốc gia thừa nhận và áp dụng), hoặc tính khu vực (chỉ áp dụng trong một khu vực cụ thể). Tập quán quốc tế được xem là một nguồn quan trọng trong tư pháp quốc tế, đặc biệt khi không có các điều ước quốc tế hay văn bản pháp luật nào điều chỉnh cụ thể.
Tất cả bốn nguồn này đều đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ quốc tế và giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực tư pháp quốc tế.
Bạn đang tìm hiểu về Luật Tài chính và cần làm rõ các khái niệm cốt lõi? Bài viết “Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Tài chính” sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức nền tảng, từ định nghĩa, phạm vi điều chỉnh đến các phương pháp mà luật áp dụng trong thực tiễn. Đây là nội dung quan trọng giúp bạn hiểu sâu hơn về vai trò của pháp luật tài chính trong quản lý các hoạt động kinh tế, ngân sách và tài sản công. Đừng bỏ lỡ tài liệu hữu ích này!
Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Tài chính
Đối tượng điều chỉnh của Luật Tài chính: Những quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, đối tượng điều chỉnh của Luật Tài chính đã mở rộng ra ngoài phạm vi tài chính công và tài chính nhà nước. Ngoài các quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các tổ chức, cá nhân, luật tài chính còn điều chỉnh các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong các lĩnh vực tài chính đa dạng.
Các quan hệ tài chính thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Tài chính có thể phân chia theo hai tiêu chí chính: lĩnh vực tài chính và hệ thống chủ thể tham gia.
Căn cứ vào lĩnh vực tài chính:
Tài chính – ngân sách: Liên quan đến việc quản lý và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước.
Tài chính doanh nghiệp: Gắn liền với hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh.
Tài chính bảo hiểm: Đề cập đến việc huy động vốn trong các tổ chức bảo hiểm và tham gia vào thị trường tài chính.
Tín dụng: Quan hệ huy động và cho vay vốn của các tổ chức tài chính.
Tài chính khu vực dân cư và các tổ chức xã hội.
Căn cứ vào chủ thể tham gia:
Giữa cơ quan nhà nước trung ương và địa phương: Liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước.
Giữa cơ quan tài chính và tổ chức tín dụng: Phát sinh trong quá trình quản lý ngân sách và quỹ tiền tệ.
Giữa cơ quan tài chính và doanh nghiệp: Trong việc cấp phát vốn và thu nộp thuế.
Giữa cơ quan tài chính và dân cư: Bao gồm các hoạt động tài chính đối với cá nhân và gia đình.
Giữa các doanh nghiệp: Các quan hệ tài chính giữa các tổ chức kinh tế với nhau.
Như vậy, Luật Tài chính điều chỉnh một loạt các quan hệ tài chính phức tạp và đa dạng, từ các hoạt động ngân sách của Nhà nước đến các giao dịch giữa doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, và cả giữa cơ quan tài chính với dân cư.
Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Tài chính
Phương pháp điều chỉnh của Luật Tài chính: Cơ chế quản lý tài chính hiệu quả
Luật Tài chính áp dụng hai phương pháp điều chỉnh chính: mệnh lệnh bắt buộc và bình đẳng thỏa thuận, thể hiện rõ tính chất đặc thù của các quan hệ tài chính.
Phương pháp mệnh lệnh bắt buộc: Phương pháp này thể hiện mối quan hệ bất bình đẳng, trong đó một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh, bắt buộc bên kia thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Điển hình là quan hệ thu nộp thuế, cấp phát kinh phí, nơi nhà nước đóng vai trò điều tiết và kiểm soát.
Phương pháp bình đẳng thỏa thuận: Thể hiện sự bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ tài chính. Các bên tự quyết định quyền và nghĩa vụ trong khuôn khổ pháp luật, chẳng hạn trong quan hệ tài chính giữa các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoặc các quan hệ hình thành quỹ tiền tệ.
Hiểu rõ các phương pháp điều chỉnh này giúp bạn nắm vững cách Luật Tài chính quản lý các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Đây là nội dung quan trọng cho những ai đang học tập hoặc nghiên cứu trong lĩnh vực pháp luật tài chính.
Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Tài chính và cần tài liệu giúp nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng? Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Tài chính (có đáp án) sẽ là trợ thủ đắc lực cho bạn. Với các câu hỏi được biên soạn bám sát nội dung học tập, kèm đáp án chi tiết và giải thích cụ thể, tài liệu này giúp bạn kiểm tra kiến thức, nhận diện các vấn đề pháp lý và tự tin hơn trong quá trình ôn thi. Tải ngay để đạt kết quả cao trong kỳ thi!
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật tài chính (có đáp án)
1. Nguồn vốn vay nợ của CP được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước.
=> Nhận định sai. Nguồn vốn vay nợ trong và ngoài nước của chính phủ dung để bù cho bội chi ngân sách Nhà nước nhưng không được sử dụng cho tiêu dùng. Chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển theo K2Đ8 Luật ngân sách Nhà nước 2002.
2. Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách.
=> Nhận định sai. đây là khoản thu không thường xuyên. Nếu địa phương thu đủ chi thì ko bổ sung nữa.
3. Khoản thu 100% của ngân sách địa phương là khoản thu do cấp ngân sách địa phương nào thì cấp ngân sách đó được hưởng 100%.
=> Nhận định đúng. Khái niệm
4. Khoản thu từ thuế GTGT là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
=> Nhận định sai. Vì theo điểm a K1 Đ30 Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%. Chỉ những khoản thu từ thuế GTGT được quy định tại điểm a, khoản 2, điều 30 mới được phân chia theo tỷ lệ %.
5. Kết dư ngân sách Nhà nước hàng năm được nộp vào quỹ dự trữ Nhà nước theo qui định của Pháp luật ngân sách hiện hành.
=> Nhận định sai. Đ63 Luật ngân sách Nhà nước 2002 quy định Kết dư ngân sách trung ương , ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm sau.K2, Đ69, Nghị định 60
6. Mức bội chi ngân sách Nhà nước được xác định bằng tổng mức bội chi của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương trong năm ngân sách.
=> Nhận định sai. Theo K1Đ4 Nghị định 60 Bội chi ngân sách Nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách. ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước
7. Phát hành thêm tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi ngân sách Nhà nước.
=> Nhận định sai. Căn cứ vào khoản 2 Đ8 Luật ngân sách Nhà nước, Bội chi ngân sách Nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước. Phát hành thêm tiền là để đảm bảo lượng tiền lượng tiền lưu thông và để thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước chứ không để giải quyết bội chi.
8. Việc lập phê chuẩn dự toán ngân sách Nhà nước do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất là QH thực hiện.
=> Nhận định sai.Vì trong các nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ có việc: Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách Nhà nước trong trường hợp cần thiết Được quy định tại khoản 2 Đ20 Luật ngân sách Nhà nước
9. Trong mọi trường hợp, dự toán ngân sách Nhà nước phải được QH thông qua trước ngày 15/11 của năm trước.
=> Nhận định sai. Tại K4Đ45 Luật ngân sách Nhà nước có quy định. Trong trường hợp dự toán ngân sách Nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách Nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
10. UBNĐ là cơ quan có thẩm quyền QĐ dự toán ngân sách Nhà nước cấp mình.
=> Nhận định sai. Căn cứ vào khoản 1 Điều 25, Luật ngân sách Nhà nước quy định: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp:
11. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:
a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn….
b) Dự toán thu ngân sách địa phương …
c) Dự toán chi ngân sách địa phương …
UBNĐ chỉ lập dự toán để trình HĐNĐ cùng cấp quyết định
Do đó, Kho bạc là cơ quan quản lý các nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Cơ quan thuế chỉ có chức năng thu.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật tài chính (có đáp án)
12. Tất cả các khoản thu ngân sách Nhà nước đều phải tập trung vào kho bạc Nhà nước.
=> Nhận định đúng. Theo K3 Điều 54: Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước.Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
13. Kho bạc Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền thu ngân sách Nhà nước.
=> Nhận định sai. Vì K1 Điều 54, Luật ngân sách Nhà nước quy định: Chỉ cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu ngân sách Nhà nước. Kho bạc chỉ là cơ quan quản lý nguồn thu.
14. Tất cả các cơ quan Nhà nước đều là chủ thể tham gia quan hệ pháp luật chi ngân sách Nhà nước.
=> Nhận định sai. vì Nhà nước là Chủ thể QHPL ngân sách Nhà nước tham gia với 2 tư cách:
15. Các đơn vị dự toán ngân sách được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ tài chính của đơn vị.
=> Nhận định sai. Căn cứ vào Đ63 Luật ngân sách Nhà nước chỉ kết dư ngân sách trung ương , ngân sách cấp tỉnh mới được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính. Còn các đơn vị dự toán trực thuộc ngân sách trung ương, ngân sách địa phương nếu có kết dư phải trả lại cho đơn vị cấp trên của mình.
16. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ tiền tệ được sử dụng để khắc phục hậu quả của thiên tai.
=> Nhận định sai. Vì căn cứ vào K2 Đ9 Luật ngân sách Nhà nước Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Theo Đ7, Nghị định 60 Để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm ngân sách. Các cấp Ngân sách được sử dụng khoản dự phòng của các cấp ngân sách.Điểm d, đ, k3, Điều 58, Nghị định 60.
16. Số tăng thu ngân sách Nhà nước được dùng để thưởng cho các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước theo quyết định của Chủ tịch UBNĐ.
=> Nhận định sai. Theo Khoản 5 Điều 59 Nghị định 60, quy định:Căn cứ vào mức được thưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định . Việc sử dụng tiền thưởng ở ngân sách cấp dưới do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
17. HĐNĐ các cấp có thẩm quyền quyết định về mức thu phí trên địa bàn thuộc quyền quản lý.
=> Nhận định sai. Căn cứ vào Đ11 PL phí và lệ phí 2001, điểm c, k8, Điều 25 luật ngân sách Nhà nước Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. HĐNĐ cấp huyện và xã không có thẩm quyền.
18. Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực chấp hành ngân sách Nhà nước.
=> Nhận định đúng. theo k4, k5 điều 20 luật ngân sách Nhà nước thì CP là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực chấp hành ngân sách Nhà nước.
19. Dự phòng ngân sách là khoản tiền được sử dụng để thực hiện những khoản chi khi nguồn thu chưa kịp đáp ứng.
=> Nhận định sai. Căn cứ vào điểm d, khoản 3, Điều 58 Nghị định 60 thì Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để tạm ứng cho các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp. Quỹ dự phòng chỉ được chi phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an nin, nhiệm vụ cấp bách # phát sinh ngoài nguồn dự toán trong năm ngân sách.
20. Cơ quan thuế là cơ quan có chức năng thu và quản lý các nguồn thu của ngân sách Nhà nước.
=> Nhận định sai.Vì theo K3 Đ54. Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước.Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chủ thể thường: chi mua sắm, đấu thầu.
Chủ thể có quyền lực được nhân dân trao cho như: Quốc Hội, UBTVQH,… Quy định tại K1, 9 Điều 15, Luật ngân sách Nhà nước. K1,2,5 Điều 16 Luật ngân sách Nhà nước,…
Bộ trưởng bộ tài chính là chủ thể duy nhất được quyền quyết định các khoản chi từ dự phòng ngân sách trung ương . => Nhận định sai. Vì theo K1 Điều 9 luật ngân sách Nhà nước, Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương , định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Do đó, còn có thủ tướng.
Khách thể của quan hệ pháp luật tài chính có thể là hành vi tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Hệ thống tài chính gồm có 4 khâu. => Nhận định sai. Hệ thống tài chính gồm có 5 khâu
Các khâu tài chính trong hệ thống tài chính là hoàn toàn độc lập với nhau.
Chỉ có các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước mới tham gia vào quan hệ pháp luật ngân sách Nhà nước. => Nhận định sai. Tham gia vào QHPL ngân sách Nhà nước không chỉ có các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước vì có các chủ thể sau:
Nhà nước: tham gia với 2 tư cách:
Chủ thể có quyền lực được nhân dân trao cho. + Chủ thể thường: chi mua sắm, đấu thầu.
Các tổ chức kinh tế ( trong và ngòai nước):
Chủ thể đóng thuế. + Chủ thể thụ hưởng: nhận tiền góp vốn của Nhà nước.
Các tổ chức phi kinh doanh
Đảng cộng sản, công đòan, Đòan thanh niên: được cấp kinh phí
Các tổ chức xã hội nghề nghiệp ( chỉ khi được Nhà nước giao nhiệm vụ và cấp kinh phí).
Các cá nhân.
Quan hệ vay tiền trong dân chúng của CP là quan hệ tín dụng.
Chức năng giám đốc quyết định chức năng phân phối của tài chính.
Pháp luật tài chính là tổng hợp các QPPL điều chỉnh các quan hệ XH phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện họat động kinh doanh tiền tệ.
Đơn vị dự toán là cấp ngân sách Nhà nước. => Nhận định sai. Tại khoản 2, phần các quy định chung của thông tư Số: 01/2007/TT- BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 có nêu: các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước được gọi chung là đơn vị dự toán. Cấp ngân sách Nhà nước gồm có Trung ương và địa phương.Quy định tại khoản 1 Điều 5 N Đ60.
Bất kỳ cấp ngân sách nào cũng có khoản thu bổ sung. => Nhận định sai. Căn cứ vào Điều 20 và khoản x Điều 22, Nghị định 60 thì chỉ có ngân sách địa phương mới có khoản thu bổ sung
Khoản thu 100% do cấp nào thu thì cấp đó được thụ hưởng. => Nhận định sai. Đối với những Khoản thu 100% ngân sách trung ương : là các Ø khoản thu dù phát sinh trên địa bàn địa phương nào cũng phải nộp tòan bộ về cho ngân sách trung ương (khoản 1 Điều 30 luật ngân sách Nhà nước, khoản 1 Điều 20 Nghị định 60: xuất nhập khẩu, dầu khí,).
Chỉ những Khoản thu 100% ngân sách địa phương : là những khoản thu phát sinh ở địa bàn địa phương nào thì ngân sách địa phương đó được hưởng tòan bộ (khoản 1 Điều 32 luật ngân sách Nhà nước, k1 Đ22 nghị định 60: đất đai) .
Khoản thu điều tiết chỉ có ở cấp ngân sách Tỉnh và Xã. => Nhận định sai. Thu Điều tiết là các khoản thu theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương ; giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương nên căn cứ vào Điều 34, Luật ngân sách Nhà nước, khoản 3 Điều 23, khoản 2,5 Điều 28 Nghị định 60 thì khoản thu điều tiết còn có ở cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Dự toán ngân sách Nhà nước do Quốc hội lập và phê chuẩn. => Nhận định sai. Theo Điều 42 Luật ngân sách Nhà nước, Dự toán ngân sách Nhà nước do Chính phủ lập và trình Quốc hội. Và khoản 1 Điều 45 Luật ngân sách Nhà nước quy định dự toán ngân sách Nhà nước do Quốc hội phê chuẩn.
