Blog

  • Hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Pháp luật Việt Nam quy định mọi giao dịch về đất đai, kể cả việc thuê đất đều phải được lập thành văn bản. Có nhiều loại hợp đồng thuê đất khác nhau như sau, tùy thuộc vào mục đích của hợp đồng thuê đất và loại đất bạn muốn thuê như cho thuê đất trang trại, cho thuê kinh doanh hoặc cho thuê thương mại. Đất làm trang trại khi muốn thuê cũng phải thực hiện lập hợp đồng để đảm bảo tính pháp lý cho cả hai bên, bên thuê và bên cho thuê. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Nội dung hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Theo Điều 501 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. Vì vậy, có thể thấy hợp đồng thuê bất động sản bao gồm những nội dung sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ
    • Số của hợp đồng, ngày tháng năm các bên thực hiện soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
    • Tên tiêu đề: hợp đồng thuê đất
    • Các căn cứ để lập ra hợp đồng thuê đất
    • Ngày tháng năm và địa điểm soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
    • Thông tin của các bên là bên cho thuê đất và bên thuê đất
    • Nội dung thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê đất
    • Các bên cam kết về việc thực hiện theo hợp đồng đã ghi nhận trường hợp có phát sinh cần bồi thường
    • Cam kết khác,…
    • Số hợp đồng được lập ra
    • Hiệu lực hợp đồng
    • Bên thuê đất và bên cho thuê đất ký và ghi rõ họ tên kèm đóng dấu (nếu có)

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Về mặt hình thức, các bên có thể hoàn thành hoặc đánh máy “hợp đồng thuê đất viết tay”. Mẫu hợp đồng cho thuê có sẵn để tải xuống.

    Tất cả các mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp hoặc hợp đồng thuê đất tư nhân đều có thể dựa trên những nội dung cơ bản của mẫu hợp đồng thuê đất.

    Khi điền thông tin hay rà soát hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi bạn cần lưu ý:

    • Các thông tin trong hợp đồng phải được điền trung thực và đầy đủ.
    • Trong hợp đồng bằng văn bản, người soạn thảo phải nêu rõ các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê và tài sản liên quan đến tài sản như tài sản cho thuê, thời hạn thuê, giá thuê và cách thức trả tiền thuê.
    • Trong trường hợp không có hợp đồng hoặc hợp đồng không rõ ràng thì giá thuê sẽ được xác định theo giá thị trường tại thời điểm, địa điểm ký kết hợp đồng thuê, phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
    • Nếu các bên không thỏa thuận được thời gian thuê và không xác định được thời gian thuê phù hợp với mục đích của quan hệ thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia trước khi chấm dứt.

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê đất làm trang trại

    Chủ nhà phải sở hữu đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Xin lưu ý rằng nhóm người sử dụng đất tham gia ký kết hợp đồng phải là tất cả các thành viên trong nhóm ký kết hợp đồng hoặc phải có văn bản cho phép theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đây là điều khoản rất quan trọng nhằm đảm bảo hiệu lực của hợp đồng nhưng lại ít được quan tâm.

    Trường hợp chủ thể của hợp đồng là tổ chức thì người ký kết phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Trong thực tế, hợp đồng thường bị vô hiệu do xác định sai người đại diện.

    Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận. Số tiền thỏa thuận thì:

    • Người thuê nhà phải trả tiền thuê đầy đủ trong thời gian đã thỏa thuận. Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo cơ quan hải quan nơi trả tiền. Nếu thời gian bình thường không được chỉ định, việc thanh toán sẽ được thực hiện khi sản phẩm thuê được trả lại.
    • Nếu các bên đồng ý trả tiền thuê đúng thời hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định giữa bên cho vay và bên vay nhưng không mâu thuẫn với các quy định như mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, phương án sử dụng. sử dụng đất đai. Trong điều khoản này, các bên phải nắm rõ về tiền thuê, cách trả tiền thuê, ai sẽ chuyển nhượng tài sản, thời gian thuê, mức bồi thường nếu có thiệt hại, cách giải quyết tranh chấp, v.v..

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất làm trang trại chăn nuôi có bắt buộc phải công chứng không?

    Theo quy định trên, hợp đồng thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên. Điều này có nghĩa là các bên không bắt buộc phải có hợp đồng thuê tài sản được ký hoặc công chứng bởi công chứng viên.
    Tuy nhiên, việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê đất vẫn rất cần thiết vì việc công chứng hợp đồng thuê đất giúp đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng và hạn chế khả năng xảy ra tranh chấp về sau.

    Đối tượng của hợp đồng thuê đất làm trang trại?

    Bất động sản trong hợp đồng thuê là đất đai hoặc bất động sản gắn liền với đất.
    Trong đó, đất đai là bất động sản được Nhà nước quản lý chặt chẽ.
    Đất đai là bất động sản, một vật cố định không thể tiêu hao thường được sử dụng để cho thuê.
    Sau khi ký hợp đồng thuê, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng cho bên thuê và bên thuê trả lại tài sản trong một thời gian nhất định.

  • Hợp đồng thi công điện nước

    Hợp đồng thi công điện nước

    Nếu bạn đang làm việc trong ngành điện nước thì điều quan trọng nhất là phải hiểu rõ mẫu hợp đồng thi công điện nước. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ta cũng nắm rõ các điều khoản, điều kiện của hợp đồng xây dựng điện nước. Để có thể soạn thảo hợp đồng mẫu theo quy định của pháp luật. Tránh nguy cơ kiện tụng trong quá trình xây dựng dự án. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tham khảo mẫu hợp đồng thi công điện nước chuẩn 2023 được nhiều người sử dụng nhất nhé.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công điện nước

    Vì sao cần phải làm hợp đồng khi thi công

    Hợp đồng là một trong những khái niệm đầu tiên của pháp luật, được hình thành từ thời điểm các cá nhân thực hiện những giao dịch đầu tiên. Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng để chỉ các quan hệ pháp lý phát sinh từ hợp đồng, để chỉ các văn bản chứa đựng nội dung của hợp đồng.

    Việc thực hiện hợp đồng bằng cử chỉ, lời nói hầu như không còn được thực thi mà thay vào đó là hợp đồng bằng văn bản. Để ngăn ngừa gian lận cũng như gian lận trong giao dịch, hợp đồng cũng phải được xác thực rõ ràng.

    Về nội dung, hợp đồng phải có đầy đủ các điều khoản quan trọng mà pháp luật yêu cầu hoặc được các bên thoả thuận. Ngoài ra, hợp đồng có thể chứa nội dung bổ sung. Tuy nhiên, nội dung hợp đồng không được trái với pháp luật, đạo đức xã hội.

    Nói cách khác, hợp đồng được soạn thảo nhằm đảm bảo sự thoả thuận của cả hai bên. Những dự án có quy mô lớn như sơn nước hay sơn nhà dân dụng đều cần có hợp đồng rõ ràng để đảm bảo tiến độ, chất lượng và đôi bên cùng có lợi.

    Hợp đồng thi công điện nước

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công điện nước chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thi công điện nước cần lưu ý những điều sau:

    Phạm vi thi công: Hệ thống điện nước bao gồm hệ thống điện và hệ thống nước. Cụ thể:

    Hệ thống điện

    Bao gồm tất cả các chi tiết, thiết bị điện cho toàn bộ ngôi nhà, bao gồm đường dây điện, bóng đèn, ổ cắm điện, hộp điện… Tùy theo quy mô ngôi nhà và thiết kế hoặc yêu cầu mà chi phí sẽ thấp hay cao.

    Dây điện có thể âm tường hoặc không, các vị trí đặt ổ cắm điện hay thiết bị chiếu sáng sẽ được đơn vị thi công điện tư vấn sao cho phù hợp nhất với nhu cầu và không gian ngôi nhà.

    Các thiết bị điện như bóng đèn, đèn trang trí, đèn ngủ có mức giá rất khác nhau. Bạn có thể tự mình lựa chọn và mua tất cả các thiết bị này nếu có kinh nghiệm hoặc kiến ​​thức.