Ngân hàng Nhà nước và kho bạc Nhà nước là cơ quan quản lý quỹ ngân sách Nhà nước của Chính phủ. => Nhận định sai. Vì căn cứ vào khoản 7 Điều 21, Luật ngân sách Nhà nước thì Bộ tài chính mới là co quan quản lý Quỹ ngân sách Nhà nước.
Cấp ngân sách trung ương điều hành ngân sách Nhà nước cấp tỉnh. => Nhận định sai.
Mọi khoản chi có chứng từ hợp lệ đều được quyết toán.
=> Nhận định sai. Vì các khoản chi có chứng từ hợp lệ và đúng quy định theo Khoản 1 Điều 73 và Điều 51, Nghị định 60 thì mới được quyết toán.
Các khoản thu ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm các khoản thu phí, lệ phí. => Nhận định sai. Vì căn cứ vào Điều 2 khoản 1 Luật ngân sách Nhà nước thì thu ngân sách Nhà nước ngoài các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí còn có: các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Khoản vay nợ của nước ngòai là khoản thu ngân sách Nhà nước. => Nhận định sai. Khoản vay nợ của nước ngoài không nằm trong Khoản 1, Điều 2, Luật ngân sách Nhà nước nên nó không là khoản thu ngân sách Nhà nước. Nó chỉ là khoản bù đắp cho bội chi ngân sách Nhà nước.
Họat động của Đoàn TNCS HCM được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước. => Nhận định đúng. Căn cứ vào Điểm e, khoản 2, Điều 3, Nghị định 60 ; Điểm e, mục 1.4.2 Thông tư 59/2003 hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.
Chi cho họat động quản lý Nhà nước là khoản chi không thường xuyên.
=> Nhận định sai. Theo điểm d, khoản 2 điều 3, Nghị định 60, ngân sách Nhà nước chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước là khoản chi thường xuyên. Mà hoạt động của các CQ Nhà nước bao gồm trong đó có hoạt động quản lý Nhà nước.
Các đơn vị dự toán được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ. => Nhận định sai. Theo Điều 58, Nghị định 60 Chỉ có cấp ngân sách Nhà nước TW và cấp tỉnh mới được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ.
Phương thức cấp phát hạn mức áp dụng đối với các đơn vị trúng thầu công trình xây dựng cơ bản.
Mọi tài sản có giá trị lớn hơn 5 triệu đồng đều được xem là tài sản cố định. => Nhận định sai. Căn cứ vào Điều 2. QĐ Số: 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BT BTC
Các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước đều được lập quỹ dự trữ ngân sách Nhà nước. => Nhận định sai.
Tất cả các cơ quan Nhà nước đều là chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thu ngân sách Nhà nước. => Nhận định sai. chỉ có các cơ quan Nhà nước là chủ thể có trách nhiệm thu ngân sách Nhà nước hoặc là các chù thể có nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mới là chủ thể tham gia quan hệ PL thu ngân sách Nhà nước. Ví dụ:
Kết dư ngân sách hàng năm được nộp vào quĩ dự trữ tài chính theo qui định của pháp luật hiện hành. => Nhận định sai. Kết dư ngân sách được chuyển vào nguồn thu ngân sách năm sau, quy định tại điểm u, khoản 1, điều 22, Nghị định 60 và căn cứ vào khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 58, Nghị định 60 thì kết dư ngân sách chỉ được nộp 50% vào Quỹ dự trữ tài chính đối với TW và cấp tỉnh.
Tiền lương là khoản chi được áp dụng theo phương thức: chi theo lệnh chi tiền. => Nhận định sai. Vì lương là khoản chi thường xuyên trong dự toán do đó được cấp phát theo dự toán. Chỉ các khoản chi không mang tính thường xuyên, khoản chi có mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể mới theo phương thức lệnh chi tiền.
Bộ trưởng bộ Tài chính là cơ quan duy nhất được quyền quyết định đối với các khoản chi từ quĩ dự trữ tài chính. => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điểm b, khoản 3, điều 58, Nghị định 60 thì quỹ dự trữ tài chính của Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản; Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ tài khoản, do đó, Chủ tịch UBNĐ tỉnh có quyền quyết định đối với các khoản chi từ quỹ dự trữ tài chính do mình làm chủ tài khoản.
49 – Khoản thu từ thuế TTĐB là khoản thu được phân chia tỉ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. => Nhận định sai. Chỉ những khoản thu từ thuế TTĐB được quy định tại điểm d, khoản 2, điều 20, N Đ60 mới được chia tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương . Còn khoản thu từ thuề TT ĐB hàng hóa nhập khẩu là khoản thu 100% ngân sách TW.
Việc lập, phê chuẩn và chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước do chính phủ thực hiện. => Nhận định sai.
Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách. => Nhận định sai. Khoản thu bổ sung chỉ có ở cấp ngân sách Nhà nước địa phương Điều 20, 22 Nghị định 60 và là khoảng thu không thường xuyên vì khi ngân sách địa phương mất cân đối hoặc cần bổ sung có mục tiêu thì khi đó mới phát sinh nguồn thu bổ sung. Do đó, nó là nguồn thu không thường xuyên. Theo điều 40, Nghị định 60.
Bội chi là một thuật ngữ được dùng để chỉ tình trạng tạm thời thiếu hụt ngân sách. => Nhận định sai. Theo K1Đ4 Nghị định 60 Bội chi ngân sách Nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách (thâm hụt) chứ không phải là tình trạng tạm thời thiếu hụt ngân sách vì .Bội chi ngân sách Nhà nước được xác định vào cuối năm ngân sách khác với tạm thời thiếu hụt ngân sách là việc Nhà nước không có khả năng chi giải quyết bằng tạm ứng từ quỹ dựàtại 1 thời điểm nào đó trong năm trữ tài chính.
ngân sách Nhà nước được thực hiện trong 02 năm. => Nhận định sai. Vì theo quy định tại điều 1, luật ngân sách Nhà nước Điều 1 ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
UBNĐ cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương? => Nhận định sai. căn cứ vào điểm b, khoản 1, điều 25, luật ngân sách Nhà nước thì HĐNĐ cấp tỉnh mới là cơ quan có thậm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
Mọi khoản chi trong năm ngân sách đều được xem là hợp pháp và đưa vào quyết toán? => Nhận định sai. Vì các khoản chi có chứng từ hợp lệ và đúng quy định theo Khoản 1 Điều 73 và Điều 51, Nghị định 60 thì mới được quyết toán.
Thuế GTGT là khoản thu thuộc 100% của ngân sách địa phương? => Nhận định sai. Vì thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 20 Nghị định 60 là khoản thu ngân sách TW hưởng 100%. Và các khoản thu theo quy định tại khoản 2, điều 20, N Đ60 thì đây là các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Bạn đang tìm kiếm tài liệu giúp ôn tập hiệu quả môn Luật Tài chính và các kỹ năng tính thuế? Bộ bài tập tình huống luật tài chính, bài tập tính thuế sẽ là công cụ đắc lực để bạn rèn luyện tư duy pháp lý và nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Với hệ thống bài tập đa dạng, sát với các tình huống thực tế, tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu sâu về các quy định pháp luật mà còn phát triển kỹ năng xử lý số liệu chính xác trong các bài toán tính thuế. Đừng bỏ lỡ cơ hội trau dồi kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập!
Bài tập tình huống luật tài chính, bài tập tính thuế
Bài tập 1
Công ty cổ phần A có trụ sở tại Vinh, chuyên kinh doanh mặt hàng xe mô tô nhập khẩu. Trong năm tài chính, công ty nhập 100 chiếc xe mô tô dung tích xi lanh 150cm3 về Việt Nam để bán. Đến cuối năm, công ty đã bán hết số xe trên cho khách hàng trong nước va đạt doanh thu 5 tỷ đồng.
Hỏi: Công ty cổ phần A phải nộp những loại thuế nào? Giải thích tại sao?
Để xác định các loại thuế mà Công ty cổ phần A phải nộp trong trường hợp này, cần dựa vào các quy định pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Công ty cổ phần A sẽ phải nộp các loại thuế sau:
1. Thuế nhập khẩu
Cơ sở pháp lý: Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
Giải thích: Công ty A nhập khẩu 100 chiếc xe mô tô dung tích 150cm³ từ nước ngoài vào Việt Nam. Xe mô tô thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế nhập khẩu. Mức thuế suất áp dụng sẽ dựa trên mã HS của mặt hàng theo biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi.
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Cơ sở pháp lý: Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi, bổ sung), các mặt hàng như xe mô tô từ 125cm³ trở lên thuộc diện chịu thuế TTĐB.
Giải thích: Xe mô tô dung tích 150cm³ thuộc danh mục chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Công ty phải nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu xe, và thuế này thường được tính trên giá trị tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.
3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Cơ sở pháp lý: Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung), hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa bán trong nước đều chịu thuế VAT.
Giải thích:
Khi nhập khẩu: Công ty phải nộp VAT nhập khẩu trên giá trị xe mô tô (gồm giá nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế TTĐB).
Khi bán hàng: Công ty phải tính VAT trên doanh thu bán xe cho khách hàng (5 tỷ đồng). Thuế suất VAT áp dụng cho xe mô tô thường là 10%.
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Cơ sở pháp lý: Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung), các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN.
Giải thích: Công ty A có doanh thu 5 tỷ đồng từ việc bán xe mô tô. Sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, phần lợi nhuận chịu thuế sẽ là cơ sở để tính thuế TNDN. Thuế suất TNDN hiện hành tại Việt Nam là 20%.
Bài tập tình huống luật tài chính, bài tập tính thuế
Bài tập 2
Công ty A năm 2009 doanh thu = 5tỉ; chi phí= 2 tỉ (trong đó tiền phạt HĐ = 150tr; chi thiếu chứng từ = 150tr) Thu nhập khác = 800 tr (600 tr từ htác KD với công ty B, công ty B đã nộp thuế toàn bộ trước khi chia lãi) Lỗ kết chuyển = 400 tr => Xác định thuế TNDN phải nộp?
1. Công thức tính thuế TNDN phải nộp
Số thuế TNDN phải nộp được tính như sau:Thuế TNDN phải nộp=(Thu nhập tính thuế×Thuế suất TNDN)−Số thuế TNDN đã nộp (nếu có)
2. Các bước tính toán
(a) Doanh thu và chi phí hợp lý
Doanh thu: 5 tỷ đồng
Chi phí hợp lý: Theo quy định, chỉ những chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới được khấu trừ.
Tổng chi phí = 2 tỷ đồng
Chi phí không hợp lệ:
Tiền phạt hành chính: 150 triệu đồng
Chi phí không có chứng từ: 150 triệu đồng
Chi phí hợp lệ: 2 tỷ đồng−(150 triệu đồng+150 triệu đồng)=1,7 tỷ đồng.
(b) Thu nhập khác
Thu nhập khác = 800 triệu đồng
Trong đó, thu nhập từ hợp tác kinh doanh với công ty B = 600 triệu đồng
Do công ty B đã nộp thuế trước khi chia lãi, khoản thu nhập này được miễn thuế và không phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế=5 tỷ đồng−1,7 tỷ đồng+200 triệu đồng=3,5 tỷ đồng.
(d) Lỗ kết chuyển
Theo quy định, khoản lỗ từ các năm trước được phép kết chuyển trong vòng 5 năm. Do đó:Thu nhập tıˊnh thuế=3,5 tỷ đồng−400 triệu đồng=3,1 tỷ đồng.
3. Tính thuế TNDN
Áp dụng thuế suất thuế TNDN năm 2009 là 25%:thuế TNDN phải nộp=3,1 tỷ đồng×25%=775 triệu đồng.
Bài tập 3
Xác định những loại thuế phải nộp: A là ca sĩ, trong năm A có những khoản thu nhập sau:
– Thu 100tr tiền bản quyền phát hành băng đĩa nhạc -> thuế thu nhập cá nhân (từ bản quyền)
– Thu 300 tr từ hđ biểu diễn -> thuế thu nhập cá nhân ( từ tiền lương, công)
– Thu 700 tr tiền thù lao làm phim qcáo sp cho DN -> thuế thu nhập cá nhân (từ tiền lương, công)
– Thu 100 tr lãi đầu tư chứng khoản -> thuế thu nhập cá nhân (từ chuyển nhượng vốn)
– Thu 120 tr từ hđ cho thuê nhà -> thuể thu nhập cá nhân (từ hđ KD), thuế môn bài, thuế nhà đất
– Ng thân ở nước ngoài gửi biếu 5000$ và 1 ôtô 4 chỗ ngồi giá 2 tỉ -> 5000$ là kiều hối -> không chịu thuế thu nhập cá nhân; ôtô chịu thuế NK, tiêu thụ đặc biệt,thu nhập cá nhân vì là tài sản phải đký quyền sử dụng
– Chuyển nhượng quyền sử dụng lô đất A mua năm trước, lãi 2 tỉ -> thuế thu nhập cá nhân (từ chuyển nhg BĐS), thuế nhà đất
Tổng hợp các loại thuế phải nộp
Thuế TNCN từ bản quyền phát hành băng đĩa nhạc.
Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (hoạt động biểu diễn, làm phim quảng cáo).
Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn (lãi đầu tư chứng khoán).
Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Tài chính và cần một tài liệu ôn tập hiệu quả? Đề cương ôn thi môn học Luật Tài chính chính là chìa khóa giúp bạn nắm bắt kiến thức trọng tâm, hệ thống hóa các nội dung phức tạp một cách dễ dàng. Với cấu trúc rõ ràng, súc tích, đề cương không chỉ hỗ trợ bạn hiểu sâu về pháp luật tài chính mà còn tiết kiệm thời gian ôn tập, tăng cơ hội đạt điểm cao trong kỳ thi. Đừng bỏ lỡ nguồn tài liệu quan trọng này!
Chương 1: Những vấn đề lý luận về ngân sách nhà nước và pháp luật ngân sách nhà nước
1. ngân sách nhà nước
1.1. Định nghĩa
– Ngân sách nhà nước ra đời cùng với sự hình thành của NN trong lịch sử, tùy thuộc vào từng thời kỳ NN , ngân sách nhà nước mang những đặc điểm khác nhau.
Điều 1 Luật ngân sách nhà nước năm 2002 quy định “ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của NN đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN ”.
Trên phương diện pháp lý, ngân sách nhà nước được hiểu là đạo luật NS thường niên, có hiệu lực về thời gian là một năm và khác với một đạo luật khác về NS , đó là Luật ngân sách nhà nước 2002
1.2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
– ngân sách nhà nước là một kế hoạch tài chính khổng lồ nhất của một quốc gia cần được Quốc hội thông qua trước khi thi hành.
ngân sách nhà nước thực chất là dự toán thu, chi tiền tệ của một quốc gia, do đó phải được Quốc hội – cơ quan đại diện cho ý chí và quyền lợi của toàn thể nhân dân trong quốc gia đó quyết định trước khi được Chính phủ đưa ra thi hành trên thực tế.
– ngân sách nhà nước không đơn thuần là một bản kế hoạc tài chính thuần túy mà còn là một đạo luật. Việc ban hành ngân sách nhà nước phải trải qua nhiều giai đoạn từ soạn thảo, xem xét đến biểu quyết thông qua và được ban bố dưới hình thức một đạo luật để thi hành trên thực tế.
– ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát của Quốc hội
Với tư cách là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ được giao quyền hạn tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước trên thưc tế.
Nhằm kiểm soát nguy cơ lạm quyền của cơ quan hành pháp trong quá trình thực thi ngân sách nhà nước , việc thiết lập nguyên tắc giám sát của Quốc hội đối với hoạt động thi hành NS của Chính phủ đã trở thành nguyên tắc hiến định.
– ngân sách nhà nước được thiết lập và thực hiện vì lợi ích chung cho toàn thể quốc gia mà không có sự phân biệt các thành phần kinh tế hay đẳng cấp xã hội.
– ngân sách nhà nước luôn phản ánh mối quan hệ giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện NS .
1.3. Các nguyên tắc cơ bản của ngân sách nhà nước
Nguyên tắc NS nhất niên
– Cơ sở pháp lý : Điều 1, Điều 14 Luật ngân sách nhà nước 2002
– Nội dung:
+ Quốc hội biểu quyết NS mỗi năm một lần theo hạn kỳ luật định.
+ Giá trị hiệu lực thi hành đối với bản dự toán NS đã được Quốc hội phê chuẩn chỉ trong một năm và Chính phủ cũng chỉ được phép thi hành trong năm NS đó.
+ Năm NS : bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
– Ý nghĩa:
+ Đảm bảo tính khả thi của dự toán
+ Kịp thời điều chỉnh dự toán
+ Đảm bảo cho việc giám sát,kiểm soát các khoản thu – chi NS
Nguyên tắc NS đơn nhất
– Cơ sở pháp lý: Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 Luật ngân sách nhà nước 2002
– Nội dung nguyên tắc:
+ NS đơn nhất được hiểu là mọi khoản thu – chi tiền tệ của qgia chỉ được phép thể hiện trong một văn kiện duy nhất là bản dự toán ngân sách nhà nước đã được QH quyết định thông qua.
+ Ở VN, nguyên tắc NS đơn nhất chưa được ghi nhận rõ ràng và đảm bảo thực hiện.
– Ý nghĩa:
+ Dễ dàng cho việc theo dõi quản lý các khoản thu chi
+ Đảm bảo quản lí ngân sách 1 cách thống nhất
Nguyên tắc NS toàn diện
– Cơ sở pháp lý: Điều 1, Điều 6 Luật ngân sách nhà nước 2002
– Nội dung nguyên tắc:
+ Mọi khoản thu và chi NS phải được ghi và thể hiên rõ ràng trong bản dự toán ngân sách nhà nước thường niên đã được Quốc hội quyết định; không được thực hiện bất kỳ khoản thu và khoản chi nào ngoài dự toán ngân sách nhà nước .
+ Các khoản thu và các khoản chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từng khoản khoản thu và từng khoản chi trong Mục lục ngân sách nhà nước đã được phê duyệt; không được phép dùng riêng một khoản thu nào cho một khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thu đều được dùng cho mọi khoản chi.
+ Khi áp dụng nguyên tắc này cũng phải đảm bảo thực hiện nguyên tắc “Các khoản đi vay để bù đắp bội chi NS không được sử dụng để chi tiêu dùng mà chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển”.
– Ý nghĩa:
+ Đảm bảo hoạt động kiểm tra giám sát được dễ dàng trong việc giám sát ngân sách nhà nước
+ Tạo cơ sở hoặc căn cứ cho viêc lập dự toán của năm sau
Nguyên tắc NS thăng bằng
– Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật ngân sách nhà nước 2002
– Nội dung:
+ Sự thăng bằng về ngân sách nhà nước là sự cân bằng giữa tổng thu có tính chất hoa lợi với tổng chi có tính chất phí tổn.
+ PL VN ghi nhận nguyên tắc NS thăng bằng tại K1 Điều 8 Luật ngân sách nhà nước 2002, theo đó:
Tổng số thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển.
Trường hợp có bội chi thì số bội chi phải < chi đầu tư PT, tiến tới cân bằng thu chi.
– Ý nghĩa: Duy trì tính hiệu quả của ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện CN nhiệm vu của NN
Pháp luật ngân sách nhà nước
Đề cương ôn thi môn học Luật Tài chính
2.1. Khái niệm
– Luật ngân sách nhà nước là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN , có ĐTĐC và PPĐC độc lập với các ngành luật khác.
– Luật ngân sách nhà nước là tổng thể những QPPL do NN ban hành, điều chỉnh những QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập, QL và SD quỹ ngân sách nhà nước
2.2. Phạm vi điều chỉnh
Luật ngân sách nhà nước được ban hành để đ/c các QHXH phát sinh trong quá trình hđộng ngân sách nhà nước, bao gồm 4 nhóm quan hệ cơ bản như sau:
– Các QHXH phát sinh trong quá trình lập, pchuẩn, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước giữa các CQ có chức năng thi hành công vụ với nhau hoặc đối với các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước .
– Các QHXH phát sinh trong quá trình phân cấp quản lý ngân sách nhà nước giữa các cơ quan NN có thẩm quyền quản lý và điều hành NS với nhau.
– Các QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập ngân sách nhà nước giữa các cơ quan có chức năng hành thu (cơ quan thuế, cơ quan hải quan, cơ quan tài chính,…) với các tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ đóng góp một khoản tiền nhất định cho ngân sách nhà nước .
– Các QHXH phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ ngân sách nhà nước giữa cơ quan NN có chức năng chấp hành dự toán chi (cơ quan TC, kho bạc NN …) với các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước
2.3. Quan hệ pháp luật NS
Khái niệm
– Định nghĩa:Là những QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước, được các quy phạm pháp luật ngân sách nhà nước điều chỉnh
– Đặc điểm
+ Chủ thể: thành phần chủ thể tham gia quan hệ pháp luật NS có ít nhất một bên là cơ quan NN có thẩm quyền, thậm chí hầu hết các quan hệ pháp luật NS đều có hai bên tham gia là các cơ quan công quyền.
+ Khách thể: mục đích của việc thực hiện quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn nhu cầu thực hiện các chức năng cơ bản của NN hay chính là các lợi ích công cộng.
+ Nội dung: quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước đều hướng tới việc thỏa mãn lợi ích chung, lợi ích công cộng của toàn xã hội.
+ Tính chất: các quan hệ pháp luật NS mang tính chất hành chính mệnh lệnh là chủ yếu.
Phân loại
– Căn cứ theo tiêu chí chủ thể+ QHPL giữa cơ quan NN có thẩm quyền với nhau+ QHPL giữa cơ quan NN với cá nhân, tổ chức
– Căn cứ theo tiêu chí nội dung Qhệ+ QHPL về quá trình NS+ QHPL về phân cấp quản lý NS+ QHPL về thu nộp NS+ QHPL về chi tiêu NS
– Căn cứ theo tiêu chí tính chất của QHPL+ QHPL mang tính chất hành chính+ QHPL mang tính chất bình đẳng thỏa thuận
Chương 2: Pháp luật về tổ chức ngân sách nhà nước
1. Khái niệm và các nguyên tắc tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
1.1. Khái niệm tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống : thể thống nhất được tạo bởi các yếu tố cùng loại, cùng chức năng và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Hệ thống ngân sách nhà nước : hệ thống các khâu NS độc lập nhưng có mối quan hệ qua lại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của NN .
Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước là việc bố trí sắp xếp các khâu NS một cách hợp lý, khoa học nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ thu chi của từng cấp NS và toàn bộ hệ thống ngân sách nhà nước
*Mô hình tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
Hiện nay, trên thực tế tồn tại hai mô hình tổ chức hệ thống NS chủ yếu:
– Mô hình thứ nhất dựa trên quan điểm coi ngân sách nhà nước là duy nhất và thống nhất. NN chỉ có một ngân sách nhà nước và NS này do chính phủ trung ương quản lý và sử dụng. Mô hình này không thừa nhận sự tồn tại độc lập của NS địa phương.
– Mô hình thứ hai, dựa trên quan điểm mỗi cấp chính quyền phải có một NS riêng, độc lập trong hệ thống ngân sách nhà nước thống nhất. Hay nói cách khác, ngân sách nhà nước được tổ chức theo hệ thống chính quyền. Theo mô hình này, ngoài NSTW do chính quyền TW quản lý và quyết định SD còn tồn tại các NSĐP do chính quyền ĐP các cấp QL và SD.
– Mô hình tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước ở VN
+ Hệ thống ngân sách nhà nước được thiết kế theo mô hình thứ hai hay là thiết kế theo hệ thống chính quyền (hệ thống các đơn vị hành chính).
Theo đó, ngân sách nhà nước bao gồm NS trung ương và NS địa phương.
+ NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND:
– NS cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (NS cấp tỉnh – NS cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (NS cấp huyện)
– NS cấp xã, phường, thị trấn (NS cấp xã).
+ Trong hệ thống ngân sách nhà nước , NS trung ương giữ vai trò chủ đạo, chi phối đối với toàn bộ hệ thống. . NS trung ương bao gồm NS các đơn vị dự toán NS cấp trung ương, mỗi Bộ, mỗi cơ quan trung ương là một đơn vị dự toán của NS trung ương.
+ NSĐP là NS của các cấp chính quyền địa phương bên dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp. Ngoài NS cấp xã chưa có đơn vị dự toán trực thuộc, các cấp NS khác đều bao gồm các đơn vị dự toán của cấp NS ấy hợp thành.
1.2. Các nguyên tắc tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước .
Nguyên tắc thống nhất trong tổ chức ngân sách nhà nước
Nội dung: các bộ phận cấu thành hệ thống NS phải hoạt động nhất quán, dựa trên những chuẩn mực, định mức nhất định, phải tuân thủ cùng một chính sách, chế độ thu chi NS .
Yêu cầu đảm bảo thực hiện nguyên tắc: Hoàn thiện các quy định pháp luật về mọi chủ trương, chính sách, định mức thu chi NS ; về trình tự thủ tục của quá trình ngân sách nhà nước ; về quan hệ giữa các cấp NS với nhau trong hoạt động NS .
Nguyên tắc độc lập và tự chủ của các câp ngân sách nhà nước
Cơ sở : xuất phát từ yêu cầu thực hiện chức năng quản lý NN của mỗi cấp chính quyền là không giống nhau; tạo điều kiện cho các cấp chính quyền chủ động theo khuôn khổ pháp luật trong việc thực hiện chức năng của mình
Nội dung:
+ Phân giao nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp NS : QH quyết định nhiệm vu thu chi cho NSTW và NS tỉnh; HĐND tỉnh quyết định nhiệm vụ thu chi cho NS huyện và NS xã thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
+ Tính độc lập tự chủ của NSĐP phải trên cơ sở tuân thủ những nguyên tắc pháp lý nhất định, những tiêu chuẩn về chế độ, chính sách, định mức thu chi ngân sách nhà nước .
Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cấp trong hoạt động ngân sách nhà nước
Nội dung:
+ Tập trung quyền lực: đảm bảo quyền quyết định tối cao của Quốc hội và quyền thống nhất điều hành của Chính phủ trong tổ chức và quản lý ngân sách nhà nước .
Đảm bảo vai trò chủ đạo của NS TW trong việc thực hiện những nhiệm vụ chiến lược và quan trọng của quốc gia
+ Phân định thẩm quyền: xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chính quyền NN trong việc thực hiện các hoạt động thu chi NS .
Đảm bảo tính chủ động của chính quyền địa phương trong quá trính chấp hành ngân sách nhà nước
2. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
2.1. Khái niệm phân cấp quản lý NS
Định nghĩa
– Thuật ngữ phân cấp quản lý được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực quản lý hành chính NN , thực chất đó là sự chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ cấp chính quyền cao hơn tới các cấp thấp hơn trong bộ máy hành chính NN .
– Phân cấp quản lý NS : là sự chuyển giao trách nhiệm và quyền hạn từ cấp TW xuống các cấp chính quyền bên dưới trong việc quyết định và QL ngân sách nhà nước, bảo đảm cho các cấp chính quyền có sự tự chủ nhất định về TC để thực hiện các CN, nhiệm vụ của mình.
Như vậy, phân cấp QL NS có ý nghĩa giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền NN về trách nhiệm và quyền hạn trong việc quyết định và QL hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước ở cấp mình, nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ được PL quy định.
Sự cần thiết của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
– Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tạo ra nguồn lực tài chính mang tính độc lập tương đối cho mỗi cấp chính quyền chủ động thực hiện các CN, NV của mình; đồng thời còn là động lực khuyến khích mỗi cấp chính quyền và dân cư ở địa phương tích cực khai thác các tiềm năng của mình để phát triển địa phương.
– Phân cấp quản lý NS tạo cho mỗi cấp chính quyền địa phương sự chủ động trong việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực TC cho các hoạt động QLNN được phân cấp.
– P/cấp QL ngân sách nhà nước sẽ giảm bớt gánh nặng TC cho CQTW, theo đó NSTW chỉ tập trung các nguồn lực TC để giải quyết các nhu cầu chi tiêu mang tính huyết mạch của cả QG
Trong quá trình PT KTTT, các hoạt động KT – XH ngày càng đa dạng và phức tạp, CQĐP không thể QL mọi hoạt động một cách tập trung theo khuôn mẫu, cũng như không thể giải quyết được các vấn đề phát sinh tại mỗi địa phương. Chính vì vậy, xu hướng chung của các nước là ngày càng phân cấp nhiều hơn cho CQĐP trong QLHC NN, đặc biệt là lĩnh vực tài chính – NS .
2.2. Nội dung chế độ phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước thường được xem xét trên ba nội dung cơ bản như sau:
– Pcấpvề T/quyền ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu – chi ngân sách nhà nước.
– Phân cấp về vật chất – là sự phân chia giữa các cấp NS về các khoản thu và NV chi, cũng như các quy tắc về chuyển giao NS từ cấp trên xuống cấp dưới và ngược lại.
– Phân cấp về quá trình NS – hay QH giữa các cấp chính quyền trong quá trình NS : lập dự toán ngân sách nhà nước , chấp hành NS và quyết toán ngân sách nhà nước .