    Thông thường hệ thống dây điện và điều khiển điện sẽ được xây dựng đầu tiên. Phần còn lại sẽ được cài đặt khi công việc tương đối hoàn thiện.

    Hệ thống nước

    Tất cả các thiết bị được sử dụng hoặc liên quan đến nước. Thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp, nhà vệ sinh và phòng tắm.

    Ống nước thường được đặt dưới sàn và một phần gắn vào tường khi nối lên các tầng cao hơn. Nếu hư hỏng thì khó sửa chữa hoặc thay thế nên bạn nên chọn thiết bị có thương hiệu.

    Nhìn chung, giá thiết bị sửa ống nước có sự chênh lệch rất lớn tùy thuộc vào thương hiệu và kích thước.

    Mức giá thi công và cách thanh toán

    Thông thường, đơn vị thi công sẽ tính toán chi phí dựa trên quy mô, vị trí công trình hoặc số lượng vật liệu. Họ sẽ liệt kê tất cả các thiết bị và thời gian xây dựng. Sau đó tính tổng số tiền tương ứng và ghi rõ trong hợp đồng.

    Chủ đầu tư sẽ giám sát và thanh toán theo từng giai đoạn của dự án, sau đó thanh toán theo từng đợt 10-15% và thanh toán đầy đủ khi hoàn thành.

    Bạn không nên thanh toán một lần, vì khi đơn vị đầu tư chậm tiến độ hoặc kéo dài thời gian thi công sẽ ảnh hưởng đến tiến độ công trình.

    Thời hạn bảo hành công trình

    Hệ thống điện, nước thường được bảo hành từ một năm trở lên tùy theo điều khoản trong hợp đồng được khách hàng và nhà thầu ký kết. Nếu có vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng, nhà thầu phải có quyền sửa chữa, khắc phục triệt để. Nếu giá thấp hơn thì nhà thầu thanh toán toàn bộ số tiền. Nếu chi phí quá cao, bạn sẽ cần phải thương lượng với chủ đầu tư để chia sẻ chi phí.

    Những mục quan trọng cần lưu ý trong hợp đồng thi công điện nước 

    Thời gian hoàn thànhĐể dễ dàng theo dõi tiến độ thi công cũng như tránh tình trạng trì hoãn của đơn vị, mục này cần trình bày:
    Thời gian bắt đầuThời gian hoàn thànhNhững mốc thời gian quan trọng
    Chất lượng công trìnhTiêu chuẩn chất lượngQuy định về vật liệuQuy định về công nghệ và phương pháp thi công được áp dụng
    Chi phí và tiến độ thanh toánNhững nội dung cần xác định rõ là:
    Giá trị hợp đồngCách thức thanh toánCác yêu cầu về chứng từLưu ý: Sự minh bạch sẽ đến từ việc phía nhà thầu thường xuyên cập nhật tiến độ cho chủ công trình.
    Chính sách bảo hành và bảo trìSau khi hoàn thành thi công và bàn giao, bạn vẫn sẽ phải bảo trì hệ thống điện của công trình thường xuyên. Tất cả là để mọi thứ hoạt động ổn định và tránh những sự cố có thể xảy ra.
    Vì lẽ đó, bạn hoàn toàn không nên ngó lơ những chính sách về bảo hành và bảo trì được nêu trên hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao cần có bản vẽ thiết kế thi công điện nước?

    Đây là một câu hỏi quan trọng. Bản vẽ thiết kế điện nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, giúp đảm bảo tính chính xác, hiệu quả và an toàn của hệ thống.
    Bản vẽ thiết kế là căn cứ để triển khai lắp đặt, kết nối và kiểm tra hệ thống điện nước. Việc có bản vẽ thiết kế rõ ràng giúp tránh nhầm lẫn, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và tuân thủ các quy định kỹ thuật.

    Cách tính m2 thi công lắp đặt điện nước?

    Cách tính diện tích (m2) khi thi công điện nước tuân theo quy ước kỹ thuật chung cho công trình nhà ở dân dụng. Trong quá trình thi công điện nước, có các hạng mục cơ bản như sau:
    Lắp đặt điện: Bao gồm việc đi dây âm tường hoặc dán dây âm tường mới.
    Lắp đặt ống nước: Bao gồm việc dán dây âm tường hoặc sử dụng ống nước mới.
    Lắp đặt hệ thống đường nước mới.

  • Hợp đồng nhôm kính

    Hợp đồng nhôm kính

    Hợp đồng thi công cửa nhôm kính là hợp đồng giữa hai bên, bao gồm bên bán và bên mua, về quá trình xây dựng, lắp đặt cửa nhôm kính tại chỗ. Hợp đồng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên nhằm đảm bảo quá trình thi công, lắp đặt được diễn ra suôn sẻ và đúng thời hạn. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung hợp nhôm kính có những điều khoản gì trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng nhôm kính

    Tại sao cần phải có hợp đồng?

    Hợp đồng xây dựng và lắp đặt bao gồm các điều khoản nhằm bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của đơn vị thi công và chủ đầu tư, như:

    • Đơn vị thi công đảm bảo cửa nhôm kính được làm đúng 100% theo mẫu đã thỏa thuận với khách hàng, bao gồm: phụ kiện, vật liệu và hình thức thiết kế.
    • Đơn vị thi công phải hoàn thành và bàn giao đúng thời hạn.
    • Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo hành, bảo trì sản phẩm theo đúng hợp đồng.
    • Khách hàng đặt cọc và thanh toán đúng thời hạn trong hợp đồng.

    Khách hàng sắp xếp nơi cất giữ sản phẩm trong thời gian đơn vị thi công đến lắp đặt. Nếu một trong các bên không tôn trọng hợp đồng thì hợp đồng sẽ bị hủy bỏ và bị xử phạt theo đúng hợp đồng đã ký kết.

    Hợp đồng nhôm kính

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng nhôm kính

    Mỗi hợp đồng phải đáp ứng yêu cầu pháp lý và có nội dung thông tin chặt chẽ, khoa học do cá nhân hoặc tổ chức trình bày. Và các mẫu hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính cũng không thể thoát khỏi xu hướng này. Dưới đây là những thông tin bạn cần hiểu nên có trong mẫu hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính khi soạn thảo, hoặc rà soát hợp đồng

    Đầu tiên là phạm vi công việc. Cả hai bên nên xác định chính xác phạm vi công việc cần thực hiện, nêu rõ trong hợp đồng và đảm bảo rằng các hạng mục quy định được thực hiện chính xác. Để tránh những rủi ro không đáng có có thể phát sinh trong quá trình thực hiện, cần đạt được sự thỏa thuận giữa hai bên trước khi ký kết hợp đồng. Phạm vi dịch vụ có thể được thể hiện qua không gian lắp đặt, chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành xây dựng, v.v.

    Thứ hai, nghiệm thu công việc lắp đặt: Mẫu hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính phải có phần nghiệm thu công việc. Việc tiếp nhận sẽ được thực hiện nhanh chóng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau khi hoàn thành. Công việc nghiệm thu chỉ thực sự hoàn thiện khi hai bên đều hài lòng và ký kết thỏa thuận dưới hình thức hợp đồng lắp đặt nhôm kính.

    Thứ ba, thanh toán dịch vụ: Việc thanh toán chi phí lắp đặt cửa nhôm kính là điều bắt buộc mà bất kỳ hình thức hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính nào cũng phải nêu rõ. Bạn cần chắc chắn về thời hạn thanh toán, số tiền thanh toán, v.v. Cùng với việc thanh toán, người sử dụng dịch vụ cũng phải hiểu rõ nghĩa vụ bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp để đảm bảo việc sử dụng.

    Lưu ý gì trước khi ký hợp đồng nhôm kính

    Nguyên tắc soạn thảo và ký kết hợp đồng là tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    Hoàn toàn đồng ý về chất lượng, công việc, thời hạn, giá cả… các điều khoản thanh toán.

    Phải có đầy đủ chữ ký của các bên trong hợp đồng.