Trong các nội dung nói trên thì phân cấp về mặt vật chất, hay phân giao nguồn thu và NV chi giữa các cấp NS là nội dung chủ yếu và quan trọng nhất của phân cấp QL ngân sách nhà nước .
2.2.1. Nguyên tắc phân phối nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách nhà nước
NSTW và NSĐP được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể, bảo đảm cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, NSĐP chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Vai trò chủ đạo của NSTW: tập trung phần lớn các nguồn thu quan trọng và những nhiệm vụ chi mang tính chất chiến lược của quốc gia.
– NSĐP giữ vai trò quan trọng trong việc thực thi các nhiệm vụ trên phạm vi địa bàn.
Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm thực hiện
+ Nhiệm vụ chi thuộc cấp NS nào thì sử dụng kinh phí của cấp NS đó
+ Không được dùng NS của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác.
Ngoại lệ:
Trường hợp ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của cơ quan quản lý NN cấp trên cho cơ quan quản lý NN cấp dưới (Đđ Khoản 2 Điều 4 Luật ngân sách nhà nước) Trường hợp bổ sung nguồn thu của NS cấp trên cho NS cấp dưới (Điểm e khoản 2 Điều 4 Luật ngân sách nhà nước)
Phân chia khoản thu, điều tiết bổ sung kinh phí giữa NS cấp trên và NS cấp dưới
Ngoài những nguồn thu mà NS TƯ và NSĐP được hưởng toàn bộ, có một số nguồn thu mà NS TƯ và NSĐP cùng được hưởng theo tỷ lệ % (Khoản 2 Điều 30 Luật ngân sách nhà nước).
Tỷ lệ % phân chia giữa NS TƯ và NS từng địa phương do UBTVQH quyết định.
Bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới gồm : Bổ sung cân đối thu chi và bổ sung có mục tiêu.
Số bổ sung của NS cấp trên được coi là số thu của NS cấp dưới.
– Tỷ lệ % phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối được ổn định từ 3 đến 5 năm
2.2.2. Thẩm quyền quyết định phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách nhà nước
Quốc hội quyết định nguồn thu và nhiệm vụ chi cho NS trung ương và NS địa phương
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp NS huyện và NS xã thuộc địa bàn tỉnh.
2.2.3. Các khoản thu và chi của các cấp ngân sách nhà nước
Các khoản thu của NS trung ương
NS TW nắm giữ những nguồn thu quan trọng nhất, bao gồm 2 nhóm lớn:
Các khoản thu NSTW được hưởng toàn bộ (thu 100%): Khoản 1 Điều 30 Luật ngân sách nhà nước
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NS TW và NSĐP: K2 Đ30 Luật ngân sách nhà nước
Các khoản chi của NS trung ương
– Chi đầu tư phát triển– Chi thường xuyên– Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay
– Chi viện trợ– Chi cho vay– Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của TƯ– Chi bổ sung cho NS địa phương
Các khoản thu của NS địa phương
Các khoản thu mà NSĐP được hưởng toàn bộ
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NS TƯ và NS địa phương
Thu bổ sung từ NS TƯ (thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu)
Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu cho NS các cấp theo các nguyên tắc, đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp.
+ NS xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu: thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.
+ NS thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà đất).
Các khoản chi của NS địa phương
Chi đầu tư phát triển (Điểm b khoản 1 Nghị định chỉ áp dụng cho NS cấp tỉnh )
Chi thường xuyên
Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư (không áp dụng cho NS cấp huyện và cấp xã)
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh (chỉ áp dụng với NS cấp tỉnh).
Chi bổ sung cho NS cấp dưới
Chương 3: Pháp luật về quá trình ngân sách nhà nước
1. KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH ngân sách nhà nước
Quá trình NS được hiểu là toàn bộ những hoạt động lập, chấp hành và quyết toán NS của một quốc gia, được tính từ thời điểm cơ quan NN có thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước đến thời điểm báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn.
Như vậy, theo khái niệm nêu trên thì quá trình NS trải qua 3 giai đoạn:
Lập dự toán ngân sách nhà nước
Chấp hành ngân sách nhà nước
Quyết toán ngân sách nhà nước
NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ QUÁ TRÌNH ngân sách nhà nước
Chế độ lập dự toán ngân sách nhà nước
Khái niệm lập dự toán ngân sách nhà nước
Định nghĩa
Lập dự toán ngân sách nhà nước được hiểu là tổng thể các QPPL do NN ban hành nhằm quyết định thẩm quyền, trình tự thủ tục soạn thảo và thông qua dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
Đặc điểm của lập dự toán ngân sách nhà nước
Về thời gian thực hiện, hoạt động lập dự toán ngân sách nhà nước được tiến hành hàng năm và vào trước năm NS . Ở VN, thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước khoảng 6 tháng, thường bắt đầu vào cuối tháng năm và kết thúc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Lập dự toán ngân sách nhà nước là giai đoạn thể hiện rõ nhất sự tập trung QL vào tay QH thông qua việc QH là chủ thể cuối cùng QĐ bản dự toán NS có HL pháp lý để thi hành trên thực tế.
Lập DT NS đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trên cơ sở có sự phân định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng. Bởi dự toán ngân sách nhà nước là KHTC khổng lồ của QG không chỉ liên quan đến lợi ích của NN mà còn liên quan đến lợi ích của nhiều chủ thể khác nên sự dung hòa các quyền lợi của các CT trong bản dự toán ngân sách nhà nước là yêu cầu khách quan.
Lập dự toán ngân sách nhà nước được tiến hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định của PL. Bởi trong hđ lập dự toán ngân sách nhà nước đòi hỏi cao về mặt kỹ thuật nghiệp vụ và kỹ thuật pháp lý nhằm đảm bảo tính hiệu quả cho quá trình soạn thảo.
Các giai đoạn của lập dự toán ngân sách nhà nước
Lập dự toán ngân sách nhà nước để đưa ra bản dự toán thu chi ngân sách nhà nước trong thời hạn một năm phải trải qua 2 giai đoạn chính sau:
+ Soạn thảo dự toán ngân sách nhà nước (hay xây dựng ngân sách nhà nước ).
Thẩm quyền tổ chức thực hiện việc soạn thảo dự toán ngân sách nhà nước thuộc về hệ thống cơ quan quản lý NN (Chính phủ, UBND các cấp), trong đó Chính phủ là cơ quan có trách nhiệm cao nhất trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác này. Để giúp Chính phủ thực hiện công việc này, còn có các Bộ, ngành ở TW, điển hình và quan trọng nhất là Bộ Tài chính và UBND các cấp theo sự phân công, phân cấp trong quản lý ngân sách nhà nước .
Kết quả của giai đoạn này là tạo ra bản dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và các báo cáo, tài liệu có liên quan đề trình cơ quan quyền lực cùng cấp xem xét và thông qua vào kỳ họp thường niên cuối năm trước năm NS kế tiếp.
+ Thông qua dự toán ngân sách nhà nước (hay quyết định dự toán ngân sách nhà nước ).
Sau khi soạn thảo, bản dự toán ngân sách nhà nước sẽ được các cơ quan quản lý trình lên cơ quan quyền lực cùng cấp để tiến hành việc xem xét, đánh giá, thẩm định, biểu quyết và ra nghị quyết thông qua bản dự toán ngân sách nhà nước .
Như vậy, thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách nhà nước thuộc về hê thống các cơ quan quyền lực. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ NS trung ương do Chính phủ trình; HĐND các cấp quyết định dự toán NS và phương án phân bổ NS cấp mình trên cơ sở những định hướng lớn đã được Quốc hội quyết định.
Kết quả của giai đoạn này là việc ban hành nghị quyết thông qua bản dự toán ngân sách nhà nước , hay thừa nhận giá trị pháp lý của bản dự toán ngân sách nhà nước , cho phép các cơ quan quản lý NN thi hành trên thực tế.
Thẩm quyền của các chủ thể trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước
Thẩm quyền của các cơ quan quản lý NN
+ Chính phủ: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc tổ chức thực hiện lập dự toán ngân sách nhà nước , quyết định những nội dung quan trọng của dự toán ngân sách nhà nước ; kiểm tra tính hợp pháp của nghị quyết của Hôi đồng nhân dân cấp tỉnh về dự toán NS .
Để giúp Chính phủ trong việc thực hiện thẩm quyền trên còn có các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, trong đó Bộ tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư là hai cơ quan có chức năng quản lý trực tiếp liên quan đến hoạt động lập dự toán ngân sách nhà nước
+ UBND các cấp: là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực NN ở địa phương.
Trong hoạt động lập dự toán ngân sách nhà nước , UBND các cấp có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Cquyền cấp dưới lập dự toán ngân sách nhà nước ; lập dự toán NS địa phương, phương án phân bổ NS cấp mình; quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc.
+ Các đơn vị dự toán NS : tổ chức lập dự toán NS thuộc phạm vi QL, thực hiện phân bổ dự toán NS được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền.
Thẩm quyền của các cơ quan quyền lực NN
+ QH: với tư cách là cơ quan quyền lực NN cao nhất của NN , trong hoạt động lập dự toán ngân sách nhà nước , Quốc hội có thẩm quyền quyết định thông qua dự toán ngân sách nhà nước ; quyết định phân bổ NS trung ương; quyết định các dự án, công trình quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước ; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết,…
Để giúp Quốc hội thực hiện quyền hạn của mình, còn có sự tham gia của các cơ quan của Quốc hội như UBTVQH, Ủy ban kinh tế và NS của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các ủy ban khác của Quốc hội.
+ Hội đồng nhân dân các cấp: có thẩm quyền quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu NS địa phương, dự toán chi NS địa phương; quyết định phân bổ dự toán NS cấp mình; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NS địa phương.
Trình tự thủ tục lập dự toán ngân sách nhà nước
Quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước được tiến hành theo trình tự thủ tục chặt chẽ, bao gồm các bước cơ bản sau:
Hướng dẫn lập dự toán NS và thông báo số kiểm tra dự toán NS hàng năm
Lập, xét duyệt, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước
Quyết định, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
2. Chế độ chấp hành ngân sách nhà nước
2.1. Khái niệm
1. Định nghĩa:
– Chấp hành ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước sau khi các cơ quan có thẩm quyền thông qua theo những trật tự, nguyên tắc nhất định.
– Thực chất, chấp hành ngân sách nhà nước chính là việc hiện thực hóa các chỉ tiêu tài chính về thu chi NS đã được thể hiện trong dự toán NS hàng năm.
Như vậy, chấp hành ngân sách nhà nước là giai đoạn thứ 2 của quá trình NS , thực hiện sau khi dự toán NS đã được Quốc hội biểu quyết thông qua.
Đặc điểm của hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước
– Hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước luôn có sự tham gia của NN và gắn với lợi ích của NN
– Hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước có mục đích tạo ra năng lực tài chính thực tế và sử dụng nguồn vật chất này vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của NN .
– Hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước bao gồm hai nội dung:
+ Chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước : là việc các cấp NS, tổ chức, CN sdụng những cách thức, biện pháp phù hợp để thu đầy đủ, kịp thời các chỉ tiêu thu thể hiện trong dự toán ngân sách nhà nước
+ Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước : là việc chuyển giao, sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch dự toán và đúng chế độ hiện hành các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, thông qua hoạt động của cơ quan TC và các đơn vị sử dụng NS nhằm thực hiện các chương trình hoạt động của NN trên mọi lĩnh vực trong năm tài chính.
2.2. Trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể tham gia chấp hành ngân sách nhà nước
Các cơ quan có thẩm quyền chung
– Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp: tham gia vào hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước thông qua việc điều chỉnh các chỉ tiêu ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết, giám sát hoạt động chấp hành NS của Chính phủ và UBND các cấp.
– Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: có trách nhiệm điều hành quá trình chấp hành ngân sách nhà nước , đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, điều hành NS giữa các cấp, ngành, địa phương.
– UBNDcác cấp: có trách nhiệm chấp hành ngân sách nhà nước cấp mình và giám sát, quản lý hoạt động của ngân sách nhà nước cấp dưới.
Tùy thuộc những điều kiện nhất định, Chính phủ và UBNDcấp dưới được sử dụng các khoản dự phòng, quỹ dự trữ tài chính và xử lý cân đối ngân sách nhà nước .
Các cơ quan có thẩm quyền riêng
Hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước gắn liền với trách nhiệm của các cơ quan tài chính NN .
– CQ tài chính có chức năng QL chung đối với hoạt động thu và chi NS, có trách nhiệm đôn đốc hoạt động thu NS của các cơ quan thu, thực hiện một số khoản thu không thuộc thẩm quyền của cơ quan thu, chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của việc sử dụng quỹ NS .
– CQ thuế có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí hình thành từ các hđ trong nước.
– CQ hải quan có trách nhiệm thực hiện các khoản thu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
– CQ kho bạc NN:có trách nhiệm QL quỹ ngân sách nhà nước,thực hiện các khoản thu mang T/c bắt buộc trên cơ sở các lệnh thu của các CQ cóTQ,thực hiện cấp phát kinh phí, QL chi ngân sách nhà nước
2.3. Trình tự thủ tục chấp hành ngân sách nhà nước
Trình tự, thủ tục chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước
– Ra thông báo thu đối với các khoản thu mang tính chất bắt buộc.
Đối với các khoản thu mang tính chất tự nguyện, cơ sở thực hiện thu NS là phần tự khai, tự tính hoặc mức tham gia của đối tượng thực hiện khoản thu đó.
– Thực hiện các khoản thu theo nhiệm vụ
– Kiểm tra và thực hiện đúng các chứng từ có liên quan đến quá trình thu ngân sách nhà nước .
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước là chứng từ thu NS áp dụng cho các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác vào kho bạc NN .
Biên lai thu tiền là chứng từ thu NS áp dụng trong trường hợp cơ quan thu đươc giao nhiệm vụ trực tiếp thu NS bằng tiền mặt, thu tiền phạt vi phạm hoặc kho bạc trực tiếp thu phí, lệ phí, tiền phạt.
Các loại trái phiếu Chính phủ là chứng từ thu NS áp dụng cho các đối tượng tham gia quan hệ cho vay đối với ngân sách nhà nước .
Trình tự, thủ tục chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
– Tuân thủ các điều kiện chi ngân sách nhà nước :
+ Khoản chi dự định thực hiện phải được ghi nhận trong dự toán ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị nhận kinh phí.
+ Khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền của NN quy định.
+ Khoản chi được phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng NS hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
Nếu đề nghị của các đơn vị sử dụng NS không đáp ứng các điều kiện chi thì cơ quan kho bạc NN có quyền từ chối chi trả. Trường hợp, có đầy đủ điều kiện chi và không có lý do chính đáng thì đơn vị sử dụng NS có quyền khiếu nại nếu lệnh chi bị từ chối.