    Vì vậy, khi soạn thảo hoặc ký kết hợp đồng, bạn hãy cố gắng tham khảo các mẫu hợp đồng xây dựng, lắp đặt và các quy định của pháp luật đối với công việc cụ thể đó. Vì vậy chúng tôi có thể đảm bảo có được hợp đồng chuẩn nhất. Và hạn chế tối đa các tranh chấp ngoài ý muốn, đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý. Trước khi ký hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm, bạn cần lưu ý:

    Nội dung trong hợp đồng: 

    Cụ thể, bạn phải xác định phạm vi công việc có trong hợp đồng và yêu cầu hai bên phải tuân thủ điều lệ này. Trước khi ký kết, hai bên nên ngồi lại, thảo luận và làm rõ các vấn đề giữa mình. Nhằm ngăn chặn những rủi ro xảy ra, ảnh hưởng lớn đến việc thi công và tiến độ.

    Nghiệm thu cho công trình:

    Để đảm bảo nghiệm thu nhanh chóng, rõ ràng và không gây tranh cãi, hợp đồng thi công lắp ráp cửa nhôm phải ghi rõ:

    • Chất lượng tiêu chuẩn sau khi hoàn thành
    • Ai tham gia kiểm tra nghiệm thu và người tham gia phải ký tên. Việc ủy ​​quyền chỉ thực sự hoàn tất khi các bên đã ký xác nhận sự hài lòng.

    Tiến độ công trình:

    Cần xác định rõ thời gian thực hiện công trình, tránh kéo dài hoặc tháo dỡ. Đặc biệt phải chú ý đến thời hạn thực hiện công việc cũng như các thông báo mà hai bên yêu cầu.

    Thanh toán công trình:

    Cho biết ngày đến hạn thanh toán. Nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán và nghĩa vụ bảo lãnh của nhà thầu là gì?

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng làm cửa nhôm kính thường được sử dụng gồm những hợp đồng nào?

    Mẫu hợp đồng xử lý cửa: là loại hợp đồng gia công các sản phẩm nhôm kính giữa nhà sản xuất và khách hàng.
    Hợp đồng thi công và lắp đặt cửa: là hợp đồng cho thuê, lắp đặt và xây dựng nhà máy nhôm kính giữa đơn vị thi công và khách hàng.
    Hợp đồng giao khoán: là sự thỏa thuận giữa hai bên về một phần công việc.
    Hợp đồng kinh tế nhôm kính hoặc hợp đồng mua bán thương mại: là sự thỏa thuận hoặc ghi nhớ bằng văn bản giữa hai bên về các vấn đề thực hiện công việc.

    Nguyên tắc khi ký kết hợp đồng thi công cửa nhôm mính là gì?

    Nó không trái pháp luật hay đạo đức xã hội và dựa trên sự tự chủ, bình đẳng và đồng thuận của nhau.
    Đảm bảo có đủ ngân sách để thanh toán cho nhà thầu theo đúng hợp đồng
    Việc lựa chọn nhà thầu đã hoàn tất, thủ tục ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở đã hoàn tất.
    Nhà thầu phải cam kết hoàn thiện và bàn giao nhà cho chủ đầu tư đúng thời hạn
    Cần có bảng giá chi tiết các loại vật liệu, nhãn hiệu, đơn giá để đảm bảo chất lượng công trình.
    Không làm tổn hại đến lợi ích của quốc gia, cộng đồng và lợi ích chính đáng của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.

  • Hợp đồng không công chứng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng không công chứng có giá trị pháp lý không?

    Hiện nay, trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự, việc sử dụng văn bản được công chứng bởi tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã trở thành một thực tế phổ biến và quan trọng. Điều này thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ đối với các quy định và quy tắc pháp lý trong quá trình thực hiện các giao dịch. Vậy khi hợp đồng không công chứng có giá trị pháp lý không?

    Căn cứ pháp lý

    Luật Công chứng năm 2014

    Quy định pháp luật về công chứng như thế nào?

    Khoản 1 Điều 2 của Luật Công chứng 2014 rõ ràng quy định về vai trò và trách nhiệm của công chứng viên trong quá trình công chứng. Cụ thể, công chứng được định nghĩa là hành động của công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng, nhằm xác nhận tính xác thực và tính hợp pháp của các giao dịch dân sự khác nhau thông qua văn bản. Công chứng viên phải đảm bảo rằng văn bản được công chứng là chính xác, hợp pháp, và không vi phạm đạo đức xã hội theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, công chứng viên cũng có trách nhiệm công chứng các văn bản khi được yêu cầu bởi cá nhân hoặc tổ chức tự nguyện.

    Văn bản sau khi được công chứng theo quy định của Luật Công chứng 2014 sẽ được gọi là “văn bản công chứng.” Điều này đồng nghĩa với việc công chứng viên chứng thực cho các bên tham gia giao dịch dân sự, giúp đảm bảo tính chính xác và tính hợp pháp của hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác. Công chứng viên, trong trường hợp này, đóng vai trò như một bên thứ ba đứng ra làm chứng về nội dung của giao dịch giữa các chủ thể tham gia, đặc biệt tại thời điểm công chứng. Việc này đảm bảo sự minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia vào giao dịch dân sự, đồng thời thúc đẩy tính tin cậy trong hệ thống pháp luật.

    Các loại giấy tờ cần thực hiện việc công chứng

    Theo quy định hiện hành, các loại giấy tờ sau đây cần bắt buộc phải thực hiện công chứng để đảm bảo tính hợp pháp và xác thực của giao dịch:

    1. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Công chứng giúp xác nhận rõ ràng về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản liền kề.

    Hợp đồng không công chứng có giá trị pháp lý không?

    2. Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng nông nghiệp: Công chứng đảm bảo tính rõ ràng và hiệu lực của các thỏa thuận về sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản: Công chứng đảm bảo tính hợp pháp của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản liền kề khi có sự tham gia của các tổ chức kinh doanh.

    4. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Công chứng là bước quan trọng để xác định việc thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản liền kề theo quy định.

    5. Giấy tờ mua bán, tặng, hoặc thừa kế công trình xây dựng: Công chứng đảm bảo tính xác thực và hợp pháp của các giao dịch liên quan đến công trình xây dựng.

    6. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, tặng, hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng: Công chứng đảm bảo tính hợp pháp của các thỏa thuận liên quan đến rừng sản xuất.

    7. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, tặng, hoặc thừa kế đối với cây lâu năm: Công chứng xác thực việc giao dịch cây lâu năm và đảm bảo tính hợp pháp của nó.

    8. Văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng: Công chứng đảm bảo tính hiệu lực và hợp pháp của thỏa thuận trồng rừng.

    9. Di chúc bằng văn bản: Công chứng xác nhận tính hợp pháp của di chúc, đảm bảo sự thực hiện đúng theo ý nguyện của người chết.

    10. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ: Công chứng là cách để bảo đảm rằng di chúc của những người này được xác nhận và thực hiện đúng.

    11. Văn bản xác nhận lựa chọn người giám hộ: Công chứng xác định người được chọn làm người giám hộ và đảm bảo tính hợp pháp của quyết định này.

    12. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân: Công chứng đảm bảo tính xác thực và hợp pháp của các giao dịch này.

    13. Hợp đồng mua bán, tặng, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại: Công chứng đảm bảo tính hợp pháp và xác thực của các giao dịch nhà ở.

    14. Di chúc miệng được ghi lại bởi người làm chứng trong thời hạn 05 ngày: Công chứng xác định nội dung di chúc miệng và đảm bảo tính hợp pháp của nó.

    15. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng, văn bản thỏa thuận tài sản khi kết hôn: Công chứng đảm bảo tính hợp pháp và xác thực của các thỏa thuận tài sản và chia tài sản chung.

    16. Thỏa thuận về việc mang thai hộ, văn bản uỷ quyền cho nhau về việc thoả thuận mang thai hộ: Công chứng xác định các thỏa thuận liên quan đến việc mang thai hộ và đảm bảo tính hợp pháp của chúng.

    17. Văn bản thoả thuận về việc chia tài sản chung vợ chồng: Công chứng đảm bảo tính hợp pháp và xác thực của thỏa thuận này.

    18. Bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp: Công chứng đảm bảo tính xác thực của bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp để sử dụng trong các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp.

    Hợp đồng không công chứng có giá trị pháp lý không?

    Tại Điều 119 của Bộ luật dân sự 2015, quy định về hình thức giao dịch dân sự rất rõ ràng. Giao dịch dân sự có thể thể hiện qua ba hình thức chính: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Ngoài ra, nếu giao dịch dân sự sử dụng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, thì nó sẽ được coi là giao dịch bằng văn bản.

    Điều này có ý nghĩa quan trọng trong thời đại số hóa hiện nay, khi mọi thứ ngày càng được thực hiện qua mạng và các phương tiện điện tử. Việc công nhận giao dịch điện tử như giao dịch bằng văn bản giúp bảo đảm tính xác thực và hợp pháp của các giao dịch trực tuyến.

    Tuy nhiên, Điều 119 cũng lưu ý rằng trong trường hợp luật quy định rằng giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký, thì bất kể phương thức nào khác, các bên phải tuân theo quy định đó. Điều này đảm bảo tính bảo đảm và minh bạch của các giao dịch quan trọng hoặc những giao dịch có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều bên.

    Điều 117 của Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định rất cụ thể về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Để giao dịch dân sự có hiệu lực, cần phải đảm bảo ba điều kiện chính: chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, tham gia tự nguyện, và giao dịch không vi phạm luật và đạo đức xã hội. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và công bằng của các giao dịch dân sự.

    Còn theo Điều 401, hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định khác của luật liên quan. Điều này có nghĩa rằng hợp đồng sẽ có hiệu lực từ khi các bên đồng ý và ký kết nó, trừ khi họ đã thỏa thuận hoặc có quy định khác trong luật. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải tuân thủ cam kết và quyền nghĩa vụ của họ đối với nhau theo hợp đồng. Hợp đồng chỉ có thể được sửa đổi hoặc hủy bỏ thông qua thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Điều này bảo vệ quyền lợi của các bên và thúc đẩy sự tuân thủ của hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp

    Tại sao một số hợp đồng cần phải được công chứng, chứng thực?

    Một số loại hợp đồng và giao dịch, theo quy định của pháp luật, bắt buộc phải được công chứng và chứng thực. Trong trường hợp các bên không tuân theo quy định này và không thực hiện công chứng chứng thực, thì hợp đồng hoặc giao dịch đó sẽ bị coi là vô hiệu và không có giá trị pháp lý. Việc này có ý nghĩa quan trọng đối với sự bảo vệ các bên tham gia giao dịch và thúc đẩy tính minh bạch và công bằng trong các giao dịch dân sự và thương mại.
    Công chứng chứng thực không chỉ đơn giản là một quy định pháp lý, mà còn mang theo nhiều lợi ích quan trọng khác.

    Hậu quả pháp lý khi hợp đồng không công chứng, chứng thực là gì?

    Đối với những hợp đồng bắt buộc phải công chứng mà lại không công chứng thì hợp đồng sẽ vô hiệu do không tuân thủ về hình thức.
    Đối với các hợp đồng bắt buộc phải công chứng mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít hơn hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện lại việc công chứng, chứng thực.

  • Lên đại học cần chuẩn bị những gì?

    Lên đại học cần chuẩn bị những gì?

    Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2023 đã chấm dứt, để lại trong lòng rất nhiều học sinh những cảm xúc căng thẳng, bởi nó đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời họ. Những ngày cuối cùng ở trường trung học đã kết thúc, và giờ đây, một tương lai mới đang rộng cửa chào đón họ – đó là cuộc hành trình đại học sắp tới. Tuy vậy, có một số điều quan trọng mà sinh viên sắp bước chân vào đại học cần chuẩn bị. Chi tiết khi lên đại học cần chuẩn bị những gì?

    Lên đại học cần chuẩn bị những gì?

    Chuẩn bị cho cuộc hành trình đại học không chỉ bao gồm việc xác định nơi ở mà còn nhiều khía cạnh khác. Nơi ở là một trong những vấn đề nan giải nhất mà tân sinh viên sẽ phải đối mặt sau khi nhận được giấy báo trúng tuyển. Dựa vào sở thích và tình hình cá nhân, bạn có thể lựa chọn một trong ba sự lựa chọn sau đây.

    1. Nhà trọ: Đối với những sinh viên ưa thích sự riêng tư và không muốn bị gò bó, thuê phòng trọ có lẽ là sự lựa chọn tối ưu nhất. Khi tìm phòng trọ, bạn cần xem xét vị trí (hướng nhà, môi trường xung quanh), an ninh, khoảng cách đến trường, và tiện nghi cơ bản.

    2. Ký túc xá: Ký túc xá của trường thường là lựa chọn phổ biến đối với sinh viên năm đầu. Chúng cung cấp tiện nghi đầy đủ, an toàn, và thường tiết kiệm chi phí. Trong việc chọn phòng ký túc xá, hãy xác định số lượng người ở trong phòng (phòng 4, phòng 6, phòng 8), và kiểm tra nội thất và tiện nghi có sẵn.

    3. Ở cùng người thân: Một số sinh viên có thể muốn ở cùng gia đình, đặc biệt khi trường học gần nhà. Tuy nhiên, điều này có thể yêu cầu sự sắp xếp về thời gian và công việc gia đình.

    Phương tiện đi lại: Khi xác định nơi ở, bạn cũng cần xem xét về phương tiện đi lại. Nếu nơi ở gần trường, bạn có thể đi bộ hoặc sử dụng xe đạp. Nếu cần di chuyển xa hơn, bạn có thể sử dụng phương tiện công cộng hoặc sở hữu một chiếc xe máy.

    Đồ dùng sinh hoạt: Để chuẩn bị cho cuộc sống đại học, bạn cần mua sắm những vật dụng thiết yếu như chăn, ga, gối đệm, tủ quần áo, đồ dùng học tập (ví dụ: sách, vở, laptop, tai nghe), ổ cắm điện, quạt máy, và dụng cụ nấu ăn nếu bạn ở trọ. Hãy lựa chọn các sản phẩm có chất lượng tốt để đảm bảo sự tiện nghi trong cuộc sống hàng ngày.

    Lên đại học cần chuẩn bị những gì?

    Hồ sơ nhập học: Cuối cùng, đừng quên chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục nhập học theo yêu cầu của trường. Điều này bao gồm giấy thông báo trúng tuyển, bằng tốt nghiệp cấp 3, các giấy chứng nhận thành tích (nếu có), và việc đóng học phí nếu cần thiết. Hãy tìm hiểu kỹ về thời gian và cách thức thực hiện các thủ tục này để đảm bảo bạn không gặp khó khăn trong quá trình nhập học.

    Nhớ rằng, việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho cuộc hành trình đại học sẽ giúp bạn tự tin và thuận lợi hơn trong việc thích nghi với cuộc sống và học tập tại trường đại học.

    Mẹo đóng gói đồ đạc gọn gàng, dễ di chuyển cho sinh viên

    Để sắp xếp và di chuyển đồ đạc dễ dàng khi bước vào cuộc sống xa nhà tại đại học, bạn cần áp dụng một số mẹo và quy tắc thông minh.

    Sử dụng túi hút chân không: Một trong những cách tốt nhất để giảm thể tích của đồ đạc là sử dụng túi hút chân không. Đóng gọn chăn, ga, quần áo, hoặc bất kỳ món đồ nào có thể nén lại và đặt chúng vào túi hút chân không. Sử dụng máy bơm hoặc hút không khí bằng miệng để loại bỏ không khí khỏi túi. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm không gian đáng kể trong hành lý của mình.

    Lựa chọn đồ đạc cẩn thận: Trước khi đóng gói, hãy xem xét xem bạn thực sự cần những món đồ nào và những món đồ nào có thể mua sau khi đến nơi. Tránh mang theo những thứ không quá cần thiết, vì điều này chỉ làm tăng thêm gánh nặng của bạn. Hãy tự hỏi liệu bạn có thể mua được chúng dễ dàng ở nơi mới hay không.