– Thực hiện các phương thức cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước
Phương thức cấp phát kinh phí là những cách thức, biện pháp mà NN sử dụng để chuyển giao nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các đối tượng sử dụng NS theo đúng yêu cầu định trước.
Hiện nay có 2 phương thức cấp phát kinh phí cho các đối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước , đó là:
+ Cấp phát theo dự toán kinh phí: áp dụng đối với những khoản chi mà cơ quan tài chính không cấp phát trực tiếp.
Quyết định chi của đơn vị sử dụng NS có hình thức là Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước .
+ Cấp phát bằng lệnh chi tiền: áp dụng đối với những khoản chi do cơ quan tài chính cấp phát trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước .
Lệnh chi tiền là quyết định chi do cơ quan tài chính phát hành, gửi và yêu cầu Kho bạc NN chi trả, thanh toán một số tiền cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng nội dung của lệnh chi.
3. Chế độ quyết toán ngân sách nhà nước
3.1. Khái niệm
Định nghĩa
– Quyết toán ngân sách nhà nước là giai đoạn cuối cùng của quá trình ngân sách nhà nước .
– Thực chất, hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước chính là hoạt động của tất cả các chủ thể có liên quan đến quá trình lập dự toán và chấp hành ngân sách nhà nước trong năm thực hiện.
Đặc điểm của hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước
– Hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước đòi hỏi sự tham gia của các chủ thể có liên quan đến quá trình NS từ cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý đến các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
– Quyết toán NS thể hiện bằng bản báo cáo kế toán về kết quả chấp hành NS hàng năm đã được phê duyệt theo trình tự luật định.
– Đảm bảo nguyên tắc công khai trong hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước nhằm tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức và nhân dân đối với quá trình phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước .
3.2. Trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể tham gia vào hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước
Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền chung
– Quốc hội là cơ quan có trách nhiệm cao nhất trong hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước , có quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước , quyết toán các dự án, công trình quốc gia quan trọng đã được Quốc hội phê chuẩn.
– Chính phủ có trách nhiệm lập quyết toán ngân sách nhà nước , quyết toán các dự án, công trình quan trọng để trình Quốc hội phê chuẩn.
– Hội đồng nhân dân, UBNDcác cấp chịu trách nhiệm về việc đáp ứng các yêu cầu của quyết toán ngân sách nhà nước thuộc đơn vị mình và của NS cấp dưới.
Trách nhiệm. quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền riêng
– Cơ quan tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc quyết toán NS các cấp trung ương và địa phương.
– Cơ quan kho bạc NN thực hiện quyết toán tình hình thực tế thu chi NS theo dự toán đã giao và theo mục lục NS .
– Các CQ thu lập báo cáo quyết toán thu NS đối với các lĩnh vực được giao quản lý và thực hiện.
Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị sử dụng NS
– Các đơn vị sử dụng NS là những chủ thể đầu tiên có trách nhiệm quyết toán ngân sách nhà nước theo trật từ từ đơn vị cơ sở thấp nhất.
– Đối với đơn vị sử dụng NS không phải là đơn vị sự nghiệp có thu phải quyết toán theo Mục lục ngân sách nhà nước
– Đối với đơn vị sự nghiệp có thu phải thực hiện quyết toán và thể hiện trong hoạt động NS đối với các khoản thu, chi thuộc ngân sách nhà nước .
3.3. Căn cứ để quyết toán ngân sách nhà nước
– Các quy định pháp luật hiện hành về chế độ thu, chi NS ; các chỉ tiêu tài chính; các định mức chi tiêu tài chính được áp dụng chung cho các đơn vị sử dụng NS .
– Các chỉ tiêu được phân bổ trong dự toán ngân sách nhà nước
– Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng cho từng đối tượng quyết toán NS .
– Các chứng từ, tài liệu thực tế chứng minh kết quả chấp hành ngân sách nhà nước .
3.4. Trình tự, thủ tục quyết toán ngân sách nhà nước
– Lập và thẩm định quyết toán của các đơn vị dự toán
– Tổng hợp và thẩm định quyết toán của các cấp NS
– Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước
Chương 4: Pháp luật về thu, chi ngân sách nhà nước
1. Khái niệm và phân loại thu ngân sách nhà nước
Định nghĩa
Thu ngân sách nhà nước là việc huy động một bộ phận giá trị sản phẩm XH , theo quy định của pháp luật nhằm hình thành quỹ ngân sách nhà nước . Các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua những hình thức pháp lý nhất định như quy chế thu thuế, quy chế vay nợ, quy chế viện trợ,…được thể hiện trong các quy định pháp luật hiện hành về tài chính.
Đặc điểm
– Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật
Để thực hiện hoạt động thu NS , NN phải ban hành các VBPL quy định về hình thức thu cũng như nội dung thu. Dự toán NS.Trong quá trình tập trung các khoản thu vào quỹ ngân sách nhà nước, bản thân NN cũng phải tuân thủ quy định của Pl về thu ngân sách nhà nước , nghĩa là NN chỉ được phép thu những khoản thu đã được luật hóa và chỉ thực hiện quyền thu đó trong khuôn khổ PL, các cấp, các ngành không được tự ý đặt ra các khoản thu trái PL.
Lý do: Giới hạn quyền thu của NN,là căn cứ xác định nguồn thu trái PL
Thu ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với thực trạng và mức độ phát triển nền KT của đất nước bởi thu NS là hđ nhằm huy động một bộ phận giá trị sản phẩm XH.
Giá trị SP XH biểu hiện qua thu nhập của CN-TC èphải thu phù hợp với thu nhập để ko tạo ra sức ép và đạt hiệu quả thu.
Thu ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua 2 cơ chế pháp lý là bắt buộc và tự nguyện, trong đó cơ chế bắt buộc được xem là chủ yếu(thuế).
Chủ thể tham gia vào hoạt động thu ngân sách nhà nước bao gồm chủ thể đại diện cho NN trong việc thực hiện quyền thu (CQTC, cơ quan thuế, CQ hải quan, kho bạc NN ) và các chủ thể đóng góp khoản thu ngân sách nhà nước theo nghĩa vụ hoặc theo tinh thần tự nguyện.
– Cơ cấu của thu ngân sách nhà nước bao gồm “các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động KT của NN;các khoản đóng góp của TC và CN; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo QĐ của PL”.
Phân loại thu ngân sách nhà nước
Căn cứ vào nội dung kinh tế, thu ngân sách nhà nước gồm:
+ Các khoản thu có tính chất hoa lợi là những khoản thu làm tăng ngân quỹ nhưng không làm tăng trái vụ của quốc gia, bao gồm khoản thu từ thuế; khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân; khoản thu từ viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Chính phủ; khoản thu tiền phạt vi phạm pháp luật,…
+ Các khoản thu không có tính chất hoa lợi là những khoản thu làm tăng ngân quỹ nhưng đồng thời cũng làm tăng lên tương ứng số lượng trái vụ của QG, bao gồm các khoản thu từ phí, lệ phí; thu từ vay nợ và viện trợ có hoàn lại; thu về bồi thường thiệt hại cho NN ,…
Căn cứ vào nội dung pháp lý, thu ngân sách nhà nước gồm:
+ Các khoản thu mang tính chất bắt buộc như thuế, phí, lệ phí
+ Các khoản thu mang tính chất tự nguyện như thu từ viện trợ, tặng cho, đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Căn cứ vào mức độ tiến hành hoạt động thu, gồm:
+ Các khoản thu thường xuyên như thuế, lệ phí
+ Các khoản thu không mang tính thường xuyên
Căn cứ vào nơi phát sinh nguồn thu, thu ngân sách nhà nước gồm:
+ Các khoản thu trong nước
+ Các khoản thu ngoài nước
2. Nội dung pháp luật về thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước từ thuế
Thuế là khoản thu mang tính cưỡng chế do NN huy động từ các TC,CN và tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước.Thu từ thuế là nguồn thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhà nước .
Đặc điểm:
+ Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc(ko xuất phát từ ý chí ng nộp nhưng vấn phải nộp).
+ Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
+ Thuế là một hình thức phân phối của cải XH chứa đựng các yếu tố CTri -KT- XH.
– Hiện nay ở VN, hệ thống thuếgồm các sắc thuế: thuế GTGT; TTĐB; thuế XK, NK; thuế TNDN; thuế TNCN; thuế tài nguyên; thuế nhà, đất; thuế môn bài và một số sắc thuế khác.
Thu ngân sách nhà nước từ phí
– Phí là khoản thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các DV công cộng Ko thuần túy theo quy định tại Danh mục phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí và là khoản tiền mà các Tc, CN phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó.
– Các dịch vụ thu phí theo quy định của PL có thể là do NN đầu tư cung cấp và có thể do khu vực tư nhân đầu tư cung cấp.
Phí thu từ các dịch vụ do NN đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước
Phí thu từ các dịch vụ không do NN đầu tư là doanh thu của TC,CN thu phí.
Thu ngân sách nhà nước từ lệ phí
– Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của NN cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ công việc quản lý NN theo quy định tại Danh mục lệ phí ban hành kèm Pháp lệnh phí và lệ phí.
– Các dịch vụ được phép thu lệ phí thuộc các dịch vụ gắn với công việc QLNN.Chỉ có cơ quan NN hoặc tổ chức được NN ủy quyền phục vụ công việc QLNN mới được thu lệ phí.
– Lệ phí là khoản thu vào ngân sách nhà nước .
Thu ngân sách nhà nước từ khoản thu khác
– Để quản lý và điều tiết các hoạt động KT-XH, chính phủ các quốc gia đều tham gia trực tiếp vào các hđ KT-XH ở mức độ nhất định như đầu tư, tài trợ, góp vốn,…Việc NN tham gia trực tiếp vào các hđ KT nhất định đã tạo ra các khoản thu từ hoạt động KT của NN như thu từ lợi tức góp vốn Cp của NN, thu hồi vốn của NN đầu tư vào các cơ sở kinh tế.
– Ngoài ra, NN có thể thực hiện việc bán hoặc cho thuê những tài sản của NN như tiền bán nhà thuộc sở hữu NN,tiền bán tài nguyên,…là những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước .
– Ngoài những khoản thu trên, thu ngân sách nhà nước còn gồm các khoản đóng góp tự nguyện của các cn,tc trong và ngoài nước; các khoản viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước,cn và tc ở nước ngoài; các khoản đóng góp tự nguyện khác theo quy định của Pl. Các khoản thu này phát sinh không thường xuyên và không lớn, nhưng có tính chất không hoàn trả nên chúng có tác dụng quan trọng tăng cường thêm nguồn lực TC cho ngân sách nhà nước .
Các khoản thu khác của ngân sách nhà nước nói trên được thu nộp trực tiếp vào kho bạc NN hoặc qua cơ quan thu theo các quy định hiện hành đối với từng khoản thu.
3. Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Định nghĩa
Chi ngân sách nhà nước là hđ phân phối và SDquỹ ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước đã được chủ thể có TQ quyết định nhằm duy trì hđ của bộ máy NN và đảm bảo thực hiện các CN của NN
Nếu thu ngân sách nhà nước là hđ nhằm thu hút các nguồn vốn tiền tệ để hình thành quỹ ngân sách nhà nước thì chi ngân sách nhà nước chính là chu trình SD và Pphối nguồn tiền tệ đã được tập trung vào quỹ NS đó.
Đặc điểm
Chi ngân sách nhà nước chỉ được tiến hành trên cơ sở PL và theo kế hoạch chi NS cũng như phân bổ NS do cơ quan quyền lực NN quyết định. Theo Đ15 Luật ngân sách nhà nước thì QH là cơ quan duy nhất có quyền quyết định tổng số chi, cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi ngân sách nhà nước và quyết định phân bổ NSTW. Theo Đ25 HĐND các cấp được quyền quyết định dự toán chi NSĐP và quyết định phân bổ NS cấp mình.
Như vậy, mọi hoạt động chi NS phải được thực hiện trên cơ sở các quyết định của QH và HĐND các cấp.
Mục tiêu của chi ngân sách nhà nước là nhằm thỏa mãn nhu cầu về tài chính cho sự vận hành của BMNN , bảo đảm việc thực hiện các chức năng của NN. Do đó, chi ngân sách nhà nước không chỉ phụ thuộc vào kết quả của hoạt động thu NS mà còn phụ thuộc vào quy mô của bộ máy NN và chức năng, nhiệm vụ mà NN đảm nhiệm.
Chi NS là hoạt động được tiến hành bởi hai nhóm chủ thể:
+ Nhóm chủ thể đại diện NN thực hiện việc quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước : cơ quan tài chính các cấp, kho bạc NN ,…
+ Nhóm chủ thể sử dụng NS : cơ quan NN ; các đơn vị; các chủ dự án sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước . Trong nhóm chủ thể này, mặc dù có cơ quan NN tuy nhiên những cơ quan này không tham gia vào hoạt động chi ngân sách nhà nước với tư cách là nhưng chủ thể mang quyền đại diện cho NN mà chỉ đơn thuần là chủ thể được hưởng kinh phí ngân sách nhà nước cấp để trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động chức năng.
Cơ cấu các khoản chi ngân sách nhà nước bao gồm:
+ Chi đầu tư phát triển kinh tế – XH+ Chi bảo đảm quốc phòng an ninh– + Chi bảo đảm hđ của bộ máy NN
+ Chi trả nợ+ Chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Phân loại
Căn cứ vào các lĩnh vực hoạt động có sử dụng kinh phí NS , chi ngân sách nhà nước bao gồm :
+ Chi phát triển: là các khoản chi nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ KT và dịch vụ XH như phát triển NN và nông thôn; chi XD các công trình công cộng ,..
+ Chi QLHC: là các khoản chi nhằm duy trì hđ của BM cơ quan quyền lực và cơ quan QLNN các cấp
+ Chi cho quốc phòng, an ninh: là các khoản chi nhằm xây dựng và củng cố lực lượng vũ trang và thực hiện công tác bảo vệ trật tự an toàn XH
+ Chi cho hoạt động giáo dục đào tạo: là các khoản chi nhằm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục đào tạo
+ Chi cho y tế là các khoản chi để duy trì và phát triển dịch vụ y tế.
Căn cứ vào mức độ định kỳ của các khoản chi:
+ Chi thường xuyên: là những khoản chi mang tính định kỳ, lặp đi lặp lại.
+ Chi không thường xuyên
4. Nội dung pháp luật về chi ngân sách nhà nước
Chi đầu tư phát triển
Định nghĩa: Chi đầu tư phát triển là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – XH , phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của NN nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển XH .