    Chuẩn bị vali thông minh: Chọn lựa chiếc vali có kích thước phù hợp với lượng đồ đạc của bạn. Nếu bạn có ít đồ hơn, hãy chọn vali nhỏ hơn để tiết kiệm không gian và giúp bạn di chuyển dễ dàng hơn. Vali với bánh xe và tay kéo cũng sẽ là sự lựa chọn thông minh để bạn có thể kéo nó một cách thuận tiện qua các khu vực trong ký túc xá hoặc phòng trọ của bạn.

    Nhớ rằng việc đóng gói và di chuyển đồ đạc có thể trở nên mệt mỏi, nhưng sử dụng các mẹo như túi hút chân không và lựa chọn vali thông minh sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng để bạn có thể bắt đầu cuộc sống mới tại đại học một cách thuận lợi và tự tin.

    Câu hỏi thường gặp

    Khi ở ký túc xá mang lại những ưu điểm gì?

    An toàn hơn
    Tiết kiệm chi phí
    Gần gũi với bạn bè
    Gần trường
    Nắm bắt được thông tin nhanh và tiện tham gia các hoạt động
    Có nhiều dịch vụ đi kèm theo

    Ở trọ có những tiện ích gì?            

    Lựa chọn giữa việc ở ký túc xá và thuê phòng trọ thật sự phụ thuộc vào tình hình và sở thích cá nhân của mỗi người. Tuy nhiên, nếu bạn ưa thích sự tự do và linh hoạt trong cuộc sống, thì việc thuê phòng trọ có thể là lựa chọn lý tưởng.
    Một trong những lý do quan trọng khiến nhiều người chọn thuê phòng trọ là sự tự do. Khi bạn sống trong phòng trọ, bạn có quyền tự do về giờ giấc và quyết định liệu bạn có muốn ở chung với người khác hay không. Bạn có thể tự do nấu những bữa ăn mà bạn yêu thích mà không bị ràng buộc bởi quy định hay giới hạn nào đó.
    Sự linh hoạt trong việc quản lý thời gian cũng là một lợi ích lớn khi bạn ở phòng trọ. Bạn có thể tự do sắp xếp thời gian cho công việc học, thời gian thư giãn, và thậm chí cả thời gian làm việc. Điều này giúp bạn phát triển kỹ năng quản lý thời gian của mình, một kỹ năng mềm quan trọng trong cuộc sống và cả trong sự nghiệp sau này.
    Tự do và sự linh hoạt khi ở phòng trọ không chỉ giúp bạn thỏa mãn nhu cầu cá nhân mà còn giúp bạn trở thành người biết tự quyết định và sắp xếp cuộc sống một cách độc lập. Đây là những kỹ năng quý báu mà bạn có thể phát triển trong giai đoạn đại học và mang đi với mình trong tương lai.

  • Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Buôn bán thực phẩm là một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Đây là hoạt động thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực thiết yếu của người dân. Nếu một người chỉ mua một lượng nhỏ thực phẩm mỗi ngày thì không cần phải ký hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, trong trường hợp mua bán thực phẩm với số lượng lớn, vì mục đích sản xuất, thương mại thì các bên phải ký kết hợp đồng mua bán. Việc ký kết hợp đồng mua bán chủ yếu nhằm tránh những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực thực phẩm. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng mua bán thực phẩm.

    Tải xuống hợp đồng mua bán thực phẩm

    Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Như mọi loại hợp đồng khác, hợp đồng mua bán thực phẩm sẽ có phần mở đầu, căn cứ luật để đưa ra bản hợp đồng, thời gian, địa điểm. Tiếp đến là các bên tham gia trong bản hợp đồng (thường là bên A: bên bán thực phẩm. Bên B: bên mua thực phẩm). Rồi đến các điều khoản như sau:

    Điều 1: Nội dung giao dịch: Phần này ghi rõ bên A cung cấp cho bên B những thực phẩm gì hoặc theo nhu cầu của bên B.

    Điều 2: Giá cả: Phần này thống nhất rõ giá của từng loại thực phẩm là bao nhiêu

    Điều 3: Chất lượng hàng hóa: Theo quy định của cục vệ sinh an toàn thực phẩm và thỏa thuận của 2 bên

    Điều 4: Phương thức giao nhận: Ghi rõ giờ giao nhận, phương tiện vận chuyển, chi phí bên nào chịu,…

    Điều 5: Đảm bảo về mặt chất lượng của thực phẩm: Bên A phải chịu trách nhiệm về chất lượng của thực phẩm.

    Điều 6: Phương thức thanh toán: Quy định rõ tiền mặt hay chuyển khoản. Thời gian thanh toán là khi nào sau khi nhận thực phẩm.

    Điều 7: Cam kết của 2 bên

    Điều 8: Giải quyết tranh chấp

    Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu có)

    Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

    Cuối cùng, đại diện 2 bên ký tên và đóng dấu (nếu có)

    Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Một số lưu ý khi ký mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm

    Những lưu ý khi ký hay rà soát hợp đồng mua bán thực phẩm:

    Đảm bảo chất lượng thực phẩm

    Hầu hết các bên tham gia giao dịch đã ký kết nhiều thỏa thuận về điều kiện chất lượng hàng hóa nhưng những thỏa thuận này không đúng quy định của pháp luật và tiềm ẩn nhiều rủi ro kiện tụng. Nguyên nhân là do các bên không phản đối quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng sản phẩm/thực phẩm cụ thể. Ngoài ra, tiêu chuẩn chất lượng cần được xây dựng trong các phụ lục riêng, quy định cụ thể các đặc tính của hàng hóa về tên gọi, số lượng, chất lượng, tiền tệ, số hiệu, kết cấu, thành phần, số lượng, ngày sản xuất, nơi sản xuất.

    Hủy hợp đồng do vi phạm giao hàng

    Số lượng còn thiếu khi giao hàng: Người bán phải thông báo phần còn thiếu theo yêu cầu của người mua, nếu không người bán có thể chịu rủi ro người mua có thể rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Khi giao số lượng vượt mức: Người mua có thể từ chối nhận hàng nên người bán sẽ chịu chi phí vận chuyển khi trả lại hàng.

    Phân phối không đồng bộ: Bên bán phải thay thế số lượng hàng không đồng bộ cho bên mua. Nếu bên bán đã nhận hàng thì phải trả lãi trên số tiền nhận được trong thời gian giao hàng thay thế và phải bồi thường thiệt hại nếu hai bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

    Giao hàng không đúng loại: Bên bán phải chịu rủi ro khi bên mua rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp hàng hóa có nhiều loại và bên bán không giao hàng theo đúng hợp đồng hoặc nhiều loại thì bên mua có quyền hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại hàng hóa đó.

    Tranh chấp về thanh toán do không rõ quy định

    Người bán thường chỉ định rõ giá cả, phương thức thanh toán chuyển khoản hoặc tiền mặt, số lần thanh toán. Để tránh những tranh chấp không đáng có, bên bán phải quy định nội dung này trong hợp đồng mua bán như:

    Giá của từng loại sản phẩm thực phẩm, giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

    Phương thức thanh toán: số tài khoản ngân hàng giao dịch, phí chuyển khoản, lãi trả chậm…

    Trường hợp không thỏa thuận được về giá cả và phương thức thanh toán thì Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Biến động giá sẽ theo giá trị thị trường khi thanh toán

    Phương thức thanh toán đưuọc xac định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng ( thới điểm giao hàng, thời điểm bên mua xuất trình đầy đủ bộ hóa đơn chứng từ…)

    Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan

    Các bên nêu rõ thời điểm chuyển giao chi phí giữa các bên trong quá trình giao hàng như: giao hàng cho công ty vận chuyển đầu tiên, hoặc khi hàng hóa được giao cho bên mua, … trong trường hợp không quy định, các bên phải chịu rỉu ro về việc xá định theo chi phí đã đưuọc công bố của cơ quan nhà nước hoặc tiêu chuẩn ngành nghề, hoặc tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.

    Chuộc lại hàng đã bán

    Bên bán có thể thỏa thuận trong “hợp đồng” về việc có cần thiết phải đổi lại hàng hóa đã bán trong thời hạn quy đổi, giá quy đổi, phương thức quy đổi, v.v. hay không.

    Thời hạn hoàn trả không quá một năm đối với động sản và 5 năm đối với bất động sản từ giao dịch bất động sản.

    Trong thời gian quy đổi, bên bán có thể quy đổi bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo trước cho bên mua; người mua không được bán cho người khác và chịu rủi ro về hàng hóa;

    Giá mua lại là giá thị trường tại thời điểm mua lại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mọi cơ sở kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có đúng không?

    Không phải trong mọi trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động. Đối với các trường hợp nêu trên thì pháp luật không yêu cầu phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, các cơ sở thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

    Cơ sở kinh doanh thực phẩm có được tự lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm hay không?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau: các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có quyền được tự mình lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm.

  • Hợp đồng cầm cố tài sản

    Hợp đồng cầm cố tài sản

    Ngoài các hình thức như thế chấp, ủy thác, bảo lãnh, không bảo đảm thì cầm cố thực chất là hình thức tài sản thế chấp được nhiều người lựa chọnnhất hiện nay vì nó đơn giản và nhanh gọn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định và mẫu hợp đồng liên quan đến cầm cố tài sản. Trong bài viết tiếp theo Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng cầm cố tài sản.

    Tải xuống hợp đồng cầm cố tài sản

    Nội dung hợp đồng cầm cố tài sản

    Hiệu lực của việc thế chấp bất động sản: Hợp đồng cầm cố bất động sản có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Việc cầm cố hàng hóa có hiệu lực đối với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố giữ hàng hóa cầm cố.

    Trong trường hợp công trình xây dựng là đối tượng được thế chấp theo quy định của pháp luật thì việc thế chấp công trình xây dựng có thể được phản đối đối với bên thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Nghĩa vụ của bên thế chấp: Trả lại tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận. Thông báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền chấm dứt hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. Thanh toán chi phí hợp lý cho bên nhận cầm cố để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Quyền của bên nhận thế chấp: Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc bị giảm sút do sử dụng. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và các tài liệu liên quan nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa cầm cố.

    Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho nếu bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố: Bảo quản, bảo quản tài sản cầm cố; nếu tài sản cầm cố bị mất, thất lạc, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. Không được bán, trao đổi, tặng cho hoặc sử dụng hàng hóa cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Không được thuê, cho mượn, khai thác công dụng hoặc được hưởng hoa lợi, lợi ích từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trả lại hàng hóa cầm cố và các tài liệu liên quan nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố kết thúc hoặc được thay thế bằng bảo lãnh khác.

    Hợp đồng cầm cố tài sản

    Quyền của bên nhận thế chấp: Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật hàng hóa cầm cố trả lại số hàng hóa đó. Quản lý tài sản cầm cố theo đúng thời hạn đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Thuê, cho mượn, khai thác công dụng của tài sản cầm cố và được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận. Được trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên nhận cầm cố.

    Chấm dứt thế chấp bất động sản: Việc thế chấp tài sản kết thúc trong các trường hợp sau: Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt; Việc cầm cố tài sản bị hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; Tài sản thế chấp đã được giải quyết; Theo thỏa thuận của các bên.

    Trả lại tài sản thế chấp: Khi việc cầm cố hàng hóa kết thúc theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc theo thỏa thuận của các bên thì hàng hóa cầm cố và các giấy tờ liên quan đến hàng hóa cầm cố sẽ được trả lại cho bên nhận thế chấp. Tiền thu được và lợi nhuận từ hàng cầm cố cũng sẽ được trả lại cho bên nhận cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cầm cố tài sản

    Lưu ý khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cầm cố tài sản cần được ký kết dựa trên giao dịch dân sự giữa bên nhận cầm cố và bên nhận chuyển nhượng bất động sản. Vì vậy, những người ký hợp đồng thế chấp trước tiên cần chú ý đến vị trí của hợp đồng thế chấp. Địa chỉ cụ thể có thể là phòng công chứng, hoặc nội bộ hoặc bên ngoài trụ sở chính của công ty.

    Bước tiếp theo là khai chi tiết thông tin bên nhận thế chấp và bên nhận thế chấp, tức là thông tin đầy đủ: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, ngày cấp, địa chỉ cấp, nơi thường trú của các bên. Nếu bên nhận cầm cố là tổ chức, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin về tổ chức, doanh nghiệp của mình như: Ví dụ: tên, địa chỉ, mã số thuế, số fax, thông tin người đại diện….

    Hai bên thống nhất số tiền vay được ghi rõ ràng bằng số và chữ.

    Về tài sản thế chấp: phải liệt kê rõ tên tài sản, thuộc tính, đặc điểm của tài sản, trong đó có tài liệu chứng minh tài sản thế chấp kèm theo. Được sự đồng ý của chủ sở hữu cầm cố thì trả lại tài sản cho bên nhận cầm cố.

    Là một phần lời khai của công chứng viên, văn phòng công chứng sẽ soạn thảo và làm chứng cho sự đồng ý của hợp đồng thế chấp tài sản nói trên.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng cầm cố tài sản là ai?

    Bản chất của cầm cố tài sản là bên cầm cố đưa tài sản của mình cho bên nhận cầm cố. Do đó, tài sản phải là vật có sẵn tại thời điểm xác lập giao dịch cầm cố. Cụ thể:
    Đối với vật là giấy tờ có giá thì bản thân giấy tờ đó phải là tài sản mới được cầm cố.
    Đối với vật là bất động sản hay động sản ở đây phải đảm bảo: Đó là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố và được phép chuyển giao theo quy định của luật.

    Hình thức hợp đồng cầm cố tài sản là gì?

    Bộ luật Dân sự 2015 không quy định rõ hình thức thế chấp bất động sản, nhưng theo Điều 310 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng cầm cố bất động sản thì việc cầm cố tài sản là động sản là việc cầm cố phải được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản và trong trường hợp cầm cố thì bằng văn bản.
    Văn bản cầm giữ không cần phải công chứng, chứng thực, đăng ký trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • Hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Hợp đồng uỷ quyền toàn phần là một loại hợp đồng khá phổ biến hiện nay. Thỏa thuận ủy quyền được sử dụng khi chủ sở hữu quyền không thể thực hiện các quyền của mình do hoàn cảnh, hoàn cảnh khách quan và thuê cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác thay mặt họ thực hiện hoạt động này. Khi soạn thảo thỏa thuận chứng thực, phải cẩn thận để đảm bảo rằng nội dung được yêu cầu tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc chi tiết về hợp đồng ủy quyền toàn phần.

    Tải xuống hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Trường hợp nào cần soạn thảo hợp đồng ủy quyền

    Theo quy định của pháp luật, việc ủy ​​quyền có thể có hai hình thức: Bằng miệng hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, theo quy định, việc ủy ​​quyền phải được lập thành văn bản dưới hình thức hợp đồng như:

    • Ủy quyền đăng ký hộ tịch;
    • Cá nhân uy quyền cho người khác xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
    • Ủy quyền giao dịch;
    • Ủy quyền khi mang thai hộ;
    • Ủy quyền giữa cổ đông công ty cho người khác;
    • Người đại diện theo pháp luật duy nhất của công ty khi rời khỏi Việt Nam phải ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;
    • Chủ tịch công ty nhà nước vắng mặt ở Việt Nam quá 30 ngày ủy quyền cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty;
    • Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể hành động thì ủy quyền cho thành viên khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị;
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt hoặc không có thẩm quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ ủy quyền cho thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
    • Người tham gia hoặc người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng hành chính.
    • Người Việt Nam là người nước ngoài không đủ điều kiện mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam và chưa nhận thừa kế thì ủy quyền cho người khác có quyền thừa kế quyền sử dụng đất nộp hồ sơ lao động thì không được.
    • Các bên liên kết cho phép người khác tham gia tố tụng dân sự, trừ trường hợp ly hôn.
    • Chủ nợ cho phép người khác tham dự Hội nghị chủ nợ.
    • Trường hợp người nộp đơn xin phá sản, doanh nhân hoặc người đại diện hợp pháp của công ty, hợp tác xã phá sản không tham dự Hội nghị chủ nợ thì phải có người khác tham dự.
    • Đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền tiến hành điều tra tai nạn lao động trên cơ sở