Nội dung chi đầu tư phát triển
Căn cứ vào tính chất của các hoạt động đầu tư phát triển thì chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước gồm:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản: là các khoản chi để đầu tư XD các công trình thuộc kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn, các ctrình của các DN NN đầu tư theo khoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ,…
Các khoản chi đầu tư phát triển không có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản như chi cấp vốn ban đầu, cấp bổ sung vốn pháp định hoặc vốn điều lệ cho các doanh nghiệp NN , chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh cho NN ,…
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước . Các nguyên tắc cần được bảo đảm khi cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm:
Việc cấp phát vốn ĐT và XD phải đúng đ/t là các công trình đã được PLquy định.
Đơn vị chủ đầu tư phải thỏa mãn đầy đủ các đk cấp phát vốn XD cơ bản như thực hiện các thủ tục vè lập dự án đầu tư; dự án đã được ghi trong kế hoạch cấp vốn đầu tư và xây dựng từ ngân sách nhà nước ; tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu.
Tuân thủ trình tự thủ tục cấp phát: căn cứ vào kế hoạch được duyệt, cơ quan tài chính các cấp thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền về việc cấp phát vốn. Kho bạc NN có trách nhiệm chuyển tiền, thực hiện cấp phát. Chủ đầu tư nhận vốn theo tiến độ thực hiện.
Các khoản chi khác không có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư vốn cho doanh nghiệp NN
Doanh nghiệp NN mới thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được ngân sách nhà nước đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ ban đầu nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy định cho ngành nghề KD của doanh nghiệp (nếu có).
Cấp bổ sung vốn cho doanh nghiệp được thực hiện hàng năm.
Chi trợ cấp tài chính và trợ giá cho doanh nghiệp
Đối tượng được chi trợ cấp tài chính, trợ giá sản phẩm từ ngân sách nhà nước là các DN thuộc mọi thành phần KT khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp SP, dịch vụ theo chính sách giá của NN .
Chi thường xuyên
Khái niệm
Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các chức năng của NN .
Chi thường xuyên có đặc điểm là mang tính ổn định, không có khả năng thu hồi và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng nên hình thức cấp phát, thanh toán là hình thức cấp phát theo dự toán.
Nội dung chi thường xuyên
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi sau:
Chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa – XH như giáo dục – đào tạo; y tế; văn hóa – nghệ thuật,…
Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của NN
Chi cho các hoạt động quản lý NN
Chi cho các tổ chức CT,tổ chức CT-XH và các TC khác được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước
Chi cho quốc phòng, an ninh và trật tư an toàn XH
Các khoản chi khác
Chương 5: Một số vấn đề lý luận chung về thuế
Chương 6: Pháp luật về thuế suất khẩu thuế nhập khẩu
I. Khái quát
Biên giới quốc gia
Phân định giới hạn lãnh thổ hay lãnh hải của 1 nước với 1 nước tiếp giáp khác,hoặc với hải phận quốc tê
BG Tquan
Phân định giới hạn ,phạm vi áp dụng các chính sách về thuế
Xuất khẩu
HH được dịch chuyển từ trong nước ra nước ngoài
Nhập khẩu
-HH dich chuyển từ nước ngoài vào trong nước-HHtừ khu PTQ vào TT trong nc hoặc (.) nc vào Khu PTQ
Quá cảnh
HH nhập vào nội địa , chỉ đi nhờ vào cảng VN làm trạm chờ rồi tiếp tục đi quá nước khác
Chuyển Khẩu
Là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài LT VN mà không làm thủ tục NK vào VN và không làm thủ tục XK ra khỏi VN
Tạm nhậpTái xuất
Là việc mua HH của một nc để bán cho một nc khác, có làm Thủ tục NK HH vào VN và làm TT XK chính HH đó ra khỏi VNVD: nhập hàng hóa đó về trưng bày triển lãm
Tạm xuất, tái nhập
Là việc HH được đưa ra nc ngoài hoặc đưa vào khu phi TQ,có làm thủ tục XK ra khỏi VN và TT NK lại chính HH đó vào VN.VD : Đưa máy móc ra nước ngoài sửa chữa
1. Khái niệm
Là các loại thuế đánh vào HH-DV dịch chuyển qua biên giới trong quan hệ TMQT
* Lưu ý: HHchưa ra khỏi BGQG nhưng được trao đổi giữa khu PTQ với thị trường thì đc coi là hoạt động X-NK.
2. Đặc điểm
-Thuế NK có đối tượng chịu thuế là các HH được phép vận chuyển qua biên giới.
-Bản chất của thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chỉ mang tính tương đối, căn cứ vào mục đích của người nhập khẩu là gì để xác định
Nếu HH được Nk để SD, TD thì người TD là ng nộp thuế đồng thời là người chịu thuế có t/c là thuế trực thu.
Người nộp thuếNgười chịu thuế
Người NK
Người NK
Nếu như nhà NK đã nộp thuế HH và sau đó KD với chính số HH đó thì số tiền TNK chuyển sang cho người mua hàng ,khoản TNK này lại có T/c gián thu.
Người nộp thuếNgười chịu thuế
Người NK
Người mua hàng
– Thuế XK và thuế NK áp dụng thuế suất tỉ lệ (%)và TS tuyệt đối
– Thuế Xk và Nk có chức năng bảo hộ nền SX trong nước và điều tiết hđ NK
– Thuế NK gắn liền với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia nên thuế NK không những góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn thể hiện cả những chủ trương, CS đối ngoại của NN trong từng thời kỳ một cách rõ ràng.
3. Vai trò
– Thuế NK không chỉ trực tiếp tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn có tác động tới số lượng và cơ cấu các nguồn thu từ các sắc thuế khác.
– Là ccụ đtiết hđ SX-KD của NN đối với nền KT. Thuế NK tác động trực tiếp đến giá cả HH TMQT, thuế NK đ/chỉnh khả năng c/tranh của HH chịu thuế trên TT.
– Thuế nhập khẩu là công cụ hỗ trợ và bảo hộ nền sản xuất trong nước.
II. Nội dung
2.1 Đối tượng
– Đối tượng chị thuế XK-NK( Điều 2 luật Thuế XK-NK)
– Đối tượng không chị thuế XK-NK( Điều 3 luật Thuế XK-NK)
2.2 Người nộp thuế( Điều 4)
a. Điều kiện trở thành người nộp thuế
-Là người đứng tên làm thủ tục Hải quan
-Có hàng hóa là đối tượng chịu thuế
* Người nộp thuế bao gồm:
+ Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế là đối tượng nộp thuế suất khẩu, thuế nhập khẩu .Trường hợp xuất khẩu,nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác chịu trách nhiệm nộp thuế suất khẩu,thuế nhập khẩu.
VD: Chủ hàng,TC nhận ủy thác, cá nhân có HH khi XC nhập cảnh, gửi hoặc nhận HH qua biên giới.
+Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế: Đại lý làm thủ tục HQ;DN bưu chính, chuyển phát; TCTD hoặc Tc khác hoạt động theo quy định của PL
2.3 Căn cứ tính thuế suất khẩu ,nhập khẩu
Căn cứ tính thuế đối với hàng háo áp dụng thuế suất tỉ lệ (%)
-Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK,NK ghi trong tờ khai hải quan
-Giá tính thuế
-Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).
*Phương pháp tính
Thuế XNK phải nộp =
Số Lượng HHx
Giá tính thuếx
TS thuế XNK (%)
*Giá hàng XNK tính bằng tiền VN để tính thuế:
+XK: Đơn giá FOB ngoại tệ (x) tỷ giá thực tế mua vào của NH ngoại thương.
+NK: Đơn giá CIF ngoại tệ (x) tỷ giá thực tế mua vào của NH ngoại thương
Căn cứ tính thuế đối với hàng háo áp dụng thuế suất tuyệt đối
-Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong tờ khai hải quan
-Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị HH
*Phương pháp tính
Thuế XNK phải nộp =
Số Lượng HH x
Mức thuế tuyệt đối
c. Các căn cứ của pp tính thuế
* Số Lượng hàng hóa
–Số lượng hàng hóa XNK được xác định theo tờ khai hải quan hàng XNK
-Số lượng HH thực tế XNK
* Giá tính thuế
Điều 9 Luật thuế XNK
Điều 7 Nghị định 87/2010 NĐ-CP
– GTT đối với HH XNKđược xác định theo quy định của PL về trị giá hải quan.
+ Đối với hàng XK: là giá tính thuế là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải và phí bảo hiểm (Giá FOB)
XK dưa hấu
Tại vườn 10k
Vận chuyển8k
Bảo hiểm 2k
GTT là giá tại vườn 10k
– Đối với hàng NK:giá tính thuế là giá thực tế phải trả tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng (giá CIF)
NK dưa hấu
Tại vườn 10k
Vận chuyển8k
Bảo hiểm2k
GTT là giá tại cửa khẩu 20k
*Trị giá hải quan
– XK: Là giá bán tại cửa khẩu (FOB,DAE) không bao gồm phí bảo hiểm (I) và phí vận chuyển (F).
– NK: Là giá trị thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm phí bảo hiểm (I) và phí vận chuyển (F) và được xác định theo các PP xác định trị giá tính thuế theo QĐ của PL
– Phương pháp xác định trị giá tính thuế: tôn trọng trị giá giao dịch, PP trị giá giao dịch( HH giao dịch giống hệt, tương tự, khấu trừ,tính toán, suy luận)
3. Thuế suất
– NN không quy định về thuế suất vì
+ Phụ thuộc mối quan hệ quốc tế
+ Các cam kết ,hiệp định, thỏa thuân
+ Quan điểm NN ở từng thời điểm về từng loại hàng
– Theo Biểu thuế suất của từng mặt hàng, từng thời điểm.
– Cơ quan ban hành biểu thuế suất là bộ tài chính
– Thuế suất Thuế NK gồm 3 mức: thông thường,ưu đãi và đặc biệt
4. Các biện pháp tự vệ với hàng nhập khẩu
-Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào VN
-Áp dụng thuế chống bán phá giá – Áp dụng thuế chống trợ cấp
-Áp dụng thuế chống phân biệt đối xử
5. Miễn giảm thuế và hoàn thuế( điều 16,17,18,19)
Chương 7: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
I. Khái niệm , đặc điểm
1. Khái niệm
Là loại thuế đánh vào một số loại HH-DV đặc biệt cần điều tiết mạnh nhằm hướng dẫn sản xuất tiêu dùng.
2. Đặc điểm
– Có diện (phạm vi ) đánh thuế hẹp
Chỉ áp dụng đối với 1 số doanh mục HH-DV đặc biệt cần điều tiết mạnh nhằm hướng dẫn SX-TD(Đối tượng tác động của thuế TTĐB là những HH-DV không thật cần thiết cho nhu cầu của con người, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người nhưng không thể cấm hoặc tác động xấu đến MT).Và chỉ áp dụng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, vì mỗi quốc gia đối tựng chịu thuế là khác nhau. èThể hiện vai trò điều tiết của NN .
– Thuế suất thường cao hơn các loại thuế gián thu khác
Thuế TTĐB thường có mức TS cao tác động lớn đến giá cả HH-DV nhằm điều tiết SX và hướng dẫn TD hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các HH-DV này.Do đối tượng của T TTĐB chỉ áp dụng với một số HH-DV nên các nước thường áp dụng mức thuế suất T TTĐB cao để hướng dẫn SX-TD qua đó cũng điều tiết một phần thu nhập của những người TD các HH-DV có thu nhập cao, đảm bảo công bằng XH.
– Thuế TTĐB chỉ thu một lần ở khâu SX-NK HH hoặc Cung ứng dịch vụ
Chỉ đánh thuế ở khâu SX –NK (khi có hành vi SX,NK HH và kinh doanh DV) . Và chỉ đánh thuế ở khâu này vì:
+ HH-Dv đó có thể đặc biệt ở nước ta nhưng không đặc biệt ử nước khác.
+ Chỉ thu 1 lần ,đã thu khâu SX-NK và khi HH-Dv này chuyển qua khâu lưu thông thì không phải chịu T TTĐB . Vì nó điều tiết trực tiếp vào hành vi tiêu dùng.
– Thuế TTĐB có tính chất gián thu.(thuế tiêu dùng)
Thuế TTĐB đánh vào thu nhập của người tiêu dùng HH-DVchịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả của HH-DV mà người đó TD và người SX-KD HH-DV chịu thuế TTĐB là người nộp thuế cho NN thay cho người TD.Như vậy, người SX,NK HH, kinh doanh DV sẽ nộp thuế TTĐB và khoản thuế này được chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyển sang cho người TD gánh chịu.
3. Vai trò của tiêu thụ đặc biệt:
– Thuế TTĐB góp phần hướng dẫn tiêu dùng.
– Thuế TTĐB góp phần điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội.
– Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế là cơ sở để NN quản lý, điều tiết nững HH-DV nhạy cảm, tác động lớn đến nền KT-XH.
– Tạo nguồn thu cho NS NN .
II. Nội Dung
1.Đối tượng chịu thuế
Là những loại HH-DV không thật cần thiết, có hại cho con người hoặc ảnh hưởng đến tiêu dùng. (Theo quy định tại điều 2 luật thuế TTĐB, điều 2 NĐ 26). Những trường hợp không chịu thuế TTĐB: điều 3 luật thuế TTĐB, điều 3 NĐ 26).
2. Đối tượng không chịu thuế
– HH không thuộc điều 2
3. Người nộp thuế(Điều 4)
-Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân SX,NK HH và kdoanh DV thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
-Trường hợp tổ chức, cá nhân có hđ kinh doanh XK mua HH thuộc diện chịu thuế TTĐB của cơ sở SX để XK nhưng không XK mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, CN hoạt động kinh doanh XK là người nộp thuế TTĐB.
4. Căn cứ tính thuế (Điều 5)
Giá tính thuế của HH-DV chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB.Công thức:
Thuế TTĐB phải nộp
=
Giá tính thuế TTĐB
x
Thuế suất Thuế TTĐB
Lưu ý: Giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế TTĐB (Đ6 Luật thuế TTĐB, Đ4 NĐ26).
– Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước:
Giá tính thuế TTĐB
=
Giá bán(chưa có thuế) GTGT-Thuế BVMT(nếu có)
1+ Thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB
=
Giá bán (chưa có thuế GTGT)
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Trong đó: Giá thanh toán = Giá tính thuế (giá chưa có thuế TTĐB) + TiềnThuế TTĐB (GTT x TS thuế TTĐB).
Lưu ý:GTT là giá chưa có thuế TTĐB nhưng vẫn có thể có các loại thuế khác.
Ví dụ: Trong trường hợp NK HH thuộc diện chịu thuế TTĐB thì GTT TTĐB= GNK+TNK
+ Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng NK thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:
GTT (TTĐB)
=
Giá tính thuế NK
+
thuế NK(nếu có)
+ Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuếTTĐB:là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB
=
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
– Thuế suất: (Xem biểu thuế suất thuế TTĐB trong Luật thuế TTĐB và NĐ26).
+ Thuế suất theo tỉ lệ
+ có sự phân biệt từng nhóm hàng trong 1 loại hàng
+ Ko có sự pbiệt nguồn gốc HH và thể hiện chính sách của NN trong điều tiết tiêu dùng
5. Chế độ miễn, giảm thuế: Việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.
6. Khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (Chương III của Luật TTĐB, Chương III Nghị định 26 và chương III Thông tư 64).
Bài tập
Câu 1a. Một chai rươụ có giá bán chưa thuế là 300.000 đồng rượu dưới 20 độ
ADCT: Thuế TTĐB= GTT x TS= 300 x 30% =90 nghìn
èGiá thành = 300000+90= 390 nghìn
1b.Một chai rươụ có giá nhập khẩu là 300.000 đồng rượu dưới 20 độ.Thuế suất 10%
Thuế NK= GNK xTS è GTT TTĐB = GNK+Thuế NK = 300.000+(300.000 x10%)=330.000è Thuế TTĐB =330.000 x 30% = 99.000 đ
Câu 2.Ô tô BMV giá nhập khẩu (CIF) là 1,2 tỷ.Biết thuế suất NK 1 chiếc xe là 70%.
Ta có : Thuế NK = Số lượng(GTT NK x TS NK)
= 1(1,2 tỷ x70%)=840 triệu
ADCT: GTT(TTĐB) = GTT NK + Thuế NK
Giá NK = 1,2 tỷ + 840 triêu = 2,04 tỷ
Câu 3.DN X sản xuất xăng,tính giá tính thuế TTĐB của 1 lít xăng
-Biết giá thành ( đầy đủ các loại thuế) 1 lít xăng là : 20 đồng
Câu 4. Năm 2010 giá bán của 1 lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là 45% thì giá tính thuế TTĐB .
Là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của HH-DV phát sinh trong quá trình SX, lưu thông , đến tiêu dùng.
Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi gđoạn SX, LT SP từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến SP hoàn thành, và cuối cùng làTD. Chính vì vậy mà còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở gđoạn trước. Thuế GTGT được cộng vào giá bán HH-DV, và do người TD chịu khi mua HH, sử dụng DV.
2. Đặc điểm
Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng : bao gồm tất cả các loại HH-Dv từ quá trình SX đến LT và TD trừ 26 nhóm HH DV .
Là thuế gián thu vì người nộp thuế và người chịu thuế là 2 đối tượng khác nhau.
Là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm ở từng khâu SX-LT-TD
3. Vai trò
Nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước( phạm vi đối tượng rộngà số thuế thu đc lớn)
Điều tiết nền kinh tế- XH( là loại thuế gián thu chủ yếu đánh vào HV tiêu thụ SP)
Tao ra cơ chế kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp.(Kích thích hoặc hạn chế hoạt động KD HH-DV)
II. Nội Dung
1. Đối tượng chịu thuế( điều 3)
2. Đối tượng không chịu thuế (Điều 5) là những loại vật tư, HH dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích SX nông nghiệp phát triển nước ta là 1 nước NN.; Hỗ trợ tư liệu SX trong nước không SX được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo
*So sánh không chịu thuế, thuế suất 0% và Miễn Thuế
Giống: là chủ thể không phải nộp một khoản tiền thuế.
Khác
T/C
Không chịu thuế
Thuế suất 0%
Miễn Thuế
Điều kiện
Cơ sở KD kô được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của HH-D sd cho SX-KD HH-DV thuộc đối tượng kô chịu thuế GTGT theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí KD.
Ap dụng đối với HH-DV xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của DN chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải QT; HH-DV thuộc diện kô chịu thuế GTGT khi XK , trừ một số TH khác.
Miễn thuế là TH vẫn phải chịu thuế, tuy nhiên vì lý do khách quan nào đó sẽ được miễn giảm một phần nào đó theo quy định của PL.
Nghĩa vụ pháp lý
-Không phải đt chịu thuế-Không phải kê khai-Thường được áp dụng trong: viện trợ nhân đạo, HH mượn đường chuyển khẩu, quá cảnh, HH trong khu phi thuế quan.-Cơ sở KD kô được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
-Vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở KD HH-DV phải kê khai và có NV nộp thuế đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nướcĐược khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của HH-DV sử dụng cho việc SX-KD HH-DV thuộc đối tượng chịu thuế.
-Vấn thuộc đối tượng chịu thuế,Phải kê khai-Ưu đãi trong một thời gian-Được khấu trừ thuế đầu vào-Thường được áp dụng trong thợp HH hư hỏng, giám sát HQ có chứng nhận của cơ quan HQ.
3. Chủ thể(Điều 4)
Người nộp thuế
Cơ quan thu thuế
– Cơ sở KD– Nhà NK
– Cơ quan thu thuế ĐP– Cơ quan thu thuế HQ– Cơ quan được ủy quyền thu thuế khác
* So sánh quy định về ng nộp thuế GTGT với ng nộp thuế TTĐB
T/C
ng nộp thuế TTĐB
ng nộp thuế GTGT
Đối tượng
-Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân SX,NK HH và kdoanh DV thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.-TH tổ chức, cá nhân có hđ kinh doanh XK mua HH thuộc diện chịu thuế TTĐB của cơ sở SX để XK nhưng không XK mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, CN hoạt động kinh doanh XK là người nộp thuế TTĐB.
Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.
3. Căn cứ tính thuế
Thuế GTGT
=
Giá tính thuế GTGT
x
Thuế suất Thuế GTGT%
3.1 Giá tính thuế (Quy định cụ thể điều 7 )
Là giá bán ra đối với HH và giá cung ứng dịch vụ đã có thuế TTĐB,Thuế BVMT và chưa có thuế GTGT.
* Đối với HH-Dv mà hóa đơn ghi giá đã có thuế GTGT
GTT(GTGT) =
Giá thanh toán / 1+ Thuế suất(%)
Công thức tổng quát
Giá CIF
+
Thuế NK
Giá tính thuế TTĐB
+
Thuế TTĐB
+
Thuế BVMT
Giá tính thuế Giá trị gia tăng
+
Thuế GTGT
Giá thành/Giá thanh toán
3.2 Thời điểm xác định thuế GTGT
+ Đối với HH-DV xây lắp è thời điểm nghiệm thu bàn giao
+ Đối với hoạt động cung cấp điện,nước là ngày ghi chỉ số….
3.3 Thuế suất( Gồm các mức 0%, 5%, 10%)
4. Phương pháp tính
T/C
Phương pháp khấu trừ thuế
Ppháp tính thuế trực tiếp
CSPL
Điều 10
Điều 15
Đối tượng
Cơ sở SX-KD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo qđ của Pl,gồm CSKD (1)Và(2) HoặcCó doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lênĐăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuếCó đầy đủ điều kiện (1)(2)
CS kinh doanh và tổ chức ,cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN nhưng có thu nhập phát sinh tại VN chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ-Hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý
Nội dung
-CS KD thuộc đối tượng tính thuế theo PP này phải tính và thu thuế GTGT cuả HH-DV bán ra. Khi lập hoá đơn bán HH, cung cấp DV cơ sở KDphải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và số tiền người mua phải thanh toán. TH hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, kô ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT cuả HH-DV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hđơn, chứng từ.-Thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:– Thuế đầu vào cuả HH-DV dùng vào SX-KD HH-DV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ– Thuế đầu vào cuả HH-DV được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
-GTGT= gía thanh toán cuả HH-DV bán ra – giá thanh toán cuả HH-DV mua vào tương ứng-Thuế suất thuế GTGT đc AD phù hượp nghành nghề KD HH-DV mà chủ thể cung cấp
Cách tính
-Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.+ Thuế GTGT đầu ra = GTT cuả HH-DV chịu thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT cuả HH-DV+ Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua HH-DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của HH NK dùng vào SX-KD HH-DV chịu thuế GTGT.-Các mức thuế suất như sau: – Không chịu thuế – 0% – 5% – 10%Ví dụ: Bán hàng hóa với giá là 100 triệu, giá mua vào là 95 triệu, thuế suất 10% => VAT phải nộp là 10 triệu – 9.5 triệu = 0.5 triệu
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT cuả HH-DV chịu thuế (x) với thuế suất(%) thuế GTGT cuả loại HH-DV đó.Tỷ lệ % như sau:– Pphối cung cấpHH 1%– Dịch vụ xây dựng kô bao thầu nguyên vật liệu: 5%–SX, vận tải, DV có gắn với HH, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%– Hoạt động KD khác: 2%Ví dụ: Bán hàng hóa với giá bán là 100 triệu => VAT phải nộp là: 100 triệu x 1% = 1 triệu
Loại trừ/Lưu ý
+Nếu cơ sở KD là cá nhân , HGĐ thì ko đc AD+CS kinh doanh vàng bạc đá quý+ PP khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức KD trừ các đối tượng áp dụng tinh thuế theo PP tính trực tiếp trên GTGT.
-TS AD chung cho cả HH – DVmua vào bán ra-căn cứ tính phần GT tăng thêm là GTT tức là giá đã có GTGT đc xác định trong chứng từ hóa đơn-Đối với HH-Dv ở khâu mua vào ko xđ đc là phần gía trị được phép trừ đi khi tính phần GTGT có nghĩ là việc đầu tư TS cố định ko đc xác định là phần giá trị HH mua vào tương ứng được phép trừ
Ví dụ: Doanh nghiệp A có nghiệp vụ liên quan đến hàng hoá “D” như sau:
+ Trong tháng mua vào hàng hoá “D” tổng số tiền thanh toán là: 110 (triệu) trong đó thuế GTGT là 10(triệu).
+ Trong tháng bán hàng hoá “D” tổng số tiền bán hàng là: 220 (triệu) trong đó thuế GTGT là 20 (triệu). Biết thuế suất của hàng hoá “D” là 10%. Tổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp là 50 (triệu)
Một số câu hỏi tình huống môn học Luật Lao động luôn là chủ đề được nhiều sinh viên quan tâm, đặc biệt trong quá trình ôn tập và chuẩn bị thi. Những câu hỏi này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức pháp luật mà còn rèn luyện khả năng phân tích, áp dụng luật vào thực tiễn. Tìm hiểu ngay bộ tình huống thực tế kèm giải đáp chi tiết, giúp bạn tự tin hơn trong học tập và đạt kết quả cao!
Chị H làm việc tại Công ty Phú Thịnh loại hợp đồng có xác định thời hạn, làm công việc kỹ thuật viên vi tính, địa điểm làm việc tại quận 1 và mức lương được trả là 3.100.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (tháng, dương lịch). Tuy nhiên, ttiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trễ hơn so với thoả thuận trong hợp đồng lao động. Do đó, qua 03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc và sau 03 ngày làm việc là chị H đã chấm dứt hợp đồng lao động?
Anh, chị cho biết chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng hay sai? Vì sao? Căn cứ quy định pháp luật nào để giải quyết theo hướng có lợi cho người lao động?
Trường hợp của chị H chấm dứt hợp đồng lao động cần được xem xét dựa trên Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) và các quy định liên quan.
1. Đánh giá việc chấm dứt hợp đồng lao động của chị H
Chị H chấm dứt hợp đồng lao động sau 3 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn xin nghỉ việc, lý do chính là công ty trả lương trễ hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Theo Điều 35 BLLĐ 2019, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong một số trường hợp, trong đó có:
Khoản 2, Điều 35 BLLĐ 2019: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước nếu:
Người sử dụng lao động không trả lương đúng hạn hoặc trả lương không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Như vậy, chị H có quyền chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải tuân thủ thời gian báo trước, bởi lý do công ty vi phạm nghĩa vụ trả lương đúng hạn.
2. Pháp luật áp dụng để bảo vệ quyền lợi của người lao động
Các quy định pháp luật liên quan bảo vệ chị H gồm:
Điều 94 BLLĐ 2019: Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động.
Điều 97 BLLĐ 2019: Nếu trả lương chậm quá 15 ngày, người sử dụng lao động phải trả thêm một khoản tiền bồi thường cho người lao động. Tuy nhiên, việc trả lương chậm đã vi phạm quy định ngay cả khi dưới 15 ngày.
Điều 99 BLLĐ 2019: Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động được nhận đầy đủ quyền lợi liên quan (tiền lương còn lại, trợ cấp nếu có, sổ BHXH, giấy tờ liên quan…).
Một số câu hỏi tình huống môn học Luật Lao động
Chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng theo quy định pháp luật.
Công ty Phú Thịnh vi phạm nghĩa vụ trả lương đúng hạn, do đó, chị H có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
Chị H nên yêu cầu công ty thanh toán đầy đủ:
Tiền lương chưa được trả.
Các khoản bồi thường (nếu có) do vi phạm trả lương chậm.
Sổ BHXH và các giấy tờ liên quan.
Căn cứ pháp lý: Điều 35, Điều 94, Điều 97, Điều 99 của BLLĐ 2019.
Bài tập 2:
Anh An đã làm việc tại Công ty Đồng Tiến được 10 năm loại hợp đồng không xác định thời hạn (từ năm 2005 đến năm 2015 và Công ty tham gia BHTN cho anh từ tháng 01 năm 2009), vào tháng 9 năm 2015 anh An lên trình bày trưởng phòng nhân sự xin nghỉ việc và đề nghị Công ty chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian làm việc tại Công ty? Được Trưởng phòng nhân sự thông báo anh An chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật?
Vậy, Anh, chị hãy cho biết Trưởng phòng nhân sự phát biểu chỉ trả trợ cấp thất nghiệp là đúng hay sai? vì sao? Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc, BHTN hoặc Công ty trả cho tổng thời gian anh An làm việc? Cụ thể quy định hiện hành giải quyết trong trường hợp trên?
Anh An đã làm việc tại Công ty Đồng Tiến được 10 năm loại hợp đồng không xác định thời hạn (từ năm 2005 đến năm 2015 và Công ty tham gia BHTN cho anh từ tháng 01 năm 2009), vào tháng 9 năm 2015 anh An lên trình bày trưởng phòng nhân sự xin nghỉ việc và đề nghị Công ty chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian làm việc tại Công ty? Được Trưởng phòng nhân sự thông báo anh An chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật?
Vậy, Anh, chị hãy cho biết Trưởng phòng nhân sự phát biểu chỉ trả trợ cấp thất nghiệp là đúng hay sai? vì sao? Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc, BHTN hoặc Công ty trả cho tổng thời gian anh An làm việc? Cụ thể quy định hiện hành giải quyết trong trường hợp trên?
Bài tập 3:
Anh P làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014 – Đến tháng 02 năm 2014 anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty A, nhiệm kỳ 2014-2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách) – Ngày 15/12/2014 Công ty A thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh P vào thời điểm 31/12/2014, vì thời hạn hợp đồng lao động giữa Công ty với anh P hết hiệu lực – Anh P đề nghị Công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết?