    Hiện nay, theo pháp luật chỉ có quy định liên quan đến hợp đồng ủy quyền. Nhưng trên thực tế, việc ủy ​​quyền còn được thể hiện dưới hình thức giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền có nội dung của người ủy quyền; bên được ủy quyền, nội dung của công việc được ủy quyền và thời hạn ủy quyền giữa bên ủy quyền và người nhận được ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Nội dung của hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên nhưng khi tạo thỏa thuận cấp phép cần phải xác nhận nội dung của nó. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thông thường thường bao gồm những nội dung sau:

    • Thông tin chi tiết về các bên tham gia hợp đồng: Người ủy quyền và Người được ủy quyền;
    • Lý do phê duyệt: Người phê duyệt chứng minh rằng họ có quyền hoặc được phép thực hiện nhiệm vụ được chỉ định dựa trên sự phê duyệt.
    • Phạm vi thẩm quyền: Đây là lĩnh vực đặc biệt quan trọng mà các bên cần quan tâm làm rõ. Phạm vi ủy quyền phải xác định rõ công việc cần thực hiện để ngăn chặn bên được ủy quyền lợi dụng quyền của mình trong phạm vi ủy quyền. Tuy nhiên, nếu phạm vi giấy phép quá hẹp, nếu bên được ủy quyền muốn làm công việc ngoài phạm vi này thì bên cấp phép sẽ phải ký kết một thỏa thuận riêng, tốn nhiều thời gian và công sức.
    • Thời hạn cấp phép: Nếu điều khoản này không được quy định trong hợp đồng thì pháp luật quy định thời hạn cấp phép mặc định là 01 năm kể từ ngày thực hiện hợp đồng.
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên: Quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định từ Điều 565 đến Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo yêu cầu của pháp luật, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các quyền và nghĩa vụ khác tùy theo tính chất của Công việc được ủy quyền với điều kiện các quyền và nghĩa vụ đó không mâu thuẫn với quy định của pháp luật.
    • Quyền bồi thường cho đại lý (nếu có): Bạn phải nêu rõ số tiền bồi thường, phương thức thanh toán và thời gian thanh toán.
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Các thỏa thuận khác không vi phạm quy định của pháp luật.

    Một số lưu ý khi xác lập hợp đồng ủy quyền

    Sự chấp thuận phải bằng văn bản. Trong một số trường hợp, hoạt động ủy quyền (giao kết hợp đồng ủy quyền) cần có sự chứng thực của bên thứ ba là cơ quan công chứng. Các vấn đề về ủy quyền liên quan đến việc chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất thường được giải quyết thông qua công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng 2014 và Luật Đất đai 2013. Các giao dịch khác Căn cứ quy định của Bộ luật dân sự thì không cần phải có văn bản công chứng.

    Bạn phải chỉ định khoảng thời gian xác thực. Trường hợp không xác định thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập quan hệ ủy quyền có hiệu lực.

    Hợp đồng ủy quyền cũng phải ghi rõ có được ủy quyền lại cho bên thứ ba hay không. Trường hợp cho phép ủy quyền lại thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên được ủy quyền để ủy quyền lại cho bên thứ ba. Quy định này tránh được những tranh chấp trong hoạt động cấp phép.

    Nội dung, phạm vi ủy quyền phải được quy định rõ ràng, chi tiết và gắn với trách nhiệm của bên được ủy quyền. Ví dụ: Người ủy quyền chỉ được thực hiện những nội dung trong phạm vi được ủy quyền, nếu việc này thực hiện ngoài phạm vi được ủy quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản, nếu không sẽ bị coi là độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi công việc thực tế. ủy quyền.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ công chứng hợp đồng ủy quyền toàn phần gồm những gì?

    Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác còn hiệu lực (hộ chiếu, thẻ sĩ quan, chứng chỉ công nhân quốc phòng, chứng nhận tạm kiểm tra), hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú của người được ủy quyền và người được ủy quyền. Nếu bạn là người nước ngoài, vui lòng xuất trình hộ chiếu và visa.
    Bản gốc giấy tờ sở hữu phải được đăng ký quyền sở hữu trong trường hợp nội dung giải phóng liên quan đến quyền sở hữu. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chung hoặc riêng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
    Trường hợp nội dung ủy quyền không liên quan đến tài sản thì bên ủy quyền nộp tài liệu chứng minh trường hợp liên quan của mình theo nội dung yêu cầu chứng thực hợp đồng ủy quyền của bên ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

    Hiện nay, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, không có quy định hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, tùy theo từng lĩnh vực, từng công việc pháp lý mà có những quy định cụ thể trong các trường hợp bắt buộc phải hợp pháp hóa hợp đồng ủy quyền.
    Như vậy, qua phân tích cho phép xác định, tùy từng trường hợp, giấy ủy quyền có thể phải công chứng, chứng thực hoặc không, tùy thuộc vào nội dung pháp luật chuyên ngành. Trong trường hợp pháp luật không quy định giấy ủy quyền phải công chứng thì các bên trong quan hệ ủy quyền vẫn có thể công chứng giấy ủy quyền khi có yêu cầu.

  • Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Trong hợp đồng dân sự, hầu hết các bên đều thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà các bên đã thoả thuận. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải nghĩa vụ nào cũng được các bên thực hiện đầy đủ và nghiêm túc. Vì vậy, pháp luật cho phép người sử dụng đất được thế chấp tài sản để vay vốn sản xuất, đáp ứng nhu cầu cần thiết, chính đáng của người dân. Đây là một trong những giải pháp cơ bản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn để đầu tư sản xuất. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Một trong những điểm mấu chốt của hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản là nghĩa vụ của người đi vay phải trả đúng hạn. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến người đi vay không thể trả được nợ đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận. Nguyên nhân có thể khác nhau từ chủ quan đến khách quan nhưng nhìn chung đều ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người cho vay khi người vay không trả được nợ theo quy định của pháp luật.

    Việc giải quyết những vấn đề này nói chung sẽ phụ thuộc vào uy tín tín dụng, sự tự tin, đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn và sức mạnh tài chính của người đi vay mà người đi vay có thể cân nhắc chấp nhận. Tuy nhiên, ngoài việc xem xét rõ mục đích của hoạt động cho vay tiền, bên cho vay còn có thể áp dụng biện pháp thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của mình. Thế chấp là hành động giữa các bên để ký kết hợp đồng nợ giữa họ. Ở đó, người đi vay sẽ dùng tài sản của mình làm tài sản thế chấp, như một hình thức đảm bảo cho người cho vay.

    Hợp đồng cho vay có bảo đảm có thể được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng vay có bảo đảm được thực hiện căn cứ vào nhu cầu, mục đích của các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

    Tài sản đảm bảo có thể được ghi ngay trong hợp đồng vay tiền và nội dung cơ bản khi soạn thảo, rà soát hợp đồng vay có bảo đảm là:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ;
    • Tên hợp đồng cho vay
    • Ngày tháng năm và địa điểm thỏa thuận hợp đồng vay tài sản;
    • Thông tin người cho vay tiền (bao gồm các thông tin như họ tên, ngày sinh, số CMND, số thẻ cư trú, hộ khẩu thường trú, số điện thoại liên lạc,…)
    • Thông tin của Bên vay giống với thông tin của Bên cho vay (bao gồm: tên, ngày sinh, CMND/số CMND, nơi thường trú, số điện thoại…), số điện thoại liên lạc…).
    • Nội dung hợp đồng thuê bất động sản phải bao gồm các chi tiết quan trọng như số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, địa điểm giao nhận và phương thức nhận tài sản vay, tài sản đảm bảo, biện pháp đảm bảo… Chẳng hạn như phương thức thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ của các bên, hiệu lực của hợp đồng, v.v. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận thêm hoặc bớt một số nội dung tùy theo nhu cầu và mục đích của mình.
    • Phần cuối là các bên ký và ghi rõ họ tên.
    Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tiền có thể chấp

    Giống như hợp đồng vay thông thường, hợp đồng vay thế chấp cũng được coi là hợp đồng dân sự, xác lập quan hệ dân sự cũng như quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên trong mối quan hệ này. Dưới đây là một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng vay vốn.

    Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay:

    • Bên cho vay có quyền hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu người đi vay không trả nợ đúng hạn thì người cho vay có quyền bảo đảm khoản vay bằng tài sản thế chấp trước đó. Đồng thời, pháp luật ghi nhận và bảo vệ quyền này của người vay ngay cả khi xảy ra tranh chấp giữa các bên. Đây được coi là lợi nhuận tối ưu nhất mà người cho vay có thể được hưởng trong hợp đồng thế chấp.
    • Người cho vay có nghĩa vụ với người đi vay về việc đảm bảo tính toàn vẹn và đầy đủ của mục đích vay. Người cho vay không có quyền bán tài sản thế chấp cho công ty khác trước khi hết thời hạn trả nợ. Nếu người đi vay đã trả đủ cả gốc và lãi đúng hạn để trả hết nợ thì người cho vay phải trả lại tài sản đảm bảo cho người đi vay. Người cho vay chưa đến hạn, vì vậy đừng gây áp lực cho người vay bằng lời nói hay việc làm.

    Quyền và nghĩa vụ của bên đi vay:

    • Người đi vay có quyền đảm bảo tài sản thế chấp trong thời hạn vay. Trường hợp chưa đến thời hạn trả nợ mà bên cho vay đã tiến hành hoàn tất việc bảo lãnh thì bên đi vay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên đi vay.
    • Bên đi vay phải trả đầy đủ cả gốc, lãi và không được trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Nếu khoản vay đến hạn mà người đi vay không thanh toán thì khoản thế chấp trước đó sẽ bị mất.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản là bao nhiêu?

    Theo quy định tại Điều 343 Bộ luật dân sự 2015 thì việc thế chấp phải được lập thành văn bản. Đồng thời, nếu tài sản thế chấp là đất thì văn bản này phải được chứng thực, công chứng và đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

    Hiệu lực hợp đồng vày tiền có thế chấp sổ đỏ là khi nào?

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai thì: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc cho thuê/ cho thuê lại quyền sử dụng đất, việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, việc thế chấp quyền sử dụng đất hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Và việc này chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.
    Như vậy, hợp đồng thế chấp sổ đỏ có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký vào sổ địa chính.

  • Quy định về hợp đồng gia công như thế nào?

    Quy định về hợp đồng gia công như thế nào?

    Cùng với sự phát triển của kinh tế và mở cửa thị trường, hoạt động gia công hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng và phổ biến hơn bao giờ hết. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và cung cấp hàng hóa, nhiều doanh nghiệp quyết định thuê hoặc đặt gia công hàng hóa thông qua hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công là một tài liệu pháp lý quan trọng, định rõ các điều khoản và điều kiện mà cả hai bên phải tuân thủ. Thông qua hợp đồng này, doanh nghiệp gửi một phần hoặc toàn bộ quy trình sản xuất hoặc gia công hàng hóa cho một công ty khác, thường được gọi là đối tác gia công. Sau đây là nội dung Quy định về hợp đồng gia công như thế nào?, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quy định về hợp đồng gia công như thế nào?

    Căn cứ vào Điều 542 của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gia công được định nghĩa là một thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên nhận gia công cam kết thực hiện công việc nhằm sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, bên đặt gia công sẽ nhận sản phẩm cuối cùng và trả tiền công cho bên nhận gia công.

    Về đối tượng của hợp đồng gia công, Điều 543 của Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rằng đối tượng này là vật phẩm được xác định trước đúng theo mẫu hoặc tiêu chuẩn mà cả hai bên đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa rằng trước khi ký kết hợp đồng, các bên sẽ đề cập rõ về sản phẩm cụ thể mà hợp đồng gia công sẽ tạo ra, đồng thời có thể xác định các tiêu chuẩn hoặc mẫu cụ thể để đảm bảo sự thống nhất trong quá trình sản xuất.

    Tóm lại, hợp đồng gia công là một công cụ quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất, giúp đảm bảo tính chất lượng và hiệu suất của sản phẩm cuối cùng và định rõ quyền và nghĩa vụ của cả hai bên tham gia trong quá trình này.

    Quy định về hợp đồng gia công như thế nào?

    Ví dụ về hợp đồng gia công thường gặp

    Ví dụ về một số loại hợp đồng gia công thường gặp:

    – Hợp đồng gia công cơ khí;

    – Hợp đồng gia công hàng hóa;

    – Hợp đồng gia công may mặc;

    – Hợp đồng gia công phần mềm…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công?

    Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công được chi tiết hóa trong Điều 544 và Điều 545. Bên đặt gia công phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:

    1. Cung cấp nguyên vật liệu: Bên đặt gia công phải cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận với bên nhận gia công. Đồng thời, họ cũng phải cung cấp các giấy tờ liên quan đến quá trình gia công.
    2. Chỉ dẫn: Bên đặt gia công cần hướng dẫn bên nhận gia công trong việc thực hiện hợp đồng.
    3. Trả tiền công: Bên đặt gia công phải trả tiền công cho bên nhận gia công theo đúng thỏa thuận.

    Bên đặt gia công cũng được những quyền sau:

    1. Nhận sản phẩm: Họ có quyền nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
    2. Chấm dứt hợp đồng: Trong trường hợp bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng, bên đặt gia công có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
    3. Hủy bỏ hợp đồng: Nếu sản phẩm không đạt chất lượng và không thể sửa chữa trong thời hạn thỏa thuận, bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Các quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công được quy định trong Điều 546 và Điều 547 của Bộ luật Dân sự 2015. Bên nhận gia công phải:

    1. Bảo quản nguyên vật liệu: Họ phải bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
    2. Thông báo và từ chối sử dụng nguyên vật liệu không đủ chất lượng: Nếu nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, bên nhận gia công phải thông báo cho bên đặt gia công để có thể đổi nguyên vật liệu khác. Họ cũng có quyền từ chối thực hiện gia công nếu biết hoặc phải biết rằng việc sử dụng nguyên vật liệu có thể gây ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
    3. Giao sản phẩm: Bên nhận gia công phải giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
    4. Bảo mật thông tin: Họ cần giữ bí mật thông tin liên quan đến quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
    5. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm: Bên nhận gia công phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không đạt chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
    6. Hoàn trả nguyên vật liệu: Sau khi hoàn thành hợp đồng, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công.

    Bên nhận gia công cũng có quyền:

    1. Yêu cầu nguyên vật liệu đúng chất lượng: Họ có quyền yêu cầu bên đặt gia công cung cấp nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
    2. Từ chối chỉ dẫn không hợp lý: Nếu thấy chỉ dẫn của bên đặt gia công không hợp lý và có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, bên nhận gia công có quyền từ chối thực hiện chỉ dẫn đó, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.
    3. Yêu cầu trả tiền công đúng thời hạn và phương thức: Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng gia công đặt hàng như thế nào?

    – Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công; nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình; trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác; nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.
    – Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng; thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm; trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công; trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    – Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng; mà gây thiệt hại cho bên kia; thì phải bồi thường.

    Hợp đồng gia công có phải hợp đồng song vụ hay không?

    Đây là là hợp đồng song vụ. Bên gia công có quyền yêu cầu bên đặt gia công phải chuyển cho mình vật liệu đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chủng loại, tính đồng bộ và số lượng cùng vật mẫu, bản vẽ để chế tạo. Bên gia công yêu cầu bên đặt gia công nhận tài sản mới do chính mình tạo ra và trả tiền công như đã thỏa thuận

.
.
.