Theo anh, chị việc công ty A chấm dứt hợp đồng lao động với anh P là đúng hay sai? Nếu đúng, nêu rõ căn cứ pháp lý? Nếu sai, anh P phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Khi đó, quyền lợi của anh P là gì?
Gợi ý trả lời: – Việc Công ty TNHH M chấm dứt HĐLĐ với Anh P là sai. – Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 6 Điều 192 Bộ luật Lao động, Anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn cơ sở nhiệm kỳ năm 2014-2016, là cán bộ công đoàn không chuyên trách nên HĐLĐ của anh P được kéo dài đến hết nhiệm kỳ (2014 – 2016) theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP. – Để bảo vệ quyền lợi của mình: anh P có quyền yêu cầu giải quyết Hòa giải viên hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (Điều 201 Bộ luật Lao động) hoặc thực hiện quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Lao động là tài liệu không thể thiếu để sinh viên và người học pháp luật củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Với các câu hỏi đa dạng, sát thực tế, cùng đáp án chi tiết, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt các quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Khám phá ngay bộ câu hỏi trắc nghiệm để nâng cao kỹ năng phân tích tình huống và chuẩn bị tốt cho kỳ thi!
Câu 1: Luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa các chủ thể nào?
A. Người sử dụng lao động với người lao động, người sử dụng lao động với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam. B. Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, người giúp việc trong gia đình, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam. C. Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam, công đoàn. D. Người sử dụng lao động với người lao động, với đại diện người lao động, công nhân Việt Nam làm việc ở nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc ở Việt Nam, công đoàn.
=> Đáp án: B Độ khó: Cao
Câu 2: Trình bày khái niệm Luật Lao động.
A. Toàn bộ các quy phạm pháp luật được điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống. B. Toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống Kinh tế – xã hội. C. Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống trong cả nước. D. Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong cả nước và lao động nước ngoài ở Việt Nam.
=> Đáp án: D Độ khó: TB
Câu 3: Hợp đồng lao động và hợp đồng kinh tế khác nhau như thế nào?
A. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ việc làm, học nghề, tiền lương, bảo hiểm – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh, kiếm lãi. B. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. C. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ liên quan đến chủ và thợ – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ giữa các nhà kinh doanh. D. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh giữa pháp nhân kinh doanh.
=> Đáp án: A Độ khó: TB
Câu 4: Hợp đồng lao động và hợp đồng dân sự khác nhau thế nào?
A. Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, các pháp nhân. Nội dung là các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản. B. Chủ thể của Hợp đồng lao động là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp táC. Nội dung hợp đồng là quan hệ kinh doanh. Chủ thể của hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương. C. Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung của hợp đồng là việc làm, tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình. Nội dung hợp đồng là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản. D. Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ, thợ, công đoàn, đại diện người lao động. Quan hệ của hợp đồng lao động là việc làm, tiền lương. Chủ thể hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, nội dung là quan hệ tài sản.
=> Đáp án: C Độ khó: TB
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật lao động (tiếp)
Câu 5: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật Lao động:
A. Phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường, đóng cửa doanh nghiệp, khiển trách. B. Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp. C. Đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp, cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền. D. Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường thiệt hại, đóng cửa doanh nghiệp.
=> Đáp án: D Độ khó: TB
Câu 6: Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về lao động:
A. Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều tra tai nạn lao động. Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động. Xử lý các vi phạm pháp luật lao động trong phạm vi thẩm quyền. B. Thanh tra việc chấp hành quy định lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động. Điều tra tai nạn lao động – Xét các đề nghị về tiêu chuẩn an toàn lao động, cho phép hoặc không cho phép. C. Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động. Điều tra tai nạn lao động – Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động – Xem xét các đề nghị về an toàn lao động – Xử lý vi phạm pháp luật lao động. D. Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động. Điều tra tai nạn lao động – Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động – Xem xét chấp thuận các đề nghị về tiêu chuẩn, giải pháp an toàn, vệ sinh lao động – xử lý vi phạm.
=> Đáp án: D Độ khó: TB
Câu 7: Thanh tra Nhà nước về lao động gồm mấy loại?
A. Thanh tra lao động, thanh tra an toàn lao động, thanh tra bảo hộ lao động. B. Thanh tra lao động, thanh tra bảo hộ lao động, thanh tra vệ sinh lao động. C. Thanh tra lao động, thanh tra an toàn lao động, thanh tra vệ sinh lao động. D. Thanh tra lao động, thanh tra bảo hộ lao động, thanh tra thiết bị lao động.
=> Đáp án: C Độ khó: Thấp
Câu 8: Cơ quan nào có quyền quyết định cuối cùng tính hợp pháp của các cuộc đình công?
A. Toà án nhân dân – Sở Lao động thương binh xã hội. B. Toà án nhân dân – Thanh tra lao động – Sở Lao động thương binh xã hội. C. Toà án nhân dân – Thanh tra lao động – Bộ Lao động. D. Toà án nhân dân.
=> Đáp án: D Độ khó: Thấp
Câu 9: Những cuộc đình công nào bị coi là bất hợp pháp:
A. Vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp, không phát sinh từ tranh chấp lao động, do Toà án nhân dân kết luận. B. Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động trong doanh nghiệp, không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, do Toà án nhân dân kết luận. C. Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động, ngoài phạm vi doanh nghiệp, ngoài phạm vi tranh chấp lao động tập thể, do Toà án nhân dân kết luận. D. Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động tập thể, ngoài phạm vi quản lý của doanh nghiệp do Toà án nhân dân kết luận.
=> Đáp án: B Độ khó: TB
Câu 10: Người lao động có quyền đình công không? Trường hợp nào không được đình công?
A. Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp phục vụ công cộng. B. Có quyền – Không được đình công ở các doanh nghiệp theo danh mục do Chính phủ quy định. C. Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp thiết yếu cho nền Kinh tế. D. Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp Nhà nước thiết yếu cho nền Kinh tế do Chính phủ quy định.
=> Đáp án: D Độ khó: TB
Câu 11: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
A. Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, các vụ đình công, B. Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải mà không thành. C. Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, đã hoà giải qua hội đồng hoà giải cơ sở mà không thành. D. Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các tranh chấp lao động tập thể đã hoà giải tại hội đồng hoà giải tỉnh mà không thành.
=> Đáp án: D Độ khó: TB
Câu 12: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án nhân dân cấp huyện:
A. Xét xử sơ thẩm về tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động đã hoà giải qua hội đồng hoà giải cơ sở không thành. B. Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải qua Hội đồng hoà giải cơ sở tại doanh nghiệp mà không thành. C. Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động về sa thải, về đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động, D. Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động trong địa phương,
=> Đáp án: A Độ khó: TB
Câu 13: Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh được thành lập thế nào?
A. Gồm đại diện một số cơ quan lao động, công đoàn, một số luật gia, hình thành theo số lẻ, không quá 9 người do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch. B. Gồm đại diện các cơ quan cần thiết, các luật gia, các nhà quản lý có uy tín ở địa phương hình thành theo số lẻ do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch. C. Gồm đại diện cơ quan lao động, công đoàn, địa diện người sử dụng lao động, các luật gia, các nhà quản lý cơ uy tín tham gia do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch. D. Gồm đại diện cơ quan lao động, công đoàn, đại diện các người sử dụng lao động, một số người có uy tín ở địa phương tham gia do đại diện cơ quan lao động tỉnh làm chủ tịch. Số lượng không quá 9 người.
=> Đáp án: D Độ khó: TB
Câu 14: Hội đồng hoà giải lao động ở cơ sở được thành lập như thế nào?
A. Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên. Do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận lập nên, số thành viên của hai bên ngang nhau. Hai năm bầu lại hội đồng. B. Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thoả thuận của hai bên về số lượng thành viên về người làm chủ tịch Hội đồng. C. Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thoả thuận của người lao động và người sử dụng lao động cử số đại diện ngang nhau, nhiệm kỳ hai năm, đại diện mỗi bên luân phiên làm chủ tịch Hội đồng. D. Trong tất cả các doanh nghiệp – Hai bên thoả thuận cử người tham gia, số lượng thành viên do hai bên quyết định, hai năm bầu lại một lần.
=> Đáp án: C Độ khó: TB
Câu 15: Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:
A. Hội đồng hoà giải cơ sở – Hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện, quận, Toà án huyện. B. Hội đồng hoà giải cơ sở – Hội đồng trọng tài cấp huyện, quận và tỉnh. Toà án. C. Hội đồng hoà giải tại doanh nghiệp. Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận. Hội đồng trọng tài tỉnh. D. Tổ hoà giải ở cơ sở. Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận. Hội đồng trọng tài tỉnh – Toà án.
=> Đáp án: A Độ khó: TB
Câu 16: Nghĩa vụ người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động:
A. Cung cấp đầy đủ tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền và thi hành mọi quyết định giải quyết tranh chấp của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. B. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thi hành mọi quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. C. Cung cấp đầy đủ tài liệu chứng cứ cho cơ quan giải quyết tranh chấp. Thi hành mọi thoả thuận đã đạt, biên bản hoà giải có kết quả, quyết định, bản án đã có hiệu lực. D. Cung cấp đầy đủ mọi chứng cứ, tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền, thi hành tốt mọi quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền.
=> Đáp án: C Độ khó: Thấp
Câu 17: Quyền của người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động:
A. Tham gia trực tiếp hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp. Có thể cử người đại diện thay mình tham gia quá trình giải quyết tranh chấp. B. Trực tiếp hoặc cử đại diện tham gia giải quyết tranh chấp – Rút đơn, thay đổi nội dung tranh chấp. Thay người đại diện. C. Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp hoặc cử đại diện tham giA. Rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa. D. Trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia hoặc thay đổi người đại diện hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa.
=> Đáp án: B Độ khó: Thấp
Câu 18: Thế nào là bệnh nghề nghiệp?
A. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động do Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định. B. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động độc hại, được Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định. C. Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động độc hại của nghề nghiệp ảnh hưởng đến người lao động. Danh mục bệnh được 2 Bộ Y tế – Lao động quy định. D. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động. Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.
=> Đáp án: C Độ khó: TB
Câu 19: Thế nào là tai nạn lao động?
A. Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc chết người, xẩy ra trong quá trình người lao động đang thực hiện công việc lao động do người sử dụng lao động giao. B. Tai nạn gay tổn thương cho các bộ phận của người lao động, xẩy ra trong quá trình người lao động thực hiện các nhiệm vụ lao động cho người sử dụng lao động giao trách nhiệm. C. Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể của người lao động, xẩy ra trong quá trình thực hiện công việc lao động do pháp luật lao động quy định. D. Tai nạn gây tổn thương cho người lao động hoặc làm cho người lao động bị chết, do thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp.
=> Đáp án: A Độ khó: TB
Câu 20: Hình thức sa thải người lao động chỉ được áp dụng trong trường hợp nào?
A. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, đang bị xử một hình thức kỷ luật mà tái phạm, trộm cắp, tham ô tài sản của doanh nghiệp. B. Trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ – kinh doanh của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm, tự ý bỏ việc. C. Người lao động tự ý bỏ việc 7 ngày 1 tháng, 20 ngày 1 năm không có lý do chính đáng, trộm cắp tham ô, tiết lộ bí mật của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm. D. Người lao động tự ý bỏ việc từ 7 đến 20 ngày không có lý do chính đáng, trộm cắp, tiết lộ bí mật, tái phạm nhiều lần mà không xử.
=> Đáp án: C Độ khó: TB
Câu 21: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao?
Bảo hộ các quyền tác giả, phát sinh, sáng chế của người lao động. B. Phải giữ gìn và bảo vệ các quyền phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích của người lao động. C. Bảo hộ quyền tác giả, phát minh sáng chế, bảo đảm cho hưởng một phần lương để nghiên cứu khoa học. D. Phải bảo hộ các quyền phát minh sáng chế, quyền tác giả, quyền về nhãn hiệu hàng hoá của người lao động.
=> Đáp án: C Độ khó: TB
Câu 22: Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ gì khi thu nhận người tàn tật vào làm việc, học nghề?
A. Áp dụng thời giờ làm việc 7 tiếng một ngày, 42 tiếng một tuần. Được xét giảm hoặc miễn thuế. B. Được xét giảm hoặc miễn thuế, được vay vốn với lãi suất thấp, phải áp dụng thời giờ làm việc 7 tiếng một ngày. C. Áp dụng thời giờ làm việc 7 tiếng một ngày, được vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp. D. Được vay vốn với lãi suất thấp, được xét giảm hoặc miễn thuế.
=> Đáp án: B Độ khó: TB
Câu 23: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với người lao động cao tuổi làm việc tại cơ sở của mình?
A. Áp dụng chế độ làm việc mềm dẻo trong một năm trước khi nghỉ hưu. Nếu hưu vẫn tiếp tục làm hợp đồng thì ngoài chế độ hợp đồng mới, vẫn hưởng mọi chế độ như khi chưa hưu (trừ lương). B. Áp dụng thì giờ làm việc mềm dẻo trong một năm trước khi nghỉ hưu. Có thể tiếp tục sử dụng những người lưu theo chế độ hợp đồng lao động mới. C. Áp dụng chế độ và thời giờ làm việc mềm dẻo, một ngày không làm trọn 8 tiếng, một tuần không làm quá 35 tiếng. D. Áp dụng thời giờ làm việc mềm dẻo, một ngày không làm quá 7 tiếng, 1 tuần không làm trọn 5 ngày.
=> Đáp án: A Độ khó: TB
Câu 24: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với lao động chưa thành niên làm việc ở cơ sở mình?
A. Giao việc phù hợp với sức khoẻ, có sổ theo dõi riêng, một ngày làm việc không quá 7 tiếng. B. Lao động chưa thành niên là người chưa đến 18 tuổi nên chỉ được giao 1 số việc theo quy định của Bộ Lao động. C. Giao việc phù hợp với sức khoẻ, chỉ giao 1 số việc theo quy định của Bộ Lao động, có sổ theo dõi riêng. D. Chỉ được giao công việc theo đúng quy định của Bộ Lao động và có sổ theo dõi riêng.
=> Đáp án: A Độ khó: TB
Câu 25: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với lao động nữ làm việc tại cơ sở của mình?
A. Đối xử bình đẳng, không giao việc độc hại, nặng nhọc, bảo đảm quyền nghỉ ngơi khi có thai và sinh con, bảo đảm các điều kiện vệ sinh. B. Không giao việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm, bảo đảm quyền lợi khi có thai, sinh con, bảo đảm các điều kiện vệ sinh tối thiểu. C. Đối xử bình đẳng giữa nam và nữ, không giao viêc độc hại, nặng nhọc, bảo đảm quyền nghỉ ngơi và các quyền lợi khác khi có thai, sinh con và các điều kiện vệ sinh. D. Không giao việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc các điêu kiện lao động khắc nghiệt, bảo đảm chế độ thai sản và các quyền lợi khác.